Jon M. Van Dyke

University of Hawaii &

Mark J. Valencia

East-West Center, Honolulu

 

C�C SỰ TUY�N NHẬN

 

BIỂN NAM TRUNG HOA

 

C� HIỆU LỰC RA SAO

 

THEO C�NG ƯỚC LUẬT BIỂN?

 

 

Ng� Bắc dịch

***

 

Lời Người Dịch

������ B�i viết được dịch dưới đ�y với h�nh thức vấn-đ�p n�n dễ đọc v� gi�p người đọc nắm được c�c điểm ph�p l� quốc tế ch�nh yếu li�n quan đến sự tranh chấp tại Biển Đ�ng n�i chung, tuy chỉ đề cập đeến c�c đảo thuộc Quần Đảo Trường Sa.� B�i viết được ấn h�nh từ năm 2000, do đ� cần cập nhật h�a c�c sự kiện thực tế v� yếu tố ph�p l� mới bằng việc t�m đọc c�c khảo luận mới nhất đ� được dịch v� đăng tải tr�n Gi� O trong c�ng chủ đề n�y.

������ C�c t�c giả T�y Phương chinh yếu l� c�c nh� nghi�n cứu về luật biển quốc tế v� hầu hết đều kh�ng th�ng hiểu hay hiểu sai lạc về lịch sử v�ng Biển Nam Trung Hoa.� Về Quần Đảo Trường Sa, Trung Quốc kh�ng hề quan t�m đến cho đến thập ni�n 1940.� Thậm ch� ngay c�c t�i liệu ch�nh thức của ch�nh quyền Trung Hoa D�n Quốc hồi thập ni�n 1930 c� x�c định rằng Trường Sa kh�ng li�n hệ g� đến họ.� C�c t�c giả luật học T�y Phương với c�i nh�n thực tiễn ưa th�ch đề xướng giải ph�p �tạm g�c vấn đề tranh chấp chủ quyền v� khai th�c chung�.� Đề nghị n�y x�t ra kh�ng những chẳng hợp t�nh m� cũng kh� hợp l� bởi:

1.      Sự hợp t�c khai th�c chung chỉ c� thể xảy ra khi mọi nước tham dự đều c� chủ quyền một c�ch ch�nh đ�ng: Trung Quốc r� r�ng kh�ng thể chứng minh được tư c�ch sở hữu chủ hợp ph�p bất kỳ phần n�o của Biển Nam Trung Hoa v� kh�ng chịu đặt m�nh dưới sự ph�n x�t của t�a �n quốc tế.

2.      Sự khai th�c chung chỉ c� thể xảy ra nếu mọi nước li�n hệ c�ng chấp nhận một khu�n khổ luật ph�p chung, trong trường hợp n�y l� C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc v� luật quốc tế về biển.� Điều mọi người quan t�m đều nh�n thấy r� r�ng l� Trung Quốc ngo�i miệng �k�u gọi� t�n trọng luật lệ quốc tế, nhưng trong thực tế, điều họ thực thi l� một ch�nh s�ch x�m chiếm ng�y c�ng hung hăng.� Mục ti�u của Trung Quốc l� x�m chiếm to�n thể Biển Đ�ng trong ch�nh s�ch b�nh trướng Đại H�n tộc, chứ kh�ng phải sự hợp t�c song phương hay đa phương g� hết.

3.      Sự khai th�c chung nếu c� nhiều phần sẽ xảy ra tại c�c v�ng biển nằm ngo�i khu kinh tế độc quyền �hay thềm lục địa của bất kỳ quốc gia li�n hệ n�o.� Thực tế, Trung Quốc đ�, đang, v� c�n tiếp tục x�m phạm v�o c�c khu kinh tế độc quyền của c�c nước bao quanh Biển Nam Trung Hoa như Việt Nam, Phi Luật T�n, M� Lai, Brunei v� cả Indonesia.

4.      Đề nghị cho Trung Quốc tham gia v�o việc khai th�c chung tại Biển Nam Trung Hoa l� sự hợp ph�p h�a c�c sự x�m chiếm phi ph�p của Trung Quốc tại hải phận Việt Nam như ở Quần Đảo Ho�ng Sa trong thập ni�n 1950 v� năm 1974, ở đảo GạcMa thuộc Trường Sa trong năm 1988, cũng như tại một số b�i cạn kh�c của Phi Luật T�n.� Sự thỏa hiệp n�y kh�ng kh�c g� việc tưởng thưởng cho kẻ cướp, v� tr�i với l� l� th�ng thường nhất rằng của cải cướp đoạt kh�ng bao giờ được xem l� được sở hữu một c�ch hợp ph�p v� ch�nh đ�ng.

5.      C�c giới chức thẩm quyền Trung Quốc c�n trơ tr�o nhận vơ rằng đ� l� c�c phần l�nh thổ do tổ ti�n họ để lại, m� kh�ng trưng dẫn một bằng cứ x�c thực n�o.� Một người với sự hiểu biết b�nh thường s� thắc mắc kh�ng hiểu Trung Quốc muốn n�i đến tổ ti�n n�o.� Trở ngược d�ng lịch sử như trong c�ch lập luận của Trung Quốc hiện nay, người M�ng Cổ hay M�n Ch�u chắc chắn c� thể đưa ra c�c tuy�n nhận với căn bản vững chắc hơn nhiều cho quyền sở hữu của họ tr�n to�n c�i Trung Quốc, hay c�c sắc d�n B�ch Việt hiện c�n sinh sống tại đ� c�n c� đầy đủ vật chứng v� nh�n chứng để chứng minh chủ quyền của họ, �t nhất từ ph�a nam s�ng Dương Tử trở xuống trước bất kỳ t�a �n quo6�c tế c� thẩm quyền n�o.

 

***

Nội Dung

������ 1. C�c Tuy�n Nhận Biển Nam Trung Hoa theo Luật Quốc Tế 3

����� 2. C�c Vấn Đề Chủ Quyền: Nước N�o Sở Hữu Quần Đảo Spratly (Trường Sa)?

������ 3. C�c Vấn Đề Ph�n Định Ranh Giới chiếu theo C�ng Ước Về Luật Biển

������ 4. Liệu C� Bất Kỳ H�n Đảo Nhỏ B� N�o Của Quần Đảo Spratly C� Năng Lực chiếu theo Điều 121 Ph�t Sinh Ra C�c V�ng Kinh Tế Độc Quyền hay c�c Thềm Lục Địa?

������ 5. C�c Địa H�nh Ch�m Dưới Mặt Nước L�c Thủy Triều D�ng Cao Kh�ng Thể Ph�t Sinh Ra C�c Khu Vực Biển.

������ 6. Một Số Địa H�nh của Quần Đảo Spratly Ng�y Nay C� N�n Được Xem Như �C�c H�n Đảo Nh�n Tạo� Hay Kh�ng, V�, Nếu Như Thế, Quy Chế Ph�p L� Của Ch�ng L� G�?

������ 7. �C�c H�n Đảo Nhỏ Của Quần Đảo Spratly Ở Tr�n Mặt Nước L�c Thủy Triều D�ng Cao Nhất C� Quyền Để Ph�t Sinh Ra L�nh Hải 12 Hải L� Hay Kh�ng?

������ 8.� C�c Tuy�n Nhận Những Thềm Lục Địa N�o C� Thể Được Đưa Ra Bởi C�c Quốc Gia Tuy�n Nhận?

������ 9.� Vai Tr� của Ủy Hội Thềm Lục Địa L� G�?

������ 10. Đ�u l� Những Nguy�n Tắc Chi Phối Sự Ph�n Định C�c Ranh Giới Tr�n Biển?

������ 11. C�c Khu Vực Biển Mở Ngỏ (High Sea Areas) Sẽ C�n Tồn Tại Sau Khi C�c Ranh Giới Tr�n Biển Được Ph�n Định Hay Kh�ng, V�, Nếu Như Thế, Khu Vực N�y Sẽ Được Quản Trị Ra Sao?

������ 12. �Một Di Sản Chung� Trong V�ng C�ng Chia Sẻ L� G�?

������ 13. C�c Quốc Gia Tuy�n Nhận C� Một Bổn Phận Hợp T�c Trong Việc Quản Trị C�c Nguồn T�i Nguy�n v� Bảo Vệ M�i Trường Của Một Biển Nửa Kh�p K�n (Semi-Enclosed Sea).

������ 14. Lập Trường Của Mỗi Quốc Gia Tuy�n Nhận Đều Yếu K�m Chiếu Theo Luật Quốc Tế v� Ch�nh V� Thế Mỗi Quốc Gia N�n Cứu X�t Một Khảo Hướng C�ng Nhau Quản Trị.

������ 15. Nước N�o Sở Hữu Rạn San H� Mischief Reef?

������ 16. C�c Trở Ngại Cần Được Khắc Phục.

������ 17. C�C CH� TH�CH

***

C�c sự tranh chấp Biển Nam Trung Hoa tiếp tục quấy rầy c�c nh� lập ch�nh s�ch v� th�ch đố giải ph�p.� S�u ch�nh phủ -- Trung Quốc, Đ�i Loan, Việt Nam, M� Lai, Phi Luật T�n v� Brunei � tuy�n nhận to�n thể hay một số h�n đảo v� đ� tại ph�a nam trung t�m Biển Nam Trung Hoa, được gọi l� Quần Đảo Spratly [Trường Sa trong tiếng Việt, ch� của người dịch], cũng như to�n thể hay một số biển bao quanh, đ�y biển, v� c�c nguồn t�i nguy�n li�n hệ.� V� tất cả, ngoại trừ Brunei, đều c� c�c lực lượng qu�n sự tr�n c�c địa h�nh tuy�n nhận của họ.� B�i viết n�y duyệt x�t c�c sự tuy�n nhận xung đột nhau v� c�c biến cố gần đ�y trong khung cảnh ch�nh trị trong v�ng v� luật quốc tế, kể cả luật biển.

Sự chiếm đ�ng năm 1995 của Trung Quốc Rạn San H� Mischief Reef tr�n thềm lục địa được tuy�n nhận bởi Phi Luật T�n v� sự x�y dựng của Trung Quốc c�c cấu tr�c như ph�o đ�i ở đ� đ� l�m gia tăng một c�ch đ�ng kể sự căng thẳng trong khu vực.� T�nh h�nh c�ng trầm trọng hơn khi ngay trước l�c c� phi�n họp Diễn Đ�n Cấp V�ng Khối ASEAN (ASEAN Regional Forum: ARF) hồi Th�ng S�u 1999, một t�u hải qu�n Phi Luật T�n đ� h�c v� l�m ch�m một thuyền đ�nh c� của Trung Quốc trong khu vực.

Tham gia kỳ họp ARF, một số nước đ� hy vọng rằng một bộ luật ứng xử được soan thảo bởi Phi Luật T�n c� thể được chấp nhận bởi c�c nước tuy�n nhận kh�c, đặc biệt l� Trung Quốc.� Nhưng sự việc đ� kh�ng phải như thế.� Trung Quốc chống đối ngay cả việc thảo luận một bộ luật như thế tại ARF bởi n� nhấn mạnh rằng c�c vấn đề Biển Nam Trung Hoa chỉ sẽ được thảo luận trực tiếp bởi c�c b�n li�n can � v� khi đ� chỉ tr�n một căn bản song phương.� Một c�ch nền tảng hơn, từ quan điểm của m�nh, Trung Quốc l� �sở hữu chủ� hợp ph�p của Biển Nam Trung Hoa v� ch�nh v� vậy cảm thấy rằng bất kỳ bộ luật n�o như thế phải ph�t sinh từ đề xướng của ch�nh Trung Quốc.

