Ulises Granados

University of Tokyo, Japan

 

KHI TRUNG HOA CHẠM MẶT

 

VỚI HẢI CƯƠNG PHƯƠNG NAM:

 

TẠO LẬP MỘT CĂN CƯỚC ĐẠI DƯƠNG,

 

1902-1937

 

 

Ng� Bắc dịch

 

Dẫn Nhập

 

������ Biển Nam Trung Hoa, hiện đang được qua lại bởi hơn ph�n nửa số tầu chở dầu si�u trọng tải của thế giới, l� một biển nửa kh�p k�n rộng ba triệu c�y số vu�ng, rải r�c với c�c h�n đảo trơ trụi v� c�c b�i san h�, một số trong ch�ng bị ch�m một phần xuống nước khi thủy triều d�ng cao.� Kh�ng c� sự đồng thuận một c�ch ch�nh x�c về số lượng c�c địa h�nh li�n hệ hay tầm mức của c�c v�ng cung đảo, nhưng c� thể n�i rằng khu vực chứa chấp bốn nh�m: Macclesfield Bank (được tuy�n nhận bởi Trung Quốc v� Đ�i Loan, với một số bộ phận cũng được tuy�n nhận bởi Phi Luật T�n); Quần Đảo Pratas (tuy�n nhận bởi Trung Quốc v� Đ�i Loan v� bị chiếm cứ bởi Đ�i Loan); Quần Đảo Paracels (tuy�n nhận bởi Trung Quốc, Đ�i Loan v� Việt Nam nhưng bị chiếm cứ bởi Trung Quốc từ 1974); v� Quần Đảo Spratlys (tuy�n nhận to�n thể hay một phần bởi Trung Quốc, Đ�i Loan, Việt Nam, Phi Luật T�n, M� Lai v� Brunei).

������ Kể từ hai cuộc giao tranh vũ trang xảy ra trong năm 1974 v� 1988 giữa c�c lực lượng hải qu�n Việt Nam v� Trung Hoa, to�n thể khu vực đ� chứng tỏ sẽ l� một điểm dễ d�ng bốc ch�y trong v�ng, một diễn trường cho c�c sự đối đầu hải qu�n ngắn ngủi v�, kể từ thập ni�n 1990, cho sự bắt giữ c�c ngư phủ từ c�c nước li�n can, nổi bật nhất l� trong năm 1995 tại B�i San H� Mischief Reef v� trong c�c năm 2000-2001 tại B�i Cạn Scarborough Shoal giữa Phi Luật T�n v� Trung Quốc.

������ Ngo�i tầm quan trọng địa dư của to�n thể khu vực đối với mậu dịch đường biển to�n cầu, khu vực Spratly được tin c� chứa c�c khối lượng khổng lồ về dầu hỏa v� hơi đốt nắm dưới đ�y biển (cho d� sự tuy�n bố n�y chưa được chứng minh đầy đủ qua việc khoan thăm d�).� Hậu quả, chất hydrocarbons đ� trở th�nh động lực ch�nh cho c�c nước tham dự v�o cuộc tranh chấp để theo đuổi c�c sự tuy�n nhận chủ quyền của họ, trong khi c�c ti�u chuẩn h�ng hải quốc tế, như được thiết lập bởi C�ng Ước Về Luật Biển của Li�n Hiệp Quốc năm 1982 (1982 United Nations Convention of the Law of the Sea: UNCLOS III), c� trao cho mọi quốc gia tuy�n nhận một số lập luận ph�p l� hậu thuẫn cho trường hợp của họ.� Tuy nhi�n, trong số tất cả c�c nước li�n hệ, Trung Quốc, Đ�i Loan v� Việt Nam đ� dựa nhiều nhất v�o c�c luận cứ lịch sử để hợp thức h�a tư thế khẳng quyết kh�ng khoan nhượng của ri�ng họ trong cuộc xung đột.� Đối với c�c nước n�y, lịch sử đ�ng giữ một vai tr� đặc biệt quan trọng trong việc soi s�ng căn nguy�n g�y ra t�nh trạng hiện thời. 2

������ Đặc biệt trong trường hợp của Trung Quốc, một trong những vấn đề tr�nh b�y đ�ng nhất về c�ch thức l�m sao n� đối ph� với c�c vấn đề li�n hệ trong ch�nh trị quốc tế trong suốt thế kỷ thứ hai mươi, từ cuối thời nh� Thanh cho đến thời kỳ to�n cầu h�a hiện tại, l� sự ph�ng thủ �bi�n cương h�ng hải�, kể cả sự bảo vệ c�c quyền chủ tể tự thừa nhận tr�n c�c quần đảo tại Biển Nam Trung Hoa.� Việc nghi�n cứu một thời kỳ k�o d�i của lịch sử Trung Hoa cho ph�p ch�ng ta nh�n thấy c�ch thức Trung Hoa đ� khởi sự việc x�y dựng c�c nền tảng của ch�nh s�ch hiện thời của n� về việc ph�ng thủ kh�ng gian h�ng hải v� c�c khu vực hải đảo của Biển Nam Hải, chắc chắn l� một trong c�c vấn đề quốc tế phức tạp nhất ảnh hưởng đến ch�nh s�ch ngoại giao hiện thời của Bắc Kinh.

������ Qua việc khảo s�t c�c nguồn t�i liệu văn khố v� thứ yếu, b�i viết n�y chủ định tr�nh b�y rằng trong suốt thời kỳ bất ổn bao gồm sự sụp đổ của triều đại Nh� Thanh v� sự củng cố quyền lực của ch�nh phủ Quốc D�n Đảng của Tưởng Giới Thạch, v� cho tới ngay trước khi c� cuộc Chiến Tranh Th�i B�nh Dương, � tưởng về một �bi�n cương h�ng hải� như được �p dụng cho Biển Nam Trung Hoa, đ� kh�ng đ�ng một vai tr� nổi bật.� � niệm lệ thuộc s�u xa v�o c�c nhu cầu ch�nh trị định h�nh cuộc đấu tranh quyền lực b�n trong nội địa Trung Hoa, v� v�o vị thế b�p b�nh của xứ sở đối với Nhật Bản v� c�c cường quốc �u Ch�u.� Trong suốt ba thập ni�n đầu ti�n của chế độ cộng h�a, sự ph�ng thủ bi�n cương h�ng hải của Trung Hoa v� sự bảo vệ c�c quyền đơn phương nh�n nhận tr�n c�c quần đảo Paracel v� Spratly nhất quyết kh�ng phải l� ưu ti�n h�ng đầu trong nghị tr�nh ch�nh s�ch ngoại giao.

������ C�c nguồn t�i liệu lịch sử chiếu rọi �nh s�ng tr�n một số vấn đề quan trọng, chẳng hạn, rằng trong l�c c� cuộc đấu tranh quyền lực giữa c�c ch�nh phủ miền bắc v� miền nam, c� nhiều x�c suất l� sự d�nh l�u của T�n Dật Ti�n (Sun Yat-sen) với c�c người mang quốc tịch Nhật Bản v�o đầu thập ni�n 1920, nhằm mở rộng kh�ng gian h�ng hải v� c�c h�n đảo ph�a nam Trung Hoa cho sự khai th�c, th� đặc biệt s�u xa v� tai tiếng.� Tuy nhi�n, bắt đầu từ 1928, ch�nh s�ch ph�ng thủ bi�n cương h�ng hải của ch�nh phủ Nam Kinh tại tỉnh Quảng Đ�ng cho thấy một sự thay đổi hẳn với quan điểm của ch�nh phủ miền nam, đ�nh dấu tiền lệ đầu ti�n trong sự tự x�c định của Trung Hoa như một quốc gia-d�n tộc (nation-state) đại dương hiện đại, khẳng định c�c quyền hạn l�nh hải của ch�nh n� chống lại c�c cường quốc thế giới vốn c� c�c quyền lợi đ� được thiết định trong v�ng.� Song, trong thời kỳ ngắn ngủi n�y trước khi c� cuộc Chiến Tranh Th�i B�nh Dương, sự nới rộng của Trung Hoa bi�n cương h�ng hải tự nh�n nhận của n� trong bản chất l� một h�nh động đơn phương, chuy�n đo�n, được nh�n ch�nh yếu như một phản ứng đối với sự hiện diện của Nhật Bản v� �u Ch�u.� Với sự quan ngại gia tăng trong v�ng tr�n ch�nh s�ch ng�y c�ng khẳng quyết của Trung Quốc, cần phải đ�o s�u v�o lịch sử về việc l�m sao Trung Quốc đ� trở th�nh một đấu thủ tại Biển Nam Trung Hoa hầu c� thể hiểu một c�ch x�c thực c�c căn nguy�n của t�nh trạng rối rắm hiện nay v� của lập trường của Bắc Kinh.

 

Ph�ng Thủ Bi�n Cương H�ng Hải:

Ph�c Họa C�c Biến Cố

 

������ Trong thời Cộng H�a trước khi c� cuộc Chiến Tranh Th�i B�nh Dương, Trung Hoa đ� ph�ng vệ c�c quyền tự nh�n nhận của n� tr�n Biển Nam Trung Hoa bằng việc tuy�n nhận chủ quyền tr�n bốn quần đảo giờ đ�y được gọi l� Pratas, Paracels v� Spratlys, v� Macclesfield Bank 3 (xem Bản Đồ).� Từ những năm cuối c�ng của triều đại M�n Ch�u, một số sự lưu t�m quan trọng đến khu vực bị va chạm.� Trước ti�n, ở cấp trung ương, cần phải ph� b�y một số mức độ của sức mạnh chống lại một sự hiện diện ngoại quốc bằng việc dựng l�n một mặt trận thống nhất li�n quan đến sự ph�ng vệ c�c lời tuy�n x�c chủ quyền.� Thứ nh�, Trung Hoa cần nung nấu một tinh thần d�n tộc chủ nghĩa v� kh�i phục đất cũ (irredentist) để hợp thức h�a thẩm quyền của ch�nh phủ v� biểu lộ sự cam kết của nh� nước nhằm ph�ng vệ sự tuy�n x�c của Trung Hoa tr�n c�c l�nh thổ tranh chấp.� Thứ ba, ở cấp địa phương (tỉnh Quảng Đ�ng), đ� c� một nhu cầu thường trực cho việc hỗ trợ v� điều h�a c�c hoạt động kinh tế tại v�ng ven biển v� ngo�i khơi, điều cũng trợ gi�p v�o việc ổn định c�c quan hệ trung ương v� địa phương n�i chung.� Tuy nhi�n, bởi mối quan hệ giữa Trung Hoa v� v�ng n�y kh�ng c� t�nh chất hệ cấp như người ta c� thể giả định, c�c sự quan t�m n�y c� chiếm vị tr� trung t�m hay kh�ng t�y thuộc v�o c�c t�nh huống thắng thế ở một thời điểm đặc biệt.

������ Những năm giữa 1902 v� 1937 c� thể được ph�n chia một c�ch kh�i qu�t th�nh ba thời kỳ: tức, một giai đoạn của c�c sự tuy�n nhận sơ khởi c� ni�n hạn l�i về thới cuối nh� Thanh; được tiếp nối bởi một thời kỳ hoạch định kinh tế từ giữa thập ni�n 1910 trở đi; v� l�n đến đỉnh điểm trong một sự thiếu vắng ho�n to�n đ�n bẩy bởi ch�nh quyền trung ương Trung Hoa để chống lại sự can thiệp của c�c cường quốc thế giới tại khu vực h�ng hải n�y trong suốt thập ni�n 1930.

������ Thời kỳ đầu ti�n trở l�i lại những năm cuối c�ng của thế kỷ thứ mười ch�n.� V�o ng�y 26 Th�ng S�u 1887, C�ng Ước li�n quan đến sự ph�n định bi�n giới giữa Trung Hoa v� Bắc Kỳ (Convention relative � la delimitation de la frontier entre la Chine et le Tonkin) đ� được k� kết, ph�n định ranh giới chung giữa Trung Hoa v� Đ�ng Dương thuộc Ph�p tại Bắc Kỳ. 4 Một sự ph�n t�ch văn kiện ph�t hiện rằng vượt qu� c�c h�n đảo kề cận bờ biển Trung Hoa � Việt Nam, đ� kh�ng c�, trong thực tế, sự thỏa thuận trong c�ng ước về sự ph�n định bi�n cương h�ng hải xa hơn về ph�a nam Vịnh Bắc Việt.� Song, điều vẫn c� thể được nghĩ rằng giữa sự hiện diện v� c�c tham vọng của Nhật Bản v� c�c cường quốc T�y Phương tr�n v�ng duy�n hải Trung Hoa, ch�nh quyền nh� Thanh đ� quyết định rằng �t nhất c�c đảo Pratas v� Paracels phải được đặt dưới sự quản trị v� gi�m s�t trực tiếp của tỉnh Quảng Đ�ng.� Ch�nh v� thế, sau khi c� sự s�p nhập Đ�i Loan của Nhật Bản trong năm 1895, v� x�t đến sự ch� � đang xuất hiện của Ph�p đối với nh�m đảo Paracels � như được dự kiến trong một kế hoạch năm 1899 bởi ch�nh quyền thực d�n tại Đ�ng Dương thuộc Ph�p muốn x�y dựng một cột hải đăng tr�n một trong c�c đảo n�y � ch�nh quyền nh� Thanh đ� ra lệnh cho c�c thẩm quyền trong v�ng ở Quảng Đ�ng phải tổ chức cuộc tuần tra đầu ti�n đến hai quần đảo đ�.

