John K. Whitmore

University of Michigan

 

HỘI TAO Đ�N:

Thi Ca, Vũ Trụ Luận, v� Nh� Nước

Dưới Thời Hồng Đức (1470-1497)

 

Ng� Bắc dịch

 

������ Một phần ba cuối c�ng của thế kỷ thứ 15 đ� chứng kiến sự vươn trội bật l�n (nếu kh�ng phải quyền lực) của giới văn nh�n học giả (scholar-literati) tại triều đ�nh Việt Nam ở Thăng Long (H� Nội ng�y nay).� Đ�y l� sự kiện thứ nh� trong lịch sử từng hồi của sự sử dụng của Việt Nam c�c học giả theo kiểu Trung Hoa cho c�ng việc thư lại.� Song, lần xảy ra đầu ti�n, hồi giữa thế kỷ thứ 13, đ� chứng kiến c�c nh� l�nh đạo v� c�c học giả trong một khung cảnh Phật Gi�o.� Giờ đ�y nh� l�nh đạo vĩ đại L� Th�nh T�ng đ� chuyển h�a quốc gia Đại Việt theo h�nh ảnh của �ng về nh� nước triều Minh hiện đại đương thời tại Trung Hoa.� �ng đ� thiết lập t�n Khổng học l�m học thuyết ch�nh thống của quốc gia, đặt ra c�c cuộc khảo th� dựa tr�n học thuyết ch�nh thống n�y, v� đ� sử dụng c�c học giả th�nh đạt l�m nh�n vi�n tham mưu cho cơ cấu thư lại mới m� �ng đ� th�c giục. 1

������ Trong khi đ�, hai thế kỷ từ thứ 13 đến 15 cũng đ� chứng kiến một sự thay đổi đồng thời trong bản chất của thi ca được viết ra bởi giới tinh hoa Việt Nam.� C�c nh� thơ n�y tiếp tục sử dụng c�ng h�nh thức thi ca, tức thể Thơ Đường Cận Đại của Trung Hoa (xem b�i viết của t�c giả Taylor trong c�ng số b�o n�y) nhưng đ� chuyển hướng ti�u điểm trong sự trước t�c của họ qua d�ng thời gian.� Trong khi hai thế kỷ trước đ� họ đ� di chuyển từ c�c đề t�i Phật Gi�o si�u tho�t để tập trung v�o c�c cảnh tr� vật l� cụ thể, giới văn nh�n thế kỷ thứ 14, được hướng dẫn bởi c�c t�c phẩm của học giả Trung Hoa thế kỷ thứ 9, Han Yu, đ� chọn c�c mối quan t�m đương đại l�m trung t�m cho việc trước t�c của họ.� C�c sự x�o trộn trong c�c thập ni�n đầu ti�n của thế kỷ thứ 15 đ� dẫn đến một sự ẩn dật giữa c�c nh� thơ cho tới khi một chủ trương t�ch cực đạo l� của c�c nh� t�n Khổng học xuất hiện sau đ� trong thế kỷ n�y. 2 Trong khi ph�a Việt Nam c� vay mượn c�c h�nh thức v� tiền lệ Trung Hoa c�ng tham khảo �b�ch khoa về sự th�ng th�i được ghi ch�p lại� của Trung Hoa hầu để đối đầu với c�c t�nh huống của ch�nh họ, họ vẫn kh�ng chấp nhận bản th�n thế giới quan của Trung Hoa. 3 Chỉ với sự chuyển h�a ch�nh trị của thập ni�n 1460 m� học thuật Trung Hoa cổ điển trước đ�y mới trở th�nh một hệ thống t�n ngưỡng t�n Khổng học m�n khai v� sẽ được phản ảnh trong thi ca của c�c học giả.

������ Lần đầu ti�n, một nh� l�nh đạo Việt Nam khởi sự �p đặt một đường hướng tư tưởng tr�n d�n ch�ng nước Đại Việt.� �ng cũng cầm đầu một văn h�a tich cực cao độ đ� l�i k�o một c�ch nhiệt t�nh giới văn nh�n v�o ch�nh quyền của �ng.� Đặc biệt, L� Th�nh-t�ng đ� nhấn mạnh đến một sự hợp thức trung hoa trong quan hệ th�n th�ch v� tang lễ.� �ng đi theo chủ thuyết ch�nh thống t�n Khổng học của triều đại nh� Minh đương thời b�n Trung Hoa bằng việc nhấn mạnh đến tầm quan trọng của c�c quan hệ cha-con (v� từ đ�, vua-thần d�n).� C�c vi�n chức mới trong chế độ của �ng đ� phải được chứng nhận về t�c phong c� nh�n của họ trong kh�a cạnh n�y trước khi nhận l�nh nhiệm vụ.� Với c�c khuynh hướng song phương trong quan hệ th�n th�ch Việt Nam, Th�nh�t�ng nhấn mạnh đến chế độ phụ hệ (patrilineality) v� con trai trưởng thừa kế (primogeniture), đặc biệt trong nghi lễ hương hỏa [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] (thờ c�ng tổ ti�n). 4 �ng đ� muốn đặt người d�n của �ng nằm trong kh�i niệm Trung Hoa thời nh� Minh về thế giới.

 

I. C�c Nh� Thơ v� Chức Vụ

������ Trường hợp đầu ti�n ch�ng ta biết được về việc chức vụ ch�nh thức v� thi ca hợp nhất với nhau đ� xảy ra trong năm 1468.� Hai người tr�ng tuyển, Đỗ Nhuận v� Qu�ch Đ�nh Bảo, trong c�c cuộc khảo th� gần nhất hai năm trước đ�, đ� đi c�ng với nh� vua v� triều thần của �ng trong một chuyến du h�nh về qu� qu�n tổ ti�n ho�ng gia.� Tr�n đường đi, nh� vua v� c�c triều thần đ� đối đ�p c�c c�u thơ của nhau v�, trong h�nh tr�nh, đ� bi�n soạn th�nh tập Anh Hoa Hiếu Trị Thi Tập [Collection of poetry on the splendor of filial piety in the government]. 5 C�u chuyện n�y thiết định �m điệu cho ba thập ni�n theo sau: một vị qu�n vương văn học, c�c học giả trẻ s�ng ch�i, thi ca v� triết l� Khổng học.

������ Hai học giả trẻ n�y (v� một số c�c học giả kh�c trong c�c thập ni�n n�y) c� được sự ch� � của nh� vua của họ, như ch�ng ta đ� ghi nhận, qua việc chứng tỏ xuất sắc trong c�c cuộc khảo th� với một nội dung nặng về văn chương.� Vay mượn từ Trung Hoa v� rập khu�n theo c�ch thức của nh� Minh, c�c cuộc khảo th� n�y bao gồm: 1) c�c s�ch Khổng học ch�nh yếu (Tứ Thư v� Ngũ Kinh); 2) c�c t�i liệu ch�nh thức; 3) thi ca; v� 4) một c�u hỏi về ch�nh s�ch quan trọng.� Bản th�n vua Th�nh T�ng đ� thiết lập c�c cuộc khảo th� n�y một c�ch vững chắc trong khung cảnh ch�nh quyền v� giờ đ�y đ� thu h�i được c�c phần thưởng của ch�ng.� Phần thi ca đ� chỉ định c�ng khai thể thơ sẽ được d�ng: về h�nh thức của Thi (tiếng H�n l� Shih), phải l� thể thơ Đường, v� về h�nh thức của Ph� (tiếng H�n l� Fu), phải l� thể ph� của nh� thơ L� Bạch (Li Po) bất tử của c�ng triều đại nh� Minh. 6