Cuối c�ng, sau �p lực đ�ng kể từ c�c hội vi�n kh�c của ARF, kể cả Hoa Kỳ, Trung Quốc đ� đồng � �cứu xet� một bộ luật tu sửa � nhưng chỉ khi n�o n� c� t�nh chất kh�ng ch�nh thức v� kh�ng r�ng buộc.� Ch�nh v� thế, bản dự thảo đơn giản được chuyển tới một nh�m c�ng t�c.� Nhưng hồ sơ tu�n thủ trong qu� khứ của Trung Quốc đối với c�c thỏa thuận chẳng hạn như Bản Tuy�n Bố của khối ASEAN về Biển Nam Trung Hoa v� Tuy�n Bố Bandung của C�c Cuộc Hội Thảo Indonesian Workshops � cả hai bản văn đều ngăn cấm c�c h�nh động đơn phương sẽ l�m gia tăng sự căng thẳng trong khu vực � kh�ng c� được sự tin tưởng rằng Trung Quốc sẽ chấp thuận một bộ luật như thế, hay tu�n thủ n� ngay d� c� chấp thuận bộ luật.

Vấn đề c�n tệ hại hơn, Trung Quốc kh�ng phải l� nước tuy�n nhận duy nhất cất l�n �m điệu bất đồng.� Kh�ng l�u trước c�c phi�n họp của khối ASEAN v� ARF, M� Lai đ� ho�n tất sự x�y dựng một t�a nh� đ�c hai tầng v� một b�i đ�p phi cơ trực thăng tr�n Investigator Shoal, nơi cũng được tuy�n nhận bởi Phi Luật T�n, Trung Quốc, Đ�i Loan, v� c� thể cả Việt Nam.

H�nh động đơn phương g�y ngạc nhi�n n�y bởi một th�nh vi�n s�ng lập Hiệp Hội C�c Quốc Gia Đ�ng Nam � (Association of Southeast Asian Nations: ASEAN) c� v�i h�m �: Trước ti�n, n� chia cắt một c�ch r� r�ng sự li�n đới của khối ASEAN tr�n vấn đề n�y đối với Trung Quốc.� Một số nh� ngoại giao c�n ngờ vực rằng M� Lai đ� thỏa hiệp với Trung Quốc l�m phương hại đến khối ASEAN.� Thứ nh�, n� vi phạm v� c� lẽ triệt hủy một c�ch ch� tử Bản Tuy�n Bố của khối ASEAN về Biển Nam Trung Hoa v� Tuy�n Bố Bandung.� V� thứ ba, n� c� thể mở cửa th�o nước cho một đợt chiếm đ�ng mới bởi c�c nước tuy�n nhận kh�c, đặc biệt l� Phi Luật T�n.� Dự liệu một c�ch r� r�ng một phản ứng ti�u cực bởi c�c th�nh vi�n ASEAN đồng hội, M� Lai đ� từ chối thảo luận vấn đề tại Phi�n Họp C�c Ngoại Trưởng khối ASEAN v� gia nhập c�ng với Trung Quốc trong việc tranh luận rằng Biển Nam Trung Hoa kh�ng n�n nằm trong nghị tr�nh của ARF.� M� Lai đ� chống đối bộ luật dự thảo tr�n căn bản rằng n� giống như một �hiệp ước� hơn v� rằng từng điều khoản của n� cần phải được nghi�n cứu cẩn thận.

Hoa Kỳ khi đ� xen v�o, n�i một c�ch căn bản �c�i nhau như thế đủ rồi: enough is enough�.� Hoa Kỳ lo sợ rằng c�c sự tranh chấp n�y c� thể �tr�i giạt v�o sự khủng hoảng� v� muốn khối ASEAN cứu x�t c�c đề nghị cụ thể để l�m giảm sự căng thẳng.� Bộ Trưởng Ngoại Giao Hoa Kỳ, b� Madeline Albright, l�n tiếng tại phi�n họp ARF, đ� cảnh c�o: �C�c vốn liếng th� qu� cao để cho ph�p một chu kỳ xuất hiện trong đ� mỗi biến cố dẫn dắt đến biến cố kh�c c� tiềm năng g�y khủng hoảng lớn hơn v� c�c hậu quả nghi�m trọng hơn � Ch�ng t�i đơn giản kh�ng thể ngồi im b�n lề v� ngắm nh�n�.� Một vi�n chức Hoa Kỳ cao cấp kh�c lo ngại rằng thời gian đang cạn dần cho một giải ph�p h�a b�nh, n�i: �C� một nhu cầu, kh�ng chỉ c� một ch�nh s�ch thờ h�a dịu chờ đợi một v�i điều g� xấu xảy ra, nhưng đ�ng ra phải thảo luận đến vấn đề n�y�.� C�c lời tuy�n bố n�y đ� được đưa ra bất kể c� sự khẳng quyết của Trung Quốc rằng �c�c nước b�n ngo�i kh�ng được xen lấn v�o� v� đ� đặt để một c�ch vững chắc Hoa Kỳ đối diện với Trung Quốc tr�n một vấn đề kh�c nữa.� Ch�nh v� thế, diễn tiến của mối quan hệ Hoa Kỳ v� Trung Quốc c� thể ảnh hưởng đến tiến tr�nh của Biển Nam Trung Hoa.� Hơn nữa, với sự căng thẳng d�ng cao giữa Trung Quốc v� Đ�i Loan, c�c sự đụng độ giữa hai nước tại khu vực Quần Đảo Spratly c� thể được dự liệu.

� Mặc d� c�c vi�n chức khối ASEAN đ� đồng � tr�n dự thảo bộ luật ứng xử cho Biển Nam Trung Hoa do Phi Luật T�n đề nghị tại Hội Nghị Thượng Đỉnh Kh�ng Ch�nh Thức Hồi Th�ng Mười Một 1999, Trung Quốc từ chối kh�ng chấp nhận n�, một phần bởi n� bao gồm Quần Đảo Paracels, bị chiếm đ�ng bởi Trung Quốc nhưng được tuy�n nhận bởi Việt Nam.� Dự thảo bộ luật t�i x�c định t�nh khả dĩ �p dụng của luật quốc tế v� Luật Biển đối với c�c sự tranh chấp Biển Nam Trung Hoa, kể cả sự tự do hải h�nh v� phi h�nh tr�n kh�ng, từ bỏ sự sử dụng hay đe dọa d�ng vũ lực; nhấn mạnh đến sự tự kiềm chế, v� khuyến kh�ch c�c nỗ lực gia tăng để t�m kiếm một giải ph�p �nền tảng v� bền vững� cho c�c sự tranh chấp v� x�y dựng l�ng tin tưởng v� t�n nhiệm.� Đặc biệt, n� k�u gọi mọi b�n h�y �kềm h�m kh�ng thực hiện c�c h�nh động thiết lập một sự hiện diện tr�n c�c đảo san h�, b�i cạn, đảo nhỏ ch�m dưới nước, v� c�c địa h�nh kh�ng bị chiếm cứ kh�c trong �Khu Vực� 1

������ Trung Quốc c� n�i rằng dự thảo bộ luật c� thể l� căn bản cho c�c cuộc thảo luận �t�ch cực� hơn nữa.� V� n� lập lại đề nghị của n� về việc ph�t triển chung khu vực. �Nhưng M� Lai v� Việt Nam cũng c� c�c sự d� dặt, đặc biệt li�n quan đến khu vực được bao tr�m bởi bộ luật 2 hay, v� vấn đề đ�, bởi bất kỳ sự d�n xếp ph�t triển chung.� Hơn nữa, đề nghị của Phi Luật T�n vốn đ� sẵn bị suy yếu sau khi n� thất bại kh�ng đạt được sự đồng � tại Phi�n Họp C�c Ngoại Trưởng Khối ASEAN ở Singapore hồi Th�ng Bảy.� Một điều khoản then chốt của dự thảo đ� k�u gọi một sự đ�nh chỉ sự x�y dựng hay mở rộng c�c cấu tr�c tại Quần Đảo Spratly � đ�ng l� những g� m� Việt Nam v� Đ�i Loan được tường thuật đang thi h�nh v�o ngay l�c n�y.� Nhu cầu cho một bộ luật như thế được nhấn mạnh bởi sự vụ su�t đụng độ gần đ�y giữa Trung Quốc v� Phi Luật T�n, M� Lai v� Phi Luật T�n, v� Việt Nam với Phi Luật T�n.

 

C�c Sự Tuy�n Nhận Tại Biển Nam Trung Hoa

Chiếu Theo Luật Quốc Tế 3

������ C�c sự tuy�n nhận của c�c nước l�n cận bao gồm c�c tuy�n nhận đối với c�c đảo nhỏ trong nh�m đảo Spratly, v� ch�nh v� thế một loạt c�c c�u hỏi c� thể được xếp loại như c�c vấn đề �chủ quyền�.� Một quốc gia gi�nh đoạt chủ quyền như thế n�o tr�n một mỏm đất c� lập v� trong thực chất kh�ng thể cư tr� được?� C�c sự tuy�n nhận của c�c quốc gia kh�c nhau tr�n c�c địa h�nh n�y mạnh mẽ ra sao? Một nh� b�nh luận đ� nhận x�t rằng �chắc chắn kh�ng đủ trong luật quốc tế để diễn dịch bằng kho�n từ bằng chứng về sự hiểu biết địa dư v� c�c t�i liệu của c�c tuyến đường hải h�nh�. 4

������ C�c vấn đề �chủ quyến� đ� đủ phức tạp, nhưng ch�ng trở n�n đặc biệt quan trọng bởi �nước sở hữu chủ quyền� của một khu đất c� thể -- trong một số t�nh huống � được hưởng quyền thụ đắc đại dương kề cận v� c�c t�i nguy�n đ�y biển.� C�c nguy�n tắc chi phối c�c sự hưởng quyền n�y c� thể được biểu thị như c�c vấn đề �ph�n định ranh giới�, v� ch�ng đ�i hỏi một sự ph�n t�ch ri�ng biệt � v� cũng phức tạp.

 

C�c Vấn Đề Chủ Quyền:

Ai L� Kẻ Sở Hữu Quần Đảo Spratly?

������ C�c tiền lệ trong c�c vụ �n Clipperton, Palmas, Minquiers v� Ecrehos v� Gulf of Fonseca 5 đặt ti�u điểm tr�n sự �kh�m ph� v� � đặc biệt � tr�n sự �chiếm cứ� c�c đảo t� hon.� Mặc d� ch�ng kh�ng đ�i hỏi qu� nhiều hoạt động khi đảo t� hon kh�ng thể cư tr� được, ch�ng c� y�u cầu một số h�nh vi ch�nh thức v� một sự hiện diện đủ để c�c nước kh�c hay biết về sự tuy�n nhận.� Tại quần đảo Spratly, kh�ng c� sự tuy�n nhận của quốc gia n�o xem ra đủ mạnh hay kh�ng thể c�o tỵ để thuyết phục được c�c nước kh�c h�y đứng ra ngo�i v�ng.� Mặc d� Trung Quốc lập luận rằng c�c điều kiện của T�y Phương về c�c sự tuy�n bố chủ quyền ch�nh thức kh�ng n�n được �p dụng tại � Ch�u, ti�u chuẩn thay thế đề nghị của Trung Quốc-- sự tiếp x�c l�u d�i với một v�ng � r� r�ng sẽ kh�ng đủ bởi n� kh�ng c�o tri với c�c nước kh�c rằng một y�u s�ch loại trừ (claim of exclusion) đ� được đưa ra.� Ngo�i ra, Trung Quốc đ� ph�t biểu v�i lần rằng n� sẽ giải quyết c�c vấn đề Biển Nam Trung Hoa theo luật quốc tế v� c�c nguy�n tắc của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển năm 1982.�� �

