E. S. Ungar

Research School of Pacific Studies, Australian National University

Trường Nghi�n Cứu Về V�ng Th�i B�nh Dương, Đại Học Quốc Gia �c Đại Lợi

 

TỪ HUYỀN THOẠI ĐẾN LỊCH SỬ:

C�C CH�NH THỂ H�NH TƯỞNG

TẠI VIỆT NAM THẾ KỶ THỨ 14

 

Ng� Bắc dịch

*****

C�c điểm theo đ� một nh�m x� hội chấm định c�c mốc khởi đầu trong thời gian của n� v� c�c phương thức m� nh�m đ� x�c định kh�ng gian cổ xưa của n�, cho d� l� tinh thần, văn h�a hay l�nh thổ, mang lại sự hiểu biết s�u sắc về c�c nhận thức của ch�ng đối với thẩm quyền ch�nh trị.� Khi c�c sự chuyển dịch xẩy ra trong ch�m sao văn h�a, ch�ng c� thể ph�t ra t�n hiệu về c�c sự thay đổi trong c�c nhận thức v� bản chất của thẩm quyền của nh�m.� C�c sự biến cải như thế trong b�u trời văn h�a đ� xẩy ra với tần số đặc biệt tại Việt Nam trong c�c thế kỷ thứ mười ba v� mười bốn.� Sử k� v� truyện d�n gian về thời đại đ� ph�t hiện nhiều nỗ lực để x�c định ch�nh x�c c�c nguồn gốc của Việt Nam.� Trong suốt thế kỷ thứ mười bốn, c�c chuyện kể v� sử k� Việt Nam ng�y c�ng m� tả c�c nguồn gốc n�y như một �ch�nh thể� (polity), một thể chế ng�y c�ng tăng trưởng với t�nh cổ xưa hơn nữa v� với một khu vực rộng lớn hơn, khi c�c thế kỷ tiếp diễn.� C�c văn bản ghi ch�p c�c c�u chuyện về nguồn gốc kh�c nhau n�y, c�c phi�n bản tiếp theo đ� xuất hiện, v� ch�ng c� � nghĩa ra sao l� chủ đề của b�i nghi�n cứu n�y.

S�u nguồn t�i liệu cung cấp c�c sự tr�nh b�y khả dĩ l�m chứng liệu được �sớm nhất v� trải d�i qua c�c năm 1272 đến 1400, mỗi văn bản tr�nh b�y một lối giải th�ch kh�c biệt về c�c nguồn gốc của Việt Nam.� C�c t�c phẩm n�y được �chia l�m hai loại; sử k� ch�nh thức hay b�n ch�nh thức, v� c�c chuyển kể �hoang tưởng� (wild) (d� sử) [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] hay sử k� kh�ng ch�nh thức.� Loại thứ nhất bao gồm c�c t�c phẩm được �viết theo một m� h�nh Trung Hoa sắp xếp lịch sử theo ni�n lịch, đem lại c�c phần ghi ch�p từng năm một theo ni�n hiệu trị v� của triều đại.� Từ ngữ �ch�nh thức� chỉ một c�ng tr�nh được �ủy th�c hay ph� chuẩn bởi ch�nh quyền.� C�c t�c phẩm �b�n ch�nh thức� được �viết theo văn thể �ch�nh thức� bởi c�c văn nh�n tr� thức được �đ�o tạo theo Khổng học đ� viết một c�ch ri�ng tư, tuy nhi�n, vẫn tu�n theo c�ng c�c sự b�nh kiểm nghi�m ngặt.� Cả hai h�nh thức đều đ�i hỏi c�c t�c giả loại bỏ c�c th�nh tố phi-Khổng học �kh�ng ch�nh thống�� chẳng hạn như c�c c�u chuyện m�u nhiệm, c�c điều kỳ diệu về thần linh, v.v� để nghi�ng về c�c sự tường thuật được �viết nhằm xiển dương đạo đức.� Mặt kh�c, c�c �d� sử l� c�c tập bi�n soạn từ c�c c�u chuyện d�n gian, c�c điều kỳ diệu si�u nhi�n, , v� c�c c�u chuyện tương tự.� C�c �d� sử Việt Nam đề cập b�n dưới n�i về c�c địa điểm linh thi�ng, c�c sự thần linh hướng dẫn nhiều quyền thế, c�c anh h�ng gi�m hộ, v� c�c căn nguy�n của c�c phong tục.� C�c lời đề tựa của c�c quyển sử �kh�ng ch�nh thức n�y cho ch�ng ta hay biết rằng c�c nh� bi�n soạn ra ch�ng cũng l� c�c văn nh�n tr� thức, thường l� c�c quan chức về hưu sinh sống tại c�c l�ng x� th�n qu�, c�c người đ� viết xuống c�c c�u chuyện được lưu truyền từ c�c truyền thống truyền khẩu xa xưa hơn hay từ c�c sự bi�n soạn trước đ�y giống như c�ng tr�nh bi�n soạn của họ.� Ni�n biểu c�c nguồn t�i liệu dưới đ�y liệt k� c�c văn bản n�y theo thứ tự xuất hiện của ch�ng.

NI�N BIỂU C�C NGUỒN T�I LIỆU

Số���������� Thể Loại��������������������� Năm���� Nhan Đề��������������������������������� T�c Giả����������� Giai Đoạn

1 ch�nh thức������������������� 1272��� Đại Việt Sử K� [a]������������������ L� Văn Hưu���������������� ����� I

2 kh�ng ch�nh thức�������� 1329��� Việt Điện U Linh Tập������������� L� Tế Xuy�n�������������� ����� ����I

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

3 b�n ch�nh thức������������ 1333��� An Nam Ch� Lược������������������ L� Tắc������������������������ ����� II

4 b�n ch�nh thức ����������� độ 1340-1377 Việt Sử Lược��������������������������� ?��������� ����������������� II��������������� �� ������

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

5 kh�ng ch�nh thức�� cuối tk.14� � Việt Nam Thế Ch����������������� Hồ T�n Thốc�������������� ����� III������������� ��

6 kh�ng ch�nh thức� độ 1370-1400� Lĩnh Nam Ch�ch Qu�i������� Trần Thế Ph�p������������ ����� �III������������ ��������������

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

7 b�n ch�nh thức������������ 1435��� Dư Địa ch������������������������������ Nguyễn Tr�i

8 ch�nh thức������������������� 1479��� Đại Việt Sử K� Ngoại Kỷ������� Ng� Sĩ Li�n

�������������������������������������������������� To�n Thư

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

C�c Triều Đại Việt Nam

Nh� L��������������������������������������������������� 1008-1225

Nh� Trần����������������������������������������������� 1226-1399

Nh� Hồ (trong thực tế)�������������������������� 1389-1400

Nh� Hồ������������������������������������������������� 1400-1407

Chiếm Đ�ng Bởi Nh� Minh������������������� 1407-1427

Nh� L� (thời ban đầu)��������������������������� 1428-1527

_____________________________________________________________________________________

[a] Kh�ng c�n hiện hữu ng�y nay như một t�c phẩm ri�ng biệt nhưng được nhập v�o t�c phẩm số 8, m� nh� bi�n soạn ghi nhận rằng �ng L� Văn Hưu đ� khởi viết lịch sử ch�nh thức đầu ti�n của Việt Nam với sự bi�n ch�p từ thời Triệu Vũ Đế (Triệu Đ�: Ch�ao T�o) năm 207 trước C�ng Nguy�n.

