Victor Tantet

Chef of bureau au Minist�re des Colonies

Chủ Sự Ph�ng, Bộ Thuộc Địa Ph�p

 

 

 

MỤC LỤC T�M LƯỢC

 

VĂN THƯ TỔNG QU�T VỀ

 

Đ�NG TRONG / NAM KỲ

 

(1686-1863)

 

TẠI VĂN KHỐ C�C THUỘC ĐỊA

 

 

 

Ng� Bắc dịch

������

Il n�est peut-�tre pas indifferent, alors que notre empire colonial en Indo-Chine est fortement constit�e, de donner les sources de notre histoire en Extr�me-Orient.� On trouvera ici l�analyse des papiers originaux, letters et memoires, reҫus par le pouvoir souverain depuis nos premi�res tentatives en Cochinchine jusqu�� la conqu�te et conserves aux Archives colonials.

 

C� thể kh�ng phải l� kh�ng quan trọng, khi m� đế quốc thực d�n của ch�ng ta tại Đ�ng Dương đ� được thiết chế một c�ch vững mạnh, để cung cấp c�c nguồn t�i liệu về lịch sử ch�ng ta ở Viễn Đ�ng.� Người ta sẽ t�m thấy ở đ�y sự ph�n t�ch c�c t�i liệu nguy�n thủy, c�c thư từ v� c�c hồi k�, nhận được bởi thẩm quyền chủ tể, kể từ c�c toan t�nh đầu ti�n của ch�ng ta cho đến cuộc chinh phục, v� được bảo quản tại C�c Văn Khố Về Thuộc Địa.

 

 

 

Victor Tantet

Mars 1905

 

*****

 

 

 

 

MỤC LỤC T�M LƯỢC

 

VĂN THƯ TỔNG QU�T VỀ

 

Đ�NG TRONG / NAM KỲ

 

___

 

TẬP I

 

�NG TRONG (1686 � 1748)

 

������ Tr�ch một l� thư của Sr Veret về Poulo-Condor (C�n Đảo).� T�nh trạng kh�ch lệ của đảo để thực hiện thương mại với Căm Bốt v� L�o.� 1686 � trang 4.

 

������ Phụ đ�nh t�i liệu n�i tr�n, Bản Đồ C�n Đảo � trang 5.

 

������ Hồi ức về đảo C�n Sơn, được đặt biệt danh l� đảo Isle d�Orl�ans.� T�nh h�nh, sự sản xuất, c�c nguồn gốc về d�n cư tr�n đảo.� 1723 � trang 7.

 

Hồi k� của Poivre về Đ�ng Trong.� 1744.� Mặt ngo�i, ho�ng th�nh Huế, c�c sắc thuế, c�c phong tục, thương mại của �u Ch�u tại Đ�ng Trong -- trang 18.

 

Tr�ch từ một khổ giấy gấp bốn mang nhan đề: Lettres �difiantes et curieuses sur la visite apostolique de M. de la Baume, �v�que d�Halicarnasse � la Cochinchine, en 1740 (C�c l� thư s�ng đạo v� lạ l�ng về cuộc viếng thăm t�ng đồ của Đức �ng de la Beaune, ch�nh xứ Halicarnasse, tại Đ�ng Trong, trong năm 1740), ấn h�nh bởi cha Faure, linh mục Thụy Sĩ, tại Venise, 1746 � trang 32

 

Suy tưởng về hồi k� ở trang 18 � trang 45.

 

Tr�ch từ một l� thư của Friel gửi Godeheu về thương mại của Đ�ng Trong.� 1747 � trang 54.

 

Bản thứ nh� của phần ghi nơi trang 45, trong c�ng quyển � trang 57.

 

Hồi k� của Poivre, c� b�nh luận, 1748 � trang 73.

 

Bản thứ nh� của hồi k� ở trang 18, trong c�ng quyển � trang 82.

 

C�c � tưởng của Dumont về hồi k� n�y � trang 91.

 

Hồi k� của Poivre, c� b�nh luận, (bản thứ nh� của trang 73) � trang 97.

 

Bản thứ ba của phần ghi nơi trang 45, trong c�ng quyển � trang 91.

 

Bổ t�c hồi k� về Đ�ng Trong, tiếp nối l� c�c suy nghĩ của �ng Duvelaer � trang 148.

 

C�c � kiến về c�c dự �n của Poivre � trang 153.

 

Bản thứ nh� của phần ghi nơi trang 148 � trang 158.

 

[Sưu tập được đ�ng b�a cứng, g�y bằng vải m�u x�m, hai b�a m�u đen, 166 tờ.]

 

___

 

TẬP II

 

�NG TRONG (1748 � 1750)

 

������ Quyết nghị của C�ng Ty Ấn Độ (Compagnie des Indes) [thuộc Ph�p] chuẩn cấp cho Poivre một t�u chiến khinh tốc (frigate) để đi nối kết c�c quan hệ thương mại với Đ�ng Trong.� Bi�n bản, ng�y 25 Th�ng Bẩy 1748 � trang 5.

 

������ Cảm tạ của Laurens gửi C�ng Ty về việc đề cử của c�ng ty.� Ile-de-France [tức đảo Mauritius, l� thuộc địa của Ph�p từ 1715 đến 1810, trước khi được nhượng lại cho Anh Quốc, ch� của người dịch].� 28 Th�ng Ba 1749 � trang 4.

 

������ Ph�n t�ch một l� thư của Poivre.� C�c quan điểm của �ng ta về Đ�ng Trong.� 30 Th�ng Ba 1749 � trang 5.

 

������ Giữ lại S. de Pelou trong c�ng việc của �ng ta � trang 6.

 

������ Dự �n trả lời một l� thư của David về c�c kế hoạch của Poivre.� 20 Th�ng Mười 1749 � trang 7.

 

������ Ph�n t�ch thư của David li�n quan đến c�c dự �n n�y.� 26 Th�ng Ba 1749 � trang 8.

 

������ Tr�ch từ nhật k� của Poivre khi ở Đ�ng Trong, từ 29 Th�ng T�m 1749 đến 11 Th�ng Hai 1750 � trang 9.

 

������ Thư của Poivre gửi Ủy Ban b� mật về cuộc viễn chinh thứ nh� sang Đ�ng Trong, việc dừng ch�n tại Ấn Độ, c�c kh� khăn g�y ra bởi Dupleix v� Friel.� Từ Pondich�ry, ng�y 1 Th�ng Bẩy 1749 � trang 10.

 

������ C�c chỉ thị của Thượng Hội Đồng Pondich�ry cho Poivre về cuộc viễn chinh của �ng ta tại Đ�ng Trong.� 1749 � trang 13.

 

������ Laurens loan b�o với C�ng Ty việc gửi nhật k� chuyến du h�nh của �ng tại Đ�ng Trong.� Từ l�Ile-de-France, 12 Th�ng Tư 1750 � trang 23.

 

������ Nhật k� về chuyến du h�nh tại Đ�ng Trong để tường tr�nh với C�ng Ty của Laurens.� C�c nhận x�t được t�m tắt về thương mại khả dĩ với Đ�ng Trong.� Th�ng Mười 1748 v� tiếp đ� � trang 25.

 

������ �Journal � de Poivre � d�un voyage � la Cochinchine, depuis le 29 aoust 1749, date de notre arrive jusqu�au 11 f�vrier 1750:� Nhật k� � của Poivre � về một chuyến du h�nh tới Đ�ng Trong, từ 29 Th�ng T�m 1749, ng�y ch�ng t�i đ�n nơi, cho đến 11 Th�ng Hai 1750� � trang 43.

 

������ M� tả về Đ�ng Trong -- �Vo�age du vaisseau de la Compagnie La Machault � la Cochinchine en 1749 et 1750� (Cuộc Du H�nh Bằng T�u Của C�ng Ty, Chiếc La Machault, đ�n Đ�ng Trong Trong C�c Năm 1949 V� 1750). ��C�c t�c giả v� c�c kh�ch du h�nh đ� viết về Đ�ng Trong.� T�m lược lịch sử.� Nh� vua, triều đ�nh, qu�n đội, ph�o binh, hải qu�n, c�c đồn ph�ng thủ, luật lệ, c�c tổng đốc, tư ph�p, cảnh s�t, nghệ thuật, tranh vẽ, c�c tỉnh lỵ, c�c tập qu�n, trang phục (habillement), t�n gi�o, thương mại với Trung Hoa� � Căm Bốt � L�o � trang 161.

 

������ T�m tắt c�c sư d�n xếp c�ng với Poivre để khai th�ng c�c quan hệ thương mại với Đ�ng Trong v� sự tiếp nhận c�c c�y nhục đậu khấu (muscade) �giao cho Ile-de-France v� Bourbon � trang 216.

 

������ Sắc dụ của vua Bắc Kỳ [Tonkin, Đ�ng Kinh, tức Đ�ng Ngo�i khi đ�, ch� của người dịch] về sự lưu h�nh tiền tệ -- trang 219.

 

������ Lịch sử c�c vua Đ�ng Trong (kh�ng k� t�n t�c giả) � trang 221.

 

������ Thương mại của Đ�ng Trong (kh�ng k� t�n t�c giả) � trang 226.

 

������ Phần kiểm điểm (pi�ce comptable) li�n quan đến Poivre � trang 230.

