R. B. Smith 1

School of Oriental and African Studies, University of London

 

B�I QUANG CHI�U

V� ĐẢNG LẬP HIẾN

TẠI NAM KỲ THUỘC PH�P, 1917-30

 

Ng� Bắc dịch

 

����������� Những năm 1916-17 đ�ng l� c� một điều g� đ� của một kh�c quanh trong sự ph�t triển trong chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam.� Tại Nam Kỳ (Cochinchina), một cuộc tấn c�ng kh�ng th�nh c�ng v�o nh� t� trung ương S�ig�n trong th�ng Hai 1916 được tiếp nối bởi nhiều vụ bắt bớ lớn lao v� sự ph� hoại thực sự, trong thời gian n�y, của mạng lưới c�c hội k�n vốn đ� tăng trưởng tại nhiều tỉnh ở thuộc địa trong suốt thập ni�n trước.� Nhiều đo�n vi�n của c�c hội k�n như thế đ� bị mang ra trước c�c ph�p đ�nh qu�n sự đặc biệt (được biện hộ bởi sự kiện rằng nước Ph�p đang trong thời chiến tại �u Ch�u) v� bị kết �n tử h�nh, lưu đầy, hay �n t� d�i hạn.� Tại Trung Kỳ (An Nam), một �m mưu kh�c bị b�p chết, c� lẽ ho�n to�n ri�ng biệt, được tr� t�nh tại Huế trong Th�ng Năm 1916, li�n can đ�n việc bắt c�c vị ho�ng đế thiếu ni�n, Duy T�n; nhưng nh� vua bị t�m thấy bởi người Ph�p hai năm sau đ�, trước khi một cuộc nổi dậy dự ph�ng tại c�c tỉnh Quảng Nam v� Quảng Ng�i c� thể được khởi sự.� Nh� l�nh tụ của �m mưu n�y, �ng Trần Cao V�n, đ� bị h�nh quyết c�ng với ba người kh�c, v� vị ho�ng đế bị truất ng�i đ� bị đầy sang đảo R�union. 2� C�c biến cố n�y tại Nam Kỳ v� Trung Kỳ đ� đưa đến một sự đ�nh chỉ, �t nhất trong một thời gian, c�c hoạt động của c�c nh�m d�n tộc chủ nghĩa b� mật, m� nguồn cảm hứng ban đầu được r�t ra từ Nhật Bản, vốn gia tăng sức mạnh từ khoảng năm 1905.� Tại Bắc Kỳ (Tongking), cũng đ� c� c�c hội đo�n b� mật, phần lớn nh�n nhận sự l�nh đạo của �ng Phan Bội Ch�u, người khi đ� đang lưu vong tại th�nh phố Quảng Ch�u (Canton), v� bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi c�c phương ph�p c�ch mạng của T�n Dật Ti�n (Sun Yat-Sen).� Nhưng cũng c� diễn ra, hoạt động quan trọng sau c�ng của họ trong v�i năm, hồi Th�ng Ch�n 1917, khi Lương Ngọc Quyến, trốn tho�t khỏi nh� t� ở Th�i Nguy�n v� đ� c� thể nắm quyền kiểm so�t thị trấn trong một tuần lễ, trước khi bị đ�nh đuổi v� đ� tự vẫn. 3� Ch�nh �ng Phan Bội Ch�u đ� bị bắt giữ bởi Trung Hoa v�o năm sau đ�.

����������� Ch�nh trong c�c t�nh huống n�y, với việc người Ph�p thụ hưởng một sự kiểm so�t vững chắc tại Đ�ng Dương hơn bao giờ hết, đ� bắt đầu xuất hiện tại S�ig�n một phong tr�o ch�nh trị thuộc một loại kh� kh�c biệt, được l�nh đạo bởi c�c người chuẩn bị sử dụng c�c phương ph�p hiến định nhằm cố gắng cưỡng buộc ch�nh quyền thực d�n phải tu�n h�nh đ�ng theo c�c l� tưởng được b�y tỏ của ch�nh n�.� Sự việc khởi đầu với sự th�nh lập, trong th�ng T�m 1917, một tờ b�o bằng Ph�p ngữ, tờ La Tribune Indig�ne (Diễn Đ�n Bản Xứ).� Sự ấn h�nh c�c tờ b�o, hay bất kỳ thể loại văn chương n�o kh�c, bằng tiếng Việt phải chịu c�c hạn chế nghi�m ngặt v� sự kiểm duyệt thường trực, nhưng c�c ấn phẩm bằng tiếng Ph�p th� được chấp thuận.� Từ l�u đ� c� một số nhật b�o v� tuần b�o phục vụ cộng đồng người Ph�p tại S�ig�n, v� �t nhất một tờ trong ch�ng đ� ho�n to�n bộc trực trong sự chỉ tr�ch của n� đối với nh� chức tr�ch đ� được thiết lập: tức l� tờ La Cochinchine Lib�rale, vốn được th�nh lập trong năm 1915 bởi �ng Jules-Adrien Marx.� Nhưng v�o l�c n�y đ� c� một số lượng gia tăng d�n cư của S�ig�n l� những kẻ, mặc d� l� người Việt Nam khi sinh ra v� n�i tiếng mẹ đẻ, nhưng l� người Ph�p về mặt gi�o dục v� trong một số trường hợp, c� quốc tịch Ph�p.� Một thiểu số nhỏ c� quốc tịch Ph�p c� quyền tự do như bất kỳ c�ng d�n n�o kh�c của nước đ� để th�nh lập một tờ b�o bằng Ph�p ngữ, v� một người trong họ, �ng Nguyễn Ph� Khai, đ� th�nh lập tờ La Tribune Indig�ne. 4� �ng Khai, nguy�n qu�n tỉnh B� Rịa, đ� được gi�o dục tại Ph�p như một người được bảo trợ bởi [k� giả] Pierre Loti, nhưng khi hồi hương, đ� quyết định chống lại việc xin việc l�m trong c�ng sở thực d�n Ph�p.� �ng lập luận rằng đồng b�o �ng từ l�u đ� bị �m ảnh bởi � tưởng l�m c�ng chức [function, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch], bất luận trong chế độ quan lại cũ hay trong sự phục vụ người Ph�p, với kết quả rằng họ đ� trở n�n bị b�c lột về mặt kinh tế bởi người Trung Hoa một c�ch chặt chẽ y như họ bị cai trị về mặt ch�nh trị bởi người Ph�p.� Nếu đất nước c� bao giờ l�m được bất kỳ sự tiến bộ n�o, nhu cầu đầu ti�n của n� kh�ng phải d�nh độc lập về ch�nh trị, m� lại sự canh t�n h�a về kinh tế, c� nghĩa người Việt Nam sẽ phải đi v�o c�c nghề kh�c ngo�i c�ng việc ch�nh phủ.� Ch�nh trong tinh thần n�y m� �ng Nguyễn Ph� Khai đ� tự m�nh gắng sức để th�nh lập nh� m�y xay l�a do người Việt l�m chủ đầu ti�n tại Mỹ Tho trong năm 1915, nhằm cạnh tranh với người Trung Hoa. 5

����������� C�c quan điểm của �ng được chia sẻ bởi một người Nam Kỳ kh�c, c� lẽ l� kẻ th�c đẩy ch�nh yếu đ�ng sau sự th�nh lập tờ b�o v� người l�nh đạo thực sự của nh�m ủng hộ tờ b�o.� Người n�y l� �ng B�i Quang Chi�u (1873-1945), người con trai thứ nh� của �ng B�i Quang Đại [?], nguy�n qu�n quận Mỏ C�y, tỉnh Bến Tre trong v�ng ch�u thổ,� thuộc gia đ�nh c� truyền thống mạnh mẽ theo Nho Học lẫn chống đối người Ph�p. 6� Bản th�n �ng Chi�u theo học ở một trường Ph�p v�, bất kể một v�i sự miễn cưỡng từ ph�a cha của �ng, �ng đ� chụp lấy cơ hội để ra đi v� theo học ở hải ngoại.� Trước ti�n �ng đến Algiers, nơi m� người che chở cho �ng l� cựu ho�ng H�m Nghi, kẻ đ� bị người Ph�p lưu đ�y đến đ� trong năm 1888; v� sau đ� đến ch�nh nước Ph�p.� Trở về nước năm 1917, �ng gia nhập v�o c�ng việc của Phủ To�n Quyền Đ�ng Dương v�o l�c bắt đầu c� c�c sự cải c�ch của Paul Doumer, v� kh�ng l�u sau đ� được bổ nhiệm về Sở Canh N�ng (Service Agricole).� C� khả năng chuy�n m�n về kỹ sư n�ng nghiệp, v� đặc biệt về ng�nh trồng d�u nu�i tằm, �ng ở v�o vị thế thăng tiến cao hơn nhiều trong c�ng vụ thuộc địa so với c�c thư k� v� c�c th�ng dịch vi�n vốn tạo th�nh khối đ�ng đảo th�nh vi�n bản xứ trong guồng m�y h�nh ch�nh.� V�o năm 1913 �ng thuyết tr�nh tại Hội Nghi�n Cứu Đ�ng Dương (Soci�t� des �tudes Indochinoises) như một chuy�n vi�n về lụa. 7� Bởi �ng được tuyển dụng bởi Phủ To�n Quyền chứ kh�ng bởi Ch�nh Quyền Nam Kỳ, �ng đ� được bổ nhiệm tại c�c kỳ kh�c nhau trong Li�n Bang, v� trong những năm đầu ti�n của thế kỷ n�y [thứ hai mươi, b�i n�y được ấn h�nh năm 1969, ch� của người dịch], �ng c� mặt ở Huế.� Rất c� thể �ng đ� gặp ở đ� c�c nh�n vật nổi tiếng gần thời đại của �ng, �ng Phan Bội Ch�u (1867-1940) v� �ng Ph�n Chu Trinh (1872-1926), c�c người m� trong năm 1904 ở trong số c�c nh� th�nh lập ra Duy T�n Hội (Reformation Association).� Tuy nhi�n, �ng Chi�u bị c�ch biệt với c�c nh�n vật như thế bởi một biển học to lớn, bởi trong khi �ng đ� th�nh c�ng trong hệ thống của Ph�p ở Đ�ng Dương, họ lại tiếp nhận nền gi�o dục Trung Hoa cần thiết để chuẩn bị cho họ trong c�c cuộc khảo th� l�m quan của An Nam.� Rất nhiều phần rằng �ng Chi�u đ� kh�ng tham gia v�o phong tr�o Duy T�n, nhưng c� lẽ �ng c� hay biết về sự hiện diện của n� v� về nỗ lực m� phong tr�o đưa ra trong c�c năm 1905-8 nhằm thuyết phục thanh ni�n rời nước v� đi học tại Nhật Bản.� Quan điểm ri�ng của �ng r� r�ng l� bởi Việt Nam kh�ng thể n�o hy vọng� sẽ th�nh c�ng trong việc canh t�n h�a kinh tế v� x� hội của m�nh nếu kh�ng c� sự trợ gi�p từ b�n ngo�i, n� c� thể học hỏi từ Ph�p giống như từ người Nhật.� V�o năm 1906 �ng Chi�u đang l�m việc tại H� Nội, v� trong Th�ng T�m năm đ�, �ng được đề cập tới như l� vị chủ tịch đầu ti�n của một Hội Tương Trợ (Soci�t� de Secours Mutuel) được th�nh lập bởi cư d�n Nam Kỳ tại miền Bắc Kỳ. 8� Hội tương trợ lẫn nhau l� một tổ chức mang đặc t�nh Việt Nam, v� trong thực tế c�c hội k�n c� c�c hoạt động ch�nh trị l�m kinh ho�ng người Ph�p rất nhiều, đ� c� như một trong c�c mục đ�ch ch�nh yếu của ch�ng, mục ti�u gi�p cho c�c hội vi�n nương tựa v�o người kh�c khi cần thiết.� Người Ph�p đ� sẵn sang để cấp ph�p cho c�c hội kh�ng c� mục đ�ch ch�nh trị, v� �ng B�i Quang Chi�u đ� l�m nhiều việc để ph�t huy sự khai triển c�c hội hợp ph�p thuộc loại n�y.� V�i năm sau đ�, trở lại S�ig�n, �ng đ� đ�ng một vai tr� l�nh đạo trong sự tạo lập một hội của c�c cựu học sinh Trường Coll�ge Chasseloup-Laubat, cũng như trong sự mở rộng Hội Gi�o Dục Tương Trợ (Soci�t� d�Enseignement Mutuel) nguy�n thủy được th�nh lập bởi người Ph�p t�n A Salles.� V�o năm 1918, �ng l� chủ tịch của cả hai hội. 9� Ch�nh từ c�c hội thuộc loại n�y m� Đảng Lập Hi9ến đ� được tạo lập.