��

C�c sự giải th�ch kh�c biệt về c�c nguồn gốc trong s�u t�c phẩm n�y c� thể c� thể được gộp th�nh ba giai đoạn theo nội dung của ch�ng.� Nếu một người muốn vẽ c�c giai đoạn n�y như c�c biểu đồ của lịch sử Việt Nam, sử dụng c�c trục tọa độ về thời gian v� kh�ng gian để chấm định ch�nh x�c c�c nguồn gốc, người đ� c� thể tr�nh b�y ch�ng như sau.� Trong c�c sự tham chiếu sớm nhất người ta h�nh dung một bản đồ tinh thần của c�c địa điểm thi�ng li�ng: c�c đầu mối của c�c địa h�nh uy lực của c�c ngọn n�i v� c�c con s�ng, được �nối li�n bởi c�c �mạch� (veins) ngầm dưới đất, xuy�n qua đ� kh� lực của phong thủy (geomantic energy) chạy qua.� Đến mức độ m� c�c h�nh thể con người x�m nhập v�o cảnh tr� tinh thần, họ xuất hiện dưới lớp vỏ của c�c anh h�ng v� danh.� V�o l�c từ trần, tinh thần của c�c anh h�ng n�y cư ngụ tại c�c địa điểm linh thi�ng cổ xưa hay th�nh h�a c�c vị tr� thi�n nhi�n mới.� Trong sự tường thuật �hoang d� đ� thảo luận trước ti�n, thời gian kh�ng được x�c định cụ thể; trong sự tường thuật lịch sử sớm nhất, sự bắt đầu của ch�nh thể Việt Nam được định tuổi thuộc thời qu� khứ tương đối gần đ�y.

Giai đoạn thứ nh� ph�t hiện một sự hay biết sơ khai về c�c ranh giới văn h�a.� Với c�c sự kh�c biệt n�y, phạm vi của bản đồ vật l� mở rộng trả gi� bằng khu�n khổ tinh thần: một cảm thức về ch�nh thể xuất hiện v� được ấn định ni�n đại l�i lại một thời khoảng xa xưa hơn nhiều.� Sự hay biết mới n�y được �tượng trưng bởi một sự ph�n ranh văn h�a, với sự tường thuật về ph�i bộ triều cống sớm nhất sang Trung Hoa bởi một nh�m d�n Việt Nam được biết l� Việt Thường [sic].� Sự ph�n chia n�y c�n được biểu lộ hơn nữa bởi h�nh ảnh của một ch�nh thể xuất hiện, một vương quốc c� biệt được cai trị bởi c�c nh� vua c�ng t�n họ xuy�n qua một số thế hệ x�c định.

Trong giai đoạn thứ ba, c�c nguồn gốc Việt Nam được chuyển tải xuy�n qua h�nh ảnh một sự kế thừa c�c ch�nh thể, được �nối liền bởi một phả hệ oai nghi�m v� một sự trở l�i đến c�c thời đại tiền lịch sử xa xăm nhất.� Sự ghi ch�p theo phả hệ n�y cho ph�p Việt Nam tuy�n x�c một di sản văn h�a rộng lớn hơn trước đ�y, v� l� lần đầu ti�n đ� li�n kết một c�ch cụ thể thẩm quyền n�y với một loạt bi�n giới được ấn định r� r�ng.

D�i t�m sự xuất hiện li�n tiếp của ba giai đoạn n�y, ch�ng ta giờ đ�y c� thể hướng đến ch�nh c�c quyển sử k�.� Như điểm khởi h�nh, ch�ng ta bắt đầu với bộ sử triều đại sớm nhất, bộ Đại Việt Sử K� đ� được đệ tr�nh l�n triều đ�nh nh� Trần trong năm 1272.� N� khởi đầu lịch sử Việt Nam với sự th�nh lập của triều đại nh� Triệu năm 207 trước C�ng Nguy�n v� chấm dứt với nh� L� (1008-1225), triều đại Việt Nam đầu ti�n d�nh được nền độc lập bền vững từ Trung Hoa.� Như c�c sự đ�ng g�p của c�c t�c giả Whitmore v� Taylor trong c�ng tuyển tập n�y vạch ra, triều đại nh� L� bị quấy rầy bởi nhược điểm trong sự thừa kế triều đại, một vấn đề được chữa trị bởi nh� Trần kế tiếp.� Ghi nhớ trong đầu c�c nhược điểm của nh� L�, sử k� ch�nh thức đỡ đầu bởi nh� Trần đ� nhấn mạnh đến chủ đề song sinh của sự kế ng�i triều đại v� nền độc lập. 1 Lịch sử triều đại tuy thế đ� n�u ra �t sự đề cập khả dĩ nhận thức được về c�c bi�n giới l�nh thổ cho ch�nh thể.� C�c bi�n giới được �đề cập ch�nh yếu trong khung cảnh c�c cuộc x�m nhập v� chiến tranh, đặc biệt với Trung Hoa v� xứ Ch�m.

