Wynn Wilcox

Western Connecticut State University

 

PHỤ NỮ,

SỰ T�Y PHƯƠNG H�A V�

C�C NGUỒN GỐC CỦA

KỊCH NGHỆ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI

 

Ng� Bắc dịch

 

Kịch n�i hiện đại xuất hiện tại Việt Nam trong khung cảnh đảo lộn tr� thức v� x� hội của c�c thập ni�n 1920 v� 1930.� C�c vở kịch trong thời kỳ n�y hướng ti�u điểm v�o vị thế của phụ nữ, c�c hiệu ứng của sự T�y Phương h�a v� sự xuất hiện của chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam.� Trong vở kịch năm 1930 của Nam Xương, �ng T�y An Nam, phụ nữ đ� trở th�nh c�c ống dẫn xuy�n qua đ� người đ�n �ng đ� biểu lộ l� lịch T�y phương h�a hay d�n tộc chủ nghĩa của m�nh.

 

������ Trong suốt hai thập ni�n 1920 v� 1930, c�c tạp ch�, c�c tờ b�o v� c�c tiểu thuyết đ� l�m nổ tung c�c m�y in ở c�c th�nh phố Việt Nam với c�c nhịp độ kh�c thường. 1 Trong khi c�c th�nh phố mở rộng v� một tầng lớp trung lưu Việt Nam ở th�nh thị tuy nhỏ nhưng kh�ng k�m quuan trọng xuất hiện, c�c cư d�n th�nh phố đ� phải đối diện với c�c sự kh�c biệt v� ph�n biệt giai cấp, c�c h�nh thức mới của kiến thức v� c�c sự gia tăng d�n số.� Một tầng lớp trung lưu Việt Nam mới hối hả đi xem x�t, v� đ�i khi �m chụp lấy, v� số c�c kiểu c�ch, h�ng h�a, hương vị v� � thức hệ mới được mang ra giới thiệu. 2 Trước ti�n, c�c sự ph�t triển n�y xem ra đ� cung cấp cho d�n th�nh thị Việt Nam một loạt c�c sự lựa chọn sơ khởi v� rời rạc.� Th� dụ, qua việc nh�n v�o d� chỉ một trang từ hai tờ b�o, người ta c� thể t�m thấy c�c quảng c�o về x�c x�ch, xe hỏa v� kim cương giữa c�c th�ng b�o về c�c lịch tr�nh t�u thủy, c�c b�i khảo luận về đời sống thuộc địa v� c�c lời b�nh luận về vai tr� người phụ nữ trong gia đ�nh. 3

������ Song giữa tất cả c�c sản phẩm v� vấn đề mới n�y, ba chủ điểm li�n hệ xuất hiện với tần số thường xuy�n hơn v� với sự nhất qu�n mạnh hơn c�c đề t�i kh�c: vị thế thay đổi của người phụ nữ Việt Nam, sự T�y Phương h�a v� � nghĩa của Việt Nam t�nh.� C�c cuộc tranh luận ch�nh trị về vị thế của người phụ nữ đủ quan trọng để trở th�nh ti�u điểm của một tờ b�o c� ảnh hưởng v� quan trọng, Phụ Nữ T�n Văn (Women�s News), được ph�t h�nh li�n tục từ 1929 đến 1934. 4 Ngo�i ra, c�c cuộc tranh luận về vai tr� thay đổi của phụ nữ tr�n c�c tờ b�o c� nhật kỳ trở l�i m�i tận b�i khảo luận năm 1917 của Phạm Quỳnh về vị thế của người phụ nữ, trong đ� �ng cảnh b�o về sự tho�i h�a tinh thần của người phụ nữ: �khi người đ�n �ng thiếu đạo đức, điều đ� l�m phương hại đến x� hội; nhưng kh�ng phương hại cho bằng khi người phụ nữ trở n�n hư hỏng, bởi người phụ nữ hư hỏng l�m tổn hại đến ch�nh c�c gốc rễ của x� hội�. 5 Mặc d� Phụ Nữ T�n Văn ấn h�nh c�c b�i b�o về bất kỳ đề t�i ch�nh trị v� phi ch�nh trị n�o, ch�ng vẫn thường tranh luận v� thảo luận về �người con g�i mới: new girl�, một phụ nữ Việt Nam tinh hoa T�y Phương h�a d�ng thời gian để chơi quần vợt v� b�ng b�n, v� trốn tr�nh c�c tr�ch vụ theo Khổng học của c� ta.� �G�i mới� v� c�c vấn đề quanh c� ta đủ c� t�nh chất g�y tranh c�i tr�n c�c trang của tờ Phụ Nữ T�n Văn đến nỗi một số c�c chủ b�t v� nh� b�o đ� l�m dịu bớt chiều hướng tiến bộ của tờ b�o về vấn đề phụ nữ bằng c�ch giới thiệu c�c nh�n vật gương mẫu từ lịch sử Việt Nam chẳng hạn như Hai B� Trưng, c�c người đ� phục vụ như c�c th� dụ về người phụ nữ được khẳng định r� r�ng ph� hợp với một kh�i niệm n�o đ� của lịch sử Việt Nam. 6

������ B�i viết n�y sẽ khảo s�t c�c sự thay đổi n�y trong chi tiết khi ch�ng li�n quan đến sự ph�t triển kịch nghệ Việt Nam trong c�c thập ni�n 1920 v� 1930.� Trước ti�n, b�i viết sẽ thẩm x�t sự ph�t triển của c�c mối quan ngại về sự T�y Phương h�a v� vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ n�y.� Kế đến, b�i viết sẽ thẩm x�t c�ch thức m� hai sự ph�t triển n�y trong lịch sử x� hội Việt Nam hồi đầu thế kỷ thứ hai mươi đ� ảnh hưởng như thế n�o trong c�ng thời kỳ của kịch n�i Việt Nam hiện đại, v� sẽ tr�nh b�y c�ch thức m� hai chủ đề n�y đ� ảnh hưởng cả tr�n h�nh thức lẫn nội dung của c�c vở kịch n�i đầu ti�n.� Sau c�ng, cuộc nghi�n cứu sẽ thẩm x�t chi tiết một vở kịch quan trọng đặc biệt chiếu rọi v�o c�c sự quan ngại về sự T�y Phương h�a v� vị thế của người phụ nữ Việt Nam: vở kịch �ng T�y An Nam (The Frenchman from An Nam) của Nam Xương, (1930).

 

Phụ Nữ, Phương T�y v� D�n Tộc:

C�c Quan Ngại Của Văn Chương Việt Nam Mới

������ C�c sự quan t�m về vị thế của người phụ nữ trong thế giới hỗn loạn của c�c thập ni�n 1920 v� 1930 tại Việt Nam cũng tạo th�nh một chủ đề trung t�m cho loại tiểu thuyết mới xuất hiện. �Th� dụ, trong quyển C� Chi�u Nhị (Miss Chi�u Nhị) của Nguyễn B� Học, một thiếu nữ từ một gia đ�nh gi�u c�, bị c�m dỗ bởi c�c h�ng h�a T�y Phương, phung ph� tiền bạc v� trở th�nh kẻ ăn xin. 7 C�c chủ đề tương tự chế ngự c� lẽ quyển tiểu thuyết nổi tiếng nhất của thập ni�n 1920, quyển Tố T�m (Pure Heart) của Ho�ng Ngọc Ph�ch.� Trong c�u chuyện bi thảm n�y, một thiếu nữ vừa tốt nghiệp một trường Ph�p bị bắt buộc bởi cha mẹ để lấy một người đ�n �ng m� c� ta kh�ng y�u thay v� t�nh y�u của cuộc đời n�ng.� Trong Tố T�m, chủ nghĩa c� nh�n hiện đại được nhận thức của giới tinh hoa th�nh thị y�u văn h�a Ph�p tiến tới sự đụng độ với c�c r�ng buộc �cổ truyền của gia đ�nh�.� Th�ng điệp của quyển tiểu thuyết thật mạnh mẽ; v�o l�c n� được ph�t h�nh, c�c tờ b�o tường thuật rằng c�c thiếu nữ, bị kh�ch động bởi c�c x�c cảm của quyển truyện v� sự tuyệt vọng của ho�n cảnh l�ng mạn của ch�nh họ, đ� quăng m�nh xuống Hồ T�y tại H� Nội. 8 Trong một truyện kh�i h�i hơn, quyển Số Đỏ (Dumb Luck), kể chuyện h�i hước của c�c kẻ đổi đời của Vũ Trọng Phụng, một phần l� sự ch�m biếm thế giới hời hợt trong kiểu c�ch của người phụ nữ v� sự T�y Phương h�a tại H� Nội. 9

������ Tại sao, trong tất cả c�c t�c phẩm văn chương n�y của c�c thập ni�n 1920 v� 1930, vị thế v� bản chất phụ nữ lại trở n�n qu� đan kết với c�c cuộc tranh luận về sự T�y-Phương-h�a v� Việt-Nam-t�nh (Vietnameseness) đến thế?� C�u trả lời c� thể nằm ở sự nối kết th�ng thường được nhận thức giữa sự thuần khiết của một d�n tộc với sự thuần khiết của phụ nữ của d�n tộc đ�, đưa đến một �sự m� tả qu� hương như th�n thể người đ�n b� m� sự x�m phạm bởi người nước ngo�i bắt buộc c�c c�ng d�n v� đồng minh của đất nước phải đổ x� đến bảo vệ cho c� g�i�. 10 Như t�c giả Nhung Tuyết Trần đ� tr�nh b�y, một số học giả về lịch sử v� văn h�a Việt Nam cũng đ� nhận thức được sự li�n kết n�y giữa vị thế của phụ nữ v� vị thế của Việt Nam.� Bởi điều n�y, phần lớn giới học thuật đ� hiểu �th�n phận phụ nữ Việt Nam như phương tiện chuy�n chở một bản thể d�n tộc bản xứ�. 11

������ Phần lớn văn chương Việt Nam theo ph�i cải c�ch của c�c thập ni�n 1920 v� 1930 tấn c�ng điều được nhận thức như l� c�c gi� trị ung thối v� cổ xưa bằng việc giới thiệu một nh�n vật nữ, trẻ trung được nghĩ l� l� tưởng v� thuần khiết.� Đ�i khi t�c giả phơi b�y c�c căn nguy�n bất c�ng của x� hội Việt Nam qua việc tỏ lộ phương c�ch m� c�c gi� trị Việt Nam đ� cưỡng b�ch c�c người phụ nữ thuần khiết n�y bước v�o c�c cuộc h�n nh�n xấu xa, dẫn đến c�c vụ tử tự bi thảm của họ.� Trong c�c c�u chuyện kh�c người đ�n b� thuần khiết đứng l�n chống lại c�c sự bất c�ng x� hội v� b�nh vực cho c�c gi� trị mới; đ�y thường l� trường hợp trong c�c tiểu thuyết được viết bởi c�c th�nh vi�n của Tự Lực Văn Đo�n (Self-Strength Literary Group), một nh�m nhiều ảnh hưởng của c�c nh� văn trẻ hồi đầu thập ni�n 1930 biện hộ cho sự vứt bỏ Khổng học v� �c�c gi� trị truyền thống � kh�c v� cổ vũ cho c�c quyền hạn của phụ nữ v� văn h�a �u Ch�u.

������ Th� dụ, trong truyện Nửa Chừng Xu�n (The Middle of Spring) của Kh�i Hưng, nh�n vật ch�nh, c� Mai, l� một kẻ b�nh vực tuyệt hảo cho loại c� nh�n chủ nghĩa m� c�c nh� văn của nh�m muốn ph�t huy tại x� hội Việt Nam.� Cuốn truyện thuật lại c�u chuyện về Mai, một phụ nữ trẻ tuổi rơi v�o t�nh y�u với người bạn từ hồi ni�n thiếu t�n l� Lộc v� kết h�n với ch�ng trai đ� m� kh�ng c� sự chấp thuận của cha mẹ n�ng.� Khi người mẹ của Lộc kh�m ph� ra, b� ta ph�n c�ch họ v� buộc ch�ng trai phải cưới một người đ�n b� theo sự lựa chọn của b�, người c� c�ng vị thế x� hội cao của ch�ng trai.� Khi Lộc v� Mai gặp lại nhau nhiều năm sau đ�, Mai đ� lấy một quyết định kh� khăn l� kh�ng l�m tan vỡ cuộc h�n th� mới của ch�ng v� họ đồng � chỉ c� nhau ở tr�n một mức độ t�nh y�u cao thượng (platonic).� Neil Jamieson đ� m� tả một c�ch th�ch hợp về Mai như �một kẻ theo chủ nghĩa c� nh�n kh�ng bị r�ng buộc nghi�m ngặt bởi truyền thống; tư tưởng của c� l� một chủ nghĩa c� nh�n đạo đức, quan t�m đến sự ch�n thật bản th�n hơn l� sự tự thỏa m�n�.� N�i kh�c đi, qua c� Mai, Kh�i Hưng tạo ra một nh�n vật ph�t biểu trong một cung c�ch l� tưởng, loại lu�n l� m� �ng muốn truyền đạt, v� khi l�m như thế �ng tạo ra �một nh�n vật được l� tưởng h�a qu� xa đến mức kh� c� thể tin c� được�. 12 Nh�n vật phụ nữ trẻ trung xinh đẹp trở th�nh la b�n đạo đức của quyển truyện, nh�n vật được l� tưởng h�a c� khả năng h�a lẫn c� nh�n chủ nghĩa với � tưởng rằng người ta phải hy sinh cho t�nh y�u. 13

������ Tương tự, trong c� lẽ l� quyển tiểu thuyết nổi tiếng nhất của Tự Lực Văn Đo�n, cuốn Đoạn Tuyệt (Breaking Off), nh� văn v� người cầm đầu nh�m, Nhất Linh, thuật lại c�u chuyện về một �phụ nữ mới� từ một gia đ�nh cổ xưa l� kẻ chiến đấu chống lại sự �p bức của gia đ�nh cổ truyền trong một phi�n t�a được phổ biến rộng r�i.� Trong Đoạn Tuyệt, một phụ nữ trẻ tuổi t�n Loan bị cưỡng b�ch bước v�o một sự kết h�n cổ truyền tr�i với � muốn của n�ng v� bị đối xử bằng sự khinh thường của người ch�ng v� gia đ�nh b�n chồng.� Khi c� ngẫu nhi�n l�m chết người chồng trong một vụ ấu đả, c� bị mang ra t�a với tội s�t nh�n, nhưng khi luật sư của c� đưa ra một b�i ph�t biểu nhiệt th�nh th�c dục phụ nữ h�y �cắt đứt mọi r�ng buộc với đại gia đ�nh nếu họ muốn sống hạnh ph�c với chồng v� c�c con của m�nh�, c� ta được tha bổng. 14 Trong nhiều phương diện, Mai v� Loan l� c�c nh�n vật ch�nh điển h�nh của c�c tiểu thuyết Việt nam trong thập ni�n 1930, đặc biệt c�c tiểu thuyết của Tự Lực Văn Đo�n.� C�c tiểu thuyết n�y li�n hệ một c�ch điển h�nh đến c�c nh�n vật phụ nữ trẻ tuổi trong s�ng như thế, c�c phụ nữ t�n thời theo học tại c�c trường tư thục thượng lưu v� l�u th�ng văn h�a �u Ch�u h�a mới hơn. 15 Ngo�i ra, c�c nh�n vật n�y, như c� Mai, g�n giữ một cảm thức n�o đ� về đạo đức v� c� khả năng y�u thương người đ�n �ng Việt Nam đ�ng ho�ng.

