T�i Liệu Lịch Sử

 

SỰ SỤP ĐỔ CỦA VIỆT NAM CỘNG H�A:

HỒ SƠ T�A BẠCH ỐC

THỜI TỔNG THỐNG GERALD FORD

VỀ BIẾN CỐ 30 TH�NG TƯ, 1975

 

Ng� Bắc dịch

*****


Tổng Thống Ford tuy�n bố rằng Chiến Tranh Việt Nam
đ� �chấm dứt đối với ph�a Hoa Kỳ�
trong b�i diễn văn đọc tại Đại Học
Tulane University, New Orleans ng�y 23 Th�ng 4, 1975

 

Lời Người Dịch:

������ Dưới đ�y l� c�c t�i liệu quan trọng nhất, c� li�n hệ trực tiếp đến biến cố 30 Th�ng Tư, 1975 trong hồ sơ của T�a Bạch Ốc thời Tổng Thống Gerald Ford,� được lựa chọn, phi�n dịch, v� ấn h�nh tr�n Gi� O,� bao gồm:��

������ 1. T�i Liệu 1: Bi�n Bản Phi�n Họp Hội Đồng An Ninh Quốc Gia Hoa Kỳ, ng�y 18 Th�ng Ba, 1975, tại Ph�ng Họp Nội C�c, T�a Bạch Ốc, b�n về t�nh h�nh Căm Bốt v� Việt Nam.

������ 2. T�i liệu 2: Bi�n Bản Phi�n Họp Hội Đồng An Ninh Quốc Gia Hoa Kỳ, ng�y 9 Th�ng Tư, 1975, tại Ph�ng Họp Nội C�c, T�a Bạch Ốc, b�n về t�nh h�nh Đ�ng Dương v� phần b�o c�o của Tướng Fred C. Weyand vừa về từ một cuộc điều nghi�n t�nh h�nh tại Việt Nam.

������ 3. T�i Liệu 3: Văn Thư T�m Tắt Về Cuộc Thăm Viếng v� Bản B�o C�o Về T�nh H�nh Việt Nam, với c�c phụ lục đ�nh k�m, đề ng�y 4 Th�ng 4, 1975 của Tướng Fred C. Weyand, Tham Mưu Trưởng Lục Qu�n Hoa Kỳ.

������ Phụ Lục 1: Qu�n Số Qu�n Đội Bắc Việt / Số Vũ Kh� Gia Tăng Của Qu�n Đội Bắc Việt Tại Việt Nam Cộng H�a Kể Từ Khi Ngưng Bắn

������ Phụ Lục 2:Thống K� Của DAO (Văn Ph�ng T�y Vi�n Qu�n Sự) Về Việt Cộng / Qu�n Đội Bắc Việt� 03 � C�c Đơn Vị T�c Chiến Quan Trọng Tại Việt Nam Cộng H�a

������ Phụ Lục 3: Bảng Thống K� C�c Đơn Vị T�c Chiến Của Việt Nam Cộng H�a

������ Phụ Lục 4: Bản Đồ Kiểm So�t L�nh Thổ Của Ch�nh Phủ Việt Nam / Cộng Sản, Th�ng Một 1973

������ Phụ Lục 5: Bản Đồ Kiểm So�t L�nh Thổ Của Ch�nh Phủ Việt Nam / Cộng Sản, 31-3- 1975

������ 4. T�i Liệu 4: Văn Thư Ghi Nhớ L�m T�i Liệu Lưu Trữ, Phi�n Họp Của Hội Đồng An Ninh Quốc Gia Hoa Kỳ, ng�y 24 Th�ng 4, 1975, tại Ph�ng Họp Nội C�c, T�a Bạch Ốc, b�n về Cuộc Di Tản Tại Việt Nam

������ Phụ Đ�nh A: B�n Ghi Nhớ Lời Nhắn Miệng Của Tổng Thống Hoa Kỳ, Gerald Ford, đ�n Tổng B� Thư Đảng Cộng Sản Li�n Bang S� Viết, L. E. Brezhnev.

������ Phụ Đ�nh B: Ph�c Đ�p Của Tổng B� Thư Đảng Cộng Sản Li�n Bang S� Viết, L. E. Brezhnev đến Tổng Thống Hoa Kỳ, Gerald Ford.

������ 5. T�i liệu 5: Bi�n Bản Phi�n Họp Hội Đồng An Ninh Quốc Gia Hoa Kỳ v�o tối ng�y 28 Th�ng 4, 1975, tại Ph�ng Họp Roosevelt, T�a Bạch Ốc, về t�nh h�nh di tản tại S�ig�n.

������ C�c t�i liệu của c�c Bộ Sở, Cơ Quan kh�c, �t nhiều li�n quan trực tiếp đến sự sụp đổ v�o ng�y 30 Th�ng 4, 1975 của Việt Nam Cộng H�a sẽ được bổ t�c sau khi thuận tiện.

 

*****


Tổng thống Ford bế một c� nhi tỵ nạn Việt Nam
tại Phi trương San Francisco, ng�y 5 Th�ng 4, 1975

 

T�i Liệu 1

___

T�A BẠCH ỐC

HOA THỊNH ĐỐN

 

BI�N BẢN

PHI�N HỌP HỘI ĐỒNG AN NINH QUỐC GIA

Ng�y:��������������������� ����������� Thứ S�u, ng�y 18 Th�ng Ba, 1975

Giờ:������������ ����������� 3.15 chiều đến 5.15 chiều

Nơi họp:����� ����������� Ph�ng Họp Nội C�c, T�a Bạch Ốc

Chủ Đề:����� ����������� Trung Đ�ng v� Đ�ng Nam �

C�c Tham Dự Vi�n Ch�nh Yếu:

Tổng Thống

Ph� Tổng Thống

Bộ Trưởng Ngoại Giao Henry A. Kissinger

Bộ Trưởng Ng�n Khố William Simon

Bộ Trưởng Quốc Ph�ng James Schlesinger

Chủ Tịch Ban Tham Mưu Li�n Qu�n Tướng George S. Brown

Gi�m Đốc Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương William Colby

C�c Tham Dự Vi�n Kh�c:

Bộ Ngoại Giao:������ Thứ Trưởng Ngoại Giao Robert Ingersoll (chỉ tham dự phần về Việt Nam); Phụ T� Bộ Trưởng Ngoại Giao Đặc Tr�ch Ch�nh Trị Sự Vụ, Joseph Sisco

Bộ Quốc Ph�ng:����� Thứ Trưởng William Clements

WH (T�a Bạch Ốc):����������� Donald Rumsfeld

NSC (Hội ĐồngAn Ninh Quốc Gia):���������� Trung Tướng Brent Scrowcroft

�ng Robert B. Oakley

������������������������������������������ Mức Độ Bảo Mật: XGDS � 3

������������������������������������������ GIẢI MẬT: Nhật Kỳ Kh�ng Thể X�c Định

������������������������������������������ BỞI SỰ CHO PH�P CỦA � Tiến Sĩ Henry A. Kissinger

___

[Trong nguy�n bản c� k�m một số sự đề cập về t�nh h�nh khi đ� tại Trung Đ�ng, Nam Mỹ, về vấn đề dầu hỏa � , trước khi thảo luận đến tinh h�nh Căm Bốt v� Việt Nam, ch� của người dịch]

Kissinger:V� lập trường của S� Viết ra sao v�o l�c việc đ� xảy ra?

Colby:�������� Ch�ng t�i nghĩ S� Viết th� tự do để ủng hộ khối Ả Rập nhiều hơn so với vị th� trước đ�y của họ.� Sẽ chỉ cần rất �t ng�y để chuy�n chở sự yểm trợ ph�ng thủ chẳng hạn như c�c hỏa tiễn SAM v� m�y bay.� C�c binh sĩ nhảy d� của họ c� lẽ sẽ bị đ�nh bại bởi qu�n Do Th�i bởi họ chỉ được trang bị nhẹ, nhưng họ c� thể tăng cường sự ph�ng vệ kh�ng qu�n quanh Cairo [thủ đ� của Ai Cập, ch� của người dịch] v� Damascus [thủ đ� của Syria, ch� của người dịch] v� c�c th�nh phố kh�c.

Kissinger: T�i kh�ng chắc l� Do Th�i sẽ tấn c�ng trực tiếp c�c to�n qu�n S� Viết.

Brown:������ Khi t�i đọc Bản Ước T�nh T�nh B�o Quốc Gia Đặc Biệt, t�i c� cảm tưởng nghe lại một đĩa h�t cũ một lần nữa.� Ch�ng ta đ� phạm một sự sai lầm về Ả Rập hồi Th�ng Mười 1973.� Những g� m� �ng Sisco đ� phải n�i th� rất quan trọng.� Ch�ng ta phải giữ đầu �c ch�ng ta được mở rộng.

Schlesinger: Do Th�i sẽ chắc chắn chiến thắng một hiệp nữa.

Brown:������ Qu�n đội của Do Th�i rất thiện chiến.� Ch�ng ta đều biết điều đ�.� Nhưng ch�ng ta đừng gạt bỏ khối Ả rập ra ngo�i.

Ph� Tổng Thống: H�y nghĩ về một cuộc chiến tranh kh�c c� � nghĩa g� đối với ch�ng ta.� C�c nước thuộc Tổ Chức OPEC sẽ cấu kết với nhau trong một cuộc cấm vận dầu hỏa, đặc biệt� bởi c�c nước Mỹ Ch�u La Tinh vốn đ� kh�ng bằng l�ng với ch�ng ta.� Điều n�y c� thể l�m t� liệt Bờ Biển Ph�a Đ�ng của Hợp Ch�ng Quốc.

Tổng Thống: T�i đ� n�i �ng Morton đ�c kết th�nh một kế hoạch đối ph� khẩn cấp về những g� sẽ c� nhiều x�c xuất xẩy ra nếu c� một cuộc cấm vận dầu hỏa kh�c, những biện ph�p n�o m� ch�ng ta sẽ c� thể �p dụng, v� kết quả khả dĩ sẽ ra sao.� Ch�ng ta cần theo d�i việc n�y.

Simon:������� T�i kh�ng tin Venezuela sẽ đ�nh chỉ c�c số xuất cảng sang Hoa Kỳ.

Ph� Tổng Thống: Venezuela đang l�nh đạo phong tr�o li�n đớiMỹ Ch�u la Tinh để đứng đối chọi với Hoa Kỳ trong c�c v�n đề kinh tế.� Liệu �ng c� muốn đ�nh liều nếu �ng l� Thống Đốc của Tiểu Bang New Jersey hay kh�ng?

Clements: T�i đồng � với �ng Nelson [Rockefeller].

Colby:�������� Ch�ng ta sẽ c� hai hay ba th�ng �n huệ nhờ số dự trữ của ch�ng ta.

Clements: C� vấn đề di dời về mặt địa dư.� Ch�ng ta đ�ng l� kh�ng sắp xếp việc chuyển giao sản phẩm v� c�c h�ng h�a đủ nhanh ch�ng từ một phần của xứ sở đến một phần kh�c.�

Tổng Thống: T�i đ� n�i với Cơ Quan FEA v� c�c cơ quan kh�c h�y l�m sẵn một số kế hoạch đối ph� khẩn c�p. T�i đ� quyết định rằng khi Quốc Hội quay trở lại v�o ng�y 9 hay ng�y 10, t�i sẽ ra tr�nh b�y trước một Kh�a Họp Chung [Lưỡng Viện] về ch�nh s�ch ngoại giao. T�i sẽ tr�nh b�y một c�ch thẳng thắn, về Viễn Đ�ng, Trung Đ�ng, An Ninh Quốc Gia v� Quốc Ph�ng, v� c�c đề t�i kh�c.� Tổng Thống phải ph�t biểu một c�ch mạnh mẽ v� t�ch cực.� Xin gửi c�c � kiến đề nghị của qu� vị cho �ng Brent để nhập v�o b�i diễn văn.� Ch�ng ta sẽ loan b�o việc đ� v�o ng�y mai v� t�i sẽ mất nhiều thời giờ tại California về việc n�y.� Henry sẽ c�ng đi v� trợ gi�p.� V�o l�c t�i quay trở về h�m mồng 7, ch�ng ta sẽ c� mặt để c�ng gọt dũa cho b�i diễn văn.� Người d�n Mỹ muốn biết họ đang ở đ�u v� Quốc Hội cần biết những g� phải l�m.� Th�ng Liệp Li�n Bang đ� kh�ng n�i g� về ch�nh s�ch ngoại giao, như thế đ� kh� l�u kể mới c� một diễn văn quan trọng về chủ đề n�y.

[V�o thời điểm n�y cuộc thảo luận hướng đến Đ�ng Nam �; Thứ Trưởng Ingersoll đ� gia nhập buổi hop.]

President: Bill, t�nh h�nh tại chỗ ở Việt Nam ra sao?

Colby:�������� Ch�nh phủ Việt Nam c� đủ sức để kiểm so�t khu vực chung quanh S�ig�n v� v�ng Ch�u Thổ trong m�a kh� n�y nhưng họ nhiều phần sẽ bị đ�nh bại trong năm 1976.� �ng Thiệu đ� cố gắng r�t qu�n của �ng ra khỏi v�ng cao nguy�n đ�ng l�c nhưng sự chuyển qu�n của �ng đ� thất bại.� �ng ấy qu� lo ngại về c�c sự tiết lộ tin tức cho phe C�ng Sản đến nỗi �ng kh�ng n�i trước với ai cả, ngay cả với c�c tư lệnh của �ng cũng bị bất ngờ.� Thực sự chỉ c� một trận đ�nh.� �ng Thiệu hay biết về sức mạnh tương đối vượt trội của Bắc Việt tại v�ng cao nguy�n, v� thế �ng đ� muốn r�t ra khỏi Pleiku v� Kontum.� �ng muốn chiến đấu tại Ban M� Thuột, nhưng �ng đ� kh�ng l�m được chuyện đ�.� Trong số c�c kh� khăn, c�c chiếc m�y bay C-130 của �ng bị bất khiển dụng, nằm ụ một b�n (sidelined) [in đậm để l�m nổi bật nội dung bởi người dịch].� Như thế cuộc di chuyển về v�ng duy�n hải trở th�nh một cuộc th�o chạy thay v� một cuộc triệt tho�i trật tự.� Sau đ� họ bị tấn c�ng tại Quảng Trị v� �ng Thiệu kh�ng quyết đo�n về Huế, đầu ti�n kh�ng đ� kh�ng muốn giữ lại v� sau �ng lại muốn giữ v� rồi sau c�ng �ng đ� quyết định l� kh�ng.� Việc n�y khiến cho vị tư lịnh qu�n đo�n I trở n�n hoang mang v� tức giận.� V� giờ đ�y, qu�n nhảy d�, đội qu�n thiện chiến nhất của họ, đang được r�t ra khỏi Đ� Nẵng về Nha Trang v� S�ig�n.� �ng Thiệu cũng muốn mang Sư Đo�n Thủy Qu�n Lục Chiến ra khỏi ngoại vi quanh Đ� Nẵng.� Nếu như thế, Đ� Nẵng chắc chắn sẽ sụp đổ.� Nguy�n thủy, �ng Thiệu muốn ph�ng thủ c�c t�i đất nội phận (enclaves) giống như Tướng Gavin.

Kissinger: Sự ước lượng của Colby cho thấy rằng cuộc r�t qu�n của �ng Thiệu được tr� hoach để đặt �ng ta v�o một vị thế cắt bớt c�c sự tổn thất của �ng v� k�o d�i l�y lất sang năm 1976.� �ng đ� quyết định l�m điều n�y bởi �ng ta kh�ng c� đủ sự yểm trợ từ Hoa Kỳ.� Sự việc n�y xảy ra l� bởi thiếu c�c bộ phận phụ t�ng thay thế v� đan dược [in đậm để l�m nổi bật nội dung bởi người dịch].� � tưởng thu v�n lại kh�ng phải l� tồi nhưng khi sự chuyển qu�n khởi sự, c�c d�n tỵ nạn l�m nghẽn đường v� c�c binh sĩ kh�ng biết di chuyển bằng bất kỳ c�ch n�o.� �ng Thiệu đ� cố gắng để sẵn s�ng ứng ph�.� Sự ước lượng của �ng ta v� của ch�ng ta giống nhau; một cuộc tấn c�ng to�n diện v�o năm tới sẽ kết liễu �ng ta trừ khi �ng nhận được th�m sự yểm trợ.� V� thế �ng đ� muốn k�o d�i cho đến hết năm nay v� hy vọng một sự thay đổi.

Clements: �ng ta đ� kh�ng n�i cho ch�ng ta bất kỳ điều g� cả v� đ� kh�ng n�i với c�c tư lịnh của ch�nh �ng ta.

Kissigner: Sự di chuyển chỉ c� thể được thực hiện bởi sự bất ngờ.

Colby: C�c con số d�n tỵ nạn trồi sụt l�n xuống, với đỉnh cao nhất diễn ra sau cuộc tấn c�ng Tết [Mậu Th�n].� Giờ đ�y ch�ng ta đang quay trở lại với hơn một tri�u người tỵ nạn.

Tổng Thống: Liệu Việt Nam c� thể tự t�c về kinh tế trong một khu vực nhỏ hơn hay kh�ng?

Colby: Thưa c�, v�ng Ch�u Thổ l� một khu vực l�a gạo to lớn.� Năm nay sẽ l� năm đầu ti�n của sự tự t�c ve6` kinh tế nếu kh�ng gặp phải t�nh trạng suy đồi đột biến.� C�c d�n tỵ nạn đang đặt một g�nh nặng to lớn l�n tr�n ch�nh phủ nhưng điều đ�ng lưu � để ghi nhận rằng họ ho�n to�n chạy về ph�a ch�nh phủ.� Sự viếc đ� cho thấy một c�ch r� r�ng họ thực sự cảm nghĩ ra sao về Cộng sản.

Clements: Nhưng qu�n đội c� thể đ� để lại số vũ kh� v� trang bị qu�n sự trị gi� khoảng 200 triệu đ� la tại Đ� Nẵng kh�ng th�i.

Colby: V� đang c� một số sự ph�n n�n về �ng Thiệu trong qu�n đội cũng như trong c�c giới ch�nh trị.� Ch�ng ta c� thể nghe nhiều hơn nữa về điều n�y.

Tổng Thống: �ng kh�ng lạc quan về việc Đ� Nẵng c� thể giữ được hay sao?

Colby: N� sẽ mất trong v�ng hai tuần ngay d� Sư Đo�n Thủy Qu�n Lục Chiến ở lại đ� thay v� được r�t về để bảo vệ S�ig�n.

Tổng Thống: Về việc di tản thường d�n th� sao?

Colby: C� nhiều cảnh tượng hỗn độn kinh ho�ng, cả ở phi trường nơi họ tr�n l�n c�c m�y bay vận tải lẫn ở hải cảng nơi họ chen ch�c để l�n c�c chiếc t�u.� Một số qu�n nh�n c�n bắn s�ng tr�n đường tiến ra c�c con t�u.� Một số lượng nhỏ đ� được chở đi nhưng luật ph�p v� trật tự bị ph� vỡ ho�n to�n v� t�nh h�nh gần như kh�ng thể [kiểm so�t được].

Ingersoll: C� b�o c�o cho hay 6000 người tỵ nạn đ� l�n được một chiếc t�u v�o s�ng nay v� một chiếc kh�c hiện đang bốc người tỵ nạn.

Tổng Thống: Những tin đồn về việc �ng Kỳ đang quay trở lại ra sao?

Kissinger: �ng Kỳ l� một hướng đạo sinh, một người bốc đồng hay khoa trương; �ng ta kh�ng thể dảm đương c�ng việc [trong l�c n�y].

Colby: Tổng Tham Mưu Trưởng [Cao Văn] Vi�n v� Thủ Tướng [Trần Thiện] Khi�m l� c�c ứng vi�n khả dĩ để thay thế �ng Thiệu.

Kissinger: �ng Thiệu đ� tự chứng tỏ m�nh, một c�ch vượt trội hẳn l�n, l� kẻ c� khả năng nhất trong số tất cả c�c nh� l�nh đạo Việt Nam m� t�i đ� hay biết từ năm 1965. �Kh�ng kẻ n�o kh�c c� thể l�m được như vậy.� �ng ta nắm giữ giềng mối mọi việc lại với nhau.� �ng ta đ� phạm phải một lỗi lầm khi ra lệnh r�t qu�n khỏi v�ng cao nguy�n nhưng �ng ta đ� kh�ng c� sự lựa chọn tốt.� Ch�ng ta đ� kh�ng thể cung cấp cho �ng ta sự ủng hộ m� �ng ta cần đến [in đậm để l�m nổi bật nội dung bởi người dịch].

Colby: T�i đồng � với �ng Henry.� Kh�ng c� kẻ n�o kh�c s�nh được với �ng Thiệu.� �ng Khi�m c� thể l� người kh� nhất kế tiếp nhưng �ng ấy ở một số phương diện kh�ng s�nh được với �ng Thiệu.

Tướng Brown: T�i đồng � với sự ước lượng của �ng Colby về Đ� Nẵng.� N� sẽ kh� c� thể giữ được 10 ng�y.� Ch�ng ta đ� cho di tản hết c�c người Mỹ.� Một chiếc t�u thứ nh� đang bốc người l�n.� C� hai phi trường, phi trường ch�nh tại Ngũ H�nh Sơn (Marble Mountain) v� một phi trường nhỏ.� C� một tiểu đo�n Bộ Binh VNCH (ARVN) đang bảo vệ phi trường nhỏ trước đ�m đ�ng hỗn độn v� một v�i chiếc m�y bay C-47 đang cất c�nh.� Đ�m đ�ng hỗn độn đ� chiếm giữ b�i ch�nh v� c� thể chiếm cứ phi trường thứ nh�.

Colby: Đang c� sự giao tranh nhỏ tại v�ng Ch�u Thổ v� quanh S�ig�n.� Trừ khi Bắc Việt cho di chuyển c�c sư đo�n trừ bị của họ v�o miền Ch�u Thổ từ Miền Bắc, S�ig�n v� v�ng Ch�u Thổ c� thể c� khả năng giữ lại được về mặt qu�n sự nhưng vấn đề to lớn sẽ xẩy ra khi c�c chuyện kể về Đ� Nẵng bắt đầu được loan truyền tại S�ig�n.

������ Li�n quan đến Căm Bốt, �ng Lon Nol sắp sửa rời sang Nam Dương v�o ng�y đầu Th�ng Tư.� Nhưng kh�ng c� hy vọng về c�c cuộc n�i chuyện với phe Cộng Sản.� Họ sẽ nh�n sự ra đi của �ng Lon Nol như sự yếu k�m v� sẽ đẩy tới mạnh hơn.� Đề nghị mới của Cộng Sản về một ch�nh phủ khiến cho �ng Sihanouk sẽ kh�ng c� căn bản n�o cả, ngay d� �ng ta c� mang danh l� Chủ Tịch.

Kissinger: Cuộc chiến tranh hiện giờ đang được tiến h�nh để chống lại �ng Sihanouk.� Nếu c� vấn đề về ra đi của Lon Nol v� sau đ� ch�ng ta thương thảo với Sihanouk, sự việc sẽ dễ d�ng.� Nhưng phe Khmer Đỏ muốn xỏa sạch mọi cơ sở ch�nh trị khả hữu của Sihanouk v� chỉ mang �ng ta trở lại l�m b�nh phong cho họ.� Người Ph�p cho ch�ng ta hay tại Martinique rằng Sihanouk đ� muốn điều đ�nh nhưng kh�ng thể l�m được bởi c� phe Khmer Đỏ.

Colby: Cầu kh�ng vận cho Căm Bốt đ� bị đ�nh chỉ.� Phe Cộng Sản c� khả năng l�m cho b�i đ�p kh�ng thể sử dụng được.� Ch�nh phủ đang mất đất ở ph�a đ�ng thủ đ�, cũng như tại v�ng xu�i xuống dọc con s�ng.� M�a mưa bắt đầu v�o cuối Th�ng Năm nhưng con s�ng sẽ kh�ng d�ng cao cho m�i đến cuối Th�ng Bảy v� v�i khi đ� c� lẽ mọi việc sẽ qu� trễ.

Schlesinger: Ch�ng ta đang nhận được c�c b�o c�o đầu ti�n rằng c�c binh sĩ Căm Bốt bắt đầu mất đi nghị lực của họ.� Họ lo sợ về sự ủng hộ của Hoa Kỳ v� mất đi c�c vị chỉ huy của họ.� Với sự t�i tiếp tế th�ch đ�ng họ sẽ cầm cự cho hết m�a kh�.� Nhưng tinh thần kh�ng được tốt.� Cuộc tranh luận tại Quốc Hội đ� l�m họ tổn thương nặng nề.� Nhiều phần n� sẽ sụp đổ trong v�ng hai tuần.

Kissinger: Ch�ng ta phải lấy quyết định về sự di tản. Một c�ch l� tưởng, ch�ng ta phải giữ vững cho đến sau khi c� b�i diễn văn của �ng [Tổng Thống] v� sau khi Quốc Hội đưa ra một quyết định về lời y�u cầu viện trợ của ch�ng ta. �Nhưng nếu ch�ng ta chờ đợi, tất cả mọi thứ c� thể sụp đổ tức thời trước khi ch�ng ta c� thể r�t người của chung ta ra khỏi đ�.� Nhưng nếu ch�ng ta r�t ra, ch�ng ta chắc chắc sẽ kh�ch động một sự sụp đổ.� Hiện c� khoảng 1100 người thuộc mọi quốc tịch sẽ được di tản.� Ch�ng ta c� thể cần quyết định trong tuần tới.

Tướng Brown: T�nh h�nh đ� thay đổi.� Viễn tượng u �m hơn.� Ch�ng ta cần quyết định b�y giờ để mang họ ra hay ch�ng ta c� thể sẽ gặp một kh� khăn lớn lao.� C� một trung đo�n Thủy Qu�n Lục Chiến tại Th�i B�nh Dương.� Ch�ng ta c� thể sử dụng c�c lực lượng Hoa kỳ để mang c�c cư d�n ra v� cố gắng đẩy lui đ�m đ�ng hỗn độn bằng c�c m�y bay trực thăng.

Tổng Thống: Để lấy họ ra sẽ cần đ�n bao l�u?

Tướng Brown: Nếu ch�ng ta phải sử dụng c�c phi cơ trực thăng trong th�nh phố, sẽ cần đến một ng�y để lấy 1200 người ra.� Nếu ch�ng ta c� phi trường, sẽ cần �t thời giờ hơn.� Họ c� thể đến đ� bằng phương tiện ri�ng của họ.� Đ�y sẽ l� một chiến dịch rất kh� khăn.

Ph� Tổng Thống: Thủy Qu�n Lục chiến c� thể phải bắn v�o thường d�n v� điều đ� sẽ tạo ra một sự ồn �o lớn tiếng.

Tướng Brown: Đ�m đ�ng sẽ kh� để kiểm so�t.� Ch�ng ta c� thể sẽ phải bắn v�o d�n tỵ nạn trước mặt b�o ch�.

Tổng Thống: Nếu �ng quyết định sử dụng phi trường, �ng sẽ cần phải qu�t sạch địch qu�n hay kh�ng?

Tướng Brown: Ch�ng ta c� thể cần đến kh�ng yểm.� Nếu c� bất kỳ sự khai hỏa n�o v�o người của ch�ng ta dưới mặt đất tại phi trường, ch�ng ta sẽ tấn c�ng.� Ch�ng ta sẽ c� m�y bay tr�n trời.

Clements: Ch�ng ta kh�ng thể n�i l� liệu qu�n Khmer Đỏ sẽ đ�nh ch�ng ta hay kh�ng.

Kissinger: Ch�ng ta cần một sự ước lượng chung về sự gỡ rối tại Căm Bốt.� Nếu họ kh�ng thể giữ được, Tổng Thống cần c� một cơ hội để xem x�t t�nh h�nh.� Ch�ng ta cần một sự ước lượng về thời khoảng c� thể chống giữ được l� bao l�u hầu ch�ng ta c� thể quyết định về việc liệu c� ra lệnh cho m�y bay c� c�nh cố đinh bay v�o để di tản hay kh�ng.

Ph� Tổng Thống: Cũng c� � ngh�a biểu trưng về sự ra đi của �ng Lon Nol.� Điều n�y sẽ c� một ảnh hưởng xấu tr�n tinh thần.

Kissinger: Phe Khmer Đỏ sẽ chỉ thương thuyết về sự đầu h�ng v� điều kiện.� Họ c� thể c� một sự giải quyết qua thương thảo bất kỳ l�c n�o nhưng họ b�c bỏ điều đ�.� Khi �ng Lon Nol ra đi, điều đ� sẽ l�m đất nước mất tinh thần.� �ng Long Boret cố gắng ch�o chống nhưng sẽ thất bại.

Schlesinger: Ch�ng ta sẽ giữ c�c người d�n Hoa Kỳ ở đ� bao l�u sau khi �ng Lon Nol ra đi?

Kissinger: Ch�ng ta đang �p lực họ rời đi.� �ng Lon Nol đ� muốn ở lại nhưng ch�ng ta cũng đ� phải l�m �p lực �ng ta phải ra đi, để l�m dịu t�nh h�nh.

Tướng Brown: Ch�ng ta cần một quyết định giờ đ�y về việc cải thiện năng lực t�nh b�o của ch�ng ta.� Ch�ng ta kh�ng thể chơ đợi Ủy Ban Bốn Mươi (Forty Comminttee), thưa Tổng thống.� Tổng Thống sẽ c� cho ph�p ch�ng t�i bố tr� m�y bay thu thập tin tức t�nh b�o v�o l�c n�y cho ch�ng ta tr�n Bắc Việt hay kh�ng nếu ch�ng t�i cần đến việc đ�.

Tổng Thống: Được, điều đ� được chấp thuận.

[Phi�n họp kết th�c l�c 17 giờ 15].

*****


Tổng Thống Ford thuyết tr�nh cho Giới L�nh Đạo Cộng H�a tại Quốc Hội
về t�nh h�nh tại Đ�ng Dương, ng�y 22 Th�ng 4, 1975


T�i Liệu 2

___

T�A BẠCH ỐC

HOA THỊNH ĐỐN

 

BI�N BẢN

PHI�N HỌP HỘI ĐỒNG AN NINH QUỐC GIA

Ng�y:��������������������������������� Thứ Tư, ng�y 9 Th�ng Tư, 1975

Giờ:������������������������ 11.25 s�ng đến 1.15 trưa

Nơi họp:����������������� Ph�ng Họp Nội C�c, T�a Bạch Ốc

Chủ Đề:����������������� Đ�ng Dương

C�c Tham Dự Vi�n Ch�nh Yếu:

Tổng Thống [Gerald Ford]

Bộ Trưởng Ngoại Giao Henry A. Kissinger

Bộ Trưởng Quốc Ph�ng James Schlesinger

Chủ Tịch Ban Tham Mưu Li�n Qu�n Tướng George S. Brown

Gi�m Đốc Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương William Colby

C�c Tham Dự Vi�n Kh�c:

Bộ Ngoại Giao:������ Thứ Trưởng Ngoại Giao Robert Ingersoll; Phụ T� Ngoại Trưởng Philip Habib

Bộ Quốc Ph�ng:����� Thứ Trưởng William Clements

Ban Tham Mưu Li�n Qu�n (JCS): Tham Mưu Trưởng Lục Qu�n Hoa Kỳ, Tướng Fred C. Weyand

WH (T�a Bạch Ốc):����������� Donald Rumsfeld; Robert Hartmann; John Marsh (v�o l�c cuối phi�n họp)

NSC (Hội Đồng An Ninh Quốc Gia): Trung Tướng Brent Scrowcroft; �ng W. R. Smyser

������������������

������������������������������������������ Mức Độ Bảo Mật: XGDS � 3

������������������������������������������ GIẢI MẬT: Nhật Kỳ Kh�ng Thể X�c Định

������������������������������������������ BỞI SỰ CHO PH�P CỦA � Tiến Sĩ Henry A. Kissinger

_____

 

Tổng Thống: C�ch hay nhất cho ch�ng ta để tiến h�nh sẽ l� để �ng Bill Colby đưa ra một sự lượng định của cộng đồng t�nh b�o.� �ng Bill, xin �ng bắt đầu cho.

