Tal Tovy

N�NG D�N V� C�C PHONG TR�O C�CH MẠNG:

VIỆT CỘNG,

TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU ĐIỂN H�NH

 

Ng� Bắc dịch

Đại �:

������ Trong thời Chiến Tranh Việt Nam, ch�nh phủ Hoa Kỳ phối hợp c�ng với ch�nh phủ Nam Việt Nam đ� thiết lập một kế hoạch khuyến kh�ch sự đ�o ngũ khỏi Việt Cộng v� �quay trở về v�ng tay của D�n Tộc Việt Nam�.� Một sự thi h�nh th�nh c�ng của kế hoạch n�y, Chương Tr�nh Chi�u Hồi (Open Arms), đ� t�y thuộc v�o một sự ph�n t�ch động lực của sự gia nhập v�o Việt Cộng.� Cuộc nghi�n cứu đồ sộ về Việt Cộng trong suốt thời chiến tranh tập trung v�o cơ cấu v� c�c hoạt động của n� hơn l� v�o c�c khu�n mẫu của sự tham gia v� sự đ�o ngũ khỏi h�ng ngũ Việt Cộng.� Một sự khảo s�t c�c yếu tố đ� dẫn đến sự gia nhập hay đ�o ngũ khỏi Việt Cộng c� thể cung cấp c�c chỉ dẫn hữu hiệu hơn li�n can đến tầm mức trong sự nhận thức của Hoa Kỳ về bản chất v� đặc t�nh của cuộc chiến tranh.� Mục đ�ch của b�i viết n�y l� nhằm khảo s�t c�c động cơ th�c đẩy người n�ng d�n gia nhập h�ng ngũ Việt Cộng.� Cuộc nghi�n cứu bắt đầu với một cuộc thảo luận tr�n c�c l� thuyết về động lực của n�ng d�n để gia nhập c�c phong tr�o c�ch mạng.� B�i viết tiếp tục với một sự ph�n t�ch x� hội Việt Nam mang lại căn bản c�n thiết để hiểu được động cơ th�c đẩy n�ng d�n gia nhập Việt Cộng.� Sau c�ng, b�i viết thảo luận c�c l� do cho sự đ�o ngũ của n�ng d�n ra khỏi tổ chức v� đi đến kết luận rằng động lực th�c đẩy cho sự gia nhập kh�ng c� bản chất � thức hệ (tức� chủ nghĩa cộng sản.)

*****

C�c Từ Ngữ Then Chốt

������ Chương Tr�nh Chi�u Hồi, phản nổi dậy (counterinsurgency), chiến tranh t�m l� (psychological warfare), c�c phong tr�o c�ch mạng (revolutionary movements), Việt Cộng, Chiến Tranh Việt Nam (Vietnam War).

������ Trong thời Chiến Tranh Việt Nam, ch�nh phủ Hoa Kỳ phối hợp c�ng với ch�nh phủ Nam Việt Nam đ� thiết lập một kế hoạch khuyến kh�ch sự đ�o ngũ khỏi Việt Cộng v� �quay trở về v�ng tay của D�n Tộc Việt Nam�.� Một sự thi h�nh th�nh c�ng của kế hoạch n�y, Chương Tr�nh Chi�u Hồi (Open Arms), đ� t�y thuộc v�o một sự ph�n t�ch động lực của sự gia nhập v�o Việt Cộng. �Cuộc nghi�n cứu đồ sộ về Việt Cộng trong suốt thời chiến tranh tập trung v�o cơ cấu v� c�c hoạt động của n� hơn l� v�o c�c khu�n mẫu của sự tham gia v� sự đ�o ngũ khỏi h�ng ngũ Việt Cộng.� Một sự khảo s�t c�c yếu tố đ� dẫn đến sự gia nhập hay đ�o ngũ khỏi Việt Cộng c� thể cung cấp c�c chỉ dẫn hữu hiệu hơn li�n can đến tầm mức trong sự nhận thức của Hoa Kỳ về bản chất v� đặc t�nh của cuộc chiến tranh.� Mục đ�ch của b�i viết n�y l� nhằm khảo s�t c�c động cơ th�c đẩy người n�ng d�n gia nhập h�ng ngũ Việt Cộng.� Cuộc nghi�n cứu bắt đầu với một cuộc thảo luận tr�n c�c l� thuyết về động lực của n�ng d�n để gia nhập c�c phong tr�o c�ch mạng.� B�i viết tiếp tục với một sự ph�n t�ch x� hội Việt Nam mang lại căn bản c�n thiết để hiểu được động cơ th�c đẩy n�ng d�n gia nhập Việt Cộng.� Sau c�ng, b�i viết thảo luận c�c l� do cho sự đ�o ngũ của n�ng d�n ra khỏi tổ chức v� đi đến kết luận rằng động lực th�c đẩy cho sự gia nhập kh�ng c� bản chất � thức hệ (tức chủ nghĩa cộng sản.)

������ C�c nguồn t�i liệu được sử dụng tại đ�y bao gồm c�c cuộc nghi�n cứu x� hội v� nh�n chủng của x� hội Việt Nam được thực hiện trong thời kỳ chiến tranh.� Mặc d� thường được uy nhiệm cho qu�n đội Hoa Kỳ, c�c cuộc nghi�n cứu n�y kh�ng phản ảnh c�c kh�i niệm nặng về t�c chiến, m� l� c�c nỗ lực học thuật bao qu�t để t�m hiểu v� thể hiện x� hội Việt Nam. 1

������ Một sự kh�m ph� c�c động cơ th�c đẩy n�ng d�n Việt Nam gia nhập h�ng ngũ Việt Cộng l� thiết yếu cho sự t�m hiểu sự tổ chức bởi n� đ� thu h�t được sức mạnh của n� từ lớp qu�n ch�ng n�y, vốn đ� cung cấp cho Việt C�ng nơi tr� ẩn v� thực phẩm, v� đ� chi�u mộ nh�n vi�n cho Việt C�ng từ th�nh phần n�y.� Sự kiện lịch sử đ�ng l� Việt Cộng đ� tiếp nhận phần lớn c�c tiếp liệu của n� xuy�n qua Đương M�n H� Ch� Minh, nhưng nh�n lực của tổ chức đ� đến từ d�n ch�ng địa phương của Nam Việt Nam.� Theo học thuyết của Mao Trạch Đ�ng, c�c cuộc chiến tranh c�ch mạng đ�i hỏi sự trợ gi�p t�ch cực của một phần nhỏ trong d�n ch�ng v� sự ủng hộ thụ động của phần lớn d�n ch�ng, đặc biệt l� trong th�nh phần n�ng d�n.� Trong trường hơp Việt Nam, sự ủng hộ của n�ng d�n c�n quan trọng hơn, với sự kiện rằng Việt Cộng tự xưng l� một phong tr�o n�ng d�n.� Tuy nhi�n, l� một phong tr�o ch�nh trị, � thức hệ, v� c�ch mạng thế tục, Việt Cộng đ� phải th�ch ứng c�c phương ph�p của n� d�nh cho giới n�ng d�n. 2� Nhu cầu để l�m như thế ph�t sinh từ sự hiểu biết rằng binh sĩ du k�ch ho�n to�n lệ thuộc v�o m�i trường n�ng nghiệp trong đ� họ gắng sức để ph�t động chiến tranh v� v� thế phải d�nh được sự đồng t�nh của giới n�ng d�n.� Mao c� n�i, �c�c n�ng d�n với Du K�ch Qu�n giống như nước với c�. 3 Chiều hướng n�y đ�i khi mang lại cảm tưởng về một cuộc xung đột giữa x� hội n�ng th�n với x� hội th�nh thị.� Nhưng sự kiểm so�t c�c khu vực n�ng th�n l� giai đoạn đầu ti�n để đạt được sự kiểm so�t tr�n to�n thể xứ sở.�

 

I. N�ng D�n V� C�c Phong Tr�o C�ch Mạng:

Sự Ph�n T�ch Giản Lược Về Lịch Sử v� L� Thuyết

������ C�c nh� nghi�n cứu kh�c nhau về c�c yếu tố đ� dẫn dắt c�c x� hội n�ng nghiệp đến việc nổi dậy chống lại c�c ch�nh quyền trung ương v� gia nhập c�c phong tr�o c�ch mạmg, nhưng đồng � rằng mục đ�ch tối hậu của n�ng d�n l� một sự cải thiện trong ti�u chuẩn sinh sống về mặt kinh tế, ch�nh trị, v� x� hội.� Song c�c cuộc nghi�n cứu như thế đ� dựa v�o c�c kh�i niệm phương t�y, chẳng hạn như tư bản chủ nghĩa, x� hội chủ nghĩa hay cộng sản chủ nghĩa, khi điều tra về c�c khu�n mẫu động t�c của c�c x� hội n�ng nghiệp đang ph�t triển.� Sự kh� khăn về phương ph�p n�y trở n�n r� r�ng hơn qua c�c c�ng tr�nh nghi�n cứu cho thấy rằng c�c n�ng d�n đ� kh�ng chia sẻ một � thức hệ chặt chẽ m� đ�ng hơn thừa nhận � thức hệ n�y hay � thức hệ kia t�y thuộc c�c t�nh huống.

