Ulises Granados

University of Tokyo, Japan

 

BIỂN NAM HẢI V�

 

C�C B�I SAN H� NGẦM

 

�DƯỚI C�C TRIỀU ĐẠI

 

NH� MINH V� NH� THANH:

 

C�C TR�NH ĐỘ HIỂU BIẾT ĐỊA DƯ

 

V� SỰ KIỂM SO�T CH�NH TRỊ

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch

������ Dưới đ�y l� bản dịch một b�i viết hiếm hoi v� quan trọng bằng Anh ngữ của một t�c giả ngoại quốc khảo s�t vấn đề chủ quyền c�c Quần Đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa qua việc nghi�n cứu ch�nh c�c t�c phẩm bằng chữ H�n m� ph�a Trung Quốc vẫn hay dẫn chứng l�m bằng cớ lịch sử của họ.

������ T�c giả, Gi�o Sư người Mexico, Ulises Granados, thuộc University of Tokyo, Nhật Bản khi viết b�i nghi�n cứu n�y, đ� đưa ra c�c nhận định quan trọng như sau:

�.Trong thực tế, ph�n đo�n theo c�c nguồn t�i liệu nh� Minh ti�u biểu n�y, xem ra rất kh� để tin rằng c�c nh� cầm quyền Trung Hoa đ� s�p nhập bất kỳ một trong bốn quần đảo v�o đế quốc g� cả.�

� [C]�c h�n đảo v� c�c b�i san h� của khu vực n�y c�n l�u mới thuộc v�o sự kiểm so�t ch�nh thức của Trung Hoa�.

� Trong trọn thời nh� Minh đến cuối nh� Thanh, c�c t�i liệu về c�c hoạt động được quy định bởi ch�nh quyền tại c�c quần đảo đ� vắng b�ng trong c�c nguồn t�i liệu Trung Hoa, tượng trưng cho một sự im lặng tương ứng trong sử k� Trung Hoa�

� Trong thời nh� Thanh, hai quần đảo ch�nh tại Biển Nam Trung Hoa cũng được đ�nh dấu tr�n v�i bản đồ.� Ngay đến t�n của c�c nh�m đảo n�y kh�ng ho�n to�n đồng nhất, nh�m Paracels vẫn c�n được x�c định l� Vạn L� Trường Sa trong phần lớn bản đồ thế kỷ thứ mười t�m, trong khi nh�m Spratlys được gọi hoặc l� Thi�n L� Thạch Đường hay đơn giản l� Thạch Đường.� Tuy nhi�n, điều r� r�ng khi khảo s�t nhiều bản đồ cho thấy rằng địa điểm đ�ch x�c của cả hai quần đảo thường xuy�n bị thay đổi, v� rằng c�c sự m� tả c�c h�n đảo v� san h� th� trừu tượng một c�ch đ�ng ngạc nhi�n.� Th� dụ, trong bản đồ thế giới của quyển Hải Lục, cả hai nh�m Paracels v� Spratlys đều được m� tả l� thẳng g�c với bờ biển Trung Hoa.� Tuy nhi�n, bản đồ trong c�c t�c phẩm kh�c, chẳng hạn như quyển Hải Quốc Văn Kiến Lục, Dương Ho�n Ch� Lược v� Hải Quốc Đồ Ch�, cho thấy c�c h�n đảo song song với đất liền�.

�[C]�c t�i liệu địa dư Trung Hoa từ thời nh� Minh v� nh� Thanh, v� c�c bản đồ �u Ch�u (đặc biệt được lập bởi c�c thủy thủ Bồ Đ�o Nha v� Anh Quốc), 71 cho thấy Quần Đảo Paracels, Pratas, Macclesfield Bank v� Spratlys chỉ l� c�c dấu chấm hay c�c n�t vạch.� Như đ� ghi nhận ở tr�n, dường như đ� c� sự thiếu s�t kiến thức chi tiết về địa dư của c�c h�n đảo v� b�i đ� ngầm n�y, bởi ch�ng bị xem chỉ c� tầm quan trọng thấp k�m�

� T�c giả n�y tin tưởng rằng để khởi sự gỡ rối cuộc xung đột c�c h�n đảo Biển Nam Trung Hoa, giờ đ�y li�n hệ đến Phi Luật T�n, M� Lai, v� Brunei, cũng như Trung Quốc, Đ�i Loan v� Việt Nam, cuộc thảo luận phải được đ�ng khung v�o c�c diễn biến xảy ra từ cuối thế kỷ thứ mười ch�n hay đầu thế kỷ thứ hai mươi.� Việc khảo s�t c�c biến cố xa hơn v�o qu� khứ c� tiềm năng bước v�o l�nh vực huyền thoại � đặc biệt bởi c�c nguồn t�i liệu Trung Hoa được đặc trưng bởi v� số lỗ hổng v� sự im lặng � nơi c�c sự tự thuật tinh vi c� thể kết tinh th�nh c�c lịch sử quốc gia ch�nh thức kh�ng khoan nhượng�

�Ch�nh v� thế, c�c chuy�n gia luật quốc tế c� một bổn phận phải khảo s�t t�i liệu lịch sử trong một cung c�ch cẩn thận, hầu mang lại c�c c�u trả lời v� c�c giải ph�p khả dĩ chấp nhận được cho sự� rắc rối l�nh thổ kh� ph�n xử n�y.

T�c giả c� nhắc tới một c�ch vắn tắt sự đối chọi trực tiếp của Việt Nam đối với c�c luận điểm về bằng chứng lịch sử của Trung Quốc v� Đ�i Loan trong cuộc tranh chấp chủ quyền c�c quần đảo ở Biển Đ�ng.� Nh�n chung, c�ng luận thế giới v� luật quốc tế dễ d�ng nh�n thấy c�c điểm phi l� của ph�a Trung Quốc v� Đ�i Loan một khi nội vụ được khởi kiện tại t�a �n quốc tế li�n hệ.

Tr�n c�ng đề t�i n�y, độc giả c� thể t�m đọc một c�ng tr�nh th�m cứu của cố Gi�o Sư L�ng Hồ Nguyễn Khắc Kham, nhan đề Ho�ng Sa v� Trường Sa, L�nh Thổ Việt Nam, được đăng tải trong tập san Sử Địa, số 29, Th�ng 1-Th�ng 3, 1975. /-

 




������ Trong cuộc tranh gi�nh chủ quyền bốn quần đảo Biển Nam Trung Hoa (South China Sea) [Việt Nam gọi l� biển Đ�ng, ch� của người dịch] � ch�nh yếu l� Quần Đảo Ho�ng Sa (Paracel Islands) (Xidsha Qundao 西沙群島, T�y Sa Quần Đảo) v� Quần Đảo Trường Sa (Spratly Islands) (Nansha Qundao 南沙群島 Nam Sa Quần Đảo ), nhưng cũng gồm Pratas Islands (Dongsha Qundao 東沙群島 Đ�ng Sa Quần Đảo) v� B�i C�t Macclesfield (Zhongsha Qundao 中沙群島 Trung Sa Quần Đảo)� -- Trung Quốc dựa nhiều v�o c�c nguồn t�i liệu lịch sử để tuy�n nhận rằng c�c đảo n�y đều được biết đến v� nằm dưới thẩm quyền đế quốc từ c�c thời đại cổ xưa. 1 Trước khi c� cuộc thị s�t hải qu�n đầu ti�n được ph�i đến Quần Đảo Ho�ng Sa� thời M�n Ch�u năm 1909, c�c nguồn t�i liệu Trung Hoa bao gồm c�c sự m� tả địa dư v� c�c hải tr�nh, cũng như c�c bản đồ. 2 Một số trong c�c t�i liệu tham khảo n�y l� bẩy cuộc du h�nh nổi tiếng (1405-33) của Đ� Đốc Trịnh H�a 鄭和 dưới thời nh� Minh (1368-1644), trong khi c�c t�i liệu kh�c c� ni�n kỳ thời nh� Tống � (960-1279) v� nh� Nguy�n� (1277-1367) hay ngay cả trước đ�.

C�c kh�i niệm ph�p l� cổ điển về chủ quyền l�nh thổ, địa hạt t�i ph�n v� quyền chủ tể, phải được sử dụng với sự thận trọng khi ph�n t�ch c�c sự tuy�n x�c tr�n c�c Đảo thuộc Biển Nam Trung Hoa trong hai triều đại sau c�ng. 3 Một số kh�i niệm c� � nghĩa khi �p dụng cho c�c đơn vị l�nh thổ được cư tr� bởi c�c thần d�n nằm dưới một số loại thẩm quyền.� L�nh thổ như thế hoặc c� thể được sở hữu v� nằm dưới sự kiểm so�t trực tiếp � c� nghĩa, quyền lực tối cao, chuy�n độc của c�c định chế ch�nh phủ hay c�c đại diện ch�nh trị kh�c, hay l� l�nh thổ của một ch�nh thể ri�ng biệt thừa nhận một mối quan hệ của quyền chủ tể.� Trong khu�n khổ c�c quan hệ triều cống với đế quốc Trung Hoa, một sự nh�n nhận quyền chủ tể được lựa chọn bởi một số ch�nh thể nhằm hưởng thụ một sự chung sống h�a b�nh v� c�c đặc ưu mậu dịch trong phạm vi trật tự thế giới Trung Hoa. 4

Khi c� c�c sự tuy�n nhận m�u thuẫn tr�n c�c h�n đảo c� người cư tr� thường xuy�n hay ho�n to�n bỏ hoang, c�c chuy�n vi�n luật quốc tế thường dựa v�o c�c học thuyết đ� được thiết lập vững chắc � c�c nguy�n tắc ph�p l� quốc tế chi phối sự sở đắc chủ quyền � hầu x�c định nước n�o c� c�c quyền hạn về bằng kho�n tr�n một mảnh đất n�o đ�. 5 Luật quốc tế c�n quy định cả khả t�nh của một l�nh thổ tr�n đ� hiện kh�ng c� (hay đ� chưa từng c�) chủ quyền tại một thời điểm c� biệt, qua việc sử dụng từ ngữ terra nullius: v�ng đất kh�ng thuộc về nước n�o [một th�nh ngữ bằng tiếng La Tinh trong luật La M�, được d�ng trong luật quốc tế hiện đại để chỉ v�ng đất chưa hề thuộc chủ quyền của bất kỳ nước n�o, hay tr�n đ� bất kỳ chủ quyền n�o trước đ�y chưa c�ng khai hay mặc nhi�n từ bỏ chủ quyền của m�nh.� Chủ quyền tr�n phần đất v� chủ c� thể được sở đắc xuy�n qua sự chiếm ngụ, mặc d� trong một số trường hợp, l�m như thế l� vi phạm luật hay hiệp định quốc tế. Một trong sự giải th�ch xa hơn cho rằng v� l� v�ng đất v� chủ, kẻ n�o đầu ti�n kh�m ph� ra n� được quyền sở đắc n�.� Ch� của người dịch] .� Kh�ng cần n�i, c�c sự ph�n t�ch ph�p l� như thế (kh�ng phải l� ti�u điểm của b�i viết n�y) t�y thuộc v�o sự nghi�n cứu lịch sử về vụ �n trong tay.

������ Cuộc nghi�n cứu n�y bao gồm chủ yếu thời kỳ từ sự th�nh lập nh� Minh cho đến c�c thập kỷ cuối c�ng của nh� Thanh (1644-1911).� Như sẽ được tr�nh b�y dưới đ�y, trong khi một mức độ n�o đ� của thẩm quyền ch�nh trị xem ra c� hiện diện tr�n c�c v�ng h�ng hải của phần ph�a bắc của biển n�y kề cận với bờ biển (tức, bi�n cương h�ng hải: maritime frontier: haijiang 海疆 hải cương hay �l�nh thổ duy�n hải: littoral territory: yanhai jiangyu 沿海疆域 duy�n hải cương vực �), c�c nh� chức tr�ch Trung Hoa đ� kh�ng thực hiện bất kỳ h�nh vi n�o để s�p nhập bất kỳ một trong bốn quần đảo v�o đế quốc.� Trong thực tế, sự thảo luận vẫn tiếp tục trong c�c giới học thuật về việc liệu:

1. sự ghi ch�p kh�ng th�i sự hiện diện của c�c h�n đảo trong c�c nguồn t�i liệu th�nh văn (được m� tả như c�c �điểm: dots� trong một v�i bản đồ), c� nghĩa l� thẩm quyền chủ tể, hay quyền lực chuy�n độc tr�n c�c v�ng đất n�y, v�

2. sự hiện diện của c�c ngư phủ Trung Hoa sinh sống tr�n c�c h�n đảo hay khai th�c biển quanh ch�ng l� đủ để viện dẫn c�c quyền hạn hay kh�ng.

������ Nhiều t�c giả Trung Hoa b�n luận về kh�a cạnh n�y của sự tuy�n nhận đ� khẳng định nhiều lần quan điểm n�y, một c�ch mặc nhi�n hay c�ng khai. 6

������ C�c lập luận của Trung Hoa về sự xung đột Biển Nam Hải th� nhất qu�n trong việc khẳng quyết rằng kiến thức về biển � c�c tuyến đường mậu dịch v� c�c h�n đảo của n� � được m� tả trong c�c t�i liệu th�nh văn hẳn phải chuy�n chở hiệu lực của c�c sự tuy�n nhận hợp ph�p, bất kể c�c t�i liệu ch�nh thức, c�c bản đồ tư nh�n, hay c�c bản đồ hải h�nh của c�c tuyến đường l�i thuye6`n tư nh�n đ� tr�nh b�y về khu vực ra sao.� Tức, việc x�c định kh�ng th�i sự hiện diện của c�c t�n gọi cổ xưa của c�c h�n đảo trong c�c nguồn t�i liệu l� đủ để chứng minh rằng c�c v�ng đất xa x�i đ� đ� được cai trị bởi nh� Minh v� nh� Thanh.� Tuy nhi�n, sự ph�n t�ch một số t�i liệu ti�u biểu từ nh� Minh cho đến Cuộc Chiến Tranh Nha Phiến Lần Thứ Nhất (1839-42) ph�t hiện c�c tr�nh độ kh�c nhau của kiến thức về c�c biển v� c�c đảo n�y.� Hơn nữa, một số t�i liệu nh� Thanh đ� lập lại, gần như từng chữ một, c�c t�n gọi thời nh� Minh trước kia v� c�c sự m� tả về c�c v�ng nguy hiểm v� xa x�i n�y vốn bị xem l� kh�ng an to�n cho sự hải h�nh.

������ V� thế, để trả lời nhiều lập luận cốt l�i lịch sử của Trung Hoa, điều quan trọng cần phơi b�y l� do tại sao kh�ng c� sự hiện diện ch�nh thức của Trung Hoa tại c�c h�n đảo được lập chứng (documented) trước cuối thời nh� Thanh.� Lập luận trọng t�m của cuộc nghi�n cứu n�y rằng �việc hiểu biết về� C�c H�n Đảo Biển Nam Hải, kh�ng đồng nghĩa với việc �cai trị� hay c� c�c quyền hạn tr�n ch�ng.� B�i viết sẽ nghi�n cứu lịch sử (v� sự viết sử k� của Trung Hoa) về Biển Nam Trung Hoa (South China Sea) qua việc thảo luận về c�c t�i liệu quan trọng thời nh� Minh v� nh� Thanh, cũng như c�c t�i liệu thứ yếu.� Trước ti�n, n� đặt kiến thức địa dư về v�ng Biển Nam Trung Hoa như được tr�nh b�y trong c�c nguồn t�i liệu nh� Minh v� nh� Thanh trong khu�n khổ sự ph�n chia �T�y Dương: xiyang 西洋, Western Ocean) � Đ�ng Dương: dongyang東洋, Eastern Ocean� của Trung Hoa v� c�c sự thảo luận về nơi chốn hai biển n�y gặp nhau.� Sự ph�n chia n�y để chỉ một bi�n cương kh� lờ mờ giữa c�c khu vực ảnh hưởng Trung Hoa v� phi Trung Hoa, v� như một khu vực của hoạt động hải h�nh thường xuy�n của Trung Hoa.� Trong khung cảnh n�y điều cần ghi nhận rằng, tr�i với c�c sự tr�nh b�y địa dư phong ph� về c�c điểm xa x�i của �Biển Phương Nam: Southern Sea�, c�c sự đề cập đến c�c h�n đảo v� c�c b�i san h� của n� vẫn kh�ng ch�nh x�c v� kh� mơ hồ.� Kế đ�, b�i viết n�y thảo luận đến sự vắng mặt của Trung Hoa từ, v� sự thiếu s�t kiểm so�t tr�n, c�c hải phận n�y sau c�c chuyến du h�nh nổi tiếng của Trịnh H�a, như l� một hậu quả của c�c yếu tố nội bộ v� đối ngoại.� Sự t�ch biệt khỏi l�nh hải n�y đ� l� l� do ch�nh yếu cho sự thiếu s�t c�c hoạt động ch�nh thức, hay được quy định ch�nh thức, tr�n c�c h�n đảo, v� cho sự lập lại c�c sự tham chiếu kh�ng ch�nh x�c trong c�c sự tr�nh b�y địa dư sau n�y, ngay cả trong c�c t�i liệu lịch sử địa phương.� Sau c�ng, cuộc nghi�n cứu n�y mở ra khả t�nh của việc nh�n Biển Nam Trung Hoa như một khu vực được sử dụng cho c�c hoạt động kh�c nhau của bởi người Trung Hoa, người d�n Đ�ng Nam �, người Ả Rập v� c�c người �u Ch�u.� Bản th�n sự sắp xếp lại � ni�m (reconceptualisation) n�y cho ph�p c�c sự vắng mặt r� rệt trong sự trần thuật của Trung Hoa được khỏa lấp.� Sau c�ng, b�i viết n�y nhấn mạnh đến nhu cầu duy tr� một t�nh trạng ph�n đ�i (dichotomy) giữa �việc hiểu biết về khu vực� với �việc cai trị khu vực� trong sự ph�n t�ch c�c t�i liệu lịch sử về vấn đề n�y, một sự lưỡng ph�n r� r�ng đ� được �tẩy x�a� một c�ch tr�i chảy trong sự viết sử k� Trung Hoa theo quyền lợi d�n tộc của họ.

