Takashi Inoguchi

University of Tokyo

 

SỰ CAN THIỆP CỦA TRUNG HOA

TẠI VIỆT NAM V�

�KẾT CUỘC CỦA N� (1786-1802):

MỘT SỰ T�I KHẢO S�T TRẬT TỰ THẾ GIỚI

V�NG Đ�NG � TRONG LỊCH SỬ

 

Ng� Bắc dịch

*****

I. Dẫn Nhập

������ Kể từ khi Fairbank v� Teng cố gắng lần đầu ti�n để biểu trưng trật tự thế giới Trung Hoa trong lịch sử như một �hệ thống triều cống�, nhiều sử gia đ� chấp nhận, tu chỉnh, ph� b�nh hay qu�n l�ng sự � niệm h�a của họ về trật tự thế giới Trung Hoa trong lịch sử. 1 Một trong những cuộc điều tra gần đ�y theo chiếu hướng n�y l� quyển The Chinese World Order: Traditional China�s Foreign Relations, bi�n tập bởi Fairbank.� Bất kể c�c cuộc điều tra của c�c sử gia si�ng năng, kết quả xem ra kh�ng mấy kh�c biệt với c�u chuyện về c�c người m� sờ con voi.� Nồ lực tập thể n�y ph� b�y t�nh chất địa phương hẹp h�i ph�t sinh từ một ti�u điểm kh�ng-thời gian đặc biệt của mỗi cuộc nghi�n cứu v� sự khiếm khuyết việc tổng hợp c�c cuộc nghi�n cứu n�y.� Ch�nh từ đ�, t�nh trạng n�y đ� dẫn dắt một nh� điểm s�ch của Fairbank đi đến kết luận:

�Trong t�c phẩm chứa đầy sự kiện n�y, l� thuyết minh bạch v� thế mang �t c�c sự quan hệ [sic] của c�c dữ liệu phong ph� trong c�c quan hệ ngoại giao, vốn �xứng đ�ng cho một sự t�i ph�n t�ch về phương diện đối chiếu v� hệ thống�. 2

Tuy nhi�n, quả thực mỉa mai, sự thiếu vắng nỗ lực tổng hợp trong hai phương diện đối chiếu v� hệ thống dường như trợ lực cho việc duy tr� một t�nh trạng trong đ� c�ng thức nguy�n thủy của Fairbank v� Teng đ� kh�ng được t�i duyệt một c�ch cơ bản.

B�i viết n�y sẽ gắng sức để khảo s�t trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử, chủ yếu chiếu theo lịch sử của c�c quan hệ Trung-Việt như một bước đầu ti�n để ph�c họa một bức tranh thực tế hơn về trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử kh�c với m� h�nh của Fairbank.� Ch�ng ta sẽ khảo s�t trước ti�n m� h�nh của Fairbank về mặt c�c đề xuất l� thuyết v� c�c giả thiết đ� c� trước về cơ cấu-lịch sử được gắn liền trong c�c kh�i niệm của �ng.� Điều n�y cốt � muốn ph� b�y rằng c�c kh�i niệm của nhiều sử gia kh�c nhau về trật tự thế giới Trung Hoa trong lịch sử dựa ch�nh yếu tr�n c�c kinh nghiệm lịch sử đặc th� với c�c cơ cấu 4 x� hội v� �quốc tế� 3 đặc th�.� Xuy�n qua một sự lược duyệt đối chiếu c�c kh�i niệm của c�c sử gia kh�c nhau về (một phần của) trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử, ch�ng t�i sẽ chỉ cho thấy rằng m� h�nh của Faitbank th� kh�ng th�ch đ�ng để m� tả trật tự thế giới Trung Hoa trong lịch sử, c�ng �t hơn nữa cho trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử, ngay d� n� c� th�ch hợp với một kh�i niệm tập ch� v�o Trung Hoa của trật tự thế giới Trung Hoa trong lịch sử. 5 Ch�ng t�i sẽ cố gắng để chứng minh sự khẳng quyết n�y bằng việc vạch ra ba thi�n kiến của m� h�nh Fairbank: chủ trương tập trung v�o Trung Hoa (Sinocentricism), nhấn mạnh th�i qu� tr�n c�c yếu tố nghi thức, v� tr�nh b�y qu� đ�ng về c�c nước Đ�ng Nam � v� T�y Phương.

Sau đ�, ch�ng t�i sẽ khảo s�t để minh chứng sự can thiệp của Trung Hoa tại Việt Nam trong c�c năm 1788-1789 v� kết cuộc của n�, xuy�n qua một sự sử dụng đối chiếu c�c t�c phẩm của c�c sử gia về c�c quan hệ Trung-Vi�t trong lịch sử.� Ch�ng t�i sẽ đặt ti�u điểm v�o c�c ca9n bản quyền lực nh�m, c�c quan điểm của c�c nh� cấu tạo quyết định v� mối quan hệ giữa ch�ng.� Ghi nhớ rằng c�c căn bản quyền lực được định nghĩa như c�c nguồn gốc m� bởi sự động vi�n, A c� thể ảnh hưởng đến B theo c�c c�ch th�ch hợp với c�c quan điểm của A, điều tiếp đ� được định nghĩa như một loạt c�c mục đ�ch của A, c�c cung c�ch của anh ta về việc li�n hệ c�c mục đ�ch với c�c giải ph�p ch�nh s�ch, v� c�c giả thiết căn bản của anh ta. 6 Bằng việc l�m như thế ch�ng t�i sẽ cố gắng để l�m s�ng tỏ mối quan hệ giữa c�c đề xuất l� thuyết v� c�c giả thiết cơ c�u-lịch sử.� Sự tường thuật việc can thiệp sẽ tr�nh b�y một c�ch sống động sự điều h�nh thực tế của Trung Hoa trong c�c sự vụ ngoại giao, đối nghịch với � niệm thường c� t�nh chất lừa dối cũng như theo đ� tự lừa dối, do sự c�ch biệt nhận thấy được giữa huyền thoại v� thực tế, như được ph� b�y trong sự đối đầu với một đối thủ vừa c� t�nh chất c�ch mạng lẫn thực tế.� Ch�ng t�i sẽ đưa ra c�ng thức của ch�ng t�i về trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử đi xa hơn, trong một c�ch l�m giảm nhẹ c�c yếu tố văn h�a v� � thức hệ -- được nhấn mạnh qu� nhiều trong m� h�nh của Fairbank � v� n�ng cao c�c yếu tố quyền lực qu�n sự, hay một c�ch mở rộng hơn, quyền lực n�i chung.

Sau c�ng, để tăng cường lập luận của ch�ng t�i, ch�ng t�i sẽ lập bảng k� c�c trường hợp lịch sử của c�c sự can thiệp v� x�m lăng giữa Trung Hoa v� Việt Nam v� ph�c họa c�c phương thức tạo th�nh khu�n mẫu lịch sử m� ch�ng t�i cảm thấy sẽ chứng minh sự v� gi� trị r� r�ng của m� h�nh Fairbank.� Để kết luận, ch�ng t�i sẽ lập luận: 1) rằng trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử đ� ph� b�y c�c khu�n mẫu �t t�nh chất nguy�n khối, v� đa diện hơn ấn tượng m� m� h�nh Fairbank c� thể mang lại; 2) rằng quyền lực trong nghĩa rộng v� quyền lực qu�n sự n�i ri�ng đ� đ�ng một vai tr� trọng yếu trong trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử, giống như n� đ� l�m trong phần lớn c�c trật tự thế giới lịch sử kh�c; v� 3) rằng c�c nghi thức văn h�a v� � thức hệ đ� c� khuynh hướng, nhiều nhất, l� c�c sự khoa trương hay ngay cả c�c sự �m ảnh của Trung Hoa �- nếu c�c nghi lễ c� nổi bật l�n, so với c�c trật tự thế giới kh�c � thường được khai th�c một c�ch trọn vẹn bởi c�c nh� l�nh đạo l�n bang hầu tạo thuận lợi cho họ cũng như để �l�m vừa l�ng� về mặt ch�nh trị v� thoải m�i về mặt t�m l� 7 của c�c nh� l�nh đạo Trung Hoa.

 

II. C�c Sự H�nh Dung Của C�c Sử Gia

Về Trật Tự Thế Giới Đ�ng � Trong Lịch Sử

������ Chương dẫn nhập của Fairbank trong s�ch năm 1968 kh�ng đưa cho ch�ng ta một h�nh ảnh thật r� rệt như b�i viết hồi năm 1941 của Fairbank v� Teng, trong đ� c�c t�c giả đặt giả thuyết hai phần tử quan trọng như c�c động lực th�c đẩy của hệ thống triều cống: sự khẳng quyết về văn h�a v� đạo l� về ph�a c�c nh� l�nh đạo Trung Hoa v� sự theo đuổi c�c quyền lợi kinh tế v� vật chất về ph�a c�c nh� l�nh đạo c�c l�n bang. 8 Hai th�nh tố n�y, m� h�nh �m chỉ, đ� tạo ra c�c sự tương t�c tương đối h�a b�nh giữa Trung Hoa v� c�c t�c nh�n l�ng giềng trong trật tự thế giới Trung Hoa trong lịch sử. �Một độc giả quyển s�ch năm 1968 c� thể thắc mắc l� liệu Fairbank đ� thay đổi quan điểm nguy�n thủy năm 1941 của �ng về hệ thống triều cống bởi bảng t�m tắt của chương dẫn� nhập của quyển s�ch năm 1968 tr�ng phức tạp hơn nhiều so với m� h�nh �hai yếu tố�. 9 Nhưng khi độc giả đọc quyển s�ch năm 1971, người đ� t�m thấy rằng m� h�nh �hai y�u tố� nguy�n thủy của Fairbank về trật tự thế giới Trung Hoa lịch sử được giữ ho�n to�n nguy�n vẹn. 10 Trong s�ch ấn h�nh năm 1968, �ng đ� viết một c�ch ch�nh x�c:

������ �Trật tự thế giới Trung Hoa l� một � niệm chỉ thống hợp với cứu c�nh của Trung Hoa v� tr�n một mức độ chuẩn mực, như l� một khu�n mẫu l� tưởng�. 11

Tuy nhi�n, khi cung cấp một bảng t�m lược c�c mục ti�u v� phương tiện của c�c khảo hướng của Trung Hoa đối với c�c l�nh vực quốc ngoại, �ng dường như tự m�u thuẫn.� Điều đ� c� nghĩa, khi cố gắng biểu thị đặc điểm c�c mục ti�u v� phương tiện của Trung Hoa trong việc quản l� c�c quan hệ ngoại giao, �ng dường như đ� bơm một kh�i niệm tập trung v�o Trung Hoa của việc quản l� �c�c d�n mọi rợ� th�nh c�c động lực của ch�nh �c�c d�n tộc mọi rợ� muốn duy tr� mối quan hệ với Trung Hoa.

������ Ch�nh từ đ�, th� dụ, Fairbank n�u � kiến rằng c�c phương tiện ch�nh yếu trong ch�nh s�ch của Trung Hoa đối với H�n Quốc (vốn thuộc v�o v�ng m� Fairbank gọi l� Khu Vưc Trung Hoa: Sinic Zone) dưới thời nh� Thanh l� c� t�nh chất �văn h�a� v� �� thức hệ�. 12 Bất kể nhiệt t�nh của người H�n Quốc để hấp thụ văn h�a Trung Hoa mạnh mẽ đến đ�u, kh�ng thể n�o biểu thị được c�c quan hệ Trung Hoa � H�n Quốc dưới thời nh� Thanh m� kh�ng ghi nhớ trong đầu sự nhục nh� v� cảm gi�c bất lực bị cảm thấy bởi người H�n Quốc khi họ đ� chiến đấu v� đ� thua ba cuộc chiến tranh với người M�n Ch�u hồi đầu thế kỷ thứ 17.� Trước ti�n, ch�nh sự sử dụng sức mạnh qu�n sự, v� sau n�y, sự định chế h�a hồi ức n�y, đ� định h�nh một c�ch nền tảng nhất c�c quan hệ Trung Hoa � H�n Quốc dười thời nh� Thanh. 13

������ C�ng sự ph� ph�n c� thể được đưa ra đối với sự giải th�ch của Fairbank về c�c quan hệ của Trung Hoa với T�y Tạng (thuộc v�o v�ng m� Fairbank gọi l� Khu Vực Nội Địa � Ch�u).� Tr�i với kh�i niệm tập trung v�o Trung Hoa trong mối quan hệ Trung Hoa � T�y Tạng, ch�nh M�n Ch�u c�n �thua k�m� về mặt t�n gi�o so với người T�y Tạng. Nh� l�nh đạo ch�nh-trị-ki�m-t�n-gi�o của Gi�o Ph�i Lạt Ma đ� c� ảnh hưởng mạnh mẽ kh�ng chỉ tr�n người T�y Tạng v� một số người M�n Ch�u m� c�n cả tr�n người M�ng Cổ, d�n tộc m� sự đe dọa � trước ti�n c� thực v� sau n�y th� tiềm ẩn � đ� l� một trong c�c mối quan ngại nhất của c�c nh� l�nh đạo M�n Ch�u.� Phải chờ m�i sau khi người M�n Ch�u đ� loại bỏ c�c bộ tộc Khoshuds v� Dungars [hai bộ tộc ch�nh của giống d�n Oirat, thuộc M�ng Cổ, ch� của người dịch] ra khỏi T�y Tạng bằng vũ lực hồi giữa thế kỷ thứ 18, người M�n Ch�u mới tự nghĩ m�nh l� �ưu việt� hơn người T�y Tạng. 14 �Một lần nữa, điều trọng yếu l� sức mạnh qu�n sự.� N� chỉ được sử dụng �một c�ch ngắn ngủi� nhưng vai tr� của sức mạnh qu�n sự đ� kh�ng c� t�nh chất �thứ yếu� ch�t n�o, ngược với sự h�nh dung bởi Fairbank. 15

������ Nh�n v�o c�c quan hệ ngoại giao của Trung Hoa từ quan điểm tập trung v�o Trung Hoa kh�ng l�m phong ph� sự hiểu biết của ch�ng ta về c�c quan hệ ngoại giao của Trung Hoa trong lịch sử được nhiều.� Khuynh hướng nhấn mạnh qu� đ�ng học thuyết tập trung v�o Trung Hoa như một yếu tố giải th�ch trong c�c quan hệ ngoại giao v�ng Đ�ng � dường như c� ảnh hưởng đến một số nh� Trung Hoa học (Sinologists) � những người tin tưởng trung ki�n nơi t�nh độc đ�o của văn h�a Trung Hoa. 16 Sự nghi�n cứu c�c quan hệ ngoại giao của Trung Hoa kh�ng n�n giới hạn c�c quan điểm khảo cứu của n� v�o ph�a Trung Hoa kh�ng th�i.� Trong thực tế, những g� m� m� h�nh �hai yếu t� của Fairbank mang lại cho ch�ng ta dường như nhiều hơn l� phi�n bản phức tạp của kh�i niệm tập ch� v�o Trung Hoa trong c�c quan hệ ngoại giao của Trung Hoa. 17

������ Mặc d� �t hiển nhi�n hơn thi�n kiến tập ch� v�o Trung Hoa lộ liễu, Fairbank dường như cũng c� khuynh hướng nhấn mạnh đến sự duy tr� c�c quan hệ ngoại giao �b�nh thường� 18 như được biểu trưng bởi việc khấu đầu (kowtow), mậu dịch v� qu� tặng hơn l� c�c sự thay đổi quyết liệt trong c�c quan hệ ngoại giao �b�nh thường� của chiến tranh, nơi m� vốn liếng của c�c b�n li�n hệ được biểu lộ một c�ch s�u đậm nhất.� Ngo�i việc kh�ng r� liệu sự nhấn mạnh của �ng đ� ph�t sinh từ thi�n kiến �cấp tiến� của �ng hay kh�ng, sự kiện rằng nhiều thứ trong c�c nghi lễ v�o l�c �quan hệ b�nh thường� nhiều nhất vẫn chỉ l� c�c sự khoa trương của c�c nh� l�nh đạo Trung Hoa.� C�c sự khoa trương n�y kh�ng được t�n thưởng nồng nhiệt mấy hoặc bởi c�c nh� l�nh đạo v� d�n ch�ng của c�c nước l�ng giềng hay bởi người d�n Trung Hoa, như thể đ� được tuy�n x�c bởi c�c t�i liệu lịch sử Trung Hoa được bảo trợ bởi c�c nh� l�nh đạo Trung Hoa. 19� Mặc d� c� thể giải th�ch trật tự thế giới Trung Hoa theo kh�i niệm của Trung Hoa về trật tự thế giới, thế giới quan Trung Hoa kh�ng đồng nghĩa với trật tự thế giới của Trung Hoa, c�ng �t đ�ng hơn nữa với trật tự thế giới Đ�ng � Ch�u.� Để nh�n xuy�n qua v� vượt qu� thế giới quan khoa trương v� vị kỷ n�y, ch�ng ta phải nh�n v�o c�c thời kỳ của sự thay đổi trong c�c quan hệ ngoại giao � thực sự hay tiềm ẩn � để x�c định đ�u l� điều trọng yếu cho cả đ�i b�n v� đến diễn tiến của lịch sử.

������ Hơn nữa, c� thể l� kh�ng may rằng Fairbank v� Teng đ� nhấn mạnh th�i qu� đến c�c nước Đ�ng Nam � v� T�y Phương (vốn thuộc v�ng m� Fairbank gọi l� Khu Vực V�ng Ngo�i: Outer Zone).� Kh�ng c� g� nghi ngờ rằng c�c nước n�y, �t nhất, th�ch hợp xem ra rất kh�t khao với m� h�nh �hai yếu tố�.� Tuy nhi�n c�c nước Đ�ng Nam � đ� kh�ng c� nhiều cơ hội để ph�t động chiến tranh với Trung Hoa. 20 C�c quan hệ của ch�ng với Trung Hoa nhiều lắm c� t�nh chất ngoại vi. Cũng vậy, sự quan t�m tr� thức của ch�nh Fairbank về sự đối đầu của Trung Hoa với khối T�y dường như dẫn dắt �ng đến việc tr�nh b�y qu� mức c�c nước T�y Phương trong khu�n khổ của �ng. 21 Ngay d� c�c nh� l�nh đạo Trung Hoa c� cực kỳ sung sướng để khoa trương con số c�c nh� l�nh đạo triều cống, bản th�n con số đ�ch thực, như được bi�n soạn từ c�c t�i liệu lịch sử được bảo trợ bởi c�c nh� l�nh đạo Trung Hoa, kh�ng tiết lộ mấy, m� n� c�n xuy�n tạc những g� l� thực chất trong c�c quan hệ ngoại giao của Trung Hoa, �t nhất trong trường hợp n�y.� Mặc d� c�c nước T�y Phương đ� ph�t động c�c cuộc chiến tranh đ�nh Trung Hoa sau n�y trong thế kỷ thứ 19, mối quan t�m khởi thủy của ch�ng với Trung Hoa l� c�ng cuộc mậu dịch.� Điều trọng yếu trong c�c quan hệ Trung Hoa � T�y Phương trong thế kỷ thứ 19 l� sự cưỡng h�nh bằng t�u vũ trang.� Một lần nữa, yếu tố qu�n sự đ� nổi bật khi c�c quan hệ của họ trở th�nh phi-ngoại vi (non-peripheral) đối với Trung Hoa.

������ T�m lại, ch�ng ta đ� vạch ra rằng m� h�nh của Fairbank c� ba thi�n kiến: t�p ch� v�o Trung Hoa, nhấn mạnh th�i qu� đến c�c th�nh tố nghi lễ, v� tr�nh b�y qu� mức về c�c nước Đ�ng Nam � v� T�y Phương.� C�c thi�n kiến n�y, được hỗn hợp trong tư tưởng của Fairbank, đ� sản sinh ra một bức tranh c� phần cực kỳ sai lạc về trật tự thế giới của Trung Hoa trong lịch sử, chưa n�i đến trật tự thế giới của Đ�ng � Ch�u trong lịch sử.� Điều mỉa mai rằng m� h�nh tập ch� v�o Trung Hoa của Fairbank lại th�ch hợp hơn cho v�ng m� �ng mệnh danh l� Khu Vực V�ng Ngo�i v� phơi b�y c�c sự th�ch nghi k�m hơn cho c�c v�ng m� �ng mệnh danh l� Khu Vực Trung Hoa v� Khu Vực Nội �.

