STEWART GORDON

 

DƯỢC LIỆU V� C�C SỰ NGỘ NHẬN

 

Tom� Pires, 1511 � 1521 sau C�ng Nguy�n

 

 

Ng� Bắc dịch

 

���� Tại hải cảng Cochin trong th�ng Ba năm 1516 sau C�ng Nguy�n, Tom� Pires, một nh� b�o chế thuốc v� thư k� ch�nh phủ người Bồ Đ�o Nha, đối diện với một sự lựa chọn.� Giống như Abraham bin Yiju, kẻ đ� dấn bước một c�ch lo �u tr�n c�ng bờ biển 100 dậm về ph�a bắc bốn thế kỷ trước đ�, Pires c� một sự ph�n v�n về dược phẩm v� đồ gia vị.� Trong khi vấn đề của Abraham bin Yiju l� về hạt đậu khấu bị mất v� sự thua lỗ t�i ch�nh, Pires ở v�o một t�nh thế đ�ng ao ước của một sản nghiệp được tạo dựng chỉ trong v�i năm bu�n b�n c�c thảo mộc nhiệt đới.� �ng muốn quay về nước với tiền của của m�nh, được nghĩ �l� để hồi hưu, nhưng vi�n thống đốc c�c v�ng đất của Bồ Đ�o Nha mới chinh phục được tại � Ch�u, một người bạn của Pires, đ� y�u cầu �ng cầm đầu ph�i bộ ngoại giao đầu ti�n đến Trung Hoa.� Đ� l� một đề nghị qu� quyến rũ để từ chối � một cơ hội được tr�ng thấy Bắc Kinh v� tất cả v�ng đất nằm giữa bờ biển ph�a nam v� kinh đ�, một điều g� đ� chưa hề c� một người Bồ Đ�o Nha đ� l�m.� V�o m�a h�, Pires đồng � quay sang hướng đ�ng hơn l� đi về hướng t�y.� Trong th�ng Gi�ng năm sau đ�, �ng khởi h�nh với một đo�n gồm bốn chiếc thuyền, mang theo c�c văn thư ngoại giao, c�c qu� tặng ho�ng gia, v� c�c sản phẩm để trao đổi với Trung Hoa. 1 Cuộc đời của �ng sẽ bị thay đổi một c�ch vĩnh viễn v� bi thảm bởi cuộc viễn du.� Hồi k� của �ng, chỉ bao gồm 5 năm đầu ti�n của �ng tại � Ch�u, th� đầy rẫy c�c sự giả định v� sai lầm về �đợt s�ng đầu ti�n� của sự chinh phục của Bồ Đ�o Nha tại � Ch�u.

 

���� Tom� Pires l� một nh�n vật nhỏ b� tr�n s�n khấu lịch sử, kh�ng phải l� một nh� h�nh ch�nh hay l�nh đạo qu�n sự vĩ đại..� �ng sinh ra l� một thường d�n, c� lẽ tại Lisbon, v�o khoảng năm 1468 sau C�ng Nguy�n.� Mặc d� kh�ng thuộc giới qu� tộc, gia đ�nh �ng c� học thức v� tư thế v� �ng đ� viết về một thời thiếu ni�n �xa hoa�.� Cha �ng l� nh� b�o chế thuốc cho John II, quốc vương nước Bồ Đ�o Nha, v� gia đ�nh �ng c� lẽ đ� sở hữu một cửa h�ng tại con đường rất nổi tiếng của c�c nh� b�o chế thuốc. 2

 

���� Đ�y l� thời gian l� th� cho gia đ�nh Pires v� những người giống như họ, c�c kẻ thượng lưu tr� thức gắn liền với triều đ�nh Bồ Đ�o Nha.� Bắt đầu trong thập ni�n 1430 sau C�ng Nguy�n, quốc vương bảo trợ cho c�c cuộc tấn c�ng v�o Miền Bắc Phi Ch�u theo đạo Hồi, đối diện trực tiếp với Eo Biển Gibraltar v� c�c cuộc th�m hiểm bờ biển ph�a t�y của Phi Ch�u.� Mục đ�ch kh�ng phải l� c�c đồ gia vị của Ấn Độ m� l� v�ng ở miền trung Phi Ch�u.� C�c người theo đạo Hồi kiểm so�t ho�n to�n mậu dịch vượt qu� Sahara, v� Bồ Đ�o Nha hy vọng d�nh được một phần mậu dịch n�y từ bờ biển của T�y Phi. 3

 

���� Trong s�u mươi năm, c�c hạm đội của Bồ Đ�o Nha chỉ chinh phục được vừa đủ l�nh thổ qu� gi� để biện minh cho sự bảo trợ li�n tục của ho�ng triều.� Trong số c�c v�ng chinh phục c� Quần Đảo Canary, nơi trồng l�a m� m� Bồ Đ�o Nha cần đến, v� bờ biển ph�a t�y của Phi Ch�u, nơi thu hoạch được một số v�ng, ng� voi, v� n� lệ. 4 C�c kết quả quan trọng của c�c cuộc th�m hiểm k�o d�i nhiều thập ni�n n�y l� sự tiến bộ vững chắc trong sự thiết kế t�u, thuật hải h�nh, kỹ thuật l�i buồm, v� việc đ�c s�ng.� Như mọi học sinh thiếu nhi đều hay biết, người Bồ Đ�o Nha sau hết đ� đ�o tr�ng mỏ qu� gi� trong thập ni�n 1490.� Đội thuyền của Vasco da Gama đi v�ng qua Mũi Hảo Vọng (Cape of Goiod Hope), thu� mướn một người hoa ti�u b�n bờ ph�a đ�ng của Phi Ch�u, v� l�i thuyền đến Bờ Biển Malabar của Ấn Đ�.� Trong c�ng thập ni�n n�y, Columbus đ� l�i t�u sang Mỹ Ch�u.

 

���� Tom� Pires phục vụ như nh� b�o chế thuốc cho �ng Ho�ng Alfonso cho đến khi c� sự từ trần kh�ng hợp thời của �ng Ho�ng v�o năm 1491 sau C�ng Nguy�n.� Kh�ng được biết đ�ch x�c �ng đ� l�m những g� sau đ� hay l� do tại sao Pires lại rời Portugal để sang Ấn Độ trong th�ng Tư năm 1511 sau C�ng Nguy�n, nhưng �ng c� thư giới thiệu của hai nh�n vật quan trọng: b�c sĩ ch�nh của nh� vua v� trưởng ng�nh hải ngoại tại Lisbon.� Hạm đội đi xuống bờ biển ph�a t�y của Phi Ch�u, v�ng quanh Mũi Hảo Vọng, v� tiến v�o thế giới � Ch�u. 5

 

���� Trong thập ni�n sau chuyến du h�nh đầu ti�n của Vasco da Gama, c�c cuộc đột k�ch h�ng năm của Bồ Đ�o Nha đ� sẵn c� một t�c động tr�n v�ng � Ch�u h�ng hải.� Như c�c kẻ cạnh tranh mậu dịch, người Bồ Đ�o Nha kh�ng c� mấy sản phẩm để rao b�n.� �u Ch�u kh�ng sản xuất c�c sản phẩm m� � Ch�u cần thiết, v� �t h�ng m� n� mong muốn.� Số �t h�ng n�y, chẳng hạn như thủy tinh của Venice v� dầu �-liu (olive), đ� sẵn đến � Ch�u qua c�c hải tr�nh nổi tiếng từ Trung Đ�ng đến bờ biển ph�a t�y của Ấn Độ v� xa hơn nừa.� C�c đồ gia vị, dược liệu, vải v�c, v� đồ gốm tương tự được chuyển về, dọc theo c�ng c�c lộ tr�nh n�y. 6 Hải tr�nh mới của Bồ Đ�o Nha v�ng quanh Phi Ch�u th� d�i hơn, nguy hiểm hơn v� tốn k�m hơn c�c lộ tr�nh hiện c�.� C�c nh� mậu dịch l�o th�nh được tổ chức quy củ hơn v� c� nhiều ng�n khoản hơn, cũng như c� nhiều kinh nghiệm hơn nhiều về c�c t�nh trạng địa phương so với người Bồ Đ�o Nha.� T�nh tr�n mỗi con t�u của Bồ Đ�o Nha, đ� c� h�ng t�, nếu kh�ng phải l� h�ng trăm c�c con t�u địa phương. 7 * C�c phương ph�p v� dụng cụ hải h�nh của Bồ Đ�o Nha kh�ng c�ch n�o hay ho hơn c�c thứ tương đương của � Ch�u v�o thời điểm đ�.

 

���� Người Bồ Đ�o Nha, phải khen ngơi họ, đ� nhận thức được tất cả c�c điều n�y kh� sớm.� C�c lợi thế của họ c� t�nh c�ch qu�n sự v� tổ chức.� Trong c�c cuộc chiến tranh kh�ng ngừng tại Địa Trung Hải v� c�c thập ni�n th�m hiểm bờ biển T�y Phi Ch�u, c�c thủy thủ đo�n của c�c chiếc t�u đ� học được c�ch l�m sao khai hỏa một c�ch lien tục, nhanh ch�ng v� kh� ch�nh x�c� Khi Vasco da Gama tiến v�o thế giới h�ng hải � Ch�u, chỉ c� c�c chiếc t�u v� thủy thủ Bồ Đ�o Nha l� c� khả năng n� c�c tr�ng đại b�c hữu hiệu v�o cả c�c hải cảng lẫn c�c chiếc thuyền kh�c. 8 Kh�ng giống như bất kỳ c�c nh� mậu dịch kh�c tại thế giới h�ng hải � Ch�u, người Bồ Đ�o Nha tại � Ch�u c� sự hậu thuẫn của một nh� vua, c�c t�n đồ Thi�n Ch�a tự t�n trong một thế giới ngoại đạo, v� c�c sự khởi xướng của giới thư lại trung th�nh trong số c�c vi�n chức được bổ nhiệm bởi triều đ�nh.