Văn bản thứ nh� xuất hiện, sự tr�nh b�y giả danh lịch sử (pseudo-historical), quyển Việt Điện U Linh Tập năm 1329 (Potent Spirits that Govern the Việt Domain) l� th� dụ sớm nhất c�n tồn tại của sử k� kh�ng ch�nh thức của Việt Nam. 2 Trong khi sự tường thuật dựa tr�n lịch sử sớm nhất trong sưu tập n�y trở l�i về đến thế kỷ thứ nh� sau C�ng Nguy�n, c�c c�u chuyện của t�c phẩm thứ nh� d�nh cho c�c địa điểm thi�ng li�ng đề cập đến c�c nguồn gốc cổ xưa hơn nhiều.� C�u chuyện về vị thần của ngọn n�i linh thi�ng nhất của xứ sở, Tản Vi�n, tạo ra duy�n cớ cho một sự tham chiếu đến một vị vua Việt Nam theo thần thoại.� C�u chuyện giải th�ch nguồn gốc của c�c tai họa thi�n nhi�n thường đi k�m với kh� hậu gi� m�a.� C�u chuyện được �kể về một cuộc tranh d�nh giữa c�c vị thần N�i v� Nước.� Sự bất h�a ph�t sinh từ sự tranh d�nh của họ tr�n một phần thưởng về con người, n�ng c�ng ch�a của vị Vua anh h�ng, kẻ m� cả hai vị thần đều t�m c�ch kết h�n.� Vị Thần N�i (Sơn Tinh) d�nh được �sự chấp thuận của vua cha v� mang c� d�u về sinh sống tại dẫy n�i.� Việc n�y g�y ra sự giận dữ của Thủy Tinh, thỉnh thoảng cuốn tr�i người d�n đi.� Bất kể sự du nhập ngắn ngủi của một th�nh tố ch�nh trị dưới lớp vỏ của vị Vua Anh H�ng (H�ng Vương), c�u chuyện bị chế ngự bởi sức mạnh của c�c thần linh.

C�u chuyện n�y kết th�c c�c sự tường thuật của giai đoạn thứ nhất.� �Cả hai đều c� chung kỷ nguy�n của triều đại H�n Hoa như một điểm khởi đầu c� thể l�m chứng liệu về mặt lịch sử.� Tuy thế, lịch sử kh�ng ch�nh thức cung cấp một chiều k�ch huyền thoại trong việc m� tả c�c vị thần linh cổ xưa của l�nh địa v� li�n kết họ với �Vua H�ng� một c�ch n�o đ� đ� kh�ng x�c minh được.

C�c t�c phẩm của giai đoạn thứ nh� cho ph�p c� một sự so s�nh giữa hai lối giải th�ch �b�n ch�nh thức� về thời qu� khứ xa sớm sủa nhất.� Mặc d� cả hai quyển s�ch đều được viết bởi c�c t�c giả người Việt, t�c giả đầu ti�n (L� Tắc) l� một kẻ lưu vong ch�nh trị sống tại Trung Hoa, v� c�c lời b�nh luận của �ng về đất nước của m�nh bị kiềm chế theo đ�.� Quyển �An Nam Ch� Lược� (Summary Account of An Nam) năm 1333 của �ng l� quyển s�ch đầu ti�n đ� đưa ra � niệm về c�c bi�n giới cổ xưa với sự tham chiếu đến Trung Hoa.� �ng ph�t biểu trong lời giới thiệu rằng trong c�c thời xa xưa �An Nam� 3 đ� l� khu vực cực nam nằm trong quỹ đạo Trung Hoa.� �ng kế đ� đưa ra một ni�n đại sớm hơn c�c c�ng tr�nh của giai đoạn đầu ti�n cho sự xuất hiện lịch sử của một ch�nh thể Việt Nam.� �ng l�m như thế bằng việc loan b�o sự đến nơi của sứ bộ triều cống sớm nhất sang Trung Hoa bởi một nh�m d�n Việt, Việt Thường.� Theo t�c giả của t�c phẩm thứ ba n�y, một sứ giả của sắc d�n Việt Thường đ� đến triều đ�nh của Chu Th�nh Vương (Chou Ch�eng Wang) khoảng 1115 trước C�ng Nguy�n.� Trong khi t�c giả bao gồm l�nh địa của Việt Thường v�o trong khu vực ảnh hưởng của Trung Hoa, �ng thiết lập một sự ph�n chia ch�nh trị.� Điều n�y tự bản th�n mặc thị sự hiện hữu của một ch�nh thể Việt Nam ri�ng biệt, được biểu trưng trong h�nh vi đi ngang qua một bi�n giới để tiến v�o l�nh thổ của đế quốc Trung Hoa.

T�c phẩm kế tiếp của Giai Đoạn Hai, �Việt Sử Lược� �(Brief History of Việt) khoảng 1340-1477 l� quyển sử đầu ti�n ấn định một bi�n giới r� r�ng với Trung Hoa.� T�c giả của t�c phẩm thứ tư n�y m�u thuẫn một c�ch ho�n to�n với sự luận điểm của t�c giả thứ ba rằng khu vực Việt Thường cổ xưa thuộc v�o l�nh địa Trung Hoa.� Ngược lại, t�c giả thứ tư khẳng định rằng khu vực Việt Nam cổ xưa m� ph�a Trung Hoa gọi l� Giao Chỉ (Chiao Chih) ở �m�i xa ngo�i (quỹ đạo), thuộc c�c sắc d�n B�ch Việt�.� Hơn nữa, n� �kh�ng chịu sự kiểm so�t của Ho�ng Đế (Yellow Emperor)�. 4 �ng theo đ� vạch một bi�n giới văn h�a r� r�ng ph�n c�ch khu vực cực bắc của v�ng định cư d�n Việt cổ xưa.

T�c giả T�c Phẩm Thứ Tư khai triển chi tiết cho bức tranh của �ng về một ch�nh thể cổ xưa nhiều hơn c�c t�c phẩm đi trước về mặt tổ chức h�nh ch�nh v� t�nh cổ xưa.� �ng n�u t�n mười lăm ph�n hạt h�nh ch�nh của l�nh thổ cổ xưa v� tuy�n bố quả quyết rằng kh�ng c� phần n�o trong ch�ng được bao gồm trong địa dư Trung Hoa xa� xưa nhất, Chư Hầu� của vua Yu (khoảng 2705 trước C�ng Nguy�n).� Với lời tuy�n bố n�y, �Việt Sử Lược� đ� ghi ni�n đại l�i về trước một c�ch mặc nhi�n cho sự hiện diện của một khu vực đinh cư người Việt cả ngh�n năm l�u hơn [sự x�c định] của quyển An Nam Ch� Lược trước đ�.