������ Cho đến nay ch�ng ta đ� tập trung v�o m� h�nh của Fairbank.� Giờ đ�y ch�ng ta sẽ x�t xem c�c nh� sử học về c�c quan hệ ngoại giao của Trung Hoa đ� biểu thị ch�ng như thế n�o.

Bảng 1

C�c Yếu Tố Nổi Bật Của Mối Quan Hệ 22

 

Ti�u Mốc Kh�ng-��� ����������� T�c Giả����������� Qu�n Sự���������� Kinh Tế���������� Văn H�a������ H�nh Ch�nh

Thời Gian

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

C�c nước ĐNA &� ����������� Fairbank��������������������������������� ����� X�������������� ����� X������ ������������������������������

T�y Phương���������� ����������� Teng

Thời Nh� Thanh���� ����������� 1941

 

T�y Tạng ������������� ����������� Suziki������������� ����� X1� ����������� ������X5 ������������ ������X6 ������������ ������X9���� ��������

Thời Nh� Thanh���� ����������� 1962

 

Việt Nam thời�������� ����������� Suzuki������������ ����� X2 ������������ ������X4��� ��������������������� ������������������������������

Nh� Thanh������������ ����������� 1967/1966������������������������������������������������������������������ ������������������������������

 

C�c Nước Trung ������������ Fletcher����������� ����� X�������������� ����� X3,4��������������� X6������� ������ ����� X9�������������

Thời Minh/Thanh�� ����������� 1968

 

C�c Bộ Tộc Tungus���������� Lee����������������� ����� X1������������� ����� X�������������� X8������� ������ ����� X9�������������

Thời Nh� Thanh���� ����������� 1970

 

Nga ����������������������� ����������� Mancall����������� ����� X12������������ ����� X�� ������������ X7������ ������������������������������

Thời Nh� Thanh���� ����������� 1971

 

H�a Lan���������������� ����������� Wills��������������� ����� X1������������� ����� X4������������������������� ������������������������������������������

Thời Nh� Thanh���� ����������� 1968

 

H�n Quốc�������������� ����������� Inaba�������������� ����� X�������������� ����� X3������������������������� ������������������������������������������

Thời sơ Thanh������������������� 1033/34���������������������������������������������������������������������� ������������������������������

 

Nội M�ng/Khalkha����������� Tayama����������������� X12���������� �������������������������� X8���� ������ ����� X9�������������

Thời Nh� Thanh���� ����������� 1954

 

C�c Bộ Lạc T�y Nam������� Obayyashi������ �������X������������������������������������������������ ������ ������ X9������������

Thời Minh/Thanh�� ����������� 1971

 

�ng Nam ���������� ����������� Wang�������������� ����� X�������������� ����� X4������������������������� ������������������������������������������

Thời Nh� Thanh���� ����������� 1968

 

Hung N����������������� ����������� Yu������������������ ����� X2������������� ����� X4

Thời nh� H�n�������� ����������� 1967

________________________________

1. Sự cứu x�t chiến lược mạnh mẽ

2. Thường hay đ�i khi h�ng mạnh hơn Trung Hoa

3. Trung Hoa (hay M�n Ch�u) đ�ng ch� � hơn

4. Hải Tặc/Thổ Phỉ quấy ph� Trung Hoa

5. Sự đ�ng g�p t�i ch�nh cho gi�o chủ t�n gi�o

6. Ưu việt hơn Trung Hoa

7. Trung lập về văn h�a với nhau

8. Bị t�ch rời ra khỏi ảnh hưởng của Trung Hoa

9. Sự kiểm so�t lỏng lẻo

 

������ Bảng n�y c� chủ � để định vị trường hợp nghi�n cứu của ch�ng t�i trong một quan điểm đối chiếu.� Kh�ng c� bảng n�y, cuộc nghi�n cứu của ch�ng t�i dễ bị rơi v�o c�ng cạm bẫy m� c�c cuộc nghi�n cứu kh�c đ� phải chịu.� Để bảo đảm t�nh khả dĩ so s�nh, ch�ng t�i chấp nhận c�c sự ph�n loại đơn giản về �qu�n sự, kinh tế, văn h�a v� h�nh ch�nh�.� Bất kể sự hy sinh kh�ng thể tr�nh khỏi về sự phong ph� về lịch sử, bảng tr�n cho thấy sự đa dạng đ�ng kể.� V� sự đa dạng như được ph�t lộ trong bảng kh�ng mang lại nhiều sự kh�ch lệ để tạo ra sự kh�c biệt văn h�a-địa dư đ� được lập ra bởi Fairbank, th� dụ, C�c Khu Vực Trung Hoa, Nội � Ch�u v� V�ng Ngo�i. 23 Những g� bảng ph� b�y cho ch�ng ta ngo�i t�nh đa dạng, it nhất c� c�c điểm như sau: 1) rằng yếu tố qu�n sự c� t�nh chất kh�ng chế trong việc định h�nh c�c quan hệ ngoại giao của Trung Hoa; 2) rằng yếu tố văn h�a 24 kh�ng chỉ c� t�nh chất phi-chủ yếu, hơn nữa tinh tối thượng thường được tuy�n xưng của người Trung Hoa đ� kh�ng được nh�n nhận bởi nhiều nh� l�nh đạo l�ng giềng v� c�n bị đảo ngược bởi người T�y Tạng 25 v� d�n Trung � 26 xuống mức thấp nhất; 3) rằng sự kiện thường xảy ra l� người Trung Hoa th� thua k�m về mặt qu�n sự trong sự đối đấu thực sự bất kể sự ưu việt tiềm t�ng của họ; 4) rằng yếu tố chiến lược th� rất quan trọng trong c�c trường hợp như người T�y Tạng (đối với bộ lạc Dzungars) v� H�a Lan (đối với phe theo nh� Minh tại Đ�i Loan); 5) rằng yếu tố kinh tế th� rất quan trọng trong hầu hết c�c trường hợp được khảo s�t nơi đ�y; 6) rằng nạn hải tặc v� thổ phỉ th� quan trọng như một loại tương t�c �quốc tế�, đ� dẫn dắt c�c nh� l�nh đạo Trung Hoa đ�n việc quy định c�ng cuộc thương mại bằng �hệ thống triều cống�� 27 hay kh�ng ngăn cấm mậu dịch; v� 7) rằng sự kiểm so�t h�nh ch�nh th� lỏng lẻo trong hầu hết c�c trường hợp khảo s�t nơi đ�y.

������ Một tho�ng nh�n v�o bảng cho ch�ng ta biết rằng bất kỳ loại �ph�n t�ch yếu tố� n�o, c� thống k� hay kh�ng, sẽ kh�ng tr�ch xuất hai yếu tố, văn h�a v� kinh tế, th�nh c�c yếu tố quan trọng nhất.� Đ�ng hơn, c�c mệnh đề ph�t sinh từ bảng dường như l�m vững mạnh hơn ba luận đề của ch�ng t�i về trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử, phần lớn sẽ được tr�nh b�y một c�ch cụ thể v� đ�o s�u hơn nữa trong c�c trang tiếp theo: 1) rằng trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử� th� đa diện như hầu hết c�c trật tự thế giới trong lịch sử kh�c v� kh�ng được sắp xếp theo sự ph�n biệt th�nh ba tầng của c�c Khu Vực Trung Hoa, Nội � v� V�ng Ngo�i được đưa ra bởi Fairbank 28; 2) rằng trong trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử, quyền lực n�i chung v� quyền lực qu�n sự n�i ri�ng c� t�nh chất chủ yếu trong c�c sự vụ �quốc tế�, như trong phần lớn c�c trật tự thế giới trong lịch sử kh�c, bất kể khuynh hướng của Trung Hoa muốn n� tr�nh sự h�nh sử quyền lực nhờ ở sự chế ngự trung t�m của Trung Hoa tại Đ�ng � v� khả năng rất hạn chế để huy động của Trung Hoa; 3) rằng bất kể sự nổi bật của n�, hạ tầng cơ sở � thức hệ v� văn h�a Trung Hoa c� khuynh hướng lừa dối cũng như khoa trương -- c� t�nh chất quan trọng nhất đối với người Trung Hoa � đặc biệt khi Trung Hoa kh�ng thật mạnh.

 

III. Sự Can Thiệp Của Trung Hoa Tại Việt Nam

V� Hồi Kết Cuộc Của N�

������ Trong đoạn n�y, ch�ng t�i sẽ tr�nh b�y một diễn tiến biến cố ngắn gọn về sự can thiệp của Trung Hoa tại Việt Nam v� kết cuộc trong c�c năm 1786-1802.� Sự tr�nh b�y v� ph�n t�ch cuộc xung đột n�y về mặt c�c căn bản quyền lực v� c�c quan điểm sẽ được cố gắng trong hai đoạn kế tiếp.� Ba đoạn n�y c� chủ định để chứng thực, nếu kh�ng to�n thể, lập luận của ch�ng t�i đ� được n�u ra trong đoạn trước xuy�n qua một sự giải tr�nh sống động về cuộc xung đột trong khung cảnh của điều được gọi l� hệ thống triều cống.

������ Triều đại nh� Thanh (1644-1911) v� nh� L� (1427-1527 v� 1592-1789) đ� c� một mối quan hệ tương đối ổn định cho đến khi cuộc nổi dậy của T�y Sơn b�ng nổ trong năm 1771, 29 ch�m ng�i cho sự can thiệp của Trung Hoa trong c�c năm 1788-1789.� Lợi dụng cuộc nổi dậy của T�y Sơn chống lại ch�a Nguyễn vốn đ� chia cắt v� kiểm so�t xứ sở để tranh gi�nh với ch�a Trịnh từ giữa thế kỷ thứ 16, 30 lực lượng họ Trịnh đ� tấn c�ng v� chiếm cứ Huế v� Quảng Nam trong năm 1775. 31 Họ Nguyễn chạy trốn về Gia Định bằng đường biển.� Lực lượng T�y Sơn đầu h�ng c� t�nh c�ch chiến thuật v� k� kết một sự hưu chiến với lực lượng họ Trịnh.�� Hướng lực lượng của m�nh xuống ph�a nam, lực lượng T�y Sơn đ� gần như ho�n tất cuộc trấn �p họ Nguyễn tại Gia Định v�o năm 1777, v� trong năm 1778 Nguyễn Nhạc, người anh cả trong ba anh em T�y Sơn, tự tuy�n xưng l�m ho�ng đế.� Tuy nhi�n, cuộc tranh gi�nh giằng co giữa lực lượng T�y Sơn v� Nguyễn �nh, kẻ cuối c�ng của ho�ng tộc họ Nguyễn, tr�n phần đất Gia Định vẫn tiếp tục sau đ�.� Trong năm 1786, lợi dụng c�c cuộc đấu tranh ph�n h�a bạo động trong l�nh địa họ Trịnh v� được dẫn đường bởi một trong hai nh�m của họ Trịnh cạnh tranh nhau, lực lượng T�y Sơn mở lối x�ng tới Huế v� đột k�ch H� Nội để đ�nh bại họ Trịnh, mặc d� vẫn giữ lại tr�n danh nghĩa vị ho�ng đế họ L� tại H� Nội.� Bởi v� vị ho�ng đế họ L� 32 đ�nh mất ��n t�n lạc đ�, vốn được ban cấp bởi ho�ng đế nh� Thanh, v� hơn nữa đ� băng h� trong năm kế đ�, vị ho�ng đế mới nh� L� đ� thỉnh cầu ho�ng đế nh� Thanh chấp nhận �ng ta l�m kẻ l�nh đạo của Việt Nam.� Nh�n thấy sự kiềm chế của T�y Sơn tr�n H� Nội bị suy yếu, như được l�m bằng bởi h�nh động độc lập của vua L�, Nguyễn Huệ, nh� l�nh đạo T�y Sơn mới nổi l�n, nhiều tham vọng, một lần nữa ti�n qu�n ra H� Nội, buộc vị ho�ng đế họ L� phải chạy trốn khỏi H� Nội v� thỉnh cầu nh� Thanh can thiệp trong năm 1788.� Giống y như c�c trường hợp trước đ�y của sự can thiệp của Trung Hoa (xem Bảng 2), đ� c� hai sự lựa chọn cho Trung Hoa: can thiệp cho nh� vua cũ, hay chấp nhận một nh� l�nh đạo mới.� Nếu sự can thiệp được lựa chọn, khi đ� c�u hỏi kế tiếp l� đến mức độ n�o: hoặc l� tung ra một lực lượng lớn v� do đ� đ�nh liều một ph� tổn cao đổi lấy c�c lợi lộc ước định, hay giới hạn lực lượng ở một k�ch thước nhỏ v� chấp nhận bất trắc l� sự can thiệp k�o d�i với một ph� tổn ng�y c�ng gia tăng hay bị khuất phục bằng sự hy sinh c�c mục đ�ch nguy�n thủy, nếu c�. 33 Như ch�ng t�i sẽ tr�nh b�y, ho�ng đế nh� Thanh thực sự đ� kh�ng x�c định vấn đề theo cung c�ch r� r�ng n�y, v� đ� thay đổi ch�nh s�ch từ sự can thiệp đến sự chấp nhận kh� vụng về.� Kết quả l� sự chiến thắng của lực lượng T�y Sơn, sự thất bại của nh� Thanh v� sự biến mất của triều dại nh� L� v� họ Trịnh ra khỏi cảnh tr� ch�nh trị của Việt Nam. 34

������ T�c nh�n h�ng đầu của cuộc chiến tranh, Nguyễn Huệ, đ� c� c�c đối thủ kh�c để đối đầu ngo�i nh� L� v� nh� Thanh.� Họ l� người anh của �ng, Nguyễn Nhạc tại Qui Nhơn, v� kẻ tự xưng vương, Nguyễn �nh, tại Gia Định.� C�c anh em T�y Sơn bất h�a với nhau, đặc biệt sau cuộc tấn c�ng của Nguyễn Huệ v�o H� Nội năm 1786.� Nguyễn Huệ trở về từ H� Nội v� bao v�y Nguyễn Nhạc tại Qui Nhơn.� Nhưng t�nh h�nh tại miền bắc buộc Nguyễn Huệ phải chấp nhận một sự hưu chiến gượng �p với Nguyễn Nhạc.� Việc n�y đưa đến sự ph�n chia đất nước giữa ba anh em.� Nguyễn Nhạc cai trị từ Qui Nhơn phần giờ đ�y l� ph�a bắc của Nam Việt Nam v� ph�a nam của Bắc Việt Nam, v� Nguyễn Lữ cai trị khu vực Ch�u Thổ s�ng Cửu Long từ Gia Định.� Nguyễn Lữ chết trẻ v� trong l�c Nguyễn Huệ bị cuốn h�t v�o cuộc chiến tranh chống nh� Thanh, Nguyễn Huệ đ� tự tuy�n c�o l� ho�ng đế của Việt Nam.� Sau Trận Đ�nh Chớp Nho�ng của Nguyễn Huệ hồi Tết năm 1789, �ng đ� trở th�nh nh� l�nh đạo thực sự của Việt Nam v� được chấp nhận l�m quốc vương của Việt Nam bởi ho�ng đế C�n Long trong năm 1789.� Tiến tr�nh biến đổi từ sự can thiệp th�nh sự chấp nhận vừa phức tạp vừa th� vị v� ch�ng ta sẽ quay trở lại điều đ� sau n�y.� Nguyễn Huệ ho�n to�n l�nh đạm về �việc khấu đầu: kowtowing� trước sự �m ảnh của Trung Hoa về quyền chủ tể nặng t�nh chất lễ nghi.� Ho�n to�n gạt bỏ sự tu�n h�nh nghi lễ đối với ho�ng đế nh� Thanh, �ng c�n hoạch định việc x�m lăng v� chinh phục c�c tỉnh Quảng Đ�ng v� Quảng T�y, qu� hương cổ thời của người Việt Nam (Yueh) trước khi c� sự chinh phục của nh� H�n.� �ng đ� cho đ�ng c�c t�u lớn để chở c�c con voi v� binh sĩ sang x�m lăng Quảng Đ�ng v� Quảng T�y.� Sự thay đổi trong ch�nh s�ch đối với Trung Hoa của �ng xẩy ra bởi sự thất bại của �ng để giải quyết một c�ch h�a b�nh vấn đề thu hồi một số khu vực bi�n giới khi đ� nằm dưới ảnh hưởng của c�c du-si [kh�ng r� l� phi�n �m tiếng H�n hay tiếng Nhật trong nguy�n bản, ức đo�n c� thể c� nghĩa thổ phỉ, ch� của người dịch] Trung Hoa.� C�c nỗ lực của �ng chỉ bị đ�nh chỉ bởi c�i chết đột ngột của �ng trong năm 1792. 35 Tinh thần suy sụp của T�y Sơn sau c�i chết của Nguyễn Huệ trong năm 1792 v� c�i chết của Nguyễn Nhạc trong năm 1793 l�m gia tăng quyền lực của Nguyễn �nh tại v�ng Ch�u Thổ s�ng Cửu Long, nơi �ng ta sau đ� đ� dần dần mở rộng l�n ph�a bắc.� Kh� khăn t�i ch�nh của T�y Sơn buộc họ phải thu� mướn, bằng việc chuẩn cấp c�c tước vị ch�nh thức của Việt Nam, c�c hải tặc Trung Hoa l� c�c kẻ ho�nh h�nh dọc bờ biển Nam Trung Hoa. 35 Bất kể c�c nỗ lực của T�y Sơn, sau rốt họ bị đ�nh bại bởi Nguyễn �nh, kẻ, tho�i h�a trong quan điểm ch�nh trị của m�nh, lại đ� thừa hưởng từ T�y Sơn nghị lực của d�n tộc Việt Nam.� Bị quấy nhiễu v� mệt mỏi về c�c cuộc nổi dậy v� qu�n hải tặc v� c�n mang k� ức chua ch�t của năm 1789, c�c ho�ng đế C�n Long v� Gia Kh�nh đ� kh�ng ở v�o t�m trạng can thiệp g� hết trong suốt thời kỳ c� sự tranh gi�nh quyền lực giữa T�y Sơn v� Nguyễn �nh hay khi Nguyễn �nh l�n nắm quyền lực tại Việt Nam trong năm 1802 với vương hiệu Gia Long. 37 Ho�ng đế C�n Long đ� c� một ch�nh s�ch nhượng bộ gần như trắng trợn đối với T�y Sơn li�n quan đến vấn đề hải tặc.� Giấc mơ của ho�ng đế Gia Long về việc chinh phục Quảng Đ�ng v� Quảng T�y đ� kh�ng được thi h�nh ch�t n�o v� c�c quan hệ n�i chung h�a b�nh được nhận thấy giữa họ.� Nạn hải tặc tại Biển Nam Trung Hoa dần dần biến mất khi Nguyễn �nh ch�nh thức ngăn cấm sự sử dụng c�c hải cảng tr�n bờ biển Việt Nam đối với qu�n hải tặc Trung Hoa.� Đường bộ giữa Trung Hoa v� Việt Nam được mở lại.� H�a b�nh giữa hai nước sắp bị ph� vỡ khi người Ph�p trở th�nh t�c nh�n ch�nh trị h�ng đầu tại b�n đảo Đ�ng Dương v�o cuối thế kỷ thứ 19. 38

 

IV. C�c Căn Bản Quyền Lực Nh�m:

Trung Hoa Thời Nh� Thanh v�

Việt Nam Thời T�y Sơn

������ Ch�ng t�i giờ đ�y sẽ x�c định v� m� tả c�c nền tảng quyền lực nh�m tại Trung Hoa v� Việt Nam đ� đặt ra c�c sự kiềm chế tr�n c�c h�nh động của ch�ng.� Ch�ng t�i sẽ khảo s�t ch�nh yếu c�c điều kiện kinh tế v� x� hội c�ng c�c định chế ch�nh trị v� qu�n sự.� Ch�ng t�i sẽ m� tả c�c căn bản quyền lực của Trung Hoa v� Việt Nam để cho thấy: 1) rằng ho�ng đế C�n Long đ� c� một khả năng động vi�n cực kỳ hạn chế v� đ� phải đối ph� với c�c vấn đề nghi�m trọng trong sự th�ng tin v� kiểm so�t tệ nạn quan li�u đế triều bởi sự �m đồm qu� sức cơ bản, trong việc định chế h�a chặt chẽ khi đối diện với sự gia tốc li�n tục c�c lực lượng kinh tế v� x� hội; v� 2) rằng Nguyễn Huệ đ� thụ hưởng một khả năng động vi�n cao độ nhờ sự lưu động ch�nh trị v� x� hội ph�t sinh từ c�c sự m�u thuẫn kinh tế v� x� hội t�ch lũy từ l�u v� được ch�m ng�i bởi cuộc nổi dậy của T�y Sơn.� Sư m� tả sau đ�y về c�c nền tảng quyền lực nh�m sẽ được xem l�m căn bản cho c�c quan điểm của c�c người cấu tạo quyết định trong c�c đoạn kế tiếp.