������ Trong việc t�i cấu tr�c ch�nh quyền của Đại Việt, vua Th�nh T�ng đ� vay mượn một c�ch trực tiếp từ cấu tr�c thư lại nh� Minh vốn được thiết lập t�m mươi năm trước.� Tuy nhi�n, �ng đ� thực hiện c�c sự điều chỉnh trong cấu tr�c n�y để th�ch nghi n� với c�c thực tại của Việt Nam v� với c�c � muốn của ch�nh �ng.� Một th� dụ cụ thể về � muốn của ch�nh nh� vua li�n hệ ở đ�y li�n quan đến Viện H�n L�m (ti�ng h�n l� Han-lin).� Văn ph�ng thư k� n�y nằm b�n cạnh ngai v�ng, v� vua Th�nh T�ng đ� ban cho n� một ngạch trật cao trong cấu tr�c Việt Nam hơn l� n� giữ trong cấu tr�c Trung Hoa. 7 Khi �ng mới l�n nắm giữ quyền h�nh hồi đầu thập ni�n 1460, vua Th�nh T�ng đ� sử dụng Viện H�n L�m n�y như nhiệm sở cho c�c cố vấn văn nh�n của �ng.� Với c�c vị cố vấn s�t cận n�y, nh� vua trẻ đ� c� thể khắc phục chế độ quả đầu (oligarchy) vốn đ� từng khống chế triều đ�nh trong hai thời trị v� trước (kể từ thập ni�n 1430).� Một thập ni�n sau, khi sự kiểm so�t nằm vững chắc trong tay của �ng, vua Th�nh-T�ng đ� khởi sự tập trung quanh �ng bằng c�c học giả trẻ xuất sắc v� bổ khuyết H�n L�m Viện bởi họ.� Ngo�i ra, cơ quan Đ�ng C�c được d�ng để trợ gi�p nh� vua trong c�c vấn đề thư k� cũng như bao gồm c�c học giả như thế.

������ Một dấu hiệu về c�c vai tr� được đ�ng giữ bởi c�c cơ quan thư k� n�y c� thể được nh�n thấy hồi đầu năm 1481 tr�n vấn đề triều cống Trung Hoa.� Trong cuộc thảo luận của Triều Đ�nh, một vị thượng thư c� ghi nhận rằng c�c t�i liệu về c�c ph�i bộ như thế được soạn thảo trước ti�n bởi H�n L�m Viện v� sau đ� được kiểm tra bởi Đ�ng C�c trước khi triều đ�nh thanh s�t ch�ng. 8 Đ�i khi, c�cVi�n chức của H�n L�m Viện được cử nhiệm cho c�c c�ng t�c kh�c, th� dụ, đến c�c tỉnh để gi�p giảm bớt nạn đ�i hay khảo s�t c�c vụ �n ph�p l�. 9 C�c người từ cả H�n L�m Viện lẫn Đ�ng C�c cũng h�nh động một c�ch c� nh�n trong một số c�ng việc học thuật.� Họ đ� đ�ng c�c vai tr� quan trọng trong c�c cuộc khảo th� ba năm một lần, phụ tr�ch c�c b�i thi đ� ho�n tất. 10 Trong năm 1492, vua Th�nh-T�ng khởi sự ph�i c�c học giả n�y đi t�m kiếm c�c học sinh giỏi tại bốn tỉnh Ch�u Thổ s�ng Hồng bao quanh kinh đ�. 11 Họ cũng đ� viết c�c b�i thơ tặng một sứ giả Trung Hoa đ�n gi� từ, 12 đệ tr�nh c�c văn thư l�n nh� vua, 13 v� thực hiện c�c đự �n quan trọng. C�ng việc sau c�ng n�y bao gồm cả việc bi�n soạn quyển Thi�n Nam Dư� Hạ Tập nghi�m trang v� sự bi�n soạn c�c bia k� tưởng niệm c�c người tr�ng tuyển c�c cuộc khảo th�. 14 C�c vi�n chức tại H�n L�m Viện v� Đ�ng C�c cũng tham gia trong c�c sứ bộ sang Trung Hoa. 15 �V� họ phục vụ nh� vua của họ -- một th� dụ về sự gần gủi tr� thức giữa vua Th�nh-T�ng v� c�c học giả của �ng c� thể được nhận thấy trong một cuộc đối thoại triết l� đ� diễn ra giữa �ng v� một vi�n chức H�n L�m Viện th�p t�ng trong đại chiến dịch đ�nh Chi�m Th�nh năm 1471. 16

������ V�o thập ni�n 1490, vua Th�nh T�ng ch�nh v� thế đ� tụ tập quanh �ng c�c người tr�ng tuyển khảo hạch h�ng đầu từ ba thập ni�n trước.� Nhập thế [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] ch�nh l� phong c�ch của thời đại (xem b�i viết của Taylor trong c�ng số b�o n�y).� Giờ đ�y 50 tuổi, nh� vua khởi sự xem l� nghi�m chỉnh sự bi�n soạn c�c t�c phẩm thi ca của triều đ�nh của m�nh.� Trong c�c năm 1494/1495, �ng v� c�c học giả của �ng đ� hợp soạn tập Ngự Chế Quỳnh Uyển Cửu Ca trong c�c phi�n họp tại Triều Đ�nh. 17 C�c nh� thơ n�y, c�ng với nh� vua của họ, đ� được hay biết bởi hậu thế l� �Nhị Thập B�t T�: Hai mười t�m vị sao s�ng� v� đ� tạo th�nh hội Tao Đ�n (Altar of Literature) nổi tiếng.

������ Song c�c quyển ni�n sử chỉ ghi ch�p sự bi�n soạn tuyển tập v� ghi danh t�nh của hai mươi bảy (kh�ng phải hai mươi t�m) học giả của H�n L�m Viện v� Đ�ng C�c đ� từng l�m việc với vua Th�nh-T�ng về t�c phẩm đ�.� Kh�ng c� sự đề cập đến �Nhị Thập B�t T�� hay nh�m Tao Đ�n.� C�c nh�m chữ n�y cũng kh�ng xuất hiện trong c�c lời b�nh luận được đưa ra về thời trị v� của vua Th�nh T�ng kh�ng l�u sau khi nh� vua băng h�. 18 L� Qu� Đ�n v� Phan Huy Ch�, hai học giả Việt Nam lần lượt thuộc thế kỷ thứ 18 v� đầu thế kỷ thứ 19, cũng kh�ng đề cập g� đến hội Tao Đ�n.� Tuy nhi�n, cả hai đều n�i đến hai mươi t�m văn nh�n. 19 Mặt kh�c, đ�nh k�m bản th�n tuyển tập l� lời giới thiệu của ho�ng triều v� một b�i kết luận bởi một vi�n chức của H�n L�m Viện, mỗi phần đều c� n�i về �Nhị Thập B�t T��. Nh�n vi�n của H�n L�m Viện viết phần kết luận cho tuyển tập, Đ�o Cử, c� cho hay rằng nh� vua �đ� đặc biệt lựa chọn hai mươi t�m � bởi v� c� bảy ch�m sao tại mỗi phần tư của b�u trời v� c� bảy vị thượng thư t�i giỏi tại mỗi một phần tư của V�n Đ�i (Cloud Tower) nh� H�n�. 20