 

���� Sử dụng c�c lợi thế n�y, người Bồ Đ�o Nha đ� mau ch�ng chuyển từ việc thương thuyết với c�c nh� cai trị địa phương sang việc chinh phục, ph�ng ra nỗ lực t�o bạo nhất để khống chế v�ng � Ch�u h�ng hải kể từ khi c� c�c cuộc viễn th�m của Trung Hoa một thế kỷ trước đ�.� Chiều hướng của Bồ Đ�o Nha ho�n to�n kh�ng giống với chiều hướng của Trung Hoa.� Thay v� sự thống trị được tổng qu�t h�a xuy�n qua ngoại giao v� sự thừa nhận c�c vị vua địa phương, chiến lưuợc của họ, trong thực tế, gần với chiến lược của Genghis Khan hơn nhiều: Chiếm giữ c�c th�nh phố mậu dịch v� c�c t�i nguy�n quan trọng, triệt hạ sự kh�ng cự, đ�nh thuế mậu dịch, v� l�m sao để việc chinh phục tự m�nh trang trải c�c tốn ph�. 9 ** Tại Ấn Độ Dương, trong thập ni�n đầu ti�n của thế kỷ thứ mười s�u, người Bồ Đ�o Nha đ� chiếm giữ c�c hải cảng kh�ng được ph�ng thủ ki�n cố tại Goa, Cochin, v� Cannore tr�n bờ biển Malabar v� sẽ sớm tấn c�ng, nhưng kh�ng th�nh c�ng, v�o Aden, cuối đ�y biển Hồng Hải.� Xa hơn về ph�a đ�ng trong c�ng thời điểm đ�, người Bồ Đ�o Nha đ� thương thảo c�c quyền để mua b�n tại Malacca v� thiết lập một trạm mậu dịch.� Trong v�ng một năm, l�nh ch�a Hồi Gi�o của Malacca đ� đ�ng cửa trạm v� đuổi người Bồ Đ�o Nha đi.� M�a thuận buồm kế đ�, một hạm đội Bồ Đ�o Nha đ� tấn c�ng v� chinh phục Malacca v� tức thời đ�nh đuổi c�c thương nh�n Ấn Độ v� Hồi Gi�o.� Tại cả Ấn Độ Dương lẫn v�ng Đ�ng Nam �, c�c hạm đội Bồ Đ�o Nha đ� đốt ch�y hay bắt giữ nhiều thuyền địa phương v� mưu toan thu thuế tr�n mậu dịch. 10

 

���� Pires đ� đến Goa v�o một thời điểm thuận lơi.� V�i th�ng trước đ�, Albuquerque, vi�n th�ng đốc c�c v�ng đất chinh phục của Bồ Đ�o Nha tại � Ch�u, c� viết l�n quốc vương rằng c� sự rắc rối tại Malacca.� Một số ịt người Bồ Đ�o Nha tại Malacca đang tranh chấp kịch liệt về chiến lợi phẩm v� l�m thối n�t th�nh phố vừa mới chiếm đoạt được.� Để v�n hồi trật tự, vi�n thống đốc đ� quyết định ph�i �Tom� Pires, nh� b�o chế thuốc của �ng Ho�ng, bởi v� �ng ta đối với t�i c� vẻ l� một người tận tụy�.� V�o l�c đ� chỉ c� một nh�m nhỏ c�c th�nh phần tr� thức thuộc tầng lớp thượng lưu l� th�ch hợp với c�ng việc nhiều tr�ch nhiệm n�y tại Goa.� Pires đi tr�n t�u Santo Christo, su�t bị đắm trong c�c trận gi�ng b�o gi� m�a ngo�i khơi bờ biển Malabar, nhưng �ng đ� tới được Malacca v�o th�ng S�u hay th�ng Bẩy năm 1512 sau C�ng Nguy�n.� Một �t th�ng sau đ�, �ng đ� viết cho anh (em) �ng, �T�i đang ở Malacca l�m thư k� v� kế t�an vi�n của nh� kho mậu dịch v� l�m kiểm so�t vi�n c�c dược phẩm�.� �ng tự tr�nh b�y m�nh l� c� sức khỏe tốt v� gi�u c�, �hơn điều m� anh c� thể tưởng tượng�. 11 Tom� Pires lắng nghe c�c nh� mậu dịch địa phương, thỉnh thoảng du h�nh kiểm tra c�c sản phẩm của Bồ Đ�o Nha, v� viết quyển Suma Oriental, t�c phẩm tr�nh b�y về thảo mộc, c�c thị trường, v� ch�nh trị tại v�ng � Ch�u h�ng hải.

 

���� Đ�ng Nam � của Tom� Pires l� loại địa điểm như thế n�o?� Trong một số phương diện, n� chỉ thay đổi �t so với sự m� tả của M� Hoan t�m mưoi năm trước đ�.� C�c thảo mộc l�m thuốc vẫn c�n l� c�c vật phẩm mậu dịch quan trọng ch�nh yếu.� Pires, với tư c�ch một nh� b�o chế dựợc phẩm, biết r� về ch�ng.� �ng ta ghi nhận rằng Sumatra v� Java c� hạt ti�u, đậu khấu, long n�o c� thể ăn được, c�nh kiến trắng (an tức hương), �c�y chế thuốc tẩy: cassia fistula�, v� �dầu tẩy l� hội (lignaoes) của nh� b�o chế�.� C�c đảo ở ph�a đ�ng c� c�nh kiến đen, hai loại long n�o, đinh hương, hạt nhục đậu khấu (nutmeg), gia vi từ vỏ hạt đậu khấu (mace), v� gỗ đ�n hương trắng.

 

���� C�c gia vị v� dược liệu đ� di chuyển khỏi c�c nguồn gốc nhiệt đới, cả ở phương t�y lẫn phương đ�ng.� Mậu dịch từ Ấn Độ v� Đ�ng Nam � sang Trung Hoa đ� c� cả 1,000 năm.� Một tập khảo luận về thực vật của Trung Hoa hồi thế kỷ thứ năm b�n về chuối, c�y tan Ấn Độ [Indian myrobalan: vỏ tr�i tan kh� dung l�m thuốc nhuộm hay thuộc da, ch� của người dịch], v� hoa d�m bụt. 12 Huyền Trang (Xuanzang), nh� sư Phật gi�o h�nh hương hồi thế kỷ thứ bảy, đ� cố mang c�c c�y cối Ấn Độ về qu� c�ng với c�c kinh s�ch Phật Gi�o.� Trong hai thế kỷ kế tiếp, v�i nh� sư Trung Hoa đ� mạo hiểm sang Ấn Độ v� Đ�ng Nam � đặc biệt để mang về c�c loại c�y hữu dụng. 13 Nhiều c�y nhiệt đới, chẳng hạn như chuối, c�y đa, v� hoa d�m bụt, c� hiện diện trong một quyển s�ch thời ban sơ Trung Hoa, Nan Fang Cao Mu Zhuang. 14� V�o khoảng thế kỷ thứ mười một, c�c tập khảo luận y khoa của Trung Hoa b�nh thường đ� k� đơn thuốc với hơn 100 loại c�y nhiệt đới.

 

���� C�c c�y v� phần tr�ch xuất từ c�y nhiệt đới cũng di chuyển về ph�a t�y c�ng với c�c thủy lộ của � Ch�u.� C�c nh� vua th�nh Baghdad đ� t�ch cực t�m kiếm c�c loại c�y hữu dụng v� ra lệnh mang ch�ng về v�ng Trung Đ�ng.� V�o khoảng thế kỷ thứ chin c�c s�ch của Ả Rập về c�c toa thuốc thường khuyến c�o một loạt nhiều th�nh phần dược liệu nhiết đới. 15 Quyển Canon của Ibn Sina c� đề cập đến quế, đậu khấu, hạt nhục đ�u khấu, quả mọng, nhỏ c� m�i cay [cubeb, thuộc họ piper cubeba từ Java v� c�c đảo v�ng Đ�ng Ấn Độ, d�ng trị liệu c�c bệnh thuộc hệ thống tiểu tiện, hay đ�i khi đước chế th�nh thuốc h�t, để trị bệnh vi�m chảy hay cổ họng, ch� của người dịch], �huyết rồng� từ nhựa một loại hoa huệ, chất c�t từ đốt c�y tre (tabasheer), v� đinh hương, tất cả đều từ Đ�ng Nam �.� Từ Ấn Độ c� chất chế thuốc rửa mắt (colyrium [collyrium?]), nghệ, hạt ti�u, c�y th�a l� Ai Cập, hạt cau, nghệ t�y (saffron), nhiều loại gỗ thơm, dầu hoa nh�i, gỗ v�ng Đ�ng Ấn c� nhựa thơm (aloes wood), nhựa asafetida [nhựa kh� ngửi, tr�ch từ nhiều loại c�y thuộc họ carrot, d�ng để chế thuốc trị ho, ch� của người dịch], tr�i me (tamarind), củ ấu (caltrop), v� c�y tan Ấn Độ (myrobnolan).� Từ Trung Hoa c� t�o ta (jujube), c�y đại ho�ng (rhubarb), gừng T�u, v� gừng thuộc họ galanga. 16

