Sun Laichen

 

 

SỰ CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT QU�N SỰ TỪ NH� MINH, TRUNG HOA V�

SỰ VƯƠN L�N CỦA V�NG LỤC ĐỊA PH�A BẮC Đ�NG NAM � (v�o khoảng 1390-1527)

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời người dịch:

 

���� B�i khảo luận n�y được viết bởi mộr nh� nghi�n cứu gốc Trung Hoa, Sun Laichen, trong d� c� đưa ra một khảo hướng mới, vượt ra khỏi sử quan theo quy ước vốn quy chiếu lịch sử thế giới n�i chung v� lịch sử � Ch�u n�i ri�ng về khối T�y, xem khối T�y l� trung t�m v� l� t�c nh�n ch�nh yếu của mọi biến động, qua sự khảo s�t về sự ph�t minh v� phổ biến c�c kỹ thuật qu�n sự như thuốc s�ng, chế tạo c�c hỏa kh�, tức c�c vũ kh� ph�ng ra lửa như đại b�c, hỏa tiễn v.v�tại v�ng Đ�ng Nam � trước khi c� sự xuất hiện v� x�m chiếm của người �u Ch�u.

����������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������

���� Li�n quan đến Việt Nam, t�c giả đ� đi đến kết luận th� vị như sau:

 

���� � �Cần c� c�c nỗ lực để x�y đắp c�c số thống k�, nhưng c�c nguồn t�i liệu c� thể sẽ cho ph�p ch�ng ta n�i rằng Trung Hoa thời Minh sơ v� Đại Việt� thời ban sơ (cũng như Triều Ti�n thời ban đầu triều đại Choson) đ� l� c�c đế quốc thuốc s�ng đầu ti�n trong lịch sử thế giới. �

 

���� Kh�ng chỉ l� đế quốc thuốc s�ng đầu ti�n trong lịch sử thế giới, Việt Nam đ�ch thực l� d�n tộc đ� ph�t minh ra thuốc s�ng v� kỹ thuật chế tạo s�ng bắn mọi cỡ kể cả hỏa tiễn, như được chứng thực trong sử s�ch� tr�ch dịch nơi ph�n phụ ch� ở cuối b�i dịch.�

 

���� C�c học giả về lịch sử Đ�ng Nam � v� c�c quan hệ Trung Hoa-Đ�ng Nam � cần phải thực hiện một sự chuyển hướng quan trọng từ một quan điểm h�ng hải sang một nh�n quan tr�n đ�t liền.� Khoảng 60 năm trước đ�y, c�ng k�ch khảo hướng quy chiếu về �u Ch�u trong lịch sử Đ�ng Nam �, t�c giả J. C. van Leur đ� viết c�c d�ng chữ nối tiếng như sau: �Ấn Độ được quan s�t từ s�n của con t�u, từ c�c lũy ph�ng thủ của t�a th�nh, từ ph�ng triển l�m cao cấp của trụ sở mậu dịch�. 1� Từ thời điểm đ� trở đi, đặc biệt từ khi c� sự ấn h�nh b�i khảo luận quan trọng của John Smail về �lịch sử tự trị� (autonomous history), nhiều sử gia về Đ�ng Nam � � mượn nh�m từ của Smail � đ� �đổ bộ l�n bờ� 2 v� đ� khảo cứu lịch sử của v�ng n�y từ một quan điểm kh�ng quy t�m về �u Chậu� Tuy nhi�n, di sản thực d�n của c�i nh�n từ một quan điểm h�ng hải vẫn c�n nguy�n: khi đi t�m c�c yếu tố ngoại lại ảnh hưởng đến lịch sử Đ�ng Nam �, c�c học giả đ� nghi�n cứu, một c�ch �p đảo, c�c yếu tố đ�n từ Trung Hoa, Ấn Độ v� �u Ch�u xuy�n qua đại dương.� �Tinh thần h�ng hải� n�y, như t�i mệnh danh, được phản ảnh trong nhiều nhận x�t c�ng khai v� c�c �m chỉ mặc nhi�n bởi nhiều học giả.� Th� dụ, �trong suốt diễn tr�nh tiến h�a văn h�a của n�, v�ng tr�n mậu dịch của Đ�ng Nam � được mở rộng dần dần, được cổ động bởi c�c sự tiếp x�c với Ấn Độ, Trung Hoa v� v�ng T�y � Ch�u.� V�o thời đại c� vương quốc hồi gi�o Melaka, v�ng n�y đ� được nối liền bởi c�c hải lộ với c�c khu vực ngoại bi�n của c�ng cuộc mậu dịch xa x�i, trải d�i từ Venice ở phương t�y cho đến th�nh phố Quảng Ch�u ờ phương đ�ng.� 3

 

���� C�c � kiến n�y kh�ng để � đến sự kiện rằng trong khi c�c thủy thủ v� t�u thuyền đi lại tr�n c�c thủy lộ trong v�ng, c�c đo�n lữ h�nh cũng di chuyển một c�ch nhộn nhịp tr�n c�c con đường bộ nằm giữa miền nam Trung Hoa ng�y nay với c�c miền lục địa ph�a bắc của Đ�ng Nam �.� N�i c�ch kh�c, họ chỉ nh�n thấy biển, chứ kh�ng thấy đất liền.� Ngược với quan điểm đ�, b�i viết n�y lập luận rằng t�c động tr�n đất liền từ Trung Hoa � đặc biệt tr�n v�ng lục địa Đ�ng Nam � � th� s�u đậm, v� kỹ thuật về thuốc s�ng của Trung Hoa l� một trường hợp nổi bật. �C�c học giả đ� li�n kết sự truyền b� vũ kh� c� n�ng s�ng bằng kim loại đến v�ng Đ�ng Nam � với sự lục so�t v�ng Melaka bởi người Bồ Đ�o Nha năm 1511; ch�nh v� thế ch�ng ta nh�n thấy sự nghi�n cứu quan trọng đ� được thực hiện về sự chuyển giao kỹ thuật qu�n sự �u Ch�u v� h�m � của n� đối với lịch sử Đ�ng Nam �. 4� Mặc ng�y c�ng c� nhiều học giả nhận thức ra rằng vũ kh� c� nguồn gốc Trung Hoa v� Hồi Gi�o vốn đ� được truyền b� tại miền Hạ Miến Điện v� v�ng Đ�ng Nam � hải đảo trước ni�n kỳ đ�, sự phổ biến c�c vũ kh� từ nh� Minh Trung Hoa đến c�c khu vực đ� từ cuối thế kỷ thứ mười bốn đến đầu thế kỷ thứ mười lăm v� c�c h�m � s�u xa của n� vẫn kh�ng được biết đến cho đến nay.� Ngay t�c giả Joseph Needham, trong t�c phẩm vĩ đại của �ng về Khoa Học v� Văn minh Trung Hoa, thảo luận về sự truyền b� vũ kh� của Trung Hoa sang �u Ch�u v� c�c phần đất kh�c của � Ch�u như Triều Ti�n v� Nhật Bản, đ� ho�n to�n kh�ng n�i g� đến v�ng Đ�ng Nam �. 5

 

���� Quan điểm sai lạc n�y xảy ra bởi c� một sự khiếm khuyết trong việc lưu � một c�ch chặt chẽ đến sự ph�t triển vũ kh� tại Trung Hoa v� đến việc tham khảo c�c nguồn t�i liệu quan trọng hi�n đại v� cận đại của Trung Hoa v� Đ�ng Nam �, đặc biệt của Việt Nam, Miến Điện v� Th�i (d�n Tai Lu, Tai Yuan v.v.).� B�i viết n�y thực hiện một sự khảo s�t b�nh giải v� chi tiết c�c t�i liệu n�y nhằm chỉ cho thấy trước khi c� sự xuất hiện của c�c người �u Ch�u tại c�c hải phận Đ�ng Nam �, c�c vũ kh� của Trung Hoa � kể cả hỏa tiễn, s�ng bắn bằng tay, v� s�ng đại b�c � đ� sẵn được phổ biến tại miền lục địa ph�a bắc của Đ�ng Nam � (trong b�i n�y bao gồm cả miền nam V�n Nam v� v�ng đ�ng bắc Ấn Độ), với c�c h�m � quan trọng cho lịch sử trong v�ng.� Mặc d� c�c nguồn t�i liệu c�n l�u mới ho�n hảo, ch�ng cho thấy rằng c�c nh� l�nh đạo Đ�ng Nam � tại Đại Việt, Lan Na v� Luchuan (v�ng đất của người Maw Shan tại miền t�y nam V�n Nam ng�y nay) đ� tức thời tiếp nhận v� �p dụng kỹ thuật mới của Trung Hoa n�y nhằm l�m lợi cho họ, trong khi những kẻ chấp nhận n� tr�n một quy m� nhỏ hơn hay kh�ng tiếp nhận g� cả (như xứ Ch�m v� xứ Ayutthaya) đ� phải g�nh chịu c�c hậu quả.

 

 

Trung Hoa thời Minh sơ (1368-1450) như một si�u cường qu�n sự

 

���� Cuộc chinh phục của người M�ng Cổ tr�n c�c l�nh thổ bao la v�ng �u � truyền b� kỹ thuật thuốc s�ng v� một v�i h�nh thức ban đầu của c�c vũ kh� chẳng hạn như gi�o ph�ng lửa v� bom (nhưng kh�ng phải l� c�c vũ kh� c� n�ng đ�c bằng kim kh� như s�ng bắn tay v� đại b�c) từ ch�nh Trung Hoa đến c�c v�ng viễn t�y, kể cả Trung Đ�ng, �u Ch�u v� v�ng t�y bắc Ấn Độ.� Điều n�y diễn ra bởi trong suốt thời cực thịnh của M�ng Cổ, c�c vũ kh� đ�ch thực như s�ng v� đại b�c chưa được chế tạo, v� c�c vũ kh� ch�nh yếu của họ vẫn c�n l� cung t�n; n�i chung, ngay cả c�c s�ng hay m�y ph�ng đ� cũng �t được d�ng tới. 6� C�c học giả từ l�u x�c định rằng nh� Nguy�n đ� d�ng c�c đại b�c c� n�ng đ�c bằng kim loại trong c�c cuộc x�m lăng của họ v�o Nhật Bản v� đảo Java trong c�c năm 1281 v� 1293, nhưng thực sự kh�ng phải như vậy.� Vũ kh� m� qu�n đội nh� Nguy�n sử dụng trong c�c chiến dịch n�y, cũng như trong cuộc chiến tranh trước đ� đ�nh v�o Nhật Bản trong năm 1274, l� c�c d�n m�y phản lực ph�ng c�c mảnh bom bằng sắt nổ tung dữ dội, được gọi l� tiehuopao [?] 7 Cả hai loại m�y ph�ng Trung Hoa cổ truyền v� kiểu t�n tiến của Hồi Gi�o đều đ�ng một vai tr� lớn trong c�c cuộc chinh phục ban đầu của M�ng Cổ.� C�c kh�m ph� về khảo cổ cho thấy c�c s�ng bắn tay c� n�ng đ�c bằng kim loại thực sự (huotong? hay huochong??) chưa xuất hiện cho m�i đến năm 1288; v� trọng ph�o c� n�ng đ�c bằng kim loại sớm nhất, như ch�ng ta biết được cho đến nay, được chế tạo v�o khoảng tiền b�n thế kỷ thứ mười bốn v� kh�ng được gọi l� pao (ph�o) hay (?) m�i cho đến thời Minh sơ v� đặc biệt thời giữa nh� Minh. 8

 

���� Bước ngoặt thực sự quan trọng l� sự th�nh lập triều đại nh� Minh năm 1368, khởi ph�t điều c� thể gọi l� một �cuộc c�ch mạng qu�n sự� kh�ng chỉ trong lịch sử Trung Hoa m� c�n trong lịch sử thế giới. 9 Vũ kh� đ� gi�p cho Chu Nguy�n Chương (trị v� từ 1368-98) đ�nh bại qu�n M�ng Cổ v� c�c đối thủ kh�c của �ng v� thiết lập một triều đại mới.� Sự kiện n�y cũng được n�u ra trong một lời b�nh luận được đưa ra khoảng năm 1561 bởi một t�c giả của một thi�n khảo luận về qu�n sự: �Vị ho�ng đế đầu ti�n của ch�ng ta, Th�i Tổ (Chu Nguy�n Chương), do c�c th�nh quả qu�n sự đ�ng kể của �ng, đ� d�nh được sự kiểm so�t to�n thể Trung Quốc.� �ng thụ đắc mọi loại hỏa lực hiện hữu từ trước đ�n nay, v� giữ ch�ng trong c�c kho vũ kh� của �ng. 10� Sau khi thiết lập nh� Minh, sự lưu t�m lớn lao đ� được d�nh cho sự sản xuất c�c hỏa kh� [kh� giới bắn bằng mồi lửa hay phun ra lửa: firearms].� C�c số thống k� đương thời hiện c�n thiếu s�t, nhưng th�ng tin kể sau cũng đủ để chứng tỏ quy m� sản xuất.� Cấp số của qu�n đội nh� Minh trong suốt thời trị v� của vị ho�ng đế s�ng lập v�o khoảng từ 1.2 triệu đến 1.6 triệu qu�n, v� khoảng 10 phần trăm trong họ được trang bị bằng s�ng tay.� Từ năm 1380 đến 1488, c� hai ph�ng sản xuất vũ kh� ch�nh yếu tại c�c kinh đ�; ph�ng đầu ti�n � Junqiju � được y�u cầu sản xuất 3,000 �đại b�c c� miệng s�ng cỡ b�t ăn� (bowl-sized muzzle cannon) (wankouchong?), 3,000 khẩu s�ng tay, 90,000 mũi t�n v� 3,000 s�ng b�o hiệu cho mỗi ba năm một, trong khi ph�ng Bingzhangju đ� sản xuất một số lượng kh�ng x�c định nhiều loại đại b�c v� s�ng tay kh�c.� Ngo�i ra, Ph�ng Baoyuan, c� nhiệm vụ ch�nh l� sản xuất tiền đồng, c� chế tạo một số s�ng bắn tay.� Sau hết, hỏa kh� c�n được chế tạo b�n ngo�i c�c kinh đ� bởi c�c đội qu�n cấp tỉnh v� c�c đơn vị qu�n sự địa phương. 11� Dựa tr�n số thứ tự của c�c s�ng tay khai quật được cho đến nay, con số� được ước lượng rằng �t nhất c� 160, 106 vũ kh� như thế được sản xuất ra trong thời kỳ từ 1403 đến 1521.� Trong năm 1462, 1,200 d�n chở s�ng, kể cả c�c d�n chuy�n chở �đại b�c lớn bằng đồng� (datongchong?) đ� được chế tạo, trong khi trong năm 1465, 300 �đại b�c vĩ đại� kh�c (dajiangjunchong?) v� 500 d�n chuy�n chở đại b�c đ� được chế tạo. 12� Dưới c�c t�nh huống n�y, điều kh�ng c� g� lấy l�m ngạc nhi�n rằng k�ch thước c�c vũ kh� trong c�c đội qu�n nh� Minh đ� gia tăng, đặc biệt khi họ tăng cường c�c bi�n giới của m�nh trong thế kỷ thứ mười lăm.� V�o khoảng năm 14550, 50% của một số đơn vị qu�n đội tại bi�n cương ph�a bắc được trang bị với s�ng đại b�c, v� v�o khoảng năm 1466, một phần ba binh sĩ nh� Minh c� thể được trang bị vũ kh�. 13 So s�nh với s�ng tay của cuối đời nh� Nguy�n, c�c vũ khi thời Minh sơ được cải tiến trong nhiều phương diện, v� ch�ng được cấp ph�t cho cả bộ binh lẫn hải qu�n.� Vũ kh� Trung Hoa được d�ng lần đầu ti�n trong c�c cuộc hải chiến năm 1363.� Một thập ni�n sau, �đại b�c c� khẩu độ to bằng c�i b�t� được gắn tr�n c�c t�u chiến, v� trong năm 1393, c� quy định rằng mỗi chiếc t�u lớn phải được trang bị với mười s�u s�ng tay, bốn �đại b�c với khẩu độ bằng c�i b�t�, hai mươi hỏa quang (fire-lances: huoqiang??), hai mươi hỏa tiễn (rockets: huojian) v� c�c vũ kh� kh�c. 14

 

C�c chiến dịch qu�n sự thời Minh sơ đ� th�nh c�ng một c�ch vượt bực.� Một trong c�c l� do được giả định do sự sử dụng hữu hiệu c�c vũ kh�, như được thấy trong c�c lời b�nh luận của c�c nh�n vật đương thời.� Qiu Jun (1421-95), một ch�nh kh�ch lỗi lạc nh� Minh, đ� nhận x�t: �Kể từ khi c� sự xuất hiện của c�c vũ kh� [s�ng bắn] n�y, Trung Hoa đ� c� thể đ�nh bại qu�n man rợ ở khắp bốn phương.�� T�c giả một tập khảo luận qu�n sự quan trọng được viết trong năm 1598 đ� nhận x�t rằng �Th�nh Tổ [H�ang Đế Vĩnh Lạc, trị v� từ năm 1403-24] � c� thiết lập tại triều đ�nh của vua c�c Đội Bắn S�ng v� c�c đội qu�n kh�c chuy�n sử dụng s�ng tay v� đại b�c..� Bởi thế, c�c th�nt�ch qu�n sự của �ng vượt qu� tất cả c�c vị ho�ng đế trước đ�.� 15

 

 

C�c Sự Chuyển Giao Kỹ Thuật Qu�n Sự đến

�miền lục địa ph�a bắc Đ�ng Nam

 

 

D�n tộc Maw Shan (Luchuan)

 

���� Luchuan l� một ch�nh thể của người Tai [được dịch ra nhiều danh từ kh�c nhau như Th�i, Đại, T�y� ch� của người dịch] đặt căn cứ tại v�ng Thung Lũng S�ng Maw (Shweli hay Ruili, hay Luchuan), v� thế người d�n của n� được gọi l� d�n Maw hay Maw Shan trong t�i liệu Miến Điện.� (Trong b�i viết n�y, từ ngữ �Tai� sẽ được d�ng c�ng với c�c chữ �Maw Shan� để chỉ nh�m d�n n�y, vốn được gọi bằng c�c danh xưng kh�c nhau trong c�c ng�n ngữ kh�c nhau).� Hồi cuối thế kỷ thứ mười bốn, người Maw Shan tại miền t�y nam V�n Nam vẫn chỉ được trang bị bằng voi, gi�o v� cung t�n. 16 Tuy nhi�n, sự du nhập c�c s�ng bắn đến từ nội địa Trung Hoa đ� l�m thay đổi bức tranh n�y.� Ngay từ năm 1378, c�c s�ng bắn kể cả �đại b�c c� khẩu độ bằng c�i b�t� loại nhỏ chế tạo tại Yongning (Xuyong ng�y nay), tỉnh Tứ Xuy�n, c� thể đ� được sử dụng bởi bộ binh nh� Minh trong c�c chiến dịch tại V�n Nam.� Trước khi tiến v�o V�n Nam, ng�y 26 th�ng 12 năm 1381, qu�n nh� Minh dưới quyền c�c Tướng Qu�n Fu Youde, Lan Yu, v� Mu Ying đ� chiếm đ�ng Puding thuộc mie6`n t�y bắc tỉnh Qu� Ch�u (Guizhou), v� c�c s�ng bắn c� vẻ đ� được sử dụng trong trận đ�nh n�y. 17 C�c vũ kh� n�y c� thể đ� đ�ng một vai tr� quyết định trong việc qu�n Minh đ�nh bại lực lượng cả 100,000 qu�n của M�ng Cổ tại Qujing, thuộc miền đ�ng bắc tỉnh V�n Nam v�o ng�y 31 th�ng 12 năm 1381; một nguồn t�i liệu cho ch�ng ta hay rằng ��m thanh của trống v� đại b�c l�m rung chuyển bầu trời [??].�� Kết quả, sự cai trị của M�ng Cổ tại V�n Nam bị sụp đổ.� Cuối năm 1383, s�ng bắn nh� Minh g�p phần v�o sự đ�nh bại lực lượng 40,000 binh sĩ địa phương V�n Nam vốn đ� bao v�y Tonghai trong hơn một th�ng. 18 V�o ng�y 13 th�ng 4 năm 1387, H�ang Đế nh� Minh đ� ra lệnh cho Mu Ying (Mộc Anh) v� c�c tướng l�nh kh�c tại V�n Nam như sau:

 

Qu�n mọi rợ n�y [Luchuan Baiyi, hay d�n Maw Shan] đ� thực sự tr� liệu việc d� x�t [V�n Nam] v� sớm muộn g� sẽ chắc chắn trở th�nh một mối lo bởi việc quấy ph� v�ng bi�n cương.� Khi nhận được sắc dụ n�y, [tướng qu�n cần] x�y dựng c�c c�ng sự ph�ng thủ tại Jinchi (Baoshan), Chuxiong, Pindian, v� phần giữa của con s�ng Lancang (Cửu Long).� [Tướng qu�n phải] bảo đảm rằng c�c tường th�nh được x�y cao v� c�c h�o phải s�u, c�c cọc phải dầy v� tọ.� Mỗi nơi cần c� một đến hai ngh�n hay nhiều ngh�n hoặc h�ng trăm s�ng bắn tay.� C�c địa điểm sản xuất thuốc s�ng [cần] l�m việc ng�y đ�m, nhằm bảo vệ [th�nh phố].