 

Trung Hoa

������ Triều đại nh� Thanh thường được nghĩ ở v�o đỉnh điểm của sự ổn định v� thịnh vượng của n� v�o l�c khởi sự sự can thiệp của Trung Hoa tại Việt Nam trong năm 1788-1789, sau sự trấn �p c�c dư đảng nh� Minh v� c�c kẻ cộng t�c cũ nổi loạn tại Đ�i Loan v� Miền Nam Trung Hoa hồi cuối thế kỷ thứ 17, v� [trước] khi cuộc nổi loạn của Bạch Li�n Gi�o b�ng nổ (1796-1804). 39 [Đoạn n�y trong nguy�n bản viết lủng củng, sai văn phạm, hay do sắp chữ sai, nhưng c� thể đo�n được � ch�nh của t�c giả, ch� của người dịch].� V�o giữa thế kỷ thứ 18, c�c kẻ th� đ�ng sợ trong truyền thống ở phương bắc đ� bị khuất phục v�/hay bị trừ khử.� Ngo�i c�c bộ lạc Nội M�ng quan trọng l� c�c kẻ đ� bị khuất phục trước v� sau năm 1644, c�c người M�ng Cổ Khaika đ� thần phục nh� M�n Ch�u hồi cuối thế kỷ thứ 17, t�m kiếm một sự che chở chống lại cuộc tấn c�ng của người Dzungars l� c�c kẻ sau n�y ch�nh họ sẽ bị tiều diệt gần hết bởi vua C�n Long trong c�c năm 1755-1759. 40 Sự biến mất của kẻ th� phương bắc truyền thống đ� c� một hiệu quả quan trọng tr�n t�i ch�nh nh� nước.� Một khối lượng tiền bạc bất thường đ�ng ra phải chi ti�u cho sự ph�ng thủ phương bắc nay được tiết kiệm. 41 V�o giữa thế kỷ thứ 18 sự nắm giữ quyền lực của nh� M�n Ch�u như thể đ� được thiết lập một c�ch vững chắc.

������ Tuy nhi�n, một c�ch nền tảng hơn, sự thay đổi x� hội s�u rộng đang tiếp diễn từ cuối nh� Minh đến giữa triều đại nh� Thanh.� Sự thay đổi n�y đ� ph� hoại li�n tục sự kiểm so�t của M�n Ch�u một trật tự n�ng th�n bao la bất kể c�c nỗ lực của họ để tiến tới sự tập trung h�a ch�nh trị chặt ch� về mặt an ninh nội bộ v� khai th�c kinh tế. 42 Năng suất gia tăng của đất đai đối với lao động v� sự ph�n v�ng v� tiền tệ h�a gia tăng của sản lượng v� hoạt dộng thương mại đ� buộc phải c� c�c sự t�i điều chỉnh định chế. 43 Đơn vị chủ yếu của thuế kh�a đ� thay đổi từ gia đ�nh sang đất đai.� Sự kiện n�y c� khuynh hướng cho ph�p c�c sự thu thuế độc đo�n bởi c�c ch�nh quyền địa phương bất kể sự miễn giảm đặc biệt về thuế kh�a được đưa ra bởi c�c nh� cai trị M�n Ch�u cho nhưng kẻ m� l�ng trung th�nh của giới tiểu điền chủ v� n�ng d�n gốc H�n Hoa c� một tầm quan trọng tối hậu.� Phần lớn lao động d�n c�ng phục vụ ch�nh quyền địa phương đ� được thay thế bởi giới chuy�n nghiệp v� giới tiểu thư lại c� nguồn gốc địa phương.� Giới tiểu thư lại c� khuynh hướng �p đảo giới �n s�t cấp huyện bằng kiến thức v� sự chuy�n m�n của n� trong việc đối ph� với d�n t�nh địa phương.� C�c tổ chức x� hội phi ch�nh phủ nảy nở để đối ph� với c�c vấn đề của địa phương ri�ng của ch�ng.� Ch�ng đ� kh�ng được điều h�nh một c�ch th�nh đ�ng bởi số lượng nhỏ c�c ph�n quan cấp huyện v�o một thời điểm c� sự đa trạng h�a x� hội gia tăng. 44

������ Tr�n b�nh diện vi m� hơn, nạn lạm ph�t chậm v� li�n tục trong suốt thời giữa nh� Thanh đ� kh�ch lệ sự sản xuất (v� ngược lại) v� điều n�y được tăng cường bởi nhập lượng bạc v�o Trung Hoa nhờ ở sự xuất cảng tr�, lụa, v� đồ gốm sứ đến c�c nh� mậu dịch T�y Phương.� Sự gia tăng sản xuất cho ph�p sự gia tăng d�n số.� Tuy nhi�n, đất c� thể canh t�c được đ� kh�ng gia tăng một c�ch tương ứng với sự gia tăng d�n số.� C�c khu vực duy�n hải ph�a đ�ng truyền thống đ� sẵn vươn tới một giới hạn về d�n số.� Một số lượng lớn lao người d�n di cư đến c�c khu vực n�i đồi chưa c� người ở,� nơi m� sự du nhập v� ph�t t�n khoai lang v� ng� từ ngoại quốc đ� c� nhiều hiệu năng hơn.� C�c di d�n l� c�c kẻ kh�ng c� đất v� những kẻ n� tr�nh thuế kh�a nặng nề tại c�c khu vực đ�ng đ�c.� Một trong c�c khu vực quan trọng nhất tiếp nhận sự di d�n n�y l� khu vực bao quanh ranh giới giữa Tứ Xuy�n, Hồ Bắc v� Thiểm T�y, nơi đ� trở th�nh khu vực căn cứ địa cho c�c cuộc nổi dậy của Bạch Li�n Gi�o trong thời cuối nh� Minh v� đầu nh� Thanh, v� đ� sẵn vươn tới một giới hạn về d�n số v�o cuối thời trị v� của Khang Hy.� Tại c�c khu vực n�i non, c�c di d�n n�y đ� gặp kh� khăn để ph�t triển đất đai. 45 Sự vắng mặt của chế độ thừa kế bởi con trai trưởng (primogeniture) trong tập tục Trung Hoa thời hậu qu� tộc hay từ triều đại nh� Tống trở đi) l�m tr�m trọng th�m c�c t�nh trạng kinh tế của giới n�ng d�n bởi sự ph�n chia qu� manh m�ng đất đai, 46 thường trực tạo ra c�c n�ng d�n kh�ng c� đất v� ngh�o đ�i v� thường biến họ th�nh c�c phần tử chống x� hội thuộc nhiều loại.� Họ c� khuynh hướng lập ra c�c tổ chức địa phương, thường đối đầu một c�ch hiếu động với c�c vấn đề ch�nh trị v� x� hội tại địa phương của họ. 47

������ Một số đ� trở th�nh c�c phong tr�o khổng lồ như cuộc nổi dậy của ph�i Bạch Li�n v� cuộc nổi dậy của Th�i B�nh Thi�n Quốc, được tập họp quanh c�c ngọn cờ t�n gi�o � � thức hệ v� đ� đe dọa đến chế độ M�n Ch�u.� Tuy nhi�n, c�c phong tr�o kh�c vẫn c�n bị địa phương h�a.� Nhiều hội k�n theo truyền thống hội Tam Hợp thuộc loại sau n�y, vốn đ� gi�nh được sự nổi bật trong năm 1786 khi một cuộc nổi dạy của hội Tam Hợp đ� xảy ra tại Đ�i Loan. 48 C�c cuộc nổi dậy của c�c hội Tam Hợp thường xuy�n xảy ra tại Miền Nam Trung Hoa v�o l�c cuối thời vua C�n Long v� sau đ�. Nạn hải tặc dọc bờ biển Quảng Đ�ng, Ph�c Kiến v� Chiết Giang trở n�n lan tr�n kể từ cuối thời C�n Long trở đi. 49 Mậu-dịch-ki�m-hải-tặc dọc bờ biển Ph�c Kiến đ� hiện diện từ năm 1500 trở đi, nhưng c�c hải tặc thường trở n�n được tổ chức kh� hơn bằng việc gia nhập c�c hội k�n để c� được t�n dụng v� sự bảo vệ.� Bởi mậu dịch đường biển c� lợi nhận khổng lồ, giới hải tặc cũng ph�t t�i.

������ C�c n�ng d�n v� ngư phủ thất nghiệp thường trở th�nh c�c hải tặc, v� nhiều người trong họ được tuyển dụng bởi anh em T�y Sơn tại Việt Nam, những kẻ đ� cần khủng khiếp tiền bạc v� qu�n liệu cho cuộc chiến tranh của họ chống lại Nguyễn �nh.� Nạn hải tặc dọc Đại Vận H� nối liền c�c v�ng l�a gạo ph� nhi�u của Giang Nam v� Hồ Quảng với kinh đ� cũng gia tăng.� 50 �C�c hầm mỏ c� khuynh hướng thu h�t c�c phần tử thất nghiệp v� do đ� c� tiềm năng hay thực sự chống lại x� hội v� trở th�nh ti�u điểm của c�c sự rối loạn v� c�c cuộc nổi dậy.� Đ�y l� một vấn đề nghi�m trọng cho chế độ bởi họ cần khủng khiếp một sự gia tăng mau ch�ng trong việc đ�c tiền bằng đồng v� nạn lạm ph�t v� sự lưu h�nh rộng r�i c�c tiền đồng do tư nh�n sản xuất.� Bởi v� nạn lạm ph�t li�n tục tiếp diễn v� tiền lương của c�c vi�n chức gần như cố định ở biểu xuất được ấn định v�o l�c bắt đầu triều đại nh� Thanh, tham những được xem l� chuyện đương nhi�n.� Điều cũng� quan trọng l� sự ngh�o đ�i v� sự sa s�t về tinh thần của qu�n đội ch�nh quy, qu�n B�t Kỳ (Eight Banners) v� Đội Qu�n Ti�u Chuẩn M�u Xanh Lục (Green Standard Army).� G�y ra bởi nạn lạm ph�t, tiền lương cố định, sự cấm đo�n việc canh t�c của c�c binh sĩ thuộc B�t Kỳ, v� sự đ�nh mất c�c tập qu�n v� kh� lực qu�n sự M�n Ch�u trong thế giới H�n h�a, sự sa s�t tinh thần đ� kh�ng được nhận thấy trong c�c chiến dịch thời ban sơ của vua C�n Long.� Nhưng điều đ� sẽ bị phơi b�y trong c�c chiến dịch trấn �p cuộc nổi dậy của gi�o ph�i Bạch Li�n v� cuộc nổi dậy tr�n đường biển v�o l�c cuối của thời vua C�n Long v� l�c đầu của thời vua Gia Kh�nh. 52 Vấn đề l� c� qu� nhiều c�c binh sĩ kh�ng d�m giao chiến.� Họ kh�ng qu� kh�c biệt với qu�n nổi dậy, hoặc c�c thổ phỉ hay hải tặc về mặt c�c nguồn gốc x� hội v� động th�i của họ.� Cũng thế, c�c sự trưng tập đ�ng đảo c�c binh sĩ thường mang lại c�c sự x�o trộn v� nổi dậy, l�m giảm năng lực động vi�n của ho�ng triều một c�ch lớn lao.

������ Sự tăng trưởng bất thường của năng suất v� d�n số v� sự thay đổi x� hội tiếp theo� từ cuối thời nh� Minh đến giữa thời nh� Thanh c� khuynh hướng �p đảo c�c nỗ lực của con người để ngăn chặn ch�ng.� Với số qu� �t c�c quan �n s�t quận hạt v� với khoảng 700,000 � 800,000 binh sĩ trong to�n đế quốc, guồng m�y nh� nước đ� c� khuynh hướng bị tr�n ngập c�ng việc.� Sự truyền th�ng v� hiệu năng v� sự thiếu s�t một c�ch kh�c thường sự phối hợp tự hiển hiện trong guồng m�y thư lại ho�ng triều, đặc biệt v�o một thời điểm của việc hoạch định v� thi h�nh ch�nh s�ch kh�ng thường xuy�n. 53 Vấn đề n�y c�n trầm trọng hơn bởi sự ổn định v� thịnh vượng của ho�ng triều.� C�c điều kiện kinh tế tại n�ng th�n c�ng trầm trọng hơn đối với n�ng d�n.� C�c phần tử phản x� hội thường xuy�n được sinh ra, hệ thống thư lại ho�ng triều ng�y c�ng v� hiệu năng, v� nền tảng qu�n sự của sự cai trị của M�n Ch�u bị suy yếu.� Tuy nhi�n, kh�ng điều n�o trong c�c điều n�y lại trở n�n rất hiển lộ trong thời C�n Long.� Bất kẻ tất cả c�c điều n�y, nh� Thanh đ� c� thể v� đ� can thiệp tại Việt Nam, bởi c� sự vắng b�ng của vấn đề phương bắc v� khoản thặng dư d�i d�o của nh� nước ph�t sinh từ hệ thống khai th�c chặt chẽ v� kh�o l�o, được trợ lực bởi khuynh hướng t�n th�nh c�c chiến dịch của vua C�n Long. 54 T�m lại, bộ mặt thịnh vượng trong thời C�n Long được duy tr� đ�ng sau c�c tiến tr�nh gia tốc một c�ch li�n tục c�c vấn đề x� hội v� kinh tế.

 

Việt Nam

������ Kể từ 1558 đất nước thực sự bị ph�n chia giữa họ Trinh v� họ Nguyễn.� Sự ph�n chia n�y c�n bị l�m cứng rắn hơn nữa bởi cuộc chiến tranh k�o d�i từ 1627-1672.� Sự kiện rằng họ Nguyễn đ� bỏ chạy từ Thanh H�a v�o Huế với c�c thuộc vi�n qu�n sự của họ v� rằng họ đ� đ�ng một vai tr� t�ch cực trong cuộc chiến tranh chống lại họ Trịnh, đ� gi�p cho họ Nguyễn v� người gốc Thanh H�a độc quyền h�a quyền lực. 55 D�n bản xứ c� khuynh hướng bị loại trừ khỏi bất kỳ loại ảnh hưởng n�o tại triều đ�nh ch�a Nguyễn.� Nỗ lực về ph�a c�c nh� l�nh đạo họ Nguyễn để tuyển dụng d�n bản địa v�o giới quan chức xuy�n qua c�c kỳ khảo hạch tuyển dụng c�ng chức kiểu Trung Hoa 58 nhằm xoa dịu sự bất m�n v� khiếu nại của quần ch�ng bản địa đ� mang lại một sự gia tăng tương đối trong quyền lực của d�n ch�ng bản địa.� Số đ�ng d�n ch�ng dưới quyền cai trị của họ Trịnh, nhưng họ kh�ng gi�nh được c�c chức vụ cao hơn giới qu� tộc qu�n sự gốc Thanh H�a.� Tuy nhi�n, sự kiện đ�ng kể l� một tầng lớp thư lại phi qu�n sự mới đang xuất hiện dần dần gi�nh được sự kiểm so�t về thuế kh�a, với sự hợp t�c của c�c h�o mục l�ng x�. 57 C� một th�nh tố quan trọng nữa trong hiện tượng n�y.� C�c vi�n chức bản địa c� khuynh hướng đến từ Thừa Thi�n, Quảng B�nh v� Quảng Nam, trong khi Quảng Ng�i v� Qui Nhơn chỉ được đại diện cực kỳ thưa thớt.� Sự kiện n�y đương nhi�n l�m nảy sinh sự bất m�n của c�c th�n h�o địa phương tại c�c khu vực kể sau, điều sau n�y đ� dẫn dắt họ đến việc cung cấp sự ủng hộ của họ cho cuộc nổi dậy của T�y Sơn khởi sinh trong năm 1771 gần Qui Nhơn.� Ch�nh trị của ch�a Nguyễn, dựa nặng nề v�o sự ủng hộ của gia tộc �ng ta v� c�c gia tộc qu�n sự kh�c gốc Thanh H�a c� khuynh hướng tho�i h�a khi h�a b�nh thịnh ph�t sau cuộc ngưng chi�n, dưới sự cai trị độc đo�n v� bạo ngược của Trương Ph�c Loan, kẻ kiểm so�t một vị ch�a thiếu nhi, Nguyễn Ph�c Thuần (trị v� từ 1765-1778), l�m quấy động sự chống đối li�n tục từ b�n trong cũng như b�n ngo�i triều đ�nh.

������ C�ng thổ, vốn thường l� yếu tố trung t�m của x� hội Việt Nam, đ� dần dần mất đi � nghĩa trung t�m của n� sau khi vương quốc Ch�m bị chinh phục v�o cuối thế kỷ thứ 15.� Ch�m đ� từng l� xứ cung cấp chủ yếu lao động n� lệ tr�n đ� hệ thống đất sở hữu chung lệ thuộc cao độ. 58 Mất đi một trong c�c nền tảng của hệ thống, đất đai ng�y c�ng được chuẩn cấp cho sự sử dụng ri�ng tư bởi c�c điền chủ v� c�c n�ng d�n gi�u c�.� Một nền kinh tế tiền tệ cũng đương được ph�t triển. 58 Nhiều loại thuế kh�c nhau đ� được du nhập v�o c�c khu vực nhiều l�a gạo ph�a nam Quảng Nam th� rất nặng v� tạo ra c�c n�ng d�n kh�ng c� đất v� ngh�o khổ.� T�nh trạng c� lẽ bị l�m trầm trọng hơn bởi sự vắng b�ng chế độ thừa kế bởi người con trai trưởng trong tập qu�n của người Việt Nam, mặc d� n� kh�ng qu� nghi�m ngặt trong nguy�n tắc ph�n chia đồng đều cho mọi đứa con như tập tục Trung Hoa đ� thực h�nh. 60 Trong tiến tr�nh n�y, c�c n�ng d�n kh�ng đất cầy v� ngh�o kh� đ� dễ d�ng bị biến th�nh c�c phần tử phản x� hội, hay họ di cư xa hơn nữa về ph�a nam.� Một loạt c�c thi�n tai v� chết đ�i xảy ra ngay trước cuộc nổi dậy của T�y Sơn đ� bị l�m trầm trọng hơn bởi sự cai trị t�n bạo.� Qui Nhơn, một thị trấn bi�n cương, đ� l� một trong c�c trung t�m của c�c phần tử phản x� hội v� d�n tỵ nạn ch�nh trị.� Kh�ng chỉ bởi n� xa c�ch với Quảng Nam v� Huế về mặt địa dư, m� c�n bởi địa h�nh vừa n�i non lẫn duy�n hải, khiến cho c�c phong tr�o nổi loạn th�nh khả thi v� kh�ng bị ngăn trở.