������ Kh�ng r� l� liệu con số �hai mươi t�m� n�y c� kể cả nh� vua hay kh�ng.� C�c nguồn t�i liệu sau n�y đ� giả định l� kh�ng v� đ� bổ t�c một t�n v�o danh s�ch.� Chỉ dựa tr�n danh s�ch hai mươi bẩy người kh�ng th�i, ch�ng t�i nhận thấy một ưu thế �p đảo của c�c người tr�ng tuyển v� học giả gần đ� đến từ Ch�u Thổ s�ng Hồng bao quanh kinh đ�.� Hai mươi người đ� tr�ng tuyển c�c cuộc khảo hạch trong mười lăm năm trước, gia nhập c�ng với chỉ bốn học giả lớn tuổi hơn từ c�c thập ni�n 1460 v� 1470. Hai mươi s�u người đến từ v�ng Ch�u Thổ (mười một người từ khu vực ph�a bắc kinh đ�, t�m từ khu vực ph�a đ�ng, năm từ ph�a nam, v� hai từ ph�a t�y); chỉ c� một người đến từ khu vực ngoại vi (Thanh H�a ở ph�a nam). 21

������ Song, mặc d� hai mươi bẩy vị n�y chắc chắn mang t�nh chất đại diện, họ kh�ng phải bao gồm tất cả c�c học giả, hay ngay cả tất cả c�c học giả quan trọng, tại hai văn ph�ng bi�n tu n�y.� Những học giả kh�c, đặc biệt l� Đ�m Văn Lễ v� Đ�o Cử, đều kh� quan trọng v� th�n cận với nh� vua nhưng kh�ng tham dự v�o thi ca của dự �n đặc th� n�y.� Trong thực tế, ba trong năm học giả chịu tr�ch nhiệm cho tập Thi�n Nam Dư Hạ Tập kh�ng nằm trong số hai mươi bẩy v� sao, cũng như s�u trong mười người l�m việc tr�n bia k� d�nh cho c�c người tr�ng tuyển. 22 Trong c�c th�ng sau khi ho�n tất tập Quỳnh Uyển Cửu Ca, vua Th�nh-T�ng cũng soạn thảo c�c quyển Cổ T�m B�ch Vịnh Thi (Một Trăm B�i Thơ Về T�m Điểm Của Thời Cổ Đại) v� Cổ Kim Cung Từ Thi (C�c B�i Thơ Trong Cung Điện về qu� khứ v� hiện tại), với bốn trong số hai mươi bẩy học giả thuộc nh�m Tao Đ�n cộng th�m Đ�o Cử. 23

������ Trong v�ng một năm sau tuyển tập kể sau, vua Th�nh-T�ng băng h�.� �ng đ� giữ hai học giả thuộc Đ�ng C�c, Th�n Nh�n Trung v� Đ�o Cử, ở gần �ng trong suốt cơn đau bệnh, v� một người trong họ, �ng Trung, đ� soạn thảo bia k� cho lăng của vị vua qu� cố. 24

������ Từ đ� đ� chấm dứt một mối quan hệ độc đ�o trong ni�n sử ho�ng triều của Đại Việt.� N� đ� trở n�n nổi tiếng trong c�c thế kỷ sau một c�ch thuần t�y như hội Tao Đ�n với Nhị Thập B�t T� của n�, một vị vua v� triều đ�nh của �ng tận tụy với văn chương.� C� lẽ điều đ� c�n đ�ng ch� � hơn thế.� Bởi đ� l� lần duy nhhất m� t�i hay biết trong lịch sử Việt Nam, một nh� vua vững ch�i đ� lựa chọn việc quy tụ quanh �ng c�c học giả trẻ xuất sắc v� để tương t�c với họ.� C�c văn ph�ng của H�n L�m Viện v� Đ�ng C�c tiến tới việc đ�ng một v�i tr� quan trọng trong ch�nh quyền Việt Nam suốt ni�n hiệu Hồng Đức vĩ đại (1470-1497), giai đoạn thứ nh� của thời trị v� ba mươi bẩy năm của của vua Th�nh-T�ng. �C�ng với v�i học giả lớn tuổi hơn, c� uy t�n, nổi bật l� Th�n Nh�n Trung 75 tuổi, v� Đ�o Cử 45 tuổi, hai mươi đến ba mươi học giả trẻ tuổi hơn, một số trong lứa tuổi 20, đ� c� một sự tiếp cận gần gũi với nh� vua.� Như ch�ng ta sẽ nhận thấy b�n dưới, họ đ� đối họa thơ của �ng tr�n một loạt c�c đề t�i v� ho�n tất tập Quỳnh Uyển Cửu Ca.� Mối quan hệ n�y giữa nh� vua v� học giả đ� l� một n�t nổi bật của thời trị v� v� tạo th�nh căn bản cho c�c th�nh tựu học thuật vĩ đại của thời Hồng Đức.

������ Sự băng h� của nh� vua đ� chấm dứt mối quan hệ v� với n� c�c th�nh quả.� Con trai vua Th�nh-T�ng, Hiển-T�ng, l�n nối ng�i, v� c�c học giả vẫn tiếp tục c�c vai tr� của họ, bảo tồn c�c th�nh quả trước đ�y.� Vị vua mới đ� kh�ng c� c�c sự quan t�m học thuật mạnh mẽ của vua cha v� hơn nữa, cai trị chỉ c� bảy năm.� Trong c�c sự x�o trộn tiếp theo sau sự băng h� của Hiển-t�ng trong năm 1504, c�c học giả của H�n L�m Viện v� Nội C�c tan t�c trong gi�, n�i chung biến mất khỏi c�c t�i liệu ghi ch�p. 25 Song c�c học giả n�y v� vị vua của họ đ� để lại một di sản m� c�c vị vua kế ng�i v� c�c học giả gắng sức một c�ch v� �ch để t�i lập.

 

II. Thi Ca v� Vũ Trụ Luận

������ V�o cuối thế kỷ thứ 15, cả h�nh thức lẫn nội dung thi ca l�m ra bởi vua Th�nh-T�ng v� c�c học giả của �ng c� nguồn gốc từ Trung Hoa.� C�c thế kỷ trước đ� chứng kiến sự chấp nhận v� sự sử dụng li�n tục thể Thơ Đường Cận Đại, thất ng�n tứ tuyệt hay thất ng�n b�t c� (xem b�i viết của Taylor trong c�ng số b�o n�y).� Thể thơ n�y trở n�n nổi tiếng nhờ c�c nh� thơ Trung Hoa vĩ đại thuộc thế kỷ thứ 8, L� Bạch (Li Po) v� Đỗ Phủ (Tu Fu). 26 Vua Th�nh-T�ng, như ch�ng ta đ� ghi nhận, đ� quy định thể thơ của L� Bạch cho c�c kỳ khảo hạch.� Ch�nh v� thế ch�ng ta nhận thấy tập thơ Xu�n V�n Thi Tập (Tập Thơ M�y M�a Xu�n) của vua Th�nh-t�ng, được soạn thảo trong năm 1496 khi o6ng h�n hoan biểu dương c�c phong cảnh trong vương quốc của �ng.� Đối với học gia Việt Nam thế kỷ thứ 19, Phan Huy Ch�, c�c b�i thơ n�y đ� l� �c�c lời thơ v� tư tưởng h�nh diện v� đầy kh� lực bay bổng như c�c con bướm�.� �C�c từ ngữ bao qu�t [v�] c�c c�u thơ đẹp�, �ng Ch� đ� suy nghĩ, �c�c t�c phẩm m� kh�ng c� nh� l�nh đạo n�o từ thượng cổ [đến nay] c� thể tương xứng được!�. 27

