T�A TRỌNG T�I THƯỜNG TRỰC

Peace Palace, Carnegieplein 2,

2517 KJ The Hague, The Netherlands

 

 

VỤ TRỌNG T�I

 

GIỮA CỘNG H�A PHI LUẬT T�N V�

 

CỘNG H�A NH�N D�N TRUNG QUỐC

 

 

Ng� Bắc dịch

 

Lời Người Dịch:

Ng�y 29 Th�ng Mười, 2015, T�a Trọng T�i Thường Trực đ� đua ra một Ph�n Quyết x�c định thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a đối với vụ �n trọng t�i cho c�c sự tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa, được đề xuất bởi Ch�nh Phủ Phi Luật T�n, chống lại Trung Quốc.� Đi k�m với Ph�n Quyết l� một Bản Tin B�o Ch� t�m lược diễn tiến vụ kiện cho đến nay v� nội dung c�c ph�n quyết.�

Đ�y l� c�c bản văn quan trọng đối với c�c nước bao quanh Biển Nam Trung Hoa, trong đ� c� Việt Nam.� Dưới đ�y l� bản dịch Bản Tin B�o Ch� Số Bảy ng�y 29 Th�ng Mười, 2015 của T�a Trọng T�i Thuờng Trực.� Bản dịch Ph�n Quyết (d�i hơn 150 trang) sẽ được Gi� O đăng tải sau, khi thuận tiện.

 

***



BẢN TIN B�O CH�

 

The Hague, 29 Th�ng Mười 2015

 

Phi�n T�a Đưa Ra Ph�n Quyết về Thẩm Quyền T�i Ph�n v� T�nh Khả Dĩ Thụ L�.� Sẽ Triệu Tập Th�m C�c Buổi Điều Trần.

 

Phi�n T�a được th�nh lập chiếu theo Phụ Lục VII, C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển (viết tắt �C�ng Ước�) trong vụ trọng t�i được đệ nạp bởi C�ng H�a Phi Luật T�n chống Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc c�ng bố Ph�n Quyết của phi�n t�a về Thảm Quyền T�i Ph�n v� T�nh Khả Dĩ Thụ L�.� Vụ trọng t�i n�y li�n quan đến vai tr� của �c�c quyền lịch sử� v� nguồn gốc của c�c sự [hội đủ điều kiện để] hưởng quyền về biển (maritime entitlements) tại Biển Nam Trung Hoa, quy chế của một số địa h�nh tr�n biển n�o đ� tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c sự hưởng quyền về biển m� ch�ng c� khả năng ph�t sinh, v� t�nh hợp ph�p của một số h�nh động n�o đ� bởi Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa bị c�o gi�c bởi Phi Luật T�n l� vi phạm C�ng Ước.

Chiếu theo c�c giới hạn về c�c vấn đề c� thể được đệ tr�nh xin giải quyết tranh chấp c� t�nh chất cưỡng h�nh theo C�ng Ước, Phi Luật T�n đ� nhấn mạnh rằng Phi Luật T�n kh�ng y�u cầu Phi�n T�a quyết định về vấn đề chủ quyền tr�n c�c địa h�nh tr�n biển tại Biển Nam Trung Hoa được tuy�n nhận bởi cả Phi Luật T�n lẫn Trung Quốc.� Phi Luật T�n cũng kh�ng y�u cầu Phi�n T�a ph�n định bất kỳ ranh giới biển n�o giữa hai Quốc Gia. �Trung Quốc đ� lập lại nhiều lần rằng �Trung Quốc sẽ kh�ng chấp nhận hay tham gia v�o sự trọng t�i được đề xuất một c�ch đơn phương bởi Phi Luật T�n�.� Tuy nhi�n, Trung Quốc c� n�i r� quan điểm của Trung Quốc � đặc biệt qua việc c�ng bố hồi Th�ng Mười Hai 2014 một �Bản Lập Trường của Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về Vấn Đề Thẩm Quyền T�i Ph�n Trong Vụ Trọng T�i Biển Nam Trung Hoa Được Đề Xuất bởi Cộng H�a Phi Luật T�n� (�viết tắt l� �Bản Lập Trường của Trung Quốc�) � rằng Phi�n T�a kh�ng c� thẩm quyền t�i ph�n để cứu x�t C�c Điểm Đệ Nạp của Phi Luật T�n.

Chiếu theo C�ng Ước, một phi�n t�a trọng t�i phải chứng thực rằng n� c� thẩm quyền t�i ph�n để quyết định một vấn đề xuất tr�nh trước t�a, ngay d� một b�n tụng phương lựa chọn việc kh�ng tham gia v�o c�c thủ tục tố tụng hay đưa ra một sự kh�ng biện (objection) ch�nh thức.� Theo đ�, Phi�n T�a đ� quyết định trong Th�ng Tư 2015 rằng T�a sẽ xem Bản Lập Trường của Trung Quốc như cấu th�nh trong thực tế một sự biện hộ li�n quan đến thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a v� đ� triệu tập một cuộc Điều Trần về Thẩm Quyền T�i Ph�n v� T�nh Khả Dĩ Thụ L� được diễn ra tại The Hague trong c�c ng�y 7, 8 v� 9 Th�ng Bảy, 2015.

Ph�n Quyết đề ng�y h�m nay của Phi�n T�a th� nhất tr� v� chỉ li�n quan đến việc liệu Phi�n T�a c� thẩm quyền t�i ph�n để cứu x�t c�c khiếu tố (claims) của Phi Luật T�n hay kh�ng v� liệu c�c khiếu tố như thế c� thể được thụ l� hay kh�ng.� Ph�n Quyết kh�ng quyết định về bất kỳ kh�a cạnh n�o về c�c yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử của sự tranh chấp giữa c�c B�n.� Trong Ph�n Quyết của m�nh, Phi�n T�a cho rằng cả hai b�n Phi Luật T�n v� Trung Quốc đều l� c�c B�n Kết Ước của C�ng Ước v� bị b� buộc bởi c�c điều khoản của C�ng Ước về sự giải quyết c�c sự tranh chấp.� Phi�n T�a cũng cho rằng quyết định của Trung Quốc về việc kh�ng tham gia v�o c�c thủ tục tố tụng n�y kh�ng tước đoạt Phi�n T�a thẩm quyền t�i ph�n v� rằng quyết định của Phi Luật T�n để khởi sự việc trọng t�i một c�ch đơn phương đ� kh�ng phải l� một sự lạm dụng c�c thủ tục giải quyết tranh chấp của C�ng Ước.� Duyệt x�t c�c khiếu tố được đệ nạp bởi Phi Luật T�n, Phi�n T�a đ� b�c khước lập luận n�u ra trong Bản Lập Trường của Trung Quốc rằng sự tranh chấp của C�c B�n thực sự l� về chủ quyền tr�n c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� do đ� nằm b�n ngo�i thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a.� Phi�n T�a cũng đ� b�c bỏ lập luận được n�u ra trong Bản Lập Trường của Trung Quốc rằng sự tranh chấp của C�c B�n thực sự l� sự ph�n định một ranh giới tr�n biển giữa hai b�n v� do đ� được loại trừ ra khỏi thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a xuy�n qua một bản tuy�n bố đựoc đưa ra bởi Trung Quốc năm 2006.