����������� Từ Th�ng Tư năm 1919, trang đầu của tờ La Tribune Indig�ne mang ti�u đề �cơ quan của Đảng Lập Hiến�, nhưng đảng r� r�ng đ� được th�nh lập c�ng l�c với tờ b�o, với �ng Chi�u l� l�nh tụ thực sự của n� v� c� lẽ chỉ với một nh�m nhỏ c�c người th�n cận l�m đảng vi�n.� Cả c�c mục ti�u lẫn phương thức của n� được n�u ra trong danh xưng của đảng.� N� hy vọng đạt được, xuy�n qua sự h�nh động của ch�nh người Ph�p, c�c sự cải c�ch sẽ dẫn tới sự canh t�n h�a đất nước v� một mức độ tự do lớn hơn cho c�c cư d�n của n�.� Ngay từ 1908, �ng Phan Ch�u Trinh đ� k�u gọi To�n Quyền Ph�p h�y đối xử với người d�n một c�ch ưu �i hơn nếu �ng ta muốn c� sự ủng hộ của họ; nhưng �ng ta chỉ l�m như thế trong c�c điều kiện rất tổng qu�t, ngo�i lời thỉnh cầu cắt giảm c�c sắc thuế. 10� Phe Lập Hiến mặt kh�c quan t�m đến việc d�nh đạt c�c sự cải tổ cụ thể, v� c�c cột b�o của họ đầy c�c sự thảo luận về c�c sự cải c�ch n�o cần phải c�.� Kh�ng c� bản tuy�n ng�n th�ng thường về c�c mục ti�u của Đảng c�n tồn tại từ thời kỳ ban sơ n�y, nhưng c� lẽ ch�ng cũng gần giống như những g� được ph�t biểu bởi �ng Diệp Văn Cương trong b�i diễn văn hồi th�ng Ch�n 1917 trước Hội Đồng Thuộc Địa Nam Kỳ (Conseil Colonial de la Cochinchine) nơi m� �ng l� một trong s�u hội viện bản xứ. 11

����������� �ng Diệp Văn Cương (1876-1918) sinh ra tại Bạc Li�u nhưng định cư tại Bến Tre v� hẳn phải l� một người quen biết của �ng B�i Quang Chi�u nếu kh�ng thực sự l� một đảng vi�n trong đảng của �ng; �ng ta c� thể trở n�n nổi bật hơn nữa trong phong tr�o nếu �ng kh�ng chết đi v�o Th�ng Một 1918. 12� Trong b�i diễn văn n�y, �ng n�u ra s�u đ�i hỏi cụ thể cho sự cải c�ch: thứ nhất, sự biến đổi x� [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] cổ truyền (c�ng x� địa phương) th�nh c�c th�nh phố ch�nh danh với c�c hội đồng do d�n bầu ra; thứ nh�, x�a bỏ những g� c�n lại của hệ thống quan lại cổ truyền tại Nam Kỳ v� thay thế n� bằng một hệ cấp h�nh ch�nh hiện đại hơn; thứ ba, cắt giảm số c�ng chức người Việt kh�ng quan trọng v� tăng lương đ�ng kể cho số c�n lại; thứ tư, bổ nhiệm tại mỗi tổng một thẩm ph�n h�a giải [juge de paix, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] độc lập với thẩm quyền h�nh ph�p; thứ năm, cải c�ch luật nhập tịch để tạo dễ d�ng hơn cho người Việt Nam trở th�nh c�ng d�n Ph�p; v� thứ s�u, mở rộng sự đại diện bản xứ trong Hội Đồng Thuộc Địa (Conseil Colonial) để c� số đại biểu người Ph�p v� người Việt ngang nhau, với c�c đại biểu kể sau được tuyển cử trong một cuộc đầu phiếu rộng r�i hơn nhiều.

����������� C�c hy vọng của phe Lập Hiến được n�ng cao bởi sự kiện rằng trong năm 1917 vi�n To�n Quyền Đ�ng Dương mới l� Albert Sarraut, kẻ m� c�c lời ph�t biểu c�ng khai cho thấy �ng ta c� thể sẵn l�ng �p dụng một c�ch ch�n th�nh triết l� của thực d�n về sự �li�n kết� (association), v� giải th�ch n� theo một � nghĩa thực sự mang lại sự tiến bộ cho thuộc địa.� Trong một số kh�a cạnh, điều m� c�c �ng B�i Quang Chi�u v� Diệp Văn Cương mong muốn l� sự đồng h�a (assimilation) hơn l� sự li�n kết (association): sự du nhập t�nh hiện đại theo kiểu Ph�p nhiều hơn chứ kh�ng phải �t đi.� Nhưng họ cũng muốn sự tiến triển hiến định theo kiểu Ph�p, v� trong c�c t�nh huống của năm 1917, c� nhiều cơ may để đạt được điều đ� từ c�c ch�nh trị gia chủ trương li�n kết hơn l� từ c�c nh� h�nh ch�nh theo chủ trương đồng h�a.� Như sự việc diễn ra, Sarraut quan t�m nhiều đến c�c sự cải c�ch gi�o dục hơn l� dến c�c sự thay đổi ch�nh trị hay h�nh ch�nh, v� d�nh phần lớn năng lực của �ng đến việc ho�n th�nh cho Bắc Kỳ v� Trung Kỳ loại gi�o dục Ph�p đ� sẵn hiện hữu tại Nam Kỳ; trong diễn tiến, �ng ta đ� x�a bỏ c�c cuộc khảo th� cổ truyền, v� thiết lập một đại học tại H� Nội. 13� Bởi thế, phe Lập Hiến, mặc d� bản th�n họ kh�ng phải l� kh�ng quan t�m đến gi�o dục, song vẫn chưa đạt được bất kỳ điều n�o trong c�c mục ti�u đề ra bởi �ng Cương v�o l�c nhiệm kỳ của Sarraut l�m To�n Quyền chấm dứt trong năm 1919.

����������� V�o khoảng giữa năm 1919 họ quay trở về với một chủ đề từ l�u ấp ủ trong l�ng của �ng Nguyễn Ph� Khai, tức sự khống chế của người Hoa tr�n nền kinh tế Nam Kỳ.� V�o ng�y 28 Th�ng T�m, tờ La Tribune Indig�ne c�ng bố lời loan b�o rằng sẽ c� một sự tẩy chay người Trung Hoa, v� hai ng�y sau đ� một Hội Thương Mại An Nam (Soci�t� Commerciale Annamite) được th�nh lập, với �ng Khai l�m chủ tịch. 14� C�c ph� chủ tịch của hội l� �ng Nguyễn Ch�nh Sắt, chủ b�t tờ b�o bằng Việt ngữ N�ng Cổ M�n Đ�m (một tuần b�o ph�t h�nh từ năm 1901 cho đến 1924) v� �ng Trần Quang Nghi�m, một tiểu thương gia; n� đ� tổ chức phi�n họp đầu ti�n tại trụ sở của Hội Gi�o Dục Tương Trợ (Soci�t� d�Enseignement Mutuel).� Trong Th�ng Mười, [phong tr�o] được tiếp nối với sự th�nh lập một Ng�n H�ng An Nam (Banque Annamite), v� hồi đầu Th�ng Mười Một c�c người tẩy chay đ� tổ chức một Hội Nghị Kinh Tế Nam Kỳ (Congr�s �conomique de la Cochinchine) được tham dự bởi c�c đại diện từ mười s�u trong hai mươi tỉnh của thuộc địa. 15� Tuy nhi�n, c�c hội nghị cho thấy ch�ng dễ d�ng để tố chức hơn l� [c� được] h�nh động kinh tế của đại ch�ng, v� người Trung Hoa đ� nắm sự kiểm so�t qu� chặt chẽ tr�n c�ng cuộc mậu dịch l�a gạo, n�n kh� cảm thấy bị quấy rầy một c�ch nghi�m trọng bởi bất kỳ hoạt động n�o nhẹ k� hơn.� V�o khoảng giữa năm 1920, cuộc tẩy chay lịm dần, v� ngo�i việc l�i cuốn v�o hoạt động thương mại th�m được một �t người Việt Nam so với trước đ�, n� chỉ đạt được sự thay đổi kinh tế ch�t �t.� D� thế, n� chứng tỏ rằng giới tinh hoa do Ph�p đạo tạo của Nam Kỳ c� khả năng tự tổ chức họ, v� họ đ� d�nh được từ đ� kinh nghiệm chứng tỏ qu� b�u sau n�y.