 

Bản Đồ C�c Đảo ở biển Nam Trung Hoa

 

������ Tr�n hết, Trung Hoa đ� dự liệu mối đe dọa nghi�m trọng nhất trong khu vực sẽ đến từ ph�a Nhật Bản, chứ kh�ng phải từ ph�a người Ph�p.� Trong năm 1902 (Minh Trị năm thứ 35), một t�u của Yoshiji Nishizawa đ� đến đảo Pratas Island, dẫn đến một cuộc khảo s�t đầu ti�n của Nhật Bản nh�m đảo n�y.� Sau đ� v�o năm 1907 (Minh Trị năm thứ 40), Nishizawa đ� cầm đầu cuộc khảo s�t đầu ti�n v�ng cung đảo đ� tr�n chiếc t�u Shikoku maru v� đặt t�n đảo ch�nh l� đảo Nishizawa Island. 5 Phản ứng trước việc n�y, v�o c�ng năm đ� (Guangxu [Quang Tự] năm thứ 33), Kinh Lược Sứ Lưỡng Quảng, Zhang Renjun, đ� ra lệnh cho Đ� Đốc Hạm Đội Quảng Đ�ng Li Zhun (L� Chuẩn) đi tuần tra khu vực v� đổ bộ qu�n l�n quần đảo Paracels.� Một cuộc khảo s�t trong một th�ng v�o năm 1909 (Xuantong năm thứ nhất) v� việc k�o l� cờ tr�n đảo Woody Island đ� ho�n tất nhiệm vụ 6 (được biết c� một cuộc tuần hải tương tự được thực hiện tại quần đảo Pratas trong c�ng năm đ�).� Sau khi trở lại Quảng Ch�u, Đ� Đốc L� Chuẩn đ� đệ tr�nh một đề nghị t�m điểm để ph�t triển Quần Đảo Paracels, sau n�y sẽ được ph� chuẩn bởi Triều Đ�nh nh� Thanh. 7 Theo c�c nguồn t�i liệu Trung Hoa, ngay từ 1883 (Guangxu năm thứ 9), Trung Hoa đ� tố gi�c sự hiện diện của một chiếc t�u Đức Quốc khảo s�t khu vực (tại Quần Đảo Paracels v� Quần Đảo Spratly, xa hơn về ph�a nam), dường như tin tưởng rằng c�c hoạt động đ� sẽ bị đ�nh chỉ, v� ch�nh từ đ� cho ph�p Triều Đ�nh nh� Thanh t�i x�c định c�c quyền hạn tr�n cả hai nh�m quần đảo. 8 Trong năm 1908, ch�nh phủ đ� cấp ph�t giấy ph�p cho một c� nh�n Trung Hoa tham dự v�o một v�i hoạt động, kể cả sự ph�t triển quần đảo Paracels. 9 Trong năm kế tiếp, Paracels được đặt dưới sự quản trị của một huyện thuộc đảo Hải Nam (Qiong Ya: Quỳnh Nhai (hay Nha [?]), 10 ch�nh v� thế biểu hiện một sự ủy quyền r� rệt từ ch�nh quyền trung ương xuống ch�nh quyền tỉnh, với vai tr� thủ diễn bởi c�c giới thẩm quyền Quảng Đ�ng ng�y c�ng trở n�n quan trọng hơn trong sự ph�ng vệ c�c quyền l�nh thổ tự tuy�n bố tr�n c�c đảo tại Biển Nam Hải.

������ Bắt đầu từ khoảng giữa thập ni�n 1910, ph�a Trung Hoa khởi sự lập c�c kế hoạch kinh tế cho c�c h�n đảo.� L�c đ� triều đại M�n Ch�u sắp sụp đổ v� tất cả c�c cuộc tuần hải tại ph�a bắc Biển Nam Hải đều bị đ�nh chỉ.� Ch�nh v� thế, c�c giới thẩm quyền đ� kh�ng thể bảo vệ c�c quyền mới tuy�n bố gần đ� tr�n c�c đảo đ�, ngay d� một số quyền xem ra được bảo vệ c�ch n�o đ�.� Tại nh�m đảo Pratas, ch�nh phủ Nhật Bản đ� quyết định bảo đảm cho sự đầu tư của doanh nghiệp của Nishizawa, v� sau rốt đ� ra lệnh cho tổng l�nh sự của Nhật Bản tại Quảng Ch�u thương thảo sự giải quyết với Kinh Lược Sứ Zhang Renjun (v� sau n�y với người kế nhiệm �ng ta, Ai Shuxun) về quyền sở hữu của c�c ụ đất v� rạn san h� nhỏ b� đ�.� Trong năm 1909, Nhật Bản đ� thừa nhận Pratas l� l�nh thổ của Trung Hoa đổi lấy 130,000 đ� la bạc của Quảng Ch�u. 11 Tuy nhi�n, điều được hay biết l� ngay cả sau khi sự thỏa thuận n�y đ� đạt được, c�c hoạt động đ�nh c� Nhật Bản vẫn tiếp diễn tại v�ng phụ cận.

������ Tại Paracels, một thư thỉnh cầu 1909 của Đ� Đốc L� Chuẩn l�n Triều Đ�nh Nh� Thanh để thanh tra hơn nữa v� ph�t triển nh�m đảo n�y đ� được chấp thuận, nhưng bất kể sau khi đ� c� c�c sự chuẩn bị sơ khởi, to�n thể dự �n đ� bị bỏ rơi dưới thời quản trị của người kế nhiệm �ng Zhang Renjun. 12 Chỉ v�i năm sau đ� mới c� c�c giấy ph�p đầu ti�n nhằm khai th�c c�c t�i nguy�n biển thi�n nhi�n được cấp cho c�c người quốc tịch Trung Hoa, ch�nh v� thế cho ph�p Trung Hoa D�n Quốc (Republic of China) mới th�nh lập ph�ng chiếu một v�i cảm gi�c về sự kiểm so�t tr�n c�c vấn đề li�n quan đến c�c h�n đảo tại khu vực đ�.� Song, quyền h�nh thực sự cho việc chấp thuận giấy ph�p tối hậu nằm trong tay c�c giới chức thẩm quyền Quảng Đ�ng, [v�] kh�ng c� một sự li�n kết r� r�ng trong c�c ch�nh s�ch giữa c�c ch�nh quyền trung ương v� địa phương.� Kẽ hở n�y trong tiến tr�nh cấu tạo quyết định đi xuống từ ch�nh quyền trung ương c� lẽ ph�t sinh từ, như sẽ được giải th�ch sau n�y, ch�nh quyền miền nam tại Quảng Ch�u, đơn vị thực hiện c�c kế hoạch ri�ng của ch�nh n� cho v�ng duy�n hải Quảng Đ�ng, phần lớn độc lập với bất kỳ thẩm quyền quốc gia thống nhất n�o.

������ Cho tới 1921, một số người Trung Hoa đ� thỉnh cầu ch�nh quyền cấp tỉnh Quảng Đ�ng xin c�c giấy ph�p độc quyền để khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n của Quần Đảo Paracels, chẳng hạn như ph�n chim l�m ph�n b�n, v� c�c hải sản (th� dụ, He Cheng�en, xuy�n qua c�ng ty của �ng ta, Haili Gongsi trong năm 1917, v� Deng Shiying trong năm 1919). 13 Sau c�ng, ch�nh quyền Quảng Đ�ng đ� cấp c�c giấy ph�p cho Liang Guozhi v� He Ruinian l� kẻ, dưới danh hiệu c�ng ty mới mang t�n Paracels Archipelago Industries Co. Ltd (Xishaqundao Shiye Wuxian Gongsi), đ� hăng h�i khởi sự sự khai th�c ph�n chim trong Th�ng T�m 1921.

������ Tuy nhi�n, trong suốt thập ni�n 1920, c�c sự ngờ vực về sự gian lận đ� mau ch�ng dẫn đến một sự xung đột nặng nề giữa c�c thẩm quyền địa phương tại đảo Hải Nam v� ch�nh quyền Quảng Đ�ng li�n quan đến giấy ph�p n�y.� Một phần như hậu quả của c�c sự phản đối n�u l�n bởi c�c doanh nh�n địa phương với c�c thẩm quyền của đảo Hải Nam, nơi m� quần đảo Paracel được nghĩ chịu sự quản l�, điều trở n�n r� r�ng rằng c�c quyền khai th�c của He Ruinian tại c�c đảo c� bản chất độc quyền.� Hơn nữa, c�c tin đồn mau ch�ng loan tryền tại Quảng Ch�u, Macau v� Hải Nam rằng C�ng Ty tr�ch nhiệm hữu hạn Paracels Archipelago Industries Co. Ltd chỉ l� b�nh phong cho một c�ng ty kh�c bị kiểm so�t bởi v�i doanh nh�n Nhật bản.� Để điều tra vấn đề, Thẩm Ph�n Huyện Yaxian, Sun Yubin, đ� thỉnh cầu trong Th�ng Tư 1922 với ch�nh quyền Quảng Đ�ng rằng một ph�i bộ hải qu�n sẽ được ph�i tới Paracels để thực hiện một cuộc kiểm tra tại chỗ (in situ) c�ng ty.� C�c cuộc tuần tra đ� được ph�i đi trong c�c năm 1923 v� 1926, v� ch�ng đ� kh�m ph� rằng c�c hoạt động tại c�c h�n đảo trong thực tế được thực hiện bởi C�ng Ty Southern Prosperity Industries Co. (C�ng Ty C�ng Nghiệp Thịnh Vượng Phương Nam, t�n bằng tiếng Nhật l� Nanyo Jiggyo Koshi), một doanh nghiệp được kiểm so�t bởi một c�ng d�n Nhật Bản t�n Saito Shiro, c� thể hợp t�c với một c�ng d�n Nhật Bản kh�c t�n l� Hirata Sueji.� Sau c�ng, ch�nh quyền tỉnh đ� thu hồi giấy ph�p của He Ruinian v� chuyển giấy ph�p cho một c� nh�n Trung Hoa trong năm 1927. 14

������ D� thế, v�o cuối thập ni�n 1920, v�i người d�n vẫn tiếp tục khai th�c ngư nghiệp v� ph�n chim tại nh�m đảo Paracel, v� bắt đầu từ năm 1926 ch�nh quyền Ph�p, xuy�n qua ch�nh quyền thuộc địa Đ�ng Dương, đ� khởi sự việc khảo s�t tiềm năng ph�n chim của c�c h�n đảo.� C�c to�n người Ph�p đ� mở rộng c�c hoạt động của họ trong năm 1928 bằng việc bắt đầu khai th�c ph�n chim, ch�nh v� thế đ� th�c đẩy ch�nh quyền Nam Kinh mới được th�nh lập, xuy�n qua một hội nghị của ủy ban tỉnh Quảng Đ�ng trong Th�ng Hai, soạn thảo một kế hoạch chi tiết cho sự ph�t triển c�c t�i nguy�n tại c�c h�n đảo.� Ch�nh quyền trung ương Trung Hoa mới thống nhất, sau c�ng thiết lập một hệ cấp cấu tạo quyết định h�ng dọc đặt để Nam Kinh ở tr�n c�ng, đặt khu vực, một c�ch kh� th� vị, dưới sự gi�m s�t của Đại Học Sun Yat-sen tại Quảng Ch�u, v� ra lệnh cho Gi�o Sư Shen Pengfei cầm đầu một ph�i bộ d�n sự-qu�n sự đến c�c h�n đảo.� C�ng l�c, ch�nh quyền tỉnh cũng ra lệnh cho Ph�ng An Ninh của Th�nh Phố Quảng Ch�u điều tra c�c hoạt động c� sự tham dự của He Ruinian.� Gi�o sư Shen Pengfei mau ch�ng đệ tr�nh bản b�o c�o của �ng về cuộc tuần hải đến quần đảo Paracels, bao gồm một loạt c�c vấn đề từ sự m� tả c�c h�n đảo v� m�i trường h�ng hải của ch�ng, cho đến một sự ph�n t�ch h�a học c�c mỏ ph�n chim, cũng như c�c hoạt động tham dự bởi người Nhật Bản, người Đ�i Loan, người Ph�p v� ngay cả người Anh gần v� tr�n c�c h�n đảo đ�.� Bản b�o c�o c�n đưa ra c�c đề nghị ch�nh s�ch để cứu x�t. 15