T�c giả sau đ� tiến tới việc l�m nổi bật sự ph�n biệt giữa Việt Nam cổ xưa với l�ng giềng phương bắc.� Trong từ ngữ chuy�n chở một giọng điệu th�ch đố v� th� hận, �ng c� viết rằng:

Thời Xu�n Thu [từ thế kỷ thứ t�m đến thế kỷ thư năm trước C�ng Nguy�n] đ� n�i đến(khu vực của ch�ng ta) như Ch�ueh Ti, �Hoang Địa, Đất Trống Kh�ng: Empty Land�, v� c�c quyển ni�n gi�m của họ m� tả [ch�ng ta] l� Tiao T�i (Tr�n Tr�n C� X�m H�nh: Tattooed Foreheads). 5

Chỉ sau khi ấn định sự ph�n chia văn h�a tuyệt đối r� r�ng t�c giả mới lập lại c�u chuyện, được �đề cập trước ti�n trong T�c Phẩm Thứ Ba, về ph�i bộ triều cống của Việt Thường tại ttriều đ�nh nh� Chu.� Quyển sử k� thứ tư tiếp tục với sự th�nh lập vương quốc Việt Nam đầu ti�n.� Trong ấn bản n�y vị Vua Anh H�ng huyền thoại của Quyển Sử Thứ Nh� lại xuất hiện một lần nữa, được kho�c lớp �o cho�ng của người s�ng lập triều đại.� Vương quốc của �ng được �x�c định ni�n đại v� danh xưng: trong thời trị v� của Chou Chuang Wang (Chu Th�nh Vương) (696-82 trước C�ng Nguy�n), một người phi thường trổi dậy đ� c� khả năng thống nhất c�c v�ng kh�c nhau bởi c�c huyền thuật của �ng ta v� tự xưng l� H�ng Vương, Vua Anh H�ng; vương quốc của �ng, Văn Lang, được �cai trị bởi c�c hậu duệ của �ng trong mười thế hệ.� T�c giả lại giới thiệu một th�nh tố mới bằng việc sử dụng số đếm c�c đời để đ�nh dấu thời khoảng tr�i qua của triều đại.� Từ thời điểm n�y trở đi sự tường thuật của �ng trở n�n mơ hồ cho đến khi c� sự xuất hiện của Triệu Đ� k�o lịch sử xuống tới năm 207 trước C�ng Nguy�n, khởi điểm của lịch sử triều đại thứ nhất, đ� thảo luận ở tr�n.

Ch�ng ta nhận thấy rằng c�c quyển sử k� của giai đoạn đầu ti�n đ� n� tr�nh việc đề cập đến c�c ranh giới trong bất kỳ � nghĩa ch�nh trị n�o.� Thời qu� khứ cổ xưa, đến mức độ m� n� c� được thực chất, mang h�nh thức của một l�nh vực kh�ng thể x�c định được của c�c địa điểm linh thi�ng. �C�c quyển sử của giai đoạn thứ nh� l� c�c t�c phẩm đầu ti�n biểu lộ � niệm về một bi�n giới của ch�nh thể, trong trường hợp n�y một bi�n giới được định nghĩa về mặt c�c nh�m phi-Trung Hoa (non-Chinese) với c�c nh�m Trung Hoa.� Trong khi hai t�c giả kh�c biệt nhau về việc liệu c� kể gồm người Việt Nam ở trong hay loại bỏ họ ra ngo�i thế giới Trung Hoa, một sự kiện vẫn c�n nguy�n.� Bi�n giới n�y tự bản th�n được �p đặt tr�n c�c t�c giả Việt Nam bởi c�c ti�u chuẩn văn h�a Trung Hoa.

C�c t�c phẩm của giai đoạn thứ ba phơi b�y sự khai triển lớn lao nhất h�nh ảnh cổ xưa của một ch�nh thể.� Hai t�c giả của giai đoạn n�y d�nh sự ch� � lớn nhất v�o vấn đề c�c phả hệ cổ thời.� Giai đoạn Ba đ�nh dấu một sự triều đại h�a c�c huyền thoại về nguồn gốc, truy t�m ngược lại đến thời cổ xưa xa x�i nhất.� C�c huyền thoại về ch�nh thể cổ thời đ� được ��x� hội ho� đến một mức độ nhiều hơn trước đ�y, v� thời khoảng trải qua được đ�nh dấu, kh�ng bởi sự tham chiếu đến c�c nh� l�nh đạo Trung Hoa m� bởi c�c nh�n vật đ� được ghi ch�p trong lịch sử (historicized) kế vị nhau trong c�c sự nối kết thế hệ kh�ng đứt đoạn.� Kh�i niệm về phả hệ dẫn dắt đến vấn đề thừa kế.� Phả hệ triều đại dẫn đến c�c sự tuy�n x�c về l�nh thổ, v� � tưởng về một ch�nh thể Việt Nam với c�c bi�n giới c� biệt được nảy sinh với c�c kết quả ngoạn mục.

C�c văn bản li�n hệ l� quyển Việt Nam Thế Ch� (T�i Liệu Ghi Ch�p C�c Thế Hệ Của Nam Việt) v� quyển Lĩnh Nam Ch�ch Qu�i (tuyển tập �C�c C�u Chuyện Thần Kỳ Của Lĩnh Nam).� Lời đề tựa của quyển Việt Nam Thế Ch� c�n tồn tại đến nay c�ng với một sự tr�nh b�y về t�c phẩm được ghi trong c�c thư tịch cổ truyền của văn học triều đại.� Mặc d� t�c giả l� một tr� thức � quan chức của nh� Trần v� đ� soạn thảo c�c t�c phẩm lịch sử được k�nh trọng bởi giới ttr� thức Khổng học Việt Nam, t�c phẩm n�y c� vẻ bị tranh luận bởi c�c học giả Khổng học đồng thời với �ng.� T�c giả ph�t biểu trong lời đề tựa rằng �ng bị ph� b�nh bởi sự nhấn mạnh của �ng về việc đi theo c�c c�u chuyện cổ c� nội dung m�u nhiệm thay v� đưa ra sự gi�o huấn đạo đức để cải c�ch lu�n l� chung.� Tập Việt Nam Thế Ch� bao gồm hai chương: chương đầu ti�n về mười t�m đời của họ Hồng B�ng 6 v� chương thứ nh� về triều đại nh� Triệu.� T�c phẩm của �ng được m� tả như� sau: ph�n biệt r� r�ng c�c chi tiết lịch sử �nhưng phần lớn văn bản của �ng l� về c�c c�u chuyện m�u nhiệm, mặc d� c�c c�u chuyện n�y cũng c� đầy c�c sự thiếu s�t của lịch sử ban sơ�. 7