����������� Một c�ng việc t�o bạo thứ nh� của phe Lập Hiến v�o c�ng l�c đ� l� chiến dịch của họ nhằm ủng hộ một trong c�c ứng cử vi�n trong cuộc bầu cử chức d�n biểu Nam kỳ (d�put� de la Cochinchina) diễn ra v�o ng�y 1 Th�ng Mười Hai năm 1919.� L� một thuộc địa, Nam Kỳ được c� đại diện tại Quốc Hội Ph�p, nhưng chỉ c� c�c c�ng d�n Ph�p mới hội đủ điều kiện để bỏ phiếu. Hai ứng cử vi�n ch�nh l� Ernest Outrey, nguy�n l� một vi�n chức cao cấp tại thuộc địa, v� Paul Monin, một luật sư khuynh hướng tự do đ� sống tại S�ig�n nhiều năm; phe Lập Hiến ủng hộ Monin, nhưng �ng ta chỉ được 396 phiếu so với 1,486 phiếu bầu cho Outrey.� Ngay giới tinh hoa Việt Nam tại S�ig�n kh�ng c�ch n�o thống nhất đ�ng sau Monin: Outrey đ� c� sự ủng hộ của một nh�m tự xưng l� Hội Những Người An Nam C�ng D�n Ph�p (Soci�t� đes Annamites Citoyens Franҫais), đứng đầu bởi một �ng Diệp Văn Cương (kh�c), kẻ sau n�y đ� bị kết �n mạnh mẽ bởi phe Lập Hiến. 16

����������� Điều r� rệt rằng một số người Việt Nam do Ph�p đ�o tạo sẽ kh�ng bao giờ đứng l�n chống lại c�c thực d�n [colons, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] Ph�p bảo thủ, ngay trong phạm vi cho ph�p bởi luật ph�p.� Ch�nh phe Lập Hiến sau n�y bị nh�n bởi c�c nh�m cực đoan hơn như phe th�n Ph�p, nhưng họ kh�ng đủ ngoan ngo�n để ưa th�ch Outrey.� Hơn nữa, giữa c�c năm 1917 v� 1924 họ thực sự l� nh�m ch�nh trị c� tổ chức duy nhất tại Nam Kỳ, v�o một l�c m� sự đối lập thuộc bất kỳ loại n�o cực đoan hơn sẽ bị đ�n �p một c�ch khốc liệt.� Trong suốt c�c năm đ�, họ đ� c� khả năng gia tăng số người theo họ trong cộng đồng người Việt.� Trong năm 1920, một tờ b�o bằng Ph�p ngữ kh�c được th�nh lập tại S�ig�n bởi người Việt Nam.� Đ�y l� tờ L��cho Annamite (Tiếng Vang An Nam), m� s�ng lập vi�n thực tế l� �ng Nguyễn Phan Long, mặc d� �ng đ� kh�ng trở th�nh chủ bi�n m�i cho đến hai năm sau.� Sự m�c nối của �ng với �ng B�i Quang Chi�u trước thời gian n�y kh�ng r� rệt, nhưng ngay trong năm 1919 �ng c� biểu lộ t�nh cảm đối với tờ La Tribune Indig�ne qua việc đ�ng g�p cho tờ b�o một truyện đăng nhiều kỳ nhan đề Le Roman de Mademoiselle Lys (Chuyện C� Lys), trong đ� �ng đưa v�o c�c sự suy tưởng của m�nh về c�c vấn đề của c�c c� nh�n cũng như của thuộc địa c� văn h�a một phần Ph�p v� một phần Việt Nam. 17� Một biến cố kh�c của năm 1920 c� thể được ghi nhận tho�ng qua: sự th�nh lập tại Paris, trong Th�ng Mười Một của năm đ�, một Hội Tương Trợ Đ�ng Dương (Association Mutuelle des Indochinois).� Một trong những người s�ng lập l� �ng Nguyễn Ph� Khai, kẻ c� lẽ đ� ở Ph�p từ năm 1920 đến 1923; c�c s�ng lập vi�n kh�c l� B�c Sĩ y khoa L� Quang Trinh [?], v� luật sư Dương Văn Gi�o. 18� V�o thời điểm n�y, đ� c� nhiều người Việt Nam sẵn l�ng ủng hộ một tổ chức thuộc loại n�y hơn l� chuẩn bị để đi theo �ng Nguyễn �i Quốc (tức Hồ Ch� Minh) để gia nhập Đảng Cộng Ph�p m� �ng ấy gi�p v�o việc th�nh lập tại Tours trong th�ng sau đ�.

����������� V�o khoảng giữa năm 1921, tờ La Tribune Indig�ne đ� khởi sự một chiến dịch đ�i hỏi sự cải tổ Hội Đồng Thuộc Địa (Conseil Colonial) v� mở rộng sự đại diện của người Việt Nam. �V�o l�c n�y �ng Sarraut đ� được kế nhiệm trong chức To�n Quyền bởi một kẻ theo �phe li�n kết� kh�c, �ng Maurice Long, kẻ đ� giữ chức vụ từ năm 1920 cho đến khi �ng từ trần v�o năm 1922.� Kh�ng c� g� nghi ngờ rằng nhờ ở th�i độ cởi mở của �ng ta m� chiến dịch đ�i cải tổ đ� đạt được một số thắng lợi, chiếu theo sắc lệnh ng�y 9 Th�ng S�u năm 1922, đ� gia tăng số đại diện bản xứ trong Hội Đồng từ s�u l�n mười người, v� mở rộng cử tri đo�n người Việt từ khoảng 1,500 người l�n hơn 20,000 người. 19� Tuy nhi�n, v�o l�c đ�, số hội vi�n người Ph�p thực sự được gia tăng l�n th�nh mười bốn người khiến cho họ vẫn c�n nắm đa số; v� 20,000 người kh�ng phải l� một cử tri đo�n to lớn tr�n một d�n số hơn ba triệu người.� C�c cuộc tuyển cử đầu ti�n theo c�c sự quy định mới đ� được tổ chức trong c�c Th�ng Mười v� Mười Một 1922, v� mười hội vi�n bản xứ được tuyển cử bao gồm một số đảng vi�n Đảng Lập Hiến.� Nổi bật nhất trong họ l� �ng Nguyễn Phan Long, người đ� trở th�nh Ph� Chủ Tịch Hội Đồng cũng như ph�t ng�n vi�n ch�nh của Đảng ở đ�; �ng đại diện cho đơn vị tuyển cử bao gồm cả S�ig�n. 20� Một l�nh vực kh�c trong đ� �ng Maurice Long đ� chuẩn bị để thực hiện c�c sự thay đổi được hoan ngh�nh bởi phe Lập Hiến l� gi�o dục.� Giữa thời cuối năm 1918 v� cuối năm 1922 số trường tiểu học tại Nam Kỳ đ� gia tăng từ 905 l�n 1,017, v� một trường trung học thứ ba, hay trường cao đẳng (college), được th�nh lập tại Cần Thơ. 21� Nhưng nhịp độ ph�t triển đ� kh�ng được duy tr�, v� �t năm sau đ�, ch�ng ta thấy �ng B�i Quang Chi�u vạch ra rằng mặc d� số học tr� tại c�c trường ở Nam Kỳ đ� gia tăng gấp mười lần giữa c�c năm 1904 v� 1924, tổng số 72,809 trong năm kể sau kh�ng phải l� một tỷ lệ rất lớn so với 600,000 trẻ em trong tuổi đến trường. 22� Phe Lập Hiến v� thế khởi sự th�nh lập �c�c trường miễn ph� dưới sự quản l� của ch�nh họ.� Trong năm 1923, �ng Nguyễn Phan Long c� mở một �trường tư thục nội tr�� [pensionnat, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] tại Gia Định, v� v�o c�ng l�c, �ng B�i Quang Chi�u c� th�nh lập một trường tưng tự được gọi l� An Nam Học Đường tại Ph� Nhuận, thuộc ngoại � S�ig�n. 23� Nhưng c�c nh� h�nh ch�nh Ph�p �t nhiệt t�nh hơn về tất cả sự mở rộng gi�o dục n�y, v� trong Th�ng Ch�n 1924, một sắc lệnh đ� hạn chế nghi�m ngặt sự th�nh lập c�c trường tư thục.� D� thế, trường học của �ng B�i Quang Chi�u vẫn c�n tồn tại trong năm 1927, khi �ng Tạ Thu Th�u, một l�nh tụ sau n�y của phe C�ng Sản Trotsky tại Đ�ng Dương, đ� l� một th�y gi�o ở đ� trước khi �ng xuất dương sang Ph�p. 24

����������� Trong c�c năm 1923-4, nhiệt độ ch�nh trị tại S�ig�n bắt đầu l�n cao khi c�c đảng vi�n Lập Hiến nhận thấy m�nh ng�y c�ng c�ch biệt với phe bảo thủ người Ph�p v�o l�c đ� đang kiểm so�t ch�nh quyền Nam Kỳ.� Người kế nhiệm Maurice Long l�m To�n Quyền l� �ng Merlin d� dặt hơn (kẻ đ� l� đối tượng của một mưu toan �m s�t khi �ng ta thăm viếng Th�nh Phố Quảng Ch�u hồi Th�ng S�u 1924); v� vi�n Ph� Thống Đốc Nam Kỳ mới, Maurice Cognacq, 25 được bổ nhiệm trong Th�ng Hai 1922, l� kẻ bảo thủ với kinh nghiệm l�u năm tại Nam Kỳ.� Sự đụng độ quan trọng đầu ti�n giữa Cognacq v� phe Lập Hiến xảy ra hồi Th�ng Mười Một 1923, khi �ng Nguyễn Phan Long ph�t biểu tại Hội Đồng Thuộc Địa chống lại c�c đề nghị cho một quy ước mới của hải cảng S�ig�n.� �ng đ� tr�nh b�y h�ng hồn nhưng kh�ng thể ngăn cản sự th�ng qua bản quy định tại Hội Đồng với một đa số mười bốn phiếu tr�n bẩy. 26

����������� Trong Th�ng Một v� Th�ng Hại phe Lập Hiến thực hiện một chiến dịch hội họp v� diễn thuyết để cố gắng c� được một sự đảo ngược quyết định, v� lần đầu ti�n điều g� đ� giống như c�ng luận đ� được khơi động tại S�ig�n.� Một tờ b�o định kỳ bằng tiếng Việt, Nam Kỳ Kinh Tế B�o (Economic Journal of Cochinchina) đ� bị đ�ng cửa hồi đầu năm 1924 v� tội kh�ng đếm xỉa đến sự kiểm duyệt về vấn đề n�y. 27 Ch�nh quyền lập luận rằng đ� l� một vấn đề ch�nh trị, trong khi phe Lập Hiến tuy�n bố rằng n� ho�n to�n l� một c�u hỏi kinh tế; nhưng kh�ng c� g� phải ngờ vực về phe b�n n�o mạnh hơn, v� ch�nh quyền đ� d�nh được chiến thắng trong dip n�y.� Phần lớn sự chua ch�t của c�c kẻ chống đối bản quy định về hải cảng ph�t sinh từ sự kiện rằng tại Hội Đồng Thuộc Địa một số c�c đại biểu bản xứ đ� bỏ phiếu chấp thuận n�, nổi bật l� B�c Sĩ L� Quang Trinh, kẻ đ� nhận được sự ủng hộ của đảng Lập Hiến trong cuộc bầu cử năm 1922.� �ng đ� bị tấn c�ng một c�ch mạnh mẽ tr�n c�c cột b�o của tờ La Tribune Indig�ne, v� trong Th�ng Ba 1924, �ng đ� trả miếng bằng việc th�nh lập một tờ b�o của ch�nh �ng, tờ Le Progr�s Annamite (Tiến Bộ Của An Nam).� Cuộc tranh chấp kết th�c bằng sự kiện c�o, v� �ng L� Quang Trinh bị phạt tại T�a Cải Ch�nh hay Cải Huấn [?] (Tribune Correctionnel) về tội phỉ b�ng. 28

����������� Tờ Le Progr�s Annamite l� tờ b�o bằng Ph�p ngữ thứ tư tại S�ig�n được điều h�nh bởi v� d�nh cho người Việt.� Tờ thứ ba được th�nh lập trong th�ng Mười Hai 1923 bởi c�c �ng Nguyễn An Ninh v� Phan Văn Trường: tờ La Cloche F�l�e (C�i Chu�ng R�).� Giống như c�c �ng B�i Quang Chi�u v� Nguyễn Ph� Khai, �ng Nguyễn An Ninh (1900-43) đ� theo học tại Ph�p v� đ� hấp thụ c�c l� tưởng ch�nh trị của Ph�p. 29� Nhưng �ng thuộc v�o một thế hệ mới v� n�ng nảy hơn nhiều so với c�c người lớn tuổi hơn.� Khởi đầu, �ng t�n th�nh c�c mục ti�u của họ về tiến triển theo hiến định, nhưng ngay từ năm 1923 �ng c� viết về khả t�nh rằng c�c mục ti�u đ� c� thể kh�ng đạt được một c�ch mau ch�ng bằng c�c phương thức h�a b�nh, c� thể cần đến phương s�ch bằng bạo lực. 30� Phe Lập Hiến nhận thấy m�nh trong năm 1924 đi theo con đường trung lập, giữa c�c người trong đồng b�o của họ đi theo sự dẫn đạo của c�c �ng Diệp Văn Cương v� L� Quang Trinh trong việc ủng hộ c�c kẻ thực d�n (colons) bảo thủ, v� những người đ� bắt đầu nghĩ đến bạo lực.� Triết l� của họ được t�m lược bằng chữ nghĩa của một b�i xuất hiện tr�n tờ La Tribune Indig�ne hồi giữa năm 1923: 31

����������� �C� hai c�ch để chinh phục tự do: bằng s�ng đại b�c hay bằng văn h�a; ch�ng t�i chọn văn h�a.� [Il y a deux faҫons de conqueror la libert�: par la canon ou par la culture; nous sommes pour la culture, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch].