L�nh tụ của cuộc nổi dậy T�y Sơn, Nguyễn Nhạc, l� một cựu vi�n chức thuế quan tại một cảng mậu dịch quan trọng, Van-Don [V�n Đồn?, sic] .� �ng bị buộc phải chạy trốn đến Qui Nhơn bởi đ� d�ng tiền c�ng cho chi ti�u c� nh�n khi l�m việc, v� trở th�nh một thủ lĩnh qu�n thổ phỉ. 61 Bị kh�ch động bởi một d�n tỵ nạn ch�nh trị từ chế độ qu� tộc ch�a Nguyễn tại Qui Nhơn, �ng đ� khởi ph�t một cuộc nổi dậy, chống lại quan phụ ch�nh độc đo�n Trương Ph�c Loan.� Sự trợ gi�p của c�c h�o mục l�ng x�, c�c thương nh�n gi�u c�, c�c người sống tại v�ng cao nguy�n, v� một hội k�n Trung Hoa (phe Tam Hợp) th� rất c� � nghĩa.� Sự ủng hộ của c�c thương nh�n th� tự nhi�n bởi, bất kể nền kinh tế tiền tệ tăng trưởng, d� khi�m tốn, đất nước bị ph�n chia, v� mậu dịch giữa nam v� bắc được thực hiện xuy�n qua c�c thương nh�n Trung Hoa.� Trong năm 1773, phe T�y Sơn chiếm giữ Qui Nhơn.� Trong năm 1775, như ch�ng ta đ� ghi nhận trước đ�y, lợi dụng sự rối loạn tại miền nam, lực lượng ch�a Trịnh đ� tấn c�ng ch�a Nguyễn tai Huế, buộc ch�a Nguyễn phải chạy trốn xuống Gia Định bằng đường biển, v� buộc Nguyễn Nhạc phải đầu h�ng �t nhất về mặt chiến thuật v� k� kết một cuộc ngưng chiến.� Lực lượng ch�a Trịnh chiếm đ�ng Huế v� Quảng Nam trong khi phe T�y Sơn cai trị Quy Nhơn.� Sau đ� phe T�y Sơn đ� hướng lực lượng của họ xuống ph�a nam, v� v�o năm 1778 phe T�y Sơn cai trị phần lớn miền trung v� miền nam đất nước.� Ch�nh v� thế, xứ sở đ� bị ph�n chia bởi ba lực lượng theo miền: họ Trịnh ở miền bắc, phe T�y Sơn tại miền trung v� miền nam, v� ch�a Nguyễn tại miền cực nam.� Sau n�y, trong năm 1786, xứ sở đ� bị ph�n chia bởi ba anh em sau khi c� cuộc tấn c�ng của T�y Sơn v�o H� Nội.� Sau khi c� sự từ trần của Nguyễn Lữ, miền nam ng�y c�ng bị kiểm so�t hơn bởi Nguyễn �nh. 62 �ng ta đ� mở rộng l�nh thổ của m�nh đến phần đất của Nguyễn Nhạc v� sau n�y đến phần đất của Nguyễn Huệ, sẽ được ho�n tất trong năm 1802.

Tại l�nh thổ họ Trịnh, c�c cuộc đấu tranh phe nh�m đ� tăng mạnh khi h�a b�nh thịnh ph�t sau khi ngưng chiến với ch�a Nguyễn.� 63 Khi đang c� một kẻ địch b�n ngo�i v� khi một vị vua tương đối mạnh, c�c cuộc đấu tranh phe nh�m kh�ng trở th�nh nghi�m trọng.� B�n dưới cuộc đấu tranh phe nh�m l� một tiến tr�nh kinh tế x� hội đi liền với sự s�t giảm mau ch�ng đất c�ng, bởi v� giới sở hữu đất đai tư nh�n đang cạnh tranh để gia tăng ảnh hưởng của họ tại triều đ�nh v� để h�nh xử sự kiểm so�t tr�n ngai v�ng.� Hơn nữa, kh�ng giống với thời trị v� của vua L� Th�nh T�ng hồi cuối thế kỷ thứ 15, 64 �giới tinh hoa thư lại l�n nắm quyền h�nh xuy�n qua cuộc khảo th� tuyển dụng c�ng chức l�u h�ng thế kỷ, bị đắm ch�m v� can dự s�u xa v�o c�c c�c đấu tranh phe nh�m, thay v� c�n bằng quyền lực với ph�i qu� tộc qu�n sự gốc Thanh H�a, c�c kẻ l� hạt nh�n của qu�n đội xuy�n qua triều đại nh� L�, được sự ưu �i của nh� vua.� Tr� chơi giằng co của hai phe trong c�c cuộc đấu tranh kế ng�i vua đ� đưa đến sự nổi loạn kh�ng kiềm chế được của đội qu�n Thanh Nghệ (c� nghĩa c�c binh sĩ tuyển mộ từ Thanh H�a v� Nghệ An) một thời nhiều uy t�n, bị x�i giục bởi một trong c�c phe nh�m.� Một trong c�c l�nh tụ của phe tranh gi�nh chạy trốn v�o l�nh địa của T�y Sơn, v� sau đ� để trả th�, đ� hướng dẫn qu�n đội T�y Sơn ra Huế, v� xa hơn đến H� Nội trong năm 1786, tạo ra c�c t�nh trạng cho sự can thiệp của Trung Hoa tại Việt Nam trong c�c năm 1788-1789.

Lực lượng T�y Sơn, bất kể sự căng thẳng trong nội bộ của họ v� sự mất tinh thần v� cố kết trong thời sau n�y, đ� tượng trưng cho c�c lực lượng ch�nh trị v� x� hội hồi sinh của d�n tộc Việt Nam v�o l�c c� sự can thiệp của Trung Hoa.� Sự lưu động x� hội v� ch�nh trị v�o l�c c� biến động cho ph�p phe T�y Sơn huy động được c�c binh sĩ.� Mặc d� con số của lực lượng T�y Sơn kh�ng được hay biết, n� hẳn sẽ đ�ng hơn lực lượng Trung Hoa kể tử ải Trấn Nam (Zhennan), độ 4,800 qu�n, 65 ph�n đo�n theo c�ch m� lực lượng T�y Sơn đ� giao tranh trong cuộc chiến.� (Xem Đoạn 5, C�c Quan Điểm của C�c Người Đưa Ra Quyết Định).� Ch�nh v� thế, cả về mặt số lượng lẫn phẩm chất, lực lượng T�y Sơn c� thể v� đ� �p đảo được lực lượng can thiệp của Trung Hoa trong năm 1789.

Trong số c�c yếu tố x� hội t�n đồng sự xuất hiện của nh� T�y Sơn như một chất x�c t�c cho c�c sự thay đổi x� hội triệt để gồm: 1) sự ngh�o đ�i của giới n�ng d�n, c�c kẻ bị mất căn bản đất c�ng xuy�n qua sự tập trung đất đai v�o trong tay c�c điền chủ v� n�ng d�n gi�u c� (latifundia: c�c điền trang rộng lớn) v� khi nền kinh tế tiền tệ tăng trưởng, v� c�c kẻ phải g�nh chịu thuế kh�a gia tăng ngay v�o những l�c c� nạn đ�i v� thi�n tai; 2) độc quyền quyền lực bởi giới qu� tộc qu�n sự từ Thanh H�a v� sự th�ch đố t�nh trạng độc quyền từ tầng lớp thư lại ph�t sinh từ hệ thống khảo th� phục vụ c�ng quyền, v� sự cộng t�c với c�c th�n h�o l�ng x� để gia tăng sự kiểm so�t tr�n c�c khu vực địa phương tại miền nam; 3) tại miền bắc, c�c cuộc đấu tranh phe nh�m dữ dội tr�n việc kiểm so�t ng�i vua trong đ� c�c quyền lực sở hữu đất đai tư nh�n rộng lớn, thường c� c�c li�n hệ với tầng lớp l�m việc thư lại, c� dinh l�u đến; v� 4) sự thiếu vắng sự thống nhất của xứ sở như đ�i hỏi của c�c thương nh�n gi�u c� trong nền kinh tế tiền tệ tăng trưởng.� N�i c�ch kh�c, phe T�y Sơn đ� hoạt động như chất x�c t�c cho sự t�i sắp xếp triệt để c�c định chế x� hội tiếp theo sau bước ch�n của sự suy t�n của đất c�ng, c�c đại điền trang gia tăng một c�ch mau ch�ng, sự tăng trưởng của nền kinh tế tiền tệ, sự ngh�o đ�i li�n tục của giới n�ng d�n, c�c cuộc đấu tranh phe nh�m li�n tục dữ dội giữa giới qu� tộc qu�n sự, v� quyền lực gia tăng của giới thư lại, v� sự đắm ch�m của họ v�o c�c cuộc đấu tranh phe nh�m.� Hậu quả, một c�ch nghịch l�, l� sự t�i sắp xếp giật l�i của hệ thống bởi sự thư lại h�a chặt chẽ theo một kiểu H�n h�a hơn nữa.� C�c tiền tr�nh kinh tế phần lớn kh�ng bị đụng chạm bởi c�c tiến tr�nh t�i định chế h�a dưới triều đại mới của nh� Nguyễn, dẫn đến t�nh trạng mẫn cảm của đất nước trước cuộc tấn c�ng của thực d�n v�o cuối thế kỷ thứ 19. 66

 

V. C�c Quan Điểm Của C�c Kẻ Đưa Ra Quyết Định:

C�n Long v� Nguyễn Huệ

������ Tiếp theo sau sự m� tả c�c căn bản quyền lực nh�m, ch�ng t�i sẽ n�u ra c�c quan điểm của c�c nh� đưa ra quyết định then chốt xuy�n qua sự tường thuật chi tiết c�c biến cố. 67 Trong khi m� tả c�c chuỗi biến cố, ch�ng t�i sẽ ph� b�y: 1) ảo tưởng của C�n Long về quyền lực của vương quốc Trung T�m, được ph�t hiện bởi sự vắng b�ng của việc hoạch định v� chuẩn bị; v� nỗi lo sợ �m ảnh của �ng ta về việc đ�nh mất �sự ủy nhiệm của Thi�n Mệnh�, được tự thể hiện qua sự lừa dối v� tự lừa dối; v� 2) sự thẩm định điềm tĩnh về quyền lực của Nguyễn Huệ, được biểu lộ cả trong chiến trận lẫn trong sự thương nghị, v� sự sử dụng v� kh�ng sử dụng hợp thời c�c quy luật được quy định theo truyền thống về t�c phong, được biểu lộ qua sự coi thường c�c ng�y lễ tết v� �sự khấu đầu� theo nghi lễ.

������ Sau cuộc tấn c�ng của T�y Sơn v�o Huế, do họ Trịnh chiếm cứ từ năm 1775, v� cuộc tấn c�ng sau đ� của Nguyễn Huệ v�o H� Nội năm 1786, ho�ng đế nh� Thanh kh�ng l�m g� được ngo�i việc hay biết, một c�ch chậm trễ trong năm 1787, rằng điều g� đ� đang diễn ra tại Việt Nam.� Tin tức m� Bắc Kinh nhận được ho�n to�n từ vua L�, kẻ đ� xuy�n tạc t�nh h�nh bằng c�ch tường thuật rằng phe T�y Sơn sẽ bị đ�n �p trong v�ng v�i th�ng.� Điều hy vọng rằng sự việc n�y sẽ gi�p cho vua L� gi�nh được sự t�i cấp ph�t ấn t�n với tượng lạc đ� bị mất trong cơn hỗn loạn của cuộc tấn c�ng của T�y Sơn v�o H� Nội v� sự thừa nhận vị t�n quốc vương.� Sau cuộc tấn c�ng thứ nh� của Nguyễn Huệ v�o H� Nội năm 1786, ch�nh quyền nh� Thanh nhận được tin tức cho hay vua L� đ� bị đuổi ra khỏi H� Nội v� đang t�m kiếm sự can thiệp của nh� Thanh nh�n danh �ng ta.� Trong Th�ng Năm 1788, ho�ng đế C�n Long đưa ra một mệnh lệnh cho T�n Sĩ Nghị (Sun Shih-i), tổng đốc Quảng Đ�ng v� Quảng T�y, để trước ti�n cổ vũ vua L� t�i lập t�nh h�nh bằng nỗ lực của ch�nh họ, trong khi chờ đợi c�c lực lượng Trung Hoa tại bi�n giới.� Nếu việc n�y kh�ng th�nh c�ng, T�n Sĩ Nghị nhận lệnh can thiệp với l� do vua L� l� một vị vua Việt Nam c� triều cống.� Ch�nh s�ch n�y tự m�u thuẫn bởi một sự biểu dương lực lượng tại bi�n giới sẽ c� khuynh hướng khiến cho sự can thiệp trở n�n tất yếu trong khi sự bất can thiệp l� ch�nh s�ch c� ưu ti�n h�ng đầu.� Sau một số thư t�n giữa C�n Long v� T�n Sĩ Nghị, ho�ng đế C�n Long dường như đ� đưa ra một quyết định v�o Th�ng T�m 1788 để can thiệp, chinh y�u dựa tr�n tin tức của họ T�n rằng h�ng ngh�n c�ng nh�n hầm mỏ Trung Hoa tại Việt Nam sẽ hợp t�c với lực lượng can thiệp của nh� Thanh để đổi lấy gạo, 68 v� rằng sự cộng t�c của một cựu thần nổi tiếng của Nguyễn Huệ được đoan chắc.� Họ T�n dường như mắc v�o một � tưởng chủ quan, c� nghĩa rằng sự can thiệp sẽ gi�p cho một nh� vua triều cống m� một c�ch n�o kh�c nhất định bị sụp đổ, v� từ đ� mang nh� Thanh đến việc kiểm so�t Việt Nam.� Thư từ giữa họ T�n v� C�n Long cho thấy họ giả định rằng kế hoạch của họ sẽ tất nhi�n đưa đến sự chiến thắng v� thảo luận về c�c lựa chọn ch�nh s�ch thời hậu chiến thắng m� lại kh�ng n�i nhiều về việc hoạch định v� chuẩn bị cho bản th�n cuộc can thiệp.� Trong Th�ng T�m, Xu Shinheng (Hứa Thế Hanh?) được bổ nhiệm l�m tư lệnh.� Trong Th�ng Mười [c�c th�ng trong b�i l� t�nh theo �m lịch, chiếu theo c�c nhật kỳ b�n dưới, theo suy đo�n của người dịch], bởi sự y�u cầu của ch�nh �ng, bản th�n họ T�n được lệnh chỉ huy, c�ng với họ Hứa, một lực lượng 4,800 qu�n từ ải Trấn Nam, v� Wu Dajing [� Đại Kinh], một lực lượng 5,000 qu�n từ V�n Nam. 69 �Bất kể sự quan t�m của C�n Long về c�c tuyến tiếp tế v� giao th�ng cho một sự can thiệp c� thể k�o d�i, T�n Sĩ Nghị, bản th�n lại kh�ng lo ngại về điều n�y g� cả.� V�o cuối Th�ng Mười, họ T�n rời ải Trấn Nam, đ�nh bại lực lượng T�y Sơn m� kh�ng gặp mấy sự kh�ng cự, đ� đến H� Nội, v� l�m lễ tấn phong vua L�.� Tin tức n�y đ� kh�ng đến được Bắc Kinh cho m�i đến ng�y 9 Th�ng Mười Hai 1788.� Trước khi tin tức n�y về tới Bắc Kinh, Xu Chan-I, sĩ quan hải qu�n của c�c lực lượng Quảng Đ�ng, kẻ được gửi trở về từ Nghệ An, nơi �ng ta bị tr�i giạt sau một trận b�o, cho hay rằng lực lượng T�y Sơn đang thực hiện c�c sự chuẩn bị kinh khiếp để phản c�ng với c�c binh sĩ c� tinh thần cao, v� với c�c vũ kh� hết sức hiệu nghiệm.� Tin tức n�y buộc c� sự sửa đổi trong ch�nh s�ch của Trung Hoa.� Bất kể sự khẳng quyết của T�n Sĩ Nghị, C�n Long đ� ra lệnh cho �ng ta h�m 16 Th�ng Một 1789 phải triệt tho�i khỏi H� Nội, trong thực tế bỏ rơi duy�n cớ của nh� L�.� Tuy nhi�n, v�o ng�y 25 Th�ng Một 1789, trước khi lệnh n�y đến được H� Nội, v� 9 ng�y sau khi n� được ban bố tại Bắc Kinh, bản b�o c�o rằng lực lượng nh� Thanh chỉ huy bởi họ Hứa v� họ T�n đ� ho�n to�n bị nghiền n�t bởi lực lượng T�y Sơn v�o c�c ng�y 3 đến 5 Th�ng Một, 1789, đ� về tới Bắc Kinh.� Ch�nh v� thế, mục đ�ch nguy�n thủy nhằm bảo vệ vua L� v� diệt trừ phe T�y Sơn bị đảo ngược th�nh một ch�nh s�ch triệt tho�i hấp tấp m� kh�ng lợi lộc g� cho Trung Hoa.� Điều n�y xảy ra kh�ng phải l� do sự đề xướng của lực lượng nh� Thanh, hay được ra lệnh bởi ho�ng đế C�n Long, m� bởi sự chiến thắng của phe T�y Sơn.� T�n Sĩ Nghị đ� tr� ho�n h�nh động hữu hiệu trong một th�ng sau khi chiếm giữ H� Nội, hoặc kh�ng c� phương tiện (c�c binh sĩ, c�c phu khu�n v�c, thực phẩm v� vũ kh�) để tiến bước tấn c�ng c�c lực lượng nh� Nguyễn [T�y Sơn] xa hơn về ph�a nam H� Nội (họ T�n đang chờ đợi lực lượng của Wu Dajing (� Đại Kinh) từ V�n Nam), hay kh�ng c� can đảm v� khả năng để tự giải tho�t khỏi việc bị cầm t� bởi c�c thắng lợi ph� du của sự can thiệp.� Sau khi nhận được b�o c�o về sự thất trận của họ T�n, ho�ng đế C�n Long đ� tức thời cử Fu Kangan (Ph�c Khang An) l�m tổng đốc Quảng Đ�ng v� Quảng T�y, nhưng cho ph�p họ T�n trợ gi�p họ Ph�c trong một thời gian trước khi bổ nhiệm �ng v�o một chức vụ kh�c.� C�n Long đ� kh�ng trừng phạt T�n Sĩ Nghị một c�ch nặng nề, bởi ho�ng đế C�n Long chịu tr�ch nhiệm về việc cổ vũ cho c�c tham vọng c� nh�n của họ T�n v� th�c đẩy binh nghiệp của �ng ta bằng việc bổ nhiệm họ T�n chỉ huy lực lượng qu�n Thanh.� Họ T�n được hay biết về khả năng h�nh ch�nh v� văn chương, nhưng thiếu kinh nghiệm qu�n sự, kh�c với Ph�c Khang An.� Họ T�n trực chờ một c�ch kh�t khao một cơ hội sẽ đến với �ng ta, như được phơi b�y trong sự động vi�n bất thường lực lượng của �ng cho cuộc nổi loạn của phe Tam Hợp tại Đ�i Loan năm 1786, l� việc m� tổng đốc Ph�c Kiến v� Chiết Giang, Ph�c Khang An, chịu tr�ch nhiệm, chứ kh�ng phải T�n Sĩ Nghị.� V�o ng�y 29 Th�ng Gi�ng, C�n Long c�ng bố sự giải th�ch hậu chiến dịch của �ng về cuộc viễn chinh, th� nhận rằng cuộc viễn chinh kh�ng n�n được toan t�nh ngay từ bước đầu ti�n.