������ Nếu c�c tuy�n nhận lịch sử kh�ng giải quyết vấn đề quyền sở hữu, khi đ� c�c sự chiếm đ�ng gần đ�y c�c đảo t� hon c� mang lại sức nặng cho bất kỳ sự tuy�n nhận n�o hay kh�ng? Nước Ph�p đ� thực hiện một số nỗ lực tối thiểu để h�nh sử sự kiểm so�t thực sự tr�n bảy đảo nhỏ hồi thập ni�n 1930, nhưng phải chờ m�i đến khi Nhật Bản tiến v�o v�ng n�y hồi Th�ng T�m 1938 mới c� bất kỳ điều g� giống như �sự kiểm so�t hữu hiệu� xảy ra.� Nhật bản đ� sử dụng Itu Aba [đảo Ba B�nh], đảo lớn nhất thuộc quần đảo Spratly, như một căn cứ t�u ngầm để ngăn chặn hải vận trong khu vực.� C�c cơ sở của họ đ� bị bỏ kh�ng trong năm 1945, v� gần đ�y hơn c�c đảo nhỏ đ� bị chiếm cứ bởi c�c nước kh�c.� Trong Hiệp Ước H�a B�nh k� kết bởi Nhật Bản ng�y 8 Th�ng Ch�n 1951, Nhật Bản đ� từ bỏ c�c quyền của n� đối với Quần Đảo Spratly, nhưng kh�ng nước tiếp nhận n�o được n�u t�n.� Đ�i Loan đ� thực sự kiểm so�t đảo Itu Aba từ 1946 đến 1950 v� từ 1956 đến nay.� Việt Nam đ� kiểm so�t nhiều địa h�nh thuộc Quần Đảo Spratly kể từ 1973.� Phi Luật T�n đ� kiểm so�t một số đảo nhỏ từ 1978.� M� Lai bắt đầu kiểm so�t c�c địa h�nh tại phần ph�a nam của khu vực trong năm 1983, v� Trung Quốc đ� bắt đầu c�c nỗ lực của n� để chiếm cứ c�c đảo nhỏ trong năm 1988 [Trung Quốc đ�nh chiếm đảo Gạc Ma của Việt Nam, bước mở đầu cho sự x�m lược v� b�nh trương của Trung Quốc tại Quần Đảo Trường Sa cho đ�n nay, ch� của người dịch].� Trong mỗi trường hợp, c�c nước kh�c đều phản đối c�c sự chiếm cứ.� Hậu quả l� một khu�n mẫu c�c mảnh chắp v� cuồng loạn của sự chiếm đ�ng v� một t�nh trạng bế tắc kh� chịu.� D� thế, một số trong c�c sự chiếm cứ n�y c� thể ở một số kh�a cạnh, ch�n m�i cho một sự thụ hưởng chủ quyền hợp ph�p. �

������ �Sự tiếp gi�p� hay gần cận về địa dư c� quan hệ ở đ�y hay kh�ng?� M� Lai, Phi Luật T�n, v� ngay cả Việt Nam lập luận rằng họ hưởng quyền sở hữu một phần hay to�n thể Quần Đảo Spratly bởi c�c đảo n�y gần l�nh thổ ch�nh yếu của họ.� Sự tiếp gi�p bị b�c bỏ bởi cả ph�n quyết Clipperton v� Palmas, v� đ� kh�ng phải l� một yếu tố trong vụ �n Minquiers v� Ecrehos, nhưng lập luận c� một sức hấp dẫn thực tiễn ngoan cường.� Trung Quốc dĩ nhi�n ho�n to�n b�c bỏ n�. 6

������ T�m tắt, c�c nguy�n tắc ph�p l� quốc tế sẽ kh�ng giải quyết một c�ch r�nh mạch c�c tuy�n nhận chủ quyền cạnh tranh nhau tr�n Quần Đảo Spratly.� Tất cả c�c tuy�n nhận đều yếu, bởi v� c�c nước tuy�n nh�n kh�ng c� thể chứng minh sự chiếm cứ, quản trị, v� kiểm so�t li�n tục v� hừu hiệu, cũng như sự ưng thuận của c�c nước tuy�n nhận kh�c.� Mồi nước tuy�n nhận chắc chắn nhận biết rằng nếu sự tranh chấp được đưa ra trước một phi�n t�a hay một trọng t�i, n� kh�ng thể thắng lợi chung cuộc hay ho�n to�n.� Một người lấy quyết định độc lập sẽ nhiều phần ph�n chia c�c đảo t� hon n�y theo c�c nguy�n tắc ph�p l� th�ng thường về sự b�nh đẳng v� hợp l�.� Trong trường kỳ, mỗi nước tuy�n nhận c� thể tốt hơn l� đặt sang một b�n vấn đề chủ quyền tr�n c�c đảo nhỏ v� l�m việc với c�c nước tuy�n nhận kh�c để ph�t triển đa phương c�c nguồn t�i nguy�n thuộc khu vực tranh chấp.� Một chiều hướng như thế sẽ kh�ng ch�nh thức b�c bỏ bất kỳ sự tuy�n nhận n�o, sẽ cho ph�p mỗi nước duy tr� lập trường ph�p l� của n�, v� cũng s� cho ph�p c�c nguồn t�i nguy�n được khai triển để l�m lợi cho d�n ch�ng trong v�ng.

 

C�c Vấn Đề Ph�n Định Ranh Giới

Theo C�ng Ước về Luật Biển

������ Trung Quốc, Việt Nam, Phi Luật T�n, M� Lai, Brunei, Indonesia, v� Singapore đều l� c�c th�nh vi�n của C�ng Ước về Luật Biển.� Th�i Lan, L�o, Căm Bốt c� k� kết, nhưng chưa ph� chuẩn C�ng Ước [b�i n�y được ấn h�nh trong năm 2000, cần cập nhật h�a c�c dữ kiện, ch� của người dịch].� Đ�i Loan kh�ng hội đủ điều kiện trở th�nh một th�nh vi�n.� C�c nước đang chờ đợi sự ph� chuẩn ch�nh thức c� nghĩa vụ h�nh động trong một cung c�ch kh�ng đi ngược với c�c mục ti�u v� mục đ�ch căn bản của bản hiệp ước. 7 Nhiều nước n�i rằng họ nh�n C�ng Ước như việc ph�t biểu th�ng luật quốc tế (customary international law) �p dụng cho c�c vấn đề đại dương, v� T�a �n C�ng L� Quốc Tế (International Court of Justice) cũng đ� tuy�n ph�n rằng it nhất một số phần n�o đ� của C�ng Ước giờ đ�y l� th�ng luật quốc tế.� V� thế, điều xem ra ch�nh đ�ng để �p dụng c�c điều khoản của C�ng Ước cho sự tranh chấp n�y, nhưng cũng cần nhớ rằng một số phần n�o đ� của C�ng Ước c� thể kh�ng được chấp nhận một c�ch phổ qu�t, hay được chấp nhận bởi c�c nước tuy�n nhận Biển Nam Trung Hoa, v� rằng c�c sự thực thi trong v�ng c� thể đ�i khi thay đổi c�c ti�u chuẩn được chấp nhận ở nơi kh�c.

 

Liệu C� Bất Kỳ Đảo Nhỏ N�o Của Quần Đảo Spratly C� Năng Lực Chiếu Theo Điều 121 Để Ph�t Sinh Ra C�c Khu Kinh Tế Độc Quyền Hay Thềm Lục Địa Hay Kh�ng? C�c Địa H�nh Ch�m Dưới Mặt Nước L�c Thủy Triều D�ng Cao Kh�ng Thể Ph�t Sinh Ra C�c Khu Vực Biển.

Nguy�n tắc truyền thống n�y của th�ng luật quốc tế được x�c nhận nơi Điều 121 của C�ng Ước Về Luật Biển. �C�c sự tuy�n nhận c�c khu vực biển dựa tr�n c�c rạn san h� ch�m dưới mặt nước l�c thủy triều l�n cao, ngay d� c� c�c cấu tr�c nh�n tao được x�y tr�n ch�ng, kh�ng c� gi� trị. 8

C�u hỏi trung t�m phải được giải đ�p trước khi c�c vấn đề ranh giới tr�n biển c� thể được th�o gỡ rằng liệu c� bất kỳ đảo nhỏ của Quần Đảo Spratly n�o c� được khả năng để ph�t sinh ra một khu kinh tế độc quyền (KKTĐQ) hay thềm lục địa hay kh�ng?� Trong số từ 25 đến 35 của từ 80 đến 90 địa h�nh kh�c biệt tại v�ng Spratly ở tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao, v� những mỏm nh� cao n�y hội đủ điều kiện l� �c�c h�n đảo� chiếu theo Điều 121 của C�ng Ước Về Luật Biển v� r� r�ng được hưởng quyền c� c�c l�nh hải.� Tuy nhi�n, Điều 121 Đoạn 3 c� n�i rằng �cụm đảo kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ch�nh m�nh� kh�ng ph�t sinh ra c�c KKTĐQ hay c�c thềm lục địa.

������ Quần Đảo Sptratly kh�ng c� con người cư tr� ngoại trừ bởi c�c ngư phủ đ�i khi lạc đường cho đến thời gần đ�y.� Mặc d� ch�ng đ�i khi được thăm viếng, ch�ng kh�ng c� sinh hoạt kinh tế độc lập của ri�ng m�nh.� Ng�n từ trong Điều 121 (3) r� r�ng đ�i hỏi rằng �sinh hoạt kinh tế� li�n hệ của c�c địa h�nh phải l� �của ri�ng ch�ng�.� Ch�nh v� thế, một đời sống kinh tế nh�n tạo yểm trợ bởi một s� d�n từ xa nhằm gi�nh đoạt sự kiểm so�t tr�n một khu biển nối d�i l� kh�ng đủ.

������ Đảo lớn nhất, Itu Aba, c� diện t�ch l� 0.43 c�y số vu�ng.� Đảo Spratly (Trường Sa) c� diện t�ch 0.15 c�y số vu�ng, v� chỉ c� năm đảo kh�c lớn hơn 0.1 c�y số vu�ng � Đảo Thị Tứ, Đảo West York, Đảo Northeast Cay, Southwest Cay, v� Sand Cay.� C�c đảo kh�c thực sự b� t� hon.� Địa h�nh cao nhất l� đảo Nam Yết, cao 6.2 m�t 9. Chỉ c� 10 đảo nhỏ c� vẻ chống đỡ được c�y cối sinh trưởng tự nhi�n � Itu Aba, Loaita Island, Namyit, Nanshan Island, Northeast Cay, Sand Cay, Southwest Cay, Thị Tứ, West York Island, v� Sin Cowe. 10 Chỉ c� một �t đảo nhỏ được khai th�c ph�n chim � Spratly Island v� Amboyna v� Southwest Cays.� Ibu Aba v� đảo Thị Tứ trong lịch sử được sử dụng như c�c căn cứ trong v�ng cho c�c ngư phủ từ đảo Hải Nam v� c�c nơi kh�c.

������ Trong một b�i viết trước đ�y, một trong hai t�c giả b�i n�y c� n�u � kiến rằng chỉ c� c�c h�n đảo c� cho thấy khả năng để chống đỡ cho sự cư tr� ổn định của con người mới được cho ph�p ph�t sinh ra c�c khu vực tr�n biển, v� rằng Quần Đảo Spratly kh�ng hội đủ điều kiện n�y. 11 C�c t�c giả kh�c đ� đi đến c�c kết luận tương tự về sự v� năng lực của c�c đảo nhỏ n�y để chống đỡ cho sự cư tr� của con người v� từ đ� ph�t sinh ra c�c KKTĐQ hay c�c thềm lục địa. 12 Quan trọng hơn l� sự thực thi của quốc gia.� C�c vi�n chức Việt Nam giờ đ�y c� vẻ như chấp nhận quan điểm rằng c�c đảo nhỏ tại Quần Đảo Spratly kh�ng thể ph�t sinh ra c�c KKTĐQ hay c�c thềm lục địa.� Th� dụ, Hồ Sĩ Thoảng, Chủ Tịch của Petro Vi�tnam, được tr�ch dẫn c� n�i rằng �theo luật quốc tế một chuỗi v�ng đảo san h� như c�c đảo ở Trường Sa kh�ng hưởng quyền c� một khu kinh tế [độc quyền] 200 hải l��. 13 V� tại Phi�n Họp Đầu Ti�n Của Nh�m C�ng T�c Kỹ Thuật về C�c Vấn Đề Ph�p L� tại c�c cuộc hội thảo Indonesia � Canada về Biển Nam Trung Hoa, được tổ chức tại Phuket, Th�i Lan, 2-5 Th�ng Bảy, 1995, Cố Vấn Ph�p L� Việt Nam, Nguyễn Qu� B�nh [?], c� n�i rằng Việt Nam kh�ng nghĩ c�c đảo nhỏ ở Trường Sa c� khả năng l�m ph�t sinh ra c�c KKTĐQ hay c�c thềm lục địa. 14 Đại Sứ Hasjim Djalal của Indonesia � người hiện l� Chủ Tịch của Hội Nghị Cơ Quan Thẩm Quyền Đ�y Biển Quốc Tế v� điều hợp vi�n của c�c cuộc hội thảo do Indonesia bảo trợ về c�c sự xung đột tại Biển Nam Trung Hoa � cũng đ� b�y tỏ quan điểm đ�.� Mặc d� c�c lập luận chống lại việc cho ph�p bất kỳ h�n đảo n�o tại Quần Đảo Spratly được ph�t sinh c�c khu vực biển nối d�i xem ra mạnh mẽ, c�c t�c giả kh�ng thường xuy�n tiếp tục n�u � kiến rằng �t nhất một số h�n đảo c� thể ph�t sinh c�c khu vực như thế. 15 V� Trung Quốc thường xuy�n h�nh động như thể n� giả định rằng c�c đảo nhỏ c� thể ph�t sinh ra c�c khu vực nối d�i. �����

������ Vấn đề n�y sau c�ng n�n được giải quyết ra sao?� Liệu c�c quốc gia tuy�n nhận c� thể đồng � rằng kh�ng một trong c�c đảo nhỏ n�y phải được xem l� c� khả năng ph�t sinh ra c�c khu vực biển nối d�i hay kh�ng? Một c�ch kh�c, liệu c�c nước trong v�ng c� thể đồng � rằng c�c đảo nhỏ n�n ph�t sinh ra một �khu vực cấp v�ng� sẽ được quản trị chung bởi một Cơ Quan Thẩm Quyền Quản Trị Quần Đảo Spratly hay kh�ng?