 

Biển Nam Trung Hoa v�

Sự Ph�n Chia Giữa T�y Dương v� Đ�ng Dương

 

������ Từ l�u trước khi c� sự khởi đầu của triều đại nh� Minh, Biển Nam Trung Hoa đ� được x�c định trong c�c t�i liệu Trung Hoa.� Trong một v�i trường hợp, đ�y l� một khu vực c�ch biệt mơ hồ, trong c�c t�i liệu kh�c, như một phần của một đại dượng rộng lớn hơn bao gồm c�c hải phận Đ�ng � Ch�u, Đ�ng Nam � Ch�u, v� Ấn Độ Dương.� Sự x�c định kh�ng gian h�ng hải n�y được � niệm h�a xuy�n qua sự ph�n chia �T�y Dương � Đ�ng Dương� đầu ti�n trong thời nh� Tống theo một c�ch tổng qu�t, trừu tượng, v� sau n�y, với chi tiết nhiều hơn, trong thời nh� Nguy�n.

������ Để giới thiệu c�c đường n�t ch�nh yếu được thảo luận trong c�c cuộc tranh luận n�y, v� để hiểu tiến tr�nh của ch�ng, b�i ph�n t�ch n�y sẽ khởi sự với một �t nguồn t�i liệu ti�u biểu trước thời nh� Minh:

Nh� Tống

o   Zhou Qufei: Chu Khứ Phi: 周去, Lingwai Daida: Lĩnh Ngoại Đại Đ�p: 嶺外代答 (Th�ng Tin Về Những G� B�n Ngo�i C�c Cửa Ải: Information on What Is Beyond the Passes), 1178.

o   Zhao Rugua: Triệu Nhữ Qu�t: 趙汝括, Zhufan zhi: Chư Phi�n Ch� 諸藩志Khảo Luận Về Người Nước Ngo�i: Treatise on Foreigners, 1225

Nh� Nguy�n

o   Chen Dazhen Trần Đại Chấn 陳大震, Dade Nanhai zhi 大德南海志,Đại Đức Nam Hải Ch� (Khảo Luận Về Biển Nam Hải Của Đại Đức), 1304.

o   Wang Dayuan 汪大淵 U�ng Đại Uy�n, Daoyi zhilue 島夷志略 Đảo Di Ch� Lược (Lược Khảo Về C�c H�n Đảo v� D�n Tộc Man Rợ), 1349

Quyển Lĩnh Ngoại Đại Đ�p của Chu Khứ Phi ghi ch�p rằng Vịnh Bắc Việt (Jiaozhi yang 交趾洋) �nằm ph�a t�y nam của đảo Hải Nam (Qiongya:瓊崖Quỳnh Nhai �(hay Nha).� Đ�y l� nơi m� ba tuyến đường đi thuyền quan trọng t�m thấy lối đi của ch�ng tiến v�o Biển Nam Trung Hoa.� Tuyến đầu ti�n trong c�c tuyến đường n�y dẫn đến c�c nước ở hướng nam, tuyến thứ nh�, ph�a bắc, nối liền Giao Chỉ Dương với c�c khu vực duy�n hải của Quảng Đ�ng廣東, Ph�c Kiến 福建, v� Chiết Giang浙江, v� tuyến thứ ba dẫn đến Dongda Yanghai 東大洋海 Đ�ng Đại Dương Hải).� Trong phạm vi Đ�ng Đại Dương Hải n�y � v�ng c� thể được nhận diện l� Biển Nam Trung Hoa (South China Sea) � họ Chu x�c định �Changsha長砂 Trường Sa� v� �Shitang 石塘 Thạch Đường �, c� lẽ để chỉ lần lượt c�c quần đảo Paracel v� Spratly. 7

Sau n�y, trong quyển Chư Phi�n Ch�, từ ngữ �Donghai 東海Đ�ng Hải � (Eastern Sea: Biển Đ�ng) xuất hiện.� Trong bản văn n�y, t�c giả Triệu Nhữ Qu�t c� n�i đến phần ph�a bắc của Biển Nam Trung Hoa như một khu vực nối kết c�c tuyến đường mậu dịch giữa Champa (Zhancheng占城 Chi�m Th�nh) v� Quảng Ch�u (Guangzhou 廣州). 8 Xa hơn về ph�a nam, Java (Shepo闍婆Xa B� [?]) xuất hiện như điểm xuất ph�t của một số tuyến đưừng mậu dịch, một đi về hướng đ�ng, v� một đi vế hướng bắc đến đảo C�n Đảo hay Pulau Condore (Kunlun 崑崙C�n Lu�n) ngo�i khơi cửa s�ng Mekong, xuy�n ngang phần ph�a nam của Biển Nam Trung Hoa. 9 Từ C�n Đảo, tuyến đường được ph�n chia: một tuyến đường phụ theo hướng t�y dẫn đến c�c hải cảng Trung Hoa tại Quảng Đ�ng v� Ph�c Kiến.� Tuy nhi�n, c�c giới hạn của ch�nh Biển Nam Trung Hoa lại kh�ng được tr�nh b�y r� r�ng trong nguồn t�i liệu n�y. 10

V�o thời đại của nh� Nguy�n, � tưởng rằng c�c biển cả bị giới hạn về tầm mức xem ra đ� c� tiến triển.� Điều n�y dẫn đến việc c�c v�ng h�ng hải được ph�n định một c�ch r� r�ng hơn.� Quyển Đại Đức Nam Hải Ch� (Dade Nanhai zhi) của Trần Đại Chấn l� một th� dụ.� Trong t�c phẩm n�y, ch�n ch�nh thể được x�c định: Champa, Cambodia (Zhenla 真臘Ch�n Lạp), Siam, Tambralinga (c� thể l� sườn ph�a đ�ng của b�n đảo Th�i Lan, Danmaling 單馬令Đan M� Lịnh), Palembang (Srivijaya 三佛霽國 Tam Phật Tề Quốc), Brunei, Tanjongpura ( tại miền nam của đảo Borneo, Danzhongbulan 單重布 Đan Trọng Bố La), v� Java.� Hai trong ch�ng, Tambralinga v� Palembang, th� �phụ tr�ch: guan quản� một �Tiểu T�y Dương: Small Western Ocean�); Brunei quản một �Tiểu Đ�ng Dương: Smal Eastern Ocean�, v� hai ch�nh thể (Tanjongpura v� Java) đảm tr�ch Đại Đ�ng Dương: Great Eastern Ocean�. 11� Như t�c giả Roderich Ptak cho thấy, một số khu vực h�ng hải đ� được ph�n biệt một c�ch r� r�ng: một �Tiểu T�y Dương�, bao gồm Vịnh Th�i Lan v� bờ biển ph�a đ�ng M� Lai, một �Đại T�y Dương� (kh�ng được đề cập một c�ch c�ng nhi�n) từ Sumatra đến Sri Lanka (T�ch Lan) � Ấn Độ Dương, một �Tiểu Đ�ng Dương� bao gồm Biển Sulu, bờ biển Sarawak, v� khu vực c�c đảo Mindoro-Mindanao tại Phi Luật T�n, v� một �Đại Đ�ng Dương�, được nhận thức như một đại dương nối kết, bao gồm Biển Java, miền đ�ng v� miền nam đảo Borneo, v� miền đ�ng Indonesia. 12 Nguồn t�i liệu thời nh� Nguy�n n�y kh�ng đề cập đến c�c đảo san h� ở Biển Nam Trung Hoa.

V�o năm 1349, khi U�ng Đại Uy�n viết quyển Dairi zhilue (Đảo Di Ch� Lược), �T�y Dương� đ� sẵn được ph�n biệt một c�ch r� r�ng với �Đ�ng Dương�.� Theo nguồn t�i liệu n�y, điểm nơi m� T�y Dương v� Đ�ng Dương ph�n chia l� tại Longyamen龍牙門 Long Nha M�n (Eo Biển Hải Cảng Keppel ng�y nay, miền nam Singapore) v� tại đảo C�n Đảo.� Cả hai địa điểm được xem l� �cổng� sang �T�y Dương�, xuy�n qua đ� c�c t�u tr�n đường đến Ấn Độ Dương đ� đi ngang qua. 13 Hơn nữa, nguồn t�i liệu n�y cũng đề cập tới Wanli Shitang萬里石塘 Vạn L� Thạch Đường (Paracels) như một nơi m� v�i �mạch� dưới biển từ ba v�ng hội tụ, v� l� nơi c� li�n hệ với hải cảng mậu dịch Chaozhou潮州Triều Ch�u tại lục địa Trung Hoa. 14

Điều g�y th� vị để so s�nh c�c nguồn t�i liệu n�y với c�c nguồn t�i liệu Ả rập đương thời, bởi c�c nh� mậu dịch Hồi Gi�o đ� c� một kiến thức phong ph� về c�c tuyến đường h�ng hải Trung Hoa v� Đ�ng Nam �.� C�c nguồn t�i liệu Ả Rập �t cụ thể hơn trong việc x�c định một sự ph�n chia �T�y Dưong � Đ�ng Dương�, nhưng một số t�i liệu trong ch�ng c� chấm định một sự ph�n chia như thế ở một khu vực tương tự.� V�o khoảng thế kỷ thứ mười, v� cho đến l�c cuối của triều đại nh� Nguy�n, một nơi được gọi l� �Kalah� trong tiếng Ả Rập ở ph�a t�y của B�n Đảo M� Lai, nơi n�o đ� gần Kedah ngay nay v� quần đảo Lingkawi c�ng với sườn ph�a đ�ng của đảo Sumatra, nơi m� phần lớn mậu dịch Ả Rập ph�t đạt, được xem như khu vực ph�n chia c�c đại dương.� N� cũng được nghĩ rằng khu vực n�y tượng trưng cho giới hạn cho sự hải h�nh của c�c thuyền buồm Trung Hoa.� T�c giả Gerald R. Tibbets đồng � rằng n� được thừa nhận như một đường ph�n chia trong c�c tuyến đường giao thương từ Trung Hoa đến Ấn Độ v� Arabia. 15 Tuy nhi�n, một số nguồn t�i liệu Ả Rập xếp Ấn Dộ Dương v� c�c biển Trung Hoa v�o c�c ph�n v�ng (sub-regions) kh�c (giống như �bảy biển� của Ahmad ibn Abi Ya�qub trong thế kỷ thứ ch�n) qua việc cứu x�t c�c ti�u chuẩn kh�c, chẳng hạn, như c�c ng�n ngữ được n�i bởi c�c cư d�n thuộc c�c ch�nh thể li�n hệ m� họ đến thăm viếng.� Tuy nhi�n, điều cần phải ghi nhận rằng một số nguồn t�i liệu d�ng t�n gọi �Sea of Cankhay�, t�n gọi Trung Hoa cổ xưa Zhanghai張海 Trường Hải, để chỉ Biển Nam Trung Hoa cũng như nhiều phần cả, Biển Đ�ng Trung Hoa (East China Sea). 16

Trong c�c t�i liệu thời nh� Minh, c�c giới hạn địa dư của Biển Nam Trung Hoa kh�ng được tr�nh b�y một c�ch r� r�ng; song biển n�y, như một phần của �Biển Đ�ng Trung Hoa�, tiếp tục được suy tưởng như bộ phận của một bi�n cương lờ mờ giữa c�c thế giới Trung Hoa v� phi Trung Hoa về mặt hải h�nh v� mậu dịch, một thế giới của c�c kh�ng gian h�ng hải nơi m� thế giới văn minh đối diện với thế giới man rợ.� Một số trong c�c t�i liệu đ� c� đề cập đến c�c đảo san h� (Paracels (Ho�ng Sa), Sprastlys (Trường Sa), the Pratas Reef hay the Macclesfield Bank) bằng c�c t�n gọi cổ xưa của ch�ng, ngay d� sự sử dụng c�c t�n gọi n�y vẫn c�n thiếu ch�nh x�c kh� nhiều.

Kh�ng cố gắng để đưa ra một sự khảo s�t tường tận, c�c nguồn t�i liệu kể sau mang t�nh chất đại diện:

  �M� Hoan 馬歡 Doanh Nhai Thắng L�m 灜涯勝覽 (Overall Survey of the Oceans� Shores), 1451 17

  �Ph� T�n 費信, Tinh Sai Thắng L�m 星槎勝覽 (Overall Survey of the Star Raft), 1436

  Ho�ng Trung, Huang Zhong 黄衷 , Hải Ngữ 海語 Language of the Sea, 1536

  Ho�ng Tỉnh Tăng: Huang Shengceng 黄省曾,T�y Dương Triều Cống Điển Lục西洋朝貢典錄 (Records of Western Ocean Tribute), 1520.

  Mao Nguy�n Nghi, Mao Yuanyi, 茅元儀, bi�n tập, Trịnh H�a H�ng Hải Đồ 鄭和航海圖 (Navigational Chart of Zheng He), trong quyển Vũ Bị Ch� 武備志, 1621

  Trương Nhiếp: Zhang Xie張燮, Đ�ng T�y Dương Khảo 東西洋考 (Studies on the Ocean East and West), Lời Đề Tựa, 1617-18

  V� Danh, Thuận Phong Tương Tống Xiangsong 順風相送 (Favorable Winds to Escort), thế kỷ thứ mười s�u

  Ch�nh Đức Quỳnh Đ�i Ch�, Zhende qiongtaizhi正德瓊臺志 (Địa phương ch� đảo Hải Nam dưới thời trị v� Ch�nh Đức), khoảng 1521

������ V�o triều nh� Nguy�n, sự ph�n chia th�nh một �T�y Dương: Biển T�y� v� một �Đ�ng Dương: Biển Đ�ng� của khu vực h�ng hải bao la từ ph�a t�y Th�i B�nh Dương đến Ấn Độ Dương ng�y c�ng được chấp nhận hơn.� V�o thời sơ Minh, sự ph�n chia n�y th� r� r�ng, v� từ đ�, � tưởng về một �Biển Ph�a Nam: Southern Sea� cũng xuất hiện một c�ch chậm chạp.� Ba mươi s�u năm sau ng�y th�nh lập triều đại, c�c hạm đội khổng lồ dưới sự chỉ huy của Đ� Đốc Trịnh H�a đ� được ph�i đến c�c địa điểm dọc theo Biển Nam Trung Hoa (South China Sea), Ấn Độ Dương v� B�n Đảo Ả Rập bởi ho�ng đế Vĩnh Lạc (Yongle 永樂).� Trong thời khoảng giữa năm 1405 đến 1433, bảy chuyến du h�nh v�o �T�y Dương� đương nhi�n l�m gia tăng kiến thức về c�c v�ng hải h�nh.� Từ ngữ ph�n biệt �c�c đại dương: oceans� kh�c nhau cũng đ� sẵn hiện diện trước thời nh� Minh v� trong thời sơ Minh, v�i nguồn t�i liệu cho thấy rằng c�c kh�i niệm về kh�ng gian n�y của nh� Nguy�n vẫn được li�n tục: �một �T�y Dương� được x�c định l� kh�c biệt với �Đ�ng Dương� được qua lại bởi c�c thủy thủ v� thương thuyền Trung Hoa, Ả Rập v� M� Lai. 18

������ Th� dụ, quyển Doanh Nhai Thắng L�m của M� Hoan c� đề cập tới Lambri (Nanboli 南渤里 Nam Bột L�) tại Aceh v� Samudra-Pasai (Sumendala 蘇門答剌 T� M�n Đ�p Lạp) tr�n bờ ph�a bắc của Sumatra như mỏm xa nhất về ph�a đ�ng của �T�y Dương�. Java (Shepo) cũng được thừa nhận n�i chung như nơi m� �T�y Dương� bắt đầu. 19 Ba nơi n�y c� thể được thừa nhận như điểm xuất ph�t của �T�y Dương� khi ch�ng l� c�c nơi đến sau c�ng của c�c tuyến mậu dịch đường d�i, c� lợi thế về mặt địa dư tr�n Eo Biển Malacca v� Eo Biển Sunda.� Ở đ�, c�c thương nh�n dừng ch�n v� t�i tiếp liệu trước khi tiếp tục tiến về hướng t�y để đến �n Độ Dương hay ph�a đ�ng của Trung Hoa, Borneo, Phi Luật T�n hay Moluccas.

������ Quyển Doanh Nhai Thắng L�m, cũng như quyển Tinh Sai Thắng L�m của Ph� T�n, c� bao gồm c�c sự m� tả địa dư của c�c địa điểm trải d�i từ Biển Nam Trung Hoa (South China Sea) cho đến Ấn Độ Dương.� Dặc biệt, Biển Nam Trung Hoa được thừa nhận l� trải d�i từ Wuhumen 五虎門 Ngũ Hổ M�n, tr�n bờ biển Ph�c Kiến tại Eo Biển Đ�i Loan theo hướng đ�ng bắc, xuống tới xứ Ch�m v� Quy Nhơn (Xinzhougang: T�n Ch�u Cảng 新州港), tr�n bờ biển trung phần Việt Nam về hướng đ�ng.� Phần t�y nam của biển n�y trải d�i từ C�n Đảo ( Kunlunshan 崑崙山) ở hướng t�y nam 20 đến Brunei (Poluo 婆羅 B� La) ở ph�a nam. 21 Về ph�a đ�ng, biển n�y chạy từ quần đảo Phi Luật T�n đến đảo Formosa (Đ�i Loan).� Điều quan trọng l� cả hai nguồn t�i liệu n�y đều kh�ng đề cập đến c�c đảo san h� tại Biển Nam Trung Hoa.