 

���� Mậu dịch gia vị trường kỳ đ� tạo ra c�c sự thay đổi tại Đ�ng Nam � trong nhiều thế kỷ trước khi c� sự x�m nhập của người Bồ Đ�o Nha.� C�c nh� kinh doanh đ� cố trồng nhiều loại c�y sinh lợi kh�c nhau tại c�c địa điểm mới.� Việc trồng hạt ti�u được di chuyển từ Ấn Độ sang Sumatra v� B�n Đảo M� Lai. 17 Việc trồng c�y xo�i khởi sự tại Java với hạt giống từ Ấn Độ.� Nhiều nỗ lực để trồng nhiều c�y hữu dụng tại c�c địa điểm mới đ� thất bại bởi vi-kh�-hậu (microclimate) cần thiết cho c�y gia vị bị hạn hẹp v�o một nh�m nhỏ c�c đảo duy nhất hay ngay cả chỉ ở một h�n đảo.� Tuy nhi�n, một số h�n đảo rất th�nh c�ng trong việc trồng loại c�y b�n lấy tiền mặt được mậu dịch vững chắc đến nỗi c�c cư d�n ngừng kh�ng sản xuất lương thực.� Tại c�c đảo trồng gia vị n�y, chẳng hạn như Banda, thực phẩm, đặc biệt gạo v� mắm c�, đ� được nhập cảng.

 

Những đảo n�y c� c�c ng�i l�ng; họ kh�ng c� vua nhưng được cai trị bởi [trưởng l�ng] v� c�c b� l�o � Tổng cộng phải c� từ khoảng hai ngh�n năm trăm đến ba ngh�n người tr�n c�c đảo n�y.� Những người dọc bờ biển l� c�c thương nh�n theo đạo Hồi Moorish � C� �t kẻ ngoại gi�o trong xứ sở � V�o khoảng năm trăm bahars [đơn vị đo trọng lượng tại miền Đ�ng Ấn, thay đổi t�y theo địa phương hay loại sản phẩm được c�n, ch� của người dịch] vỏ hạt đậu khấu phải được sản xuất ra mỗi năm tại c�c đảo � v� s�u hay bẩy ngh�n bahars hạt nhục đậu khấu � Quần đảo Banda hiếm c� bất kỳ lương thực n�o.� Ca�c đảo chung quanh mang c�c lương thực đến. 18

 

���� Pires chỉ nghe c�c c�u chuyện về vương quốc trong nội đia l� Arakan, tại Miến Điện ng�y nay, nhưng �ng c� sự tin tức ch�nh x�c trong bản chất. 19 Arakan điển h�nh cho c�c quốc gia nội địa to lớn tọa lạc tr�n lục địa Đ�ng Nam � tại Miến Điện, Th�i Lan v� Căm Bốt ng�y nay.� Kinh tế của c�c quốc gia n�y �t đặt tr�n mậu dịch cho bằng tr�n việc sản xuất l�a gạo v� đ�nh thuế tr�n sức lao động.�

 

Nh� vua l� một kẻ ngoại đạo v� rất c� quyền thế trong v�ng nội địa.� Nước n�y c� một hải cảng tốt cạnh biển � nhưng kh�ng c� nhiều hoạt động mậu dịch � C� nhiều người cỡi ngựa tr�n l�nh thổ của Arakan v� nhiều con voi.� C� một số bạc � [v�] ba hay bốn loại vải l�m bằng b�ng vải� Vương quốc phong ph� về thịt, gạo, v� c�c vật phẩm m� họ d�ng để ăn. 20

 

���� Sự m� tả của Pires cũng ch�nh x�c kh�ng k�m về một loại vương quốc Đ�ng Nam � kh�c, đặt nền tảng tr�n việc trồng l�a được tưới ti�u v� tọa lạc hoặc dọc một con s�ng hay tr�n một ch�u thổ.� Pegu, thuộc Miến Điện ng�y nay, l� loại quốc gia n�y.

 

Pegu l� một vương quốc của c�c kẻ ngoại đạo.� N� l� v�ng đất ph� nhi�u nhất trong mọi v�ng đất m� ch�ng t�i đ� nh�n thấy v� hay biết.� N� th� sung t�c hơn Xi�m La v� gần như phong ph� như Java � Sản phẩm ch�nh l� gạo.� Mỗi năm cập bến � mười lăm đến mười s�u thuyền buồm, hai mươi đến ba mươi � thuyền chở h�ng.� Ch�ng mang đến một khối lượng lớn lao c�nh kiến đỏ (lac), v� c�nh kiến trắng (benzoin), xạ hương (musk), đ� qu�, hồng ngọc (rubies), v�ng, bơ (butter), dầu ăn, muối, h�nh � v� c�c thực phẩm để ăn như thế.� Nh� vua lu�n lu�n cư ngụ tại th�nh phố Pegu nằm trong nội địa � c�ch một ng�y v� một đ�m đi đường21

 

���� Pires haybiết th�nh phố hải cảng tốt nhất trong mọi hải cảng, trạm trung chuyển Đ�ng Nam �, được đặt tại một bến t�u v� địa điểm thuận lợi cho việc chuyển t�u giữa c�c v�ng.� Trong thế kỷ thứ mười s�u, Malacca l� một th� dụ h�ng đầu.� Pires đ� m� tả c�c sự m�c nối vươn xa trước khi c� sự chinh phục của người Bồ Đ�o Nha trong quyển Suma Oriental:

 

Nh� vua Xaquem Darxa n�i tr�n rất lấy l�m h�i l�ng với � c�c thương nh�n theo đạo Hồi Moorish (T�y Bắc Phi Ch�u); �ng đ� vinh danh họ; �ng đ� cho họ nơi để sinh sống, v� một nơi l�m đền thờ của họ; � họ đ� x�y cất c�c ng�i nh� đẹp đẽ.� V� d�n ch�ng đến từ c�c nơi kh�c, từ Sumatra, để kiếm việc v� kiếm sống � [Nh� vua] muốn đ�ch th�n đi sang Trung Hoa � v� �ng đ� đi đến nơi vua {Trung Hoa] cư ngụ v� n�i chuyện với vua Trung Hoa v� tự đặt m�nh l�m một kẻ chư hầu triều cống � T�n [Xaquem Darxa] trở n�n nổi tiếng đến nỗi �ng ta đ� nhận được điệp văn v� tặng phẩm từ c�c nh� vua ở Aden, v� Ormuz, v� Cambay, v� Bengal, v� họ đ� ph�i nhiều thương nh�n từ v�ng họ đến sống tại Malacca. 22

 

���� Tom�s hiểu từng tận về c�c liện kết trực tiếp giữa nhiều trạm trung chuyển kh�c nhau trong hệ thống h�ng hải � Ch�u.� Cambay, tức Gujarat ng�y nay, l� một trong c�c trạm đ�.� �C�c thương nh�n Cambay đ� biến Malacca th�nh trung t�m mậu dịch ch�nh yếu của họ � Malacca kh�ng thể sống m� kh�ng c� Cambay, cũng như Camba6y kh�ng thể thiếu Malacca nếu muốn trở n�n rất gi�u c� v� ph�t đạt�, 23 Một hải cảng như Malacca thực sự kh�ng trồng trọt thực phẩm của ch�nh n� v� lệ thuộc v�o đồ nhập cảng. 24

 

���� Giống như hồi k� của M� Hoan một th� kỷ trước đ�, quyển s�ch của Pires nhiều phần giống như một bản tường thuật về c�c sản phẩm v� c�c thị trường.� N� ph�t lộ hai th�i độ v� sự giả định n�ng cốt kh�c biệt nhau đến mức ch�ng đ� g�n nh�n hiệu cho Pires như một kẻ b�n ngo�i thế giới � Ch�u vĩ đại.

 

���� Trong suốt sự trần thuật, Pires đ� ph�n chia thế giới th�nh c�c người theo đạo Hồi ph�i Moors (T�y Bắc Phi Ch�u), tức, Hồi Gi�o ph�i Sunni, l� �b�n địch� ở bất kỳ nơi đ�u v� ở mọi nơi, v� c�c người theo đạo Thi�n Ch�a, bất kỳ nơi đầu v� ở mọi nơi, l� �đồng minh�. �C�c kẻ ngoại đạo l� c�c đồng minh tiềm t�ng chống lại người theo đạo Hồi ph�i Moors v� c� thể cải đạo.� Cũng giống như c�c người Bồ Đ�o Nha ban đầu kh�c tại � Ch�u, Pires đ� mang Cuộc Th�nh Chiến đi c�ng với �ng v� đ� �p đặt cuộc tranh chấp k�o d�i nhiều thế kỷ, thuộc v�ng Địa Trung Hải, l�n � Ch�u.� Người Bồ Đ�o Nha chưa hề thừa nhận rằng lịch sử địa phương, l�ng trung thanh trong miền, v� sự tranh đua giữa c�c gia tộc c� thể quan trọng hơn nhiều sự việc liệu người d�n c� phải l� người theo đạo Thi�n Ch�a hay người ngoại đạo.� C�i nh�n thiển cận n�y b�m chặt lấy to�n thể cuộc phi�u lưu của người Bồ Đ�o Nha v�, như ch�ng ta sẽ thấy, mang đến c�c hậu quả bi thảm cho Tom� Pires.