Ngược lại, Phi�n T�a đ� cho rằng mỗi một điểm Đệ Nạp Của Phi Luật T�n phản ảnh c�c sự tranh chấp giữa hai Quốc Gia li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng C�ng Ước.� Phi�n T�a cũng đ� cho rằng kh�ng c� Quốc Gia n�o kh�c cần thiết cho c�c sự tố tụng.

Về c�c điều kiện ti�n quyết cho sự h�nh sử thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a được n�u ra trong C�ng Ước, Phi�n T�a đ� b�c bỏ lập luận trong Bản Lập Trường của Trung Quốc rằng bản Tuy�n Bố năm 2002 giữa Trung Quốc � khối ASEAN về Sự Ứng Xử Của C�c B�n tại Đ�ng Nam � cấu th�nh một sự thỏa thuận để giải quyết c�c sự tranh chấp li�n quan đến Biển Nam Trung Hoa xuy�n qua sự thương thảo kh�ng th�i.� Ngược lại, Phi�n T�a cho rằng Bản Tuy�n Bố Trung Quốc � ASEAN l� một sự thỏa thuận ch�nh trị kh�ng c� chủ định sẽ c� t�nh chất r�ng buộc về ph�p l� v� do đ� kh�ng li�n hệ đến c�c điều khoản trong C�ng Ước d�nh ưu ti�n cho sự giải quyết c�c vụ tranh chấp xuy�n qua bất kỳ phương s�ch n�o được đồng � giữa C�c B�n.� Tương tự, Phi�n T�a cho rằng một số sự thỏa thuận kh�c n�o đ� v� c�c bản tuy�n bố chung bởi Trung Quốc v� Phi Luật T�n kh�ng loại trừ Phi Luật T�n khỏi việc t�m c�ch giải quyết sự tranh chấp của n� với Trung Quốc xuy�n qua C�ng Ước.� Hơn nữa, Phi�n T�a cho rằng Phi Luật T�n đ� hội đủ c�c điều kiện của C�ng Ước đ�i hỏi C�c B�n trao đổi quan điểm về sự giải quyết cho sự tranh chấp của hai b�n v� đ� t�m c�ch thương thảo với Trung quốc đến mức độ y�u cầu bởi C�ng Ước v� luật quốc tế tổng qu�t.

Phi�n T�a sau đ� đ� cứu x�t đến c�c giới hạn v� c�c ngoại lệ được quy định trong C�ng Ước loại bỏ c�c sự tranh chấp li�n hệ đến một số đề t�i n�o đ� kh�ng được đệ nạp cho sự giải quyết cưỡng h�nh.� Phi�n T�a X�C ĐỊNH rằng liệu c�c giới hạn v� c�c ngoại lệ n�y sẽ được �p dụng cho c�c khiếu tố của Phi Luật T�n hay kh�ng, được nối kết, trong một số trường hợp, với yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử của c�c khiếu tố.� Th� dụ, liệu Phi�n T�a sẽ c� thẩm quyền t�i ph�n để xem x�t c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc về c�c quyền lịch sử tại Biển Nam Trung Hoa c� thể sẽ t�y thuộc v�o sự lượng định của Phi�n T�a về bản chất của c�c quyền được tuy�n nhận bởi Trung Quốc.� Tương tự, liệu Phi�n T�a sẽ c� thẩm quyền t�i ph�n để thảo luận về c�c hoạt động của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa hay kh�ng c� thể t�y thuộc v�o quyết định của Phi�n T�a về việc liệu c� bất kỳ địa h�nh tr�n biển n�o được tuy�n nhận bởi Trung Quốc l� c�c h�n đảo c� khả năng l�m ph�t sinh c�c khu vực tr�n biển chồng lấn l�n tr�n c�c khu vực biển của Phi Luật T�n hay kh�ng.� ��Phi�n T�a cũng ghi nhận rằng vị tr� của một số hoạt động n�o đ� v� ngoại lệ về c�c hoạt động qu�n sự của C�ng Ước c� thể ảnh hưởng đến thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a tr�n một số sự tuy�n nhận n�o đ� của Phi Luật T�n.

Bởi c�c điều n�u tr�n, Phi�n T�a đ� kết luận rằng hiện tại n� c� thể quyết định rằng n� c� thẩm quyền t�i ph�n về c�c vấn đề được n�u l�n trong bảy điểm trong c�c Sự Đệ Nạp của Phi Luật T�n.� Tuy nhi�n, Phi�n T�a đ� kết luận rằng thẩm quyền t�i ph�n của n� li�n quan đến bảy điểm Đệ Nạp kh�c bởi Phi Luật T�n sẽ cần được cứu x�t li�n kết với c�c yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử.� Phi�n T�a đ� y�u cầu Phi Luật T�n l�m s�ng tỏ v� thu hẹp một trong c�c điểm Đệ Nạp của n�.

Phi�n T�a sẽ triệu tập một cuộc điều trần nữa về c�c yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử trong c�c khiếu tố của Phi Luật T�n.� Tham khảo với C�c B�n, Phi�n T�a đ� tạm thời ấn định c�c nhật kỳ cho cuộc điều trần về c�c yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử.� Giống như với Cuộc Điều Trần về Thẩm Quyền T�i Ph�n v� T�nh Khả Dĩ Thụ L�, cuộc điều trần về c�c yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử sẽ kh�ng được mở ra cho c�ng ch�ng, tuy nhi�n Phi�n T�a sẽ cứu x�t c�c y�u cầu từ c�c Quốc Gia Quan T�m muốn gửi c�c đo�n quan s�t vi�n �t người đến tham dự.� T�a Trọng T�i Thường Trực (viết tắt l� �PCA�), hoạt động như Cơ Quan Đăng K�, sẽ c�ng bố c�c Bản Tin B�o Ch� về sự khai diễn v� kết th�c cuộc điều trần về c�c yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử.� Phi�n T�a kỳ vọng rằng n� sẽ đưa ra Ph�n Quyết của m�nh về c�c yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử v� c�c vấn đề t�i ph�n c�n lại trong năm 2016.

Một bản t�m lược chi tiết hơn sự luận quyết của Phi�n T�a được tr�nh b�y như dưới đ�y.

***

T�M LƯỢC PH�N QUYẾT VỀ

QUYỀN T�I PH�N V�

T�NH KHẢ DĨ THỤ L�

 

1.    Bối Cảnh Của Vụ Trọng T�i v� C�c Tố Tụng về Thẩm Quyền T�i Ph�n v� T�nh Khả Dĩ Thụ L�

Vụ trọng t�i n�y li�n can đến một đơn của Phi Luật T�n xin ph�n lệnh về ba vấn đề� tương li�n c� li�n quan đến mối quan hệ giữa Phi Luật T�n v� Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa.� Trước ti�n, Phi Luật T�n t�m kiếm một ph�n lệnh về nguồn gốc của c�c quyền hạn v� c�c nghĩa vụ của C�c B�n tại Biển Trung Hoa v� hiệu lực của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển tr�n c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc về �c�c quyền lịch sử� nằm trong phạm vi c�i được gọi l� �đường ch�n vạch (đoạn, kh�c)�.� Thứ nh�, Phi Luật T�n t�m kiếm một ph�n lệnh về việc liệu một số địa h�nh tr�n biển n�o đ� được tuy�n nhận bởi cả Trung Quốc lẫn Phi Luật T�n sẽ được chứng nhận một c�ch x�c đ�ng l� c�c h�n đảo, c�c b�i đ�, c�c cao độ khi thủy triều xuống thấp hay c�c cồn c�t ch�m dưới mặt nước ra sao, chiếu theo C�ng Ước.� Quy chế của c�c địa h�nh n�y theo C�ng Ước c� thể ấn định c�c khu vực biển m� ch�ng c� khả năng ph�t sinh ra.� Sau c�ng, Phi Luật T�n t�m kiếm c�c ph�n lệnh rằng liệu một số hoạt động n�o đ� của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa c� vi phạm C�ng Ước hay kh�ng, qua việc can thiệp v�o sự h�nh sử c�c quyền chủ quyền của Phi Luật T�n v� c�c quyền tự do theo C�ng Ước hay qua sự x�y cất v� c�c hoạt động đ�nh c� g�y phương hại đến m�i trường biển.