������ N�i c�ch kh�c, trong văn chương Việt Nam từ c�c thập ni�n 1920 v� 1930, c�c t�c giả chế ngự bởi ph�i nam đ� ph�c họa ch�n dung người phụ nữ như c�c nh�n vật l� tưởng h�a.� Kh�c với việc đ�o s�u v�o l� lịch hay chiều s�u của nh�n c�ch, c�c nh�n vật ph�i nữ n�y được d�ng như c�c kiểu mẫu đạo đức, c�c c�ng cụ với chủ định chuy�n chở một th�ng điệp đặc biệt.� Tương tự như c�c cuộc tranh luận được tổ chức tr�n c�c tờ b�o về c�c quyền hạn của phụ nữ trong thập ni�n 1920, người đ�n b� c� thể được sử dụng để phủ một lớp sơn b�ng l�n tr�n �một h�m � được che dấu một c�ch sơ s�i� của vấn đề trưởng th�nh ch�nh trị v� độc lập d�n tộc�.� C�c t�c giả n�y trong phần lớn trường hợp đều thực l�ng quan t�m đến việc ph�t huy sự cải c�ch x� hội v� c�c quyền năng của phụ nữ, nhưng việc n�y đ� kh�ng ngăn họ khỏi việc sử dụng c�c vấn đề li�n hệ đến phụ nữ để đưa ra c�c lập luận ch�nh trị v� văn h�a kh�c. 16 Trong c�c tiểu thuyết v� vở kịch của c�c thập ni�n 1920 v� 1930 nhắm v�o phụ nữ, c�c t�c giả thường cũng cố gắng đ�nh động v�o vấn đề l� lịch d�n tộc Việt Nam.� Trong một b�u kh�ng kh� của cả sự kh�ch động ch�nh trị chống thực d�n lẫn sự �u Ch�u h�a gia tăng về văn h�a tại c�c khu vực th�nh thị, đ�y kh�ng phải l� những vấn đề tầm thường; c�c t�c giả thường sử dụng c�c nh�n vật ph�i nữ để khẳng định cả chứng từ d�n tộc chủ nghĩa của ch�nh họ lẫn sự ch�nh x�c trong sự giải th�ch của họ về chủ nghĩa d�n tộc.

������ Bản chất của chủ nghĩa d�n tộc được thảo luận xuy�n qua c�c nh�n vật ph�i nữ c� thể biến đổi.� Phổ trường của tư tưởng ch�nh trị cung ứng cho giới tinh hoa Việt Nam tại c�c th�nh phố như H� Nội trong thập ni�n 1930 th� kh� rộng, như được vạch ra một c�ch ch�m biếm qua nh�n vật Joseph Thiết trong quyển Số Đỏ, kẻ m� t�c giả Vũ Trọng Phụng đ� m� tả như một người b�nh vực cho sự phục hồi chế độ qu�n chủ, nhưng lại l� kẻ muốn kh�i phục quyền h�nh của D�ng Tộc Orl�ans tại Ph�p chứ kh�ng phải nh� vua họ Nguyễn ở Huế. 17 L�ng y�u nước v� chủ nghĩa d�n tộc kh�ng phải chỉ l� c�c sự quan t�m của lớp người Việt Nam cấp tiến hay chống thực d�n.� C�c nh� b�nh luận từ một loạt kh� rộng r�i c�c quan điểm ch�nh trị trong c�c thập ni�n 1920 v� 1930, kể cả c�c người theo ph�i hợp t�c c� khuynh hướng bảo thủ như Phạm Quỳnh v� Nguyễn B� Học, c� thể ph�t biểu với sự lo ngại về t�nh trạng của �bản thể d�n tộc� Việt Nam hay quan t�m đến khả t�nh rằng sự �u Ch�u h�a giới tinh hoa Việt Nam sẽ đưa đến sự hủy diệt t�nh chất độc đ�o (uniqueness) của Việt Nam. 18 Mặc d� c�c mối quan t�m về chủ nghĩa d�n tộc n�y chắc chắn c� một th�nh tố ch�nh trị, tối hậu ch�ng hướng về chủ nghĩa văn h�a d�n tộc Việt Nam.

������ T�m lại, trong c�c thập ni�n đầu ti�n của thế kỷ thứ hai mươi, giới tinh hoaViệt Nam bị bật rễ từ thế giới văn nh�n tr� thức trong đ� điều quan trọng l� khả năng để x�c định khu vực địa dư của con người như � d�ng chữ của t�c giả Liam Kelley � một �văn hiến chi bang: domain of manifest civility� l� nơi m� c�c kẻ c� t�i năng c� thể tham dự v�o một thế giới được nghĩ l� phổ qu�t bằng việc th�ng suốt c�c kinh điển Trung Hoa. 19 Họ đ� bị di chuyển từ một nền gi�o dục cổ điển sang một học tr�nh trường thuộc địa Ph�p kh�ng ngừng so s�nh cuộc sống Việt Nam với c�c c�ch thức của Ph�p (v� thường thấy thiếu vắng c�c tập qu�n Việt Nam). 20 Giới tinh hoa của c�c thập ni�n 1920 v� 1930, bất luận đến c�c khuynh hướng ch�nh trị của họ, ng�y c�ng nh�n thấy một thế giới độc lập ch�nh trị của nhiều d�n tộc (particularistic world of nations) chứ kh�ng phải một thế giới to�n vũ trụ trong đ� c�c sự kh�c biệt được tạo ra giữa c�c d�n tộc hẳn phải li�n hệ đến khả năng của họ để thụ đắc, am hiểu v� rất tinh th�ng về nhiều � thức hệ Trung Hoa cổ điển kh�c nhau. 21 Đối diện với một thế giới mẫu quốc thay đổi trong đ� c�c kẻ theo phe truyền thống đụng độ với c�c kẻ theo phe hiện đại, c�c t�c giả ph�i nam đ� sử dụng c�c nh�n vật ph�i nữ trẻ tuổi thuần khiết như c�c động cơ để khẳng định c�c chứng từ của họ như c�c kẻ theo d�n tộc chủ nghĩa.

������ Chủ đề về phụ nữ như một bản thể d�n tộc được biểu lộ trong h�nh thức c� thể chua ch�t nhất của n� � v� chắc chắn cũng h�i hước nhất � trong vở kịch m� t�c giả H� Minh Đức đ� gọi �c� lẽ l� h�i kịch b�nh d�n th�nh c�ng nhất trong thời đại của n�: vở �ng T�y An Nam của Nam Xương. 22 C�c chủ điểm v� c�c tư tưởng của vở kịch n�y c� � nghĩa đặc biệt bởi vở kịch đ� l� một kiểu mẫu cho c�c vở kịch n�i ch�m biếm diễn ra sau n�, v� sự chỉ tr�ch tiến bộ của n� đối với cả giới tinh hoa quan lại cũ v� c�c sự th�i qu� của c�c kẻ thượng lưu Việt Nam �m cho�ng lấy văn h�a Ph�p đ� thiết lập s�n khấu cho c�c vở kịch n�i Việt Nam sau n�y. 23 �ng T�y An Nam l� một th� dụ của một trong c�c chiều hướng văn chương tổng qu�t của c�c thập ni�n 1920 v� 1930 trong đ� n� đặt ti�u điểm tr�n sự T�y Phương h�a v� vị thế của phụ nữ trong sự li�n quan đ�n c�c định nghĩa biến đổi của l� lịch Việt Nam.� C�u hỏi n�y đ� l� một nguồn cội g�y bực dọc đặc biệt cho c�c người đ�n �ng thuộc giới tinh hoa Việt Nam, c�c kẻ đ� biểu lộ sự kinh ho�ng về vị thế của m�nh ng�y nay bằng việc t�m kiếm trong qu� khứ một truyền thống ổn định m� họ nhấn mạnh lu�n lu�n ở đ� v� qua việc đặt định bản thể của n� nơi một người đ�n b� Việt Nam cổ truyền v� thuần khiết.� C�c người đ�n �ng theo ph�i to�n thế giới đ� toan t�nh chống đỡ c�c sự tuy�n x�c của họ l� người Việt Nam v� loại bỏ sự bất định của họ về l� lịch của m�nh xuy�n qua h�nh ảnh của một người đ�n b� Việt Nam thuần khiết v� đ�ng mong ước.� Tuy nhi�n, để hiểu được c�ch thức m� c�c chủ điểm n�y đ� vận h�nh ra sao, ch�ng ta trước ti�n phải cứu x�t đường hướng theo đ� kịch n�i T�y Phương h�a trở n�n phổ th�ng tại Việt Nam đ� thị h�a.

 

C�c Nguồn Gốc Của Kịch N�i Việt Nam Hiện Đại

Hai thập ni�n đầu ti�n của thế kỷ thứ hai mươi đ� chứng kiến c�c sự thay đổi văn h�a khổng lồ tại Việt Nam, v� c�c sự thay đổi n�y đặc biệt s�u đậm đối với giới tinh hoa tr� thức th�nh phố.� Sự sử dụng nhiều hơn Ph�p ngữ v� tiếng Việt viết theo mẫu tự La M� (quốc ngữ), sự đ�o tạo v� thị hiếu văn h�a ng�y c�ng được �u Ch�u ho� hơn của giới tinh hoa đ� thị, v� c�c thực tế ch�nh trị của chế độ thực d�n tại Việt Nam, tất cả đều đ�ng một vai tr� trong việc tạo ra một nhu cầu về c�c h�nh thức mới cho kịch nghệ. 24 Mặc d� c�c vấn đề li�n quan đến sự hiện diện của Ph�p đ� bắt đầu xuất hiện trong c�c vở kịch của Việt Nam v�o l�c bước thế kỷ thứ hai mươi, c�c vở kịch n�y h�y c�n c� c�c h�nh thức kịch nghệ cổ điển.� Một số l� tuồng [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], một h�nh thức soạn kịch theo kiểu ra vẻ tr� thức đặc biệt được ưa chuộng trong c�c thế kỷ thứ mười t�m v� mười ch�n; trong thế kỷ thứ 19, tuồng biểu lộ c�c đức t�nh của giới học thức kh�c nhau thường được tr�nh diễn tại triều đ�nh nh� Nguyễn. 25 Bởi v� phần lớn tuồng vuốt ve khối kh�n giả ho�ng cung nhắm tới bằng c�ch ca ngợi c�c đức t�nh của việc duy tr� l�ng trung th�nh đối với ho�ng đế, ch�ng dần được nhận thức bởi c�c kh�n giả b�n ngo�i cung đ�nh như l� v� vị v� kh�ng li�n hệ đến c�c thực tế của x� hội bị thuộc địa h�a.� Mặc d� đ� c� c�c nỗ lực để tr�nh diễn tuồng với c�c th�ng điệp mặc thị chỉ tr�ch sự thối n�t của triều Nguyễn, những vở tuồng c� t�nh c�ch ph� b�nh hơn n�y c� vẻ kh�ng th�nh c�ng trong việc thu bắt được sự ch� � của giới tinh hoa th�nh thị mới. 26

Ngo�i tuồng, h�nh thức diễn kịch cổ truyền kh�c được tr�nh diễn v�o đầu thế kỷ thứ hai mươi l� ch�o [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], một loại nhạc kịch d�n gian ngắn với một bố cục lỏng lẻo trong đ� c�c diễn vi�n thường ứng khẩu v� bổ t�c c�c th�nh tố độc đ�o ri�ng của m�nh.� Ch�o được tr�nh diễn một c�ch điển h�nh tại l�ng x� trong c�c dịp lễ Phật Gi�o hay tại c�c ng�i đ�nh l�ng, đặc biệt tại miền bắc Việt Nam.� Mặc d� ch�o vẫn c�n phổ th�ng, tiếng tăm của n� như một h�nh thức kịch nghệ th�n qu� v� đơn giản khiến n� kh�ng c� khả năng thoả m�n thị hiếu của giới tinh hoa, c�c kẻ bảo trợ kịch nghệ ở th�nh phố. 27 Hậu quả, khi tầng lớp trung lưu đ� thị Việt Nam xuất hiện hồi đầu thế kỷ thứ hai mươi, c�c h�nh thức �u Ch�u của sự tr�nh diễn kịch nghệ trở n�n r� rệt hơn.� Một trong những th�nh quả sớm nhất của sự hấp thụ ngược n�y l� sự tạo lập v�o năm 1907 loại kịch nguy�n thủy được gọi l� �ch�o văn minh: civilized ch�o�, theo đ� c�c h�nh thức cổ truyền đ� được thay đổi để trở n�n hấp dẫn hơn đối với thị hiếu t�n thời.� Tuy nhi�n, tự căn bản, ngay sự biến cảỉ n�y vẫn bị nh�n bởi một số kh�n giả th�nh phố phần nhiều như sự thay đổi trang điểm b�n ngo�i, bởi sự kh�c biệt quan trọng giữa loại �kh�ng văn minh� với loại được xem l� �văn minh� của ch�o l� c�c y phục được d�ng trong loại ch�o sau mang vẻ thế giới v� �t qu� m�a hơn. 28

Ngo�i ra tại miền nam Việt Nam, một h�nh thức mới của kịch nghệ ph�t sinh từ chiến dịch di phong dịch tục (thay đổi phong h�a v� tập qu�n), nhắm v�o việc đơn giản h�a c�c nghi lễ gi�p ch�ng ph� hợp hơn với c�c cảm nhận t�n tiến.� Như một phần của c�c nghi lễ đơn giản h�a, một to�n tr�nh diễn được th�nh lập bởi bậc thầy nghệ thuật tuồng kịch, �ng Năm T�, trong năm 1918 để tr�nh diễn c�c vở tuồng pha lẫn c�c b�i h�t d�n gian c�ng �m nhạc với đối thoại n�i, m� họ gọi l� �tuồng cải lương: reformed�. 29 Thể loại mới n�y ng�y c�ng được ưa chuộng hơn trong suốt c�c thập ni�n 1920 v� 1930, đặc biệt l� tại miền nam Việt Nam.