������ Một trường ph�i tư tưởng khảo s�t c�c yếu tố dẫn đến c�c cuộc nổi dậy của n�ng d�n lập luận rằng sự bất ổn ch�nh trị tại x� hội n�ng th�n tiến triển từ sự ph� hủy x� hội truyền thống bởi chủ nghĩa tư bản đ�n c�ng với chủ nghĩa thực d�n (kinh tế đạo l�: moral economy).� Một trường ph�i kh�c cho rằng c�c cuộc nổi dậy n�y bắt nguồn từ sự ph� hủy c�c tầng lớp ch�nh trị cổ truyền v� c�c quan hệ chủ - kh�ch thời tiền tư bản (kinh tế ch�nh trị: political economy).� Cả hai trường ph�i giả định rằng �p lực x� hội ph�t sinh từ c�c sự thay đổi quyết liệt được �p đặt tr�n c�c x� hội cổ truyền.� x� hội n�ng th�n n�i chung, v� của Đ�ng Nam � n�i ri�ng, được ti�u biểu bởi một hệ thống c�c quyền hạn v� bổn phận quy định c�c quan hệ giữa c�c c� nh�n v� giữa họ với x� hội.� Một khi sự c�n bằng tế nhị l�m cho hệ thống n�y bị x�o trộn, x� hội bị buộc phải đi t�m một hệ thống thay thế, hay n�i c�ch kh�c, -- nổi dậy. 4

������ Sự kết hợp cả hai kiểu m�u n�y c� thể đựoc minh họa xuy�n qua cuộc nổi dậy của người Việt Nam năm 1930.� Sự kết hợp kinh tế Việt Nam v�o nền kinh tế thế giới xuy�n qua hệ thống thực d�n Ph�p li�n kết số phận của họ.� Cuộc khủng hoảng kinh tế của thập ni�n 1930, khiến cho c�c thị trường thế giới sụp đổ, đ� dẫn đến một sự sụt giảm mạnh mẽ trong gi� gạo tại Việt Nam v� g�y ra một cuộc nổi dậy lan tr�n ở n�ng th�n (1930-31).� T�c giả White lập luận rằng giới n�ng d�n Việt Nam đ� mưu toan chống lại tiến tr�nh hiện đại h�a �p đặt bởi người Ph�p.� Tuy nhi�n, cuộc chiến đấu đ�i hỏi sự trợ gi�p từ c�c lực lượng b�n ngo�i, phe d�n tộc chủ nghĩa cũng như phe cộng sản, 5 chủ yếu phong tr�o d�n tộc chiến đấu để giải ph�ng Việt Nam ra khỏi chế độ đế quốc của Ph�p.� Một sự li�n kết trực tiếp theo đ� đ� được thiết lập giữa chủ nghĩa Cộng Sản th�nh phố v� c�c giới ở n�ng th�n; nhưng vai tr� được đ�ng giữ bởi Đảng Cộng Sản trong cuộc nổi dậy n�y chưa được r� rệt, v� cuộc nổi dậy c� t�nh c�ch cổ truyền hơn l� Cộng sản d�n tộc [sic] trong t�nh chất, như trong trường hợp tại Trung Hoa hay tại Nga. 6

������ Sự phản kh�ng tại Việt Nam c� t�nh chất tự ph�t v� bị th�i th�c bởi c�c nạn thiếu thực phẩm.� Giới l�nh đạo Đảng Cộng Sản trong thập ni�n 1930 c� t�nh chất ch�nh thống trong bản chất trong việc tiếp nhận đ�ng nguy�n văn chủ nghĩa M�c-x�t Lenin-n�t, tin tưởng rằng một cuộc c�ch mạng cộng sản dựa v�o giới v� sản th�nh thị.� Tuy thế, sự việc n�y gi�p hiểu được một mức độ hợp t�c n�o đ� đ� hiện diện giữa giới l�nh đạo cộng sản th�nh thị với cuộc nổi dậy ở n�ng th�n. 7� Mặc d� Ph�p đ� đ�n �p một c�ch dễ d�ng cuộc nổi dậy, tuy thế n� c� tầm quan trọng cho sự ph�t triển cuộc đấu tranh tại Việt Nam.� N� chứng tỏ cho giới l�nh đạo Cộng Sản rằng giới n�ng d�n th� đ�ng tin cậy hơn l� giới v� sản th�nh thị.� Hơn nữa, n� g�y ra sự chuyển di trung t�m thu h�t về ch�nh trị, v� qu�n sự sau n�y, từ c�c th�nh phố do Ph�p chiếm đ�ng về c�c khu vực n�ng th�n.� C�c c�n bộ ch�nh trị, thường l� c�c cư d�n địa phưong, bắt đầu xuất hiện tại c�c l�ng x� để rao giảng c�c b�i học về chủ nghĩa cộng sản.� C�c nỗ lực để truyền đạt bản chất triết l� � ch�nh trị của chủ nghĩa cộng sản đ� mau ch�ng bị b�c bỏ để nghi�ng về c�c � tưởng đơn giản h�a v� một sự nhấn mạnh li�n tục v�o truyền thống.� C�c n�ng d�n được n�i răng gia nhập cộng sản chủ nghĩa c� nghĩa l� chiến đấu chống lại chủ nghĩa đế quốc của Ph�p, x�a bỏ c�c điền sản to lớn, v� ph�t huy sự cải c�ch n�ng nghiệp.� N�i c�ch kh�c, phe cộng sản hứa hẹn quyền tự trị về ch�nh trị v� quyền sở hữu về đất đai.� Họ đ� giải th�ch c�c t�n điều căn bản của chủ nghĩa cộng sản [X� hội h�a; tiếng Việt trong nguy�n bản ch� của người dịch]) xuy�n qua một kh�i niệm cổ truyền trung t�m, X�, mang nghĩa sự nối kết giữa con người v� đất đai.� Động từ h�a [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] mang nghĩa thẩm quyền tr�n trời, tr�n đất đai xuy�n qua con người, v� từ hội c� nghĩa sự thống nhất.� Gộp chung lại, từ ngữ c� nghĩa chủ nghĩa x� hội hợp đạo trời như lực hợp nhất của con người v� đất. 8

������ Cuộc nổi dậy n�y cho thấy rằng c�c n�ng d�n đ� khởi sự vừa để ph�ng vệ lối sống cổ truyền của họ vừa để cải thiện t�nh trạng kinh tế của m�nh.

 

II. X� Hội N�ng Th�n Việt Nam:

Một Quan Điểm X� Hội Học

����� Ba v�ng cổ truyền ảnh hưởng đến đời sống của n�ng d�n Việt Nam: 9� gia đ�nh, l�ng x�, v� t�n gi�o.� Trong c�c yếu tố n�y, v�ng gia đ�nh giữ tầm quan trọng nhất: ch�nh v�ng n�y đ� ảnh hưởng tối hậu tr�n một quyết định gia nhập hay từ bỏ h�ng ngũ Việt Cộng.

������ X� hội Việt Nam được đặt tr�n triết học Khổng Tử, m� ở tận gốc rễ của n� l� sự hiểu biết rằng x� hội th� h�i h�a nhưng c�ng một l�c c� t�nh chất hệ cấp v� kh�ng b�nh đẳng. 10� Đơn vị nhỏ nhất trong x� hội Khổng học l� gia đ�nh, duy tr� một hệ cấp dựa tr�n tuổi t�c v� giống ph�i nghi�m ngặt.� Đ�n b� phục t�ng đ�n �ng, v� trẻ em phải tu�n lời người lớn.� Gia đ�nh hạt nh�n l� nền tảng sơ yếu v� thường l� nền tảng t�n gi�o v� x� hội kinh tế duy nhất của x� hội Việt Nam.� C�c � niệm như chủ nghĩa d�n tộc v� quốc tịch th� xa lạ đối với c�c n�ng d�n Việt Nam, bởi l�ng trung th�nh của họ trước ti�n v� tr�n hết l� d�nh cho gia đ�nh. 11� Hoa Kỳ đ� ước lượng rằng c� đến một phần ba c�c n�ng d�n trung th�nh với ch�nh phủ c� c�c th�n nh�n trong h�ng ngũ cộng sản v� sẽ kh�ng cung cấp tin tức c� thể g�y phương hại họ. 12� Việt Cộng cũng phải chịu c�c giới hạn tương tự khi đ�i hỏi l�ng trung th�nh, v� đ� phải cậy nhờ đến c�c phương ph�p kh�c nhau để t�i luyện truyền thống Việt Nam v�o cuộc đấu tranh c�ch mạng � thức hệ.��

������ Mức độ kế tiếp của l�ng trung th�nh của c�c n�ng d�n Việt Nam được d�nh cho l�ng x�.� Phần lớn người Việt Nam sinh sống tại c�c khu vực n�ng th�n, v� sự li�n kết của họ với đất đai được tr�nh b�y bằng c�c từ ngữ t�n gi�o huyền hoặc. 13� Đứng đầu l�ng l� vị trưởng l�o trong l�ng, kẻ thường l� người lớn tuổi nhất hay gi�u c� nhất trong d�n l�ng, ch�nh v� thế, biểu thị hơn nữa hệ cấp Khổng học.� Một hội đồng l�ng x� bao gồm c�c trưởng l�o kh�c trợ gi�p trưởng l�ng v� nắm giữ quyền lực ch�nh trị v� tư ph�p. 14 L�ng x� điều h�nh như một đơn vị hợp t�c duy tr� quyền tự quản của gia đ�nh, trong khi cho ph�p c�c c�ng t�c x� hội được trợ gi�p c�c n�ng d�n gặp c�c kh� khăn về t�i ch�nh. 15� Do c�c điều kiện địa dư v� sự thiếu thốn c�c mạng lưới đường lộ thuận tiện, c�c l�ng x� trong bản chất c� t�nh c�ch tự trị về mặt x� hội v� kinh tế.� Trong thực tế, l�ng x� Việt Nam truyền thống c� một chiều k�ch tự trị bởi v� sự c� lập tương đối của n� với c�c trung t�m đế quyền của ch�nh phủ (th�nh phố Huế) hay c�c trung t�m ch�nh quyền Ph�p (tại S�ig�n v� H� Nội).� C�c kẻ b�n ngo�i được xem l� c�c người xa lạ v� kh�ng dễ d�ng được chấp nhận v�o c�c v�ng th�n mật của c�c l�ng x�, s�u đậm đến nỗi, c�i chết của họ đ� kh�ng được n�i đến trong c�c b�o c�o sau cuộc đụng độ ghi chi tiết c�c số tổn thất.� Khi kh�ng c� người d�n l�ng n�o bị giết hại, kh�ng c� tổn thất n�o được b�o c�o. 16� Th�i độ n�y c� bản chất b�i ngoại tự căn bản, nhưng một c�ch mỉa mai� n� cũng được �p dụng đối với ch�nh người d�n Việt Nam. 17