����������� Về mặt ch�nh trị của Ph�p, �ng B�i Quang Chi�u r� r�ng đ� l� một đảng vi�n của Đảng Cấp Tiến v� X� Hội Chủ Nghĩa Cấp Tiến (Parti Radicale et Radical-Socialiste) với một chi nh�nh được th�nh lập tại S�ig�n trong Th�ng T�m 1924.� Đảng n�y kh�ng nghi�ng đủ về c�nh tả đối với �ng Nguyễn An Ninh, người sau n�y trở th�nh Cộng Sản, nhưng n� lại qu� đ�ng đối với Outrey.� C� lẽ v� h�nh động của kẻ kể t�n sau m� v�o đầu Th�ng Một 1925 �ng Chi�u bị thuy�n chuyển đến một nhiệm sở tại Căm Bốt; �ng hiển nhi�n l� một ảnh hưởng g�y x�o trộn tại S�ig�n v� tốt hơn l� n�n được đẩy đi cho khuất mắt. 32� Trong th�ng Hai, tờ La Tribune Indig�ne bị đ�ng cửa.� Trong khi đ�, ở Paris, �ng Dương Văn Gi�o v� một cảm t�nh vi�n người Phap, �ng Georges Grandjean đ� th�nh lập một Nh�m Lập Hiến (Groupe Constitutionaliste) v� đ� thuyết phục �ng Phan Ch�u Trinh l�m chủ tịch.� Nh�m đ� đ�ng g�p một phần n�o trong c�c bước tiến dẫn ch�nh phủ Ph�p đến việc cho ph�p �ng Trinh được trở về S�ig�n (nhưng kh�ng về miền Trung Kỳ sinh qu�n của �ng) sau n�y trong năm 1925. 33

����������� Trong phần lớn năm 1924 phe Lập Hiến đ� kh�ng c� cơ quan ng�n luận ch�nh thức, mặc d� tờ L��cho Annamite của �ng Nguyễn Phan Long tiếp tục ấn h�nh.� Tuy nhi�n, trong �t th�ng của m�a h�, v� một lần nữa trong m�a đ�ng của năm đ�, một tờ b�o kh�c đ� c� một loạt b�i đả k�ch lại c�c ch�nh s�ch của Cognacq v� t�nh trạng tham nhũng n�i chung: tờ Indochine của Paul Monin v� Andr� Malraux. 34� Từ giữa Th�ng S�u đến giữa Th�ng T�m 1925, tờ b�o chống đối vi�n Thống Đốc dữ dội đến nỗi �ng ta t�m c�ch đ�ng của tờ b�o bằng c�ch đe dọa mọi nh� in tại S�ig�n.� Tờ b�o t�i xuất bản trong th�ng Mười Một, dưới t�n L�Indochine Enchain� (Đ�ng Dương Bị Xiềng X�ch), d�ng m�y in nhập lậu từ Hồng K�ng, v� xuất bản được v�i th�ng nữa.� Ch�nh Malraux đi đến Hồng K�ng v�o l�c n�y, v� cũng thực hiện một cuộc thăm viếng ngắn tại Th�nh Phố Quảng Ch�u.� Cả hai nơi đều rơi v�o sự kiềm tỏa của phong tr�o đ�nh c�ng mở m�n cho cuộc c�ch mạng thứ nh� của Trung Hoa, v� trong bối cảnh của c�c biến cố n�y, người ta hẳn phải nh�n thấy sự quan t�m gia tăng của Cognacq v� bạn hữu �ng ta về c�c phong tr�o chống đối tại Đ�ng Dương.� Kh�ng r� ở giai đọan ch�nh x�c n�o m� họ hay biết được rằng trong Th�ng S�u 1925, c�n bộ Văn Ph�ng Cộng Sản Quốc Tế (Comintern) Nguyễn �i Quốc đ� th�nh lập Việt Nam Thanh Ni�n C�ch Mạng Hội tại Th�nh Phố Quảng Ch�u.

����������� Đ�y l� l�c bắt đầu nh�n như thể ch�nh quyền tại Nam Kỳ sẽ kh�ng dung chấp sự đối lập thuộc bất kỳ loại n�o, v� cũng sẽ kh�ng thực hiện c�c sự cải c�ch nghi�m chỉnh, khi v�o Th�ng Bẩy 1925, ch�nh phủ mới ở Paris đ� bổ nhiệm l�m To�n Quyền Đ�ng Dương một người phe x� hội chủ nghĩa, �ng Alexandre Varenne.� Một lần nữa c� hy vọng rằng c�c đ�i hỏi của phe Lập Hiến sẽ c� thể được đ�p ứng, v� n� đ� kh�ng ho�n to�n bị hủy diệt bởi cuộc phỏng vấn c�ng khai giữa vi�n To�n Quyền mới đến với �ng Nguyễn Phan Long trong Th�ng Mười Một khi �ng Varenne n�i r� rằng sẽ kh�ng thể n�o chấp thuận c�c quyền tự do đầy đủ ngay tức th�. 35� Sự thử nghiệm cụ thể đầu ti�n của �ng l� vụ �n �ng Phan Bội Ch�u, người vừa mới bị kết �n chung th�n khổ sai sau sự bắt giữ �ng tại Thượng Hải hồi Th�ng S�u.� Đ� c� sự l�n tiếng ồn �o của quần ch�ng, y như ở Paris, tại S�ig�n v� H� Nội; v� theo đ�ng thủ tục, Varenne đ� đi đến quyết định rằng nh� tranh đấu d�n tộc chủ nghĩa kỳ cựu sẽ phải được ph�ng th�ch, nhưng chỉ cho ph�p sống ở Huế v� kh�ng được du lịch trong nước cũng như hải ngoại. 36� V�o khoảng cuối năm �ng B�i Quang Chi�u quyết định tự m�nh đi sang Paris, v� li�n kết với �ng Dương Văn Gi�o trong một bản l�n tiếng để thuyết phục ch�nh phủ tại Paris về t�nh chất đ�ng mong muốn của c�c sự cải c�ch.

����������� C�c kh�t vọng của họ được ghi nhận trong một b�i b�o m� họ đ� g�p mặt trong một tạp ch� của Bỉ, tờ L�Essor Colonial et Maritime (Sức Bật Thuộc Địa v� H�ng Hải). 37� C� s�u kh�t vọng [được đưa ra]: thứ nhất, c�c quyền tự do c�ng d�n căn bản, kể cả quyền được viết m� kh�ng bị kiểm duyệt bằng tiếng Việt, tự do hội họp v� lập hội, v� tự do du h�nh m� kh�ng cần giấy ph�p đặc biệt; thứ nh�: sự mở rộng hệ thống gi�o dục, mang lại cho người Việt Nam c�c cơ hội th�ch đ�ng theo học bậc đại học; thứ ba, một sự gia tăng số vi�n chức bản xứ, với c�c tr�ch nhiệm v� sự trả c�ng tương xứng với học vấn của họ; thứ tư, sự đại diện th�ch hợp của người Việt Nam, cả ở ch�nh Đ�ng Dương v� tại Quốc Hội, v� sự thiết lập tại Paris một Ủy Hội Nghi�n Cứu Đ�ng Dương (Commission d��tudes Indochinoises) để cố vấn ch�nh phủ, với c�c đại diện d�n cử từ thuộc địa; thứ năm, cải c�ch hệ thống tư ph�p, v� �p dụng tại Đ�ng Dương ph�p chế x� hội v� lao động hiện h�nh tại Mẫu Quốc Ph�p; v� thứ s�u, b�i bỏ c�c độc quyền về rượu v� thuốc phiện.� C�c đ�i hỏi như thế đ� tạo ra một t�c động tr�n một số người Ph�p, chẳng hạn như �ng Georges Garros c� quyển Les Forceries Humaines xuất bản c�ng năm đ�, v� c�c thanh ni�n cấp tiến như Andr� Malraux.� Nhưng ch�ng chỉ c� một t�c động rất nhỏ tr�n ch�nh quyền, v� �ng Chi�u đ� quay lại S�ig�n hồi Th�ng Ba 1926 với b�n tay trắng.

����������� �ng được đ�n tiếp tại bến t�u bằng một cuộc biểu t�nh của c�c thực d�n (colons) Ph�p chống đối c�c � tưởng của �ng, nhưng �t ng�y sau đ� đ� c� một cuộc phản biểu t�nh ủng hộ �ng bởi c�c th�nh vi�n của phong tr�o c�c người trẻ hơn sẽ được gọi l� Jeune Annam (Thanh Ni�n An Nam).� Kh�ng l�u sau đ� c�i chết đ� xảy đến cho �ng Phan Ch�u Trinh, v� đ�m tang �ng v�o Chủ Nhật Phục Sinh đ� tạo ra cơ hội cho một cuộc biểu t�nh bởi 25,000 người dự đ�m ma v� một cuộc đ�nh c�ng của c�c phu khu�n v�c c�c nh� m�y xay l�a trong Chợ Lớn.� Học tr� tại một số trường học đeo băng tang m�u đen, v� khi việc n�y bị cấm đ�an v� lệnh cấm kh�ng được đếm xỉa đến, một số em học sinh bị đuổi học; tại Mỹ Tho, đ� c� một sự đụng độ giữa c�c học sinh v� d�n qu�n địa phương. 38� Hai th�nh vi�n của Jeune Annam bị bắt giữ v� bị kết �n t� tại một phi�n t�a ở S�ig�n h�m 23 Th�ng Tư: Nguyễn An Ninh bị kết �n hai năm về tội tuy�n truyền cho một cuộc đấu tranh bạo động chống lại người Ph�p, v� L�m Hiệp Ch�u một năm t� về việc c�ng nhi�n x�i dục sự l�m loạn trong số b�o độc nhất của một tờ b�o, ch�nh n� cũng mang t�n Jeune Annam.� 39C�c thực d�n (colons) bảo thủ tiến xa hơn, v� thực hiện c�c sự chuyển động để cố gắng b�i nhiệm �ng Varenne khỏi chức To�n Quyền.� V�o ng�y 27 Th�ng Năm, Outrey đệ tr�nh một đề nghị khiển tr�ch �ng tại Viện D�n Biểu.� Varenne được biện hộ bởi Bộ Trưởng Thuộc Địa v� đề nghị bị b�c bỏ, nhưng sự kiện rằng vi�n to�n quyền giờ đ�y x�ch m�ch với nhiều nh� h�nh ch�nh của m�nh c� nghĩa �ng ta �t c� cơ h�i để thực hiện c�c sự cải c�ch quan trọng.