 

���� Trong năm kế tiếp, Ho�ng Đế lại ra lệnh 107 d�n đặt s�ng bắn đ� (qishaopao: catapults) phải được chế tạo cho việc tấn c�ng v�o c�c bờ lũy của d�n Maw Shan. 19

 

���� V�o ng�y 6 th�ng 5 năm 1388, 150,000 qu�n Maw Shan với hơn 100 con voi đ� tấn c�ng Dingbian (Nanjian, V�n Nam ng�y nay), trong khi 15,000 binh sĩ nh� Minh đ� đi bộ 15 ng�y đến chiến đấu với họ.� Khởi đầu, c�c thớt voi đ� rượt đuổi ngựa của qu�n Minh; sau đ� ph�a qu�n Minh đ� sử dụng s�ng tay, đại b�c, t�n đốt lửa (shenjijian hay huojian: fire-arrows), t�n lửa kể cả �c�c ch�m t�n ch�n con r�ng� (jiulongtong?) bắn ra một l�c chin mũi t�n. 20� Đặc biệt, qu�n nh�Minh đ� thực hiện việc khai hỏa li�n tiếp đ� tiến đ�nh tượng binh của người Shan một c�ch hữu hiệu.� Binh sĩ Trung Hoa cầm s�ng được chia th�nh ba h�ng.� H�ng thứ nhất sẽ khai hỏa đầu ti�n v�o c�c con voi đang tiến tới; nếu c�c con voi kh�ng trở l�i, h�ng thứ nh� sẽ bắn tiếp, v� sau đ� l� h�ng thứ ba.� .� Ch�nh v� thế, binh sĩ nh� Minh đ� c�ng bắn ra c�c mũi t�n v� đ� [vi�n đạn từ s�ng đại b�c], v� tiếng động l�m rung chuyển v�ng thung lũng n�i đối, mọi con voi [của người Shan] lấy l�m run sợ v� th�o lui.� Theo Ming shilu (bi�n ni�n sử nh� Minh), 30,000 qu�n Maw Shan đ� bị hạ s�t trong khi 10,000 l�nh v� 37 con voi bị bắt giữ.� Bị �p đảo bởi sức mạnh qu�n sự của nh� Minh, d�n Maw Shan đ� chịu thần phục qua việc gởi triều cống.� Đ�y l� cuộc tranh chấp đầu ti�n giữa hai lực lượng; trận đ�nh, diễn ra trong hai ng�y, kh� nhanh ch�ng. 21 R� r�ng, s�ng bắn v� chiến lược qu�n sự mới đ� đ�ng một vai tr� then chốt trong việc đ�nh đuổi tượng binh của người Shan v� sau c�ng trong sự chiến thắng của qu�n Minh.� Sau đ�, trong c�ng năm n�y (1388), qu�n nh� Minh đ� đ�nh nhau với d�n Yi tại Dong chuan, miền đ�ng bắc V�n Nam; hỏa kh� phải đựợc d�ng trong c�c chiến dịch mặc d� chỉ c� s�ng b�o hiệu (xinpao: t�n ph�o?: signal guns) được ghi nhận. 22

 

���� Tuy nhi�n, sự độc quyền của Trung Hoa về kỹ thuật thuốc s�ng cũng kh�ng k�o d�i .� Trong năm 1397, c�c qu�n sĩ Trung Hoa từ Jinchi (Baoshan, V�n Nam ng�y nay) đ� đ�o ngũ chạy sang ph�a Maw Shan v� gi�p họ chế tạo đại b�c v� s�ng tay.� C�c kỹ năng của họ được n�ng niu bởi Silunfa (trị v� từ năm 1381-99), Thủ Lĩnh d�n Maw Shan, đến nỗi c�c binh sĩ n�y được ph�p đeo thắt lưng bằng v�ng v� được đối xử tốt hơn cả c�c nh� sư trong nội địa V�n Nam.� Sự đối xử đặc biệt n�y c�n g�y ra sự chống đối bởi thuộc hạ của Silunfa, Dao Ganmeng, kẻ đ� nổi loạn v� đ�nh đuổi �ng ta.� Số l�nh H�n đ�o ngũ th� đ�ng đảo; như một bản văn ghi ch�p năm 1442 cho thấy, trong thời trị v� của vua Hồng Vũ (1368-88), hơn 20,000 l�nh gốc H�n đ�ng qu�n tại Jinchi, nhưng nhiều người trong họ bỏ trốn.� V�o năm 1442, chỉ c� 3,000 trong họ c�n ở lại, khiến cho tỷ suất đ�o ngũ l�n tới 85%. 23

 

���� C�c dữ kiện n�y minh chứng cho một th�ng tư của Wang Ji, Thượng Thư Bộ Binh v� tư lệnh c�c chiến dịch đ�nh ph� người Maw Shan, được viết trong năm 1444:

 

Trong qu� khứ, d�n Luchuan nổi loạn ch�nh yếu bởi c� c�c kẻ trục lợi tại bi�n cương,mang c�c vũ kh� v� c�c sản phẩm kh�c một c�ch bất hợp ph�p, lẻn v�o Mubang (Hsenwi), Miandian (Miến Điện) (Ava), Cheli (sipsong Panna), Babai (Lan Na), v.v�v� giao thiệp với c�c t� trưởng thổ d�n, c�ng trao đổi sản phẩm.� Cũng c� những người đ� dạy họ chế tạo vũ kh�, y�u mến phụ nữ của họ, v� ở lại đ�.

 

���� Một chuyện đời xưa truyền khẩu của sắc d�n Đại trong thế kỷ hai mươi cũng x�c nhận sự chuyển giao kỹ thuật thuốc s�ng n�y từ c�c người H�n Hoa. 24

 

 

Vương Quốc Ava

 

���� C�c sử liệu Miến Điện v� d�n Mon đề cập thường xuy�n hơn về c�c s�ng tay (mibok v� senat) v� s�ng đại b�c (nat amrok hay amrok, pron hay cinpron, v� mratapu), được sử dụng ch�nh yếu tại v�ng Trung v� Hạ Miến trước khi c� sự du nhập của c�c loại s�ng �u Ch�u hồi đầu thế kỷ thứ mười s�u. 25

 

 

Bảng 1

 

C�c Sự Xuất Hiện Của C�c Hỏa Kh� Trong T�i Liệu Của Miến Điện v� sắc d�n Mon

 

Năm�������������������� Địa Điểm�������� Loại Vũ Kh��������������������������������������� Thụ Đắc Bởi

 

1057��������������������� Thaton������������� amrok, senat���������������������������������������� Mon

1287��������������������� Pegu���������������� senat��������������������������������������������������� Ấn Độ &Bharangyi

Trước 1333����������� Arakan������������ mibok�������������������������������������������������� Arakanese

Trước 1333����������� Chittagon��������� amrok, nồi thuốc s�ng��������������������������� Arakanese

1293 -1349 ������� ����Martaban��������� mibok, senat, amrok������������������������������ Mon vs Chiang Mai

1386��������������������� Chin���������������� senat��������������������������������������������������� Ấn đ�nh thu� cho d�n Mon

c. 1388����� ����������� Martaban��������� kh�ng r� loại, senat������������������������������� Ấn đ�nh thu� cho d�n Mon

c. 1389����� ����������� Arakan������������ nat amrok�������������������������������������������� Arakanese

1404��������������������� Prome������������� pron, senat, amrok, mratapu������������������ Ava (chống lại Pegu)

1404��������������������� Myete�������������� pron, senat������������������������������������������� Ava (chống lại Pegu)

1404��������������������� Pegu���������������� kh�ng r� loại vũ kh������������������������������� Ấn & Bharangyi

1405��������������������� Hlaing�������������� pron, senat������������������������������������������� Ava (chống Pegu)

1405��������������������� Prome������������� pron, senat������������������������������������������� Ava (chống Pegu)

1408��������������������� Prome������������� mibok�������������������������������������������������� Ava (chống Pegu)

1409��������������������� Pegu���������������� amrok, senat, cinpron, mratapu�� ����������� Ava (chống Mon)

1409��������������������� Bassein pron, �����senat�������������������������������������� ����������� Pegu (chống Ava)

1411 - 1412����������� Prome������������� pron, senat, amrok, mratapu, mibok�������� Ava

1415��������������������� Bassein amrok, senat���������������������������������������� ����������� Pegu

c. 1415����� ����������� Dala���������������� cinpron, amrok, mibok, senat����������������� ����������� Pegu

1416��������������������� Bassein amrok, senat, cinpron���������������������������� ����������� Ấn & Bharangyi

1418��������������������� Mawbi������������� amrok, senat���������������������������������������� Ava

1440��������������������� Pinle���������������� kh�ng r� loại vũ kh������������������������������� Pinle (chống Ava)

c. 1466����� ����������� Ava����������������� đại b�c & s�ng hỏa mai������������ ����������� Ava (chống Pegu)

1481��������������������� Yamethin��������� pron, senat������������������������������������������� Yamethin chống Ava

1485��������������������� Yamethin��������� pron, senat������������������������������������������� Yamethin chống Ava

1511��������������������� Myedu������������� pron, senat������������������������������������������� Shan chống Ava

1524��������������������� Kyauktalon������ amrok, senat���������������������������������������� Ava (chống Shan)

1524��������������������� Tonbilu ����������� senat��������������������������������������������������� Shan chống� Ava

1524��������������������� Toungoo���������� pron, senat������������������������������������������� Toungoo chống Ava

c. 1525����� ����������� Ava����������������� mibok, cấp cho Oubuang����������������������� Ava

1526��������������������� Ava����������������� amrok, senat���������������������������������������� Ava (chống Shan)

1527 �������������������� Ava����������������� amrok / cinpron������������������������ ����������� Shan (chống Ava)

 

 

Note: S�ng (mibok hay senat); đại b�c (nat amrok/amrok, pron/cinpron, hay mratapu)

C�c từ ngữ n�y được bi�n tập từ nhiều nguồn kh�c nhau liệt k� ở ch� th�ch số 25.����������������

 

 

���� Một c�i nh�n kh�i qu�t c�c sử liệu n�y (xem Bảng 1) c� vẻ cho thấy một m� thức phổ biến từ c�c hải lộ đến v�ng Hạ Miến, v� sau đ� l�n v�ng Thượng Miến.� T�c giả Victor Lieberman, dựa tr�n nhiều sự tham chiếu của Miến Điện về sự li�n kết chặt chẽ của người Ấn Độ (Kala) với s�ng bắn tại miền Hạ Miến Điện, v� sự nghi�n cứu hiện đại về lịch sử s�ng bắn tại Ấn Độ, c� n�u � kiến rằng c�c s�ng bắn đ� được du nhập từ Ấn Độ bắt đầu hồi cuối thế kỷ thứ 13.� Tuy nhi�n, vấn đề đ�ng phải cứu x�t cặn kẽ hơn �t nhất v� hai l� do.� Trước ti�n, sự sai s�t ni�n đại chắc chắn c� xảy ra trong c�c t�i liệu n�y, như được vạch ra trước ti�n bởi t�c giả G. E. Harvey v� được t�n th�nh bởi Lieberman. 28 Ngo�i c�c nhật kỳ qu� sớm v� hiển nhi�n kh�ng thể xảy ra (th� dụ, năm 1057) cho sự xuất hiện c�c loại s�ng bắn tại miền Hạ Ấn, cần phải bố t�c rằng c�c từ ngữ như Bharangyl (Farangi, từ chữ �Frank�, c� nghĩa chỉ người �u Ch�u n�i chung) v� từ senat (c� gốc từ tiếng H�a Lan: snaphaan), kh�ng thể d�i t�m tại Miến Điện sớm hơn sự nhập cảnh của người Bồ Đ�o Nha trong thế kỷ thứ 16 v� của người H�a Lan hồi thế kỷ thứ 17. 27� Thứ nh�, sự nghi�n cứu gần đ�y v� kỹ lưỡng hơn về s�ng bắn tại Ấn Độ cho thấy rằng đại b�c v� s�ng hỏa mai (muskets) đ� kh�ng được sử dụng tr�n tiểu lục địa m�i cho đến giữa thế kỷ thứ 15. 28

 

���� C�ng với sự phổ biến c�c s�ng bắn v� đại b�c của Trung Hoa cho d�n Maw Shan v�o khoảng thập ni�n 1390 (xem tr�n), cho Đại Việt v� Lan Na (xem b�n dưới), c�c sự tiếp x�c thường xuy�n của Ava với nh� Minh, đặc biệt xuy�n qua c�ng cuộc m�u dịch ở bi�n giới, v� sự can dự s�u đậm của n� v�o cuộc chiến đấu chống lại d�n Maw Shan, người ta c� l� do vững chắc để thừa nhận một nguồn gốc Trung Hoa v� được chuyển vận tr�n đất li�n c�c s�ng bắn nhập v�o Miến Điện. 29 Sự xuất hiện của từ ngữ đại b�c hay s�ng thần c�ng (cannon) v� s�ng (bắn bằng) tay (hand-gun) trong một từ điển Miến-Hoa hồi thế kỷ thứ mười lăm ngụ � rằng người Miến Điện phải c� sự hiểu biết v� ngay cả sở hữu ch�ng.� Từ ngữ chỉ đại b�c (ph�o:pao) l� mibok nye, c� nghĩa s�ng bắn cỡ nhỏ, trong khi từ ngữ cho s�ng tay (chong) l� mibok kyi, s�ng bắn lớn.� Điều n�y ngược với � nghĩa th�ng thường, dĩ nhi�n, rằng s�ng đại b�c sẽ nhỏ hơn s�ng tay.� Một sự giải th�ch cho c�c từ ngữ ngoại quốc xa lạ của quyển từ điển l� hai từ ngữ đ� kh�ng đưoc ph�n biệt một c�ch r� r�ng thời cuối nh� Nguy�n v� thời nh� Minh, v� tại một số nơi pao (ph�o) được gọi l� chong (c�ng?), v� ở một số nơi kh�c, chong được gọi l� pao (ph�o).� Một c�ch th� vị, từ ngữ mibok � nghĩa đen l� �ngọn lửa/phun ra lửa� � nhắc nhở về một sự li�n kết chặt chẽ trong Hoa ngữ về c�c loại s�ng bắn thực sự v� sơ khai với ngọn lửa hay đốt bằng lửa (điển h�nh l� �gi�o phun ra lửa� hay tuhuoqiang [??]. 30 Ch�nh v� thế, người ta bị buộc phải cứu x�t đến khả t�nh về một m�n nợ ngừ học của tiếng Miến Điện đới với Hoa ngữ tr�n từ ngữ n�y.