� niệm về một phả hệ cổ thời của lớp hậu duệ từ c�c nh� l�nh đạo theo huyền thoại v� c�c anh h�ng cổ thời xem ra nắm bắt được sự tưởng tượng của hai t�c giả sau c�ng thuộc thế kỷ thứ mười bốn.� Trong quyển Lĩnh Nam Ch�ch Qu�i (T�c Phẩm Số S�u) c�u chuyện về c�c nguồn gốc Việt Nam nối d�i phả hệ n�y trở l�i thời gian để bao gồm c�c vị anh h�ng văn h�a cổ xưa nhất của thế giới Đ�ng �.� Sự tr�nh b�y của t�c giả về c�c nguồn gốc cổ thời gộp chung to�n bộ nội dung huyền thoại v�o c�u chuyện tranh d�nh giữa Sơn Tinh v� Thủy Tinh của T�c Phẩm Số Hai.� Thần thoại n�y v� c�u chuyện Trăm Trứng từ đ� nở ra �trăm� vị tổ ti�n của một sắc d�n Việt giờ đ�y được �triều đại h�a dưới chuyện thuật đầy đủ nhất về c�c vị vua H�ng xuất hiện trong c�c t�c phẩm thuộc loại n�y.� C�u chuyện về c�c vị vua H�ng đứng đầu h�ng loạt c�c chuyện kể v� trở th�nh căn bản cho một định nghĩa văn h�a mới của ch�nh thể Việt Nam.

T�c giả của T�c Phẩm Số S�u nới d�i phả hệ của vua H�ng xa m�i đến tận Thần N�ng Trung Hoa cổ thời (khoảng 2879 trước C�ng Nguty�n), l� tổ ti�n s�ng lập ra d�n Trung Hoa.� Quay một sợi tơ lịch sử chung xuy�n qua qu� khứ của Trung Hoa v� Việt Nam, t�c giả dệt nhiều c�u chuyện về nguồn gốc d�n Việt kh�c nhau th�nh một sự kế thừa d�ng tộc theo c�c phả hệ.� C�c phả hệ n�y tượng trưng cho một loạt c�c �triều đại� Việt Nam hậu sinh từ một tổ ti�n chung với Trung Hoa.� Theo sự giải th�ch của T�c Phẩm Số S�u, c�c hậu duệ của Thần N�ng gồm hai anh em, người anh lớn trở th�nh nh� l�nh đạo Trung Hoa v� người em, được gọi l� Kinh Dương Vương, l� nh� l�nh đạo Việt Nam sớm nhất; Kinh Dương Vương c� ni�n đại trước H�ng Vương v� vương quốc Văn Lang.� Vương quốc của �ng ta được gọi l� X�ch Quỷ [sic], ch�nh thể Việt Nam sớm nhất được ghi ch�p.� C�c hậu duệ của vị vua sớm nhất l� �Trăm Con Trai�, c�c kẻ s�ng lập ra c�c bộ tộc B�ch Việt. 8 Người con đầu ti�n của trăm con n�y l� H�ng Vương, vị vua Anh H�ng, nay c� được �một d�ng tộc thần th�nh h�a.

Sự giải th�ch lịch sử vua H�ng được đưa ra trong T�c Phẩm Số S�u tương ứng với vương quốc Việt Nam l� Văn Lang, to�n thể l�nh thổ định cư của B�ch Việt trong lịch sử.� Sự giải th�ch n�y giờ đ�y ph�n định ch�nh thể cổ thời về mặt l�nh thổ: l�nh vực của họ H�ng trải d�i từ biển nam Trung Hoa từ ph�a đ�ng cho đến đất Thục (V�n Nam) ở ph�a t�y; ở ph�a bắc từ Hồ Động Đ�nh (T�ung T�ing Lake) (ngay s�t ph�a nam s�ng Dương Tử) cho đến xứ Ch�m ở ph�a nam.� Ch�nh v� thế, c�c tiền nh�n theo thần thoại của d�n Việt được truy t�m ngược lại đến thi�n ni�n kỷ thứ ba trước C�ng Nguy�n, v� c�c bi�n giới của ch�nh thể cổ thời Văn Lang trải d�i tr�n một khu vực bao gồm ph�n lớn ph�a nam s�ng Dương Tử của Trung Hoa ng�y nay.� Bi�n giới ph�a bắc của ch�nh thể trong c�c thời kỳ cổ xưa theo đ� được di chuyển cả ngh�n dặm về ph�a bắc.

Quan điểm n�y r� r�ng l� tr�i ngược với c�i nh�n của T�c Phẩm Số Bốn.� Kh�ng c�n giọng điệu th�ch thức v� o�n hận vốn l�m nổi bật sự tr�nh b�y về �V�ng Đất Trống Kh�ng�.� Cũng kh�ng c�n sợi d�y văn h�a cắt rời người Việt Nam ra khỏi c�c sắc d�n B�ch Việt.� Sự ngờ vực n�y c� thể bắt nguồn từ mối quan ngại của t�c giả để n� tr�nh sự chứng minh lịch sử tiềm ẩn cho sự can dự tương lai của Trung Hoa v�o c�ng việc của xứ xở �ng.� Sau c�ng, c�c sự x�m lược của bắc phương chỉ mới xẩy ra một thế kỷ trước đ�y với c�c cuộc đột nhập kh�ng th�nh c�ng của M�ng Cổ v�o Đại Việt trong thế kỷ thứ 13.

Nơi m� c�c t�c giả của T�c Phẩm Số Bốn b�c bỏ bất kỳ sự tuy�n x�c n�o về c�c sự r�ng buộc Việt Nam cổ thời với c�c khu vực nằm dưới sự thống trị của Trung Hoa, t�c giả Việt Nam hồi cuối thế kỷ thứ mười bốn r� r�ng kh�ng lấy l�m xấu hổ trong việc thừa nhận mối li�n hệ th�n thuộc về văn h�a với c�c bộ tộc Việt kh�c trong lịch sử tại miền nam Trung Hoa, ngay d� c�c bộ tộc n�y cũng bị ch� tr�ch bởi người Trung Hoa v� c�c phong tục �man rợ� của họ.� Với một giọng điệu mới của sự tự tin, T�c Phẩm Số S�u �p đặt tr�n qu� khứ cổ thời một bi�n giới được x�c định giờ đ�y bởi c�c ti�u chuẩn Việt Nam.� Trong việc ph�n chia qu� khứ Trung Hoa dọc theo c�c v�ng bi�n cương văn h�a Việt Nam, T�c Phẩm Số S�u đặt c�c nh� l�nh đạo H�ng Vương cổ thời ở h�ng đầu c�c sắc d�n B�ch Việt.