������ Ch�ng t�i tin rằng đường hướng tốt nhất, về mặt luật quốc tế, sự hữu l� v� t�nh thực tiễn. sẽ l� việc phủ nhận c�c khu vực biển nối d�i đối với bất kỳ đảo n�o trong Quần Đảo Spratly.� Kh�i niệm c�c khu vực biển nối d�i được chấp nhận trong C�ng Ước về Luật Biển năm 1982 bởi v� điều xem ra th�ch đ�ng để cho ph�p c�c d�n ch�ng duy�n hải chịu tr�ch nhiệm ch�nh yếu trong việc quản trị v� khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n kề cận.� Tuy nhi�n, nơi kh�ng c� d�n bản địa, l� luận n�y kh�ng được �p dụng, v� c�c khu vực nối d�i sẽ kh�ng được chấp thuận.� Điều 121 (03) được dựa tr�n nhận th�c n�y v� phải được giải th�ch theo �nh s�ng n�y.

������ Nhưng nếu sự thỏa thuận kh�ng thể đạt được trong chiều hướng n�y, một lập trường giật l�i c� thể cho ph�p c�c đảo nhỏ ph�t sinh một �khu vực cấp v�ng� sẽ được chia sẻ v� quản l� chung.� Lập trường n�y sẽ thừa nhận rằng Quần Đảo Trường Sa đ� được thăm viếng v�, tới một v�i tầm mức tối thiểu, đ� được sử dụng bởi d�n ch�ng trong v�ng trong nhiều thế kỷ, v� rằng n� n�n tiếp tục được nh�n như một t�i nguy�n c�ng chia sẻ.� Kết luận n�y đ� c� một tiền lệ trong vụ �n Vịnh Fonseca (Gulf of Fonseca), nơi Honduras, Nicaragua, v� El Salvador được nh�n nhận như c� một quyền sở hữu �cộng đồng: condominium� tr�n c�c hải phận v� c�c t�i nguy�n của Vịnh Fonseca, v�ng được biểu thị như c�c hải phận lịch sử được sở hữu chung.

 

Một Sồ Địa H�nh Của Quần Đảo Spratly Ng�y Nay C� N�n Được Biểu Thị Như �Đảo Nh�n Tạo� Hay Kh�ng�, V� , Nếu Như Thế, Quy Chế Ph�p L� Của Ch�ng L� G�?

������ Điều 60 (8) của C�ng Ước Về Luật Biển n�i r� r�ng rằng c�c h�n đảo nh�n tạo kh�ng c� năng lực để ph�t sinh ra c�c KKTĐQ hay c�c thềm lục địa.� Một số c�c cấu tr�c hiện thời được x�y dựng tr�n c�c rạn san h� chỉ c� thể được gọi l� �c�c đảo nh�n tạo�.� C�c sự chiếm đ�ng của Trung Quốc tại Rạn San H� Subi, Rạn San H� Johnson South Reef [đảo Gạc-Ma trong tiếng Việt, ch� của người dịch] v� Rạn San H� Mischief Reef; sự chiếm đ�ng của M� Lai tr�n Rạn Dallas Reef v� B�i Cạn Investigator Shoal; v� sự chiếm d�ng của Việt Nam tr�n c�c Cồn C�t Vanguard v� Prince of Wales Banks, tất cả xem ra đều ph� hợp với sự m� tả n�y.

������ Điều 60 (8) được tr� hoạch để l�m nản l�ng c�c nước khỏi việc x�y dựng c�c rạn san h� ch�m dưới mặt nước v� c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp nhằm l�m ph�t sinh c�c khu vực biển nối d�i.� Nếu kh�ng được giải th�ch theo ng�n ngữ minh bạch của n�, khi đ� ch�ng ta c� thể ti�n đo�n c�c nỗ lực sẽ c�n tiếp tục để khai khẩn c�c địa h�nh ch�m dưới mặt nước hầu đưa ra sự tuy�n nhận c�c khu đại dương mở ngỏ.

C�c Đảo Nhỏ của Quần Đảo Spratly Ở Tr�n Mặt Nước

Khi Thủy Triều D�ng Cao C� Được Hưởng Quyền

Ph�t Sinh Ra Một L�nh Hải 12 Hải L� Hay Kh�ng?

������ Điều 3 của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển cho ph�p �Mọi Quốc Gii được thiết lập c�c l�nh hải chung quanh c�c khu vực đất đai của n� �đến một giới hạn kh�ng qu� 12 hải l��, v� Điều 121 cho ph�p mọi địa h�nh ở tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao được ph�t sinh ra một khu như thế.� Việt Nam đ� tuy�n bố một l�nh hải 12 hải l� quanh Quần Đảo Spratly trong năm 1977 16 v� Trung Quốc đ� l�m như thế trong Luật L�nh Hải năm 1992 của n�.� Một nh� b�nh luận tường thuật rằng M� Lai đ� tuy�n nhận một l�nh hải 12 hải l� chung quanh Rạn Swallow Reef v� Amboyna Cay nhưng kh�ng chung quanh c�c địa h�nh đ� tuy�n nhận kh�c của n� (Holler-Trost, như đ� trưng dẫn ở tr�n).

������ Mặc d� C�ng Ước Về Luật Biển cho ph�p c�c nước tuy�n bố c�c l�nh hải 12 hải l� quanh c�c bờ biển v� c�c h�n đảo, kh�ng nhất thiết rằng l�nh hải ở k�ch thước n�y l� hợp ph�p tại mọi địa điểm v� cho mọi mục đ�ch.� Điều 300, được đặt t�n l� �Thiện � v� Sự Lạm Dụng C�c Quyền Hạn�, nhắc nhở c�c nước rằng họ kh�ng được viện dẫn c�c quyền chiếu theo C�ng Ước trong một cung c�ch �p đặt một g�nh nặng kh�ng thể chấp nhận được l�n c�c nước kh�c.� C�c th� dụ c� thể được t�m thấy nơi c�c quốc gia đ� đồng � việc thiết lập c�c l�nh hải �t hơn 12 hải l� quanh c�c h�n đảo ở v�o ph�a �tr�i, kh�ng đ�ng: wrong� của một ranh giơi theo đường trung tuyến.� H�n đảo Isla Patos của Venezuela, nằm giữa Venezuela v� Trinidad v� Tobago, đảo Dayyinah của Abu Dhabi, giữa Abu Dhabi v� Qatar, v� c�c h�n đảo của �c Đại Lợi tại Eo Biển Torres Strait, giữa Australia v� Papua New Guinea, tất cả đều chỉ c� l�nh hải rộng ba hải l�.� C�c th� dụ n�y mang lại một tiền lệ hợp l� cho Biển Nam Trung Hoa, bởi v� c�c đảo n�y � như Quần Đảo Spratly -- �tất cả đều nhỏ b� v� kh�ng c� d�n số thường d�n thường trực.� C�c đảo tại Biển Aegean chen ch�c chỉ ph�t sinh c�c l�nh hải 6 hải l�.� Hasjim Djalai đ� nhận x�t rằng c�c đảo nhỏ tại Quần Đảo Spratly đều kh�ng được hưởng quyền c� bất kỳ l�nh hải g� hết, v� thay v�o đ� chỉ đơn giản n�n được bảo vệ bởi �c�c khu an to�n� nhỏ b�. 17 Chắc chắn c�c b�n tuy�n nhận c� thể đồng � rằng c�c đảo nhỏ tr�n mặt nước l�c thủy triều l�n cao ph�t sinh ra c�c l�nh hải �t hơn 12 hải l�, v� một sự thỏa thuận như thế sẽ nhất qu�n với quan điểm cho rằng c�c nguồn t�i nguy�n của v�ng phải được chia sẻ bởi c�c d�n ch�ng trong v�ng, hay c� thể bởi một cộng đồng quốc tế như một tổng thể.

 

C�c Tuy�n Nhận Thềm Lục Địa N�o

C� Thể Được Đưa Ra Bởi C�c Quốc Gia Tuy�n Nhận?

������ Địa dư của Biển Nam Trung Hoa n�u ra một sự th�ch đố đ�ng ch� � trong việc giải th�ch v� �p dụng Điều 76 của C�ng Ước Về Luật Biển tr�n �Định Nghĩa về Thềm Lục Địa�.� Nếu người ta kết luận rằng c�c đảo nhỏ tại Spratlys kh�ng c� khả năng ph�t sinh ra c�c KKTĐQ hay c�c thềm lục địa, khi đ� ranh giới tr�n biển của c�c khu n�y phải được x�c định bằng sự tham chiếu đến c�c khối đại lục rộng lớn v� c�c đảo gi�p ranh lớn hơn.� Thềm lục địa đ�ng nam của Việt Nam v� t�y bắc của bi�n giới Sarawak (M� Lai)/Brunei nối d�i đ�ng kể vượt qu� 200 hải l� t�nh từ c�c bờ biển kh�ng li�n hệ của ch�ng.� Chiếu theo Điều 76 (5), Việt Nam v� M� Lai mỗi b�n r� r�ng sẽ được ph�p tuy�n nhận c�c t�i nguy�n tr�n thềm lục địa n�y cho tới 350 hải l�, trong trường hợp kh�ng c� c�c sự tuy�n nhận tranh gi�nh.� Tuy nhi�n, sự tuy�n nhận thềm lục địa nối d�i của M� Lai về ph�a bắc v� ph�a đ�ng v� sự tuy�n nhận thềm lục địa nối d�i của Brunei xem ra kh�ng chứng minh được, bởi c� R�nh Đ�ng Palawan (East Palawan Trough) gần bờ biển.� Một sự tuy�n nhận của Phi Luật T�n đặt tr�n một thềm lục địa nối d�i cũng sẽ kh�ng thể biện minh được bởi c� vệt l�m s�u tr�n đ�y biển ngay ph�a t�y của c�c h�n đảo ch�nh yếu của Phi Luật T�n.

 

Vai Tr� Của Ủy Hội Thềm Lục Địa L� G�?

������ Điều 76 v� Phụ Lục II của C�ng Ước Về Luật biển thiết lập một Ủy Hội Thềm Lục Địa gồm 21 hội vi�n, c� tr�ch nhiệm lượng gi� c�c sự tuy�n nhận bởi c�c nước duy�n hải về thềm lục địa vượt qu� 200 hải l�.� Bởi c�ng thức phức tạp ghi nơi Điều 76, cần phải c� một số bộ phận trung lập lương định c�c sự tuy�n nhận được đưa ra bởi c�c quốc gia t�m kiếm c�c t�i nguy�n phụ cộng.� Tuy nhi�n, điều kh�ng r� rệt về những g� m� Ủy Hội n�y phải l�m trong t�nh trạng c� c�c sự tuy�n nhận nối d�i chồng ch�o l�n nhau.���������

Mặc d� được n�i như �c�c sự khuyến nghị: recommendations�, c�c quyết định của Ủy Hội phải được t�n trọng bởi c�c nước li�n can.� Nếu bất kỳ một trong c�c nước Biển Nam Trung Hoa đệ tr�nh một sự tuy�n nhận l�n Ủy Hội, ph�n quyết của Ủy Hội c� thể c� một t�c động quan trọng tr�n sự ph�n định sau c�ng c�c ranh giới tại v�ng n�y.