Ch�nh phủ Trung Quốc b�m chặt v�o lập trường kh�ng chấp nhận hay tham gia v�o trong c�c tố tụng trọng t�i n�y.� N� c� lập lại lập trường n�y trong c�c văn thư ngoại giao, c�c lời tuy�n bố c�ng khai, trong �Bản Lập Trường của Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về Vấn Đề Thẩm Quyền T�i Ph�n Trong Vụ Trọng T�i Biển Nam Trung Hoa Được Đề Xuất bởi Cộng H�a Phi Luật T�n� đề ng�y 7 Th�ng Mười Hai 2014, v� trong hai văn thư gửi đến c�c th�nh vi�n của Phi�n T�a từ Đại Sứ Trung Quốc tại Vương Quốc H�a Lan.� Ch�nh phủ Trung Quốc cũng n�i r� rằng c�c lời tuy�n bố v� c�c văn kiện n�y �sẽ kh�ng c�ch n�o được giải th�ch như sự tham gia của Trung Quốc v�o trong tố tụng trọng t�i dưới bất kỳ h�nh thức n�o�.

Theo C�ng Ước, một phi�n t�a được tạo th�nh theo Phụ Lục VII c� thẩm quyền t�i ph�n để cứu x�t một sự tranh chấp giữa c�c Quốc Gia K� Kết v�o C�ng Ước đến mức độ sự tranh chấp li�n can đến �sự giải th�ch hay �p dụng� C�ng Ước.� Tuy nhi�n, C�ng Ước loại trừ một số loại tranh chấp n�o đ� ra khỏi thẩm quyền t�i ph�n của một phi�n t�a v� bao gồm một số điều kiện ti�n quyết n�o đ� phải được hội đủ trước khi bất kỳ phi�n t�a n�o c� thể h�nh sử thẩm quyền t�i ph�n.

V� c�c l� do n�u ra trong Lệnh Truyền Về Thủ Tục (Procedural Order) số 4 v� đ� được giải th�ch trong Bản Tin B�o Ch� Thứ Tư của PCA về vấn đề n�y, c� ghi nhật kỳ l� ng�y 22 Th�ng Tư 2015, được cung ứng tại http://www.pcacases.com/web/view/7, Phi�n T�a đ� xem c�c sự truyền th�ng của Trung Quốc cấu th�nh, trong thực tế, một sự biện hộ rằng C�c Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n nằm b�n ngo�i phạm vi thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a.� Do đ�, Phi�n T�a đ� tổ chức một cuộc điều trần hồi Th�ng Bảy 2015 về phạm vi thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a v� t�nh khả dĩ thụ l� của c�c khiếu tố của Phi Luật T�n.

Phi�n T�a cũng c� một bổn phận chiếu theo Điều 9 của Phụ Lục VII k�m theo C�ng Ước để chứng thực rằng n� c� thẩm quyền t�i ph�n tr�n vụ tranh chấp.� Do đ�, Phi�n T�a c� n�i r� trước v� trong cuộc diều trần rằng n� sẽ cứu x�t c�c vấn đề khả hữu về thẩm quyền t�i ph�n v� t�nh khả dĩ thụ l� bất luận rằng ch�ng c� được đề cập đến trong Bản Lập Trường của Trung Quốc hay kh�ng.

 

2.    Lập Trường Của C�c B�n

Phi Luật T�n đ� đưa ra 15 Điểm Đệ Tr�nh trong c�c tố tụng n�y, y�u cầu Phi�n T�a x�c định rằng:

(1)   C�c sự hưởng dụng quyền tr�n biển của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa, cũng như c�c sự hưởng quyền tr�n biển của Phi Luật T�n, kh�ng thể vượt qu� c�c sự hưởng quyền được cho ph�p bởi C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển (viết tắt l� �UNCLOS� hay �C�ng Ước�);

 

(2)   C�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc về c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n, v� về �c�c quyền lịch sứ�, li�n quan đến c�c khu vực biển tại Biển Nam Trung Hoa được bao gồm trong c�i được gọi l� �đường ch�n vạch� th� tr�i với C�ng Ước v� kh�ng c� hiệu lực ph�p l� ở tầm mức ch�ng vượt qu� c�c giới hạn địa dư v� nội dung của c�c sự hưởng quyền tr�n biển của Trung quốc theo UNCLOS;

 

(3)   B�i Cạn Scarborough Shoal kh�ng ph�t sinh sự hưởng quyền để c� được một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa của ch�nh n�;

 

(4)   Rạn San H� Mischief Reef V�nh Khăn), B�i Cạn Second Thomas Shoal (Cỏ M�y), v� Rạn San H� Subi (Đ� Xu-Bi) l� c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp kh�ng l�m ph�t sinh sự hưởng quyền để c� được một l�nh hải, khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa, v� kh�ng phải l� c�c địa h�nh c� khả năng sở hữu bởi sự chiếm đ�ng hay c�ch n�o kh�c;

 

(5)   Rạn San H� Mischief Reef (V�nh Khăn) v� B�i Cạn Second Thomas Shoal (Cỏ M�y) l� một bộ phận của khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Phi Luật T�n;

 

(6)   Rạn San H� Gaven Reef (Đ� Ga-Ven) v� Rạn San H� McKennan Reef (gồm cả Rạn San H� Hughes Reef �Tư Nghĩa) l� c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp kh�ng ph�t sinh sự hưởng quyền để c� một l�nh hải, khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa, nhưng mực nước thấp [l�c thủy triều hạ xuống, ch� của người dịch] c� thể được d�ng l�m đường cơ sở từ đ� chiều rộng của l�nh hải của đảo Namyit (Nam Yết) v� Sin Cowe (Sinh Tồn), một c�ch lần lượt, được đo lường.

 

(7)   Rạn San H� Johnson Reef [North v�/hay South, hay cả hai, nguy�n bản kh�ng n�i r�, ch� của người dịch], Rạn San H� Cuarteron Reef (Ch�u Vi�n) v� Rạn San H� Fiery Cross Reef (Chữ Thập) kh�ng ph�t sinh sự hưởng quyền để c� một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.