������ V�ng thứ ba của l�ng trung th�nh của n�ng d�n Việt Nam l� t�n gi�o.� T�n gi�o Việt Nam kết hợp Phật Gi�o với sự thờ phượng c�c tổ ti�n của gia đ�nh.� Nơi đ�y cũng vậy, gia đ�nh giữ lại vị thế nổi bật của n�, v� mọi gia đ�nh d�nh ri�ng nơi cầu nguyện c�c vị thần linh v� b�n thờ tổ ti�n của gia đ�nh. 18� Phần lớn c�c n�ng d�n Việt Nam theo đạo Phật, trong khi phần lớn d�n th�nh thị theo C�ng Gi�o. 19 Sự kh�c biệt t�n gi�o v� d�n số học n�y l� một th�nh tố quan trọng kh�c trong sự xung đột l�ng x� � th�nh phố, v� đ� c� ảnh hưởng tr�n cuộc đấu tranh tại Miền Nam Việt Nam. 20� Cuộc xung đột l�ng x� � th�nh phố bị kh�ch động bởi ba yếu tố bổ t�c, mang cả t�nh chất truyền thống lẫn hiện đại:

������ 1. c�c th�nh phố tượng trưng c�c vị tr� của sự cai trị xa lạ m� với n� giới l�nh đạo n�ng th�n địa phương lu�n lu�n xung khắc;

������ 2. d�n tỵ nạn Bắc Kỳ C�ng Gi�o chiếm một tỷ lệ đ�ng kể của d�n số n�ng th�n sau năm 1954, v� ủng hộ c�c ch�nh phủ Ph�p v� Nam Việt Nam

������ 3. định hướng t�y phương của th�nh phố v� sự hiện đại h�a của n� l� c�c phản đề của lu�n l� v� c�c truyền thống của n�ng th�n Việt Nam.

������ Giới n�ng d�n Việt Nam đ� sinh sống theo bộ luật truyền thống cổ xưa.� Khoảng c�ch địa dư từ c�c th�nh phố v� từ c�c trung t�m của ch�nh phủ, nơi phần lớn hoạt động ch�nh trị được tập trung, đ� bảo đảm một c�ch hữu hiệu rằng c�c � tưởng như chủ nghĩa d�n tộc v� c�c � thức hệ kinh tế - ch�nh trị sẽ vẫn c�n xa lạ đối với người n�ng d�n.� Như thế l�m sao lại xảy ra việc c�c n�ng d�n Việt Nam gia nhập v�o một phong tr�o c�ch mạng hiện đại? Chiều hướng căn bản của giới n�ng d�n Việt Nam l� �sống v� để cho người kh�c sống� [live and let live: để cho nhau sống theo sự lựa chọn của mỗi người].� Họ kỳ vọng kh�ng c� sự thay đổi quyết liệt trong c�ch sống hay phẩm chất trong cuộc sống của họ, v� đ� gắng sức để sống một đời sống cổ truyền dựa tr�n việc trồng l�a gạo.� C�c n�ng d�n kh�ng t�m c�ch mạo hiểm, ưa th�ch sự an to�n t�i ch�nh cho gia đ�nh họ trong khu�n khổ cộng đồng. 21� Việt Cộng hiểu c�ch thức sử dụng c�c truyền thống Việt Nam như phương tiện để th�nh đạt c�c mục đ�ch ri�ng của ch�nh n�.� Nhưng kh�ng c�ch n�o ch�ng ta c� thể lập luận rằng cuộc xung đột l� giữa Việt Cộng như một phong tr�o n�ng th�n chống lại ch�nh phủ th�nh thị Nam Việt Nam.

������ Mặc d� nhiều người c� thể bị cưỡng b�ch để gia nhập tổ chức v� kh�ng cứ phải cậy nhờ đến c�c phương ph�p khủng bố, c�c binh sĩ n�ng d�n vẫn chiến đấu một c�ch hữu hiệu cho một duy�n cớ kh�ng phải của ch�nh họ.� Hơn nữa, ngay phương thức cưỡng b�ch cũng được cung ứng bởi hệ thống cổ truyền.� Th�i độ của Việt Cộng đối với d�n chứng n�ng th�n c� t�nh chất biện chứng.� Căn bản, Việt Cộng dựa v�o sự ủng hộ của d�n ch�ng, ngay d� sự ủng hộ thụ động, v� v� sẽ đền đ�p tương xứng khi sự ủng hộ như thế được cung cấp.� Sự chống đối tổ chức hay ủng hộ c�c ch�nh phủ Nam Việt Nam hay Hoa Kỳ đưa đến c�c biện ph�p độc �c, v� thường sẽ kết th�c bằng c�c sự h�nh quyết.� Tuy thế, sự gia nhập v�o tổ chức được chuyển dịch th�nh c�c � niệm cổ truyền, v� c�n gồm cả một sự chấp nhận khu�n mẫu gia đ�nh Việt Nam.� C�c c�n bộ ch�nh trị tự giới thiệu m�nh như c�c người cha của d�n tộc Việt Nam hay như c�c vị thầy của n�.� C�c c�n bộ n�y thường l� c�c c� nh�n lớn tuổi, trong khi tập hợp c�c kẻ chi�u mộ tiềm năng bao gồm thế hệ trẻ hơn.� Mối quan hệ v� thế được đặt nền tr�n sự lo sợ v� k�nh trọng, ph� hợp với truyền thống Việt Nam. 22� Ch�nh s�ch khủng bố được tổ chức, hoạch định, v� chỉ thi h�nh đối với c�c c� nh�n v� hiếm khi được sử dụng như phương thức để trừng trị tập thể.� Sự trừng phạt c�c n�ng d�n đ� kh�ng ủng hộ Việt Cộng được ph�c thảo như sự quở tr�ch một đứa con bướng bỉnh. 23� Bản th�n sự trừng phạt chỉ bị gi�ng xuống sau khi một phi�n t�a được tổ chức v� c�c vi phạm được giải quyết xong đối với c�c bị c�o v� người d�n l�ng.� C�c sự trừng phạt được giải th�ch xuy�n qua c�c � niệm cổ truyền hơn l� c�c � niệm � thức hệ ch�nh trị.� C�c tội �c của c�c c� nh�n bị kết tội được giải th�ch như c� tiềm năng g�y phương hại cho cộng đồng hơn l� c�c sự suy tưởng về sự chống đối ch�nh trị đối với Việt Cộng.� Cũng vậy, c�c c� nh�n cộng t�c với c�c lực lượng ch�nh phủ bị tố c�o c� một � định g�y tổn hại cho c�c n�ng d�n xuy�n qua một sự hiện đại h�a chống lại truyền thống. 24� Nhận thức căn bản của người Việt Nam về thế giới th� đơn giản trong bản chất v� cho ph�p một quan điểm rạch r�i giữa trắng v� đen, xấu v� tốt, v� c�c phần tử xấu phải bị trừng trị. 25

������ Một số sự giải th�ch được đưa trong sự nghi�n cứu li�n quan đến sự gia nhập tự nguyện h�ng ngũ Việt Cộng chủ trương rằng tổ chức th� nhạy cảm với c�c truyền thống n�ng th�n.� Viện nghi�n cứu RAND thảo luận s�u rộng vấn đề hợp t�c giữa giới n�ng d�n Việt Nam v� Việt Cộng.� Theo một trường ph�i, Việt Cộng đ� th�nh c�ng trong việc thu phục nh�n t�m của c�c n�ng d�n bằng c�ch du nhập một chương tr�nh b�nh định.� Theo một trường ph�i kh�c, khủng bố l� l� do ch�nh, nếu kh�ng phải l� duy nhất, khiến c�c n�ng d�n gia nhập h�ng ngũ Việt Cộng.� Diều đ�ng ghi nhận rằng hai trường ph�i n�y đ� thuyết giảng trong hai thời khoảng kế tiếp nhau chứ kh�ng phải c�ng l�c v� phản ảnh c�c sự thay đổi nội bộ trong phạm vi Viện Nghi�n Cứu RAND. 26 �Tuy nhi�n, c�c hiện tượng lịch sử thường diễn ra như kết quả của nhiều yếu tố, kh�ng một yếu tố n�o lại mang t�nh chất chuy�n độc bao giờ. 27� T�c giả Russell Betts, người căn bản kết hợp c�c � tưởng của hai trường ph�i, đưa ra một sự giải th�ch phức tạp hơn. 28� Betts ph�n biệt giữa bốn đường hướng hoạt động được sử dụng bởic�c n�ng d�n:

������ 1. hoạt động ch�nh trị tự ph�t

������ 2. hoạt động độc lập

������ 3. hoạt động ch�nh trị được chỉ đạo v� phối hợp

������ 4. hoạt động thụ động.