 

Những Nguy�n Tắc Chi Phối

Sự Ph�n Định C�c Ranh Giới Tr�n Biển L� G�?

������ Một khi c�c vấn đề kh� khăn v� phức tạp x�c định ở tr�n được cứu x�t v� giải quyết, khi đ� sẽ th�ch hợp để x�c định c�ch thức l�m sao c�c ranh giới tr�n biển trong v�ng phải được vẽ ra.� Điều 6 của C�ng Ước năm 1958 về Thềm Lục Địa v� Điều 12 của C�ng Ước năm 1958 về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p chấp nhận �nguy�n tắc c�ch xa bằng nhau: equidistance� như phương ph�p cho việc giải quyết c�c sự tuy�n nhận tranh gi�nh nhau c�c hải phận chung quanh.� Theo nguy�n tắc n�y, một khu vực tranh chấp được ph�n chia dọc theo một đường c�ch xa bằng nhau giữa c�c nước li�n can.� Nhưng C�ng Ước về Luật Biển năm 1982 đ� cẩn thận n� tr�nh việc đề cập đến �sự c�ch xa bằng nhau� như một chiều hướng th�ch đ�ng, v� thay v�o đ� đ� quy định nơi c�c Điều 74 (10 v� 83 (1) một c�ng thức được soạn thảo một c�ch cẩn trọng chỉ đưa ra c�c sự gợi � tế nhị li�n quan đến c�ch thức c�c sự tranh chấp n�n được giải quyết ra sao.�

Sự ph�n định khu kinh tế độc quyền [v� thềm lục địa] giữa c�c Quốc Gia c� c�c bờ biển đối diện hay kề cận sẽ bị ảnh hưởng bởi sự thỏa thuận tr�n căn bản luật quốc tế, như được đề cập đến trong Điều 38 của Luật Về T�a �n C�ng L� Quốc Tế, hầu đạt được một giải ph�p c�ng bằng.

������ Mục đ�ch ch�nh v� thế l� nhằm đạt được một sự giải quyết �c�ng bắng cho c�c tranh chấp ranh giới v� một loạt c�c nguy�n tắc đ� được ph�t triển nhằm đạt được mục đ�ch n�y.

������ �Nguy�n tắc c�ng bằng� với sự th�ch đ�ng trực tiếp nhất đến sự tranh chấp ranh giới tr�n biển tại Biển Nam Trung Hoa l� nguy�n tắc rằng c�c h�n đảo kh�ng c� c�ng một khả năng như lục địa để ph�t sinh ra c�c khu vực biển.� Bởi v� nguy�n tắc n�y, ngay d� một hay nhiều c�c h�n đảo t� hon tại Spratly được xem l� c� khả năng ph�t sinh ra c�c khu vực biển nối d�i, ch�ng sẽ kh�ng c� được một sức mạnh ngang bằng với một khu vực lục địa đối diện hay h�n đảo lớn hơn.� Ti�u điểm nhắm v�o sự kiểm so�t Quần Đảo Spratly v� thế c� thể bị ch�ch hướng.� Để đặt tiến tr�nh của sự ph�n định ranh giới trong một c�i nh�n hợp l�, điều hữu �ch n�n khảo s�t c�c phương ph�p đ� được sử dụng trong những năm gần đ�y bởi ICJ v� c�c ph�p đ�nh trọng t�i.

������ T�a �n C�ng L� Quốc Tế v� c�c ph�p đ�nh trọng t�i ph�n xử c�c sự tranh chấp ranh giới tr�n biển giờ đ�y tu�n theo một tr�nh tự ti�u chuẩn trong việc giải quyết một sự tranh c�i.� Gi�o Sư Jonathan Chamey gần đ�y c� tr�nh b�y khảo hướng chung n�y như sau:

������ Trước ti�n, c�c t�a �n x�c định khu vực địa dư li�n hệ v� khu vực trong sự tranh chấp.� Thứ nh�, c�c t�a �n x�c định c�c khu vực v� c�c bờ biển li�n hệ.� Thứ ba, c�c t�a �n giải th�ch mọi sự cứu x�t li�n hệ.� Thứ tư, c�c t�a �n ph�t triển một đường tạm thời dựa tr�n một sự ph�n t�ch c�c sự cứu x�t li�n hệ.� Thứ năm, c�c t�a �n kiểm tra đường vẽ đ� ngược lại một số sự cứu x�t để x�c định l� liệu đường đ� c� �bất c�ng một c�ch qu� đ�ng� hay kh�ng, v� nếu đ�ng như thế, c�c t�a �n điều chỉnh đường vẽ đ� cho đ�ng. 18

������ �C�c nguy�n tắc c�ng bắng� đ� được �p dụng trong những năm gần đ�y để giải quyết c�c sự tranh chấp ranh giới kể cả c�c nguy�n tắc kể sau:

         Khảo hướng khoảng c�ch bằng nhau c� thể được sử dụng như một trợ cụ cho sự ph�n t�ch, nhưng n� kh�ng đuợc d�ng như một nguy�n tắc bắt buộc hay c� t�nh chất r�ng buộc.� Trong vụ kiện năm 1985 giữa Libya/Malta, vụ kiện năm 1984 Gulf of Maine, v� gần nhất vụ kiện năm 1993 đảo Jan Mayen, T�a �n C�ng L� Quốc Tế đ� khảo s�t đường khoảng c�ch bằng nhau như một c�ng cụ trợ lực cho sự ph�n t�ch sơ bộ của n�, nhưng sau đ� đ� điều chỉnh chiếu theo sự sai biệt trong chiều d�i của bờ biển của c�c b�n tranh tụng.� Đường khoảng c�ch bằng nhau sơ bộ n�y được vẽ từ bản th�n c�c bờ biển, chứ kh�ng phải từ bất kỳ đường cơ sở thẳng h�ng n�o.� T�a �n n�i r� rằng trong tất cả c�c vụ kiện n�y rằng đường khoảng c�ch bằng nhau kh�ng c� t�nh chất bắt buộc hay r�ng buộc.

         T�nh tỷ lệ của c�c bờ biển phải được khảo s�t để x�c định liệu một sự ph�n định ranh giới biển c� �c�ng bằng� hay kh�ng.� Điều đ� trở n�n được thiết định vững chắc ng�y nay rằng một th�nh tố thiết yếu của một sự ph�n định ranh giới l� sự t�nh to�n c�c chiều d�i tương đối của c�c bờ biển li�n hệ.� Nếu tỷ lệ n�y kh�ng gần s�t với tỷ số của khu vực hải phận li�n hệ được ph�n định một c�ch tạm thời, khi đ� ph�p đ�nh s� thực hiện một sự điều chỉnh để mang c�c tỷ số ph� hợp với nhau.� Trong vụ kiện đảo Jan Mayen, T�a �n C�ng L� Quốc Tế đ� x�c dịnh rằng tỷ số của c�c bờ biển li�n hệ của đảo Jan Mayen (Norway) với v�ng Greenland (Denmark) l� 1:9, v� ph�n quyết rằng sự sai biệt s�u sắc n�y đ�i hỏi một sự t�ch rời khỏi việc dựa tr�n đường khoảng c�ch bằng nhau.� Kết quả chung cuộc c� lẽ l� một sự thỏa hiệp giữa khảo hướng khoảng c�ch bằng nhau với khảo hướng tỷ lệ của c�c bờ biển, với Denmark (Greenland) nhận được kh�ng gian biển lớn gấp ba lần phần của Norway (Jan Mayen).

Tương tự, trong vụ kiện Thềm Lục Địa Libya/Malta, T�a �n C�ng L� Quốc Tế đ� khởi sự với c�c đường trung tuyến giữa hai nước, nhưng sau đ� đ� điều chỉnh đường n�y hướng về ph�a bắc qua 18� (18 ph�t) của vĩ độ để cứu x�t đến �sự sai biệt rất r� rệt trong c�c chiều d�i của bờ biển� 19 giữa hai nước.� T�a �n sau đ� x�c nhận sự th�ch đ�ng của giải ph�p n�y bằng việc khảo s�t �tỷ số� của chiều d�i c�c bờ biển của hai nước v� �lẽ c�ng bằng của kết quả�.

Tỷ số của c�c bờ biển ch�nh v� thế kh�ng phải l� một điều kiện bắt buộc của ph�p tinh, m� đ�ng hơn cung cấp một � nghĩa đại cương về c�ng l� m� ph�p đ�nh sử dụng, c�ng với c�c yếu tố kh�c, để đạt tới một kết quả được xem l� �c�ng bằng�.

         C�c sự cứu x�t dịa dư sẽ chi phối c�c sự ph�n định ranh giới biển v� c�c sự cứu x�t phi địa dư sẽ hiếm khi c� bất kỳ sự hệ trọng n�o.� Vụ ki�n Gulf of Maine c� l� l� một th� dụ ngoạn mục nhất về việc T�a �n b�c bỏ c�c sự đệ tr�nh bởi c�c b�n tụng phương li�n quan đến c�c sự cứu x�t� phi-địa dư, chẳng hạn như sự lệ thuộc kinh tế của c�c cộng đồng duy�n hải v�o một giống c� (fishery), c�c vấn đề quản trị c�c ngư trường, v� c�c dữ liệu m�i trường.

Kh�i niệm về thềm lục địa như một �sự nối d�i tự nhiến của lục địa kề cận l� một � niệm địa dư, nhưng n� kh�ng nhận được sự nổi bật trong c�c ph�n quyết gần đ�y.� Tuy thế, từ ngữ n�y c� xuất hiện nơi Điều 76 của C�ng Ước về Luật Biển năm 1982, v� ch�nh v� thế c� thể tiếp tục c� một số sự li�n hệ trong sự tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa.� Tới một số tầm mức, nguy�n tắc bất x�m lấn (non-encroachment) đ� thế chỗ cho � tưởng sự k�o d�i tự nhi�n.

         Nguy�n tắc kh�ng x�m lấn.� Nguy�n tắc n�y được c�ng khai ph�t biểu nơi Điều 7 (6) của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển năm 1982, n�i rằng kh�ng một quốc gia n�o c� thể sử dụng một hệ thống c�c đường cơ sở thẳng h�ng �trong một c�ch l�m cắt rời l�nh hải của một Quốc Gia kh�c ra khỏi biển mở ngỏ hay một khu kinh tế độc quyền�.� N� đ� dựa hồi gần đ�y tr�n vụ kiện rộng lớn hơn nhiều, vụ đảo Jan Mayen, trong đ� T�a �n đ� nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc n� tr�nh kh�ng cắt rời sự nối d�i lối v�o biển của một quốc gia duy�n hải.� Ngay d� Đảo Jan Mayen của Norway th� b� t� x�u so với Greenland của Denmark, Norway được chia cho một khu vực biển đủ để d�nh cho n� sự tiếp cận c�ng bằng đến ngư trường c� giống c� capelin nằm ở giữa hai địa h�nh.� H�nh lang kh�c thường rộng 16 hải l� v� d�i 200 hải l� được vẽ ra trong vụ �n giữa Ganada v� St. Pierre v� Miquelon của Ph�p cũng r� r�ng được dựa tr�n một ước muốn n� tr�nh việc ngăn chặn sự tiếp cận đến dại dương mở ngỏ cho bờ biển Newfoundland của Canada.