 

������ Bi�n nhận c�c h�ng h�a đ� mua tại Đ�ng Trong cho C�ng Ty Ph�p �n: Đ� k�: Poivre v� Laurens � trang 231.

 

[Sưu tập được đ�ng b�a cứng, g�y bằng vải m�u x�m, b�a m�u đen, 234 tờ.]

 

___

 

TẬP III

 

�NG TRONG (1750 � 1788)

 

Poivre gửi Ủy Ban B� Mật về cuộc du h�nh của �ng đến Java v� Trung Hoa.� Toulon 31 Th�ng Mười Hai 1750 � trang 4.

 

C�c h�ng h�a v� c�c sản phẩm, c�c tặng phẩm cho Ch�a Đ�ng Trong v� c�c quan lại � sổ liệt k� � trang 11

 

Sổ liệt k�.� C�ng mục đ�ch � trang 20.

 

Sổ chi ti�u tổng qu�t thực hiện tại Huế bởi Poivre cho C�ng Ty.� Ghi nhật kỳ từ Đ�ng Trong, 16 Th�ng Một 1750 � trang 32.

 

������ Palli�re-Christy, chỉ huy thuyền Machault, loan b�o việc cập bến từ chuyến trở về của cuộc du h�nh tại Đ�ng Trong, Ile-de-France, 12 Th�ng Tư 1750 � trang 37.

 

������ T�nh trạng c�c ph� tổn của t�u Machanet [? kh�ng r� c� kh�c với t�u Machault, hay do viết hoặc sắp chữ sai, ch� của người dịch] về lương thực (en vivres) �v.v� trong cuộc du h�nh của n� tới Đ�ng Trong -- trang 38.

 

������ T�nh trạng trọng tải của t�u Machault l�c rời khỏi Tourane (Đ� Nẵng) � trang 39.

 

������ Dự �n sắp xếp h�ng h�a cho Manille [thủ đ� của Phi Luật T�n b�y giờ, ch� của người dịch] � trang 41.

 

������ C�c dự �n cho một cuộc du h�nh thứ nh� tới Đ�ng Trong -- trang 41.

 

T�m tắt một l� thư của Poivre về c�c kết quả của cuộc du h�nh đầu ti�n của �ng � trang 45.

 

T�nh trạng c�c tặng phẩm d�ng l�n Ch�a Đ�ng Trong, c�c quan lại.� Sử dụng số tiền 30,000 đồng mang theo � trang 48.

 

Kiểm k� c�c giấy tờ li�n quan đến cuộc viễn du � c�c trang 49 v� 50.

 

C�c nhận x�t phục vụ t�nh b�o về c�c bản liệt k� được thiết lập trong dịp n�y � trị gi� tiền tệ bản xứ, trọng lượng v� c�c sự đo lường � trang 52.

 

������ T�nh trạng h�ng h�a chuyển cho Manille � trang 56.

 

������ Ghi ch� về c�c h�ng h�a mang về từ Đ�ng Trong � trang 57.

 

������ C�c sự ph�n t�ch c�c l� thư của Poivre gửi Ủy Ban b� mật � trang 62.

������

X�c minh một l� thư được cho l� của vua Louis XV gửi Ch�a Đ�ng Trong, ph�c đ�p.� C�c sự ph�n t�ch chứng thực Bourgine, nh� truyền gi�o, 13 Th�ng Ch�n 1751 � trang 65.

 

������ Sự chuyển giao của c�c văn kiện n�y � trang 66 bis.

 

������ Thư của Đức �ng (Mgr. Joachim, kh�m mạng t�a th�nh tại V�n Nam, đề ng�y 13 Th�ng Ch�n 1751, gửi C�ng Ty về việc c�c nh� truyền gi�o bị săn đuổi tại Đ�ng Trong tiếp theo sau cuộc nổi dậy của một người Đ�ng Trong, theo lệnh của �ng Poivre �[in đậm để l�m nổi bật của người dịch] � trang 67.

 

������ C�c sự giải th�ch của nh� truyền gi�o Bourgine, đề ng�y 14 Th�ng Ch�n 1751, về t�nh huống đưa đến việc tạo ra bức thư mạo danh của vua Louis XV gửi Ch�a Đ�ng Trong v� về bản dịch của n� [in đậm để l�m nổi bật của người dịch] � trang 69.

 

������ Văn thư ghi nhớ tr�nh l�n �ng de Silhouette bởi Ng�i (sieur) Saint-Phalle về thương mại c� thể l�m của C�ng Ty với Đ�ng Ngo�i (Tonkin: Đ�ng Kinh, Bắc Kỳ): Hoạt động Nhập v� Xuất Cảng, 24 Th�ng Hai 1753 � c�c trang 72-73.

 

������ T�m lược quan hệ với Vương Quốc Đ�ng Ngo�i bởi �ng Saint Palle � trang 77.

 

������ Bị tố c�o về sự tiếp nhận l� thư kế tiếp, 17 Th�ng Tư 1756 � trang 82.

 

������ Protais-Leroux, người thương thuyết, d�n xếp việc chở th�m h�ng đến Surate [Suratte hay Soeratte l� một th�nh phố mậu dịch nổi tiếng tại bờ biển ph�a bắc của v�ng đất giờ đ�y l� Ấn Độ, thuộc ti�u bang Gujarat ng�y nay, nằm tr�n con s�ng Tapti.� Th�nh phố giờ được gọi l� Surat, đ� trở th�nh một gi�m khu (directorate) của C�ng Ty Đ�ng Ấn Thuộc H�a Lan (Dutch East India Company) trong năm 1616.� Anh Quốc đ� thiết lập một cơ xưởng tại Suratte trong năm 1609 hay 1612, sau khi đ� gi�ng một trận đ�nh tr�n người Bồ Đ�o Nha.� Đ� l� một phần ng�y nay được biết l� Ấn Độ thuộc H�a Lan (Dutch India), ch� của người dịch], đề nghị với tổng kiểm tra t�i ch�nh của Machault về việc tạo lập một cơ sở tại C�n Đảo.� 15 Th�ng Năm 1755 � trang 83.

 

������ C�ng người gửi đến c�ng người nhận.� 20 Th�ng Mười 1755.� C�ng đề t�i � trang 87.

 

������ Dự �n viết thư gửi Poivre � trang 93.

 

������ Ghi ch� của Auber về c�c hạt nhục đậu khấu [hay nho xạ] (noix muscades) được b�o c�o bởi Poivre.� 1755 � trang 95.

 

������ �B�o c�o ủy hội từ �ng Poivre về Đ�ng Trong v� c�c nơi kh�c với phần tr�ch từ c�c thư từ, hồi k�, bảng k� v� c�c m�n lưu giữ, v� y�u cầu của �ng xin C�ng Ty thanh to�n cho trương mục của �ng ta�.� � 98

 

������ Văn thư về dự �n du h�nh đến Đ�ng Ngo�i để nhập cảng c�c h�ng h�a chẳng hạn như lụa v� tr�.� � Ph� b�nh dự �n � trang 119.

 

������ Văn thư của Poivre gửi C�ng Ty khiếu nại sự chậm trễ của khoản th� kim.� 12 Th�ng Ch�n 1757 � trang 125.

 

������ C�c tải h�a đơn (comptes de la traite) chở h�ng tới Manille bởi chiếc t�u Colombe, thuyền trưởng l� �ng Le Brun, người gi�m s�t h�ng chở l� �ng Poivre.� 19 Th�ng Ba 1757 � trang 126.

 

������ Chứng chỉ thanh to�n việc bổ nhiệm gửi Poivre.� 5 Th�ng Một 1756 � trang 130.

 

������ Bi�n nhận sử dụng c�c sản phẩm v� vật liệu bằng tiền bạc được ủy th�c cho Poivre bởi C�ng Ty cho chuyến du h�nh của �ng.� 1 Th�ng Hai 1758 � trang 131.

 

������ [Trống kh�ng, kh�ng c� sự ghi nhận n�o về c�c t�i liệu li�n hệ �khoảng 5 năm ở đ�y, kh�ng r� l� do chủ � hay kh�ng c� li�n lạc g� giữa Ph�p v� Đ�ng Trong trong thời khoảng n�y, ch� của người dịch]

 

D�Estaing gửi C�ng Ty đề nghị dự �n về Đ�ng Trong � Việc mất sổ nhật k� của �ng bị lấy bởi người Anh.� 23 Th�ng Hai, 1763 � trang 134.

 

B�o c�o bởi d�Estaing về đồn Nattal tọa lạc tr�n bờ biển đảo Sumatra (Compte rendu par d�Estaing au sujet du fort Nattal situ� sur la c�te de Sumatra).� Paris, 30 Th�ng Một, 1763 � trang 136.

 

Chứng nhận của d�Estaing về sự đầu h�ng của Nattal.� Paris, 17 Th�ng Hai 1763 � trang 138.

 

Ghi ch� của �ng Rothe đ�i hỏi rằng văn thư của �ng về Đ�ng Trong phải được tr�nh tận mắt �ng bộ trưởng � trang 140.

 

R�flexions politiques et secretes sur les royaumes de Cochinchine et de Cambodge: C�c suy nghĩ ch�nh trị v� c�c b� mật về c�c vương quốc Đ�ng Trong v� Căm Bốt.� T�m lược dự �n của �ng Rothe � Đ�ng Trong được dự kiến như điểm chiến lược cần chiếm cứ ngay, trước người Anh � trang 141.