������ C�c cuộc thương nghị bắt đầu với lực lượng đ�ng nể sơ của T�y Sơn vẫn c�n ở bi�n giới Trung Hoa, đặt �p lực đ�ng kể l�n tr�n c�c nh� thương thuyết nh� Thanh, c�c kẻ chỉ c� 3,000 binh sĩ đ�ng sau họ.� Tuy nhi�n, Ph�c Khang An đ� thực hiện c�c nỗ lực tận t�nh, để ngăn chặn �p lực qu�n sự hơn nữa của Việt Nam v� giữ thể diện của ho�ng đế C�n Long, cũng l� để giữ địa vị cũng như cả quyền lực của ch�nh họ Ph�c, dĩ nhi�n.� Họ Ph�c đ� b�o c�o l�n ho�ng đế C�n Long rằng Nguyễn Huệ đ� gửi một sứ giả khẩn cầu ba lần trong một th�ng để xin tấn phong cho �ng ta v� b�y tỏ ước muốn của �ng được đến viếng thăm Bắc Kinh v� xin lỗi ho�ng đế.� Sự thực l� họ Ph�c đ� nhất mực thuyết phục c�c thương thutyết gia của �ng Huệ, v� c�n cả toan tinh mua chuộc, bởi bản th�n �ng Huệ đ� trở về Huế để đối ph� với c�c kẻ tranh gi�nh quyền h�nh kh�c tại Việt Nam.� Tuy nhi�n, c�u chuyện được ngụy tạo bởi Ph�c Khang An đ� gi�nh được nhiều hiệu lực xuy�n qua l� lẽ của t�nh h�nh.� Ho�ng đế C�n Long đ� h�i l�ng hơn b�nh thường bởi bản b�o c�o v� sự thăm viếng c� nh�n v� khấu đầu chưa bao giờ được thực hiện trước đ�y bởi một nh� vua Việt Nam, kẻ thay v�o đ� lu�n lu�n gửi đi một daishen jinren [đại diện kim nh�n?], một tượng bản th�n nh� vua bằng v�ng để chuộc tội, đến ho�ng đế Trung Hoa.� Nguyễn Huệ, tiếp nhận lời mời của C�n Long đến Bắc Kinh, l� điều kiện cho sự tấn phong l�m vua Việt Nam, đ� bị buộc để biến c�c ước muốn �thực sự� của m�nh cho ph� hợp với sự nhận thức của C�n Long về c�c ước muốn của Nguyễn Huệ, c� nghĩa, đ�ng theo b�o c�o giả tạo của Ph�c Khang An, hầu củng cố vị thế quyền lực của �ng hầu đối ph� với c�c kẻ cạnh tranh với �ng ta, Nguyễn Nhạc v� Nguyễn �nh.� Ch�nh v� thế, Nguyễn Huệ đ� ph�i một sứ giả ch�nh thức đến Bắc Kinh tuy�n bố rằng vị sứ giả l� th�n nh�n của �ng, c� thể l� kh�ng đ�ng.� Vị sứ giả đ� gặp gỡ Ho�ng đế C�n Long tại Jehol [Nhiệt H�?] trong Th�ng Bảy.� Sau cuộc gặp mặt, C�n Long đ� c�ng bố bản văn sau chiến dịch thứ nh� của �ng về cuộc viễn chinh, t�n dương đức độ v� quyền lực của ch�nh m�nh trong việc buộc một vị vua triều cống ph�t biểu ra ước muốn c� nh�n được đến thăm viếng ho�ng đế nh� Thanh.� � nghi hậu chiến dịch đầu ti�n đứng dắn của �ng ta ho�n to�n bị bỏ qu�n.� L� thuyết của Trung Hoa về đức độ ho�ng triều phổ qu�t ngăn cấm ho�ng đế Trung Hoa kh�ng được th� nhận c�c sự sai lầm của m�nh khi đối ph� với c�c nước ngo�i, bởi th� nhận c�c lỗi lầm c� nghĩa l�m suy yếu đức độ đế vương của �ng, điều m� tiếp đ� sẽ cung cấp l� lẽ cho người d�n Trung Hoa lật đổ vị ho�ng đế. 70 Sự lập lại phương thức n�y (nguy�n thủy nhằm cho sự tiếp thụ đối nội), sẽ trở n�n rất gần, hầu như đồng nhất với sự tự dối l�ng.� Sau đ�, để đ�p lại, vị sứ giả của C�n Long đ� khởi h�nh đến H� Nội để tấn phong.� Tuy nhi�n vị sứ giả được y�u cầu bởi Nguyễn Huệ nhiều lần tr�n đường đến H� Nội, để thay đổi lịch tr�nh nguy�n thủy, v� c�c l� do chẳng hạn như sự ốm đau của Nguyễn Huệ v� thời tiết nhiệt đới kh�ng thể chịu nổi.� Sau khi b�c bỏ lời y�u cầu đột nhi�n của Nguyễn Huệ để cử h�nh buổi lễ tại Huế thay v� H� Nội, vi�n sứ giả nh� Thanh đ� đến ải Trấn Nam v�o ng�y 27 Th�ng T�m v� đến H� Nội ng�y 14 Th�ng Mười. �Sứ giả đ� cử h�nh buổi lễ h�m 15 Th�ng Mười v� rời H� Nội về Bắc Kinh trong c�ng ng�y.� C�c sự tr� ho�n kh� tin chuyến du h�nh của sứ giả v� sự đột ngột trong chuyến trở về của �ng ta sau buổi lễ xem ra tăng cường cho sự ch�nh x�c của sự phỏng đo�n rằng Nguyễn Huệ thực sự cho ph�p giả vương đ�ng vai thay cho m�nh tại buổi lễ.� Nguyễn Huệ đ� kh�ng muốn ph� b�y người giả vai �ng với nh�n vi�n nh� Thanh một c�ch qu� lộ liễu.� Lần kế tiếp v� l� lần cuối l� cuộc thăm viếng của Nguyễn Huệ đến ho�ng đế C�n Long v�o m�a h� năm 1790.� Trong m�a xu�n 1790, dường như Nguyễn Huệ sẽ kh�ng giữ lời hứa sang thăm Bắc Kinh.� Ph�c Khang An, trong sự thất vọng, hẳn phải đưa ra sự đồng � ngấm ngầm, nếu kh�ng phải c�ng khai, cho sự sử dụng lần thứ nh� người đ�ng giả vai, c� thể c�ng giả nh�n được d�ng trong buổi lễ tấn phong tại H� Nội.� Sau hết, điều n�y c� thể l� kế hoạch nguy�n thủy của Nguyễn Huệ từ khi �ng tiếp nhận một c�ch ch�nh thức lời mời của C�n Long.� Mặc d� bị đ�nh lừa bởi vi�n tướng ưu �i của m�nh, Ph�c Khang An, v� đối thủ của �ng trong chiến tranh, Nguyễn Huệ, c�ng đ�ng tuồng với nhau, ho�ng đế C�n Long đ� ho�n to�n kh�ng hay biết g� về việc n�y v� đ� d�nh sự đ�n tiếp chưa từng c� cho giả nh�n của Nguyễn Huệ suốt con đường tới Bắc Kinh.� Mặc d� �ng hơi hoảng sợ một ch�t v� số lượng kh�c thường của chi ph�, mong muốn của C�n Long để ph� b�y đức độ của m�nh qua việc c� một vị vua triều cống đến thăm viếng �ng th� nghi�m chỉnh, bởi theo truyền thống, sự ph�n ph�t đức độ của ho�ng đế được nghĩ l� phổ biến, bất luận c� phải l� người Trung Hoa hay phi Trung Hoa.

������ Ch�nh v� thế to�n thể biến cố đ� kết th�c với m�n kịch gần như h�i hước nhưng d� thế được đ�ng vai nghi�m chỉnh bởi C�n Long, Ph�c Khang An. Nguyễn Huệ v� dĩ nhi�n, cả giả nh�n của �ng ta nữa.� � niệm chế ngự n�y chạy xuy�n qua c�c ch�nh s�ch của Trung Hoa c� thể được n�i l� sự lo �u �m ảnh cho quyền chủ tể theo nghi lễ. 71 Trong năm 1792, C�n Long viết quyển Shi quan zhi [Thập To�n Ch�?], 72 Hồ Sơ về Mười Chiến Dịch Vĩ Đại, v� c� gồm cả chiến dịch đ�ng xấu hổ tại Việt Nam, trong đ� C�n Long đ� mất đi gần hết c�c binh sĩ được chỉ huy bởi họ Hứa v� họ T�n, kể cả bản th�n tư lệnh Hứa Thế Hanh.� Bị cầm t� bởi sự tưởng tượng của ch�nh n�, Trung Hoa chi c� thể được cứu v�n bằng việc tự lừa đối m�nh một lần nữa. 73 Khi chỉ c� một kẻ th� nhỏ b� (phe T�y Sơn của Việt Nam) v� khi chỉ c� một cuộc nổi loạn kh�ng c� sự can thiệp của ngoại quốc (cuộc Nổi Dậy của phe Bạch Li�n gi�o), c�c m�u thuẫn x� hội hiển thị ng�y c�ng nhiều của đế quốc c� thể được chắp v�, d� tạm thời, m� kh�ng g�y phương hại đến sự vinh quang giả tưởng của đế quốc.� Tuy nhi�n, sự bảo đảm giả tạo n�y chỉ khuếch đại c�c m�u thuẫn giữa c�c căn bản quyền lực thực sự của ho�ng đế v� c�c quan điểm ch�nh trị của �ng, điều sẽ đưa đến một tai họa to�n diện khi c� c�c cuộc nổi loạn được đi k�m bởi sự can thiệp ngoại quốc v� khi c� kh�ng chỉ c�c kẻ th� ưu việt hơn về mặt kỹ thuật, m� c�n x�m lấn về mặt văn h�a trong thế kỷ thứ 19.

������ Điều chạy xuyết suốt c�c quan điểm Việt Nam c� thể n�i l� sự hiểu biết điềm tĩnh về quyền lực v� một sự sử dụng v� kh�ng sử dụng hợp thời cơ c�c quy luật ấn định theo truyền thống về t�c phong.� Trong chiến trận cũng như trong sự thương thuyết, Nguyễn Huệ đ� cư xử tr�n căn bản ưu việt về qu�n sự, d� ở tầm mức địa phương, đối với kẻ th�.� Cuộc tấn c�ng trực diện phi truyền thống v�o thời điểm chưa từng c� của ng�y Tết, v� sự sử dụng giả nh�n của �ng, tất cả đều l�m bằng cho t�c phong thực tiễn v� c�ch mạng dặc th� của �ng, điều chắc chắn được lĩnh hội tại m�i trường khắc nghiệt trong ch�nh trị cạnh tranh của Đ�ng Nam � lục địa, phần lớn c� bản chất b� trừ trung h�a nhau.� Một c�ch cụ thể hơn, được lĩnh hội từ c�c cuộc đấu tranh li�n tục chống lại nh� L�, ch�a Nguyễn, ch�a Trịnh v� c�c người anh em T�y Sơn kh�c, Nguyễn �nh, người Xi�m La v� người Trung Hoa, cũng c� hiển hiện sức l�i cuốn �nguy�n mẫu d�n tộc chủ nghĩa� của Nguyễn Huệ.� Tr�i với Nguyễn Nhạc, kẻ đ�ng ra h�i l�ng với tư thế vị vua nổi loạn chuy�n chế, địa phương h�a, Nguyễn Huệ đ� c� tham vọng thống nhất Việt Nam, điều được l�m bằng lần đầu ti�n qua sự tranh c�i c�ng khai của họ trong năm 1786 về việc liệu c� n�n thẳng tiến ra H� Nội hay kh�ng.� Sau khi �ng đ� thất bại trong việc giải quyết vấn đề bi�n giới, �ng đ� hoạch định một cuộc tấn c�ng t�i diễn đ�nh nh� Thanh, vốn được chuẩn bị bằng c�c phương c�ch chẳng hạn như kiểm k� h�nh ch�nh; tuyển mộ binh sĩ một c�ch hữu hiệu, v� việc cho đ�ng thuyền lớn để chở binh sĩ v� c�c con voi.� �ng ngưỡng mộ Gengis Khan v� đ� nghĩ rằng người M�ng Cổ k�m văn minh hơn c� thể chinh phục Trung Hoa, người Việt Nam văn minh hơn cũng c� thể l�m như thế.� Bức thư của �ng gửi nh� Thanh, xin cưới một người con g�i cho ch�nh �ng v� đ�i thu hồi đất cũ ở Quảng Đ�ng v� Quảng T�y, đ� chỉ bị ngăn trở kh�ng được chuyển đi [sic] bởi sự từ trần đột ngột của ch�nh �ng. 74 Sự hấp dẫn �d�n tộc chủ nghĩa nguy�n mẫu� n�y đ� vắng b�ng trong triều đại nh� Nguyễn mới, thực sự tho�i bộ, chắc chắn đ� g�p phần v�o sự thất bại dễ d�ng trước chế độ thực d�n Ph�p hồi cuối thế kỷ thứ 19.

 

VI. C�c Phương Thức Rập Khu�n:

Một Sự Khảo S�t

16 Cuộc Xung Đột Cụ Thể v� Tiềm Năng

Giữa Trung Hoa v� Việt Nam

������ Để định vị c�c trường hợp của c�c năm 1788-1790 trong một khung cảnh rộng lớn hơn của to�n thể phạm vi c�c quan hệ Trung Hoa-Việt Nam trong lịch sử sau khi c� sự độc lập của Việt Nam khỏi �ch cai trị Trung Hoa trong thế kỷ thứ 10, ch�ng t�i đ� lập bảng c�c trường hợp. đ� qua của c�c sự can thiệp v� x�m lăng cụ thể, tiềm t�ng, ngoại trừ c�c biến cố bi�n giới nhỏ nhặt, cho đến v� trong năm 1802.

������ Bảng 2 cho ch�ng ta �t nhất c�c điều sau đ�y: 1) rằng Trung Hoa trong căn bản, đ� khởi xướng việc g�y chiến (c�c trường hợp 1, 5, 6/7, 75, 9, 15; ngoại lệ l� trường hợp 3 76); 2) rằng Trung Hoa đ� can thiệp khi c� sự rối loạn, hoang mang nội bộ,v�/hay sự thay đổi triều đại (c�c trường hợp 1, 9, 15; c�c ngoại lệ l� c�c trường hợp 3,5/6/7); 3) rằng Trung Hoa đ� kh�ng can thiệp khi Trung Hoa suy yếu hay khi Trung Hoa đ� c� c�c vấn đề quan trọng kh�c phải đối ph�, như sự ph�ng thủ phương bắc, ngay d� Việt Nam đang c� sự rối loạn, hỗn loạn nội bộ v�/hay sự thay đổi triều đại (c�c trường hợp 2, 4, 8, 10, 11); 4) rằng khi Trung Hoa bị đ�nh bại hay bị gi�n chỉ, Trung Hoa đ� sử dụng trọn vẹn c�c phương thức để giữ sĩ diện (c�c trường hợp 9, 10, 15, 16); 77 v� 5) rằng Trung Hoa c� khuynh hướng sử dụng một ch�nh s�ch thời cơ khi Trung Hoa c� c�c vấn đề quan trọng kh�c v� khi c� hai hay nhiều kẻ tranh gi�nh quyền lực tại Việt Nam (c�c trường hợp 11, 12, 13, 14). 78

������ Người ta kh�ng thể l�m g� kh�c hơn l� thấy sửng sờ bởi sự nhất qu�n trong c�c tập qu�n của Trung Hoa.� Trong hơn 800 năm, Trung Hoa đ� x�m lăng Việt Nam 7 lần v� đ� bị đ�nh bại 7 lần. Một nh� khoa học ch�nh trị nổi tiếng gần đ�y c� than phiền sự giảm s�t trong sự s�ng suốt của con người bằng việc so s�nh c�c tỷ lệ của c�c nước khởi xướng chiến tranh m� bị đ�nh bại giữa thời kỳ từ 1815 đến 1910 với thời kỳ từ 1911 đến 1965.� Tỷ lệ của thời kỳ kể trước l� 20% trong khi tỷ lệ của thời kỳ sau l� 60%. 80 Trong trường hợp Hoa-Việt, tỷ lệ đ� l� 100%!

������ Điều c� � nghĩa rằng ch�ng ta c� thể nhận thấy tất cả 5 đặc t�nh của c�c quan hệ Trung-Việt trong lịch sử trong thời kỳ ngắn ngủi 1786-1802, tức từ l�c c� cuộc tấn c�ng đầu ti�n của Nguyễn Huệ v�o H� Nội cho đến khi Ngutyễn �nh l�n nắm quyền h�nh.� Trước ti�n, trong năm 1788, lực lượng Trung Hoa đ� khởi động chiến tranh.� Thứ nh�, đ� l� l�c cuộc nổi dậy của T�y Sơn lan tr�n khắp Việt Nam.� Thứ ba, Trung Hoa đ� kh�ng can thiệp trong cuộc tranh gi�nh giằng co giữa T�y Sơn v� Nguyễn Anh hay khi Nguyễn �nh l�n nắm quyền h�nh v�o năm 1802, bởi Trung Hoa đ� bị đ�nh bại ho�n to�n trong năm 1789 v� bởi Trung Hoa đang bị quấy nhiễu từ b�n ngo�i bởi c�c hải tặc do Việt Nam đỡ đầu cũng như trong nội địa bởi cuộc nổi dậy của ph�i Bạch Li�n.� Thứ tư, khi Trung Hoa bị đ�nh bại trong năm 1789, Trung Hoa đ� tuy�n bố rằng nh� T�y Sơn muốn xin lỗi v� thỉnh cầu sự tấn phong.� Khi Nguyễn �nh l�n nắm quyền h�nh năm 1802, Trung Hoa đ� chấp nhận triều đại nh� Nguyễn mới sau khi đảo ngược t�n nước được đề nghị bởi nh� l�nh đạo triều Nguyễn � bởi nếu chấp nhận y nguy�n như thế sẽ mang lại ấn tượng rằng Trung Hoa đ� kh�ng c� t�nh chất si�u việt.� Thứ năm, khi phe T�y Sơn v� Nguyễn �nh đang tranh gi�nh với c�n c�n nghi�ng về ph�a Nguyễn �nh, Trung Hoa đ� kh�ng can thiệp nh�n danh nh� cầm quyền triều cống (l� T�y Sơn trong trường hợp n�y), như n� đ� l�m hồi năm 1789 (vua L� trong trường hợp n�y).� Trung Hoa đ� bị cuốn h�t v�o sự trấn �p cuộc nổi dậy của ph�i Bạch Li�n gi�o v� c�c hải tặc do Việt Nam đỡ đầu.� Mặc d� nh� Thanh đ� quy kết nạn hải tặc tại v�ng Biển Nam Hải ri�ng cho nh� T�y Sơn, sự thực l� cả Nguyễn �nh cũng tham gia v�o nạn hải tặc.� Ngay d� nh� Thanh c� hay biết về sự kiện n�y, nh� Thanh đ� kh�ng muốn giao chiến với Nguyễn �nh hay nh� T�y Sơn.� Nh� Thanh đ� cố gắng trấn �p nạn hải tặc bằng vũ lực, li�n kết với c�c nỗ lực ngoại giao, m� kh�ng bị d�nh l�u v�o cuộc chiến tranh giữa c�c đối thủ Việt Nam với nhau.