         Nguy�n Tắc Vươn Tới Tối Đa.� Nguy�n tắc n�y xuất hiện đầu ti�n trong c�c vụ kiện về thềm lục địa tại North Sea, Cộng H�a Li�n Bang Đức (CHLBĐ) chống Denmark v� CHLBĐ chống Netherlands (H�a Lan) 20, trong đ� nước Đức đ� nhận được v�ng h�nh chữ V (h�nh n�m) như miếng b�nh mứt đến điểm khoảng c�ch bằng nhau ngay d� sự ph�n chia n�y lấn v�o c�c khu vực được tuy�n nhận của Denmark v� Netherlands.� Gi�o Sư Chamey tường thuật rằng chiều hướng n�y đ� được tu�n theo trong tất cả c�c vụ �n sau n�y: �Kh�ng một quyết định hay ph�n quyết sau n�y c� hiệu lực cắt rời ho�n to�n sự tiếp cận của một b�n tranh chấp đến giơi hạn theo hướng ti�n ra biển của bất kỳ khu vực n�o. 21 Trong vụ kiện Gulf of Fonseca, T�a �n đ� nh�n nhận sự hiện hữu của một chế độ cộng đồng sở hữu kh�ng ph�n chia hầu trao cho mọi b�n tụng phương sự tiếp cận đ�n khu vực biển v� c�c t�i nguy�n của n�, v� trong vụ kiện St. Pierre v� Miquelon, nước Ph�p đ� được trao cho một h�nh lang hẹp nối liền l�nh hải của n� với c�c biển mở ngỏ nằm ở v�ng ngo�i.� Cấu h�nh địa dư trong vụ ki�n đảo Jan Mayen n�u ra c�c vấn đề kh�c biệt.� Nhưng ngay trong t�nh trạng n�y, T�a �n đ� d�nh cho Norway nhiều hơn những g� n� �đ�ng� được hưởng khi x�t đến bờ biển nhỏ v� k�ch thước địa dư của đảo Jan Mayen.� Động lực r� r�ng để gi�p cho Norway �t nhất c� được �sự tiếp cận giới hạn về mặt địa dư đến giữa khu vực tranh chấp�, nơi c� chứa một giống c� gi� trị.�

Gi�o Sư Chamey nhận dạng một v�i quyền lợi được phục vụ bởi nguy�n tắc vươn tới tối đa -- �tư thế� (bởi việc thừa nhận rằng ngay c�c nước bất lợi về mặt dịa dư vẫn c� c�c quyền đối với c�c t�i nguy�n biển, quyền �để tham dự v�o c�c sự d�n xếp quốc tế như một nước ngang nhau�, c�c quyền tự do hải h�nh, v� �c�c quyền lợi an ninh trong sự vận tải v� di chuyển�. 22 Trong c�c nước tuy�n nhận Biển Nam Trung Hoa, c�c nguy�n tắc kh�ng x�m lấn v� vươn tới tối đa c� thể đặc biệt hữu �ch cho Brunei bởi mặt tiền duy�n hải giới hạn của n� sẽ, mặt kh�c, gặp nguy hiểm của việc bị khống chế bởi c�c bờ biển d�i hơn v� c�c tuy�n nhận lớn hơn của M� Lai.

         Mỗi nước tranh gi�nh được ph�n chia một số khu vực biển.� Nguy�n tắc n�y tương tự như c�c nguy�n tắc kh�ng x�m lấn v� vươn tới tối đa, nhưng n� đ�ng được lập lại trong h�nh thức n�y để nhấn mạnh đến c�ch thức m� T�a �n C�ng L� Quốc đ� l� luận ra sao trong những năm gần đ�y.� Mặc d� n� đ� cố gắng để ph�t biểu ph� hợp với c�c nguy�n tắc chi phối, khảo hướng của n� đối với mỗi vụ được đệ tr�nh l�n T�a �n, trong thực tế, giống với khảo hướng của một trọng t�i vi�n hơn l� một thẩm ph�n.� Thay v�o đ�, về việc �p dụng c�c nguy�n tắc một c�ch đồng nhất bất kể dến kết quả m� ch�ng tạo ra, T�a �n đ� cố gắng đi t�m một �giải ph�p c�ng bắng sẽ trao cho mỗi nước tranh gi�nh một số điều m� n� đ� theo đuổi, v� ch�nh từ đ� để đạt tới một �giải ph�p c�ng bằng�.

         C�c đảo c� một vai tr� hạn chế trong việc giải quyết c�c tranh chấp ranh giới tr�n biển.� C�c đảo c� thể ph�t sinh ra c�c khu vực biển, nhưng ch�ng kh�ng ph�t sinh c�c khu vực đầy đủ khi ch�ng cạnh tranh trực tiếp với c�c khu vực đất lục đia.� Kết luận n�y đ� đạt được một c�ch nhất qu�n bởi T�a �n v� c�c ph�p đ�nh trọng t�i.� Mặc d� ch�ng ta tin tưởng rằng c�c đảo nhỏ của Quần Đảo Spratly kh�ng n�n được cho ph�p ph�t sinh ra bất kỳ khu vực biển nối d�i n�o, ngay d� ch�ng c� được ph�p l�m như thế, năng lực của ch�ng để ph�t sinh ra một khu vực như thế sẽ rất yếu li�n quan đến c�c sự tuy�n nhận tranh gi�nh từ c�c v�ng đất rộng lớn của lục địa hay của c�c đảo lớn.� Bởi v� c�c địa h�nh trong nh�m đảo Spratly l� c�c mỏm cực kỳ t� hon, điều thực sự chắc chắn rằng một ph�p đ�nh sẽ chỉ d�nh cho c�c dịa h�nh n�y tầm quan trọng hạn chế trong việc ph�n định c�c ranh giới tr�n biển.

         C�c quyền lợi an ninh sinh tử của mỗi nước phải được bảo vệ.�� Nguy�n tắc n�y cũng được thừa nhận trọng vụ kiện đảo Jan Mayen, trong đ� T�a �n C�ng L� Quốc Tế từ chối việc cho ph�p ranh giới tr�n biển được vẽ qu� s�t đảo Jan Mayen, v� điều n�y c� thể được t�m thấy trong nền tảng của mọi quyết định gần đ�y của T�a �n C�ng L� Quốc Tế.� Ngay quyết định rất sớm từ năm 1917 của T�a �n C�ng L� Trung Mỹ Ch�u (Central American Court of Justice) về Vịnh Gulf of Fonseca, điều đ� được nhấn mạnh rằng c�c hải phận của Vịnh phải được xem l� c�ng sở hữu bởỉ ba quốc gia kề cận bởi c� �c�c quyền lợi nguy�n thủy: primordial interests� của �sinh hoạt kinh tế, thương mại, n�ng nghiệp v� c�ng nghiệp của C�c Nước ven biển� cũng như �quyền lợi về quốc ph�ng�. 23 Sự từ chối của c�c ph�p đ�nh về việc chấp nhận một giải ph�p �một ăn cả, ng� về kh�ng: all-or-noth�ng� trong bất kỳ một trong c�c vụ �n n�y chứng tỏ sự nhạy cảm của c�c phi�n t�a về nhu cầu bảo vệ c�c quyền lợi an ninh sinh tử của mỗi nước.�� .

 

C�c Khu Vực Biển Cả Mở Ngỏ Sẽ Vẫn Tồn Tại Sau Khi C�c Ranh Giới Tr�n Biển Được Ph�n Dịnh Hay Kh�ng, V� Nếu Đ�ng Thế, Khu Vực N�y Sẽ Được Quản Trị Ra Sao?

������ Nếu c�c đảo nhỏ của Quần Đảo Spratly kh�ng được ph�p ph�t sinh c�c khu vực biển nối d�i, v� nếu c�c nguy�n tắc đặt ra trong C�ng Ước Về Luật Biển được �p dụng, khi đ� một khu vực nằm ngo�i quyền t�i ph�n quốc gia sẽ c�n lại ở v�ng trung t�m của Biển Nam Trung Hoa.� Chiếu theo C�ng Ước về Luật Biển, c�c t�i nguy�n ngư sản trong khu n�y sẽ bị chi phối bởi nguy�n tắc về sự tự do của c�c biển được ghi nơi Điều 87, như được sửa đổi bởi Thỏa Ước năm 1995 Về C�c Giống C� Di Tr� v� Di Chuyển Qua Nhiều Khu Kinh Tế Độc Quyền kh�c nhau (Agreement on Straddling and Migratory Stocks).

������ Điều quan trọng hơn nữa về c�c sự tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa, c�c t�i nguy�n kho�ng sản v� kh� đốt đ�y biển tại c�c khu vực nằm ngo�i quyền t�i ph�n quốc gia, nếu c�, sẽ được quản trị bởi Cơ Quan Thẩm Quyền Đ�y Biển Quốc Tế (International Sea-Bed Authority).� Điều kh�ng r� rệt l� cơ quan đ� sẽ hoạt động ra sao tại một biển nửa kh�p k�n như Biển Nam Trung Hoa.� C�c nước b�n ngo�i sẽ chắc chắn cần c� sự chấp thuận của Cơ Quan Thẩm Quyền Đ�y Biển Quốc Tế để thăm d� v� khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n Đ�y Biển ở đ�.� Nhưng cũng c� thể th�ch đ�ng để c� một hội đồng cố vấn cấp v�ng hầu bảo đảm sự tham dự của v�ng v�o sự cấu tạo quyết định.

Một �Di Sản Chung� Cấp V�ng C�ng Chia Sẻ?

������ Mặc d� C�ng Ước kh�ng cho ph�p một c�ch c�ng khai chiều hướng n�y, điều c� thể th�ch đ�ng cho c�c nước của v�ng n�y khẳng định một sự tuy�n nhận quyền sở hữu cấp v�ng của Biển Nam Trung Hoa nằm ngo�i c�c khu vực thuộc quyền t�i ph�n quốc gia.� Kết quả n�y c� thể th�ch đ�ng khi nh�n kh� khăn độc đ�o tạo ra bởi sự mơ hồ về việc liệu c�c đảo nhỏ của Quần Đảo Sptratly c� thể ph�t sinh ra c�c khu vực biển nối d�i hay kh�ng.

������ Quyết định bất thường năm 1992 của T�a �n C�ng L� Quốc Tế trong vụ �n Vịnh Gulf of Fonseca kết luận rằng El Salvador, Honduras, v� Nicaragua nắm giữ c�c quyền lợi kh�ng ph�n chia tại c�c khu vực biển cả về hướng đất liền lẫn hướng ra biển của đường kh�p kin băng ngang Vịnh Gulf of Fonseca c� thể cung cấp một tiền lệ hữu �ch về một giải ph�p cho c�c sự tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa.

������ Nếu người ta chấp nhận c� c�c sự tiếp x�c thời ban sơ của Trung Hoa với Quần Đảo Spratly, người ta cũng phải thừa nhận rằng Trung Hoa trong một số � nghĩa đ� l� một quyền lực thực d�n tr�n Việt Nam v� c�c khu vực kh�c trong v�ng.� Một khi sự đ� hộ thực d�n n�y chấm dứt, Việt Nam v� c�c khu vực kh�c một c�ch hợp l� sẽ thừa kế c�c sự tuy�n nhận chủ quyền đưa ra bởi bởi nước thực d�n thống trị, gi�ng y như c�c cộng h�a Trung Mỹ thừa kế c�c tuy�n nhận đưa ra bởi mẫu quốc thực d�n của ch�ng, tức T�y Ban Nha.� Nhưng c�c đảo nhỏ v� c�c kh�ng gian tr�n biển kh�ng thể được ph�n chia một c�ch dễ d�ng, bởi Trung Quốc vẫn hiện hữu v� vẫn tuy�n nhận v�ng n�y.� V� thế điều c� thể th�ch đ�ng để nh�n thấy quyền t�i ph�n tr�n c�c đảo nhỏ v� kh�ng gian biển chung quanh như được chia sẻ giữa Trung Quốc v� Việt Nam cũng như c�c nước kh�c đ� từng bị đ� hộ bởi Trung Quốc trong c�c thời kỳ trước đ�y [sic, xem Lời Người Dịch].