 

���� Th� dụ, ở phần đầu tập hồi k� của m�nh, Pires đ� m� tả một nh� vua Ba Tư theo đạo Hồi ph�i Shia l� vĩ đại v� cao cả bởi v� �ng ta chống lại c�c quyền lực Hồi Gi�o ph�i Sunni ở ph�a t�y, c�c người Moors bị th� gh�t.

 

V� c�c sứ giả ph�i đi bởi vị L�nh Ch�a n�y được phục vụ bởi nhiều người được độn cao l�n, c�c kẻ ăn mặc đẹp đẽ với d�ng vẻ xinh tươi, rất lộng lẫy, với c�c chiếc b�nh bằng v�ng v� bạc, để ph� trương sự vĩ đại của vị L�nh Ch�a.� Vị L�nh Ch�a n�i �ng ta sẽ kh�ng y�n ngu�i cho đến khi mọi d�n Moors được biến th�nh c�c t�n đồ của Ali trong thời trị vị của �ng. 25

 

���� �ng đ� nh�n c�c nh� mậu dịch theo Ấn Độ Gi�o tại miền t�y Ấn Độ như c�c kẻ ngoại đạo, c� thể l� t�n đồ Thi�n Ch�a lầm lỡ v� c� tiềm năng cải đạo.

 

C�c kẻ ngoại đạo của Cambay l� c�c kẻ thờ phụng c�c thần tượng nhiệt th�nh v� l� một d�n tộc hiền dịu, yếu đuối.� Một số người trong họ l� c�c kẻ giữ c�ch sống tốt l�nh theo t�n gi�o của họ, , họ sống trong sạch, thực sự nh�n bản, v� rất tiết chế.� Họ tin ở Đức Mẹ ch�ng ta v� ở Ba Ng�i của ch�ng ta, v� kh�ng c� g� phải nghi ngờ rằng họ đ� từng l� c�c t�n đồ Thi�n Ch�a v� rằng họ đ� dần d� bị mất niềm tin bởi c�c tin đồ theo Mohammed [Hồi Gi�o]. 26

 

���� Noi cho đ�ng th� với Tom� Pires, �ng đ�i khi c� t�n thưởng c�c người d�n ngoại đạo m� �ng quan s�t.� Sự m� tả của �ng về c�c tr� diễn b�ng (shadow plays) ở Java đọc nghe, một c�ch thật ngạc nhi�n, giống như của M� Hoan.

 

V�ng đất của Java l� [v�ng đất] của c�c diễn vi�n c�m v� c�c mặt nạ đủ loại, v� cả đ�n �ng lẫn đ�n b� đều diễn tr� như thế.� Họ c� c�c tr� giải tr� qua sự nhảy m�a v� kể chuyện.� Họ chắc chắn thật tao nh�; họ c� �m nhạc bằng tiếng chu�ng � �m thanh tất cả ch�ng c�ng h�a với nhau như một đ�n ống (organ).� V�o buổi tối họ diễn tr� tạo b�ng với c�c h�nh thể đủ loại, giống như c�c beneditos [tiếng Portuguese, kh�ng r� nghia, c� lẽ để chỉ cac người Portuguese diễn tr� trẻ em (?), ch� của người dịch] tại Bồ Đ�o Nha. 27

 

���� Điều m� Tom� kh�ng hiểu l� mặc d� thế giới � Ch�u c� phần tr�ch nhiệm trong chiến tranh t�n gi�o, n� vẫn l� nơi của nhiều t�n gi�o v� nhiều l�ng s�ng đạo.� Th� dụ, Abraham bin Yiju đ� lập c�c sự li�n minh kinh doanh với Gujarati theo Ấn Độ Gi�o v� Hồi Gi�o từ Mangalore.� Almish đ� cự tuyệt nh� vua Hồi Gi�o kh�ng phải v� t�n ngưỡng m� v� Ibn Fadlan đ� kh�ng mang bạc tới t�a th�nh.� M� Hoan k�nh trọng c�c triều đ�nh Phật Gi�o v� Ấn Độ Gi�o m� �ng đ� thăm viếng.

 

���� Sự tường thuật của Pires li�n kết nhiều lần sức mạnh với chủng tộc da trắng.� Trong c�c hồi k� trước đ�y, hẳn nhi�n cũng c� nhiều th�nh kiến.� Huyền Trang kh�ng th�ch c�c kẻ ph�i Phật Gi�o Tiểu Thừa (Hinayana) hay c�c nh� vua kh�ng theo Phật Gi�o.� Ibn Battuta kh�ng dừng lại c�c thị trấn nhỏ nơi m� �ng ta kh�ng c� đồ ăn ngon v� giường sạch.� Ibn Fadlan nhận thấy c�c kẻ du mục miền đồng cỏ hoang n�i chung l� kh�ng sạch sẽ v� khao kh�t c�c tr� ti�u khiển cung đ�nh của Baghdad.� M� Hoan cảm thấy kh� vui khi rời xa khỏi c�c h�n đảo chưa được văn minh.� Song, kh�ng c� th�nh kiến n�o được viết về mặt chủng tộc.� Pires gọi người Ba Tư (Persians) l� mạnh khỏe, bởi v� họ l� người da trắng. 28 Trong khi m� tả c�c vương quốc giao tranh tại b�n đảo Ấn Độ, Pires viết, �Kẻ c� nhiều người da trắng nhất trong vương quốc của m�nh l� kẻ c� uy lực mạnh nhất�. 29 Trong � niệm đơn giản n�y, người Trung Hoa da trắng v� bởi thế hẳn phải c� một t�nh cảm tự nhi�n với người Bồ Đ�o Nha.� Tuy nhi�n, người Trung Hoa đ� nh�n c�c sự việc ho�n to�n kh�c biệt.

 

���� Khi Tom� Pires v� đội thuyền ngoại giao nhỏ b� của �ng tiến đến bờ biển Trung Hoa v�o th�ng T�m năm 1517 sau C�ng Nguy�n, họ v� t�nh mang theo nhiều thứ hơn l� c�c văn thư ngoại giao, tặng phẩm d�nh cho ho�ng đế, v� c�c sản phẩm mậu dịch.� Họ cũng mang theo c�c th�i độ đối với t�n gi�o v� chủng tộc sẽ g�y trở ngại cho họ, một cung c�ch đối xử với c�c người ngoại đạo sẽ khiến cho họ gặp rắc rối, v� c�c hậu quả kh�ng lường trước được của một thập ni�n đốt ph� c�c đội thuyền v� chiếm giữ c�c hải cảng.� Quyển Suma Oriental, được ho�n tất trước khi �ng rời Cochin, ca tụng họ một c�ch cao vời:

 

Nh� Vua Trung Hoa l� một người ngoại đạo c� nhiều đất đai v� d�n ch�ng.� Người Trung Hoa c� da trắng, trắng y như ch�ng ta �� Họ đội n�n lưới lụa tr�n giống như c�c chiếc s�ng m�u đen m� ch�ng ta c� tại Bồ Đ�o Nha.� Họ cũng kh� giống với người Đức.� Họ c� ba mươi hay bốn mươi sợi nơi ch�m r�u của họ.� Họ mang c�c chiếc giầy m�m vương kiểu Ph�p được l�m rất kh�o � C�c phụ nữ tr�ng giống như c�c người đ�n b� T�y Ban Nha � v� họ trang điểm đẹp đẽ đến nỗi [c�c phụ nữ] Seville kh� hơn được họ. 30

 

���� �ng cũng tự tin kh�ng k�m rằng Trung Hoa sẽ l� một cuộc chinh phục dễ d�ng.

 

���� Kh�ng tước bỏ sự vinh quang của bất kỳ xứ sở n�o, chắc chắn rằng Trung Hoa l� một nước quan trọng, tốt l�nh, v� rất gi�u c�, v� Thống Đốc tại Malacca s� kh�ng cần đến nhiều lực luợng như họ n�i nhằm đặt Trung Hoa dưới sự cai trị của ch�ng ta, bởi v� d�n ch�ng th� rất yếu v� dễ d�ng để chinh phục.� V� c�c ngừi trọng yếu đ� từng ở đ� x�c nhận rằngvới mười chiếc t�u, vi�n Th�ng Đốc Ấn Độ đ� chiếm Malacca c� thể chiếm giữ to�n thể Trung Hoa dọc theo bờ biển. 31

 