Colby: Sau một tuần tạm lắng đọng, phe Cộng Sản đ� khởi sự một hiệp giao tranh mới, với S�ig�n l� mục ti�u tối hậu.

������ Ph�a đ�ng S�ig�n, một sư đo�n Bắc Việt yểm trợ bởi ph�o binh v� thiết gi�p đ� tấn c�ng Xu�n Lộc, tỉnh lỵ của tỉnh Long Kh�nh s�ng h�m nay v� giao tranh mạnh mẽ được b�o c�o xẩy ra b�n trong th�nh phố.

������ Xu�n Lộc nằm dọc hai b�n Quốc Lộ 1, nối liền S�ig�n với c�c tỉnh duy�n hải.

������ Giao tranh cũng gia tăng trong v�ng ch�u thổ.� Cuộc tấn c�ng mạnh nhất diễn ra tại c�c tỉnh ph�a bắc ch�u thổ, Định Tường v� Long An.

������ C�c phần tử của Sư Đo�n 8 Cộng sản đ� tấn c�ng v�o T�n An, tỉnh lỵ của tỉnh Long An, nhưng đ� bị đẩy lui.

Schlesinger: Ch�ng cắt đứt Quốc Lộ 4.

Colby: Ch�ng c� cắt đứt n�, nhưng ch�ng đ� bị đẩy lui.

������ Một sự tăng cường binh sĩ cộng sản tại tỉnh Kiến Tường đ� n�ng cao khả t�nh rằng qu�n Bắc Việt đang chuẩn bị để tấn c�ng tỉnh lỵ tại Mộc H�a.� Tuy nhi�n, c�c b�o c�o mới cho thấy c�c lực lượng n�y đ� r�t lui, r� r�ng để chuẩn bị cho c�c cuộc tấn c�ng gần S�ig�n hơn, như �tại c�c tỉnh T�y Ninh v� Hậu nghĩa.

������ Chiến sự nhiều phần gia tăng hơn nữa trong tương lai gần �.(c�c� phần ghi c�c dấu ch�m �. trong t�i liệu bị gạn bỏ v� h�y c�n được bảo mật v� kh�ng được cung cấp cho sự nghi�n cứu) � c�c chỉ thị mới của Trung Ương Cục Miền Nam (COSVN) k�u gọi việc đạt được chiến thắng cuối c�ng trong năm nay chứ kh�ng phải trong năm 1976).

������ ����

������ ���� ��

� ���� C�c chỉ thị của Trung Ương Cục Miền Nam k�u gọi qu�n Cộng Sản đẩy mạnh cuộc tấn c�ng v� mở rộng c�c sự kiểm so�t diện địa của Cộng Sản trong Th�ng Tư bằng việc �giải ph�ng� c�c tỉnh T�y Ninh, Hậu Nghĩa, v� B�nh Dương.

������ ���. khi �thời cơ đến� Qu�n BắcViệt sẽ tấn c�ng v�o S�ig�n.

������ ���.

������ ���.

Qu�n Cộng sản đang hoạch định một cuộc gi�p c�ng ba mũi từ ph�a nam, ph�a t�y v� ph�a bắc của ngay ch�nh thủ đ�.

������ Khi sự giao tranh tiến gần tới S�ig�n hơn, nhiều phần t�nh trạng hoang mang, sự x�o trộn c�ng cộng v� hay sự hoảng loạn sẽ gia tăng.

������ Tuần lễ tương đối bất động vừa qua đ� mang lại cho ch�nh phủ một v�i cơ hội để củng cố vị thế qu�n sự của n�.� Tuy thế, về mặt c�c năng lực, c�n c�n chiến lược nghi�ng hăn về ph�a Cộng Sản.

������ Bắc Việt giờ đ�y c� 18 sư đo�n bộ binh tại Miền Nam Việt Nam được yểm trợ bởi nhiều xe thiết gi�p, ph�o binh, v� c�c đơn vị ph�ng kh�ng.� T�m trong số c�c sư đo�n n�y đang đ�ng qu�n tại c�c Qu�n Khu 3 v� 4.

������ Hơn nữa, c� c�c dấu hiệu mạnh mẽ cho thấy rằng một bộ chỉ huy qu�n khu của Bắc Việt v� ba sư đo�n trừ bị kh�c đang di chuyển xuống Nam Việt Nam.� Hai trong ba sư đo�n n�y đ� sẵn vươn tới Khu Phi Qu�n Sự (DMZ) v� c� thể xuất hiện tại ph�a bắc S�ig�n trong v�ng 2 đến 4 tuần lễ.� Ngo�i ra, hai sư đo�n Ph�ng Kh�ng Bắc Việt đang ở b�n trong Nam Việt Nam, một tại Qu�n Khu 3 nơi m� n� c� thể sớm đe dọa c�c phi trường Bi�n H�a v� T�n Sơn Nhứt.

������ Khi so s�nh với Nam Việt Nam, ở thời điểm n�y, hiện c� bảy sư đo�n bộ binh sẵn s�ng chiến đấu.� Họ đang t�i x�y dựng ba sư đo�n từ qu�n số được r�t về từ ph�a bắc v� dự tr� th�nh lập hai sư đo�n nữa v�o đầu m�a h�.

������ Tr�n giấy tờ, c�c viễn ảnh trường kỳ của Ch�nh Phủ Việt Nam Cộng H�a (GVN) th� ảm đạm, bất kể c�c đơn vị v� c�c vị tư lệnh chu to�n nhiệm vụ tốt đẹp đến đ�u trong sự giao tranh nằm ph�a trước mặt.

������ Điều n�y đang sẵn bắt đầu trở th�nh một sự ph�n đo�n được chấp nhận của trong c�c giới qu�n sự lẫn d�n sự ở Nam Việt Nam.

������ V�o l�c n�y, c�c �p lực tiếp tục được x�y đắp trong giới đối lập d�n sự v� trong một số c�c vị chỉ huy qu�n sự đ�i Tổng Thống Thiệu hoặc phải h�nh xử sự l�nh đạo dũng m�nh, hiển nhi�n được xem l� cần thiết v� đang vắng b�ng, hay l� phải từ chức.

������ Cho đến nay �ng Thiệu cho thấy kỹ năng đ�ng kể trong việc giữ phe đối lập bị ph�n h�a.� �ng được trợ lực bởi sự kiện rằng kh�ng c� một nh�n vật duy nhất n�o l� kẻ được nhiều giới ph� b�nh d�n sự v� qu�n sự tin tưởng l� sẽ mang lại sự l�nh đạo hữu hiệu hơn.

������ Trong khi cuộc dội bom ng�y h�m qua v�o Dinh Tổng Thống l� một h�nh vi biệt lập, điều đ� nhấn mạnh đến khả t�nh lu�n lu�n hiện hữu về một biến cố duy nhất sẽ lật đổ �ng Thiệu v� dẫn đến c�c sự x�o trộn ch�nh trị.

������ Người mới được đề cử l�m Thủ Tướng của �ng Thiệu, �ng Nguyễn B� Cẩn, hy vọng sẽ c� một ch�nh phủ được th�nh lập v�o khoảng cuối tuần n�y.

������ �ng Cẩn sẽ c� gắng khuyến kh�ch c�c đại diện từ phe đối lập d�n sự gia nhập nội c�c.� Tuy nhi�n, c� sự miễn cưỡng đ�ng kể, đặc biệt trong c�c nh�m Phật Gi�o v� C�ng Gi�o quan trọng, khi li�n hệ với một ch�nh phủ của �ng Thiệu.

������ Trong bất kỳ trường hợp n�o, ch�ng ta nhiều phần sẽ kh�ng nh�n thấy sự cải thiện mạnh mẽ ph�t sinh từ ch�nh phủ mới n�y.

������ Một yếu tố kh�c l� viện trợ của Hoa Kỳ.� Một lượng viện trợ chuyển giao tức thời v� lớn lao sẽ c� chiều hướng vẫn hồi l�ng tin tưởng.� Điều ngược lại hiển nhi�n cũng đ�ng.

������ Hậu quả nhiều x�c xuất nhất l� một sự sẵn s�ng của ch�nh phủ để thương thảo một sự giải quyết theo c�c điều kiện của phe Cộng Sản, tức, sự đầu h�ng.

������ Phe Cộng Sản đang lập lại � muốn của họ để thương thảo với một ch�nh phủ hậu �ng Thiệu, trong một nỗ lực hiển nhi�n nhằm cổ vũ cho một cuộc nổi dậy ch�nh trị tại S�ig�n.

������ C�ng l�c, H� Nội đang n�i r� rằng n� kh�ng quan t�m đến một sự thỏa hiệp cho bằng một tấm l� chắn cho sự chiếm đoạt của Bắc Việt dưới �p lực qu�n sự.

������ Về kh�a cạnh n�y, c�c chỉ thị của Trung Ương Cục đ� đề cập tuy�n bố rằng c�c cuộc thương thảo hay một ch�nh phủ ba th�nh phần chỉ l� mưu đồ để c� lập Ch�inh Phủ Việt Nam Cộng H�a.

������ Ch�ng ta h�y c�n chỉ c� �t c�c dấu hiệu về c�ch thức phe Cộng Sản sắp thiết lập ch�nh quyền mới của họ tại nửa phần ph�a bắc của Nam Việt Nam như thế n�o.

������ �t nhất trong một số trường hợp họ c� vẻ sẽ duy tr� một bề mặt của một ch�nh phủ giải ph�ng d�n tộc chuyển tiếp.

������ Tuy nhi�n, ch�ng t�i tin tưởng rằng c� một sự đ�nh gi� thấp tự căn bản về Ch�nh Phủ C�ch Mạng L�m Thời (PRG) của Việt Cộng trong đầu �c phe Miền Bắc.� H� Nội giờ đ�y nh�n thấy kh�ng cần c� một giai đoạn trung gian k�o d�i của sự thương thảo v� chế độ li�n hiệp, v� c� �t động lực để duy tr� Ch�nh Phủ C�ch Mạng L�m Thời như một thực thể ch�nh trị ri�ng biệt.

������ T�m lại, ch�ng t�i tin tưởng rằng H� Nội sẽ l�m bất kỳ h�nh động n�o cần thiết để cưỡng b�ch cuộc chiến đi đến một sự kết th�c sớm sủa � c� thể v�o đầu m�a h�.� C�c vấn đề c�n lại li�n quan đến c�c chiến thuật v� thời biểu của Cộng Sản, v� liệu một giải ph�p ch�nh trị theo c�c điều kiện của Cộng Sản c� thể được d�n xếp hay kh�ng trước khi c� sự sụp đổ qu�n sự chung cuộc của Nam Việt Nam.

������ Sau c�ng, thưa Tổng Thống, c� c�u hỏi rằng c�c biến cố gần đ�y n�y c� thể ảnh hưởng đến th�i độ của c�c nước kh�c đối với ch�ng ta ra sao.

������ Tổng qu�t, t�nh trạng tan r� hiện nay được nh�n kh�ng phải như một kh�c ngoặt, m� như trạm ngừng cuối c�ng tr�n một lối đi đặc biệt m� phần lớn c�c ch�nh phủ từ l�u đ� nh�n l� sẽ xẩy ra.� T�m tắt, họ nh�n to�n thể kinh nghiệm Đ�ng Dương như một sự tho�i bộ quan trọng cho Hoa Kỳ.

������ Nhiều nước, đặc biệt tại �u Ch�u, từ l�u đ� chất vấn về sự ph�n đo�n của Hoa Kỳ v� t�nh th�ch đ�ng trong sự can dự của Hoa Kỳ.

������ C�c nước kh�c mất ảo tưởng về khả năng của Hoa Kỳ để đối đầu với một t�nh trạng phức tạp kh�c thường.

������ Song c�c nước kh�c dần mất niềm tin nơi � ch� của Hoa Kỳ để ki�n định trong một diễn biến kh� khăn.

������ C�c t�nh huống của sự sụp đổ của Việt Nam đ� cường điệu h�a c�c nhận thức n�y, nhưng c�c sự điều chỉnh đ� sẵn được thực hiện.

������ Tuy nhi�n, sẽ c� sự e sợ tr�n c�c �m vang, v� phản ứng của Hoa Kỳ đối với hồi kết cuộc bi thảm.

������ C�c đồng minh của ch�ng ta lấy l�m bối rối, v� c�c đối thủ của ch�ng ta lấy l�m hớn hở, về c�c chiều hướng trong c�c th�i độ của Hoa Kỳ đối với:

������ - việc giới hạn t�nh linh động của ch�nh s�ch ngoại giao của Hoa Kỳ trong việc đ�p ứng với c�c thử th�ch mới,

������ - việc giảm bớt sự ủng hộ của Hoa Kỳ d�nh cho c�c đồng minh v� th�n hữu của ch�ng ta,

������ - việc giảm bớt phần chia sẻ của c�c t�i nguy�n Hoa Kỳ d�nh cho việc duy tr� sức mạnh qu�n sự v� ch�nh s�ch ngoại giao của ch�ng ta.

������ Bất kỳ dấu hiệu n�o cho thấy rằng người d�n Hoa Kỳ đang khởi sự một cuộc tranh luận nội bộ chua ch�t v� k�o d�i sẽ n�ng cao c�c sự quan ngại n�y v� l�m gia tăng nỗi sợ h�i rằng ch�ng ta c� thể hướng đến một kỷ nguy�n mới của ch�nh s�ch c� lập.� C�c h�nh động của Hoa Kỳ, đặc biệt tại v�ng Trung Đ�ng, sẽ được theo d�i một c�ch chặt chẽ trong việc ph�n đo�n đường lối tương lai của ch�ng ta.

������ Tuy nhi�n, c�c mức độ của sự tin tưởng sẽ bị ảnh hưởng ch�nh yếu bởi c�c nhận thức về h�nh vi của Hoa Kỳ tr�n c�c vấn đề c� sự ch� � trực tiếp v� th�c b�ch đối với c�c nước li�n can.

������ Th� dụ, c�c nước T�y �u v� Nhật Bản, kh�ng kỳ vọng một sự s�t giảm trong sức mạnh Hoa Kỳ li�n hệ đến c�c mối quan t�m trước mắt của họ.� V� kh�ng nước n�o trong họ xem sự gi�p đỡ của Hoa Kỳ cho an ninh của họ c� phần n�o k�m cần thiết hơn trước.

������ Một số c�c quyền lực cấp miền, chẳng hạn như Iran v� Brazil (Ba T�y), sẽ tiếp tục chiều hướng của họ để tiến tới sự tự lực hơn l� sự li�n kết với Hoa Kỳ trong bất kỳ h�an cảnh n�o, ngoại trừ c�c sự đối đầu quan trọng với Li�n Bang S� Viết.

������ Trong số c�c nước nằm tr�n chiến tuyến, sự kh�ng an t�m sẽ gia tăng, v� nỗ lực tiến tới sự tự lực sẽ gia tăng.

������ Nam H�n v� Trung Hoa D�n Quốc sẽ nh�n thấy c�c sự tương đồng nhiều hơn đối với t�nh h�nh của ri�ng họ, v� sẽ l�m �p lực cho sự ủng hộ tối đa c�ng l�u c�ng tốt.

������ C�c nước Đ�ng Nam �, đặc biệt Th�i Lan, sẽ cảm thấy bị bộc lộ nhiều hơn, nhưng từ l�u đ� dự liệu sự triệt tho�i sau rốt của Hoa Kỳ ra khỏi v�ng [� Ch�u] lục địa.� Giờ đ�y họ c� thể đẩy nhanh sự điều chỉnh của họ đối với sức mạnh tăng trưởng của Cộng Sản.

������ C�c nước Trung Đ�ng sẽ nh�n c�c quyền lợi của Hoa Kỳ tại đ� như sự can dự li�n tục bắt buộc.� Tuy nhi�n, c� một t�nh trạng đặc biệt tr�n đ� c�c sự ph�t triển tại Việt Nam c� thể c� một t�c động trực tiếp.� Cả Thủ Tướng Rabin [của Do Th�i] v� Tổng Thống Sadat [của Ai cập] đều rất miễn cưỡng để đặt c�c quyền lợi sinh tử của quốc gia li�n hệ của họ th�nh con tin của bất kỳ hiệp định n�o kh�ng tự cưỡng h�nh được, đặc biệt bất kỳ hiệp định n�o im lặng về c�c vấn đề m� một b�n xem như l� mối quan t�m lớn lao.� Kinh nghiệm với bản Hiệp Định Paris 1973 c� thể tăng cường cho sự miễn cưỡng vốn đ� hiển nhi�n n�y.

������ S� Viết, Trung Cộng, v� c�c l�nh tụ Cộng sản kh�c, về phần họ, sẽ kh�ng đương nhi�n kết luận rằng c�c cam kết kh�c của Hoa Kỳ đang bị đặt v�o sự ngờ vực, trừ khi:

������ Phản ứng c�ng khai của Hoa Kỳ cho thấy một sự từ bỏ sự can dự quốc tế kh�c, hay

������ C�c sự quở tr�ch nội bộ Hoa Kỳ c� t�nh c�ch ph�n h�a đến nỗi l�m gia tăng c�c sự nghi ngờ về khả năng của Hoa Kỳ để khai triển bất kỳ sự đồng thuận n�o tr�n ch�nh s�ch ngoại giao trong tương lai gần.

������ C�c l�nh tụ Bắc Việt sẽ khai th�c c�c sự chiến thắng của họ để d�m pha quyền lực Hoa kỳ, đặc biệt tại c�c nước thuộc thế giới thứ ba.

������ H� Nội c� thể gia tăng sự ủng hộ của n� cho t�nh trạng nổi dậy tại Th�i Lan.

������ Tuy nhi�n, c�c năng lực ch�nh yếu của n�, �t nhất trong một hay hai năm tới, sẽ được d�nh cho việc củng cố sự kiểm so�t của n� tr�n Đ�ng Dương.

������ Tổng Thống c� muốn t�i tiếp b�y tiếp về Căm Bốt l�c n�y hay để về sau?

Tổng Thống: H�y cứ tr�nh b�y tiếp đi.

Colby: Tại Căm Bốt, rất kh� để nh�n thấy ch�nh phủ c�n đứng vững được nhiều hơn một tuần lễ nữa.

������ C�c cuộc tấn c�ng của Cộng Sản tại khu vực Nam Vang l�m suy yếu c�c tuyến ph�ng thủ của ch�nh phủ ở ph�a bắc v� ph�a t�y thủ đ� đến một mức độ ch�ng c� thể bị sụp đổ bất cứ l�c n�o.

������ ���. Phe Cộng Sản đang gọi th�m nhiều đơn vị nữa từ v�ng n�ng th�n cho một cuộc tấn c�ng to�n diện đ�nh v�o qu�n ph�ng vệ thủ đ�.

������ Cộng Sản cũng đang b� tr� th�m ph�o binh gần thủ đ�.

������ Qu�n nổi dậy sẽ sớm c� c�c lực lượng của họ sẵn s�ng để khởi sự trận đ�nh cuối c�ng.

������ Trong khi đ�, thời gian đang mau ch�ng tiến tới l�c m� c�c sự thiếu hụt đạn dược sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến c�c khả năng của Qu�n Đội Căm Bốt.

������ V�o ng�y 17 Th�ng Tư tất cả số đạn dược được d�nh ri�ng cho Căm Bốt sẽ được chuyển giao hết.� Số dự trữ trong nước của một số loại đạn dược sẽ sớm bị cạn kiệt sau đ� v� to�n thể số đạn dược sẽ bị sử dụng hết v�o ng�y 25 Th�ng Tư.

������ Đối diện với �p lực chiến trường li�n tục v� sự bất trắc về viện trợ của Hoa Kỳ, tinh thần trong qu�n đội đang tụt dốc.

������ Bộ chỉ huy cao cấp của qu�n đội gần như bị t� liệt v� hiện chi đưa ra sự hướng dẫn hạn chế cho c�c đơn vi tại chiến trường.

������ Một số c�c vi�n chi huy đơn vị then chốt tại khu vực Phnom Penh đ� biểu lộ sự tin tưởng rằng hồi kết cuộc đang gần kề v� sự giao tranh c� thể sẽ sớm chấm dứt đối với qu�n đội một c�ch ho�n to�n.

���. c�c binh sĩ qu�n đội �t nhất tại một �t�i đất nội phận� biệt lập đ� tiếp x�c với c�c lực lượng Cộng Sản địa phương để thảo luận khả t�nh của sự đầu h�ng.

Tr�n mặt trận ch�nh trị, phần lớn người Căm Bốt giờ đ�y nhận thức rằng sự ra đi của Tổng Thống Lon Nol đ� c� �t ảnh hưởng tr�n c�c viễn ảnh cho c�c cuộc thương thảo c� � nghĩa với b�n kia.

Thủ Tướng Long Boret đ� quay trở lại Phnom Penh h�m qua n�i rằng kh�ng c� viễn ảnh về một giả ph�p thỏa hiệp hay một cuộc ngưng bắn.

�ng Boret c� gặp gỡ con trai �ng Sihanouk, Ho�ng Tử Yuvaneath, tại Vọng C�c.� Yuvaneath nh�n nhận rằng �ng ta kh�ng được ph�p n�i thay cho cha �ng nhưng lời tuy�n bố của �ng rằng Sihanouk sẽ kh�ng thương thảo chắc chắn l� ch�nh x�c.

Ch�nh phủ c� thể mau ch�ng mời Sihanouk trở về v� cố gắng r�ng buộc lời mời với một sự thỏa thuận rằng c�c lực lượng Cộng Sản sẽ kh�ng tiến v�o th�nh phố hay cản trở tr�o lượng đồ tiếp tế cứu trợ đổ v�o th�nh phố.

V�o thời điểm n�y, loại đầu h�ng c� trật tự kiểu n�y l� điều tốt đẹp nhất c� thể hy vọng được.

[Bỏ trống một đoạn d�i hơn nửa trang giấy, kh�ng r� c� phải v� c�n bảo mật hay kh�ng, ch� của người dịch]

Tổng Thống: C�m ơn �ng Bill.� Ai c� c�u hỏi n�o kh�c hay kh�ng?

Schlesinger: ���. một cuộc tấn c�ng v�o Phnom Penh c� thể xảy ra v�o ng�y Thứ S�u.� Ch�ng ta kh�ng c� nhiều th� giờ.

Tổng Thống: �ng Fred [Weyand], liệu bản ph�c tr�nh của �ng sẽ gi�p �ch được g� cho ch�ng ta hay kh�ng?

Tướng Weyand: Trong khi soạn thảo bản b�o c�o n�y, t�i đ� quay trở lại v� tham khảo bản b�o c�o m� t�i đ� lập tr�n một chuyến đi m� t�i đ� thực hiện hồi Th�ng Bẩy, 1973, khoảng hai năm trước đ�y.� Trong bản b�o c�o đ�, t�i c� n�i rằng vị thế của Bắc Việt v� Ch�nh Phủ C�ch Mạng L�m Thời đ� được cải thiện một c�ch mạnh mẽ kể từ khi c� sự khởi sự cuộc ngưng bắn.� Họ đ� chuy�n chở c�c khối lượng quan trọng đồ tiếp liệu cho c�c lực lượng của họ.

������ Ph�a b�n kia, c�c nh� l�nh đạo của Qu�n Đội Nam Việt Nam đều nhận biết rằng họ giờ đ�y tham gia v�o một cuộc đấu tranh ch�nh trị.� C�c c�ng t�c d�n sự vụ của Tướng [Ng� Quang] Trưởng tại Qu�n Khu 1 đặc biệt tạo ấn tượng tốt.� Cuộc đấu tranh ch�nh trị được tham gia, v� Ch�nh Phủ Việt Nam quyết t�m gi�nh thắng n�.

������ T�i đ� nhận thấy điều đ�ng ch� � n�y trong chiều hướng c�c diễn tiến gần đ�y.� Nam Việt Nam tiếp tục nghĩ rằng đ�y l� một cuộc tranh đấu ch�nh trị v� ho đ� tổ chức c�c lực lượng họ theo hiệu ứng n�y.

������ T�i đ� n�i khi đ� rằng c�c nh� l�nh đạo tr�n c�ng của Nam Việt Nam đ� nghĩ rằng vấn đề kh�ng phải l� liệu Cộng Sản sẽ tấn c�ng hay kh�ng m� chỉ l� khi n�o.� C�c nh� l�nh đạo đ� rất nhậy cảm với sự ủng hộ của Hoa Kỳ v� họ đ� tr�ng cậy ở sự can thiệp của kh�ng lực Hoa Kỳ trong trường hợp c� một cuộc tấn c�ng như thế của Cộng Sản.

������ Họ vẫn c�n giữ th�i độ n�y.� Họ r� r�ng c�n ấp ủ hy vọng rằng Hoa Kỳ sẽ trợ gi�p họ.� C� nhiều l� do giải th�ch tại sao họ lại đ�p ứng như họ đ� l�m; đ� l� một trong c�c l� do đ�.

������ T�i nhận thấy t�nh h�nh nguy kịch.� R� r�ng c�n c�n thuận lợi nghi�ng về ph�a b�n kia.� H� Nội c� nhiều sự lựa chọn; Ch�nh Phủ Việt Nam v� Hoa Kỳ chỉ c� �t.

������ Nam Việt Nam đ� g�nh chịu c�c tổn thất nặng nề.� Tinh thần của họ xuống rất thấp khi ch�ng t�i đến đ�, nhưng đ� được cải thiện kể từ đ�.� T�i tin rằng quyết định của Tổng Thống về việc gửi một to�n sang, bất kể điều g� c� thể n�i về th�nh phần của n�, r� r�ng l� th�ch đ�ng.

������ T�i tin tưởng rằng Nam Việt Nam đang ở b�n bờ của một sự thất trận qu�n sự to�n diện.� T�i đ� khảo s�t một kế hoạch với � định để đối ph� với khu vực m� họ đang kiểm so�t.� Họ đ� nghĩ về điều n�y trong một v�i l�c, khi họ nh�n thấy sự ủng hộ của Mỹ bị thu nhỏ v� sẽ tiếp tục giảm bớt trong khi sự ủng hộ của Bắc Việt lại tăng trưởng.

������ Họ đ� thực hiện việc hạn chế vũ kh� v� đạn dược trong một đ�i khi.� Họ đ� gắng sức tiết kiệm c�c nguồn t�i nguy�n của họ.� Họ đ� cắt giảm sự sử dụng đạn s�ng trường v� lựu đạn một c�ch rất triệt để.

������ Họ đ� thực hiện c�c kế hoạch để bổ sung c�c t�i nguy�n của họ tại một khu vực gần tương ứng với những g� họ đang kiểm so�t, mặc d� họ đ� hy vọng giữ lại nhiều hơn v�ng bờ biển, đặc biệt đến giới hạn m� họ c� một số kỳ vọng trong việc kh�m ph� ra dầu hỏa.� V�ng Ch�u Thổ, dĩ nhi�n, l� vựa l�a của họ v� rất c� gi� trị.� Khu vực c�n lại của khu vực, ph�a nam ph�ng tuyến hiện giờ chứa đựng c�y gỗ v� đ�ng d�n.

������ T�i c� n�i với [Tổng Thống] Thiệu rằng kế hoạch n�y th� vũng chắc nhưng một sự ph�ng thủ theo tuyến đường thẳng th� kh�ng th�ch hợp với loại t�nh h�nh m� họ đang đối đầu.� Họ phải đi t�m c�c sư đo�n địch v� triệt hạ ch�ng ở bất kỳ nơi đ�u ch�ng hiện diện, chứ kh�ng chỉ giữ vững một ph�ng tuyến kh�ng thể x�c định được bởi một số đặc điểm về địa dư.� Vấn đề to lớn l� liệu giờ đ�y họ c� được thời gian để tổ chức hay kh�ng.

������ C�c vấn dề m� họ đang đối diện như sau:

������ Trước ti�n, t�i th�nh lập c�c đơn vị của họ v� lập th�m bốn sư đo�n để ph�ng vệ chống lại qu�n đội Bắc Việt đ�ng đảo hơn.

������ Thứ nh�, n�ng số c�c lực lượng diện địa của họ l�n 27 trung đo�n (l� điều đ�ng ra phải l�m từ l�u trước đ�y nếu họ nghĩ được rằng họ sẽ phải đối diện với loại thử th�ch qu�n sự n�y).

������ Thứ ba, gia tăng c�c to�n biệt động của họ. �

������ Nếu họ c� thể l�m được tất cả c�c điều đ�, họ sẽ ở v�o vị thế rất tốt.� C� một giới hạn về những g� Bắc Việt c� thể gửi xuống.� Miền Nam Việt Nam c� thể tập trung, v� với sự yểm trợ kh�ng qu�n rất mạnh m� họ c� được, họ c� thể l�m việc hiệu quả trong lần n�y.

������ Ch�ng ta đều đồng � rằng c�c viễn ảnh trường kỳ đ�ng l� bất khả đối với họ.� Vấn đề l� liệu ch�ng ta c� thể cung cấp tiếp tế cho họ kịp thời hay kh�ng v� liệu địch qu�n c� để cho họ c� th� giờ hay kh�ng?

������ T�i đ� cố giữ để m�nh kh�ng qu� lạc quan.� Tuy nhi�n, c� c�c b�o c�o từ một số nơi m� t�i đ� kiểm chứng rằng Ch�nh Phủ Việt Nam c� thể chiến thắng.� Họ c� thể chiến thắng, ở địa phương, nhưng t�i kh�ng tin họ c� thể đẩy lui qu�n Bắc Việt trở lại.

������ T�i c� n�i rằng Nam Việt Nam c� thể v� sẽ chiến đấu.� T�i c� n�i điều n�y g�p một phần nhằm để giữ người d�n Nam Việt Nam lại với nhau.� Nhưng giới l�nh đạo của họ rất hồ nghi.� T�i c� n�i chuyện với [Tổng Thống] Thiệu.� Nếu �ng ta l�m những g� �ng ta n�i, sự việc c� thể tiến h�nh rất tốt đẹp.� Về � ch� chiến đấu, t�i c� n�i rằng trong Th�ng Ba, 1972, đ� c� 16 sư đo�n Bắc Việt đổ xu�ng miền nam.� V� ch�ng đ� bị đ�nh bại, mặc d� với sự gi�p đỡ của Hoa Kỳ.� Tướng Vogt v� t�i đ� kết luận rằng họ đ� c� � ch� để chiến đấu.� Nhưng họ đ� c� sự ủng hộ của ch�ng ta.

������ Trong năm qua, họ c� 600 người bị giết mỗi tuần v� nhiều người bị thương.� V� thế t�i nghĩ họ c� � ch� để chiến đấu.� T�i kh�ng nghĩ người ta n�n nh�n cơn hoảng loạn n�y như một dấu hiệu rằng họ kh�ng c� một � ch� như thế.� T�i đ� nh�n thấy sự hoảng sợ như thế tại Triều Ti�n trong năm 1950 cũng như tại Miến Điện.� Đ� kh�ng phải l� điều th�ch th�, nhưng kh�ng phải l� chưa từng xảy ra.� C�c sư đo�n 18 v� 25 [của VNCH] đang chiến đấu tốt.� Vấn đề l� � ch� của d�n ch�ng để kh�ng cự hay chấp nhận một h�nh thức ch�nh phủ m� họ xem l� th� hận.

������ Vấn đề kh�c l� sự ủng hộ của nh�n d�n Mỹ.� T�i giả định rằng họ sẽ ủng hộ sự trợ gi�p hơn nữa, bởi đ� d�nh l�u qu� l�u v�o cuộc chiến n�y.� Đ� l� phương hướng m� t�i đ� thảo luận trong bản b�o c�o của t�i.� T�i c� t�m thấy sự ủng hộ cho quyết t�m của ch�ng ta l� kh�ng để cho vũ lực chế ngự tr�n � ch� của người d�n.