 

Dự �n vũ trang để thiết lập một hoạt động thương mại với Đ�ng Trong.� Versailles 21 Th�ng Ch�n 1775 � trang 144.

 

Lệnh cho hải cảng Lorient trang bị một t�u chiến (fl�te) cho mục đ�ch n�y.� Versailles, 23 Th�ng Ch�n 1775 � trang 146.

 

Bản thứ nh� của phần nơi trang 144 � trang 147.

 

Sự cần thiết để thực hiện gấp dự �n li�n quan đến Đ�ng Trong theo sau từ trần của vị Ch�a xứ n�y � trang 149.

 

Dự �n viễn chinh tại Đ�ng Trong được tr�nh b�y với �ng bộ trưởng bởi �ng de Rothe � trang 150.

 

Ph� b�nh dự �n � trang 152.

 

C�ng t�i liệu tr�n: Id. � trang 156.

 

Bản thứ nh� của phần thuộc trang 146 � trang 157.

 

Dự �n của �ng de Rothe.� T�nh trạng ph� tổn m� dự �n sẽ ph�t sinh � trang 158.

 

Chevalier n�i chuyện với �ng de Bellecombe về c�c lợi thế ch�nh trị mang lại cho nước Ph�p từ một sự thiết định cơ sở tại Đ�ng Trong v� về c�c hậu quả chung cuộc cho sự chiếm đ�ng trong tương lai Đ�ng Ngo�i v� Xi�m La -- Ấn Độ Sự Vụ.� C�c �m mưu của người Anh.� Chandernagor, 30 Th�ng Tư 1778 � trang 161.

 

Chevalier b�o hiệu cho �ng de Bellecombe rằng thật đ�ng tiếc biết bao nếu kh�ng lợi dụng c�c sự rối loạn diễn ra tại Đ�ng Trong để chiếm đoạt một ưu thế m� người Anh đang suy nghĩ để đạt được ở đ�.� Ấn Độ Sự Vụ.� Chandernagor 12 Th�ng Hai 1778 � trang 168.

 

������ [Sưu tập được đ�ng b�a cứng g�y bằng vải m�u x�m, b�a m�u đen, 172 tờ.]

 

___

 

 

TẬP IV

 

�NG TRONG (1785-1791)

 

������ Văn thư về cuộc c�ch mạng của Đ�ng Trong.� 1785.� � Phần c� thể r�t được cho ảnh hưởng của Ph�p trong việc trợ gi�p vị ho�ng đế bị mất ng�i.� � Tầm quan trọng của Đ� Nẵng.� � Paris, 26 Th�ng Một 1786 � của B� Tước (Comte) de Desolminihac de La Mothe � trang 3.

 

������ Dự thảo chỉ thị li�n quan đến sự th�m th�nh bờ biển Đ�ng Trong v� đặc biệt nhất về hải cảng Đ� Nẵng.� � Paris, 25 Th�ng Hai 1786 � Từ c�ng người gửi � trang 7.

 

������ Chỉ thị cho �ng de Richery, thiếu �y thủy qu�n lục chiến, chỉ huy t�u chiến Marquis de Castries, được ph�i đi c�ng với Ch�a Đ�ng Trong, người y�u cầu trợ gi�p để chống lại c�c thần d�n nổi loạn của �ng.� � Pondich�ry, 20 Th�ng Bẩy 1786.� � Từ de Cossigny v� d�Entrecasteaux � trang 10.

 

������ Thư của de Cossigny giải th�ch c�ng t�c n�y � trang 13.

 

������ B�o c�o về h�nh tr�nh được chấp thuận cho Gi�m Mục d�Adran trở về �u Ch�u v� về chuyến du h�nh của Richery tại bờ biển Đ�ng Trong để th�m th�nh nơi đ� cũng như c�c đảo Andamans, Negraille, Arracan, v.v�� Pondich�ry, 5 Th�ng Bảy 1786.� Cossigny � trang 15.

 

������ C�c chỉ thị.� � Gi�m Mục địa phận Adran v� một sĩ quan đảm tr�ch một nhiệm vụ b� mật sẽ c�ng đi trong chuyến du h�nh của �ng để đưa về nước con trai của Ch�a Đ�ng Trong [tức Ho�ng Tử Cảnh, ch� của người dịch].� � Sẽ thử xem l� liệu c� thể đưa người cha l�n ng�i lại được hay kh�ng.� C�c biện ph�p qu�n sự sẽ được �p dụng.� � 1786.� (Bi�n bản kh�ng c� ai k� t�n) � trang 19.

 

������ C�c cuộc th�m th�nh kh�c nhau đ� được ph�ng ra tại Viễn Đ�ng, Pondich�ry, 28 Th�ng Ch�n 1786.� � D�Entrecasteaux � trang 22.

 

������ (Kh�ng đề ng�y).� Ghi ch� của Gi�m Mục địa phận Adran về vật liệu mang theo.� Paris � trang 27.

 

������ Tr�ch một l� thư của Richery gửi Cossigny.� � 11 Th�ng Mười Hai 1786.� � B�o c�o chuyến du h�nh của �ng � trang 28.

 

������ Souillac gửi bộ trưởng.� � H�nh tr�nh tại Ph�p của Gi�m Mục địa phận Adran v� ho�ng th�i tử của vương triều [ch�a Nguyễn].� Ile-de-France.� 31 Th�ng T�m 1786 � trang 30.

 

������ C�c ghi ch� về Đ�ng Trong.� C�c lợi điểm cho nước Ph�p để tạo lập một cơ sở ở đ� � trang 32.

 

������ �Dự �n chỉ thị li�n quan đến sự th�m th�nh bờ biển Đ�ng Trong v� đặc biệt nhất về Đ� Nẵng� .� Chevalier de La Mothe 1786 � trang 36.

 

������ Văn thư đề cập đến Đ�ng Trong 1787.� � K� t�n: Boiver, đại nhiệm c�c Ph�i Bộ Truyền Gi�o hải ngoại � trang 41.

 

������ C�c định ước li�n quan đến cuộc viễn chinh sang Đ�ng Trong để phục ng�i cho vị ch�a của xứ n�y v� ghi ch� phải được d�ng l�m căn bản cho việc lập ra c�c chỉ thị li�n quan đến cuộc viễn chinh � trang 44.

 

������ �Văn thư của nh� vua được d�ng để chỉ thị đặc biệt cho Ng�i B� Tước de Conway, thống chế c�c chiến trường v� đội qu�n Ho�ng Triều v� tổng tư lệnh c�c binh sĩ tại Ấn Độ, li�n quan đến một cuộc viễn chinh đến bờ biển Đ�ng Trong m� �ng sẽ chỉ huy, v� về sự thi h�nh một định ước v� tuy�n c�o được k� kết về đề mục n�y giữa Ph�p Ho�ng v� vị ch�a tể của xứ được n�i đ�n�.� 2 Th�ng Mười Hai 1787 � trang 50.

 

������ Cossigny gửi Bộ Trưởng � B�o c�o về việc cập bến Manille bởi �ng de Richery.� � Pondich�ry, 11 Th�ng Ba 1787 � trang 56.

 

������ C�ng người gửi đến c�ng người nhận.� � Loan b�o sự trở về của �ng de Richery v� ph�c tr�nh về nhiệm vụ của �ng.� � Pondich�ry, 19 Th�ng Bẩy 1787 � trang 59.

 

������ C�ng người gửi đến c�ng người nhận.� � Ph�c tr�nh về cuộc quay trở lại của chiến thuyền Marquis de Castries đến bờ biển Đ�ng Trong.� � Pondich�ry 19 Th�ng Bẩy 1787 � trang 61.

 

������ Thẩm định về nhiệm vụ của �ng de Richery � trang 62.

 

������ Gi�m Mục địa phận Adran gửi bộ (thuộc địa).� � Lorient, 22 Th�ng Mười Hai 1787.� � Để nghỉ ph�p � trang 64.

 

������ C�c chỉ thị cho �ng de Richery � trang 65.

 

������ Li�n quan đ�n cuộc du h�nh của một gi�o sĩ gốc Đ�ng Trong tr�n chiếc t�u Marquis de Castries.� 5 Th�ng Mười 1787 � trang 67.

 

������ Ph�c tr�nh l�n nh� vua về cuộc viễn chinh từ Đ�ng Trong.� 25 Th�ng Mười Một 1787 (Bản đồ vịnh Đ� Nẵng, trang 73) � trang 71.

 

������ Ph�n t�ch chi tiết văn thư li�n quan đến cuộc viễn chinh của �ng Richery � trang 77.

 

������ Bản sao một l� thư của de Cossigny gửi Ch�a Đ�ng Trong về chuyến du h�nh của �ng de Richerỵ -- C�c cố vấn ch�nh trị.� 1787 � trang 79.

 

������ Bản dịch thư ph�c đ�p của Ch�a Đ�ng Trong � trang 81.

 

������ Văn thư của nh� vua d�ng để chỉ thị đặc biệt cho hiệp sĩ (chevalier) de Kersaint, chỉ huy t�u Dryade.� � Gi�m Mục địa phận d�Adran.� � Ho�ng Tử Xứ Đ�ng Trong.� � 1 Th�ng Mười Hai 1787 � trang 82.