���� Sự tiếp x�c đầu ti�n với hải qu�n Trung Hoa ở cửa vịnh tạo th�nh bởi Ch�u Thổ s�ng Ch�u Giang (Pearl River) kh�ng c� triển vọng tốt.� Hạm đội hải cảng của Trung Hoa đ� khai hỏa v�o người Bồ Đ�o Nha, nghĩ rằng họ l� qu�n hải tặc.� Người Bồ Đ�o Nha kh�ng bắn s�ng trả lại.� Sau c�ng, vi�n chỉ huy hạm đội Bồ Đ�o Nha, với nhiều sự khổ nhọc, đ� thuyết phục người Trung Hoa rằng họ l� c�c nh� ngoại giao, kh�ng phải l� hải tặc. 32 Để tiến từ ch�u thổ đến Quảng Ch�u, đội thuyền cần c� giấy ph�p từ c�c nh� chức tr�ch Quảng Ch�u.� C�c sự tr� ho�n giấy tờ khởi sự gần như tức khắc.� Khi c�c chiếc thuyền của Bồ Đ�o Nha bị hư hại trong một trận b�o, người Trung Hoa đ� kh�ng cung cấp sự trợ gi�p n�o.� Nhiều th�ng tr�i qua.� Sự lạc quan ban đầu nhường bước cho sự nhận thức của người Bồ Đ�o Nha rằng họ chỉ c� tầm quan trọng v� sự lưu t�m tối thiểu đối với người Trung Hoa.� Người Bồ �Đ�o Nha r� r�ng đ� kh�ng hay biết rằng c�c sứ đo�n đ� đến Trung Hoa trong hơn 1,000 năm.� Sự đ�n tiếp họ lu�n lu�n t�y thuộc nơi ch�nh s�ch của triều đinh đế quốc. 33 *** Sau hết, vi�n chỉ huy trưởng Bồ Đ�o Nha đ� buộc c�c quan chức Trung Hoa địa phương phải để đo�n t�u của họ đi đến Quảng Ch�u m� kh�ng c� sự chấp thuận ch�nh thức. 34

 

���� Mười chin th�ng sau khi rời Cochin, Tom� Pires đến được Quảng Ch�u.� Đội thuyền bắn sung ch�o mừng v� trương quốc kỳ, cả hai việc đều l�m phật l�ng c�c quan chức địa phương.� Sau c�ng, c�c cuộc thương thảo bởi Pires đ� thuyết phục được c�c quan chức của th�nh phố rằng bắn s�ng l� một h�nh thức b�y tỏ l�ng k�nh trọng v� rằng ph�i bộ đến để thiết lập c�c quan hệ cấp đại sự với triều đ�nh Trung Hoa.� Người Bồ Đ�o Nha đ� l�n bờ �với tiếng nổ vang dội của ph�o binh, v� tiếng k�n, v� c�c người trong y phục đại lễ, vi�n Đại Sứ được th�p t�ng bởi bẩy người Bồ Đ�o Nha, những người c�n lại c�ng đi với �ng trong sứ bộ n�y.� Họ được dẫn đến nơi tr� ngụ, một số trong đ� l� c�c ng�i nh� sang trọng nhất trong th�nh phố�. �Người Bồ Đ�o Nha đ� kh�ng tu�n h�nh tập qu�n ngoại giao hay danh dự địa phương n�o.� Họ kh�ng d�ng tặng �o cho�ng d�i, kh�ng c� tặng phẩm th�ch hợp, kh�ng mở tiệc khoản đ�i, v� tự xem m�nh l� đứng tr�n c�c c�ch thức như thế.

 

���� Trong một thời gian, sự việc diễn tiến tr�i chảy bất kể điều n�y.� Người Bồ Đ�o Nha trao đổi mậu dịch tại Quảng Ch�u v� gửi thừ về Malacca ca ngợi sự tiếp đ�i v� t�nh trạng của họ.� Đội thuyền dời đi sau mười bốn th�ng tại Trung Hoa v� cập bến Malacca �rất m�n nguyện về danh dự v� sự gi�u c�, [l�] c�c điều hiếm khi đạt được c�ng l�c với nhau�. 35

 

���� Mười lăm th�ng sau khi đội thuyền đ� quay trở về Malacca, Pires v� đo�n t�y t�ng của �ng vẫn c�n chờ đợi sự cho ph�p để tiến l�n Bắc Kinh, kinh đ� của Trung Hoa, khi đo�n thuyền Bồ Đ�o Nha quay lại để hộ tống họ trở về Malacca.� V�o l�c n�y, Pires đ� nhận thức được rằng việc giữ một ph�i bộ đại sứ chờ đợi, đặc biệt ph�i bộ m� triều đ�nh kh�ng y�u cầu, l� một phương thức điển h�nh của triều đ�nh Trung Hoa.� Vi�n chỉ huy trưởng đo�n t�u Bồ Đ�o Nha l� một kẻ th� lỗ, n�ng t�nh, v� �ng ta đ� đối đầu với người Trung Hoa, đ�i hỏi rằng Pires v� bảy t�y vi�n của �ng phải được ph�p để rời l�n Bắc Kinh.� �ng ta r� r�ng l�m phật l�ng c�c quan chức Trung Hoa địa phương trong nhiều kh�a cạnh, th� dụ, bằng c�ch x�y một đồn bằng đ� ở cửa s�ng Quảng Ch�u v� treo cổ một trong c�c thủy thủ của �ng ta tr�n l�nh thổ Trung Hoa. 36

 

���� Người Bồ Đ�o Nha c� vẻ kh�ng hay biết về sự lưu t�m đặc biệt đến sự kiểm so�t c�c cảng biển của người Trung Hoa v� về nhiều thế kỷ căng thẳng giữa c�c nh� mậu dịch với giới thư lại triều đ�nh.� Tại c�c hải cảng Trung Hoa, đ� c� c�c cuộc nổi loạn của c�c nh� mậu dịch v� sự th�ng đồng trong giới quan chức Trung Hoa, c�ng với c�c cuộc t�n s�t sau đ� c�c nh� mậu dịch ngoại quốc bởi d�n Trung Hoa địa phương.� Trong khi kh�ng c� quyền t�i ph�n đặc biệt nhằm bảo vệ c�c nh� mậu dịch ngoại quốc tại Trung Hoa, nhiều người trong họ đ� bị x�t xử trước c�c t�a �n Trung Hoa v� bị kết �n về tội vi phạm luật lệ Trung Hoa.

 

���� Đ�p ứng với c�c sự đe dọa gay gắt v� th�i độ hung h�n của vi�n chỉ huy trưởng Bồ Đ�o Nha, c�c quan chức địa phương tại Quảng Ch�u đ� cho ph�p Pires v� đo�n t�y t�ng của �ng khởi h�nh đi l�n kinh đ�.� Đ�an viễn chinh Pires đi về hướng bắc, ngược d�ng bằng c�c thuyền Trung Hoa, sau đ� đi theo đường bộ đến Nam Kinh, một cuộc h�nh tr�nh d�i gần 1,000 dậm.� Ho�ng đế từ chối kh�ng tiếp họ tại Nam Kinh v� d�i họ đến Bắc Kinh, xa hơn về ph�a bắc 1,000 dậm nữa.� Trong th�ng Hai năm 1521 sau C�ng Nguy�n, vị ho�ng đế, người đang du h�nh, đ� quay trở về Bắc Kinh.� Pires đ� sẵn đến đ� v� chờ đợi sự tiếp đ�n.

 

���� Trong v�ng �t ng�y, c�c biến chuyển trở th�nh tai họa.� Một sứ giả từ vị vua bị lật đổ tại Malacca đến nới với một bức thư kể r� chi tiết cuộc tấn c�ng v� chinh phục của Bồ Đ�o Nha tr�n th�nh phố.� Bức thư nhắc nhở triều đ�nh đế quốc rằng Malacca l� một chư hầu của Trung Hoa, v� nh� vua Malacca thỉnh cầu sự trợ gi�p để chống lại một kẻ th� nước ngo�i.� C�ng l�c, c�c bức thư đến từ c�c quan chức địa phương ở cả Bắc Kinh lẫn Quảng Ch�u n�u r� c�c sự ph�n n�n về người Bồ Đ�o Nha, kể cả sự c�o buộc rằng người Bồ Đ�o Nha đ� bắt c�c v� ăn thịt trẻ em.� Khi văn thư ủy nhiệm đại sứ của Pires được mở ra v� th�ng dịch tại Bắc Kinh, n� cho thấy rằng Bồ Đ�o Nha từ khước tư thế chư hầu v� lệ thuộc v�o triều đ�nh đế quốc.� Văn thư, �v� thế, đ� cự tuyệt một khu�n mẫu nhiều thế kỷ về c�c quan hệ của Trung Hoa với c�c quyền lực nằm b�n ngo�i bi�n giới của n�.� (N�n nhớ rằng những loại hiệp ước chư hầu n�y l� loại m� M� Hoan, một th�ng dịch vi�n tiếng Ả Rập, đ� g�p phần thương thảo.)� Văn thừ g�y tức giận nơi triều đinh v� l�m cho t�nh trạng c�ng trở n�n bấp b�nh hơn cho Pires v� đo�n t�y t�ng. 37

 

���� Ở thời điểm quan trọng n�y, ho�ng đế lại băng h�.� Ho�ng đế mới l� một thiếu ni�n mười bốn tuổi, bị kiểm so�t bởi c�c cố vấn trong triều.� Phe nh�m trong triều n�y đ� ho�n trả c�c tặng phẩm ngoại giao của Pires v� truất b�i tư c�ch đại sứ của �ng.� Nhiều kẻ trong triều c�n gọi Pires v� c�c t�y t�ng của �ng l� c�c kẻ mạo danh hay hải tặc.� Triều đ�nh đế quốc gửi ph�i bộ Pires quay trở về Quảng Ch�u với c�c chỉ thị rằng họ sẽ bị giữ trong t� cho đến khi người Bồ Đ�o Nha trả Malacca lại cho vị vua ch�nh thống của n�.� C�c quan chức địa phương l�ng bắt v� giam giữ bất kỳ nh� mậu dịch Bồ Đ�o Nha n�o được t�m thấy trong th�nh phố.� Hạm đội duy�n hải Trung Hoa hạ s�t hay bất giữ bất kỳ người Bồ Đ�o Nha n�o tr�n c�c thuyền mậu dịch cập bến v� đ� d�n trận đ�nh nhau với một nh�m c�c chiến thuyền của Bồ Đ�o Nha đến từ Malacca.