 

(8)   Trung Quốc đ� can thiệp một c�ch tr�i ph�p sự hưởng quyền v� sự h�nh sử c�c quyền chủ quyền của Phi Luật T�n về c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� kh�ng sinh động trong khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Phi Luật T�n;

 

(9)   Trung Quốc một c�ch phạm ph�p đ� kh�ng ngăn cản c�c c�ng d�n v� c�c t�u của Trung Quốc kh�ng được khai th�c c�c t�i nguy�n sinh động trong khu kinh tế độc quyền của Phi Luật T�n;

 

(10)              Trung quốc đ� ngăn cản, một c�ch bất hợp ph�p, c�c ngư phủ Phi Luật T�n trong việc theo đuổi sự sinh nhai của họ qua việc can thiệp v�o c�c hoạt động đ�nh c� truyền thống tại B�i Cạn Scarborough Shoal;

 

(11)              Trung Quốc đ� vi phạm c�c nghĩa vụ của n� theo C�ng Ước nhằm bảo vệ v� bảo tồn m�i trường biển tại B�i Cạn Scarborough Shoal v� B�i Cạn Second Thomas Shoal;

 

(12)              Sự chiếm đ�ng v� c�c hoạt động x�y cất của Trung Quốc tr�n Rạn San H� Mischief Reef

 

(a)    Vi phạm c�c điều khoản của C�ng Ước li�n quan đến c�c đảo nh�n tạo, c�c sự thiết tr� cơ sở v� c�c cấu tr�c;

 

(b)   Vi phạm c�c bổn phận của Trung quốc để bảo vệ v� bảo tồn m�i trường biển chiếu theo C�ng Ước; v�

 

(c)    Cấu th�nh c�c h�nh vi phi ph�p của sự mưu toan chiếm đoạt vi phạm C�ng Uớc;

 

(13)              Trung Quốc đ� vi phạm c�c nghĩa vụ của n� theo C�ng Ước qua việc điều h�nh c�c t�u chấp ph�p của n� theo một cung c�ch nguy hiểm g�y ra mối rủi ro nghi�m trọng của sự đụng chạm v�o c�c t�u của Phi Luật T�n hải h�nh tại v�ng l�n cận của B�i Cạn Scarborough Shoal;

 

(14)              �Kể từ l�c khởi sự vụ trọng t�i n�y trong Th�ng Một 2013, Trung Quốc đ�, một c�ch bất hợp ph�p, l�m trầm trọng hơn v� mở rộng hơn sự tranh chấp qua việc, giữa c�c điều kh�c:

 

(a)    Can thiệp v�o c�c quyền hải h�nh của Phi Luật T�n tại hải phận, v� kề c�n, với B�i Cạn Second Thomas Shoal;

 

(b)   Ngăn cản sự lu�n phi�n v� t�i tiếp tế của c�c nh�n vi�n Phi Luật T�n tr� đ�ng tại B�i Cạn Second Thomas Shoal; v�

 

(c)    G�y nguy hiểm cho sức khỏe v� sự an sinh của nh�n vi�n Phi Luật T�n tr� đ�ng tại B�i Cạn Second Thomas shoal; v�

 

(15)              Trung Quốc phải đ�nh chỉ c�c sự tuy�n nhận v� c�c hoạt động phi ph�p kh�c nữa.

Về thẩm quyền t�i ph�n, Phi Luật T�n đ� y�u cầu Phi�n T�a tuy�n bố rằng c�c khiếu tố của Phi Luật T�n �ho�n to�n nằm trong phạm vi thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a v� ho�n to�n c� thể được thụ l��.� C�c lập luận của Phi Luật t�n về thẩm quyền t�i ph�n, được đưa ra trong cuộc Điều Trần Th�ng Bảy 2015 được t�m lược trong Bản Tin B�o Ch� Thứ S�u về vấn đề n�y của PCA, đề ng�y 13 Th�ng Bảy 2015, được cung ứng tại http://www.pcacases.com/web/view/7.

Trung quốc kh�ng chấp nhận v� kh�ng tham dự v�o vụ trọng t�i n�y nhưng c� ph�t biểu lập trường của n� rằng Phi�n T�a �kh�ng c� thẩm quyền t�i ph�n tr�n vu n�y�.� Trong �Bản Lập Trường của Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về Vấn Đề Thẩm Quyền T�i Ph�n trong vụ Trọng T�i Biển Nam Trung Hoa Được Đề Xuất bởi Cộng H�a Phi Luật T�n� hồi Th�ng Mười Hai, 2014, Trung Quốc c� đưa ra c�c lập luận kể sau:

-          Bản chất của vấn đề chủ yếu của vụ trọng t�i l� chủ quyền l�nh thổ tr�n v�i địa h�nh biển tại Biển Nam Trung Hoa, vốn nằm ngo�i phạm vi của C�ng Ước v� kh�ng li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng C�ng Ước;

 

-          Trung Quốc v� Phi Luật T�n đ� đồng �, xuy�n qua c�c văn kiện song phương v� Bản Tuy�n Bố về Sự Ứng Xử Của C�c B�n tại Biển Nam Trung Hoa, để giải quyết c�c sự tranh chấp li�n hệ của họ xuy�n qua c�c sự thương thảo.� Qua việc đơn phương đề xuất vụ trọng t�i n�y, Phi Luật T�n đ� vi phạm c�c nghĩa vụ của n� theo luật quốc tế;

 

-          Ngay d� giả sử, chỉ với mục đ�ch tranh luận (arguendo), rằng vấn đề chủ yếu của vụ trọng t�i c� li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng C�ng Ước, vấn đề chủ yếu đ� sẽ cấu th�nh một phần kết hợp của sự ph�n định biển giữa hai nước, ch�nh v� thế nằm trong phạm vi của bản tuy�n bố được đệ nạp bởi Trung Quốc trong năm 2006 chiếu theo C�ng Ước, loại trừ, giữa c�c điều kh�c, c�c sự tranh chấp li�n quan đến sự ph�n định ranh giới tr�n biển khỏi sự trọng t�i cưỡng b�ch v� c�c thủ tục giải quyết tranh chấp cưỡng b�ch kh�c.

 

3. Ph�n Quyết Của Phi�n T�a

����� a. C�c Vấn Đề Sơ Bộ

Trong Ph�n Quyết của T�a, Phi�n T�a ghi nhận rằng cả Phi Luật T�n lẫn Trung Quốc đều l� c�c b�n k� kết v�o C�ng Ước v� rằng c�c điều khoản về sự giải quyết c�c sự tranh chấp, kể cả xuy�n qua sự trọng t�i, tạo th�nh một phần kết hợp của C�ng Ước.� Mặc d� C�ng Ước quy định cụ thể một số giới hạn v� ngoại lệ n�o đ� đối với vấn đề chủ yếu của c�c sự tranh chấp c� thể được đệ tr�nh cho sự giải quyết cưỡng b�ch, n� kh�ng cho ph�p c�c sự bảo lưu kh�c v� một Quốc Gia kh�ng thể tự đặt m�nh một c�ch tổng qu�t ra khỏi cơ chế giải quyết c�c sự tranh chấp của C�ng Ước.

Phi�n T�a cũng ghi nhận sự kh�ng tham gia của Trung Quốc v� cho rằng sự kiện n�y kh�ng tước đoạt thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a.� Điều 9 của Phụ Lục VII của C�ng Ước quy định rằng:

Sự vắng mặt của một b�n hay sự thiếu s�t của một b�n trong việc biện hộ vụ �n của n� sẽ kh�ng cấu th�nh một r�o cản cho c�c sự tố tụng.� Trước khi đưa ra một ph�n quyết, phi�n t�a trọng t�i phải chứng thực rằng kh�ng chỉ n� c� thẩm quyền t�i ph�n tr�n sự tranh chấp m� c�n rằng sự khiếu nại c� nền tảng vững chắc về t�nh v� về l�.