������ Điều cũng ng�y c�ng trở n�n th�ng thường cho c�c nước để th�ết lập c�c khu vực ph�t triển chung tại c�c v�ng biển tranh chấp, v� chiều hướng n�y c� thể l� một giải ph�p hợp l� tại khu vực Quần Đảo Spratly.� Jose de Venecia, một phụ t� th�n cận của Tổng Thống Fidel Ramos khi đ� v� l� một th�nh vi�n h�ng đầu của Quốc Hội Phi Luật T�n c� đưa ra một nghị quyết đề nghị một �hệ thống cộng đồng� cho to�n thể Biển Nam Trung Hoa.� Trong Th�ng T�m 1995, Tổng Thống L� Đăng Huy của Đ�i Loan đề nghị rằng mười hai quốc gia v� l�nh thổ c� quyền lợi trong v�ng từ bỏ c�c sự tuy�n nhận của m�nh đối với c�c đảo nhỏ tranh chấp v� đầu tư $10 tỷ Mỹ Kim để thiết lập một C�ng Ty Ph�t Triển Biển Nam Trung Hoa, nhằm ph�t triển c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n trong sự hợp t�c. 24

 

C�c Quốc Gia Tuy�n Nhận C� Bổn Phận Hợp T�c

Trong Việc Quản Trị C�c Nguồn T�i Nguy�n V�

Bảo Vệ M�i Trường Của Một Biển Nửa Kh�p K�n

������ C�c Điều 122 v� 123 của C�ng Ước về Luật Biển thiết lập kh�i niệm về một �biển nửa kh�p kin� v� y�u cầu c�c quốc gia gi�p ranh c�c biển như thế hợp t�c trong một số vấn đề.� Biển Nam Trung Hoa đ�p ứng định nghĩa về một �biển nửa kh�p kin� chiều theo Điều 122, bởi v� n� chứa đựng �to�n thể hay ch�nh yếu c�c l�nh hải v� c�c khu kinh tế độc quyền của hai hay nhiều Quốc Gia duy�n hải�.� Điều 123 quy định rằng c�c quốc gia duy�n hải �sẽ gắng sức, một c�ch trực tiếp hay xuy�n qua một tổ chức cấp v�ng th�ch hợp để phối hợp (a) sự quản trị, bảo tồn, v� khai th�c c�c t�i nguy�n sinh động, (b) bảo vệ v� g�n giữ m�i trường biển, v� (c) nghi�n cứu khoa học. �������

 

Lập Trường Của Mỗi Nước Tuy�n Nhận

Th� Yếu K�m Chiếu Theo Luật Quốc Tế V�

Ch�nh V� Thế Mỗi Nước N�n Cứu X�t

Một Chiều Hướng C�ng Nhau Quản Trị

������ Sự ph�n t�ch tr�n đ�y �p dụng c�c nguy�n tắc luật quốc tế li�n hệ về c�c sự tuy�n nhận v� c�c sự tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa cho thấy rằng mặc d� một số kết quả c� thể được ti�n đo�n, c�c sự mơ hồ vẫn tồn tại, v� điều bất khả để chắc chắn về c�ch thức một ph�p đ�nh quốc tế sẽ ph�n chia c�c đảo nhỏ, c�c t�i nguy�n, v� c�c kh�ng gian biển của v�ng n�y ra sao.� Mỗi nước tuy�n nhận đều c� c�c nhược điểm đ�ng kể chiếu theo luật quốc tế, v� rất nhiều phần rằng kh�ng c� bất kỳ một nước n�o trong c�c nước tuy�n nhận sẽ nhận được tất cả c�c khu vực tuy�n nhận của n� trong một ph�n quyết của T�a �n C�ng L� Quốc Tế hay một phi�n t�a trọng t�i.� Một kết quả tốt hơn cho mọi nước tuy�n nhận sẽ l� việc thiết lập một cơ quan thẩm quyền ph�t triển chung xuy�n qua c�c sự thương thảo trực tiếp.

 

Nước N�o Sở Hữu Mischief Reef?

������ Mischief Reef� nằm s�u trong phạm vi KKTĐQ 200 hải l� được tuy�n nhận bởi Phi Luật T�n� v� nằm tr�n thềm lục địa hợp ph�p được tuy�n nhận bởi Phi Luật T�n.� Nhưng Trung Quốc xem địa h�nh n�y như một phần của sự tuy�n nhận của n� đối với to�n thể khu vực Spratly dựa tr�n sự kh�m ph� v� sử dụng.� Mặc d� một �t h�n đ� c� thể được bộc lộ ra l�c thủy triều xuống thấp, rạn san h� bị che phủ l�c thủy triều l�n cao v� ch�nh v� thế kh�ng phải l� một �h�n đ�o chiếu theo Điều 121 của C�ng Ước về Luật Biển.� Nhưng sự x�y dựng c�c cơ sở v� chiếm cứ n� bởi Trung Quốc đ� ph�ng địa h�nh mờ mịt n�y v�o �nh đ�n s�n khấu quốc tế.� Cuộc tranh chấp năm 1995 tr�n rạn san h� n�y đ� nguội bớt khi, đối diện với một phản đối quốc tế nhức nhối v� sự đo�n kết của khối ASEAN, Trung Quốc đ� l�i bước.� N� đề nghị sự sử dụng v� ph�t triển khu vực rạn san h� song phương v� đồng � với Phi Luật T�n về một �bộ luật ứng xử� b�c bỏ sự sử dụng vũ lực để giải quyết c�c sự tranh chấp.� V�o l�c đ�, Trung Quốc n�i n� sẽ giải quyết sự tranh chấp Rạn San H� Mischief Reef v� c�c tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa kh�c theo C�ng Ước về Luật Biển v� luật quốc tế.

������ Nhưng sự tranh chấp đ� b�ng nổ trở lại.� Trong Th�ng Mười 1998, Phi Luật T�n kh�m ph� ra rằng Trung Quốc đ� x�y cất c�c cấu tr�c như� ph�o đ�i tr�n Mischief Reef.� Phi Luật T�n đ� phản ứng bằng c�ch bắt giữ hai mươi ngư phủ Trung Quốc v� c�u lưu c�c thuyền của họ về việc đ�nh c� phi ph�p trong khu vực.� Sau một loạt c�c sự trao đổi gay gắt, hai b�n đ� gặp gỡ v�o c�c ng�y 22-23 Th�ng Ba 1999 tại Manila để thảo luận vấn đề.� Nhưng �t điều đ� đạt được.� Trung Quốc đ� b�c bỏ y�u cầu của Phi Luật T�n đ�i n� th�o gỡ c�c cấu tr�c.� Trung Quốc c�ng phủ nhận rằng n� đ� từng đề nghị sự sử dụng chung c�c cấu tr�c với Phi Luật T�n, v� đ�i hỏi rằng Manila phải đ�nh chỉ mọi phi vụ th�m th�nh tr�n rạn san h� tranh chấp.� C�c cuộc đ�m ph�n gần sụp đổ khi Trung Quốc từ chối ghi th�nh văn bản một sự cam kết bằng miệng kh�ng x�y cất bất kỳ cấu tr�c mới n�o tr�n bất kỳ địa h�nh n�o m� Phi Luật T�n đ� tuy�n nhận, v� chỉ miễn cường để tuy�n bố rằng c�c cấu tr�c tr�n Rạn Mischief Reef sẽ được d�nh cho sự sử dụng d�n sự.

������ Hầu hết c�c quan s�t vi�n quốc tế tin tưởng rằng sụ tuy�n nhận của Trung Quốc tr�n Rạn Mischief Reef th� yếu ớt trong luật quốc tế.� Trước ti�n, C�ng Ước về Luật Biển kh�ng cho ph�o c�c sự tuy�n nhận tr�n c�c địa h�nh ch�m dưới mặt nước, đặc biệt c�c địa h�nh nằm trong thềm lục địa của nuớc kh�c.� V� ngay du` Trung Quốc c� thể tranh luận th�nh c�ng rằng rạn sn h� tự nhi�n nguy�n thủy tại chỗ nh� l�n v�o l�c thủy triều d�ng cao v� ch�nh v� thế c�c rạn đ� san h� n�y c� thể ph�t sinh ra một l�nh hải,� n� vẫn phải c� thể biểu lộ sự chiếm cứ hữu hiệu, li�n tục v� sự h�nh sử thầm quyền, c�ng như sự ưng thuận bởi c�c nước kh�c, chứ kh�ng chỉ sự kh�m ph�.� Như đ� giải th�ch trước đ�y, Trung Quốc đặt c�c sự tuy�n nhận của n� tr�n sự sử dụng lịch sử, kh�ng phải tr�n bất kỳ sự h�nh sử thẩm quyền gần đ�y tr�n Quần Đảo Spratly, v� c�c nước kh�c chắc chắn đ� kh�ng ưng thuận c�c sự khẳng định chủ quyền của Trung Quốc.

������ C�c sự tuy�n nhận của Phi Luật T�n dựa tr�n sự h�nh sử thẩm quyền trong lịch sử th� cũng y�u, nhưng trong trường hợp Rạn San H� Mischief Reef, sự tuy�n nhận của n� rằng địa h�nh nằm trong KKTĐQ của n� v� tr�n thềm lục địa ph�p định của n� th� hợp l�.� Chiếu theo C�ng Ước về Luật Biển, kh�ng quốc gia n�o c� thể x�y cất tr�n thềm lục địa của nước kh�c nếu kh�ng c� sự cho ph�p.� V� như đ� giải th�ch ở tr�n, c�c địa h�nh ch�m dưới mặt nước l�c thủy triều l�n cao kh�ng thể ph�t sinh c�c khu vực biển, bất luận ch�ng c� c�c cấu tr�c nh�n tạo được x�y cất tr�n ch�ng hay kh�ng.

������ Trường hợp sự chiếm cứ của M� Lai v� x�y dựng tr�n B�i Investigator Shoak th� tương tự, trong sự kiện rằng B�i Investigator r� r�ng kh�ng nổi tr�n mặt nước v�o l�c thủy triều l�n cao v� do đ� kh�ng thể ph�t sinh c�c khu vực biển nối d�i tự bản th�n n�.� Nhưng n� tọa lạc tr�n thềm lục địa được tuy�n nhận bởi M� Lai.

 

C�c Trở Ngại Cần Được Khắc Phục

������ Tại một cuộc họp b�o tại Singapore h�m 13 Th�ng T�m 1990, Thủ Tướng Trung Quốc L� Bằng đang sang thăm vi�ng c� n�i:

������ Trung Quốc sẵn s�ng kết hợp c�c nỗ lực với c�c nước Đ�ng Nam � để ph�t triển c�c đảo [Spratly], trong khi đặt sang một b�n trong l�c n�y vấn đề về chủ quyền � Theo đề nghị, Việt Nam, Trung Quốc v� Phi Luật T�n sẽ triệt tho�i c�c đơn vị qu�n sự của họ ra khỏi c�c h�n đảo để tạo sự thuận lợi cho sự ph�t triển chung đ�y biển v� c�c t�i nguy�n biển của khu vực.

������ Kể từ sau khi c� đề nghị rằng vấn đề chủ quyền được đặt sang một b�n v� c�c t�i nguy�n của khu vực sẽ được c�ng ph�t triển, 25 c�c nh� b�nh luận đ� thảo luận c�c khả t�nh của việc thực hiện sự ph�t triển chung nhằm l�m dịu sự căng thẳng v� n� tr�nh sự xung đột..� Nhưng c�c đề nghị nhăm đến sự thực hiện vẫn c�n lẩn tr�nh, bởi c�c nước tuy�n nhận kh�ng đồng � tr�n sự giải quyết đ�ng mong ước cho cuộc tranh chấp tại Quần Đảo Spratly.�

������ Liệu mục đ�ch c� phải l� một giải ph�p chung cuộc sẽ ph�n chia kh�ng gian biển v� quyền sở hữu c�c h�n đảo, v� ph�n định c�c ranh giới, với hay kh�ng với sự ph�t triển chung?� Liệu mục đ�ch c� phải l� một giải ph�p tạm thời chẳng hạn như sự ph�t triển chung, hay một khu vực �chung� được thỏa thuận? Hay mục đ�ch chỉ đơn giản x�y dựng sự t�n nhiệm v� một thỏa ước điều h�nh hay sống chung chẳng hạn như một bộ luật ứng xử v� một sự thỏa thuận tiếp tục �thảo luận sự ph�t triển chung?