 

������ Bản sao một l� thư gửi �ng de Conway.� � Cuộc c�ch mạng tại H�a Lan đ� l�m thay đổi c�c � đồ ch�nh trị của Ph�p tại Ấn Độ.� � Sự cần thiết để nh�n thấy l� liệu Đ�ng Trong c� thể trở n�n vị tr� của một cơ sở mới �t gần cận với c�c cơ sở của Anh quốc.� � 2 Th�ng Mười Hai 1787 � trang 84.

 

������ Ch�a Đ�ng Trong sẽ đảm tr�ch c�c ph� tổn cho sự thiết lập cơ sở của Ph�p � Tuy�n bố của Gi�m Mục địa phận Adran � Versailles, 28 Th�ng Mười Một 1787 � trang 86.

 

������ Duyệt x�t c�c chi ph� của cuộc viễn chinh � trang 87.

 

������ Bản sao một bức thư b� mật gửi �ng d�Entrecasteaux về cuộc viễn chinh tại Đ�ng Trong.� � Quyền hạn tự do để tiến h�nh khi �ng ấy ph�n đo�n việc đ� l� hữu �ch.� � 2 Th�ng Mười Hai 1787 � trang 88.

������ C�c ghi nhận về cuộc viễn chinh � trang 90.

 

������ C�c ph� tổn của cuộc viễn chinh � trang 91.

 

������ Văn thư đệ tr�nh l�n nh� vua về c�ng đề mục.� 5 Th�ng Mười Một 1787 (bi�n bản) � trang 92.

 

������ Sự khởi h�nh của Gi�m Mục địa phận Adran v� của Ho�ng Tử Xứ Đ�ng Trong.� � Lorient, 28 Th�ng Mười Hai 1787 � trang 95.

 

������ �ng de Richery cung cấp c�c tin tức về chuyến du h�nh của �ng ta cho �ng de Conway, thống đốc Pondich�ry.� � Sự tr� ho�n v� tho�i bộ (bản sao). � Tại hải cảng Malac.� 9 Th�ng Tư 1788 � trang 97.

 

������ Từ Gi�m Mục địa phận Adran. � Chuyến quay về Đ�ng Trong.� -- �Đến Ile-de-France.� Ile-de-France.� 14 Th�ng Tư 1788 � c�c trang 99 v� 100.

 

������ D�Entrecasteaux gửi bộ trưởng.� � � kiến của �ng về c�c lợi thế của cơ sở dự ph�ng.� � Tầm quan trọng về vị tr� của hải cảng Đ� Nẵng. � Port-Louis, 18 Th�ng Tư 1788 � trang 101.

 

������ Từ Gi�m Mục địa phận Adrạn� -- Ile-de-France, 22 Th�ng Tư 1788.� � C�c tin tức về cuộc nổi dậy ở Đ�ng Trong trong năm 1786 � c�c trang 103 v� 104.

 

������ Từ c�ng người gửi.� Pondich�ry, 20 Th�ng T�m 1788.� � N�i chuyện với ho�ng tử của Ch�a Đ�ng Trong.� C�c trở ngại với �ng de Conway � trang 105.

 

������ C�c phụ lục.� � C�ng đề mục � từ trang 106 đến 125.

 

������ C�c thư từ của Gi�m Mục địa phận Adran.� Pondich�ry, Th�ng S�u � Th�ng Bẩy 1788.� C�c tin tức về cuộc viễn chinh dự ph�ng � từ trang 126 đến 130.

 

������ Ghi nhận về cuộc nổi dậy ở Đ�ng Trong v� sự chiếm giữ Đ�ng Ngo�i � trang 131.

 

������ C�c th�ng tin về Đ�ng Trong. � tr�ch một l� thư của �ng L�tendal, quản nhiệm c�c hội truyền gi�o hải ngoại tại Madras.� 6 Th�ng Một 1788 � trang 132.

 

������ Moracin gửi bộ trưởng.� Pondich�ry, 20 Th�ng Bẩy 1788.� � Sự �ch lợi của cuộc viễn chinh sang Đ�ng Trong, c�c lợi thế của xứ sở n�y, cảnh gi�c cần thận trọng, đừng tiến h�nh cuộc viễn chinh trước năm kế tiếp � trang 133.

 

������ �ng de Conway gửi bộ trưởng.� Pondich�ry, 20 Th�ng Bẩy 1788.� � Sự cần thiết để bảo vệ c�c lực lượng hải qu�n v� ng�n khoản nếu cương quyết muốn thực hiện cuộc viễn chinh.� � T�nh trạng t�i ch�nh kh� khăn của Ấn Độ.� � Trong phụ lục k�m bản sao thư t�n của Gi�m Mục địa phận Adran l� người muốn đi t�m tại Xi�m La vị Ch�a mất ng�i của Đ�ng Trong � trang 138.

 

������ Sự phản đối của Gi�m Mục địa phận Adran với bộ trưởng về sự bất quyết v� �c � của thống đốc � trang 142.

 

������ De Conway gửi bộ trưởng.� � Pondich�ry, 28 Th�ng T�m 1788.� � �ng de Conway giữ việc th�ng tin cho ch�nh m�nh về t�nh trạng tại Đ�ng Trong bằng c�ch gửi hiệp sĩ de Kersaint đến đ�.� � Nhiệm vụ của �ng de Kersaint.� C�c chỉ thị -- trang 143.

 

������ C�c thư từ của �ng de Berneron, đại �y thuộc trung đo�n tại Ile-de-France được ph�i đi tr�n t�u Marquis de Castries để khảo s�t vấn đề tại chỗ.� � Th�ng Ch�n, 1788 � trang 152.

 

������ Bộ trưởng gửi Gi�m Mục địa phận Adran (bi�n bản) � x�c nhận đ� nhận được c�c tin tức được gửi đến cho �ng, hy vọng được nh�n thấy cuộc viễn chinh sớm được tiến h�nh.� Versailles.� Th�ng Mười 1788 � trang 162.

 

������ De Kersaint gửi �ng de Conway (bản sao).� Tại Hải cảng Cavite, 24 Th�ng Mười Một 1788.� � Thẩm định c�c biện ph�p được thực hiện bởi �ng de Richery. � Gi� trị của C�n Đảo � trang 164.

 

������ Ở mặt sau (verso) � Bản sao c�c chỉ thị được giao cho �ng de Richery bởi hiệp sĩ de Kersaint.� � Tr�n s�n t�u Dryade, 24 Th�ng Mười Một 1788 � trang 165.

 

������ Conway gửi bộ trưởng. � Pondich�ry, 18 Th�ng S�u 1788.� T�nh h�nh Đ�ng Trong theo tập Voyage d�un philosophe của Poivre; c�c kết luận r�t ra từ đ�, cũng như từ một văn thư của gi�m mục địa phận Adran: ph� b�nh dự �n hiệp ước được khai triển bởi ch�nh �ng. � trang 166.

 

������ Ph�n t�ch ngắn một l� thư của Moracin về cuộc viễn chinh, 20 Th�ng Bẩy 1788 � trang 174.

 

������ Ghi ch� với h�ng chữ viết tay của bộ trưởng: �J�ai mand� particuli�rement � M. de Conway, de la part du roi, de ne point entreprendre l�exp�dition de la Cochinchine�: �T�i truyền lệnh đặc biệt đ�n �ng de Conway, từ ph�a nh� vua, rằng đừng tiến h�nh cuộc viễn chinh tại Đ�ng Dương�.� � trang 176.

 

������ Ghi ch� về c�ng mục đ�ch v� về gi�m mục địa phận Adran.� 1789 � trang 177.

 

������ Tr�ch một l� thư của �ng de Kersaint (14 Th�ng Ba 1789) gửi bộ trưởng về hai vịnh tại Đ�ng Trong (Đ� Nẵng v� Chinichen [?]).� Sự th�m th�nh c�c địa điểm.� � Tr�ch một l� thư gửi �ng de Conway, 15 Th�ng Ba 1789.� � C�c mẩu tin t�nh b�o về C�n Đảo th� dơ bẩn v� Hải Nam đ� sỏi kh� cằn � trang 178.

 

������ Conway gửi bộ trưởng.� � 15 Th�ng Ba 1789.� � Thư đầy đủ (in extensor, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch)]� về đề mục trước đ�y � trang 180.

 

������ Ghi ch� với h�ng chữ viết tay của bộ trưởng: �Il faut r�pondre poliment � l��v�que d�Adran: mais lui mander que les circumstances actuelles et les nouvelles reҫues ont fait d�cider au roi que l�exp�dition de la Cochinchine n�aurait pas lieu�: �Cần trả lời một c�ch lịch sự với gi�m mục địa phận Adran: nhưng h�y truyền đạt đến �ng rằng c�c t�nh huống cụ thể v� c�c tin tức nhận được đ� khiến nh� vua quyết định l� cuộc viễn chinh sang Đ�ng Trong sẽ kh�ng diễn ra được�.� � trang 182.