 

���� Một sự t�m đọc cẩn trọng c�c t�i liệu Miến Điện v� Mon ph�t lộ một khu�n mẫu bắc-xuống-nam trong sự truyền b� s�ng bắn tại Miến Điện.� C�c tham chiếu ghi trong Bảng 1 cho thời kỳ 1057-1389 chắc hẳn c� sự sai lạc về ni�n đại, nhưng năm 1404 l� một thời điểm quan trọng cần cứu x�t.� Bởi v� từ năm 1404 đến năm 1527, c�c th�nh phố dưới quyền kiểm so�t của Ava, đặc biệt l� th�nh phố Prome, d� sử dụng s�ng bắn.� Người ta suy tưởng rằng Ava, nh�n Prome như một cứ điểm then chốt chống lại Pegu, đ� trang bị cho th�nh phố c�c vũ kh� kiểu Trung Hoa.� Tuy nhi�n, Pegu đ� mau ch�ng học hỏi kỹ thuật n�y, v� v�o khoảng 1409 đ� sử dung pron v� senat (s�ng đại b�c] chống lại Ava.� Trong năm 1445, theo một t�i liệu của Miến Điện, một đội qu�n Trung Hoa đ� tiến s�u đến tận Yamethin, miền trung t�m Miến Điện, đ�nh đuổi thũ l�nh cũ v� dựng l�n kẻ cầm đầu mới trong khi cung cấp cho người n�y nhiều loại vũ kh� kh�ng được x�c định. 31

 

���� C�ng với hay ngay trước khi c� sự phổ biến kỹ thuật thuốc s�ng, ph�o đốt v� hỏa tiễn d�ng cho mục đ�ch chiến tranh v� giải tr� đ� phải được vận h�nh từ V�n Nam sang Miến Điện.� C�c nguồn t�i liệu rất sơ s�i về kh�a cạnh n�y, nhưng phao đốt được biệt l� đ� được phơi b�y trong năm 1491 trong tang lễ của nh� vua d�n Mon, Dhammazedi (trị v� từ 1472-91) tại Pegu.� Sự tường thuật nguy�n thủy đ�ng được tr�ch dẫn nơi đ�y: �Tất cả c�c quan huyện v� l�nh ch�a đều sắp xếp ph�o b�ng v� cho đốt ch�ng b�n ngo�i c�c đ�nh rạp: một số [c� h�nh] �c�c con voi dũng m�nh�, một số [c� h�nh] �thoi tay?� [trong nguy�n bản: hand diamonds, kh�ng r� nghĩa, ch� của người dịch], c�c ph�o kh�c [c� h�nh] li krok bhum v� l�ga, �ng�i sao� v� �mặt trăng�, c�c loại ph�o đốt v� d�n treo kiểu Trung Hoa, h�nh hai ng�i sao v� hai mặt trăng.� �Nhiều b�i du k� hồi cuối thế kỷ thứ mười t�m đến đầu thế kỷ thứ hai mươi tại Miến Điện c� ghi ch�p việc đốt ph�o b�ng v� đặc biệt c�c hỏa tiễn lớn (dum trong tiếng Miến Điện) cho cả mục đ�ch giải tr� v� đặc biệt cho tang lễ của c�c nh� sư.� Điều cũng rất đ�ng lưu � để ghi nhận l� c�c người Trung Hoa tại Bassein, thuộc miền duy�n hải Miến Điện, đ� chế tạo thuốc s�ng v� c�c hỏa kh� cho người Miến Điện trong suốt Cuộc Chiến Tranh Đầu Ti�n giữa người Anh v� Miến Điện (1824-6). 32

 

 

Miền Đ�ng Bắc Ấn Độ

 

���� Miền đ�ng bắc Ấn Độ, ch�nh yếu l� Assam, cũng nhận được kỹ thuật thuốc s�ng từ Trung Hoa xuy�n qua Miến Điện.� Quan điểm quy ước cho rằng s�ng bắn được du nhập đầu ti�n v�o v�ng Assam trong năm 1527 hay 1532 bởi người theo Hồi Gi�o ở v�ng vịnh Bengal, nhưng c�i nh�n n�y kh�ng c�n đứng vững nữa.� Một số ni�n giắm (buranji) của người Assam (Ahom) cho thấy c�c s�ng bắn đ� được sử dụng trước thời điểm n�y.� Trong năm 1505 hay 1523, sau khi đ� khuất phục được d�n Chutiya, vốn cư ngụ trong v�ng nằm giữa T�y Tạng v� Assam, người Ahom đ� tiếp nhận s�ng đại b�c từ họ. 33 Người d�n Chutiya c� thể cũng đ� tiếp nhận kỹ thuật thuốc s�ng từ T�y Tạng.� Nhiều nguồn t�i liệu củng cố cho khả t�nh rằng s�ng bắn đ� được sử dụng bởi Ahom trước khi c� sự truyền b� c�c s�ng bắn c� nguồn gốc Hồi Gi�o.� T�c giả Jean-Baptiste Tavernier, người đ� du h�nh tại Ấn Độ trong thế kỷ thứ mười bẩy, đ� để lại th�ng tin đ�ng ch� � về thuốc s�ng v� s�ng bắn kể cả hỏa tiễn tại Assam như sau:

 

Điều được tin tưởng l� d�n tộc n�y trong thời cổ đ� ph�t minh đầu ti�n ra thuốc s�ng v� s�ng, được truyền từ Assam sang Pegu, v� từ Pegu sang Trung Hoa; đ�y l� l� do tại sao sự ph�t kiến n�i chung lại được g�n cho l� của Trung Hoa.� Mir Jumla (kẻ đ� x�m lăng Assam trong c�c năm 1662-3 v� đ� gặp Tavernier năm 1651) đ� mang về từ cuộc chiến tranh n�y nhiều s�ng đ�c bằng sắt, v� thuốc s�ng sản xuất tại xứ sở đ� th� tuyệt hảo.� Hạt thuốc s�ng kh�ng d�i như của Vương Quốc Bhutan, v� hữu hiệu hơn nhiều thuốc s�ng kh�c � �ng ta [vua xứ Assam] c� nhiều s�ng, v� một số lượng phong ph� c�c hỏa c�ng (fireworks), tr�ng tương tự như lựu đạn của ch�ng ta, được gắn v�o đầu m�t của một chiếc gậy d�i cỡ một chiếc gi�o ngắn � v� trải d�i hơn 500 bước. 34

 

���� Một t�i liệu từ năm 1622 cho biết rằng người d�n Assam �đ�c được c�c s�ng hỏa mai (matchlocks) v� khẩu ph�o bachadar [?] tuyệt hảo, v� biểu lộ kỹ năng tuyệt vời trong kỹ nghệ n�y.� Ram Singh, Thống Đốc v�ng Bengal, kẻ đ� cầm đầu c�c cuộc x�m lăng v�o Assam trong thập ni�n 1660 v� 1670, đ� b�nh luận rằng �mọi người d�n Assam l� một chuy�n vi�n trong việc ch�o thuyền, bắn t�n, đ�o h�o v� sử dụng s�ng v� đại b�c.� T�i kh�ng nh�n thấy chủng tộc n�o đa năng đa hiệu như thế ở bất kỳ phần đất n�o kh�c của Ấn Độ.� 35

 

���� C�c � kiến v� nhận x�t n�y ngụ � rằng kiến thức của người Ahom về thuốc s�ng trước khi c� sự du nhập c�c s�ng bắn Hồi Gi�o trong thế kỷ thứ mười s�u c� thể đ� chuẩn bị sẵn cho họ sự sử dụng l�o luyện c�c s�ng bắn.� Người d�n Assam c� phương thức ri�ng của ch�nh họ về việc sản xuất thuốc s�ng, v� người d�n Khasi tại miền t�y Assam đ� c� thể chế tạo thuốc s�ng trước khi c� sự cặp bến của người Anh. 36� Đặc biệt, người d�n Meithei hay Manipuri đ� học hỏi nghệ thuật chế tạo thuốc s�ng từ c�c thương nh�n Trung Hoa đến thăm viếng v�ng Manipur khoảng năm 1630 (v� c� thể c�n sớm hơn) v� đ� thử nghiệm việc chế tạo c�c s�ng đ�c bằng kim loại c� k�ch cỡ lớn hơn.� Từ Manupuri, c�c người Kuki đ� thụ đắc kỹ thuật thuốc s�ng, v� họ vẫn c�n d�ng v�o hồi đầu thế kỷ thứ hai mươi.� Trong bối cảnh n�y, điều cũng quan trọng để ghi nhận rằng ngừoi d�n Manipuri đ� sử dụng c�c hỏa tiễn (meikappi, c� nghĩa �bắn ra lửa�) v�o khoảng đầu thế kỷ thứ mười t�m � một kỹ thuật chiến tranh m� họ đ� thụ đắc từ l�u.� Ngo�i ra, người Naga tại Manipur c� sản xuất than bột v� b�n n� như thuốc s�ng. 37

 

���� S�ng bắn c� thể đ� vươn tới ch�nh Ấn Độ hoặc từ Assam hay từ miền Hạ Miến.� T�c giả Iqtidar Alam Khan chủ trương rằng s�ng hỏa mai (muskets) v� đại b�c xuất hiện lần đầu ti�n tại Ấn Độ từ khoảng giữa thế kỷ thứ mười lăm.� Theo t�c giả Parshuram Krishna Gode, bana (�mũi t�n� trong tiếng Sanskrit) xuất hiện trong � nghĩa �hỏa tiễn� trong c�c sử liệu Ấn Độ chỉ sau năm 1400.� Sự đề cập x�c định c�c hỏa tiễn được sử dụng trong c�c cuộc chiến tranh như một vũ kh� trong thời kỳ 1435-67 chứng minh cho quan điểm của t�c giả Gode. 38� Sự ấn định thời điểm kh� quan trọng cho c�c mục đ�ch của ch�ng ta.� Trong khi thời kỳ từ 1390 đến 1474/5 chứng kiến một sự phổ biến kỹ thuật s�ng bắn, đại b�c v� hỏa tiễn từ nh� Minh Trung Hoa sang Miến Điện v� c�c miền kh�c thuộc v�ng lục địa ph�a bắc của Đ�ng Nam �, người ta c� thể giả định rằng kiến thức như thế cũng rất c� thể đ� du nhập v�o Ấn Độ.� C�c hỏa tiễn được n�i đ� được ph�t minh v� sử dụng đầu ti�n tại Dakhin, thuộc vương quốc Bahamani.� Nếu đ�ng thế, kỹ thuật n�y c� thể đ� được loan truyền từ vương quốc đ� đến l�nh địa Delhi, hay từ nam l�n bắc, hơn l� theo đường v�ng quanh n�o kh�c, như t�c giả Khan đ� n�u ra. 39 T�c giả Irfan Habib chủ trương rằng ban [?bana: hỏa tiễn] �đ� kh�ng đến từ thế giới Hồi Gi�o, m� r� r�ng trực tiếp từ hải ngoại, từ Trung Hoa xuy�n qua v�ng Deccan.� 40 Tuy nhi�n, nhiều phần đến do ngả băng qua đất liền�, từ Trung Hoa xuy�n qua V�n Nam.

 

 

C�c Vương Quốc Sipsong Panna, Lan Na, Lan Sang

 

���� Theo tập Ming shilu (?), v�o ng�y 27 th�ng 12 năm 1405, lấy cớ rằng xứ Lan Na đ� cản trở ph�i bộ nh� Minh sang Assam (Gula), qu�n đội Trung Hoa đ� x�m lăng l�nh thổ n�y với sự hỗ trợ của Sipsong Panna, Hsenwi, Keng Tung, v� Sukhothai.� Một số nơi, kể cả Chiang Saen (Zheng Xian) bị chiếm giữ, v� Lan Na đ� đầu h�ng.� Qu�n số của ph�a nh� Minh kh�ng được ghi ch�p, v� Ming shilu chỉ đề cập đến 2,000 l�nh đến từ V�n Nam v� c� lẽ khoảng 15,000 người từ Sipsong Panna.� Theo bi�n ni�n sử của Chiang Mai, qu�n đội nh� Minh tấn c�ng Lan Na hai lần, một lần v�o năm 1402/3, v� lần sau, trong năm 1405/6.� Trong cuộc x�m lăng thứ nhất, nh� Minh c� một �đội qu�n lớn�, v� Lan Na đ� động vi�n 52,000 binh sĩ.� Hai lần Chiang Saen đ� l� chiến trường ch�nh, v� hai lần qu�n nh� Minh đ� bị đ�nh bại. 41 Sự đe dọa của nh� Minh cũng được cảm nhận thấy ở xứ Nan, nơi một bi�n ni�n sử n�i rằng trong khoảng giữa năm 1389 v� 1405, c�c thần linh của xứ Nan l�m c�c đ�i qu�n Trung Hoa x�m lăng từ V�n Nam hoảng sợ bỏ chạy.� Qu�n nh� Minh r�t lui khỏi Lan Na chạy về Muang Yong v� Chiang Rung (Jinghong, thủ đ� của Sipsong Panna) v� ở lại đ� trong ba năm, g�y ra rất nhiều sự x�o trộn. 42

 

���� Kh�ng r� loại vũ kh� n�o đ� được sử dụng bởi ph�a qu�n Minh, nhưng chắc chắn l� c�c s�ng bắn đ� được sử dụng.� Bi�n ni�n sử Chiang Mai cho biết rằng c�c binh sĩ Trung Hoa mặc �o gi�p bằng sắt, đồng v� da c� thể chống đỡ lại gi�o, gươm, s�ng v� t�n bắn của qu�n đội Lan Na. 43 Sau đ�, ph�a Lan Na đ� sử dụng đến �s�ng: guns�, phải n�i đ�ng hơn l� s�ng bắn (firearms).� Điều n�y cũng kh�ng đ�ng ngạc nhi�n, bởi hoặc c�c nh� bu�n hay l�nh đ�o ngũ từ V�n Nam c� thể đ� sẵn giới thiệu kỹ thuật thuốc s�ng, như đ� xảy ra đối với sắc d�n Maw Shan; l� thuyết như thế cũng được hỗ trợ bởi b�o c�o của Wang Ji đ� tr�ch dẫn b�n tr�n, n�i rằng c�c vũ khi từ V�n Nam đ� được mua b�n sang Lan Na.

 

���� Bằng cớ trực tiếp hơn đến từ c�c t�i liệu của xứ Lan Na.� V�o khoảng năm 1411, d�n v�ng Phayao đ�c một khẩu đại b�c bằng đồng để tấn c�ng c�c đội qu�n x�m lăng từ Ayudhyan: �Họ đ� bắn v�ng chuyền v�o th�p canh.� Hai trăm người [Ayudhyan] phương nam trong đồn bị chết.� Đ�y l� lần đầu ti�n c�c s�ng đại b�c xuất hiện trong c�c t�i liệu của Lan Na, trong khi c� vẻ đ� phải mất v�i năm vương quốc đ� mới sử dụng hữu hiệu c�c s�ng bắn.� Trong năm 1443, c�c đại b�c đ� gi�p cho Lan Na khuất phục được xứ Phrae. 44 Trong c�c năm 1457/8, binh sĩ của Lan Na �đ� khai hỏa [s�ng bắn] v�o d�n mi�n Nam, khiến rất nhiều người bị chết�.� Cũng trong trận đ�nh n�y, �ng ho�ng của Ayudhya đ� bị giết bởi một vi�n đạn bắn v�o tr�n.� Trong c�c năm 1461/2, d�n ch�ng v�ng Plang Phon (Kamphaengphet) đ� sử dụng �s�ng�.� Trong c�c năm 1462/3, nh� vua xứ Lan Na đ� cung cấp 2 đại b�c v� 200 s�ng hỏa mai cho mỗi một thủ lĩnh trong 3 t� trưởng miền n�i tại Muang Nai, Muang Tuk Tu v� Muang Chiang Thong. 45 Đại b�c cũng đ�ng một vai tr� lớn trong sự chiếm giữ của Lan Na tr�n xứ Nan năm 1476: �Họ sắp xếp đại b�c v� n� bắn cổng th�nh phố, v� rồi chiếm giữ th�nh phố.� Trong năm 1485, �hỏa quang� (firearms, huoqiang trong phần dịch sang Hoa ngữ) đ� được sử dụng bởi binh sĩ Lan Na trong cuộc chiến đấu của họ với d�n Kha Wa (Lawa hay Wa).

 

���� Hơn nữa, một sự m� tả kh� chi tiết về đại b�c v� sự sử dụng ch�ng trong bi�n ni�n sử Chiang Mai c�ng l�m tăng th�m sự tin tưởng về sự hiện diện của đại b�c tại Lan Na:

 

[Trong năm 1433], nh� vua [Tilokarat] đ� tới xứ Nan, v� ph�i một lực lượng cầm đầu bởi ho�ng th�i hậu, đến chiếm đ�ng Phrae.. Vi�n sĩ quan t�u với th�i hậu, �Ch�ng ta phải bắn đai b�c pu cao [v�o th�nh phố] nếu �ng ta kh�ng đầu h�ng�. �Th�i hậu khi đ� hỏi: �Ai l� kẻ biết sử dụng đại b�c pu cao như thế?� C� một người Việt Nam t�n l� Pan Songkram, l� chỉ huy đội 1000 qu�n, đ� t�u với th�i hậu, �Thần biết c�ch sử dụng một khẩu pu cao� � [Pan Songkram] n�i, �T�i sẽ bắn bay ngọn ch�p của một c�y dừa nước ngọt gần cổng v�o th�nh phố.� Khi [nh� vua] nh�n thấy việc n�y, �ng ta sẽ kinh hoảng, v� s� thần phục, nhờ ở uy lực của đại b�c pu cao.�� Sau đ� Pan Songkram đ� thực sự bắn bay ngọn c�y dừa nước ngọt.� Thao Maen Khun [vẫn] chưa chịu đầu h�ng.� Kế đ� Pan Songkram n�i: �T�i sẽ bắn [đại b�c] pu cao v� bắn v�o th�n c�y dừa khiến n� bị xẻ đ�i từ ngọn đến rề c�y.� Pan Songkram đ� bắn v�o c�y dừa y như �ng ta đ� n�i.� Thao Maen Khun nh�n thấy v� nhức nh�i lo sợ, v� đầu h�ng � 47 ����

 

�� ���� Mặc d� Lan Na đ� thụ đắc kỹ thuật thuốc s�ng từ Trung Hoa hồi đầu thế kỷ thứ mười lăm, điều kh� th� vị trong trường hợp n�y l� một người Việt Nam được x�c định một c�ch c�ng khai l� c� khả năng điều khiển đại b�c.� Sự kiện n�y chứng tỏ t�nh ưu việt của người Việt Nam (so s�nh với c�c sắc d�n Đ�ng Nam � kh�c) trong việc thấu triệt kỹ thuật hỏa kh� do sự x�m lăng của nh� Minh v� cho thấy rằng họ c�n chuyển giao n� cho c�c vương quốc kh�c chẳng hạn như Lan Na. 48� T�i liệu cũng cho thấy hiệu quả, sức mạnh v� sự tương đối ch�nh x�c của đại b�c.� Bất luận l� c�u chuyện về việc bắn c�y dừa nước c� thực hay kh�ng, n� cho thấy Phrae bị khuất phục do sự sử dụng đại b�c.� Một c�ch đ�ng lưu �, đại b�c được gọi l� pu cao trong c�c t�i liệu của Lan Na, một từ ngữ c� thể �t nhất c� phần n�o ph�t sinh từ từ ngữ �pao: ph�o� của tiếng Hoa.� Sự vay mượn một chữ Trung Hoa m�i được hỗ trợ một c�ch gi�n tiếp bởi sự kiện l� c�c từ ngữ của Miến Điện về s�ng bắn (amrok senat) được sử dụng trong c�c bi�n ni�n sử của Chiang Mai v� Nan do cuộc chinh phục của Miến Điện v� sự cai trị xứ Lan Na từ cuối thế kỷ thứ mười s�u. 49 Nhiều điều kh�c được n�i tới về vương quốc Bắc Th�i Lan trong bối cảnh cấp miền rộng lớn hơn.