Ch�ng ta vừa nhận thấy phương c�ch m� s�u t�c phẩm n�y sắp đặt một c�ch tiến triển c�c nguồn gốc của d�n tộc Việt Nam trong h�nh thức một ch�nh thể.� Trong c�c t�c phẩm của giai đoạn thứ nhất, ni�n đại lịch sử cho sự khởi đầu của ch�nh thể bị r�t ngắn lại so với c�c ni�n lịch được đưa ra trong c�c t�c phẩm kế tiếp, trong khi h�nh ảnh của c�c nguồn gốc được thiết định trong một thế giới vĩnh cửu, v� hạn định về thời gian của �n�i v� s�ng� [non nước, tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch].� Đ�y l� nơi cư ngụ của c�c vị thần của thi�n nhi�n v� c�c kẻ bất tử �vốn l� c�c vị thần của c�c nh� l�nh đạo anh h�ng.� C�c vị thần linh của c�c anh h�ng được giả định nhập v�o l�nh vực tự nhi�n xuy�n qua năng lực phong thủy tại c�c địa điểm ch�n cất của họ.� Trong giai đoạn thứ nh�, thời gian lịch sử x�m nhập v�o h�nh ảnh của qu� khứ xa xưa nhất như l� c�c th�nh tố của sự kế thừa triều đại v� sự chỉ định một chu vi văn h�a xuất hiện.� Trong giai đoạn thứ ba, c�c sự quan t�m về d�ng tộc trở n�n nổi bật khi c�c nguồn gốc Việt Nam được �thu t�m v�o một chuỗi c�c thế hệ li�n tiếp nhau, v� thế giới của c�c sự quan t�m ch�nh trị �p đặt l�n tr�n c�c sự giải th�ch trước đ�y về qu� khứ.� Trong giai đoạn n�y, � niệm về d�ng tộc như một kẻ g�nh v�c thẩm quyền ch�nh trị du nhập c�c th�nh tố x� hội về c�c gia đ�nh v� c�c mối quan hệ với qu� khứ v� tương lai.� Trong klhi đ�, � tưởng về sự thừa kế hay di sản như một sự biểu thị của sự kiểm so�t ch�nh trị, điều m� t�c giả Wolters đ� gọi một c�ch th�ch đ�ng l� �một sự t�n th�c triều đại�, đưa tới sự ch� � đến t�i sản v� một khuynh hướng m� tả căn cước văn h�a về mặt tầm khuếch trương của l�nh thổ.

Giờ đ�y với ba giai đoạn n�y đ� được tr�nh b�y với một số chi tiết, điều thich đ�ng để xem x�t đến tầm mức n�o c�c h�nh ảnh n�y về ch�nh thể phản ảnh c�c sự biến đổi trong nhận thức v� bản chất của thẩm quyền ch�nh trị.� Trong khi T�c Phẩm Số Một bận t�m với c�c nhược điểm của triều đại nh� L� về mặt c�c ch�nh s�ch kế vị ng�i vua triều đại của n�, sự tường thuật của T�c Phẩm Số Hai mi�u tả một thế giới thần linh nơi m� c�c th�nh tố con người hiếm khi bước v�o.� N� xem ra để phản ảnh một kiến thị về qu� khứ gần cận với v�c d�ng ch�nh trị ph�i thai của triều đại nh� L� hơn l� sự th�nh lập triều đại được �cấu tr�c chặt chẽ hơn của nh� Trần.� Cuộc nghi�n cứu của t�c giả Taylor về �t�n gi�o triều L�� nhấn mạnh đến ảnh hưởng của thế giới thần linh trong qu� nhiều kh�a cạnh của cuộc sinh hoạt của nh� nước, v� cuộc nghi�n cứu của t�c giả Whitmore cho thấy bản chất ph�n h�a của thẩm quyền ch�nh trị, cả hai cuộc nghi�n cứu đều li�n quan đến h�nh ảnh gắn liền với c�u chuyện được đưa ra trong T�c Phẩm Số Hai.

Cả hai t�c phẩm trong Giai Đoạn Hai đều biểu lộ một sự quan t�m lớn hơn đến c�c chi tiết ch�nh trị v� sự ấn định ni�n đại lịch sử trong việc thiết lập một sự tự x�c quyết của Việt Nam đối với Trung Hoa.� Tuy nhi�n, T�c Phẩm Số Bốn vượt qu� c�c ph�c tr�nh về một sứ đo�n triều cống, để x�y dựng bức tranh về một �ch�nh thể�, trong nghĩa một h�nh thức giống như quốc gia, �p đặt l�n tr�n qu� khứ trước đ�y.� Trong sự tr�nh b�y n�y, tuy thế, một thời kỳ kh�ng ph�n biệt về mặt ch�nh trị đ� hiện diện, giữa kỷ nguy�n của �Chế Độ Triều Cống Vua Yu� v� sự th�nh lập vương quốc Văn Lang của vị vua H�ng đầu ti�n.

Một kh�a cạnh nổi bật nhất của T�c Phẩm Số Bốn, b�n cạnh sự khảo luận của t�c giả về H�ng Vương như một thực thể c� t�nh triều đại, l� sự tự ph�c họa ch�n dung văn h�a kh�ng dứt kho�t của �ng, sự tham chiếu chua ch�t đến sự đặc trưng h�a của Trung Hoa về tổ ti�n của �ng như �c�c kẻ tr�n tr�n c� x�m h�nh tại một �v�ng đất hoang vu trống kh�ng�.� Mặc cảm trong th�i độ của �ng buộc ch�ng ta ghi nhớ hai sự cứu x�t trong đầu.� Thứ nhất, thẩm quyền ho�ng tiều nh� Trần 9 mạnh hơn so với thẩm quy�n của nh� L�.� Điều n�y rất c� thể đ� ảnh hưởng đến sự sắp đặt cơ cấu của lịch sử cổ thời của �ng cho ch�nh thể về mặt một triều đại.� Sau hết, sự tr�nh b�y của �ng về c�c nguồn gốc của Việt Nam l� lời đề tựa cho quyển sử k� của �ng về c�c thời trị v� của nh� L� v� nh� Trần.� Thứ nh�, T�c Phẩm Thứ Tư được soạn thảo trong kỷ nguy�n c� sự bất ổn ch�nh trị nội bộ Việt Nam to lớn nhất kể từ khi c� sự độc lập của xứ sở ba thế kỷ trước đ�.� Từ năm 1344, vương quốc đ� phải g�nh chịu với c�c cuộc nổi dậy của n�ng d�n v� c�c thi�n tai thường hay t�i diễn.� Trạng th�i y�u gh�t lẫn lộn về văn h�a của t�c giả gợi nhớ sự m� tả của t�c giả Wolters về c�c b�i thơ của Phạm Sư Mạnh trong c�ng thời kỳ.� Nh� thơ, đi tuần tra c�c bi�n giới ph�a bắc, đ� t�m được �sự an ủi trong sự cảm nhận của �ng về qu� khứ Việt Nam cổ thời v� sự an b�nh của việc hiện diện b�n trong c�c bi�n giới Việt Nam, trong khi nh�n khu vực b�n ngo�i bi�n giới phương bắc l� kh�ng hiếu kh�ch, một nơi đầy �chướng kh� .