������ Như một kết quả của ph�i bộ Shen Pengfei, tin tức trọng yếu hơn nữa về c�c hoạt động nước ngo�i tại khu vực đ� bộc lộ.� Xuy�n qua cuộc kiểm tra tại chỗ của �ng, c�c thẩm quyền Trung Hoa đ� kh�m ph� ra rằng phần lớn c�c c�ng nh�n l� c�ng d�n Đ�i Loan v� Nhật Bản từ đảo Ryukyu; rằng, như đ� n�u t�n, C�ng Ty Southern Prosperity Industries Co. của Saito Shiro c� tham dự v�o c�c hoạt động tr�n Đảo Lindao (giờ đ�y gọi l� đảo Woody Island [đảo Ph� L�m trong tiếng Việt, ch� của người dịch]), rằng trong c�c năm 1925-1926, một t�u hải qu�n Ph�p đ� chở một to�n khảo s�t Đ�ng Dương cầm đầu bởi Gi�m Đốc Hải Học Viện Nha Trang, A. Krempt [đến đ�]; v� rằng được nghĩ trong c�ng thập ni�n, một chiếc t�u chạy bằng hơi nước của Anh Quốc đ� đến một số h�n đảo thuộc quần đảo. 16 Kết cuộc, ch�nh xuy�n qua cuộc tuần hải n�y m� Nam Kinh đ� lập lại sự tuy�n nhận của n� tr�n quần đảo Paracels, nhấn mạnh đến tầm quan trọng của cuộc thăm viếng của Shen Pengfei trong sự trần thuật của Trung Hoa.� Song, xem ra c�c sự tuy�n nhận của Trung Hoa đ� kh�ng bao gồm tất cả c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa, đặc biệt quần đảo Spratlys (khi đ� được gọi l� Tuansha Qundao, tọa lạc tại ph�a nam của Paracels).� Trong thực tế, b�o c�o của Shen tuy�n bố rằng ph�i bộ của �ng đ� vươn tới, v� đ� ấn định Quần Đảo Paracels l� điểm cực nam của xứ sở: southernmost point of the country 17 [in nghi�ng để l�m nổi bật trong nguy�n bản, ch� của người dịch]. �

������ Tuy thế, ch�nh v�o thời khoảng n�y ch�nh quyền Nam Kinh cũng đ� bắt đầu x�c nhận được một sự hiện diện t�ch cực li�n tục v� gia tăng của Ph�p v� Anh tại bi�n cương h�ng hải ph�a nam của n�, ngay d� trong thập ni�n kế tiếp, Trung Hoa kh�ng thể l�m được mấy để chống lại sự hiện diện hải qu�n ưu thế như thế.

������ Sau Biến Cố M�n Ch�u Th�ng Ch�n 1931, đ�nh dấu sự khởi đầu của một cuộc chiến tranh k�o d�i 15 năm giữa Trung Hoa v� Nhật Bản, Trung Hoa đ� quyết định, bởi kh�ng c� đ�n bẩy qu�n sự, để th�ch đố về mặt ngoại giao c�c sự tuy�n nhận của Ph�p Quốc, Anh Quốc v� Nhật Bản tr�n khu vực, v� tiếp tục đưa ra c�c quy định h�nh ch�nh đơn phương, cả ở cấp quốc gia lẫn cấp tỉnh.� Li�n quan đến nh�m đảo Pratas, ngay từ Th�ng Hai 1929 ch�nh quyền Quảng Đ�ng đ� đưa ra một Sự Quy Định Tạm Thời để Thu H�t Đầu Tư nhằm Tiến H�nh Sự Sản Xuất Hải Sản.� Sau n�y trong năm 1935, t�nh n�y đ� thiết lập một văn ph�ng kiểm so�t sự sản xuất hải sản, v� trong c�c Th�ng Tư-Th�ng Năm c�ng năm, Văn Ph�ng N�ng Nghiệp, L�m Nghiệp v� X�y Dựng của tỉnh, c�ng Ban X�y Dưng., đ� tổ chức một cuộc tuần tra đến nh�m đảo Pratas để khảo s�t c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n của n�. 18 Song c�c quyết định h�nh ch�nh n�y đ� kh�ng c� bất kỳ ảnh hưởng n�o tr�n c�c hoạt động đ�nh c� của Nhật Bản.� C�c thủy thủ người Nhật v� Đ�i Loan gia tăng sự di chutyển của họ gần đ�, ngay d� cảnh s�t Trung Hoa c� bắt giữ một số người. 19 Trong năm 1931 c�c cuộc thương thảo đ� được thực hiện giữa c�c vi�n chức h�nh ch�nh tỉnh Quảng Đ�ng của Trung Hoa với Tổng L�nh Sự Nhật Bản tại Quảng Ch�u để giải quyết c�c biến cố thường xuy�n như thế, nhưng ch�ng đ� kh�ng đạt được bất kỳ th�nh quả n�o. 20

������ Về C�c Đảo nh�m Paracel, ch�nh quyền Trung Hoa đ� b�c bỏ c�c sự tuy�n nhận chủ quyền ri�ng của nước Ph�p tr�n khu vực.� C�c thẩm quyền Ph�p, với tư c�ch nước thực d�n bảo hộ, vẫn tiếp tục khảo s�t khu vực ngay sau khi Th�n Trọng Huề, thương thư bộ binh của Triều Đ�nh Huế, ch�nh thức tuy�n x�c c�c h�n đảo như một phần của l�nh thổ An Nam trong năm 1925.� A. Krempt, gi�m đốc Hải Học Viện Nha Trang, đ� ra khơi đến c�c đảo tr�n chiến thuyền vũ trang mang t�n De Lanessan trong c�c năm 1925, 1926 v� 1927.� C�c cuộc thăm viếng kh�c được thực hiện trong Th�ng Ba 1931 bởi c�c t�u De Lanessan v� Inconstant, v� trong Th�ng Năm 1932 bởi t�u Alerte.� Sau c�ng, Bộ Ngoại Giao Ph�p ở Quai D�Orsay đ� gửi một văn thư ngoại giao đến t�a đại sứ Trung Hoa tại Paris, với một sự nhắc nhở rằng Ph�p sở đắc c�c quyền hạn tr�n nh�m đảo n�y.� Giữa c�c hoạt động như thế, cả hai ch�nh phủ đ� trao đổi c�c văn thư trong Th�ng Mười Hai 1931, Th�ng Bảy v� Th�ng Ch�n 1932, Th�ng Ch�n 1933. Th�ng Ba 1934 v� Th�ng Hai 1937, m� kh�ng c� sự thỏa thuận n�o được đạt tới tr�n vấn đề chủ quyền. 21

������ Vấn đề Quần Đảo Spratly trở n�n phức tạp hơn nhiều cho Trung Hoa bởi nước Ph�p, Anh Quốc v� Nhật Bản đ� n�u l�n c�c sự tuy�n nhận chủ quyền của họ tr�n to�n thể hay một phần quần đảo (c�c sự tuy�n nhận của Nhật Bản được đề cập trong đoạn kế tiếp).� Trong năm 1927, c�c thẩm quyền Đ�ng Dương thuộc Ph�p đ� ph�i con t�u De Lanessan đến c�c đảo (được gọi l� Trường Sa trong tiếng Việt), v� sau n�y trong năm 1929 chiếc t�u La Malicieuse đ� thả neo tại c�c hải phận đ� v� đ� khảo s�t đảo Triton, North Reef, Lincoln, v� đảo Bombay. 22 Một năm sau đ� v�o ng�y 13 Th�ng Tư, thủy qu�n lục chiến Đ�ng Dương v� Ph�p đ� đổ bộ l�n một số h�n đảo.� Hơn nữa, trong năm 1933 c�c t�u Astrolabe, De Lanessan v� Alerte đ� đổ bộ c�c thủy qu�n lục chiến l�n v�i h�n đảo; sau ch�t, v�o ng�y 26 Th�ng Bảy, C�ng B�o Của Cộng H�a Ph�p Quốc (Journal Officiel de la R�publique Franҫaise), Paris đ� loan b�o sự chiếm cứ một v�i h�n đảo, 23 trong khi v�o ng�y 21 Th�ng Mười Hai, c�c đảo n�y v� c�c địa h�nh nhỏ hơn kh�c đ� được s�p nhập v�o tỉnh Ba Ria (B� Rịa). 24 Mặc d� kh�ng c� sự trao đổi văn thư ch�nh thức n�o phản kh�ng lại nghị định của Ph�p c�ng bố hồi Th�ng Bảy, ph�a Trung Hoa xem ra c� chống đối sự tuy�n bố của Ph�p tr�n quần đảo Spratly, 25 như ch�nh phủ Anh Quốc đ� l�m, l� nước đ� �mau ch�ng phản kh�ng sự tuy�n nhận của Ph�p.� Sau c�ng, ch�nh quyền tỉnh Quảng Đ�ng đ� ph�i to�n tuần tra hải qu�n đầu ti�n đến quần đảo Spratly trong Th�ng T�m, để thanh tra v�i đảo. 26

������ Bởi sự thiếu s�t hiển nhi�n đ�n bẩy qu�n sự của ch�nh quyền trung ương Trung Hoa để thực hiện một sự chiếm đ�ng hải qu�n nh�m đảo (hay của c�c địa h�nh nằm tr�n mặt nước l�c thủy triều l�n cao, theo c�ch n�o đ�), ph�a Trung Hoa bị giới hạn phần lớn v�o việc đưa ra c�c quy định h�nh ch�nh để bảo vệ c�c quyền tự nh�n nhận tại c�c Quần Đảo Spratly, Paracel, Pratas v� Macclesfield.� Sau rốt, Nam Kinh đ� quyết định đặt ra một tiền lệ quan trọng, gần 25 năm sau sự tuy�n nhận đầu ti�n, �l� đ� nới rộng phạm vi sự tuy�n nhận của n� đến to�n thể c�c cấu h�nh hải đạo được hay biết của Biển Nam Hải.� V�o ng�y 7 Th�ng S�u 1933, trước khi người Ph�p tuy�n c�o quyền sở hữu tr�n c�c h�n đảo ch�nh của nh�m đảo Spratly, c�c vi�n chức của Bộ Nội Vụ Trung Hoa đ� triệu tập c�c vi�n chức thuộc c�c Bộ Ngoại Giao, Hải Qu�n, Gi�o Dục v� một Ủy ban Đặc Tr�ch Sự Vụ M�ng Cổ v� T�y Tạng để th�nh lập một Ủy Ban Khảo S�t C�c Bản Đồ Biển v� Đất Liền.� Trong phi�n họp thứ 25 của n�, ủy ban sau hết đ� bi�n soạn một Danh S�ch C�c Địa Danh Tại Biển Nam Hải Của Xứ Sở Ch�ng Ta (List of Place Names On Our Country�s Southern Sea), tuy�n nhận 132 địa h�nh (c�c đảo, c�c b�i san h�, v.v�) từ b�n nh�m quần đảo l� l�nh thổ Trung Hoa, v� trong Th�ng Tư 1935, đ� ấn h�nh một Bản Đồ Chi Tiết C�c Đảo Thuộc Biển Nam Hải (Detailed Map of the Southern Sea Islands), cho hay rằng tất cả c�c địa h�nh n�y thuộc về Trung Hoa. 27

 

Ch�nh Quyền Miền Nam v�

Sự Thỏa Hiệp Của N� Về Hải Cương:

Y�u Tố Nhật Bản

 