������ Toi c� tr�ng thấy hồi gần đ�y một số cuộc n�i chuyện về c�c cam kết b� mật.� Trong một cuộc thăm viếng năm qua tại Việt Nam, Căm Bốt v� Th�i Lan, t�i đ� n�i về sự ủng hộ li�n tục của Mỹ.� Điều r� r�ng rằng họ đều kỳ vọng ở sự ủng hộ của Mỹ, mặc d� �ng Thiệu c� lo ngại về c�c sự đe dọa tại Quốc Hội.� �ng Thiệu r� r�ng tin rằng �ng [Tổng Thống Ford] đ� l�m tất cả những g� m� Tổng Thống đ� c� thể l�m được.� �ng ta am hiểu về Quốc Hội.

������ Một điều m� t�i vương vấn trong đầu của m�nh khi t�i viết c�c đề nghị của t�i rằng ch�ng ta nợ điều đ� [sự ủng hộ] đối với họ hay �t nhất ch�ng ta kh�ng n�n cự tuyệt họ sự ủng hộ nếu họ c�n đ�n n�.� Nếu t�i kh�ng tin tưởng ở điều đ�, t�i sẽ kh�ng c� mặt ở đ�y.� T�i đo�n, tất cả qu� vị kh�c cũng kh�ng kh�c g� t�i.

������ Vấn đề l� liệu người d�n Mỹ sẽ chấp nhận g�nh nặng hay kh�ng.� Như t�i theo d�i chương tr�nh c� nhi v� cuộc di cư người tỵ nạn, t�i đ� kết luận rằng người d�n Mỹ nhất thiết muốn trợ gi�p người d�n Nam Việt Nam.� Liệu t�nh cảm n�y c� chuyển dịch sang sự trợ gi�p qu�n sự hay kh�ng thật kh� n�i, nhưng t�i tin tưởng điều đ� c� thực.

������ C�i gi� m� t�i nghĩ đến cần 722 triệu để x�y dựng th�m bốn sư đo�n v� n�ng cấp c�c đơn vị kh�c.� Ngạch số n�y bao gồm số 300 tri�u hiện được kể l� phần qu�n viện bổ t�c.

������ T�i cũng c� c�c đề nghị về sự trợ gi�p tỵ nạn v� về ch�nh s�ch di tản.� Tổng Thống đ� hay biết về c�c điểm n�y.

Tổng Thống: C�m ơn �ng Fred.� T�i đ� đọc b�o c�o của �ng v� t�i đ� c� n�i chuyện với �ng về bản b�o c�o tại California.� T�i lấy l�m th�n phục về sự ph�n t�ch sự kiện thực tế vững chắc của n�. �

������ Henry, liệu t�i c� c�c giải ph�p lựa chọn n�o như �ng nhận định về ch�ng?

Bộ Trưởng Kissinger: Nếu t�i c� thể đội chiếc mũ với tư c�ch Bộ Trưởng Ngoại Giao trong một chốc l�t,� t�i muốn đặt vấn đề về sự ước t�nh của �ng Gi�m Đốc Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương li�n quan đến t�c động v�o vị thế to�n cầu của ch�ng ta từ một sự sụp đổ tại Việt Nam.� Ph�n đ�an của �ng [Gi�m Đốc] rằng phản ứng của thế giới sẽ kh�ng đ�ng kể, dựa tr�n sự kiện rằng mọi người đều đ� dự liệu những g� sẽ xảy ra.

������ T�i xin n�i rằng, bất kể c�c sự ước vọng trường kỳ của họ ra sao, kh�ng nước n�o lại đ� chờ đợi một sự sụp đổ mau lẹ đến như thế.� T�i tin rằng phản ứng của họ cũng sẽ bị ảnh hưởng nếu họ c�n kh�ng nh�n thấy c� một nỗ lực n�o được thực hiện.

������ Ch�ng t�i c� c�c b�o c�o rằng Nhật Bản, Nam Dương, v� c�c nước � Ch�u kh�c đang theo d�i chặt chẽ, v� họ đang tạo lập c�c sự ph�n đo�n.� Họ kh�ng c� lợi g� để n�i ra điều n�y một c�ch c�ng khai.

������ Đặc biệt tại � Ch�u, sự sụp đổ mau lẹ n�y v� phản ứng bất lực của ch�ng ta sẽ kh�ng phải l� kh�ng được để � tới.� T�i tin tưởng rằng ch�ng ta sẽ nh�n thấy c�c hậu quả mặc d� ch�ng c� thể kh�ng diễn ra một c�ch mau lẹ hay trong bất kỳ cung c�ch n�o c� thể dự liệu được.

������ V� thế t�i kh�ng thể n�o chia sẻ được sự ph�n đ�an được ph�t biểu bởi �ng Gi�m Đốc Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương.� T�i tin tưởng rằng, ngay cả ở T�y �u, sự kiện n�y cũng sẽ c� một hiệu ứng.

������ T�i xin đưa ra c�c giải ph�p lựa chọn.

������ Về viện trợ qu�n sự, giải ph�p đầu ti�n sẽ l� kh�ng y�u cầu viện trợ qu�n sự m� chỉ đi theo sau th�i độ chiếm ưu thế tại Quốc Hội v� kh�ng l�m g� cả.� Tổng Thống c� thể n�i rằng c�c vị tiền nhiệm của Tổng Thống đ� đổ v�o 150 tỷ mỹ kim v� rằng n� kh�ng c� hiệu quả v� rằng kh�ng một ngạch số khả dĩ ti�n đo�n được sẽ tạo ra hiệu quả.� Tổng Thống c� thể n�i rằng Tổng Thống đang tập trung v�o kh�a cạnh kinh tế v� nh�n đạo. Tổng Thống sẽ c� lợi điểm rằng Tổng Thống c� thể l� vị Tổng Thống đầu ti�n kể từ năm 1947 sẽ kh�ng d�nh l�u g� đến Việt Nam.

Tổng Thống: Kh�ng d�nh l�u c� lẽ với tư c�ch Tổng Thống, nhưng như một th�nh vi�n của Quốc H�i, t�i c� li�n can.

Bộ Ttrưởng Kissinger: Kh�a cạnh ti�u cực của một giải ph�p như thế l� n� sẽ g�y ra một sự sụp đổ tức th� tại S�ig�n v� rằng sự sụp độ đ� sẽ bị tạo ra bởi Hoa Kỳ.

������ N� sẽ mang lại cho S�ig�n cơ hội nhỏ b� nhất để thương thảo.� N� sẽ g�y nguy hiểm cho 6,000 người Mỹ v� sẽ khiến kh�ng thể di tản bất kỳ người Việt Nam n�o.� C�c h�m � quốc tế sẽ bao gồm những điều m� t�i đ� m� tả đ�.� Nhưng n� sẽ chỉ khơi dậy �t sự chống đối nhất trong đất nước n�y.

������ Giữa điều đ� v� con số 722 triệu m� [Tướng] Fred đ� n�u ra, Tổng Thống c� thể chọn lấy bất kỳ con số ri�ng n�o của Tổng Thống.

������ Tổng Thống c� thể y�u cầu 300 ttriệu n�i rằng đ�y l� tất cả những g� c� thể cung ứng tức thời.� Tổng Thống c� thể n�i rằng Tổng Thống hoặc sẽ cố gắng để y�u cầu th�m một ngạch số nữa sau n�y, hay Tổng Thống c� thể n�i Tổng Thống sẽ cố gắng một c�ch đặc điệt để xin th�m 422 triệu sau n�y.

Tổng Thống: Đ�y l� c�ch dễ nhất để xin được, nhưng như [Tướng] Fred đ� n�i với t�i tại California, n� kh�ng thể biện minh được cho c�c lực lượng bổ t�c.

Bộ Trưởng Kissinger: Đ�ng như thế.� Số 300 triệu được tr� định để n�ng số tiếp liệu dự trữ l�n mức độ 60 ng�y.

Schlesinger: Tổng Thống cần biết rằng �ng Mahan đang t�nh n�ng cao số 300 triệu v�o ng�y mai.� T�i c� bảo �ng ấy rằng �ng c� thể muốn chơ đợi cho đến sau khi c� b�i diễn văn.� Tổng Thống c� thể muốn gửi cho �ng ta một t�n hiệu.

Bộ Trưởng Kissinger: Vấn đề với 300 triệu rằng n� sẽ kh� để biện hộ.� Điều quan trọng l� để gạt cuộc tranh luận ra ph�a sau ch�ng ta v� kh�ng để k�o d�i h�ng nhiều th�ng.� Như thế một trường hợp c� thể xảy ra l� Tổng Thống hoặc l� chọn việc ngừng lại kh�ng l�m g� cả hay Tổng Thống l�m theo khuyến c�o của [Tướng] Fred, bởi 300 triệu th� kh�ng đủ.

������ Nếu Tổng Thống y�u cầu 300 triệu v� nhiều hơn nữa sau n�y, Tổng Thống chỉ đơn giản mang lại nhiều th�ng cho cuộc tranh luận về Việt Nam.� Nhưng Tổng Thống c� thể l�m theo c�ch đ�.� C� thể l� Nam Việt Nam sẽ sụp đổ, v� khi đ� Tổng Thống c� thể kh�ng cần y�u cầu th�m 422 triệu nữa.� Dĩ nhi�n, điều cũng c� thể xảy ra l� nếu Tổng Thống y�u cầu 722 triệu, sẽ vẫn c� sự sụp đổ.

������ C�c lợi điểm của việc y�u cầu 722 triệu l�: Trước ti�n, c� thể biện giải được về mặt qu�n sự; thứ nh�, n� sẽ tăng cường tư thế của Nam Việt Nam cho c�c cuộc thương thảo tất yếu � như [Tướng] Fred n�i, Nam Việt Nam khi đ� c� thể thương thảo với Bắc Việt Nam; v� thứ ba, n� sẽ đặt ch�ng ta v�o vị thế tốt đẹp nhất để thương thảo về sự r�t lui của ch�ng ta, với Nam Việt Nam, Bắc Việt Nam, hay cả hai.

������ V� thế, t�i nh�n thấy ba giải ph�p lựa chọn khả dĩ:

������ -- Thứ nhất, kh�ng y�u cầu g� cả hay gần như kh�ng xin g� cả.

������ -- Thứ nh�, y�u cầu 300 triệu v� cho thấy rằng c� thể sẽ c�n y�u cầu th�m nữa sau n�y;

������ -- Thứ ba, y�u cầu trọn vẹn ngạch số.

������ Kế đến, ch�ng ta sẽ phải thảo luận về c�c giải ph�p lựa chọn li�n quan đến viện trợ kinh tế.

Tổng Thống: Nếu ch�ng ta y�u cầu 722 triệu, liệu ch�ng ta c� thể n�i rằng đ�y l� to�n thể những g� ch�ng ta y�u cầu hay kh�ng?

Weyand: Ch�ng t�i nghĩ rằng ngạch số cho năm 1976 m� ch�ng ta đ� y�u cầu l� 1.3 tỷ, sẽ đủ để ch�ng ta vượt qua kể từ đ�.

Tổng Thống: Như thế, nếu 722 triệu được chuẩn cấp, v� nếu n� hữu hiệu, ch�ng ta sẽ ước định rằng khoảng 1.3 tỷ nừa sẽ ho�n tất c�ng việc.

Bộ Trưởng Kissinger: Như t�i hiểu, 722 triệu sẽ được tiếp nối bởi 1.3 tỷ để c� được một cơ may th�nh c�ng.

������ Cũng c� vấn đề về viện trợ kinh tế.� N� cũng li�n hệ đến giải ph�p lựa chọn về qu�n viện.� Cơ Quan Viện Trợ Hoa Kỳ (AID) muốn giữ trong giới hạn của sự chấp thuận nguy�n thủy của n�, do đ� họ kh�ng muốn y�u cầu nhiều hơn 167 triệu.� Đ�y l� sự lượng định của ch�ng t�i về những g� m� ch�ng t�i cần đến trước khi c� cuộc tấn c�ng, nhưng n� sẽ c� vẻ kh�ng c�n xứng khi so s�nh với sự gia tăng lớn lao trong lời y�u cầu của ch�ng ta về qu�n viện.

Tổng Thống: Con số n�y c� bao gồm khoảng viện trợ kinh tế v� nh�n đạo hay kh�ng?

Bộ Trưởng Kissinger: Thưa c�.

������ T�a Đại Sứ của ch�ng t�i c� y�u cầu 450 triệu gồm nhiều tiền cho ph�t triển kinh tế, c� thể chỉ c� rất �t � nghĩa ngay v�o l�c n�y.

������ T�i c� khuynh hướng nghĩ rằng bất kỳ con số n�o nằm giữa 170 triệu v� 450 triệu c� thể hợp l�.� Ch�ng t�i c� thể n�i rằng bất kỳ con số n�o v�o khoảng 250 triệu hay gần đ� sẽ hợp l�, nhưng hiện kh�ng c� căn bản chắc chắn cho bất kỳ con số n�o trong c�c ngạch số n�y.

������ C� một căn bản chắc chắn cho con số của T�a Đại Sứ, nhưng ch�ng t�i kh�ng thể biện giải n� được tại tr�n Đồi [Quốc Hội] trong c�c t�nh huống hiện tại.

������ Bởi v� ch�ng ta đang n�i về sự trợ gi�p khẩn cấp, n� sẽ phải nhiều hơn trong qu� khứ.� Chắc chắn, bất kỳ con số n�o nằm giữa 170 triệu v� 300 triệu c� thể được đưa ra để sử dụng.

������ Ch�ng ta cũng cần x�c định lập trường của ch�ng ta về một nghị quyết của Quốc Hội rằng một số trong khoản viện trợ của ch�ng ta sẽ phải d�nh cho việc yểm trợ người d�n đang sinh sống tại c�c khu vực thuộc Cộng Sản.

������ Ch�ng ta c� nhiều giải ph�p chọn lựa: Ch�ng ta c� thể chống đối, ch�ng ta c� thể giữ trung lập, hay ch�ng ta c� thể nghi�ng theo một nghị quyết như thế.

������ Vấn đề quan trọng rằng ch�ng ta sẽ ủng hộ hậu phương của một xứ sở đang tấn c�ng v�o một đồng minh.� Một trường hợp c� thể đưa ra để tranh luận rằng họ c� S� Viết v� Trung Hoa trợ gi�p họ.

������ Với tư c�ch Bộ Trưởng Ngoại Giao, t�i nghĩ loại � tưởng n�y đưa ra một h�nh ảnh nước Mỹ ngốc nghếch bị đ�i v�o mặt v� c�ng l�c lại đi trợ gi�p c�c kẻ đang tấn c�ng m�nh.

Schlesinger: Với tư c�ch Cố vấn An Ninh Quốc Gia, �ng c� � kiến g�?

Bộ Trưởng Kissinger: Với tư c�ch Cố vấn An Ninh Quốc Gia, t�i sẽ phải v� tư, nhưng đ� l� một việc kh� khăn.� T�i sẽ đ�nh liều với đề nghị rằng ch�ng ta sẽ phải chống đối một nghị quyết như thế.

Tổng Thống: T�i nhận được tin rằng Thượng Nghị Sĩ [Edward] Kennedy c� khuynh hướng biện hộ cho điều đ�, muốn rằng việc quản trị c�c ng�n khoản [cứu trợ tỵ nạn] xuy�n qua Li�n Hiệp Quốc.

Bộ Trưởng Kissinger: Điều đ� mang lại c�ng c�c sự việc: n� cứu gi�p cho c�c t�i nguy�n v� nh�n lực của Cộng Sản.� Nếu Li�n Hiệp Quốc muốn l�m điều đ� m� kh�ng c� sự tham gia của Hoa Kỳ, đ� l� việc của họ.� Nhưng để Hoa Kỳ l�m điều n�y, trong khi chiến tranh đang tiếp diễn, sẽ kh� để giải th�ch cho nh�n d�n Hoa Kỳ v� cho c�c nước ngo�i.

Tổng Thống: Tất cả d�n tỵ nạn đều chạy về khu vực Nam Việt Nam, hay họ h�y c�n trong c�c khu vực bị kiểm so�t bởi qu�n bắc Việt?

Colby: Một số đ� chạy về khu vực Nam Việt Nam, nhưng nhiều người vẫn ở tại khu vực của Bắc Việt.

Weyand: Ch�ng ta đang n�i về một con số d�n tỵ nạn v�o khoảng 400,000 người tại c�c khu vực nằm dứoi sự kiểm so�t của Nam Việt Nam, kh�c với con số 1 triệu người trước đ�y.

President: Ch�ng ta c� c�n chiếm giữ Cam Ranh hay kh�ng?

Colby: Thưa kh�ng.

Bộ Trưởng Kissinger: Thật l� một bi kịch kinh khiếp.� Kh�ng ai c� thể phủ nhận sự v� khả năng (ineptitude) của phe Nam Việt Nam [Kissinger d�ng chữ South Vietnamese ở đ�y, c� thể hiểu nhiều nghĩa như phe Nam Việt Nam, ch�nh quyền Nam Việt Nam, qu�n, d�n Nam Việt Nam, ch� của người dịch].� Nhưng để Hoa Kỳ gửi đồ cứu trợ đến c�c khu vực Cộng sản v� để trợ gi�p họ d�nh t�i nguy�n của họ cho chiến tranh xem ra l� điều rất đ�ng tra hỏi.

Tổng Thống: Trong thực tế, ch�ng ta sẽ t�i trợ cho cả hai phe [?].

[Một khoảng trống hơn nửa trang, nhưng cũng kh�ng thấy ghi ch� hay đ�nh dấu l� c�n được �bảo mật�, ch� của người dịch]

Kissinger: Tổng Thống c� ba sự chọn lựa.� Tổng Thống c� thể chống đối đề nghị cung cấp viện trợ cho người tỵ nạn tại c�c khu vực Cộng sản, hay Tổng Thống c� thể chuyển cho Quốc Hội c�c sự kiện v� để họ quyết định, hay Tổng Thống c� thể ủng hộ n�.� N� kh�ng phải l� một sự tranh luận g�y hổ thẹn.

������ Li�n quan đến sự di tản người Mỹ v� người Việt, c� ba sự kiện ảnh hưởng đến một quyết định.� Trước ti�n, số người c� thể cần được di tản; thứ nh�, c�c điều kiện ch�nh trị theo đ� họ c� thể cần được di tản; thứ ba, vấn đề l�m sao tổ chức một nỗ lực như thế. ��

������ T�i c� một danh s�ch c�c người c� tiềm năng để đuợc di tản.� Tổng số tối đa của những người gồm trong danh s�ch n�y l� 1,700,000 người.� Họ thuộc v�o t�m loại kh�c nhau như sau:

������ 1. C�c c�ng d�n Mỹ v� th�n nh�n của họ.

������ 2. Ngoại giao đo�n;

������ 3. Cơ Quan Kiểm So�t Ngưng Bắn Quốc Tế (ICCS);

������ 4. Người d�n nước thứ ba c� hợp đồng với ch�ng ta;

������ 5. C�c nh�n vi�n của Hoa Kỳ v� c�c th�n thuộc của họ.� Loại kể sau n�y được ước lượng v�o khoảng 164,000 người.

������ Tổng số bao gồm trong năm loại n�y khoảng gần 200,000 người.

Tổng Thống: Trong đ�, theo t�i hiểu, c� 6,000 người d�n Mỹ.

Kissinger: C� khoảng 5,400 người v� 500 th�n nh�n.

������ Kế đ� ch�ng ta c� c�c loại kh�c.

������ 6. Th�n nh�n gốc Việt Nam của c�c c�ng d�n Hoa Kỳ.

������ 7. C�c vi�n chức cao cấp của Ch�nh Phủ Việt Nam v� qu�n đội c�ng th�n nh�n của họ.

������ Tổng số của loại n�y được cho l� v�o khoảng 600,000 người, c� vẻ l� cao.

������ 8. C�c cựu nh�n vi�n gốc Việt Nam của ng�nh t�nh b�o Hoa Kỳ v� c�c cơ quan kh�c c�ng c�c th�n nh�n của họ.

������ Một vấn đề l�, ngay d� Tổng Thống chấp nhận mức độ 200,000 người tr�n danh s�ch, [Đại Sứ] Graham Martin từ chối kh�ng thi h�nh lệnh di tản họ.

Clements: Tại sao �ng kh�ng c�ch chức �ng ta?

Kissinger: Vấn đề quan trọng của [Đại Sứ] Graham Martin l� �ng ta kh�ng muốn tạo ra sự hoảng loạn bằng việc khởi sự bất kỳ tiến tr�nh di tản n�o.

Schlesinger: T�nh h�nh sẽ xấu hơn.

Kissinger: Một khi ch�ng ta c� một quyết định của Tổng Thống, t�i sẽ xem x�t n� để [Đại Sứ] Graham Martin phải thi h�nh.� Nhưng ch�ng ta chưa c� một quyết định dứt kho�t.

������ Điều đ� t�y thuộc rất nhiều v�o những g� m� Tổng Thống đề nghị về viện trợ cho Nam Việt Nam.� Nếu Tổng Thống kh�ng đề nghị g� cả, khi đ� sự hoảng loạn c� thể tạo ra một vấn đề tức thời.� Nếu Tổng Thống đề nghị yểm trợ v� y�u cầu ng�n khoản, ch�ng ta khi đ� c� thể n�i với �ng Thiệu rằng ch�ng ta sẽ phải r�t một số người Mỹ ra đi v� điều đ� sẽ kh�ng tạo ra c�ng một hậu quả.

������ Đối với người Việt Nam, c� một số vấn đề.� Một vấn đề l� họ ở rải r�c khắp nơi.� Ch�ng ta phải gom họ lại để đưa l�n m�y bay.� Nếu ch�ng ta đưa ra lệnh di tản, rất nhiều phần kh�ng thể thực hiện được điều đ�.

Schlesinger: Ch�ng ta phải c� được sự hợp t�c v� đồng � của người Việt Nam.

Kissinger: Đ�y l� điểm kế tiếp: Ch�ng ta phải quyết định phương c�ch tổ chức một nỗ lực như thế ra sao.� Điều n�y sẽ đ�i hỏi sự tham khảo tức thời với �ng Thiệu, một khi ch�ng ta quyết định, hay với bất kỳ ch�nh phủ kế nhiệm n�o c� thể c�.� Nhưng, bất kể ai l� kẻ nắm quyền tại S�ig�n, ch�ng ta sẽ cần việc phối hợp.� B�i diễn văn của Tổng Thống sẽ c� một số t�c động tr�n vấn đề n�y.

������ Ch�ng t�i đ� xem x�t, c�ng với Bộ Quốc Ph�ng, mọi t�ch sản khả dĩ cung ứng.� Điều r� r�ng l�, với con số li�n can, đ�y kh�ng thể n�o l� một chiến dịch một ng�y như chiến dịch Eagle Pull [K�o Giựt Chim Ưng] tại Căm Bốt.

������ Bằng m�y bay thương mại, ch�ng ta c� thể chở ra ngo�i 600 người mỗi ng�y.� Bằng m�y bay qu�n sự, ch�ng ta c� thể chở ra ngo�i 15,000 người mỗi ng�y.� Bằng t�u thủy, ch�ng ta c� thể chở ra ngo�i khoảng từ 26,000 đến 125,000 người mỗi ng�y.� Dĩ nhi�n, c�c t�u thủy c� một chu kỳ tuần ho�n từ bốn đến năm ng�y.� Như thế Tổng Thống sẽ c� một cuộc di tản k�o d�i trong một tuần nếu Tổng Thống ấn định con số l� 240,000 người.

Schlesinger: Sự việc cũng c�n t�y thuộc v�o sự hợp t�c của Bắc Việt.� Họ c� c�c vũ kh� ph�ng kh�ng.� Nếu c�c vũ kh� n�y được mang đến gần T�n Sơn Nhứt, họ c� thể l�m cho việc di tản trở n�n hết sức kh� khăn.

Kissinger: Do đ� vấn đề t�y thuộc trước ti�n v�o quyết định của Tổng Thống, thứ nh� v�o việc x�c định c�c người được di tản, thứ ba v�o sự hợp t�c của Ch�nh Phủ Việt Nam, v� thứ tư, v�o sự hợp t�c của Bắc Việt.� T�i phải bổ t�c rằng đ�y l� một l�nh vực m� t�i tin tưởng Li�n Bang S� Viết v� Trung Hoa c� thể trợ gi�p.

������ Trong quyết định của Tổng Thống, Tổng Thống sẽ phải giải quyết vấn đề di tản, về những g� để n�i với Ch�nh Phủ Việt Nam, những g� Tổng Thống muốn Bộ Quốc Ph�ng thực hiện, v� những nỗ lực ngoại giao m� Tổng Thống muốn Bộ Ngoại Giao thi h�nh đối với c�c nước n�y v� c�c nước kh�c.� T�i đồng � với �ng Bộ Trưởng Quốc Ph�ng rằng đ� sẽ l� một việc đầy kh� khăn.

Tổng Thống: Để thực hiện một đề nghị di tản d�nh cho người của ch�nh ch�ng ta v� cho 200,000 người kh�c, nếu ch�ng ta cần d�ng đến c�c lực lương qu�n sự, việc đ� sẽ kh�ng buộc phải vi phạm v�o luật ph�p hay sự thỏa thuận của Quốc Hội chứ[?].

Kissinger: Quan điểm c� nh�n của t�i rằng Tổng Thống sẽ phải y�u cầu Quốc Hội cho ph�p mang c�c lực lượng tham dự chiến dịch.� N� kh�ng giống như Căm Bốt.� N� sẽ k�o d�i hơn.� Ngay d� ch�ng ta c� sự ưng thuận của Ch�nh Phủ Việt Nam, ch�ng ta sẽ phải chiến đấu với người Việt Nam.� Nếu đ� l� quyết định của Tổng Thống, điều n�y sẽ cần đến c�c lực lượng qu�n sự Hoa Kỳ.

������ Trước ti�n, ch�ng ta phải quyết định những g� ch�ng ta tiến h�nh.� Khi đ� ch�ng ta c� thể n�i chuyện với �ng Thiệu.� Kế đ� ch�ng ta c� thể ra lệnh T�a Đại Sứ r�t dần dần số nh�n vi�n ra ngo�i, di tản c�c người đ� từng được chỉ định c�ng t�c tại Qu�n Khu I v� Qu�n Khu II cũng như th�n nh�n của họ.

Tổng Thống: �ng Jim, �ng c� bất kỳ nhận định n�o về vấn đề n�y kh�ng?

Schlesinger: Tổng Thống c� quyền hạn cố hữu để bảo vệ người d�n Mỹ.� T�i nghĩ Ủy Ban Ngoại Giao đang lo lắng để hợp t�c v� sẽ kh�ng chống đối sự sử dụng c�c lực lượng qu�n sự của ch�ng ta.� C�c �ng Moose v� Meissner, c�c nh�n vi�n đang ở b�n đ�, c� đ�nh điện gửi về c�c � kiến thuận lợi tr�n vấn đề n�y.

Kissinger: Vấn đề kh�ng nằm dưới Đạo Luật C�c Thẩm Quyền Chiến Tranh (War Powers Act) như t�i nhận định.� N� nằm dưới ph�p chế C�c Hạn Chế ở Đ�ng Dương (Indochina Restrictions), nơi m� vấn đề trở n�n kh� khăn hơn.� Ở c�c phương diện kh�c, r� r�ng sẽ dễ d�ng sử dụng c�c lực lượng qu�n sự Hoa Kỳ cho mục đ�ch n�y.

Tổng Thống: Trong c�c ph�p chế n�y, c�i n�o được chấp thuận sau c�ng?

Kissinger: Ch�ng t�i đ� c� l�c duyệt x�t ph�p chế n�y v� x�c định rằng ph�p chế C�c Thẩm Quyền Chiến Tranh thay thế cho đạo luật kia.� Nhưng Ch�nh Quyền của vị tiền nhiệm của Tổng Thống c� lập trường v�o l�c đ� rằng n� sẽ kh�ng tuy�n x�c sự kiện n�y.

������ Tuy nhi�n, bất kể loại vấn đề n�y thế n�o, c�u hỏi l� liệu n� c� c� thể được chấp nhận về mặt ch�nh trị cho ch�ng ta để thực hiện điều n�y hay kh�ng.� T�i thắc mắc l� liệu ch�ng ta c� n�n dựa v�o [b�o c�o của c�c �ng] Moose hay Meissner hay kh�ng.

Tổng Thống: Thật đ�ng mừng để nghe người ta n�i điều n�y, như họ đ� l�m trong chuyện ở Thổ Nhĩ Kỳ v� Hy Lạp, c� nghĩa tự căn bản rằng ch�ng ta c� thể tiến h�nh c�ng việc.� Tuy thế, dĩ nhi�n, nếu c�ng việc kh�ng tr�i chảy, ch�ng ta l� c�c kẻ sẽ l�nh chịu sự kh� khăn.

Schlesinger: Về Thổ Nhĩ Kỳ, Văn Ph�ng Tổng Kiểm To�n (General [?Government] Accounting Office) n�i mọi việc đều �m xu�i.

Tổng Thống: Nếu Quốc Hội muốn ch�ng ta l�m việc đ�, h�y để họ th�ng qua một Th�ng Điệp về Nghị Quyết Quốc Hội.

Kissinger: Vấn đề kh�c l� tại Việt Nam, kh�ng chỉ c� việc di tản c�c c�ng d�n Mỹ m� c�n cả việc di tản người Việt Nam.

Clements: Nếu ch�ng ta ra tr�nh b�y với Quốc Hội, ch�ng ta n�n c� một dự �n to�n bộ v� h�y x�c tiến việc đ�.

Tổng Thống: T�i nghĩ ch�ng ta n�n y�u cầu một sự thay đổi trong luật lệ để ch�ng ta c� thể sử dụnng c�c t�i nguy�n n�o đ� m� ch�ng ta cần đến cho cuộc di tản.� Một v�i người n�o đ� phải soạn thảo y�u cầu sao cho ch�ng ta c� thể gửi n� đi v�o Thứ S�u.� Ch�ng ta kh�ng n�n chỉ giới hạn v�o một sư đo�n, hay v�o một loại đơn vị kh�c, hay chỉ v�o nh�n vi�n của ch�ng ta.

������ Nếu ch�ng ta c� một thảm họa, Quốc Hội sẽ n� tr�nh tr�ch nhiệm.� Ch�ng ta n�n c� một v�i sự l�n tiếng n�o đ�.� T�i ph�t bệnh v� mệt mỏi về lời y�u cầu của họ rằng ch�ng ta h�y phớt lờ luật lệ hay chấp h�nh n�, t�y thuộc v�o sự ki�n l� điều đ� c� lợi cho họ hay kh�ng.

Brown: Khi ph�p chế n�y được n�u l�n, Đ� Đốc Moorer đ� n�i cụ thể về vấn đề n�y.� �ng ta được bảo rằng Hoa kỳ dĩ nhi�n c� thẩm quyền để bảo vệ người d�n Mỹ.

Tổng Thống: H�y thu thập sự chứng nhận đ�.

������ C� bất kỳ vị n�o muốn b�nh luận về c�c vấn đề tổng qu�t hay kh�ng?

Schlesinger: T�i nghĩ rằng ch�ng ta c� một số kh� khăn. �Kh� khăn thứ nhất l� bản th�n Việt Nam.� Ch�ng ta phải thừa nhận rằng n� đang bị mất đi.� Sự việc đang diễn biến v� n� sẽ mau ch�ng t�y thuộc v�o Bắc Việt.� Với bất kỳ viện trợ n�o ch�ng ta trao cho họ, ch�ng ta đang mua thời gian, một phần l� để mang người d�n Mỹ ra ngo�i.

Ch�ng ta phải cố h�nh dung sự việc sẽ như thế n�o trong 90 ng�y tới.� Điều đ�ng mong ước l� n� tr�nh được sự ph�n h�a trong d�n ch�ng v� một cuộc tranh luận với Quốc Hội.� Ch�ng ta phải tuy�n bố một c�ch r� r�ng trong c�c ph�ng họp đ�ng kin rằng hy vọng th� mong manh, v� rằng ch�ng ta đang tiến bước tr�n một chiến lược từ 60 ng�y đến 6 th�ng.� Ch�ng ta phải n�i rằng ch�ng ta đang l�m điều n�y để cứu vớt người d�n Mỹ v� để bảo vệ người Việt Nam.