Mặc d� Trung Quốc kh�ng tham gia v�o sự th�nh lập Phi�n T�a, Phi�n T�a cho rằng n� đ� được th�nh lập một c�ch th�ch đ�ng chiếu theo c�c điều khoản của Phụ Lục VII k�m theo C�ng Ước.� Phi�n T�a đ� n�u chi tiết c�c bước tiến m� n� đ� thực hiện để chứng thực về thẩm quyền t�i ph�n của n�, kể cả qua c�c c�u hỏi được đặt ra với Phi Luật T�n v� xuy�n qua cuộc Điều Trần về Thẩm Quyền T�i Ph�n v� T�nh Khả Dĩ Thụ L� hồi Th�ng Bảy 2015.� Phi�n T�a cũng nhắc lại c�c bước tiến m� n� đ� thực hiện để bảo vệ c�c quyền về thủ tục của Trung Quốc, kể cả qua việc bảo đảm rằng tất cả c�c sự truyền th�ng v� c�c t�i liệu đều đ� được chuyển giao đến Trung Quốc v� rằng Trung Quốc đ� được d�nh cho sự th�ng b�o th�ch đ�ng v� cơ hội để n�u � kiến v� bởi việc lập lại rằng phi�n t�a được mở ngỏ để Trung Quốc tham gia v�o c�c tố tụng ở bất kỳ giai đoạn n�o.� Phi�n T�a cũng đ� nhắc lại c�c bước tiến m� n� đ� thực hiện để bảo đảm rằng Phi Luật T�n kh�ng bị bất lợi bởi sự kh�ng tham gia của Trung Quốc.

Sau c�ng, Phi�n T�a đ� cứu x�t lập luận được n�u ra trong Bản Lập Trường của Trung Quốc rằng sự thỉnh cầu xin trọng t�i đơn phương của Phi Luật T�n cấu th�nh một sự lạm dụng c�c điều khoản giải quyết tranh chấp của C�ng Ước.� Phi�n T�a đ� ghi nhận rằng, mặc d� một số điều khoản n�o đ� của C�ng Ước c� n�i về sự lạm dụng c�c quyền hạn v� quy định một thủ tục sơ bộ để b�c bỏ c�c đơn khiếu nại v� căn cứ một c�ch hiển nhi�n, c� lẽ th�ch hợp hơn để xem c�c sự quan t�m của Trung Quốc về thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a như một sự kh�ng biện sơ bộ.� Phi�n T�a cũng ghi nhận rằng h�nh vi đơn thuần của việc đề xướng đơn phương vụ trọng t�i kh�ng thể cấu th�nh một sự lạm dụng C�ng Ước.

b. Sự Hiện Hữu Của Một Sự Tranh Chấp Li�n Quan Đến Sự Giải Th�ch v� Sự �p Dụng C�ng Ước

Phi�n T�a kế đ� đ� cứu x�t liệu c� một sự tranh chấp giữa C�c B�n li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng C�ng Ước, l� điều căn bản cho cơ chế giải quyết tranh chấp của C�ng Ước.� Khi l�m như thế, Phi�n T�a đ� cứu x�t hai sự kh�ng biện được n�u ra trong Bản Lập Trường của Trung Quốc: trước ti�n, rằng sự tranh chấp của C�c B�n thực sự l� về chủ quyền tr�n c�c h�n đảo của Biển Nam Trung Hoa v� do đ� kh�ng phải l� một vấn đề li�n quan đến C�ng Ước v� thứ nh�, rằng sự tranh chấp của C�c B�n thực sự l� về sự ph�n định ranh giới tr�n biển giữa hai nước v� do đ� được loại trừ ra khỏi sự giải quyết tranh chấp qua một ngoại lệ được n�u ra trong C�ng Ước để cho C�c Quốc Gia lựa chọn việc hiệu lực h�a.� Trung Quốc đ� hiệu lực h�a ngoại lệ d�nh cho c�c sự tranh chấp li�n quan đến c�c sự ph�n định ranh giới tr�n biển khi n� đưa ra một bản tuy�n bố trong năm 2006.

Về kh�ng biện kể trước, Phi�n T�a đ� ghi nhận rằng c� một sự tranh chấp giữa C�c B�n về chủ quyền tr�n c�c h�n đảo nhưng cho rằng c�c vấn đề đệ tr�nh xin trọng t�i bởi Phi Luật T�n kh�ng li�n quan đến chủ quyền.� Phi�n T�a xem điều sẽ được tr�ng chờ rằng Phi Luật T�n v� Trung Quốc sẽ c� c�c sự tranh chấp về nhiều chủ đề v� rằng một quyết định tr�n c�c sự khiếu nại được xuất tr�nh bởi Phi Luật T�n sẽ kh�ng đ�i hỏi Phi�n T�a quyết định về chủ quyền, một c�ch c�ng khai hay mặc nhi�n, v� đ� kh�ng c� vẻ sẽ c� � hướng đề bạt lập trường của Phi Luật T�n về mặt chủ quyền.� Phi�n T�a cũng đ� nhấn mạnh rằng Phi Luật T�n c� y�u cầu rằng phi�n t�a kh�ng ph�n quyết về chủ quyền tr�n c�c h�n dảo tại Biển Nam Trung Hoa.

 

Về kh�ng biện kể sau, Phi�n T�a ghi nhận rằng một sự tranh chấp li�n can đến việc liệu một Quốc Gia sở đắc một sự hưởng quyền đối với một khu vực biển c� phải l� một vấn đề kh�c biệt với sự ph�n định ranh giới của c�c khu vực biển tại một v�ng nơi ch�ng chồng lấn nhau hay kh�ng.� Trong khi một loạt nhiều vấn đề kh�c nhau thường được cứu x�t trong diễn tiến ph�n định một ranh giới biển, điều kh�ng xảy ra tiếp theo rằng một sự tranh chấp tr�n mỗi vấn đề trong c�c vấn đề n�y nhất thiết phải l� một sự tranh chấp về sự ph�n định ranh giới.� Do đ�, Phi�n T�a cho rằng c�c khiếu tố xuất tr�nh bởi Phi Luật T�n kh�ng li�n quan đến sự ph�n định ranh giới tr�n biển v� v� thế, kh�ng chịu quy tắc ngoại lệ đối với c�c điều khoản giải quyết tranh chấp của C�ng Ước.� Phi�n T�a cũng nhấn mạnh rằng Phi Luật T�n đ� kh�ng y�u cầu phi�n t�a ph�n định bất kỳ ranh giới n�o.

 

Hướng đến c�c vấn đề n�u l�n trong c�c Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n, Phi�n T�a đ� duyệt x�t hồ sơ để x�c định rằng liệu c�c sự tranh chấp đ� hiện hữu giữa C�c B�n v�o l�c Phi Luật T�n khởi tố vụ trọng t�i n�y hay kh�ng v� liệu c�c sự tranh chấp như thế c� li�n quan đến sự giải th�ch v� sự �p dụng C�ng Ước hay kh�ng.� Trong khi l�m như thế, Phi�n T�a ghi nhận rằng cần phải ch� � đến một số sự mơ hồ li�n quan đến lập trường của Trung Quốc đối với c�c vấn đề trước T�a, v� đ� nhắc nhở rằng sự hiện hữu của một sự tranh chấp c� thể được suy luận từ c�ch ứng xử của một Quốc Gia, hay từ sự im lặng, v� l� một vấn đề sẽ được x�c định một c�ch kh�ch quan.� Phi�n T�a đ� cứu x�t rằng mỗi một khiếu tố trong c�c khiếu tố của Phi Luật T�n đ� phản ảnh một sự tranh chấp li�n quan đến C�ng Ước, v� đ� ghi nhận đặc biệt rằng một sự tranh chấp li�n quan đến sự tương t�c giữa C�ng Ước v� c�c quyền kh�c (kể cả bất kỳ �quyền lịch sứ� n�o của Trung Quốc) l� một sự tranh chấp li�n quan đến C�ng Ước.