������ Betts lập luận rằng đường lối hoạt động thứ ba tượng trưng đ�ng nhất cho c�c cuộc c�ch mạng n�ng th�n hiện đại.� Như đối lập với kiểu mẫu thứ nh� trong đ� giới l�nh đạo ph�t triển từ trong h�ng ngũ của giới n�ng d�n, trong m� thức thứ ba c�c n�ng d�n cung cấp c�c nguồn t�i nguy�n qu� b�u, kể cả c�c nguồn tiếp tế, nh�n lực, th�ng tin, v� nơi tr� ẩn, nhưng được tuyển mộ bởi c�c lực lượng b�n ngo�i. 29 �Theo t�c giả Betts, c�c cuộc tranh luận về c�c động lực để gia nhập c�c phong tr�o c�ch mạng th� kh�ng quan trọng bởi c�c lực lượng ch�nh trị b�n ngo�i hướng dẫn c�c n�ng d�n.� Sự kết hợp cả hai th�i độ được phản ảnh trong sự ph�t triển mối quan hệ giữa giới n�ng d�n v� c�c lực lượng du k�ch.

������ Betts giải th�ch răng Việt Cộng trước ti�n chấp nhận c�c kiểu mẫu l�ng x� cổ truyền v� sau đ� kiểm so�t ch�ng qua nhiều phương c�ch kh�c nhau, kể cả khủng bố.� Ngo�i ra, điều r� r�ng l� c�c n�ng d�n thường bị cưỡng b�ch phải gia nhập tổ chức, v� kh�ng chỉ v� c�c l� do đ� được thảo luận cho đến nay.� Cũng vậy, nếu c�c n�ng d�n đ� gia nhập Việt Cộng v� n� nhạy cảm đối với truyền thống, l�m sao người ta giải th�ch cho t�nh trạng bỏ ngũ cao độ được thực hiện xuy�n qua Chương Tr�nh Chi�u Hồi? 30� Nếu sự cam kết của n�ng th�n cho ch�nh nghĩa đ� được gắn chặt v�o nền tảng của sự nhạy cảm đối với truyền thống của tổ chức, khi đ� l�m sau m� c�c tỷ lệ r� ngũ lại l�n cao nhất sau cuộc c�ng k�ch T�t Mậu Th�n v� đặc biệt trong năm 1969, khi m� tổ chức nhất thiết cần đến mọi ngườ�?� Hơn nữa, điều cần phải ghi nhớ l� nhiều n�ng d�n đ� gia nhập v�o qu�n đội Nam Việt Nam, v� nhiều người đ� phục vụ dưới sự chỉ huy của Hoa Kỳ trong c�c to�n d�n qu�n kh�c nhau.� Một tỷ lệ đ�ng kể c�c người đ�o ngũ sau n�y đ� gia nhập c�c đơn vị cơ hữu Hoa Kỳ xuy�n qua Chương Tr�nh Kit Carson Scout Program (KCSP).� Tăng cường cho sự d� dặt n�y l� sự kiện rằng x� hội Việt Nam kh�ng c� t�nh chất đấu tranh cơ hữu, v� nhiều năm của c�c cuộc đấu tranh qu�n sự đ� kh�ng l�m gia tăng con số c�c sự bột ph�t bạo động tại c�c khu vực n�ng th�n đến bất kỳ mức độ đ�ng kể n�o.� Binh sĩ chuy�n nghiệp chiếm giữ một trong c�c bậc cuối c�ng của chiếc thang x� hội Việt Nam.� Tuy thế, c�c n�ng d�n đ� gia nhập c�c lực lượng chiến đấu kh�c nhau suốt trong lịch sử Việt Nam ph� b�y l�ng can đảm c� nh�n lớn lao. 31� Người Việt Nam cũng đ� từng ở trong số it c�c kẻ đ� kh�ng cự th�nh c�ng c�c cuộc tấn c�ng của qu�n M�ng Cổ.� C�c nh� nghi�n cứu tại nhiều cơ quan nghi�n cứu kh�c nhau đều hay biết về c�c sự kiện n�y.

������ Để hiểu được sự th�nh c�ng của sự tuyển mộ của Việt Cộng r� hơn, cần phải khảo s�t c�c l� do đ� dẫn đến c�c tỷ lệ cao chung cuộc của sự đ�o ngũ.

 

III. SỰ TUYỂN MỘ CỦA VIỆT CỘNG

������ Sự ủng hộ Việt Cộng được đặt tr�n l�ng trung th�nh với gia đ�nh: điều n�y kh�ng th�i c� thể giải th�ch tại sao c�c n�ng d�n c� thế giới xoay quanh gia đ�nh v� đồng l�a sẽ đ�nh liều tất cả v� gia nhập phong tr�o.� C�c khuynh hướng n�y phải được giải th�ch xuy�n qua c�c � niệm cổ truyền v� tầm quan trọng d�nh cho gia đ�nh trong x� hội Việt Nam.� �t n�ng d�n gia nhập phong tr�o v� � thức hệ, tức sự tin tưởng v�o đường lối cộng sản. 32� C�c ủng hộ của n�ng d�n cho Việt Cộng c� nghĩa sự ủng hộ của N�ng Hội Giải Ph�ng (Farmers� Liberation Association: FLA), được th�nh lập bởi Việt C�ng, cho c�i được gọi l� cuộc cải c�ch n�ng nghiệp to�n diện. 33� C�c lực lượng du kich đưa ra c�c cơ hội kinh tế cho c�c n�ng d�n v� v� thế được nhận thức như c�c người l�nh đạo một cuộc c�ch mạng x� hội. 34� Sự th�nh c�ng của cuộc c�ch mạng sẽ cải thiện vị thế kinh tế của c�c n�ng d�n v� biến họ th�nh c�c địa chủ.� T�c giả Betts lập luận rằng c�c n�ng d�n gia nhập c�c phong tr�o c�ch mạng nhằm bảo tồn lối sống cổ truyền của họ, bao gồm sự bảo vệ đất đai v� gia đ�nh khỏi c�c sự thay đổi x� hội, văn h�a, v� kinh tế.� �ng n�i th�m rằng gia nhập h�ng ngũ c�c phong tr�o phản kh�ng đ�i khi ph�t sinh từ một ước vọng muốn cải thiện ti�u chuẩn sinh hoạt. 35� Tr�n nền tảng của lập luận n�y, người ta c� thể cho rằng giới n�ng d�n đ� gia nhập v�o một tổ chức 36 mạnh thế v�o l�c đ� (cả về mặt ch�nh trị lẫn qu�n sự) với hy vọng bảo tồn lối sống của n�.� L� thuyết n�y c� thể giải th�ch c�c sự thay đổi trong định hướng của giới n�ng d�n, việc thiếu vắng l�ng trung th�nh của n� đối với một b�n, v� sự chuyển dịch l�ng trung th�nh của n� t�y theo c�c sự ph�t triển ch�nh trị v� qu�n sự trong khu vực gần cận của n�.� Sự bảo tồn c�c định chế cổ truyền (gia đ�nh, l�ng x�, đất đai) c� thể k�o theo một nỗ lực để cải thiện ti�u chuẩn sinh hoạt.� T�c giả Douglas Pike cho răng người Việt Nam kh�ng c� truyền thống trung th�nh với bất kỳ quyền lực ch�nh trị n�o m� đ�ng hơn ban cấp n� cho c�c sự thay đổi xảy ra tại khu vực s�t cận của n�. 37

������ C�c cuộc phỏng vấn c�c kẻ đ�o ngũ khỏi Việt Cộng xuy�n qua Chương Tr�nh Chi�u Hồi (CHP) cho thấy c�c kẻ được tuyển mộ thường đi theo bước ch�n của c�c th�nh vi�n trong gia đ�nh, trong bản chất chuyển dịch l�ng trung th�nh với gia đ�nh th�nh một l�ng trung th�nh về ch�nh trị.� Truyền thống n�ng th�n được đặt tr�n l�ng trung th�nh với l�nh tụ hơn l� với phong tr�o, với � thức hệ của điều m� người n�ng d�n kh�ng hiểu.� Ch�nh bởi thế, c�c nộng d�n đ� gia nhập Việt Cộng, hay d�n qu�n do ch�nh phủ bảo trợ, bởi v� th�nh vi�n kh�c của gia đ�nh đ� sẵn l�m� như thế.� Ngo�i ra, sự tuyển mộ cũng gỡ bỏ mối đe dọa của Việt Cộng hiện hữu đối với ch�nh nền tảng của gia đ�nh. 38� Sự tuyển mộ v�o cả Việt Cộng lẫn lực lượng d�n vệ do ch�nh phủ bảo trợ thường t�y thuộc v�o t�nh h�nh ch�nh trị - qu�n sự tại n�ng th�n Nam Việt Nam.� Người n�ng th�n đ� gia nhập v�o h�ng ngũ của những kẻ hứa hẹn sự an to�n kinh tế v� th�n x�c c� nh�n.� C�c n�ng d�n thường gia nhập h�ng ngũ của tổ chức đầu ti�n đến l�ng.� Cho tới năm 1965, gia nhập Việt Cộng v� ở lại gần gia đ�nh l� một lựa chọn tốt hơn l� gia nhập Qu�n Đội Việt Nam Cộng H�a, vốn đ� phải chịu c�c sự tho�i bộ nghi�m trọng.� Ngo�i ra, c�c kẻ được tuyển mộ v�o qu�n đội thương bị đồn tr� tại c�c chiến trường xa xăm. 39� C�c yếu tố tương tự được ph�t hiện trong cuộc thảo luận về sự tuyển mộ ph�i nữ v�o Việt Cộng, như được chứng tỏ trong cuộc nghi�n cứu của Sandra Taylor về phụ nữ Việt Nam suốt trong cuộc chiến,� T�c giả lập luận rằng c�c người tuyển mộ thuộc ph�i nữ rất trẻ (15-17 tuổi), v� gia nhập phong tr�o kh�ng phải v� niềm tin � thức hệ m� đ�ng hơn v� c�c l� do c� nh�n v� bởi v� họ muốn bảo vệ gia đ�nh của họ. 40