������ Tuy nhi�n, một nguồn t�i liệu quan trọng kh�c từ thời nh� Minh, quyển Hải Ngữ của Ho�ng Trung (Huang Zhong), c� đề cập đến c�c đảo n�y.� Theo họ Ho�ng, Wanli Shitang: Vạn L� Thạch Đường � ở đ�y l� một chỉ danh lỏng lẻo chỉ c�c quần đảo Paracel, Pratas, cũng như Macclesfield Bank � v� Wanli Changsha 萬里長沙 Vạn L� Trường Sa � quần đảo Spratlys, một v�ng đai c�c đảo nhỏ b� v� c�c nh�nh san hộ vốn được lo sợ như một nơi chốn cực kỳ nguy hiểm cho sự hải h�nh � tất cả được nhận thấy nơi �Biển Đ�ng: Southern Sea�. 22 Hơn nữa, Bản Đồ Hải H�nh Của Trịnh H�a, c�i được gọi l� �Bản Đồ của Mao Kun: Mao Kh�n, Mao Kun tu 茅坤圖 Mao Kh�n đồ�, được bi�n soạn từ c�c bản đồ hải h�nh c�n tồn tại trong năm 1621, c� x�c định một số đảo san h� tại Biển Nam Trung Hoa (South China Sea).� C�c đảo n�y bao gồm Thạch Đường, Shitang 石塘, c� nghĩa Wanli Shitang: Vạn L�, v� c�i được gọi l� Wancheng Shitangyu: 萬生石塘嶼 Vạn Sinh Thạch Đường Dư, cả hai t�n đều để chỉ Quần Đảo Paracels.� Bản đồ cũng đ�nh dấu nơi gọi l� Shixing Shitang: Thạch Tinh Thạch Đường 石星石塘 (c� thể l� t�n kh�c của Wanli Shitang: Vạn L� Thạch Đường), x�c định một khu vực chạy d�i bao tr�m Macclesfield Bank, c�c Quần Đảo Pratas v� Paracels, một v�ng đai c�c cấu h�nh bằng đ� v� san h� khởi đầu gần hải cảng Triều Ch�u (Chaozhou) (lập lại theo t�c giả U�ng Đại Uy�n trong quyển Đảo Di Ch� Lược năm 1349. 23

������ Sự ph�n chia giữa �T�y Dương� v� � Đ�ng Dương� kh�ng r�nh mạch tr�n bản đồ của Mao Kh�n nhưng chỉ c� �t nguồn t�i liệu giữa thế kỷ thứ mười s�u l� c� tr�nh b�y một c�ch r� r�ng nơi m� n� tọa lạc.� Quyển T�y Dương Triều Cống Điển Lục (1520) của Ho�ng Tỉnh Tăng xem �T�y Dương� bắt đầu từ ph�a đ�ng của Kunlun Yang 崑崙洋 C�n L�n Dương v� Lambri v� c� đề cập đến Sulu như thuộc về �Đ�ng Dương�. 24 Tuy nhi�n, v�o đầu thế kỷ thứ mười bảy, sự ph�n chia n�y được đ�nh dấu một c�ch r� r�ng trong quyển Đ�ng T�y Dương Khảo.� T�c giả Trương Nhiếp đ� chỉ định c�c ch�nh thể từ Đ�ng v� Đ�ng Nam � l� t�y thuộc hoặc v�o �T�y Dương� hay �Đ�ng Dương�.� Nhật Bản được ghi nhận trong một phần ri�ng biệt.� Trong số c�c ch�nh thể được bao gồm nằm trong phạm vi �T�y Dương� l� Giao Chỉ, Ch�m, Xi�m La, v� ngay cả Palembang, trong khi c�c ch�nh thể thuộc v�o �Đ�ng Dương� bao gồm Luzon (Lữ Tống), Sulu v� Brunei. 25 �T�c giả họ Trương cũng ghi nhận Palembang l� thuộc �Biển Đ�ng Nam: Southeast Ocean�, v� đặt Brunei l� điểm nơi m� �T�y Dương khởi đầu. 26 So s�nh với c�c nguồn t�i liệu thời sơ v� giữa nh� Minh, điều đ�ng ghi nhận rằng trong c�c bản đồ, sự ph�n chia Đ�ng v� T�y đ� di chuyển một ch�t về ph�a đ�ng v�o cuối triều đại.� Trong văn bản của họ Trương, C�c Đảo Biển Nam Trung Hoa vắng mặt, điều nhiều phần x�c nhận rằng phần trung t�m của Biển Nam Trung Hoa phần lớn bị n� tr�nh bởi c�c thủy thủ v� nằm ngo�i c�c tuyến mậu dịch ch�nh. 27

������ Một nguồn t�i liệu quan trọng kh�c từ thời nh� Minh l� quyển Thuận Phong Tương Tống, một cẩm nang hải h�nh c� lẽ từ thế kỷ thứ mười s�u m� t�c gi� v�i ni�n đại ch�nh x�c vẫn chưa r�.� Trong văn bản n�y, c�c sự tr�nh b�y chi tiết c�c tuyến đường biển nối liền Ph�c Kiến, Đ�i Loan, Việt Nam, Th�i Lan, Brunei v� Phi Luật T�n, trong số c�c địa điểm kh�c, được ghi ch�p.� N� cũng c� c�c sự tham chiếu �t chi tiết hơn c�c đảo san h� của Biển Nam Trung Hoa: Vạn L� Thạch Đường v� c�c hải phận kề cận (Thất Ch�u Dương, Qizhou Yang 七州洋, v� Vạn L� Trường Sa cũng được đề cập đến một c�ch vắn tắt. 28

������ Nguồn t�i liệu cuối c�ng từ thời nh� Minh l� một quyển địa dư ch� địa phương về Hải Nam.� Trong quyển Địa Phuơng Ch� Hải Nam dưới thời trị v� của vua Ch�nh Đức, một khu vực h�ng hải ph�a nam lục địa Trung Hoa trải d�i từ bắc Việt Nam (Giao Chỉ), Ch�m, v� Căm Bốt đến Quảng Ch�u v� Ph�c Kiến được ghi nhận.� Quyển s�ch cũng đề cập đến hai cấu tr�c trong khu vực h�ng hải n�y, Vạn L� Thạch Đường v� Trường Sa (Changsha) (ở đ�y, gọi l� Pratas).� Theo t�i liệu n�y, l�i thuyền từ đảo Hải Nam đến c�c bờ biển Ph�c Kiến v� Chi�t Giang chỉ cần bốn đến ch�n ng�y.� Quyển s�ch kh�ng c� sự tham chiếu trực tiếp n�o đến T�y Dương v� Đ�ng Dương. 29

Sự hiểu biết về Biển Nam Trung Hoa v� c�c đặc t�nh c�c đảo của n� n�i chung được xem c� tăng trưởng v�o l�c bắt đầu nh� Thanh, nhưng nhiều nguồn t�i liệu từ thời kỳ n�y chỉ lập lại c�c t�i liệu c� trước.� C�c nguồn t�i liệu kể sau được duyệt x�t nơi đ�y:

  Trần Lu�n Qu�nh: Chen Lunjiong 陳倫炯, Hải Quốc Văn Kiến Lục: Haiguo wenjianlu 海國聞見錄 (Records of Things Heard and Seen in the Maritime Countries), 1730

  V� Danh,� Chỉ Nam Ch�nh Ph�p指南正法 (Directions to the South)c� lẽ v�o đầu thế kỷ thứ mười t�m.

  Tạ Thanh Cao: Xie Qinggao 謝请高,ch�p lại bởi Yang Bingnan 楊炳南 Dương B�nh Nam, Hải Lục: Hailu海錄 (Maritime Records), 1820-21

  Xu Jiyu 徐繼畬Từ Kế Dư, Yinghuan Zhil�e 灜環志略 Doanh Ho�n Ch� Lược (Synoptic Treatise on the Maritime Circuit), 1844-48.

  Wei Yuan 魏源 Ngụy Nguy�n, Hải Quốc Đồ Ch�: Haiguo tuzhi 海國圖志 (Illustrated Gazetteer of the Maritimes Countries), 60 tập, 1847

  Quảng Đ�ng Tỉnh Quỳnh Ch�u Phủ Ch�Guangdong sheng Qiongzhoufu zhi: 廣東省瓊州府志 (Records of Qiong Prefecture in Guangdong), 1841

C�c cuộc thảo luận về sự ph�n chia giữa �T�y Dương� v� �Đ�ng Dương� tiếp tục đến triều đại nh� Thanh.� Sau khi thu hồi đảo Formosa trong năm 1684, ho�ng đ� Khang Hy: Kangxi 康熙 đ� ra lệnh v�i cuộc viễn chinh bằng đường biển tới C�c Biển Phương Nam (Southern Seas).� Hơn bốn mươi năm sau đ�, trong năm thứ t�m đời vua Ung Chinh: Yongzheng 雍正 (1730), quyển Hải Quốc Văn Kiến Lục đ� xuất hiện.� Nguồn t�i liệu n�y đưa ra c�c sự m� tả c�c địa điểm khắp thế giới từ Nhật Bản đến Vương Quốc Thống Nhất Anh, kể cả địa dư của Biển Nam Trung Hoa.� T�i liệu c� đưa ra c�c sự ph�n biệt giữa Đ�ng Dương (Eastern Ocean), Đ�ng Nam Dương (Southeastern Ocean), Nam Dương (Southern Ocean), Tiểu T�y Dương (Small Western Ocean), Đại T�y Dương (Great Western Ocean), khu vực Kunlun (C�n L�n (Lu�n)) v� v�ng Nan�aoqi� 南澳氣 Nam �o Kh�.� Trần Lu�n Qu�nh n�u ra rằng c� v�i v�ng đất tại Nam Dương ph�a nam đảo Đ�i Loan (nơi vốn được xem l� thuộc Đ�ng Nam Dương) v� bắc Indonesia.� Xứ Ch�m, T�n Ch�u Cảng, Ch�n Lạp v� Giao Chỉ tạo th�nh ngoại vi ph�a t�y của Nam Dương.� Trong phạm vi �hồ� nước khổng lồ n�y, �ng c� x�c định Thất Ch�u (Qizhou: 七州) v� Thất Ch�u Đại Dương (Qizhou Dayang: 七州大洋), cũng như Vạn L� Trường Sa v� T�y Trường Sa西長沙, tất cả c�c địa danh n�y ở đ�y để chỉ quần đảo Paracels [Ho�ng Sa].� T�c giả cũng ghi nhận Thi�n L� Thạch Đường (Qianli Shitang 千里石塘) hay Thạch Đường (cụm c�c h�n đảo v� san h� của nh�m Trường Sa), Đ�ng Trường Sa ( 東長沙), cũng gọi l� Sa Đầu (Shatou 沙頭) (Macclesfield Bank), v� v�ng Nam �o Kh� (Nan�aoqi) (Quần Đảo Pratas v� chung quanh). 30

������ C�c địa danh tương tự được gồm trong quyển Chỉ Nam Ch�nh Ph�p, một bản ch�p tay m� t�c giả v� ni�n kỳ kh�ng r� nhưng c� lẽ được viết ra trong khoảng đầu thế kỷ thứ mười t�m.� Giống như trường hợp của quyển Thuận Phong Tương Tống, c� c�c sự tr�nh b�y chi tiết c�c hải đạo v� một số sự đề cập đến c�c quần đảo.� Trong cả hai văn bản, C�c Đảo Paracels v� hải phận chung quanh, đảo Pratas (được x�c định ở đ�y l� Changshawei 長沙尾Trường Sa Vĩ, một phần của v�ng Nan�ao: Nam �o), v� quần đảo Spratlys (Trường Sa) c� được ghi ch�p. 31

������ Với bước tiến của c�c nước �u Ch�u v�o hải phận � Ch�u, cũng như đ�o s�u kiến thức về mậu dịch ngoại quốc xuy�n đại dương (v� như một kết quả trực tiếp của c�c chiến dịch qu�n sự của ho�ng đế C�n Long tại Miến Điện v� đ�nh ph� người Miao (M�o) tại v�ng T�y Nam Trung Hoa), c�c nh� cầm quyền M�n Ch�u đ� biểu lộ sự ch� � gia tăng đến Biển Nam Trung Hoa.� Quyển Hải Lục, được viết trong thời chuyển tiếp giữa thời trị v� của vua Gia Kh�nh ( Jiaqing嘉慶 ) v� Đạo Quang (Daoguang 道光) (1820-1821), n�i rằng c� hai tuyến đường mậu dịch tại Biển Nam Trung Hoa chạy từ Quảng Đ�ng đến Batavia thuộc Ấn Độ H�a Lan (Dutch Indies) [tức Indonesia ng�y nay, ch� của người dịch] � một �nội tuyến: inner route� v� một �ngoại tuyến: outer route�. 32 Trong tập s�ch n�y, t�c giả Tạ Thanh Cao cũng ghi ch�p về Vạn L� Trường Sa (Quần Đảo Paracels) v� Thi�n L� Thạch Đường (Quần Đảo Spratlys), 33 nơi m� quần đảo Paracels c� t�c dụng như một điểm tham chiếu cho tuyến đường b�n trong ven biển, tương đối an to�n nhưng d�i, v� nh�m đảo Spratlys như một điểm tham chiếu tr�n tuyến đường b�n ngo�i ngắn hơn, nhưng nguy hiểm hơn.

������ V�o khoảng một trăm năm sau quyển Hải Quốc Văn Kiến Lục, t�c giả nổi tiếng Ngụy Nguy�n c� ghi ch�p c�c địa điểm tương tự trong t�c phẩm lừng danh của �ng, Hải Quốc Đồ Ch�.� Một lần nữa, c�c v�ng h�ng hải được sắp xếp th�nh c�c đại dương theo c�c hướng kh�c nhau: T�y Dương, Đại T�y Dương, T�y Nam Dương, Tiểu T�y Dương, v� Biển Đại Nam (Greater Southern Sea), trong số nhiều danh xưng kh�c.� Trong t�c phẩm của Ngụy Nguy�n, Đ�ng Dương, bao gồm Biển Nam Trung Hoa (South China Sea), Biển Đ�ng Trung Hoa (Eastern China Sea), v� c�c Biển Ho�ng Hải (Yellow Sea) v� Bố Hải (Bohai Sea), được xem như một thực thể duy nhất, kh�c biệt với Đại Đ�ng Dương (Greater Eastern Ocean) ở ph�a đ�ng của quần đảo Nhật Bản v� Phi Luật T�n. 34 Khi đ�, điều r� r�ng rằng cả Hải Quốc Văn Kiến Lục v� Hải Quốc Đồ Ch� đều đ� lập lại � tưởng về một sự ph�n chia Đ�ng-T�y, một � kiến đ� được đưa ra trong c�c nguồn t�i liệu thời tiền Minh.

������ Trong thời nh� Thanh, hai quần đảo ch�nh tại Biển Nam Trung Hoa cũng được đ�nh dấu tr�n v�i bản đồ.� Ngay đến t�n của c�c nh�m đảo n�y kh�ng ho�n to�n đ�ng nhất, nh�m Paracels vẫn c�n được x�c định l� Vạn L� Trường Sa trong phần lớn bản đồ thế kỷ thứ mười t�m, trong khi nh�m Spratlys được gọi hoặc l� Thi�n L� Thạch Đường hay đơn giản l� Thạch Đường.� Tuy nhi�n, điều r� r�ng khi khảo s�t nhiều bản đồ cho thấy rằng địa điểm đ�ch x�c của cả hai quần đảo thường xuy�n bị thay đổi, v� rằng c�c sự m� tả c�c h�n đảo v� san h� th� trừu tượng một c�ch đ�ng ngạc nhi�n. �Th� dụ, trong bản đồ thế giới của quyển Hải Lục, cả hai nh�m Paracels v� Spratlys đều được m� tả l� thẳng g�c với bờ biển Trung Hoa.� Tuy nhi�n, bản đồ trong c�c t�c phẩm kh�c, chẳng hạn như quyển Hải Quốc Văn Kiến Lục, Dương Ho�n Ch� Lược v� Hải Quốc Đồ Ch�, cho thấy c�c h�n đảo song song với đất liền. 35

������ Trong c�c nguồn t�i liệu địa phương thời nh� Thanh, kiến thức địa dư của phần ph�a bắc của Biển Nam Trung Hoa kh� chi tiết, nhưng c�c sự m� tả c�c địa điểm xa hơn, chẳng hạn như Paracels v� Spratlys, th� kh�ng r� r�ng g� cả.� �Biển Phương Nam [Nam Hải]: Southern Sea� được nghĩ một c�ch điển h�nh như một biển duy�n hải trong c�c t�c phẩm n�y.� C�c khu vực duy�n hải được m� tả một c�ch tường tận, nhưng c�c sự ghi ch�p về c�c hải phận s�u hơn th� mơ hồ.� Trong thực tế, c�c quyển lịch sử địa phương Quảng Đ�ng dường như chỉ lập lại c�c t�i liệu ghi ch�p thời tiền nh� Thanh c�c t�n gọi v� vị tr� của Paracels v� Spratlys c�ng c�c khoảng c�ch của ch�ng từ đất liền. 36 Khi thảo luận về c�c tuyến đường biển được qua lại bởi c�c thuyền buồm v� c�c thương thuyền �u Ch�u, c�c t�i liệu n�y quan t�m nhiều nhất đến việc ghi ch� c�c địa điểm duy�n hải c� li�n hệ với sự hải h�nh ven bờ biển.� C�c t�i liệu n�y kh�ng c� c�c sự thấu triệt đ�ng kể n�o về c�c tuyến đường biển nước xanh v� c�c sự tham chiếu của ch�ng đến c�c h�n đảo, vốn được xem l� c�c nơi cực kỳ nguy hiểm cho c�c kẻ bạo gan l�i thuyền t�ch xa khỏi bờ biển, th� mơ hồ. 37

������ Tuy nhi�n, một sự ph�n t�ch một số nguồn t�i liệu địa phương cho thấy một sự � niệm h�a đ�ng ch� y về c�c khu vực h�ng hải.� Quyển Hải Nam Địa Phương Ch� năm 1841 ph�n chia �Nam Hải� khổng lồ th�nh một v�ng đai biển duy�n hải nơi c�c chiếc thuyền tham gia v�o c�c hoạt đ�ng li�n hải cảng, một v�nh đai liền nhau của c�c hải phận nước cạn; một khu vực s�u hơn, được gọi l� đại dương b�n trong (inner ocean); v� một đại dương v�ng ngo�i m�nh m�ng, hay biển cả bao la.� Sự ph�n chia n�y r� r�ng được l�m ra để th�ng b�o cho c�c thủy thủ về c�c tuyến đường lưu th�ng an to�n, v� để tạo dễ d�ng cho việc chuyển vận h�ng hải v� c�c hoạt động đ�nh c�. 38 Tổng kết, c�c nguồn t�i liệu thời nh� Thanh ti�u biểu n�y đ� m� tả Biển Nam Trung Hoa v� c�c giới hạn của n� với sự r� r�ng tương đối, thường lập lại c�c t�c phẩm trước đ�.� Tuy nhi�n, ch�ng đ� kh�ng thảo luận về c�c h�n đảo v� c�c quần đảo của n� với bất kỳ chi tiết n�o.� C�c t�i liệu địa phương, mặt kh�c, đ� ph�n chia biển th�nh c�ch v�ng gần v� xa bờ biển, nhắm hướng dẫn c�c thủy thủ về nơi l�i thuyền v� nơi kh�ng n�n mạo hiểm. 39

 

Kiến Thức H�ng Hải V�

Sự Kiểm So�t Ch�nh Trị

 

������ Điều quan trọng cần ghi nhớ trong đầu rằng c� một sự kh�c biệt đ�ng kể giữa việc c� kiến thức địa dư về c�c khu vực h�ng hải với việc kiểm so�t v� quản trị c�c t�i nguy�n v� c�c đối tượng sinh sống tại c�c khu vực đ�.� Sau c�c cuộc du h�nh nổi tiếng thời nh� Minh v� trong to�n thể thời nh� Thanh, c�c thẩm quyền trung ương v� Quảng Đ�ng đ� c� một số sự kiểm so�t tr�n một khu vực h�ng hải duy�n hải tương đối hẹp c�ng với c�c h�n đảo l�n cận của n� tại �Nam Hải�, nhưng kh�ng ở c�c v�ng nước xanh.� Sau c�c chuyến du h�nh của Trịnh H�a, một v�i sự thay đổi qu�n sự, kinh tế v� x� hội sau rốt đ� khiến cho việc kinh doanh h�ng hải Trung Hoa đi đến sự đ�nh chỉ, khởi đầu cho sự chấm dứt sức mạnh hải qu�n của n�. 40 Trong thực tế, trong khi c�c chuyến du h�nh của Trịnh H�a được xem l� đỉnh tối cao của quyền lực của Trung Hoa tr�n c�c tuyến đường biển, 41 c�c cuộc du h�nh n�y cũng được xem như sự kết th�c lịch sử hải h�nh đại dương của Trung Hoa.