 

���� C�c nh� chức tr�ch tại Quảng Ch�u nằng nặc đ�i Pires phải viết một l� thư cho người Bồ Đ�o Nha ở Malacca y�u cầu ho�n trả th�nh phố cho vị vua ch�nh thống của n�.� Pires từ chối, v� to�n thể sứ đo�n bị c�m bằng x�ch sắt nặng nề.� Một người đ� chết.� Pires sau đ� được th�o xiềng, nhưng v�i th�ng sau đ�, t�nh h�nh trở n�n tồi tệ hơn sau khi một trận hải chiến kh�c diễn ra giữa người Trung Hoa v� một đội thuyền của Bồ Đ�o Nha.� Một trong c�c t� nh�n đ� viết về Malacca, �Trước khi đ�m về, họ lại c�m một lần nữa c�c chiếc xiếng v�o người Tom� Pires v� dẫn �ng đi một m�nh, ch�n đất, v� kh�ng c� n�n, giữa c�c tiếng la h�t của c�c thiếu ni�n, đ�n nh� t��. C�c quan chức đ� tịch thu hết tất cả tiền mặt, c�c sản phẩm mậu dịch, chẳng hạn như c�c mai r�a, vải v�c, v� hạt ti�u, v� c�c tặng phẩm ngoại giao của đo�n viễn chinh. 38

 

���� Một v�i t� nh�n đ� chết v� mang c�m sắt nặng nề.� V�o ng�y 6 th�ng Mười hai năm 1522 sau C�ng Nguy�n, bản �n đ� được tuy�n tr�n hai mươi ba t� nh�n Bồ Đ�o Nha c�n lại, kể cả sứ đo�n của Pires v� tất cả c�c thủy thủ v� nh� mậu dịch Bồ Đ�o Nha tại th�nh phố Quảng Ch�u.� Tổng kết: �Qu�n cướp biển vặt được ph�i bởi kẻ cướp lớn hơn một c�ch giả tr�; họ đến để do th�m đất nước ch�ng ta; h�y để ch�ng chết phải b�u đầu như qu�n cướp�. Trong th�ng Ch�n năm sau đ�, c�c t� nh�n bị h�nh quyết, phanh th�y, v� c�c phần cơ thể của họ bị phơi tr�n c�c chiếc cọc cắm quanh th�nh phố.� Mỗi đầu người đều c� ngậm dương vật của m�nh nơi miệng.� Th�n thể họ sau đ� bị vứt v�o c�c đống ph�n.

 

���� Từ quan điểm của ph�a Trung Hoa, sự trừng phạt tập thể tr�n tất cả c�c người Bồ Đ�o Nha l� điều c� thể ti�n đ�an.� Tại Trung Hoa, ở nhiều thời điểm kh�c nhau, đ� c� c�c cuộc tấn c�ng ch�nh thức tr�n to�n thể nh�m người: c�c Phật tử, c�c người theo Đạo gi�o, Khitan [Khiết Đan hay người Li�u?], v� tầng lớp tinh hoa tại Việt Nam.� Cụ thể, c�c quan chức v� triều đ�nh Trung Hoa nhận thấy người Bồ Đ�o Nha kh�ng hề c� một cảm thức n�o về danh dự v� kh�ng biết đến c�c tập qu�n ngoại giao cấp đại sứ.� Họ đ� chiếm giữ một hải cảng vốn l� một chư hầu của Trung Hoa v� v� thế, đ�ng l� qu�n hải tặc.� Đặc biệt x�c phạm đến triều đ�nh l� lời tuy�n x�c rằng c�c người Bồ Đ�o Nha, kể cả c�c nh� mậu dịch, kh�ng chỉ đại diện cho một nh� vua ngang h�ng với ho�ng đế Trung Hoa, m� c�n nằm dưới sự bảo vệ của nh� vua đ� ngay tại Trung Hoa.� Kh�ng c� nh�m mậu dịch n�o kh�c tại thế giới � Ch�u lại tuy�n x�c một sự li�n kết chặt chẽ giữa nh� vua v� c�c nh� mậu dịch đến như thế.� Abraham bin Yiju, th� dụ, trong khi hoạt động tại Bờ Biển Malabar Coast, kh�ng bao giờ tuy�n x�c sự bảo vệ của �ng ho�ng xứ Ai Cập.

 

���� Trong v�i thập ni�n, đại kế họach của Bồ Đ�o Nha nhằm kiểm so�t thế giới h�ng hải � Ch�u đ� thất bại.� � đồ đ� sai lầm trong nhiều giả thiết của n�.� Thế giới � Ch�u đ� c� lịch sử, c�c li�n minh, c�c đối thủ cạnh tranh, v� c�c phe ph�i trung th�nh ri�ng của n� m� kh�ng c� d�nh d�ng g� tới thế giới quan người Moor theo đạo Hồi - người theo đạo Thi�n Ch�a � người ngoại đạo hay với t�nh ưu việt về chủng tộc vốn l� trung t�m điểm trong tư duy của người Bồ Đ�o Nha.� Thế giới � Ch�u cũng chứng tỏ sự dẻo dai hơn rất nhiều sự ước t�nh của người Bồ Đ�o Nha.� Nhiều ph�i Hồi Gi�o tiếp tục mậu dịch khắp v�ng Đ�ng Nam � v� Ấn Độ Dương bất kể sự đối nghịch của người Bồ Đ�o Nha.� Người Bồ Đ�o Nha đ� kh�ng thể chặn đứng hay l�m chậm đi sự cải đạo sang Hồi Gi�o được tiền h�nh khắp c�c đảo Java v� Sumatra. 39 Atjeh, một đối thủ Hồi Gi�o cạnh tranh với Malacca, đ� khiến cho người Bồ Đ�o Nha phải đi đến một sự hưu chiến.

 

���� Mặc d� c�c � đồ vĩ đại nhằm chinh phục Đ�ng Nam � tiếp tục xuất hiện tại Bồ Đ�o Nha trong t�m mươi năm kế đ�, 40 thực tế cho thấy rằng c�c vương quốc đ� kh�ng sụp đổ khi c�c hải cảng bị chiếm giữ v� sự kiểm so�t c�c hải cảng kh�ng c� g� quan trọng nếu trung ương vẫn c�n được giữ vững.� Người Bồ Đ�o Nha đ� bị buộc phải triệt tho�i khỏi T�ch Lan sau cuộc chiến tranh k�o d�i. 41 Người Bồ Đ�o Nha hiểu được rằng c�c vương quốc lớn của � Ch�u được đặt căn bản tr�n c�c sắc thuế n�ng nghiệp.� Mậu dịch, trong khi quan trọng, hiếm khi trở n�n trọng yếu đối với c�c đế quốc lớn.� (Đ�y l� điều m� Babur, th� dụ, hiểu đến tận xương tủy của m�nh trong cuộc chinh phục Ấn Độ của �ng ta).

 

���� Người Bồ Đ�o Nha đ�ng thực đ� th�nh c�ng hơn tại Gujarat, tr�n bờ biển ph�a t�y của Ấn Độ.� Họ đ� phong tỏa Vịnh Cambay nhỏ hẹp v� cưỡng b�ch c�c sự thay đổi đ�ng kể.� Nhiều thương nh�n Hồi Gi�o đ� bỏ đi.� Những thương nh�n Hồi Gi�o c�n lại thường đ� trả tiền bảo k� nơi người Bồ Đ�o Nha.� Song, người Bồ Đ�o Nha biết rằng họ đ� kh�ng thể phả hủy sự sản xuất b�ng vải của Gujarat.� Họ đ� lệ thuộc v�o b�ng vải của Gujarat như sản phẩm mậu dịch ch�nh của họ, ở cả Đ�ng Nam � lẫn Phi Ch�u. 42

 

���� C�c nỗ lực của Bồ Đ�o Nha t�m c�ch đ�nh thuế vận chuyển bằng t�u thuyền xuy�n qua độc quyền cưỡng b�ch cũng đ� thất bại.� C�c thương nh�n � Ch�u đ� đ�ng c�c thuyền nhanh hơn, lớn hơn tr�nh n� c�c đội thuyền của Bồ Đ�o Nha v� duy tr� thị phần to lớn trong hoạt động mậu dịch đường biển. 43 Ngay trong suốt thế kỷ thứ mười s�u, hạt ti�u v� gia vị bao giờ cũng đ� được vận tải v� b�n tại Trung Đ�ng v� Trung Hoa nhiều hơn l� chuyển đến �u Ch�u.� C�c thương nh�n � Ch�u đ� ph�t triển c�c trạm trung chuyển mới để thay thế cho c�c trạm bị chiếm giữ bởi người Bồ Đ�o Nha.

 

���� Tuy nhi�n, c�c nỗ lực của Bồ Đ�o Nha kh�ng thể bị b�c bỏ đơn giản như một sự thất bại v� vung tay qu� tr�n.� N� c� c�c ảnh hưởng quan trọng v� bất ngờ tr�n thế giới � Ch�u.� Trong ngắn hạn, ph�a Trung Hoa đ� phản ứng với một sự ngăn cấm c�c thương nh�n ngoại quốc k�o d�i trong v�i thập ni�n, buộc hoạt động mậu dịch như thế phải chuyển ra c�c đảo ngo�i khơi. 44 Quan trọng hơn trong trường kỳ, sự x�m nhập của Bồ Đ�o Nha đ� ph�t động một cuộc chạy đua vũ kh� s�u rộng khắp to�n thể thế giới � Ch�u h�ng hải.� Trong v�ng v�i thập ni�n, c�c nh� vua địa phương đ� củng cố c�c hải cảng của họ, từ Aden đến Đ�ng Nam �.