������ Cuộc nghi�n cứu của ARPA [?] đồng thời liệt k� c�c l� do bổ t�c được tin tưởng bởi người Mỹ đ� dẫn đến sự gia nhập của giới n�ng d�n v�o h�ng ngũ Việt Cộng . 41 C�c l� do n�y bao gồm cả những vấn đề c� nh�n trong phạm vi gia đ�nh v� c�c kh� khăn ph�t sinh từ c�c quan hệ với nh� chức tr�ch l�ng x�.� Cũng vậy, c�c n�ng d�n c� đồng l�a tọa lạc tại c�c l�nh địa kiểm so�t bởi Việt Cộng đ� gia nhập v�o tổ chức để bảo vệ c�c quyền lợi t�i ch�nh của họ; c�c h�nh động n�y tăng cường cho sự tuy�n bố của Việt Cộng rằng gia nhập tổ chức đ� bảo vệ c�c quyền lợi của n�ng d�n.� Một số n�ng d�n đ� gia nhập tổ chức mong ước trả th� c�i chết của một th�nh vi�n gia đ�nh bị giết chết bởi ch�nh phủ hay bởi c�c lực lượng đồng minh với ch�nh phủ.� Một cuộc nghi�n cứu năm 1967 tuy�n bố rằng sự trả th� chống lại ch�nh quyền Nam Việt Nam trở n�n nổi bật hơn.� Nhiều c� nh�n tuy�n bố rằng họ đ� gia nhập Việt Cộng từ khi người Ph�p g�y thương tổn đến gia đ�nh họ, v� họ c� thể giờ đ�y thực hiện sự trả th� của m�nh.� Từ đ�, điều r� r�ng rằng c�c ch�nh phủ của Nam Việt Nam v� Hoa Kỳ bị nhận thức như một sự tiếp tục sự cai trị của Ph�p.� Ch�nh phủ bị nhận thức như một sự tiếp tục của chế độ Ng� Đ�nh Diệm bị o�n hận (ch�nh yếu v� c�c l� do t�n gi�o), chế độ tự bản th�n đ� bị nhận thức như một kẻ thay thế cho c�c kẻ thực d�n Ph�p bị th� gh�t. 42� Ch�nh từ đ�, một sự li�n kết trực tiếp được thiết lập giữa ch�nh phủ Nam Việt Nam với chủ nghĩa thực d�n Ph�p.� Nhiều n�ng d�n đ� gia nhập Việt Cộng sau khi bị đau khổ trong tay c�c vi�n chức ch�nh quyền v� c�c lực lượng qu�n sự.� Điều c�n phải ghi nhận rằng c�c cảm nhận khắc nghiệt n�y được hướng chống lại ch�nh phủ v� c�c đồng minh của ch�nh phủ (đặc biệt l� Hoa Kỳ) đ� được thổi b�ng hơn nữa bởi tuy�n truyền của Việt Cộng.� Ch�nh phủ bị chỉ tr�ch về việc giết hại c�c thường d�n.

����� Một số n�ng d�n gia nhập v�o h�ng ngũ Việt Cộng từ cảm gi�c th�ch phi�u lưu.� Cũng vậy, thế hệ trẻ hơn nhận ra rằng đời sống n�ng th�n mang lại �t cơ hội cho sự tự thực hiện v� đang t�m kiếm c�c giải ph�p thay thế, điều m� Việt Cộng hứa hẹn sẽ cung cấp.� Cuộc nghi�n cứu cho thấy rằng tuy�n truyền cộng sản đ� được phi�n dịch th�nh c�c kh�i niệm quen thuộc đối với giới n�ng d�n.� C�c n�ng d�n kh�ng hiểu biết về bản chất của l� thuyết cộng sản, cuộc đấu tranh cống lại tư bản chủ nghĩa, cuộc đấu tranh giai cấp, hay c�c l� thuyết lịch sử của chủ nghĩa cộng sản v� x� hội chủ nghĩa. 43 �Một cuộc nhghi�n cứu của RAND năm 1964 cho biết một c�ch quyết đo�n rằng phần lớn kẻ được tuyển mộ kh�ng hiểu biết về bản chất của chủ nghĩa cộng sản.� C�c kẻ được phỏng vấn n�i rằng thẩm quyeền của c�c c�n bộ ch�nh trị được chấp nhận bởi v� truyền thống Khổng học hơn l� xuy�n qua t�n điều � thức hệ.� Ngay cả c�c kẻ đ�o ngũ học thức được phỏng vấn bới c�c nh� nghi�n cứu của RAND cũng kh�ng thể n�i chi tiết về bản chất của c�c sự thuyết giảng chủ nghĩa cộng sản v� chủ nghĩa x� hội. 44� C�c nh� nghi�n cứu đ� kết luận rằng cộng sản chủ nghĩa được nhận thức [l� c�]� hứa hẹn một sự cải thiện ti�u chuẩn sinh sống v� cung cấp một sự an sinh kinh tế xuy�n qua đ�i hỏi của n� về một sự cải c�ch n�ng nghiệp bao qu�t v� việc cấp ph�t đất đai cho giới n�ng d�n.� Giai cấp đấu tranh được hiểu mang � nghĩa một cuộc đấu tranh chống lại c�c sở hữu chủ điền sản sinh sống tại c�c th�nh phố v� bị đồng h�a với ch�nh quyền trung ương. 45

������ C�c t�c giả Kriegel v� Pike lập luận rằng c�c n�ng d�n cũng đ� gia nhập Việt Cộng v� c�c l� do thuộc d�n tộc chủ nghĩa.� Người Việt Nam t�m kiếm một sự thống nhất bắc v� nam.� Tuy nhi�n, động lực n�y kh�ng được đặt nền tr�n học thuyết cộng sản m� đ�ng hơn tr�n lịch sử l�u d�i của Việt Nam như một d�n tộc.� C�c th�nh tố văn h�a Việt Nam như ng�n ngữ, thi ca, văn chương, �m nhạc, v� kịch nghệ quan trọng hơn bất kỳ � thức hệ ch�nh trị hay nghị tr�nh n�o.� T�c giả Kriegel cho rằng tinh thần d�n tộc chủ nghĩa n�y đ� kết hợp c�c th�nh tố kinh tế, x� hội v� ch�nh trị trong cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa thực d�n Ph�p.� Tuy�n truyền của Việt Cộng m� tả ch�nh quyền Nam Việt Nam như một bộ phận ch�nh trị chống đối lại sự thống nhất Việt Nam. 46� C�c kết luận n�y được dựa tr�n h�ng trăm cuộc phỏng vấn với c�c đ�o binh, t� nh�n, v� d�n tỵ nạn li�n hệ đến Chương Tr�nh Chi�u Hồi (CHP).

 

IV. Đ�O NGŨ KHỎI VIỆT CỘNG

������ Để n�ng cao sự hiểu biết về c�c yếu tố dẫn đến sự gia nhập Việt Cộng, người ta cũng cần khảo s�t c�c yếu tố dẫn đến sự đ�o ngũ khỏi n�.� Như sẽ sớm được chứng tỏ, sự đ�o ngũ khỏi tổ chức bắt nguồn một phần từ sự hiểu biết rằng chiến đấu cho Việt Cộng sẽ kh�ng giải quyết c�c vấn đề đ� dẫn đến sự gia nhập.� Khi đ�, đ�u l� những nguy�n do cho sự đ�o ngũ?� Hai cuộc nghi�n cứu thực hiện bởi viện RAND được d�nh ri�ng cho vấn đề n�y. 47 �C�c cuộc nghi�n cứu n�y được đặt tr�n c�c cuộc phỏng vấn c�c kẻ đ�o ngũ, cũng như theo c�c t�i liệu của Việt Cộng tịch thu được trong c�c chiến dịch qu�n sự của Hoa Kỳ.� Điều r� r�ng l� c�c kết luận được đặt nền ch�nh yếu tr�n c�c cuộc phỏng vấn v� rằng c�c nh� nghi�n cứu tin tưởng rằng c�c kẻ được phỏng vấn l� ti�u biểu cho c�c kẻ đ�o ngũ n�i chung, một nh�m bao gồm c�c chiến sĩ du k�ch, c�c sĩ quan (l�n đến cấp tiểu đo�n), c�c c�n bộ ch�nh trị, v� c�c thường d�n ủng hộ tổ chức.