 

���� Một loại kỹ thuật thuốc s�ng kh�c � c�c hỏa tiễn � cũng được loan truyền tr�n đất li�n từ Trung Hoa thời nh� Minh sang Sipsong Panna, Lan Na v� Lan Sang, c�ng như sang Miến Điện, Ấn Độ v� Đại Việt.� Như một vũ kh� qu�n sự, hỏa tiễn đ� được sử dụng bởi qu�n đội nh� Minh trong v�ng Maw Shan ngay từ năm 1388, như đ� thảo luận ở tr�n.� Một số d�n tộc n�i tiếng Tai học hỏi c�ch thức chế tạo c�c hỏa tiễn v�o khoảng giữa thế kỷ thứ mười lăm.� C�c hỏa tiễn tự chế tại nh� (homemade rockets: punfai hay bangfai trong tiếng của d�n Tai Lu, L�o v� Th�i, v� nu phai trong tiếng Shan) đ� được sử dụng như c�c vũ kh� tại Sipsong Panna năm 1465, khi Men Le đ�nh bại �đội qu�n �mười ngh�n� người từ Meng Lian, chỉ với 600 l�nh nhưng với sự trợ gi�p của c�c hỏa tiễn.� Ngo�i ra, s�ng tay v� đai b�c (qiangnu paohuo [??] trong tiếng Hoa) đ� được sử dụng trong cuộc giao tranh nội bộ năm 1470 tại Sipsong Panna. 50 Trong năm 1568, nh� vua của Lan Sang đ� sử dụng hỏa tiễn để chiến đấu chống lại c�c đội qu�n của Toungoo thuộc Miến Điện.� V�o khoảng thế kỷ thứ mười bẩy, d�n Phuan tại Xiang Khwang (giờ đ�y thuộc L�o), khi đ� nằm dưới sự cai trị lỏng lẻo của triều đại nh� L� nước Đại Việt, đ� sử dụng hỏa tiễn v� c�c s�ng bắn kh�c cho c�c mục đ�ch qu�n sự.

 

 

Đại Việt

����������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������

���� Chủ đề quan trọng trong c�c sự chuyển giao kỹ thuật qu�n sự từ Trung Hoa sang người Việt Nam đ� được khảo s�t chi tiết ở một số nơi kh�c v� sẽ chỉ được t�m lược rất ngắn gọn ở đ�y với mục đ�ch so s�nh. 52� C�c sự chuyển giao như thế c� thể truy t�m từ c�c thời mở đầu sự cai trị của Trung Hoa trước C�ng Nguy�n (Common Era), nhưng một l�n s�ng mới đ� diễn ra dưới thời Minh sơ.� Trong thế kỷ thứ mười ba, địch thủ ch�nh của Đại Việt l� ở phương nam � xứ Ch�m � v� chiến tranh bất chợt đ� xảy ra trong hầu hết cả thế kỷ, gia tăng một c�ch quyết liệt hơn từ khoảng năm 1370 trở đi.� Trong năm 1390, nh� l�nh đạo dũng m�nh của Ch�m được biết trong tiếng Việt l� Chế Bồng Nga đ� bị giết chết trong một trận hải chiến.� C�c t�i liệu Việt Nam (được viết bằng tiếng Hoa) quy c�i chết của �ng ta cho vũ khi được gọi l� huochong [hỏa thương (?), s�ch Kh�m Định Việt Sử Th�ng Gi�m Cương Mục dịch l� hỏa ph�o, ch� của người dịch] � được hiểu từ l�u l� để chỉ đại b�c nhưng nhiều phần c� lẽ l� s�ng tay.� (V�o thời khoảng đầu nh� Minh, chữ chong c� thể được hiểu cho cả một trong hai nghĩa đ�). 53 Sự sử dụng của người Việt Nam kỹ thuật vũ kh� mới n�y đ� g�p phần v�o sự thay đổi vĩnh viễn c�n c�n quyền lực giữa hai vương quốc.

����������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������

���� Những vũ kh� n�y c� thể thu g�p được từ c�c nh� bu�n b�n Trung Hoa hay binh l�nh đ�o ngũ, nhưng cuộc x�m lăng chiếm đ�ng sau đ� của nh� Minh tr�n Đại Việt (1406-27) đ� đưa đến một sự chuyển giao c� hệ thống hơn kỹ thuật qu�n sự.� C�c s�ng bắn Trung Hoa đ� l� một th�nh tố then chốt trong việc nh� Minh đ�nh bại sự kh�ng cự của Việt Nam; ch�ng đặc biệt hữu hiệu trong việc đ�nh bại c�c thớt voi, một lực lượng vốn từng l� một trở ngại đ�ng sợ cho Trung Hoa qua nhiều thế kỷ trong c�c chiến dịch của họ tại Đ�ng Nam �.

 

���� Tuy nhi�n, trong diễn tiến của sự chiếm đ�ng, binh sĩ nh� Minh dần dần mất đi ưu thế kỹ thuật, khi m� cuộc kh�ng chiến vươn l�n dưới sự l�nh đạo của L� Lợi v� một số lượng gia tăng c�c vũ kh� Trung Hoa c�ng c�c qu�n liệu kh�c bị bắt giữ trong c�c trận giao tranh quan trọng giữa c�c năm 1418 v� 1425.� Ngo�i ra, c�c t� binh v� l�nh nh� Minh đ�o ngũ cũng cung cấp kỹ thuật qu�n sự m� người Việt Nam c� thể bắt chước. 54 Sau rốt, L� Lợi v� c�c lực lượng của �ng đ� đ�nh bại qu�n Trung Hoa, v� �ng đ� thiết lập triều đại nh� L� v�o năm 1428.� Sau khi c� sự triệt tho�i của qu�n Minh, một nước Đại Việt độc lập đ� bắt đầu củng cố hải qu�n v� kho vũ kh� của m�nh.� C�ng l�c, c�c nh� l�nh đạo Việt Nam ch� trọng nhiều hơn đến việc thụ tạo số tiếp liệu đầy đủ c�c loại vật liệu như di�m sinh v� đồng.� Việt Nam đ� trải qua �cuộc c�ch mạng qu�n sự� của ch�nh họ v� trở th�nh một �đế quốc thuốc s�ng� bằng khả năng của ch�nh họ.

 

 

Vai Tr� Của Kỹ Thuật Qu�n Sự Trong Sự Trổi Dậy

của Miền Lục Địa Ph�a Bắc Của Đ�ng Nam

 

���� Thời kỳ từ giữa thế kỷ thứ mười lăm cho đến đầu thế kỷ thứ mười s�u đ� chứng kiến sự vươn l�n của miền lục địa ph�a bắc Đ�ng Nam � như một khu vực quan trọng về mặt địa l� ch�nh trị.� C�c sự ph�t triển quan trọng trong thời khoảng n�y bao gồm sự trổi dậy của d�n Maw Shan v� sự đối đầu của họ với nh� Minh trong c�c thập ni�n 1430 v� 1440, sự b�nh trướng của Lan Na (Chiang Mai) v� đặc biệt của Đại Việt trong suốt thời gian từ thập kỷ 1430 đến thập kỷ 1480, sự trổi dậy của sắc d�n Shan tại v�ng Mong Mit v� v�ng Mohnyin trong thời khoảng từ thập ni�n 1480 đến năm 1527 v� sự b�nh trướng của d�n Ahom hồi đầu thế kỷ thứ mười s�u. 55 Sự vươn l�n của c�c quyền lực mới n�y trong v�ng l� do một số yếu tố, kể cả sự tăng trưởng của mậu dịch, canh n�ng v� d�n số, nhưng sự chuyển giao kỹ thuật qu�n sự từ nh� Minh Trung Hoa cũng đ� đ�ng giữ một phần n�o đ�.� Mặc d� c�c nguồn t�i liệu cung ứng kh�ng cho ph�p ch�ng ta r�t ra được một bức tranh r� rệt về c�c mối li�n kết giữa kỹ thuật qu�n sự v� sự trổi dậy của c�c lực lượng n�y, c� vẻ sự tương quan n�y kh� c� thể bị b�c bỏ một c�ch dễ d�ng.

 

 

Sự Vươn L�n Của D�n Maw Shan

 

���� Luchuan t�i xuất hiện kh�ng l�u sau sự thất trận tạm thời của n� trước qu�n Minh năm 1388.� Trong năm 1413, Sirenfa trở th�nh Quan B�nh Định (Pacification Officer) (một chức được phong bởi Triều Đ�nh Trung Hoa) sau khi c� sự từ trần của người cha, Silunfa, v� người anh, Sixingfa (trị v� từ 1399-1413), nhưng �c� cơ tr� vượt xa [họ]� v� �quyết t�m kh�i phục c�c đất đai cũ m� cha �ng đ�nh mất�.� Sau khoảng mười năm, Luchuan đ� phải t�ch lũy đủ sức mạnh để l�m được việc như thế, v� �ng đ� khởi sự một loạt c�c hoạt động mở rộng l�nh địa.� Trong th�ng 12 năm 1422, Luchuan chiếm đ�ng một số đất đai từ Nandian v� đ� kh�ng ho�n trả m�i cho đến năm 1430, khi m� n� cũng chiếm cứ Mengyang.� Trong năm 1436 n� thực hiện c�c cuộc x�m lấn v�o Mengding v� Wandian, giết hại d�n ch�ng v� triệt ph� c�c tường th�nh, v� hai năm sau được biết đ� lập lại việc x�m nhập v�o Nandian v� một v�i địa phương kh�c.� Ở một thời điểm trước ng�y 3 th�ng 7 năm 1439 n� đ� x�m lăng v� cướp ph� Jingdong, Mengding, Dahou v� Menglian. 56 Sự b�nh trướng của Luchuan cũng được phản ảnh trong c�c t�i liệu của sắc d�n Dai; một nguồn t�i liệu m� tả một c�ch sống động c�ch thức theo đ� người d�n Maw Shan đ� tận dụng lợi thế của họ về s�ng bắn � kể cả đại b�c tự chế tại nh� v� s�ng tay � để b�nh trướng từ Meng Mao v� chinh phục Meng Mian (Lincang ng�y nay) v� c�c miền kh�c được cư tr� bởi c�c nh�m kh�ng n�i tiếng tai như Lahu, La v� Men. �Sự truyền khẩu từ xưa n�i rằng sắc d�n Tai c� biệt n�y di d�n từ Meng Mao đến Geng Ma v� rằng c�c quan chức người H�n đ� dạy cho họ việc sử dụng c�c s�ng tay bằng đồng v� đại b�c, gi�p họ đ�nh bại được thổ d�n Wa v� đuổi d�n Wa l�n tr�n n�i. 57

 

���� Ch�nh quyền nh� Minh đ� đưa ra sự khiển tr�ch v� cảnh c�o, nhưng người Maw Shan kh�ng đếm xỉa đ�n ch�ng, v� hai cuộc viễn chinh đến Luchuan bởi binh sĩ V�n Nam trong c�c năm 1439 v� 1440 (với lần lượt 6,000 qu�n v� 50,000 qu�n) đ� kết th�c trong sự thất bại ho�n to�n. 58� Sau rốt, Triều Đ�nh đ� quyết định di chuyển c�c binh sĩ ho�ng triều đến để giải quyết vấn đề, đưa đến �Ba Cuộc Viễn Chinh chống lai xứ Luchuan� , bắt đầu từ năm 1441 v� kết th�c trong năm 1449.� Trong c�c chiến dịch giữa nh� Minh v� d�n Maw Shan, cả hai b�n đều sử dụng s�ng bắn.� Th� dụ, v�o khoảng ng�y 12 th�ng 9 năm 1441, người Maw Shan đ� x�m nhập Jingdong v� Weiyuan với 30,000 qu�n v� 80 thớt voi.� Qu�n đội Trung Hoa đ� khai hỏa s�ng tay v� hỏa quang [??] để đ�nh bại họ, hạ s�t 352 người v� tịch thụ được nhiều hiệu kỳ, trống, mũ, c�c mảnh �o gi�p v� đặc biệt c�c s�ng tay v� đại b�c.� Từ ng�y 14 đến 23 th�ng Mười Một năm 1441, hai b�n đ� đ�nh nhau trong một loạt c�c cuộc giao chiến chung quanh một căn cứ của d�n Shan được gọi l� Shangjiang, gần Jinchi; Binh sĩ nh� Minh với qu�n số hơn 20,000 l�nh đ� tấn c�ng từ nhiều hướng kh�c nhau, nhưng sự ph�ng thủ của người Shan th� chặt chẽ.� Người Shan khai hỏa c�c s�ng bắn v� bắn cung, như được m� tả trong quyển Ming Shilu: �[Đạn v� t�n] v� đ� bay từ s�ng tay v� ch�ng thay nhau đổ xuống như mưa [??]�� Sau khoảng bốn ng�y, ph�a qu�n Minh sau rốt đ� th�nh c�ng trong vượt ph� hủy c�c h�ng r�o bằng cọc bởi việc đốt ch�y ch�ng tiếp theo sau một cơn gi� thuận chiều; gộp chung, hơn 50,000 người Shan được nghĩ l� đ� bị hạ s�t. 59 Trong suốt nửa th�ng sau của th�ng 12 năm 1441, 8,000 qu�n thiện chiến nh� Minh đ� đ�nh nhau với hơn 20,000 qu�n Shan tại N�i Shanmulong (nằm giữa Lianghe v� Longquan ng�y nay); bảy h�ng r�o ph�ng thủ bằng cọc liền nhau của người Shan đ� bị ph� vỡ v� v�i trăm qu�n Shan bị chết.

 

Thượng tuần th�ng 1 năm 1442, qu�n Minh v� qu�n Shan đ�nh nhau trong một trận đ�nh lớn nhất của họ tại Meng Mao hay Selan (Ruili ng�y nay), thủ đ� của d�n Maw Shan.� Khởi thủy, người Shan vận dụng c�c thớt voi đ�nh đuổi qu�n Minh, nhưng kh�ng th�nh c�ng; qu�n Trung Hoa sau rốt bao v�y kinh đ� của người Shan v� tấn c�ng từ s�u hướng kh�c nhau.� Ba nguồn t�i liệu kh�c nhau của người Tai, m� t�c giả của ch�ng phải lấy l�m x�c động bởi hỏa lực của Trung Hoa, nhấn mạnh rằng đại b�c của qu�n Minh (kể cả đại b�c được gọi l� �đại b�c đu�i b� (Ox-tail cannon[??] đ� thổi bay m�i cung điện), đ� ph�o dữ dội v�o Meng Mao, mặc d� quyển Ming shilu nhấn mạnh rằng c�c binh sĩ ho�ng triều một lần nữa đ� d�ng lửa với l�n gi� thuận lợi để đốt c�c t�a nh�, giết chết �v� số� người Shan.� Sirenfa v� gia đ�nh của �ng chạy trốn về Meng Yang (Mohnyin), nhưng v�i chục ng�n t�y t�ng của �ng � một nguồn t�i liệu n�i đến hơn 100,000 người � đ� bị chết đuối tại s�ng Mao (Ruili).� V�o ng�y 26 th�ng 1 năm 1442, qu�n sĩ nh� Minh r�t lui sau một trận đ�nh tại Meng Mao k�o d�i khoảng hai tuần.� V�i năm sau đ�, trong th�ng 3 năm 1449, trận đ�nh cuối c�ng đ� được ph�t động tại n�i Guiku (Quỷ Khốc) (dịch s�t nghĩa l� Quỷ kh�c) dọc theo bờ ph�a t�y của d�ng s�ng Irrawađy; để ph� vỡ c�c h�ng r�o cản của người Shan, binh sĩ nh� Minh đ� d�ng đến c�c kh�c gỗ, đ� v� s�ng bắn.� Theo sự diễn tả của Ming shilu, �tiếng động� của c�c kh�c gỗ v� đ� nghe như tiếng sấm, [đạn v� t�n bắn từ c�c s�ng tay v� hỏa quang (hay hỏa tiễn) đổ xuống như mưa. [??] 60

 

D� thế, ngay sự thất trận n�y chưa mang lại một sự kết th�c cơ đồ Maw Shan.� Silu, con trai nhỏ hơn của Silunfa, chạy trốn về Meng Yang (ng�y nay ở ph�a bắc Miến Điện) v� nắm quyền kiểm so�t v�ng đ�.� Khoảng 3 thập ni�n sau, d�n Maw Shan tại Meng Yang, d� ng�y nay nằm tại miền bắc Miến Điện, trổi dậy lần thứ ba v� sau rốt đ� lục so�t vương quốc Ava trong năm 1527, khởi đầu một �thời kỳ thuộc Shan� ngắn ngủi trong lịch sử Miến Điện.� Đến mức độ c� thể d�i t�m được, sự trổi dậy của Meng Yang l� nhờ ở việc mua b�n đ� qu� của n� với Trung Hoa thời nh� Minh, nhưng kỹ thuật qu�n sự c� thể cũng đ� đ�ng một vai tr� trong đ�. 61 Thực sự hai yếu tố n�y c� thể li�n hệ chặt chẽ với nhau, khi sức mạnh kinh tế gia tăng c� thể cho ph�p d�n Shan động vi�n được nhiều binh sĩ hơn v� sản xuất hay mua được s�ng bắn nhiều hơn.� Người Maw Shan chạy trốn từ Meng Mao đến Meng Yang chắc chắn mang theo với họ kỹ thuật thuốc s�ng.� Th� dụ, giữa c�c năm 1511 v� 1527, người Shan từ Meng Yang đ� sử dụng s�ng bắn trong cuộc tranh đấu của họ với người Miến Điện (xem c�c từ ngữ được đề cập trong Bảng 1.