Tuy nhi�n, v�o khoảng thập ni�n 1920, c�c h�nh thức n�y ng�y c�ng đồng hiện hữu nhiều hơn với c�c kịch n�i chịu ảnh hưởng của T�y Phương.� Kịch n�i hiện đại tại Việt Nam l� kết quả của ba chiều hướng: thứ nhất, sự gia tăng của c�c loạt ấn phẩm, đặc biệt tại H� Nội v� S�ig�n; thứ nh�, sự phi�n dịch nhiều t�c phẩm của văn chương �u Ch�u sang Việt ngữ; v� thứ ba, sự tr�nh diễn với số lượng gia tăng c�c kịch bản �u Ch�u tại H� Nội v� S�ig�n.� Tất cả c�c khuynh hướng n�y đều li�n quan đến c�c sự thay đổi trong ng�n ngữ.� Bởi một số lượng gia tăng trong giới tinh hoa Việt Nam đ� c� khả năng học tiếng Ph�p v� tham dự v�o sự phi�n dịch v� sản xuất ra c�c t�c phẩm của Ph�p, nhiều văn chương Ph�p được cung cấp cho giới độc giả chung.� V�o khoảng thập ni�n 1920, đ� c� nhiều người hơn c� khả năng để tham gia v�o một x� hội cao đẳng n�i tiếng Ph�p. 30

Ch�nh quyền thực d�n Ph�p v� �c�c kẻ cộng t�c� người Việt �n h�a đ� l� những kẻ ủng hộ ch�nh quyền Ph�p nhận thức được tầm quan trọng của việc l�i giới trẻ học thức mới c�ch xa c�c hoạt động chống thực d�n v� hướng đến c�c hoạt động văn h�a kh�ng đe dọa tới sự cai trị của người Ph�p.� Trong năm 1913, c�c nh� chức tr�ch Ph�p cho ph�p xuất bản tờ Đ�ng Dương Tạp Ch� (Indochina Review), m� người s�ng lập v� ban bi�n tập hy vọng để sử dụng �cho việc tuy�n truyền, để l�m t�nh h�nh �t căng thẳng hơn, để bảo vệ sự cai trị thuộc địa của họ, để phổ biến văn h�a Ph�p, v� để l�m mất uy t�n c�c t�c phẩm v� hoạt động c�ch mạng�. 31 Một phần của việc phổ th�ng h�a văn h�a Ph�p li�n hệ đến việc dịch c�c vở kịch sang quốc ngữ v� giải th�ch bản chất kịch nghệ Ph�p.� Trong năm 1915, Nguyễn Văn Vĩnh -- chủ b�t tờ Đ�ng Dương Tạp Ch�, nổi tiếng nhất nhờ bản dịch [sang tiếng Ph�p] truyện Kiều [The Tale of Kiều] �đ� bắt đầu phi�n dịch một v�i vở kịch của Moli�re. 32 V�o khoảng 1920, Phạm Quỳnh đ� dịch v� cho đăng nhiều kỳ li�n tiếp c�c kịch bản từ Ph�p tr�n tạp ch� tại S�ig�n của �ng, tờ Nam Phong (Gi� phương nam) đủ để �ng k�m theo một phần viết định nghĩa �một vở kịch� trong một loạt c�c khảo luận ngắn giải th�ch c�c h�nh thức văn h�a mới. 33 Trong c�ng năm đ� cũng c� một sự tr�nh diễn quan trọng đầu ti�n bởi c�c kịch sĩ Việt Nam kịch bản của Moli�re tr�n s�n khấu H� Nội, trong h�nh thức một cuộc tr�nh diễn kh� th�nh c�ng vở Le Malade Imaginaire [Bệnh Tưởng: The Imaginary Invalid].

Trong việc ph�t huy c�c h�nh thức văn h�a Ph�p, c�c kẻ thuộc phe hợp t�c chẳng hạn như Nguyễn Văn Vĩnh v� Phạm Quỳnh đ� bị mắc kẹt v�o một sự nghịch l�.� Một mặt, họ tận tụy với việc giới thiệu � v� trong một số trường hợp c�n ph�t huy � c�c gi� trị v� văn h�a Ph�p; nhưng mặt kh�c, sứ mạng của họ li�n can đến việc bảo đảm rằng c�c người học tập theo T�y Phương kh�ng qu� nhập t�m c�c kh�a cạnh của văn h�a v� triết l� Ph�p khiến c� thể l�m phương hại đến nhiệm vụ của thực d�n (chẳng hạn như cảm thức về C�ch Mạng v� chủ nghĩa d�n tộc của Ph�p).� Kết quả l� c�c ấn phẩm th�n Ph�p chẳng hạn như Nam Phong v� Đ�ng Dương Tạp Ch� thường kết th�c bằng việc ph�t huy c�c h�nh thức văn h�a Ph�p với nội dung Khổng học, cổ truyền, mang t�nh chất được xem như ch�nh thức Việt Nam.

Như t�c giả Keith Taylor đ� n�u ra, c�c tr� thức n�i tiếng Ph�p chẳng hạn như Phạm Quỳnh ch�nh v� thế đ� gắng sức để gi�p cho �t�nh hiện đại tiến v�o cuộc thảo luận văn h�a Việt Nam xuy�n qua sự t�m kiếm v� khẳng định truyền thống�.� Một phần của đường hướng trong đ� c�c kẻ cộng t�c như thế chuyển tải th�ng điệp của họ đi khắp nơi l� bằng việc t�n dương c�c đức t�nh truyền thống của người phụ nữ Việt Nam v� hướng văn chương được nh�n như ph�t huy c�c gi� trị n�y trong một số phương c�ch, chẳng hạn như Truyện Kiều, th�nh c�c văn bản th�ch hợp với kinh điển.� Ch�nh v� thế, Taylor ghi nhận, c�c kẻ cộng t�c n�y đ� hướng c�c văn bản cổ điển th�nh c�c c�u chuyện về �bổn phận v� đạo đức của nh�m� để khuyến kh�ch giới tinh hoa Việt Nam học thức mới được th�nh h�nh �đến c�c th�i độ về thẩm quyền của người đ�n �ng v� sự phục t�ng của phụ nữ, đến một thị kiến về sự trật tự v� t�nh trạng tuyệt hảo chứa chất sự ph�n chia giới t�nh với người đ�n b� hay c�c kẻ giống như đ�n b� tượng trưng cho sự rối loạn v� thối tha�. 34

Bởi v� kịch nghệ hiện đại được du nhập v�o Việt Nam xuy�n qua sự phi�n dịch của c�c kẻ cộng t�c giống nhau n�y, điều kh�ng g�y ngạc nhi�n rằng kịch nghệ n�i đầu ti�n thường nhắm v�o tầm quan trọng của việc duy tr� c�c gi� trị gia đ�nh truyền thống đối diện với c�c sự c�m dỗ của th�nh phố t�n tiến.� Giống y như với c�c h�nh thức văn chương kh�c v�o l�c đ�, c�c vở kịch Việt Nam b�nh vực cho sự duy tr� c�c gốc rễ cổ truyền với việc thừa nhận rằng sự thuần khiết của người phụ nữ Việt Nam đ� bị đe dọa.� Trong năm 1920, hai vở kịch ngắn bằng tiếng Việt Nam đ� được tr�nh b�y, tượng trưng cho bước d� dẫm đầu ti�n trong chiều hướng tạo lập ra kịch nghệ.� Vở Ai Giết Người? [Who is the killer?] của T� Giang, được tr�nh diễn tại Rạp Quảng Lạc trong th�ng Tư 1920, l� một vở kịch về lu�n l� đối chiếu c�c kẻ tham lam v� v� ơn với một gia đ�nh l� tưởng h�a trong đ� một người mẹ kế đức hạnh đ� hợp nhất một gia đ�nh bằng việc thương y�u c�c đứa con ghẻ của b� ta. 35 Tương tự, kịch bản hiện đại thứ nh�, m� sự tr�nh diễn trong Th�ng S�u năm 1920 vở kịch Gi� K�n Kẹm Hom [The consequences of choosiness) của Phạm Ngọc Kh�i, l� một c�i nh�n v�o c�c sự nguy hiểm của việc đ�nh mất c�c gi� trị đạo đức cổ truyền v� kể lại c�u chuyện về một nữ anh h�ng kết h�n với một kẻ bạc t�nh v� sa v�o v�ng đĩ diếm. 36 Cả hai vở kịch n�y được nh�n bởi c�c nh� học giả kịch nghệ Việt Nam l� c�c t�c phẩm chưa ho�n chỉnh v� kh�ng được chau chuốt.

C�c sử gia kịch nghệ thường đ�nh dấu năm 1921 như l� thời điểm khai sinh của kịch n�i Việt Nam hiện đại. 37 Trong Th�ng Năm năm đ�, một số soạn giả đ� th�nh lập một nh�m kịch chuy�n nhắm v�o việc kết �n sự tham nhũng trong giới quan chức Việt Nam qua kịch nghệ.� Trong c�ng năm đ�, một phần nhờ c�c nỗ lực của nh�m đ�, vở kịch hiện đại bằng tiếng Việt đầu ti�n, Ch�n Thuốc Độc [The Cup of Poison] của Vũ Đ�nh Long (1896-1960), được mở m�n tại Nh� H�t H� Nội (H� Nội Opera House) trong sự h�n hoan của kh�n giả.� Bởi v� Nh� H�t trước đ�y chỉ được d�nh ri�ng cho c�c vở kịch �u Ch�u được tr�nh diễn bởi c�c c�ng d�n Ph�p, đ�y l� một biến cố lớn lao, nhưng cũng l� một biến cố đ� kh�ng thể diễn ra nếu kh�ng c� một kịch bản khả dĩ chấp nhận được đối với c�c kiểm duyệt người Ph�p nghi�m khắc. 38

Ch�n Thuốc Độc n�i về tầm quan trọng của việc duy tr� c�c gi� trị truyền thống trong b�u kh�ng kh� trụy lạc của th�nh thị Việt Nam, v� n� nhấn mạnh đến vai tr� quan trọng m� người đ�n �ng đ�ng giữ trong việc duy tr� sự thuần khiết của người phụ nữ Việt Nam.� Trong bi h�i kịch c� t�nh chất gi�o huấn n�y, một người t�n Thu trở n�n ch� � đến c�c g�i điếm v� tiền bạc v� kh�ng giữ g�n kỷ luật trong gia đ�nh anh ta; kết quả, cha mẹ anh ta ng�y c�ng bị �m ảnh với ph�p thuật, v� đứa em g�i của anh mang thai ngo�i h�n th�.� Nhận thức rằng anh ta v� gia đ�nh đ� bị hủy hoại bởi t�c phong của m�nh, Thu đang sắp sửa uống thuốc độc khi người anh (em) trai của anh gửi cho tiền c�ng lời khuy�n từ L�o về, khiến cho anh hối lỗi v� sống một cuộc đời đạo đức v� cứu vớt được cha mẹ v� em g�i anh.� Mặc d� gia đ�nh Thu tham dự v�o t�c phong bị nh�n ch�nh thức như đ�ng tra vấn về mặt lu�n l� từ l�c bắt đầu vở kịch, biến cố x� đẩy anh gần đến chỗ tự tử l� sự ph�t hiện về �sự cướp đoạt� tr�n người em g�i anh ta. 39 Th�nh tố then chốt của vở Ch�n Thuốc Độc, khi đ�, l� sự quan t�m của người đ�n �ng đến th�i độ đạo đức của người đ�n b�.� Theo đ�, t�y thuộc v�o �người đ�n �ng trong gia đ�nh�, Thu, để đảo ngược ảnh hưởng k� sinh tr�ng của đời sống hiện đại v� để gia đ�nh quay trở lại c�c cội nguồn truyền thống; điểm then chốt của sự quay trở về n�y nằm ở việc bảo vệ c�c người đ�n b� của gia đ�nh.

Trong suốt thập ni�n 1920, kịch n�i Việt Nam hiện đại bị sa lầy bởi mục đ�ch gi�o huấn theo đ� n� đ� được h�nh th�nh, v� c�c vở kịch ch�nh đ� tr�nh diễn � chẳng hạn như vở T�a �n Lương T�m (The Court of Conscience) (1923) của Vũ Đ�nh Long, vở Uy�n Ương (The Inseparable Couple) (1927) của Vi Huyền Đắc v� vở Bạn v� Vợ (Friends and Wives) của Nguyễn Hữu Kim -- tất cả đều lấy chủ đề ch�nh của ch�ng l� nhu cầu cho Việt Nam để quay trở về c�c gi� trị lu�n l� Khổng học l� tưởng h�a được nghĩ nằm trong qu� khứ. 40 Khi l�m như thế, c�c t�c giả n�y đ� biện hộ, một c�ch nghịch l�, cho một sự quay trở lại một truyền thống được xem ch�nh thức Việt Nam bằng việc sử dụng c�c m� thức văn học Ph�p v� xuy�n qua một phương tiện văn chương trung gian đặt nền tr�n [văn h�a] Ph�p.� Th� dụ, chiều hướng bi h�i kịch của �ng Long v� sự biện hộ của �ng cho một lu�n l� tư sản mới đối diện với sự ung thối được vay mượn trực tiếp từ nh� soạn kịch Ph�p thế kỷ thứ mười t�m, Nivelle de la Chauss�e. 41

Hơn nữa, khi c�c bản dịch v� c�c t�c phẩm của c�c nh� soạn kịch nổi tiếng của Ph�p (nổi bật nhất l� Moli�re, Corneille v� Racine) tiếp diễn trong suốt thập ni�n 1920, c�c vở kịch tiếng Việt ng�y c�ng trở n�n bị ảnh hưởng bởi ch�ng.� Sự ch�m biếm c�c liều thuốc của c�c th�y b�i to�n theo Phật Gi�o trong vở Ch�n Thuốc Độc, th� dụ, xem ra đ� được r�t �t nhất một phần từ vở kịch đầu ti�n được tr�nh diễn tại Việt Nam, vở Le Malade Imaginaire (Bệnh Tưởng Tượng) của Moli�re, trong đ� một kẻ mắc chứng nghi bệnh (hypochondriac) trước sau bị chẩn bệnh sai v� bị cho c�c lời khuy�n tầm bậy bởi một loạt c�c b�c sĩ.� Chắc chắn bản chất kh�i h�i v� ti�u điểm nhắm v�o c�c nh�n vật với c�c ảo tưởng về sự vĩ đại trong nhiều vở kịch Việt Nam ban đầu c� thể được nh�n l� đ� r�t c�c chủ đề từ [kịch bản của] Moli�re. 42

Trong c�c vở kịch Việt Nam từ thập ni�n 1920, c�c tr� thức đ� x�y dựng một văn h�a được cho l� truyền thống xuy�n qua nhận thức của họ về những g� nằm b�n ngo�i văn h�a đ�.� Điều được hiểu l� �truyền thống� chỉ bởi những kẻ kh�ng c� thể c�n l� truyền thống nữa: c�c kẻ tưởng tượng �văn h�a Việt Nam� kh�ng phải như một bộ phận nằm trong một nền văn minh phổ qu�t với Tứ Thư Ngũ Kinh (Four Books and Five Classics) của Khổng học nơi trung t�m của n�, m� l� một sự lựa chọn khả hữu c�c nền văn h�a trong số nhiều giải ph�p rời rạc. 43 Sự m� tả n�y thật đ�ng với Nam Xương, nh� soạn kịch m� phần c�n lại của b�i khảo cứu n�y sẽ cứu x�t đến.� Nam Xương r� rệt rất giống với c�c nh�n vật �u Ch�u h�a m� �ng nhạo b�ng trong c�c vở kịch của �ng.� �ng t�n thật l� Nguyễn C�t Ngạc, sinh ra tại tỉnh Bắc Ninh năm 1905, nổi tiếng kh�ng chỉ v� t�c phẩm, m� c�n tham dự v�o sự tr�nh diễn c�c vở kịch của �ng.� Sự nắm vững một loạt đề t�i li�n quan đến c�c ng�n ngữ v� văn h�a được l�m bằng bởi c�c b�i khảo luận phi tiểu thuyết, chẳng hạn như �Thư gửi cho bạn về văn ph�p Việt Nam� (A letter written to friends regarding Vietnamese grammar), một loạt c�c b�i b�o được ấn h�nh năm 1932 tr�n tờ An Nam Tạp Ch� (The An Nam Review).� Sau khi tham dự v�o Cuộc C�ch Mạng Th�ng T�m năm 1945, Nam Xương đ� gia nhập Đảng Cộng Sản Đ�ng Dương năm 1948, v� đ� tham dự t�ch cực v�o c�c hoạt động đảng tại H� Nội; mặc d� �ng đ� sinh sống tại Miền Nam Việt Nam sau sự ph�n chia năm 1954, �ng r� r�ng vẫn tiếp tục can dự v�o hoạt động đảng b� mật tại S�ig�n, nơi �ng chết đi v�o năm 1958. 44