����������� Trong Th�ng T�m 1926, đảng lập Hiến t�i lập tờ b�o của họ, dưới t�n La Tribune Indochinoise (Diễn Đ�n Đ�ng Dương), v� một giai đoạn mới của sự hoạt động đầy sinh kh� lại khởi sự.� �ng B�i Quang Chi�u giờ đ�y ch�nh thức l� gi�m đốc của tờ b�o, v� sự quản l� của tờ b�o nằm trong tay �ng Nguyễn Kim Đ�nh [?], người cũng điều h�nh một tờ b�o Việt ngừ l� tờ Đ�ng Ph�p Nhật B�o từ 1923 đến 1929. ((Một kết quả kh�ng phải l� kh�ng quan trọng của mọi hoạt động b�o ch� từ năm 1917 l� sự đ�o tạo tại S�ig�n một nh�m người với kinh nghiệm b�o ch� đ�ng kể).� Một mục trong số b�o thứ nh� của cơ quan ng�n luận mới mang lại một số chỉ dấu về t�nh trạng ch�nh trị S�ig�n v�o l�c n�y.� Tại một phi�n họp gần đ�y của Hội Đồng Thuộc Địa, một người Ph�p tự do t�n l� Gallet đ� đệ tr�nh một đề xuất cho một �sự� tiến lại gần nhau giữa người Ph�p v� người An Nam� (rapprochement Franco-Annamite) m� �ng Nguyễn Phan Long v� phe Lập Hiến ủng hộ.� Nhưng năm người trong c�c hội vi�n Việt Nam hợp c�ng phần lớn người Ph�p để chống đối đề nghị v� đề nghị n�y bị b�c bỏ.� Rất c� thể việc bỏ phiếu n�y l�m gia tăng quyết t�m của phe Lập Hiến để đoạt lấy sự kiểm so�t tr�n tất cả số ghế bản xứ tại Hội Đồng, v� đ� l� điều họ đạt được trong kỳ bầu củ Th�ng Mười 1926: tất cả mườ� ứng cử vi�n phe Lập Hiến đều đắc cử v� �ng B�i Quang Chi�u đ� li�n kết c�ng với �ng Nguyễn Phan Long với tư c�ch một hội vi�n. 40� Đ�y l� một cao điểm trong sự th�nh c�ng của đảng.

����������� Đ�n nay ch�ng ta quan t�m hầu như ho�n to�n chuy�n ch� v�o c�c sự ph�t triển ch�nh trị tại Nam Kỳ, nơi m� c�c luật lệ cho ph�p một v�i mức độ đối lập với ch�nh quyền trong một nền b�o ch� Ph�p ngữ cởi mở hơn nhiều so với trường hợp của Trung Kỳ v� Nam Kỳ.� Tại c�c miền kể sau n�y, giới tinh hoa do Ph�p đ�o tạo �t hơn nhiều, v� ngay c�c nh�n vật h�ng đầu như �ng Phạm Quỳnh (1892-1945) c�n b�m v�u v�o truyền thống Khổng Nho cổ xưa nhiều hơn c�c đối t�c của họ tại miền Nam.� Trong suốt c�c năm 1917 đến 1926, trong khi �ng B�i Quang Chi�u v� c�c bạn hữu đang ph�t triển một nền b�o ch� băng Ph�p ngữ cấp tiến hơn tại S�ig�n, �ng Phạm Quỳnh đ� đảm nhận sự chỉ đạo trong việc ph�t huy một ấn phẩm văn chương định kỳ bằng quốc ngữ [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] trong c�c giới hạn của một chế độ kiểm duyệt đ� thực sự ngăn cản bất kỳ nội dung ch�nh trị n�o.� Tuy nhi�n, �ng cũng đ� th�nh lập một tờ b�o bằng tiếng Ph�p, tờ France-Indochine, trong năm 1922, v� đ� ch� � đến một số vấn đề từng l�m bận t�m phe Lập Hiến ở Nam Kỳ.� Trong m�a h� năm 1926, �ng đề nghị th�nh lập một đảng ch�nh trị hợp ph�p tại Bắc Kỳ v� Trung Kỳ sẽ cộng t�c với người Ph�p trong việc ph�t huy sự ph�t triển tinh thần, kinh tế v� tri thức của cộng đồng.� �ng đ� d�nh được sự ủng hộ của �ng Phan Bội Ch�u về � tưởng n�y, nhưng kh�ng phải với Varenne, v� sự thừa nhận ph�p l� bị đ�nh chỉ.� Một đảng mới trong tbực tế được th�nh lập tại Tourane (Đ� Nẵng) trong Th�ng Ch�n 1926, Đảng Tiến Bộ Của Người D�n Việt Nam (Parti Progressive du Peuple Annamite), nhưng kh�ng đạt được sự chấp thuận của �ng Phạm Quỳnh v� kh�ng bao l�u n� ho�n to�n bị x�m nhập bởi c�c kẻ cực đoan. 41� �ng B�i Quang Chi�u hiển nhi�n được tiếp x�c bởi c�c kẻ th�nh lập ra đảng kể sau, nhưng �ng đ� từ chối tham gia, c� thể lo sợ rằng sự nới rộng đến c�c phong tr�o ch�nh trị của Bắc Kỳ v� Trung Kỳ khởi sự tại Nam Kỳ c� thể đưa đến sự mở rộng xuống miền kể sau [miền nam] c�c quy định b�o ch� v� ch�nh trị rất hạn chế của c�c xứ bảo hộ.� V� thế, Đảng Lập Hiến, mặc d� tự xưng l� bao gồm Đ�ng Dương, tiếp tục giới hạn c�c hoạt động của n� ở miền nam.� V�i năm sau đ�, năm 1933, �ng Phạm Quỳnh đ� tham dự v�o một nỗ lực th�nh lập một ch�nh quyền �lập hiến� tại Huế dưới vị ho�ng đế mới, Bảo đại, nhưng �ng Ng� Đ�nh Diệm c� lẽ đ� nghĩ đ�ng rằng sự th� nghiệm sẽ kh�ng bao giờ dẫn tới sự độc lập đ�ch thực, d� theo chế độ lập hiến hay c�ch n�o kh�c. 42

����������� Trong những năm 1927-28, tất nhi�n đ� c� một số sự đua tranh giữa phe Lập Hiến v� nh�m Thanh Ni�n An Nam (Jeune Annam) �t �n h�a hơn; tuy nhi�n n� vẫn chưa đến độ m� phe Lập Hiến phải tự t�ch biệt ra khỏi c�c hoạt động của c�c người trẻ tuổi hơn.� Trong Th�ng Ba 1927, tờ La Tribune Indochinoise chỉ tr�ch c�c �ng Nguyễn An Ninh v� Trần Huy Liệu (sau n�y nổi tiếng trong h�ng ngũ Việt Minh) về việc tổ chức một cuộc biểu t�nh ri�ng rẽ tại mộ �ng Phan Ch�u Trinh v�i ng�y trước ng�y giỗ của �ng, v� tố c�o họ lạm dụng danh nghĩa vị anh hung một c�ch v� �ch. 43� Nhưng việc n�y kh�ng tượng trưng cho một sự tan vỡ nghi�m trọng.� V�o l�c n�y, �ng Ninh, kẻ đ� kh�ng thể thụ �n năm trước trọn vẹn [?], đ� tổ chức một hội k�n mới tại v�ng th�n qu� Nam Kỳ.� Đảng Cao Vọng Thanh Ni�n [?] (Hope of Youth Party), thực sự mang t�nh chất Cộng Sản trong cả c�c mục ti�u lẫn c�c kỹ thuật của n�; nếu Đảng Lập Hiến c� hay biết về điều n�y, họ đ� kh�ng l�m điều g� c�ng khai để tiết lộ c�c hoạt động của n� với Sở C�ng An Ph�p (Suret�). 44� Trong Th�ng Tư hay Th�ng Năm 1927, Jeune Annam đưa ra một lời k�u gọi sự triệt tho�i của Ph�p ra khỏi thuộc địa, được tiếp nối bởi cuộc bầu cử một Nghị Viện Việt Nam v� sự độc lập trọn vẹn; v� trong số c�c t�n tuổi được đưa ra l�m hội vi�n của một Ủy Hội Di Tản (Commission d��vacuation) c� t�n của �ng B�i Quang Chi�u.� Kh�ng c� điều g� khiến ta nghĩ rằng �ng hay bất kỳ người n�o kh�c đ� cho ph�p t�n tuổi họ được được đề cập đến theo lối n�y, nhưng khi �ng bị th�ch đố bởi một tờ b�o tiếng Ph�p bảo thủ đ�i �ng c�ng bố lập trường của m�nh, �ng Chi�u đ� từ chối tự t�ch m�nh ho�n to�n ra khỏi lời k�u gọi; �ng chỉ n�i rằng c�c thanh ni�n lu�n lu�n n�ng nảy. 45� Một lần nữa, trong Th�ng Bẩy khi �ng Phan Văn Trường, gi�m đốc tờ b�o L�Annam, bị buộc tội x�i dục nổi loạn, tờ La Tribune Indochinoise b�y tỏ sự ủng hộ cho �ng.� Nội vụ k�o d�i cho đến Th�ng Ba 1928, khi �ng Trường bị kết �n hai năm t� giam; lập tức �ng B�i Quang Chi�u đề cử �ng l�m một ứng cử vi�n v�o chức D�n Biểu Nam Kỳ (D�put� dela Cochinchine) trong th�ng kế đ�, v� thực hiện một chiến dịch vận động nh�n danh �ng n�y, v� d�nh cho �ng được 175 phiếu, bất kể đến bản �n. 46 (Outrey, như thường lệ, được bầu bằng tuyệt đại đa số.) ��C�c cột b�o của tờ La Tribune cũng tiếp tục b�nh vực cho c�c người yếu thế bị mắc kẹt trong c�c t�nh trạng nơi m� sự bất c�ng của Ph�p xem ra nhiều phần thắng thế.� Trong suốt nữa đầu năm 1928, th� dụ, n� t�m c�ch biện hộ cho một gia đ�nh n�ng d�n ở tỉnh Bạc Li�u đ� từ chối giao nhượng đất đai của m�nh cho một kẻ cho vay tiền người Hoa cố t�nh gian lận, với hậu quả l� một l�nh canh (gendarme) Ph�p v� ba th�nh vi�n của gia đ�nh n�y đ� bị giết chết trong một vụ ấu đả. 47