������ T�i nghĩ trong b�i diễn văn của Tổng Thống, Tổng Thống cần đưa ra lời y�u cầu 300 triệu v� n�i rằng ch�ng ta sẽ y�u cầu th�m nữa sau n�y.� Ch�ng ta sẽ d�ng thời gian để cứu người d�n Mỹ ra ngo�i.� [Tướng] Fred n�i ch�ng ta chỉ c� một cơ may v� rằng điều đ� t�y thuộc v�o Bắc Việt Nam.� Cho đến giờ, Nam Việt Nam kh�ng c� khả năng d� chỉ để t�i tập trung c�c qu�n nh�n ngổ ng�o của sư đo�n Hai.� Ch�ng ta c� thể bị đối diện với một t�nh trạng sẽ chỉ k�o d�i trong 30 ng�y.

������ Điều quan trọng đối với Tổng Thống l� nhằm thiết lập sự l�nh đạo v� đưa ra một lời k�u gọi đối với quần ch�ng.� Tổng Thống c� thể n�i theo c�c ng�n từ về m�u, mồ h�i v� nước mắt của [cố Thủ Tướng Anh] Churchill.� Tổng Thống c� thể n�i rằng ch�nh s�ch ngoại giao của Hoa Kỳ đang ở trong thời kỳ kh� khăn nhất kể từ 1939.� T�i sẽ điểm danh nước Bồ Đ�o Nha (Portugal) v� n�i rằng ch�ng ta nhấn mạnh đến một cuộc b�u cử tự do.� Ch�ng ta sẽ n�i với c�c nước �u Ch�u rằng ch�ng ta kỳ vọng họ l�m việc nhiều hơn cho sự ph�ng thủ của ch�nh họ.� Cũng thế, ch�ng ta sẽ phải n�i về Thổ Nhĩ Kỳ v� về những g� c�n phải được l�m ở đ�.

������ T�i nghĩ rằng nếu Tổng Thống đưa ra một b�i diễn văn tranh đấu, Tổng Thống sẽ c� một t�c động tốt tr�n Quốc Hội.� T�i nghĩ c� hai loại người tr�n Đồi [Quốc Hội]: Những kẻ muốn r�t ra khỏi Việt Nam v� những kẻ đ�ng l� đang chờ đợi một th�ng điệp g�y hứng khởi.

������ Ch�ng ta h�y đừng n�i g� về ch�nh s�ch h�a ho�n (d�tente) hay c�c th�nh quả trong qu� khứ.� T�i quan ngại cho đất nước v� cho Tổng Thống.� Chung ta cần th�ch thức Li�n Bang S� Viết.� Ch�ng ta phải n�i rằng sự h�a ho�n kh�ng ph� hợp với c�c hoạt động c�ch mạng tại Portugal v� với những g� họ đang thực hiện tại Đ�ng Nam �.� Ch�ng ta muốn bảo tồn sự h�a ho�n nhưng n� kh�ng thể l� con đường một chiều.� B�i diễn văn cũng phải c� một giọng điệu cảnh c�o đối với Trung Hoa, nước đ� ủng hộ Bắc Việt v� Cộng Sản Căm Bốt.� Ch�ng ta cần một diễn văn kiểu Churchill nhằm thiết định một sự l�nh đạo chiến đấu, ngay d� ch�ng ta phải triển ho�n n� lại �t ng�y nữa.� Khi b�i diễn văn được tr� định ở l�c nguy�n thủy, ch�ng ta nghĩ rằng t�nh h�nh c� thể dễ l�o l�i hơn, nhưng t�nh h�nh đ� thay đổi đến mức ch�ng ta cần loại diễn văn n�y.� Bởi đối với Việt Nam, t�nh trạng giờ đ�y l� v� vọng.

Clements: T�i xin t�n đồng những g� �ng Jim đ� n�i.� T�i nghĩ thời điểm đ� đến l�c cần thẳng thắn.� D�n ch�ng muốn Tổng Thống trườn mặt ra đ�ng trước v� mang lại cho ch�ng ta sự l�nh đạo.

������ Người d�n Mỹ kh�ng ưa th�ch những g� đ� từng xảy ra.� Ch�ng ta phải n�i rằng chuyện Việt Nam th� tệ hại v� đ� l� như thế trong mười hai năm qua.� Người d�n Mỹ bị ph�n h�a.� Giờ đ�y ch�ng ta h�y hướng nh�n về ph�a trước v� đừng bị l�i cuốn v�o c�c cuộc tranh luận chua cay về qu� khứ.

������ Ch�ng ta kh�ng n�n bị l�i cuốn v�o c�c sự buộc tội lẫn nhau.� Ch�ng ta phải tiến về ph�a trước.� Tổng Thống c� thể n�i rằng Tổng Thống l� người sẽ dẫn dắt họ tiến về ph�a trước.� Ch�ng ta kh�ng n�n hứa hẹn bất kỳ điều g� m� ch�ng ta kh�ng thể l�m được.� Trong sự ph�n đo�n của t�i, hiện c� rất �t điều ch�ng ta c� thể l�m được.� Mọi giải ph�p lựa chọn đều x�u.� Cần phải c� một vị l�nh đạo mạnh c� khả năng giảm bớt c�c sự tổn thất của Tổng Thống.� Nhưng c� nhiều điều quan trọng nằm ph�a trước.� T�i đồng � với kh�a cạnh nh�n đạo.� Nhưng ch�ng ta kh�ng n�n th� mặt ra trước để đưa ra một sự đe dọa su�ng hay một số sự phỉnh gạt m� ch�ng ta kh�ng thể ủng hộ.

Colby: Nếu t�i c� thể lợi dụng tiền lệ được đặt ra bởi �ng Cố Vấn An Ninh Quốc Gia, v� nếu t�i c� thể ph�t biểu quan điểm của m�nh về ch�nh s�ch, điều sẽ xảy ra l� Tổng Thống cần phải đặt sự nhấn mạnh của Tổng Thống v�o người d�n Việt Nam.

������ Trong năm 1954, 900,000 người d�n Việt Nam đ� di cư xu�ng Miền Nam Việt Nam từ Bắc Việt.� Sẽ l� điều quan trọng để n�i về sự lụa chọn tự do của người d�n Việt Nam.� Ch�ng ta phải y�u cầu Quốc Hội cam kết ng�n khoản nhằm thực hiện lời hứa hẹn h�y để người d�n Việt, c� lẽ từ một đến hai triệu người, được ra di, v� để cung cấp sự ủng hộ ngoại giao.� Cũng vậy, c�c lực lượng qu�n sự cũng c� thể ra đi.� Điều n�y sẽ mang lại cho c�c lực lượng đ� một phần thưởng g� đ� m� họ đ� chiến đấu cho n� [in đậm để l�m nổi bật nội dung bởi người dịch].

������ Người d�n Mỹ c� thể đ�p ứng với c�c cảm nhận của họ.� Ch�ng ta sẽ chấp nhận sự kiện rằng Việt Nam đang l� một sự thất bại, nhưng h�y tiếp tục với sự quan t�m của ch�ng ta đối với người d�n.

Brown: T�i muốn ủng hộ những g� m� �ng Jim đ� n�i.� T�i mới c� một chuyến di sang Nam Dương, Singapore, Pakistan v� c�c c�c nước kh�c.� Tại Pakistan, t�i bị chặn hỏi rằng liệu ch�ng ta c� để Việt Nam sụp đổ hay kh�ng.� T�i đ� trưng ra t�i liệu dẫn chứng.

������ C� một sự quan t�m lớn lao.� D�n ch�ng thắc mắc l� liệu ch�ng ta sẽ quay lưng lại với � Ch�u hay kh�ng.� C�u hỏi ch�nh l� những g� ch�ng ta sẽ l�m đối với � Ch�u.� T�i nghĩ 722 triệu , ngay d� với c�c mục ti�u của [Tướng] Fred Weyand [n�u ra], sẽ l� điều l�ng ph�.� Ch�ng ta kh�ng c�n hy vọng g�.� C� lẽ 300 triệu sẽ gi�p duy tr� một số nỗ lực nh�n danh người Việt Nam v� sẽ ph�t ng�n rằng ch�ng ta đang kh�ng quay lưng lại với � Ch�u.

������ Ngạch số lớn cũng sẽ c� một t�c động tr�n sự trang bị cho c�c đơn vị của ch�nh ch�ng ta.� Ch�ng ta sẽ phải gửi vật liệu m� c�c lực lượng của ch�nh ch�ng ta phải d�ng đến.

Clements: Trong bất kỳ trường hợp n�o, ch�ng ta kh�ng thể chuyển vật liệu đến đ� đ�ng thời cơ.

Tổng Thống: �ng Bob, �ng c� muốn bổ t�c bất kỳ điều g� nữa hay kh�ng?

Ingersoll: Nếu Tổng Thống n�i ra những g� m� �ng Jim đề nghị, Tổng Thống sẽ c� c�c sự hỗn loạn tại S�ig�n.

Schlesinger: Tổng Thống sẽ kh�ng n�i n� một c�ch c�ng khai.� Tổng Thống sẽ ph�t biểu điều đ� một c�ch ri�ng tư với c�c l�nh tụ Quốc Hội.

Kissinger: Điều đ� chắc chắn sẽ bị tiết lộ.

Tổng Thống: T�i sẽ kh�ng n�i với c�c l�nh tụ Quốc Hội những điều thuộc loại đ�.� T�i sẽ n�i cho họ quyết định của t�i.� Ch�ng ta c� ng�nh h�nh ph�p v� ng�nh lập ph�p.� T�i vẫn nghĩ ch�ng ta phải lấy quyết định ri�ng của ch�ng ta, trong khu�n khổ ng�nh h�nh ph�p.� Ch�ng ta tham khảo c�c quan điểm của họ, nhưng t�i phải lấy quyết định.� T�i c� khuynh hướng đưa ra một b�i diễn văn mạnh mẽ.� N� sẽ được nh�n như một b�i diễn văn mạnh mẽ.

������ T�i tin tưởng b�i diễn văn của t�i phải c� t�nh nhất qu�n.� T�i kh�ng thể đưa ra một b�i diễn văn mạnh mẽ tr�n một số khu vực n�o đ� của thế giới, v� sau đ�, như t�i nh�n v�o đ�, để y�u cầu 300 triệu.� Kh�ng sự ước lượng qu�n sự n�o c� thể biện minh cho n�.� Nếu ch�ng ta sẽ đi đến chỗ thẳng thừng v� n�i rằng ch�ng ta sẽ kh�ng l�m g� nữa, đ� l� một việc, nhưng ch�ng ta phải d�ng c�c con số c� thể biện giải được.� C� thể Quốc Hội sẽ kh�ng cấp khoản đ� cho ch�ng ta, nhưng �t nhất, tr�n hồ sơ, ch�ng ta phải n�i những g� khoản đ� sẽ thực hiện.

Marsh: D�n Biểu Don Fraser vừa mới đưa ra một b�i diễn văn k�u gọi viện trợ cho Việt Nam.

Tổng Thống: T�i sẽ y�u cầu 722 triệu bởi v� ch�ng ta c� thể biện minh được con số đ�.� �t nhất hồ sơ sẽ minh bạch.� T�i sẽ y�u cầu rằng khoản đ� cần được chuẩn cấp bởi một nhật kỳ x�c định, c� lẽ 1 Th�ng Năm, mặc d� ch�ng ta vẫn c�n phải quyết định về thời điểm đ�.

������ T�i sẽ y�u cầu khoản viện trợ nh�n đạo nhưng kh�ng phải xuy�n qua Li�n Hiệp Quốc.� Thứ ba, t�i sẽ y�u cầu thẩm quyền m� t�i nghĩ l� cần thiết, để di tản người d�n Mỹ v� những người kh�c m� với họ ch�ng ta c�n nợ một nghĩa vụ.

������ T�i kh�ng gạt bỏ ở một v�i điểm để cho Bắc Việt hay biết rằng bất kỳ sự can thiệp n�o v�o c�c nỗ lực nh�n đạo của ch�ng ta sẽ bị đối ph� bởi c�c biện ph�p mạnh mẽ.� Đ� l� l� do tại sao t�i muốn c� sự linh động.

������ N� sẽ l� một b�i diễn văn mạnh theo c�ch ri�ng của t�i, c� lẽ kh�ng tương tự như b�i diễn văn của Churchill.� N� sẽ kh�ng phải l� một b�i diễn văn giả dối.

����� T�i thu nhận được, �ng Jim, rằng �ng c� c�c sự d� dặt.� Nhưng đ�y l� quyết định.� Đ�y sẽ l� nh�m duy nhất hay biết về n�.� T�i đ� d�nh nhiều thời giờ về quyết định n�y, l�c n�y v� ngay cả sớm hơn nữa, trở l�i về năm 1952.� T�i nghĩ ch�nh s�ch của ch�ng ta, trở l�i về c�c Tổng Thống Truman v� Eisenhower, l� ch�nh s�ch đ�ng đắn.� Ch�ng ta đ� kh�ng lu�n lu�n thi h�nh n� một c�ch ho�n hảo, v� ch�ng ta c� thể đ� phạm phải nhiều lỗi lầm.� Nhưng đ� l� một ch�nh s�ch đ�ng đắn.

����� Nhưng ra trước Quốc Hội m� kh�ng y�u cầu điều g� cả, điều đ� tạo ra sự hồ nghi.� Đ� l� hy vọng tốt nhất của của ch�ng ta, nếu ch�ng ta c� thể đạt được.

������ Cảm ơn tất cả qu� vị rất nhiều./-

*****

 


Tổng Thống Gerald R. Ford họp với Bộ Trưởng Ngoại Giao Henry Kissinger, Tham Mưu Trưởng
Lục Qu�n Hoa Kỳ, Tướng Frederick Weyand, v� �ng Graham Martin, Đại Sứ Mỹ
tại Việt Nam, trong Ph�ng Bầu Dục, T�a Bạch Ốc, ng�y 25 Th�ng 3, 1975

T�i liệu 3

B�O C�O NG�Y 4 TH�NG 4, 1975 CỦA TƯỚNG FRED C. WEYAND ,

THAM MƯU TRƯỞNG LỤC QU�N HOA KỸ

L�N TỔNG THỐNG HOA KỲ, GERALD FORD,

VỀ T�NH H�NH VIỆT NAM�

[Tựa đề do người dịch đặt ra]

___

 

LỤC QU�N HOA KỲ

THAM MUU TRƯỞNG

4 Th�ng Tư, 1975

 

TỜ TR�NH L�N TỔNG THỐNG

Tr�ch Yếu: Lượng Định T�nh H�nh Việt Nam

Theo c�c chỉ thị của Tổng Thống, t�i đ� đi thăm viếng Nam Việt Nam trong giai đoạn từ 28 Th�ng Ba đến 4 Th�ng Tư.� T�i đ� ho�n tất sự lượng định của m�nh về hiện t�nh nơi đ�, ph�n t�ch những g� m� Ch�nh Phủ Việt Nam Cộng H�a c� � định thực hiện để đối ph� với sự x�m lược từ phương Bắc, bảo đảm với Tổng Thống Thiệu về sự ủng hộ vững chắc của Tổng Thống trong thời điểm khủng hoảng n�y, v� xem x�t c�c giải ph�p v� h�nh động được mở ra cho Hợp Ch�ng Quốc để trợ gi�p người d�n Nam Việt Nam.

T�nh h�nh qu�n sự hiện tại đang ở thời kỳ nguy kịch, v� x�c xuất của sự sống c�n của Nam Việt Nam như một nước bị thu nhỏ lại v�o c�c tỉnh ph�a nam nhiều nhất l� ở mức bi�n tế.� Ch�nh Phủ Nam Việt Nam đang ở tr�n bờ vực của một sự thất trận qu�n sự to�n diện.� Tuy nhi�n, Miền Nam đang hoạch định tiếp tục ph�ng vệ với c�c nguồn t�i nguy�n khả ứng của họ, v�, nếu được ph�p nghỉ ngơi, sẽ t�i x�y dựng c�c khả năng của họ đến mức độ m� sự ủng hộ của Hợp Ch�ng Quốc về vật liệu sẽ cho ph�p.� T�i tin tưởng rằng ch�ng ta thiếu nợ họ sự ủng hộ đ�[in đậm để l�m nổi bật nội dung bởi người dịch].

Ch�ng t�i đ� đến Việt Nam trước ti�n l� để trợ gi�p người d�n Nam Việt Nam � kh�ng phải để đ�nh bại qu�n Bắc Việt.� Ch�ng ta đ� ch�a b�n tay của ch�ng ta ra cho người d�n Nam Việt Nam, v� họ đ� nắm lấy.� Giờ đ�y họ cần đến b�n tay trợ gi�p đ� hơn bao giờ hết.� Trong mọi chiều k�ch, ch�ng ta đ� c� thể vận dụng 20,000,000 người n�i với thế giới rằng họ lo sợ cho sinh mạng của họ, họ �m ấp c�c gi� trị li�n kết một c�ch chặt chẽ với c�c gi� trị của hệ thống phi cộng sản, họ t�m kiếm một c�ch v� vọng cơ hội để tiếp tục sự ph�t triển của họ một lối sống kh�c biệt với lối sống của những kẻ hiện giờ đang sống dưới sự cai trị của Bắc Việt.

Mức độ hiện tại trong sự ủng hộ của Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ bảo đảm sự thất trận của Ch�nh Phủ Việt Nam.� Trong số 700 triệu dự liệu cho T�i Kh�a 1975, số 150 triệu c�n lại c� thể được sử dụng trong một thời gian ngắn cho một chiến dịch tiếp tế quan trọng; tuy nhi�n, nếu để c� bất kỳ cơ may thực sự n�o cho sự th�nh c�ng, một khoản bổ t�c 722 triệu được cần đến một c�ch khẩn cấp hầu mang Nam Việt Nam đến một vị thế ph�ng thủ tối thiểu để đối ph� với cuộc x�m lăng do S� Viết v� Cộng H�a Nh�n D�n Trung Hoa ủng hộ.� Khoản viện trợ bổ t�c của Hoa Kỳ nằm trong phạm vi cả về tinh thần lẫn � định của Hiệp Định Paris, vẫn c�n l� khu�n khổ thực tiễn cho một sự giải quyết h�a b�nh tại Việt Nam.

Sự sử dụng kh�ng lực qu�n sự Hoa Kỳ để tăng cường c�c khả năng của Việt Nam hầu l�m c�n nhụt cuộc x�m lăng của Bắc Việt sẽ cung cấp cả một sự trợ lực cụ thể lẫn t�m l� cho Ch�nh Phủ Việt Nam v� mang lại một sự hưu chiến rất cần thiết.� Tuy nhi�n, t�i nh�n nhận c�c h�m � ch�nh trị v� ph�p l� đ�ng kể li�n can đến sự h�nh sử giải ph�p lựa chọn n�y.

Với mức độ m� c�c biến cố đang chuyển động, c� một vấn đề kh�c nữa m� Tổng Thống cần cứu x�t đến.� V� c�c l� do của sự thận trọng, Hoa Kỳ cần phải lập kế hoạch giờ đ�y cho một cuộc di tản ồ ạt khoảng 6000 người Mỹ v� h�ng chục ngh�n người d�n Nam Việt Nam v� Nước Thứ Ba m� với họ ch�ng ta phải đảm đương một tr�ch vụ v� nợ họ sự bảo vệ.� C�c b�i học ở Đ� Nẵng cho thấy rằng cuộc di tản n�y sẽ đ�i hỏi ở mức tối thiểu một lực lượng đặc nhiệm Hoa Kỳ ở cấp một sư đo�n tăng ph�i được hỗ trợ bởi kh�ng lực chiến thuật hầu trấn �p ph�o binh v� ph�ng kh�ng Bắc Việt, như được cần đến.� Tại thời điểm th�ch hợp, một lời tuy�n bố c�ng khai về ch�nh s�ch n�y cần phải được đưa ra v� Bắc Việt phải được cảnh c�o một c�ch r� r�ng �về � định của Hoa Kỳ để sử dụng vũ lực cho việc di tản nh�n vi�n một c�ch an to�n�.� Thẩm quyền sẽ phải được sở đắc để cho ph�p sự sử dụng th�ch đ�ng c�c chế t�i qu�n sự chống lại Bắc Việt nếu c� sự can thiệp v�o cuộc di tản.

L�ng tin tưởng nơi Hoa Kỳ như một đồng minh đang bị thử th�ch tại Việt Nam.� Để duy tr� sự t�n nhiệm đ� ch�ng ta phải thực hiện một nỗ lực t�i đa để ủng hộ cho Nam Việt Nam giờ đ�y.

Một sự ph�n t�ch chi tiết hơn được gồm trong b�o c�o đ�nh k�m.

K�nh tr�nh,

[K� t�n] FRED C. WEYAND,

Tướng Lĩnh, Lục Qu�n Hoa Kỳ,

Tham Mưu Trưởng

***

B�O C�O L�N TỔNG THỐNG HỢP CH�NG QUỐC HOA KỲ

VỀ T�NH H�NH TẠI NAM VIỆT NAM

NỘI DUNG

I.� T�NH H�NH HIỆN THỜI

A. Bối Cảnh����������������������������������������������������������������������������������������������� trang� 2

B. T�nh H�nh Hiện Tại������������������������������������������������������������������������������� trang� 4

C. C�c Kế Hoạch v� C�c Chủ Định Của Bắc Việt������������������������� ����������� trang� 6

II. C�C L�NH VỰC KH� KHĂN CH�NH Y�U� ������������������������������������ trang� 7

III. C�C KẾ HOẠCH V� CHỦ ĐỊNH CỦA CH�NH PHỦ VIỆT NAM����� trang� 9

IV. C�C VIỄN ẢNH HIỆN THỜI������������������������������������������������������������� trang 10

V. VAI TR� CỦA HOA KỲ V� C�C ĐƯỜNG LỐI H�NH ĐỘNG KHẢ HỮU� ������ trang� 11

---

DẪN NHẬP

V�o ng�y 24 Th�ng Ba, 1975 Tổng Thống đ� chỉ thị t�i thực hiện một nhiệm vụ t�m hiểu sự kiện tại Việt Nam Cộng H�a.� C�ng t�c của t�i nhằm:

������ Lượng định t�nh h�nh qu�n sự hiện thời v� c�c chủ định khả hữu của Bắc Việt trong cuộc tấn c�ng hiện nay.

������ X�c định v� lượng định những g� m� Ch�nh Phủ Việt Nam Cộng H�a đang thực hiện v� c� � định thực hiện trong việc đối đầu với cuộc tấn c�ng n�y v� trước t�c động của n� trong cả khu vực qu�n sự lẫn d�n sự.

������ X�c định những g� Ch�nh Phủ Hoa Kỳ c� thể l�m để củng cố c�c năng lực qu�n sự của Nam Việt Nam v� để l�m giảm bớt sự thống khổ của tầng lớp thường d�n.

������ Bảo đảm với Tổng Thống Thiệu rằng Ch�nh Quyền n�y vẫn ki�n quyết trong sự ủng hộ của m�nh cho c�c nỗ lực của Việt Nam Cộng H�a để kh�ng cự cuộc x�m lược của Bắc Việt v� rằng n� sẽ l�m những g� n� c� thể l�m được để cung cấp sự trợ gi�p tiếp liệu cần thiết cho sự ph�ng vệ nền cộng h�a.

I. T�NH H�NH HIỆN THỜI

A. Bối Cảnh

Hiệp Định Paris ng�y 27 Th�ng Một năm 1973 đ� đ�nh dấu kh�ng phải sự khởi đầu của h�a b�nh tại Việt Nam, m� thay v�o đ� bước khởi đầu của một sự tăng cường về ph�a Cộng Sản c�c đồ tiếp liệu v� trang bị d�nh cho cuộc x�m lược qu�n sự li�n tục của Bắc Việt tại Việt Nam.� Trong 26 th�ng tiếp theo sau ng�y bản Hiệp Định được k� kết, Bắc Việt đ� t�i x�y dựng Đường M�n Hồ Ch� Minh th�nh một mạch tiếp tế ch�nh yếu trong mọi thời tiết.� Họ đ� x�y dựng ống dẫn dầu chạy d�i 350 dặm Anh v�o Nam Việt Nam d�nh cho sự chuyển vận nhi�n hượt liệu của họ [POL trong nguy�n bản, l� chữ viết tắt chỉ c�c loại nhi�n hượt liệu: petroleum, oil, and lubricants, ch� của người dịch].� Với hệ thống tiếp tế quan trọng n�y hoạt động to�n c�ng suất, họ đ� tăng gấp bốn lần lực lượng ph�o binh tr�n chiến trường của họ, gia tăng lớn lao lực lượng ph�ng kh�ng v� đ� gửi xuống miền nam s�u lần nhiều hơn về thiết gi�p so với số họ c� hồi Th�ng Một, 1973 (Xem Bảng A).� C�ng l�c, họ đ� gia tăng qu�n số l�n đến gần 200,000 qu�n.� Tất cả những h�nh vi n�y đ� vi phạm trực tiếp bản Hiệp Định Paris.� Ngược lại, Hoa Kỳ đ� kh�ng chu to�n nghĩa vụ của n� để duy tr� c�c mức độ tiếp liệu v� trang bị của Nam Việt Nam như ch�ng được cho ph�p để l�m chiếu theo bản Hiệp Định.� Số đạn dược tại chỗ sụt giảm 30% từ 179� ngh�n tấn hơi k�m một ch�t [short ton trong nguy�n bản, đơn vị trọng lượng, tương đương với 2,000 c�n Anh (pounds), hay 0.907 tấn theo hệ thống thập ph�n tại Mỹ; trong khi tại Anh, một tấn Anh tương đương với 2240 c�n Anh (pounds), hay 1.016 tấn theo hệ thống thập ph�n, v� thế được gọi l� long ton, hơn một tấn một ch�t, ch� của người dịch] v�o l�c ngưng bắn xuống c�n 126 ngh�n tấn hơi k�m một ch�t khi cuộc tấn c�ng hiện thời bắt đầu.� C�c sự thiếu hụt nhi�n hượt liệu (POL) v� đồ phụ t�ng đ� cắt giảm c�c hoạt động của Kh�ng Lực Nam Việt Nam khoảng 50%[in đậm để l�m nổi bật nội dung bởi người dịch].

Chứng liệu lịch sử ph�c họa ở tr�n đ� sắp đặt diễn trường cho t�nh trạng hiện thời tại Nam Việt Nam.� T�nh trạng n�y vừa linh động lẫn mong manh.� N� đ� thay đổi đ�ng kể trong Th�ng Ba v� c� tiềm năng thay đổi nhanh ch�ng hơn nữa trong những tuần, hay ngay cả theo từng ng�y, trong tương lai trước mắt.

V�o ng�y 10 Th�ng Ba, phe Cộng Sản đ� ph�ng ra �Đợt II� của chiến dịch năm 1975 của họ.� C�c Sư Đo�n Qu�n Đội Bắc Việt đ� tấn c�ng Ban M� Thuột, một giao điểm chiến lược tạu miền cao nguy�n ph�a t�y, vốn được ph�ng thủ một c�ch nhẹ nh�ng bởi LQVNCH [trong nguy�n bản ghi: ARVN: Army of Republic of Vietnam: Lục Qu�n Việt Nam Cộng H�a, từ giờ về sau viết tắt l� LQVNCH, ch� của người dịch].� V�o khoảng c�ng l�c, c�c đơn vị Qu�n Đội Bắc Việt ph�a t�y S�ig�n ph�t động một nỗ lực c� hệ thống để loại bỏ sự hiện diện của Ch�nh Phủ Việt Nam, mang lại cho Cộng Sản một h�nh lang x�m nhập an to�n hơn, ngắn hơn ở ph�a nam v�o v�ng Ch�u Thổ s�ng Cửu Long v�, đồng thời, để ngăn chặn hai con đường duy nhất nằm giữa S�ig�n v� T�y Ninh.

Hồi giữa Th�ng Hai, Tổng Thống Thiệu đ� gửi Thượng Nghị Sĩ Trần Văn Lắm sang Hoa Kỳ với tư c�ch đặc sứ để lượng định th�i độ của Quốc Hội đối với Việt Nam v� c�c triển vọng về một h�nh động thuận lợi của Quốc Hội tr�n ph�p chế viện trợ.� �ng Lắm đ� đệ tr�nh một lượng định rất bi quan, m� �ng Thiệu cảm thấy đ� được x�c nhận bởi c�c vụ bỏ phiếu hồi đầu Th�ng Ba trong c�c cuộc họp k�n của Nh�m D�n Chủ tại Hạ Viện.� �ng Thiệu đ� phải nuốt lấy sự ước lượng th� thảm của [Nghị Sĩ] Lắm khi Cộng Sản ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng �Đợt II� n�u tr�n.� �ng Thiệu đ� nh�n thấy đất nước của �ng phải đối diện với một cuộc tấn c�ng quan trọng của Cộng Sản c�ng l�c với một sự cắt giảm, v� một sự đ�nh chỉ khả hữu, trong viện trợ của Hoa Kỳ.� �ng v� c�c cố vấn qu�n sự của �ng v� thế đ� quyết định rằng một sự thu s�c chiến lược quyết liệt l� điều thiết yếu cho sự sống c�n của Ch�nh Phủ Việt Nam.

Kh�i niệm chiến lược mới n�y đưa đến việc từ bỏ phần lớn c�c v�ng n�i non, �t d�n của V�ng 1 v� V�ng 2 để tập trung c�c t�ch sản v� nguồn t�i nguy�n của Ch�nh Phủ Việt Nam v�o việc ph�ng thủ V�ng 3 v� V�ng 4 c�ng với c�c đồng bằng duy�n hải của V�ng 1 v� V�ng 2, c�c khu vực c� hiệu năng về n�ng nghiệp của Nam Việt Nam nơi c� đ�ng đảo người d�n cư tr�.� Chiến lược n�y th� vững chắc trong kh�i niệm v� sự ước lượng của �ng Thiệu về sự cần thiết của n� l� ch�nh x�c.� Tuy nhi�n, sự thi h�nh của n� lại l� một thảm họa.

Trong cuộc họp� ng�y 13 Th�ng Ba với Tư Lệnh V�ng I của �ng, Tướng [Ng� Quang] Trưởng, Tổng Thống Thiệu đ� ph�c họa kh�i niệm chiến lược mới của �ng v� quyết định hệ quả của �ng về việc r�t Sư Đo�n Nhảy D� từ V�ng 1 về V�ng 3, bất kể sự phản đối mạnh mẽ của Tướng Trưởng rằng sự triệt tho�i sư đo�n nhảy d� sẽ l�m cho vị thế của Ch�nhn Phủ Việt Nam tại V�ng 1 kh�ng thể chống đỡ được.� Trong mười hai ng�y kế tiếp (13-25 Th�ng Ba) đ� c� một sự lưỡng lự, cả ở V�ng 1 lẫn ở S�ig�n, về những phần đất n�o của V�ng 1 sẽ được giữ lại � v� đặc biệt, liệu c� n�n thực hiện bất kỳ nỗ lực n�o để ph�ng vệ Huế hay kh�ng.� Bởi c�c mệnh lệnh thay đổi m� �ng nhận được từ S�ig�n, Tướng Trưởng đ� phải tại duyệt x�t c�c kế hoạch bố tr� binh sĩ của �ng �t nhất ba lần, ngay trong l�c cuộc tấn c�ng của Qu�n Đội Bắc Việt đ� gia tăng li�n tục trong cường độ.� Th�nh Phố Quảng Trị được di tản trong cung c�ch trật tự v�o ng�y 19 Th�ng Ba, nhưng trước khi một tuyến ph�ng thủ mới của Ch�nh Phủ Việt Nam c� thể được ổn định dọc theo S�ng Mỹ Ch�nh, c�c lực lượng diện địa trong v�ng đ� bắt đầu bị tan vỡ khi đối diện với �p lực của Bắc Việt; S�ig�n r�t về trung đo�n nhảy d� cuối c�ng tại V�ng 1, v� một tiến tr�nh tan r� đ� khởi sự.� �p lực của Bắc Việt gia tăng h�ng ng�y với một mức độ tăng trưởng r� rệt.� Huế được di tản v�o ng�y 25 Th�ng Ba, nhưng v�o khi đ� c�c đơn vị Qu�n Đội Bắc Việt đ� cắt đứt Quốc Lộ 1 ở ph�a nam th�nh phố v� sự di chuyển 20,000 l�nh ph�ng vệ Huế, bao gồm phần lớn Sư Đo�n 1 của LQVNCH, trở n�n lệ thuộc nhiều v�o c�c chiến dịch hải vận ứng biến, ngẫu nhi�n.� Trong c�ng thời kỳ n�y, c�c đơn vị Ch�nh Phủ Việt Nam bị d�n trải qu� mỏng tại c�c tỉnh Quảng Nam, Quảng T�n, v� Quảng Ng�i, lại bị ph�n t�n hay đ�nh bại từng phần bởi c�c lực lượng đang tiến tới của Qu�n Đội Bắc Việt.