Sự s�ng t�c vở �ng T�y An Nam năm 1930 l� một bước tiến so với c�c vở kịch lu�n l� của thập ni�n 1920, kh�ng chỉ trong � nghĩa rằng c�c nh�n vật trong vở kịch được khai triển nhiều hơn, nhưng điều quan trọng hơn bởi n� đ� đặt c�u hỏi trực tiếp về gi� trị của sự T�y Phương h�a v� mặc nhi�n n�u l�n vấn đề chủ nghĩa d�n tộc của người Việt Nam đ� �u Ch�u h�a. 45 Nam Xương đ� bổ t�c một th�nh tố quan trọng v�o chủ đề sự quay trở lại của người đ�n b� thuần khiết v� văn h�a truyền thống: trong vở �ng T�y An Nam, văn h�a truyền thống được ph�t kiến cũng l� một văn h�a d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam.� Tuy nhi�n, �ng T�y An Nam nhất qu�n với c�c vở kịch của thập ni�n 1920 trong lời h� h�o của n� đối với biểu tượng về người đ�n b� thuần khiết.� Người đ�n b� Việt Nam trong c�c vở kịch n�y được giả định kh�ng bị hư hỏng bởi hoặc sự tuy�n truyền Khổng học do Trung Hoa chế ngự từ giới tinh hoa thời tiền thuộc địa hay bởi văn h�a Ph�p suy đồi từ giới tinh hoa thực d�n.� C� ta tượng trưng, đối với lớp tinh hoa đ�n �ng, cho l� lịch Việt Nam truyền thống, ổn định v� thuần khiết m� họ mong muốn t�m thấy trong ch�nh họ.� �ng T�y An Nam tr�nh b�y một trường hợp l�m sao m� c�c đ�n �ng theo chủ thuyết to�n thế giới đ� n� lực để chống đỡ c�c sự tuy�n x�c của họ l� người Việt Nam v� loại bỏ sự bất định hay bực dọc của họ về l� lịch của m�nh xuy�n qua h�nh ảnh một người đ�n b� thuần khiết v� đ�ng ao ước. 46

Người Đ�n B� Thuần Khiết Của Vở �ng T�y An Nam

������ �ng T�y An Nam được tr�nh diễn lần đầu tại H� Nội trong Th�ng T�m năm 1930.� H�i kịch đặt trọng t�m nơi một thanh ni�n gi�u c� t�n L�n trở về từ Ph�p. 47 Mặc d� được sinh ra trong một gia đ�nh học giả-quan chức tại H� Nội, �ng được gửi sang Ph�p bởi gia đ�nh để theo học trong nhiều năm v� đang quay trở về sau khi tốt nghiệp vẻ vang từ một trường ở Paris.� Tuy nhi�n, khi cha mẹ anh ch�o đ�n sự trở về của anh ta, họ bị chấn động khi thấy rằng anh ta kh�ng thể nhận ra họ hay n�i tiếng Việt Nam.� Tuy thế, khi người cha kinh ngạc �m lấy anh ta, L�n thốt l�n qua người đầy tớ bị đ�ng vai tr� người th�ng dịch bất đắc dĩ: �Eo �i! T�i bị ngộp thở bởi m�i h�i th�i mọi rợ của �ng! T�i xin �ng; xin n�i với �ng ta đừng �m t�i như thế nữa!�� Sau đ�, L�n tiếp tục l�m mọi thứ c� thể nghĩ ra được, g�y x�c phạm đến người cha học giả - quan chức của anh ta, từ việc gọi Khổng Tử l� một kẻ đi�n kh�ng cho đến việc nhấn mạnh rằng m�i cơ thể cha anh c� thể được ngửi thấy trong v�ng b�n kinh 20 c�y số.� Sau c�ng, vượt qu� sự sững sờ của người cha, L�n nhấn mạnh rằng anh ta trong thực tế l� một người �u Ch�u, v� bởi anh ta kh�ng thể c� một người cha Việt Nam, cha của anh cũng phải được biến th�nh �u Ch�u. 48

������ Cuộc thảo luận tiếp theo ph�t hiện nhiều về ch�nh kiến tr�n l� lịch của vở kịch.� Trong khi đối với cha anh ta, v� một c�ch giả định đối với khối khan giả, trở th�nh �u Ch�u l� một điều phi l�, L�n nhấn mạnh rằng �u Ch�u-t�nh (European-ness) c� thể đạt được xuy�n qua một �t bước tiến giản dị:

Vứt bỏ quần �o khốn khổ của �ng đi v� mặc quần �o �u Ch�u v�o, cạo r�u ngắn lại, cắt t�c ngắn đi, trang điểm quanh đ�i mắt để l�m mắt của �ng tr�ng to hơn, b�i kem v� tr�t phấn dầy l�n mặt.� Đ�y l� những g� �ng cần phải l�m � Sau đ� thực hiện một sự khinh bỉ to�n diện đối với tất cả những g� l� Việt Nam; v� cũng đối với điều mang t�nh Việt Nam nhất của Việt Nam -- điều đ� được gọi một c�ch ngu xuẩn l� �tiếng mẹ đẻ� � V� sau c�ng, h�y ngưng việc giao du với c�c đ�m đ�ng n�ng d�n, những kẻ l�m �ng xấu hổ khi �ng tự nhận m�nh như c�ng sắc d�n với họ, h�y b�n tất cả t�i sản của �ng, v� theo t�i đi sang Ph�p: đến tới đ�, l�m sao m� �ng lại kh�ng trở th�nh một người T�y Phương giống như t�i hiện giờ được?� 49

������ Với ch�nh đoạn n�y, được n�i trong một c�ch kh�i h�i như thế, đ� l� bằng chứng rằng khối kh�n giả được giả định sẽ phản ứng đối đoạn n�y như một đề xuất lố bịch hay kh�ng thể c� được.� Đ�ng hơn đề nghị của L�n với cha anh ta kh�ng chỉ l� một khả t�nh x�c thực (d� l� c� gượng gạo), đoạn văn n�y c�n l� đối cực của cao điểm trong một loạt c�c sự x�c phạm văn h�a m� anh ta đ� nhồi nh�t v�o người cha: L�n đ� kh�ng chỉ phủ nhận c�c gi� trị của người cha, m� anh ta c�n y�u cầu �ng �ng h�y từ bỏ người vợ, gia đ�nh v� c�c gi� trị để hưởng thụ, như anh ta c� n�i ở một l�c n�o đ�, �c�c người đ�n b� dễ thương một c�ch kh�c thường� của nước Ph�p v� �phố kho�i lạc� tại khu Montmartre. 50

������ Sau khi sỉ nhục mẹ m�nh v� từ chối đ�m thoại với người bạn th�n nhất c�ng trường bằng tiếng Việt Nam, ch�ng ta hay biết trong một cuộc n�i chuyện giữa L�n v� người đầy tớ rằng thực tế anh ta đ�u c� qu�n c�ch n�i tiếng Việt.� Đ�ng hơn, bởi �Ph�p ngữ l� ng�n ngữ của văn minh�, anh ta đ� từ chối n�i tiếng Việt hầu khẳng định l� lịch �u Ch�u của m�nh.� Kế tiếp, L�n bước v�o một cuộc đ�m thoại với một người bạn th�n v� c� họ xa với gia đ�nh, cụ Huấn, một người Việt Nam theo chủ nghĩa d�n tộc đ� lập luận rằng sự phủ nhận của L�n mọi điều mang t�nh Viet Nam biến anh ta trở th�nh một kẻ cộng t�c kh�ng y�u nước . �C�u trả lời của anh ta, kh� th� vị, l� một c�u trả lời m�u thuẫn.� Trước ti�n, L�n tuy�n bố rằng anh ta thực sự l� một người y�u nước; nhưng như một người Ph�p, l�ng y�u nước của anh ta d�nh cho Ph�p chứ kh�ng phải với An Nam.� Sau đ�, suy ngẫm về cảm x�c n�y, anh ta thay đổi � nghĩ, lập luận thay v�o đ� về sự manh m�ng v� t�nh ph� hoại của l� lịch d�n tộc:

H�y y�u tổ quốc! C�c từ ngữ quyến rũ n�y xem ra để n�i về một sự việc lớn lao.� Trong thực tế, ch�ng phản ảnh một cảm x�c đ� h�n hơn nhiều, một x�c động v� c�ng ti tiện trong t�m hồn con người.� Ch�ng ph�n h�a lo�i người: ch�ng đẩy từng chủng tộc n�y chống lại chủng tộc kh�c, c�c chủng tộc nguy�n thủy l� chị em, bởi ch�ng đều được sinh ra từ một cha chung: Adam.� Ch�ng ngăn cản ch�ng ta khỏi việc thống hợp trong cuộc chinh phục Vũ Trụ vĩ đại bao gồm kh�ng chỉ tr�i đất m� c�n cả Hỏa Tinh (Mars), Kim Tinh (Venus), Thủy Tinh (Mercury) v� c�c h�nh tinh kh�c của v� số c�c th�i dương hệ kh�c.� V� thế, nh�n loại ch�nh l� đối tượng m� ch�ng ta phải y�u mến, v� y�u lo�i người l� y�u ch�nh bản th�n m�nh, bởi nguy�n l� của lo�i người kh�ng l� g� kh�c ngo�i con người. 51

������ Tuy nhi�n, trong khung cảnh của vở kịch, cảm thức của L�n bị chứng tỏ l� sai lạc.� Ch�ng ta hay biết rất sớm sau đ� rằng mục đ�ch của đoạn độc thoại triết l� n�y kh�ng phải để thuyết phục người ch� [hay b�c?] của anh ta về tầm quan trọng của t�nh nh�n loại v� c�c sự xấu xa của l�ng y�u nước, m� chỉ nhằm khuyến dụ người ch� đừng tiết lộ những g� m� �ng ấy đ� nghe được: điều b� mật to lớn nhất của L�n, l� anh ta vẫn c�n c� thể n�i được tiếng Việt.� Trong khung cảnh của vở kịch, chủ nghĩa t�nh nh�n loại to�n vũ trụ của L�n trở th�nh một m�nh kh�e cho chủ nghĩa d�n tộc Ph�p đặc th� trốn tr�nh b�n dưới n�, bởi, như người ch� của L�n vạch ra, ng�n ngữ v� văn h�a trong chủ nghĩa vũ trụ đại đồng của anh ta chỉ c� thể l� Ph�p v� kh�ng thể bao gồm c�c đặc trưng văn h�a v� ng�n ngữ Việt Nam. 52

������ Tại điểm n�y của vở kịch, ch�ng ta đ� x�c định sự chỉ tr�ch x� hội ch�nh yếu nằm sẵn trong h�i kịch: nh�n c�ch của L�n đ�ng l� đ�ng buồn cười v� anh ta đ� bị l�m hư hỏng bởi kinh nghiệm của anh ta tại Ph�p, tự đ�nh lừa v�o việc nghĩ rằng l� lịch Ph�p l� l� lịch của nh�n loại phổ qu�t v� rằng một con người văn minh thượng đẳng thực sự kh�ng thể n�o l� người Việt Nam.� Th�i độ của L�n c� thể l� một sự t�ch rời kh�c thường khỏi lối nghĩ đặt trọng t�m v�o Trung Hoa của gia đ�nh học giả - quan chức của anh ta, bởi họ vẫn c�n đo lường �nền văn minh� bằng sự vươn đạt đến một tr�nh độ n�o đ� của nền gi�o dục cổ điển Khổng học: trong c�i nh�n của họ, �văn minh� của lo�i người phổ qu�t được giả định l� Trung Hoa. 53 Ch�nh v� thế, bị kh�ch động bởi t�c phong của L�n, gia đ�nh anh ta (v� c� lẽ cả tầng lớp d�n ch�ng c� phần đến xem vở kịch nhiều nhất khi n� được mở m�n tại H� Nội) chuyển hướng sự chỉ tr�ch tinh thần d�n tộc ra khỏi ch�nh họ v� truyền sang một tầng lớp người Việt mới n�i tiếng Ph�p.

������ Tuy nhi�n, khi L�n gặp người con g�i xinh đẹp của cụ Huấn, Kim Ninh, ở m�n kế tiếp, anh ta bị buộc phải suy nghĩ lại về c�c định đề của m�nh. �Anh từ chối để tin tưởng rằng một người đ�n b� Việt Nam h�n k�m lại thực sự c� thể văn minh v� xinh đẹp như Kim Ninh; hơn nữa, c� ta c�n c� thể chơi quần vợt v� n�i tiếng Ph�p.� Ch�nh v� thế, phản ứng đầu ti�n của anh l� khăng khăng rằng c� ta thực sự nhất định kh�ng phải l� người Việt Nam.� Tuy nhi�n, khi c� từ chối n�i tiếng Ph�p với anh ta nhiều hơn nữa, L�n qu� si m� đến nỗi quyết định nhắm mắt l�m lơ bản chất Việt Nam bản xứ v� mọi rợ của c�.� Anh ta kh�ng thể l�m g� kh�c hơn l� m� say đi�n cuồng c� ta như một �người đ�n b� phong nh�.� Anh tức thời th� nhận l�ng y�u đương bất diệt của m�nh v� nhấn mạnh rằng họ phải lấy nhau.� Từ điểm đ� trở đi, L�n quyết định hy sinh sự khẳng quyết của m�nh về Ph�p t�nh (Frenchness) của anh ta, v� c�n ưng thuận để n�i tiếng Việt với c� ta.� Anh ta bị bắt buộc phải ưng chịu bất kỳ đ�i hỏi khắt khe m� c� ta y�u cầu, đến mức độ anh ta phải la l�n: �C� lẽ Thượng Đế đ� tạo ra n�ng như một c�ch để l�m tổn thương ta! N�ng văn minh như ta, c� l�n da trắng như ta, v� c� lẽ v� n�ng ta sẽ trở n�n một kẻ mọi rợ�. 54

������ Mặc d� cha của Kim Ninh, cụ Huấn, ch�n ngấy bởi t�c t�c phong của L�n, �ng sau c�ng cảm thấy bị b� buộc bởi t�nh bạn với cha mẹ ch�ng thanh ni�n để ưng thuận sự kết h�n.� Tuy nhi�n, Kim Ninh quyết định rằng lối nghĩ thượng lưu �u Ch�u của L�n vượt qu� mức m� n�ng c� thể chịu đựng được. C� đang được t�n tỉnh bởi một kẻ cầu h�n kh�c, người bạn c�ng trường của L�n.� Trong m�n cuối, c� tuy�n bố với cha m�nh v� cha mẹ của L�n rằng c� kh�ng muốn lấy L�n.� Thay v�o đ�, ch�ng ta hay biết rằng c� muốn lấy người bạn anh ta, Tham Tứ:

Thưa cha, trước sự hiện diện của hai bậc trưởng thượng n�y v� trong khi [anh L�n v�] to�n thể gia đ�nh c� mặt ở đ�y để thảo luận, con đ�y xin cha cho ph�p để được kết h�n.� Thực t�m, mặc d� con sẽ v�ng theo quyết định của cha cho ph�p con lấy �ng Cử, 55 con h�y c�n rất �u lo về c� t�nh T�y Phương h�a của anh ấy.� Thưa cha, cha đ� kh�ng nh�n thấy nhiều người đ�n �ng đ� cư xử ra sao khi họ quay trở về từ phương T�y.� Nếu họ kh�ng c� một c� vợ, họ sẽ giữ nguy�n theo như thế, v� nếu họ đ� c� vợ, khi đ� họ sẽ bỏ rơi c� ta; v� khi họ bỏ vợ, họ c�n n� tr�nh cả �bữa tiệc đ�n mừng quay về qu� hương� được khoản đ�i bởi gia đ�nh họ.� Chắc chắn, họ đ� trở về; nhưng bộ kh�ng đ�ng hay sao rằng họ chỉ l�m như thế hầu bảo vệ thời giờ tự do của họ v� sự kho�i lạc th�n x�c của họ, v� kh�ng hy sinh ch�t n�o cho xứ sở v� x� hội của họ?� Họ tự hưởng thụ v� ph� phỡn: thật l� một sự nhục nh� biết bao! Họ đ�a chơi th�u đ�m v� hưởng thụ bất kỳ khi n�o họ muốn, v� họ sẽ phung ph� tiền của của họ với việc mở tiệc t�ng kh�ng dứt v� đưa đ�n c�c g�i điếm cho đến khi họ tự s�t!� Bởi v� đ�y l� chuyện xảy ra, một người đ�n �ng sẽ tự giết m�nh bằng thuốc phiện, v� kế tiếp sẽ tự giết m�nh bằng nhục dục qu� nhiều, chỉ tự tho�i lui bởi v� c�c đ�i hỏi t�nh dục của m�nh chưa được thỏa m�n, hay bởi v� ch�ng đ� được thỏa m�n qu� nhiều.