����������� Tuy nhi�n, v�o cuối năm 1928, t�nh h�nh ng�y c�ng trở n�n kh� khăn hơn cho phe Lập Hiến n� tr�nh việc t�ch m�nh ra khỏi c�c nh�m cực đoan hơn.� Trong hai hay ba năm sắp tới, họ đ� chỉ c� thể tồn tại bằng việc tuy�n bố sự �n h�a của họ đến mức độ l�m mất mọi ảnh hưởng tr�n c�c kẻ cực đoan.� Về ph�a ch�nh quyền, �ng Varenne được kế nhiệm bởi �ng Pasquier trong năm 1928 v� phe bảo thủ một lần nữa nắm quyền kiểm so�t.� Trong m�a thu năm 1928 v� nửa đầu năm 1929, họ đ� khởi sự đ�n �p c�c tổ chức b� mật nhiều đến mức m� C�ng An c� thể kh�m ph� ra được.� C�c hoạt động của �ng Nguyễn An Ninh giờ đ�y kh�ng c�n l� b� mật như �ng mong muốn, v� trong Th�ng Mười �ng bị bắt v� �t th�ng sau đ� bị kết �n ba năm t�. 48� Kế đ� trong Th�ng Mười Hai xảy ra vụ giết người tại đường Rue Barbier tại S�ig�n, dẫn đến việc bắt giữ bốn mươi lăm đảng vi�n cộng sản v� c�c tố chức b� mật kh�c hoạt động tại S�ig�n, kể cả, một c�ch t�nh cờ, �ng Phạm văn Đồng l� kẻ đ� sẵn giữ một vai tr� �t nhiều quan trọng trong Thanh Ni�n C�ch Mạng Đồng Ch� Hội (Revolutionary Youth Association).� Họ bị giam giữ trong t� cho đến phi�n xử trong Th�ng Bảy 1930, v� phần lớn trong họ vẫn c�n bị t� trong một thời hạn kh� l�u sau vụ đ�. 49� B�o ch� cũng bị canh chừng cẩn mật bởi Sở C�ng An, v� một số k� giả đ� bị bắt giữ v� bị phạt: th� dụ, Dương Văn Lợi [?], nguy�n trợ b�t tờ La Tribune Indig�ne v� giờ đ�y một bi�n tập vi�n của tờ L��cho Annamite, bị phạt bởi một t�a �n S�ig�n h�m 1 Th�ng S�u, 1929; v� hai tuần sau đ� cảnh s�t đ� bắt giữ �ng Cao Hải Để [hay Đệ?], bi�n tập của một tờ b�o bằng tiếng Ph�p, L��re Nouvelle. 50� Tuy thế, c�c k� giả lớp trẻ hơn đ� trở n�n can đảm hơn, nổi bật l� �ng Diệp Văn Kỳ, người th�nh lập tờ b�o Việt ngữ mang t�n Thần Chung v�o năm 1929, lại chỉ thấy n� bị đ�ng cửa v�o Th�ng Ba năm sau. 51

����������� Tuy nhi�n thực hiện c�c cuộc bắt giữ tại S�ig�n th� dễ d�ng hơn nhiều so với việc giữ sự kiểm so�t c�c hoạt động b� mật tại c�c l�ng x�.� Sự kiện rằng c�c nh� chức tr�ch thực d�n kh�ng c�ch n�o th�nh c�ng trong việc hủy diệt phong tr�o đối kh�ng mới tại v�ng n�ng th�n Nam Kỳ trở n�n r� r�ng trong những th�ng tiếp theo sau Th�ng Năm 1930, khi một loạt c�c cuộc biểu t�nh v� rối loạn xảy ra tại c�c tỉnh đồng bằng s�ng Cửu Long v� tại v�ng ph�a bắc S�ig�n.� Khởi thủy, c�c cuộc biểu t�nh n�y nhằm ủng hộ cho một y�u cầu giảm thuế, nhưng với thời gian, ch�ng trở n�n cực đoan.� C�c kẻ phe Cộng sản (kẻ đ� th�nh lập đảng Cộng Sản Việt Nam tại Hồng K�ng trong Th�ng Hai 1930) đ� tuy�n nhận c�ng lao về c�c sự x�o trộn n�y, mặc d� họ đ� kh�ng ho�n to�n phụ tr�ch.� Sự bất ổn ở đ�y �t nghi�m trọng hơn so với Trung Kỳ ph�a bắc, đặc biệt tại tỉnh Nghệ An; nhưng n� đ� đ� diễn ra trong một thời gian đ�ng kể, v� phải chờ m�i đến khoảng Th�ng S�u năm 1931, Nam Kỳ mới ho�n to�n y�n tĩnh trở lại. 52� Một số kẻ d�nh l�u hiển nhi�n nhất bị bắt giữ v� gửi ra đảo C�n Sơn (Poulo Condore) hay bị đầy đi xa hơn nữa.� Nếu c�c sự x�o trộn tự bản th�n c� thể được so s�nh trong một v�i kh�a cạnh với phong tr�o hội k�n năm 1916, hậu quả cũng ch�ng cũng c� thể so s�nh như thế, rằng sự tan r� của phong tr�o đ� tạo ra ch�ng, v� một thời kỳ y�n tĩnh ph�t sinh tiếp đ�.

����������� Đối với phe Lập Hiến, họ kh�ng c� thềm g� nhiều hơn việc nhấn mạnh rằng ch�nh họ kh�ng phải l� kẻ chịu tr�ch nhiệm; một số trong họ c�n đi xa hơn nữa v� lập luận rằng ch�nh họ l� tầng lớp tư sản, v� v� thế l� một mục ti�u của Cộng Sản kh�ng kh�c g� ch�nh c�c người Ph�p.� Sự thực c� thể phức tạp hơn đ�i ch�t, bởi đường lối chủ trương bởi tờ L��cho Annamite trong cuộc khủng hoảng xem ra l�m li�n tưởng rằng một số người trong phe Lập Hiến đ� ủng hộ c�c cuộc biểu t�nh ban đầu hồi Th�ng Năm v� Th�ng S�u, năm 1930 v� cho c�c đ�i hỏi giảm thuế của n�ng d�n tiếp theo sau một trận b�o ở miền T�y Nam Kỳ, v� rằng họ chỉ trở n�n lo lắng khi c�c kẻ cực đoan trong số c�c người biểu t�nh cương quyết đ�i tiến xa hơn. 53� Nhưng ngay d� trong trường hợp n�y, hiệu quả của c�c sự rối loạn n�i chung chứng tỏ rằng Cộng sản v� c�c kẻ cực đoan kh�c đ� c� một ảnh hưởng ở n�ng th�n lớn hơn nhiều, so với phe Lập Hiến, v� c�ng một l�c, khiến cho bất kỳ một sự li�n minh thực sự n�o giữa hai nh�m trở n�n điều bất khả trong tương lai.� Phe Lập Hiến kể từ đ� bị gạt bỏ bởi nhiều người d�n Nam Kỳ như l� th�n Ph�p.

����������� Tuy nhi�n, sẽ l� điều sai lầm để giả định rằng phe Lập Hiến v� phe Cộng Sản l� hai nh�m duy nhất tranh d�nh một vị thế sức mạnh tại Nam Kỳ v�o l�c n�y.� Một th�nh tố thứ ba trong t�nh h�nh l� li�n hiệp c�c gi�o ph�i được kết hợp lại để th�nh lập ra đạo Cao Đ�i. 54� Đạo n�y đ� được mở m�n tại một ng�i th�nh thất thuộc tỉnh T�y Ninh hồi Th�ng Mười 1926, v� v�o cuối năm đ�, n� đ� c� khoảng hai mươi �th�nh thất� (oratories) tại t�m tỉnh.� Vị gi�o chủ thực thụ của n�, �ng L� Văn Trung (1875-1934), gần như đồng thời với �ng B�i Quang Chi�u, v� l� một bạn đồng song tại Trường Coll�ge Chasseloup-Laubat; �ng đ� từng l� một hội vi�n của Hội Đồng Thuộc Địa (Conseil Colonial), v� sau n�y, đại biểu của Nam Kỳ trong một hội đồng (được chỉ định) để cố vấn To�n Quyền tại H� Nội, một chức vụ m� �ng ta đ� xin từ chức v�o năm 1925. 55� Nhưng đ� c� c�c nh�n vật trẻ hơn đứng ph�a sau, nổi bật l� �ng Phạm C�ng Tắc (chết năm 1958) người c� c�c đường d�y li�n lạc với �ng ho�ng lưu vong Cường Để h�y c�n sống tại Nhật Bản, v� nh�nh ở T�y Ninh của phong tr�o [c� lập trường] th�n Nhật Bản một c�ch mạnh mẽ kể từ khoảng 1937.� Phong tr�o trong thực tế cực kỳ ph�n h�a, điều đ� kh�ng c� g� g�y ngạc nhiều bởi n� thực sự l� một li�n hiệp c�c gi�o ph�i.� Rất c� thể l� ngay v�o năm 1930, một số trong c�c t�n đồ của n� đ� cộng t�c với Cộng Sản, v�o l�c khi m� �ng L� Văn Trung h� h�o c�c đệ tử của �ng đến định cư tại T�y Ninh hầu n� tr�nh sự ngược đ�i bởi Cộng Sản.� C�c t�n đồ Cao Đ�i kh�c l� c�c người ủng hộ Đảng Lập Hiến: th� dụ, L� Kim Ty [?] đ� l� một trong những người trong danh s�ch c�c ứng củ vi�n của tờ b�o Tribune ra tranh chức trong Hội Đồng Th�nh Phố S�ig�n năm 1929; v� �ng Trần Quang Nghi�m, người m� ch�ng ta đ� hay biết đến như một ph� chủ tịch của cuộc tẩy chay chống Trung Hoa năm 1919. 56� Kh�ng c� điều n�o l�m người ta nghĩ rằng ch�nh �ng B�i Quang Chieu c� bao giờ l� một t�n đồ; nhưng �ng Nguyễn Phan Long, kẻ đ� phủ nhận rằng �ng l� một kẻ theo đạo Cao Đ�i năm 1930, đ� đ�ng giữ một vai tr� t�ch cực tại một bộ phận của phong tr�o v�o khoảng 1937. 57