Sự hiện diện của Ch�nh Phủ Việt Nam tại V�ng 1 bị thu nhỏ v�o một khoanh đất tại Đ� Nẵng.� Những g� c�n lại của sức mạnh hữu hiệu của Ch�nh Phủ Việt Nam tại v�ng đất đ� � căn bản l� Sư Đo�n Thủy Qu�n Lục Chiến v� một phần của Sư Đo�n 3 LQVNCH � đ� cố gắng thiết lập một sự ph�ng thủ tại Đ� Nẵng, nhưng nỗ lực n�y đ� kh�ng th�nh c�ng.� D�n binh chống lại sồ 10,000 l�nh ph�ng vệ được tổ chức chắp v� của Ch�nh Phủ Việt Nam l� hơn 30,000 bộ đội qu�n Bắc Việt đang tiến bước với kh� thế chiến thắng.� L�m gia tăng hơn nữa c�c kh� khăn của t�nh h�nh l� nhập lượng của hơn một triệu người tỵ nạn.� Với một tổng số gần 2 triệu người ng�y c�ng tuyệt vọng để t�m c�ch tho�t đi, hỗn loạn lan tr�n v� v�o ng�y 28 Th�ng Ba, trật tự bị sụp đổ.� C�c xe tăng của Qu�n Đội Bắc Việt bắt đầu di chuyển v�o th�nh phố kh�ng l�u sau đ�.� Chưa đầy 50,000 người tỵ nạn đ� được chở ra bằng m�y bay hay bằng đường biển, v� Ch�nh Phủ Việt Nam đ� th�nh c�ng trong việc triệt tho�i khoảng 22,000 binh sĩ, bao gồm khoảng 9,000 Thủy Qu�n Lục Chiến v� từ 4,000 đến 5,000 binh sĩ từ c�c sư đo�n 2 v� 3 LQVNCH, nhưng số phận của phần c�n lại trong nh�n số d�n sự v� qu�n sự của Đ� Nẵng kh�ng được hay biết.

Tại V�ng 2, Tổng Thống Thiệu v� vi�n Tư Lệnh V�ng của �ng, Tướng [Phạm Văn] Ph�, đ� gặp gỡ tại Vịnh Cam Ranh h�m 14 Th�ng Ba để thảo luận t�nh h�nh theo sau vụ mất Ban M� Thuột.� Tại buổi họp đ�, Tổng Thống Thiệu đ� ph�c họa kh�i niệm chiến lược mới của �ng để triệt tho�i khỏi v�ng cao nguy�n v� củng cố c�c lực lượng của Ch�nh Phủ Việt Nam để ph�ng vệ c�c khu vực duy�n hải sinh tử.� Lời n�i ch�nh x�c của c�c mệnh lệnh của Tổng Thống Thiệu kh�ng được hay biết, nhưng Tướng Ph� đ� giải th�ch ch�ng như đ� cho ph�p �ng ta được quyết đo�n về việc di tản to�n diện, tức thời khỏi c�c tỉnh Pleiku v� Kontum, m� kh�ng c� c�c kế hoạch hay sự chuẩn bị n�o được thực hiện.� Cuộc di tản đ� khởi sự trong hai ng�y kế đ�, với sự di chuyển c�c lực lượng LQVNCH theo Quốc Lộ 14 v� Li�n Tỉnh Lộ 7B ngang qua c�c tỉnh Ph� Bổn v� Ph� Y�n ra đến bờ biển tại Tuy H�a.� Bổ t�c những kh� khăn nghi�m trọng sẵn c� nằm trong cuộc di cư kh�ng hoạch định n�y, con đường 7B l� một con lộ thứ yếu, thực sự kh�ng được sử dụng trong nhiều năm, với nhiều chiếc cầu đ� bị mất v� c�c chiếc cầu nổi (fords) đ� kh�ng được chuẩn bị.� Sự chỉ huy v� kiểm so�t bị tan vỡ.� S�u to�n biệt động v� một trung đo�n bộ binh từ Pleiku v� Kontum bị cắt th�nh từng kh�c trong đ�m khoảng tr�n 200,000 thường d�n ng�y c�ng tuyệt vọng chạy trốn theo đo�n qu�n triệt tho�i.� �t nhất hai v� c� thể 3 trung đo�n qu�n Bắc Việt chuyển hướng l�n ph�a bắc từ Darlac đến Ph� Bổn v� Ph� Y�n để quấy rối đo�n qu�n, đ�nh ph� một c�ch c� hệ thống v� c� phương ph�p c�c đơn vị qu�n sự của LQVNCH đang bị ph�n t�n, kh�ng đơn vị n�o c�n sức chiến đấu hữu hiệu khi c�c đơn vị dẫn đầu đo�n qu�n tiến v�o Th�nh Phố Tuy H�a h�m 26 Th�ng Ba.� Cuộc t�n s�t diễn ra tr�n đường đi đối với c�c người tỵ nạn thường d�n bất hạnh thật l� kinh khiếp.

Trong khi c�c diễn biến kể tr�n đang xảy ra, Ch�nh Phủ Việt Nam đ� chuyển một trung đo�n qu�n nhảy d� từ khu vực Huế về tỉnh Kh�nh H�a để chặn đường hai đến bốn trung đo�n qu�n Bắc Việt đang truy k�ch số qu�n c�n lại của Sư Đo�n 23 LQVNCH đi theo hướng đ�ng của Ban M� thuột xuy�n qua tỉnh Darlac.� Sư Đo�n 23 đ� sẵn bị đ�nh ph� li�n hồi trong cuộc ph�ng thủ của n� tại Ban M� Thuột, thực sự đ� kh�ng c�n hiện hữu như một đơn vị c� tổ chức v�o l�c m� c�c kẻ sống s�t của n� bắt đầu rải r�c tiến v�o Nha Trang.

B. T�nh H�nh Hiện Tại

T�nh h�nh qu�n sự xuất hiện trong tuần lề đầu ti�n của Th�ng Tư phải được lượng định dưới �nh s�ng của những g� đ� xẩy ra trong Th�ng Ba.� Trong c�c sự x�o động n�i chung tại V�ng 1 v� V�ng 2, một số đơn vị của LQVNCH đ� hoạt động tốt.� Kh�ng c� sự hữu hiệu của Thủy Qu�n Lục Chiến v� một số th�nh phần của Sư Đo�n 3 LQVNCH, kh�ng người n�o lại c� thể tho�t ra khỏi Đ� Nẵng.� Tại Ban M� Thuột, c�c th�nh phần của Sư Đo�n 23 LQVNCH đ� chống trả trong hơn một tuần lễ trước hai sư đo�n Bắc Việt.� C�c trung đo�n 40 v� 41 của sư đo�n 22 LQVNCH đ� chiến đ�u một c�ch dữ dằn để l�m chậm bước c�c lực lượng ưu thế hơn của Bắc Việt trong việc xuy�n thủng ra bờ biển tại Qui Nhơn thuộc tỉnh B�nh Định.� Tuy nhi�n, hiệu ứng thuần của c�c biến cố trong Th�ng Ba đ� bất lợi một c�ch nghi�m trọng cả về mặt cụ thể v�, c�n nặng nề hơn nữa, lẫn về mặt t�m l�.

C�c lực lượng cộng sản c� khi thế của sự th�nh c�ng v� mặc d� họ phải g�nh chịu c�c tổn thất c� thể nặng nề, họ đang được bổ sung h�ng ng�y bởi c�c sự thay thế mới v� c�c tiếp tế từ Bắc Việt (Bảng A).� Trong ba tuần cu�i của Th�ng Ba, năm sư đo�n QLQVNCH, 12 To�n [Groups: Trung Đo�n?] Biệt Động Qu�n, v� tương đương hai trung đo�n thiết gi�p đ� trở n�n v� hiệu năng t�c chiến.� C�c sĩ quan v� binh sĩ từ c�c đơn vị n�y c� thể được t�i họp lại th�nh c�c đội h�nh mới, nhưng thực sự tất cả trang bị của họ đều đ� bị mất.� Nhiều đơn vị kh�c của Ch�nh Phủ Việt Nam phải g�nh chịu c�c sự tổn thất nặng nề về nh�n số v� đồ trang bị.

T�nh đến ng�y 1 Th�ng Tư, c�c lực lượng chiến đấu của Bắc Việt tại Nam Việt Nam, đa số l� c�c đơn vị v� nh�n vi�n của Qu�n Đội Bắc Việt, c� tổng số tr�n 200,000 qu�n l�nh được tổ chức th�nh 123 trung đo�n � 71 bộ binh, 7 đặc c�ng, 4 thiết gi�p, 16 ph�o binh v� 25 AAA* [ph�ng kh�ng?].

C� thể so s�nh, c�c lực lượng t�c chiến tr�n mặt đất c� hiệu năng của LQVNCH hiện thời c� tổng số chỉ vừa hơn 54,000 người, được tổ chức th�nh 39 trung đo�n/lữ đo�n hay tương đương � 18 trung đo�n bộ binh, 2 trung đo�n thiết gi�p, 5 trung đo�n biệt động, 3 trung đo�n nhảy d� v� 2 trung đo�n thủy qu�n lục chiến **.� Với thiết bị thay thế, qu�n số t�c chiến c� hiệu năng v� sức mạnh của đơn vị của LQVNCH c� thể được tăng bổ bởi c�c đơn vị mới được th�nh lập từ qu�n số c�n lại của c�c đơn vị bị ph�n t�n trong c�c trận đ�nh hồi Th�ng Ba tại V�ng 1 v� V�ng 2, nhưng điều n�y sẽ cần đến thời gian.� T�nh đến 1 Th�ng Tư, lục lượng t�c chiến cộng sản Bắc Việt chiếm ưu thế tại Nam Việt Nam đ�ng hơn c�c lực lượng của Ch�nh Phủ Việt Nam gần s�t với tỷ số 3/1 về mặt qu�n số.

Về mặt l�nh thổ, tất cả V�ng 1 bị đ�nh mất bởi Ch�nh Phủ Việt Nam, c�ng với phần lớn V�ng 2 ***.� Ch�nh Phủ Việt Nam hiện thời chiếm giữ một giải b�nh nguy�n duy�n hải chạy xuống ph�a nam khoảng từ Cam Ranh tới bi�n giới V�ng 3, c�ng với phần ph�a nam của tỉnh Tuy�n Đức.� Tỉnh L�m Đồng bị mất v�o ng�y 1 Th�ng Tư, Th�nh Phố Đ� Lạt đ� di tản h�m 2 Th�ng Tư v� những phần c�n lại của tỉnh Tuy�n Đức đang tan r�.

Tại V�ng 3, tỉnh Phước Long bị mất trong Th�ng Một.� Trong Th�ng Ba đ� c� sự xoi m�n l�nh thổ hơn nữa trong một v�ng cung rộng lớn khoảng 50 dậm ph�a t�y, bắc, v� đ�ng S�ig�n.� Chiến sự tại V�ng 3 th� rải r�c v�, đ�i khi, nặng nề nhưng ở đ�, LQVNCH đ� giữ vững một c�ch căn bản v�ng đất của m�nh trong suốt ba tuần qua.� Tại V�ng 3, c�c lực lượng LQVNCH chưa đối diện với vấn đề bị �p đảo về qu�n số.� Mặc d� qu�n Cộng Sản đang sẵn tạo �p lực nghi�m trọng tại nhiều khu vực (th� dụ T�y Ninh v� chung quanh Xu�n Lộc) v� r� r�ng đang hoạch định một đợt c�c cuộc tấn c�ng mới, c�c lực lượng Ch�nh Phủ Vệt Nam n�i chung đang giữ vững l�nh thổ của họ v� chiến đấu tốt, v� trong diễn tiến, đ� l�m đi�u đứng một c�ch thảm hại một �t đơn vị cộng sản.� Ngoại trừ sự xoi m�n tinh thần n�i chung về ph�a c�c lực lượng LQVNCH hay một sự gia tăng đ�ng kể hơn nữa trong sức mạnh của phe Cộng Sản vượt qu� mức độ của tuần vừa qua, Ch�nh Phủ Việt Nam cần phải c� khả năng để giữ vững t�nh h�nh tại V�ng 3 như l� đ� diễn ra v�o ng�y 3 Th�ng Tư, �t nhất trong một tương lai trước mặt.

Tại Ch�u Thổ s�ng Cửu Long (V�ng 4), c�c tuần lễ qua kh�ng nhận thấy c� bất kỳ sự thay đổi c� thể nhận thức được.� Đối chiếu c�c lực lượng t�c chiến ch�nh quy ở v�o mức độ tương xứng đồng đều với nhau (Xem C�c Bảng, Bảng B v� C).� T�nh h�nh chiến thuật c� thể trở n�n tồi tệ một c�ch mau ch�ng nếu c�c đơn vị Cộng Sản bổ sung x�m nhập v�o v�ng n�y hay nếu Ch�nh Phủ Việt Nam phải t�i bố tr� đến V�ng 3 bất kỳ một trong ba sư đo�n LQVNCH hiện đang được chỉ định đ�ng qu�n tại V�ng 4.

Về mặt qu�n sự, Ch�nh Phủ Việt Nam đang ở thế ph�ng thủ v� bị v�y h�m.� C�c sự đảo lộn qu�n sự trong Th�ng Ba v� c�c hậu quả li�n hệ của ch�ng � việc mất l�nh thổ, c�c tổn thất d�n sự v� qu�n sự, v� sự dời cư� khối lượng d�n ch�ng khổng lồ hơn hai triệu thường d�n tỵ nạn � đ� c� một t�c động nặng nề, bất lợi tr�n cơ cấu x� hội v� ch�nh trị tổng qu�t của Nam Việt Nam.� Tầm mức nặng nề, s�u rộng hay l�u d�i đến đ�u thật kh� n�i, một phần bởi v� người d�n Nam Việt Nam đang ở trong trạng th�i chấn động v� bởi v� một sự hiểu biết trọn vẹn về những g� đ� thực sự xảy ra tại V�ng 1 v� V�ng 2 vẫn chưa được phổ biến, ngay cả ở S�ig�n, chưa n�i đến c�c khu vực n�ng th�n đ�ng d�n cư tại V�ng 3 hay Ch�u Thổ s�ng Cửu Long bận rộn canh t�c v� vẫn c�n thịnh vượng.

C. C�c Kế Hoạch V� � Định Của Bắc Việt

C�c � định của Bắc Việt Nam th� kh� m� nhận thấy v� c�c bước tiến kế tiếp c� lẽ đang l� đề t�i của sự thảo luận t�ch cực hiện giờ đang được thực hiện bởi Bộ Ch�nh Trị Đảng Lao Động tại H� Nội.� Bằng chứng như thế được cung ứng khiến ta nghĩ rằng H� Nội đang c�n nhắc giữa hai giải ph�p lựa chọn bao qu�t:

������ a. Thực hiện một nỗ lực tối đa để khai th�c c�c th�nh c�ng chiến thuật gần đ�y v� v� đẩy lợi thế chiến trường hiện tại của Qu�n Đội Bắc Vi�t v�o một nỗ lực to�n diện để đ�nh sụp Ch�nh Phủ Việt Nam v� loại trừ n� như một thực thế ch�nh trị hoạt động.

������ b. Củng cố c�c thắng lợi gần đ�y v� cố gắng gi�nh đọat một hay hai chiến thắng quan trọng nữa (như đ�nh tan Sư Đo�n 25 LQVNCH v�/hay chiếm giữ được T�y Ninh), sau đ� k�u gọi c�c cuộc thương thảo theo những điều kiện kh�ng kh�c g� hơn sự đầu h�ng của Ch�nh Phủ Việt Nam, hoạch định để cố gắng một lần nữa sự chiến thắng qu�n sự sau n�y trong năm 1975 hay 1976 nếu Ch�nh Phủ Việt Nam kh�ng bị �p lực về mặt ch�nh trị đi đến việc chấp nhận một số h�nh thức �ch�nh phủ li�n hiệp� sẽ giao cho phe Cộng Sản sự kiểm so�t ch�nh trị tr�n thực tế [de facto trong nguy�n bản, ch� của người dịch] tại Nam Việt Nam.

Kể từ khi Hiệp Định Paris được k� kết trong năm 1973, H� Nội đ� đều đặn cải thiện c�c năng lực qu�n sự của n� tại Nam Việt Nam xuy�n qua một sự cải thiện li�n tục hạ tầng cơ sở tiếp vận của n� (c�c đường lộ, lối m�n, c�c nh� kho cất trữ, v.v� ở cả L�o lẫn Nam Việt Nam) v� một sự th�m nhập li�n tục c�c đồ tiếp liệu, trang bị v� binh sĩ � tất cả đều l� sự vi phạm rực tiếp v�o Điều 7 của Hiệp Định 1973.� Tr�o lượng n�y đ� l�n xuống trong 26 th�ng qua, nhưng kh�ng b�o giờ ngừng lại.

Trong m�a h� 1974, khi vị thế tổng qu�t của Ch�nh Phủ Việt Nam tr�ng ra c� nhiều hứa hẹn, tr�o lượng nh�n lực v� tiếp liệu bổ sung cho lực lượng viễn chinh x�m lăng của bắc Việt tại miền nam đ� đi xuống.� N� bắt đầu vươn l�n cao kh�ng l�u sau c�c sự ph�t triển ch�nh trị m�a h� qua tại Hoa Kỳ v� sự ủng hộ của Quốc Hội sụt giảm đối với việc trợ gi�p li�n tục cho Nam Việt Nam.� Tr�o lượng tiếp vận nh�n lực v� vật lực từ Bắc Việt � v�, từ đ�, c�c năng lực của Qu�n Đội Bắc Việt tại miền nam � bắt đầu vọt l�n trong nửa phần sau của năm 1974.� Nhịp độ gia tăng kể từ l�c bắt đầu năm 1975, đ� gia tăng trong Th�ng Hai v� Th�ng Ba, v� giờ đ�y đang vận h�nh ở tốc độ tối đa.

H� Nội chắc chắn đ� hoạch định một mức độ đ�ng kể cho hoạt động tấn c�ng trong m�a xu�n n�y.� Nh�n lại, chiến dịch �Đợt I� Th�ng Một (chiếm đ�ng tỉnh Phước Long), trong số c�c sự kiện kh�c, xem ra đ� l� một sự trắc nghiệm rằng liệu Hoa Kỳ sẽ phản ứng hay kh�ng trước sự việc m� ngay ch�nh H� Nội phải xem l� một sự vi phạm trắng trợn Hiệp Định Paris 1973.� Ph�n đo�n từ h�nh vi kế tiếp của cộng sản � c� nghĩa, sự củng cố gia tăng r� rệt, sự x�m nhập c�c đơn vị trừ bị chiến lược của Bắc Việt, cuộc tấn c�ng v�o Ban M� Thuột với hai sư đo�n Qu�n Đội Bắc Việt (một sư đo�n được chuyển xuống miền nam l� thuộc lực lượng trừ bị chiến lược của H� Nội) v� mức độ đinh tai nhức �c gia tăng m� với n� Cộng Sản đ� chơi tr�n chủ đề tuy�n truyền về sự �bất lực� của Hoa Kỳ -- H� Nội xem ra đ� quyết định rằng Hoa Kỳ th� qu� bận rộn với c�c vấn đề kh�c để phản ứng một c�ch đ�ng kể đối với bất kỳ điều g� m� Bắc Việt đ� l�m tại Đ�ng Dương.

C�c chỉ thị ch�nh thức của đảng v� c�c chỉ thị cao cấp được đưa ra trong Th�ng Một v� Th�ng Hai v� ngay cho đến tuần lễ thứ ba của Th�ng Ba cho thấy rằng �t nhất c�c mục ti�u khởi thủy của chiến dịch 1975 l� điều g� đ� �t hơn một chiến thắng to�n diện trong tương lai kề cận --, th� dụ, một vị thế l�nh thổ được cải thiện (c� lẽ bao gồm sự chiếm giữ Th�nh Phố T�y Ninh), quấy rối v� l�m ti�u hao LQVNCH, v� tạo �p lực to�n diện nặng nề l�n Ch�nh Phủ Việt Nam.� Mục ti�u ch�nh của chiến dịch n�y r� r�ng sẽ l� việc đặt Cộng Sản v�o một vị thế chế ngự từ đ� họ c� thể đ�i hỏi c�c sự thương thuyết dẫn đến một ch�nh phủ li�n hiệp, v�, nếu việc như thế kh�ng xảy tới, từ đ� họ c� thể ph�ng ra một cuộc tấn c�ng �chung cuộc� trong năm 1976.

C�c mục ti�u của H� Nội c� thể leo thang đến đ�u hay sự th�m kh�t của n� đ� được k�ch th�ch bởi c�c biến cố trong th�ng qua tại Nam Việt Nam � v� tại Hoa Kỳ -- th� kh�ng thể n�i được, đặc biệt bởi ngay H� Nội cũng kh�ng c� th� giờ để ti�u h�a c�c sự ph�t triển gần đ�y nhất.� Nhịp độ theo đ� nh�n lực v� vật liệu đang đổ dồn từ Bắc Việt xuống Nam Việt, tuy thế, chắc chắc khiến ta nghĩ rằng H� Nội c� � định tiếp tục th�c đẩy c�c cuộc tấn c�ng của lực lượng viễn chinh x�m lăng của n�.

 

II. C�C KHU VỰC KH� KHĂN CH�NH YẾU

Ch�nh Phủ Việt Nam đối diện với một mạng lưới đan kết v�o nhau của c�c vấn đề tăng trưởng mau lẹ nằm trong ba l�nh vực tổng qu�t.

Trước ti�n, c� c�c vấn đề cụ thể hay hữu h�nh.� Quan trọng nhất trong c�c vấn đề n�y l� Qu�n Đội Bắc Việt � kể cả k�ch thước hiện tại của n�, sức mạnh gia tăng v� hoạt động x�m lấn.� Kế đ�, đ�ch thực l� một mức độ to lớn của c�c sự tổn thất trong ba tuần lễ vừa qua về nh�n số v� trang bị --trừ khi hay cho đến khi được thay thế, đặt một LQVNCH ng�y c�ng suy yếu v�o một vị thế xấu hơn nữa trước một mối đe doa đăng lớn mạnh của Bắc Việt.� Trong khu vực d�n sự, mức độ tương li�n đ�ch thức của tr�o lượng tỵ nạn, l�m bật rễ khoảng gần mười phần trăm to�n thể d�n số, những kẻ m� c�c nhu cầu khẩn cấp về thực phẩm, qu�n �o, chỗ ở, v� chăm s�c y tế đặt để sự căng thẳng khổng lồ l�n tr�n guồng m�y của ch�nh phủ.� Đ�p ứng c�c nhu cầu tức thời của c�c người tỵ nạn n�y tự n� đ� l� một vấn đề lớn lao nhưng t�i định cư họ v� thu nhận họ v�o c�c khu vực h�y c�n nằm dưới sự kiểm so�t của Ch�nh Phủ Việt Nam lại l� một c�ng t�c đ�ng sợ hơn nữa.

C� nhiều vấn đề cụ thể kh�c mang t�nh chất quan trọng cơ hữu (th� dụ, giữ g�n c�c đường lộ v� c�c đường d�y li�n lạc hoạt động, di chuyển c�c sự tiếp tế về thực phẩm, duy tr� luật ph�p v� trật tự cơ bản tại c�c khu vực bị tr�n ngập bởi người tỵ nạn, kiểm so�t hay kiềm chế sự khuynh đảo v� hoạt động khủng bố của Việt Cộng tại c�c khu vực kh�ng nằm dưới sự tấn c�ng quy ước trực tiếp), nhưng c�c vấn đề n�y bị che khuất bởi ba vấn đề �hữu h�nh� n�u b�n tr�n.

Ngo�i ra, c� một loạt c�c vấn đề li�n hệ, đang nh� l�n, c� thể được gọi l� �quản l� của nh� nước�.� C�c vấn đề n�y li�n can việc cung cấp sự l�nh đạo, hướng dẫn v� chỉ đạo cần thiết để đối ph� với c�c vấn đề cụ thể ghi nhận ở tr�n.� Ch�ng cũng li�n can đến sự l�nh đạo v� quản trị, qu�n sự v� d�n sự, cần thiết để tập hợp một d�n tộc sau một loạt c�c sự thất trận, kiềm chế sự lan truyền của sự ch�n nản v� thất vọng, ph�t triển một � thức đo�n kết d�n tộc v� [hướng đến]mục ti�u chung, v� ph�t động một cuộc chiến tranh để tồn tại.� Trong một khung cảnh Việt Nam, t�nh h�nh đ�i hỏi một loại l�nh đạo v� ch�nh quyền hữu hiệu m� Churchill v� Nội C�c Chiến Tranh của �ng ta mang lại cho Đại Anh C�t Lợi sau trận đ�nh Dunkirk v� sự sụp đổ của nước Ph�p.� Cho đến nay (như ph�c họa trong Phần II dưới đ�y) loại l�nh đao v� ch�nh quyền n�y kh�ng thấy thể hiện r� rệt � v� tại Việt Nam, kh�ng c� Eo Biển Anh Quốc (English Channel) để ngăn chặn l�n s�ng x�m lăng đang x� tới hay để cung cấp một sự ngừng nghỉ hầu t�i tập hợp.

Kế đ� c� một phức hợp của c�c vấn đề th�i độ v� t�m l� m�, n�i đến c�ng, c� thể l� vấn đề quan trọng nhất trong mọi vấn đề.� Tại V�ng 2 duy�n hải đầy nghẹt tỵ nạn, loại sợ h�i v� hoảng loạn b�ng nổ tại Đ� Nẵng cũng nổi l�n tr�n mặt trước khi vị tr� của Ch�nh Phủ Việt Nam tại bắc Cam Ranh bị sụp đổ.� Tại V�ng 3 v� S�ig�n, người d�n bị chấn động v� hoang mang.� Ho c� thể vẫn chưa c� một cảm gi�c về sự nguy hiểm v� khủng hoảng c� nh�n tức thời, nhưng x�c cảm đ� đang bắt đầu lan rộng với nhịp độ tăng nhanh.� Tại v�ng Ch�u Thổ, nơi c�c tin tức về sự ph�t triển tại ph�a bắc cần thời giờ để lưu chuyển, cuộc sống th� thịnh vượng v� kh�ng c� sự thay đổi trong kiểu mẫu của c�c biến cố trong hai năm qua, song điều c� thể nhận thấy với một c�ng d�n th�ng thường, l� d�n ch�ng th� ph�n v�n v� kh� chịu song kh�ng cảm thấy bị đe dọa một c�ch tức th�.� Ch�nh Phủ Việt Nam c� �t thời giờ để h�nh động trước khi to�n thể c�u chuyện về những g� đ� xảy ra tại V�ng 1 v� V�ng 2 trở n�n được hay biết một c�ch rộng r�i khắp v�ng c�n lại của xứ sở; nhưng th� giờ th� rất ngắn.

Trong Lục Qu�n, c�c vấn đề t�m l� c� đ�ch nhắm tập trung hơn v� căng thẳng hơn.� C�c đơn vị Lục Qu�n tại duy�n hải V�ng 2 hay biết rằng họ c� thể sớm bị �p đảo.� Bất kể một số th�nh c�ng chiến thuật địa phương n�o đ�, c�c đơn vị của V�ng 3 c� thể rơi th�nh con mồi cho một cảm gi�c chủ bại v� tuyệt vọng.� Tại v�ng Ch�u Thổ, c�c vị chỉ huy cao cấp của LQVNCH khẳng định rằng tinh thần binh sĩ của họ c�n tốt v� rằng khi bị tấn c�ng họ sẽ chiến đấu, nhưng khi n�i chuyện một c�ch ri�ng tư với c�c người Mỹ m� họ quen biết, v� c�c kẻ m� họ tin tưởng l� k�n miệng, c�ng c�c vị chỉ huy n�y cảnh gi�c rằng tinh thần binh sĩ của họ c� thể kh�ng đứng vững trước tin tức về c�c sự thất trận quan trọng tại V�ng 3.

Một trong c�c vấn đề th�i độ v� t�m l� nghi�m trọng nhất ở mọi tr�nh độ, qu�n sự lẫn d�n sự, l� sự tin tưởng rằng người Nam Việt Nam bị bỏ rơi, v� ngay cả bị phản bội, bởi Hoa Kỳ [in đậm để l�m nổi bật nội dung bởi người dịch].� Phe Cộng sản đang sử dụng mọi phương kế khả hữu của sự tuy�n truyền v� chiến tranh t�m l� để t�n trợ quan điểm n�y.� Người c�ng c� vị thế cao hơn trong bực thang hệ cấp hay x� hội c�ng c� mức độ b�n nhậy v� ch� t�m cao hơn đến c�c cảm nghĩ như thế.� Phần lớn sự x�c cảm n�y quy kết v�o Hiệp Định Paris 1973 v� sự r�t lui kế đ� của Hoa Kỳ.� Điều được tin tưởng rộng r�i rằng Ch�nh Phủ Việt Nam đ� bị cưỡng �p phải k� kết v�o Hiệp Định n�y như l� kết quả của sự thương thảo ri�ng tư giữa Hoa Kỳ - Bắc Việt theo đ� Hoa Kỳ được chấp thuận để triệt tho�i c�c lực lượng của n� v� đ�n nhận t� binh trở về, đ�nh đổi với việc bỏ rơi Nam Việt Nam.� Cảm gi�c về sự bỏ rơi đ� được tăng cường bởi điều được nhận thức một c�ch rộng r�i như một sự thiếu vắng sự nh�n nhận c�ng khai của Hoa Kỳ về sự thống khổ hiện thời của Nam Việt Nam hay sự sẵn l�ng để cung cấp sự ủng hộ cần thiết.

Tất cả những vấn đề tr�n đều tương t�c với nhau.� Một hậu quả của sự tương t�c n�y l� sự mất tin tưởng lan truyền trong giới l�nh đạo h�ng đầu của Ch�nh Phủ Việt Nam, một cảm thức được nhận thấy trong khắp lớp người c� � thức về ch�nh trị v� d�ng cao một c�ch mau lẹ trong giới qu�n sự.� Nh�m cố vấn cao cấp n�ng cốt b�n trong của Tổng Thống Thiệu được cảm thấy sẽ bị ruồng bỏ.� Từng ng�y qua, c� nhiều hơn sự chua ch�t v� bất m�n n�y được hướng v�o ch�nh Tổng Thống Thiệu.� C� một sự nhận thức chung rằng bất kỳ một mưu toan đảo ch�nh n�o, ngay d� nếu th�nh c�ng, c� lẽ sẽ l� một thảm họa tối hậu; nhưng x�c xuất đang l�n cao rằng trừ khi cuộc khủng hoảng t�n nhiệm n�y được đ�nh tan, Tổng Thống Thiệu sẽ phải từ chức.