������ Trong khi cả hai cha mẹ ngồi chết sững, L�n kết luận rằng Kim Ninh đ� lừa dối anh y�u thương c� ta suốt từ đầu đến giờ.� Nh�n thấy �t�nh c�ch An Nam� của c� nay bị phơi b�y, L�n phẫn nộ k�u gọi người đầy tớ, mong muốn quay trở lại Ph�p để anh ta c� thể sống như một người �u Ch�u. 56

 

Kim Ninh Như Biểu Tượng D�n Tộc:

Ch�nh Kiến Giống Ph�i Trong Vở �ng T�y An Nam

������ Bố cục của �ng T�y An Nam được x�y dựng chung quanh hai nh�n tố then chốt: ch�nh kiến văn h�a của vở kịch v� bản chất giống ph�i v� chuyển dịch trong nh�n c�ch của Kim Ninh.� Mặc d� hai nh�n tố n�y kh�ng thể t�ch gỡ ra được, v� mục đ�ch truy tầm thuần t�y, việc cứu x�t trước ti�n vai tr� của Kim Ninh l� điều hữu �ch.� Thoạt ti�n, c� xuất hiện trong nhiều phương c�ch như một phụ nữ c� tinh thần d�n tộc, độc lập, kẻ dũng cảm đương đầu với một số người đ�n �ng nhiều ảnh hưởng trong đời sống của c� v� đưa ra sự lụa chọn ri�ng của c� về vấn đề kết h�n. �Sau hết, trước sự kinh hoảng biết bao của người cha, c� khởi đầu c� một niềm ưa th�ch đối với L�n, nhưng sau đ� c� quyết định xua đuổi anh ta.� Hơn nữa, Kim Ninh c�n độc lập hơn khi c� xem ra đ� d�nh lấy quyền quyết định v�o tay ch�nh m�nh, chứ kh�ng để cha c� hay L�n l�m việc đ�.

������ Tuy nhi�n, về mặt trần thuật của vở kịch, c�c ấn tượng n�y phủ nhận thực tế rằng chức năng của Kim Ninh ch�nh yếu như một tấm gương, như một phương c�ch để b�y tỏ c�c nhu cầu c�c t�nh chất ph�i nam cho ch�nh họ.� Ch�nh v� thế, khi L�n đ�m ra y�u c�, anh ta kh�ng t�n t�nh c� v� bất kỳ đường n�t độc đ�o n�o của c�.� Ho�n to�n ngược lại l� đ�ng kh�c � L�n trong thực tế say m� một h�nh ảnh của Kim Ninh do anh ta tạo lập ra, h�nh ảnh l� một sự phản chiếu h�nh ảnh của ch�nh anh ta.� C� trở th�nh một người n�o đ� m�, trong � nghĩ của L�n, phải chịu đựng từ c�ng một sự khai sinh như l� người Việt Nam ngo�i � muốn, giống như anh ta.� C� l� một �người đ�n b� phong nh� sở đắc mọi vốn liếng văn h�a m� anh ta c� được, từ một sự quen thuộc với quang cảnh c�u lạc bộ ở Paris cho đến việc l� một tay chơi quần vợt nhiệt th�nh.� C� ta, đối với anh, to�n th�n c� nước da trắng giống như anh; anh y�u c� ta bởi v� anh đang ph�ng chiếu l�n c� t�nh y�u của anh d�nh cho một h�nh ảnh l� tưởng của ch�nh bản th�n anh.

������ Khởi đầu, thay v� phản đối vai tr� n�y, Kim Ninh đ� nhận sắm lấy vai n�y.� V�o lần gặp gỡ anh ta đầu ti�n, đ�p ứng đầu ti�n của c� l� đề cập đến sự gặp mặt trước đ�y của họ tại hiệu �Bouc d�Or�.� Mặc d� c� khẳng quyết l� người Việt Nam, c� kh�ng l�m điều g� tr�i ngược với cảm tưởng của anh ta rằng họ đ� phải gặp nhau trước đ�y tại c�u lạc bộ �Khi�u Vũ Paris�. 57 Cho d� c� khăng khăng về việc n�i tiếng Việt với anh ta, hương xa lạ l�ng (exoticness) của một tay chơi quần vợt n�i tiếng Việt hiểu biết về c�c c�u lạc bộ Paris xem ra chỉ l�m gia tăng sự thu h�t của c� đối với anh ta.� Người ta c� thể lập luận rằng chức năng của sự khẳng quyết của c� về việc n�i tiếng Việt Nam, l�m ph�t hiện sự xấu hổ m� L�n cảm thấy bởi anh ta thực sự n�i được ng�n ngữ đ�, trong thực tế kh�ng được đặt đ�ng chỗ bởi v� th�i độ của c� l� một dấu hiệu cho thấy rằng c�c người c� văn h�a Ph�p vẫn c� thể l� c�c kẻ n�i tiếng Việt.� Chức năng của c� trong mặt h�i kịch (v� đ�y l� một phần l�m cho vở h�i kịch trở n�n buồn cười) l� tượng trưng cho ch�nh L�n, v� đ�y l� l� do tại sao anh ta �y�u c�.� C� thỏa m�n được kh�t vọng của anh ta l� một người �u Ch�u.�

Mặc d� Kim Ninh thực t�m thay đổi tư tưởng của c� về L�n v�o cuối vở kịch, v� từ chối lời cầu h�n của anh ta trong một b�i thuyết giảng về đạo đức x�c quyết tầm quan trọng của một l� lịch Việt Nam thuần khiết, mục đ�ch trần thuật ch�nh yếu của c� l� để tr�nh b�y h�nh ảnh l� tưởng của một số người đ�n �ng n�o đ� trong cuộc đời c� cho ch�nh họ.� Sự kh�c biệt duy nhất giữa sự chấp nhận của Kim Ninh về L�n v� sự cự tuyệt chung cuộc anh ta l�, kh�c với việc thi h�nh như một tấm gương cho l� lịch xem �u Ch�u l� trung t�m v� c� t�nh chất to�n thế giới, c� chuyển sang việc hoạt động như một tấm gương cho l� lịch d�n tộc chủ nghĩa thuần khiết được khao kh�t bởi cha c�, cụ Huấn, v� người � trung nh�n mới của c�, Tham Tứ.

Kim Ninh kh�ng thay đổi tư tưởng của c� về L�n tự bản th�n c�, hay ch�ng ta kh�ng c� bất kỳ c�i nh�n thấu triệt đặc biệt n�o v�o c�c đặc t�nh trong nh�n c�ch của c�.� Đ�ng hơn, c� thay đổi � nghĩ trong khung cảnh cuộc n�i chuyện với cha c� v� Tham Tứ về bản chất đ� tiện trong l� lịch �u Ch�u của L�n.� Cha c� v� Tham Tứ tự xem m�nh kh�ng c� quyền h�nh để ngăn chặn cuộc kết h�n sắp xảy đến của c�.� Cha c�, một người c� họ xa v� l� bạn rất th�n của gia đ�nh L�n, cảm thấy bị cưỡng b�ch bởi c�c r�ng buộc của �ng với cha của L�n để phải ưng thuận sự kết h�n; Tham Tứ cảm thấy bị b� buộc bởi t�nh bạn của anh ta với L�n để kh�ng xen lấn v�o sự t�n tỉnh của L�n đối với Kim Ninh.� Cụ Huấn v� Tham Tứ ch�nh v� thế đều bị ngăn trở bởi tập qu�n x� hội thịnh h�nh khỏi việc b�y tỏ c�c kh�t vọng d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam ch�n thực của họ.� Song, bởi Kim Ninh c� thể n�i về sự v� đạo đức của L�n trong khi vẫn đưa ra một bề ngo�i chiều l�ng theo � kiến của cha c�, chỉ m�nh c� mới c� thể h�nh động như một tấm gương cho ch�n dung l� tưởng của Cụ Huấn v� Tham Tứ.� Bằng việc ph�t biểu chống lại c�c điều xấu xa của c�c sinh vi�n Việt Nam T�y Phương h�a hồi hương, v� bằng việc c�ng khai chỉ tr�ch c�c hậu quả của việc h�t thuốc phiện v� nạn đĩ điếm tr�n th�n thể d�n tộc Việt Nam, Kim Ninh h�nh động như một đại biểu để n�i về c�c cảm nghĩ m� Cụ Huấn v� Tham Tứ đ� kh�ng thể tự m�nh b�y tỏ.

Nh�n một c�ch trực tiếp, khi đ�, l� lịch của Kim Ninh xuất hiện như một khoảng trống kh�ng: tư c�ch của c� chỉ c� � nghĩa xuy�n qua chức năng của c�, như một ống dẫn m� xuy�n qua n� Cụ Huấn v� Tham Tứ c� thể ph�ng chiếu c�c kh�t vọng của họ trở th�nh �một người Việt Nam theo d�n tộc chủ nghĩa� tốt l�nh.� Kết luận của vở kịch giải quyết h�i kịch v� c�c nỗ lực để đạt được sự ổn định v� sự ph�n c�ch c�c l� lịch Ph�p v� Việt Nam bằng c�ch gửi L�n trở lại Ph�p để trở th�nh một người Ph�p v� giữ Kim Ninh c�ng Tham Tứ sống b�n nhau.� Từ điểm n�y ch�ng ta c� thể ức đo�n rằng vở kịch nhiều phần x�c nhận c�c sự chứng nhận theo phe d�n tộc chủ nghĩa của ch�nh khối kh�n giả tại H� Nội trong thập ni�n 1930.� Mặc d� họ đ� được mời để cười hể hả từ m�n đầu ti�n với c�c sự giả bộ của L�n v� sự lố lăng trong việc tin ch�nh anh ta l� một người Ph�p, kh�n giả, một c�ch nghịch l�, chứng thực v�o hồi kết cuộc rằng L�n trong thực tế kh�ng phải l� một người Việt Nam �thực sự�.� Cũng giống y như khi Kim Ninh x�c nhận c�c chứng từ d�n tộc chủ nghi� của Tham Tứ v� của Cụ Huấn, bất kể sự hiểu biết của họ về c�c sự việc �u Ch�u v� vị thế học giả - quan chức thuộc lớp tinh hoa của họ, như thế c� cũng ban cấp vị thế n�y l�n tr�n khối kh�n giả.

Sự mỉa mai trung t�m của vở �ng T�y An Nam rằng Kim Ninh t�i x�c quyết với Tham Tứ, Cụ Huấn v� khối kh�n giả vị thế của họ như c�c th� dụ của một chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam thuần t�y m� họ kh�ng thể n�o sở đắc được.� Bởi để tham dự v�o vở kịch, để cười với c�c sự kh�i h�i, để hiểu c�c c�c sự việc về Ph�p m� vở kịch thường trực n�i đến, người ta kh�ng thể n�o sở đắc một l� lịch phi Ph�p t�nh (non-French: phi Ph�p) xem ra họ sẽ �m cho�ng lấy.� Trong thực tế, ngay cả để bắt đầu hiểu được vở kịch, chưa n�i đến việc nghĩ rằng n� th� buồn cười, người ta phải hiểu cả được tiếng Ph�p lẫn tiếng Việt.� Người ta phải biết th�p Eiffel l� c�i g� v� những g� xảy ra tại khu [ăn chơi] Montmartre, v� c� khả năng lĩnh hội được cả một khối lượng lớn c�c sự chơi chữ song ngữ rải r�c khắp văn bản.� Nh�n vật của Kim Ninh mời mọc kh�n giả vở kịch x�c quyết d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam trong c�ng phương cach giống y như Cụ Huấn v� Tham Tứ.� Họ c� thể thụ hưởng kiến thức văn h�a sản sinh bởi sự lai tạp văn h�a n�i tiếng Ph�p c�ng chia sẻ của họ, trong khi, tối hậu, phủ nhận c�c h�m � theo chủ trương hợp t�c của n� v� x�c quyết, xuy�n qua h�nh d�ng của Kim Ninh, c�c chứng từ như c�c người Việt Nam theo d�n tộc chủ nghĩa cự tuyệt sự suy đồi, sự v� lu�n v� c�c h�m � thực d�n của văn h�a Ph�p.

Trong văn chương cũng như trong lịch sử, giới tinh hoa Việt Nam n�i tiếng Ph�p đ� x�y dựng một d�n tộc chủ nghĩa đặc th� xuy�n qua h�nh d�ng của một người đ�n b� thuần khiết.� Người đ�n b� Việt Nam n�y, như cả hai t�c giả Patricia Pelley v� Sarah Womack đ� ghi nhận, c� thể mang lớp vỏ của c�c nữ anh h�ng thế kỷ thứ nhất như Trưng Trắc v� Trưng Nhị v� nữ chiến sĩ thế kỷ thứ ba, B� Triệu, hay c� thể h�a lẫn v�o L� Ngọc H�n (một vị c�ng ch�a của thế kỷ thứ mười t�m) hay ngay cả nữ thi sĩ thế kỷ thứ mười ch�n, Hồ Xu�n Hương. 59 Trong trường hợp phần lớn c�c nh�n vật lịch sử tr�n đ� h�nh ảnh n�y được gh�p v�o, người phụ nữ Việt Nam trong chuyện được nh�n nhận như �t c� c�c li�n hệ cộng t�c hơn với c�c tư tưởng Trung Hoa, so với phần lớn c�c đối thủ của họ; trong vở �ng T�y An Nam, Kim Ninh được th�o gỡ khỏi cả vết nhơ Khổng học của người cha học giả - quan chức của c� lẫn vết nhơ �u Ch�u của L�n.� Trong trường hợp n�o đi nữa, phụ nữ phục vụ như c�c khung vải tr�n đ� c�c t�c giả v� sử gia của thập ni�n 1930 c� thể ph�c họa c�c � tưởng của ch�nh họ về điều được hiểu l� Việt Nam ch�n thực v� để hiểu �truyền thống� Việt Nam. �Song sự kiện rằng ngay c�c t�c giả v� sử gia n�y đ� nhận thức một truyền thống Việt Nam c� t�nh c�ch d�n tộc chủ nghĩa như thế tự bản th�n l� điều nghịch l� bởi n� chỉ c� thể được ph�t biểu r�nh mạch xuy�n qua h�ng chữ ti�u đề bằng mực đỏ của một nền văn h�a lai tạp.� N�i c�ch kh�c, n� chỉ c� thể x�c nhận tức thời một văn h�a như thế kh�ng c�n hiện hữu nữa, bởi chỉ một truyền thống nằm dưới sự đe dọa mới c� thể tự thừa nhận m�nh như một truyền thống.