������ Sau c�i nh�n tổng quan ngắn gọn n�y về c�c diễn biến, liệu ch�ng ta c� thể đi đến kết luận rằng đ� c� một ch�nh s�ch đại dương cụ thể, cố kết tại Trung Hoa trong ba thập ni�n đầu ti�n của thế kỷ thứ hai mươi, trong thời khoảng từ cuối thời nh� Thanh cho đến c�c năm đầu ti�n của nền cộng h�a hay kh�ng?� Bất kể c�c biện ph�p được thực hiện bởi c�c giới chức thẩm quyền, như đ� m� tả ở tr�n, c�u trả lời xem ra sẽ l� kh�ng, ch�nh yếu bởi kh�ng c� ch�nh quyền li�n tục, đ�ng hơn một cuộc đấu tranh quyền lực nội bộ được thể hiện một c�ch bao qu�t trong sự hiện hữu của hai chế độ trong thực tế, đ� k�o d�i m�i cho đến khi c� sự trổi dậy của Tưởng Giới Thạch (Chiang Kai-chek) để nắm quyền.� Đ� l� l� do tại sao sau những chuyến tuần hải hồi cuối nh� Thanh đến c�c h�n đảo, đ� kh�ng c� sự phối hợp ch�nh s�ch n�o được nh�n thấy từ ch�nh quyền trung ương đến tỉnh Quảng Đ�ng; thay v�o đ�, đ� c� một khu�n mẫu của c�c thẩm quyền cấp v�ng v� địa phương đối đầu với nhi�m vụ t�i phục hoạt v�, n�u c� thể, tự m�nh quy định hoạt động kinh tế đ� sẵn hiện hữu tại khu vực biển. [c� lỗi sắp chữ lập lại hai lần, với v�i sự kh�c biết chi tiết kh�ng quan trọng ở đoạn văn n�y trong nguy�n bản, ch� của người dịch]

������ Tuy nhi�n, một sự nghi�n cứu ngắn gọn c�c biến cố c� ph�t hiện rằng trong c�c thập ni�n đầu ti�n của thế kỷ thứ hai mươi, một sự nhận thức mới ph�t sinh đ� bắt đầu được ph�t triển quanh biển n�y, một khu vực bao la nơi, v�o thời kỳ c� c�c cuộc du h�nh nổi tiếng của vị đ� đốc Trịnh H�a hồi đầu nh� Minh, người Trung Hoa đ� ph� b�y uy thế tối cao về hải qu�n.� Song trong hơn năm trăm năm, xứ sở đ� phải chịu đựng một sự thiếu vắng đ�n bẩy hải qu�n, hậu quả của ch�nh s�ch bế quan v� sự hiện diện gia tăng của c�c chiếc t�u ngoại quốc.

������ Sự nhận thức n�y hiển hiện một c�ch r� r�ng trong c�c hoạt động hồi cuối nh� Thanh li�n quan đến c�c quần đảo Pratas v� Paracels trong năm 1902-1909, nhưng, như đ� thảo luận ở tr�n, n� �t được nhận thấy hơn trong thời ch�nh phủ miền nam.� Điều g� g�y ra sự kh�c biệt n�y? Để trả lời c�u hỏi n�y, điều quan trọng cần n�u ra hai vấn đề.� Trước ti�n, khi t�i duyệt diễn tiến của c�c biến cố n�y như được m� tả trong sự trần thuật Trung Hoa v� phi Trung Hoa, cần cứu x�t c�c h�nh động đ� được thực hiện bởi Trung Hoa trong khu�n khổ ch�nh trị nội bộ v� c�c biến cố quốc tế thắng thế v�o thời đ�.� Thứ nh�, cần phải tham khảo, đối chiếu sự ph�n t�ch của sự trần thuật của Trung Hoa với c�c nguồn t�i liệu kh�c, đặc biệt từ Nhật Bản, Anh Quốc v� Hoa Kỳ. 28

������ Về ph�a Trung Hoa, yếu tố quan trọng nhất trong sự ph�n t�ch c�c ch�nh s�ch li�n quan đến cuộc xung đột n�y chắc chắn l� cuộc đấu tranh quyền lực nội bộ trong đấu trường ch�nh trị.� Trong suốt c�c năm đầu ti�n của thế kỷ thứ hai mươi, Trung Hoa ở v�o t�nh trang hỗn loạn qua sự sụp đổ của triều đại [nh� Thanh] v� thời kỳ x�o trộn v� c�ch mạng kế đ�.� Trong thực tế, điều xem ra kh� bất ngờ rằng v�o cuối vương triều sau c�ng, c�c nh� l�nh đạo M�n Ch�u đ� h�nh động để bảo vệ c�c quyền chủ quyền tự thừa nhận tại c�c quần đảo Paracels v� Pratas.� Dĩ nhi�n, sự kiện rằng c�c kế hoạch ph�t triển kinh tế tại khu vực Paracels đ� kh�ng được thực hiện c� li�n hệ trực tiếp với c�c sự kh� khăn nghi�m trọng đối diện với tỉnh Quảng Đ�ng.� C�c thẩm quyền cấp miền, như đ� đề cập ở tr�n, đ� cấp c�c giấy ph�p cho sự khai th�c c�c t�i nguy�n h�ng hải v� ph�n chim tại Paracels, nhưng kể từ khi c� sự th�nh lập nền cộng h�a, Trung Hoa đ� kh�ng thể bảo vệ một c�ch hữu hiệu c�c quyền của n�, ở Pratas cũng như ở Paracels.

������ Nhưng tr�n hết, cuối thập ni�n 1910 v� đầu thập ni�n 1920 đ� l� một thời kỳ được x�c định bởi sự tiến bước l�n l�t của Nhật Bản v�o to�n thể Biển Nam Trung Hoa.

������ Với sự trợ gi�p của c�c nguồn t�i liệu thay thế v� suy ngẫm về khả t�nh của tin tức sai lạc v� c�c b�o c�o ngụy tạo về c�c hoạt động của c�c c�ng d�n Nhật Bản trong khu vực, ch�nh tr�n giai đoạn đặc biệt n�y m� sự trần thuật của Trung Hoa về lịch sử của cuộc tranh chấp phải được đối chất.

������ Như đ� ghi nhận trước đ�y, trong năm 1921 C�ng Ty Paracels Archipelago Industries Co. Ltd. của Liang Guozhi v� He Ruinian nhận được một giấy ph�p để khai th�c ph�n chim v� c�c t�i nguy�n ngư nghiệp tại Paracels, nhưng khi bị kh�m ph� sau n�y rằng tiền vốn của cuộc kinh doanh n�y được cung cấp bởi c�c nh� tư bản Nhật Bản, giấy ph�p đ� tức thời bị b�i bỏ.� Biến Cố He Ruinian được n�i đến trong v�i nguồn t�i liệu Trung Hoa v� phi Trung Hoa.� Bất kể sự b�i bỏ n�y, một mối nghi ngờ mạnh mẽ vẫn tồn tại rằng c�c c�ng ty Nhật Bản (v�/hay bản th�n ch�nh phủ Nhật Bản) v� ch�nh quyền miền nam Trung Hoa đ� th�ng đồng trong nhiều vụ trao đổi b� mật kh�c. 29

������ Hồ sơ ngoại giao b� mật của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, được ấn h�nh trong năm 1976, 30 đ� chiếu rọi một số �nh s�ng tr�n vấn đề n�y, cũng như một sưu tập c�c hồ sơ ngoại giao được giải mật từ Bộ Ngoại Vụ Anh Quốc, được c�ng bố trong thập ni�n 1990. 31 V�o tối ng�y 15 Th�ng S�u 1922, tư lệnh qu�n đội Quảng Đ�ng Chen Jiongming đ� ph�ng ra một cuộc đảo ch�nh (coup d��tat) chống lại ch�nh phủ miền nam tại Quảng Ch�u, đẩy T�n Dật Ti�n phải rời khỏi th�nh phố.� V�o l�c đ�, điều được n�i l� một hợp đồng viết tay giữa ch�nh phủ miền nam v� c�i được gọi l� Hội C�ng Nghiệp, Khai Kho�ng v� L�m Nghiệp Nhật Bản � Trung Hoa (Japan-China Forestry, Mining v� Industrial Society) của Nhật Bản bị kh�m ph� bởi c�c binh sĩ của Chen Jiongming tại văn ph�ng của T�n Dật Ti�n. 32 Theo t�nh b�o Anh Quốc � được giả định nhận được tin tức ch�nh x�c từ c�c qu�n sĩ của Chen Jiongming � bản hợp đồng được n�i đ� được k� kết h�m 5 Th�ng Hai năm 1922 bởi T�n Dật Ti�n.� Bản hợp đồng quy định rằng để đổi lấy một số lượng vũ kh� lớn lao chẳng hạn như c�c vũ kh� cỡ nhỏ, đạn dược, v.v� (điều n�y lại vi phạm v�o sự cấm vận vũ kh� đang c� hiệu lực) v� năm triệu đồng yen [đơn vị tiền tệ Nhật Bản, ch� của người dịch] bằng v�ng, một v�i quyền tr�n Biển Nam Trung Hoa, ch�nh yếu dọc theo bờ biển Quảng Đ�ng, sẽ được nhường lại cho c�ng ty.� C�c điểm ch�nh của bản hợp đồng được n�i t�m thấy như sau:

1. Ch�nh quyền miền nam đ� phải chuyển giao cho c�ng ty c�c quyền ph�t triển Đảo Hải Nam v� tất cả c�c h�n đảo thuộc v�o tỉnh Quảng Đ�ng.

2. Ch�nh phủ miền nam cũng đ� phải chuyển giao cho c�ng ty c�c quyền đ�nh c� dọc theo khu vực h�ng hải k�o d�i từ ph�a nam Amoy cho đến đảo Hải Nam.

3. Ngo�i việc tiếp nhận c�c quyền khai th�c c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n của c�c h�n đảo thuộc tỉnh Quảng Đ�ng, c�ng ty được quyền thay đổi t�n gọi của c�c h�n đảo n�y.

4. Để bảo vệ c�c hoạt động kinh tế của n�, c�ng ty được quyền tổ chức lực lượng cảnh s�t của ri�ng n�.

5. C�ng ty c� c�c đặc ưu quyền tr�n c�c hoạt động khai kho�ng v� l�m nghiệp tại tỉnh Quảng T�y.

6. Nếu Trung hoa sẽ được thống nhất hay một hội nghị giữa Miền Bắc v� Miền Nam được thỏa thuận, ch�nh phủ Miền Nam phải th�c đẩy ch�nh phủ Miền Bắc về hợp đồng n�y dưới h�nh thức một hiệp ước v� c� được sự đồng � của ch�nh phủ Miền Bắc.� �����

������ Theo bản phi�n dịch sang Anh ngữ nguy�n bản chữ H�n (được n�i chưa đầy đủ), một triệu yen v�ng v� một phần ba số qu�n dụng sẽ được chuyển giao bốn th�ng sau sự k� kết hợp đồng, nhưng chỉ xảy ra sau khi qu�n đội của T�n Dật Ti�n chiếm được �t nhất một tỉnh trong c�c tỉnh Giang T�y, Hồ Nam hay Ph�c Kiến, v� đoạt được một trong c�c tỉnh lỵ l�m bằng cớ cho sức mạnh.� Điều được tin tưởng rằng một sự thỏa thuận như thế bằng miệng đ� đạt được giữa T�n Dật Ti�n v� người Nhật Bản t�n Hirata Sueji trong Th�ng Mười Một 1921. 33