������ Phần lớn c�c kẻ đ�o ngũ đưa ra nhiều l� do cho sự đ�o tho�t, tất cả l� do đều được n�u r� chi tiết trong c�c cuộc nghi�n cứu n�y.� C�c con số b�n dưới tượng trưng con số c�c c� nh�n cho hay đ� đ�o ngũ v� nhiều l� do.� Một sự khảo s�t ngắn gọn c�c con số cho thấy rằng động lực cho sự đ�o ngũ ph�t sinh ch�nh yếu từ động lực c� nh�n hơn l� � thức hệ.� C�c l� do c� nh�n bao gồm sự lo sợ c�i chết, c�c bệnh tật v� sự chăm s�c y tế th� sơ, v� c�c sự di chuyển thường xuy�n, đ� ngăn cấm sự tiếp x�c với gia đ�nh. 48� C�c kẻ đ�o ngũ xếp hạng cao sự hiểu biết rằng sự gia nhập của một tth�nh vi�n trong gia đ�nh đ� l�m đảo lộn c�c khả năng kinh tế của gia đ�nh.� Điều n�y �m chỉ lợi tức sụt giảm bởi c� sự thu nhỏ lực lượng lao động, việc đ�nh thuế nặng bởi Việt Cộng, v� sự bất lực của Việt Cộng để hỗ trợ c�c gia đ�nh người được tuyển mộ về mặt t�i ch�nh.� C�c kẻ đ�o ngũ cũng giải th�ch sự đ�o ngũ về mặt nhớ nhung gia đ�nh của họ. 49 �Chừng n�o sự phục vụ Việt Cộng c�n cho ph�p c�c n�ng d�n vẫn gần cận nh� cửa, họ kh�ng cảm thấy bị bắt buộc phải đ�o ngũ bởi họ c� thể hỗ trợ gia đ�nh họ trong ban ng�y v� mang đồng phục v�o buổi tối.� Động lực cho sự đ�o ngũ gia tăng khi, như m�t kết quả của c�c chiến dịch qu�n sự triệt để của Hoa Kỳ/Nam Việt Nam, c�c đơn vị Việt Cộng bị bắt buộc phải di chuyển xa hơn nữa để t�m kiếm nơi ẩn n�u. 50� Sự tiếp x�c với gia đ�nh cũng bị mất m�t khi c�c l�ng bị dời cư đến c�c khu vực an ninh, v� việc n�y đưa đến c�c tỷ số đ�o ngũ cao hơn.

������ Nỗi lo sợ c�i chết nổi bật hơn đối với những kẻ trải qua kinh nghiệm vể khả năng hỏa lực của Hoa Kỳ, đặc biệt việc dội bom từ tr�n kh�ng. 51� Một sự kết hợp c�c con số của cuộc nghi�n cứu của RAND năm 1966 � �lo sợ chiến tranh� (20%), �lo sợ sức mạnh của Hoa Kỳ� (11%), v� �thất trận tr�n chiến trường� (3%) � cho thấy rằng hơn một phần ba c�c ngươi được phỏng vấn đ� đ�o ngũ bởi c� sự lo sợ chiến tranh.� Theo cuộc nghi�n cứu của RAND năm 1968, con số n�y l�n tới 47%. 52� nhiều người được phỏng vấn ghi nhận rằng Việt Cộng kh�ng bao giờ hy vọng đ�nh bại sức mạnh kinh tế, ch�nh trị, v� qu�n sự của qu�n đội Nam Việt Nam, được ủng hộ như n� nhận được bởi c�c khối lượng v� tận đồ trang bị, c�c vũ kh�, v� nh�n vi�n Hoa Kỳ.� Trong cả hai cuộc nghi�n cứu, c�c l� do v� sự quan t�m c� nh�n được xếp hạng cao trong số động lục cho sự đ�o ngũ. 53� Cuộc nghi�n cứu năm 1968 ghi nhận rằng 18% c�c người được phỏng vấn đ� đ�o ngũ sau khi kết luận rằng họ kh�ng thể r�t ra lợi lộc kinh tế hay c� nh�n g� nữa từ sự phục vụ trong h�ng ngũ Việt Cộng.� Lập luận n�y được tăng cường bởi sự kiện rằng nhiều người được phỏng vấn ph�t biểu rằng c� nghe n�i đến Chương Tr�nh Chi�u Hồi trước khi gia nhập Việt C�ng, lực lượng c� l�c mạnh hơn c�c lực lượng của Nam Việt Nam.� Sự bất lực được nhận r� của tổ chức để c�n đối sức mạnh qu�n sự của Hoa Kỳ c�ng g�y ra sự đ�o ngũ. 54

������ B�u kh�ng kh� ch�nh trị tại Miền nam đ� c� một ảnh hưởng kh�ng đ�ng kể tr�n sự đ�o ngũ.� Ngo�i ra, �t người cho hay rằng đ� đ�o ngũ bởi họ bị tuyển mộ một c�ch cưỡng b�ch. 55 Tương tự, c�c l� do � thức hệ kh�c được xếp hạng thấp v� thường được ph�t biểu bởi c�c c� nh�n c� cấp bậc qu�n sự v� ch�nh trị cao hơn.� Người l�nh thường hiếm khi viện dẫn một động lực � thức hệ cho sự đ�o ngũ.� Điều n�y được tăng cường bởi sự tuy�n bố được đưa ra bởi một số người đ�o ngũ rằng sự ph� b�nh hay trừng phạt của c�c c�n bộ ch�nh trị đ� dẫn họ đến việc đ�o tho�t. 56� Nhiều người được phỏng vấn n�i rằng nhiều th� giờ của c�c lớp nhồi sọ l� thuyết đ� tước đoạt họ sự tự do, v� rằng c�c m� thức cộng sản tr�i ngược với hệ thống t�n điều ri�ng của họ. 57� Động lực cho sự đ�o ngũ trong trường hợp n�y được dựa tr�n c�c sự kh�c biệt về x� hội hơn l� ch�nh trị.� Hơn nữa, c�c người đ�o ngũ đ� chứng kiến một sự gia tăng trong ti�u chuẩn sinh hoạt cho gia đ�nh họ do kết quả của chương tr�nh b�nh định được lập ra bởi ch�nh phủ Nam Việt Nam phối hợp với c�c cơ quan d�n sự v� qu�n sự Hoa Kỳ. 58

������ Theo c�c cuộc nghi�n cứu n�y, sự đ�o ngũ l� kết quả của một tiến tr�nh hơn l� một quyết định tự ph�t, nhưng họ kh�ng thể cung cấp một thởi khoảng cụ thể cho tiến tr�nh bởi người Việt Nam kh�ng thụ nhận kh�i niệm thời gian của t�y phương. 59� Tiến tr�nh đ�o ngũ được li�n kết chặt chẽ với tin tức li�n quan đến Chương Tr�nh Chi�u Hồi (CHP).� Một người l�nh Việt Cộng chỉ đ�o ngũ sau khi đ� nghi�n cứu chương tr�nh của ch�nh phủ với sự trợ gi�p của nhiều nguồn tin đang tin cậy (thấy r�).� Mặc d� nhiều người đ� nghe về chương tr�nh, họ c� sự kh� khăn để tin tưởng rằng đ� kh�ng phải l� một số loại tr� dối gạt, v� rằng c�i gi� của sự đ�o ngũ kh�ng thực sự phải trả bằng thời gian ở t� hay bị xử bắn.� V� tuy c�c c� nh�n đ� quyết định từ bỏ tổ chức kh�ng trở về l�ng nhưng chuyển dịch l�ng trung th�nh của họ đến c�c lực lượng ch�nh phủ xuy�n qua c�c trung t�m của Chương Tr�nh Chi�u Hồi.� C�c nguồn tin tức đ�ng tin cậy n�u ở tr�n cho một kẻ đ�o ngũ tiềm năng gồm cả gia đ�nh v� c�c th�nh vi�n trong gia đ�nh người đ� đ� trải qua tiến tr�nh v� c� thể chứng thực rằng c�c ti�u chuẩn sinh sống trong thực tế đ� được n�ng cao. 60� Nơi đ�y cũng vậy, người ta c� thể nh�n thấy tầm quan trọng của gia đ�nh đối với tiến tr�nh cấu tạo quyết định của c� nh�n.� Tầm quan trọng của gia đ�nh c�n được chứng tỏ hơn nữa bởi tiến tr�nh cấu tạo quyết định của những người đ� quyết định kh�ng đ�o ngũ hay tr� ho�n ch�nh h�nh động đ�o ngũ, bởi họ lo sợ gi� cho h�nh động của họ sẽ được gi�ng xuống tr�n gia đ�nh họ.� Một số người chỉ đ�o ngũ một khi gia đ�nh họ đ� được dời cư đến c�c khu vực ch�nh phủ an to�n được bảo vệ bởi c�c lực lượng Nam Việt Nam hay Hoa Kỳ. 61

������ C�c cuộc nghi�n cứu cho thấy rằng c�c động lực cho sự đ�o ngũ trội bật trong năm 1966 giữ nguy�n kh�ng thay đổi trong bản chất trong năm 1968.� Sự kh�c biệt quan trọng nhất giữa hai thời kỳ được t�m thấy nơi sự gia tăng đ�o ngũ v� l� do sợ chết. 62� Sự kh�c biệt n�y được giải th�ch một c�ch dễ d�ng, khi cuộc nghi�n cứu kể sau được thực hiện tiếp theo sau cuộc c�ng k�ch Tết [Mậu Th�n] trong đ� Việt Cộng phải g�nh chịu c�c c� đ�nh l�m suy nhược đến nỗi n� kh�ng c�n đưa ra được một sự đe dọa qu�n sự - ch�nh trị n�o đối với Nam Việt Nam.� C�c lục lượng ch�nh quy Bắc Việt �p dụng c�c chiến thuật du k�ch đ� thay v�o chỗ của n�.� Phần lớn c�c c�n bộ ch�nh trị đến từ Bắc Việt Nam.� Tuy thế, như được chứng tỏ b�n tr�n, sự kết hợp nhiều yếu tố li�n quan đến qu�n sự (sự thua trận, c�i chết của một người bạn, việc dội bom từ tr�n trời) r�t ra c�c con số của cuộc nghi�n cứu năm 1966 gần s�t hơn với c�c con số của cuộc nghi�n cứu năm 1968.