C�c t�c phẩm của Giai Đoạn Ba gần cuối thế kỷ biểu lộ sự tự tin nhiều hơn v� niềm lạc quan.� Lịch sử của qu� khứ cổ thời giờ đ�y xa x�i v� được sắp xếp trật tự về mặt ch�nh trị.�� Thị kiến trải rộng của T�c Phẩm Số S�u, tr�i ngược với T�c Phẩm Số Bốn, tập hợp tất cả c�c sắc d�n Việt dưới tấm �o cho�ng của một vị tổ ti�n Việt Nam nguy�n thủy v� biến người Việt th�nh một đối t�c ch�nh trị ngang h�ng với d�n Trung Hoa cổ thời.

Sự t�i tạo l�ng tự tin văn h�a được ph� b�y trong c�u chuyện của T�c Phẩm Số S�u c� thể đ� được �k�ch th�ch bởi sự cải thiện dần dần c�c điều kiện hồi cuối thế kỷ thứ mười bốn với sự xuất đầu của một sự lựa chọn ch�nh trị mạnh mẽ thay cho chế độ nh� Trần bị mất uy t�n gần đ�.� Từ cuối thập ni�n 1370 trở đi, một ng�i sao triều đại đang l�n, Hồ Qu� Ly, d�nh được ảnh hưởng lớn hơn bao giờ hết tại triều đ�nh nh� Trần.� V�o năm 1389 �ng ta nắm chắc sự kiểm so�t ch�nh quyền v� một thập ni�n sau đ� tuy�n c�o một triều đại mới.� Trong suốt kỷ nguty�n n�y, vương quốc bắt đầu d�nh lại được �sự ổn định của n�.� Về mặt ch�nh s�ch văn h�a, bất kể một nền gi�o dục Khổng học, Hồ Qu� Ly b�nh vực cho sự b�i bỏ dần dần c�c chữ viết Trung Hoa như l� hệ thống văn tự ch�nh thức.� Thay v�o đ�, �ng giới thiệu sự sử dụng việc viết tiếng Việt Nam bản xứ tức chữ n�m [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] tại triều đ�nh v� khuyến kh�ch sự sử dụng n� trong c�c bản dịch c�c t�c phẩm cổ điển Trung Hoa.� C�c h�nh động n�y c� thể l� một sự kh�ch lệ hơn nữa cho sự bi�n soạn kỹ lưỡng hơn c�c truyền thống d�n gian xuất hiện v�o thời điểm n�y.

Đầu thế kỷ kế tiếp, triều đại nh� Hồ trở th�nh nạn nh�n trước uy lực của c�c đội qu�n x�m lăng được �ph�i xuống phương nam bởi ho�ng đế Vĩnh Lạc nh� Minh.� Từ 1407 đến 1427, nhiều nh�m nổi dậy của Việt Nam đ� đứng dậy để th�ch đố sự chiếm đ�ng.� V�o năm 1427 phong tr�o kh�ng chiến k�o d�i một thập ni�n l�nh đạo bởi L� Lợi đ� đ�nh đuổi được qu�n Minh v� t�i lập nền độc lập dưới ngọn cờ của triều đại mới nh� L�.� Trong kỷ nguy�n tiếp theo, T�c Phẩm Số S�u v� h�nh ảnh chau chuốt nhất về c�c nguồn gốc củaViệt Nam vẫn tiếp tục được viện dẫn.� H�nh ảnh n�y của ch�nh thể Việt Nam đ� tiến tới việc được ch�nh thống h�a trong c�c bản văn nổi tiếng của thế kỷ thứ mười lăm, trước ti�n xuất hiện trong quyển s�ch về địa l� v�o năm 1435 10 của Nguyễn Tr�i v�, đ�ng kể nhất, phần �ngoại kỷ� (outer) của bộ sử ch�nh thức của Đại Việt, được ấn h�nh bởi triều đ�nh nh� L� trong năm 1479.� Ch�nh v� thế, c�c c�u chuyện được �m� tả trước đ�y như c�c truyền thống truyền khẩu, hay bị ph� b�nh như c�c c�u chuyện �m�u nhiệm�, đ� được �s�p nhập v�o trong sử k� triều đại ch�nh thức một thế kỷ sau.

C�c h�nh ảnh của thẩm quyền ch�nh trị được chắt lọc với sự trong s�ng nhiều hơn v�o c�c quyển s�ch bi�n soạn c�c truyện t�ch d�n gian v� c�c sử k� ch�nh thức minh chứng cho sự nhận thức gia tăng về qu� khứ cổ thời về mặt thẩm quyền thời đại.� C�c vấn đề về c�c bi�n giới cổ thời, sự li�n hệ th�n thuộc về văn h�a với c�c d�n tộc thuộc B�ch Việt, v� sự ấn định ni�n đại sớm nhất cho sự định cư của người Việt trở th�nh c�c vấn đề xa hơn sự quan t�m đến t�i liệu hay căn cước văn h�a.� Bởi v� c�c sự kh�m ph� về khảo cổ học� thời cuối thế kỷ thứ 17 đ� n�u l�n sự suy đo�n khoa học về sự ấn định ni�n đại v� tầm mức của khu định cư người Việt cổ thời.� V�o năm 1979, bằng chứng mới đ� đẩy ni�n đại sớm nhất của một ch�nh thể Việt Nam trong lịch sử l�i lại đến thế kỷ thứ bẩy trước C�ng Nguy�n.� C�c sự kh�m ph� như thế bắt đầu chứng minh cho c�c truyền thống d�n gian được ghi ch�p về một ch�nh thể Việt Nam.� Song ch�ng vẫn c�n để lại c�c c�u đố chưa được giải đ�p k�ch th�ch c�c sử gia v� c�c nh� nh�n chủng học li�n can đến bản chất tuyển lọc c�c t�i liệu về c�c truyền thống d�n gian: th� dụ, tại sao c�u chuy�n cổ truyền về Trăm Trứng, phổ biến với c�c tộc Việt kh�c, đ� ấp ra đ�n con lịch sử của n� tại Đại Việt hồi cuối thế kỷ thứ mười bốn m� kh�ng phải trước đ�./- ��

___

CH� TH�CH

1. O. W. Wolters, �Historians and Emperors in Vietnam and China: Comments Arising Out of L� Văn Hưu�s History, Presented To the Trần Court in 1272�, c�c trang 69-89 [từ t�c phẩm được ghi nơi phần Thư Tịch b�n dưới như sau: trong s�ch bi�n tập bởi Anthony Reid v� David Marr, Perceptions of the Past in Southeast Asia.� Singapore: Heinemann Educational Books (Asia), 1979 , ch� của người dịch]

2. Xem b�i khảo luận của t�c giả Trần QuốcVượng� trong c�ng tuyển tập n�y về c�c sự tham chiếu đến c�c th�nh tố phi-Trung Hoa, bản xứ trong c�c t�c phẩm số 2, 5 v� 6 trong Ni�n Biểu.