������ Trong thời nh� Minh, hai yếu tố c� t�nh chất quan trọng để hiểu được ch�nh s�ch bi�n cương duy�n hải được thi h�nh bởi ch�nh quyền, sau rốt đ� kh�ng lưu � đến l�nh vực h�ng hải.� Một yếu tố l� c�c thương gia tư nh�n Trung Hoa vẫn tiếp tục tham gia v�o c�c hoạt động kinh tế b�n ngo�i khu�n khổ mậu dịch triều cống cổ truyền.� V�o thời c� c�c cuộc du h�nh của Trịnh H�a, điều được tin tưởng l� c�c thương thuyền tư nh�n Trung Hoa đang sử dụng c�c tuyến đường mậu dịch của Biển Nam Trung Hoa, trong khi c�c nh� bu�n Java, M� Lai, Gujarati v� Ả Rập cũng thường xuy�n l�i thuyền tr�n c�c tuyến đường mậu dịch ph�a bắc v� t�y nam. 42 C�c yếu tố kia l� c�c hoạt động thổ phỉ v� nạn hải tặc, cả trong nội địa lẫn từ Nhật Bản (v� trong thời nh� Thanh, cả từ H�a Lan) tại c�c khu duy�n hải của Trung Hoa.� Hai yếu tố n�y, một phần của c�ng vấn đề tổng qu�t của nạn bu�n b�n phi ph�p, sau rốt đ� buộc ch�nh quyền phải thi h�nh c�c ch�nh s�ch ph�ng thủ bi�n cương nghi�m ngặt dọc theo c�c bờ biển.

������ Ba loại kiểm so�t bi�n cương h�ng hải đ� được thi h�nh thời sơ Minh: tăng cường c�c trạm qu�n sự, sự phối hợp c�c trạm n�y với c�c giới thẩm quyền d�n sự, v� sự thiết lập c�c to�n hải qu�n biệt ph�i.� Ch�nh s�ch ph�ng thủ h�ng hải n�y được nhắm ch�nh yếu đến c�c hải tặc Wako Nhật Bản (Wokou 倭寇, Oa Khấu), c�c kẻ c� c�c hoạt động ho�nh h�nh tất cả c�c bờ biển Biển Đ�ng Hải (Eastern Sea) v� Biển Nam Trung Hoa, ảnh hưởng cả đến Đảo Hải Nam. 43 Để đối ph� với vấn đề n�y, ch�nh quyền đ� thi h�nh c�c biện ph�p an ninh ((thoạt ti�n, gồm cả c�c sự đe dọa c�c nh� cầm quyền Nhật Bản) bằng c�ch ra lệnh một sự cấm đo�n mậu dịch đường biển tư nh�n. 44

������ Trong thời trị v� của Hồng Vũ (1368-1398), ch�nh quyền đ� thiết lập c�i được gọi l� hệ thống weisuo 衛所 vệ sở, c�c đồn qu�n sự được tr� đ�ng bởi một giới qu�n nh�n cha truyền con nối, cho việc tuần tra c�c v�ng duy�n hải.� C�c thẩm quyền trung ương cũng thiết lập c�c đồn qu�n sự kh�c biệt (zhai trại) v� c�c căn cứ hải qu�n (shuizhai: thủy trại 水寨). Trong thời sơ Minh, mười một quận qu�n sự tại Ph�c Kiến v� ch�n quyện qu�n sự tại Quảng Đ�ng đ� được thiết lập tại c�c khu vực duy�n hải, trong khi ba v�ng đai qu�n sự cho cả Ph�c Kiến v� Quảng Đ�ng cũng được thiết lập.� Ch�nh quyền ch�nh v� thế đ� cố gắng tổ chức sự ph�ng thủ duy�n hải dọc theo v�nh đai trải d�i từ ph�a bắc của Eo Biển Đ�i Loan đến đảo Hải Nam. 45 Từ thập ni�n 1420, t�nh trạng của hệ thống vệ sở (weisuo) bắt đầu suy sụp v� đ� phải t�i sắp xếp v�o giữa thời nh� Minh để đối ph� một c�ch hữu hiệu với c�c cuộc tấn c�ng li�n tục của Wako (oa khấu).� Ch�nh quyền đ� đưa ra một v�i sự thay đổi, kể cả việc x�a bỏ ch�nh s�ch gửi c�c binh sĩ đi phục vụ tại c�c đồn điền (tuntian 屯田) trong khi tại ngũ. 46

������ Lần đầu ti�n ch�nh quyền thi h�nh một sự ngăn cấm h�ng hải l� v�o năm 1374, khi ra lệnh đ�ng cửa Cơ Quan Quản Trị Hải Vận (shibosi 市舶司:Thị B�ch Ty) ở Ningpo (Ninh Ba), Chaozhou (Triều Ch�u) v� Quảng Ch�u. 47 Nh� Minh cấm đ�nh c� tại c�c duy�n hải, 48 giới hạn c�c sự kinh doanh chuyển vận h�ng hải, thiết lập một hệ thống bảo vệ h�ng hải v� gi�m s�t hải qu�n, 49 v� ra lệnh di tản c�c d�n ch�ng địa phương khỏi c�c v�ng đất duy�n hải v� c�c h�n đảo (qian hai遷海 thi�n hải). 50

������ Quyết định di tản c�c d�n ch�ng n�y, một ch�nh s�ch phần lớn được tiếp tục trong thời nh� Thanh để ngăn chặn ảnh hưởng của Koxinga (Quốc T�nh Gia) (Zheng Chenggong: Trịnh Th�nh C�ng) từ Đ�i Loan, đ� c� c�c hiệu ứng t�n ph� tr�n d�n ch�ng duy�n hải v� trong thực tế đ� l� một trong c�c yếu tố ch�nh g�p phần v�o sự xuất cảnh của người Trung Hoa xuống Nanyang. 51 Lệnh cấm h�ng hải n�y về sau được bổ t�c bởi v�i sự ngăn cấm kh�c trong c�c năm 1381, 1384, 1390, 1394 v� 1397. 52 Giữa thời nh� Minh, c�c lệnh ngăn cấm mới c� hiệu lực trong c�c năm 1524 v� 1533.� C�c lệnh cấm n�y chỉ được gỡ bỏ một phần trong năm 1567 cho Ph�c Kiến, như một sự đền b� cho d�n ch�ng của tỉnh đ� về việc trợ lực chống lại nạn hải tặc, giữ Yuegang (Nguyệt cảng 月港) th�nh một hải cảng mở ngỏ. 53

������ Một lệnh cấm mới được tuy�n bố trong năm 1656, kh�ng l�u sau khi c�c nh� cai trị M�n Ch�u nắm giữ quyền h�nh.� Ch�nh s�ch n�y sau c�ng đ� phản t�c dụng v� biến nhiều người d�n th�nh thổ phỉ (ngay cả trở th�nh thổ phỉ - n�ng d�n theo m�a), c�c kẻ bu�n lậu v� c�c hải tặc, v� một lần nữa th�i th�c sự xuất cảnh sang Nanyang, một chiều hướng đ� sẵn được thiết lập vững chắc v�o giữa thời nh� Minh. 54 Tuy nhi�n, lệnh cấm n�y v� c�c lệnh tiếp theo kh�ng c� nghĩa, như t�c giả Wang Gungwu đ� vạch ra, rằng hoạt động mậu dịch th�nh ra bất khả thi, m� đ�ng hơn, biến n� th�nh �bất hợp ph�p, b� mật, v� phần lớn kh�ng được ghi ch�p lại�. 55

������ Trong thời sơ Thanh, mậu dịch bất hợp ph�p, nạn hải tặc, v� c�c cuộc x�m nhập bạo động giữa thế kỷ thứ mười s�u của c�c người �u Ch�u v�o c�c khu vực duy�n hải của Trung Hoa, tất cả đ� dẫn ch�nh quyền trung ương đi theo một ch�nh s�ch ph�ng thủ h�ng hải tương tự như ch�nh s�ch được theo đuổi bởi triều đại trước.� Hai mươi mốt đồn qu�n sự duy�n hải đ� được thiết lập tại Giang T�, Chiết Giang, Ph�c Kiến, v� Quảng Đ�ng, v� ở những nơi kh�c, cũng như c�c nơi đ�ng qu�n thứ yếu tr�n bờ biển, kể cả ở Chongming 崇明 S�ng Minh, Dinghai 定海 Định Hải, Jinmen: Kim M�n 金門, Haitan海壇 Hải Đ�n, Qiongzhou 瓊州 Quỳnh Ch�u v� Nam �o, tất cả đều nhắm v�o việc trấn �p nạn hải tặc ho�nh h�nh tại Đ�ng Hải v� Biển Nam Trung Hoa. 56 Tại Quảng Đ�ng, từ l�c bắt đầu triều đại, ch�nh quyền đ� thiết lập c�c v�ng cung tuần s�t bi�n cương h�ng hải v� một lực lượng h�ng hải phụ tr�ch việc gi�m s�t một tổng số năm nơi đ�ng qu�n để tuần tra Biển Nam Hải (Southern Sea), 57 d� thế, với nhiều x�c xuất nhất, c�c v�nh đai như thế đ� kh�ng vươn tới c�c đảo san h�.

����� Về lệnh cấm h�ng hải, từ năm thứ mười ba thời Thuận Trị, Shunzhi 順治 (1656) đến khi thu hồi đảo Formosa trong năm thứ hai mươi ba thời Khang Hi (1684), c�c sự kinh doanh thương thuyền tư nh�n v� vận tải người bằng đường biển bị cấm đo�n từ Sơn Đ�ng, Shandong 山東 đến Quảng Đ�ng. 58 Tuy nhi�n, ch�nh s�ch bế quan t�i tục n�y đ� c� hiệu ứng ngược với nhữ ng g� đ� xảy ra trước đ�: n� cổ vũ c�c sự di chuyển ra hải ngoại c�c h�ng h�a v� d�n Trung Hoa băng ngang Biển Nam Trung Hoa. 59 Sau một thời kỳ nới lỏng, lệnh cấm h�ng hải một lần nữa được �p đặt trong năm 1717, đặc biệt đối với tất cả c�c hoạt động mậu dịch với Nanyang. 60

������ C�c ch�nh s�ch của nh� Minh về việc di chuyển d�n ch�ng từ duy�n hải v�o c�c v�ng đất nội địa cũng được tiếp tục trong thời nh� Thanh.� Sau khi ch�nh quyền b�n h�nh chỉ dụ cấm đo�n mới đối với c�c hoạt động h�ng hải tư nh�n trong năm 1656, c�c bộ phận đ�ng đảo trong d�n ch�ng duy�n hải đ� di chuyển v�o nội địa hay đến c�c tỉnh kh�c.� Theo c�c quy định năm 1661 �p dụng cho c�c tỉnh H� Bắc, Hebei 河北, Sơn Đ�ng, Giang T�, Chiết Giang, Ph�c Kiến v� Quảng Đ�ng, d�n ch�ng sinh sống tại c�c khu vực duy�n hải đ� phải di chuyển s�u v�o trong nội địa từ 30 đến 50 l� (li: dậm), ch�nh v� thế tạo ra một v�ng tr�i độn nằm giữa c�c trại hải qu�n v� d�n ch�ng duy�n hải.� Quyết định n�y, một lần nữa, đ� l� một trong c�c yếu tố đẩy mạnh sự xuất cảnh ra hải ngoại của người Trung Hoa xuống v�ng Nanyang. 61

������ Hơn nữa, v�o l�c c�c vị ch�a tể M�n Ch�u cai trị đế quốc Trung Hoa, c�c cường quốc T�y Phương đ� sẵn củng cố sự hiện diện của họ tại Đ�ng Nam � v� Đ�ng �.� Điều trở n�n hiển hiện hơn rằng c�c giới thẩm quyền duy�n hải Trung Hoa đ� kh�ng c� đ�n bẩy để tuần tra c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa.� Kể từ khi bắt đầu c�c sự �kh�m ph� của �u Ch�u hồi cuối thế kỷ thứ mười lăm, Biển Nam Trung Hoa đ� nằm trong sự ch� � của �u Ch�u, khởi sự với sự x�m nhập của Bồ Đ�o Nha v�o Macau trong năm 1557, sau đ� với sự chiếm đ�ng của người H�a Lan tại Amoy (Hạ M�n, Xiamen 廈門), Đ�i Nam (Tainan 臺南), v� quần đảo B�nh Hồ (Pescadores) v�o đầu thế kỷ thứ mười bẩy, v� cũng bởi người T�y Ban Nha, c�c kẻ đ� đặt ch�n l�n Manila năm 1570, v� đảo Formosa năm 1626.� V�o năm thứ hai mươi hai đời vua C�n Long (Qianlong 乾隆), ch�nh quyền nh� Thanh đ� quyết định giới hạn mọi hoạt động mậu dịch nước ngo�i v�o hải cảng Quảng Ch�u, nhằm quy định sự trao đổi thương mại với c�c thương thuyền �u Ch�u c�ng nhiều c�ng tốt.� C�c hải cảng mở cửa kh�c cũng đ� bị bế tỏa trong suốt thời cai trị của vua Khang Hi. 62

������ Kết cuộc, sau 400 năm của hải lực Trung Hoa, từ nh� Tống, nh� Nguy�n 63 v� đầu nh� Minh, sự tiến bước của c�c người nước ngo�i v�o c�c đại dương l�n cận, v� ch�nh s�ch đ�ng cửa nội địa (cũng bị vun xới bởi c�c nỗi lo ngại gia tăng về bi�n cương ph�a bắc v�o giữa thế kỷ thứ mười lăm, đ� biến Biển Nam Trung Hoa từ một �hồ nước Trrung Hoa� khổng lồ th�nh một �biển mở ngỏ� 64 vượt qu� tầm tay của ch�nh quyền.� Trong trọn thời nh� Minh đến cuối nh� Thanh, c�c t�i liệu về c�c hoạt động được quy định bởi ch�nh quyền tại c�c quần đảo đ� vắng b�ng trong c�c nguồn t�i liệu Trung Hoa, tượng trưng cho một sự im lặng tương ứng trong sử k� Trung Hoa.

 

C�c Tr�nh Độ Kiến Thức về

�Biển Nam Hải: Southern Sea�

 

������ Để ph�n t�ch c�c nguồn t�i liệu v� ph�n đo�n c�c lập luận li�n quan đến lịch sử của Biển Nam Trung Hoa, điều sẽ hữu dụng khi định h�nh� kh�i niệm về khu vực h�ng hải n�y trong nhiều c�ch kh�c nhau.� Như đối với c�c đại dương v� c�c biển mở ngỏ hay nửa kh�p k�n kh�c, Biển Nam Trung Hoa trước ti�n phải được xem như một khu vực phải chịu sự quản trị nh� nước phần n�o, cũng như một kh�ng gian cho sự ph�t triển kinh tế, tương t�c giữa con người, v� c�c sự trao đổi h�ng h�a.� V�o thế kỷ thứ mười bốn, phần lớn c�c bộ phận của biển n�y được qua lại thường xuy�n kh�ng chỉ bởi c�c thuyền buồm Trung Hoa, m� c�n bởi c�c nh� mậu dịch Hồi Gi�o v� Đ�ng Nam � trong việc bu�n b�n đồ gia vị Đ�ng-T�y, hay sự bu�n b�n giữa c�c nước � Ch�u về c�c sản phẩm kh�c.� Trong thời nh� Minh v� nh� Thanh, Biển Nam Trung Hoa, vốn c�ng c� sự th�ch hợp kinh tế v� địa ch�nh trị tương tự với c�c biển kh�c, c� thể được nghĩ đ�ng nhất như l�, v�o c�ng một �l�c:

������ 1. một kh�ng gian h�ng hải nối kết với c�c biển kh�c được đ�nh dấu bởi Samudra-Pasai, Lambri v� Shepo;

������ 2. một khu vực quốc gia triều cống với lục địa Trung Hoa, v� c�c thuộc địa của �u Ch�u sau n�y xuy�n qua c�c mạch mậu dịch đ�ng-t�y cổ truyền bao quanh Biển Nam Trung Hoa, 65 v�

������ 3. một khu vực nơi sự tương t�c kinh tế đ� diễn ta dọc theo c�c th�nh phố duy�n hải được li�n kết v�o một mạng lưới, như tại tuyến mậu dịch giữa Phi Luật T�n, bắc Borneo v� Malacca, trong c�c thế kỷ thứ mười lăm v� mười s�u. 66

������ Dựa tr�n khảo hướng đa tầng n�y đối với đề t�i, 67 ch�ng ta ph�n t�ch vấn nạn �sự hiểu biết khu vực � cai quản khu vực� đối với c�c h�n đảo Biển Nam Trung Hoa như thế n�o?� Ch�ng ta ph�n đo�n c�c sự tuy�n nhận chủ quyền của Trung Hoa tr�n quần đảo Paracels, Spratlys, Macclesfield Bank v� Pratas trong khi nh�n nhận lịch sử của giai đoạn từ thời sơ Minh đến Cuộc Chiến Tranh Nha Phiến Lần Thứ Nhất như thế n�o? Đ�u l� sự li�n kết giữa kiến thức địa dư m� c�c kẻ l�i t�u Trung Hoa sở đắc về kh�ng gian h�ng hải khổng lồ n�y v� sự giả định �Biển Nam Hải� như một phần của đế quốc?� N�i c�ch kh�c, bằng việc ph�n t�ch c�c nguồn văn bản v� bản đồ, l�m sao c�c sự tuy�n nhận lịch sử vốn c� tinh chất trung t�m trong trong sự biện giải của Trung Hoa tại vụ xung đột Biển Nam Trung Hoa c� thể được x�c định l� c� hiệu lực hay kh�ng?