 

������ Bản sao một l� thư của gi�m mục địa phận Adran gửi de Conway.� � 18 Th�ng Ba 1789.� � Sự

trở về của Ch�a Đ�ng Trong tại Quốc Gia của �ng.� � C�c � định của vị Ch�a nếu người ta gửi đến �ng c�c đội qu�n.� � Biện minh cho dự �n của hiệp ước.� � C�c đề xuất của gi�m mục đến thống đốc. � Virampatnam, 18 Th�ng Ba 1789 � trang 183.

 

������ Ghi nhận gửi bộ trưởng để th�ng b�o cho �ng hay l� thư khiếu nại của gi�m mục địa phận Adran chống lại Conway v� c�c sự tr� ho�n của �ng n�y.� � Với h�ng chữ viết tay của bộ trưởng �Accuser purement and simplement la r�ception de cette letter�: �Chỉ đơn giản nh�n nhận sự tiếp nhận l� thư n�y�. � trang 185.

 

������ �ng de S. Riveul gửi �ng de la Luzerne.� � Tr�n s�n t�u Astr�e, hải cảng Pondich�ry, 11 Th�ng Tư 1789. � Sự tận t�m l�m việc của �ng de Kersaint trong chuyến đi th�m th�nh của �ng ta � trang 186.

 

������ Ghi nhớ về c�c vương quốc Đ�ng Trong v� Căm Bốt.� � Vị tr� địa dư.� � Lịch sử.� � C�c lực lượng.� � Huế� -- Hội An (Faifo). � Kh� hậu.� � C�c sản lượng.� � C�c hầm mỏ. � (kh�ng ghi nhật kỳ) � trang 188.

 

������ T�m lược về cuộc c�ch mạng của Đ�ng Trong.� � Ile-de-France, 20 Th�ng Tư, 1789 � trang 194.

 

������ Tr�ch nhật k� của �ng de Pr�ville, chỉ huy khu trục hạm Pandour tại biển Trung Hoa.� � C�n Đảo.� � M� tả, c�c t�i nguy�n.� Phi Luật T�n v� T�y Ban Nha.� � Macao.� � Đ�ng Trong.� � C�c nh� cầm quyền hiện thời, sự tiếm ng�i. � Ca ngợi xứ� Đ�ng Trong.� --� C�c nguồn gốc của n�.� � Người Bồ Đ�o Nha kh�ng nh�n với thiện cảm về dự �n viễn chinh.� � �ch lợi của một cơ sở được thiết lập � trang 195.

 

������ (Rất quan trọng).� � Văn thư (ng�y 24 Th�ng Một 1788) của bộ trưởng đệ tr�nh nh� vua về t�nh trạng của vấn đề Đ�ng Trong theo sau thư t�n nhận được từ Ấn Độ. � C�c kh� khăn v� bất tiện.� --� Sự di tản từ Ấn Độ, sự ph�ng thủ đảo Ile-de-France � trang 200.

 

������ Gửi �ng de Conway (nguy�n bản).� Sự v� �ch của việc chiếm cứ kh�ng c� lợi xứ Đ�ng Trong.� Versailles, 1 Th�ng Mười 1789 � trang 201.

 

������ Gửi gi�m mục địa phận Adran.� � Cuộc viễn chinh kh�ng thể diễn ra.� � Versailles, 16 Th�ng Tư 1789 � trang 202.

 

������ Gửi gi�m mục địa phận Adran (nguy�n bản). � C�ng đề mục.� � 16 Th�ng Tư 1789.� � Thư được đọc tại Hội Đồng [Ch�nh Phủ ?] bởi �ng bộ trưởng.� � Vị gi�m mục, lu�n lu�n t�n đồng cuộc viễn chinh, phản đối đề xuất ngược lại của �ng de Conway � trang 203.

 

������ Gửi đến c�ng người nhận (bản thảo).� � Cuộc c�ch mạng của Đ�ng Trong đ� kết th�c � trang 204.

 

������ Bản dịch một l� thư của Ch�a Đ�ng Trong gửi vua nước Ph�p trong Th�ng Một 1790.� �ng ta y�u cầu sự ủng hộ của Triều Đ�nh nước Ph�p � Lời biện hộ m� người ta t�m th�y ở đ� mọi � tưởng của gi�m mục địa phận Adran l� người phi�n dịch v� l� kẻ gợi � r� r�ng � trang 206.

 

������ H�nh tr�nh của �ng de la B�hardi�re tại Đ�ng Trong để khảo s�t tại đ� hệ thực vật � trang 209-212.

 

������ Ghi ch� về l� thư của Ch�a Đ�ng Trong (trang 206), bản ch�nh v� bản sao � c�c trang 213-215.

 

[Sưu tập được đ�ng b�a cứng, g�y bằng vải m�u x�m, hai b�a m�u đen, 217 tờ.]

� �

___

 

TẬP V

 

Đ�NG TRONG (NAM KỲ) (1792-1818)

 

[Địa danh Cochinchine, theo c�ch d�ng một c�ch th�ng thường trong c�c t�i liệu T�y Phương, l� để chỉ Đ�ng Trong trước khi vua Gia Long thống nhất đất nước Việt Nam v�o năm 1802.� Sau khi Ph�p ch�nh thức x�m chi�m s�u tỉnh Miền Nam v�o cuối thập ni�n 1850 � đầu thập ni�n 1860, Cochinchine c� nghĩa để chỉ Nam Kỳ, tức l� từ� b�n dưới Phan Thiết (B�nh Thuận) cho đến mũi C� Mau ng�y nay, ch� của người dịch]

 

������ Dự �n du h�nh bằng t�u của �ng de Richery đến đảo C�n Sơn (Poulo Condor) (ghi ch�) 18 Th�ng Hai 1792 � trang 3-4.

 

������ Dự �n lập cơ sở tại Phi Luật T�n v� Đ�ng Trong gửi về Cơ Quan L�nh Đạo H�nh Ph�p bởi thuyền trưởng t�u chiến Lorcher, 2 Th�ng Ch�n 1797.� � Sự gi�u c� của Phi Luật T�n.� � C�c dự �n của gi�m mục địa phận Adran trong năm 1786.� � Sự yếu k�m của bộ của thời đại [ngoại giao?] �(minist�re de l��poque) trước nước Anh.� � Khả t�nh của việc t�i tục dự �n � trang 6.

 

������ Văn thư về Đ�ng Trong.� � Sự gi�u c� của Đ�ng Trong. � Người thừa kế ngai v�ng l� học tr� của gi�m mục địa phận Adran.� � Lợi �ch của việc gửi một sứ thần to�n quyền để k� kết một hiệp ước li�n minh.� � Văn thư đề ng�y 2 Th�ng Thứ Ba Năm Cộng H�a Thứ X [2 frimaire an X: theo lịch thời N� Ph� Lu�n tại Ph�p, từ năm 1793, frimaire l� Th�ng Ba của năm cộng h�a, tức từ 21-22 Th�ng Mười Một đến 21-22 Th�ng Mười Hai của dương lịch th�ng dụng, ch� của người dịch], được gửi trả về bộ trưởng thủy qu�n lục chiến để cho � kiến: k� t�n: Bonaparte � trang 11.

 

������ Chuyển tiếp bởi thị trưởng v�ng Morbihan một l� thư (bản sao) của một người Ph�p tr� ngụ tại Đ�ng Trong kể từ khi c� chuyến du h�nh của ho�ng tử sang Versailles năm 1788, 30 Th�ng T�m 1807, c�c trang 16-17.

������

������ [C� khoảng trống gần 6 năm giữa hai b�t k� n�y, ch� của người dịch]

 

������ Trao đổi thư từ giữa trưởng ban c�c thuộc địa v� trưởng kho t�ng trữ Thư Viện (depot des Chartes) tại Versailles về sự th�ng tin của hai hồ sơ li�n quan đ�n ph�i bộ của gi�m mục địa phận Adran trong năm 1788.� � Versailles, Th�ng Một � Th�ng Ba, 1812 � từ trang 20 đến trang 26.

 

������ �Văn thư (c�ng với phiếu gửi) về c�c lợi điểm của việc t�i thiết lập c�c quan hệ thương mại với Sumatra, bờ biển M� Lai, Nam Kỳ, Born�o, Phi Luật T�n v� Trung Hoa�, được gửi đến c�c th�nh vi�n tham vấn của Hội Đồng Nh� Nước tại Paris bởi �ng Jean-Alexandre Sal�les, thương gia tại Ile Bourbon [tức đảo R�union, ch� của người dịch], Th�ng Ba 1815 � trang 28.

 

������ Cuộc viễn du của t�u Cyb�le tại Viễn Đ�ng.� C�c qu� tặng mang theo.� Paris, 11 Th�ng Hai 1817 � trang 36. �

 

������ Hai l� thư của �ng de Kergariou, thuyền trưởng t�u Cyb�le, gửi bộ trưởng, 28 Th�ng Hai 1817.� Sự khởi h�nh của con t�u � c�c trang 39-41.

 

������ Kergariou gửi bộ trưởng.� Pondich�ry 1 Th�ng Bẩy 1817.� � B�o c�o về chuyến du h�nh của �ng ta.� � C�c nhận x�t kỹ thuật của sự hải h�nh.� � trang 43.