 

c) Sự Can Dự Của C�c B�n Thứ Ba Kh�ng Thể Thiếu S�t

Sau khi x�c định c�c sự tranh chấp được tr�nh b�y bởi c�c Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n, Phi�n T�a đ� cứu x�t rằng liệu sự vắng mặt trong vụ trọng t�i n�y của c�c Quốc Gia kh�c chẳng hạn như Việt Nam vốn c� c�c sự tuy�n nhận đối với c�c h�n đảo của Biển Nam Trung Hoa sẽ l� một sự cản trở đối với thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a hay kh�ng.� Phi�n T�a đ� ghi nhận rằng vụ trọng t�i n�y kh�c biệt với c�c vụ trong qu� khứ trong đ� một t�a hay phi�n t�a X�C ĐỊNH sự can dự của một b�n thứ ba l� kh�ng thể thiếu s�t.� Bởi Phi�n T�a sẽ kh�ng ra ph�n lệnh về chủ quyền, c�c quyền của Việt Nam v� c�c Quốc Gia kh�c kh�ng cần được cứu x�t trước khi Phi�n T�a c� thể x�c tiến vụ �n.� Phi�n T�a c�ng nhắc lại rằng, trong Th�ng Mười Hai, 2014, Việt Nam đ� đệ tr�nh một �Tuy�n Bố của Bộ Ngoại Giao Việt Nam� để lưu � Phi�n T�a, trong đ� Việt Nam khẳng định rằng Việt Nam �kh�ng c� sự hồ nghi n�o rằng Phi�n T�a c� thẩm quyền t�i ph�n trong c�c tố tụng n�y�.

 

d) C�c Điều Kiện Ti�n Quyết của Thẩm Quyền T�i Ph�n

Phi�n T�a sau đ� đ� cứu x�t đến c�c điều kiện ti�n quyết được đặt ra trong C�ng Ước.� Mặc d� cơ chế giải quyết tranh chấp của C�ng Ước c� dự liệu sự giải quyết bắt buộc, kể cả xuy�n qua sự trọng t�i, n� cũng cho ph�p c�c b�n đồng � giải quyết c�c sự tranh chấp xuy�n qua c�c phương s�ch thay thế kh�c theo sự lựa chọn ri�ng của c�c b�n.� C�c Điều 281 v� 282 của C�ng Ước c� thể ngăn cản một Quốc Gia kh�ng sử dụng cơ chế theo C�ng Ước nếu c�c b�n đ� sẵn đồng � tr�n c�c phương s�ch kh�c cho sự giải quyết tranh chấp.� Điều 283 cũng đ�i hỏi C�c B�n phải trao đổi quan điểm li�n quan đến sự giải quyết tranh chấp của họ trước khi bắt đầu vụ trọng t�i.

Phi�n T�a đ� cứu x�t t�nh khả dĩ �p dụng của C�c Điều 281 v� 282 đối với c�c văn kiện kể sau để x�c định rằng liệu C�c B�n đ� c� đồng � về c�c phương s�ch kh�c cho sự giải quyết tranh chấp hay kh�ng: (a) Bản Tuy�n Bố năm 2002 giữa Trung Quốc � khối ASEAN về Sự Ứng Xử Của C�c B�n tại Biển Nam Trung Hoa, (b) một chuỗi c�c tuy�n bố chung được đưa ra bởi Phi Luật T�n v� Trung Quốc đề cập đến sự giải quyết c�c sự tranh chấp xuy�n qua c�c sự thương thảo, (c) Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c tại Đ�ng Nam �, v� (d) C�ng Ước về Sự Đa Trạng Sinh Học.� Phi�n T�a cho rằng Bản Tuy�n Bố năm 2002 giữa Trung Quốc � khối ASEAN l� một sự thỏa thuận ch�nh trị v� kh�ng r�ng buộc về mặt ph�p l�, kh�ng quy định một cơ chế cho sự giải quyết bắt buộc, v� kh�ng loại trừ c�c phương s�ch giải quyết kh�c.� Phi�n T�a đ� đạt tới c�ng kết luận về c�c bản tuy�n bố chung được x�c định trong Bản Lập Trường của Trung Quốc.� Về Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c tại Đ�ng Nam � v� C�ng Ước về Sự Đa Trạng Sinh Học, Phi�n T�a ghi nhận rằng cả hai l� c�c thỏa ước r�ng buộc về mặt ph�p l� với c�c thủ tục ri�ng của ch�ng về c�c sự tranh chấp, nhưng ch�ng kh�ng quy định một cơ chế r�ng buộc cũng như kh�ng loại trừ c�c thủ tục kh�c.� Ngo�i ra, Phi�n T�a đ� ghi nhận rằng mặc d� c� sự tr�ng hợp giữa c�c điều khoản về m�i trường của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển v� C�ng Ước Đa Trạng Sinh Học, điều n�y kh�ng c� nghĩa rằng một sự tranh chấp li�n quan đến một văn kiện nhất thiết cũng l� một sự tranh chấp li�n quan đến văn kiện kia v� rằng c�c khiếu nại về m�i trường được n�u ra bởi Phi Luật T�n thay v�o đ� cần phải được cứu x�t trong khu�n khổ C�ng Ước Đa Trạng Sinh Học.� Theo đ�, Phi�n T�a đ� kết luận rằng kh�ng một trong c�c văn kiện n�y đ� ngăn cản Phi Luật T�n kh�ng được mang c�c sự khiếu nại của n� ra xin trọng t�i.

Về sự trao đổi quan điểm về sự giải quyết tranh chấp, Phi�n T�a cho rằng Điều 283 đ�i hỏi c�c b�n phải trao đổi quan điểm về c�c phương c�ch giải quyết sự tranh chấp của họ, chứ kh�ng phải về nội dụng của sự tranh chấp.� Phi�n T�a cho rằng đ�i hỏi n�y đ� được thỏa m�n trong hồ sơ c�c sự truyền th�ng ngoại giao giữa Phi Luật T�n v� Trung Quốc, trong đ� Phi Luật T�n đ� b�y tỏ một ưu ti�n r� r�ng cho c�c sự thương thảo đa phương li�n can đến c�c Quốc Gia kh�c bao quanh Biển Nam Trung Hoa, trong khi Trung Quốc nhấn mạnh rằng chỉ c� c�c cuộc đ�m thoại song phương mới c� thể được cứu x�t.� Phi�n T�a cũng đ� cứu x�t rằng liệu, một c�ch độc lập, với Điều 283, Phi Luật T�n phải c� một nghĩa vụ theo đuổi c�c cuộc thương thảo trước khi viện dẫn đ�n sự trọng t�i hay kh�ng.� Về kh�a cạnh n�y, Phi�n T�a cho rằng Phi Luật T�n đ� t�m c�ch thương thảo với Trung Quốc v� ghi nhận rằng điều được thiết định vững chắc rằng luật ph�p quốc tế kh�ng đ�i hỏi một Quốc Gia phải tiếp tục c�c cuộc thương thảo khi n� kết luận rằng x�c suất của một giải ph�p bằng thương thảo đ� cạn kiệt.