������ Bất kể khối lượng khổng lồ của sự vay mượn văn h�a của Việt Nam từ Trung Hoa, 81 mối quan hệ Trung-Việt trong lịch sử xem ra đ� kh�ng cung cấp nhiều bằng chứng hậu thuẫn cho quan điểm của J. K. Fairbank, khẳng định rằng c�c phương c�ch ch�nh yếu của Trung Hoa đối ph� với Việt Nam trong thời nh� Thanh c� �tinh chất văn h�a� v� �� thức hệ� v� qu�n sự �một c�ch ngắn ngủi v� thứ yếu�. 82 Ho�n to�n tr�i ngược với cảm tưởng m� sự tr�nh b�y n�y mang lại cho ch�ng ta, c�c c�n c�n quyền lực của c�c diễn vi�n ch�nh trị giữa v� b�n trong Trung Hoa lẫn Việt Nam đ� x�c định phần lớn mối quan hệ của họ.� Sự v� khả năng của Trung Hoa để cai trị Việt Nam một c�ch trực tiếp, bất kể cảm thức k�o d�i nhiều thế kỷ rằng Việt Nam đ� từng v� do đ� phải thuộc về Trung Hoa, đ� tạo lập ra một giải ph�p thoải m�i về mặt t�m l�, �t nhất đối với ph�a Trung Hoa, v� c� lẽ �thỏa m�n� về mặt ch�nh trị cho cả hai b�n.� Đ� l� một giải ph�p thỏa hiệp, hay th�ch đ�ng hơn, một giải ph�p cực chẳng đ� [faute-de-mieux, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, c� nghĩa, bởi kh�ng c� g� kh� hơn, ch� của người dịch] 83

 

Bảng 2

Khảo S�t 16 Cuộc Xung Đột Bạo Động Thực Sự v� Tiềm T�ng

Giữa Trung Hoa v� Việt Nam Sau Khi Việt Nam Độc Lập 79

 

Trung Hoa������������������������ ����������� ����������������������������������� Việt Nam�������������������� ������ ����������� Can Thiệp/X�m Lăng�������������� Th�nh C�ng/Thất Bại���� ��������������������� ������������������������������������������������������������������ ����������������������������������������������� ����������� ������ ����������������������� �����������

 

1. Tống������ ����������� ph�ng vệ ph�a bắc Chống Khất Đan��� ����������� Đinh→L��� x�o trộn nội bộ ����������� ����C� (c)* 979-981����� �� �������� �����Thất bại (c)

������ �� �������� ����������������������� ����������������������������������� ����������� ����������� ����������� �������trong họ Đinh

2. Tống�� ��� ����������� ph�ng vệ ph�a bắc������ ����������������������������������� L�→L� 1000�� ������������������ ����������� Kh�ng

3. Tống������ ����������� Vương An Thạch�������� ����������������������� ���������� L� chiến tranh với Ch�m��������� �������� C� (c) 1076-77�� ����������� ����������� Thất bại (c)

������������������������������������������������������������������������������������������ ����������� ����������������������� ������ ����������� ����������� C� (v)* 1075

4. Nam Tống �������� ph�ng vệ ph�a bắc chống Khất Đan���� ����������� L�→Trần 1225������������������ ����������� Kh�ng

���

5. Nguy�n�� ����������������������������������� ����������������������������������� ����������� Trần��������������� ������������������ ����������� C� (c) 1257���������������� ����������� Thất bại (c)

6. Nguy�n�������������������������� ����������� ����������������������������������� ����������� Trần��������������� ������������������ ����������� C� (c) 1284-85����������� ����������� Thất bại (c)

7. Nguy�n�������������������������� ����������� ����������������������������������� ����������� Trần��������������� ������������������ ����������� C� (c) 1287-88����������� ����������� Thất bại (c)

8. Minh ����������������� củng cố quyền lực &�� ����������������������������������� Tr�n→1400��� ������ ����������� ����������� ��� Kh�ng

������ �� �������������������� ph�ng vệ ph�a bắc

9. Minh�� ��������������� Vĩnh Lạc��������������������� ����������� ����������������������� Hồ→L��� x�o trộn nội bộ; ������ ��������C� (c) 1407-27��� ���������� ���������Th�nh c�ng ban đầu & Thất bại sau rốt (c)

������������������������������������������������������ �� �������������������������������������������� L� Lợi xuất hiện từ chiến����������������������������������������������������������

������������������������������������������������������ �� �������������������������������������������� tranh gi�nh độc lập������������������������������������������ �����������

10. Minh� �������������� ph�ng vệ ph�a bắc &�� ����������������������������������� L�→Mạc 1527.� Họ Mạc ����� ����������� Kh�ng

������ �� �������������������� ph�ng vệ chống hải tặc����������������������� �� �������� được phong l�m đ� thống sứ

������ ����������������������������������� �� �������������������������������������������� ����������� nh� L� ở Thanh H�a

11. Minh� �������������� thời suy t�n����������������� ����������������������������������� Mạc→L� 1593. Họ Mạc ở��������� � �����Kh�ng

������������������������������������������������������ ��� ������������������������������������������������������������������� Cao Bằng

12. Nam Minh(?) �� chuyển hướng chiến lược�������� ����������������������� L�/Mạc��� ������� ������������������ ����������� ��Kh�ng

����� ������������������������ đến vua L�

13. Thanh� ������������ củng cố quyền lực������ ����������������������������������� L�/Mạc�� L�: quốc vương; ������� ����������� Kh�ng

������������������������������������������������������ �� �������������������������������������������������������� ����Mạc: đ� thống sứ

������������������������������������������������������ �� �������������������������������������������������������� �����ở Cao Bằng

14. Wu [Ng� Tam Quế]����������������� ����������������������������������� ����������� L�/Mạc�� Mạc ở Cao Bằng��� ����������� Kh�ng

15. Thanh�� ����������� C�n Long�������������������� ����������������������������������� L�→T�y Sơn�� ������������������ ����������� ��C� (c) 1788-89�������� ����������� � Thất bại (c)

16. Thanh� ������������ thời suy t�n����������������� ����������������������������������� T�y Sơn→Nguyễn1802 ����������� ��� �����Kh�ng

-----

* (c) chỉ Trung Hoa (China) v� (v) chỉ Việt Nam.

������

VII. Kết Luận

������ Đi t�m một h�nh ảnh thực tế hơn cho trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử, ch�ng t�i đ� khảo s�t v� ph�n t�ch trước ti�n c�c sự m� tả đặc điểm của nhiều sử gia kh�c nhau về (một phần) trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử, với ti�u điểm ch�nh tr�n m� h�nh của Fairbank.� Kế đ�, ch�ng t�i đ� tr�nh b�y v� ph�n t�ch sự can thiệp của Trung Hoa v�o Việt Nam v� kết cuộc của n� về mặt c�c căn bản quyền lực nh�m v� c�c quan điểm của c�c kẻ đưa ra quyết định để minh chứng cho lập luận của ch�ng t�i.� Sau c�ng, ch�ng t�i đ� lập bảng liệt k� v� ph�n t�ch 16 cuộc xung đột thực sự v� tiềm ẩn giữa Trung Hoa v� Việt Nam sau khi c� sự độc lập của Việt Nam.� Ba sự thao luyện tr� thức n�y, bổ t�c v� tăng cường cho nhau, đ� dẫn dắt ch�ng t�i đưa ra c�c kết luận kể sau: 1) rằng trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử th� đa diện hơn m� h�nh phần n�o tập ch� v�o Trung Hoa được đề nghị bởi Faibank, v� một c�ch cụ thể hơn, n� đ� kh�ng được sắp xếp theo ba v�ng ph�n chia theo văn h�a/địa dư của c�c khu vực Trung Hoa, Nội �, v� Ngoại Vi; 2) rằng trong trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử, sức mạnh n�i chung v� sức mạnh qu�n sự n�i ri�ng th� quan yếu, như trong phần lớn c�c trật tự thế giới lịch sử kh�c, mặc d� sự h�nh xử quyền lực c� khuynh hướng bị hạn chế bởi sự khống chế cơ cấu �quốc t� của Trung Hoa v� năng lực động vi�n cực kỳ hạn chế của n�; v� 3) rằng hạ tầng cơ sở � thức hệ v� văn h�a bị H�n h�a thường c� t�nh chất lừa dối cũng như tự lừa dối, đặc biệt khi Trung Hoa kh�ng thật mạnh, mặc d� n�t trội bật của n� đ� dẫn dắt nhiều người đến việc tin tưởng nơi một h�nh ảnh của trật tự thế giới Trung Hoa trong lịch sử được đặt căn bản tr�n một nguy�n khối Trung Hoa giả định, kh�ng th�ch đ�ng để l�m một m� h�nh của trất tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử.

������ Ngo�i c�c điểm tổng qu�t n�y về trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử, ch�ng t�i c� đưa ra c�c điểm cụ thể hơn, bao gồm �t nhất c�c điều như sau: 1) rằng Trung Hoa đ� c� một năng lực động vi�n cực kỳ hạn chế, v� sự truyền th�ng v� kiểm so�t thư lại ho�ng triều v� hiệu năng, đặt ra c�c sự kiềm chế kh�c thường tr�n t�c phong của Trung Hoa trong c�c quan hệ ngoại giao; 2) rằng Việt Nam đ� thụ hưởng năng lực động vi�n cao độ nhờ ở t�nh trạng s�i sục của sự bộc ph�t c� t�nh chất c�ch mạng v� d�n tộc chủ nghĩa nguy�n mẫu, gi�p cho họ �p đảo c�c lực lượng can thiệp của Trung Hoa một c�ch ho�n to�n ngoạn mục; 3) rằng Trung Hoa đ� đắm m�nh trong c�c ảo tưởng của m�nh về quyền chủ tể bao qu�t của Vương Quốc Trung T�m, tự biểu lộ trong sự vắng b�ng của việc hoạch định v� chuẩn bị, v� đ� khiến cho n� giữ lại kh�ng g� kh�c hơn một quyền chủ tể c� t�nh chất lễ nghi; v� 4) rằng Việt Nam đ� c� một sự lượng định điềm tĩnh về quyền lực, gi�p cho n� sử dụng c�c căn bản quyền lực của m�nh một c�ch ho�n to�n hữu hiệu.

������ C� thể đối với một số người rằng đ�y l� một sự ph� b�nh qu� đơn giản một c�ch lộ liễu đối với m� h�nh của Fairbank.� Th� dụ, c� thể lập luận rằng sự sơ suất kh�ng ch� � đến c�c tương t�c h�a b�nh giữa Trung Hoa v� c�c l�n bang sẽ l�m suy yếu lập luận của ch�ng t�i giống như m� h�nh của Fairbank bị suy yếu bởi sự lơ l� của n� đến c�c kh�a cạnh quyền lực.� Đối với sự ph� b�nh n�y, ch�ng t�i phải lập lại quan điểm căn bản của ch�ng t�i rằng mối quan hệ giữa c�c căn bản quyền lực v� c�c quan điểm phải được điều tra.� M� h�nh của Fairbank c� khuynh hướng chỉ quan t�m đến c�c quan điểm tập trung v�o Trung Hoa được nu�i dưỡng trong truyền thống m� kh�ng lưu � nhiều đến: 1) c�c căn bản quyền lực Trung Hoa; 2) c�c căn bản quyền lực của c�c l�n bang; v� 3) c�c quan điểm của c�c l�n bang.� Tr�i với điều n�y, ch�ng t�i đ� cố gắng để nhận thức c�c quan hệ triều cống trong một khung cảnh rộng lớn hơn.� C�c tương t�c trong thời b�nh đ� kh�ng bị l�ng qu�n trong khu�n khổ của ch�ng t�i.� Đ�ng hơn, ch�ng đ� được gộp v�o trong khu�n khổ của c�c căn bản quyền lực v� c�c quan điểm.

������ H�y lấy một th� dụ của c�c sự tương t�c h�a b�nh giữa Trung Hoa v� Việt Nam trong thế kỷ thứ 18.� Như ch�ng t�i đ� ghi nhận trước đ�y trong ch� th�ch số 48, đ� c� nhu cầu của Trung Hoa về gạo của Việt Nam v� nhu cầu của Việt Nam về tiền đồng của Trung Hoa.� Th� dụ n�y kh�ng ph� hợp v�o m� h�nh �hai yếu tố�.� Việc n�y chỉ đơn giản l� một vấn đề của c�c giao dịch kinh tế �quốc tế�.� Sức đẩy đưa đến sự tương t�c �t h�a b�nh hơn giữa ch�ng l� sự cấm đo�n của ho�ng đề Trung Hoa tr�n hoạt động mậu dịch Trung-Việt nhằm ngăn chặn việc đổ dồn sang Việt Nam, vốn kh�ng đủ số cung cho cơ cấu một c�ch kinh ni�n, v� do đ� rất cần thiết tiền đồng Trung Hoa.� Sự cấm đo�n mang lại một c�ch tất nhi�n sự mậu dịch tr�i ph�p v� nạn hải tặc, điều kế đ� chuyển biến th�nh sự phản kh�ng chống lại ho�ng đế Trung Hoa, một phần với sự trợ gi�p t�i ch�nh của ph�a Việt Nam.� Chiếu theo c�c sự kiện n�y, xem ra an to�n để n�i rằng sự duy tr� hay gi�n đoạn c�c tương t�c kinh tế h�a b�nh đ� d�nh d�ng nhiều đến sức mạnh hay sự yếu k�m của hệ thống đế quốc v� hệ thống kinh tế Trung Hoa, một trong c�c căn bản quyền lực quan trọng.

������ H�y lấy một th� dụ kh�c từ c�c ph�i bộ triều c�ng của Việt Nam sang Trung Hoa trong thời nh� Thanh.� Một sự xem x�t bảng lập trong b�i viết của Fairbank v� Tang dường như l�m li�n tưởng rằng c�c ph�i bộ triều cống c� động lực nặng về ch�nh trị.� Tần số của c�c ph�i bộ ngay sau khi c� sự thay đổi triều đại hay ho�ng triều xem ra chứng thực cho lập luận n�y.� Bởi v� ph�a Trung Hoa c� thể mang lại c�c tai họa tiềm t�ng cho ph�a Việt Nam ngay d� ph�a Việt Nam tin tưởng nơi sự chiến thắng tối hậu của họ, hay �t nhất kh�ng bị đ�nh bại, nước kể sau đ� ưa th�ch hơn điều c� thể được gọi l� mian cong fu bei, tu�n lời ngo�i mặt v� phản bội trong đầu, điều r� r�ng kh�ng l�m bận t�m c�c nh� l�nh đạo Việt Nam nhiều cho bằng đối với c�c nh� l�nh đạo Trung Hoa.� Xem ra an to�n để n�i rằng sự t�nh to�n ph� tổn-lợi lộc dựa tr�n c�c căn bản quyền lợi dường như c� nhiều trọng lượng trong điều được gọi l� c�c quan hệ triều cống, mặc d� mức độ của sự gắn b� cứng ngắc v�o c�c quan điểm của một người về c�c quan hệ ngoại giao th� kh�c biệt một c�ch lớn lao từ t�c nh�n n�y đến t�c nh�n kia.

������ Sự ưa th�ch của ch�ng t�i về sự trong s�ng, giản dị v� mạnh mẽ c� thể khiến cho lập luận của ch�ng t�i c� lẽ c� t�nh c�ch chỉ tr�ch m� h�nh Fairbank nhiều hơn mức cần thiết.� Tuy nhi�n, điều m� ch�ng t�i cố gắng chỉ đơn giản nhằm cho thấy sự sử dụng một khu�n khổ c� hệ thống v� đối chiếu, v� c�ng l�c c�c sự cứu x�t c�c căn bản quyền lực v� c�c quan điểm, th� kh�ng thể thiếu được cho sự nghi�n cứu trật tự thế giới Đ�ng �, nơi m� một m� h�nh được giả định Trung Hoa c� khuynh hướng chế ngự đầu �c của một số học giả, thường qu� mạnh mẽ.� B�i viết n�y kh�ng l�m g� nhiều hơn một nỗ lực khi�m tốn để kiểu ch�nh sự thi�n vị n�y./- ���

___

 

CHU THICH

1���� John K. Fairbank v� Ssu-yu Teng, "On the Qing tributary system," Harvard Journal of Asiatic Studies, 6 (1941), trang 135 - trang 246.

2��� John W. Lewis, "A review of John K. Fairbank�s, ed. The Chinese World Order ", American Political Science Review, 63 (1969), trang 549 - trang 551.

3���� Ch�ng t�i d�ng từ ngữ �quốc tế� bởi kh�ng c� một từ ngữ n�y đ�ng hơn để chỉ c�c quan hệ giữa c�c t�c nh�n, v� c�c t�c nh�n n�y r� r�ng kh�ng phải l� c�c quốc gia (nations).

4���� Một sự khảo s�t c�c điều kiện cơ cấu cho sự c�n bằng của hệ thống quyền lực được thử nghiệm bởi Stanley Hoffmann, "Balance of power," International Encyclopedia of Social Sciences, New York, 1968, Quyển 1, trang 506 - trang 510.

5���� Ch�ng t�i d�ng th�nh ngữ trật tự thế giới Đ�ng � Ch�u trong một nghĩa rộng lớn hơn trật tự thế giới của Trung Hoa.� Về thế giới quan của Trung Hoa, xem Mark Mancall, "The persistence of tradition in Chinese foreign policy", �Annals of the American Academy of Political and Social Sciences, 349 (1963), trang 14 - trang 26; Albert Feuerwerker, "Chinese history and the foreign policy of contemporary China," Annals of American Academy of Political and Social Sciences, 402 (1972), trang 1 - trang 14; J. Cranmer-Byng, "The Chinese view of their place in the world: an historical perspective," The China Quarterly, 53 (1973), trang 62 � trang 79; v� tất cả c�c sự đ�ng g�p của Fairbank trong quyển The Chinese World Order.� Một c�ch tổng qu�t, quan điểm của ch�ng t�i th� gần gũi với c�c t�c giả Wang, Suzuki, Wills v� Schwartz hơn l� với Fairbank v� Mancall.

6���� Kh�i niệm của ch�ng t�i ph� hợp với Robert A. Dahl, "Power," International Encyclopedia of Social Sciences, New York, 1968, Quyển 12, trang 405 � trang 415. V� kh�i niệm của ch�ng t�i về quan điểm th� gần với kh�i niệm được x�c định bởi Harold D. Lasswell v� Abraham Kaplan, Power and Society: A Framework for Political Inquiry, New Haven, 1950, trang 16 � trang 28.

7���� Điều đ� c� nghĩa �thỏa đ�ng v� đầy đủ: satisfy and suffice�.� C�c mục ti�u kh�ng nhất thiết phải ho�n hảo nhất, nhưng n� c� thể �được thỏa m�n ở mức tối thiểu: satisficing." Harbert Simon, Models of Men, New York, 1957.

8���� Xem Suzuki Chusei, Chibetto o meguru Chu-In kankei shi (Lịch Sử C�c Quan Hệ Trung Hoa - Ấn Độ Li�n Quan Đến T�y Tạng), Tokyo, 1962, trang 56 � trang 57, để c� sự ph� b�nh của �ng về m� h�nh của Fairbank.� Ch�ng t�i đang khai triển lập luận của ch�ng t�i một c�ch cơ bản dựa theo l� luận của Suzuki.

9���� Fairbank, "Một Khu�n Khổ Sơ Bộ: A preliminary framework," trong s�ch bi�n tập bởi Fairbank, The Chinese World Order, trang 13.

10�� Fairbank, The United States and China, ấn bản lần thứ ba, Cambridge, Mass., 1971, trang 137 �trang 142.

11�� Fairbank, "Một Khu�n Khổ Sơ Bộ: A preliminary framework," trang 12.

12�� Fairbank, "Một Khu�n Khổ Sơ Bộ: A preliminary framework," trang 13.