������ Chắc chắn, sự giải th�ch c�c t�i liệu v� bản đồ tồn tại phải cứu x�t đến khung cảnh x� hội v� ch�nh trị đặc biệt trong đ� ch�ng đ� được soạn thảo.� Hơn nữa, bất kỳ sự vững chắc n�o trong t�i liệu địa dư li�n quan đến c�c h�n đảo v� tầm xa của biển đ� phản ảnh kinh nghiệm h�ng hải phong ph� của c�c thủy thủ.� Tuy nhi�n, điều cũng đ�ng kh�ng k�m rằng trong phần lớn c�c trường hợp, c�c sự tr�nh b�y như thế được giới hạn v�o kiến thức địa dư cụ thể (real) về c�c đặc điểm đ�, cũng như v�o c�c thể thức thịnh h�nh của c�c nh� vẽ địa đồ tr�nh b�y c�c sự tường thuật như thế.� Điều n�y đặc biệt quan trọng trong thuật vẽ bản đồ của Trung Hoa, bởi nhiều t�c giả thời tiền thế kỷ thứ hai mươi kh�ng phải l� c�c kỹ thuật gia chuy�n nghiệp, hay c�c nh� vẽ bản đồ được huấn luyện, m� l� c�c học giả cũng quan t�m kh�ng k�m đến c�c khoa học thi�n nhi�n, khoa học x� hội, lịch sử, v.v�. Trong thực tế, nhiều bản đồ th� v� dụng cho việc hải h�nh cụ thể, được vẽ để minh họa hay truyền đạt c�c th�ng điệp hay � thức hệ kh�c chẳng hạn vị tr� trung t�m của Trung Hoa trong thế giới.

������ Ch�nh v�o thời gian c� c�c cuộc du h�nh của Trịnh H�a từ 1405-33 m� �Biển Nam Hải�, như một phần của sự ph�n chia giữa khu vực �Trung Hoa� v� �phi Trung Hoa� trong c�c hoạt động hải h�nh thường xuy�n, đ� chứng kiến quyền lực của một Trung Hoa h�ng mạnh trong khu�n khổ c�c quan hệ triều cống với c�c nh� cai trị từ Đ�ng Nam �, tiểu lục địa Ấn Độ, v� bờ biển ph�a đ�ng Phi Ch�u.� Biển Nam Trung Hoa ch�nh v� thế đ� trở th�nh, đối với Trung Hoa, một phần kết hợp của một trật tự địa ch�nh trị nới rộng, một loại Diều kiện H�a B�nh Do Trung Hoa đặt ra (Pax Sinica) được cưỡng h�nh bằng vũ lực khi cần thiết.� Điều n�y được minh chứng bởi trường hợp Quốc Vương Alagonakkara của Ceylon (T�ch Lan), bị bắt l�m t� nh�n v� giải đến Nam Kinh năm 1409.

������ Trong khu�n khổ lịch sử n�y, một trong c�c gi� trị ch�nh yếu của Biển Nam Trung Hoa chắc chắn l� � nghĩa địa ch�nh trị của n� như một kh�ng gian h�ng hải nối liền với c�c biển kh�c.� Điều n�y được hiểu r� r�ng v� được m� tả trong c�c quyển Doanh Nhai Thắng L�m, Tinh Sai Thắng L�m v� Vũ Bị Ch�.� Tuy nhi�n, c�c sự đề cập đến bốn quần đảo tại Biển Nam Trung Hoa đ� kh�ng hiện hữu trong c�c t�c phẩm của M� Hoan v� Ph� T�n -- kh�ng giống như c�c v�ng duy�n hải của Đ�ng Nam � v� của một v�i nước chư hầu. 68 Trong quyển Trịnh H�a H�ng Hải Đồ của Mao Nguy�n Nghị, c�c quần đảo Paracels v� Spratlys chỉ được m� tả tr�nh b�y như c�c dấu chấm hay c�c ngọn n�i tọa lạc ngo�i hải tr�nh của Trịnh H�a sang Ấn Độ Dương.� Do đ�, điều c� thể giả định rằng c�c nh� cầm quyền thời nh� Minh đ� xem c�c đảo n�y l� thuộc v�o một khu vực c� tầm quan trọng thứ yếu. Trong thực tế, ph�n đo�n theo c�c nguồn t�i liệu nh� Minh ti�u biểu n�y, xem ra rất kh� để tin rằng c�c nh� cầm quyền Trung Hoa đ� s�p nhập bất kỳ một trong bốn quần đảo v�o đế quốc g� cả. �

������ Từ thời c� c�c cuộc du h�nh của Trịnh H�a cho đến quanh Cuộc Chiến Tranh Nha Phiến Lần Thứ Nhất (v�i năm trước sự xuất bản quyển Hải Quốc Đồ Ch� của Ngụy Nguy�n trong năm 1847), Biển Nam Trung Hoa đơn giản kh�ng quan trọng về mặt c�c l� do qu�n sự hay địa ch�nh trị.� Đ�ng hơn, n� vẫn quan trọng v� l� diễn trường trung gian trong c�c hoạt động mậu dịch giữa c�c hải cảng Trung Hoa v� Đ�ng Nam �, v� giữa c�c hải cảng của Đ�ng Nam �.� N� đ� l� một khu vực cho c�c thuyền buồm qua lại v� c�c hoạt động di d�n hải ngoại giữa c�c mạng lưới kinh tế v� x� hội.� Kiến thức địa dư về c�c hải cảng mậu dịch, kh�ng chỉ tại Biển Nam Trung Hoa, m� c�n về c�c quốc gia triều cống v� c�c l�nh thổ đều nằm dọc theo Nanyang của Trung Hoa đ� c� tầm quan trọng tối cao cho cả c�c sự triều cống ch�nh thức lẫn c�c hoạt động mậu dịch tư nh�n.� V� thế, đ� c� một nhu cầu về c�c nguồn t�i liệu, c�c bản đồ v� c�c tuyến đường l�i thuyền.

������ Khi đ�, tại sao trong c�c t�i liệu thời nh� Minh, như quyển Trịnh H�a H�ng Hải Đồ, hay trong c�c t�c phẩm thời sơ Thanh như Thuận Phong Tống Hộ, Chỉ Nam Ch�nh Ph�p, hay c�c t�c phẩm cuối nh� Thanh như Doanh Ho�n Ch� Lược v� quyển Hải Quốc Đồ Ch�, c�c sự tr�nh b�y về c�c quần đảo Biển Nam Trung Hoa lại qu� cụt lủn v� kh�ng ch�nh x�c đến thế? Cũng vậy, tại sao việc gọi t�n c�c h�n đảo v� quần đảo lại qu� bất thường đến như thế? C�c sử gia Trung Hoa chắc chắn đ� nh�n nhận t�nh chất đặc biệt n�y trong c�c nguồn t�i liệu lịch sử về Biển Nam Trung Hoa trong v�i cuộc nghi�n cứu. 69

������ Hải h�nh v�ng biển nước xanh đ�, v� hiện vẫn l�, một nỗ lực nguy hiểm tại c�c hải phận n�y, nơi m� c�c hải cảng v� c�c th�nh phố của Nam Trung Hoa được nối tiếp với c�c hải cảng Đ�ng Nam � ngang qua một khu vực li�n k�t c�c quốc gia chư hầu duy�n hải, c�c thuộc địa �u Ch�u v� lục địa Trung Hoa.� Hơn nữa, từ đầu thế kỷ thứ mười s�u, c�c cường quốc �u Ch�u đ� duy tr� c�c sự li�n kết của họ giữa c�c trung t�m �u Ch�u với c�c thuộc địa của họ, cũng như với c�c hải cảng miền nam Trung Hoa trong khu vực n�y.� Trong cả hai trường hợp, Biển Nam Trung Hoa vẫn l� một v�ng của c�c hoạt động duy�n hải.� Hải h�nh trong v�ng n�y, trước ti�n bởi c�c người � Ch�u v� Ả Rập, v� sau n�y bởi c�c thủy thủ �u Ch�u, được nghĩ vẫn c�n l� hải h�nh cận duy�n (cabotage), tương tự như c�c tuyến h�ng hải chạy v�ng quanh c�c tuyến đường Địa Trung Hải trong suốt thế kỷ thứ mười s�u được nghi�n cứu bởi t�c giả Fernand Braudel. 70 Người Ả Rập, c�c kẻ khống chế mậu dịch đồ gia vị, đ� l� c�c kẻ đi biển kinh nghiệm v� đ� c� thể l�i thuyền tr�n c�c biển mở ngỏ (open seas) nhờ ở tr�nh độ cao cấp của họ về kiến thức thi�n văn.� Tuy nhi�n, việc l�i thuyền cận duy�n lu�n lu�n an to�n hơn v� c� lẽ sinh lợi nhiều hơn cho c�c đội thuyền nhỏ.

������ Tuy nhi�n, việc l�i thuyền buồm giữa c�c hải cảng Trung Hoa v� c�c t�u �u Ch�u tr�n c�c tuyến đường qua lại từ Nam � v� Đ�ng Nam �, r� r�ng đ� kh�ng sử dụng đến phần giữa của Biển Nam Trung Hoa, đặc biệt nơi Quần Đảo Spratlys tọa lạc.� Nhiều phần v� băng ngang qua biển được cho l� kh�ng an to�n, khi so s�nh với hải h�nh cận duy�n từ hải cảng n�y đến hải cảng kh�c.� Một số c�c kẻ mạo hiểm v�o c�c khu vực san h� n�ng cạn bị vỡ t�u bởi to�n thể khu vực c� c�c b�i đ� ngầm nguy hiểm v� c�c đảo bằng đ� trơ trọi nằm rải r�c.� Phần lớn khu vực n�y c�n kh�ng được vẽ bản đồ một c�ch x�c thực cho đến khi người Anh bi�n tập c�c bản đồ hải h�nh tr�n biển đầu ti�n của họ.� Một c�ch dễ hiểu, c�c thương thuyền �u Ch�u, Ả Rập, Trung Hoa, v� Đ�ng Nam � đều n� tr�nh khu vực n�y.� Hậu quả, tin tức về tầm mức, địa dư v� vị tr� ch�nh x�c của c�c v�ng l�i thuyền nguy hiểm n�y, đặc biệt quanh quần đảo Spratlys, vẫn c�n m� mờ.� Ch�nh v� thế, c�c t�i liệu địa dư Trung Hoa từ thời nh� Minh v� nh� Thanh, v� c�c bản đồ �u Ch�u (đặc biệt được lập bởi c�c thủy thủ Bồ Đ�o Nha v� Anh Quốc), 71 cho thấy Quần Đảo Paracels, Pratas, Macclesfield Bank v� Spratlys chỉ l� c�c dấu chấm hay c�c n�t vạch.� Như đ� ghi nhận ở tr�n, dường như đ� c� sự thiếu s�t kiến thức chi tiết về địa dư của c�c h�n đảo v� b�i đ� ngầm n�y, bởi ch�ng bị xem chỉ c� tầm quan trọng thấp k�m.

������ Ở điểm n�y, ch�ng ta phải nh�n nhận rằng c�c địa phương đ� c� một sự hiểu biết r� hơn về c�c h�n đảo, ngay d� điều n�y đ� kh�ng được d�nh cho trọng lượng th�ch đ�ng trong c�c cuộc nghi�n cứu phi Trung Hoa gần đ�y về Biển Nam Trung Hoa.� T�ch rời khỏi mậu dịch triều cống, mậu dịch tư nh�n v� c�c phong tr�o di d�n đ� nảy nở tại Biển Nam Trung Hoa, c�c hoạt động đ�nh c� nước xanh v� cận duy�n hẳn phải c� tầm quan trọng đối với c�c cộng đồng địa phương.� C�c ngư phủ Phi Luật T�n v� M� Lai nhiều phần đ� mở rộng c�c hoạt động cận duy�n của họ đến việc đ�nh c� ngo�i biển.� Tuy nhi�n, ph�n đo�n từ c�c nguồn t�i liệu khả cung (hay sự thiếu s�t c�c nguồn t�i liệu từ c�c nước tuy�n nhận kh�c), c� thể n�i rằng những kẻ l�i thuyền v�o c�c khu vực nguy hiểm của c�c đảo Biển Nam Trung Hoa ch�nh yếu, nếu kh�ng phải chuy�n độc, l� c�c ngư phủ Trung Hoa. [sic].

������ Điều được hay biết rằng người Ả Rập th� th�ng thạo c�c tuyến đường biển của Biển Nam Trung Hoa v� Ấn Độ Dương v� một số trong c�c chỉ nam l�i thuyền vẫn c�n tồn tại, đặc biệt c�c tập chỉ dẫn của Shihab al-Din Ahmad ibn Majid v� Sulaiman b. Ahmad al-Mahri từ c�c thế kỷ thứ mười lăm v� mười s�u.� V�o thế kỷ thứ mười ch�n, c�c tập chỉ nam l�i thuyền Việt Nam cũng c� xuất hiện, mặc d� ch�ng xem ra đ� tự giới hạn v�o c�c khu cận duy�n của Việt Nam k�o d�i tới bờ biển ph�a t�y của B�n Đảo M� Lai. 72 Song, đến nay c�c sự nghi�n cứu chi tiết nhất về c�c đường l�i thuyền dọc theo c�c h�n đảo Biển Nam Trung Hoa đến từ ch�nh c�c ngư phủ Trung Hoa.

������ C�c tập chỉ dẫn hải h�nh Trung Hoa về c�c đảo Biển Nam Trung Hoa chỉ được truyền khẩu giữa c�c ngư phủ đảo Hải Nam từ giữa thời nh� Thanh, nhưng c� thể ch�ng đ� ph�t sinh từ một thời kỳ sớm hơn nhiều, ngay cả từ giữa nh� Minh. 73 C�c chỉ nam l�i thuyền Trung Hoa, như đ� sẵn ghi nhận, cũng c� thể bị ảnh hưởng một c�ch đ�ng kể bởi c�c truyền thống Ả Rập, như điều được hay biết rằng v�o giữa thế kỷ thứ mười lăm một số bản đồ v� s�ch hải h�nh Ả Rập đ� sẵn được sử dụng cho Ấn Độ Dương v� Biển Nam Trung Hoa. 74

������ Trong những năm đầu ti�n của thế kỷ thứ hai mươi, �truyền thống nhỏ b� n�y của Trung Hoa đ� c�ng khai xuất hiện dưới h�nh thức một tổng hợp mười bảy cuốn hướng dẫn hải h�nh ng�y nay được gọi l� C�c Bản Đồ Chỉ Đường ( Genglu bu 更路簿 Canh Lộ Bạ (hay Bộ) hay Shuilu bu水路簿 Thủy Lộ Bạ (hay Bộ). 75 T�c giả của c�c tập hướng dẫn n�y th� chưa r�, ngay d� c� một số c�c nhan đề tập hướng dẫn c� k�m theo sau t�n người người bi�n tập, hay đ� l� t�n của c� nh�n đ� thụ đắc bản viết tay v�o l�c cuộc nghi�n cứu ch�nh về đề t�i n�y được thực hiện tại Trung Hoa hồi giữa thập ni�n 1970 (Xem H�nh 1 mặt sau trang giấy).

 

H�nh 1: Bộ S�ch Hướng Dẫn Về C�c Hải Lộ

 

Nhan Đề���������������� Nội Dung�������������������� C�c Hải Lộ Ghi Nhận����������������������� Nơi T�ng Trữ

Shunfeng de li�������� C�c hải lộ đến������������� Biển Đ�ng (Paracels): 42�������� South China

(Wang Guozhang)�� Paracels,Spratlys.�������� Biển Bắc (Spratlys): 209��������� Normal

������������������������������ Luồng nước theo��������� Tổng số: 251��������������������������� University

������������������������������ m�a h�i h�nh

 

Kh�ng nhan đề������ Hải lộ đến Paracels����� Biển Đ�ng: 49������������������������ Đại Học Sư

(Lin Hongjin)��������� v� Spratlys;����������������� Biển Bắc: 162������������������������� Phạm Nam Hoa

������������������������������ Bản đồ c�c luồng�������� Tổng số: 211

������������������������������ nước biển.