������ Vua Th�nh-T�ng tự m�nh l�m ra c�c b�i thơ, c�ng với Th�i Tử v� c�c ho�ng tử kh�c của �ng, v� với c�c vi�n chức của H�n L�m Viện v� Đ�ng C�c.� Trong một trường hợp, tuyển tập Cổ T�m B�ch Việt n�u ra ở tr�n, nh� vua đ� lấy c�c c�u thơ lịch sử của nh� thơ Trung Hoa thời nh� Minh, Ch�ien Tzu-I, v� họa [tiếng Việt trong nguy�n bản ch� của người dịch] lại ch�ng. �Điều n�y c� nghĩa �ng chấp nhận chủ đề v� vần của b�i thơ hiện hữu v� viết c�c c�u thơ đối lại.� Sau đ� �ng y�u cầu hai trong số c�c học giả của H�n L�m Viện/Nội C�c của m�nh họa b�i thơ do nỗ lực của ch�nh �ng v� hai người kh�c b�nh luận tr�n kết quả v� ph� b�nh c�u thơ. �ng Ch� nghĩ rằng ch�ng l� c�c b�i thơ hay. 28

������ Nằm ở trung t�m của tất cả c�c nỗ lực văn chương n�y l� tập Quỳnh Uyển Cửu Ca.� Được viết bằng tiếng H�n (chứ kh�ng phải chữ N�m), đ� l� một t�c phẩm thi ca chủ yếu của thời Th�nh T�ng trị v� v� cho thấy nh� vua v� c�c học giả của �ng đưa ra một quan điểm nhất thống của họ về vũ trụ v� bản chất của n�.� Quan điểm n�y được n�u ra v�o l�c chấm dứt thời trị v� ba mươi bẩy năm của vua Th�nh-T�ng v� đại diện cho điều m� �ng đang nỗ lực để đạt được tại quốc gia của �ng.� �ng v� c�c người đồng xứ của �ng thuộc H�n L�m Viện/Nội C�c , t�i nghĩ c� thể d�ng lời lẽ n�y một c�ch an to�n, đ� tổng hợp sự ph�t biểu quan trọng v� c� lẽ mạch lạc nhất của thời Hồng Đức về thế giới theo mắt nh�n của họ.

������ Vua Th�nh-T�ng đ� quyết định tr�n tiến tr�nh n�y v�o l�c hai vụ m�a gặt h�i tốt đẹp đi liền nhau, loại sự việc m�, �ng cảm thấy, chứng minh cho sự cai trị của �ng.� Đ�y đ� l� những g� dẫn dắt đến việc soạn b�i thơ thứ nhất v�o năm 1468, v� hai năm sau đ� nhiều thi ca ho�ng triều đ� đ�nh dấu một vụ m�a n�ng nghiệp tuyệt hảo -- chuyển đi th�ng điệp rằng sự cai trị của �ng th� hợp Đạo [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], c�c lực tự nhi�n v� đạo l�, v� rằng mọi việc đều tốt đep. 29 Giờ đ�y, một phần tư thế kỷ sau đ�, vua Th�nh-T�ng khởi sự x�c định bằng c�c phương ph�p văn chương tr�o lưu đạo l� của vũ trụ v� để chứng tỏ rằng vương quốc của �ng đ� th�ch hợp với tr�o lưu n�y như thế n�o.� Sự tr�nh b�y văn chương đ� kh�ng chỉ l� một sự triển khai nghệ thuật về thế giới m� l� một h�nh vi đ� tham dự c�ng với đạo l� để x�c định vũ trụ.� Thi ca tạo th�nh một phần quan trọng của c�c cuộc khảo th� ch�nh l� v� l� do n�y, v� vua Th�nh-T�ng đ� hội họp với c�c kẻ tr�ng tuyển trẻ tuổi của �ng để tạo ra lời ph�t biểu chung của họ về sự th�nh c�ng của vương quốc của �ng.

������ Theo c�c ni�n sử, Th�nh-T�ng, với tư c�ch nh� vua, đ� chỉ huy hai mươi bẩy vi�n chức H�n L�m Viện / Đ�ng C�c họa thơ của �ng.� C�c c�u thơ của �ng n�i về c�c nh� cai trị v� c�c thượng thư, người can đảm v� th�ng th�i, c�c ma thuật, v� biến việc viết văn, bi�n ch�p, v� c�c tr� giải tr� th�nh văn chương nghi�m chỉnh. 30 Theo c�c nguồn t�i liệu văn chương, mặt kh�c, Th�nh-T�ng kh�ng phải l�m vua m� l�m Nguy�n So�i [ti�ng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] đ� tổ chức hội Tao Đ�n [Đ�n Thờ Văn Chương: Altar of Literature] v� đ� tuyển chọn hai mươi t�m nh� thơ phục vụ �ng, với hai người trong họ, Th�n Nh�n Trung v� Đỗ Nhuận, l�m Ph� Nguy�n So�i.� Hai mươi t�m người n�y đ� họa c�c b�i thơ của �ng, v� hai người phụ t� b�nh luận tất cả� nỗ lực. 31

������ Vua Th�nh-T�ng, ngồi một c�ch tĩnh lặng như �ng n�i với ch�ng ta, đ� lựa chọn ch�n đề t�i v� đ� viết b�i thơ mở đầu cho mỗi đề t�i.� Hai mươi bảy/hai mươi t�m nh� thơ của �ng tiếp nối với c�c nỗ lực của họ viết ra một tổng số hơn 250 b�i thơ.� Theo lời của nh� vua, �Đối với mỗi b�i thơ, ch�ng t�i đ� lựa chọn từ ngữ một c�ch cẩn thận, [v�] c�c �m vận của ch�ng t�i rung l�n tựa như r�n luyện kim loại.� Ch�ng t�i đưa c�c c�u thơ cho nhau xem.� Tim ch�ng t�i thật qu� vui mừng, {v�} ch�ng t�i đọc mỗi b�i thơ hai hay ba lần�.� Trong đầu �c của �ng, thi ca n�y th� nghi�m chỉnh v� c� t�nh chất gi�o huấn, giống như thi ca của c�c ho�ng đế Trung Hoa huyền thoại, vua Nghi�u v� vua Thuấn, kh�ng l�ng mạn như thi ca thời nh� Tống v� nh� Ngụy. 32 Như đ� ghi nhận, vua Th�nh-T�ng đặt đề t�i v� lược đồ thi vận, v� c�c người kh�c l�m theo đ�.� Th� dụ, trong b�i thơ thứ nhất, vần l� ăng (xem th� dụ 1), v� c�c c�u thứ nhất, thứ nh�, thứ tư thứ s�u v� thứ t�m phải hợp vần với n�: do đ�, [như] năng, đăng, thăng, hoăng, v� căng.� Mỗi một vi�n chức sau đ� d�ng c�ng năm từ ở c�ng c�c vị tr� (mặc d� kh�ng nhất thiết phải c�ng nghĩa � th� dụ, �ng Nhuận đ� d�ng chữ Căng như một t�n gọi ri�ng) v� đ� viết một b�i thơ kh�c tr�n c�ng chủ đề.� Tuy nhi�n, trước ti�n c�c vi�n chức đ� b�nh luận về b�i thơ của nh� vua.� Đối với Nguyễn Xung X�c [?], b�i thơ đầu ti�n của nh� vua th� �ho�n to�n tự nhi�n�, �ch�nh trực� v� �thanh nh�. Hai Ph� Nguy�n So�i, Th�n Nh�n Trung v� Đỗ Nhuận, đ� nh�n � định của b�i thơ nhằm �truyền tải sự s�ng ch�i�, lời lẽ của n� �n�u l�n c�c th�nh quả�, � nghĩa của n� �s�u xa v� tr�n đầy sự ch�n thật�, v� tổng qu�t t�c động của n� th� �tuyệt diệu�.� Sau khi �ng Trung v� �ng Nhuận lần lượt họa b�i thơ của �ng, vua Th�nh-T�ng đ� đ�p lại c�ng c�ch như thế.� C�ng việc của họ đ� tạo ra, đối với �ng, h�nh ảnh của cảnh tr� đẹp đẽ v� ��tranh đua với m�y chở gi� (về thơ của �ng Trung), v� �một bản chất h�a b�nh� v� �một t�nh kh� khi�m nhường� (về thơ của �ng Nhuận). 33 C�c sự đ�p ứng n�y l� một h�nh thức nghệ thuật tự bản th�n ch�ng.