III. C�C KẾ HOẠCH V� C�C � ĐỊNH CỦA CH�NH PHỦ VIỆT NAM HIỆN THỜI

Ch�nh Phủ Việt Nam c� điều họ gọi l� một �kế hoạch chiến lược� nhưng n� đang được t�i duyệt gần như h�ng ng�y chiếu theo c�c biến cố.� Một tuần trước đ�y (25 Th�ng Ba) họ đ� dự kiến một t�i đất nội phận (enclave) tại Đ� Nẵng v� một tuyến ph�ng thủ ph�a nam cắm neo tại bờ biển ở B�nh Định hay, nếu điều đ� kh�ng th�nh, sẽ nằm ngay b�n dưới Tuy H�a trong tỉnh Ph� Y�n.� Tuyến dự liệu được v�ng qua c�c tỉnh Tuy�n Đức v� L�m Đồng, sau đ� đến Xu�n Lộc tại tỉnh Long Kh�nh v� chạy tới T�y Ninh.� Kể từ khi kế hoạch được ph�t triển, Đ� Nẵng bị mất, vị thế của Ch�nh Phủ Việt Nam tại duy�n hải V�ng 2 bị sụp đổ tại ph�a bắc Cam Ranh.

Ch�nh Phủ Việt Nam chủ định t�i tổ chức v� t�i trang bị c�c đơn vị Thủy Qu�n Lục Chiến v� LQVNCH bị tổn hại trong c�c trận đ�nh trong th�ng qua với mọi tốc độ khả hữu.� N� cũng chủ định để thực hiện c�c bước tiến kh�c để bổ sung sức mạnh của LQVNCH bằng việc n�ng cấp c�c số lương đ�ng kể c�c lực lượng diện địa v� c�c to�n Biệt Đ�ng.� Sự th�nh c�ng của tất cả c�c điều n�y sẽ t�y thuộc v�o mức độ theo đ� QLVNCH [RVNAF: Republic of Vietnam Armed Forces trong nguy�n bản, tức Qu�n Lực Việt Nam C�ng H�a, từ giờ trở đi được viết tắt l� QLVNCH, ch� của người dịch] c� khả năng sửa chữa c�c khuyết điểm nghi�m trọng trong sự chỉ huy v� kiểm so�t v� năng lực của n� để chuyển dịch c�c kế hoạch th�nh hoạt động c� phối hợp.� Tổng Thống Thiệu v� Tướng [Cao Văn] Vi�n đều nhận thức được nhu cầu v� c� hứa hẹn h�nh vi sửa chữa.

Vấn đề tỵ nạn cũng phản ảnh tương tự c�c khiếm khuyết trong việc hoạch định v� quản trị.� C� một sự quan t�m v� ước muốn sẵn sang gi�p đỡ v� c�c nguồn cảm t�nh v� ủng hộ quốc tế c� thể được khai mở, kể cả c�c ng�n khoản, nh�n vi�n y tế, tiếp liệu, v.v�� B�c Sĩ [Phan Quang] Đ�n � Ph� Thủ Tướng đặc tr�ch tỵ nạn � đang l�m những g� �ng c� thể l�m, nhưng, cho đ�n giờ, kh�ng c� cơ chế cơ hữu của Ch�nh Phủ Việt Nam c� khả năng để tr�nh b�y c�c chi tiết rắc rối v� theo d�i hệ thống đ�n c�ng m� vấn đề phức tạp v� khổng lồ n�y đ�i hỏi.� Hậu quả, g�nh nặng c� khuynh hướng đổ xuống nột số �t vi�n chức, kể cả c�c vi�n chức cấp tỉnh địa phương, một số người trong họ c� s�ng kiến trong việc đối ph� với c�c sự khủng hoảng trước mắt nhưng c�c nỗ lực đ� chỉ c� t�nh c�ch c� nh�n, rời rạc v� kh�ng phải l� một phần của một tổng thể kết hợp.

Sự tuy�n truyền v� chiến tranh t�m l� v� ngay cả sự truyền th�ng thiết yếu của ch�nh phủ với người d�n của ch�nh Ch�nh Phủ Việt Nam phơi b�y c�c khiếm khuyết tương tự trong � niệm tổng qu�t v� sự theo d�i đến c�ng hệ thống.

T�m lại, Ch�nh Phủ Việt Nam, c� c�c hy vọng v� c�c kh�t vọng, v� một ước muốn để đối ph�, nhưng �t c� điều n�o được ch� t�m v�o ti�u điểm, truyền đạt hay thực sự được tổ chức.� Ch�nh phủ, đặc biệt giới thư lại, đang ở trong trạng th�i chấn động v� hoang mang v� c�c tầng lớp thượng tầng kh�ng c� vẻ c� một sự nhận thức hay hiểu biết đầy đủ tầm mức to lớn của nhiều vấn đề kh� khăn của Ch�nh Phủ Việt Nam.

IV. C�C VIỄN ẢNH HIỆN THỜI

Những g� xẩy ra tại Nam Việt Nam trong th�ng tới hay trong thời khoảng đ�, khoan n�i tới một thời khoảng l�u d�i hơn, t�y thuộc rất nhiều v�o những g� sẽ được l�m � hay kh�ng l�m � bởi Bắc Việt, Ch�nh Phủ Việt Nam, v� Hoa Kỳ trong v�ng hai đến ba tuần sắp đến v� ngay cả trong v�i ng�y sắp tới.

Trừ khi c�c lực lượng Bắc Việt được kiềm chề một c�ch n�o đ� trong chiến trận hay H� Nội được khuyến dụ để ngưng lại bởi một số h�nh thức của sự thuyết phục ngoại giao hay sự thuyết phục n�o kh�c, Bắc Việt sẽ đ�nh bại Ch�nh Phủ Việt Nam về mặt qu�n sự.� Kh�ng c� bằng chứng rằng Bắc Viết đang gặp c�c kh� khăn về tiếp vận hay bắt đầu cạn kiệt số tiếp liệu của họ.� Sự nam tiến của một, khoan n�i đến hai, trong số năm sư đo�n của H� Nội giờ đ�y tại V�ng 1 sẽ đủ để quyết định số phận cho sự kiểm so�t của Ch�nh Phủ Việt Nam tr�n duy�n hải V�ng 2.� Nếu một trong năm sư đo�n của H� Nội đ� sẵn c� mặt ở V�ng 2 được chuyển xuống V�ng 3, đặc biệt nếu được tăng cường với nhiều thiết gi�p v� trọng ph�o hơn, điều n�y sẽ l�m nghi�ng c�n c�n c�c lực lượng hiện tại ở V�ng 3.� C�c lực lượng của Ch�nh Phủ Việt Nam tại Ch�u Thổ đều c� thể đương đầu với c�c binh sĩ Bắc Việt đ� sẵn c� mặt tại v�ng đ�, v� V�ng 4 kh�ng thể giữ được nếu V�ng 3 bị sụp đổ tiếp theo sau c�c sự thất trận tại V�ng 1 v� V�ng 2.

Bức tranh n�i tr�n c� thể được thay đổi khi Ch�nh Phủ Việt Nam bố tr� tại V�ng 3 c�c đơn vị được t�i th�nh lập từ số qu�n c�n lại của c�c đơn vị được r�t về từ V�ng 1 v� V�ng 2.� Tuy nhi�n, điều n�y đ�i hỏi thời gian để t�i tổ chức v� trang bị.� C�c sự bất lợi l� về mặt năng lực thuần t�y, Bắc Việt c� thể di chuyển v� điều động c�c sư đo�n hiện hữu trong phạm vi Nam Việt Nam nhanh hơn việc Ch�nh Phủ Việt Nam c� thể th�nh lập c�c đơn vị mới.

Đối với Ch�nh Phủ Việt Nam, một số bước tiến � quyết liệt v� c� hiệu quả c� thể biểu lộ được � phải được thực hiện kh�ng chỉ để ngăn cản bất kỳ sự suy đồi cận kề trong vị thế qu�n sự của Ch�nh Phủ Việt Nam tại V�ng 3, m� c�n - v� c� lẽ quan trọng hơn � mang lại cho d�n ch�ng, v� QLVNCH, một sự hứng khởi t�m l� v� sự t�n nhiệm nơi giới l�nh đạo thượng tầng của Ch�nh Phủ Việt Nam.� Trong phạm vi tinh thần, Nam Việt Nam � �t nhất tại V�ng 3, kể cả S�ig�n � đang rất gần b�n bờ tuột xuống một loại tuyệt vọng v� � nghĩ chủ bại, c� thể th�o tung một c�ch nhanh ch�ng cơ cấu to�n thể.

V. VAI TR� CỦA HOA KỲ V� C�C ĐƯỜNG LỐI H�NH ĐỘNG KHẢ HỮU

Những g� Hoa Kỳ l�m, hay kh�ng l�m, trong những ng�y trước mắt c� lẽ sẽ c� t�nh c�ch trọng yếu như một yếu tố x�c định c�c biến cố của �t tuần sắp đến, giống như c�c h�nh động hay bất động của S�ig�n hay H� Nội.� Một m�nh Hoa Kỳ kh�ng th�i, kh�ng thể cứu vớt Nam Việt Nam, nhưng n� c� thể, tuy l� v� t�nh, quyết định sự tử vong của n� [in đậm để l�m nổi bật nội dung bởi người dịch].�

C�c đề nghị của t�i sẽ nằm ở hai loại kh�c nhau.� C� c�c h�nh động ngắn hạn � một phần cụ thể nhưng ch�nh yếu về t�m l� � cần thiết để mang lại cho Nam Việt Nam một sự n�ng cao tinh thần v�, nếu c� thể được, để khuyến dụ H� Nội ngừng lại.� Việc n�y kh�ng g� kh�c hơn l� để mua thời gian, nhưng v�o thời khắc m� thời giờ được cần đến một c�ch khẩn cấp.� Thứ nh�, c� c�c h�nh động d�i hạn hơn, ch�nh yếu l� về vật thể mặc d� vẫn c�n c� một chiều k�ch t�m l� mạnh mẽ, cần thiết nếu Nam Việt Nam sẽ c� bất kỳ hy vọng n�o để sống s�t một c�ch hữu h�nh trước sự tấn c�ng của Bắc Việt hay thương thảo bất kỳ sự giải quyết n�o kh�ng phải l� sự đầu h�ng v� điều kiện.

Điều kiện tức thời v� thiết y�u l� sự nhận thức của Việt Nam về sự ủng hộ của Hoa Kỳ.� C�c sự nhận thức th� quan trọng ở mọi kh�a cạnh.� Một sự nhận thức về sự ủng hộ s�t giảm của Hoa Kỳ d�nh cho Nam Việt Nam khuyến kh�ch Bắc Viết ph�ng ra cuộc tấn c�ng hiện thời của họ.� Cũng ch�nh nhận thức n�y đ� khiến cho Việt Nam Cộng H�a khởi sự triệt tho�i khỏi c�c vị tr� rời rạc v� bị nguy hiểm tại c�c tỉnh ph�a bắc.� C�c nhận thức n�y đ� được định h�nh bởi c�c h�nh động kể sau: Ngay sau khi c� sự k� kết Hiệp Định Paris, 1.6 tỷ mỹ kim được y�u cầu để đ�p ứng c�c y�u cầu của Nam Việt Nam trong T�i Kh�a 1974; 1.126 tỷ được chuẩn cấp � 70% c�c nhu cầu.� Một y�u cầu kế tiếp cho 500 triệu bổ t�c cuối c�ng bị b�c bỏ.� Trong t�i kh�a hiện thời, 1.6 mỹ kim được y�u cầu để duy tr� năng lực qu�n sự ph�ng thủ khả dĩ tồn tại được của Việt Nam ; 700 triệu được chuẩn cấp � 44% y�u cầu đ� được b�y tỏ.� C�c h�nh động n�y v� c�c h�nh động li�n hệ gi�p v�o việc l�m ph�t sinh sự khủng hoảng l�ng t�n nhiệm đ� hối hả x� đẩy đến chiến lược thu nhỏ của Ch�nh Phủ Việt Nam.

Giờ đ�y, ch�a kh�a cho sự sống c�n của quốc gia Việt Nam l� khả năng của Ch�nh Phủ Việt Nam để ổn định t�nh h�nh, v� mang c�c nguồn t�i nguy�n qu�n sự của họ để chống đỡ trong việc l�m c�n nhụt sự tấn c�ng của Bắc Việt.� Khả năng của họ để ổn định t�nh h�nh xoay quanh, ở một tầm mức rất lớn, khả năng để thuyết phục người l�nh v� người d�n b�nh thường rằng chưa mất hết tất cả, v� rằng Bắc Việt c� thể bị chặn lại.� Mặc d� điều n�y phần lớn l� một c�ng t�c d�nh cho Ch�nh Phủ Việt Nam, c�c h�nh động của Hoa Kỳ c� t�nh c�ch sinh tử trong việc v�n hồi sự t�n nhiệm.

H�nh động m� Hoa Kỳ c� thể l�m sẽ c� ảnh hưởng tức thời lớn nhất tr�n c�c sự nhận thức của Việt Nam � Bắc cũng như Nam � sẽ l� sự sử dụng kh�ng lực để l�m c�n nhụt cuộc tấn c�ng hiện thời của Qu�n Đội Bắc Việt.� Ngay d� được giới hạn v�o Nam Việt Nam v� được thực hiện trong một thời khoảng hạn chế kh�ng th�i, c�c cuộc tấn c�ng như thế sẽ tạo ra một sự tổn thất nghi�m trọng tr�n nh�n lực v� đồ tiếp liệu của lực lượng viễn chinh Bắc Việt, v� c� một t�c động tinh thần mạnh mẽ tr�n bộ đội x�m nhập của Bắc Việt.� C�c cuộc tấn c�ng n�y cũng sẽ mang lại một sự ngừng chỉ của c�c nh� l�nh đạo H� Nội v� n�ng cao c�c sự quan ngại, hi�n giờ kh�ng hiện hữu, về c�c rủi ro li�n quan đến việc kh�ng đ�m xỉa đến một hiệp định ch�nh thức được k� kết với Hoa Kỳ.

C�c nh� l�nh đạo qu�n sự Nam Việt Nam ở mọi cấp đều trưng dẫn nhiều lần tầm quan trọng của c�c cuộc tấn c�ng bằng B-52 đối với sự thực hiện một cuộc ph�ng vệ th�nh c�ng chống lại c�c lực lương địch qu�n chiếm ưu thế v� c� một sự biện minh qu�n sự vững chắc cho một quan điểm như thế.

C�c � kiến n�u tr�n chỉ chuy�n chở một sự lượng định qu�n sự.� T�i nhi�n, t�i thừa nhận c�c h�m � ch�nh trị v� ph�p l� quan trọng li�n quan đến sự h�nh sử một h�nh động như thế.

Một bước tiến quan trọng m� Hoa Kỳ cần phải lấy l� b�y tỏ r� r�ng rằng Hoa Kỳ ủng hộ Nam Việt Nam.� Điều n�y phải bao gồm c�c lời tuy�n bố t�ch cực bởi Tổng Thống v� c�c vi�n chức Hoa Kỳ cao cấp kh�c.� Tinh thần đang xuống dốc của Việt Nam r� r�ng được củng cố bởi sự đến nơi của một to�n Hoa Kỳ được ph�i bởi Tổng Thống để điều tra t�nh h�nh.� C�c h�nh động bổ t�c của Hoa Kỳ thuộc bản chất n�y sẽ l�m s�ng tỏ sự quan t�m của Hoa Kỳ.� Ngo�i c�c lời tuy�n bố từ Ng�nh H�nh Ph�p, cũng cần c� một nỗ lực để bảo đảm rằng một diễn đ�n rộng r�i của sự quan t�m th� hiển hiện tại Hoa Kỳ.� Sự ủng hộ từ c�c Th�nh Vi�n của Quốc Hội; c�c lời tuy�n bố c�ng khai từ c�c nh�n vật hữu tr�ch cả trong lẫn ngo�i ch�nh quyền; v� sự th�ng cảm trong b�o ch� Hoa Kỳ sẽ hỗ trợ việc thay đổi c�c nhận thức của Hoa kỳ về t�nh h�nh tại Việt Nam.

Nỗ lực n�y c� thể nhấn mạnh v�o ba chủ đề ch�nh yếu:

������ - Nh�n d�n Việt Nam, với sự hiểu biết tự th�n về đời sống dưới cả ch�nh phủ của �ng Thiệu v� cộng sản, đ� cho thấy một c�ch r� r�ng sự lựa chọn của họ qua �việc bỏ phiếu bằng đ�i ch�n của họ�, giống như người d�n Đ�ng Đức đ� l�m trước khi c� sự du nhập Bức Tường B� Linh (Berlin Wall).� Cuộc di cư đ�ng đảo từ c�c tỉnh ph�a bắc, đối diện với sự khổ nhọc, nguy hiểm v� sự chịu đựng nỗi đau khổ dữ dội của con người, l� một dấu hiệu ch�n thật cho c�c cảm nghĩ của họ.� Trong sự lựa chọn của họ, kh�ng c� người n�o bỏ chạy về ph�a bắc đến H� Nội v� qu�n Bắc Việt � nơi kh�ng c� giao tranh, nơi kh�ng c� c�c đo�n người tỵ nạn, v� nơi m� chiến tranh đ� kh�ng đụng chạm tới kể từ c� Hiệp Định Paris.� Vấn đề kh�ng phải l� đề t�i học thuật đối với c� nh�n người Việt Nam; đ� l� vấn đề của sự sống v� c�i chết.� Bằng h�nh động của họ, họ đ� lựa chọn tự do v� c� thể c�i chết [in đậm để l�m nổi bật nội dung bởi người dịch].�

������ - Nam Việt Nam đang chiến đấu một cuộc chiến tranh ph�ng vệ.� Vật liệu Hoa Kỳ được sử dụng để ph�ng vệ Nam Việt Nam, trong khi c�c xe tăng v� qu�n liệu của S� Viết v� Trung Cộng được sử dụng bởi qu�n Bắc Việt cho một sự x�m lược c�ng khai, trần trường, v� th�ch đố.� Ch�nh sự x�m lăng của Bắc Việt, chứ kh�ng phải l� c�c h�nh động của Nam Việt Nam, đ� sẵn đ�i hỏi Ch�nh Phủ t�m kiếm sự ủng hộ bổ t�c từ Quốc Hội.����

������ - Ch�ng ta n�n tiếp tục nhấn mạnh đến ảnh hưởng Việt Nam tr�n t�nh khả t�n của bất kỳ cam kết n�o của Hoa Kỳ.� Thế giới r� r�ng hiểu biết về c�c sự cam kết của Hoa Kỳ trong qu� khứ đối với Việt Nam.� C�c hao tốn về nh�n mạng v� t�i nguy�n trong sự theo đuổi sự cam kết n�y được hay biết rất r� bởi mọi người.� C�c ch�nh phủ tr�n thế giới hay biết qu� khứ, nhưng sẽ nh�n bất kỳ sự v� khả năng hiện tại n�o để ủng hộ người Việt Nam trong cuộc khủng hoảng v� sống c�n của họ như một sự thiếu s�t� � ch� v� quyết t�m của Hoa Kỳ.� Nếu ch�ng ta kh�ng l�m một nỗ lực n�o, sự khả t�n tương lai của ch�ng ta như được nhận thức bởi đồng minh cũng như đối thủ tiềm t�ng, sẽ bị mất đi trong nhiều năm sắp tới.

C�c lời tuy�n bố về sự ủng hộ của Hoa Kỳ th� quan trọng, nhưng điều cũng thiết y�u rằng th�ng điệp được chứng thực với c�c h�nh động cụ thể để chứng minh rằng Hoa Kỳ đứng đ�ng sau đồng minh của m�nh.� Trong khi sự cung ứng tối hậu c�c t�i nguy�n qu�n sự sẽ t�y thuộc v�o c�c sự chuẩn chi bổ t�c tại Quốc Hội cho t�i kh�a hiện thời, hiện c�n hơn 150 triệu khả dĩ cung ứng từ số 700 triệu đ� được biểu quyết trong Đạo Luật Chuẩn Chi Quốc Ph�ng (Defense Appropriations Act).� Số tiền n�y c� thể được sử dụng để đ�p ứng với c�c nhu cầu tức thời nhất l�c n�y v� trong �t tuần sắp tới.� Tuy nhi�n, sự chi ti�u mau ch�ng ng�n khoản c�n lại sẽ sớm l�m cạn kiệt c�c năng lực của Hoa Kỳ để cung cấp sự ủng hộ.� Một dự luật chuẩn chi bổ t�c, c� thể v�o khoảng 722 triệu, được cần đến một c�ch khẩn cấp cho c�c nhu cầu qu�n sự căn bản hầu cung cấp một cơ may cho sự tồn tại của Việt Nam Cộng H�a.� C�c chi tiết của y�u cầu như sau:

Chiến dịch tấn c�ng hiện tại bởi Qu�n Đội Bắc Việt đ� g�y ra c�c sự tổn thất vật liệu nghi�m trọng cần phải được thay thế giờ đ�y:

������ - Năm Sư Đo�n LQVNCH đ� bị ti�u diệt hay trở n�n kh�ng c�n t�c chiến hữu hiệu v� một sư đo�n kh�c chỉ được cứu v�n một phần.� V�o l�c l�m bản b�o c�o n�y một sự kiểm điểm con số ch�nh x�c của c�c sự tổn thất nh�n vi�n v� vật liệu kh�ng thể c� được, c�c con số kể sau l� c�c tổn thất vật liệu được hay biết hiện nay:

������ ĐẠN DƯỢC TẠI CHỖ (CHỈ KỂ S� TRONG KHO CẤT TRỮ)�� $129.0 Triệu

������ VŨ KH� C� NH�N & TO�N������������������������������������������������ 24.6

������ PH�O BINH��������������������������������������� ����������������������������������� 16.0

������ XE ĐƯỜNG RẦY������������������������������������������������������������������ 85.0

������ XE CHẠY BẴNG B�NH XE������������������������������������������������� 77.0

������ TRANG BỊ TRUYỀN TIN������������������������������������������������������ 15.6

������ NHI�N HƯỢT LIỆU (POL)���������������������������������������������������� 6.3

������ Y TẾ��������������������������������������������������������������������������������������� 7.9

������ KỸ THUẬT CƠ KH͠������������������������������������������������������������� 1.8

������ TIẾP LIỆU TỔNG QU�T������������������������������������������������������� 110.5

������ TỔNG CỘNG������������������������������������� ����������������������� ����������� $473.7 Triệu

 

������ - Ngo�i ra Kh�ng Quan Việt Nam bị mất 393 m�y bay trị gi� $176.3 triệu mỹ kim, 52.8 triệu đạn m�y bay, v� $68.6 triệu đồ phụ t�ng v� trang bị yểm trợ.

������ - Trong cuộc tấn c�ng hi�n thời, Hải Qu�n Việt Nam bị mất ba t�u trị gi� $2.4 triệu v� $5.4 triệu về tiếp liệu v� thiết bị yểm trợ.

Tổng số ước lượng cho số tổn thất trang bị v� tiếp liệu qu�n sự của QLVNCH trong cuộc tấn c�ng hiện thời l� $779.2 triệu.� C�c tổn thất n�y kh�ng bao gồm số đạn dược lắp v�o s�ng căn bản, c�c đơn vị yểm trợ kh�ng thuộc sư đo�n hay c�c cơ sở cố định như phi trường, c�c hải cảng v� c�c cơ sở qu�n sự.

Ch�nh Phủ Việt Nam tin tưởng cuộc tấn c�ng hiện thời c� thể được ngăn chặn với c�c lực lượng qu�n sự được cung ứng hiện thời v� sẽ được t�i th�nh lập.� Họ dự liệu duy tr� một nước Việt Nam Cộng H�a thu nhỏ bao gồm phần đ�ng nam của c�c khu đất thấp thuộc V�ng 2, hai phần ba ph�a nam của V�ng 3 v� to�n thể V�ng 4.� L�nh thổ sẽ được giữ chứa đựng đ�ng đảo d�n ch�ng v� c� c�c điều kiện cần thiết cho một thực thể kinh tế v� ch�nh trị khả dĩ tồn tại được.� Họ đang l�m việc theo một kế hoach t�i tổ chức m�, nếu được thực hiện một c�ch th�nh c�ng, c� thể cung cấp sự bảo vệ qu�n sự cho nước Việt Nam Cộng H�a thu nhỏ n�y.

V�o l�c lập bản b�o c�o n�y, kế hoạch t�i tổ chức của Ch�nh Phủ Việt Nam dự kiến t�i th�nh lập bốn sư đo�n bộ binh, biến cải 12 lữ đo�n biệt động th�nh bốn sư đo�n biệt động, v� n�ng cấp 27 To�n Lực Lượng Đia Phương Qu�n lưu động th�nh 27 trung đo�n bộ binh.� Để c� hiệu quả, sự thực hiện phải khởi sự tức thời.� Dưới sự giả định trọng yếu rằng Ch�nh Phủ Việt Nam c� thể ổn định t�nh h�nh qu�n sự hiện tại, với vật liệu v� c�c nguồn nh�n lực hiện nay thuộc quyền quyết định của họ v� trong khu�n khổ của cấp khoản chuẩn chi hạn chế cho T�i Kh�a 1975 c�n lại, họ cần c�c sự thay thế bổ t�c tức thời sẽ đ�i hỏi sự chấp thuận v� chuẩn chi mới.� Sự ước lượng của ch�ng t�i về c�c y�u cầu tức thời n�y gồm:

- Trang bị cho bốn sư đo�n bộ binh����������������������������������������������� ����������� $138.6 Triệu

- Biến cải 12 to�n biệt động th�nh bốn sư đo�n����������������� ����������������������� $118.0

- Biến cải 27 To�n Địa Phương Qu�n th�nh 27 Trung Đo�n LQVN����������� ���� 69.6

-Đạn dược d�ng tr�n đất liền để duy tr� c�c hoạt động t�c chiến

�v� t�i tạo c�c mức độ dự trữ���������������������������������������������������������������������� $198.0

- Đạn d�ng tr�n kh�ng để duy tr� c�c hoạt động t�c chiến v�

t�i tạo c�c mức độ dự trữ���������������������������������������������������������������������������� 21.0

- C�c sản phẩm Nhi�n Hượt Liệu để duy tr� c�c hoạt động t�c chiến

v� bảo đảm c�c mức độ dự trữ th�ch đ�ng�������������������������������������������������� 10.4

- Tiếp liệu tổng qu�t v� c�c bộ phận sửa chữa������� ����������������������� ����� �������21.0

- Yểm trợ y tế (Nh� Thương & Tiếp Liệu)�������������������������������������� ������� ����7.0

- M�y bay (2 C-130), đồ phụ t�ng, trang bị yểm trợ dưới đất, v�

sửa chữa phi trường������������ ����������������������������������������������������������� ���������� �44.9

- Ph� tổn chuy�n chở đồ tiếp liệu v� trang bị���������������������������������� ������ �������93.7

TỔNG CỘNG�������������������������������������������������������������������������������� �� $722.2 Triệu

 

Ch�ng t�i ước lượng rằng khối lượng c�c vật liệu tr�n c� thể được chuyển giao cho Việt Nam Cộng H�a trong v�ng 45 ng�y c� sự cung cấp c�c ng�n khoản.� Điều phải được hiểu rằng kh�ng c� sự cấp khoản bổ t�c n�y, số tiếp liệu đạn dược của QLVNCH sẽ bị cạn kiệt trước khi kết th�c t�i kh�a năm nay với mức độ t�c chiến hiện tại.� Sự t�i th�nh lập c�c đơn vị kh�ng c� hiệu năng t�c chiến sẽ kh�ng khả thi nếu kh�ng c� việc cấp khoản bổ t�c.

Ngo�i sự thỏa m�n c�c y�u cầu qu�n sự tức thời n�y, ch�ng t�i sẽ phải t�m kiếm c�c sự chuẩn chi ri�ng biệt cho sự cứu trợ tỵ nạn.� Ch�nh Phủ Việt Nam sẽ kh�ng thể bị g�nh v�c chi ph� về việc t�i định cư hơn một triệu người tỵ nạn khi c�c nguồn t�i nguy�n của n� đ� sẵn được cần tới cho cuộc chiến đấu để sinh tồn của họ.

Kh�ng c� v� kh�ng thể c� bất kỳ sự bảo đảm n�o rằng c�c h�nh động m� t�i đề xuất sẽ đủ để ngăn cản sự ch�nh phục của Bắc Việt.� Tuy nhi�n, nỗ lực cần phải được thực hiện.� Những g� bị va chạm tại Việt Nam hiện nay l� sự khả t�n của Hoa Kỳ như một đồng minh.� Ch�ng ta kh�ng được từ bỏ mục đ�ch của ch�ng ta về một Nam Việt Nam tự do v� độc lập [in đậm để l�m nổi bật nội dung bởi người dịch] ./-� �� ������

-----

* Xem Bảng (Table), Bảng B (Tab B), để c� th�m chi tiết.� Con số n�y kh�ng bao gồm c�ng t�c quản trị h�nh ch�nh v� số nh�n vi�n yểm trợ t�c chiến, cũng kh�ng bao gồm c�c đơn vị Việt Cộng thuộc phạm vi cấp tỉnh v� quận.

** Xem Bảng, Bảng C, để c� th�m chi tiết.� C�c con số n�y kh�ng bao gồm Kh�ng Qu�n hay Hải Qu�n Nam Việt Nam, c�ng như c�c Lực Lượng Địa Phương Qu�n v� Nghĩa Qu�n, C�c Lực Lượng Cảnh S�t D� Chiến hay c�c đơn vị linh tinh kh�c kh�ng thuộc QLVNCH.� Qu�n số ước lượng cho c�c Lực Lượng Địa Phương Qu�n v� Nghĩa Qu�n của Ch�nh Phủ Việt Nam được bao gồm trong bảng như một phần của qu�n số vũ trang tổng qu�t của Ch�nh Phủ Việt Nam.� Với một số ngoại lệ c� biệt, c�c đơn vị diện địa n�y, tuy thế, đ� kh�ng hữu hiệu trong c�c chiến dịch hồi Th�ng Ba tại V�ng 1 v� V�ng 2, thường ph�n t�n hay giải t�n khi c� c�c sự thăm d� nghi�m trọng đầu ti�n (hay ngay sự xuất hiện) của c�c đơn vị trận tiền của Qu�n Đội Bắc Việt.� C�c vị chỉ huy LQVNCH tại V�ng 3 v� V�ng 4 n�i chung nghi ngờ c�c lực lượng diện địa sẽ c� hiệu năng hơn khi đối diện với c�c cuộc tấn c�ng nặng nề của Bắc Việt tại nửa phần dưới của xứ sở.� Hậu quả, c�c lực lượng diện địa đang được n�ng cấp v�o cơ cấu ch�nh quy của LQVNCH.