 

 

Sự Lai Tạp Văn H�a V� Sự S�ng T�c Ra

Vở Kịch �ng T�y An Nam

������ Nếu th�ng điệp tối hậu của vở �ng T�y An Nam l� người Việt Nam coi �u Ch�u l� trung t�m v� suy đồi như L�n n�n trở lại Ph�p để sống như c�c người �u Ch�u, phương tiện truyền tải th�ng điệp n�y, một c�ch nghịch l�, lại l� văn h�a Việt Nam thượng lưu xem Ph�p l� trung t�m v� bị suy đồi.� Lịch sử của kịch n�i hiện đại ở Việt Nam n�i chung, v� của vở �ng T�y An Nam n�i ri�ng, tự bản th�n, l� một hỗn hợp �u Ch�u, một sự s�ng tạo �y�u-gh�t lẫn lộn� của sự tương t�c giữa kỹ thuật kịch nghệ �u Ch�u v� Việt Nam.� Trong nhiều phương diện, như t�c giả Homi Bhabha đ� ti�n đo�n, �t�nh chất lưng chừng: in-betweenness� của loại kịch n�i hiện đại l� giải ph�ng, như khi n� đưa ra một truyền thống ph� ph�n x� hội v� c� t�nh chất d�n tộc chủ nghĩa tho�t ra khỏi �u Ch�u. 60 Tuy nhi�n, ngay khi một sự lai tạp văn h�a như thế được thốt ra, n� đ� tức thời phải bị phủ nhận, bởi v� sự chỉ tr�ch mang t�nh chất d�n tộc chủ nghĩa của nhiều văn gia thuộc c�c thập ni�n 1920 v� 1930 đ� thừa nhận như một th�ng điệp, một học thuyết văn h�a chống Ph�p m� chủ nghĩa đặt trọng t�m v�o �u Ch�u trong phương tiện trung gian truyền tải của họ đ� b�c khước.

������ Sự ph�t triển của loại kịch n�i hiện đại, khi đ�, l� một hậu quả của sự hiện hữu của một l� lịch thương lưu Việt-Ph�p hỗn hợp trong thập ni�n 1920.� Kh�ng phải t�nh cờ rằng ch�nh giới tinh hoa đ� phi�n dịch c�c vở kịch Ph�p thường cũng l� t�c giả c�c quyển s�ch bằng Ph�p ngữ n�i về �t�m hồn� v� �bản sắc� của văn h�a Việt Nam. 61 Đ� ch�nh l� một chức năng của sự th�nh lập c�c tờ b�o v� sự phi�n dịch đại ch�ng về văn chương Ph�p bởi c�c th�nh vi�n giới tinh hoa chẳng hạn như Nguyễn Văn Vĩnh v� Phạm Quỳnh, v� về sự hiện hữu của một văn thể Ph�p c� t�nh chất kinh điển để bắt chước.� Sự ph�t triển n�y của kịch nghệ hiện đại tại Việt Nam l� một sự T�y Phương h�a lọc lựa một c�ch lạ l�ng.� Bởi c�c t�c giả như Nam Xương đ� giao tiếp với Moli�re kh� nhiều hơn bất kỳ nh� soạn kịch Ph�p n�o, c�c vở kịch của họ bị T�y Phương h�a ho�n to�n tự nhi�n trong một cung c�ch rất đặc biệt; nhiều nh� soạn kịch Việt Nam, giống như Moli�re, đ� viết về c�c sự ph� ph�n x� hội xuy�n qua c�c vở kịch ch�m biếm hay kh�i h�i. 62 Ch�nh v� thế, c�c vở kịch Việt Nam trong thập ni�n 1920 mang nhiều đặc t�nh của Paris thế kỷ thứ mười bẩy hơn l� của Paris những năm 1920.� Dĩ nhi�n, sự thực l� sự ph�t triển của kịch nghệ hiện đại tại Việt Nam đ� bị ảnh hưởng bởi c�c phong c�ch cổ truyền hơn của nhạc kịch v� tr� m�a rối nước Việt Nam, nhưng chắc chắn l� đ� c� một hỗn hợp lai tạp.

������ Nam Xương kh�ng phải l� một ngoại lệ của quy luật n�y.� Như �ng ghi nhận nơi phần đề tựa, vở �ng T�y An Nam đ� được viết với chủ định x�c định nhằm bắt chước chiến thuật của Moli�re trong việc tạo ra sự ph� ph�n x� hội xuy�n qua một sự nhấn mạnh tr�n c�c sự ng�ng cuồng v� c�c kẻ lố bịch. 63 Bản th�n vở kịch trong thực tế dựa theo, một c�ch lỏng lẻo, một vở kịch Ph�p năm 1899, vở L�anglais tel qu'on le parle (Anh ngữ đ�m thoại cho đ�ng) của Tristan Bernard, n�u bật một sự kh�i h�i của c�c sai lầm g�y ra bởi c�c sự ngộ nhận giữa c�c người n�i tiếng Anh v� tiếng Ph�p tại Paris. 64 Được nu�i dưỡng từ một gia đ�nh học giả - quan chức v� th�ng thạo Ph�p ngữ, Nam Xương đ� c� nhiều điểm chung với c�c nh�n vật n�i tiếng Ph�p trong c�c vở kịch của �ng.� �ng xuất hiện trong nhiều kh�a cạnh như một bản sao của L�n, nh�n vật ch�nh của vở �ng T�y An Nam -- một tr� thức n�i tiếng Ph�p, học tập theo lối T�y Phương.� Sự kh�c biệt duy nhất l� kh�c với L�n v� nhiều tr� thức theo chủ nghĩa to�n thế giới của thập ni�n 1930, Nam Xương l� một kẻ theo d�n tộc chủ nghĩa về văn h�a Việt Nam đ� chống đỡ c�c chứng từ của ch�nh �ng bằng việc di chuyển ch�ng v�o h�nh d�ng của một người đ�n b�.

 

Kết Luận

������ Trong c�c thập ni�n 1920 v� 1930 nhiều nh� cải c�ch đ� tin tưởng m�nh liệt rằng t�nh hiện đại của Việt Nam c� thể được xảy ra xuy�n qua một sự từ bỏ triệt để �c�i cũ� để nghi�ng về một văn h�a mới, sẽ bị ảnh hưởng bởi c�c tư tưởng x� hội v� ch�nh trị �u Ch�u v� sẽ tho�t ly khỏi c�c r�ng buộc t�nh cảm với c�c gi� trị Việt Nam. 65 C�c kẻ b�nh vực cho sự du nhập c�c hệ thống ch�nh trị v� x� hội từ �u Ch�u gồm to�n bộ mọi m�u sắc � thức hệ, từ những kẻ giờ đ�y thường bị chỉ danh v� d�m pha l� c�c người cộng t�c, chẳng hạn như c�c �ng Nguyễn Văn Vĩnh v� Phạm Quỳnh, đến c�c kẻ phe v� ch�nh phủ, x� hội chủ nghĩa v� cộng sản.� Tuy nhi�n, đại đa số, đ� c� một hoạt tr�nh chung của việc du nhập d�n tộc chủ nghĩa hiện đại dưới h�nh thức n�y hay h�nh thức kia, mặc d� d�n tộc chủ nghĩa n�y c� thể c� t�nh chất bảo ho�ng, lập hiến, cộng t�c hay x� hội chủ nghĩa.� Một trong c�c vỏ bọc thịnh h�nh hơn của d�n tộc chủ nghĩa hiện đại, d� thế, l� vỏ bọc của t�nh chất độc đặc (uniqueness) của d�n tộc.� Dựa tr�n c�c h�nh thức ban đầu của d�n tộc chủ nghĩa �u Ch�u, t�nh độc đặc d�n tộc được t�m thấy trong c�c nguồn gốc mơ hồ v� vượt thời gian của một d�n tộc Việt Nam độc đ�o v� cố kết. 66 Khi đ� để c� t�nh chất d�n tộc chủ nghĩa th�ch đ�ng, c�c văn gia Việt Nam hiện đại đ� phải t�m kiếm c�c nguồn gốc của d�n tộc chủ nghĩa của họ một c�ch ch�nh x�c nơi văn h�a truyền thống m� họ đ� bị ấn định phải phủ nhận, bởi một trong c�c điều kiện y�u cầu của loại văn h�a Việt Nam mới n�y rằng n� phải c� t�nh c�ch cổ xưa.

������ N�i c�ch kh�c, c�c văn gia Việt Nam hiện đại đ� phải t�m kiếm c�c � nghĩa của họ trong một thế giới ng�y c�ng phức tạp.� Họ đ� l�, như t�c giả Lisa Lowe đ� n�u ra, c�c �kẻ du mục� văn chương, c�c kẻ đ� kh�ng hề muốn tăng cường cho �cơ cấu của sự thống trị của thực d�n� m� lại kh�ng c�n c� thể viện dẫn đến một sự k�u gọi ho�i niệm để quay về �một trật tự tiền thuộc địa được bản thể h�a�. 67 Như một hệ luận của sự t�m kiếm của họ về một truyền thống mang t�nh d�n tộc chủ nghĩa tr�n đ� để x�y dựng một văn h�a mới, c�c nh� cung cấp của văn h�a n�y đ� cần chống đỡ cho c�c chứng từ d�n tộc chủ nghĩa của ch�nh họ.� Họ đ� phải tự đặt định m�nh như người Việt Nam, v� để l�m như thế, họ đ� phải tự thừa nhận m�nh như c�c th�nh vi�n của ch�nh nền văn h�a Việt Nam m� phong tr�o x�y dựng một �văn h�a mới� đ� gạt bỏ như c� t�nh c�ch x�c cảm v� nguy hiểm.

������ Ch�nh v� thế c�c kẻ theo d�n tộc chủ nghĩa đ� chế tạo ra một � tưởng đặc th� cho truyền thống Việt Nam � một truyền thống bao gồm một số gi�o huấn đạo đức n�o đ�, trong đ� c� sự chống đối lại một số �tội lỗi x� hội� n�o đ� mang lại bởi chế độ thực d�n chẳng hạn như thuốc phiện v� đĩ điếm, v� một niềm tin v�o t�nh độc đ�o của văn h�a Việt Nam. 68 Tuy nhi�n, to�n thể tầng lớp người Việt gi�o dục theo lối Ph�p của thập ni�n 1920 v� 1930, bất luận bị xem l� �c�c kẻ cộng t�c� hay �c�c người theo d�n tộc chủ nghĩa�, đ� sẵn l� ngoại lai khi m� họ bị ảnh hưởng bởi c�c tư tưởng �u Ch�u.� Một số người trong đ� chỉ đưa ra c�c nỗ lực tối thiểu để khẳng định sự kh�c biệt trong thực chất giữa họ với c�c người �u Ch�u, chẳng hạn như �ng Nguyễn Văn Vĩnh, lại bị g�n, một c�ch hồi tố, cho nh�n hiệu c�c kẻ cộng t�c bởi những kẻ đ� thực hiện một nỗ lực như thế, v� họ phần lớn tiếp tục bị g�n nh�n hiệu theo c�ch n�y, bất kể đến sự đa dạng về � thức hệ thực sự của nh�m người n�y. 69 Nhiều người cố gắng khẳng quyết một l� lịch Việt Nam đ� l�m như thế bằng việc khẳng quyết một c�ch tuyển chọn c�c gi� trị m� họ tin l� truyền thống; người ta c� thể t�m thấy điều n�y trong khuynh hướng l�m ra vẻ �ng nội (grandfatherly) của �ng Hồ Ch� Minh trong c�c thập ni�n 1950 v� 1960 để tr�ch dẫn c�c c�u ch�m ng�n Việt Nam cổ xưa, một điều g� đ� vắng b�ng trong c�c văn bản v� diễn từ của �ng khi �ng được biết l� Nguyễn �i Quốc trong c�c thập ni�n 1920 v� 1930. 70

������ Một chiến thuật văn chương thịnh h�nh để đối ph� với c�c vấn đề li�n quan đến sự đồng xuất hiện của sự �u Ch�u h�a v� c�c h�nh thức mới của l� lịch d�n tộc r� r�ng đ� l� chiến thuật được chấp nhận trong vở �ng T�y An Nam: để khẳng quyết l� lịch Việt Nam của một người bằng c�ch k�u gọi, v� chấp thuận, c�c quyết định được đưa ra bởi một người đ�n b� giả tưởng l� kẻ đ� �u Ch�u h�a song vẫn thuần khiết về đạo đức một c�ch n�o đ�.� C�c t�c giả như Nam Xương khẳng định Việt Nam t�nh (Vietnameseness) bằng c�ch s�ng tạo ra một người đ�n b� đ�ng ao ước v� biến c� ta trở n�n t�n tiến v� trong khi vẫn khẳng định điều họ tin l� c�c gi� trị Việt Nam v� phi-Ph�p (non-French) trong bản chất, ch�nh nhờ thế phơi b�y một c�ch r� r�ng d�n tộc chủ nghĩa hiện đại của họ.� Nhưng tại sao vai tr� n�y lại c� vấn đề giống ph�i? T�i sẽ lập luận rằng c�c người đ�n b� đ�ng ao ước đ� được lựa chọn cho c�ng t�c n�y v� hai l� do ch�nh.� Trước ti�n, như với tư c�ch của Kim Ninh trong vở �ng T�y An Nam, phụ nữ được nghĩ l� �t li�n lụy với cả �chủ nghĩa truyền thống xấu xa� � c�i được gọi l� chiếc ��o tr�i buộc chặt chẽ theo Khổng học� của c�c quan chức-học giả -- lẫn với �chủ nghĩa c�ng d�n to�n thế giới (cosmopolitanism) xấu xa� � t�nh �u Ch�u suy đồi của c�c kẻ cộng t�c như L�n. 71 Bởi người đ�n b� để lại �t t�i liệu lịch sử cả trong lịch sử lẫn văn chương, họ c� thể được g� �p một c�ch dễ d�ng hơn v�o việc sắm c�c vai tr� đối lập, như c�c đại diện của �Việt Nam t�nh độc đ�o s�i sục ngay dưới bề mặt của một vỏ ch�nh thống Khổng học v�, sau n�y, một chủ nghĩa c�ng d�n to�n thế giới của giới thượng lưu kiểu Ph�p.