������ Ch�n loại đề t�i được đặt ra bởi vua Th�nh-T�ng bao h�m bản chất của vũ trụ như �ng v� c�c vi�n chức của �ng nh�n n�. 34 Đề t�i đầu ti�n, �Phong Ni�n� (xem th� dụ 1), b�n về những năm phong ph� m� họ đ� chứng ki�n.� Sự phong ph� n�y đ� đ�nh dấu vai tr� của nh� vua trong chu kỳ thi�n nhi�n, sự tr�n trề của c�c m�a m�ng v� đặc biệt c�c vụ gặt h�i.� Sự tr�n đầy n�y kh�ng phải l� kh�ch quan hay xa x�i m� tương t�c với động th�i của con người v� đ�p ứng với đạo l� trong tư tưởng v� h�nh động của con người. ��Hai c�u đầu ti�n trong b�i thơ của nh� vua diễn tả sự khi�m tốn v� biết ơn:

Truyền b� đức độ [v�] ban bố l�ng nh�n từ, [ch�ng ta vẫn] tin rằng [ch�ng ta] kh�ng c� năng lực,

Song Trời oai nghi�m chuẩn c�p sự thịnh vượng: c�c m�a bội thu li�n tiếp.

������ Hai Ph� Nguy�n So�i của �ng đ� đối đ�p điểm n�y bằng việc vạch ra rằng c�c h�nh động của nh� vua l� nguy�n do:

Vươn tới Trời cao, đức độ của Ho�ng Đế ảnh hưởng một c�ch huyền b� đến mọi quyền lực,

H�a hợp v� đ�p ứng với c�c dấu hiệu thuận lợi, mọi hạt mầm đều lớn mau. (�ng Trung)

 

C�c thửa ruộng của trời h�a hợp với c�c điềm triệu v� c�c năng lực của Ho�ng Đế,

C�c số thu hoạch tuyệt hảo tr�n s�n đập l�a [v�] tại c�c khu vườn [xảy đ�n] trong c�c m�a gặt h�i li�n tiếp. (�ng Nhuận)

������ Trời v� c�c h�nh vi tốt l�nh của nh� vua kết bện v�o nhau để tạo ra sản lượng n�ng nghiệp phong ph� v� li�n tục. 35

 

Th� dụ 1

Ph�p họa một b�i thơ

Phong Ni�n

 

1. L� Th�nh-t�ng����� ����������������������������������������������������������� 2. Th�n Nh�n Trung������� ����������������������������������������������������������� 3. Đỗ Nhuận

B� đức thi nh�n t�n vị năng,��������������������������������������� C�ch thi�n đế đức diệu to�n năng,�������������������������������������������������� Thi�n điền hiệp triệu th�nh to�n năng,

Ho�ng thi�n t�ch ph�c lũ phong đăng.����������������������� Hiệp ứng hưu trưng b�ch cốc đăng.��������������������������������������������������� Trường phố gia h�a tuế lũ đăng.

Đường đường đoan sĩ tram anh mỹ,�������������������������� Đổng chiếu nghi�n xuy kim t�c gi�m,��������������������������������������������� Ch� trị nhật long phong tập lợi,

Tỏa tỏa ngoan phu ph�p lệnh thằng.�������������������������� Lạc văn dược thạch mộc t�ng thằng.������������������������������������������������ Hưu trưng thời ứng vũ như thằng.

Hạ huấn Thang h�nh thời gi�m giới,�������������������������� Cửu tr� khắc tự di-lu�n đốc,������������������������������������������������������������ Cửu ni�n hữu t�ch bang trừ tiễn,

Văn m� vũ liệt nhật kh�i hoằng.�������������������������������� Thứ t�ch h�m hi đế nghiệp hoằng.�������������������������������������������� ����������� Tứ hải v� ngu đế nghiệp hoằng.

Cầm nguy�n b�o no�n hưu trưng ứng,���������������������� Trị hiệu dũ long t�m dũ thận,���������������������������������������������������������� L�n b�t đại thư Hồng Đức thụy,

T�c dạ cần cần dũ chiến căng.����������������������������������� Ưu d�n cần ch�nh nhật căng căng.������������������������������������� ����������� Khu khu Đường sử lậu Ng� Căng.

Tr�ch từ Phạm Thế Ngũ, Việt Nam Văn Học Sử Giản Ước T�n Bi�n (S�ig�n: Quốc Học T�ng Thư, 1961), tập I, 114-118.

 

������ T�m điểm của � nghĩ v� h�nh động con người n�y ch�nh v� thế l� nh� vua v� t�c phong của �ng ta.� Từ đ�, đề t�i thứ nh�, �Qu�n Đạo� khảo s�t ng�i vua v� tr�ch nhiệm của ng�i vua trong vương quốc.� Đ�y l� vị tr� trung gian điều giải then chốt trong vũ trụ, đứng giữa con người v� thi�n nhi�n v� gi�p v�o việc x�c định t�nh trạng của bản th�n thi�n nhie�n.� Như b�i thơ của nh� vua đ� viết, trong bản phi�n dịch tuyệt hảo của Huỳnh Sanh Th�ng,

������ Ponder the Ruler�s Way with utmost care,

������ Feed men on earth, fear Heaven throned above.

������ Protect the realm � walk in the ancients� steps,

������ Cleanse cravings from the heart � go on no hunt.

������ Wide choice of talents spread the scholar�s faith,

������ Weapons in plenty build the soldier�s pride.

������ Light your jade torch and see your subjects� needs,

������ May we and all our neighbors live at peace. 36

 

������ "Đế vương đại đạo cực tinh nghi�n

Hạ dục nguy�n nguy�n thượng k�nh thi�n

Chế trị bảo bang tư kế thuật

Thanh t�m quả dục tuyệt du điền

B�ng cầu tuấn ngải phu văn đức

Khắc cật binh nhung trọng tướng quyền.

Ngọc ch�c điều ho� h�n no�n tự

Hoa di cộng lạc th�i b�nh ni�n".