����������� Ngay d� c� một số sự tr�ng hợp trong danh s�ch đo�n vi�n giữa phe Lập Hiến v� đạo Cao Đ�i, nh�m sau n�y tượng trưng cho một kỹ thuật ch�nh trị ho�n t�an kh�c biệt với chủ trương lập hiến.� Họ đ� kh�ng nhất thiết mong muốn sử dụng đến bạo lực, cũng như họ kh�ng nhất thiết chống đối một hệ thống ch�nh quyền theo hiến định nếu Việt Nam trở th�nh độc lập.� Nhưng ch�nh họ chấp nhận kỹ thuật của hội k�n, trong nhiều kh�a cạnh l� sự li�n tục hay phục hồi phong tr�o của c�c năm 1913-16.� Sự tương phản giữa phe Cao Đ�i v� phe Lập Hiến biểu lộ, c� lẽ r� hơn bất kỳ điều n�o kh�c, � nghĩa ch�n thực của nh�m kể sau: rằng họ cố gắng du nhập v�o ch�nh trị Việt Nam một phương ph�p ch�nh trị mới, ph�t sinh từ sự gi�o dục của Ph�p nơi họ.� Họ đ� l�m như thế trong khu�n khổ của một quyền c�ng d�n chật hẹp v� của c�c c�c cơ hội gi�o dục hạn chế đến mức tất nhi�n phương ph�p của họ chỉ c� thể được tự thiết định tại S�ig�n v� c� lẽ c�c thị trấn ở địa phương.� Tại c�c l�ng x�, phương ph�p của họ mới chỉ c� � nghĩa nhỏ nhoi, v� v� thế v�ng n�ng th�n bị bỏ ngỏ cho c�c hội k�n, bất luận l� phe Cao Đ�i hay Cộng Sản.� Khoảng c�ch giữa sự �n h�a của phe Lập Hiến v� chủ trương cực đoan của c�c nh�m kh�c rất thường c� khuynh hướng tr�ng hợp với khoảng c�ch giữa c�c th�nh phố v� n�ng th�n.� Kh�ng may cho phe Lập Hiến, Việt Nam l� một xứ sở nơi m� số phận ch�nh trị n�i chung được quyết định tại c�c l�ng x�, hơn l� tại c�c thị trấn.� Phe Lập Hiến, bất kể một số sự kh�c biệt nội bộ kh�ng tr�nh khỏi trong một t�nh thế khi m� sự việc kh�ng đi theo đường hướng của họ, vẫn c�n c� khả năng d�nh thắng c�c ghế đại diện trong Hội Đồng Thuộc Địa (Conseil Colonial) như c�c cuộc bầu cử năm 1930 cho thấy.� Nhưng sự việc kh�ng k�o d�i cho đủ l�u.� Một cơ may cho việc ph�t triển của Nam Kỳ một hệ thống Nghị Viện c�ng loại tự ph�t như đ� xảy ra tại Ấn Độ thuộc Anh, t�y thuộc v�o việc c�c l�ng x� được hấp thụ v�o trong một hệ thống hiến định trong suốt c�c thập ni�n 1920 v� 1930.� Sự cải c�ch năm 1922 tượng trưng cho một bước tiến theo chiều hướng đ�, nhưng n� đ� kh�ng được tiếp nối. �Khi người Ph�p sau rốt rời bỏ thuộc địa, họ đ� kh�ng để lại đ�ng sau họ bất kỳ căn bản n�o cho nền d�n chủ ở th�n qu�, v� sự bầu cử c�c th�nh vi�n hội đồng l�ng x� đ� kh�ng thay thế cho một truyền thống để tuyển chọn c�c đại diện tham dự tại S�ig�n.� C� lẽ trong năm 1931, khi c�c sự x�o trộn tại v�ng n�ng th�n đ� lắng xuống v� nhiều người g�y ra c�c sự x�o trộn đ� nằm trong t�, vẫn c�n c� một khả t�nh cho ch�nh quyền thuộc địa để cho ph�p c�c sự cải c�ch diễn ra v� như thế gi�p cho sự ph�t triển hiến định theo c�c đường hướng tương tự như chiều hướng tại Ấn Độ thuộc Anh trở n�n khả dĩ.� Nhưng đ� kh�ng c� điều g� được thực hiện.

����������� Sự so s�nh với Ấn Độ thuộc Anh kh�ng phải l� qu� v� l� khi c�c biến cố tại Việt Nam từ năm 1945 c� thể dẫn tới một giả thuyết; đ� l� sự ức đ�an m� ch�nh phe Lập Hiến đưa ra, bởi một trong c�c nguồn khởi hứng ch�nh của họ trong suốt thập ni�n 1920 l� hoạt động của �ng Gandhi.� Trong năm 1929, c�c �ng B�i Quang Chi�u v� Dương Văn Gi�o đ� đi sang Calcutta để dự Quốc D�n Đại Hội [National Congress, thường hay được dịch để chỉ Đảng Quốc Đại của c�c người phe �ng Gandhi, ch� của người dịch].� Họ đ� nh�n cơ hội đến thăm đại học của Tagore tại Santiniketan, mặc d� họ kh�ng gặp gỡ với ch�nh �ng Tagore cho m�i một năm sau đ� khi họ thuyết phục �ng n�y gh� thăm S�ig�n một c�ch ngắn ngủi trong đường về lại qu� hương từ Nhật Bản. 58� �ng Chi�u đ� viết một loạt b�i tr�n tờ La Tribune Indochinoise cả ngợi cả �ng Gandhi lẫn c�c ch�nh s�ch của Anh tại Ấn Độ, đ� l�i k�o ngay sự chỉ tr�ch từ �ng Babut của tờ R�vue Franco-Annamite rằng �ng Gandhi đ� lỗi thời v� rằng sẽ l� một thời gian l�u d�i trước khi �ng B�i Quang Chi�u c� thể dạo quanh Đ�ng Dương bằng đ�i ch�n trần. 59� H�m � rằng nh� l�nh đạo phe Lập Hiến tự m�nh đ� T�y phương h�a v� tiến bộ hơn nhiều so với Gandhi th� hợp l�.� Tuy thế, v�o năm 1930, �ng Chi�u c� lẽ t�m kiếm một sự kết hợp của truyền thống Đ�ng Phương với t�nh hiện đại T�y Phương đến một mức độ xa hơn trong trường hợp năm 1917.� Bản th�n �ng Gandhi, kh� th� vị, v�o thời điểm n�y đ� c� một th�i độ ho�n to�n kh�c biệt với Anh Quốc so với th�i độ đ� dẫn dắt �ng tới việc tổ chức một đơn vị cứu thương tại �u Ch�u năm 1914 v� chống đối bất kỳ phong tr�o đ�i tự trị nội bộ cho đến khi chiến tranh qua đi.

����������� Một yếu tố trong quan điểm thay đổi của �ng Chi�u chắc chắn l� sự thất bại của nhiều to�n quyền Ph�p li�n tiếp trong việc đ�p ứng c�c đ�i hỏi của �ng.� Một yếu tố kh�c c� thể l� sự lưu tr� l�u d�i của �ng tại ch�nh nước Ph�p, từ 1932 đến 1941, như l� đại biểu của Đ�ng Dương tại Thượng Hội Đồng Ph�p Quốc Hải Ngoại (Conseil Sup�rieur de la France d�Outre-Mer).� V�o l�c �ng quay về nước, ngay trước khi c� sự chiếm đ�ng của Nhật Bản, phe Lập Hiến từ l�u đ� kh�ng c�n chế ngự khung cảnh ch�nh trị tại S�ig�n.� Sư khởi xướng đ� được truyền lại cho c�c người trẻ hơn, v� ngay trong Hội Đồng Thuộc Địa (Conseil Colonial) ba người phe Trotsky đ� đ�nh bại r� rệt c�c đối thủ phe Lập Hiến của họ trong c�c cuộc bầu cử năm 1939, chỉ bị bắt giữ �t th�ng sau đ� khi c�c nh� chức tr�ch Ph�p đ�n �p mọi phe Cộng Sản. 60� Trong năm 1942, tờ La Tribune Indochinoise, c�ng với c�c tờ b�o kh�c kh�ng thể chấp nhận được đối với người Nhật, đ� bị đ�ng cửa.� C�c số b�o cuối c�ng của n� phản ảnh rất r� khu�n mẫu thay đổi trong tư tưởng của �ng B�i Quang Chi�u thuộc thập ni�n trước đ�.� Trong Th�ng Bẩy �ng c� viết về cuộc chiến tranh giữa Nhật Bản v� c�c cường quốc [da trắng] Anglo-Saxon: 61

C�est la consequence logique d�un antagonism irreductible �u, � des causes morales, viennent s�ajouter celles d�ordre �conomique quasiment insoluble.� (Tạm dịch: Đ� l� kết quả hợp l� của một cuộc đối đầu kh�ng thể tr�nh được khởi �từ những nguy�n nh�n về tinh thần cộng th�m v�o đ� l� những nguy�n nh�n về kinh tế hầu như v� phương giải quyết.) *

����������� V� trong Th�ng Ch�n �ng đ� thảo luận nghi�ng về khuynh hướng tiến đến việc học chữ H�n v� nghi�n cứu về lịch sử Việt Nam: �nous avons trop negligee notre proper pays: ch�ng ta đ� qu� l�ng qu�n đất nước của ch�nh ch�ng ta�. 62� Liệu �ng, ở tuổi bẩy mươi, sau hết đ� đi đến việc hối tiếc về l�ng tin của �ng nơi nước Ph�p m� �ng đ� du h�nh với qu� nhiều nhiệt t�nh nửa thế kỷ trước đ�y v� l� nước c� c�c gi� trị m� �ng đ� �m ấp v� cố gắng thực thi hay kh�ng?� C� lẽ l� như thế; nhưng bị kịch của �ng vẫn chưa chấm dứt.� Với �ng Tạ Thu Th�u, �ng c� thể t�m thấy một sự tiến gần lại với nhau, nhưng với Việt Minh sẽ kh�ng c� g� hết.� Trong Th�ng Ch�n 1945, khi ủy ban l�m thời Việt Minh bị bắt buộc bởi h�nh động của Anh-Ph�p phải từ bỏ S�ig�n, �ng Chi�u đ� bị dẫn ra khỏi nh� của �ng tại Ph� Nhuận, v� bị h�nh quyết � một số phận m� �ng đ� chia sẻ c�ng với �ng Tạ Thu Th�u cũng như c�c nh�n vật th�n Nhật Bản như c�c �ng Hồ Văn Ng� v� Phạm Quỳnh. 63� Trong năm 1945, chủ trương Lập Hiến kh�ng c�n hiện hữu, v�o thời điểm m� n� l� một giải ph�p thực tiễn thay cho bạo lực của chiến tranh.

***

Sự kiện rằng ch�nh người Việt Nam đ� phải ho�n to�n qu�n mất vai tr� của phe Lập Hiến c� lẽ kh�ng c� g� đ�ng ngạc nhi�n, bởi trong c�c t�nh hưống đổi thay của c�c năm sau năm 1945, rất kh� khăn để hồi tưởng c�c thực thể ch�nh trị của thập ni�n 1920 v� rất dễ để loại bỏ như l� c�c ch�nh s�ch v� th�i độ th�n Ph�p của c�c nh�n vật đ� xem quyền lực của Ph�p l� chuyện đương nhi�n v� chỉ t�m c�ch thay đổi c�c chi tiết của t�nh trạng.� Với ngoại lệ của một số người Nam Kỳ cộng t�c với người Ph�p tại Quốc Gia Tự Trị (Autonomous State) năm 1946-49 v� Quốc Gia Li�n Kết (Associated State) năm 1949-54 (một người trong họ l� �ng Nguyễn Phan Long, Thủ Tướng trong �t th�ng v�o năm 1950), kh�ng người n�o trong c�c nh�n vật h�ng đầu trong sinh hoạt ch�nh trị Việt Nam từ năm 1945 lại c� nợ nần bất kỳ sự quan hệ n�o hay c� sự ngưỡng mộ đối với Đảng Lập Hiến.� Tuy nhi�n, sự l�ng qu�n phong tr�o của họ bởi c�c nh� nghi�n cứu T�y Phương, v�o một l�c khi m� c�c t�i nguy�n Hoa Kỳ khổng lồ đang được d�nh cho sự thiết lập v� bảo vệ một nền d�n chủ hiến định tại Nam Việt Nam lại c�ng đ�ng lưu � hơn.� Hội Đồng Thuộc Đia Nam Kỳ l� định chế gần nhất m� Đ�ng Dương thuộc Ph�p đ� c� cho một định chế d�n chủ theo � nghĩa của T�y Phương, v� Đảng Lập Hiến l� nh�m duy nhất với bất kỳ sự quan t�m thực sự n�o đến việc ph�t triển n� th�nh một quốc hội c� t�nh chất đại diện ch�n thực với quyền h�nh mang lại một sự canh t�n h�a dần dần xứ sở.� Nếu kh�ng c�n điều g� kh�c về Đảng n�y c�n l�i cuốn bất kỳ sự ch� t�m n�o đối với c�c học giả Hoa Kỳ, �t nhất họ c� thể điều tra về c�c nguy�n do g�y ra sự thất bại của n�./- ������

_____

* Người dịch xin c�m ơn bạn Phạm Đ�nh Lu�n đ� gi�p dịch hộ c�u tiếng Ph�p m� t�c giả đ� kh�ng dịch sang tiếng Anh trong nguy�n bản.