 

Sự tinh th�ng của người Maw Shan trong kỹ thuật thuốc s�ng �t nhất giải th�ch phần n�o sự b�nh trướng mau ch�ng của họ trong suốt tiền b�n thế kỷ thứ mười lăm v� c�c sự kh�c biệt giữa cuộc tranh chấp thứ nh� của họ với nh� Minh so với cuộc đối đầu trước đ�. �Cuộc tranh chấp thứ nh� đ� k�o d�i cực kỳ, trải d�i gần cả một thập kỷ từ năm 1441 đến 1449, v� nh� Minh đ� huy động một qu�n số đ�ng hơn rất nhiều � từ 50,000 đến 150,000 qu�n cho mỗi chiến dịch � c�ng với 500,000 người kh�c phụ tr�ch tiếp vận v� một số lượng lớn c�c binh sĩ gốc Tai chiến đấu b�n ph�a nh� Minh.� Một nguồn t�i liệu d�n Shan thừa nhận rằng nh� Minh cuối c�ng đ� đ� bẹp d�n Maw Shan nhờ ưu thế qu�n sự v� qu�n số của họ, v� cũng chỉ th�nh c�ng với c�c nỗ lực khổng lồ v� chắc chắn với một tốn ph� v� c�ng lớn lao.� Một sử gia đương thời đ� b�nh luận rằng �Wang Ji đ� huy động c�c t�i nguy�n của to�n thể đất nước, điều phối qu�n đội của nhiều tỉnh, v� tốn ph� đến gần mười năm, nhưng sau rốt vẫn thất bại trong việc triệt hạ thủ lĩnh của n�. 62

 

 

�Thời Kỳ Ho�ng Kim� Của Chiang Mai

 

Lan Na đ� tiến v�o một thời kỳ b�nh trướng l�nh thổ, thịnh vượng về kinh tế c�ng ph�t triển về văn h�a v� t�n gi�o, đặc biệt trong giai đoạn từ khoảng 1400 đến 1525; phần viết n�y s� chỉ thảo luận về sự mở r�ng [l�nh thổ].� Trong suốt thời trị v� của Tilokarat (trị v� từ năm 1441/2 đến 1487), Lan Na đ� tiến đến �thời đại ho�ng kim� của n� v� nhịp độ b�nh trướng của n� được gia tốc. (Trong năm 1436, ngay cả trước khi �ng l�n ng�i vua, triều đ�nh nh� Minh đ� nhận được một b�o c�o cho hay rằng trong năm trước đ�, Lan Sang đang chiến đấu chống lại Lan Na) Keng Tung trở th�nh một nước chư hầu của Lan Na v�o khoảng thời điểm n�y, bởi v� trong khoảng năm 1443/4 nh� l�nh đạo của n� tiếp nhận sự tấn phong từ Chiang Mai. 63 Chiến tranh với d�n Nan đ� b�ng nổ trong năm 1443/4 v� vương quốc đ� đ� sụp đổ �t năm sau đ�; trong năm 1443, Phrae bị khuất phục với sự trợ lực của đại b�c được điều khiển bởi một người Việt nam, như đ� n�i đến ở tr�n.� Trong năm 1449, chiến tranh với Luang Prabang đ� diễn ra, được tiếp nối trong khoảng gần một thập ni�n t�nh trạng chiến tranh bất chợt với Sipsong Panna.� C�c cuộc viễn chinh qu�n sự đến v�ng d�n Shan đ� được thực hiện trong thời khoảng giữa c�c năm 1462 đến 1471, tiếp theo sau l� c�c cuộc chiến tranh với người Lawa v� một lần nữa với Sipsong Panna, v� trong thập niện 1520, Lan Na một lần nữa lại tấn c�ng v�o Keng Tung.� Dưới c�c t�nh huống n�y, kh�ng c� g� đ�ng ngạc nhi�n khi đọc c�c lời ph�n n�n của xứ L�o gửi đến nh� Minh về c�c sự x�m lấn của Lan Na v�o l�nh thổ của Lan Sang. 64

 

Trong c�c cuộc chiến tranh k�o d�i giữa Lan Na v� Ayudhya, đặc biệt trong thời trị v� của Tilok, vương quốc ph�a bắc �t nhất cũng ngang bằng về sức mạnh với đối thủ của n� ỏ phương nam.� V�i ba lần, Lan Na ở v�o thế tấn c�ng, v� trong năm 1463, đối diện với sự đe dọa từ Chiang Mai, Ayudhya đ� dời kinh đ� của n� về Phitsanulok. 65 Theo lời diễn đạt của t�c giả David Wyatt, �Bất kể đến t�nh trang �bất ph�n thắng bại� (inconclusiveness) trong cuộc chiến tranh [của vua Tilok] chống lại Ayudhya, Vương Quốc Lan Na giờ đ�y mạnh hơn bao giờ hết.� Hơn bất kỳ vi vua tiền nhiệm n�o, Tilok đ� biến n� th�nh một quyền lực phải để � đến, một quốc gia m� ảnh hưởng mở rộng h�ng trăm dặm về mọi hướng�.� T�c giả Keith Taylor c�n ph� b�nh ch�nh � tưởng về t�nh trạng �bất ph�n thắng bại� n�y, ph�t biểu rằng �cuộc chiến tranh Ayuatthya-Lan Na trong thời gian n�y thường được g�n cho l� một sự hưu chiến (stalemate), song sự thực kh�ng phải như thế, bởi điều quả quyết l� Lan Na đ� th�nh c�ng trong việc đẩy lui c�c đội qu�n của Ayutthya v� trở n�n mạnh hơn v� vững chắc hơn trong tiến tr�nh �� 66 So s�nh về l�nh thổ v� d�n số, Ayudhya chắc chắn lớn hơn rất nhiều v� c�c t�i nguy�n của n� phong ph� hơn đối thủ gấp bội, đặc biệt sau khi người Xi�m La s�p nhập v�ng Sukhothai, sự th�nh c�ng của Lan Na lại c�ng c� vẻ đ�ng nể v� hơn.� Tuy nhi�n, trong năm 1515, c�c lực lượng của Ayudhya đ� gi�ng cho Lan Na một �trận đ�nh nặng nề nhất� trong nhiều năm, sự kiện m� t�c giả W. A. R. Wood quy kết cho sự cố vấn v� trợ gi�p qu�n sự từ người Bồ Đ�o Nha. 67

 

Sự thịnh vượng đ�ng kinh ngạc v� sự kh�ng cự th�nh c�ng của n� chống lại v� ngay cả c�c chiến thắng tr�n Ayudhya l�m sững sờ v� c�ng một nh� l�nh đạo Xi�m La, kẻ đ� ph�i một điệp vi�n đến Chiang Mai để thu thập tin tức t�nh b�o li�n quan đến sự th�nh c�ng của đối thủ.68� Trong thực tế, sức mạnh của Lan Na đ� để lại ấn tượng đối với cả c�c học giả Xi�m La đương thời lẫn hi�n đại.� T�c giả Wyatt đ� quy kết sự th�nh c�ng �c�ng đ�ng ngạc nhi�n hơn� cho c�c yếu tố quản trị v� chiến lược của n�.� T�c giả Michael Vickery cũng vạch ra rằng Chiang Saen trở n�n cực kỳ gi�u c� v� quan trọng, qua việc lượng định c�c di t�ch kiến tr�c của n� trong thế kỷ thứ mười lăm v� mười s�u; t�c giả n�u giả thuyết rằng n� phải d�nh được sự gi�u c� từ c�ng cuộc mua b�n dọc theo d�ng s�ng. 69� Tuy nhi�n, c�c yếu tố kh�c chẳng hạn như sự sử dụng của Lan Na kỹ thuật thuốc s�ng kiểu Trung Hoa cũng phải được bao gồm v�o.

 

 

Sự B�nh Trướng về Ph�a Nam v� Ph�a T�y Của Đại Việt (v�o khoảng c�c thập ni�n 1470 v� 1480)

 

Thời trị v� của vua L� Th�nh T�ng (trị v� từ năm 1460-97) thường được nh�n như một �thời ho�ng kim� trong lịch sử Việt Nam: chắc chắn n� chứng kiến một giai đọan củng cố nội bộ mau lẹ v� chưa từng c� v� sự b�nh truớng ra b�n ngo�i được chuyển h�a th�nh một sự thụ tạo l�nh thổ vĩnh viễn.� Th� dụ đ�ng kể nhất của sự b�nh trướng n�y l� sự lục so�t của Đại Việt v�o xứ Ch�m, xứ đ� lợi dụng sự chiếm đ�ng của nh� Minh để t�i chiếm một số l�nh thổ đ�nh mất trước đ�y v�o tay nước l�ng giềng của n�.� V�o khoảng giữa thế kỷ thứ mười lăm, hai đối thủ một lần nữa lại giao chiến với nhau. 70� Người Ch�m c� vẻ bảo vệ được vị tr� của họ cho m�i đến cuối năm 1470, khi đ�ch th�n vua L� Th�nh T�ng c�m đầu một chiến dịch qu�n sự quan trọng � r� r�ng được cung cấp dồi d�o hỏa kh�, như �ng c� l�m một b�i thơ cho hay rằng �tiếng ph�t nổ của đại b�c thần l�i l�m rung chuyển mặt đất�.� Trong th�ng 3 năm 1471, kinh đ� của Ch�m l� Vijaya bị sụp đổ sau bốn ng�y v�y h�m, trong đ� qu�n Việt Nam khai hỏa c�c s�ng bắn t�n hiệu v� được nghĩ cũng c� sử dụng c�c loại s�ng bắn kh�c, mặc d� c�c nguồn t�i liệu đ� kh�ng gi�p g� về kh�a cạnh n�y.� Đại Việt s�p nhập khoảng bốn phần năm tổng số l�nh thổ của xứ Ch�m, v� nước Ch�m kh�ng bao giờ kh�i phục lại được.� Kh�ng c� bằng cớ n�o cho thấy c� khi n�o người Ch�m thụ tạo được c�c s�ng bắn; một nguồn t�i liệu của Trung Hoa tường thuật rằng trong năm 1441 qu�n đội của họ [Ch�m] th� �yếu� v� rằng c�c l�nh g�c tr�n tường th�nh chỉ được trang bị bằng c�c ngọn gi�o bằng tre.� Chắc chắn kh�ng c� g� phải nghi ngờ về lời tuy�n bố của vua L� Th�nh T�ng trong bản tuy�n chiến của �ng gửi cho vua Ch�m rằng Đại Việt c� nhiều binh sĩ hơn v� c�c vũ kh� tốt hơn. 71

 

Người Việt Nam cũng khởi sự đảm nhận một vị thế xấm lấn hơn v�o c�c l�nh thổ ở ph�a t�y.� Trong m�a thu năm 1479, Đại Việt, với một lực lượng được cho hay bởi c�c nguồn t�i liệu Việt Nam l�n tới 180,000 người, đ� ph�ng ra c�c cuộc x�m nhập v�o Muong Phuan (m� họ gọi l� Bồn Man) v� Lan Sang.� Họ tiến bước x�m lăng xứ Nan (khi đ� nằm dưới sự kiểm so�t của Vương Quốc Lan Na) v� sau đ� đe dọa cả Sipsong Panna. 72� Sau hết qu�n sĩ Việt Nam x�m nhập cho m�i đến tận con s�ng Irrawaddy, thuộc vương quốc Ava [Miến Điện ng�y nay, ch� của người dịch], một cuộc x�m nhập được x�c nhận bởi c�c nguồn t�i liệu của Trung Hoa v� Việt Nam.� C�c sự cảnh c�o của nh� Minh v� sự kh�ng cự của c�c lực lượng của Lan Na v� Lan Sang sau c�ng đ� mang lại sự kết th�c �cuộc trường chinh� của Đại Việt khắp miền lục địa của Đ�ng Nam �, v� qu�n Việt Nam đ� triệt tho�i trong năm 1484. 73

 

 

Kết Luận

 

Trong trường kỳ, với khu�n kh� Đ�ng Nam �, người Việt Nam đ� nổi bật nhờ d�n số đang nể v� sự sử dụng tinh th�ng c�c s�ng bắn của họ.� Đại Việt � chứ kh�ng phải Ch�m, Miến Điện, Ayudhya hay bất kỳ vương quốc n�o kh�c � đ� g�y ấn tượng nơi t�c giả Tome Pires v�o l�c khởi đầu thế kỷ thứ mười s�u với sự sản xuất ở tầm mức quy m� lớn c�c s�ng bắn, trước khi c� sự du nhập của vũ kh� �u Ch�u.� �ng đ� nhận x�t:

 

�ng [vua L�] c� v� số s�ng hỏa mai, v� c�c tr�i ph� cỡ nhỏ.� Một số lượng rất lớn thuốc [đạn s�ng] được sử dụng trong xứ sở của �ng, cả trong chiến tranh lẫn trong mọi lễ hội của �ng v� c�c cuộc giải tr� ng�y v� đ�m.� Mọi nh� qu� tộc v� nh�n vật quan trọng trong vương quốc của �ng đều sử dụng n� như vậy.� Thuốc s�ng được d�ng h�ng ng�y trong c�c hỏa tiễn v� trong mọi dịp mua vui kh�c � 74

 

Kỹ thuật thuốc s�ng kh�ng được giữ độc quyền cho đất liền; n� đ� được giới thiệu cho v�ng Đ�ng Nam � hải đảo xuy�n qua c�c cuộc viễn chinh của Trịnh H�a (Zheng He) v� mậu dịch h�ng hải.� Th� dụ, một s�ng tay Trung Hoa bằng đồng cỡ nhỏ c� ni�n kỳ năm 1421 được t�m thấy tại Java, v� v�o khoảng giữa thế kỷ thứ mười lăm đại b�c v� c�c hỏa kh� đ� được chế tạo bởi c�c người Trung Hoa theo Hồi Giao tại đ�. 75 Ngay d� như thế, c�c sử gia hiện đại đ� vạch ra rằng c�c d�n tộc hải h�nh � th� dụ, người M� Lai, Java v� Achin � mặc d� c� thể quen thuộc với c�c s�ng bắn trước năm 1511, họ chưa bao giờ �ph�t triển ph�o binh của m�nh th�nh một ng�nh rất hữu hiệu�. 76 (Điều n�y dĩ nhi�n cũng đ�ng với d�n Xi�m La v� Miến Điện, �t nhất khi so s�nh với người Việt Nam).� Quan trọng kh�ng k�m, tại v�ng Đ�ng Nam � hải đảo, c�c s�ng bắn đ� được chấp nhận v� uy lực tinh thần của ch�ng nhiều hơn phần gi� trị thực tiễn. 77

 

C�c nguồn t�i liệu tương đối phong ph� trong nhiều ng�n ngữ cho thấy một c�ch đầy thuyết phục rằng trong suốt thời cuối thế kỷ thứ mười bốn v� đầu thế kỷ thứ mười lăm, kỹ thuật thuốc s�ng của Trung Hoa được phổ biến khắp v�ng Đ�ng Nam � xuy�n qua cả c�c đường bộ lẫn đường thủy, kh� l�u trước khi c� sự du nhập c�c s�ng bắn của �u Ch�u.� C�c s�ng bắn của Trung Hoa được truyền b� s�u rộng tại v�ng lục địa ph�a bắc xuy�n qua c�c đường bộ v� đ� c� một t�c động s�u xa trong lịch sử của n� nhiều hơn vũ kh� T�y Phương.� Một phần nhờ ở kỹ thuật của Trung Hoa, như b�i nghi�n cứu n�y đ� cố gắng lập luận, c�c loại s�ng bắn đ� đ�ng một vai tr� quan trọng trong sự b�nh trướng l�nh thổ tại Luchuan (Maw Shan), Lan Na v� đặc biệt tại Đại Việt.� Lợi dụng kỹ thuật qu�n sự ph�t sinh từ Trung Hoa, người Việt Nam sau rốt đ� c� thể đ�nh bại đối thủ l�u đời của họ, Ch�m, d�n tộc m� sự biến dạng chỉ c�n l� vấn đề thời gian, v� đ� thực hiện một cuộc �trường chinh� yểu tử nhưng chưa từng c� đến tận l�nh thổ của vương quốc Ava.

 

Ch�nh v� thế, địa dư ch�nh trị của miền lục địa ph�a đ�ng của Đ�ng Nam � đ� thay đổi vĩnh viễn, v� ở một v�i mức độ, kỹ thuật qu�n sự đ� l�t đường cho sự thay đổi n�y. 78� Sự khảo cứu n�y th�ch thức �tư tưởng h�ng h�i vốn nhấn mạnh đến sự th�c đẩy ngoại lai xuy�n qua c�c tuyến hải h�nh cho lịch sử Đ�ng Nam � nhưng bỏ qua c�c phần đối trọng tr�n đất liền.� C�c sự chuyển giao kỹ thuật qu�n sự thời nh� Minh cho v�ng lục đia ph�a bắc của Đ�ng Nam � v� c�c h�m � về c�c li�n hệ đ�t liền với Trung Hoa trong lịch sử của miền n�y đ� v� c�n c� tầm quan trọng, v� hơn nữa, c� t�nh c�ch quyết định.

 

B�i nghi�n cứu n�y cũng li�n quan đến c�c sự t�m hiểu giai đoạn �ban đầu của thời hiện đại� trong lịch sử Đ�ng Nam �, v� ngay cả trong lịch sử thế giới.� Sự truyền b� hay khuếch t�n kỹ thuật, kể cả kỹ thuật thuốc s�ng, đ� được x�c định như một trong c�c mốc đ�nh dấu trong t�nh hiện đại. 79� Tuy nhi�n, bởi thiếu sự khảo cứu về sự phổ biến kỹ thuật thuốc s�ng Trung Hoa đến Đ�ng Nam � từ l�c cuối thế kỷ thứ mười bốn, sự du nhập s�ng bắn của Bo6` Đ�o Nh� v�o v�ng n�y trong thập ni�n 1500 thường được xem � một c�ch dễ hiểu � như thời điểm khởi đầu của sự thay đổi kỹ thuật c� t�nh c�ch mạng trong thủa ban sơ của thời hiện đại. 80

 

Ở một tầm mức cao hơn, b�i nghi�n cứu n�y c� thể được nối kết với lịch sử to�n cầu hay thế giới.� Về mặt l� thuyết, �lịch sử qu�n sự kh�ng c�n l� �lịch sử qu�n sử �u Ch�u� nữa, v� giờ đ�y trở th�nh �lịch sử qu�n sự to�n cầu�, nhưng trong thực tế, n� vẫn đặt trọng t�m ở �u Ch�u (Eurocentric).� C�c t�c giả Carlo M. Cipolla, Geoffrey Parker, v� William H. McNeil đều tr�nh b�y cho thấy l�m sao m� kỹ thuật qu�n sự ưu thắng của �u Ch�u đ� dẫn đến sự �vươn l�n của T�y Phướng từ nằm 1450 trở đi, v� trong �thời đại của c�c đế quốc thuốc s�ng�, c�c nước n�y (chẳng hạn như Trung Hoa thời h�u Minh v� Trung Hoa thời nh� Thanh) đ� chỉ được khai sinh nhờ ở sự du nhập c�c s�ng bắn �u Ch�u. 81� Người ta c� cảm tưởng từ c�c t�c phẩm n�y rằng Trung Hoa chỉ ph�t minh ra c�c s�ng bắn nhưng chưa bao giờ hay hiếm khi đem ch�ng ra sử dụng, v� rằng chỉ sau khi người �u Ch�u cải tiến ch�ng, người Trung Hoa v� c�c d�n tộc � Ch�u kh�c mới c� thể sử dụng ch�ng một c�ch hữu hiệu v� từ đ� trở đi bắt đầu ảnh hưởng đến lịch sử.� Quan điểm th�ng thường về sự v� dụng của c�c s�ng bắn thủa sơ khai, kể cả c�c s�ng ống �u Ch�u, được diễn tả ngay từ thập ni�n 1520 như sau:

 

Trước năm 1494, chiến tranh th� k�o d�i, c�c trận đ�nh kh�ng đổ m�u, c�c phương ph�p tu�n h�nh trong việc bao v�y c�c thị trấn tiến h�nh chậm chạp v� kh�ng chắc chắn; v� mặc d� ph�o binh đ� sẵn được sử dụng, n� được điều khiển m� kh�ng c� kỹ năng, khiến chỉ g�y ra sự tổn thương nhỏ nhoi. 82

 

Điều m� c�c t�c giả n�y thiếu s�t l� thời kỳ tiền-�u Ch�u năng động (khoảng 1350-1450) tại � Ch�u khi c�c s�ng bắn được sử dụng một c�ch rộng r�i.� Cần c� c�c nỗ lực để x�y đắp c�c số thống k�, nhưng c�c nguồn t�i liệu c� thể sẽ cho ph�p ch�ng ta n�i rằng thời Minh Sơ tại Trung Hoa v� thời ban sơ của Đại Việt (cũng như thời ban đầu triều đại Choson ở Triều Ti�n) đ� l� c�c đế quốc thuốc s�ng đầu ti�n trong lịch sử thế giới.� Ngo�i một v�i thời điểm quan trọng li�n quan đến sự sử dụng hữu hiệu v� sự chuyển giao quan trọng c�c kh� giới �u Ch�u, chẳng hạn như năm 1453, khi kinh th�nh Constantinople sụp đổ trước người Thổ Nhĩ Kỳ nhờ ở sự trợ lực của c�c xạ thủ người Đức v� Hung Gia Lợi v� khi người Ph�p sau c�ng đ� đ�nh đuổi được người Anh ra khỏi Normandy với việc sử dụng đến c�c vũ kh� ph�o hạng nặng, do đ� kết th�c Cuộc Chiến Tranh Một Trăm Năm; năm 1511 (sự sụp đổ của Melaka); v� năm 1543 (c� sự du nhập kh� giới �u Ch�u v�o Nhật Bản), c�c nhật kỳ kh�c li�n hệ đến kh� giới � Ch�u (Trung Hoa) cũng quan trọng kh�ng k�m.� C�c dấu mốc quan trọng gồm năm 1368 (th�nh lập nh� Minh), 1388 (sự thất trận của d�n Maw Shan), 1406-27 (sự x�m lăng v� chiếm đ�ng của Trung Hoa tr�n đất Đại Việt) v� năm 1471 (sự sụp đổ của kinh đ� Ch�m tại Vijaya.� Tất cả c�c biến cố n�y phải được quy kết, �t nhất một phần, cho sự trợ lực của c�c hỏa kh�.