 

���� Mậu dịch tự th�n cũng c� c�c ảnh hưởng s�u xa.� Mặc d� đường đi th� d�i v� nguy hiểm, hoạt động mậu dịch của Bồ Đ�o Nha đ� nối buộc c�c đảo gia vị của Đ�ng Nam � trực tiếp với �u Ch�u lần đầu ti�n.� C�c nối kết mơi đ� nối liền Quần Đảo Molucca, Malacca, c�c hải cảng của Bồ Đ�o Nha tr�n Bờ Biển Malabar, c�c trạm mậu dịch tại Phi Ch�u, với nước Bồ Đ�o Nha.� Tại Đ�ng Nam �, mậu dịch đồ gia vị đ� khiến c�c thuyền trưởng v� vi�n chức can dự s�u xa v�o ch�nh trị tại nhiều vương quốc nhỏ.� Một số vương quốc lớn, chẳng hạn như Ayuthia, bị mất hoạt động mua b�n trước Malacca v� bị thu nhỏ về mặt quyền lực. 45 C�c đội thuyền h�ng năm đến từ Bồ Đ�o Nha với tin tức v� c�c lệnh đặt h�ng,� Mặc d� mậu dịch đồ gia vị với �u Ch�u chưa bằng một phần tư mậu dịch với � Ch�u, c�c người Bồ Đ�o Nha, v�o khoảng thập ni�n 1530, đ� vận tải gần ph�n nửa số gia vị chuyển tới �u Ch�u. 46 C�c đồ gia vị v�ng nhiệt đới đ� xuất hiện tại �u Ch�u với khối lựng l�n hơn trước đ�y, v� hậu quả đ� xuất hiện trong c�c s�ch dậy nấu ăn tại �u Ch�u trong thế kỷ thứ mười s�u.� Tuy nhi�n, sự gi�u c� m� hoạt động mậu dịch n�y đ� tạo ra được tập trung v�o một nh�m nhỏ.� C�c doanh lợi chỉ chảy v�o t�i c�c thuyền trưởng, chủ t�u, v� nh� vua. 47

 

���� Một số c�c vi�n chức địa phương l�m gi�u bằng c�ch n� tr�nh c�c thị trường độc quyền được thiết lập bởi quốc vương Bồ Đ�o Nha.� Tuy nhi�n, đối với c�c binh sĩ Bồ Đ�o Nha b�nh thường, phục vụ tại � Ch�u kh�ng c� g� b�o bở.� Trong v�ng một thập ni�n của sự chinh phục ở Malacca, nhiều binh sĩ v� thủy thủ Bồ Đ�o Nha đ� bỏ ngũ để trở th�nh c�c l�nh đ�nh thu� trong cuộc chạy đua vũ trang tiếp nối, v� trỏ th�nh nguồn gốc cho c�c � tưởng qu�n sự mới tại nhiều triều đ�nh trong v�ng.� Một số người Bồ Đ�o Nha đ� rời bỏ c�ng việc ch�nh thức v� trở th�nh c�c nh� mậu dịch ri�ng tư trong thế giới đường biển � Ch�u. 48

 

���� Thế giới quan v� chủng tộc tiếp tục g�y khốn khổ cho người Bồ Đ�o Nha tại � Ch�u.� Họ kh�ng bao giờ th�nh c�ng trong việc chi�u mộ tầng lớp tinh hoa địa phương trừ khi c�c người n�y cải đạo sang Thi�n Ch�a Gi�o v� lu�n lu�n ưu đ�i người mang d�ng m�u Bồ Đ�o Nha, ngay d� đ� hợp chủng với d�n địa phương.

 

���� V� về Tom� Pires th� sao?� �ng ta c� bị h�nh quyết v� phanh th�y c�ng với số người c�n lại trong cuộc viễn chinh của �ng hay kh�ng?� C� thể l� kh�ng.� Trong hai năm bị giam giữ, hai l� thư từ c�c t� nh�n đ� về đ�n Malacca. �Kh�ng nguy�n bản n�o c�n tồn tại, v� c�c bản sao c�n s�t lại bị cắt x�n.� Tuy nhi�n, r� r�ng l� Tom� Pires đ� bị giam giữ tại một nh� t� ri�ng biệt.� Một trong hai l� thư giả định rằng �ng đ� bị h�nh quyết.� Tuy nhi�n, kh�ng ai c� thể đưa ra một địa điểm hay một nhật kỳ về c�i chết của Pires.� L� thư kia, một sự tường thuật muộn hơn, n�i rằng c� lệnh của ho�ng đế rằng ��ng phải chuyển sang một thị trấn kh�c, nơi �ng đ� sống trong một thời gian l�u d�i, cho đ�n khi n�o ho�ng đế bằng l�ng n�i chuyện với �ng ta, nhưng ho�ng đế đ� kh�ng bao giờ cho gọi �ng trở lại, v� �ng ta đ� chết ở đ�.

 

���� C� một bằng chứng phụ trợ.� Hai thập ni�n sau sự giam cầm Pires, một gi�o sĩ Bồ Đ�o Nha t�n l� Fernao Mendes Pinto (a) đ� đến một thị trấn m� �ng gọi l� Sampitay, nằm ở đường bi�n ph�a bắc của tỉnh Giang T�y ng�y nay.� Một thiếu nữ đến gặp �ng v� n�i rằng t�n của c� ta l� Ines de Leiria v� rằng c� ta l� con g�i của Tom� Pires.� C� kể lại c�u chuyện về sự trục xuất �ng khỏi Quảng Ch�u, việc �ng đến v� kết h�n với mẹ c�, người c� một số t�i sản v� sự từ trần của �ng mới xảy ra v�i năm trước đ�.� C� ta c� đọc một �t kinh mừng Thi�n Ch�a (Paternoster) bằng tiếng Bồ Đ�o Nha v� c� h�nh th�nh gi� được x�m tr�n c�nh tay.� Một số c�c học giả hiện đại đ� gọi Pinto l� một kẻ bịa đặt trắng trợn, nhưng c�c người kh�c nhận thấy c�u chuyện c� vẻ x�c t�n.� C� lẽ Tom� Pires đ� tho�t chết v� sống đời c�n lại với một người vợ Trung Hoa gi�u c� tại một thị trấn Trung Hoa. 49

 

���� ��

-----

 

���� T�c giả, Stewart Gordon, l� Học Giả Nghi�n Cứu Th�m Ni�n tại Trung T�m Center for South Asian Studies của Đại Học University of Michigan v� đ� trước t�c ba t�c phẩm về � Ch�u, c�ng như thường xuy�n tham dự c�c cuộc hội thảo chuy�n ng�nh � Ch�u học.

 

CH� TH�CH:

 

*: C�c chiếc t�u đ� sẵn qua lại Ấn Độ Dương th� lớn hơn nhiều so với c�c chiếc thuyền ban đầu của Bồ Đ�o Nha vốn chỉ c� sức trọng tải khoảng 100 tấn.� C�c thuyền buồm Ả Rập (dhows) c� sức trọng tải khoảng 500 tấn, trong khi c�c t�u của Gurarat đứng đầu với 800 tấn.

 

**: Sự th�nh c�ng của Bồ Đ�o Nha kh�ng c� g� chắc chắn.� C�c đối thủ cạnh tranh ch�nh của họ trong việc d�nh quyền kiểm so�t Ấn Độ Dương l� người Ottomans, c� kỹ thuật s�ng ống ngang bằng với họ.� Đối với người Ottomans, Ấn Độ Dương kh�ng c� tầm quan trọng thiết yếu.� Đối với một nước ngh�o, xa x�i như Bồ Đ�o Nha, c�c cuộc chinh phục tại Ấn Độ Dương c� vẻ đ�ng l� một cơ hội trời cho.

 

***: Sự tr� ho�n v� l�nh đạm của c�c quan chức Trung Hoa được nhắm đặc biệt v�o người Bồ Đ�o Nha.� Ch�nh s�ch của đế triều l� nghi�ng về mậu dịch v� hải cảng th� cực kỳ bận rộn trong to�n thể thời gian m� người Bồ Đ�o Nha chờ đợi.� Triều đ�nh đế quốc cũng kh�ng b�i ngoại.� Khoảng hai thập ni�n trước khi c� cuộc viễn chinh của Bồ Đ�o Nha, năm mươi s�u người H�n Quốc bị đắm t�u b�n bờ biển tỉnh Triết Giang, ph�a nam th�nh phố H�ng Ch�u ng�y nay.� Hồi k� của vi�n thuyền trưởng kể lại việc t�m thấy họ bởi một t�u tuần cảnh qu�n sự.� Vi�n thuyền trưởng v� thủy thủ đo�n đ� được hướng dẫn một c�ch mau ch�ng v� hữu hiệu theo kinh đ�o v� đường bộ l�n kinh đ� v� được hồi hương đ�ng theo thể thức. �

 

1. Tom� Pires, The Suma Oriental of Tom� Pires, phi�n dịch bởi Armando Cortesao (London: Hakluyt Society, 1944), xxvii.

 

2. C�ng nơi dẫn tr�n, xxi � xxii.

 

3. Michael Pearson, The Portuguese in India (Cambridge: Cambridge University Press, 1987), 6-9.

 

4. Xem Christopher Bell, Portugal and the Quest for the Indes (London: Constable, 1974).

 

5. Pires, Suma Oriental, xxiii � xxiv.

 

6. Muốn c� một sự m� tả tổng qu�t về mậu dịch v�ng Ấn Độ Dương hồi đầu thế kỷ thứ mười lăm, xem sự tr�nh b�y của Kalikut trong s�ch của Duarte Barbarosa, Livro, tập 2 (London: Hakluyt Society, 1921), 76.