3. An Nam (�Miền Nam Đ� Được B�nh Định�): một danh từ Trung Hoa c� � miệt thị để chỉ vương quốc Việt Nam vốn được xưng l� Đại Việt bởi ch�nh người d�n của n� trong kỷ nguy�n n�y.

4. Việt Sử Lược, 1:1.

5. Việt Sử Lược, 1:1.

6. Một t�n kh�c của H�ng Vương.

7. Lịch Triều Hiến Chương � Văn Tịch Ch�, 4:118; 45.147a.

8. �Yueh� l� c�ch ph�t �m theo tiếng Hoa quan thoại, được đọc l� Việt trong tiếng Việt.

9. Xem b�i khảo luận của O. W. Wolters trong c�ng tuyển tập n�y.

10. Nguyễn Tr�i, Dư Địa Ch�, 2:6.725 v� G.1a; E. S. Ungar, �Vietnamese Ideology of State and Practice of Foreign Relations in the Fifteenth Century� (sắp ấn h�nh).

THƯ TỊCH

Nguồn T�i Liệu

Hồ T�n Thốc, Việt Nam Thế Ch� (được trưng d�n trong s�ch của Phan Huy Ch�, dưới đ�y)

L� Tắc, An Nam Ch� Lược, phi�n dịch bởi Ủy Ban Phi�n Dịch Sử Liệu Việt Nam.� Giới thiệu bởi Trần K�nh H�a (Ch�en Ching-ho).� Hu�: Viện Đại Học Huế, 1961.

L� Tế Xuy�n, Việt Điện U Linh Tập, phi�n dịch bởi L� Hữu Mục.� S�ig�n: Khai Tr�, 1961; phi�n dịch bởi Đinh Gia Kh�nh, H� Nội: Văn Học, 1972.

Ng� Sĩ Li�n, Đại Việt Sử K� Toan Thư (ngoại kỷ to�n thư).� Huế: Quốc tử Gi�m, 1884 (?); H� Nội: Khoa Học X� Hội, 1967, tập 1.

Nguyễn Tr�i, Dư Địa Ch�, trong Ức Trai Tập, phi�n dịch bởi Ho�ng Kh�i, S�ig�n: Tủ S�ch Cổ Văn, Phủ Quốc Vụ Khanh Đặc Tr�ch Văn H�a, 1972.

Nguyễn Tr�i, Nguyễn Tr�i To�n Tập, phi�n dịch bởi Ủy Ban Khoa Học X� Hội, Viện Sử Học.� H� Nội: Khoa Học X� Hội, 1969.

Trần Thế Ph�p, Lĩnh Nam Ch�ch Qu�i, phi�n dịch bởi L� Hữu Mục.� S�ig�n: Khai Tr�, 1960.

Việt Sử Lược, Ts�ung-shu chi ch�eng.� Shanghai: Shangwu, 1936.

 

T�c Phẩm Thứ Yếu

Nguyễn Linh, �Phải Chăng H�ng Vương Thuộc D�ng D�i Thần N�ng?�, NCLS [Nghi�n Cứu Lịch Sử], no. 111, 1968, c�c trang 24-35.

Phan Huy Ch�, Lịch Triều Hiến Chương Loại Ch� � Văn Tịch Ch�.� S�ig�n: Bộ Văn H�a Gi�o Dục v� Thanh Ni�n, 1974. 9:45. 87a-92a; �H� Nội: Sử Học, 1961, tập 4.

Trần Quốc Vượng, �Từ Tư Duy Thần Thoại Đến Tư Duy Lịch Sử, trong quyển H�ng Vương Dựng Nước.� H� Nội: Khoa Học X� H�i, 1973. 3:402-05.

Wolters, O. W.� �Assertions of Cultural Well-being in Fourteenth-Century Việt Nam, P. 1, trong tạp ch� JSEAS 10 (Sẹpt 1979): 435-50; P. 2, JSEAS 11 (Mar. 1980): 74-90.

Wolters, O. W. �Historians and Emperors in Vietnam and China: Comments Arising Out of L� Văn Hưu�s History, Presented To the Trần Court in 1272�, trong s�ch bi�n tập bởi Anthony Reid v� David Marr, Perceptions of the Past in Southeast Asia.� Singapore: Heinemann Educational Books (Asia), 1979, c�c trang 69-89.

Wolters, O. W.� History, Culture, and Region in Southeast Asian Perspectives.� Singapore: ISEAS, 1982.

Wolters, O. W.� �Phạm Sư Mạnh�s Poems Written While Patrolling The Vietnamese Northern Border In The Middle of the Fourteenth Century�, JSEAS 13 (Mar. 1982): 107-19.

THAM KHẢO

Davidson, Jeremy H. C.� �Archaeology in Northern Vietnam Since 1954�, trong s�ch bi�n tập bởi R. B. Smith v� W. Watson, Early Southeast Asia.� New York: Oxford University Press, 1979, c�c trang 98-124.

Holmgren, Jennifer.� Chinese Colonisation of Northern Vietnam: Administrative Geography and Political Development in the Tongking Delta, 1st to 6th Centuries A. D..� Canberra: ANU Press, 1980.

Taylor, Keith Weller.� The Birth of Vietnam.� Berkeley: University of California Press, 1983.

____

Nguồn: E. S. Ungar, From Myth to History: Imagined Polities in 14th Century Vietnam, trong quyển Southeast Asia in the 9th to 14th Centuries, bi�n tập bởi David G. Marr v� A. C. Milner, giới thiệu bởi Wang Gungwu, Institute of Southeast Asian Studies: Singapore, 1986, bản in lại lần thứ nhất, 1990, c�c trang 177-186.

 Ng� Bc dch v� ph ch�

27/09/2010  
    

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

� gio-o.com 2010