 

C�c nguồn t�i liệu được tr�ch dẫn trong b�i nghi�n cứu n�y cho thấy c�c hỏa kh� Trung Hoa v� ph�t sinh từ Trung Hoa trong thực tế đ� giết hại một số lớn nh�n mạng.� Người ta phải nh�n nhận rằng c�c kh� giới cải tiến của �u Ch�u khi cập bến th� hữu hiệu v� ch�nh x�c hơn nhiều, đ� l� l� do tại sao ch�ng đ� mau ch�ng thay thế c�c vũ kh� Trung Hoa trong v�ng.� Mặt kh�c, điều cũng phải nh�n nhận rằng trước khi c� sự du nhập c�c vũ kh� �u Ch�u, c�c hỏa kh� kiểu Trung Hoa cũng c� hiệu năng, đặc biệt khi d�ng để đ�nh những kẻ tay kh�ng./-

 

 

-----

 

 

CH� TH�CH:

 

1.       J.C. van Leur, Indonesian trade and society: Essays in Asian social and economic history, The Hague: W. van Hoeve, 1955, trang 261.

2.       John Smail, �On the possibility of an autonomous history of modern Southeast Asia�, in lại trong tập Autonomous history, particular truths: Essays in honor of John R.W. Smail, bi�n tập bởi Laurie Sears, Madison: University of Wisconsin Center for Southeast Asian Studies, 1993, c�c trang 39-70; tr�ch dẫn từ trang 46.

3.       Jeyamalar Kathirithamby-Wells, �Restraints on the development of merchant capitalism in Southeast Asia before c. 1800, trong quyển Southeast Asia in the early modern era: Trade, power, and belief, bi�n tập bởi Anthony Reid, Ithaca, NY: Cornell University Press, 1993, c�c trang 123-4.� Về một � kiến tuơng tự, xem Leonard Y. Andaya, �Interactions with the outside world and adaption in Southeast Asian society, 1500-1800�, trong quyển The Cambridge history of Southeast Asia, bi�n tập bởi Nicholas Tarling, vol. 1, Cambridge: Cambridge University Press, 1992, trang 372.

4.       Hai cuộc khảo cứu mầm mống l� của Victor Lieberman, �Europeans, trade, and the unification of Burma, c. 1540-1620�, Oriens Extremus, 27, 2 (1980): 203-26 v� Anthony Reid, Europe and Southeast Asia: The military balance, Townsville, Queensland: James Cook University Centre for Southeast Asian Studies, 1982.� Hầu hết mọi t�c phẩm được viết trong thế kỷ thứ hai mươi, qu� nhiều để liệt k� nơi đ�y, đều đ� nhấn mạnh đến tầm quan trọng của năm 1511.� T�c giả Charles R. Boxer, trong b�i viết �Asian potentates and European artillery in the 16th � 18th centuries: A footnote to Gibson-Hill�, Journal of the Malayan Branch of the Royal Asiatic Society, 38, 2 (1965): 168, tuy thế, đ� phỏng đo�n một c�ch ch�nh x�c rằng người Việt Nam đ� sử dụng đại b�c trước khi c� sự cập bến của người Bồ Đ�o Nha, nhưng lại kh�ng đưa ra được bằng cớ n�o.� T�c giả Li Tana chỉ đề cập đến sự chuyển giao khả hữu từ Trung Hoa sang Việt Nam một c�ch tho�ng qua trong t�c phẩm của t�c giả, Nguyen Cochinchina: Southern Vietnam in the seventeenth and eighteenth centuries, Ithaca, NY: Cornell University Southeast Asia Program, 1998, c�c trang 43-4� ����

5.       Joseph Needham, Science and civilization in China, Cambridge: Cambridge University Press, 1986, vol. V, pt. 7 (Chemistry and chemical technology: Military technology; the gunpowder epic), trang 569; mọi tr�ch dẫn từ quyển Science and civilization đều n�i đến tập đặc biệt n�y trừ khi được n�u ra một c�ch kh�c.� Wang Zhaochun, Zhongguo huoqishi [Lịch sử hỏa kh� tại Trung Hoa], Beijing: Junshi Kexue Chubanshe, 1991, tượng trưng cho cao điểm của học thuật Trung Hoa trong v�i thập ni�n qua, cũng chỉ đề cập đến Đại H�n v� Nhật Bản (c�c trang 449-50).� Về c�c sự tham khảo đến bối cảnh Đ�ng Nam �, xem M. A. P. Meilink-Roelofsz, Asian trade and European influence in the Indonesian archipelago between 1500 and about 1600, The Hague: Martinus Nijhoff, 1962, trang 123; Lieberman, �Europeans�, c�c trang 207, 211; Reid, Europe and Southeast Asia, trang 3; v� Anthony Reid, Southeast Asia in the Age of Commerce, vol. II (Expansion and Crisis), New Haven: Yale University Press, 1993, c�c trang 220-1.

6.       Feng Jiasheng, Huopao de faming he Xichuan [Sự ph�t minh ra thuốc s�ng v� sự truyền b� của n� sang ph�a T�y], Hongkong: Rixin Shudian, 1956, c�c trang 45-65; Iqtidar Alam Khan, �Origin and development of gunpowder technology in India: A. D. 1250-1500, The Indian Historical Review, 4, 1 (1977): 20-9; Khan, �Coming of gunpowder to the Islamic world and North India: Spotlight on the role of the Mongols�, Journal of Asian History, 30, 1 (1996): 27-45; Khan, �The role of the Mongols in the introduction of gunpowder and firearms in South Asia�, trong quyển Gunpowder: The history of an international technology, bi�n tập bởi Brenda J. Buchanan, Bath: Bath University Press, 1996, c�c trang 33-44; Needham, Science and civilization, c�c trang 568-79.

7.       Feng Jiasheng, Huopao, trang 45; Needham, Science and civilization, c�c trang 176-8; 294-5 v� vol. V, pt. 6 (Chemistry and chemical technology: Military technology, missiles), trang 226; Wang, Zhongguo, trang 39.� Sự nhầm lẫn về từ ngữ pao (ph�o) khởi sinh từ sự kiện l� n� để chỉ đại b�c từ thời nh� Minh trở đi, nhưng trong c�ch d�ng trước đ� của n� c� nghĩa hoặc l� �d�n m�y bắn, ph�ng� hay gạch đ� v� chất nổ được bắn đi bởi một d�n m�y ph�ng (Needham, Science and civilization, trang 11, ch� th�ch c).� Một th� dụ của c�c sự x�c định li�n quan đến c�c chiến dịch trong thế kỷ thứ mười ba l� từ t�c giả Geoffrey Parker, The military revolution: Military innovation and the rise of the West, 1500-1800, Cambridge: Cambridge University Press, 1988, trang 83.� Về t�i liệu tiếng Hoa nguy�n gốc li�n quan đến c�c chiến dịch qu�n sự của nh� Nguy�n tại Java, xem Su Tianjue, Yuan wenlei [Tuyển tập c�c t�c phẩm văn chương thời nh� Nguy�n], Nanjing: Jiangsu Shuju, 1889 reprint, vol. XLI, trang 20b.

8.       Needham, Science and civilization, c�c trang 276-341, 569; Liu Xu, Zhongguo gudai huopaoshi [Lịch sử đại b�c tại Trung Hoa cổ đại], Shanghai: Shanghai Renmin Chubanshe, 1989, c�c trang 33-41; Shi Weimin, Yuandai junshishi [Qu�n Sử Triều Đại nh� Nguy�n], vol. XIV, of the Zhongguo junshi tongshi, Beijing: Junshi Kexue Chubanshe, 1998, c�c trang 353-5; Zhong Shaoyi, �Chong, pao, qiangdeng huoqi mingcheng de youlai he yanbian� [C�c nguồn gốc v� sự tiến h�a của Chong, Pao, Qiang v� c�c hỏa kh� kh�c], trong Zhongguo gudai huoyao huoqishi yanjiu [C�c nghi�n cứu trong lịch sử thuốc s�ng v� hỏa kh� tại Trung Hoa cổ đại], Beijing: Zhongguo Shehui Kexue Chubanshe, 1995; Wang, Zhongguo, c�c trang 50-3.� T�i t�n đồng Needham trong việc th�ng dịch huochong [hỏa thương?] l� �s�ng tay� theo c�ch d�ng của người Anh.

9.       �Cuộc c�ch mạng qu�n sự� n�y vẫn c�n đ�ng khảo s�t hơn nữa theo c�c ti�u chuẩn đưa ra bởi c�c nh� qu�n sử �u Ch�u (xem Parker, Military Revolution), nhưng kh�ng c� g� phải nghi ngờ rằng đặc biệt trong thời Minh sơ, hỏa kh� được sản xuất v� sử dụng nhiều hơn v� đ� c� một t�c động mạnh mẽ tr�n chiến tranh v� c�c quan hệ ngoại giao của Trung Hoa; Wang, Zhongguo, gọi đ�y l� sự �chuyển h�a lớn lao� (da bienge: đại biến?), trang 111.

10.   Được tr�ch dẫn trong Needham, Science and civilization, trang 431; T�i đ� sửa đổi ch�t �t bản dịch của t�c giả Needham. �Về hỏa kh� v� sự thất trận của qu�n M�ng Cổ, xem Mao Yuanyi, Wubeizhi [Khảo luận về sự ph�ng thủ qu�n sự] (1621), Beijing & Shenyan: Jiefangjun Chubanshe & Liaoshen Shushe, 1987 reprint), vol. VI, trang 5072; Fen Yingjing, Huang Ming jingshi shiyongbian [Imperial Ming handbook of practical statesmanship] (1603), Taibei: Chenwen Chubanshe, 1967 reprint), book 3, trang 1248; v� Edward L. Dreyer, �1363: Inland naval warfare in the founding of the Ming dynasty�, trong quyển �Chinese Ways In Warfare�, bi�n tập bởi Frank A. Kierman, Jr. v� John K. Fairbank, Cambridge, MA: Harvard University Press, 1974, c�c trang 221, 358, n. 36.

11.   Th�ng tin về việc chế tạo lấy từ Wang, Zhongguo, c�c trang 75-6; Needham, Science and civilization, trang 292, note h; Ming shi (Minh sử) (từ giờ viết tắt l� MS), Beijing: Zhonghua Shulu, 1974, vol. XCII, trang 2265; v� Fan Zhongyi v� c�c t�c giả kh�c, Mingdai junshishi {Qu�n Sử triều Minh], Beijing: Junshi Kexue Chubanshe, 1998, vol. I, trang 201.� C�c thống k� về qu�n số đội qu�n r�t ra từ Wang, Zhongguo, trang 103.

12.   Needham, Science and civilization, trang 337 (đại b�c); con số cho thời kỳ 1403-1521 r�t ra từ Wang, Zhongguo, c�c trang 101-2.

13.   C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 106-8; về sự củng cố c�c bi�n giới, xem Ming shi, vol. 92, trang 2264 v� Needham, Science and Civilisation, c�c trang 313-4.

14.   Wang, Zhongguo, c�c trang 57, 74, 104; Needham, Science and civilization, trang 292, n.h.

15.   Wiu Jun, Daxue, vol. 122, trang 12b; được tr�ch dẫn trong Wang, Zhongguo, trang 106.

16.   Jiang Yingliang, Baiyizhuan jiaozhu [Khảo ch� về Baiyizhuan], Kunming: Yunnan Renmin Chubanshe, 180, c�c trang 85-6; Mingshilu youguan Yunnan lishi ziliao zaichao [T�i liệu lịch sử về V�n Nam trong bộ Ming shilu] [từ giờ viết tắt l� MSL], Kunming: Yunnan Renmin Chubanshe, 1959, vol. I, c�c trang 97-8, 130, 154.

17.   MSL, vol. I, trang 23; MS, vol. CXLIV, trang 4074.� Theo bộ s�ch kể sau, pao (ph�o??) được bắn đặc biệt như một t�n hiệu, nhưng n� c� thể h�m � rằng c�c loại hỏa kh� kh�c cũng được d�ng tới; cũng xem Wang, Zhongguo, c�c trang 83-5.� C�c địa danh Trung Hoa thời nh� Minh c� thể được x�c định trong quyển Zhongguo lishi dituji [C�c Bản Đồ Lịch Sử của Trung Hoa], bi�n tập bởi Tan Qixiang, Beijing: Ditu Chubanshe, 1982, vol. VII v� Yunnansheng dituce [Bản Đồ tỉnh V�n Nam], Beijing: Zhongguo Ditu Chubanshe, 1999.

18.   Về c�c biến cố n�y, xem [Jingtai] Yunnan tujing zhi shu, bi�n tập bởi Chen Wen v� c�c t�c giả kh�c, Shanghai: Shanghai Guji Chubanshe, 1995, vol. X, trang 160; Zhengde Yunnanzhi, Shanghai: Shanghai Shudian, 1990, vol. XIX, pt. 1, 3b v� pt. 2, p. 2b (tr�ch dẫn về trống v� s�ng đại b�c được t�m thấy trong cả hai nguồn t�i liệu n�y; MSL, vol. I, trang 24; The Cambridge History of China, bi�n tập bởi Frederic F. Mote v� Denis Twitchett, vol. VII (Ming China, 1368-1644), pt. 1, Cambridge: Cambridge University Press, 1988, c�c trang 144-6.� Một nhật kỳ đều được chuyển đổi với sự tham khảo t�c phẩm của Keith Hazelton, A synchronic Chinese-Western Daily Calendar, 1341-1661 A. D., Minneapolis: University of Minnesota History Department, 1984.

19.   Zhang Dan, Yunnan jiwu chaohuang [C�c văn kiện về sự vụ tại V�n Nam] (1387), Changsha: Shangwu Yinshuguan, 1937 reprint, c�c trang 35-6, 44-5; Wang Shizhen, Yanshantang bieji [C�c b�i viết kh�c tại Yanshantang], Beijing: Zhonghua Shuju, 1985, vol. IV, trang 1669; MSL, vol. I, trang 84.

20.   Hui Lu, Pingpi baijin fang [The washerman�s precious salve] (Reprint, khoảng 1844), vol. IV, c�c trang 23b-24a, 26b; vol. XIII, c�c trang 29a-30a.� Do hiệu quả của n� trong c�c chiến dịch chống lại qu�n Maw Shan, �giỏ bom chin con rồng� n�y đ� được sử dụng một c�ch rộng r�i tại c�c bi�n giới nh� Minh từ năm 1464 trở đi (MS, vol. XCII, trang 2264).� Một t�i liệu nh� Minh viết trong những năm đầu ti�n thời trị v� của Wanli (1573-1619) c� đề cập đến đại b�c (hỏa ph�o hay ph�o: huopao hay pao); Yan Congjian, Shuyu zhouzilu [To�n thư về c�c nước ngo�i], Beijing: Zhonghua Shuju, 1993, c�c trang 326-7.

21.   Zhang Hong, Nanyishu [Nam di thư], trong loạt s�ch nhan đề Siku Quanshu cunnu congshu, Tainan, Taiwan: Zhuangyan Wenhua Shiye Youxian Gongsi, 1997, book 255, trang 199; MSL, vol. I, c�c trang 98, 110-11, 130; Yan, Shuyu zhouzi lu, c�c trang 326-7; Huang Ming mingchen yanxinglu xinbian [Tuyển tập mới về tiểu sử c�c quan chức nổi tiếng của vương triều nh� Minh], bi�n tập bởi Wang Guonam, Taibei: Mingwen Shuju, 1991, book 1, vol. 1, trang 16b; Wang Sitong, Ming shi, trong loạt s�ch nhan đề Xuxiu Siku quanshu, Shanghai: Shanghai Guji Chubanshe, 1995, vol. 162, c�c trang 240-1; MS, vol. 92, trang 2264 v� vol. 126, trang 3758.� C�c qu�n số của cả hai đội qu�n Trung Hoa v� Shan trong Ming shilu đều được thổi phồng: lần lượt l� 30,000 qu�n v� 300,000 qu�n.� Quyển Nam Di Thư cắt bớt đ�ng ph�n nửa c�c con số n�y, �t ra cũng gần với sự thực hơn.� Wei Yuan [Ngụy Nguy�n] đ� n�u thắc mắc c�c con số của c�c đội qu�n ghi trong t�i liệu nh� Minh nơi t�c phẩm của �ng, Shenwu ji [T�i liệu về qu�n vụ triều nh� Thanh], Beijing: Zhonghua Shuju, 1984, vol. II, trang 492.