 

������ C�ng người gửi đến c�ng người nhận.� � Pondich�ry 19 Th�ng Bẩy 1817.� � Sự cập bến của t�u Golo.� � T�i tiếp tế cho chiến thuyền hạng nh� (frigate).� � C�c gi�o sĩ truyền đạo cho Trung Hoa.� � Sự mất t�ch của t�u Alceste.� � C�c nguy hiểm của việc hải h�nh.� � (Mẩu tin đ�nh k�m, trang 49, về c�c nguy hiểm n�y). � trang 48.

 

������ Bảo sao thư từ li�n lạc của �ng de Kergariou, tại Manille, với trưởng đo�n thuyền trưởng Phi Luật T�n.� � Hỏi về lương thực, c�c sự sửa chữa bảo tr� t�u, sự quản trị.� � C�c ph� tổn � trang 53.

 

������ �ng Borne-Bonnet, thương gia tại Lorient, y�u cầu được di chuyển c�ng với con trai sang Nam Kỳ, để trở th�nh c�c nh�n vi�n người Ph�p của Ch�nh Phủ ở đ�.� Lorient, 25 Th�ng Mười 1817 � trang 67.

 

������ Ph�ng thương mại Lorient tr�nh b�y với bộ trưởng Nội Vụ c�c phương tiện trao tặng cho sự mở rộng thương mại tại Phương Đ�ng.� 15 Th�ng Mười 1817 � trang 69.

 

������ Kergariou gửi bộ trưởng.� � Từ đồn qu�n ở Cavite, 10 Th�ng Mười Một 1817.� � Cảnh s�t v� kỷ luật tr�n t�u.� � canh g�c c�c t�a nh� thương mại.� � T�nh trạng tiếp x�c c�c t�u Ph�p trong năm 1817 đ� cập bến Manille � trang 73.

 

������ C�ng người gửi cho c�ng người nhận.� Ngo�i khơi Manille, 18 Th�ng Mười Một 1817.� � Cuộc hải h�nh của t�u Cyb�le, từ Pondich�ry đến Manille.� � Quần đảo Aru v� n�i Parcelar.� � Hải cảng Malacca: thăm viếng thống đốc Farquhar.� � H�nh lang qua eo biển.� � Sức khỏe của thủy thủ đo�n.� � Lễ của nh� vua � trang 76.

 

������ C�ng người gửi cho c�ng người nhận.� Ngo�i khơi Manille, 18 Th�ng Mười Một 1817.� � Hải cảng trong vịnh Manille.� --� C�c sự tu sửa t�u chiến hạng nh�.� � Sự cập bến của một chiến thuyền hạng nh� của Anh Quốc � trang 81.

 

������ Bản sao hai l� thư của �ng Marchini, tổng quản việc truyền đạo tại Macao, gửi �ng de Kergariou v� c�c �ng Chaumont v� Langlois, c�c gi�m đốc của Chủng Viện c�c ph�i bộ truyền gi�o hải ngoại.� � �ng Marchini sẽ t�n th�nh c�c � định của �ng Kergariou l� kẻ muốn được th�ng tin về Nam Kỳ -- trang 88.

 

������ Kergariou gửi bộ trưởng.� � Tr�n s�n t�u Cyb�le, Manille, ng�y 19 Th�ng Mười Một 1817.� � Kỷ niệm ng�y sinh của nh� vua � trang 90.

 

������ Nhật k� của Kergariou.� � Macao, từ t�u Cyb�le, 8 Th�ng Mười Hai 1817.� Hải cảng Macao.� � C�c cuộc thăm viếng.� � Động nơi m� Camo�ns (* a) được n�i đ� hợp soạn nhiều b�i h�t của thi�n anh h�ng ca Luisiade (* b).� � Hội kiến với vị quan phụ tr�ch bức tường th�nh.� � C�c gi�o sĩ truyền đạo v� Nam Kỳ.� (Trong phần phụ đ�nh, bản sao thư từ li�n lạc giữa Kergariou v� thống đốc Macao về dự �n thăm viếng của người kể t�n trước [tức Kergariou, ch� của người dịch] đến th�nh phố Quảng Ch�u.) � trang 92.

 

������ Kergariou gửi bộ trưởng.� Tại hải cảng Macao, 9 Th�ng Mười Hai 1817.� � Hải h�nh từ Manille đến Macao.� � Ph�c đ�p của vị quan lại của Quảng Ch�u về chuyến du h�nh của Kergariou.� � C�c tặng phẩm cho giới chức thẩm quyền � trang 102.

 

������ C�c tr�ch đoạn từ c�c ghi ch�p của �ng Kergariou về sự lưu tr� của t�u Cyb�le tại Nam Kỳ.� 31 Th�ng Mười 1818.� --� Thả neo tại Đ� Nẵng.� � C�c quan lại đến t�u � Tiếp t�n.� � C�c quan lại t�m hiểu về mục đ�ch cuộc du h�nh của t�u Cyb�le.� � C�c nghi thức ch�o đ�n.� � Khoản đ�i c�c quan lại bữa tối tr�n t�u.� � C�c sự thương thảo cho một cuộc thăm viếng Triều Đ�nh ở Hu�.� � C�c kh� khăn bị chống đối bởi c�c quan lại.� � Dạo chơi c�c động đ� cẩm thạch.� � �t t�i nguy�n thương mại tại Nam Kỳ.� � Kh�ng c� khả t�nh được yết kiến nh� vụa � (Trong phần phụ đ�nh, c�c l� thư gửi cho c�c quan lại người Ph�p tại Huế để y�u cầu họ thỉnh cầu đặc �n được yết kiến nh� vua, c�c l� thư của c�c quan lại Nam Kỳ, văn bản bằng chữ h�n).� � trang 108.

 

������ Kergariou gửi bộ trưởng.� � Pondich�ry, 28 Th�ng Ba 1818.� � Chuyến quay trở về.� � Hải h�nh từ Macao đến Pondich�ry, c�c th�ng tin kỹ thuật.� � Cuộc viếng thăm mới th�ng đốc Farquhar tại Malacca � trang 125.

 

������ Th�ng đốc �n Độ thuộc Ph�p, b� tước du Puy, loan b�o chuyến trở về Ph�p của t�u Cyb�le.� Pondich�ry, 17 Th�ng S�u 1818 � trang 127.

 

������ Trich nhật k� du h�nh (Bordeaux, 19 Th�ng S�u 1818) của Auguste Borel, vi�n chức phụ tr�ch thương mại v� h�ng h�a của t�u La Paix, thăm viếng S�ig�n, rồi cuộc hội kiến với nh� vua tại Huế, sự đ�n tiếp nồng hậu, c�c t�i nguy�n của Huế, Đ� Nẵng, Hội An � trang 128.

 

������ B�o c�o l�n hội đồng c�c bộ trưởng, Paris, ng�y 22 Th�ng Bẩy 1818.� � Sự tiếp đ�n nồng hậu d�nh cho vi�n chức phụ tr�ch thương mại v� h�ng h�a của t�u La Paix tại Huế.� � Phương thức thương mại được chấp nhận.� � Sự nối lại mối hữu nghị với phương thức được thi h�nh tại c�c hải cảng v�ng Levant [�chelles du Levant: c�c hải cảng thuộc Thổ Nhĩ Kỳ, v� v�ng Tiểu �, c�c cửa ng� bu�n b�n với �u Ch�u, ch� của người dịch].� � Chứng từ thỏa m�n như thế gửi đến c�c chủ t�u La Paix v� Henri, được ph�i đến Nam Kỳ bởi họ � trang 132.

 

������ Kergariou gửi bộ trưởng.� � Brest, 27 Th�ng Mười 1818.� � Li�n quan đến chuyến quay về của �ng từ Pond�ch�ry � trang 138.

 

������ C�ng người gửi đến c�ng người nhận.� � Brest, ng�y 3 Th�ng Mười Một 1818.� � Bệnh đậu m�a tại Nam Kỳ v� đảo Hải Nam � trang 149.

 

������ Danh s�ch c�c bản đồ v� họa đồ được gửi đến bộ trưởng bởi �ng Kergariou sau chuyến du h�nh của �ng ta tại Viễn Đ�ng (kh�ng đ�nh k�m).� � trang 151.

 

�ng Jaussaud gửi b� tước Mol�, bộ trưởng thủy qu�n, 15 Th�ng Mười Một 1818.� � Dự �n thiết lập một trạm mậu dịch (trading post) tại Việt Nam � 152.

 

Kergariou gửi đến bộ trưởng b�o c�o kh� nhậy cảm [�taill� trong nguy�n bản, từ ngữ kh�ng c� trong tự điển, người dịch suy đo�n l� entaill�] của �ng về c�c quan s�t m� �ng đ� ghi nhận tại đảo Hải Nam, trong vịnh Đ� Nẵng v� dọc theo bờ biển Việt Nam.� � Tiếp theo b�o c�o n�y: Malacca, Manille, Macao.� -- �Bờ biển ph�a nam của đảo Hải Nam.� � Vịnh Đ� Nẵng.� � Đ� cẩm thạch.� � Ch�a.� � Bờ biển Việt Nam.� � C� Lao Ch�m [Champello trong nguy�n bản, địa danh được d�ng trong c�c bản đồ cổ T�y Phương, để chỉ C� Lao Ch�m (Pulau Champa), ch� của người dịch.� � Vịnh Ving-Chao [Vũng Chao?].� � C�c sự nguy hiểm.� � Vịnh Giatrang [Nha Trang?].� � Mũi Vũng T�u (Cap Saint-Jacques) � trang 159.