 

Zhuming ���������������� Hải lộ đến Paracels����� Tổng số: 135��������������������������� Đại Học Sư

Dongbei hai����������� Spratlys v� Pratas;������������������������������������������������������� Phạm Nam Hoa

Genglu bu�������������� Luồng nước hải h�nh

 

 

Donghai beihai������ Hải lộ đến Paracels, ��� Tổng số: 151 (kể cả 112��������� Đại Học Sư

Genglu bu�������������� Spratlys v� Quảng������� hải lộ đi đến Spratlys)������������� Phạm Nam Hoa

(Li Genshen)���������� Ch�u

 

Kh�ng nhan đề������ Hải lộ đến Paracels,���� Biển Đ�ng: 29������������������������ Nanyang

(Su Deliu)�������������� Spratlys v� Nanyang��� Biển Bắc: 106������������������������� Research

������������������������������������������ ����������������������� Quảng Đ�ng, Hải Nam,���������� Institute at Xia

������������������������������������������������������������������ B�n Đảo Trung Nam, c�c������� Men University,

������������������������������������������������������������������ hải lộ Nanyang: 54����������������� Guangdong

������������������������������������������������������������������ Tổng số: 189��������������������������� Museum

 

Kh�ng nhan đề������ Hải lộ đến Paracels,���� Biển Bắc: 153������������������������� Institute of

(Xu Hongfu)���������� v� East Spratlys���������� dong sha tou: 67��������������������� Aquatic

������������������������������ (Macclesfield Bank?)�� Tổng số: 220��������������������������� Research,

������������������������������ C�c luồng gi�.������������������������������������������������������������� Hainan

 

Dingluo������������������ Hải lộ đến Paracels ���� Biển Đ�ng: 35������������������������ Viện Nghi�n

Jingzhen wei���������� v� Spratlys������������������ Biển Bắc: 65��������������������������� Cứu Nanyang

(Yu Yuqing)����������������������������������������������� Tổng số: 100��������������������������� ĐạiHọc Xiamen

 

Xinansha���������������� Hải lộ đến Paracels����� Paracels: 16���������������� ���� ������ Viện Nghi�n

Gengbu������ ����������� v� Spratlys������������������ Spratlys: 83����������������������������� Cứu Nanyang,

(Chen Yongqin)����������������������������������������� Tổng số: 99����������������������������� ĐạiHọc Xiamen

 

Qu xinan sha��������� Hải lộ đến Paracels ���� Paracels: 13���������������������������� Guangdong

Shuilu bu��������������� v� Spratlys������������������ Spratlys: 74����������������������������� Museum

������������������������������������������������������������������ Tổng số: 87

 

Kh�ng nhan đề������ Hải lộ đến Paracels����� Biển Đ�ng: 66������������������������ Guangdong

(Lu Honglan)��������� v� Spratlys.����������������� Biển Bắc: 120������������������������� Museum

������������������������������������������������������������������ Tổng s�: 186

 

Kh�ng nhan đề������ Hải lộ đến Paracels����� Biển Đ�ng: 17������������������������ Guangdong

(Peng Zhengka)������ v� Spratlys������������������ Biển Bắc: 200������������������������� Museum

������������������������������������������������������������������ Tổng số: 217

������ �

������ C�c d�n địa phương thường kiếm sống bằng nghề đ�nh c� v� bắt r�a tại Biển Sulu, Eo Biển Kalimantan v� hải phận Natunas, cũng như ở đường viền ph�a nam v� t�y nam Biển Nam Trung Hoa.� C�c ngư phủ từ phần ph�a bắc của biển n�y � Đảo Hải Nam v� bờ biển đất liền Quảng Đ�ng � đ� sử dụng kiến thức hải h�nh phần lớn được truyền khẩu của họ cho c�c cuộc x�m nhập thường lệ h�ng năm v�o c�c Quần đảo Paracels v� Spratlys. 76 Những kẻ đ� d�m mạo hiểm v�o c�c v�ng nguy hiểm n�y c� thể t�m thấy tin tức tương đối chi tiết về c�c m�a tốt nhất để l�i thuyền, vị tr� của mỗi h�n đảo tr�nh b�y, c�c luồng nước l�i thuyền v� c�c thủy triều trong tập Bản Đồ Chỉ Đường.� Điều m� c�c tập hướng dẫn n�y xem ra cũng phản ảnh rằng c�c ngư phủ Trung Hoa, ch�nh yếu từ Hải Nam, đ� kết hợp c�c ph�n khu khổng lồ của Biển Nam Trung Hoa v� c�c quần đảo của n� như một v�ng khai th�c kinh tế bền vững tr�n một căn bản thường kỳ.

������ Hiển nhi�n, như c�c tập hướng dẫn hải h�nh, c�c nguồn t�i liệu n�y (m� t�c giả soạn thảo vẫn chưa được hay biết) kh�ng bao gồm tin tức về vai tr� đ�ng giữ bởi c�c giới chức thẩm quyền của Quảng Đ�ng hay Hải Nam tr�n c�c hoạt động đ�nh c� Trung Hoa.� V� thế, gi� trị của ch�ng như c�c sự đ�ng g�p v�o sự ph�n t�ch lịch sử vấn đề chủ quyền c�c h�n đảo trong cuộc thảo luận phải được giữ ở mức tối thiểu.� Mặc d� ch�ng c� n�u l�n rằng c�c hoạt động Trung Hoa đ� xảy ra trong khu vực, ch�ng kh�ng đủ để hợp thức h�a quyền sở hữu, như thường được n�u ra trong c�c quyển lịch sử ch�nh thức v� h�n l�m hiện nay về cuộc xung đột.� Tuy nhi�n, c�c nguồn t�i liệu n�y mở c�nh cửa cho việc tiến tới sự thảo luận về �việc t�m hiểu khu vực� ở một tr�nh độ s�u hơn, qua việc hậu thuẫn cho � tưởng rằng c�c thế hệ ngư phủ Trung Hoa đ� mạo hiểm v�o c�c v�ng biển nguy hiểm n�y, v� ngay cả việc biến c�c h�n đảo đ� th�nh nơi an nghỉ cuối c�ng của họ.

 

C�c Nhận Định Chung Cuộc

 

������ Trong l�nh vực luật quốc tế, c�c lập luận lịch sử của Trung Quốc (v� Đ�i Loan) ng�y nay về chủ quyền tr�n c�c đảo ở Biển Nam Trung Hoa đối chọi một c�ch trực tiếp với c�c lập luận của Việt Nam.� H� Nội tuy�n x�c rằng biển n�y (Biển Đ�ng) [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], Paracels (Ho�ng Sa) [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], v� Spratlys (Trường Sa) [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] đ� thuộc v�o Việt Nam từ thế kỷ thứ mười bẩy. 77 C�c bản đồ đ�nh dấu Paracels (khi đ� gọi l� B�i C�t V�ng [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch]) được viện dẫn trở l�i đến thế kỷ thứ mười lăm. 78 Sự tuy�n x�c ch�nh của H� Nội về chủ quyền tr�n Paracels v� Spratlys cho thấy c�c sự tương đồng với sự tuy�n x�c của Trung Quốc v� của Đ�i Loan, đặc biệt từ đầu thế kỷ thứ mười ch�n khi, một c�ch giả định, ch�nh quyền trung ương Việt Nam đ� ph� chuẩn c�c hoạt động của c�c ngư phủ v� c�c to�n khảo s�t tại c�c h�n đảo. 79

������ T�c giả n�y tin tưởng rằng để khởi sự gỡ rối cuộc xung đột c�c h�n đảo Biển Nam Trung Hoa, giờ đ�y li�n hệ đến Phi Luật T�n, M� Lai, v� Brunei, cũng như Trung Quốc, Đ�i Loan v� Việt Nam, cuộc thảo luận phải được đ�ng khung v�o c�c diễn biến xảy ra từ cuối thế kỷ thứ mười ch�n hay đầu thế kỷ thứ hai mươi.� Việc khảo s�t c�c biến cố xa hơn v�o qu� khứ c� tiềm năng bước v�o l�nh vực huyền thoại � đặc biệt bởi c�c nguồn t�i liệu Trung Hoa được đặc trưng bởi v� số lỗ hổng v� sự im lặng � nơi c�c sự tự thuật tinh vi c� thể kết tinh th�nh c�c lịch sử quốc gia ch�nh thức kh�ng khoan nhượng.� Với Trung Hoa, sự th�nh lập một căn cước đại dương được t� vẽ lại, li�n hệ một c�ch trực tiếp đến cuộc xung đột n�y bằng c�c h�nh động được thực hiện bởi nh� nước Trung Hoa, c� thể được truy t�m đến l�c khởi đầu của thế kỷ trước, như được thảo luận bởi t�c giả n�y ở một b�i nghi�n cứu kh�c. 80

������ Biển Nam Trung Hoa, cho đến khi c� Cuộc Chiến Tranh Nha Phiến Lần Thứ Nhất, đ� l� một khu vực c� tầm quan trọng tối cao, nơi c�c người � Ch�u v� �u Ch�u tham gia v�o mậu dịch triều cống v� tư nh�n, v� nơi m� việc đ�nh c� v� sự di d�n đ� xảy ra.� Tuy nhi�n, như được tr�nh b�y nơi đ�y, c�c h�n đảo v� c�c b�i san h� của khu vực n�y c�n l�u mới thuộc v�o sự kiểm so�t ch�nh thức của Trung Hoa.� Tại một khu vực h�ng hải nơi m� c�c hoạt động kinh tế đ� nảy nở, c�c h�n đảo Biển Nam Trung Hoa chỉ trở th�nh c�c điểm tham chiếu, c�ch xa c�c tuyến đường hải h�nh thường xuy�n bởi c� c�c sự quan ngại về an to�n.� C�c h�n đảo n�y xem ra cũng ở ngo�i sự quản trị cụ thể, hữu hiệu của giới chức thẩm quyền Trung Hoa: ch�ng l� c�c nơi chốn xa x�i v� nguy hiểm, bị n� tr�nh bởi c�c t�u lớn v� c�c thuyền buồm mậu dịch (c�c dương thuyền).� Tuy nhi�n, ch�ng tiếp tục l� c�c v�ng đ�nh c� cho c�c thế hệ d�n ch�ng địa phương kiếm sống ở đ�.� M�i cho đến khi �p lực thực d�n vươn l�n đỉnh điểm trong v�ng với sự hiện diện của người Anh, người Ph�p v� người Nhật trong cuối thế kỷ thứ mười ch�n v� đầu thế kỷ thứ hai mươi, Biển Nam Trung Hoa mới t�i xuất hiện như một khu vực c� tầm quan trọng về mặt địa chiến lược. 81 Chỉ từ khi đ� c�c giới thẩm quyền Trung Hoa mới biểu lộ một sự ch� � thực sự đến c�c h�n đảo, v� chỉ từ khi c� phi�n tuần tra hải qu�n đầu ti�n của Trung Hoa đến Paracels v� Pratas năm 1909, t�nh trạng lưỡng ph�n �hay biết khu vực � cai quản khu vực� mới dần dần mờ nhạt.� Về sau, dĩ nhi�n, sự mập mờ n�y đ� phục vụ cho mục đ�ch ch�nh trị cao hơn trong quyền lợi quốc gia của Trung Hoa.� Ch�nh v� thế, c�c chuy�n gia luật quốc tế c� một bổn phận phải khảo s�t t�i liệu lịch sử trong một cung c�ch cẩn thận, hầu mang lại c�c c�u trả lời v� c�c giải ph�p khả dĩ chấp nhận được cho sự� rắc rối l�nh thổ kh� ph�n xử n�y./-

� �___

 

CH� TH�CH����������

T�c giả xin c�m ơn Tiến Sĩ Roderich Ptak v� hai vị tham vấn v� danh về c�c � kiến s�u sắc của họ về b�i viết n�y.� Tuy nhi�n, mọi quan điểm b�y tỏ thuộc phần tr�ch nhi�m ri�ng của t�c giả.

1. Văn liệu về đề t�i n�y th� phong ph�, nhưng c�c nguồn t�i tiếng H�n kể sau phải được lưu �: Deng Ciyu, �Nan zhongguo hai zhudaoyu de zhuquan wenti� [Vấn Đề Chủ Quyền C�c Đảo tại Biển Nam Trung Hoa], tr�n Mingbao Yueban [Nguyệt San Mingbao], Th�ng Năm 1974: 1-8; Zhang v� Fang, Zhongguo haijiang tongshi [Tổng Sử về C�c Khu Vực Duy�n Hải v� L�nh Hải Trung Hoa] (Hangzhou: Zhongzhou guji chubanshe, 2003); Lu Yiran, bi�n tập, Nanhai zhudao, dili, lishi, zhuquan [C�c Đảo Biển Nam Hải � Địa L�, Lịch Sử v� Chủ Quyền] (Harbin: Heilongjian jiaoyu chubanshe, 1992); Lu Yiran, bi�n tập, Zhongguo haijiang lishi yu xianzhuang yanjiu [Nghi�n Cứu Hiện Trạng v� Lịch Sử Bi�n Cương Tr�n Biển Của Trung Hoa] (Harbin: Heilongjiang jiaoyu chubanshe, 1995); Han Zhenhua, Woguo nanhaizhudao shiliao huibian [C�c Nguồn Sử Liệu Về C�c Đảo Biển Nam Hải của Tổ Quốc Ch�ng Ta] (Beijing: Dongfang chubanshe, 1998); Han Zhenhua, Nanhai zhudao shidi yanjiu [Nghi�n Cứu Về Địa L� Lịch Sử� Biển Nam Hải] (Beijing: Shehui kexue wenxian chubanshe, 1996); Cheng Keqin, bi�n tập, Zhongguo nanhai zhudao [Quần Đảo Biển Nam hải, Trung Hoa] (Haikou: Hainan guojixinwen chubanshe, 1996); Guoli Zhongyang tushuguan Taiwanfengguan, Hainanji nanhai xueshu yantaohui lunwenji [Bi�n Bản Hội Nghị H�n L�m Về Đảo hải nam v� Biển Nam hải] (Taipei: Wenshizhe chubanshe, 1996).

������ C�c nguồn t�i liệu bằng Anh ngữ gồm: Bộ Ngoại Giao Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, China�s Indisputable Sovereignty Over the Xisha and Nansha Islands (Beijing: Foreign Language Press, 1980); Ji Guoxing, The Spratlys Disputes and Prospect for Settlement (Kuala Lumpur: Institute of Strategic and International Studies, 1992); Yang Tzou-Chow, Storm Over the South China Sea (New York: Center of Asian Studies, St. John�s University, 1995); Steven Kuan-Tsuh Yu, �Who Owns the Paracels and Spratlys? An Evaluation of the Nature and Legal Basis of the Conflicting Territorial Claims�, trong quyển Fishing in Troubled Waters, Proceedings of an Academic Conference on Territorial Claims in the South China Sea, đồng bi�n tập bởi R. D. Hill, Norman G. Owen, v� E. V. Roberts (Hong Kong: University of Hong Kong, 1991); The-Kuang Chang, �China�s Claims of Sovereignty Over Spratly and Paracel Islands: A Historical and legal Perspective�, trong Tạp Ch� Case Western Reserve Journal of International Law, 23:3 (Summer 1991): 399-420.

2. Kể từ đầu thế kỷ thứ hai mưới, c�c sự tuy�n nhận của Trung Hoa đ� được sắp xếp một c�ch kh�c biệt bởi c� chứng liệu về sự can thiệp trực tiếp hơn của ch�ng.� Tuy nhi�n, cần ghi nhận rằng một v�i t�c giả c� đề cập đến năm 1902, chứ kh�ng phải 1909, như ni�n kỳ của sự tuần hải đầu ti�n.

3. Quyền chủ tể (sovereignty) được định nghĩa ở đ�y như �thẩm quyền tối thượng trong phạm vi một l�nh thổ�, địa hạt t�i ph�n (jurisdiction) l� �khu vực địa dư tr�n đ� một bộ phận ch�nh phủ c� quyền lực v� quyền hạn để h�nh xử thẩm quyền�; v� �quyền b� chủ: suzerainty� như �vị thế hay thẩm quyền của một b� chủ� � một quốc gia thống trị kiểm so�t c�c quan hệ ngoại giao của một nước chư hầu, nhưng cho ph�p n� c� chủ quyền trong c�c vấn đề nội bộ của n�.

4. Khai niệm về quyền b� chủ được �p dụng tại Trung Hoa trong cả c�c quan hệ mậu dịch với �c�c kẻ man rợ� lẫn c�c nh� ngoại giao tiếp x�c với họ.� Xem John K. Fairbank, �Introduction: The Old Order�, trong quyển The Cambridge History of China, bi�n tập bởi John Fairbank (Cambridge: Cambridge University Press, 1978), Tập 10, c�c trang 29-34.� ���

5. Tr�n bằng kho�n, Malcolm Shaw ph�t biểu: �Từ ngữ n�y li�n hệ đến cả c�c t�nh trạng sự kiện [t�nh] v� ph�p l� [l�] theo đ� l�nh thổ được xem thuộc v�o một thẩm quyền c� biệt n�y hay kia�. Malcolm N. Shaw, International Law, ấn bản lần thứ 3 (Cambridge: Cambridge University Press, 1991), trang 279.

6. Nhiều t�c phẩm tiếng H�n thảo luận về điểm n�y.� Một danh mục tuyển chọn bao gồm: Zhongguo nanhai zhudao, c�c trang 266-87; Guangdong sheng diming weiyuanhui bianji, Nanhaizhudao diming ziliao huibian [C�c Nguồn T�i Liệu Về Địa Danh Của C�c Đảo Tại Biển Nam Hải] (Guangzhou: Guangdong ditu chubanshe, 1987), c�c trang 62-139; Han, Woguo nanhaizhudao, c�c trang 366, 400-42; Han, Nanhai zhudao shidi yanjiu, trang 81; Lin Jinzhi, �Zhongguo zuizao faxian, jingying he guangxia nanhai zhudao de lishi� [Lịch Sử Sự Kh�m Ph� Đầu Ti�n Của Trung Hoa, Tổ Chức H�nh Ch�nh v� Sự Kiểm So�t C�c Đảo Biển Nam Hải] trong s�ch của Lu, Nanhai zhudao, dili, lishi, zhuquan, c�c trang 27-40); Lu Yiran, �Rishang Xize jici qiangzhan dongsha qundao yu zhongri jiaoshe� [Sự Chiếm Cứ Quần Đảo Pratas bởi Nh� Mậu Dịch Nhật Bản Yoshiji Nishizawa v� C�c Cuộc Thương Nghị Trung Hoa � Nhật Bản] trong s�ch của Lu, Zhongguo haijiang lishi, c�c trang 90-4; Tao Cheng, �The Disputes over the South China Sea Islands�, Texas International Law Journal 10 (1975), c�c trang 265-277; Guo Zhengan, �Nanhaizhudao de kaifazhe� [C�c nh� Ph�t Triển C�c Đảo Biển Nam Hải], trong Guoli zhong-yang tushuguan Taiwan fenguan, Hainan ji nanhai, c�c trang 471-510.

7. Zhou, Qufei, Lingwai daida [Lĩnh Ngoại Đại Đ�p] (Baibu congshu jicheng, bi�n tập, Taipei: Yiwen yinshuguan, 1966), 1:13b-14a.� T�c giả Roderich Ptak vạch ra rằng hẳn l� nhầm lẫn khu vực khổng lồ n�y với c�i được gọi l� Biển Đ�ng Nam (Dong Nan Hải 東南海 Đ�ng Nam Hải), xem �Quanzhou: at the Northern Edge of a Southeast Asian �Mediterranean�, trong s�ch của Ptak, China, the Portuguese, and the Nanyang: Oceans and Routes, Regions and Trade (c. 1000 � 1600) (Aldershot: Ashgate Variorum, 2004), c�c trang 408-9.

8. Zhao Rugua, Zufan zhi: Chư Phi�n Ch� (Congshu jicheng, bi�n tập, Shanghai: Shangwu Yinshuguan chubian, 1937), 2:1.

9. Zhao, Zufan zhi, 2:7.

10. Ptak, �Quanzhou�, trang 415.

11. Chen Dazhen, Dade nanhaizhi [Đại Đức Nam Hải Ch�] (Song-yuan fangzhi congkan, bi�n tập, Beijing: Zhonghua shuju, 1990), Vol. 8, 7:18b-20b).

12. Ptak, �Sudostasiens Meere nach chinesischen Quellen (Song und Yuan)�, v� �Quanzhou�, cả hai trong s�ch của Ptak, China, the Portuguese, and the Nanyang, c�c trang 17-21, 413-14).