V. Kết Luận

������ B�i viết n�y đặt ti�u điểm v�o c�c động lực cho sự gia nhập của n�ng d�n Việt Nam v� sự đ�o ngũ khỏi h�ng ngũ Việt Cộng.� C�c n�ng d�n đ� đ�o ngũ kh�ng quay trở về l�ng của họ m� ở lại c�c trung t�m ch�nh phủ trong nhiều thời khoảng kh�c nhau.� Một số lượng quan trọng c�c người đ�o ngũ đ� trải qua một sự thay đổi quyết liệt trong sự định hướng v� đ� gia nhập qu�n đội Nam Việt Nam hay ngay cả qu�n đội Hoa Kỳ.

������ Thật kh� để giải th�ch c�c sự ph�t triển n�y về mặt c�c động lực � thức hệ.� Lập luận t�y v�o sự đ�o ngũ như l� một kết quả của sự tuyển mộ cưỡng b�ch kh�ng giải th�ch cho sự kiện rằng c�c c� nh�n n�y đ� lựa chọn l�m như thế xuy�n qua Chương Tr�nh Chi�u Hồi v� thường ngay cả việc đ�nh lại c�c cựu đồng ch� của họ c�n trong h�ng ngũ trong cuộc nghi�n cứu KCSP [?].

������ Tuy nhi�n, sự sử dụng c�c m� thức cổ truyền c� thể cung cấp một sự giải th�ch bao qu�t hơn cho c�c l� do khiến c�c n�ng d�n Việt Nam lựa chọn việc gia nhập hay đ�o ngũ khỏi Việt Cộng.� Một sự ph�n t�ch c�c sắc th�i của n�ng d�n Việt Nam, một c�ch ch�nh yếu ước vọng để cải thiện c�c ti�u chuẩn sinh sống của họ, giải th�ch được cho hiện tượng n�y.� Mặc d� nhiều người đ�o ngũ ghi nhận c�c hiệu ứng t�n ph� của hỏa lực Hoa Kỳ như một trong c�c động lực ch�nh yếu của họ trong sự đ�o ngũ, c�c l� do kinh tế cũng quan trọng, v� thường kh�ng k�m quan trọng.� C�c n�ng d�n gia nhập Việt Cộng tin tưởng rằng n� c� thể cung cấp c�c sự thay đổi họ mong muốn như kết quả của sự ưu thắng qu�n sự của n� v�o thời điểm đ� v� ở địa điểm đ�.

������ Một khi c�c đơn vị của họ phải g�nh chịu sự thất trận, c�c điều kiện vật chất của n� trở n�n tồi tệ v� c�c người n�ng d�n bắt đầu nhận được tin tức về c�c lợi lộc kinh tế cung cấp xuy�n qua Chương Tr�nh Chi�u Hồi, họ kh�ng c�n cảm thấy r�ng buộc buộc với Việt Cộng nữa v� đ� đ�o ngũ sang tổ chức cung cấp c�c ph�c lợi t�i ch�nh tốt hơn.� Động lực n�y c� thể cũng giải th�ch cho sự đ�o ngũ khỏi h�ng ngũ của qu�n đội Nam Việt Nam quay trở về ph�a Việt Cộng.

������ Thay đổi thời vận qu�n sự cũng giải th�ch cho sự chuyển đổi của n�ng d�n Việt Nam giữa hai b�n.� C�c t�i liệu của Hoa Kỳ ph�t hiện c�c trường hợp trong đ� c�c n�ng d�n đ�o ngũ khỏi Việt Cộng nhiều lần, một t�nh trạng được giải th�ch một c�ch dễ d�ng bởi động lực để cải thiện vị thế kinh tế - x� hội của họ./-

---

CH� TH�CH:

1. Xem, Improving Effectiveness of the Chi�u Hồi Program: Revised Final Report, vol. 2, The Việt Cộng: Organizational, Politics and Psychological Strenghts and Weaknesses (Cambridge, MA., 1976), appendix A, U. S. National Archives and Records Administration, College Park, MD., Records of the United States Forces in South East Asia, 1950 � 1975 (RG 472), CORDS INFO, LIB. Files, box 3, no. 101026; R. C. Kriegel, Vietnamese Attitudes and Behavior Related to Management Problems of the Revolutionary Development Program (Washongtin, DC., 1969) .� Quyển s�ch quan trọng nhất về Việt Cộng l� của t�c giả D. Pike, Viet Cong: The Organization and Techniques of the National Liberation Front of South Vietnam (Cambridge, MA., 1966).� Cũng xem, G, C. Hickley, Village in Viet Nam (New Haven, , 1964).

2. Improving Effectiveness of the Chi�u Hồi Program, vol. 2, trang 81.

3. Mao Tse-tung, On Guerrilla Warfare, phi�n dịch bởi S. B. Griffiith (New York, 2005), trang 93.� Cũng xem, R. Desai v� H. Eckstein, �Insurgency: The Transformation of Peasant Rebellion�, World Politics XLII (1990), c�c trang 442-43.

4. S. E. Guggenheim v� R. P. Weller, �Introduction: Moral Economy, Capitalism, and State Power in Rural Protest�, trong s�ch bi�n tập bởi S. E. Guggenheim v� R. P. Weller, Power and Protest in the Countryside: Studies of Rural Unrest in Asia, Europe, and Latin America (Durham, 1982), c�c trang 3-5.

5. C. P. White, �The Peasant and the Party in the Vietnamese Revolution�, trong s�ch bi�n tập bởi D. B. Miller, Peasant and Politics: Grass Roots Reaction to Change in Asia (New York, 1979), trang 21.

6. T. L. Brown, War and Aftermath in Vietnam (London and New York, 1991), trang 22.

7. S�ch đ� dẫn, c�c trang 23-25.

8. White, �Peasant and the Party�, trang 26; E. R. Wolf, Peasant Wars in the Twentieth Century (New York, 1969), trang 189.

9. Bằng chứng về c�c truyền thống trong x� hội Việt Nam c� thể được t�m thấy trong s�ch do N. B. Nguy�n [Nguyễn Ngọc Bỉch] bi�n tập, A Thousand Years of Vietnamese Poetry (New York, 1975), c�c trang 40-64.

10. Pike, Viet Cong, c�c trang 2-3.

11. Improving Effectiveness of the Chi�u Hồi Program, vol. 2, c�c trang 82, 84-85.

12.� S�ch đ� dẫn, trang 84.

13. Pike, Viet Cong, trang 109.

14. Cũng xem, S. L. Popkin, The Rational Peasant: The Political Economy of Rural Society in Vietnam (Berkeley, 1979), trang 36; D. Pike, War, Peace, and the Viet Cong (Cambridge, MA., 1969), c�c trang 66, 68.

15, Pike, Viet Cong, trang 6; Popkin, Rational Peasant, c�c trang 35-36.

16. Kriegel, Vietnamese Attitudes, c�c trang 11-12.

17. Improving Effectiveness of the Chi�u Hồi Program, vol. 2, trang 95; Kriegel, Vietnamese Attitudes, trang 33.� Về t�nh b�i ngoại trong x� hội Việt Nam, c�ng xem Pike, Viet Cong, trang 2.

18. Hickey, Village in Vietnam, trang 120.

19. C. A. Mortland, �Vietnamese Tribespeople�, trong s�ch bi�n tập bởi T. L. Gall, Encyclopedia of Culture and Daily Life, vol. 3, Asia and Oceania (New York, 1998), trang 814.

20. �Improving Effectiveness of the Chi�u Hồi Program, vol. 2, trang 92

21. �Kriegel, Vietnamese Attitudes, trang 7.

22.� S�ch đ� dẫn, c�c trang 17-19.

23.� Về hệ thống trừng phạt trong gia đ�nh Việt Nam, xem Hickey, Village in Vietnam, trang 111.

24.� Pike, Viet Cong, trang 250.

25.� Improving Effectiveness of the Chi�u Hồi Program, vol. 2, c�c trang 103-05.