 

Tr�ch c�c mệnh lệnh của �ng Kergariou cho những người li�n can đến nhiệm vụ của �ng (10 Th�ng Một 1818) � trang 236.

 

C�c nhận x�t sau c�ng về chiến dịch của khu trục hạm cỡ nhỏ Cyb�le, 24 Th�ng Mười Hai 1818.� � C�c đồn qu�n sự v� c�c kho vũ kh� đạn dược.� � Lương thực, c�c gi�o sĩ truyền đạo.� Kỷ luật � 238.

 

(Bổ t�c một đoạn v�o trang 132 của c�ng tập).� 1818.� � Phương c�ch để tưởng thưởng c�c nh�n vật hữu dụng cho ảnh hưởng của Ph�p tại Việt Nam trong cuộc viễn chinh của hai chiếc t�u La Paix va Henry � 247.

 

Bản dịch một giấy ph�p được chuẩn cấp bởi nh� vua Việt Nam cho t�u La Paix để hoạt động thương mại tại biển Trung Hoa [sic, dans les mers de Chine trong nguy�n bản, ch� của người dịch]. � C�c m�n đồ được y�u cầu bởi Ch�nh Phủ -- trang 250.

 

������ [Sưu tập được đ�ng b�a cứng, g�y bằng lụa m�u x�m, 251 tờ.]

 

___

 

TẬP VI

 

VIỆT NAM (1819-1863)

 

 

C�c sự thẩm định ca ngợi của gi�m đốc Nha T�ng Trữ c�c bản đồ h�ng hải về c�c sự kh�m ph� hệ thống thủy đạo v� địa dư của �ng Kergariou trong chuyến c�ng t�c của �ng ta.� � Paris, 12 Th�ng Hai 1819 � trang 3.

 

Li�n quan đến chuyến du h�nh thứ nh� của t�u Henry, thuyền trưởng Rey, tại Việt Nam.� � C�c diễn biến trong cuộc hải h�nh.� � Biểu diễn cơ kh� trước ho�ng đế, bốc dỡ c�c h�ng h�a.� C�c �ng Vanier v� Chaigneau, c�c quan lại người Ph�p tại triều đ�nh Huế.� � Sự biến đổi của Huế.� � �ng Jantet, gi�o sĩ truyền đạo.� � C�c kh�i niệm về lịch sử của An Nam được cung cấp bởi cha P. That [? Thật hay Th�t], tu sĩ thi�n ch�a gốc Việt Nam: lịch sử n�y trở l�i kh�ng qu� s�u trăm năm [sic].� � H�nh động của vị Ho�ng đế hiện thời Gia Long tr�n việc quản trị đất nước.� � C�c bộ luật, luật ph�p.� � Sự h�o h�ng của vua Gia Long, c�c giai thoại.� � C�c lực lượng qu�n sự của Việt Nam.� � Nh� vua thăm viếng hải cảng tr�n h�nh cung nổi của �ng.� � Sự th�ng minh v� kiến thức của ho�ng th�i tử.� � Chỉ dụ của Gia Long về sự x�y dựng kiến tr�c ngoại quốc.� � N�ng nghiệp.� � Y phục.� � Thăm viếng Hội An (Fay-Foo).� � Sự gi�o dục c�c thanh ni�n.� � C�c m� t�n dị đoan của người Việt Nam.� � Chuyến quay về.� � Việc săn bắn.� � Hệ động vật: c�c con khỉ, c�c con voi, c�c con hổ. � Hệ thực vật phong ph�.� � Đ� cẩm thạch.� � Người c� đu�i [homes � queue ?].� � Sự hồi hương của �ng Chaigneau � trang 6.

 

Bản văn bằng chữ h�n � trang 32.

 

Ph�n t�ch t�m lược về c�c đặc nhượng được chuẩn cấp tạm thời bởi nh� vua trong năm 1816, 1817, v� 1818 về c�c vũ kh� được chuyển đến Trung Hoa, Việt Nam v� Phi Luật T�n.� � 3 Th�ng Tư 1820 trang 34.

 

Vanier gửi bộ trưởng.� � C�m ơn về sự đề cử �ng nhận l�nh Huy chương danh dự [ L�gion d�honneur: Bắc Đẩu bội tỉnh?].� C�c th�ng tin về t�nh h�nh của Việt Nam � trang 43.

 

Sổ th�ng h�nh được trao cho �ng Chaigneau bởi ho�ng đế Gia Long � c�c trang 45-46.

 

Chuyển tiếp đến bộ trưởng một l� thư của quan nhất phẩm t�n gọi l� Xuy�n c� đi thanh tra tất cả c�c con voi v� c�c t�u ngoại quốc tại Việt Nam.� � Văn bản đ�nh k�m v� bản dịch � c�c trang 48-49.

 

Thuyền trưởng t�u Henry, �ng Rey, loan b�o sự trở về lại Ph�p v� c�c kết quả của chuyến du h�nh của �ng ta � trang 51.

 

Chaigneau gửi bộ trưởng để c�m ơn �ng về sự đề cử nhận l�nh huy chương danh dự (L�gion d�honneur) � trang 52.

 

Bergevin gửi bộ trưởng.� Bordeaux, 2 Th�ng Năm 1820.� Nh� vua Việt Nam, kẻ đ� kh�ng nhận được, trong năm 1788, sự trợ gi�p của nước Ph�p để trở lại ng�i b�u, từ đ� t�n thưởng: sự đ�ng qu�n tại c�c đồn tại Saint-Jacques (Vũng T�u) v� Đ� Nẵng (Tourane) bởi người Ph�p sẽ chặn đứng c�c h�nh vi th� nghịch của người Anh ở c�c đồn qu�n sự n�y [in đậm để l�m nổi bật bởi người dịch]� trang 53.

 

C�c bản đồ v� c�c họa đồ của �ng Le Rey, thuyền trường� (kh�ng đ�nh k�m): bờ biển Việt Nam.� � Vịnh Đ� Nẵng.� S�ng của Huế.� 22 Th�ng S�u 1820 � c�c trang 55-56.

 

Chaigneau gửi bộ trưởng � Th�ng Mười 1820 � y�u cầu du nhập thuốc chủng ngừa v�o Việt Nam � trang 57.

 

C�c ghi ch�p v� c�c l� thư (1820) li�n quan đ�n �ng Chaigneau v� c�c sự quan t�m của �ng � trang 73.

 

Nhật k� tr�n đường đi của hiệp sĩ Courson de la Villehelio, thuyền trưởng khu trục hạm hạng nh� La Cl�op�tre (1823).� T�u cập bến Rio-de-Janeiro � C�c th�ng tin về sự bao v�y Bahia bởi người Bồ Đ�o Nha.� � Đường ngang qua mũi để đến Sainte-Marie của Madagascar.� � C�c th�ng tin về c�c Hovas [chỉ một trong ba giai cấp � andriana: giới qu� tộc; hova: thường d�n; v� andevo: c�c n� lệ -- của sắc d�n Merina tại Đảo Madagascar, ch� của người dịch].� (Đoạn tin n�y li�n quan kh� nhiều đến Grande Ile (Đảo Lớn [của Madagascar]) sẽ kh�ng hiện diện trong c�c giấy tờ về Viễn Đ�ng m� kh�ng k�m một danh s�ch c�c tặng phẩm d�nh cho c�c quan lại tại Ma Cao v� tại Đ� Nẵng [? đoạn n�y kh�ng r� nghĩa ho�n to�n, ch� của người dịch]).� � trang 75.

 

Vanier gửi bộ trưởng (bản thứ nh� của trang 43) � trang 94.

 

E. Chaigneau được cử l�m đại diện l�nh sự của Ph�p Quốc tại Việt Nam, sắp quay trở lại Viễn Đ�ng.� Bordeaux, 9 Th�ng Năm 1825 � trang 97.

 

Việc quay về Ph�p (7 Th�ng Ch�n 1825) của �ng J. B. Chaigneau, cựu l�nh sự Ph�p tại Việt Nam � trang 98.

 

Sự điều trị của �ng Louis-Eug�ne Chaigneau (1828) � trang 101.

 

Gửi nam tước d�Haussez, bộ trưởng hải qu�n v� c�c thuộc địa, Chaigneau.� Paris, 13 Th�ng Mười Một 1829.� � sau sự triển ho�n cuộc khởi h�nh của �ng, xin quay trở lại Việt Nam � trang 103.

 

�ng Favin L�v�que, thuyền trưởng hộ tống hạm cỡ nhỏ (corvette) H�roine, gửi bộ trưởng, để b�o c�o với bộ trưởng rằng �ng ta đ� cứu mạng sống cho 5 gi�o sĩ truyền đạo người Ph�p bị kết �n tử h�nh v� bị giam giữ tại H�e-Foo [c� lẽ l� Huế- Fay Foo, tức Huế - Hội An, ch� của của người dịch].

 

Li�n lạc với văn ph�ng bộ trưởng về c�c đoạn tin đề cập đến c�c ph�i bộ truyền gi�o tại Việt Nam v�o cuối thế kỷ thứ XVIII � trang 111.