������ C�c quan điểm kh�c biệt giữa c�c nước tuy�n nhận tr�n c�c mục đ�ch n�y l� một trở ngại cho sự tiến bộ.� Ch�nh v� thế bước tiến đầu ti�n sẽ l� sự thảo luận v� sự đồng � về mục đ�ch muốn c�.� Nếu mục đ�ch l� sự ph�t triển chung như một giải ph�p l�m thời, v�i trở ngại sẽ cần được giải quyết.� Một trong c�c sự lo sợ tệ hại nhất của một số c�c nước tuy�n nhận rằng dự kiến của Trung Quốc về sự ph�t triển chung l� sự khai triển c�c nguồn t�i nguy�n tr�n thềm lục địa hợp ph�p của họ.� Cho đến khi Trung Quốc l�m s�ng tỏ một c�ch ch�nh x�c những g� n� tuy�n nhận v� l� do tại sao, v� ph� tan được sự lo sợ tệ hại nhất n�y, c�c quốc gia tuy�n nhận kh�c nhiều phần sẽ kh�ng tiến tới c�c cuộc thảo luận nghi�m chỉnh về sự ph�t triển chung.

������ C�c nước tuy�n nhận phải khởi sự tiến tr�nh khảo s�t c�c giải ph�p v� ph�t triển c�c định chế th�ch hợp cho v�ng đất n�y.� Sự đối c�n mong manh hiện thời giữa c�c nước tuy�n nhận c� thể đưa đến sự xung đột qu�n sự v� sự can dự của c�c quyền lực b�n ngo�i.� Điều nằm trong quyền lợi của mọi người d�n trong v�ng l� thăm d� v� ph�t triển c�c nguồn t�i nguy�n tại v�ng Quần Đảo Spratly trong sự hợp t�c, nhưng c�c nỗ lực như thế hiện đang bị ngăn trở bởi sự bế tắc tr�n c�c sự tuy�n nhận tranh gi�nh nhau./-�

___

CH� THICH

1. "Estrada Sees Protracted Row in Spratlys", Philippine Star, ng�y 25 Th�ng Mười Một 1999.

2. Xem, th� dụ, Dario Agnote, "Membership of ASEAN Split on Pact", Washington Times, 22 Th�ng Mười 1999.

3. T�i liệu tiếp theo sau được phỏng theo c�c t�c giả Mark J. Valencia, Jon M. Van Dyke, v� Noel A. Ludwig, Sharing the Resources of the South China Sea (The Hague and Boston: Martinus Nijhoff, 1997), chương 3, c�c trang 39-60.

4. R. Haller-Trost, "International Law and the History of Claims to the Spratly Islands" (Tham luận được tr�nh b�y tại Hội Nghị về Biển Nam Trung Hoa, Australia Enterprise Institute, 7-9 Th�ng Ch�n 1994).

5. Ph�n Quyết Trọng T�i của Quốc Vương� � Đại Lợi về vấn đề sự Kh�c Biệt Li�n Quan đ�n Chủ Quyền tr�n Đảo Clipperton Island (France chống Mexico), 28 Th�ng Một 1931, American Journal of International Law 26 (1932): 390 [từ giờ trở đi gọi tắt l� vụ kiện trọng t�i Cipperton arbitration]; Ph�n Quyết Trọng T�i Ph� Hợp Với Sự Thỏa Thuận Đặc Biệt Được K� Kết ng�y 23 Th�ng Một 1925, giữa Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ v� H�a Lan Li�n Quan đến Sự Trọng T�i C�c sự Kh�c Biệt Về Chủ Quyền tr�n Đảo� Island of Palmas (Miangas), 4 Th�ng TưA 1928, được in lại trong American Journal of International Law (AJIL) 22 (1928): 909 [từ giờ trở di được trưng dẫn l� trọng t�i Palmas arbitration]; Vụ kiện The Minquiers and Ecrehos Case (France/United Kingdom), International Court of Justice (I.C.J.), 1953, trang 47 [từ giờ trở đi được trưng dẫn l� vụ kiện Minquiers and Ecrehos case]; Land, Island and Maritime Frontier Dispute (El Salvador/Honduras; Nicaragua intervening), I.C.J., 1992, trang 351 [từ giờ trở đi được trưng dẫn l� vụ kiện Gulf of Fonseca case].

6. Xem, th� dụ, Ji Guoxing, The Spratlys Dispute and Prospects for Settlement (Malaysia: Institute of Strategic and International Studies), 1992.

7. Điều 18, C�ng Ước Vienna về Luật C�c Hiệp Ước: Vienna Convention on the Law of Treaties, 22 Th�ng Năm, 1969.

8. Điều 47(1) C�ng Ước Về Luật Biển cho ph�p c�c rạn san h� đang chết được d�ng l�m c�c điểm cơ sở v�ng cung đảo v� Điều 7(4) cho ph�p c�c đường cơ sở được vẽ từ c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp nếu ch�ng c� hải đăng tr�n đ� hay nhận được �sự thừa nhận quốc tế n�i chung�.

9. Hai t�c giả đ� liệt k� cao độ của đảo Namyit [Nam Yết trong tiếng Việt, ch� của người dịch] l� 19 m�t: J.R.V. Prescott, Maritime Jurisdiction in Southeast Asia: Commentary and Map (Honolulu: East-West Center, 1981), trang 32; Ying Cheng Kiang, China's Boundaries (Chicago: Northeastern Illinois University Institute of China Studies, 1984), trang 43.

10. 1 & 2 Office of the Hydrographer (United Kingdom), South China Sea Pilot, 1965, c�c trang 107-13, 271-75.

11. Jon M. Van Dyke v� Dale L. Bennett, "Islands and the Delimitation of Ocean Space in the South China Sea", Ocean Yearbook 10 (1993): 75-80, 89.

12. Xem, th� dụ, Lee G. Cordner, "The Spratly Islands Dispute and the Law of the Sea", Ocean Development &International Law 25 (1994): 64, 69; cũng xem Gerardo M.C. Valero, "Spratly Archipelago Disputes", Marine Policy 18 (1994): 314, 315. Kh� quan trọng l� tuy�n bố được đưa ra bởi Cố Vấn Ph�p L� của Bộ Ngoại Giao Phi Luật T�n, người đ� viết rằng �c�c đảo ở Spratly bị tranh chấp phần lớn l� c�c rạn san h� chỉ cho ph�p sự tăng trưởng l�c đ�c c�c c�y đước, c�c bụi c�y, v� c�c c�y c�i cọt.� Khu vực n�y kh� c� thể hỗ trợ cho sự cư tr� của con người�. Jorge R. Coquia, "Maritime Boundary Problems in the South China Sea", University of British Columbia Law Review 24 (1990): 117, 120. Một tham vấn cho C�ng Ty Dầu Hỏa Crestone đ� m� tả c�c đảo n�y l� �t� hon� v� �kh�ng c� gi� trị kinh tế thực sự n�o�. Daniel Dzurek c� n�i trong b�i "Southeast Asian Offshore Oil Disputes", Ocean Yearbook 11 (1994): 157, 171, rằng �c�c rạn san h� v� c�c đảo tại Quần Đảo Spratly th� rất nhỏ v� kh�ng c� tầm quan trọng kinh tế cho đ�n khi c� sự ph�t triển Luật Biển mới� (Tuy thế Dzurek khẳng định rằng Đảo Spratyly (Đảo Trường Sa trong tiếng Việt, ch� của người dịch) hưởng quyền ph�t sinh ra một thềm lục địa, bởi sự đồn tr� c�c binh sĩ ở đ� x�c định rằng n� �c� thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người�).

13. Xem Daniel Dzurek, "Southeast Asian Offshore Oil Disputes in the South China Sea" � trưng dẫn b�i "Petro Vietnam Official on Spratlys Exploration", Bangkok Post, Inside Indochina (supplement), 2 November 1993, như được ghi �m trong tập Foreign Broadcast Information Service Daily Report: East Asia, 3 November 1993, trang 54.

14. Điều n�y được n�i với t�c giả Van Dyke. Nhưng trong Bản Văn ng�y 12 Th�ng Năm Tuy�n Bố Một L�nh Hải, Một Khu Tiếp Gi�p, Một Thềm Lục Địa, V� Một Khu Kinh Tế Độc Quyền (đoạn 5), Việt Nam đ� đưa ra một sự tuy�n nhận bao qu�t cho tất cả c�c khu như thế m� một nh� b�nh luận đ� giải th�ch bao gồm cả Quần Đảo Paracel v� Spratly c�ng như c�c bờ biển lục địa của n�.

15. Xem, th� dụ, Dzurek, "Offshore Oil Disputes", đ� dẫn tr�n; Prescott, Commentary and Map, đ� dẫn tr�n.; Victor Prescott, "Sharpening the Geographical and Legal Focus on the Potential Regional Conflict in the Spratly Islands" (Tham luận được tr�nh b�y tại Hội Thảo về Quần Đảo Spratly: Một Xung Đột Tiềm T�ng Trong V�ng, Institute of Southeast Asian Studies, Singapore, 8-9 Th�ng Mười Hai 1993).

16. Tuy�n Bố ng�y 12 Th�ng Năm 1977.

17. "Project on Managing Potential Conflicts in the South China Sea", Summary of Proceedings of First Technical Working Group Meeting on Legal Matters in the South China Sea (Phuket, Thailand, 2-5 Th�ng Bảy 1995), trang 10.

18. Jonathan I. Charney, "Progress in International Maritime Boundary Delimitations Law", American Journal of International Law 88 (1994): 227, 234 [từ giờ trở đi viết tắt l� Chamey, "Progress"].

19. Libya-Malta Continental Shelf Case, I.C.J., 1985, c�c trang 13, 49 đoạn 66.

20. I.C.J., 1969, c�c trang 1, 45 đoạn 81.

21. Charney, "Progress".

22. Charney, "Progress".

23. Vụ �n Gulf of Fonseca, ch� th�ch số 5 b�n tr�n, I.C.J., 1992, trang 596, đoạn 397.

24. "Lee Urges Joint Venture Plan for South China Sea Works", Japan Times, 22 Th�ng T�m 1995.

25. Tuy nhi�n, cũng xem Shen Changjin, "Nanhai Zhanbei Xingshi Yu Gongtong Kaifa Yanjiu" [Strategic situation in the South China Sea and joint development], được tr�ch dẫn trong b�i viết của Sheng Lijun, "China's Policy towards the Spratly Islands in the 1990s", Working Paper no. 287 (Canberra: Australian National University, June 1995), c�c trang 20-21: �Ch�ng t�i nghĩ rằng ch�ng t�i c� thể tổ chức c�c cuộc thương thảo với c�c quốc gia li�n can về c�c vấn đề chẳng hạn như c�c khu vực ph�t triển chung, c�c nguy�n tắc hướng dẫn sự ph�t triển chung v� đầu tư chung n�y.� Sau khi thanh to�n một khoản lệ ph� h�nh ch�nh hay tiền thu� cho nước ch�ng t�i, c�c nh� đầu tư ngoại quốc c� thể được mời v�o c�c khu vực ph�t triển chung, với mục đ�ch khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n phong ph� của Quần Đảo Nansha cho Chương Tr�nh �Bốn Hiện Đại H�a� của nước ch�ng t�i.� C�c nước li�n can cũng c� thể c� c�c lợi �ch n�o đ�.� Điều n�y c� lợi cho cả �chương tr�nh bốn hiện đại h�a� của nước ch�ng t�i, cũng như cho sự ổn định địa phương v� sự ph�t triển c�c quan hệ hữu nghị với c�c nước l�ng giềng�.

~~~~~~~~

Viết bởi Jon M. Van Dyke v� Mark J. Valencia

Jon M. Van Dyke l� Gi�o Sư Trường Luật William S. Richardson School of Law, University of Hawaii. Mark J. Valencia l� Chuy�n Vi�n Cao Cấp tại Trung T�m East-West Center, Honolulu.

_________________________

 

Nguồn: Van Dyke, Jon M., v� Valencia, Mark J., HOW VALID ARE THE SOUTH CHINA SEA CLAIMS UNDER THE LAW OF THE SEA CONVENTION?, Southeast Asian Affairs, 03775437, 2000

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

15.09.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2014