26.� Về trường ph�i thứ nhất, xem J. C. Donnell, G. J. Pauker v� J. J. Zasloff, Viet Cong Motivation and Morale in 1964: A Preliminary Report (Santa Monica, 1965), RG 472, CORDS INFO. LIB. Files, box 10, file no. 101121; J. C. Donnell, Viet Cong Recruitment: Why and How Men Join (Santa Monica, 1967), RG. 472, CORDS INFO. LIB. Files, box 18, file no. 101212.� Donnell lập luận rằng sức mạnh của vị thế của Việt Cộng trong giới n�ng d�n ph�t sinh từ sự t�n trọng m� n� biểu lộ đối với c�c truyền thống của họ.� Sự tuy�n truyền theo sau đ� kh�ng nhồi sọ giới n�ng d�n c�c t�n điều của chủ nghĩa cộng sản m� đ�ng hơn được hướng đến giới qu�n sự v� ch�nh phủ.� N� đ� tuy�n bố răng ch�nh phủ đ� kh�ng hiểu biết tinh thần v� bản chất của người n�ng d�n v� đang chiến đấu chống lại họ.� Muốn c� th�m cuộc nghi�n cứu bổ t�c nhấn mạnh đến sự rạn nứt giữa giới n�ng d�n v� ch�nh phủ, xem N. Leites, The Viet Cong Style of Politics (Santa Monica, 1969), RG 472, CORDS INFO. LIB. Files, RG 472, box 8, file no. 101091.� Leites cho rằng chiến tranh Việt Nam kh�ng phải l� một cuộc đấu tranh giai cấp đặt căn bản tr�n kinh tế, bởi v� c�c khu vực l�n bang phải g�nh chịu c�c kh� khăn kinh tế nặng nề hơn v� đ� kh�ng nổi loạn.� �ng đ� giải th�ch rằng chiến tranh l� một cuộc đấu tranh văn h�a giữa c�c lực lượng cổ truyền (giới n�ng d�n) với c�c lực lượng tiến bộ (ch�nh phủ) đang g�y tổn thương một c�ch v� t�nh cho truyền thống.� Luận đề của �ng gặp trục trặc, bởi phe Cộng Sản thực sự đ� toan t�nh chiếm đoạt L�o, Căm Bốt, v� cả Th�i Lan.� Trong thực tế, c�c cuộc nổi dậy của cộng sản � n�ng d�n đ� bị trấn �p kh�ng l�u trước khi c� cuộc Chiến Tranh Việt Nam tại Phi Luật T�n v� M� Lai.� Về trường ph�i thứ nh�, xem L. Goure, Inducement and Deterrents of Defection: An Analysis of the Motives of 125 Defectors (Santa Monica, 1968).� Cuộc nghi�n cứu n�y sẽ sớm được thảo luận s�u hơn.� Một cuộc nghi�n cứu kh�c lập luận rằng khủng bố đ� đ�ng một vai tr� quan trọng trong sự gia nhập của giới n�ng d�n v�o h�ng ngũ Việt Cộng: R. M. Pearce, The Insurgent Environment (Santa Monica, 1969), RG 472, CORDS INFO. LIB. Files, box 32, file no. 101392.� Pearce lập luận rằng Việt Cộng đ� sử dụng khủng bố v� cưỡng b�ch để ph� hủy cơ cấu x� hội v� c� lập người n�ng d�n ra khỏi l�ng x� v� gia đ�nh của họ.

27. Kh�ng r� rệt liệu sự biến đổi trong th�i độ của RAND c� ti�u biểu cho tr� chơi quyền lực nội bộ hay một sự thay đổi trong nh�n vi�n.

28. R. H. Betts, Viet Cong Village Control: Some Observations on the Origin and Dynamics of Modern Revolutionary War (Cambridge, MA., 1969), c�c trang 1-15.� Phần đầu ti�n của cuộc nghi�n cứu n�y đưa ra một l� thuyết bao qu�t giải th�ch l� do tại sao c�c n�ng d�n gia nhập c�c phong tr�o c�ch mạng.� Phần thứ nh� khảo s�t gi� trị của n� xuy�n qua kinh nghiệm của một l�ng Nam Việt Nam.

29. S�ch đ� dẫn, c�c trang 2-3.� Cũng xem, T. Shanin, �The Peasantry As a Political Factor�, Sociological Review XIV (1966), c�c trang 19-21.

30. Điều được nghĩ rằng c� hơn 159  000 [? R� r�ng c� lỗi đ�nh m�y tại đ�y, ch� của người dịch] người Việt Nam đ� đ�o ngũ giữa thời khoảng 1963 v� 1973.� Về chương tr�nh, xem C. D. Laurie, �Chi�u Hồi�, trong bộ b�ch khoa tự điện chủ bi�n bởi S. C. Tucker, Encyclopedia of the Vietnam War: A Political, Social, and Military History, vol. 1 (Santa Barbara, 1998), trang 115.

31.� S�ch đ� dẫn; Kriegel, Vietnamese Attitudes, c�c trang 13 v� 16.� Điều đ�ng ghi nhận l� bạo động n�i chung v� sự hạ s�t n�i ri�ng th� hiếm c� trong x� hội n�y.� N� đề ra sự t�n trọng lớn lao đối với phụ nữ v� tr�nh xa c�c biện ph�p kỷ luật tr�n th�n thể.

32. Improving Effectiveness of the Chi�u Hồi Program, vol. 2, trang 107.

33. FLA [Farmers Liberation Association: N�ng Hội Giải Ph�ng ?] đ� được thiết lập đ�ng theo c�c lời giảng dậy của Mao [Trạch Đ�ng], kẻ đ� tin tưởng rằng c�c n�ng d�n đ� l� lực th�c đẩy của cuộc c�ch mạng Cộng Sản.� Tuy nhi�n, bởi c�c n�ng d�n kh�ng hiểu biết g� về chủ nghĩa cộng sản, một bộ phận đ� được th�nh lập để thi h�nh kỷ luật.� Pike, Viet Cong, c�c trang 167-72.

34. S�ch đ� dẫn, trang 166; N. Leites v� C. Wolf, Rebellion and Authority: An Analytic Essay on Insurgent Conflict (Chicago, 1970), c�c trang 41-45.

35. Betts, Viet Cong Village Control, trang 7.

36. C�c từ ngữ �bộ phận: body� v� �tổ chức: organization� để chỉ cả Việt Cộng v� c�c lực lượng của c�c ch�nh phủ Nam Việt Nam hay Hoa Kỳ.

37. Pike, Viet Cong, trang 10.

38. S�ch đ� dẫn, c�c trang 107-09.� Cũng xem c�u chuyện của một binh sĩ đ� gia nhập sau khi người mẹ anh ta bị đe dọa: S�ch đ� dẫn, trang 106.� Cũng xem, Kriegel, Vietnamese Attitudes, c�c trang 20 v� 30.

39. Pike, Viet Cong, c�c trang 111, 113-15.

40. S. C. Taylor, Vietnamese Women at War: Fighting for Ho Chi Minh and the Revolution (Lawrence, 1999), trang 75.

41.Improving Effectiveness of the Chi�u Hồi Program, vol. 2, c�c trang 115-20.

42. S�ch đ� dẫn, c�c trang 118-19.

43. T�c giả Pool cũng t�m thấy c�c nguy�n do giống như thế khi �ng thảo luận về sự gia nhập của c�c c�n bộ lớn tuổi.� I. S. Pool, �Political Alternatives to the Viet Cong�, Asian Survey VII (1967), c�c trang 555-57.� C�c l� do n�y bao gồm cả một ước ao về sự lưu động kinh tế v� x� hội, c�c t�nh tự d�n tộc, sự gia nhập của một th�nh vi�n kh�c trong gia đ�nh, v� sự đau khổ th�n x�c hay kinh tế dưới b�n tay của qu�n đế quốc, d� l� người Ph�p hay c�c kẻ kế tiếp họ.� C�c cuộc nghi�n cứu kh�c cũng b�o c�o c�c kh�m ph� tương tự.

44. Donnell v� c�c t�c giả kh�c, Viet Cong Motivation, c�c trang 35-38.

45. S�ch đ� dẫn, trang 122.

46. Kriegel, Vietnamese Attitudes, c�c trang 14-15; Pike, Viet Cong, c�c trang 2 v� 100.

47. J. M. Carter v� C. H. Thompson, Viet Cong Motivation and Morale: The Special Case of Chi�u Hồi (Santa Monica, 1966), RG 472, CORDS INFO. LIB. Files, box 4, file no. 101043 (từ giờ trở đi, viết tắt l� RAND 1966); Goure, Inducement (từ giờ trở đi, viết tắt l� RAND 1968).

48. RAND 1966: 48%; RAND 1968: 50%.

49. RAND 1966: 18%; RAND 1968: 20%.

50. RAND 1968, c�c trang 32-33.

51. S�ch đ� dẫn, trang 37.�

52. Một c�ch đ�ng ch� �, sự lo sợ hỏa lực của Hoa Kỳ đ� khiến nhiều binh sĩ Iraq đ�o ngũ trong Cuộc Chiến Tranh V�ng Vịnh (Gulf War), v� đ� ảnh hưởng n�i chung đến tinh thần v� ước muốn chiến đấu của họ.� Xem, Department of Defense, Conduct of the Persian Gulf War: Final Report to Congress (Washington, DC., 1992), trang 536.

53. RAND 1966, trang 34; RAND 1968, trang 37.

54. RAND 1966, trang 82.

55. RAND 1966: 14%; RAND 1968: 7%.

56. RAND 1966: 22%; RAND 1968: 28%.

57. RAND 1966, trang 37.� Cũng xem, Improving Effectiveness of the Chi�u Hồi Program, vol. 2, c�c trang 172-73.

58. . RAND 1966, trang 40.

59. Xem, Kriegel, Vietnamese Attitudes, c�c trang 23-24.

60. RAND 1968, c�c trang 21, 26.

61. RAND 1966, c�c trang 49-56; RAND 1968, trang 18.

62. Trong cuộc nghi�n cứu năm 1966, 20%, so với 43% trong cuộc nghi�n cứu năm 1968.

_____

Nguồn: Tal Tovy, Peasants and Revolutionary Movements: The Việt Cộng as a Case Study, War In History, 17 (2), 217-230, Sage Publication, Ltd, United Kingdom.

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

26.09.2011    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2011