13�� Xem, th� dụ, Inaba Iwakichi, Kokaikun jidai no Man-Sen kankei (C�c Quan Hệ M�n Ch�u � H�n Quốc Trong Thời Kwanghaegun), Seoul, 1933; Inaba, "Chosen Kosocho ni okeru ryoji no Manshu shuppei ni tsuite" (Về hai cuộc viễn chinh M�n Ch�u dưới thời Hyojong), Seikyu gakuso, 15 (1934), trang 1 - trang 26; 16 (1934), trang 47 � trang 60; Chon Haejong, Han-Jung kwangye sa yongu (C�c Nghi�n Cứu Về Lịch Sử C�c Quan Hệ H�n Quốc � Trung Hoa), Seoul, 1970; Ko Byong-ik, "Oegugin e daehan Yijo Hangugin ui kwannyom" (c�c quan điểm về ngoại nh�n của Yi Koreans [?]), Paeksan Hakpo, 8 (1970), trang 230 � trang 251. Khẳng định điều n�y kh�ng loại trừ vai tr� văn h�a đ� đ�ng giữ trong c�c quan hệ Trung Hoa � H�n Quốc. Một số người c� thể khẳng định rằng l�ng trung th�nh của người H�n Quốc đối với triền đại nh� Minh, ngay d� n� kh�ng c�n bất kỳ sức mạnh qu�n sự n�o đễ cưỡng b�ch, kh�ng thể được giải th�ch bởi sức mạnh qu�n sự kh�ng th�i.� Tuy nhi�n, c� �t nhất hai yếu tố sẽ được cứu x�t trong trường hợp n�y: 1) rằng nh� Minh đ� trợ gi�p H�n Quốc tống xuất c�c lực lượng x�m lăng của Nhật Bản, điều m� người H�n Quốc biết ơn, v� l� điều đ� tăng cường tinh thần sadae (phục vụ nước lớn hơn) trong người d�n H�n Quốc; v� 2) rằng tại H�n Quốc, c�c cuộc tranh đấu phe nh�m giữa tầng lớp yang bang (văn ban) kịch liệt đến nỗi vấn đề c�c quan hệ ngoại giao đ� bị sử dụng cho cuộc tranh đấu trong nước qu� thường xuy�n.� Như t�c giả Chon đ� viết một c�ch x�c thực, c�c quan hệ triều cống với Trung Hoa c�ng với c�c điều kh�c đ� l� một sự sỉ nhục cho người H�n Quốc.� Ch�nh v� thế, đ� c� khuynh hướng khiến cho nhiều sử gia H�n Quốc hạ thấp kh�a cạnh n�y v� thay v�o đ� nhấn mạnh đến c�c kh�a cạnh văn h�a hay kinh tế của c�c quan hệ triều cống.� (Chon, Han-Jung kwangye sa yongu, trang 56).� Khuynh hướng n�y cũng được tăng cường qu� thường xuy�n bởi c�c nh� Trung Hoa học đặt Trung Hoa l�m trọng t�m.� �ng Chon cũng chứng tỏ rằng c�c ph�i bộ triều cống đ� l� g�nh nặng cho người d�n H�n Quốc về mặt kinh tế v� rằng nh� Thanh đ� miễn cưỡng cho ph�p người H�n Quốc học hỏi về văn h�a Trung Hoa. (Chon, Han-Jung kwangye sa yongu, trang 56). Tất cả c�c sự kiện n�y đ�ng l� tr�i ngược với những g� m� m� h�nh Fairbank tr�nh b�y với ch�ng ta.

14�� Xem L. Petech, China and Tibet in the Farly 18th Century: History of the Establishment of Chinese Protectorate in Tibet, Leiden, 1950; and Suzuki Chusei, Chibetto o meguru Chi-In kankei shi.

15�� Fairbank, "Một Khu�n Khổ Sơ Bộ: A preliminary framework," trang 13.

16�� Một nh� sử học, nghi�n cứu về c�c quan hệ ngoại giao của Nhật Bản hồi cuối thế kỷ thứ 19, đ� ngạc nhi�n về sự đặc trưng h�a c�c quan hệ ngoại giao của Trung Hoa� � đ� đặt Trung Hoa l�m trung t�m� qu� đ�ng bởi Fairbank v� Teng. Marlene J. Mayo, "The Korean crisis of 1873 and early Meiji foreign policy," Journal of Asian Studies, XXXI (1972), trang 809.

17�� Xem Fairbank, "America and China: the mid-nineteenth century," trong s�ch bi�n tập bởi Ernest R. May v� James C. Thomson, Jr., American-East Asian Relations, Cambridge, Mass., 1972, trang 19 -trang 33. Mặc d� khung cảnh th� kh�c biệt, bản th�n Fairbank đ� l�m điều c� thể được giải th�ch như sự tự ph� b�nh: Quan Điểm của Hoa Kỳ về C�c Quan Hệ Mỹ - Đ�ng � phải g�nh chịu c�ng chứng bệnh cận thị đ� ảnh hưởng đến c�c sự nghi�n cứu của Mỹ về Trung Hoa � sự tự khen nh�n danh chủ đ� đ� th� độc đ�o, bản th�n l� một đặc loại.� Tư tưởng hạnh ph�c n�y khởi sinh từ quan điểm Trung Hoa truyền thống về Trung Hoa v� lịch sử Trung Hoa -- rằng n� th� v� song v� v� thế kh�ng thể so s�nh được.� Cảm thức của Trung Hoa về t�nh chất độc nhất trung t�m, thật ngấm ngầm biết bao v� trong thực tế hiển hiện trong sử s�ch Trung Hoa, đ� trừ khử tr�n c�c nh� nghi�n cứu T�y Phương khả năng cải đổi lại mật hiệu đ�.� Bị tăng cường bởi sự quyến rũ đặc biệt v� sự kh� khăn của hệ thống chữ viết tiếng H�n, cảm thức về t�nh chất độc đ�o n�y đ� thấm nhập C�i Nh�n Của T�y Phương về mọi điều li�n quan đến Trung Hoa, gồm cả sự tiếp x�c của Trung Hoa với Hoa Kỳ, vốn được xem như một mối quan hệ đặc biệt� (trang 19).

18�� Bởi v� trong c�c quan hệ quốc tế, bản th�n chiến tranh n�i chung l� một hi�n tượng b�nh thường theo một nghĩa rộng của từ ngữ, sự tr�ch dẫn được sử dụng mang � nghĩa rằng từ ngữ được d�ng theo một nghĩa hẹp.

19�� Nhiều đặc t�nh tương tự c� mặt trong �hệ thống triều cống� c� thể được t�m thấy, th� dụ, trong c�c quan hệ của Nga với c�c vương quốc, thủ lĩnh v� c�c nguy�n thủ của c�c nước ở Bắc v� Trung � Ch�u.� Xem Raymond H. Fisher, The Russian Fur Trade, 1550-1700, Berkeley, Calif., 1943; v� G. V. Lantzeff, Siberia in the Seventeenth Century, Berkeley, California, 1943.

20�� Xem Bảng 5 (Table 5), Tributary Embassies 1662-1911, trong b�i viết của Fairbank v� Teng, "On the Qing tributary system." C�c nước Đ�ng Nam � được liệt k� trong Bảng l� Xi�m La, Miến Điện, L�o v� Sulu.

21�� Xem Bảng 5, trong s�ch của Fairbank v� Teng, "On the Qing tributary system." Cũng xem c�c sự đặc trưng h�a c�c quan hệ triều cống của Trung Hoa trong s�ch của Immanuel C.Y. Hsu, China's Entrance into the Family of Nations: The Diplomatic Phase, 1858-1880, Cambridge, Mass., 1960; v� Masataka Banno, China and the West, 1858-1861: The Origins of the Tsungli Yamen, Cambridge, Mass., 1964, cũng như Fairbank, Trade and Diplomacy on the China Coast: The Opening of the Treaty Ports, 1842-1854, 2 quyển, Cambridge, Mass., 1953. Tất cả c�c quyển s�ch n�y đều thảo luận về c�c quan hệ của Trung Hoa với C�c Nước T�y Phương hồi giữa thế kỷ thứ 19.� Dường như c�c nh� nghi�n cứu đ� khi thảo luận về c�c quan hệ Trung Hoa � T�y Phương đ� c� khuynh hướng tu�n thủ theo m� h�nh của Fairbank chặt chẽ hơn so với c�c m� h�nh kh�c..

22�� Bảng 1 (Table 1) được thiết lập qua việc t�m đọc c�c t�c phẩm kể sau: �Fairbank v� Teng, "On the Qing tributary system," 1941; Suzuki, Chibetto o meguru Chu-In kankei shi (Lịch Sử C�c Quan Hệ Trung Hoa - Ấn Độ li�n quan đến T�y Tạng, Tokyo, 1962; Suzuki, "Kenryu annan ensei ko" (Một Nghi�n Cứu Về Cuộc Viễn Chinh Sang An Nam của C�n Long), Toyo gakusho, 50 (1967),� c�c trang 145-167 v� 307 - 334; Suzuki, "Shin-Betonamu kankeo no seiritsu" (Sự Thiết Lập Mối Quan Hệ Nh� Thanh � Việt Nam), Aichi daigaku bungakubu ronso, 33/34 (1966), trang 343 - trang 365; Joseph F. Fletcher, "China and Central Asia, 1368-1884," trong s�ch do Fairbank bi�n tập, The Chinese World Order, trang 206 - trang 224 v� trang 337 - trang 368; Robert H. G. Lee, The Manchurian Frontier in Qing History, Cambridge, Mass., 1970; Mark Mancall, Russia and China: Their Relations to 1727, Cambridge, Mass., 1971; John E. Wills, Jr., "Qing relations with the Dutch, 1662-1690," trong s�ch do Fairbank bi�n tập, The Chinese World Order, c�c trang 225 - 256 v� 368 - 380; Inaba, Kokaikun jidai no Man-Sen kankei; Inaba, "Chosen Kosocho ni okeru ryoji no Manshu shuppei ni tsuite"; Tayama Shigeru, Shin jidai ni okeru Moko no shakai seido (C�c Định Chế X� Hội Của M�ng Cổ Dưới Thời Nh� Thanh), Tokyo, 1954; Obayashi Taryo, "Chugoku henkyo no doshi seido ni tsuite no minzokugaku teki kosatsu" (C�c Nhận X�t� D�n Tộc Học Về Hệ Th�ng T'u-ssu [Thổ T�?] tại miền t�y nam Trung Hoa), Minzokugaku kenkyu, 35 (1971), trang 124 - trang 138; Wang Gungwu, "Early Ming relations with Southeast Asia: a background essay," trong s�ch do Fairbank bi�n tập, The Chinese World Order, trang 34 - trang 62 v� 293-299; Yu Ying-Shi, Trade and Expansion in Han China: A Study in the Structure of Sino-Barbarian Economic Relations, Berkley, Calif., 1967.

23�� Fairbank, "[Một] khu�n khổ sơ bộ: A preliminary framework," trang 13.

24�� Nếu ch�ng ta d�ng chữ văn h�a theo một nghĩa rộng như được d�ng trong ng�nh nh�n chủng văn h�a học hay đơn giản hơn, trong � nghĩa chỉ nền văn minh, khi đ� to�n thể sự ph�n t�ch về c�c yếu tố g�c cạnh nổi bật bị x�a mờ bởi sự kh�c biệt giữa văn h�a tiền tiến của Trung Hoa v� văn h�a phi Trung Hoa k�m tiến bộ hơn.

25�� Xem Suzuki, Chibetto o meguru Chi-In kankei shi, trang 1- trang 71.

26�� Xem Joseph F. Fletcher, "China and Central Asia, 1368-1884," trong s�ch do Fairbank bi�n tập, The Chinese World Order, trang 206 - trang 224 v� trang 337 - trang 368.

27�� Đ�y đ�ch thực l� luận �n của Yu Ying-Shi, Trade and Expansion in Han China.

28�� Fairbank, "Một Khu�n Khổ Sơ Bộ: A preliminary framework," trang 13.

29�� Về � nghĩa cuộc nổi dậy của T�y Sơn trong lịch sử Việt Nam hiện đại, xem Alexander B. Woodside, Vietnam and the Chinese Model: A Comparative Study of Vietnamese and Chinese Government in the First Half of the Nineteenth Century, Cambrige, Mass., 1971; Nguyễn Thanh Nh� [?], Tableau �conomique du Vietnam aux XVIIe et XVIIIe si�cles, Paris, 1970, c�c trang 229-231; v� Minh Tranh (Ming Cheng), Yuenan shehui fazhan shi yanjiu (C�c Cuộc Nghi�n CứuTrong Lịch Sử về Sự Ph�t Triển X� Hội Việt Nam), Peking, 1963. Về diễn tiến biến cố, xem Suzuki, "Kenryu annan ensei ko" �(Nghi�n Cứu Về Cuộc Viễn Chinh Sang An Nam của C�n Long), Toyo gakusho, 50 (1967), trang 145 - trang 167 v� trang 307 � trang �334.

30�� Xem sự tr�nh b�y c� đọng về c�c căn nguy�n của sự ph�n chia bởi Qien Ching-ho, "17-18 seiki Betonamu ni okeru namboku tairitsu no rekishi to sono bunseki" (Nghi�n Cứu Về Lịch Sử Sự Ph�n Chia Bắc Nam của Việt Nam Trong C�c Thế Kỷ Thứ 17 V� 18), Shigaku, 38 (1965), trang 81 - trang 94.

31�� Xem Fujiwara Riichiro*, "Reimatsu shi no ichi ko�satu----Tei shi chika no seijo ni tsuite" (Nghi�n Cứu Về Lịch Sử thời hậu L� � tr�n c�c t�nh trạng ch�nh trị dưới tr�o họ Trịnh), Toyoshi kenkyu, 26 (1967), trang 89 - trang 114.

32�� Tại Việt Nam, nh� l�nh đạo Việt Nam tự xưng m�nh l� ho�ng đế, trong khi đối diện với ho�ng đế Trung Hoa, �ng tự xưng l� Vương (Vua: King), chiều theo � muốn của ho�ng đế Trung Hoa.

33�� Đ�y l� hai sự lựa chọn căn bản cho một sự can thiệp hạn chế.� Muốn c� một sự ph�n t�ch ch�nh thức của t�nh trạng nghịch l� được r�t ra từ cuộc Chiến Tranh Việt Nam ng�y nay, xem Charles Wolf, Jr., "The logic of failure: A Vietnam lesson'," Journal of Conflict Resolution, XVI (1972), 391 - 401. Cũng xem Wolf, "The present value of the past," Journal of Political Economy, 78 (1970), trang 783-trang 792.

34�� See Suzuki, "Kenryu Annan ensei Ko" để c� một sự tường thuật vững chắc nhất cuộc can thiệp của Trung Hoa tại Việt Nam trong c�c năm 1788-1789 v� hồi kết cuộc của n�.� Ch�ng t�i dựa nhiều v�o cuộc nghi�n cứu của Suzuki. Cuộc nghi�n cứu năm 1967 của Suzuki được kh�ch lệ bởi b�i viết của �ng Trương Bửu L�m, "Intervention versus tribute in Sino-Vietnamese relations, 1788-1790," trong s�ch do Fairbank bi�n tập, The Chinese World Order, c�c trang 165 - 179 v� 321-326. Một văn bản sớm hơn của cuộc nghi�n cứu của �ng L�m đ� được tr�nh b�y trong một hội nghị năm 1965, trong đ� �ng Suzuki cũng l� một tham dự vi�n.� �ng Suzuki đ� sử dụng cả hai nguồn t�i liệu Trung Hoa� (Da-Qing lichao shilu, Ming-Qing shiliao gengbian, Qing shi kao I-wen zhi An-nan zhi lue) lẫn c�c t�i liệu của Việt Nam (Đại Nam ch�nh-bi�n liệt-truyện, sơ tập, Kh�m Định Việt-Sử th�ng gi�m cương-mục). �ng lệ thuộc nhiều nhất v�o quyển An Nam Ch� Lược (Annan zhilue). �ng L�m cũng sử dụng cả hai nguồn t�i liệu Trung Hoa lẫn Việt Nam.� Tuy nhi�n �ng sử dụng thường xuy�n nhất bộ �Shi-lu (Thực Lục) v� bộ Qing shi kao lại kh�ng được d�ng s�u rộng g� cả.

35�� Xem Ch'en Ching-ho (Trần K�nh H�a), "17-18 seiki Betonamu ni okeru namboku tairitsu no rekishi to sono bunseki" đ� c� một sự tr�nh b�y ngắn về sự chuẩn bị của Nguyễn Huệ nhằm kh�i phục Quảng Đ�ng v� Quảng T�y.� Cũng xem Suzuki, "hin-Betonamu Kankei no seiritsu" (Sự Thiết Lập Mối Quan Hệ Nh� Thanh � Việt Nam), Aichi daigaku bungakubu ronso, 33/34 (1966), trang 343 - trang 365.

36�� Xem Sano Manabu, Shin cho shakai shi (Lịch Sử X� Hội Của Nh� Thanh), 3 quyển., Tokyo, 1947; v� Katsuta Hiroko, "Shin dai kaiko no ran" (C�c Cuộc Nổi Dậy Của Hải Tặc trong Thời Nh� Thanh), Shiron, 19 (1971), trang 27 � trang 50, để c� một sự tr�nh b�y về c�c to�n hải tặc Trung Hoa được bảo trợ một phần bởi T�y Sơn dọc theo bờ biển Nam Hoa cuối thời C�n Long v� thời Gia Kh�nh.

37�� Xem Suzuki, "Shin-Betonami Kankei no seiritsu" để c� một sự tr�nh b�y chi tiết sự thiết lập mối quan hệ ch�nh thức giữa t�n triều đại Nh� Nguyễn v� Nh� Thanh). �Cũng xem Suzuki, "Chugoku-Betonamu kankei shi no gaikan" (Khảo S�t C�c Quan Hệ Trung Hoa), Ajia Kenkyu, 16 (1969), trang 1 - trang 20.

38�� Về chế độ thực d�n Ph�p tại Đ�ng Dương, xem John F. Cady, The Roots of French Imperialism in Southeast Asia, Ithaca, 1954; Milton E. Osborne, The French Presence in Cochinchina and Cambodia: Rule and Response (1859-1905), Ithaca, 1969; David G. Marr, Vietnamese Anti-Colonialism, 1885-1925, Berkeley, Calif., 1971.

39�� Xem Suzuki, Shin cho chuki shi kenkyu (Nghi�n Cứu Lịch Sử Thời Giữa Nh� Thanh), Toyohashi, 1952, để c� một sự tr�nh b�y vững chắc nhất về cuộc nổi loạn của Bạch Li�n gi�o, c�ng c�c t�nh trạng x� hội, ch�nh trị, v� kinh tế dẫn dắt đến cuộc nổi loạn. Cũng xem Philip A. Kuhn, Rebellion and Its Imperial Enemies in Lete Imperial China: Militarization and Social Structure, 1796-1864, Cambridge, Mass., 1970.

40�� Xem I. Ya Zlatkin, Istoriia Zhungarskogo Khanstva (Lịch Sử Của Dzungar Khanate), Moscow, 1964, để c� sự tr�nh b�y nhiều chi tiết nhất về sự trổi dậy v� sụp đổ của Đế Quốc Dzungar.

41�� Xem Suzuki, Shin cho chuki shi kenkyu, trang 1- trang 28, để c� một sự tr�nh b�y về sự biến dạng của kẻ th� truyền thống phương bắc v� c�c ảnh hưởng của n� tr�n kinh tế, x� hội v� ch�nh thể.

42�� Xem John R. Watt, The District Magistrate in Late Imperial China, Berkeley and Los Angeles, Calif., 1972, để c� một sự tr�nh b�y tuyệt hảo về sự thay đổi x� hội trong trường kỳ v� c�c ảnh hưởng của n� từ cuối nh� Minh cho đến giữa nh� Thanh.

43�� Watt, The District Magistrate, trang139.

44�� Watt, The District Magistrate, trang105.

45�� Xem Suzuki, Shin cho chuki shi kenkyu, về sự di d�n v� c�c ảnh hưởng của n�.� Cũng xem Ping-ti Ho, Studies on the Population of China, 1368-1953, Cambridge, Mass., 1949, về d�n số v� sự di d�n từ một quan điểm tổng qu�t hơn.

46�� Xem Niida Noboru, Chugoku no ho to shakai to rekishi ----Ikoshu (Luật Ph�p, X� Hội v� Lịch Sử Trung Hoa � C�c Sưu Tập C�c T�c Phẩm Xuất Bản Sau Khi Từ Trần), Tokyo, 1967, để c� một sự tr�nh b�y về c�ch thức thừa kế tại Trung Hoa.

47�� Xem Kuhn, Rebellion and Its Imperial Enemies in Late Imperial China, để biết về sự qu�n sự h�a c�c tổ chức địa phương.

48�� Xem Sasaki Masaya, Shin matsu no himitsu kessha zenpen: Tenchi kai no seiritsu (C�c Hội K�n Hồi Cuối Nh� Thanh, Quyển 1: Sự Th�nh Lập Hội Tam Hợp (Triads), Tokyo, 1970, để c� một sự tr�nh b�y chi tiết c�c căn nguy�n của Hội Tam Hợp. Cũng xem Sano, Shin cho shakai shi; Jean Chesneaux, Chinese Secret Societies in the 19th and 20th Centuries in China, N.Y., 1971; Jean Chesneaux, Feiling Davis v� Nguyen Nguyet Ho, Movements populaires et societes secretes en China aux XIXe et XXe si�cles, Paris, 1970.