������ Trong khi to�n thể c�u chuyện n�y c� thể tượng trưng cho một tr� dối gạt [hay tin vịt] tinh vi, t�n họ của Hirata Sueji l� đặc điểm nổi bật trong sự vụ.� Danh t�nh của người c�ng d�n Nhật Bản n�y trong cuộc xung đột Biển Nam Trung Hoa c� ni�n kỳ l�i lại đến năm 1917 (Taisho 6, năm thứ s�u ni�n hiệu Taisho).� V�o năm đ�, c�c c�ng d�n Nhật Bản t�n Komatsu Shigetoshi v� Ikeda Kinzo tuy�n bố kh�m ph� ra Quần Đảo Paracels, nạp đơn ch�nh thức l�n Bộ Ngoại Giao để s�p nhập l�nh thổ n�y v�o đế quốc Nhật Bản.� Hai năm sau, Kamiyama Keiji v� Hashimoto Keizaburo c� tham chiếu đến sự kh�m ph� của Ikeda v� cũng y�u cầu sự s�p nhập 24 h�n đảo l� một phần của Paracels l�m l�nh thổ Nhật Bản. 34 Trong c�ng c�c năm n�y, từ 1917 đến 1919, Hirata Sueji đ� tổ chức ba cuộc khảo s�t tại nh�m đảo n�y, tuy�n bố rằng c�c h�n đảo vẫn chưa thuộc quyền sở hữu của ai.�� Sau khi đặt cho ch�ng t�n l� V�ng Cung Đảo Hirata (Hirata Archipelago, Hirata Gunto), �ng ta đ� đệ nạp một đơn xin khai th�c chất phosphates v�o ng�y 5 Th�ng Ba 1918 v� đ� tiếp tục c�c hoạt động ở đ� cho đến 1920. 35 Sau v�i th�ng tr�i qua, Hirata đ� t�i tục c�c hoạt động tại Paracels trong năm 1921, nhưng v�o l�c n�y �ng ta hay biết r� r�ng ch�nh quyền nh� Thanh đ� đưa ra c�c sự tuy�n nhận v�o l�c bắt đầu thế kỷ.� V� thế, Hirata đ� mau ch�ng xin sự tham vấn từ c�c giới chức Bộ Ngoại Giao v� c�c vi�n chức l�nh sự Nhật Bản tại Quảng Ch�u. 36 Sau khi y�u cầu một giấy ph�p khai th�c từ l�nh sự qu�n Nhật Bản h�m 5 Th�ng Tư 1921, �ng khởi sự c�c hoạt động dưới danh nghĩa �c�ng ty Trung Hoa� Paracels Archipelago Industries Co., Ltd. c�ng với Liang Guozhi v� He Ruinian.� Hơn nữa, như c�c nguồn tin đương thời ph�t hiện, �ng cũng lập ra Hội Japan-China Forestry, Mining and Industrial Society.� Hirata c�n mở rộng c�c hoạt động của m�nh đến tận quần đảo Spratlys kể từ 1917, treo quốc kỳ Nhật Bản tr�n v�i h�n đảo. 37 Nhiều sự nghi�n cứu hơn nữa th� cần thiết để t�m hiểu mối li�n hệ giữa T�n Dật Ti�n, Liang Guozhi v� He Ruinian; theo c�c nguồn t�i liệu Nhật Bản, họ He c� đ�ng g�p v�o bộ m�y tranh đấu của họ T�n trong thập ni�n 1910. 38

������ Sự thỏa thuận b� mật tr�n quần đảo Paracels giữa ch�nh phủ Miền Nam v� c�ng ty Nhật Bản, nếu x�c thực, tượng trưng cho một sự tương phản r� rệt với th�i độ được tr�nh b�y bởi c�c ph�i đo�n Trung Hoa (cả từ miền bắc lẫn miền nam) tại Hội Nghị Hoa Thịnh Đốn (Washington Conference) được tổ chức v�o c�ng l�c tại Hoa Kỳ.� Trong c�c phi�n họp của Ủy Ban Đặc Tr�ch C�c Vấn Đề Th�i B�nh Dương v� Viễn Đ�ng (Committee on Pacific and Far Eastern Questions), ph�a Trung Hoa đ� lập lại c�c đ�i hỏi sự chấm dứt c�c khu vực ảnh hưởng trong nước họ, t�i x�c định sự bảo vệ của họ đối với sự ven to�n l�nh thổ, 39 v� kịch liệt từ chối việc thảo luận c�c vấn đề li�n quan đến l�nh thổ của Trung Hoa D�n Quốc (Republic of China). 40

������ Đến nay, kh�ng c� bằng cớ rằng T�n Dật Ti�n thực sự c� nhận được sự trợ gi�p như thế sau Th�ng S�u 1922 hay kh�ng, nhưng, theo c�c nguồn t�i liệu Anh Quốc, trong Th�ng Bảy 1922 v� Th�ng Ba 1923 ch�nh phủ miền nam cũng đ� thương thảo về c�i được gọi l� �khoản cho vay Hải Nam: Hainan Loan� với một c�ng d�n Nhật Bản (l� lịch của c� nh�n n�y kh�ng được hay biết, nhưng tin đồn hướng tới Hirata) về việc nhường lại tất cả c�c quyền ph�t triển của đảo n�y [Hải Nam] để đổi lấy một tổng số tiền được cho l� 20 triệu đồng yen. 42

 

Sự Trổi Dậy Của Ch�nh Phủ Nam Kinh

Như Một Kh�c Quanh

Trong Sự Ph�ng Vệ Hải Cương Phương Nam

 

������ V�o năm 1928, trong sự tương phản r� n�t với c�c vụ mua b�n nhuốm vẻ b� mật đ� n�u tr�n, ch�nh phủ Nam Kinh mới tuy�n c�o đ� đưa ra một lập trường r� r�ng về sự ph�ng vệ �hải cương của Trung Hoa�, bất kể kh�i niệm n�y c� tổng qu�t v� trừu tượng đến đ�u (mặc d�, về mặt địa l�, đến giữa thập ni�n 1930, một bi�n cương như thế đ� sẵn vươn xa về ph�a nam đến tận bắc vĩ tuyến 40 tại James Shoal (B�i cạn James) � được gọi Zengmu Ansha trong tiếng H�n � ngo�i khơi bờ biển đảo Sarawak).� Bằng việc đặt Quần Đảo Paracels dưới sự gi�m s�t trực tiếp của tỉnh Quảng Đ�ng v� xuy�n qua c�c hoạt động được thi h�nh của nh�n vi�n Đại Học T�n Dật Ti�n tại Quảng Đ�ng, sự tuy�n nhận c�ng khai của ch�nh phủ mới đ� l� một sự đảo ngược với c�c sự thỏa thuận được n�i b� mật vốn được d�n xếp bởi ch�nh phủ Miền Nam trong c�c năm 1921-1922. 43

������ Trong thời Nam Kinh, sự ch� � đến bi�n cương h�ng hải đ� mau ch�ng nhắm v�o chủ quyền của c�c h�n đảo (ch�nh yếu l� c�c quần đảo Paracel v� Spratly, nơi m� sự hiện diện phi-Trung Hoa l� điều kh�ng tốt) v� trong diễn tr�nh, ch�nh quyền một lần nữa d�nh ưu đ�i cho một th�i độ nặng d�n tộc chủ nghĩa v� đ�i hỏi thu hồi l�nh thổ, cố gắng để cổ vũ sự hợp nhất kh�ng gian h�ng hải n�y v�o đất mẹ.� Sự ph�ng vệ c�c quyền tự tuy�n c�o đ� trở th�nh vừa như một đề mục của c�c sự thương thảo ngoại giao lẫn c�c quy định h�nh ch�nh đơn phương, đơn giản bởi kh�ng c�n giải ph�p n�o kh�c, Trung Hoa kh�ng c� uy thế qu�n sự để tuần cảnh cũng như kh�ng c� khả năng để điều h�nh c�c hoạt động kinh tế tại c�c h�n đảo.

������ V�o năm 1933, khi Ủy Ban Khảo S�t C�c Bản Đồ Biển v� Đất Liền được thiết lập, lập trường ch�nh thức của ch�nh phủ Quốc D�n Đảng đ� sẵn trở n�n r� rệt.� Trong trường hợp Quần Đảo Paracels, c�c lập luận ch�nh cho sự hợp thức h�a c�c quyền l�nh thổ l� do c�c c� nh�n Trung Hoa đ� kh�m ph� đầu ti�n ra c�c đảo đ� (v� cũng với c�ng lập luận n�y, cho nh�m đảo Spratly) trong thời Hậu H�n (25-220 Sau C�ng Nguy�n), 44 v� rằng gần đ�y, c�c quyền n�y đ� được củng cố, dưới hệ thống quốc gia-d�n tộc hiện đại xuất hiện trong thế kỷ thứ mười ch�n.� Quan điểm n�y đ� được hậu thuẫn bởi c�c sự kiện kể sau: 1) trong năm 1876 Guo Songdao 45 đ� biện hộ kh�i niệm rằng Paracels l� c�c h�n đảo của Trung Hoa thuộc v�o Biển Nam Trung Hoa (qina xi) 46; 2) ch�nh quyền ho�ng triều đ� mau ch�ng tố c�o c�c hoạt động khảo s�t tham gia bởi một chiếc t�u Đức Quốc gần Paracels trong năm 1883; 3) theo C�ng Ước li�n quan đến sự ph�n định bi�n giới giữa Trung Hoa v� Bắc Kỳ năm 1887 (1887 Convention relative � la delimitation de la frontier entre la Chine et le Tonkin) giữa c�c ch�nh phủ nh� Thanh v� nước Ph�p, Paris đ� ngầm nh�n nhận chủ quyền của Trung Hoa tr�n c�c đảo Paracels [sic]; v� 4) c�c cuộc tuần hải của L� Chuẩn l�c bắt đầu thế kỷ thứ hai mười đ� ch�nh thức h�a hơn nữa c�c quyền của Trung Hoa tr�n c�c h�n đảo n�y.

������ Đối với Spratlys, điều quan trọng cần ghi nhận rằng c�c lập luận li�n quan đến sự hợp thức h�a c�c quyền hạn l� kết quả của c�c cuộc thảo luận gần đ�y hơn.� Ngo�i sự tham chiếu đến c�c quyền lịch sử trở l�i về triều đại Hậu H�n, c�c điểm ch�nh như sau: 1) sự tham chiếu năm 1876 của Guo Songdao về Biển Nam Trung Hoa như Biển Trung Hoa cũng bao gồm nh�m đảo Spratlys thuộc l�nh thổ Trung Hoa; 2) sự phản đ�i của Trung Hoa chống c�c hoạt động khảo s�t của Đức Quốc tại Biển Nam Trung Hoa năm 1883 cũng được d�ng để hậu thuẫn cho lời tuy�n nhận Spratlys bởi c�c t�u của Đức Quốc được giả định cũng đ� đi tới c�c hải phận đ�; v� 3) như được nh�n nhận bởi nước Ph�p trong năm 1933, 47 v� cũng được ghi ch�p trong tập Ni�n Gi�m Biển Trung Hoa 1868 của Bộ Hải Qu�n Anh Quốc (British Admiralty�s 1868 China Sea Directory), c�c ngư phủ Trung Hoa đ� cư ngụ từ l�u tr�n một số c�c h�n đảo v� đ� sinh nhai từ c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n của ch�ng.� N�i c�ch kh�c, Quần Đảo Spratly, c� thể được �m chỉ, đ� thuộc từ �thời cổ xưa� v�o một loại khu vực truyền thống của ảnh hưởng v� c�c hoạt động kinh tế, hay x�c đ�ng hơn, đ� l� một bộ phận của Biển Nam Trung Hoa như c�c hải phận lịch sử của Trung Hoa.

������ Ch�nh v� thế, một số t�nh chất li�n quan đ�n sự tuy�n nhận của Trung Hoa tr�n kh�ng gian h�ng hải v� c�c địa h�nh hải đảo tại Biển Nam Trung Hoa trong suốt thời kỳ cộng h�a trước Chiến Tranh Th�i B�nh Dương giờ đ�y trở n�n r� r�ng.

������ 1. Sự tuy�n nhận của Trung Hoa c� bao gồm tất cả bốn quần đảo (Pratas, Paracel, Spratly, v� Macclesfield) kể từ 1934-1935.� Tuy nhi�n, trước khi đ�, v� theo b�o c�o khảo s�t soạn thảo trong năm 1928, sự tuy�n nhận của Trung Hoa xem ra chỉ vươn xa tới C�c Quần Đảo Paratas v� Paracels.

������ 2. Ch�nh phủ Nam Kinh đ� kh�ng c� khả năng ph�ng vệ c�c quyền về chủ quyền tại Biển Nam Trung Hoa xuy�n qua sự chiếm cứ c� hiệu lực, v� đ� đặt ti�u điểm, thay v�o đ�, v�o việc hợp thức h�a sự tuy�n nhận của n� bởi một v�i h�nh động, kể cả c�c cuộc thương thảo song phương v� c�c quy định h�nh ch�nh đơn phương.