 

e) C�c Ngoại Lệ v� C�cGiới Hạn Đối Với Thẩm Quyền T�i Ph�n

Sau c�ng, Phi�n T�a đ� khảo s�t c�c giới hạn vấn đề chủ yếu đối với thẩm quyền t�i ph�n của m�nh được đặt ra trong c�c Điều 297 v� 298 C�ng Ước.� Điều 297 đương nhi�n giới hạn thẩm quyền t�i ph�n m� một phi�n t�a c� thể h�nh sử tr�n c�c sự tranh chấp li�n quan đến sự khảo cứu khoa học về biển hay c�c t�i nguy�n sinh động của khu kinh tế độc quyền.� Điều 298 quy định c�c ngoại lệ kh�c nữa khỏi sự giải quyết cưỡng b�ch rằng một Quốc Gia c� thể hiệu lực h�a (activate). bằng c�ch tuy�n bố d�nh cho c�c sự tranh chấp li�n quan (a) c�c sự ph�n định ranh giới tr�n biển, (b) c�c vịnh lịch sử v� bằng kho�n, (c) c�c hoạt động chấp ph�p, v� (d) c�c hoạt động qu�n sự.� Qua sự tuy�n bố ng�y 25 Th�ng T�m 2006, Trung Quốc đ� hiệu lực h�a tất cả c�c ngoại lệ n�y.

Phi�n T�a đ� cứu x�t rằng t�nh khả dĩ �p dụng của c�c giới hạn v� c�c ngoại lệ n�y c� thể t�y thuộc v�o một số kh�a cạnh của c�c yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử trong c�c khiếu tố của Phi Luật T�n:

(a)    Trước ti�n, thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a c� thể t�y thuộc v�o bản chất v� hiệu lực của bất kỳ sự tuy�n nhận n�o bởi Trung Quốc đối với �c�c quyền lịch sứ� tại Biển Nam Trung Hoa v� liệu c�c quyền như thế c� được bao yểm bởi sự loại trừ ra khỏi thẩm quyền t�i ph�n đối với �c�c vịnh v� c�c bằng kho�n lịch sứ hay kh�ng�.

 

(b)   Thứ nh�, thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a c� thể t�y thuộc v�o quy chế của một số địa h�nh tr�n biển n�o đ� tại Biển Nam Trung Hoa v� liệu Phi Luật t�n v� Trung Quốc c� sở đắc c�c sự hưởng quyền chồng lấn l�n nhau đ�i với c�c khu vực biển tại Biển Nam Trung Hoa hay kh�ng.� Nếu đ�ng như thế, Phi�n T�a c� thể kh�ng c� khả năng ph�n quyết về yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử của một số sự tuy�n nhận n�o đ� bởi ch�ng trước ti�n sẽ đ�i hỏi một sự ph�n định c�c khu chồng lấn l�n nhau (l� điều m� Phi�n T�a kh�ng được ủy quyền thực hiện).

 

(c)    Thứ ba, thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a c� thể t�y thuộc v�o khu vực biển trong đ� c�c hoạt động chấp ph�p của Trung Quốc bị c�o gi�c đ� xảy ra trong thực tế.

 

(d)   Thứ tư, thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a c� thể t�y thuộc v�o việc liệu một số hoạt động n�o đ� của Trung Quốc c� bản chất qu�n sự hay kh�ng.

Tu�n theo thể thức của c�c t�a �n v� c�c phi�n t�a quốc tế kh�c, C�c Quy Tắc Về Thủ Tục của Phi�n T�a đ�i hỏi n� ph�n lệnh về c�c sự kh�ng biện về thẩm quyền t�i ph�n như một vấn đề sơ bộ, nhưng cho ph�p Phi�n T�a được tuy�n ph�n tr�n c�c sự kh�ng biện như thế kết hợp với c�c yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử nếu sự kh�ng biện �kh�ng sở đắc một t�nh chất sơ bộ chuy�n biệt�.� V� c�c l� do n�u tr�n, Phi�n T�a đ� kết luận rằng n� giờ đ�y c� khả năng để tuy�n ph�n rằng n� c� thẩm quyền t�i ph�n tr�n một số khiếu tố n�o đ� được mang lại bởi Phi Luật T�n nhưng c�c khiếu tố kh�c kh�ng c� t�nh chất sơ bộ chuy�n biệt v� sẽ được triển ho�n cho sự cứu x�t kh�c kết hợp với c�c yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử.

 

f. C�c Quyết Định của Phi�n T�a

Trong Ph�n Quyết của Phi�n T�a, Phi�n T�a đ� đạt được một số c�c quyết định nhất tr�.� Phi�n T�a:

A.    X�C ĐỊNH rằng Phi�n T�a được th�nh lập một c�ch th�ch đ�ng ph� hợp với Phụ Lục VII của C�ng Ước.

B.     X�C ĐỊNH rằng sự khiếm diện của Trung Quốc trong c�c tố tụng n�y kh�ng tước đoạt Phi�n T�a thẩm quyền t�i ph�n.

 

C.     X�C ĐỊNH rằng h�nh vi khởi xướng vụ trọng t�i n�y của Phi Luật T�n kh�ng cấu th�nh một sự lạm dụng tiến tr�nh.

 

D.    X�C ĐỊNH rằng kh�ng c� b�n thứ ba kh�ng thể thiếu s�t m� sự vắng mặt sẽ tước đoạt mất thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a.

 

E.     X�C ĐỊNH rằng Bản Tuy�n Bố năm 2002 giữa Trung Quốc � khối ASEAN về Sự Ứng Xử Của C�c B�n tại Biển Nam Trung Hoa, c�c bản tuy�n bố chung của C�c B�n được đề cập tới trong c�c Đoạn 231 đến 232 của Ph�n Quyết n�y, Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c tại Đ�ng Nam � v� C�ng Ước Đa Trạng Sinh Học, kh�ng loại trừ, chiếu theo c�c Điều 281 hay 282 của C�ng Ước, việc viện dẫn đến c�c thủ tục giải quyết tranh chấp bắt buộc được cung ứng nơi Đoạn 2 của Phần XV C�ng Ước.

 

F.      X�C ĐỊNH rằng C�c B�n đ� trao đổi quan điểm như được đ�i hỏi bởi Điều 283 C�ng Ước.

 

G.    X�C ĐỊNH rằng Phi�n T�a c� thẩm quyền t�i ph�n để cứu x�t c�c Điểm Đệ Tr�nh số 3, 4, 6, 7, 10, 11, v� 13 của Phi Luật T�n, với c�c điều kiện được ghi nhận nơi c�c đoạn 400, 401, 403, 404, 407, 408, v� 410 của Ph�n Quyết n�y.

 

H.    X�C ĐỊNH rằng một sự x�c định rằng liệu Phi�n T�a c� thẩm quyền t�i ph�n để cứu x�t c�c Điểm Đệ Tr�nh số 1, 2, 5, 8, 9, 12, v� 14 của Phi Luật T�n hay kh�ng sẽ li�n can đ�n sự cứu x�t c�c vấn đề kh�ng sở đắc một t�nh chất sơ bộ chuy�n biệt, v� theo đ� BẢO LƯU sự cứu x�t về thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a để tuy�n ph�n về C�c Điểm Đệ Tr�nh Số 1, 2, 5, 8, 9, 12 v� 14 cho tới giai đoạn cứu x�t c�c yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử.