49�� Xem Katsura, "Shin dai kaiko no ran" để c� một sự tr�nh b�y chi tiết về c�c nạn hải tặc Trung Hoa trong thời kỳ n�y.� Về c�c nguy�n do kinh tế tiềm ẩn của nạn hải tặc, th� dụ, nhu cầu Trung Hoa về gạo Việt Nam v� nhu cầu của Việt Nam về c�c kim loại Trung Hoa, xem Suzuki, "Kenryu Annan ensei ko," ch� th�ch số 72.

50�� Xem Hoshi Ayao, Daiunga -- Chugoku no soun (Đại Vận H� � Sự Vận Tải Bằng Thuyền Của Trung Hoa), Tokyo, 1971, để c� một sự tr�nh b�y tổng qu�t về hệ thống chuyển vận của Đại Vận H� v� c�c phần tử phản x� hội ph�t sinh từ� hệ thống.

51�� Xem Saeki Tomi, "Shin dai Yosei ki ni okeru tsuka no mondai" (Vấn Đề Tiền Tệ Dưới Thời Yung-Chang nh� Thanh), Toyoshi kenkyu, 18 (1959), trang 142 - trang 211, để c� một sự tr�nh b�y về đồng tiền bằng đồng, nạn lạm ph�t gi� gạo, c�c hầm mỏ v� c�c phần tử phản x� hội chung quanh c�c hầm mỏ trong thời Yung-cheng [Ung Ch�nh?]

52�� Xem Suzuki, Shin cho shuki shi kenkyu, v� Katsuta, "Shin dai kaiko no ran" để biết về sự suy sụp tinh thần của qu�n đội.� Cũng xem Kuhn,� Rebellion and its Imperial Enemies in Late Imperial China.

53�� Xem Richard L.K. Jung, "The Sino-Burmese war, 1766-1770: War and peace under the tributary system," Papers on China, 24 (1971), trang 74 - trang 103, để c� một sự tr�nh b�y về sự kiểm so�t v� th�ng tin thư lại kh�ng được phối hợp.

54�� Xem Harold L. Kahn, Monarchy in the Emperor's Eyes: Images and Reality in the Q'ian-lung Reign, Cambridge, Mass., 1971, để c� một sự tr�nh b�y về kh�ng kh� ch�nh trị thời C�n Long.

55�� Xem Fujiwara, "Seizanto no ran no boppatsu jijo ni tsuite no ichi kosatsu" (Nghi�n Cứu Về C�c Nguy�n Do Của Cuộc Nổi Dậy T�y Sơn), Shiso 24 (1965), c�c trang 53 - 68, để c� một sự tr�nh b�y chi tiết về ch�nh trị của ch�a Nguyễn trong thời kỳ dẫn đến cuộc nổi dậy của T�y Sơn.� Ch�ng t�i dựa nhiều v�o cuộc nghi�n cứu n�y để tr�nh b�y về ch�nh trị của ch�a Nguyễn.

56�� Xem Takeda Ryoji, "Nguyen cho kakyo seido no ichi kosatsu" (Nghi�n cứu hệ thống khảo th� tuyển dụng nh�n vi�n phục vụ c�ng quyền thời Ch�a Nguyễn) trong� Toho gakkai soritsu jugo shunen tohogaku ronshu, Tokyo 1962, trang 166 - trang 181; Takeda, "Annan ni okeru kakyo no kigen oyobi seiritsu" (C�c Căn Nguy�n v� Sự Thiết Lập Sự Khảo Th� Tuyển Dụng Nh�n Vi�n C�ng Quyền tại An Nam), Shigaku, 38 (1966) , trang 41 - trang 60; v� Woodside, Vietnam and the Chinese Model.

57�� Về điểm n�y, xem Takeda, "Betonamu ni okeru kokka kenryoku no kozo----sha o chushin to shite mitaru" (Cơ Cấu Quyền Lực Nh� Nước tại Việt Nam � được nh�n với sự nhấn mạnh tr�n X�) trong s�ch do Yamamoto Tatsuro bi�n tập, Tonan Ajia ni okeru kenryoku kozo no shiteki kosatsu (C�c Cuộc Điều Tra Lịch Sử về cơ cấu quyền lực tại Đ�ng Nam �), Tokyo, 1969; v� Sakai Yoshiaki, "Betonamu no bunka" (Văn H�a Việt Nam), Chikuma shobo sekai no rekishi (Bộ S�ch Lịch Sử Thế Giới Chikuma Shobo World History Series), quyển 13, c�c trang 219 - 233, Tokyo, 1961.

58�� Về điểm n�y, xem Katakura Minoru, "Betonamu zenkindai no nuhi----mibun to shite no nuhi o meguru kiso teki kosatsu" (Chế Độ N� Lệ trong thời tiền hiện đại của Việt Nam � điều tra căn bản về t�nh trạng n� lệ như quy chế x� hội), Rekishigaku kenkyu, 256 (1970), trang 19 � trang 40; v� Wada Hironori, "Betonamu shakai no kakudai" (Sự B�nh Trướng Của X� Hội Việt Nam), trong Iwanami koza sekai rekishi (Bộ S�ch Lịch Sử Thế Giới Iwanami World History Series), 13 (1971), trang 438 - trang 447, Tokyo.

59�� Xem Nguyễn Thanh Nh� [?], Tableau economique du Vietnam aux XVIIe et XVIIIe et siecles, c�c trang 59 - 73; L� Th�nh Kh�i, "Le Viet-Nam: histoire et civilization", le milieu et l'histoire, Paris, 1955; Jean Chesneaux, Contributions a la l'histoire de la nation vietnamienne, Paris, 1955.

60�� Xem Makino Tatsumi, "Toa beisaku minzoku ni okeru zaisan sozoku seido no hikaku" (So s�nh c�c hệ thống thừa kế t�i sản giữa c�c người d�n trồng l�a gạo tại Đ�ng � Ch�u), Shakaigaku hyoron, 1 (1950), trang 132 - trang 187, v� Niida Noboru, "Rei shi Annan no zasan sozoku ho to Chugoku ho" (Luật thừa kế t�i sản tại Việt Nam v� luật Trung Hoa), Toyo bunka kenkyujo kiyo, V (1954), trang 209 - trang 228, để c� một sự tr�nh b�y về c�ch thức thừa kế tại Việt Nam v� so s�nh với c�c nước kh�c tại Đ�ng v� Đ�ng Nam �.

61�� Điều đ� biểu thị giai cấp phi n�ng th�n mới xuất hiện rằng trước khi họ li�n can đến hoạt động thổ phỉ v� nổi loạn về sau, Nguyễn Nhạc l� một nh�n vi�n sở thuế (Fujiwara, "Seizanto no ran no boppatsu jijo ni tsuite no ichi kozastu", v� Ch'en, "17-18 seiki Betonamu ni okeru namboku tairitsu no rekishi to sono bunseki") v� Nguyễn Huệ, em �ng ta, l� một diễn vi�n h�i, t�y t�ng một vi�n chỉ huy qu�n sự c� thanh thế. (Nguyễn Thanh Nh� [?], Tableau economique du Vietnam aux XVIIe et SVIIIe siecles, trang 147.)

62�� Xem Alastair Lamb, The Mandarine Road to Old Hue: Narratives of Anglo-Vietnamese Diplomacy From the 17th Century to the Eve of the French Conquest, London, 1970. Quyển s�ch n�y chứa đựng c�c nhận x�t đương thời của người Anh về ch�nh trị T�y Sơn trong c�c năm 1788 v� 1793.

63�� Xem Fujiwara, "Reimatsu shi no ichu Kosatsu" để c� một sự tr�nh b�y chi tiết về ch�nh trị của Ch�a Trịnh m� ch�ng t�i đ� tham dụng nhiều .

64�� Xem John K. Whitmore, The Development of Le Government in Fifteenth Century Vietnam, luận �n Tiến Sĩ, Cornell University, 1968, để c� một sự tr�nh b�y chi tiết về sự th�nh c�ng ngắn hạn của triều đại nh� L� nhằm kiềm chế quyền lực của chế độ quả đầu (oligarchy) qu�n sự ở Thanh H�a bằng việc vun trồng kh�o l�o ảnh hưởng giới thư lại mới ph�t sinh hồi cuối thế kỷ thứ 15.� Cũng xem Whitmore, "Vietnamese adaptation of Chinese government structure in the fifteenth century, " trong s�ch do Edgar Wickberg bi�n tập, Historical Interaction of China and Vietnam: Institutional and Cultural Themes, The University of Kansas, 1969.

65�� Suzuki, " Kenryu annan ensei ko," trang 157.

66�� Xem L� Th�nh Kh�i, Le Viet-Nam; v� Nguyễn Thanh Nh� [?], Tableau economique du Vietnam aux XVIIe and XVIIIe siecles.

67�� Ch�ng t�i dựa nhiều v�o Suzuki, "Kenryu Annan ensei ko," trong phần n�y.

68�� Xem Wada Hironori, "Shin dai no Betonamu gin" (Bạc của Việt Nam � Miến Điện trong thời nh� Thanh), Shigaku, 33 (1961), trang 377 - trang 396.

69�� Suzuki, " Kenryu annan ensei ko," kh�c biệt ho�n to�n với phần lớn c�c t�c giả kh�c về số qu�n sĩ Trung Hoa được huy động cho chiến dịch.� Suzuki r�t con số từ quyển An nan zhi lue v� Shi lu. Phần lớn c�c t�c giả kh�c, gồm cả Trương Bửu L�m, "Intervention Versus tribute in Sino-Vietnamese relations, 1788-1790" v� Charles B. Maybon, Histoire moderne du pays d'Annam, Paris, 1920, x�c định số qu�n� l� 200,000. Con số được đưa ra bởi G. Deveria, Histoire des relations de la China avec 1'Annam-Vietnam du XVIe au XIXe si�cles, Paris, 1880, th� tương tự như con số m� Suzuki đưa ra.� Suzuki lấy con số 30,000 � 40,000 phu khu�n v�c l�m số chỉ c�c binh sĩ.� Nếu số 200,000 l� số binh sĩ, con số c�c phu khu�n v�c sẽ v�o khoảng 600,000 � 800,000.� Sẽ l� điều bất khả thi để c� nh�n số n�y, với d�n số của c�c tỉnh Quảng Đ�ng, Quảng T�y v� V�n Nam v� khả năng động vi�n cực kỳ hạn chế của đế quốc nh� Thanh.� Ngay cả �khi con số 200,000 bao gồm c�c binh sĩ lẫn phu khu�n v�c, sẽ l� điều cực kỳ kh� khăn để trưng tập 130,000 � 160,000 phu khu�n v�c tại c�c tỉnh n�y m� kh�ng g�y ra hiểm họa nổi loạn, bởi chiến dịch n�y vốn đ� kh�ng được chuẩn bị kỹ lưỡng ngay từ ban đầu.� Ch�nh v� thế, với to�n bộ t�nh h�nh của Trung Hoa v� Việt Nam hồi năm 1789, con số 12,000 th� khả t�n hơn số 200,000.

70�� Ho�ng đế Gia Kh�nh từng c� lần ghi nhận rằng bởi ngay c�c d�n man rợ cũng đ� đến triều kiến �ng v� đức độ của �ng, qu�n nổi loạn Bạch Li�n Gi�o, cũng vậy, n�n l�m như thế. Suzuki, "Kenryu-Annan ensei ko," trang� 324.

71�� Ch�ng t�i đ� vay mượn từ ngữ n�y từ t�c giả John E. Wills, Jr., "Ch'ing relations with the Dutch, 1662-1690," trong s�ch do Fairbank bi�n tập, The Chinese Wourld Order.� C�c nguồn cội cơ cấu-lịch sử của quyền chủ tế c� t�nh c�ch nghi lễ l�: 1) sự chế ngự cơ cấu �quốc tế� của Trung Hoa trong trật tự thế giới Đ�ng � trong lịch sử; 2) t�nh li�n tục lịch sử của văn h�a Trung Hoa tiền tiến v� mối quan t�m th�i qu� của Trung Hoa về quyền chủ tể; v� 3) khả năng huy động cực kỳ hạn chế của Trung Hoa.

72�� Xem Kahn, Monarchy in the Emperor's Eyes, để c� một sự tr�nh b�y về Shiquanzhi (trang 49).

73�� Sự tr�nh b�y của Kahn l�m li�n tưởng cực kỳ đến b�u kh�ng kh� trong đ� ch�nh trị của vua C�n Long được thực hiện: v�o cuối thời trị v� l�u d�i của m�nh, vua C�n Long đ� học hỏi được nhiều về kiểu c�ch v� mục đ�ch của chế độ qu�n chủ.� �ng ta n�i ng�n ngữ của sự tự tin đế vương với sự tr�i chảy ngay d� ở v�o tuổi kh�ng c�n bảo chứng cho sự tự tin như thế.� �ng đ� sử dụng c�c định chế v� c�c sự chế t�i của sự kiểm so�t qu�n chủ, với một nhiệt t�nh được nu�i dưỡng trong nhiều năm, của sự thực h�nh, để l�m thấm nhuần h�nh ảnh về sự vĩ đại của đế triều k�o d�i sau khi thực tế của t�nh vĩ đại đ� đ� trở th�nh một sự kiện khả nghi.� Dĩ nhi�n, �ng đ� kh�ng thể kiểm so�t được mọi hậu quả của c�c h�nh vi của �ng ta, bởi �ng cũng c� thể sai lầm v� thường cũng ngu xuẩn như bất kỳ con người n�o v� v�o l�c cuối đời, r� r�ng đ� đ�nh mất sự kiểm so�t m� �ng đ� toan t�nh một c�ch thật kỹ lưỡng để k�o d�i qu� thời của �ng.� �Sự kiểm so�t ngai v�ng của �ng cuối c�ng đ� trở th�nh một điều hoang tưởng m� �ng đ� kh�ng thể nh�n nhận, v� h�nh ảnh tự ph�c họa mang vẻ đế vương v� c�c thực tế của ch�nh trị triều đ�nh đi theo c�c con đường kh�c nhau.� �ng đ� phải hướng tới việc viết sử k�, nhấn mạnh đến một sự vĩ đại kh�ng c�n c� � nghĩa trong thực tế. �(Kahn, Monarchy in the Emperor's Eyes, trang 5)

74�� Xem Chen, "17-18 seiki Betonamu ni okeru nambokutairitsu no rekishi to sono bunseki" để c� một sự tr�nh b�y về c�c quan điểm của Nguyễn Huệ.

75�� Bảng 2 (Table 2) được lập xuy�n qua sự t�m đọc đối chiếu c�c t�c phẩm kể sau:� Jean Chesneaux, Contributions � la l'histoire de la nation vietnamienne; Fujiwara, "Betonamu no sho ocho no hensen" (Lịch Sử Triều Đại của Việt Nam) trong Iwanami koza sekai rekishi ( bộ s�ch Lịch Sử Thế Giới Iwanami World History Series), 12 (1971), trang 445 - trang 480; L� Th�nh Kh�i, Le Viet-Nam; Matsumoto Nobuhiro, Betonamu minzoku sho shi (Lược Sử Việt Nam), Tokyo, 1971; Suzuki "Shin-Betonamu kankei no seiritsu," 1966; Suzuki, "Kenryu Annan ensei ko," 1967; Suzuki, "Chugoku-Betonamu kankei shi no gaikan," 1969; Osawa Kazuo, "16-17 seiki ni okeru Chugoku Betonamu koshoshi ni kansuru kenkyu" (Nghi�n Cứu C�c Quan Hệ Trung Hoa � Việt Nam Trong C�c Thế Kỷ Thứ 16 v� 17), Shigaku, 38 (1965), trang 45 - trang 71; 38 (1965), trang 51 - trang 80; and 39 (1966), trang 57 - trang 85; Osawa, "Min matsu ni okeru Chugoku Etsunan kankei no suii" (C�c Quan Hệ Trung Hoa � Việt Nam Cuối Thời Nh� Minh), Yokohama shodai ronshu, 4 (1971), trang 22 - trang 49; Yamamoto Tatsuro, "Annan ga dokuritsu koku o keisei shita katei no kenkyu" (Nghi�n Cứu Tiến Tr�nh Dẫn Đến Sự Độc Lập Của An Nam), Toyo bunka kenkyujo kiyo, 1 (1943), trang 57 - trang 146; Yamamoto, Annan shi kenkyu (Nghi�n Cứu Lịch Sử An Nam), Tokyo, 1950. Về thời kỳ tiền độc lập, xem Li Cheng-fu, Chun-Hsien Rule, Chungking, 1945; Lu Shi-peng, Beishu shiqi de Yuenan-Zhong Yue Guanxi shi chi I (Việt Nam Trong Thời Cai Trị Của Trung Hoa � Lịch Sử C�c Quan Hệ Trung Hoa � Việt Nam, Quyển 1), Hong Kong, 1964.

76�� C� lẽ c�c trường hợp 5, 6 v� 7 n�n được xem l� c�ch biệt với nhau, bởi người M�ng Cổ c� c�c quan điểm kh�c biệt với người Trung Hoa.

77�� Nh� L� đ� thực hiện một cuộc tấn c�ng ngăn chặn nh� Tống, kẻ kế đ� mở cuộc phản c�ng đ�nh nh� L�.

78�� Nh� Minh đ� chấp nhận kẻ đ�ng vai vua Trần được sử dụng bởi L� Qu� Ly, người kh�ng l�u sau đ� đ� nắm quyền kiểm so�t ho�n to�n xứ sở -- trường hợp 9; nh� Minh đ� chấp nhận nh� Mạc l�m đ� thống sứ [du tong shi trong nguy�n bản, ch� của người dịch] thay v� quốc vương sau khi đ� thất bại để can thiệp � trường hợp 10; nh� Thanh đ� chấp nhận T�y Sơn sau khi thất trận, tuy�n bố rằng T�y Sơn đ� xin tha lỗi v� y�u cầu được tấn phong � trường hợp 15; nh� Thanh đ� chấp nhận nh� Nguyễn, sau khi đ� đảo ngược t�n nước được đề nghị bởi nh� l�nh đạo triều Nguyễn, từ Nam Việt, vốn c� �m điệu đ�ng ngại cho người Trung Hoa, th�nh Việt Nam � trường hợp 16.

79�� Nh� Minh, nh� Nam Minh, Nh� Thanh ban sơ v� Ng� Tam Quế, tất cả đều đ� bảo vệ hay �t nhất kh�ng bỏ rơi nh� Mạc địa phương tại Cao Bằng đối diện với triều đại nh� L� ở H� Nội.� Ngo�i ra, Cao Bằng về mặt địa dư, c� vị tr� rất tốt để chống lại cuộc tấn c�ng từ b�n ngo�i.

80�� Karl W. Deutsch, "The contributions of experiments within the framework of political theory," trong s�ch đồng bi�n tập bởi �J.A Laponce v� Paul Smoker, Experiments and Simulation in Political Science, Toronto, 1972, trang 19 - trang 35.

81�� Về nhiều sự kh�c biệt bị l�ng qu�n trước đ�y, xem một sự tr�nh b�y đối chiếu tuyệt hảo bởi t�c giả Woodside, trong quyển Vietnam and the Chinese Model.

82�� Fairbank, "Một Khu�n Khổ Sơ Bộ: A preliminary framework," trang 13

Cảm Tạ

T�i xin cảm tạ c�c � kiến, ph� b�nh v�/hay đề nghị được đưa ra tr�n một phi�n bản trước đ�y của b�i viết n�y từ c�c �ng Lusian W. Pye, Vincenr Wei-cheng Wang, Brantly Womack v� Alexander B. Woodside. T�i đặc biệt c�m ơn �ng Alexander B. Woodside. Dĩ nhi�n, kh�ng ai trong c�c vị tr�n chịu tr�ch nhiệm g� về c�c quan điểm được ph�t biểu trong b�i viết n�y.

_____

Nguồn: Takashi Inoguchi, China�s Intervention in Vietnam and Its Aftermath (1786-1802): A Re-examination of the Historical East Asian World Order, Journal of Institute of International Relations, English Series No. 52, Japan, c�c trang 361-403.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

16.09.2013    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2013