������ 3. Theo Bản Đồ Chi Tiết C�c Đảo Biển Nam Hải năm 1955 v� Danh S�ch C�c Địa Danh Tại Biển Nam Hải Của Xứ Sở Ch�ng Ta, ph�a Trung Hoa tuy�n nhận quyền hạn tr�n 132 địa h�nh nổi v� ch�m, bao gồm thực sự tất cả Biển Nam Trung Hoa v�o l�c đ�, ch�nh v� thế khiến cho sự tuy�n nhận l� một sự x�c lập đặt cơ sở tr�n to�n v�ng (zone-based claim). 50

������ Song đặc biệt tại khu vực quần đảo Spratly, c�c nước ngo�i thống trị c�c biển.� Trong thực tế, c�c sự tuy�n c�o của Trung Hoa về quyền sở hữu phải được xem như một phản ứng trước sự hiện diện của c�c c�ng d�n �u Ch�u v� Nhật Bản, v� như một hậu quả trực tiếp của cảm gi�c về c�c hải phận đ� l� bất khả ph�ng vệ chống lại c�c quyền lực ngoại quốc.� Trong c�ng thập ni�n, c�c lực lượng Đ�ng Dương thuộc Ph�p đ� đổ bộ l�n Đảo Spratly hồi Th�ng Tư 1930 v� đ� khảo s�t c�c đảo kh�c trong năm 1933.� Ch�nh phủ Ph�p đ� loan b�o sự chiếm cứ Quần Đảo Paracel trong năm 1938 v� đ� cho đổ bộ c�c lực lượng l�n tr�n đảo ch�nh của Quần Đảo Spratly (đảo Itu Aba) trong Th�ng Tư c�ng năm.� Ch�nh phủ Anh Quốc, như một phần trong ch�nh s�ch ngăn chận Nhật Bản của Anh sau sự thất bại của Hội Nghị Hải Qu�n London lần thứ ba năm 1935, đ� tiếp tục việc khảo s�t c�c khu vực của Biển Nam Trung Hoa, 51 v� trong năm 1936 đ� b� mật đề nghị sang nhượng cho Ph�p một đảo lớn kh�ng được n�u t�n trong Quần Đảo Spratly để d�ng l�m một phi trường của Ph�p.

������ Nhưng ch�nh Nhật Bản đ� c� c�c kế hoạch nhiều tham vọng cho v�ng n�y.� Trong năm 1933, xuy�n qua Bộ Ngoại Giao của họ, c�c c�ng d�n Nhật Bản đ� tuy�n nhận c�c quyền hạn chuy�n độc tr�n c�c đảo thuộc c�ng quần đảo theo tường thuật đ� từng được khai th�c trong hai thập ni�n. 52 Hirata Sueji đ� đệ tr�nh một kế hoạch ph�t triển (với sự trợ gi�p của c�c vi�n chức Hải Qu�n Ho�ng Triều) đến to�n quyền thực d�n [Nhật Bản] của Đ�i Loan trong năm 1935, 53 trong khi c�ng ty Lhasa Phosphates Industries tiếp tục th�c đẩy ch�nh phủ Nhật Bản trong c�c năm 1936 v� 1937 chuẩn cấp cho c�ng ty c�c quyền đặc biệt tr�n nh�m đảo n�y.54 C�ng ty c�n khởi sự một sự li�n doanh với Hirata Sueji để ph�t triển quần đảo Spratly trong c�ng thời khoảng. 55 Sau ch�t, như một phần của sự bao v�y bờ biển Trung Hoa sau Biến Cố Cầu Marco Polo hồi Th�ng Bẩy 1937 v� như một bước tiến sơ bộ trong cuộc ti�n qu�n về ph�a nam của n� cho Cuộc Chiến Tranh Th�i B�nh Dương đang tới, Hải Qu�n Ho�ng Triều [Nhật] đ� chiếm cử đảo Pratas h�m 3 Th�ng Ch�n, được tiếp nối bởi việc đổ bộ c�c lực lượng hải qu�n tại Quần Đảo Spratly trong Th�ng Mười Hai 1938 v� cuộc x�m lăng Đảo Hải Nam trong Th�ng Hai năm 1939.

 

C�c Nhận X�t Chung Cuộc

 

������ Trong c�c thập ni�n đầu ti�n của thế kỷ thứ hai mươi, cho đến Biến Cố Cầu Marco Polo năm 1937, sự ph�ng vệ của Trung Hoa cho điều m� n� xem sẽ l� hải cương của n� tại Biển Nam Hải biến đổi r� rệt t�y thuộc v�o t�nh h�nh nội bộ v� c�c điều kiện ưu thắng tr�n đấu trường ch�nh trị.� Trước khi c� sự sụp đổ của triều đại, ch�nh phủ nh� Thanh c�n c� khả năng để ph�i c�c cuộc tuần hải đến c�c nh�m đảo Paracel v� Pratas; sau n�y, giữa c�c sự hỗn loạn xảy ra trước khi c� sự cai trị của phe Quốc D�n Đảng. C�c nh� l�nh đạo ch�nh quyền Quảng Ch�u đ� k�u gọi sự trợ gi�p quốc tế, bề ngo�i để gi�p đỡ cuộc c�ch mạng nhưng trong thực tế gần như chắc chắn l�m phương hại đến năng lực của Trung Hoa để khẳng định chủ quyền tr�n hải cương phương nam.� Một đề nghị thỏa hiệp mới đến từ ch�nh phủ Nam Kinh, vừa bằng việc củng cố lập trường ch�nh thức của Trung Hoa xuy�n qua c�c sự quy định h�nh ch�nh ở cấp quốc gia, v� c�ng l�c bằng việc ủy th�c thẩm quyền cho tỉnh Quảng Đ�ng hầu ban h�nh c�c quy định về sự ph�t triển kinh tế v� tuần tra hải cương khi khả dĩ.� Trong thập ni�n Nam Kinh, điều trở n�n r� r�ng rằng ph�a Trung Hoa sau rốt đ� xem to�n thể Biển Nam Hải như l�nh thổ của họ, ngay d� c�c lời tuy�n c�o đơn phương kể từ hồi đ� đ� bị chỉ tr�ch v� phủ nhận bởi c�c quốc gia l�n cận v� c�c đại cường thế giới c� quyền lợi trong v�ng h�ng hải (sự chỉ tr�ch đến từ Ph�p, Anh, Nam Việt Nam v� Phi Luật T�n sau Cuộc Chiến Tranh Th�i B�nh Dương).� Giọng điệu nhuốm nặng m�i d�n tộc chủ nghĩa v� đ�i thu hồi đất cũ của c�c sự tuy�n nhận của Nam Kinh tại Biển Nam Trung Hoa tỷ lệ trực tiếp với mối đe dọa được cảm nhận tại c�c v�ng duy�n hải của Trung Hoa.

������ Trong thực tế, kh�i niệm bi�n cương h�ng hải tự bản th�n chứng tỏ l� một kh�i niệm kh� nắm bắt � nghĩa v� kh� định nghĩa m�, như diễn tiến của c�c biến cố đ� tỏ r�, kh�ng phải l�c n�o cũng �p dụng được cho to�n thể Biển Nam Trung Hoa.� Thực sự, sự ph�n định c�c ranh giới theo đường thẳng hay c�c bi�n cương khu vực tr�n biển l� một c�ng việc hiển nhi�n kh� khăn ở mọi nơi tr�n thế giới.� Theo truyền thống, kể từ khi Cornelius van Bynkershoek [(1673-1743)] của H�a Lan [luật gia v� l� thuyết gia luật học đ� đ�ng g�p nhiều v�o việc x�y dựng luật quốc tế, ch� của người dịch] đầu ti�n n�u ra nguy�n tắc trong thế kỷ thứ mười t�m, sự ph�n chia c�c đại dương th�nh c�c l�nh hải v� biển mở ngỏ đ� tu�n h�nh, một c�ch đại cương, nguy�n l� k�o d�i ba hải l� cho l�nh hải.� Song, hai thế kỷ sau, trong to�n thể thời kỳ giữa chiến tranh, đ� kh�ng c� sự đồng thuận giữa c�c quốc gia-d�n tộc về tầm mức của l�nh hải. 56

������ Hơn nữa, đối với Trung Hoa vấn đề kh�ng chỉ li�n hệ đến quyền t�i ph�n tr�n đất liền v� kh�ng gian kề cận với bờ biển Lục Địa, m� c�n c� sự th�ch đố của c�c khu vực tuy�n nhận xa x�i ngo�i khơi, b�n ngo�i l�nh hải Đại Lục của n� (một sự thực thi, một c�ch ngẫu nhi�n, ho�n to�n phổ th�ng v�o l�c đ� giữa c�c đế quốc).� N�i c�ch kh�c, đối với Trung Hoa, vấn đề chủ quyền tự nh�n nhận tr�n c�c nh�m đảo Paracel, Spratly, Pratas v� Macclesfield c� nghĩa một sự xung đột quốc tế đ� đặt ra vấn đề l�m sao nối d�i sự tuy�n nhận của n� tr�n một bi�n cương h�ng hải (đảo v� kh�ng gian h�ng hải) kh�ng kề cận với đất liền của lục địa, v� để ph�ng vệ n� chống lại c�c cường quốc �u Ch�u (Ph�p v� Đại Anh C�t Lợi) v� Nhật Bản.� Sự th�ch đố của việc x�c định bi�n cương h�ng hải của n� chống lại c�c cường quốc ngoại lai thống trị c�c biển đ� diễn ra v�o một l�c khi Trung Hoa đang trải qua một sự thay đổi, từ một đế quốc đang t�n lui tại Đ�ng � sang tư thế một quốc gia-d�n tộc sơ sinh, rất yếu đuối.

������ C�c c�ng tr�nh vẽ bản đồ chiếu rọi �nh s�ng l�m sao m� tiến tr�nh sai lạc v� đứt đoạn n�y đ� bị bộc lộ.� Kể từ đầu thế kỷ thứ hai mươi, v� đặc biệt từ khi th�nh lập nền cộng h�a, tiến tr�nh b�nh trướng ra b�n ngo�i xuất hiện ở cấp c�c bản đồ tư nh�n: một đường bi�n giới Trung Hoa mới khoảng năm 1914 mở rộng m�i đến tận nh�m đảo Pratas v� khoảng 1933 cũng vươn tới quần đảo Paracel. 57 Theo sau bởi cuộc tuần hải đến nh�m đảo Spratly trong c�ng năm đ�, trong năm 1935 một t�c phẩm v� bản đồ kh�ng ch�nh thức kh�c đ� di chuyển bi�n cương h�ng hải xa xuống ph�a nam, đến B�i C�t James Shoal thuộc nh�m đảo Spratly, c�ng giới hạn được t�i x�c nhận bởi ch�nh quyền Quốc D�n Đảng trong năm 1948, khi đường đứt đoạn h�nh chữ U nổi tiếng giờ đ�y ph�n định thực sự to�n thể Biển Nam Trung Hoa như �c�c hải phận lịch sử� của Trung Hoa, đ� xuất hiện tr�n bản đồ ch�nh thức đầu ti�n của khu vực.

������ Quyết định của ch�nh phủ Quốc D�n Đảng để nới rộng sự tuy�n nhận Biển Nam Hải bao tr�m tất cả c�c địa h�nh hải đảo của n� đ� l� đề t�i của sự tranh luận n�ng bỏng, cả khi đ� v� giờ đ�y.� Nhưng điều r� r�ng rằng một sự nhận thức của Trung Hoa như một quốc gia � d�n tộc đại dương hiện đại đang được ph�t triển; sự nhận thức n�y tượng trưng cho một sự g�p phần lớn lao từ giai đoạn đ� của lịch sử Trung Hoa.� �Trung Hoa h�ng hải� của thập ni�n 1930 tượng trưng cho nền tảng của �tư tưởng đại dương� hiện thời, như được biểu lộ trong sự tham gia t�ch cực của Trung Hoa trong việc giải quyết nhiều vấn đề về c�c đại dương (kể cả sự bảo vệ m�i trường, bảo tồn giống c�, v� c�c biện ph�p chống hải tặc, trong số nhiều vấn đề kh�c), nhưng di sản n�y cũng c� thể đứng sau t�c phong của Bắc Kinh trong nhiều cuộc tranh chấp l�nh thổ với c�c l�n bang về c�c h�n đảo v� kh�ng gian h�ng hải tại c�c biển Nam v� Đ�ng Trung Hoa.� Lịch sử kh�ng th�i kh�ng thể mang lại một giải ph�p cho cuộc xung đột n�y; đ�ng hơn n� cung cấp c�i nh�n thấu triệt v�o bản chất kh�ng thỏa hiệp của c�c sự tuy�n nhận được n�u l�n bởi c�c quốc gia li�n hệ.� Lịch sử gi�p ch�ng ta hiểu được l� do tại sao, bất kể việc đồng � đặt sang một b�n vấn đề trong l�c n�y, ch�nh quyền Trung Quốc hiện thời (giống y như trong thời Đặng Tiểu B�nh) kịch liệt b�c bỏ việc thỏa hiệp tr�n c�c quyền tự tuy�n c�o của n� tại Biển Nam Hải./-

Tokyo, Japan, Th�ng S�u 2005 ��

___

CH� TH�CH

 

1. Một bản thảo trước đ�y đ� được tr�nh b�y tại hội nghị �As China Meets the World: China�s Changing Position in the International Community: 1840-2000� (Khi Trung Quốc Gặp Gỡ Thế Giới: Vị Thế Thay Đổi Của Trung Hoa trong Cộng Đồng Quốc Tế, 1840-2000), tổ chức tại Vienna, Austria, 17-19 Th�ng Năm 2004.� C�c quan điểm ph�t biểu trong b�i viết n�y l� của ri�ng t�c giả.