22.   Zhang, Nanyishu, trang 199; MSL, vol. 1, c�c trang 101-4.

23.   C�ng nơi dẫn tr�n, vol. II, trang 614.� Về cuộc nổi loạn của Dao Ganmeng, xem vol. I, trang 162, v� Zhang, Nanyishu, c�c trang 67-8; quyển s�ch sau đưa ra một l� do kh�c cho cuộc nổi dậy.

24.   Văn thư của Wang Ji c� ghi trong MSL, vol. II, trang 642.� Về quan điểm của người Tai, xem Sang Yaohua, �Luelun Song Yuan Ming shiqi Daizhu zhi beiqian� [Về cuộc di d�n bắc tiến của d�n tộc Dai dưới c�c thời nh� Tống, Nguy�n, v� Minh], Yunnansheng lishi yanjiusuo yanjiu jikan, 2, 1982: 465.� Một t�i liệu của người Tai ghi nhận rằng triều đ�nh nh� Minh c� cung cấp c�c hỏa kh� cho d�n Maw Shan, nhưng điều n�y chắc kh�ng xảy ra chiếu theo sự ngăn cấm nghi�m ngặt một c�ch nhất qu�n của nh� Minh tr�n sự phổ biến kỹ thuật thuốc s�ng; Song Zigao, Meng Meng tusi shixi [Phả hệ của c�c thổ t� Meng Meng?], Kunming: Yunnan Minzu Chubanshe, 1990, trang 74.

25.   C�c sự tham khảo n�y được r�t ra từ một loạt c�c nguồn t�i liệu: U Kala, Maha rajavan kri [The Great Chronicle], Yangon: Hanthawađy Ponnhipdaik, 1960-1, vol. I, c�c trang 183, 366-7, 395, 406; vol. II, c�c trang 3, 6, 11, 16, 42-3, 45, 72, 104, 107, 117, 123, 125-7; Aretopum (6) con tvai suimahut Mranma manmya aretopum [S�u Aretopum hay t�i liệu lịch sử về c�c vị vua Miến Điện], Yangon: Nanmran Cape, 1970, c�c trang 156, 165, 222, 224, 229, 232, 268, 276, 310, 328-9; H. L. Shorto, Nidana Ramadhipati-katha (Rajawamsa Dhammaceti Mahapitakadhara), bi�n tập bởi Phra Candakanto (Pak lat, 1912), trang 10; Tvansantuikvan Mahacansu, Tvansan Mranma rajavan sac or Maha rajavan sac [T�n ni�n gi�m Miến Điện], Yangon: Mingala Pumnhip Tuik, 1968, vol. I, c�c trang 90, 223, 289, 407, 409-10; Mhannan maha rajavan to kri [Ni�n gi�m cung điện bằng thủy tinh], Yangon & Mandalay: Pitakat Cauptuikchuin, 1955-67, vol. I, c�c trang 248, 419, 447, 457; vol. 2, c�c trang 3, 5, 9-10, 48-50, 51, 116, 126, 132, 134-6; Arthur P. Phayre, History of Burma, bao gồm Burma Ch�nh Thức, Pegu, Taungu, Tenasserim, v� Arakan, từ thời kỳ sớm nhất cho đến l�c kết th�c cuộc chiến tranh đầu ti�n giữa Anh Quốc v� Ấn Độ, Bangkok: Orchid Press, 1998 reprint, c�c trang 69-70, 74; G. E. Harvey, History of Burma, from the earliest times to 1824: the beginning of the English conquest, London: Frank Cass & Cọ, 1967 reprint, trang 340. ���

26.   C�ng nơi dẫn tr�n, trang 340; Lieberman, �Europeans�, trang 224, n. 61 (nhật kỳ ghi sai) v� 207, 211 (thế kỷ thứ mười bốn).

27.   Về �Bharangi�, xem Henry Yule v� A. C. Burnell, Hobson-Jobson: A Glossary of colloquial Anglo-Indian words and phrases, and of kindred terms, etymological, historical, geographical and discursive, New Delhi: Rupa & Co., 1994 reprint, c�c trang 352-4.� Về từ ngữ �senat�, xem Mranma-Anglip abhidhan [Từ điển Myanmar-English], Yangon: Department of the Myanmar Language Commission, Ministry of Education, 1993, trang 500, v� C. A. Gibson-Hill, �Notes on the old cannon found in Malaya, and know to be of Dutch origin�, Journal of the Malayan Branch of the Royal Asiatic Society, 26, 1 (1953): 170 n.9.

28.   IqtidarAlam Khan, �Early use of cannon and musket in India: A. D. 1442-1526�, Journal of the Economic and Social History of the Orient, 24, 2 (1981): 146-64.� Sự li�n kết của c�c người Ấn Độ như l� c�c l�nh đ�nh thu� với hỏa kh� trong c�c t�i liệu của Miến Điện v� d�n Mon �m chỉ rằng họ tinh th�ng về kỹ thuật qu�n sự.

29.   Văn thư của Wang Ji bao gồm, một c�ch c�ng khai, Ava l� một trong số c�c nơi đến của tr�o lượng hỏa kh� ph�t xuất từ V�n Nam; MSL, vol. II, trang 642.

30.   Needham, Science and civilization, c�c trang 60, 62, 227, 230-2.� Về vấn đề thuật ngữ, xem Nishida Tatsuo, Mentenkan yakugo no kenkyu: Biruma gengogaku josetsu [A study of the Burmese-Chinese vocabulary (text entitled), Miandianguan yiyu: An Introduction to Burmese linguistics], Kyoto: Shokado, 1972, c�c trang 8, 126.� Về từ ngữ chong đối với pao, xem Qiu, Daxue, vol. 122, trang 11b; trang 106; v� Liu Xu, Zhongguo gudai huopaoshi [Lịch sử đại b�c tại Trung Hoa cổ đại], Shanghai; Shanghai Renmin Chubanshe, 1989, c�c trang 6, 80.� Sự sử dụng v� l� hiển nhi�n c� thể chỉ đơn giản l� một lỗi lầm khi sao ch�p.

31.   Tvansantuikvan Mahacansu, Tvansan Mranma, vol. I, c�c trang 361-2.

32.   John Crawfurd, Journal off an embassy from the Governor General of India to the Court of Ava, London: R. Bentley, 1834, vol. II, trang 169.� B�i tường thuật đ�m ma c� trong quyển của Shorto, Nidana Ramadhipati-katha, c�c trang 26-7; c� th�m phần nhấn mạnh.� C�c th� dụ của c�c sự tham khảo về ph�o trong c�c lời tường thuật của du kh�ch gồm cả t�c phẩm của Father Sangermano, A Description of the Burmese Empire, New York: Augustus M. Kelley, 1969 reprint, c�c trang 123-4 v� William Carey, �An Account of The Funeral Ceremony of a Burman Priest�, Asiatic Reseraches, 12 (1818): 187-90.

33.   Lila Gogoi, The Buranjis, historical literature of Assam: A Critical Survey, New Delhi: Omsons Publications, 1986, trang 215; S.L. Baruah, A Comprehensive History of Assam, New Delhi: Munshiram Manoharlal Publishers, 1985, c�c trang 230, 397; v� Padmeswar Gogoi, The Tai and the Tai kingdoms; with a fuller treatment of the Tai-Ahom kingdom in the Brahmaputra Valley, Gauhati: Gauhati University, 1968, trang 289.� Quan điểm cổ truyền được t�m thấy, th� dụ, trong t�c phẩm của Golap Chandra Barua, Ahom-buranji (with parallel English translation) from the earliest time to the end of Ahom rule (Guwahati: Spectrum Publications, 1985, c�c trang 61-8.

34.   Jean-Baptiste Tavernier, Travels in India by Jean-Baptiste Tavernier, London: Oxford University Press, 1925, vol. I, p. xvi v� vol. II, c�c trang 217-8; Jadunath Sarkar, �Assam and the Ahom in 1660 A. D., Journal of the Bihar and Orissa Research Society, 1 (1915): 192.� Trong một dịp kh�c, Tavernier (vol. II, p. 210) cũng ghi ch�p về Bhutan như sau: �Từ l�u, trước khi người Bhutan đầu ti�n tiếp nhận sự sử dụng s�ng hỏa mai, đại b�c đ�c bằng sắt, v� thuốc s�ng, c� hạt thuốc d�i, v� rất mạnh.� T�i được đoan chắc rằng tr�n s�ng của họ, c�c con số v� chữ c�n được nh�n thấy l� đ� c� hơn 500 năm tuổi�� Theo c�c chữ tr�n khẩu s�ng, như c�c người đ� đọc được bảo đảm với t�i, n� đ� được chế tạo trước đ�y 180 năm.�� Ngay d� b�c bỏ con số 500 năm, 180 năm vẫn cho ph�p c� một ni�n kỳ v�o khoảng 1470.� Sự ghi ch�p của Tavernier kh�ng qu� xa vời, bởi c� khả t�nh của sự phổ biến hỏa kh� từ Trung Hoa sang T�y Tạng, v� sau đ� tới Bhutan, nơi m� c�c vũ kh� qu�n sự kể cả s�ng hỏa mai đ� đ�ng vai tr� nổi bật trong một lễ hội Đầu Năm.� Lễ hội được du nhập v�o T�y Tạng trong năm 1408 (từ Trung Hoa?) v� rồi sang Bhutan trong thế kỷ thứ mười bẩy; Michael Aris, �The Admonition of the Thunderbolt Cannonball� and its Place in the Bhutanese New Year Festival�, Bulletin of the School of Oriental and African Studies, 39 (1976): 608, 617, 632.� Năm 1408 sẽ phải l� một thời điểm rất tốt cho sự phổ biến c�c hỏa kh� của Trung Hoa sang T�y Tạng.

35.   Được tr�ch dẫn trong Edward Gait, A History of Assam, Calcutta: Thacker Spink & Col., 1963 reprint, trang 253; c� bổ t�c phần nhấn mạnh.� Sự tường thuật của Tavernier hậu thuẫn cho sự nhận x�t n�y: �Ho�ng Đế [Mughal] cũng được theo sau bởi 300 hay 400 người cầm s�ng hỏa mai, c�c kẻ nh�t nh�t v� kh�ng th�ng thạo trong việc bắn s�ng, v� một số lượng kỵ binh chẳng kh� g� hơn.� Một trăm người l�nh �u Ch�u của ch�ng ta hiếm khi gặp trở ngại n�o trong việc chế ngự 1000 binh sĩ Ấn Độ n�y �� (Travel in India, vol. I, trang 311).� T�i liệu năm 1662 được tr�ch dẩn bởi t�c giả Sarkar, �Assam and the Ahom�, trang 192.

36.   Nirmal Kumar Basu, Assam in the Ahom age 1228-1826: Being politico-economic and socio-cultural studies, Calcultta: Sanskrit Pustak Bhandar, 1970, trang 178, P. R. Gordon, The Khasis, London: Macmillan and Co., 1914, trang 24.

37.   T.C. Hodson, The Meitheis, London: D. Nutt, 1908, trang 21; L. Joychandra Singh, The Lost Kingdom: Royal Chronic of Manipur, Imphal: Prajatantra Publishing House, 1995, trang 10; Jyotirmoy Roy, History of Manipur, Calcutta: Eastlight Book House, 1973, trang 161; Jhalajit Singh, Short History of Manipur, trang 158; v� B.C. Allen, Naga Hills and Manipur: Socio-economic History, Delhi: Gian Publications, 1980 reprint, trang 60.

38.   C�c thời điểm 1435-67 lấy từ t�c phẩm của Khan, �Origin and Development�, trang 28, v� �Roles of the Mongols�, c�c trang 40-1; về vấn đề n�y cũng xem b�i của c�ng t�c giả, �Coming of Gunpowder�, trang 43.� Về Bana, xem Parshuram Krishna Gode, �The History of Fireworks in India Between A. D. 1400 and 1900�, trong P. K. Gode, Studies in Indian Cultural History, Poona: Prof. P. K. Gode Collected Works Publication Committee, 1960, vol. II, trang 50.

39.   William Irvine, The Army of the Indian Moghuls: Its Organization and administration, New Delhi: Eurasia Publishing House, 1962, trang 148; Khan, �Origin and Development�, trang 27.� Cũng xem Khan, �Early Use of Cannon�, trang 157, v� Khan, �Role of the Mongols�, c�c trang 39-40.

40.   Irfan Habib, �Changes in Technology in Medieval India�, Studies in History, 2, 1 (1980): 32

41.   MSL, vol. I, c�c trang 199-200, 204, 208, 219; David K. Wyatt v� Aroonrut Wichienkeeo, The Chiang Mai Chronicle [từ giờ viết tắt l� CMC], Chiang Mai: Silkworm Books, 1995, c�c trang 72-4; David K. Wyatt, Thailand: A Short History, New Haven: Yale University Press, 1984, c�c trang 76-7.

42.   Manich Jumsai, History of Laos, 2nd edn, Bangkok: Chalermnit, 1971, c�c trang 64-5; James George Scott v� J. P. Hardiman, Gazetteer of Upper Burma and the Shah States, New York: AMS Press, 1983 reprint, vol. II, pt. 1, trang 401.� C�c con ma được đề cập tới trong b�i viết của David K. Wyatt, �Presidential Address: Five Voices From Southeast Asia�s Past�, Journal of Asian Studies, 53, 4 (1994): 1079-80.

43.   CMC, trang 73.

44.   W. A. R. Wood, History of Siam from the earliest times to the year A. D. 1781, Bangkok: Chalermnit, 1959 reprint, trang 78; CMC, c�c trang 69-70 (Phayao attack), 80-1 (Phrae). Phraya Prachakitchakonrachak (Chaem), Yongnajia jinian [The Yonok Chronicle hay Phongsawadan Yonok] [từ giờ viết tắt l� Yonok], Kunming: Yunnan Minzu Xueyuan and Yunnan Dongnanya Yanjiusuo, 1990, trang 176, n�i rằng ph�a Sukhothai sử dụng một loại hỏa kh� trong giống như huaqiang (s�ng tay) trong bản dịch sang tiếng Hoa.

45.   Trận đ�nh năm 1457/8 được đề cập trong CMC, trang 86 (phần nhấn mạnh được th�m v�o) v� Wood, History of Siam, trang 89.� Xem CMC, trang 89 về Plang Phon v� trang 97 về c�c thủ lĩnh d�n Shan.� Vũ kh� được dịch l� �matchlocks: s�ng hỏa mai� ở đ�y phải l� một loại s�ng tay kiểu Trung Hoa, bởi s�ng hỏa mai ph�t minh tại �u Ch�u chỉ du nhập v�o Đ�ng Nam � sau thế kỷ thứ mười s�u.

46.   Yonok, trang 198; cũng xem CMC, c�c trang 101-2.� Sự chiếm giữ xứ Nan xuất hiện trong t�c phẩm của David K. Wyatt, The Nan Chronicle, Ithaca, NY: Cornell University Southeast Asia Program, 1994, trang 53, v� c�c ch� th�ch 3 & 4.

47.   CMC, c�c trang 80-1.� Danh xưng �Pan� phải l� �Than�, một họ th�ng thường ở Việt Nam [họ Trần?], trong khi Songkhram c� nghĩa l� �chiến tranh� trong tiếng Th�i (Christopher Goscha, th�ng tin c� nh�n).

48.   Về chi tiết, xem Sun Laichen, �Chinese Military Technology and Đai Việt: c. 1390-1497�, trong tập Vietnam: Borderless Histories, bi�n tập bởi Nhung Tuyet Tran v� Anthony Reid, Madison: University of Wisconsin Press, sắp ph�t h�nh).

49.   CMC, trang 73; Wyatt, Nan Chronicle, trang 53 v� c�c ch� th�ch 3 & 4.� Ngo�i c�c từ ngữ Trung Hoa v� Miến Điện để chỉ c�c hỏa kh�, c�c từ ngữ trongg tiếng Tai Yuan bản xứ cũng xuất hiện trong CMC, chẳng hạn như lambu/labu, kongnaa, v.v�. (Aroonrut Wichienkeeo, th�ng tin c� nh�n).� Martha Ratliff (th�ng tin c� nh�n) cung cấp sự giải th�ch sau đ�y cho từ ngữ pu cao: �C� vẻ từ đầu ti�n, pu, đến từ chữ pao (4).� C�c tiếng của người Hmong-Mien cho hỏa kh� cũng đến từ Hoa ngữ (cả pao (ph�o) (4) v� qiang: quang (1), v� thế c� vẻ l� mọi người đ� vay mượn kỹ thuật c�ng với từ ngữ từ ph�a Trung Hoa.� Nếu đ�ng thế, c�u hỏi l� � vậy từ �cao� c� nghĩa g� ? C� lẽ cũng hữu �ch để x�t đến c�c tiếp ngữ (augmentatives) trong Th�i ngữ bản xứ; tại Xuyong Miao, th� dụ, từ ngữ chỉ �đại b�c: cannon� l� �pao (4)[?] �mother� hay �mother-pao: s�ng mẹ, s�ng c�i� trong đ� từ �mẹ: mother� c� nghĩa l� �lớn: big�.� Aroonrut cho t�i hay rằng từ pu cao chỉ xuất hiện c� một lần trong c�c bi�n ni�n sử của Chiang Mai v� chắc chắn kh�ng phải l� từ ngữ thuộc tiếng Tai Yuan (Bắc Th�i), như thế, c� thể l� một từ vay mượn từ Hoa ngữ.� Dựa tr�n � kiến của Ratliff, Aroonrut vạch ra rằng cao trong tiếng Tai Yuan c� nghĩa l� �nh� l�nh dạo, nh� vua, to lớn, quyền thế, cao sang�, bởi thế pu cao c� nghĩa �đại b�c đầy uy lực: powerful cannon�.

50.   Về trận đ�nh năm 1465, xem Dao Yongming, Cheli xuanweishi shixi jijie [Annotation of the Genealogy of the Cheli Pacification Commission], Kunming: Yunnan Minzu Chubanshe, 1989, c�c trang 93, 335.� c�c biến cố năm 1470 được đề cập đến trong Li Foyi, Leshi [the Chronicle of the Lu kingdom], Taibei: Furen Shuwu, 1983 reprint, trang 20 v� Chen Xujing, Leshi manbi: Xishuang Banna lishi shibu [Annotation of and supplement to the history of Xishuang Banna], Guangzhou: Zhongshan Dacue Chubanshe, 1994, trang 96.

51.   Shorto, Nidana, c�c trang 132-3 (Lan Sang); v�ng Phuan được đề cập bởi t�c giả Phan Huy Ch�, Lịch Triều Hiến Chương Loại Ch� [Lichao Xianzhang Leizhi), S�ig�n: Phủ Quốc Vụ Khanh Đặc Tr�ch Văn H�a, 1972, vol. I, trang 113.