 

I.       CHỈ THỊ Phi Luật T�n l�m s�ng tỏ v� thu hẹp phạm vi Điểm Đệ Tr�nh số 15 của Phi Luật T�n v� BẢO LƯU sự cứu x�t thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a tr�n Điểm Đệ Tr�nh số 15 cho đến giai đoạn cứu x�t yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử.

 

J.       BẢO LƯU sự cứu x�t hơn nữa v� c�c chỉ thị kh�c về mọi vấn đề chưa được quyết định trong Ph�n Quyết n�y.

 

4)� C�c Bước Kế Tiếp

Một cuộc điều trần nữa sẽ diễn ra tại trụ sở của T�a Trọng T�i Thường Trực, Peace Palce, The Hague.� Cuộc điều trần sẽ cung cấp một cơ hội cho C�c B�n tr�nh b�y c�c lập luận bằng lời n�i v� trả lời c�c c�u hỏi về c�c yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử của c�c khiếu tố của Phi Luật T�n v� bất kỳ vấn đề c�n lại n�o được triển ho�n từ giai đoạn thẩm quyền t�i ph�n.� Cuộc điều trần sẽ kh�ng được mở c�ng khai cho c�ng ch�ng.� Tuy nhi�n, giống như với cuộc Điều Trần về Thẩm Quyền T�i Ph�n v� T�nh Khả Dĩ Thụ L�, v� sau khi t�m hiểu quan điểm của C�c B�n, Phi�n T�a sẽ cứu x�t c�c l�i y�u cầu bằng văn bản từ C�c Quốc Gia quan t�m muốn gửi c�c ph�i đo�n đến dự cuộc điều trần với tư c�ch c�c quan s�t vi�n.� C�c Quốc Gia đ� từng gửi c�c quan s�t vi�n đến cuộc Điều Trần về Thẩm Quyền T�i Ph�n v� T�nh Khả Dĩ Thụ L�, tức M� Lai, Cộng H�a Indonesia, Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Vương Quốc Th�i Lan v� Nhật Bản, sẽ được th�ng b�o về c�c ng�y giờ của cuộc điều trần.� Phi�n T�a cũng đ� sẵn thăm d� quan điểm của C�c B�n về ng�y giờ cho cuộc điều trần v� sẽ sớm x�c nhận lịch tr�nh.� T�a PCA sẽ phổ biến Bản Tin B�o Ch� về sự khởi đầu v� kết th�c cuộc điều trần.

***

Phi�n T�a về vấn đề n�y bao gồm Thẩm Ph�n Judge Thomas A. Mensah của Ghana, Thẩm Ph�n Jean-Pierre Cot của Ph�p, Thẩm Ph�n Stanislaw Pawlak của Ba Lan, Gi�o Sư Alfred Soons của H�a Lan, v� Thẩm Ph�n Rudiger Wolfrum của Đức Quốc.� Thẩm Ph�n Thommas A. Mensah đảm nhận vai tr� Chủ Tọa Phi�n T�a.� T�a Trọng T�i Thường Trực đ�ng vai tr� Cơ Quan Đăng K� hồ sơ kiện tụng.

C�c bi�n bản vụ trọng t�i n�y được khởi đầu v�o ng�y 22 Th�ng Một 2013 bởi Cộng H�a Phi Luật T�n

V�o ng�y 30 Th�ng Ba, 2014, Phi Luật T�n đệ tr�nh một văn thư đề cập đến cả về c�c yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử trong c�c khiếu tố của Phi Luật T�n lẫn thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a.

V�o ng�y 16 Th�ng Mười Hai 2014, sau khi Trung Quốc kh�ng đệ nạp một Văn Thư Ph�c Đ�p v�o ng�y được ấn định bởi Phi�n T�a, Phi�n T�a đ� y�u cầu sự biện luận bằng văn bản kh�c nữa từ Phi Luật T�n li�n quan đến một số vấn đề n�o đ� về thẩm quyền t�i ph�n v� về c�c yếu tố đ�ng v� sai chủ yếu trong nội vụ đ�ng x�t xử.

V�o ng�y 16 Th�ng Ba, 2015, Phi Luật T�n đ� đệ nạp một Văn Bản Đệ Tr�nh Bổ T�c, theo sự y�u cầu của Phi�n T�a.

V�o c�c ng�y 7, 8, v� 13 Th�ng Bảy, 2015, Phi�n T�a đ� triệu tập một cuộc Điều Trần về Thẩm Quyền T�i Ph�n v� T�nh Khả Dĩ Thụ L� tại Peace Palace, The Hague, Netherlands.

Muốn c� th�m th�ng tin về vụ �n, kể cả Ph�n Quyết về Thẩm Quyền T�i Ph�n v� T�nh Khả Dĩ Thụ L�, C�c Quy Tắc Về Thủ tục, C�c Bản Tin B�o Ch� trước đ�y, v� c�c bản k� �m c�ng c�c ảnh chụp của cuộc Điều Trần về Thẩm Quyền T�i Ph�n v� T�nh Khả Dĩ Thụ L�, c� thể được t�m thấy tại http://www.pcacases.com/web/view/7 hay y�u cầu qua e-mail.

 

�CĂN BẢN VỀ PCA: T�a Trọng T�i Thường Trực l� một tổ chức li�n ch�nh phủ được thiết lập bởi C�ng Ước Hague năm 1899 về Sự Giải Quyết H�a B�nh C�c Sự Tranh Chấp Quốc Tế.� Trụ sở ch�nh được đặt tại Peace Palace, The Hague, Netherlands, T�a Trọng T�i Thường Trực tạo điều kiện thuận tiện cho sự trọng t�i, h�a giải, t�m kiếm sự kiện, v� c�c thủ tục giải quyết tranh chấp kh�c trong số c�c sự kết hợp kh�c nhau của Quốc Gia, c�c thực thể Quốc Gia, c�c tổ chức li�n ch�nh phủ, v� c�c b�n tư nh�n.

Li�n lạc: Permanent Court of Arbitration, bureau@pca-cpa.org

 

 

Phi�n họp Điều Trần về Thẩm Quyền T�i Ph�n v� T�nh Khả Dĩ Thụ L�, Th�ng Bảy 2015, Peace Palace, The Hague.

Theo chiều kim đồng hồ, từ ph�a tr�n c�ng b�n tr�i:

 

Hearing on Jurisdiction and Admissibility in session, July 2015, Peace Palace, The Hague. Clockwise from top left: Registrar and PCA Senior Legal Counsel Judith Levine, Judge Stanislaw Pawlak, Prof. Alfred H. A. Soons, Judge Thomas A. Mensah (Presiding Arbitrator), Judge Jean-Pierre Cot, Judge R�diger Wolfrum, PCA Senior Legal Counsel Garth Schofield; Secretary for Foreign Affairs of the Philippines, H.E. Mr. Albert F. Del Rosario; Agent for the Philippines, Solicitor General Mr. Florin T. Hilbay, Counsel for the Philippines, Mr. Paul Reichler, Prof. Philippe Sands, Prof. Bernard H. Oxman, Prof. Alan E. Boyle, Mr. Lawrence Martin.

 

 

 Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

02.11.2015

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2015

 

 

��

����