CH� TH�CH

 

1. Một số sự sưu tầm cho b�i viết n�y được thực hiện trong một cuộc thăm viếng S�ig�n dưới sự bảo trợ của dự �n London-Cornell Nghi�n Cứu Về Đ�ng v� Đ�ng Nam �, c�ng được t�i trợ bởi Tổ Hợp. Carnegie Corporation tại New York v� Hiệp Hội Nuffield Foundation

2. G. Coulet, Les Soci�t�s Secr�tes en Terre d�Annam, Saigon, 1926, ph�n t�ch c�c biến cố tại Nam Kỳ thời kỳ 1913-1916 với một số chi tiết; về �m mưu tại Huế, xem Courrier Saigonnais, 17 Th�ng Năm v� 5 Th�ng S�u 1916

3. L� Th�nh Kh�i, Le Việt-Nam, Histoire et Civilisation, Paris, 1955, trang 390.

4. �ng Khai vẫn c�n sống tại S�ig�n v� t�i vẫn c�n may mắn để gặp �ng ở đ� trong th�ng Ch�n, 1967; tin tức của t�i về hoạt động của �ng được dựa một phần tr�n cuộc đ�m thoại của ch�ng t�i khi đ�.

5. La Cochinchine Lib�rale, 6 July 1915; chủ bi�n mạnh mẽ t�n th�nh sự tiến h�nh.

6. T�i mắc nợ nhiều tin tức li�n quan đến cuộc đời của �ng B�i Quang Chi�u nơi c�c người con g�i của �ng tại S�ig�n, những người đ� tử tế để d�nh nh�ều thời giờ n�i chuyện với t�i về sự nghiệp của �ng.� Tuy nhi�n, trong b�i viết theo đ�y, t�i đ� cố gắng đến mức tối đa để ghi nhận mọi biến cố.

7. Courrier Saigonnais, 25 February 1913.

8. L�Avenir du Tonkin, 22 August 1906.� Hội c� 110 hội vi�n.

9. La Tribune Indig�ne, 25 April v� 27 June 1918.

10. Một phần của bức thư được in trong s�ch của Dương Đ�nh Khu�, Les Chefs d�Oeuvre de la Lit�rature Vietnamienne, Saigon, 1966, c�c trang 351-3.

11. La Tribune Indig�ne, 24 Septembre 1917.

12. La Tribune Indig�ne, 21 v� 28 January 1918.� Một cựu vi�n chức ch�nh quyền, �ng tham gia Hội Đồng Thuộc Địa từ năm 1904, v� sẽ cần được ph�n biệt với người tr�ng t�n được n�i tới ở một đoạn dưới đ�y.

13. Kh�i, s�ch đ� dẫn, trang 403.

14. La Tribune Indig�ne, 28 August v� 4 September 1919.

15. La Tribune Indig�ne, 7 October v� 4 November 1919.

16. La Tribune Indig�ne, 18, 27 November v� 2� December 1919.

17. La Tribune Indig�ne,� May 1919, rải r�c.

18. La Tribune Indig�ne, 17, 24 February 1921; L� Quang Trinh được bầu l�m chủ tịch.

19. Rapport du Gouverneur de la Cochinchine, 4e trimester 1922, Văn Khố Quốc Gia, S�ig�n: S. L. 366.

20. La Tribune Indig�ne, 17 October 1922.

21, Rapports, v.v�, như ch� th�ch số 19 ở tr�n; 1er trimester 1919 v� 4e trimester 1922.

22. Georges Garros, Forceries Humaines, l�Indochine litigieuse, esquisse d�une entente Franco -Annamite, Paris, 1926, Documents annexes.

23. La Tribune Indig�ne, September 1923.

24. La Tribune Indig�ne, 31 August v� 7 September 1927.

25. Walter G. Langlois, Andr� Malraux, the Indochina Adventure, London, 1966, c�c trang 93-5, v.v�

26. La Tribune Indig�ne, 13, 20 November v� 1 December 1923; cũng tham khảo, 22 January 1924.� T�c giả I. M. Sacks n�i rằng phe chống đối quy ước đ� thắng lợi, nhưng t�i kh�ng t�m thấy t�i liệu n�o về n� đ� được r�t ra; nguồn tin của �ng về việc n�y l� tờ b�o La Lutte, số ra ng�y 1 November 1934, mười năm sau biến cố; F. N. Trager, bi�n tập, Marxism in Southeast Asia, Stanford, 1960, trang 113.

27. Nguyễn An Ninh, La France en Indochine, Paris, 1925, trang 17.

28. La Tribune Indig�ne, 11-13 December 1923; 18 March 1924.

29. Muốn c� b�i viết về c�ng việc ban đầu của �ng, xem L�Avenir du Tonkin, 5 May 1926.� �ng Ninh r� r�ng đ� ở Ph�p trong thời khoảng 1921-3, nhưng điều đ�ng ngờ l� liệu �ng đ� rời khỏi đ� với một chứng chỉ n�o hay kh�ng.

30. Trong ấn phẩm tr�ch dẫn ở ch� th�ch số 27 ghi tr�n.

31. La Tribune Indig�ne, 26 June 1923.

32. La Tribune Indig�ne, 3 January 1925.

33. La Tribune Indig�ne, 31 January 1925.

34. C�u chuyện về tờ b�o n�y, v� về c�c hoạt động kh�c của Malraux tại Đ�ng Dương, đ� được thuật lại bởi W. G. Langlois trong t�c phẩm được trưng dẫn ở tr�n, ch� th�ch số 25.

35. Langlois, s�ch đ� dẫn, trang 178.

36. Muốn c� một sự tường thuật về phi�n t�a, xem L�Avenir du Tonkin, 23-25 November 1925; tất cả c�c nguồn t�i liệu sau n�y đều n�i rằng �ng Ch�u bị kết �n tử h�nh, nhưng sự việc n�y kh�ng phải như thế.

37. V� được in lại trong t�c phẩm của G. Garros, s�ch đ� dẫn, ch� th�ch số 22 b�n tr�n.

38. B�o c�o của L�nh Sự Anh Quốc tại S�ig�n, F. G. Gorton, April 1926.

39. L�Avenir du Tonkin, 5 May 1926.

40. La Tribune Indig�ne, 10 November 1926.

41. Gouvernement-G�n�ral de l�Indochine, Contribution � l�Histoire des Mouvements Politiques de l�Indochine Franҫaise, I, Hanoi, 1933, trang 17.� Đảng mới kh�ng được cấp cho sự thừa nhận ph�p l� bởi c�c nh� chức tr�ch.

42. Ph. Devillers, Histoire du Viet-Nam de 1940 � 1952, Paris, 1952, c�c trang 63-4.

43. Tribune Indochinoise, 14 March v� 4 April 1927.

44. Contribution, v.v� (như ch� th�ch số 41), I, trang 44.

45. Tribune Indochinoise, 27 May 1927; La Presse Indochinoise, 5, 12 June 1927.

46. Tribune Indochinoise, 25 June v� 28 October 1927; 28 March v� 24 April 1928.� Cũng bị kết �n t� trong vụ n�y l� �ng Nguyễn Kh�nh To�n, người đ� sống một thời gian tại Moscow trong thập ni�n 1930, v� sau n�y trở th�nh Thứ Trưởng Gi�o Dục tại H� Nội.

47. Tribune Indochinoise, 30 April � 11 May v� 20 June 1928.

48. V�o ng�y 8 May 1929, Tribune Indochinoise, 7 February 1930, điểm lại c�c biến cố của năm trước.

49. Tribune Indochinoise, 16 -18 July 1930.

50. Như ch� th�ch số 48.

51. �cho Annamite, 25 March 1930.

52. Một danh s�ch về c�c sự x�o trộn được gồm trong Contribution, v.v�, IV, từ trang 124 trở về sau; một sự tường thuật ngắn c�c biến cố của c�c năm 1930-1 sẽ được t�m thấy trong t�c phẩm của R. B. Smith, Viet-Nam and the West, London, 1968, c�c trang 104-8.

53.� Tham khảo, Trả lời của �ng Nguyễn Tấn Được trước một sự c�ng k�ch v�o phe Lập Hiến của La D�p�che d�Indochine, tr�n tờ �cho Annamite, 7 June 1930.

54. Muốn c� một sự t�m lược về t�n gi�o, xem Smith, s�ch đ� dẫn, c�c trang 71-6.� C�c chi tiết hơn nữa sẽ được t�m thấy ttong Contribution, v.v�, VII, phần ho�n to�n d�nh ri�ng cho đạo Cao Đ�i.

55. Thần Chung (nhật b�o ở S�ig�n), 14 v� 21 March 1966.� Kh�c với �ng Chi�u, �ng Trung đ� kh�ng theo học tại Ph�p; kh�ng c� bằng cớ n�o cho thấy rằng �ng c� t�ch cực hoạt động bao giờ trong Đảng Lập Hiến.

56. G. Gordon, History and Philosophy of Caodaism, Saigon, 1950, trang 150; Revue Franco-Annamite, I, July 1929, c�c trang 9-11; Revue Caodaique, 1950, c�c trang 93-107.

57. �cho Annamite, 16 January 1930; Lược Sử Đạo Cao Đ�i, Histoire Summaire du Caodaisme, Tourane, 1956, trang 20.

58. La Tribune Indochinoise, 29 June 1929; tham khảo, Nguyễn Đăng Thục: Asian Culture and Vietnamese Humanism, Saigon, 1965.

59. Revue Franco-Annamite, I, Hanoi, 1 July 1929, c�c trang 3-6 v� II, 16 July, c�c trang 1-5.

60. Devillers, s�ch đ� dẫn, trang 69.

61. La Tribune Indochinoise, 13 July 1942.

62. La Tribune Indochinoise, 28 September 1942.

63. Devillers, s�ch đ� dẫn, trang 181.

_____

Nguồn: R. B. Smith, B�i Quang Chi�u and the Constitutionalist Party in French Cochinchina, 1917-30, Modern Asian Studies, Cambridge University, London, III, 2 (1969), c�c trang 131-150

 

Ng� Bắc dịch

14/12/2009  
    

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2009