*** Xem C�c Bản Đồ (Bảng D: Tab D).�������������������

___

PHỤ LỤC 1

QU�N SỐ QU�N ĐỘI BẮC VIỆT/SỐ VŨ KH� GIA TĂNG CỦA QU�N ĐỘI BẮC VIỆT

TẠI VIỆT NAM CỘNG H�A KỂ TỪ KHI NGƯNG BẮN

(Mọi Con Số Đều L� Số Ước Lượng Xấp Xỉ)

 

PHỤ LỤC 2

THỐNG K� CỦA DAO (VĂN PH�NG T�Y VI�N QU�N SỰ)

VỀ VIỆT CỘNG/QU�N ĐỘI BẮC VIỆT 03

C�C ĐƠN VỊ T�C CHIẾN QUAN TRỌNG TẠI VIỆT NAM CỘNG H�A

 

*****

PHỤ LỤC 3

BẢNG THỐNG K�

C�C ĐƠN VỊ T�C CHIẾN TẠI NAM VIỆT NAM

(SỐ ĐƠN VỊ) (QU�N SỐ)

 

 

QU�N SỐ / SỐ VŨ KH� GIA TĂNG CỦA QU�N ĐỘI BẮC VIỆT

TRONG PHẦN ĐẤT VIỆT NAM CỘNG H�A TỮ KHI NGƯNG BẮN

(C�c con số đều l� số ước lượng xấp xỉ, gần đ�ng)

 

����������������������� C� TRONG TAY������� DU NHẬP TH�M������� TỔNG CỘNG� DU NHẬP TH�M� SỐ GIA TĂNG����������� CHUYỂN

����������������������������������������������������������� CHO ĐẾN������������������������������������������������������ ����������������������������������������������� ����������� V�O NAM

Loại Vũ Kh���� 23/1/73����������������������� 1/3/75������������������������� 1/3/75������������� 1/3 � 1/4/75����������������������� 23/1/73-1/4/75������������ 1/4/75

 

Trọng Ph�o���� 85-105������������������������ 270-380���������������������� 355-485���������� 15������� ����������������������� 285-395���������������������� 30-40

(85,122,130 ly)

 

Ph�ng Kh�ng

12.8,14.5, 23,� 700����������������������������� 800����������������������������� 1500��������������� 250����� ����������������������� 1050��������������������������� 250

 

SA-2��������������� ---������������������������������� 15-25 D�n Ph�ng�������� 15-25 D�n������ 16-25 D�n����������������������� 31-50 D�n������������������ C� thể 50-75

����������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������� ����������������������������������������������������������� D�n Ph�ng

SA-3��������������� ---������������������������������� ---������������������������������� ---������������������� ---������� ����������������������� ---������������������������������� ---

 

Xe Tăng���������

PT76,T54�������� 90-115������������������������ 575-635���������������������� 655-750���������� 20-30�� ����������������������� 595-665���������������������� Kh�ng r�

T63, v.v�

 

����������������������������������� Đ� Đến Từ������������������ Đ� Đến Trong������������� Số Được Ph�t Hiện����������� Ước Lượng Số Đến Nơi���������������������� TỔNG CỘNG

����������������������������������� 28/1/73-1/3/75������������ Th�ng 3, 1975������������ Đ� Đến Th�ng 4����������� Bổ T�c Trong Th�ng 4

Số qu�n x�m nhập

Đ� Đến Đất VNCH���� 195,400���������������������������������� 19,400������������������������ 23,400 ����������������������� 10,000������������������������������������ 248,300����������������������

 

 

 

*****

 

 

PHỤ LỤC 2

 

[?Văn Ph�ng] DAO, VIỆT CỘNG/QU�N ĐỘI BẮC VIỆT 03[?]

C�C ĐƠN VỊ T�C CHIẾN CH�NH TRONG PHẦN ĐẤT VIỆT NAM CỘNG H�A

 

����������������������� Th�ng 1/73���������� ��������� 3/75���������������������������������������� ��������� ��������� 4/75 (thay đổi so với 3/75)��������������� Chuyển xuống Nam

����������������������� S������������������ T������ ����������� S������������������ L������ ����������� T������ ����������� ����������� S������������������ L������ T������������������ ����������� S������ T������������������ �����������

To�n quốc������ 17������������������� 97������� ����������� 20 (+3)������������ 4(+4)��� ����������� 117(+20)����������� ����������� 22(+2bb)��������� 4(0)����� 123(+6bb)������� ����������� 4��������� 16 (12bb, 3pk,

����������������������� (16bb,1pk)������ (85bb,� ����������� (15bb,1pb������� (1bb,��� ����������� (65bb,16pb,���� ����������������������� ����������� Kh�ng������������������������� ����������� (3bb,��� ����������� 1SAM)

����������������������������������������������� 12pk)�� ����������� 3pk,1đc)��������� 2pb,���� ����������� 4tg,24pk,����������������������������������� ����������� đổi)����������������������������� ����������� 1pk)

����������������������������������������������������������������������� ����������������������� 1tg)����� ����������� 1SAM,7đc)

 

Qu�n Khu 1��� 9 (8bb,1pk)����� 50������� ����������� 6(-3)��������������� 4(+4)��� ����������� 46(-4)� ����������� ����������� 6 �������������������� 4��������� 50(+1bb)

����������������������������������������������� (39bb/� ����������� (4bb, 2pk?)����� (1bb,��� ����������� (20bb,6pb,����������� ����������� (Kh�ng đổi)���� (Kh�ng

����������������������������������������������� pb,������������������������������ ����������� 2pb,���� ����������� 2tg,17pk,����������������������������������� ����������� đổi)

����������������������������������������������� 11pk)�������������������������� ����������� 1tg)����� ����������� 1SAM)

 

Qu�n Khu 2��� 3bb����������������� 10bb/�� ����������� 4bb(+1)����������������������� ����������� 23(+13)����������� ����������� 6(+2) �������������������������� 27(+4)

����������������������������������������������� pb)������������������������������������������ ����������������������� (15bb,3pb,����������� ����������� (1bb,1pk)�������������������� (3bb,1pk)

����������������������������������������������������������������������������������������������� ����������������������� 1tg,4pk)

 

Qu�n Khu 3��� 2bb����������������� 17������� ����������� 7(+5)��������������������������� ����������� 31(+14)[?]����������������������� 8(+1bb)����������������������� 34(+3bb)

����������������������������������������������� (16bb,� ����������� (4bb,1pb,�������������������� ����������� (15bb,5pb,�����������

����������������������������������� `���������� 1pk)���� ����������� 1đc,1pk)��������������������� ����������� 1tg,1đc,3pk)

 

Qu�n Khu 4��� 3bb����������������� 20bb��� ����������� 3bb(kh�ng������������������ ����������� 18(-2)� ����������� ����������� 3bb����������������������������� 18

����������������������������������������������������������� ����������� đổi)����������������������������� ����������� (15bb,1đc����������� ����������� (Kh�ng đổi)���������������� (Kh�ng đổi)

����������������������������������������������������������������������������������������������� ����������������������� 2pb)

_________

[C�c chữ viết tắt trong bản dịch: : Sư Đo�n, : Trung Đo�n, : Lữ Đo�n, bb: bộ binh, pk: ph�ng kh�ng, pb: ph�o binh, tg: thiết gi�p, đc: đặc c�ng, SAM: hỏa tiễn SAM]

 

 

*****

 

 

PHỤ LỤC 3

 

C�C ĐƠN VỊ T�C CHIẾN TẠI NAM VIỆT NAM

(SỐ ĐƠN VỊ) (QU�N SỐ) [CỦA VIỆT NAM CỘNG H�A]*

 

CUỐI TH�NG 1, 1975

 

����������������������� QU�N KHU 1����������������������� QU�N KHU 2����������������������� QU�N KHU 3����������������������� QU�N KHU 4����������������������� QU�N SỐ VNCH

TРBB������������ (10) 16,000����� ����������� ����������� (7) 11,500������������������� ����������� (9) 14,800����������������������� ����������� (9) 10,800������������������� ����������� (35) 53,100

LРTG����������� (� 1)�� 1,300����������������� ����������� (1)�� 2,000������������������� ����������� (1)�� 1,700����������������������� ����������� (1)�� 1,100������������������� ����������� (�� 4)�� 6,100

TРPB������������ (� 6)�� 7,800����������������� ����������� (3)�� 3,900������������������� ����������� (4)�� 5,200����������������������� ����������� (4)�� 5,000������������������� ����������� (17) 21,000

LРB������������ (� 4)�� 4,800����������������� ����������� (7)�� 8,400������������������� ����������� (4)�� 5,000����������������������� ����������� (0)������������������������������� ����������� (15) 18,000

TРND����������� (� 3)�� 4,500����������������� ����������� (0)������������������������������� ����������� (0)������� ����������������������� ����������� (0)������������������������������� ����������� (� 3)�� 4,500

TРTQLC������ (� 3)� 6,000������������������ ����������� (0)������������������������������� ����������� (0)������� ����������������������� ����������� (0)������������������������������� ����������� (� 3)�� 6,000

 

Tổng Cộng������ (27) 40,400����������������� ����������� (18) 25,800����������������� ����������� (18) 26,700����������������������� ����������� (14) 16,900����������������� ����������� (77)109,800����������������

ĐPQ��������������� ������� 20,000���������������� ������� ��� ��������32,000���������������� ������� ��� �������33,000����������������������� ������� ��� �������40,000����������������� ������ ���� �������125,000��� �����������

�����������������������

 

CUỐI TH�NG 2, 1975

 

����������������������� QU�N KHU 1����������������������� QU�N KHU 2����������������������� QU�N KHU 3����������������������� QU�N KHU 4����������������������� QU�N SỐ VNCH

TРBB������������ (10) 16,000����������������� ����������� (7) 11,500������������������� ����������� (9) 14,800����������������������� ����������� (9) 10,800������������������� ����������� (35) 53,100

LРTG����������� (� 1)�� 1,300����������������� ����������� (1)�� 2,000������������������� ����������� (1)�� 1,700����������������������� ����������� (1)�� 1,100������������������� ����������� (�� 4)�� 6,100

TРPB������������ (� 6)�� 7,800����������������� ����������� (3)�� 3,900������������������� ����������� (4)�� 5,200����������������������� ����������� (4)�� 5,000������������������� ����������� (17) 21,000

LРB������������ (� 4)�� 4,800����������������� ����������� (8)�� 9,600������������������� ����������� (4)�� 5,000����������������������� ����������� (0)������������������������������� ����������� (16) 19,400

TРND����������� (� 3)�� 4,500����������������� ����������� (0)������������������������������� ����������� (1)�� 1,500����������������������� ����������� (0)������������������������������� ����������� (� 4)�� 6,000

TРTQLC������ (� 3)� 6,000������������������ ����������� (0)������������������������������� ����������� (1)�� 2,200����������������������� ����������� (0)������������������������������� ����������� (� 4)�� 8,200

 

Tổng Cộng������ (27) 40,400����������������� ����������� (18) 27,000����������������� ����������� (18) 30,400����������������������� ����������� (14) 16,900����������������� ����������� (80)114,700����������������

ĐPQ��������������� ������� 19,000���������������� ������� ��� �������31,000����������������� ������� ��� �������32,000����������������������� ������� ��� �������34,000����������������� ������ ���� �������116,000���������������������������

 

 

 

CUỐI TH�NG 3, 1975

 

����������������������� QU�N KHU 1����������������������� QU�N KHU 2����������������������� QU�N KHU 3����������������������� QU�N KHU 4����������������������� QU�N SỐ VNCH

TРBB������������ (� 0) ���������������������������� ����������� (0) ������ ����������������������� ����������� (9) 11,800 [?]������������������� ����������� (9) 12,000������������������� ����������� (18) 23,800

LРTG����������� (� 0)�� �������������������������� ����������� (0)�� ���� ����������������������� ����������� (1)�� 1,500����������������������� ����������� (1)�� 1,500������������������� ����������� (� 2)�� 3,000

TРPB������������ (� 0)�� �� ����������������������� ����������� (0)�� ���������������������������� ����������� (5)�� 6,500����������������������� ����������� (4)�� 5,000������������������� ����������� (� 9) 11,500

LРB������������ (� 0)�� �� ����������������������� ����������� (0)�� ���������������������������� ����������� (5)�� 6,200����������������������� ����������� (0)������������������������������� ����������� (� 5)�� 6,200

TРND����������� (� 0)�� �� ����������������������� ����������� (0)������������������������������� ����������� (3)������� [?]����������������������� ����������� (0)������������������������������� ����������� (� 3)�� 4,500

TРTQLC������ (� 0)� ��� ����������������������� ����������� (0)������������������������������� ����������� (0)�� 5,000 [?]������������������� ����������� (2)������� [?]������������������� ����������� (� 2)�� 5,000

 

Tổng Cộng������ (� 0) ���� ����������� 0��������� ����������� ( 0) ����� ����������� 0��������� ����������� (23) 35,500����������������������� ����������� (16) 18,500����������������� ����������� (39)� 54,000����������������

ĐPQ��������������� ������� ��� ����������� 0��������� ������� ��� 0��������� ������� ��������������������������� �������31,000����������������������� ������� ��� �������34,000����������������� ������� ��� ���������63,000���������������������������

 

 

* Chỉ kể qu�n số của c�c đơn vị c� hiệu năng t�c chiến, kh�ng gồm số qu�n c�n thất lạc rải r�c, đang tuyển mộ, đang huấn luyện, v.v�.

 

----

 

[C�c chữ viết tắt trong bản dịch: TĐ BB: Trung Đo�n Bộ Binh, LĐ TG: Lữ Đo�n Thiết Gi�p, TĐ PB: Trung Đo�n Ph�o Binh, LĐ BD: Li�n Đo�n Biệt Động,

TĐ ND: Trung Đo�n Nhảy D�, TĐ TQLC: Trung Đo�n Thủy Qu�n Lục Chiến, ĐPQ: Địa Phương Qu�n]

 

 

*****

PHỤ LỤC 4

BẢN ĐỒ KIỂM SO�T L�NH THỔ CỦA

CH�NH PHỦ VIỆT NAM/CỘNG SẢN

�TH�NG MỘT 1973

 

 

PHỤ LỤC 5

BẢN ĐỒ KIỂM SO�T L�NH THỔ CỦA

CH�NH PHỦ VIỆT NAM/CỘNG SẢN

31 TH�NG BA, 1975

 

 

*****

T�i Liệu 4

___

VĂN THƯ GHI NHỚ

T�A BẠCH ỐC

HOA THỊNH ĐỐN

 

VĂN THƯ GHI NHỚ L�M T�I LIỆU LƯU TRỮ

PHI�N HỌP HỘI ĐỒNG AN NINH QUỐC GIA

C�c Tham Dự Vi�n Ch�nh Yếu:

Tổng Thống Ford

Ph� Tổng Thống Rockefeller

Bộ Trưởng Ngoại Giao Henry A. Kissinger

Bộ Trưởng Quốc Ph�ng James Schlesinger

Chủ Tịch Ban Tham Mưu Li�n Qu�n Tướng George S. Brown

Gi�m Đốc Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương William Colby

Thứ Trưởng Ngoại Giao Robert Ingersoll

Thứ Trưởng Quốc Ph�ng William Clements

Trung Tướng Brent Scrowcroft, Ph� Phụ T� Tổng Thống về An Ninh Quốc Gia

[C� ghi t�n nhưng bị x�a bằng mực trắng, �ng W. Richard Smyser, nh�n vi�n Hội Đồng An Ninh Quốc Gia]

Ng�y & Giờ����������������������� Thứ Năm, ng�y 24 Th�ng Tư, 1975

������������������������������ ����������� 4:35 chiều

Nơi họp:����������������� Ph�ng Họp Nội C�c, T�a Bạch Ốc

Chủ Đề:����������������� Cuộc Di Tản tại Việt Nam

 

������������������������������������������ Bảo Mật bởi: Henry A. Kissinger [k� t�n]

������������������������������������������ MIỄN TRỪ KHỎI LỊCH TR�NH GIẢI MẬT TỔNG QU�T

������������������������������������������ CỦA LỆNH B�N H�NH PH�P SỐ 112652

������������������������������������������ LOẠI MIỄN TRỪ: 5R (1.3)

������������������������������������������ TỰ ĐỘNG ĐƯỢC GIẢI MẬT: Nhật Kỳ Kh�ng Thể X�c Định

������������������������������������������ BỞI SỰ CHO PH�P CỦA � Tiến Sĩ Henry A. Kissinger

___

Tổng Thống: Như qu� �ng đều biết, trước khi ch�ng ta bước v�o cuộc di tản tại Phnom Penh, ch�ng ta đ� c� một phi�n họp.� T�i đ� muốn hay biết nhừng kế hoạch của ch�ng ta ra sao.� N� đ� diễn ra v�o đ�ng l�c v� trong những điều kiện tốt nhất của t�nh huống.

������ T�i c� giữ li�n lạc h�ng ng�y với �ng Henry v� �ng Brent về diễn tiến t�nh h�nh tại Việt Nam.� T�i biết Quốc Hội c�ng đứng với ch�ng ta trong chuyện n�y, để th�o gỡ n� ra khỏi lưng của họ.� T�i nghĩ điều rất quan trọng l� ở lại đ� chừng n�o m� ch�ng ta c� thể trợ lực, để di tản trong một cung c�ch sẽ kh�ng đẩy mạnh sự hoảng loạn, v� để g�p phần tới mức tối đa c� thể được cho một giải ph�p h�a b�nh.

������ Giờ đ�y t�i hiểu ch�ng ta đ� r�t từ số 6000 người [Mỹ] xuống c�n 1,600 người.

Schlesinger: N� đ� l�n lại tới 1,700 người.

Tổng Thống: T�i đ� ra lệnh một sự giảm trừ xuống v�o tối Thứ S�u c�n lại 1,090 người.

Schlesinger: Đ� l� một số lượng lớn trong một ng�y.

Tổng Thống: Đ� l� những g� t�i đ� ra lệnh.� Sẽ c� một lệnh kh�c rằng đến ng�y Chủ Nhật, c�c nh�n vi�n kh�ng phải của ch�nh phủ kh�ng thuộc loại cần thiết phải rời khỏi nơi đ�.� Nh�m c�n lại sẽ ở lại cho đến khi lệnh được đưa ra để đem to�n thể họ ra ngo�i.

������ Ch�ng ta vừa nhận được một sự ph�c đ�p từ S� Viết đối với một y�u cầu m� ch�ng ta đ� đưa ra.� Henry, xin tr�nh b�y cho ch�ng t�i hay về bối cảnh v� th�ng điệp.

Kissinger: Theo lời y�u cầu của Tổng Thống, t�i đ� tiếp x�c với �ng Dobrynin [Đại Sứ Li�n Bang S� Viết tại Hoa Kỳ khi đ�, ch� của người dịch] h�m Thứ Bẩy để y�u cầu sự trợ gi�p của họ hầu cho ph�p một cuộc di tản an to�n v� việc khởi sự c�c cuộc thảo luận ch�nh trị v� y�u cầu họ gi�p đỡ để tạo ra c�c điều kiện sao cho điều n�y c� thể khả thi [Xem bản ghi ch�p lời nhắn miệng của Hoa Kỳ, Bảng A].� Ch�ng ta cũng n�i với �ng ta một c�ch c� biệt h�m Thứ Hai rằng ch�ng ta sẽ xem l� chuyện nghi�m trọng về một cuộc tấn c�ng v�o T�n Sơn Nhứt.� Ch�ng ta đ� nhận được sự ph�c đ�p như sau.

������ [�ng ấy đọc từ điệp văn của S� Viết nơi Bảng B].

������ Điều n�y c� nghĩa, trong thực tế, rằng nếu ch�ng ta duy tr� sự đối thoại tiếp diễn, ch�ng ta c� được một sự bảo đảm chống lại hoạt động qu�n sự trong khi ch�ng ta r�t người của ch�ng ta ra.� Về kh�a cạnh ch�nh trị, một sự d�n xếp ba th�nh phần mang lại cho ch�ng ta niềm hy vọng về một giải ph�p li�n hiệp c� thể tốt hơn một sự đầu h�ng.� Ch�ng ta sẽ quay trở lại với S� Viết để t�m xem họ c� � muốn n�i g� về sự thực thi C�c Hiệp Ước Paris v� để n�i rằng ch�ng ta sẽ hợp t�c.� Ch�ng ta sẽ n�i ch�ng ta sẽ kh�ng c� h�nh động n�ng nổi v� ch�ng ta giả định rằng họ cũng sẽ kh�ng hấp tấp như vậy.

Tổng Thống: Sự giải th�ch của t�i rằng sự lắng dịu m� ch�ng ta đang c� l� một kết quả của việc n�y.� Qu� vị c� thể giả định rằng họ vẫn chưa sẵn s�ng v� sẽ chuyển động khi họ đ� sẵn s�ng.� Điều n�y tr�ng giống như l� họ sẵn l�ng cho một thỏa ước trong khu�n khổ Hiệp Định Paris v� rằng ch�ng ta c� thể giữ người của ch�ng ta ở đ�, v� cắt giảm họ cho đến thời điểm ch�ng ta quyết định mang họ ra.

������ Ch�ng ta đang trải qua một thời kỳ kh� khăn.� Đ� l� một sự bất trắc v� một canh bạc nhưng đ� l� tr�ch nhiệm của t�i v� t�i đ� kh�ng muốn l�m bất kỳ điều g� để l�m cho t�nh h�nh th�m rủi ro.� T�i nghĩ t�i l�m đ�ng, v� t�i sẽ tiếp tục h�nh động theo c�ch đ�.

������ Mọi người phải được hướng dẫn bởi con số 1090, v� sự di chuyển nhiều hơn c�c người kh�ng thuộc loại cần thiết kh�ng thuộc ch�nh phủ.� Đ�y l� những người d�n Mỹ, kh�ng phải c�c th�n nh�n gốc Việt Nam, số người m� t�i giả định đang bổ t�c v�o danh s�ch h�ng ng�y, theo một tỷ lệ v�o khoảng bốn tr�n một.

Brown: Khoảng 15 tr�n 1 trong v�i ng�y cuối vừa qua.

Kissinger: Tổng Thống đ� hỏi S� Viết về cuộc di tản người Mỹ v� người Nam Việt Nam v� họ chỉ trả lời về c�c c�ng d�n Mỹ.

Ph� Tổng Thống: L�m sao �ng nhận ra điều đ�?

Kissinger: T�i nhận định rằng họ đang n�i một c�ch mặc thị �H�y đem họ ra� nhưng họ kh�ng thể mang lại cho ch�ng ta sự chấp thuận.

Tổng Thống: T�i nh�n điều đ� c� nghĩa ch�ng ta kh�ng thể sử dụng vũ lực.

Schlesinger: Ch�ng ta h�n hoan về c�c sự kiềm chế như thế.

Tổng Thống: Nhưng t�i muốn l�m bất kỳ điều g� cần thiết để bảo đảm cho sự di tản người Mỹ.� George, xin �ng lược duyệt lại kế hoạch cho ch�ng ta.

Brown: Giai đoan đầu ti�n ch�ng ta hiện đang bước v�o.� Trong giai đoạn thứ nh�, ch�ng ta sẽ gửi v�o hai đại đội chỉ để giữ g�n trật tự.� Nếu ch�ng ta mất phi trường, ch�ng ta sẽ di chuyển bằng trực thăng. Ch�ng ta c� hai b�i đ�p � một tại khu vực MACV cũ v� một tại T�a Đại Sứ.� Ch�ng ta c� thể đ�p s�u trực thăng xuống c�ng một l�c.� Ch�ng ta sẽ đổ 1100 Thủy Qu�n Lục Chiến v�o trong� đ� đợt đầu ti�n.� C�c trực thăng sẽ bay v�o v� di tản 1100 người trong 1 giờ 15 ph�t.� Sau đ� ch�ng sẽ quay trở lại để đ�n c�c Thủy Qu�n Lục Chiến.

Tổng Thống: Như thế tổng số giờ l� 2 tiếng rưỡi đồng hồ.

Kissinger: [Đại Sứ] Graham [Martin] n�i �ng ta c� một sự điều đ�nh với vị tư lệnh nhảy d� v� �ng n�y sẽ giữ g�n trật tự.

Tổng Thống: C�n về cơn b�o th� sao?

Kissinger: Giờ đ�y kh�ng c�n nguy hiểm nữa.

Tổng Thống: T�i nghĩ c�c mệnh lệnh n�y gửi cho [Đại Sứ] Martin sẽ gi�p ch�ng ta đ�p ứng con số 1100 đ�i hỏi.

Clements: Số người Việt Nam m� ch�ng ta đang n�i tới l� bao nhi�u?

Kissinger: T�i kh�ng biết.

Colby: T�i nghĩ ch�ng ta phải di tản c�ng sớm c�ng tốt những người c� rủi ro cao độ.

Kissinger: T�i c� n�i với �ng ta h�m qua v� h�m nay để di tản c�c người c� mức độ dễ bị nguy hiểm cao.

Brown: T�i nghĩ ch�ng ta n�n giữ c�c số lượng di tản hỗn hợp � c�c người Mỹ v� người Việt Nam � sao cho ch�ng ta kh�ng bị chỉ tr�ch về việc để lại nh�n vi�n Mỹ ở đ� l�m con tin.

Schlesinger: Th�ng điệp của Henry l� một nguồn t�i bảo đảm, nhưng c� một v�i đầu mối đ�ng quan t�m.� Sự kiểm so�t của họ c� thể bị giới hạn; c� c�c b�o c�o về c�c đặc c�ng đang x�m nhập; v� c�c b�o c�o về việc khuấy động sự bất ổn; v� c� một số bất trắc về c�c mưu toan truy k�ch người Mỹ.� Theo th�ng điệp của Henry, sự kiện đ� r� r�ng c� thể chế ngự được.� Một vấn đề kh� khăn hơn l� sự kiểm so�t d�n ch�ng, đặc biệt trong trong ho�n cảnh m� họ c� thể phải nổ s�ng v�o người Việt Nam.� Tổng Thống biết rằng ch�ng ta t�n đồng về việc giữ số người c�n lại xuống tới mức tối thiểu.� Ch�ng ta phải cứu x�t những g� ch�ng ta sẽ l�m nếu c�c người Mỹ bị giữ l�m con tin.� Ch�ng ta c� thể n�i kh�ng t�u chiến n�o sẽ tiến v�o H� Nội cho đến khi c�c con tin được ph�ng thich.� Như thế ch�ng ta n�n giảm thiểu thấp xuống tới mức khả dĩ.

Colby: Ch�ng ta c� một số người đang l� c�c t� nh�n.

Schlesinger: Chỉ c� c�c nh� truyền đạo m�.

Colby: Kh�ng.� Cũng c� v�i cố vấn.��

Tổng Thống: T�i hiểu sự bất trắc.� Đ� l� phần việc của t�i v� t�i đang chấp nhận n�.� Nhưng ch�ng ta h�y bảo đảm rằng ch�ng ta thi h�nh c�c mệnh lệnh.

Ph� Tổng Thống: Tổng Thống kh�ng thể bảo đảm c�c quyền lợi của Mỹ m� kh�ng gặp c�c rủi ro.

Tổng Thống: Xin Thượng Đế gi�p ch�ng ta.

Ph� Tổng Thống: Cần c� sự can đảm thực sự để l�m những điều đ�ng trong c�c ho�n cảnh n�y.�

***

PHỤ Đ�NH A

BẢN GHI NHỚ TH�NG ĐIỆP BẰNG MIỆNG

[CỦA TỔNG THỐNG HOA KỲ, GERALD FORD,

ĐẾN TỔNG B� THƯ ĐẢNG CỘNG SẢN S� VIẾT LEONID BREZHNEV]

������ Tổng Thống [Ford] mong muốn lời nhắn sau đ�y được tr�nh b�o khẩn cấp l�n Tổng B� Thư [Đảng Cộng Sản Li�n Bang S� Viết] Brezhnev.

������ Trong ba năm qua c�c quan hệ S� Viết � Mỹ đ� tiếp diễn từ C�c Nguy�n Tắc Căn Bản Th�ng Năm 1972, v� tr�n hết từ nguy�n tắc kiềm chế.� T�nh h�nh tại Việt Nam đ� đi tới một mức độ, m� Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ v� Li�n Bang S� Viết phải cứu x�t đến c�c hậu quả trường kỳ [của c�c sự khai triển xa hơn tại đ� đối với c�c quan hệ S� Viết � Mỹ v�][đoạn trong ngoặc thẳng đứng n�u tr�n bị gạch ngang để loại bỏ trong nguy�n bản, n�n kh�ng r� c� được n�u ra trong thực tế hay kh�ng, ch� của người dịch] đối với c�c quan hệ quốc tế n�i chung.� �t thu thập được g� từ một cuộc tranh luận về c�c căn nguy�n của t�nh trạng hiện tại hay về ph�a b�n n�o phải chịu tr�ch nhiệm.

������ Trong c�c t�nh huống hiện tại, mối quan t�m ưu ti�n của ch�ng t�i l� nhằm đạt được c�c t�nh trạng kiểm so�t được, hầu sẽ cứu vớt được c�c sinh mạng v� cho ph�p sự di tản tiếp tục c�c c�ng d�n Hoa Kỳ v� những người Nam Việt Nam m� với họ ch�ng t�i c� một nghĩa vụ trực tiếp v� đặc biệt [in đậm để l�m nổi bật nội dung bởi người dịch].� Điều n�y chỉ c� thể đạt được xuy�n qua một sự ngưng bắn tạm thời.

������ Ch�ng t�i khẩn thiết y�u cầu Ch�nh Phủ của Li�n Bang S� Viết h�y sử dụng c�c ảnh hưởng của m�nh để đạt được một sự đ�nh chỉ tạm thời cuộc giao tranh.� Về mặt n�y, ch�ng t�i sẵn s�ng để thảo luận c�c t�nh huống ch�nh trị đặc biệt c� thể gi�p cho việc n�y trở n�n khả hữu.� Ch�ng t�i y�u cầu sự trả lời nhanh ch�ng nhất.

C�c Điểm N�i Miệng

������ - Ch�ng t�i sẽ kh�ng nhờ Trung Hoa hay bất kỳ nước n�o kh�c l�m trung gian; ch�ng t�i cũng kh�ng sẵn l�ng tiếp x�c với Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a [viết tắt DRV trong nguy�n bản, chỉ Bắc Việt].

������ - Ch�ng t�i nhờ đến Mạc Tư Khoa bởi v� điều nằm trong quyền lợi hỗ tương trường kỳ của ch�ng ta rằng t�nh trạng sẽ được đưa đến sự kết th�c của n� theo một cung c�ch kh�ng l�m tổn hại đến c�c quan hệ S� Viết � Mỹ, hay ảnh hưởng đến th�i độ của người d�n Mỹ đối với c�c vấn đề quốc tế.

������ - Nếu c� một cuộc ngưng bắn tạm thời, ch�ng t�i sẽ chuẩn bị để triệu tập Hội Nghị Paris tức thời, hay ch�ng t�i c� thể cứu x�t c�c giải ph�p thay thế m� S� Viết c� thể đạt được với H� Nội.

������ - Trong thời gian c� một cuộc ngưng bắn tạm thời ch�ng t�i sẽ sẵn l�ng đ�nh chỉ c�c sự tiếp tế qu�n sự.

������ - Nhưng ch�ng t�i quan t�m rằng sẽ c� c�c cuộc tấn c�ng v�o c�c phi trường, điều sẽ khiến cho việc tiếp tục giảm thiểu một c�ch trật tự số c�ng d�n Mỹ trở n�n bất khả thi.

������ - Hơn nữa, ch�ng ta c� ph�t hiện c�c hỏa tiễn địa-kh�ng của S� Viết trong v�ng đường k�nh 50 dặm của S�ig�n; bất kỳ sự tấn c�ng n�o v�o phi cơ chuy�n chở h�nh kh�ch sẽ tạo ra một t�nh trạng nguy hiểm nhất.

������ - Li�n quan đến t�nh h�nh qu�n sự đang tiến triển, ch�ng t�i cần biết giờ đ�y rằng liệu c� một cơ may n�o cho một sự đ�nh chỉ tạm thời trong chiến sự hầu c� thể cho ph�p một tiến tr�nh ch�nh trị được bắt đầu.

������ [ - Sự ph�c đ�p của S� Viết sẽ c� một tầm li�n hệ quan trọng tr�n c�c quan hệ của ch�ng ta.] [đoạn n�y được ghi trong hai ngoặc đứng, kh�ng r� c� được thực sự n�u ra khi n�i chuyện hay kh�ng, ch� của người dịch].

***

PHỤ Đ�NH B

[PH�C Đ�P CỦA TỔNG B� THƯ ĐẢNG CỘNG SẢN LI�N BANG S� VIẾT, L. E. BREZHNEV

ĐẾN TỔNG THỐNG HOA KỲ, GERALD FORD] [Tựa đề do người dịch đặt ra]

[C�c c�c h�ng chữ viết tay tr�n c�ng như sau] Được giao cho �ng Bộ Trưởng Ngoại Giao, 4 giờ chiều, ng�y 24 Th�ng Tư, 1975.

������ Như đ� sẵn được tr�nh b�y với Tổng Thống ngay sau khi lời nhắn của Tổng Thống v�o ng�y 19 Th�ng Tư được tiếp nhận bởi �ng L. E. Brezhnev, ch�ng t�i đ� thực hiện c�c bước tiến th�ch đ�ng để tiếp x�c với ph�a Việt Nam về vấn đề n�y.