(Ngự chế Qu�n đạo thi) [Nguy�n bản b�i thờ Việt H�n n�y do người dịch sưu tầm v� bổ t�c cho đầy dủ]

 

������ Sự thi h�nh của nh� vua cả trong nghi lễ lẫn việc quản trị ch�nh quyền sẽ, vua Th�nh-T�ng tin tưởng, l�m ra sự kh�c biệt giữa một thi�n nhi�n hiền h�a v� một thi�n nhi�n hiểm độc, giữa c�c vụ thu hoạch tốt v� xấu. 37

������ Song nh� vua kh�ng một m�nh điều h�nh nh� nước.� �ng ta lệ thuộc v�o c�c vi�n chức cao cấp của m�nh để c� c�c th�nh quả tốt trong việc bảo đảm sự quản trị quốc gia v� nghi lễ duy tr� được Đạo.� Từ đ�y, đề t�i thứ ba, �Thần Tiết�, đ� hướng ti�u điểm đến c�c thượng thư của nh� vua v� đức độ của họ.� C�c bầy t�i tốt l� một th�nh tố kết hợp thiết y�u cho việc giữ g�n thi�n nhi�n tiến triển đ�ng c�ch của n�.� C�ng vụ đứng trước lạc th�, v� nh� vua đ� k�u gọi c�c vi�n chức của �ng h�y �quay trở về Trời�. 38 Đề t�i thứ; tư, �Minh Lương�, cũng nhắm v�o vấn đề n�y: nh� vua phải �xuất sắc� v� c�c vi�n chức của �ng [phải] �t�i t�nh�. Hai b�nh diện, nh� cai trị v� thần d�n, phải cộng t�c tốt đẹp với nhau hầu vươn được tới Đạo từ vị tr� của mỗi người v� để bảo đảm tr�o lưu tự nhi�n.� Nơi đ�y, vua Th�nh-T�ng đ� lần ngược lại �ng nội của �ng (L� Lợi) v� cha �ng (L� Th�i-T�ng) v� c�c thượng thư t�i giỏi của họ, đứng đầu l� Nguyễn Tr�i.� Trong thực tế, �ng đề cập tới Th�n Nh�n Trung v� con trai �ng Trung l� c�c kẻ cũng đ� phục vụ tại H�n L�m Viện. 39

������ Nhưng nh� nước li�n quan đ�n nhiều điều kh�c hơn nh� vua v� c�c thượng thư của �ng ta.� Lời n�i cũng phải truyền ra ngo�i để ảnh hưởng đến những người danh vọng v� những người th�ng th�i khắp nước. Đề t�i thứ năm, �Anh Hiền�, nhắm v�o vấn đề n�y, vai tr� của c�c nh� l�nh đạo địa phương trong quốc gia v� x� hội.� Họ cũng thế, phải tu�n h�nh theo vai tr� của nh� vua của họ trong vũ trụ v� bảo đảm rằng� c�c địa phương của họ cũng thi h�nh tương tự.� Đề t�i thứ s�u, �Kỳ Kh�, thảo luận về c�c kẻ h�nh nghề ph� thủy v� c�c ph�p thuật kỳ lạ cũng phải được mang v�o khu�n ph�p của Đạo, kh�ng để g�y bất kỳ sự tổn hại n�o đến n�.� C�c đề t�i thứ bảy v� thứ t�m, �Thư Thảo� v� �Văn Nh�n�, x�t đến c�c t�c phẩm v� c�c văn gia, cũng đặt họ trong khung cảnh đạo l�.� Sau c�ng, sự tăng trưởng của thực vật, c�c lo�i hoa, được tr�nh b�y nơi đề t�i thứ ch�n, �Mai Hoa�, mang ch�ng ta trở lại thế giới thi�n nhi�n v� vẻ đẹp của n�. 40

������ Ch�n đề t�i �Ch�n B�i H�t�, c�ng nhau kết buộc đạo l� của h�nh vi của con người, đặc biệt đạo l� của nh� vua, với sự ph�t triển của thế giới vật thể.� Trời, Đất, v� Người được li�n kết, v� một d�n tộc xứng đ�ng với những g� m� c�c th�nh tố đ� g�y ra tr�n họ.� Sự ngay thẳng về đạo l� của vũ trụ c� nghĩa rằng nghi lễ v� sự cai trị của nh� vua c� thể hoặc duy tr� hay l�m x�o trộn sự h�a hợp của n�.� Từ đ�y, c�c m�a thu hoạch phong ph� đ� ph� b�y dấu hiệu với �vua Th�nh-T�ng về sự th�nh c�ng của �ng, v� thi ca c� nghĩa để biểu lộ sự vẹn to�n đạo l� n�y m�, theo định nghĩa, theo đ� đ� hiện hữu.

 

III.� C�c T�c Phẩm Kh�c Của Thời Đại

������ Ch�nh v� thế, v�o cuối thế kỷ thư 15, giới tinh hoa văn nh�n tại Việt Nam đ� tham gia một c�ch t�ch cực v�o thế giới quan Khổng học Trung Hoa.� Được cầm đầu bởi nh� vua của họ, L� Th�nh-T�ng, giới tinh hoa n�y đ� chứng kiến đất nước Đại Việt của họ như một phần của vũ trụ được m� tả trong thế giới quan n�y.� Thi ca đ� trở n�n một loại nghi lễ theo đ� h�nh thức đ� dược b�y ra một c�ch m�nh liệt v� nội dung đ�i hỏi một lập trường đạo l� th�nh thực.� Trong sự ho�n hảo của n�, thi ca n�y c� nghĩa lập lại bằng chữ nghĩa c�c lực vận h�nh trong vũ trụ.

������ Song hệ thống t�n ngưỡng n�y đ� được chấp nhận bởi giới tinh hoa v� đ� được �p đặt l�n tr�n người d�n Việt Nam n�i chung.� N� đ� c� ảnh hưởng tại triều đ�nh ở Thăng Long chưa đến bẩy mươi năm, v� chỉ với vua Th�nh-T�ng, triều đ�nh mới bắt đầu mang d�n ch�ng v�o trong vũ trụ n�y.� Một c�ch tự nhi�n, c�c t�n ngưỡng kh�c vẫn hiện hữu.� Trong thập ni�n 1490, c�ng c�c năm với c�c th�nh quả thi ca của nh�m Tao Đ�n, c�c ấn bản mới của c�c t�c phẩm trước đ� đ� xuất hiện.� Một quyển, Việt Điện U Linh Tập của L� Tế Xuy�n, ghi ch�p c�c c�u chuyện về c�c quyền lực tinh thần quan trọng của vương quốc Việt.� N� đ� phản ảnh c�c niềm tin mạnh mẽ nơi sự thờ c�ng thần linh địa phương v� đ� x�c định vương quốc bởi c�c vị thần linh n�y như một sự hợp nhất v� hạn.� Trong ấn bản mới, Nguyễn Văn Trất đ� bổ t�c th�m bốn truyện v�o bản nguy�n thủy của năm 1329 v� đ� giữ tồn tại hệ thống t�n ngưỡng n�y từ thời c� c�c cuộc x�m lăng của M�ng Cổ hai trăm năm trước đ�.� Tuy thế, trong những năm khi vua Th�nh-T�ng thiết lập ch�nh quyền của �ng tại c�c l�ng x�, Nguyễn Văn Trất đ� bổ t�c sự quan t�m của triều đ�nh về sự bất ổn địa phương, nhu cầu về c�c sự r�ng buộc gia đ�nh th�ch đ�ng, v� lo �u về c�c nghệ thuật b� ẩn.� Đối với �ng cũng thế, nh� cai trị th� thiết yếu trong việc điều h�nh th�ch đ�ng của vương quốc. 41 T�c phẩm kh�c, quyển Lĩnh Nam Ch�ch Qu�i của Trần Thế Ph�p, xuất hiện cuối thế kỷ thứ 14 v� bao gồm c�c c�u chuyện gi�p v�o việc x�c định một � thức hệ mới, � thức hệ về Thời Cổ Đại.� Mặc d� c�c nh� bi�n tập, Vũ Quỳnh v� Kiều Ph�, kh�ng c� sự hiểu biết về gốc t�ch của bản văn v� đ� tu sửa n� đ�i ch�t, quyển s�ch vẫn đại diện cho khu�n mẫu tư tưởng hiện hữu trước khi triều đ�nh chấp nhận t�n Khổng học nh� Minh hiện đại. 42