 

Danh s�ch c�c t�i liệu về Việt Nam được th�ng tri trong năm 1862 cho văn ph�ng bộ trưởng (hữu �ch để tham khảo hầu lập hồ sơ về Việt Nam) � trang 113.

 

Thư của �ng Ansart, trung �y hải qu�n, t�y vi�n đề đốc (contre amiral) de Grandi�re.� 25 Th�ng Tư 1825.� � C�c ấn tượng về Việt Nam.� � Xứ sở gi�u c�, kh�ng ch�nh quyền, c�c chi ph� kh�ng l� do, sự ph�ng đại trong c�c dự �n tương lai: hai hệ thống tổ chức hiện diện ở đ�: c�c nh�n vi�n người Ph�p v� c�c quan lại.� � So s�nh với đảo Java v� hệ thống của H�a Lan � trang 121.

 

1863 � Từ Đề Đốc, tổng tư lệnh tại Nam Kỳ -- Sự tiếp thu theo hiệp ước c�c tỉnh Bi�n H�a, Gia Định, Mỹ Tho, v� C�n Đảo.� � C�c hậu quả của sự tiếp thu n�y.� � Lợi điểm r�t ra từ đ�.� � C�c dự �n về sự tổ chức, hy sinh mới cần thiết � trang 130.

 

C�c sự kh�c biệt giữa hiệp ước được k� kết bởi �ng Aubaret với Việt Nam v� dự �n của hiệp ước � trang 148.

 

[Sưu tập được đ�ng b�a cứng, g�y bằng vải m�u x�m,� 2 b�a m�u đen, 150 tờ.]

 

***

 

NH� IN MACON, PROTAT FR�RES, IMPRIMEURS

 

_____

 

Nguồn: Victor Tantet, Inventaire Sommaire De La Correspondance G�n�rale De La Cochinchine (1686 � 1863), Archives Coloniales, Paris: Austin Challamel, Bi�n tập, Rue Jacob 17, Librairie Maritime et Colonial, 1905, 30 trang

 

*****

PHỤ CH� CỦA NGƯỜI DỊCH

* a) Lu�s Vaz de Cam�es (viết trong ti�ng Bồ Đ�o Nha, trong Anh ngữ đ�i khi được viết th�nh Camoens ) sinh khoảng 1524 � mất ng�y 10 Th�ng S�u 1580, được xem l� nh� thơ vĩ đại nhất của Bồ Đ�o Nha v� trong ng�n ngữ Bồ Đ�o Nha.� Thi t�i của �ng được so s�nh với t�i năng của Shakespeare, Vondel, Homer, Virgil v� Dante.� �ng s�ng t�c một khối lượng kh� lớn thi ca v� kịch thơ, nhưng được nhớ đến nhiều nhất l� thi�n anh h�ng ca Os Lus�adas (The Lusiads). Ảnh hưởng của tuyệt t�c �Os Lusiadas� trong tiếng Bồ Đ�o Nh� s�u đậm đ�n nỗi n� được mệnh danh l� �ng�n ngữ của Cam�es".

 

Tượng đ�i Lu�s de Cam�es, tại Lisbon, Bồ Đ�o Nha


Cam�es sống một cuộc đời kh� ưu đ�i v� được gi�o dục bởi c�c D�ng Đa Minh v� D�ng T�n v� c� theo học trong một thời gian Đại Học University of Coimbra.� �ng thường xuy�n c� sự tiếp cận với văn chương chuy�n biệt, kể cả c�c t�c phẩm bằng tiếng La Tinh, Hy Lạp cổ điển, đọc được tiếng La Tinh v� tiếng �, v� viết bằng tiếng T�y Ban Nha.

�ng đăng l�nh v�o to�n d�n qu�n hải ngoại, v� du h�nh đến Ceuta trong m�a thu năm 1549.� Trong một trận đ�nh với qu�n Moors, �ng bị mất thị gi�c b�n mắt phải. �Sau rốt �ng quay trở về Lisbon v�o năm 1551, trở th�nh một con người thay đổi, sống một cuộc đời l�ng tử.� Năm 1552, trong một lễ hội t�n gi�o của Corpus Christi, tại Largo do Rossio, �ng g�y thương t�ch cho Gon�alo Borges, một th�nh vi�n của Đội Kỵ M� Ho�ng Gia.� �ng bị bắt giam.� Mẹ của �ng đ� đến viếng c�c bộ trưởng ho�ng triều v� gia đ�nh Borges để xin tha tội.� Cam�es bị buộc trả� 4,000 r�is, được ph�ng th�ch nhưng phải phục vụ trong lực lượng d�n qu�n trong ba năm tại Phương Đ�ng.

�ng đ� đến Goa trong năm 1553, v� tại đ�y �ng lại bị bắt giam về mắc nợ.� �ng nhận thấy Goa l� �một b� mẹ ghẻ đối với mọi con người lương thiện� nhưng �ng học hỏi phong tục địa phương v� th�ng hiểu về lịch sử v� địa dư địa phương.� Trong cuộc viễn chinh đầu ti�n, �ng tham gia một trận đ�nh dọc theo bờ biển Malabar Coast.� Trận đ�nh được tiếp nối bởi c�c cuộc đụng độ dọc theo c�c tuyến đường mậu dịch giữa Ai Cập v� Ấn Độ.� Đo�n t�u sau hết đ� quay về Goa v�o Th�ng Mười Một 1554.� Trong suốt thời gian tr�n bờ, �ng tiếp tục c�ng việc viết c�ng văn cũng như thư t�n cho c�c người thất học thuộc đo�n t�u.

Sau khi thi h�nh xong nghĩa vụ, �ng được phong cấp bực chuẩn �y tại Macau, phụ tr�ch việc quản l� t�i sản của c�c binh sĩ bị mất t�ch hay từ trần tại Phương Đ�ng.� Trong thời gian n�y �ng đ� trước t�c thi�n anh h�ng ca Os Lusiadas trong một hang động.� �ng sau đ� bị truy tố về tội tham � v� phải trở về Goa để trả lời về c�c sự c�o gi�c trước t�a �n.� Trong chuyến quay trở về, tại gần s�ng Mekong dọc theo b�i biển Căm Bốt [trong thế kỷ 16, nay thuộc miền nam Việt Nam, ch� của người dịch], t�u chở �ng bị vỡ, �ng cứu được tập bản thảo nhưng bị m�t c� nh�n t�nh người Trung Hoa.� Sự sống s�t qua vụ vỡ t�u tại Ch�u Thổ s�ng Mekong được đề cao bởi chi tiết c� t�nh chất truyền thuyết rằng �ng đ� bơi được v�o bờ trong khi giữ tr�n đầu bản thảo của thi�n anh h�ng ca chưa ho�n tất. ��

Trong năm 1570, Cam�es sau c�ng đ� quay trở về Lisbon, nơi m� hai năm sau đ� �ng đ� ấn h�nh tập Os Lus�adas. Để tưởng thưởng cho thi�n anh h�ng ca hay c� lẽ cho sự phục vụ tại Viễn Đ�ng, �ng được hưởng một khoản hưu bổng nhỏ của ho�ng gia cấp bởi nh� vua trẻ nhưng xấu số, Sebastian của Bồ Đ�o Nha (trị v� từ 1557-1578).

Năm 1578 �ng c� nghe về sự thất trận đ�ng sợ trong Trận Đ�nh tại Ksar El Kebir, nơi nh� vua Sebastian bị giết v� qu�n đội Bồ Đ�o Nha bị hủy diệt. Binh sĩ địch qu�n Castilian tiến tới Lisbon, khi �Cam�es viết thư cho Tướng Tư Lệnh của Lamego: "Mọi người sẽ nh�n thấy đất nước đối với t�i th�n thiết đến nỗi t�i kh�ng chỉ bằng l�ng chết đi trong đ� m� c�n chết đi c�ng với n�.� Cam�es chết tại Lisbon năm 1580, ở tuổi 56.� Ng�y chết của �ng, 10 Th�ng S�u, nay l� một ng�y quốc lễ của Bồ Đ�o Nha.� �ng được ch�n cất gần nh� th�m hiểm lừng danh Vasco da Gama trong Tu Viện Jer�nimos Monastery thuộc quận Bel�m của Lisbon.

* b) Tập Os Lus�adas (thường được dịch sang tiếng Anh l� The Lusiads) lừng danh của �ng được viết theo kiểu anh h�ng ca của thi sĩ cổ Hy Lạp, Homer, tr�nh b�y một sự giải th�ch tưởng tượng về c�c h�nh tr�nh kh�m ph� của Bồ Đ�o Nha trong c�c thế kỷ thứ 15 v� 16.� Tập Os Lus�adas n�y thường được xem l� thi�n anh h�ng ca d�n tộc của Bồ Đ�o Nh�, tương tự như tập Aeneid của Virgil viết về La M� Cổ Thời, hay tập Iliad v� Odyssey của Homer viết cho Hy Lạp Cổ Thời.� Tập thơ n�y được ấn h�nh lần đầu ti�n v�o năm 1572, ba năm sau khi t�c giả quay trở về từ v�ng Đ�ng Ấn Độ (Indies).

 

 

Trang b�a trước ấn bản đầu ti�n (1572) tập Os Lus�adas

 

 

Front of the first edition of Os Lus�adas

 

Nguồn: Wikipedia

 

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

24.06.2013    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2013