2. Đối với Trung Quốc, c�c h�nh động ngay sau cuộc chiến tại khu vực cũng đ� g�p phần v�o việc h�nh th�nh sự tuy�n x�c hiện nay của n� ra sao.� Muốn c� một sự nghi�n cứu chi tiết về ch�nh s�ch đại dương thời hậu chiến của Trung Quốc, với một ti�u điểm nhắm v�o khu vực n�y, xem Ulises Granados, �Chinese Ocean Policy in a Transitional Period, 1946-1952,tham luận tr�nh b�y tại hội nghị �Human and Regional Security around the South China Sea, tổ chức tại Oslo, Norway, 2-4 Th�ng S�u 2000.

3. C�c đảo n�y được gọi trong tiếng H�n lần lượt l� Dongsha (Đ�ng Sa), Xisha (T�y Sa), Nansha (Nam Sa) v� Zhongsha (Trung Sa).

4. �Convention relative � la d�limitation de la fronti�re entre la Chine et le Tonkin, sign�e � P�kin le 26 juin 1887, �(C�ng ước li�n quan đến việc ph�n định bi�n giới giữa Trung Hoa v� Bắc Kỳ, được k� kết tại Bắc Kinh ng�y 26 Th�ng S�u 1887) trong s�ch bi�n tập bởi Clive Parry, The Consolidated Treaty Series (Dobbs Ferry, New York: Oceana Publications Inc., 1978), vol. 169 (1887), trang 345. Muốn c� văn bản bằng tiếng H�n, xem Ye Hanming v� Wu Ruiqing, Conglishi zaiji ji yutu kan nanhaizhudao de zhuquan guishu wenti [vấn đề chủ quyền c�c h�n đảo tại Biển Nam Hải qua c�c t�i liệu lịch sử v� c�c bản đồ], Mingpao Yuekan, May 1974, trang 18-19. [Bản dịch sang ti�ng Việt đ� được đăng tải trong b�i về Ranh Giới Trung Hoa � Việt Nam tr�n Gi� O].

5. Trong khi đ�, v�o năm 1905 (năm thứ 38 thời Minh Trị (Meiji), chiếc t�u của Nhật Bản Nagakaze maru của c�ng ty mậu dịch Tsunenobu Trading Co. đ� tới quần đảo Pratas, sự việc sau n�y đ� dẫn dắt c�ng c�ng ty đ� đến một sự tuy�n nhận ch�nh thức với ch�nh phủ Nhật Bản hai năm sau. Muốn c� chi tiệt xem Tatsuo Urano, �Nankai shoto kokusai funso shi. Kenkyu, shiryo, nenpyo, [Xung đột quốc tế tr�n Biểm Nam Trung Hoa � lịch sử, ph�n t�ch, v� c�c t�i liệu] (Tokyo: Tosui shobo, 1997), trang 148.

6. Li Zhun (L� Chuẩn), Xunhai ji [Tuần Hải K�] in lại trong tuyển tập Zhongguo nanhai zhuqundao wenxian huibian, vol. 8 [Trung Quốc Nam Hải Chư Quần Đảo Văn Tuyển Hội Bi�n (?), tập 8] (Taipei: Taiwan xuesheng shuju, 1975), trang 1.

7. Shen Pengfei, Diaocha xishaqundao baogaoshu [B�o C�o về sự Điều Tra Quần Đảo Paracel] in lại trong quyển Zhongguo nanhai zhuqundao wenxian huibian, tập 8, trang 23. Tuy nhi�n, vẫn c�n một số sự sai biệt về c�c nhật kỳ của cuộc tuần hải của L� Chuẩn tại quần đảo Paracels.� Theo quyển Contest for the South China Sea (New York: Methuen, 1982, trang 53 and 71) của Marwyn Samuels, một cuộc tuần tra của Hải Qu�n Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc (QĐGPNDTQ) năm 1979 đ� lại kh�m ph� một bia tại đảo Hokudo (Đảo Bắc, Quần Đảo Paracels) cho thấy cuộc tuần hải đầu ti�n của L� Chuẩn đ� xảy ra trong năm 1902.� T�c giả Samuels x�c định rằng cuộc tuần hải thứ nh� đ� diễn ra trong năm 1908.� Xem Shen Pengfei, Diaocha xishaqundao, trang 9; Lin Jinzhi, Xishaqundao he nanshaqundao zigu yilai juishi zhongguo lingtu [c�c đảo Nam Sa v� T�y Sa thuộc l�nh thổ Trung Hoa từ cổ đại], Renmin Ribao, 7 Th�ng Tư 1980, trang 4. Cũng xem Zhongguo dui xishaqundao he nanshaqundao de zhuquan wuke zhengbian, [Chủ quyền Trung Quốc tr�n c�c quần đảo T�y Sa v� Nam Sa l� bất khả tranh biện � Bạch Thư của Bộ Ngoại Giao Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quoốc (CHNDTQ)], Renmin Ribao, 31 Th�ng Một 1980, trang 1.

8. Lin Jinzhi, Xisha qundao he nansha qundao zigu yilai jiushi zhongguo lingtu,trang 1.

9. Li Zhun, �Guangdong shuishi guofang yaosai tushuo, [kế hoạch chi tiết về c�c ph�o đ�i ph�ng vệ hải qu�n tại Quảng Đ�ng] (1910), trong b�i viết của Lin Jinzhi, Xisha qundao he nansha qundao zigu yilai jiushi zhongguo lingtu, trang 1.

10. Xem �Zhongguo dui xishaqundao he nanshaqundao de zhuquan wuke zhengbian[Chủ quyền Trung Quốc tr�n c�c quần đảo T�y Sa v� Nam Sa l� bất khả tranh biện � Bạch Thư của Bộ Ngoại Giao Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (CHNDTQ)], Renmin Ribao, 31 Th�ng Một 1980, trang 1.

11. Samuels, Contest, trang 53, Urano, Nankai shoto, c�c trang 150-152.

12. Shen Pengfei, Diaocha xishaqundao, trang 10.

13. Shen Pengfei, Diaocha xishaqundao, c�c trang 11-12.

14. Shen Pengfei, Diaocha xishaqundao, c�c trang 12-18. Cũng xem Zhongguo dui xishaqundao he nanshaqundao de zhuquan wuke zhengbian, [Chủ quyền Trung Quốc tr�n c�c quần đảo T�y Sa v� Nam Sa l� bất khả tranh biện � Bạch Thư của Bộ Ngoại Giao Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quoốc (CHNDTQ)], Renmin Ribao, 31 Th�ng Một 1980, trang 1.

15.Shen Pengfei, Diaocha xishaqundao, c�c trang 22-84.

16. Shen Pengfei, Diaocha xishaqundao, c�c trang 36-51.

17. Shen Pengfei, Diaocha xishaqundao, trang 1. Ngay d� đ�ng l� kh�ng c� một chỉ huy qu�n sự hay một c�ng nh�n vi�n n�o đưa ra một sự x�c quyết như thế, sự đề cập của n� tuy thế c� thể được xem l� được chấp nhận v�o l�c đ�, �t nhất bởi c�c vi�n chức ở cấp thừa h�nh.

18. Trong s�ch bi�n tập bởi Chen Keqin, Zhongguo nanhai zhudao [Trung Quốc Nam Hải Chư Đảo] (Haikou: Hainan guojixinwen chubanshe, 1996), trang 294.

19. Urano, Nankai shoto, c�c trang 157-158.

20. Chen Keqin, Zhongguo nanhai zhudao, trang 298.

21.� Tr�i lại, trong một nỗ lực để ngăn chặn c�c sự tuy�n nhận của ch�nh Nhật Bản tr�n khu vực đ�, Paris đ� tham gia một c�ch th�nh c�ng v�o c�c cuộc thương thảo tương tự với Tokyo.� Kết quả, hai b�n đồng � tạm thời duy tr� nguy�n trạng bằng việc tr�nh b�y vấn đề quần đảo Paracels như một �vấn đề đ� được giải quyết� (d�sormais class�e).� Xem Ministere des Affaires Etrangeres, Documents Diplomatiques Fran�ais, 1932-1939 (Paris: Imprimerie Nationale, 1963), 1er. S�rie (1932-1935), Tome VI, trang 121.

22. Lưu Văn Lợi, The Sino-Vietnamese Difference on the Hoang Sa and Truong Sa Archipelagoes (H� Nội: Thế Giới Publishers, 1996), trang 56.

23. Thanh Thủy [Th�y, hay Thụy?], The Hoang Sa and the Truong Sa Archipelagoes are Vietnamese Territories,trong quyển The Hoang Sa and Truong Sa Archipelagoes (Paracels and Spratly), Dossier I (Hanoi: Vietnam Courier, 1981), trang 24. ��C�c đảo đuợc tr�nh b�y l� đảo Spratly Island, đảo Amboyna Cay, đảo Itu Aba Island, nh�m Hai Đảo (the Deux Iles group), �B�i san H� Loaita Reef v� đảo Thị Tứ.

24. Lưu Văn Lợi, The Sino-Vietnamese Difference, trang 150.

25. Theo t�c giả Samuels, ch�nh phủ Trung Quốc đ� kh�ng b�c bỏ lời tuy�n bố của Ph�p tuy�n nhận c�c chủ quyền tr�n quần đảo Spratlys, nhưng theo Li Guoqiang, một chuy�n vi�n kh�c, ph�t ng�n vi�n của bộ ngoại giao l�c đ� c� tuy�n bố như sau: �C�c ngư phủ của ch�ng t�i đang sinh sống tại c�c đảo đ� � về mặt quốc tế n� được thừa nhận l� l�nh thổ Trung Quốc�.� Trong trường hợp n�o đi nữa, cho d� kh�ng phản đối một c�ch ch�nh thức sự tuy�n nhận của Ph�p, ch�nh phủ Nam Kinh chịu �p lực từ v�i tổ chức ch�nh trị, lao động, n�ng nghiệp v� mậu dịch phải c� h�nh động, v� n� đ� ra lệnh cuộc tuần hải đầu ti�n đến quần đảo Spratlys trong Th�ng T�m, 1933.� Samuels, Contest, trang 64. Li Guoqiang (L� Quốc Cường), Minguo zhengfu yu nanshaqundao [D�n quốc ch�nh phủ dữ nam sa quần đảo], trong s�ch bi�n tập bởi Lu Yiran, ed., Zhongguo haijiang lishi yu xianzhuang yanjiu [Nghi�n Cứu Hiện Trạng v� Lịch Sử Hải Cương Trung Quốc] (Harbin: Heilongjiang jiaoyu chubanshe, 1995), c�c trang 111-112. Han Zhenhua, bi�n tập, Woguo nanhai zhudao shiliao huibian [Sưu tập sử liệu C�c Đảo Biển Nam Hải của Đất Nước ch�ng ta] (Beijing: Dongfang chubanshe, 1988), trang 261.

26. Chen Keqin, Zhongguo nanhai zhudao, trang 294.

27. Lu Yiran, Zhongguo haijiang lishi yu xianzhuang yanjiu, trang 114.

28. Mặc d� kh�ng c� sự tuy�n nhận l�nh thổ n�o tr�n hải phận của Biển Nam Trung Hoa, Hoa Kỳ tuy thế đ� t�ch cực theo d�i c�c biến chuyển v� thu thập tin tức c� thể sau rốt ảnh hưởng đến c�c ranh giới của Phi Luật T�n, như đ� thỏa thuận trong năm 1889 v� 1900 với T�y Ban Nha, hay sự ph�n định bi�n giới giữa Phi Luật t�n v� Borneo thuộc Anh Quốc.

29. Samuels, Contest, trang 56.

30. C�c Ấn Phẩm Bằng Vi Phim, Văn Khố Quốc Gia, C�c T�i Liệu của Bộ Ngoại Giao li�n quan đến C�c Quan Hệ Ch�nh Trị giữa Trung Hoa v� Nhật Bản, 1930-1944 (mẫu phim nhỏ): Records of the Department of State Relating to Political Relations between China and Japan, 1930-1944 (microform) (Washington: National Archives Records Service, 1975), 96 cuộn. ��Đặc biệt xem c�c cuộn 88 v� 96.

31. Kenneth Bourne v� D. Cameron Watt, đồng bi�n tập, British Documents on Foreign Affairs: Reports and Papers from the Foreign Office Confidential Print (Frederick, MD: University Publications of America, 1994), phần (part) II, series E, Asia 1914-1939 (25 tập). Tin tức li�n hệ c� thể được t�m thấy từ tập 25 đến 47.