������ Từ đ�, c�c truyền thống d�n ch�ng, được chạm khắc ở v�i mức độ bởi c�c học giả cuối thế kỷ thứ 15, đ� hiện điện b�n cạnh (hay đ�ng hơn b�n dưới) học thuyết ch�nh thống Khổng học cao cấp của vua Th�nh-T�ng v� nh�m Tao Đ�n của �ng.� Kế đ� trong thập ni�n đầu ti�n của thế kỷ tiếp theo, mọi việc trở n�n tan t�c khi triều đ�nh bị x� n�t bởi �m mưu v� nội chiến.� Nh�m Tao Đ�n bị giải t�n v� triết l� của n� bị đẩy sang một b�n.� Sự tham gia ch�nh quyền trở n�n kh� khăn.� Trong những năm n�y đ� c� xuất hiện một tuyển tập kh�c, quyển Truyền Kỳ Mạn Lục của Nguyễn Dữ, c�c c�u chuyện kỳ lạ quay ngược về c�c sự x�o trộn của Việt Nam một thế kỷ hay hơn trước đ�.� Nơi đ�y ch�ng ta c� được một cảm gi�c về �p lực v� sự căng thẳng ph�t sinh m� xứ sở v� nền văn h�a của n� đ� trải qua.� C�c t�n ngưỡng d�n ch�ng hiện l�n tr�n mặt.� C�c quyền lực thi�n nhi�n v� si�u nhi�n trộn lẫn khi d�n ch�ng đi t�m sự giải th�ch về c�c sự x�o trộn gia tăng quanh họ. 43 Tiếp đ�, một thập ni�n sau, trong năm 1516, một phong tr�o quần ch�ng đ� nổi dậy v� chiếm cứ kinh đ� Thăng Long.� L�nh đạo của phong tr�o, dưới t�n Trần Cảo, nh� cai trị sau c�ng của triều đại trước đ�y, tuy�n bố l� h�a th�n của Indra (Đế Th�ch), vua c�c vị thần trong Phật Gi�o Ấn Độ. 44 Phong tr�o n�y t�m c�ch trở lại thời trước khi c� sự chấp nhận m� h�nh Trung Hoa v� c�c t�n ngưỡng Khổng học của n�.� Cố gắng loại bỏ vũ trụ đạo l� m� vua Th�nh-T�ng v� nh�m Tao Đ�n đ� chủ trương, phong tr�o n�y đ� t�m c�ch quay trở lại mối quan hệ xưa hơn giữa nh� vua v� vũ trụ.

������ Trong v�ng hai thập ni�n sau khi c� sự băng h� của vua Th�nh-T�ng v� sự ch�m dứt hội Tao Đ�n v� thời Hồng Đức vĩ đại của �ng, sự nghi ngờ nặng nề đ� hiện hữu đối với tương lai của di sản của n�.� Song m� h�nh Trung Hoa đ� tồn tại tại Đại Việt.� Như thế n�o? T�i nghĩ rằng triều đ�nh nh� Mạc kế tiếp (1528-1592) đ� thiết lập bản th�n n� tr�n căn bản phục hồi di sản thời Hồng Đức. 45 Quan điểm chế ngự của tập Quỳnh Uyển Cửu Ca đ� bắt rễ một c�ch vững chắc trong vương quốc v� c�c t�n ngưỡng thần linh cạnh tranh dần dần được bao gồm v�o trong đ�.

������ H�nh thức thi ca được sử dụng bởi Nh�m Tao Đ�n (c�ch gieo vần theo Thể Thơ Nh� Đường Cận Đại Thất Ng�n B�t C�) sẽ tiếp tục l� ti�u chuẩn trong văn h�a cao cấp đối với giới văn nh�n Việt Nam xuy�n qua bốn thế kỷ kế tiếp v� cho đến thời hiện đại.� N� đ� trở th�nh, theo c�ch n�i của t�c giả Huỳnh Sanh Th�ng, �một t�nh chất c� mặt khắp nơi (v� sở bất tại: omnipresent) của thi ca Việt Nam�. Với sự th�ch ứng mềm mại thể thơ n�y bởi người Việt Nam, thất ng�n b�t c� căn bản c�n l� c�ch diễn tả quan trọng cho giới tinh hoa văn chương v� văn h�a cao cấp của n� tại triều đ�nh v� tại c�c địa phương ngay sau khi c� cuộc chinh phục của người Ph�p.� Giới tinh hoa n�y đ� viết thơ như thế cho ch�nh họ v� cho b� bạn của họ, v� thế hệ mới sẽ nổi dậy chống lại c�ch l�m thơ theo quy định n�y, giờ đ�y l� �lối cổ�./-� ���

___

CH� TH�CH

1. John K. Whitmore, Transforming Đại Việt, Politics and Confucianism in the Fifteenth Century (sắp xuật bản), Chương V.� Trần Quốc Vượng trong số tạp ch� n�y r�t ra một sự tương tự giữa đạo đức luận t�n-Khổng học v� đạo đức luận của chủ nghĩa Cộng Sản trong thời đại ch�ng ta, cả hai đều �độc đo�n to�n trị về mặt � thức hệ�.

2. John K. Whitmore, �From Chinese Scholarship to Confucian Belief in Vietnam�, The Vietnam Forum 9 (1987), 49-65; v� Adopting Antiquity: Han Yu and Hồ Qu� Ly in Vietnam (sắp xuất bản).

3. O. W. Wolters, �Historians and Emperors in Vietnam and China�, trong quyển Perceptions of the Past in Southeast Asia, bi�n tập bởi A. Reid v� D. Marr, 75-85, 89. Southeast Asia Publications Series no. 4 (Singapore: Asian Studies Association of Australia, 1979).

4. John K. Whitmore, �Social Organization and Confucian Thoiught in Vietnam�, Journal of Southeast Asian Studies 15:2 (1984), 296-306; The Double Revolution: Land and Kinship in Fifteenth and Sixteenth Century Vietnam (sắp xuất bản), Chương V.

5. Whitmore (1987), 59; Transforming Đại Việt, Politics and Confucianism in the Fifteenth Century (sắp xuất bản), Chương V, phần F; Đại Việt Sử K� To�n Thư, bi�n tập bởi Ch�en Ching-ho, quyển II (Tokyo: Tokyo Daigaku Toyo Bunka Kenkyujo Fuzoku Toyogaku Bunken Senta, 1984-1986), 674(8).

6. Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 691, 696, 699; James R. Hightower, Topics in Chinese Literature (Cambridge, MA: Harvard University Press, 1965), 26-29, 65-67.

7. John K. Whitmore, �Vietnamese Adaptions of Chinese Government Structure in the Fifteenth Century�, trong quyển Historical Interaction of China and Vietnam, bi�n soạn bởi E. Wickberg (Lawrence, KS: Center for East Asian Studies, University of Kansas, 1969) 6, 9-10.

8. Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 713 (19).

9. Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 763 (3), 739(2).

10. Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 699 (3), 740 (4), 743 (9).

11. Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 739 (4).

12. Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 698-699 (1).

13. Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 697 (21), 702 (6), 717 (7), 729 (22).

14. Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 718 (13), 721-722 (21), 744 (17).

15. Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 703 (13), 713 (16), 741 (2).

16. Whitmore, Transforming Đại Việt, Politics and Confucianism in the Fifteenth Century (sắp xuất bản), Chương V, phần G.

17. Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 741-742 (3).

18. Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 746-747.� Cũng xem bia mộ được trưng dẫn trong ch� th�ch số 24 b�n dưới.

19. L� Qu� Đ�n, Đại Việt Th�ng Sử, quyển III của bộ L� Qu� Đ�n To�n Tập (H� Nội: Khoa Học X� Hội, 1978), 105; v� Phan Huy Ch�, Lịch Triều Hiến Chương Loại Ch�, quyển IV (H� Nội: Sử Học, 1961), 75.

20. Phan Huy Ch�, quyển IV (1961), 75-76.

21. E. Gaspardone, �Bibliographie annamite�, Bulletin de l��cole Franҫaise d�Extr�me-Orient 34 (1934), 39 ch� th�ch số 1.

22. Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 718 (13), 721-722 (21).

23. Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 742 (4), 743 (7); Gaspardone (1934), 39, 105.� Về Đ�m Văn Lễ, xem Đinh Gia Kh�nh v� c�c t�c giả kh�c, Văn Học Việt Nam, Thế Kỷ Thứ X, Nửa Đầu Thế Kỷ Thứ XVIII, quyển I (H� Nội: Đại Học v� Trung Học Chuy�n Nghiệp, 1978), 468-474.

24. Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 742 (4), 745-747 (3), 756 (4); B�i Huy B�ch, Ho�ng Việt Văn Tuyển, quyển II (S�ig�n: Phủ Quốc Vụ Khanh đặc tr�ch văn h�a, 1972), 103-116 (q. 2, 3b-9b).

25. Trong năm 1505, nh� vua mới đ� xử tử hai trong số c�c cựu th�nh vi�n của H�n L�m Viện v� việc chống đối sự l�n ng�i của �ng ta; Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 781-782 (16).

26. Whitmore (1987), 51, 53, 55, 57-61; Hightower (1965), 65-67.

27. Phan Huy Ch�, quyển IV (1961), 76-79; Gaspardone (1934), 106.

28. Phan Huy Ch�, quyển IV (1961), 76; Gaspardone (1934), 105-106.� Về c�ch họa thơ, cũng xem Đinh Gia Kh�nh v� c�c t�c giả kh�c, quyển I (1978), 475.

29. Whitmore, Transforming Đại Việt, Politics and Confuciamism in the Fifteenth Century (sắp xuất bản), Chương V, c�c phần E-F.

30. Đại Việt Sử K� To�n Thư, quyển II (1984-1986), 741-742 (3).

31. Garpardone (1934), 104-105; M. M. Durand v� Nguyễn Trần Hu�n, Introduction � la Litt�rature Vietnamienne (Paris: �ditions G. � P. Maisonneuve et Larose, 1969), 71, cung cấp một sự giải th�ch về từ ngữ Tao Đ�n.� N� được r�t ra từ nhan đề một b�i thơ Trung Hoa nổi tiếng trong thời nh� Chu.

32. Phan Huy Ch�, quyển IV (1961), 75.

33. Phạm Thế Ngũ, Việt Nam Văn Học Sử Giản Ước T�n Bi�n, quyển I (S�ig�n: Quốc Học T�ng Thư, 1961), 115.

34. Phan Huy Ch�, quyển IV (1961), 75.

35. Phạm Thế Ngũ, quyển I (1961), 114-118; Đinh Gia Kh�nh v� c�c t�c giả kh�c (1978), quyển I, 476-478, 488-489.

36. Huỳnh Sanh Th�ng, The Heritage of Vietnamese Poetry (New Haven: Yale University Press, 1979), 33.

37. Phạm Thế Ngũ, quyển I (1961), 114, 116-117.

38. Phạm Thế Ngũ, quyển I (1961), 118-119; Đinh Gia Kh�nh v� c�c t�c giả kh�c, quyển I (1978), 478, 490.

39. Tr�n Đường T�m Hiểu Sự Nghiệp Thơ Văn Nguyễn Tr�i (H� Nội: Văn Học, 1980), 253-255; Đinh Gia Kh�nh v� c�c t�c giả kh�c, quyển I (1978), 476, 491; Ủy Ban Khoa Học X� Hội Việt Nam, Lịch Sử Văn Học Việt Nam, quyển I (H� Nội: Khoa Học X� Hội, 1980), 242.

40. Đinh Gia Kh�nh v� c�c t�c giả kh�c, quyển I (1978), 479 (�Mai Hoa�), 489 (�Anh Hiển� v� �Văn Nh�n�); Ủy Ban Khoa Học X� Hội Việt Nam, quyển I (1980), 237 (�Văn Nh�n�).

41. Phạm Thế Ngũ, quyển I (1961), 143-147; Keith W. Taylor, �Notes on the Việt Điện U Linh Tập�, The Vietnam Forum 8 (1986), 26-59; Keith W. Taylor, The Birth of Vietnam (Berkeley: University of California Press, 1983), 352-354; Gaspardone (1934), 127; Esta S. Ungar, �From Myth to History: Imagined Polities in 14th Century Vietnam�, trong quyển Southeast Asia in the 9th to 14th Centuries, bi�n tập bởi D. G. Marr v� A. C. Milner (Singapore: Institute of Southeast Asian Studies, 1986), 179-180, 183; O. W. Wolters, �Preface�, Two Essays on Đại Việt in the Fourteenth Century (New Haven: Council on Southeast Asian Studies, 1988), xx-xxix; Whitmore, The Double Revolution (sắp xuất bản), chương VI.

42. Phạm Thế Ngũ, quyển I (1961), 147-153; Taylor (1983), 354-357; Ungar (1986), 181-182, 184; Whitmore, Adopting Antiquity (sắp xuất bản).

43. Phạm Thế Ngũ, quyển I (1961), 154-169; John K. Whitmore, Vietnam, Hồ Qu� Ly, and the Ming (New Haven: Council on Southeast Asian Studies, Yale Center for International and Area Studies, 1985), rải r�c trong c�c ch� th�ch.

44. L� Qu� Đ�n, quyển III (1978).� Cũng xem Trần Quốc Vượng, trong c�ng số b�o n�y.

45. John K. Whitmore, �Chung-hsing and Ch�eng t�ung: Historiography of and on the Sixteenth Century Vietnam�, trong quyển Textual Studies on the Vietnamese Past, bi�n tập bởi K. W. Taylor v� J. K. Whitmore (Ithaca: Southeast Asian Program, Cornell University, sắp xuất bản).� Trần Quốc Vượng trong số b�o n�y tr�nh b�y triều đại nh� Mạc dưới một �nh s�ng kh�c biệt.

46. Như Jamieson vạch ra trong số b�o n�y.� Huỳnh Sanh Th�ng (1979), xxix-xxxi; John K. Whitmore, �Traditional Literature in the 20th Century: Nguyễn Văn Mại and His Friends�, Harvard Workshop on Preindependence (1920-1945), Vietnamese Literature, Cambridge, MA. June 1982./- ��

_____

Nguồn: John K. Whitmore, The Tao Đ�n Group: Poetry, Cosmology, and the State in the Hồng-Đức Period (1470-1497), Crossroads, An Interdisciplinary Journal of Southeast Asian Studies, Volume 7, no. 2, 1992, c�c trang 55-70.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

02.12.2013

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

� gio-o.com 2013