13. Wang Dayuan, Daoyi zhilue [Đảo Di Ch� Lược] (Beijing: Zhonghue shuju, 1981), c�c trang 214, 218.

14. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 318.� C�c h�n đảo san h� n�y, phần lớn x�c xuất l� Quần Đảo Paracels, được đặt nơi Đoạn 81, một con số c� thể �m chỉ một số � nghĩa tế nhị hay b� truyền.� Con số 81 được li�n kết trong truyền thống Trung Hoa với số vẩy đực của con rồng (biển?)� -- điều n�y c� thể cho thấy rằng đ�y l� những h�n đảo nguy hiểm cho c�c người đi biển.� T�c giả Ptak n�u c�u hỏi l� liệu h�nh ảnh từ con số n�y c� thể để chỉ một con rồng khổng lồ hay kh�ng.� Muốn c� một sự ph�n t�ch về c�c h�m � khả hữu của sự sắp xếp con số của nguồn t�i liệu thời nh� Nguy�n n�y, xem Ptak, �Quanzhou�, trang 418.� Cũng xem Roderich Ptak, �Glosses on Wang Dayuan�s Daori zhilue (1349/50)�, trong quyển R�cits de voyage des Asiatiques, Genres, mentalities de l�espace, bi�n tập bởi Claudine Salmon (Paris: �cole Franҫaise d�Extr�me-Orient, 1996), c�c trang 127-141).

15. Theo c�c nh� bi�n ni�n sử Hồi Gi�o thế kỷ thứ mười Abu Zaid Hassan al Sirafi v� Abu Dulaf, v� theo Abu al-Fida Isma�il ibn Ali (1273-1331) địa điểm Kalah (the Qadah v� Keda của Ibn al-Majid v� Sulaiman al-Mahri, một c�ch lần lượt) được xem l� điểm giữa của con đường Ả Rập nằm giữa Trung Hoa v� Ceylon (T�ch lan) sau hết đ� dẫn tới Oman.� G. R. Tibbetts, �The Malay Peninsula as Known to the Arab geographers�, Malayan Journal of Tropical Geography 9 (1956): 21-60, c�c trang 24, 27, 31.� Ch�nh th�nh phố (hay h�n đảo) ph�a t�y b�n đảo M� Lai n�y l� nơi tuyến đường đến Ấn Độ đ� thực sự khởi h�nh đối với c�c thủy thủ Ả Rập, đặc biệt sau khi c�c hoạt động mậu d�ch trực tiếp của họ di chuyển về ph�a t�y từ miền nam Trung Hoa sang bờ ph�a đ�ng của b�n đảo M� Lai.� Sự kiện n�y đ� xảy ra trong thế kỷ thứ mười, sau khi qu�n nổi dậy Huang Chao 黃巢 Ho�ng S�o đ� c�ng khai t�n s�t đến 200,000 người Ả Rập, c�c người theo đạo Thi�n Ch�a v� đạo Zoroastrians trong khi chiếm giữ Quảng Ch�u v�o năm 879.� Paul Lunde, �The Seas of Sindbad�, Saudi Aramco World 65, 4 (July/August 2005): 20-29, http://www.saudiaramcoworld.com/issue/200504/the.seas.of.sindbad.htm, tiếp cận June 2008.� Hồi Gi�o tại Đ�ng Nam � v� c�c h�m � của n� tr�n mậu dịch li�n v�ng, tuy thế, phần lớn nằm ngo�i chủ đề của b�i khảo cứu n�y, v� c�c nh� đia dư học Ả Rập được đề cập đến ở đ�y cho đầy đủ.� Muốn c� một sự giới thiệu tổng qu�t, xem H. J. De Graff, �South-East Asian Islam to the Eighteenth Century�, trong quyển The Cambridge History of Islam, bi�n tập bởi P. M. Holt, Ann K. S. Lambton v� Bernard Lewis (Cambridge: Cambridge University Press, 1970), Vol. 2a, c�c trang 123-54.

16. Muốn c� bản phi�n dịch Ya�qub, xem Gabriel Ferrand, Relations de voyages et textes g�ographiques arabes, persans et turks, relatifs � l�Extr�me-Orient du VIIIe au XVIIIe si�cles (Frankfurt am Main: J. W. Goethe Universitat, Institut fur Geschichte der Arabisch-Islamischen Wissenschaften, 1986), trang 50.

17. Quyển Overall Survey of the Oceans� Shores (Doanh Nhai Thắng L�m) [của M� Hoan] từ l�u được xem c� ni�n kỳ l� 1433.� Tuy nhi�n, giờ đ�y điều được chấp nhận bởi nhiều học giả rằng h�nh thức x�c định của t�c phẩm n�y l� từ năm 1451, bảy năm sau khi bản thảo đầu ti�n được ho�n tất.� Xem Wan Ming, �Ming chaoben Yingya shenglan yu Zheng He baochuan chidu� [Quyển �Doanh Nhai Thắng L�m� thời nh� Minh v� Sự Đo Lường C�c Bảo Thuyền Của Trịnh H�a] trong tờ Zhongguo shehui kexueyuan bao [Tập san H�n L�m Viện Trung Hoa Về Khoa Học X� Hội], 7 Th�ng Bảy 2005, http://www.guoxue.com/ws/html/zuixinfabu/20050708/238.html, tiếp cận Th�ng Bảy 2008.� Cũng xem Paul Pelliot, �Les grands voyages maritimes Chinois au d�but du XVe si�cle�, ấn bản tiếng H�n trong Zheng He xia xiyangkeo / Jiao Guang Yindu liang dao kao [Về Sự Hải H�nh Của Trịnh H�a đến Biển T�y Dương/ Ngi�n Cứu về C�c Đường Biển Việt Nam-Trung Hoa-�n Độ], phi�n dịch bởi Bo Xihe v� Feng Chengjun (Beijing: Zhonghua shuju, 2003), c�c trang 15-32.

18. Theo nh� Minh, c�c nh� địa dư học Ả Rập thừa nhận to�n thể ph�a đ�ng B�n Đảo M� Lai, kể cả Vịnh Th�i Lan v� Biển Nam Trung Hoa (South China Sea), l� thuộc v�o khu vực ảnh hưởng của Trung Hoa, hay �Đại Trung Hoa: Greater China� (al Sin wa Ma�l Sin; một từ ngữ c� nguồn gốc từ tiếng Phạn (Sanskrit Cina Mahacina, v� từ tiếng Ba Tư (Persian) Chin Machin).� Một sự tham khảo từ bản văn năm 1511 bởi Sulaimanb. Ahmadal-Mahri, Al-�Umdat al-Mabriyah fi Dabt al-�Ulum al-Najmiyah (MSS file 2559), c� x�c định một v�ng bao la như thế, được t�m thấy trong s�ch của Tibbets, �The Malay Peninsula�, trang 48.� Xem ch� th�ch số 75 trong b�i viết n�y.

19. C� một t�i liệu trong quyển Yingya Shenglan (Doanh Nhai Thắng L�m) về Nanboli (23a) chỉ một điểm ph�n chia tại Maoshan帽山, ng�y nay l� Pulau Weh, Indonesia (khoảng 5�54 bắc vĩ tuyến, 95�13 đ�ng kinh tuyến), về� Samudra-Pasai (19b), về Shepo (3a) v� b�i thơ kỷ niệm (2a).� Cũng xem, Zhang Sheng, Gaizheng Yingya Shenglan [Cải Ch�nh Doanh Nhai Thắng L�m] (Taipei: Guangwen shuju, 1969), trang 191, v� Feng Chengjun, Yingya Shenglan jiazhu, Ma Huan zhuan [Doanh Nhai Thắng L�m, của M� Hoan] (Shanghai: Shangwu yinshuguan, 1937), trang 74.

20. Xingcha Shenglan: Tinh Sai Thắng L�m, 1:5a; Yingya Shenglan, 4a.� Tuy nhi�n, Kunlunshan c� thể được x�c định trong c�c nguồn t�i liệu kh�c l� Kalimantan.� Muốn c� một sự ph�n t�ch c�c t�n gọi c�c đảo trong v�ng n�y v� c�c biến thể, xem Chen Jiarong, Gudai nanhai diming huishi [C�c nguồn t�i liệu về Đia Danh Xưa của Biển Phương Nam] (Beijing: Zhonghue shuju, 1986).

21. Về sự ph�n chia �Đ�ng Dương: Eastern Ocean� v� �T�y Dương: Western Ocean� tại Brunei (một vị tr� kh�c biệt với c�c nguồn t�i liệu kh�c), xem Mingshi [Minh Sử] (Beijing: Zhonghua shuju, 1974), 3238378.

22. Huang Zhong Ho�ng Trung, Haiyu [Hải ngữ; ng�n ngữ của biển] (Zhongguo nanhai zhuqundaowenxian huibian, bi�n tập, Taipei: Taiwan xuesheng shuju, 1975), 3:1b-2a.

23. Xem bản đồ nhan đề �Xinanhai yi tu� v� bản đồ Mao Kh�n trong s�ch của Mao Yuanji, Webei Zhi [Khảo Luận về Sự Chuẩn Bị Qu�n Sự] (Zhongguo Bingshu jicheng, bi�n tập, Beijing: Jiefang chubanshe, 1989), 222:11b, 240: 10b-11a.� Sự x�c định t�n gọi c�c b�i san h� ngầm v� sự biến đổi ch�ng đ� trải qua c� thể được t�m thấy trong s�ch của H�n, Nanhai zhudao shidi yanjiu, c�c trang 1-51.

24. Huang Shengceng: Ho�ng Tỉnh Tăng, Xiyang chaogong dianlu [T�y Dương Triều Cống điển lục] (Congshu �jicheng, bi�n tập, Beijing: Zhonghua shuju, 1991), c�c trang 3, 13, 21.

25. Zhang Xie (Trương Nhiếp), Dongxi yangkao [Đ�ng T�y Dương Khảo: nghi�n cứu về biển Đ�ng v� T�y] (Wang Qizong, bi�n tập, 1618).

26. C�ng nơi dẫn tr�n, 5:16a, 3:18b.

27. Bản đồ Dongxi nanhai yizhuguo zongtu [Bản Đồ Tổng Qu�t Tất Cả C�c Nước Man Rợ Tại C�c Biển Đ�ng, T�y v� Nam] v� bản đồ Dongnan haiyang zhuyiguo tu [Bản Đồ Tổng Qu�t Tất Cả C�c Nước Man Rợ Của Biển Đ�ng Nam] � cả hai từ quyển Dongxi yangkao, Đ�ng T�y Dương Khảo � cho thấy một khoảng trống bao la nằm giữa biển Nam Hải, nơi m� c�c Quần Đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa phải tọa lạc ở đ�.

28. Xiang Da, Liangzhong haidao zhenjing: Xunfeng xiangsong, Zhinan zhengfa [Hai Quyển Kinh Điển Về Hải H�nh Bằng Địa B�n: C�c Luồng Gi� Thuận Lợi để Hộ Tống v� C�c Chiều Hương của Phương Nam] (Beijing: Zhonghua shuju, 1961), c�c trang 27-8.

29. Tang Zhou, Zhengde qiongtai zhi [Từ Điển Địa Dư Thời Trị V� Zhengde] (Tianyige cang Mingdai fangzhi xuankan bi�n tập, Shanghai: Shanghai guji shudian, 1964), 21:8b-9a.

30. Chen Lunjiong: Trần Lu�n Qu�nh, Haiguo wenjianlu [Hải Quốc Văn Kiến Lục] (Zhongguo nanhai zhuqundao wenxian huibian, bi�n tập), 1:13a-18a, 19a-27b, 38a-4ob.� Cũng xem Han, Nanhai zhudao shidi yanjiu, c�c trang 1-50 v� bản đồ Sihai zongtu 四海總圖 Tứ Hải Tổng Đồ, được in lại trong s�ch đồng bi�n tập bởi Go Bon Juan v� Joaquin Sy, The Philippines in Ancient Chinese Maps (Makati City: Kaisa Para Sa Kaunlaran Inc., 2000), trang 65.

31. Xiang, Liangzhong haidao zhenjing, trang 117.� Về nh�m đảo Pratas, xem trang 155.

32. Xie Qinggao, Hailu [C�c T�i Liệu H�ng Hải] (Zhongguo nanhai zhuqundao wenxian huibian, bi�n tập).

33. Xie, Hailu, 35a.

34. Xem bản đồ thế giới của �ng v� bản đồ Dongnanyang geguo yange tu [Bản Đồ Tu Sửa C�c Nước ở Biển Đ�ng Nam] trong s�ch của Wei Yuan, Haiguo Tuzhi [Từ Điển Địa Dư C� Minh Họa của 60 Nước H�ng Hải, 60 tập (Taipei: Chengwen chubanshe, 1967).

35. Xem bản đồ Nanyang gedao tu [Bản Đồ Tất Cả C�c Đảo Trong Biển Ph�a nam] trong s�ch của Xu Jiyu, Yinghuan Zhilue [Doanh Ho�n Ch� Lược, C�c Ghi Ch�p Lặt Vặt về Hải H�nh] được in lại trong Quanguo gonggong tushuguan guji wenxian bianweihui, Yinghuan zhilue. Hanghai suoji [Doanh Ho�n Ch� Lược, C�c Ghi Ch�p Lặt Vặt về Hải H�nh] (Beijing: Zhonghua quanguo tushuguan wenxian suowei fuzhi zhongxin, 2000), 2:32.� Cũng xem, bản đồ Dongnanyang geguo yange lu trong s�ch của Go v� Sy, The Philippines in Ancient Chinese Maps, trang 56.

36. Cũng xem 1841 Hainan Local Gazetteer (Qiongzhou fuzhi 瓊州府志Quỳnh Ch�u Phủ Ch�) trong s�ch của Ming Yi v� Zhang Yuesong, Guangdong sheng qiongzhou fuzhi (I), 1841 (1890) [Từ Điển Địa Dư Hải Nam, tỉnh Quảng Đ�ng] (Zhongguo fangzhi congshu, bi�n tập, Taipei: Chengwen chubanshe, 1967), 3:1a.

37. C�c sự tham chiếu đến Quần Đảo Paracels vẫn c�n mơ hồ trong lịch sử địa phương Quảng Đ�ng m�i cho đến thời vua Đồng Trị (Tongzhi, 1862-1874).� Xem Mao Hongbin, Guangdong sheng Guangdong tushuo [C�c sự Tr�nh B�y C� Minh Họa Tỉnh Quảng Đ�ng] (Zhongguo fang zhi congshu, bi�n tập, Taipei: Chengwen chubanshe, 1967), 17: 3b.

38. Guangdong sheng qiongzhou fuzhi, 17:5b-6a.

39. Sự ph�n loại n�y cũng li�n quan đến sự kiểm so�t v� đ�nh thuế tr�n c�c hoạt động thuyền buồm bởi c�c nh� chức tr�ch Quảng Đ�ng v� Ph�c Kiến.� Về việc n�y, xem Jennifer Wayne Cushman, Fields From The Sea: Chinese Junk Trade with Siam During The Late Eighteenth and Early Nineteenth Centuries (Ithaca: Cornell University, Southeast Asia Program, 1993), c�c trang 45-7.

40. Lo Jung-pang, �The Decline of the Early Ming Navy�, Oriens Extremus 5 (1958): 149-68.

41. Ni Jianmin, Hai yang zhongguo [Hải Dương Trung Quốc] (Beijing: Guoji guangbo chubanshe, 1997), trang 632.

42.� Roderich Ptak, �The Northern Trade Route to the Spice Islands: South China Sea � Sulu Zone � North Moluccas (14th to early 16th Century)�, Archipel 43 (1992), được in lại trong s�ch của Roderich Ptak, China�s Seaborne Trade with South and Southeast Asia (1200-1750) (Aldershot: Ashgate Variorum, 1999), trang 36.

43. Về Ph�c Kiến, xem Ming shilu (Minh Thực Lục) năm Hongwu 洪武 thứ 21, Th�ng 2, Ng�y 4 (12 Th�ng Ba 1388).� Về Guangdong, xem Xuande 宣德 [Tuy�n Đửc] năm thứ 7, Th�ng 2, Ng�y 1 (2 Th�ng Ba 1432), Jiajing [Gia Tĩnh] năm 43, Th�ng 6, Ng�y 8 (15 Th�ng 7, 1564.� Về c�c ch�nh s�ch chống lại qu�n hải tặc Đ�ng Nam �, xem Hong Zhi 弘治[Hoằng Trị] năm 1, Th�ng 3, Ng�y 6 (17 Th�ng Tư 1488).� Tất cả c�c t�i liệu từ Minh Thực Lục lấy từ bản dịch của Geoff Wade, Southeast Asia in the Ming Thi Lu: An Open Access Resource (Singapore: Asia Research Institute v� the Singapore E-Press, National University of Singapore) http://epress.nus.edu.sg/msl, tiếp cận trong Th�ng S�u 2008.� Muốn c� một sự tr�nh b�y chi tiết về c�c cuộc tấn c�ng của Wako tại v�ng Hải Nam thời sơ Minh, xem Guangdong sheng qiong zhou fuzhi (1) 19: 1a-38a.

44. Zhang v� Fang, Zhongguo haijiang tongshi, c�c trang 262, 284.

45. AnJing, Zhongguo gudai haijiang shigang [Trung Quốc Cổ Đại Hải Cương Sử Cương] (Harbin: Heilongjiang jiaoyu chubanshe, 1999), trang 206.� Charles O. Hucker, �Ming Government�, trong quyển The Cambridge History of China, bi�n tập bởi Frederick W. Mote v� Denis Twitchett (Cambridge: Cambridge University Press, 1988), Vol. 8, c�c trang 54-70.� Wan Rigen, Ming qing haijiang zhengce yu zhongguo shebui fazhan [Ch�nh S�ch Bi�n Giới Tr�n Biển của Thời Nh� Minh� � Thanh v� Sự Ph�t Triển X� Hội của Trung Hoa] (Fuzhou: Fujian remin chebanshe, 2006), trang 42.

46. Zhang v� Fang, Zhongguo haijiang tongshi, trang 288.

47. Zhang v� Fang, Zhongguo haijiang tongshi, trang 277.

48. Ming shilu, Xuande 10, Th�ng 7, Ng�y 20 (13 Th�ng T�m 1435).

49. Ming shilu, Jiajing 15, Th�ng 7, Ng�y 29 (15 Th�ng T�m, 1536).

50. Zhang v� Fang, Zhongguo haijiang tongshi, trang 265.� Tiến tr�nh n�y đ� khởi sự khi ch�nh quyền của vị ho�ng đế nh� Minh đầu ti�n ra lệnh dời cư d�n khỏi c�c khu vực duy�n hải.� Xem Lo Jung pang, �The Decline of the Early Ming Navy�, trang 163.