32. Thư của Sir B. Alston (Đại Sứ Qu�n tại Peking) gửi Hầu Tước Curzon of Kedleston (Foreign Office, London), số 495, mật, 8 Th�ng Bảy 1922 (t�i liệu (doc.) 229, tập (vol.) 27, trang 27). Thư của Tổng L�nh Sự Jamieson (Canton: Quảng Ch�u) gửi Sir B. Alston (T�a Đại Sứ tại Peking), số 42 v� t�i liệu đ�nh k�m số 231, mật, 7 Th�ng Mười Một 1922 (t�i liệu (doc.) 230-231, tập (vol.) 27, trang 238-240), được tr�ch dẫn trong s�ch của Bourne v� Watt, British Documents on Foreign Affairs.

33. Thư của Masterton Smith (Bộ Thuộc Địa (Colonial Office), London) gửi Hầu Tước Marquess Curzon of Kedleston (Bộ Ngoại Giao, London), số F3164-1292-23, mật, 9 October 1922 (t�i liệu (doc.) 240, tập (vol.) 27, trang 248). Thư của Claude Severn (Ph�ng T�nh B�o Qu�n Sự v� Hải Qu�n Hỗn Hợp: Joint Naval and Military Intelligence Bureau, Hong Kong) gửi Churchill (Hong Kong), đ�nh k�m (enclosure), mật, 17 Th�ng T�m 1922 and Th�ng S�u 1922 (c�c t�i liệu (docs.) 241-242, tập (vol. 27), trang 248-250), được tr�ch dẫn trong s�ch của Bourne v� Watt, British Documents on Foreign Affairs.

34. Gaimusho kiroku, Kakkoku ryodohakken oyobi kizoku kankeizakken- minamishinakai shoshoto kizoku kankei daiikken [Ph�ng T�i Liệu Ngoại Giao, Bộ Ngoại Giao, c�c t�i liệu linh tinh li�n quan đến sự kh�m ph� v� quy kết l�nh thổ của nhiều nước kh�c nhau / Sự quy kết c�c b�i san h� v� c�c h�n đảo kh�c nhau tại Biển Nam Trung Hoa / Quần Đảo Spratlys, tập 1], hồ sơ file A-4-1-0-2-1-1, cuộn vi phim reel A-0449 (Tokyo: The Diplomatic Record Office of the Ministry of Foreign Affairs) (từ giờ trở đi được gọi tắt l� Gaimusho document 1) , trang 3. C�c t�i liệu Gaimusho được tr�ch dẫn nơi đ�y cũng c� thể tiếp cận qua trang mạng �internet của Japan Center for Asian Historical Records, ở địa chỉ <www.jacar.go.jp>, cho d� c�c sự ph�n chia to�n thể hồ sơ c� được cập nhật định kỳ (lần tiếp cận cuối c�ng l� ng�y 27 Th�ng Mười 2005.)

35. Urano, Nankai shoto, trang 220.

36. Urano, Nankai shoto, trang 165.

37. Urano, Nankai shoto, trang 200. Tại Quần Đảo Spratlys, ngo�i Hirata, c� một số người d�n quốc tịch Nhật Bản v� c�c c�ng ty Nhật Bản quan t�m đến c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n của ch�ng cho đến 1929, trong số đ� c� Kamoshita Matsujiro, Sakurai Ryosuke, Kamiyama Keiji, Hashimoto Keizaburo v�, nổi bật nhất, C�ng Ty Lhasa Phosphates Company của Tsunefuji Noritak . �Một sự tr�nh b�y chi tiết về sự x�m nhập của Nhật Bản v�o v�ng Biển Nam Trung Hoa nằm trong b�i viết của Ulises Granados, Japanese Expansion into the South China Sea �Colonization and Conflict, 1902-1939, Journal of Asian History, sắp xuất bản..

38. C�u chuyện n�y về sự th�ng đồng khả hữu giữa He Ruinian, Hirata Sueji v� Sun Yat-sen (T�n Dật Ti�n) được bổ chứng, kh�ng n�i đến sự thỏa thuận đ� n�i tr�n được n�i t�m thấy trong năm 1922, nơi c�c nguồn t�i liệu được t�m thấy trong s�ch của �Urano, Nankai shoto, c�c trang 160-176.

39. Ủy Ban C�c Vấn Đề Th�i B�nh Dương v� Viễn Đ�ng (Committee on Pacific and Far Eastern Questions,) kỳ họp thứ 16, 14 Th�ng Mười Hai 1921, tại Hội Nghị Giới Hạn Vũ Kh�, Washington, 12 Th�ng Mười Một 1921-6 Th�ng Hai 1922 (Washington: Government Printing Office, 1922), c�c trang 1150-1160.

40. Ủy Ban C�c Vấn Đề Th�i B�nh Dương v� Viễn Đ�ng (Committee on Pacific and Far Eastern Questions,) kỳ họp thứ 2, 19 Th�ng Mười Một, tại Hội Nghị Giới Hạn Vũ Kh�, trang 884.

41. Trong năm 1933, c�ng c�u chuyện đ� xuất hiện tr�n một nhật b�o Nhật Bản: �� điều đ� từng được hay biết rằng c�c h�n đảo được đặt t�n l� Quần Đảo Hirata v� sự trả c�ng được trao một c�ch th�ch đ�ng theo một hợp đồng đoạn m�i với ch�nh phủ Miền Nam nhằm gi�p đỡ cuộc c�ch mạng của T�n Dật Ti�n� (phi�n dịch của t�c giả).� C�c nhận x�t n�y, mặc d� đ� bị gạn lọc d�nh cho b�o ch� mười một năm sau, xem ra gần như chắc chắn để n�i đến c�ng c�u chuyện của c�c năm 1921-1922.� Xem Jiji Shimbun, 27 Th�ng T�m 1933 tại Gaimusho kiroku, Kakkoku ryodohakken oyobi kizoku kankeizakken- minamishinakai shoshoto kizoku kankei dainiken [Ph�ng T�i Liệu Ngoại Giao, Bộ Ngoại Giao, c�c t�i liệu linh tinh li�n quan đến sự kh�m ph� v� quy kết l�nh thổ của nhiều nước kh�c nhau / Sự quy kết c�c b�i san h� v� c�c h�n đảo kh�c nhau tại Biển Nam Trung Hoa / Quần Đảo Spratlys, tập 2], file A-4-1-0-2-1-1, reel A-0448 (Tokyo: The Diplomatic Record Office of the Ministry of Foreign Affairs) (từ giờ trở đi được gọi tắt l� Gaimusho document 2) , trang 57.

42. Sir R. Macleay (Embassy at Peking) gửi Hầu Tước Marquess Curzon of Kedleston (Foreign Office, London), no. F 2972-1682-23, tuyệt mật, 15 Th�ng T�m 1923 v� t�i liệu đ�nh k�m số 25, tuyệt mật, 26 Th�ng Ba 1923 v� văn thư ghi nhớ (t�i liệu 21, 22, 23, tập 28, trang 41-42), được tr�ch dẫn trong s�ch của Bourne v� Watt, British Documents on Foreign Affairs.

43. Theo c�c t�i liệu của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, trong Th�ng S�u v� Th�ng T�m 1935, c� tin đồn rằng Nhật Bản c� thể đang điều đ�nh với c�c vi�n chức Trung Hoa để mua Quần Đảo Pratas, một lời đồn bị phủ nhận một c�ch mau ch�ng bởi Trung Hoa.� Xem thơ của Claude A. Swanson (Secretary of the Navy: Bộ Trưởng Hải Qu�n) gửi Cordell Hull (Department of State Bộ Ngoại Giao), mật, 14 Th�ng S�u 1935 (793.9414-5, cuộn vi phim (reel) 88), thư của Atcheson (Nanking) gửi Bộ Ngoại Giao (Department of State), số 177, 22 Th�ng S�u 1935 (793.9414-7, cuộn vi phim (reel) 88), thư của W. H. Standley (Bộ Trưởng Hải Qu�n (Secretary of the Navy) gửi Cordell Hull (Bộ Ngoai Giao: Department of State), mật, �2 Th�ng T�m 1935 (793.9414-12, cuộn vi phim (reel) 88) tại Ph�ng C�c Ấn Phẩm Bằng Vi Phim, Văn Khố Quốc Gia, C�c T�i Liệu của Bộ Ngoại Giao li�n quan đến C�c Quan Hệ Ch�nh Trị giữa Trung Hoa v� Nhật Bản, 1930-1944

44. Lin Jinzhi, �Xishaqundao he nanshaqundao zigu yilai juishi zhongguo lingtu,trang 4. Cũng xem Lin Jinzhi, Zhongguo zuizao faxian, jingying he guanxia nanhaizhudao de lishi [lịch sử về Trung Hoa như nước đầu ti�n kh�m ph�, quản trị v� kiểm so�t c�c đảo Biển Nam Hải] trong s�ch bi�n tập bởi Lu Yiran, Nanhaizhudao- dili, lishi, zhuquan [Nam Hải chư đảo � địa l�, lịch sử, chủ quyền] (Harbin: Heilongjiang jiaoyu chubanshe, 1992), trang 27.

45. Nh� ngoại giao Trung Hoa nổi tiếng, đ� nắm giữ nhiều chức vụ cao cấp, kể cả việc l�m đại sứ đầu ti�n tại v�i nước �u Ch�u giữa thời nh� Thanh.

46. Deng Siyu, �Nanzhonguohai zhudaoyu de zhuquan wenti [Vấn Đề Chủ Quyền Tr�n C�c Đảo Biển Nam Trung Hoa], Mingpao Yuekan, Th�ng Năm 1974, trang 3.

47. Li Guoqiang (L� Quốc Cưởng), Minguo zhengfu yu nanshaqundao, trang 111.

48. Lishishang yixie nanhaizhudao waiwen diming de laiyuan [Lai nguy�n một số địa danh của c�c đảo Biển Nam Hải trong c�c ngoại văn trong lịch sử] trong quyển Guangdong sheng diming weiyuanhui, Nanhai zhudao diming ziliao huibian [Bi�n soạn c�c nguồn dữ liệu về địa danh của c�c đảo Biển Nam Hải] (Guangzhou: Guangdong ditu chubanshe, 1987), trang 313.

49. Trong nguy�n bản, đề r� bị mất ch� th�ch s� 49 (missing footnote #49).

50. Ngược lại, c�c sự tuy�n nhận của Anh v� Ph�p l� c�c sự tuy�n nhận tr�n c�c h�n đảo, đặt ti�u điểm �v�o c�c địa h�nh c� biệt.� Điều đ�ng để � rằng hiện nay (giống như khi đ�) kh�ng c� sự đồng thuận về vị tr� ch�nh x�c nơi c�c giới hạn được vạch ra tr�n mỗi quần đảo.� Trong năm 1930, nước Ph�p cũng đưa ra một tham chiếu đến một khu từ gi�c được x�c định bởi tọa độ cho quần đảo Spratlys ở 7012 bắc vĩ tuyến, 1110-1170 đ�ng kinh tuyến, c�ng khu vực sau n�y được n�i đến bởi Nhật Bản trong qu� tr�nh s�p nhập nh�m v�ng cung đảo Shinnan Gunto (T�n Nam) v�o đế quốc của n� hồi Th�ng Hai 1939.

51. Xem David Hancox v� David Prescott, Secret Hydrographic Surveys in the Spratly Islands (Kuala Lumpur: Maritime Institute of Malaysia, 1997).

52. Gaimusho document 1, trang 50.

53. Gaimusho document 1, c�c trang 36-52.

54. Gaimusho document 1, c�c trang 62, 89.

55. Gaimusho document 1, c�c trang 125-136.

56. Về vấn đề tầm mức của c�c sự quan t�m về l�nh hải, Hội Nghị năm 1930 về Điển Chế Luật Quốc Tế (1930 Conference for the Codification of International Law) tại The Hague đ� thất bại kh�ng đạt được sự đồng thuận giữa c�c nước. �Xem Shabtai Rosenne, Geography in International Maritime Boundary-Making, Political Geography, vol. 15, no. 3-4 (1996), trang 320.

57. Zou Keyuan, The Chinese Traditional Maritime Boundary Line in the South China Sea and Its Legal Consequences for the Resolution of the Dispute over the Spratly Islands, The International Journal of Marine and Coastal Law, no. 14-1 (1999), c�c trang 27-54./-

_____

Nguồn: Ulises Granados, As China Meets the Southern Sea Frontier: Ocean Identity in the Making, 1902-1937, Pacific Affairs: Volume 78, No. 3 � Fall 2005, c�c trang 443-461.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

15.12.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2014