������ Thứ nh�, đối với giới thượng lưu đ�n �ng Việt Nam của c�c thập ni�n 1920 v� 1930, phụ nữ đ� t�c dụng như c�c loại l� tưởng.� Trong văn chương cũng như trong thơ, tư c�ch của Kim Ninh trở th�nh khu�n mẫu ch�nh của một nh�n c�ch mới trong truyền thống Việt Nam: người đ�n b� theo d�n tộc chủ nghĩa l� kẻ được tạo lập để chống lại chủ thuyết Khổng học bị chế ngự bởi Trung Hoa v� sự th�i qu� văn h�a bị thống trị bởi �u Ch�u.� D� thế, sau rốt, c� đ�nh mất �c�c đường n�t cụ thể� theo một c�ch l�m nhớ lại sự ph�n t�ch của t�c giả Lacan về �Mệnh Phụ� trong c�c b�i thơ t�nh qu� ph�i �u Ch�u:

Mệnh Phụ kh�ng bao giờ được biểu thị về bất kỳ đức hạnh cụ thể, đ�ch thực n�o của b�, về sự th�ng th�i của b�, sự cẩn trọng của b�, hay ngay cả về năng lực của b�.� Nếu b� được m� tả l� kh�n ngoan, đ� chỉ bởi b� hiện th�n cho một sự th�ng th�i v� h�nh hay bởi b� tượng trưng cho c�c chức năng của n� hơn l� h�nh xử ch�ng. 72

������ Bởi v� giới tinh hoa đ�n �ng Việt Nam trong c�c thập ni�n 1920 v� 1930 đ� kh�ng t�n thưởng c�c người đ�n b� n�y v� c�c đường n�t cụ thể, họ trở n�n c�c động cơ cho sự kh�m ph� vị thế văn h�a v� x� hội giữa c�c người đ�n �ng.� Gi� trị của họ, như trong trường hợp c�c tập tục kết h�n chẳng hạn như của hồi m�n, trở th�nh khả năng của họ để phục vụ như một phương tiện cho người đ�n �ng thể hiện uy t�n của họ.� Giống y như �t�nh y�u� của L�n d�nh cho Kim Ninh l� một chức năng của sự kiến thị �u Ch�u t�nh của ch�nh anh ta trong c�, c�c sự lựa chọn �d�n tộc chủ nghĩa� của phụ nữ như h�nh vi của c�, cũng t�c dụng như thế, như l� một sự phản chiếu c�c kh�t vọng d�n tộc chủ nghĩa của c�c người cha v� � trung nh�n tinh hoa Việt Nam của họ.

������ Phụ nữ cung cấp một tấm gương cho c�c nh�n vật như Tham Tứ để khẳng định v� x�c nhận tư thế của họ như c�c kẻ theo d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam.� Họ trở th�nh c�c h�nh d�ng tr�n đ� d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam được ph�ng chiếu sao cho c�c nh�n vật triệt để đặt trọng t�m v�o �u Ch�u như Nam Xương vẫn c�n c� thể xuất hiện để hỗ trợ cho kh�i niệm về một bản thể văn h�a Việt Nam.� Trong vở �ng T�y An Nam, như trong phần lớn văn chương Việt Nam của c�c thập ni�n 1920 v� 1930, một th�ng điệp d�n tộc chủ nghĩa được đưa ra xuy�n qua phương tiện trung gian truyền tải của một nền văn h�a thượng lưu, th�nh thị, đ� sẵn được lai tạp, một văn h�a s�ng tạo ra c�c gi� trị Việt Nam truyền thống, một c�ch nghịch l�, lại đ� sẵn mang t�nh chất ch� t�m v�o �u Ch�u.� Ch�nh v� thế, trong văn chương chẳng hạn như vở kịch n�y, c�c gi� trị Việt Nam được coi ch�nh thức l� truyền thống đ� được tạo lập bởi c�c tr� thức n�i tiếng Ph�p nhằm hậu thuẫn cho một h�nh thức đặc th� của d�n tộc chủ nghĩa, m� nghịch l� thay, sẽ kh�ng hiện hữu bởi sự chấp nhận của giới tinh hoa một số loại văn chương v� triết l� �u Ch�u n�o đ�./- ��

_____

 

CH� TH�CH:

Wynn Wilcox l� Ph� Gi�o Sư về Lịch Sử v� C�c Nền Văn H�a Phi T�y Phương tại Đại Học Western Connecticut State University; địa chỉ email của �ng l� wilcoxw@wcsu.edu.

1. Một số b�o Phụ Nữ T�n Văn năm 1934 liệt k� 155 tờ b�o được xuất bản tại Việt Nam cho đến thời điểm đ�, phần lớn l� từ thập ni�n 1920; Shawn McHale, �Printing and Power: Vietnamese debates over women�s place in society, 1918-1934�, trong quyển Essays into Vietnamese Pasts, bi�n tập bởi K. W. Taylor v� John K. Whitmore (Ithaca: Cornell University Southeast Asia Program, 1995), trang 175.

2. Về c�c hậu quả của sự đ� thị h�a, xem Alexander Woodside, �The development of social organizations in Vietnamese cities in the late colonial period�, Pacific Affairs, 44, 1 (1971): 39.� C�c sự tuờng thuật về c�c sự thay đổi n�y c� thể được t�m thấy trong s�ch của Neil Jamieson, Understanding Vietnam (Berkeley: University of California Press, 1993).

3. Mặc d� c�c th� dụ n�y được r�t ra một c�ch ngẫu nhi�n từ c�c trang của hai tờ b�o giữa thập ni�n 1930, ch�ng xem ra ti�u biểu được nội dung điển h�nh của nhiều tờ b�o định kỳ hướng v�o giới trung lưu của kỷ nguy�n n�y.� Xem, �La femme franҫaise et la vie colonial�, La Tribune Indochinoise, 23 Jan. 1931, trang 6; v� Ng�y Nay, 2 (June 1937).

4. Một tờ b�o kh�c, Nữ Giới Chung (Women�s Bell), c� xuất bản li�n tục trong một thời gian ngắn trong năm 1918 (McHale, �Printing and Power�, trang 182).

5. Phạm Quỳnh, Nam Phong (Southern Wind), I, 4 (1917): 207-17 (được tr�ch dẫn bởi Jamieson, Understanding Vietnam, trang 87).

6. Sarah Womack, �The remaking of a legend: Women and patriotism in the hagiography of the Trưng Sisters�, Crossroads, 9, 2 (1996): 40-1.

7. Nguyễn B� Học, �C� Chi�u Nhị�, Nam Phong, 43 (1921); Ho�ng Ngọc Th�nh, �The social and political development of Vietnam as seen through the modern novel� (Luận �n Tiến Sĩ, University of Hawaii, 1971), c�c trang 124-5.

8. John C. Schaefer v� Cao Thi Như Quỳnh, �From verse narrative to novel: The development of prose fiction in Vietnam�, Journal of Asian Studies, 87, 4 (1988): 756; một sự thảo luận về quyển tiểu thuyết n�y c� trong s�ch của Jamieson, Understanding Vietnam, c�c trang 106-7.

9. Vũ Trọng Phụng, Dumb Luck: A novel, phi�n dịch bởi Peter Zinoman v� Nguyễn Nguyệt Cầm (Ann Arbor: University of Michigan Press, 2002).

10. Andrew Parker v� c�c t�c giả kh�c, �Introduction�, trong quyển Nationalisms and sexualities, bi�n tập bởi Andrew Parker v� c�c t�c giả kh�c (New York: Routledge, 1992), trang 6.

11. Nhung Tuyết Trần, �Vietnamese women at the crossroads: Gender and society in early modern Đại Việt� (Luận �n Tiến Sĩ, University of California at Los Angeles, 2004), trang 9.

12. C�ng Huyền T�n Nữ Nha Trang, �Women and self-sacrifice: Kh�i Hưng�s Nửa Chừng Xu�n (In the midst of spring, 1934), được tiếp cận v� trưng dẫn h�m 3 July 2005.� Được cung cấp tại http://www.geocities.com/chtn_nhatrang/nuachungxuan.html.� Cũng xem, Huệ-T�m Hồ T�i, Radicalism and the origins of the Vietnamese revolution (Cambridge, Ma.: Harvard University Press, 1992), trang 252.� � kiến của Jamieson l� trong quyển Understanding Vietnam, trang 118.

13. Phạm Thế Ngũ, Việt Nam Văn Học Sử: Giản Ước T�n Bi�n, Tập III: Văn Học Hiện Đại 1862-1945 [New Concise Vietnamese Literary History, Volume III: Modern Literature, 1862-1945] (S�ig�n: Quốc Học T�ng Thư, 1965), c�c trang 464-5.

14. Ho�ng Ngọc Th�nh, Vietnam�s Social and Political Development As Seen Through Modern Novel (New York: Peter Lang, 1991), trang 125.� Cũng xem Hồ T�i, Radicalism and the Origins �, c�c trang 252-3; Phạm Thế Ngũ, Việt Nam Văn Học Sử, trang 453; v� Nhất Linh, Breaking Off, phi�n dịch bởi James Banerian (s.i. James Banerian, 1997).

15. L� Thị Dục T�, Quan Niệm Về Con Người Trong Tiểu Thuyết Tự Lực Văn Đo�n [Concepts of Humanity In The Self-Strength Literary Group Novels] (H� Nội: Khoa Học X� Hội, 1997), c�c trang 34-5.

16. Đoạn tr�ch dẫn từ s�ch của t�c giả Hồ T�i Huệ T�m, Radicalism and the Origins, trang 101.� Sự kiện rằng c�c t�c giả đ�n �ng ng�y c�ng sử dụng c�c nh�n vật ph�i nữ trẻ để khẳng định sự giải tr�nh được ưa chuộng hơn của họ về l� lịch tinh thần Việt Nam kh�ng nhất thiết c� nghĩa rằng c�c t�c giả n�y đ� kh�ng quan t�m đến c�c quyền hạncủa phụ nữ.� Trong thực tế, với khối lượng t�i liệu m� c�c nh�n vật văn chương quan trọng như Phạm Quỳnh hay Nhất Linh đ� viết về vấn đề n�y, xem ra sẽ kh�ng hợp l� để phủ nh�n � kiến rằng họ đ� thực sự quan t�m đến vị thế của người đ�n b�.� Tuy nhi�n, điều n�y kh�ng c� nghĩa rằng vị thế của người đ�n b� đ� kh�ng thể được sử dụng một c�ch c� lợi như một tấm nh�n từ đ� c�c t�c giả n�y c� thể thảo luận c�c vấn đề về l� lịch d�n tộc hay ch�nh trị.

17. Vũ Trọng Phụng, Số Đỏ (Dumb Luck) (H� Nội: Văn Học, 2003), trang 74.

18. Phạm Quỳnh, Việt Nam: L��me et L�Essence (Yerres, France: � Việt, 1997), c�c trang 139-40; David Marr, Vietnamese Tradition On Trial 1920-1945 (Berkeley: University of California Press, 1981), c�c trang 331-2.

19. Liam C. Kelley, Beyond the Bronze Pillars: Envoy Poetry and the Sino-Vietnamese Relationship (Honolulu: University of Hawaii Press, 2005), c�c trang 29-34.

20. Gail Paradise Kelly, French Colonial Education: Essays on Vietnam and West Africa (New York: AMS Press, 2000), c�c trang 14-15.

21. K. W. Taylor, �On Being Mươnged�, Asian Ethnicity, 2, 1 (2001): 25-34.

22. H� Minh Đức, �Lời Giới Thiệu� [Introduction], trong quyển Kịch N�i Việt Nam Nửa Đầu Thế Kỷ XX [Modern Vietnamese Theatre in the First Half of the Twentieth Century] (H� Nội: S�n Khấu, 1997), c�c trang 12-13.

23. Trần Mạnh Thưởng, Từ Điển T�c Giả Văn Học Việt Nam Thế Kỷ XX [Dictionary of The Twentieth Century Vietnamese Authors] (H� Nội: Hội Nh� Văn, 2003), trang 536.

24. Phan Trọng Thưởng, Những Vấn Đề Lịch Sử Văn Học Kịch Việt Nam (Nửa Đầu Thế Kỷ) [Issues in the History of Vietnamese Theatre from the Beginning of the Twentieth Century] (H� Nội: Khoa Học X� Hội, 1996), c�c trang 35-9.

25. H�nh thức quyết liệt n�y đạt tới cao điểm của n� dưới thời trị v� của Ho�ng Đế Tự Đức (1847-83); Phan Kế Ho�nh v� Huỳnh L�, Bước Đầu T�m Hiểu Lịch Sử Kịch N�i Việt Nam (Trước C�ch Mạng Th�ng T�m) [A Preliminary Investigation Of The History Of Modern Theatre In Vietnam Before The August Revolution] (H� Nội: Văn H�a, 1978), trang 10.

26. H� Minh Đức, �Lời Giới Thiệu�, c�c trang 7-8, b�nh luận về c�c sự nhận thức ti�u cực của c�c vở kịch n�y. Vở tuồng Trầm Hương C�c [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] [The Sandalwood Pavilion] chứa đựng một sự chỉ tr�ch mặc nhi�n triều đ�nh của Ho�ng Đế Th�nh Th�i (1889-1907); Đ�nh Quang v� c�c t�c giả kh�c, Vietnamese Theatre (H� Nội: Thế Giới, 1999), trang 19.

27. Về ch�o, xem c�ng s�ch dẫn tr�n, trang 46; Phan Kế Ho�nh v� Huỳnh L�, Bước Đầu, trang 11; v� H� Diệp, S�n Khấu Kịch N�i Tiếp Thu S�n Khấu Truyền Thống [The Progression Of The Modern Theatre From Traditional Theatre] (H� Nội: S�n Khấu, 1996), trang 20.

28. Phan Kế Ho�ng v� Huỳnh L�, Bước Đầu, trang 11.

29. Đ�nh Quang v� c�c t�c giả kh�c, Vietnamese Theatre, c�c trang 69-70.

30. Phan Trọng Thưởng, Những Vấn Đề Lịch Sử, c�c trang 43-4.� Cũng xem, Shawn McHale, Print and Power: Confucianism, Communism, and Buddhism In The Making Of Modern Vietnam (Honolulu: University of Hawaii Press, 2004).

31. Ho�ng Ngọc Th�nh, �Quốc Ngữ and the Development of Modern Vietnamese Literature�, trong quyển Aspect of Vietnamese History, bi�n tập bởi Walter F. Vella (Honolulu: University of Hawaii Press), trang 205.

32. Maurice M. Durand v� Nguyễn Trần Hu�n, An Introduction To Vietnamese Literature, phi�n dịch bởi D. M. Hawke (New York: Columbia University Press, 1985), trang 118.

33. Phạm Quỳnh, �Thế N�o Gọi L� Kịch?� [What is a Play?], trong Tuyển Tập Ph� B�nh, Nghi�n Cứu Văn Học Việt Nam (1900-1945) [Selected Works Of Vietnamese Literary Research and Criticism 1900-1945], bi�n tập bởi Nguyễn Ngọc Thiện, Nguyễn Thị Kiều Anh v� Phạm Hồng To�n (H� Nội: Văn Học, 1997), c�c trang 224-5.

34. Keith W. Taylor, �In Search Of Vietnamese Classical Moments�, trong quyển The Classical Moment: Views from Seven Literatures, bi�n tập bởi Gail Holst-Warhaft v� David R. McCann (Lanham, MD.: Rowman and Littlefield, 1999), trang 123.

35. H� Diệp, S�n Khấu Kịch N�i, trang 25.

36. Đ�nh Quang v� c�c t�c giả kh�c, Vietnamese Theatre, trang 106.

37. Phan Trọng Thưởng, �Sự H�nh Th�nh Thể Loại Kịch N�i Trong Tương Quan Lịch Sử V� Văn H�a Việt Nam Đầu Thế Kỷ XX� [The Formation Of Spoken Theatre In The Context Of Vietnamese History And Culture At The Beginning Of The Twentieth Century], Tạp Ch� Văn Học [Literary Digest], 4 (1994): 29.