51. Như l� một kh�i niệm, v�ng n�y bao gồm cả Nanyang [Nam Dương] được xem l� một khu vực nơi v�i hoạt động của Trung Hoa đ� ph�t triển, chẳng hạn như c�c sự di d�n v� mậu dịch, chủ yếu ngang qua Biển Nam Trung Hoa.� Theo đ�, v� theo � kiến của t�c giả Wang Gungwu, Nanyang đ� kh�ng được gồm v�o to�n bộ Đ�ng nam �, nhưng đ�ng hơn bờ biển Nam Trung Hoa đến c�c l�nh thổ duy�n hải kề cận, kể cả những phần đ� l�, khi t�c giả Wang viết ra, Indonesia [Nam Dương], Borneo Thuộc Anh Quốc, c�c tiểu bang M� Lai (v� Singapore) v� Phi Luật T�n.� Xem Wang Gungwu, �The Chinese in Search of a Base in the Nanyang�, Journal of the South Seas Society XIV, 1-2 (December 1958), trang 88.

52. Geoff Wade, Ming China and Southeast Asia in the 15th Century: A Reappraisal, Singapore Asia Research Institute Working Paper No. 28 (Singapore: Asia Research Institute, 2004), http://www.ari.nus.edu.sg/docs/wps/wps04_028 pdf, tiếp cận hồi Th�ng S�u 2007, trang 6.� Cũng xem, Stephen Chang Tseng-Hsin, Mingli dongnan zhongguo de haishang buodong (C�c Hoạt Động H�ng Hải tại Bờ Biển Đ�ng Nam của Trung Hoa trong phần sau của nh� Minh, VER/Dynasty [? Kh�ng r� nghĩa, ND] (Taipei: Silidongwu daxue zhongguo xueshu zhuzuo jiangshu weiyuanhui, 1988), c�c trang 8-11.

�53. Zhang, Mingli dongnan zhongguo, c�c trang 12-16.� Ray Huang, �The Lung-ch�ing and Wan-li reigns, 1567-1620, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Frederick W. Mote v� Denis Twitchett, The Cambridge History of China (Cambridge: Cambridge University Press, 1988), Vol. 7, trang 559.� Wang, Ming Qing haijiang zhengce, trang 85.

54. Wang, Ming Qing haijiang zhengce, c�c trang 99, 390, 398.� Cũng xem James Geiss, �The Chia-Ching Reign, 1522-1566�, trong s�ch của Mote, The Cambridge History of China, Vol. 7, c�c trang 466-505.� Về vấn đề nạn hải tặc Nhật Bản giữa thời nh� Minh, c�ng xem So Kwan-wai, Japanese Piracy in Ming China during the 16th Century (East Lansing: Michigan State University Press, 1975).

55. Wang Gungwu, �Ming Foreign Relations: Southeast Asia�, trong s�ch bie6n tập bởi Mote v� Twichett, The Cambridge History of China, Vol. 8, trang 307.

56. An, Zhongguo gudai haijiang shigang, trang 246.

57. Wang, Ming Qing haijiang zhengce, trang 197.

58. Jane Kate Leonard, Wei Yuan and China�s Rediscovery of the Maritime World (Cambridge: Harvard University Press, 1984), trang 69.

59. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 212, 225.� Bất kể ch�nh s�ch n�y, ngay từ rất l�u trước cuối thời nh� Minh khoảng giữa thế kỷ thứ mười bảy, c�c thuyền buồm Trung Hoa vẫn tiếp tục đi lại giữa Ph�c Kiến v� Quảng Đ�ng với Đ�ng nam �, tham gia v�o c�c sự di chuyển mậu dịch v� di d�n với Việt Nam, Indonesia, to�n thể B�n Đảo M� Lai, v� Phi Luật T�n.� Xem Akira Matsuura, �Shindai no kaiyoken to kaigai imin� [L�nh Vực H�ng Hải v� Di D�n Hải Ngoại Thời Nh� Thanh], Ajia kara kangaeru � 3:Shuen kara no rekishi [C�c Suy Tưởng Từ � Ch�u, Số 3, Lịch Sử Từ V�ng Ngoai Vi], đồng bi�n tập bởi Yuzo Mizoguchi, Takeshi Hamashita v� c�c t�c giả kh�c (Tokyo: Tokyo digaku shuppansha kai, 1994), trang 166.� Về hoạt động mậu dịch thuyền buồm Trung Hoa với Th�i Lan, xem Cushman, Fields From the Sea.

60. Wang, Ming Qing haijiang zhengce, c�c trang 155, 435.

61. Zhang, Zhongguo haijiang, trang 311.� Wang, Ming Qing haijiang zhengce, c�c trang 144-49, 153.� V�o giữa thế kỷ thứ mười bảy, sự xuất cảnh cũng được th�c đẩy bởi sự đ�nh thuế gia tăng �p đặt tr�n d�n ch�ng tại c�c v�ng duy�n hải.� N�i chung, trong thời nh� Minh v� nh� Thanh, sự di d�n xuống Nanyang được thực hiện bởi những kẻ kẻ hoặc chống đối ch�nh quyền hay bởi c�c thương nh�n đi t�m c�c cơ hội t�t hơn nằm ngo�i l�nh vực của sự kiểm so�t ch�nh thức của Trung Hoa.� Đ� c� số ước lượng rằng t�nh đến cuối thời nh� Minh, khoảng 70,000 đến 80,000 người Trung Hoa đ� sẵn l� c�c thường tr� nh�n tại Đ�ng v� Đ�ng Nam �.� Xem Wang, Ming Qing haijiang zhengce, c�c trang 401, 408, 414.

62. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 195.

63. Muốn c� một sự nghi�n cứu cổ điển về hai thời kỳ đ�, xem Jung Pang-Lo, �The Emergence of China As a Sea Power During the Late Song and Early Yuan Periods�, The Far Eastern Quarterly 14.4 (August 1955): 489-503.

64. Marwyn Samuels, Contest for the South China Sea (New York: Methuen, 1982), c�c trang 22-5.

65. V�o c�c thế kỷ thứ mười hai v� mười ba, mậu dịch h�ng hải tư nh�n đ� ph�t triển ở Miền Bắc Việt Nam tại Vịnh Bắc Phần, nhơ c�c thương nh�n Trung Hoa, Việt Nam v� Hồi Gi�o l� c�c kẻ đ� sử dụng tuyến đường mậu dịch ph�a t�y của Biển Nam Hải, nối liền Giao Chỉ Dương v� Biển Nam Hải.� Xem Li Tana, �A View From the Sea: Perspectives on the Northern and central Vietnamese Coast�, Journal of Southeast Asian Studies 37.1 (February 2006): 83-102.

66. Ptak, �The Northern Trade Route�, trang 39.� C�c kh�m ph� khảo cổ gần đ�y đ� ph�t hiện sự hiện diện của một truyền thống hải vận Trung Hoa � Đ�ng Nam � hỗn tạp tại phần ph�a nam của Biển Nam Trung Hoa. �Xem Pierre Yves Manguin, �Trading Ships of the South China Sea�, Journal of the Economic and Social History of the Orient XXXVI (1993): 253-80.� Cũng xem Geoff Wade, Pre-Modern East Asian Maritime Realm: An Overview of European-Language Studies, Asia Research Institute Working Paper No. 16, (Singapore: Asia Research Institute, 2003,

http://www.ari.nus.edu.sg/docs/wps/wps03_016pdf>, tiếp cận trong Th�ng S�u 2008, c�c trang 7, 17-20.

67. Về c�c kh�i niệm n�y � Renkai chiiki [?]海地域vận[?] hải địa vực, Kankai chiiki 環海地域 ho�n hải địa vực, v� Enkai chiiki 沿海地域 di�n (hay duy�n) hải địa vực [trong nguy�n bản gồm c�c tiếng Nhật đ� phi�n �m k�m theo c�c H�n tự, c� thể c� sự sai lầm khi k� tự �m Renkai từ tiếng Nhật sang H�n tự, (thiếu mất một n�t trong chữ vận[?]), người dịch ức đo�n l� vận hải, ch� của người dịch] -- xem Takeshi Hamashita, �Chiseiron, tochishi kara mita chiiki tobnkaiiki [Về địa ch�nh trị: C�c Khu Vực Đất Liền v� Biển Nh�n Theo Lịch Sử Quản L�] trong quyển Shihai no chiiki shi [ Lịch sử C�c Khu Vực Của Sự Kiểm So�t], bi�n tập bởi Takeshi Hamashita v� Minoru Kawakita (Tokyo: Yamagawa shuppansha, 2000), trang 113.

68. Trong quyển Doanh Nhai Thắng L�m (Overall Survey of the Ocean�s Shores), c� một sự đề cập đến một địa điểm được gọi l� fuqingluo浮青螺Ph� Thanh Loa (xem b�i thơ kỷ niệm, trang 2a).� Theo � kiến của giới học thuật Trung Hoa n�i chung, địa điểm n�y c� thể l� c�ng nơi chốn của jiuruluozhou九乳螺州 Cửu Nhũ Loa Ch�u hay jiuruluoshi九乳螺石Cửu Nhũ Loa Thạch, trong một t�c phẩm thời Bắc Tống nhan đề Sưu Tập C�c Kỹ Thuật Qu�n Sự Quan Trọng Nhất) (Wujing zongyao武經總要Vũ Kinh Tổng Y�u) n�i đến một t�n gọi cổ xưa d�nh cho Paracels.� Tuy nhi�n, theo t�c giả Ptak, cũng c� thể một sự tham chiếu như thế kh�ng tương ứng với c�c h�n đảo đ� g� cả.� Về cuộc tranh luận n�y, xem Guangdongsheng diming ziliao huibian, c�c trang 154-1955.� Về t�c giả Ptak, xem �The Coral Islands in the South China Sea According to Chinese Sources (Song to Minh)�, trong s�ch bi�n tập bởi Avelino de Freitas de Meneses, Portos, Escalas e lib�us no Relacionamento entre o Ocidente e o Oriente.� Actas do Congresso Internacional Comemorativo do Regresso de Vasco da Gama a Portugal, libras Terceira e S. Miguel (Aҫore) (Lisboa: 2 vols., sl, Universidade dos Aҫore/Comissӓo Nacional para as Comemoraҫ�es dos Descobrimentos Portugueses, 2001, University of the Azores/National Commission for the Commemoration of the Portuguese Discoveries, 2001), Vol. II, c�c trang 337-58, v� �Die Paracel- und Spratly-Inseln in Sung, Yuan-und fr�hen Ming-Texten�:� Ein maritimes Grenzgebiet?�, trong quyển China and Her Neighbors: Borders, Visions of the Other, Foreign Policy, 10th to 19th Century, đồng bi�n tập bởi Sabine Dabringhaus v� Roderich Ptak, South China and Maritime Asia series, Vol. 4, (Wiesbaden: Harrassowitz Veralg, 1977), c�c trang 159-81. �

69. Về vấn đề n�y, xem Nanhaizhudao diming ziliao huibian, cũng như t�c giả Han, Woguo nanhaizhudao, c�c trang 795 [-?].

70. Fernand Braudel, La M�diterran�e et le Monde M�diterraan�en � l��poque de Philippe II, ấn bản lần thứ nh� (Paris: Armand Colin, 1966), Tập 1, c�c trang 94-152.

71. Một sự ph�n t�ch c�c bản đồ �u Ch�u tương ứng với thời nh� Minh v� đầu hay giữa nh� Thanh sẽ kh�ng được thử nghiệm trong b�i viết n�y.� Muốn c� một sự giới thiệu về một số bản đồ ti�u biểu ph�c họa khu vực Biển Nam Trung Hoa, xem Tatsuo Urano, Nankai shoto kokusai funso shi [Cuộc Xung Đột Quốc Tế Tr�n Biển Nam Trung Hoa: Lịch Sử, Ph�n T�ch v� C�c T�i Liệu], (Tokyo: Tosui shobo, 1997), c�c trang 135-46.

72. Xem Geoff Wade, �A Maritime Route in the Vietnamese Text �Xi�m-La Quốc-Lộ-Tr�nh Tạp-Lục�, trong quyển Commerce et Navigation en Asie du Sud-Est, XIVe � XIXe si�cle, đồng bi�n tập bởi Nguyễn Thế Anh v� Yoshiaki Ishizawa (Tokyo: Sophia University, 1999), c�c trang 137-70.

73. Một số trong c�c nguồn t�i liệu tiếng H�n được đề cập đến trong b�i khảo luận n�y đ� c� mục đ�ch nước đ�i trong khi tr�nh b�y c�c v�ng đất của Đ�ng Dương (Eastern Ocean) v� T�y Dương (Western Ocean), cũng để trở th�nh c�c sự chỉ dẫn, hay bản đồ lộ tr�nh, để đến c�c nơi đ�.� C�c t�i liệu c�c Thuận Phong Tương Tống, Chỉ Nam Ch�nh Ph�p v� Hải Quốc Quảng K� Haiguo Guangji海國廣記 l� một v�i th� dụ.� Xem Shen Moushang, Haiguo guangji, trong s�ch của Zheng Housheng v� Zheng Yiyun, Zheng He xia xiyang ziliao huibian [C�c Nguồn T�i Liệu Lịch Sử về C�c Chuyến Du H�nh Của Trinh H�a đến Biển T�y Dương] (Jinan: Qilu shushe, 1980), c�c trang 306-27).

74. Thư Viện Quốc Gia (Biblioth�que nationale) tại Paris c� hai tập viết tay hải h�nh Ả Rập quan trọng, một từ Shihab al-Din Ahmad ibn Majid (MSS file Arabe 2292, ni�n kỳ 1462), tập kia từ Sulaiman b. Ahmad al-Mahri (MSS file Arabe 2559, ni�n kỳ 1511).� X�t rằng tại miền Nam Trung Hoa, đặc biệt tại đảo Hải Nam, c� c�c cộng đồng Hồi Gi�o quan trọng, rất c� thể l� c�c tập chỉ đường n�y v� c�c tập chỉ dẫn l�i thuyền kh�c đ� được sử dụng bởi c�c thủy thủ Hồi Gi�o Trung Hoa.� Về c�c tập viết tay n�y, xem Gabriel Ferrand, Instructions nautiques et routiers arabes et portugais des XVe et XVIe si�cles / T. 3: Introduction � l�astronomie nautique arabe (Paris: P. Geuthner, 1921-1928), c�c trang 198-248.� Tibbetts, �The Malay Peninsula as Known to the Arab geographers�, c�c trang 47-57.

75. Nanhaizhudao diming ziliao huibian, c�c trang 88-140.� Sự đo lường của Trung Hoa v� Việt Nam về khoảng c�ch ch�o thuyền cho thấy một sự tương đồng đ�ng ch� �, d�ng cả hai đơn vị Geng (Trung Hoa) v� Canh (Việt Nam) cho khoảng c�ch tương đương với 60 li Trung Hoa.� Cheng, Zhongguo nanhai zhudao, trang 28), Wade, �A Maritime Route in the Vietnamese Text�, trang 170.

76. Theo sự nghi�n cứu được thực hiện tại Trung Hoa trong thập ni�n 1970, bản đồ lộ tr�nh của Su Deliu được đặt theo t�n một ngư phủ từ đảo Hải Nam l� kẻ, v�o khoảng 1921 (khi anh ta ở tuổi mười ba) đ� c� được văn bản n�y chưa được đặt t�n từ tổ ti�n của anh ta.� C�ng c�u chuyện được lập lại trong trường hợp bản đồ lộ tr�nh của Lu Honglan, vốn l� t�n của một ngư phủ Hải Nam kh�c sinh ra trong năm 1900, kẻ đ� nhận được c�c chỉ dẫn l�i thuyền nguy�n thủy từ c�c th�n nh�n.� Trong trường hợp bản đồ lộ tr�nh của Peng Zhengka, điều được hay biết l� anh ta đ� ở Spratlys (Trường Sa) khi người Ph�p chiếm đ�ng ch�n trong số c�c hải đảo n�y trong năm 1933, xem Nanhaizhudao diming ziliao huibian, c�c trang 124-125.� Về sự chiếm đ�ng của Ph�p năm 1933, xem Han, Nanhai zhudao shidi yanjiu, c�c trang 104-115; Stein Tonnesson, �The South China Sea in the Age of European Decline�, Modern Asian Studies 40, 1 (2006): 3-8; Ulises Granados, �As China Meets the Southern Sea Frontier: Ocean Identity in the Making, 1902-1937�, Pacific Affairs 78, 3 (Fall 2005): 451-452.

77. Bộ Ngoại Giao Việt Nam Cộng H�a, White Papers on the Ho�ng Sa (Paracel) v� Trường Sa (Spratly) Islands (S�ig�n: Ministry of Foreign Affairs, 1975), trang 16.� Lưu Văn Lợi, The Sino-Vietnamese Difference on the Ho�ng Sa and Trường Sa Archipelagoes (H� Nội: Thế Giới Publishers, 1996), c�c trang 33 [-?].

78. Thanh Thủy [hay Th�y, Thụy?], �The Ho�ng Sa and Trường sa Archipelagoes Are Vietnamese Territory�, trong quyển The Ho�ng Sa and Trường Sa Archipelagoes (Paracels and Spratly) (H� Nội: Vietnam Courier, 1981), trang 15.

79. White Paper on the Ho�ng Sa, c�c trang 27-35; Lưu, The Sino-Vietnamese Difference, c�c trang 33-47.

80. Ulises Granados, �As China Meets the Southern Sea Frontier�.

81. Marwyn Samuels vạch ra rằng �v�o thế kỷ thứ mười t�m v� l�n đến tột độ trong c�c cuộc đối dầu trong thế kỷ thứ mười ch�n với Anh, Ph�p v� Nhật Bản, quyền lợi của Trung Hoa tại Biển Nam Trung Hoa �t c�n l� một vấn đề của c�c mạng lưới mậu dịch v� c�c nguy hiểm hải h�nh , v� trở th�nh một c�ng t�c quan t�m về ch�nh trị v� chiến lược nhiều hơn�.� Samuels, Contest for the South China Sea, trang 24./-

___

Nguồn: Ulises Granados, The South China Sea and Its Coral Reefs during the Ming and Qing Dynasties: Levels of Geographical Knowledge and Political Control, Journal of East Asian History, Number 32/33, December 2006/June 2007, Institute of Advanced Studies, The Australian National University, c�c trang 109-128

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

19.05.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

� gio-o.com 2014