52.   Xem Sun, �Chinese Military Technology� để c� một sự ph�n t�ch thấu triệt hơn chủ đề n�y.

53.   Ng� Sĩ Li�n, Đại Việt Sử K� To�n Thư, [từ giờ viết tắt l� TT], Tokyo: Tokyo Daigaku Toyo Bunka Kenkyujo, 1984-6, vol. I, trang 464.� Bộ Kh�m Định Việt Sử Th�ng Gi�m Cương Mục hồi thế kỷ thứ mười ch�n, Taibei: Guoli Zhongyan Tushuguan, 1969, vol. XI, trang 12a, d�ng chữ huopao: hỏa ph�o chỉ đại b�c (Cannon), nhưng đ�y l� một sự thay đổi từ ngừ sau n�y.

54.   TT, vol. II, c�c trang 532-3; L� Qu� Đ�n, Đại Việt Th�ng Sử, Saig�n: Bộ Văn H�a, Gi�o Dục v� Thanh Ni�n, 1973, trang 30a.

55.   Về chi tiết, xem Sun, �Ming-Southeast Asian�, ch. 7.

56.   MSL, vol. I, c�c trang 377, 493-4 (Nandian), 495-6 (1430); vol. II, trang 538 (1436 v� tr�ch dẫn), 550-2 (1438), 560, 574 (1439).

57.   Sang, �Luelun�, trang 465.� C�c chiến dịch Maw Shan được kể lại trong Zhandahunhong Jinggutusi shixi [The genealogy of the Linggu Tusi], th�ng dịch bởi Dan Yongming v� c�c t�c giả kh�c, Kunming: Yunnan Minzu Chubanshe, 1990, c�c trang 83-7.

58.   Sang, �Luelun�, c�c trang 557-8, 560, 568-70.

59.   MSL, vol. II, c�c trang 600, 603-4; về chiến dịch th�ng 9 năm 1441, cũng xem Zhandahunhong, Jinggu, c�c trang 21-6.

60.   MSL, vol. II, trang 697; c�c tường thuật về chiến dịch năm 1442 được ghi nơi c�c trang 605-6.� Về chiến dịch sau n�y, cũng xem Gao Dai, Hongyoulu [A Record of a Great Scheme], Shanghai: Shanghai Gugi Chubanshe, 1992 reprint, trang 213; Zhaopayatanmatie Kazhangjia, �Hemeng gumeng: Meng Mao gudai zhuwangshi� [Lịch Sử C�c Nh� Vua Của Meng Mao], trong Meng Guozhanbi ji Meng mao gudai zhuwangshib [Histories of Kosampi and the Kings of Meng Mao], th�ng dịch bởi Gong Xiaozheng, Kunming: Yunnan Minzu Chubanshe, 1990, trang 102; Dao Paihan, Meng Lian xuanfushi [the History of the Meng Lian Pacification Office], Kunming: Yunnan Minzu Chubanshe, 1986, trang 47; v� Song, Meng Meng, c�c trang 88-9.

61.   Về chi tiết, xem Sun Laichen, �Shan Gems, Chinese Silver, and The Rise of the Shah Principalities in Northern Burma, c. 1450-1527�, trong quyển Southeast Asia in the 15th Century: The Ming Factor, bi�n tập bởi Geoff Wade v� Sun Laichen, Singapore: Singapore University Press, sắp ph�t h�nh.

62.   Gao, Hongyoulu, trang 215.� � kiến của Shah tr�ch từ Zhaopayatanmatie, �Hemeng Gumen�, trang 102.

63.   A. B. Griswold v� Prasert na Nagara, �An Inscription from Jengtung (1451)�, Journal of the Siam Society [từ giờ viết tắt l� JSS], 66, 1 (1978): 71, 82.� Cũng xem Hans Penth, Jinakalamali index: An Annotated Index to the Thailand Part of Tatanapanna�s Chronicle Jinakalamali, Oxford: Pali Text Society, 1994, c�c trang 51-2.� Cuộc tranh chấp giữa Lan Na v� Lan Sang được đề cập trong MSL, vol. II, trang 539.

64.   Izui Hisanosuke, �Decipherment of the Pa-po Vocabulary and Episties�, Kyoto Daigaku Bungakubu Kenkyu Kiyo, 2 (1951): 77.� C�c sự tường thuật về c�c cuộc tranh chấp hồi thế kỷ thứ mười lăm đề cập nơi đ�y được ghi ch�p trong CMC, c�c trang 80-90, 97-8, 101-2; Wyatt, Nan Chronicle, c�c trang 55-63; v� Li Foyi, Leshi, c�c trang 16-7.� Về cuộc tấn c�ng thứ nh� v�o Keng Tung, xem CIVIC, trang 107, v� Scott and Hardiman, Gazetteer, vol. II, pt. 1, trang 404.

65.   Charnvit Kasetsiri, The Rise of Ayudhya: A History of Siam In The Fourteenth and Fifteenth Centuries, Kuala Lumpur: Oxford University Press, 1976, c�c trang 137-8; Wyatt, Thailand, c�c trang 77-80.

66.   C�ng nơi dẫn tr�n, trang 80; Keith Taylor, �The Early Kingdoms�, do Tarling bi�n tập, Cambridge History, Vol. 1, trang 171.

67.   Wood, History of Siam, trang 99.� C� thể c� một � tưởng sơ lược về l�nh thổ của Lan Na v� Ayutthya bằng việc nh�n lướt qua bản đồ trong s�ch của t�c giả Wyatt, Thailand, trang 87. Tuy nhi�n, c�c con số về d�n số kh�ng được cung cấp.

68.   CMC, trang 84.

69.   Michael Vickery, �The Lion Prince and Related Remarks on Northern History�, JSS, 64, 1 (1976): 369-70, 377.� Nhận x�t của Wyatt trong t�c phẩm về Thailand của �ng, c�c trang 74-5; cũng xem Lieberman, �Europeans�, trang 212.� C�c � kiến của người Xi�m về sức mạnh của c�c nước l�ng giềng phương bắc, đặc biệt về Phrae v� Nan, c� trong b�i viết của Vickery, �The 2/K. 123 Fragment, a Lost Chronicle of Ayutthya�, JSS, 65, 1 (1977): 47.

70.   MSL, vol. I, c�c trant 244, 332.

71.   Thi�n Nam Dư Hạ Tập [Tiannan Yuxiaji] (EFEO Microfilm A. 334) �phần Thi Ca�, trang 102a. �phần về Ch�m�, trang 2b (tr�ch dẫn); Georges Maspero, The Champa Kingdom: the History of An Extinct Vietnamese Culture, Bangkok: White Lotus Press, 2002, trang 117.� Tường thuật ph�a Trung Hoa c� ghi bởi Wang Ao, trong Zhenze Jiwen (Notes of Wang Ao), trong Ming Qin shiliao huibian [Compilation of Ming and Qing Historical Documents), bi�n tập bởi Shen Yunlong, Taibei: Wenhai Chubanshe, 1967, vol. I, 26b; cũng xem MSL, vol. II, trang 599.� Sự kiện rằng c�c từ ngữ chỉ vũ kh� trong từ điển Ch�m-Hoa ngữ thế kỷ thứ mười lăm đều chỉ c�c vũ kh� cổ truyền (gi�o, m�c, v.v�) hỗ trợ cho sự nhận x�t của ph�a Trung Hoa; C.O. Blagden v� E. D. Edwards, �A Chinese Vocabulary of Cham Words and Phrases�, Bulletin of the School of Oriental and African Studies, 10 (1940-2): 53-91.

72.   Về c�c chiến dịch ở L�o, xem T�y Nam Bi�n Tai [?] Lục [Record of the Frontiers Passes To the West and South] (vi phim bản thảo của hội Soc��t� Asiatique) c�c trang 23a-33a; TT, vol. II, c�c trang 705-10; v� Martin Stuart-Fox, The Lao Kingdom of Lan Xang: Rise and Decline, Bangkok: White Lotus, 1998, c�c trang 65-6.� Cuộc tấn c�ng v�o xứ Nan được đề cập trong Bi�n Ni�n Sử xứ Nan Chronicle, trang 57, v� CMC, c�c trang 98-9.� Về sự đe dọa đối với Sipsong Panna, xem MSL, vol. II, c�c trang 813, 818, 828.

73.   Cuộc x�m nhập v�o Ava được đề cập trong quyển T�y Nam, trang 31a v� TT, vol. II, trang 710; về sự triệt tho�i của Việt Nam, xem MSL, vol. II, p. 837.

74.   Pires, Suma Oriental, vol. I, c�c trang 115, 203.

75.   Về c�c cuộc viễn chinh của Trịnh H�a v� sự xuất cảng kỹ thuật qu�n sự dến v�ng Đ�ng Nam � h�ng hải, xem J. R. Partington, History of Greek Fire and Gunpowder, Cambridge: W. Heifer, 1960, c�c trang 223, 275; MSL, vol. I; Jung-pan Lo, �The Termination of the Early Ming Naval Expeditions�, trong tập Papers in Honor of Professor Woodbridge Bingham: A Festschrift for his seventy fifth birthday, bi�n tập bởi James Bunyan Parsons, San Francisco: Chinese Materials Center, 1976, trang 137; Needham, Science and Civilisation, vol. IV, (Physics and Physical Technology), pt. 3 (Civil Engineering and Nautics), trang 516, ch� th�ch b.� C�c th� dụ về Java được n�i đến bởi H. J. de Graaf, trong Chinese Muslims in Java in the 15th and 16th Centuries: The Malay Annals of Semarang and Cerbon, bi�n tập bởi Merle C. Ricklefs v� th�ng dịch bởi H. J. de Graaf v� Th. G. Th. Pigeaud, Melbourne: Monash University, 1984, c�c trang 18, 24, 32, 85, 198.

76.   Boxer, �Asian Potentates�, c�c trang 162 (tr�ch dẫn, 165-6; Li, Nguyễn Cochin China, c�c trang 45-6.

77.   Andaya, �Interactions with the Outside World�, c�c trang 392-3, 395.

78.   B�i nghi�n cứu n�y lập luận chống lại thuyết x�c quyết về kỹ thuật (technological determinism) v� b�nh vực cho sự giải th�ch đa yếu tố về sự sụp đổ của xứ Ch�m; xem Sun, �Chinese Military Technology and Đại Việt.

79.   Fernand Braudel, Civilization and Capitalism, 15th � 18th Century, phi�n dịch bởi Sian Reynolds, New York: Harper & Row, 1981, vol. I, ch. 6; Anthony Reid, �Introduction: A Time and A Place�, do Reid bi�n tập, Southeast Asia In the Early Modern Era, c�c trang 12-4; John F. Richards, �Early Modern India and World History�, Journal of World History, 8, 2 (1997): 197-209.

80.   Reid, �Introduction�, c�c trang 12-14; Victor B. Lieberman, �Transcending East-West Dichotomes: State and Culture Formation In Six Ostensibly Disparate Areas�, trong Beyond Binary Histories: Re-Imagining Eurasia to c. 1830, bi�n tập bởi Victor B. Lieberman, Ann Arbor, MI: University of Michigan Press, 1999, c�c trang 70-2.

81.  Carlo M. Cipolla, Guns, Sails and Empires: Technological Innovation and The Early Phases of European Expansion, 1400-1700, New York: Pantheon, 1966; William H. Mcneill, The Pursuit of Power: Technology, Armed Force, and Society Since A. D. 1000, Chicago: University of Chicago press, 1982, ch. 2; McNeill, The Age of Gunpowder Empires, 1450-1800, Washington D.C.: American Historical Association, 1989; Paker, Military Revolution.� Jeremy Black c� kiểu ch�nh, với một v�i sự th�nh c�ng, sự cứu x�t lịch sử qu�n sự quy chiếu về �u Ch�u như trung t�m qua việc quan t�m đến phần c�n lại của thế giới v� đến c�c cuộc trận đ�nh nhau kh�ng bằng vũ kh� của �u Ch�u; xem t�c phẩm của �ng, War and the World: Military Power and The Fate of Continents, 1450-2000, New Haven: Yale University Press, 1998, v� War In the Early Modern World, 1450-1815, Boulder: Westview, 1999.� Tuy nhi�n, bởi việc tu�n theo một c�ch cứng ngắc sự ph�n chia c�c thời kỳ theo quy ước của kỷ nguy�n khởi đầu cho thời hiện đại, �ng đ� bỏ s�t thời khoảng 100 năm v� c�ng năng động trong lịch sử � Ch�u, giữa khoảng từ 1350 đến 1450.

82.   Francesco Guicciardini, Counsels and Reflections (1528), được tr�ch dẫn trong Parker, Military Revolution, trang 10./-

 

 

____

 

Nguồn: Sun Laichen, Military Technology Transfers From Ming China and The Emergence Of Northern Mainland Southeast Asia (c. 1390-1527), Journal of Southeast Asian Studies, 34.3 (Oct. 2003), từ trang 495�� �

 

 

*****

 

 

PHỤ CH� CỦA NGƯỜI DỊCH

 

Sự đ�ng g�p của Việt Nam về kỹ thuật thuốc s�ng v� chế tạo s�ng

 

S�ch Việt Nam B�ch Khoa To�n Thư, V�n Đ�i Loại Ngữ của L� Qu� Đ�n bi�n soạn năm 1773, Phạm Vũ v� L� Hiền dịch v� ch� giải, Nh� Xuất Bản Miền Nam tại S�ig�n xuất bản năm 1973, nơi c�c trang 238-240 c� ghi lại c�c sự kiện li�n hệ như sau:

 

109. Binh ch� trong Minh sử n�i: �Ng�y xưa gọi s�ng đại ph�o� l� lấy t�n gọi m�y bắn đ� ra.

Nh� Nguy�n được s�ng ph�o của T�y Vực, đem đi đ�nh Th�i ch�u nước Kim, mới d�ng lửa, nhưng ph�p chế tạo kh�ng truyền lại, sau cũng �t d�ng.

 

Đời vua Th�nh Tổ nh� Minh (1403-1424), đ�nh nước Giao Chỉ, được ph�p đ�c thần cơ sang ph�o (c�c s�ng m�y đủ cỡ) (in đậm để l�m nổi bật bởi người dịch).� L�c bấy giờ mới đặt ra đội s�ng thần cơ.� Ph�p chế s�ng ấy d�ng đồng đỏ, một nửa l� đồng nguy�n chất, một nửa l� đồng đ� nấu lẫn lộn.� D�ng sắt m� đ�c, th� sắt Ph�c Kiến mềm tốt hơn.� Thứ nh� đến sắt T�y Vực.� S�ng c� nhiều cỡ, lớn nhỏ kh�ng đều.� Lớn th� k�o bằng xe, nhỏ th� d�ng gi� gỗ hay v�c l�n vai.� S�ng lớn lợi cho việc chiếm giữ, s�ng nhỏ lợi cho việc chiến đấu; t�y tiện m� d�ng.� S�ng l� một thứ binh kh� cần cho việc h�nh qu�n.

 

S�ch Th�ng k� n�i: �L�c đầu, quốc triều chỉ c� năm qu�n doanh; ấy l�: Trung, Tiền, Tả, Hữu, Hậu.� năm Vĩnh Lạc xưa (1403-1424), lấy 3,000 qu�n kỵ rợ Hồ đặt dưới l� cờ rồng, lập ra Tam Thi�n doanh.� Sau khi Nam phạt (đ�nh về ph�a Nam), bắt được Hồ Qu� Ly, biết được ph�p chế thần sang, bắn bằng t�n lửa, th� lập ra Thần cơ doanh (in đậm để l�m nổi bật bởi người dịch). Thế l� ba đại doanh�.

 

110. S�ch Cổ Thụ Biều Đ�m n�i: Nh� Minh cho L� Trừng, l� con của Qu� Ly, l�m hộ bộ thượng thự� Trừng kh�o chế s�ng, chế ra thần sang cho Triều đ�nh, cho n�n nay tế binh đều phải tế Trừng� (in đậm để l�m nổi bật bởi người dịch).

 

S�ch Th� vực chu tư lục ch�p: �Em Hồ H�n Thương, l� L� Trừng, t�m ra ph�p chế thần sang; vua hạ chiếu cho Trừng l�m quan�.� Ấy l� binh kh� nước Nam truyền sang Trung Quốc, thực từ L� Trừng trước (in đậm để l�m nổi bật bởi người dịch).

 

Minh sử ch�p: �Năm Vĩnh Lạc (1403-1424), vua Minh th�n chinh Mạc Bắc.� Khi giặc k�o �o đến, b�n đem thần sang của nước An Nam ra đ�nh, giặc mới r�t lui (in đậm để l�m nổi bật bởi người dịch).� Lại, năm Tuy�n Đức (1426-1435), triều đ�nh sắc cho quan tổng binh ở Tuy�n phủ rằng: �Thần sang l� trọng kh� của nh� nước, cấp cho c�c đồn ở bi�n giới để thị uy, chớ đừng cấp nhảm�.

 

Năm Ch�nh Thống (1436-1449), c�c tướng ngo�i bi�n lập ra Thần sang cuc.� Vua cho l� �Chế hỏa kh� ở ngo�i bi�n, sợ truyền tập tiết lậu, bắt phải th�i�. Ấy, đối với Thần sang thận trọng như vậy.

 

L� Trừng c� l�m s�ch Nam �ng mộng lục, ch�p c�c chuyện vặt ở đời L�, Trần, c� nhiều điều hợp với quốc sử.� Bộ s�ch ấy, nay thấy ch�p ở trong bộ Thuyết-phu (Qu� Ly l� người ở Kim �u, huyện Vĩnh Ph�c).

 

Minh sử ch�p: �Trong ni�n biểu của Thất khanh (bảy vị quan to), c� n�i L� Trừng l�m Binh bộ thượng thư� (in đậm để l�m nổi bật bởi người dịch) [hết tr�ch].

 

C�c chứng cớ tr�n cho thấy c�c ph�t minh về thuốc s�ng v� s�ng bắn c�c loại đ�ch thực l� của Hồ Nguy�n Trừng, v� thực sự l� đ� c� sự chuyển giao c�c kỹ thuật qu�n sự từ Việt Nam sang cho Trung Hoa trước khi được truyền b� đi khắp thế giới.� Đ�y cũng l� c�c ph�t minh mở đầu cho thời hiện đại v� c� t�c động s�u xa tr�n to�n thế giới. �Một cuộc nghi�n cứu đầy đủ về c�c ph�t minh của Hồ Nguy�n Trừng v� ảnh hưởng của c�c ph�t minh n�y tr�n cục diện thế giới hiển nhi�n l� một đề t�i quan trọng v� th� vị.� Mong thay.

 

 

NG� BẮC

4/7/2008

  

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

 

 

� 2008 gio-o

 

 

� �����

 

 

���������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������� ���������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������� ���������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������� ���������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������� ���������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������� ���������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������� ���������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������� ����������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������

���������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������� �� �����

 

 

 

����� �