38. H� Minh Đức, �Lời Giới Thiệu�, c�c trang 11-12; vở kịch được thảo luận bởi Phan Trọng Thưởng trong Những Vấn Đề Lịch Sử, c�c trang 60-1 v� Đ�nh Quang v� c�c t�c giả kh�c, Vietnamese Theatre, trang 107.

39. Vũ Đ�nh Long, �Ch�n Thuốc Độc� [The Cup Of Poison] trong quyển Kịch N�i Việt Nam Nữa Đầu Thế Kỷ XX, c�c trang 100-5.� Muốn c� cuộc thảo luận về vở kịch xem, Vũ Ngọc Phan, Nh� Văn Hiện Đại: Ph� B�nh Văn Học, Quyển III [Modern Writers: Literary Criticism, Vol. III] (S�ig�n: Thăng Long, 1960), c�c trang 667-70; Nguyễn Khắc Viện v� Hữu Ngọc, Anthologie De La Litt�rature Vietnamienne, Vol. III (H� Nội: Foreign Languages Publishing House, 1975), c�c trang 274-85; Đ�nh Quang v� c�c t�c giả kh�c, Vietnamese Theatre, trang 107.

40. H� Minh Đức, �Lời Giới Thiệu�, trang 11.

41. Vũ Ngọc Phan, Nh� Văn Hiện Đại, III, trang 667; Caroline Webber, �Overcoming Excess: Jouissance and Justice in Nivelle de la Chauss�e�s �cole Des M�res, MLN, 114, 4 (1999): 719.

42. Về sự sử dụng h�i hước v� chủ đề ảo tưởng của Moli�re, xem David Bancroff, Moli�re and The Comedy of The Imagination: Some Comments on Le Malade Imaginaire (Sydney: Macquarie University School of Modern Languages, Monographs for Teachers of French, 1972), c�c trang 42-5; Về sự đả k�ch của �ng tr�n c�c sự m� t�n, xem Monique Wagner, Moli�re and The Age of Enlightenment (Banbury, UK: Voltaire Foundation, 1973), trang 234.

43. Muốn c� một t�nh trạng tương tự, xem nghị luận của Lionel Jensen về sự ph�n t�ch của Hu Shi về Khổng Học trong quyển Manufacturing Confucianism: Chinese Tradition and Universal Civilization (Durham: Duke University Press, 1997).

44. Kịch N�i Việt Nam Nửa Đầu Thế Kỷ XX, trang 116; Phan Kế Ho�nh v� Huỳnh L�, Bước Đầu T�m Hiểu, trang 109; Lược Truyện c�c T�c Giả Việt Nam [Summaries of Vietnamese Writers], bi�n tập bởi Trần văn Gi�p v� c�c t�c giả kh�c (H� N�i: Khoa Học X� Hội, 1972), quyển II, trang 175; Nguyễn Q. Thắng, Từ Điển T�c Giả Văn Học Việt Nam [Dictionary of Vietnamese Cultural Writers] (H� Nội: Văn H�a, 1999), trang 724; Nguyễn Đăng Mạnh, B�i Duy T�n v� Nguyễn Như �, Từ Điển T�c Giả T�c Phẩm Văn Học Việt Nam D�ng Cho Nh� Trường [A Dictionary of Writers of Vietnamese Literary Works For Use In Schools] (Hồ Ch� Minh City: Đại Học Sư Phạm, 2004), trang 276.

45. H� Minh Đức, �Lời Giới Thiệu�, c�c trang 11-12.

46. Bởi v� sự ch�m biếm l� một phương tiện văn chương trung gian c� khuynh hướng nhằm đả ph� c�c sự tuy�n nhận x� hội, n� thường đ�nh ngay v�o trọng t�m của c�c vấn đề đạo đức dễ g�y tranh luận bằng việc tấn c�ng ngay gốc rễ của c�c gi� trị v� quy ước x� hội.� Tuy nhi�n, tối hậu, n� chỉ hữu hiệu nếu c� một được thỏa thuận đ�ng kể giữa khối kh�n th�nh giả v� người tr�o ph�ng về c�u hỏi đ�u l� c�c ti�u chuẩn hiện hữu.� Ch�nh v� thệ sự ch�m biếm, giống như h�i kịch, c� thể kết th�c việc t�i bảo đảm cho kh�i cử tọa chủ định về c�c gi� trị của họ bằng việc tấn c�ng một kẻ địch truyền thống giả định.� Xem, Satire: A Critical Anthology, bi�n tập bởi John Russell v� Ashley Brown (Cleveland: World Publishing Company, 1967), c�c trang xxxi-xxxiv; v� Northrup Frye, Anatomy of Criticism: Four Essays (Princeton: Princeton University Press, 1957), c�c trang 223-39.� Trong � nghĩa n�y, bất kể đến bản chất được cho l� chuyển biến của ch�ng, c�c sự ch�m biếm thường dễ được kiềm chế hơn ch�ng được nghĩ từ nguy�n thủy, bởi ch�ng thường chế nhạo c�c ti�u chuẩn x� hội m� kh�ng khẳng định bất kỳ ti�u chuẩn mới n�o để thay thế, ưa th�ch để phản ảnh � tưởng rằng c�c sự việc c�ng thay đổi nhiều, ch�ng lại c�ng giữ nguy�n như cũ nhiều hơn; Hayden White, Metahistory: The Historical Imagination of Nineteenth-Century Europe (Baltimore: Johns Hopkins University press, 1971), c�c trang 67-8.� Ch�nh v� thế, sự ch�m biếm của vở kịch �ng T�y An Nam c� thể được nh�n như để t�i bảo đảm với người đ�n �ng Việt Nam rằng người đ�n b� Việt Nam sẽ kh�ng ưa th�ch người Ph�p hay người đ�n �ng Việt Nam y�u nước Ph�p nhiều hơn, so với họ, do đ� biến sự ch�m biếm n�y th�nh một c�ch để giải quyết sự bực dọc hay lo lắng khởi sinh từ sự cạnh tranh được nhận thấy với c�c loại đ�n �ng kh�c n�y.�

47. Một sự t�m lược to�n bộ cốt chuyện v� c�c h�m � của vở h�i lịch n�y c� thể được t�m thấy trong Phan Kế Ho�nh v� Huỳnh L�, Bước Đầu T�m Hiểu, c�c trang 108-9.

48. Nam Xương, �ng T�y An Nam: H�i Kịch Ba Hồi [The Frenchman from Annam: A Comedy In Three Scenes] (H� Nội: Librairie Nam K�, 1931) (từ giờ trở đi viết tắt l� �TAN), c�c trang 12 (tr�ch dẫn), 17-19 (sự x�c phạm: offence), 20 (c� t�nh chất �u Ch�u).

49. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 20-3.

50. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 22.

51. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 40-1 (Tiếng Ph�p), 49 (l�ng y�u nước), 50-1 (tr�ch dẫn d�i).

52. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 55-6.� Dan Duffy (th�ng tin c� nh�n) c� n�u � kiến rằng đoạn văn n�y cũng cho thấy một sự l�m quen vơi đạo Thi�n Ch�a về ph�a L�n.

53. Muốn c� một tiến tr�nh tương tự của giới tinh hoa Trung Hoa trở n�n gắn b� với c�c gi� trị đặc biệt hơn l� v�o một lịch sử truyền thống m� họ đ� nh�n như phổ qu�t, xem Joseph R. Levenson, Confucian China and its Modern Fate, Vol. I: The Problem Of Intellectual Continuity (Berkeley: University of California Press, 1958).

54. �TAN, c�c trang 58-60 (vấn đề ng�n ngữ, �người đ�n b� trần tục�), 74-5 (n�i tiếng Việt Nam), 110 (tr�ch dẫn).

55. �Cử� l� tiếng gọi tắt cho �cử nh�n� (�recommended person�, tiếng H�n, juren, c� nghĩa người được đề cử), một từ ngữ ch�nh thức được d�nh cho một người n�o đ� đ� đỗ tr�nh độ thứ nhất của hệ thống khảo th� cổ truyền được tổ chức tại Việt Nam cho m�i tới năm 1917.� Trong trường hợp n�y, đ�y l� từ ngữ của sự k�nh trọng để chỉ rằng L�n đ� nhận được bằng cử nh�n tại Ph�p.�

56. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 124 (tr�ch dẫn), 128.

57. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 59.

58. Xem Slavoj Zizek, The Metastases of Enjoyment: Six Essays on Women and Causality (London: Verso, 1994), v� Zizek, �Class Struggle or Postmodernism? Yes, please!� trong quyển Contingency, Hegemony, Universality: Contemporary Dialogues On The Left, đồng bi�n tập bởi Judith Butler, Ernesto Laclau v� Slavoj Zizek (New York: Verso, 1999), c�c trang 110-11.

59. Sarah Womack, �Remaking of A Legend�, c�c trang 31-50, v� Patricia Pelley, Postcolonial Vietnam: New Histories of The National Past (Durham: Duke University Press, 2002), c�c trang 179-82; Wynn Wilcox, �Women and Mythology in Vietnamese History: L� Ngọc H�n, Hồ Xu�n Hương and The Production of Historical Continuity in Vietnam�, Positions: East Asia Cultures Critique, 13, 2 (2005): 411-39.

60. Homi Bhabla, The Location of Culture (New York: Routledge, 1995), đặc biệt c�c trang 40-3.

61. Th� dụ, xem Phạm Quỳnh, Việt-Nam: L��me et l�Essence (H� Nội: Đ�ng Kinh Ấn Qu�n, 1928) v� Phạm Quỳnh, L�Id�al du Sage dans la Philosophie Confuc�enne (H� Nội: Đ�ng Kinh Ấn Qu�n, 1928).

62. Hiện tượng n�y th� tương tự một c�ch trực tiếp với sự tiếp nhận văn chương T�y Phương tại Trung Hoa, nơi sự nhấn mạnh của Yan Fu v�o việc phi�n dịch c�c t�c phẩm li�n hệ đến c�c sự lưu t�m của ch�nh �ng về Chủ Nghĩa Tiến H�a X� Hội theo ph�i Darwin (Social Darwinism) v� triết l� kinh tế Anh-Mỹ (Anglo-American) được nối kết một c�ch phức tạp với sự th�nh h�nh của c�c tr� thức Trung Hoa chẳng hạn như Hu Shi [Hồ Th�ch?]; Jerome Grieder, Hu Shih and The Chinese Renaissance (Cambridge, MA.: Harvard University Press, 1978).

63. Muốn c� một sự giải th�ch về sự sử dụng sự ng�ng cuồng của Moli�re v� kỹ thuật kh�i h�i tổng qu�t của �ng, xem Andrew Calder, Moli�re: The Theory and Practice of Comedy (London: Athlone, 1993), c�c trang 41-54.

64. Tristan Bernard, �L�Anglais Tel Qu�On Le Parle�, trong quyển Le Th��tre de Tristan Bernard, vol. 1, bi�n tập bởi Paul Bernard (Paris: Calmann-L�vy, 1909), c�c trang 1-35.� B�nh luận rằng vở �ng T�y An Nam giống như vở kịch n�y, Phan Kế Ho�nh v� Huỳnh L� (Bước Đầu T�m Hiểu, trang 42) đ� x�c định một c�ch sai lầm soạn giả l� Eug�ne Labiche.

65. Jamieson, Understanding Vietnam, trang 1; Shawn McHale, �Vietnamese Marxism, Dissent, and The Politics of Postcolonial Memory: Trần Đức Thảo, 1946-1993�, Journal of Asian Studies, 61, 1 (2002): 7-31.

66. Ernest Renan, �What Is a Nation?�, trong quyển Nation and Narration, bi�n tập bởi Homi Bhabha (New York: Routledge, 1990); Tom Nairn, The Faces of Nationalism: Janus Revisited (New York: Verso, 1997); Naoki Sakai, Translation and Subjectivity: On �Japan� and Cultural Nationalism (Minneapolis: University of Minnesota Press, 1997).

67. Lisa Lowe, �Literary Nomadics in Francophone Allegories of Postcolonialism: Phạm Văn K� and Tahar Ben Jelloun�, Yale French Studies, 82, 1 (1993): 44-5.

68. Một đặc điểm trung t�m của c�c h�nh thức mới của chủ nghĩa d�n tộc n�y đ� trở th�nh � tưởng về � ch� của người Việt Nam kh�ng cự sự x�m lăng của nước ngo�i.� Mặc d� chủ đề n�y được x�c định gần hơn với �lịch sử mới� của H� Nội theo M�c-x�t trong c�c thập ni�n 1950 v� 1960, trong nhiều phương diện n� đ� bắt nguồn với việc viết sử k� Việt Nam ng�y c�ng độc lập hơn của thập ni�n 1930.� Người ta c� thể nh�n � tưởng kh�ng cự ngoại x�m ph�t khởi trong thời kỳ n�y trong quyển sử hiển h�ch của Trần Trọng Kim, Việt Nam Sử Lược [Outline History of Vietnam] với sự thảo luận của �ng về sự cai trị của Trung Hoa như một �chế độ thực d�n phương bắc� (Bắc thuộc) v� sự nhấn mạnh của �ng tr�n c�c sự kh�c biệt tinh thần v� địa dư nền tảng giữa người Việt Nam v� người Trung Hoa một c�ch bất khả lay chuyển dẫn đến sự chấm dứt sự đ� hộ của Trung Hoa tại Việt Nam trong năm 939: Trần Trọng Kim, Việt Nam Sử Lược, Tập 1 (S�ig�n: Bộ Gi�o Dục, 1971), c�c trang 77-8.� Vấn đề với sự x�y dựng một l� lịch bao quanh sự kh�ng cự chống ngoại x�m nằm ở t�nh phi-độc nhất (non-uniqueness) của n�; một c�ch r� r�ng, mọi d�n tộc, nhằm để x�c định m�nh như c�c d�n tộc, phải tự nh�n như đ� sống s�t qua một số loại ngoại x�m.� Một d�n tộc kh�ng thể được x�c định m� kh�ng c� một số � tưởng về sự thống nhất, x�m lăng hay chinh phục từ b�n ngo�i.

69. Jamieson, Understanding Vietnam, c�c trang 102-4.

70. Wynn Wilcox, �Hybridity, Colonialism, and National Subjectivity in Vietnamese Historiography�, trong quyển Travelling Concepts: Text, Subjectivity, Hybridity, bi�n tập bởi Joyce Goggin v� Sonja Neef (Amsterdam: ASCA Press, 2001), c�c trang 208-9.

71. Muốn c� � tưởng về �sự đồng điệu tẻ nhạt� v� �kỷ luật khắc nghiệt� của �tấm �o tr�i buộc th�n h�nh của Khổng học�, xem Huỳnh Sanh Th�ng, The Heritage of Vietnamese Poetry (New Haven: Yale University Press, 1979), c�c trang xliv v� 41-67.

72. Jacques Lacan, The Ethics of Psychoanalysis (London: Routledge, 1992), c�c trang 149-50; được tr�ch dẫn bởi Zizek, trong quyển Metastases of Enjoyment, trang 90.

____

Nguồn: Wynn Wilcox, Women, Westernization and the Origins of Modern Vietnamese Theatre, Journal of Southeast Asian Studies, 37 (2), c�c trang 205-224, June 2006, The National University of Singapore: Singapore, 2006.

 

 Ng� Bắc dịch

21/2/2010  
    

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2010

��