������ Về kết quả của c�c sự tiếp x�c đ�, giờ đ�y ch�ng t�i c� thể th�ng b�o Tổng Thống như sau: quan điểm của ph�a Việt Nam về vấn đề di tản c�c c�ng d�n Hoa Kỳ ra khỏi Nam Việt Nam th� ho�n to�n t�ch cực.� Ph�a Việt Nam tuy�n bố rằng họ kh�ng c� � định để đưa ra bất kỳ chướng ngại vật n�o trong diễn tiến của c�c hoạt động qu�n sự cho cuộc di tản c�c c�ng d�n Hoa Kỳ ra khỏi Nam Việt Nam v� rằng giờ đ�y trong thực tế c�c điều kiện thuận lợi đ� được thiết lập cho một cuộc di tản như thế.

������ C�ng l�c điều được nhấn mạnh rằng trong cuộc đấu tranh để đạt được một sự giải quyết ch�nh trị, ph�a Việt Nam sẽ tiến h�nh theo Hiệp Định Paris.� Ch�ng t�i cũng được nghe n�i rằng ph�a Việt Nam kh�ng c� � định l�m thương tổn uy t�n của Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ.

������ Th�ng b�o với Tổng Thống về c�c điều n�i tr�n trong một cung c�ch k�n đ�o ri�ng tư, �ng L. E. Brezhnev b�y tỏ hy vọng của �ng ấy rằng Tổng Thống sẽ t�n thưởng một c�ch th�ch đ�ng một lập trường như thế của ph�a Việt Nam v� sẽ kh�ng cho ph�p bất kỳ h�nh động n�o về ph�a Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ �tạo ra nhiều sự trầm trọng mới cho t�nh h�nh tại Đ�ng Dương./-

*****


Tổng Thống Ford họp
trong Ph�ng Bầu Dục với Bộ Trưởng Ngoại Giao Kissinger v� Ph� Tổng Thống Rockerfeller
để thảo luận sự di tản người Mỹ ra khỏi S�ig�n, 28 Th�ng 4, 1975

T�i Liệu 5

___

PHI�N HỌP HỘI ĐỒNG AN NINH QUỐC GIA

Ng�y 28 Th�ng Tư, 1975

Tại Ph�ng Roosevelt Room

Từ 7:23 đến 8:08 tối

 

C�c Tham Dự Vi�n:

Tổng Thống Ford

Ph� Tổng Thống Rockefeller

Bộ Trưởng Ngoại Giao Kissinger

Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Schlesinger

Chủ Tịch Ban Tham Mưu Li�n Qu�n Tướng George S. Brown

Gi�m Đốc Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương William Colby

Thứ Trưởng Ngoại Giao Robert Ingersoll

Thứ Trưởng Quốc Ph�ng William Clements

Trung Tướng Brent Scrowcroft, Ph� Phụ T� Tổng Thống về An Ninh Quốc Gia

W. Richard Smyser, nh�n vi�n cao c�p, �Hội Đồng An Ninh Quốc Gia]

 

GIẢI MẬT

Theo Luật E.O 12356, Sec. 3.4

MR 92-10, #21, NSC� [�: ba chữ viết tay kh�ng r�, ch� của người dịch] 10/7/94

Bởi KAH [Kissingger A. Henry?], Ng�y 2/6/95

___


Tổng Thống Ford chủ tọa một phi�n họp của Hội Đồng An Ninh Quốc Gia Hoa Kỳ
về t�nh h�nh tại Việt Nam, 28 Th�ng 4, 1975



Tổng Thống: �ng Brent Scowcroft chiều nay c� tr�nh t�i bản b�o c�o rằng hai Thủy Qu�n Lục Chiến bị tổn thất, v� thế t�i cảm thấy ch�ng ta n�n triệu tập Hội Đồng An Ninh Quốc Gia để thảo luận về t�nh h�nh tại S�ig�n.

Ai c� thể đưa ra sự cập nhật t�nh h�nh.

Colby: T�i nghĩ t�i c� thể l�m được.

Những g� đ� diễn ra l� Việt Cộng đ� b�c bỏ đề nghị ngưng bắn của �ng [Dương Văn] Minh.� Giờ đ�y họ bổ t�c th�m đ�i hỏi thứ ba, đ� l� việc giải t�n c�c lực lượng vũ trang của Nam Việt Nam.� Bi�n H�a đang trong tiến tr�nh sụp đổ.� Việt Cộng đ� cắt đứt con đường xuống v�ng ch�u thổ v� đang tiến v�o Vũng T�u.

T�nh trạng đang rất nguy hiểm.� Qu�n Bắc Việt đang mang ph�o binh c� tầm bắn v�o phi trường T�n Sơn Nhứt.� L�c 4 giờ s�ng, họ đ� ph�o một loạt c�c hỏa tiễn v�o T�n Sơn Nhứt.� Loạt ph�o k�ch n�y đ� giết chết c�c Thủy Qu�n Lục Chiến.� Loạt ph�ng hỏa tiễn n�y được tiếp nối bởi việc khai hỏa trọng ph�o 130 milim�t.� Một số đạn ph�o binh n�y đ� đ�nh v�o ph�a Hoa Kỳ, kh�ng phải v�o ph�a Việt Nam như tối h�m trước.

Ba m�y bay đ� bị bắn hạ.� Tất cả đều của Việt Nam.� Ch�ng gồm một chiếc C-119, một chiếc A-1, v� một m�y bay trực thăng A-37.� Chiếc kể sau bị bắn hạ bởi một hỏa tiễn SA-7.� Sự hiện diện của c�c hỏa tiễn n�y l�m gia tăng yếu tố rủi ro một c�ch lớn lao.

Tổng Thống: Hỏa tiễn v� c�c loại ph�o kh�c giờ đ�y đ� ngưng lại hay chưa?

Colby: Thưa kh�ng.� N� vẫn đang tiếp tục.

Schlesinger: Tin tức mới nhất n�i rằng hiện đang vẫn c�n sự khai hỏa trọng ph�o v�o phi trường.� Một chuyến bay của chiếc C-130 đang sắp sửa đi v�o để bốc Văn Ph�ng T�y Vi�n Qu�n Sự (DAO: Defense Attach� Office) ra.� Họ hy vọng c� thể đ�p xuống, nhưng họ c� thể bị ra dấu đuổi đi bởi một kiểm so�t vi�n kh�ng lưu dươi mặt đất n�u điều đ� kh�ng kh�n ngoan.� C�c lực lượng tr�n đất liền của Bắc Việt đang c�ch T�n Sơn Nhứt một kil�m�t v� đang tiến tới.

Colby: C�c lực lượng đ� ở cấp trung đội, c� lẽ l� một hay hai trung đội.

Tổng Thống: Ch�ng ta kh�ng n�n khẳng định c�c sự ph�n đo�n của ch�ng ta tr�n hai trung đội.� Đ�m đ� gồm bao nhi�u người.

Schlesinger: Khoảng 100 qu�n.

Tổng Thống: �ng nhận được b�o c�o về sự khai hỏa lần cuối diễn ra v�o l�c n�o?

Schlesinger: Khoảng 30 ph�t trước đ�y.

Tổng Thống: T�nh trạng phi đạo ra sao?

Schlesinger: C�n đ�p được.

Tổng Thống: �ng c� c�c kiểm so�t vi�n kh�ng lưu hay kh�ng?

Schlesinger: C� �t người dưới mặt đất.

Tổng Thống: C� chiếc m�y bay C-130 n�o dưới mặt đất kh�ng?

Schlesinger: Chỉ c� một chiếc, l� chiếc bị bắn.� Ch�ng ta đang chất c�c vũ kh� v� bom l�n m�y bay tại Th�i Lan.� M�y bay của ch�ng ta bay tr�n kh�ng cho sự kh�ng yểm tiềm ẩn, nhưng ch�ng đang ở tr�n mặt biển.

Tổng Thống: C�c bom n�y thuộc loại g�? C� phải ch�ng l� loại bom �tinh kh�n� (smart bombs) hay kh�ng?

Brown: Ch�ng l� c�c quả bom bằng sắt thường lệ.� M�y bay kh�ng mang c�c tr�i bom �tinh kh�n� trừ khi ch�ng c� trang bị đặc biệt.

Tổng Thống: �ng c� bao nhi�u nh�n vi�n của DAO (Văn Ph�ng T�y Vi�n Qu�n Sự) [chờ đợi] tại phi trường.

Schlesinger: Khoảng 400 người, kể cả c�c nh�n vi�n kết ước.

Tổng Thống: Nếu C-130 đ�p xuống được, ch�ng phải l�m việc đ�.� C� bao nhi�u [C-130] ở đ�?

Brown: Kế hoạch dự tr� 70 phi vụ, mỗi chiếc trong 35 chiếc m�y bay sẽ bay v�o hai lần.

Tổng Thống: Ai sẽ quyết định rằng liệu ch�ng c� thể bay v�o?

Brown: Kiểm so�t vi�n [kh�ng lưu] dưới mặt đất tại T�n Sơn Nhứt.

Tổng Thống: Nếu c�c cuộc tấn c�ng n�y tiếp tục, �ng ta [kiểm so�t vi�n kh�ng lưu] c� cho phi cơ bay v�o hay kh�ng?�

Brown: Nếu đ� l� do ph�o binh ph�o k�ch, anh ta sẽ xua m�y bay đi.� Nếu đ� l� sự khai hỏa hỏa tiễn, anh ta sẽ cho m�y bay bay v�o.

Anh ta đ� c� một lời nhắn h�m qua rằng một đơn vị ph�o binh sắp bắn v�o hai mục ti�u.� Giờ đ�y họ đ� bắn v�o hai mục ti�u đ�, một b�i đậu m�y bay v� một nh� tập thể dục được d�ng để l�m thủ tục.

Tổng Thống: Để l�m thủ tục cho người Việt Nam?

Brown: Thưa v�ng.

Kissinger: Đ� l� trọng ph�o hay do hỏa tiễn.

Schlesinger: Kh�ng biết chắc chắn.

Brown: Điều l�m t�i lo ngại hơn sự khai hỏa ph�o binh l� b�o c�o về một m�y bay bị bắn hạ bởi một hỏa tiễn SA-7.� C�c phi cơ trực thăng hay m�y bay kh�ng c� c�ch ph�ng vệ chống lại SA-7.� C�ch duy nhất để l�m lạc hướng c�c phi tiễn (missiles) l� d�ng c�c hỏa ch�u, nhưng t�i kh�ng chắc l� c�c m�y bay m� ch�ng ta đang sử dụng c� trang bị để l�m việc n�y hay kh�ng.� Dĩ nhi�n, ch�ng ta phải thực hiện sứ mệnh của m�nh, nhưng nếu sự rủi ro trở n�n qu� lớn, ch�ng ta c� thể cần phải đ�nh chỉ cuộc kh�ng vận.

Tổng Thống: Nếu sự rủi ro qu� lớn, nh�n vi�n dưới mặt đất phải ph�n đo�n.� Ch�ng ta kh�ng thể l�m điều đ�.� Điều đ� c� nghĩa ch�ng ta phải tiến tới việc r�t c�c nh�n vi�n của DAO cũng như của T�a Đại Sứ ra ngo�i.� Đ� l� một khả t�nh.

Nếu ch�ng c� thể đ�p xuống đ�t, ch�ng phải thi h�nh chiến dịch như trước đ�y.� Nhưng khi nhận thấy t�nh h�nh trở n�n qu� nguy hiểm, hai chuyến C-130 cuối c�ng phải bốc nh�n vi�n DAO ra ngo�i.

T�i nghĩ ch�ng ta phải tiếp tục c�c hoạt động nếu nh�n vi�n dưới mặt đất cho hay c�c điều kiện an to�n, nhưng nếu trở n�n kh� khăn hai chuyến m�y bay c�n lại ch�ng phải chở cho hết nh�n vi�n của DAO chứ kh�ng phải người Việt Nam [c�u n�y trong nguy�n bản l� văn n�i, sai văn phạm n�n hơi kh� hiểu nhưng vẫn c� thể hiểu được � tưởng ch�nh một c�ch ch�nh x�c, ch� của người dịch].

Kissinger: T�i c� n�i chuyện với [Đại Sứ] Graham Martin.� T�i nghĩ nh�n vi�n DAO c�ch n�o đi nữa cũng phải di tản ra ngo�i.� T�i cũng nghĩ T�a Đại Sứ cần phải giảm dần nh�n vi�n.� Nếu ch�ng ta ph�i tiến đến việc khai hỏa dập tắt [c�c d�n ph�ng phi tiễn SA-7 v� ph�o binh Bắc Việt, ch� của người dịch], khi đ� ch�ng ta phải di tản người d�n Mỹ.� Nếu kh�ng, sự việc qu� bất trắc.

Schlesinger: Hiện kh�ng c� sự cho ph�p bắn để trấn �p, chỉ c� lệnh kh�ng vận bằng phi cơ trực thăng.

Tổng Thống: Nếu ch�ng ta kh�ng khai hỏa cho đến khi địch bắn ra, ch�ng ta nhất định sẽ tổn thất một số phi cơ trực thăng bởi c�c phi tiễn SA-7.

Schlesinger: Đ� l� một vũ kh� kh� đương đầu.

Brown: Ch�ng ta kh�ng thể l�m g� nhiều về ch�ng.

Tổng Thống: Sẽ c� kh�ng yểm b�n tr�n hay kh�ng?

Brown: Bất kỳ khi n�o Tổng Thống ra lệnh.� Cũng vậy, cho c�c chiếc t�u bay chở xăng dầu [tankers trong nguy�n bản, để tiếp tế nhi�n liệu tr�n kh�ng, ch� của người dịch].

Tổng Thống: Ch�ng ta kh�ng cần phải c� sự kh�ng yểm ngay cả cho c�c chuyến C-130 hay sao?

Brown: Ch�ng ta c� thể l�m điều đ�, như �ng Jim Schlesinger n�i.� C�c m�y bay v� c�c chiếc t�u bay chở nhi�n liệu đ� sẵn s�ng.

Tổng Thống: Sẽ mất bao nhi�u thời gian trước khi m�y bay bay v�o?

Schlesinger: C� hai vấn đề.� Trước ti�n, một khi ch�ng ta tiến tới mức ch�ng ta phải cần c� kh�ng yểm, ch�ng ta phải r�t ra trong mọi trường hợp.

Kissinger: T�i nghĩ nếu địch nh�n thấy c� kh�ng yểm, điều đ� hữu �ch đấy chứ.

Tổng Thống: Nếu ch�ng ta c� kh�ng yểm m� kh�ng sử dụng n�, địch vẫn sẽ c� đủ radar để bắt được sự hiện diện của ch�ng ta.

Brown: Đ�m ph�o binh [địch] kh�ng nhận ra được.� Đ�m ph�ng SA-7 [địch] cũng kh�ng nhận ra được.

T�i nghĩ ch�ng ta kh�ng n�n điều động sự kh�ng yểm cho đến khi ch�ng ta sẵn s�ng sử dụng n�.� Bất trắc của h�nh động như thế l� v� n� sẽ chỉ được �p dụng để l�m một c�ng t�c, chứ kh�ng phải để bị bắt gặp tr�n hệ thống radar.

Schlesinger: Địch c� thể chỉ đang l�m việc khai hỏa để g�y đổ m�u cho ch�ng ta.� Nếu địch nh�n thấy c�c chiến đấu cơ, họ c� thể bắn v�o ta dữ dội.

Kissinger: Dĩ nhi�n, điều đ� c� thể cho hiệu ứng ngược lại.� Ngay d� một số c�c đơn vị địa phương của họ kh�ng nh�n thấy m�y bay của ch�ng ta tr�n hệ thống radar, giới chỉ huy cao cấp ở H� Nội sẽ biết về n� một c�ch rất mau lẹ.� T�i kh�ng nghĩ rằng họ sẽ gia tăng c�c cuộc tấn c�ng của họ.

Schlesinger: Họ c� thể c� c�c lệnh được sắp xếp trước để tấn c�ng ch�ng ta.

Brown: T�i nghĩ họ đ� b�i bỏ sự hưu chiến.� C�c trung đội m� ch�ng ta đ� n�i tới đang được theo sau bởi nhiều đơn vị nữa.� Họ đ� x�m nhập v�o c�ng khu vực trong cuộc c�ng k�ch Tết [Mậu Th�n].� Họ sẵn s�ng cho một trận đ�nh v�o T�n Sơn Nhứt.

Tổng Thống: Nếu ch�ng ta quyết định về sự kh�ng yểm, ch�ng ta phải tiến tới việc di tản tại S�ig�n chứ kh�ng chỉ ở T�n Sơn Nhứt.� Chừng n�o ch�ng ta sẽ hay biết được l� liệu c�c chiếc C-130 c� thể đ�p xuống?

Brown: Trong v�ng một tiếng đồng hồ.� Ch�ng t�i c� một đường d�y li�n lạc với [Đại Sứ] Graham Martin.

Kissinger: T�i nghĩ ch�ng ta c� ba quyết đinh:

������ - Trước ti�n, chiến dịch tiếp tục trong bao l�u, v� liệu c�c chuyến C-130 chỉ n�n chở ra c�c người d�n Mỹ kh�ng th�i hay cả với người Việt Nam.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, h�m nay r� r�ng l� ng�y cuối c�ng cho c�c hoạt động của phi cơ c� c�nh cố định.

������ - Thứ nh�, liệu Tổng Thống c� muốn c� một sự kh�ng yểm bay tr�n v�ng T�n Sơn Nhứt hay ở bất kỳ nơi đ�u m� người di tản c� thể được bốc hay kh�ng.

������ - Thứ ba, khi n�o ch�ng ta khai hỏa trấn �p.� Về kh�a cạnh n�y, t�i đồng � với �ng Jim rằng n� chỉ n�n được sử dụng khi r�t người Mỹ ra ngo�i.

Sự quan t�m của t�i l� việc c�n nhắc về sự bất trắc của việc b�i bỏ một sự ngưng bắn nếu địch chưa quyết định l�m như thế.� T�i nghĩ nếu họ nh�n thấy kh�ng yểm của Mỹ điều đ� sẽ c� một hiệu quả tốt.

Schlesinger: T�i nghĩ ch�ng ta c� thể bay v�o trong khu vực với �t thiết bị qu�n sự hơn.

Clements: Nếu Tổng Thống quyết định đ�y l� ng�y cuối c�ng cho sự di tản người b�n d�n sự, ch�ng ta c� thể tiến h�nh tr�n căn bản đ�.

Tổng Thống: T�i nghĩ thế.� Đ�y l� ng�y cuối c�ng cho sự di tản người Việt Nam.

Kissinger: Như thế, nh�n vi�n DAO sẽ ra ngo�i c�ng với họ.

Brown: Li�n quan đến việc liệu sự kh�ng yểm của ch�ng ta sẽ bị ph�t hiện hay kh�ng.� Ch�ng ta đang bố tr� một hệ thống yểm trợ hải qu�n Navy CAP b�n tr�n tầng kh�ng yểm v� [Đ� Đốc] Gayler [?Tư Lịnh Hạm Đội Th�i B�nh Dương khi đ�, ch� của người dịch] đ� ra lệnh ch�ng can thiệp v� quấy nhiễu (jam) radar của SA-2.

Tổng Thống: Phi tiễn SA-7 kh�ng thể bị quấy rối hay sao?

Brown: Thưa kh�ng.� N� l� loại tầm nhiệt.

Scowcroft: Ch�ng ta vừa mới nhận được một b�o c�o rằng phi trường vẫn c�n đang bị bắn ph�.� Hai trung đội qu�n Bắc Việt h�y c�n trong khu nghĩa địa gần T�n Sơn Nhứt.� Chiếc C-119 bị bắn rơi tr�n v�ng phi trường, v� một m�y bay kh�c ở chỗ kh�c.� Ch�ng ta cũng biết rằng c�c chiếc C-130 đang tr�n đường tới nhưng chưa đ�p xuống đất.

Schlesinger: Bắc Việt c� 4000 đặc c�ng trong S�ig�n.� Họ sẽ bắn v�o T�a Đại Sứ nếu ch�ng ta khai hỏa tấn c�ng.

Kissinger: T�i nghĩ rằng nếu ch�ng ta khai hỏa, ch�ng ta phải r�t to�n thể T�a Đại Sứ ra ngo�i.� C� thể ch�ng ta phải cứu x�t việc để lại một hạt nh�n c�c người t�nh nguyện, nhưng t�i sẽ r�t hết mọi người ra ngo�i.� Qu�n Bắc Việt c� � định sỉ nhục ch�ng ta v� xem ra sẽ thiếu kh�n ngoan nếu để lại người ở đ�.

Tổng Thống: T�i đồng �.� Tất cả phải rời đi.

Ch�ng ta giờ đ�y đ� lấy hai quyết định:

������ - Thứ nhất, h�m nay l� ng�y cuối c�ng của sự di tản người Việt Nam.

������ - Thứ nh�, nếu ch�ng ta khai hỏa, người của ch�ng ta sẽ ra đi.

Ch�ng ta sẵn s�ng để đi đến một cuộc kh�ng vận bằng trực thăng hay kh�ng?

Brown: Thưa v�ng, nếu Tổng Thống hay Đại Sứ Martin ra lệnh như thế, ch�ng ta c� thể c� ch�ng [c�c phi cơ trực thăng, ch� của người dịch] ở đ� trong v�ng một tiếng đồng hồ.

Kissinger: T�i hiểu rằng c�c mệnh lệnh của Tổng Thống l� người Việt Nam phải rời đi trong h�m nay, v� rằng nh�n vi�n DAO v� phần lớn nh�n vi�n T�a Đại Sứ sẽ phải ra đi bằng số m�y bay c� c�nh cố định c�n lại.

Tổng Thống: T�i nghĩ họ cần phải được r�t đi dần dần.

Kissinger: Một ban nh�n vi�n giảm thiểu phải ở lại tại T�a Đại Sứ.� Nếu c� một sự khai hỏa trấn �p, ch�ng ta thi h�nh kế hoạch di tản tất cả người Mỹ.� Nếu ch�ng ta phải ra đi, ưu ti�n sẽ d�nh cho người Mỹ.

Schlesinger: Ch�ng ta cũng phải r�t nh�n vi�n T�a Đại Sứ ra ngo�i ng�y h�m nay.

Kissinger: Đ�ng thế.

Ch�ng ta kh�ng n�n để lọt tin n�y ra ngo�i rằng đ�y l� ng�y cuối c�ng cho sự di tản c�c thường d�n ph�a �d�n sự.

Ph� Tổng Thống: B�o ch� c� hay biết về việc hai Thủy Qu�n Lục Chiến bị giết hại hay kh�ng?

Schlesinger.� Thưa c�.� Ch�ng ta sẽ nh�n thấy bốn vị Chủ Tịch [?] phản ứng ra sao [người dịch kh�ng r� nghi� c�u n�y: �We will see how the four Chairmen react�, chỉ đo�n chừng l� c�c hệ thống truyền th�ng khi đ� tại Mỹ, ch� của người dịch].

Brown: �ng bộ trưởng c� n�i c�c người d�n Mỹ phải c� ưu ti�n nếu ch�ng ta phải chấm dứt cuộc kh�ng vận, nhưng ch�ng ta sẽ kh�ng hay biết về điều n�y.� Ch�ng ta sẽ kh�ng biết trước đ�u l� chuyến m�y bay cuối c�ng.

Schlesinger: Ch�ng ta phải d�nh cho họ một sự ưu ti�n k�n đ�o.

Tổng Thống: Ch�ng ta phải để việc đ� cho Tướng Smith [T�y Vi�n Qu�n Sự Mỹ cuối c�ng tại S�ig�n, ch� của người dịch] sắp xếp dần dần việc di tản họ.

Kissinger: Nếu người Mỹ bước l�n chuyến m�y bay đầu ti�n, t�nh h�nh sẽ vượt ra ngo�i sự kiểm so�t.� Ch�ng ta phải ph�n c�ch họ ra.� C�c người phải ở lại sau c�ng l� to�n phụ tr�ch cuộc di tản của người Việt Nam.� C�c người kh�c phải rời đi.

Tổng Thống: Ch�ng ta phải trộn lẫn họ với nhau.� Ch�ng ta kh�ng muốn c� qu� nhiều người ở đ�ng cuối.

Brown: T�i kh�ng muốn tr�ng thấy c�c người Mỹ đứng ở đ� chờ đợi chuyến may bay cuối c�ng.

Schlesinger: C� một c�u hỏi, �ng Henry, m� ch�ng ta cần nghĩ đến.� Khi sự việc được hay biết v�o cuối ng�y rằng đ�y l� ng�y cuối c�ng, điều đ� sẽ c� khơi dậy cuộc hỗn loạn chống lại T�a Đại Sứ ch�ng ta hay kh�ng?

Kissinger: T�i tin c� điều đ�, khi ch�nh phủ mới xuất hiện, c�c nghĩa vụ của ch�ng ta được kết liễu.

Ngay d� kh�ng c� việc ph�o kich, ch�ng ta c� thể c� một sự biến thể của Ch�nh Phủ của �ng [Dương Văn] Minh từ một ch�nh phủ th�n Mỹ sang một ch�nh phủ trung lập th�nh một ch�nh phủ chống Mỹ.� Điều n�y c� thể xảy ra trong tuần n�y. ��

Để trả lời c�u hỏi, n� c� thể tạo ra t�nh trạng hoảng loạn.� N� cũng c� thể khiến cho Ch�nh Phủ [�ng Minh] th� hận ch�ng ta.� Với 150 người, điều n�y sẽ dễ quản trị hơn.

Tổng Thống: Phi cơ của ch�ng ta chỉ c�ch xa một tiếng đồng hồ bay.� Ngay d� c� muộn hơn trong ng�y h�m nay, nếu t�nh h�nh tồi tệ nhanh hơn mức ch�ng ta dự tưởng, ch�ng ta c� thể sẽ ra đi.

Brown: Ch�ng ta c� khoảng c�ch 25 ph�t từ một chiếc t�u đến T�a Đại Sứ.� Ch�ng ta c� thể ra đi theo c�c mệnh lệnh của Tổng Thống hay của [Đại Sứ] Graham Martin.

Schlesinger: C� một x�c xuất về một cuộc tấn c�ng ban đ�m.

Kissinger: T�i nghĩ T�a Đại Sứ th� an to�n hơn trước một cuộc tấn c�ng quy ước so với khu vực DAO.

T�i nghĩ trong ban ng�y ng�y mai Tổng Thống sẽ c� thể cần quyết định rằng liệu Tổng Thống c� muốn r�t T�a Đại Sứ ra ngo�i v�o tối mai hay kh�ng.� Tổng Thống sẽ giảm thiểu tối đa sự hoảng loạn nếu Tổng Thống kh�ng dẫn nh�n vi�n T�a Đại Sứ ra T�n Sơn Nhứt.� Như thế, Tổng Thống c� thể cần d�ng khu vực T�a Đại Sứ cho cuộc di tản.

T�i nghĩ ch�ng ta cần phải r�t mọi người m� ch�ng ta c� thể r�t ra v�o h�m nay, v� sau đ� quyết định về [nh�n vi�n] T�a Đại Sứ v�o ng�y mai.

Tổng Thống: Điều g� sẽ xẩy ra nếu m�y bay C-130 kh�ng thể đ�p xuống; khi đ� ch�ng ta kh�ng thể chở người ra ngo�i bằng m�y bay c� c�nh cố định.

Kissinger: Tổng Thống khi đ� c� thể cho thực hiện một cuộc kh�ng vận khẩn cấp tại khu vực Văn Ph�ng DAO v� tại T�a Đại Sứ, v� Tổng Thống kh�ng c� sự lựa chọn ngo�i việc cho di tản tất cả mọi người.� Khi đ� Tổng Thống cũng c� thể phải đi đến việc cho khai hỏa trấn �p.

Schlesinger: T�i nghĩ ch�ng ta vẫn phải cố gắng để m�y bay C-130 c� thể bay v�o được.

Brown: Ch�ng ta sẵn s�ng để chở người ra ngo�i tại T�n Sơn Nhứt hơn l� tại T�a Đại Sứ, bởi v� tại nơi kể sau, ch�ng ta cần phạt nhổ c�y cối v� khai quang b�i đậu.

Tổng Thống: Trước ti�n ch�ng ta cần xem x�t những g� xảy ra tại T�n Sơn Nhứt.� Sau đ� ch�ng ta phải d�ng đến sự kh�ng vận từ khu vực Văn Ph�ng DAO v� T�a Đại Sứ.

Kissinger: Nếu họ [địch] duy tr� c�c cuộc tấn c�ng của họ, đ� l� v� họ đ� quyết định b�p chẹn ch�ng ta.� Như thế, ch�ng ta sẽ phải r�t mọi người ra ngo�i.

Tổng Thống: Ai l� người thi h�nh?

Kissinger: T�i đề nghị ch�ng ta soạn thảo một điệp văn tại đ�y, được th�ng qua bởi �ng Jim v� [Tướng] George, v� tr�nh l�n Tổng Thống.� Ch�ng ta sau đ� sẽ gửi điệp văn đến [Đại Sứ] Graham Martin.� �ng Jim c� thể gửi c�ng điệp văn cho [Tướng] Gayler xuy�n qua hệ thống của �ng ấy.

Khi đ� mọi người cần phải hay biết những g� ch�ng ta đang l�m.

Clements: Nếu ch�ng ta kh�ng thể cho m�y bay C-130 đ�p xuống, ch�ng ta sẽ cần lấy một quyết định trọng yếu v�o giữa đ�m hay 1 giờ s�ng.

Tổng Thống: Quyết định đ� sẽ l� liệu ch�ng ta c� r�t ra khỏi đ� hay kh�ng.

Schlesinger: Liệu ch�ng ta c� n�n l�m suy yếu ph�o binh địch trước ti�n hay kh�ng?

Brown: T�i sẽ kh�ng lưu t�m đến ph�o binh địch đối với sự kh�ng vận bằng phi cơ trực thăng nếu ph�o binh nhắm v�o phi trường.� Nhưng nếu địch ph�o v�o khu vực Văn Ph�ng DAO hay v�o T�a Đại Sứ, ch�ng ta kh�ng thể bay v�o.� Trong trường hợp thứ nhất, ch�ng ta hy vọng rằng họ kh�ng thể di chuyển qu� mau lẹ.� Trong trường hợp thứ nh�, ch�ng ta c� thể cần đến việc trấn �p [ph�o binh của địch].

Kissinger: Nhưng Tổng Thống sẽ cho kh�ng yểm trong bất kỳ trường hợp n�o để bảo vệ cuộc kh�ng vận.

Tổng Thống: Lực lượng kh�ng yểm giờ n�y đang ở đ�u?

Brown: T�i đề nghị rằng kh�ng yểm sẽ diễn ra khi ch�ng ta tiến tới việc kh�ng vận bằng phi cơ trực thăng.

Tổng Thống: Ch�ng ta c� thể chờ đợi cho đến khi ch�ng ta thấy rằng liệu c�c m�y bay C-130 c� thể bay v�o v� đ�p xuống hay kh�ng.� Nếu ch�ng kh�ng đ�p xuống được, ch�ng ta khi đ� sẽ �p dụng Giải Ph�p số 3.� Quyết định sẽ được cưỡng h�nh t�y theo việc c�c m�y bay C-130 c� thể hay kh�ng c� thể hoạt động.�

[Mọi người] c� đồng � việc đ� hay kh�ng? [Mọi người đều gật đầu]./-

 

 


Tổng Thống Ford thảo luận về sự di tản của S�ig�n
với Bộ Trưởng Ngoại Giao Henry Kissinger v� Ph� Phụ T� An ninh Quốc Gia Brent Scowcroft
trong một buổi hop khuya tại T�a Bạch Ốc , 28 Th�ng 4, 1975


*****

Nguồn b�i v� ảnh: Thư Viện/Bảo T�ng Viện Tổng thống Ford, Gerald R. Ford Presidential Library & Museum, Ford Library, 1000 Beal Avenue, Ann Arbor, MI 48109

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

25/04/2011

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2011