 

7. Michael Pearson, The Indian Ocean (London: Routledge, 2003), 68 � 69.

 

8. K. S. Mathews, �Navigation in the Arabian Sea During the Sixteenth Century: A Comparative Study of Indigenous and Portuguese Navigation�, trong quyển Ship-Building and Navigation in the Indian Ocean Region: AD 1400-1900 (New Delhi: Munshiram Manoharlal, 1997), 26-38.

 

9. Pearson, Indian Ocean, 33-34.

 

10. George W. Winius, �Early Portuguese Travel and Influence at the Corner of Asia�, trong Studies on Portuguese Asia, 1495-1689 (Aldershot, England: Ashgate, 2001), 215-216.

 

11. Pires, Suma Oriental, xxv.

 

12. Joseph Needham, Science and Civilization in China, vol. 6 (Cambridge: Cambridge University Press, 1986), pt. 1, trang 451-459.

 

13. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 266.

 

14. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 452-456.

 

15. Aqrabadhin, The Medical Formulary, or Aqrabadhin of Al-Kindi, phi�n dịch bởi Martin Levey (Madison: University of Wisconsin Press, 1966).

 

16. Avicenna, The Canon of Medicine, được nhuận sắc bởi Laleh Bakhtiar (Chicago: Great Books of the Islamic World, 1999).

 

17. Pires, Suma Oriental, 138.

 

18. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 206.

 

19. Đ� c� nhiều l� thuyết tổng qu�t h�a c�c loại quốc gia Đ�ng Nam � thời tiền thực d�n.� Th� dụ, xem, Jan Wisseman Christie, �Negara, Mandala, and Despotic State: Images of Early Java�, trong s�ch bi�n tập bởi David G. Marr v� A. C. Milner, Southeast Asia in the 9th to 14th Centuries (Singapore: Institute of Southeast Asian Studies, 1986), 65-94.� Loại biểu trưng trong chương n�y tu�n theo sự khảo s�t văn chương b�c học trong s�ch của Freek Colombijn, �The Volatile State in Southeast Asia: Evidence from Sumatra, 1600-1800�, Journal of Asian Studies 62 (2) (May 2003): 499-500.

 

20. Pires, Suma Oriental, 95-96.

 

21. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 97-98.� Loại biểu trưng trong chương n�y c� lẽ n�i qu� lời về sự kh�c biệt giữa c�c vương quốc trồng l�a gạo v� c�c vương quốc đặt nền tr�n mậu dịch.� Nhiều phần l� c�c vương quốc vừa vun xới lợi nhuận từ mậu dịch v�o c�c sự cải tiến việc tưới ti�u, vừa mua b�n l�a gạo thặng dư.� Xem Denys Lombard, Le Carrefour Javanais: Essai d�histoire global (Paris: �ditions de l��cole des Hautes �tudes en Sciences Sociales, 1990), vols. 1-3.

 

22. Pires, Suma Oriental, trang 243-245.� Ngay c�c vương quốc đặt nền tr�n một trạm trung chuyển cũng cần đến việc c�n đối mậu dịch v� n�ng nghiệp.� Xem Jorge M. dos Santos Alves, �The Foreign Traders� Management in the Sultanates of the Straits of Malacca�, trong s�ch của Claude Guillot, Denys Lombard, v� Roderick Ptak, đồng bi�n tập, From the Mediterranean to the China Sea: Miscellaneous Notes (Wiesbaden, Germany: Harrassowitz verlag, 1998), c�c trang 131-142.

 

23. Pires, Suma Oriental, trang 45.

 

24. Pearson, Indian Ocean, trang 86.

 

25. Pires, Suma Oriental, trang 29.

 

26. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 29.� Vijayanagara tại Miền Nam Ấn Độ cũng được h�nh dung như một vương quốc ngoại đạo, nhưng cũng l� một đồng minh tiềm t�ng.� Xem Maria A. L. Cruz, �Notes on Portuguese Relations with Vijayanagara, 1500-1565�, trong s�ch bi�n tập bởi Sanjay Subrahmanyam, Saints and Sinners: The Successors of Vasco Da Gama (Oxford: Oxford Universoty Press, 1995), 13-39.

 

27. Pires, Suma Oriental, trang 177.

 

28. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 23.

 

29. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 52.

 

30. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 116.

 

31. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 123.

 

32. C�c ch�nh s�ch chống mậu dịch mạnh mẽ của ch�nh quyền đế quốc hồi giữa thế kỷ thứ mười ăm đ� bị thay đổi trong v�ng v�i thập ni�n.� V�o l�c c� cuộc viễn chinh của Pires, mậu dịch đ� kh�ng chỉ t�i lập m� c�n c� sự hậu thuẫn mạnh mẽ trong giới quan chức.� Xem, �Zhang Han�s Essay on Merchants�, trong s�ch bi�n tập bởi Patricia B. Ebrey, Chinese Civilation: A Sourcebook (New York: Free Press, 1981), c�c trang 216-218.

 

33. Xem Timothy Brooks, The Confusions of Pleasure: Commerce and Culture in Ming China (Berkeley: University of California Press, 1998), 38-51.

 

34. Pires, Suma Oriental, xxxi � xxxii.

 

35. C�ng nơi dẫn tr�n, trang xxxiv.

 

36. C�ng nơi dẫn tr�n, trang xxxvii.

 

37. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang xxxviii � xxxix.

 

38. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang xl � xli.

 

39. Anthony Reid, Charting the Shape of Early Modern Southeast Asia (Chiang Mai, Thailand: Silkworm Books, 1999), chương 2.

 

40. C. R. Boxer, �Portuguese and Spanish Projects for the Conquest of Southeast Asia, 1580-1600�, trong Portuguese Conquest and Commerce in Southeast Asia, 1500-1750 (London: Variourum Reprints, 1985), chương 3.

 

41. Xem Jorge M. Flores, �The Straits of Ceylon, 1524-1539: The Portuguese-Mappilla Struggle over a Strategic Area�, trong s�ch của Subrahmanyam, Saints and Sinners, c�c trang 57-74.

 

42. Pearson, Indian Ocean, trang 131, 134-135.

 

43. Xem Michael N. Pearson, Merchants and Rulers in Gujarat: The Response to the Portuguese in the Sixteenth Century (Berkeley: University of California Press, 1976).

 

44. Brook, Confusions of Pleasure, c�c trang 111-114.

 

45. Reid, Charting the Shape, c�c trang 85-90.

 

46. Pearson, Indian Ocean, c�c trang 82-83.

 

47. Pearson, Portuguese in India, trang 37.

 

48. Winius, �Portugal�s �Shadow Empire� in the Bay of Bengal�, chương 9, trong Studies on Portuguese Asia, v� �Private Trading in Portuguese Asia: A Substantial Will-O�-the-Wisp�, chương 19, trong Studies on Portuguese Asia.

 

49. Pires, Suma Oriental, xlviii.

 

-----

 

Nguồn: Stewart Gordon, When Asia Was The World, Traveling Merchants, Scholars, Warriors, and Monks Who Created The �Riches of the East�, Chương 9: Medicines and Misunderstandings: Tom� Pires, 1511-1521 CE, c�c trang 157-175, Da Capo Press: Philadelphia, 2008, �

�� ���

_____

 

 

PHỤ CH� CỦA NGƯỜI DỊCH:

 

(a): Về gi�o sĩ Fernao Mendes Pinto n�y, quyển Bạch Thư Chữ Quốc Ngữ của Ho�ng Xu�n Việt, do Hội Văn H�a Việt xuất bản tại San Jose, California, Hoa Kỳ năm 2006, nơi c�c trang 137-138 c� ghi như sau:

 

���� (Bắt đầu tr�ch) �Rồi theo Joao de Baros Asia, Decada II, Lisbonna, 1787, trang 178) th� năm 1528 c� người Bồ t�n Duarte Coelho đến Việt Nam.� L�c ấy loạn L� v� Mạc n�n Duarte Coelho kh�ng gặp được Vua L�, n�n 1524, đ�nh về nước, để lại v�ng biển Việt Nam một c�y Th�nh Gi�.

 

���� Năm 1556, c� một người Bồ kh�c t�n Fernao Mendez Pinto đến Việt Nam gặp c�y Th�nh Gi� n�i tr�n tại C� Lao Ch�m�. (Hết tr�ch).

 

���� Như thế, nh�n vật Pinto n�y cũng đ� từng đặt ch�n l�n l�nh thổ Việt Nam./-

���� ����� ���

 

 

Ng� Bắc dịch

1/4/2009

 

                                                                                                                                              

C�c bản dịch kh�c của Ng� Bắc tr�n gio-o         

 

                                                                                                                                              

� 2009 gio-o.com