L. A. Schepartz,

S. Miller-Antonio &

D. A. Baklen

 

 

C�C T�I NGUY�N V�NG THƯỢNG DU

V� SỰ CHIẾM NGỤ SƠ KỲ THỜI �ĐỒ Đ� CŨ

TẠI MIỀN NAM TRUNG HOA,

 

VIỆT NAM, L�O, TH�I LAN, V� MIẾN ĐIỆN

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Đại �:

 

������ C�c tỉnh miền t�y nam Trung Hoa v� c�c khu vực thượng du l�n cận tại Miến Điện, Th�i Lan, L�o, v� Việt Nam tạo th�nh một v�ng địa dư với một lịch sử b�nh trướng thời đại Đồ Đ� cũ.� Khu vực l� cửa ng� cho sự ph�t t�n d�n cư v�o v�ng Đ�ng � v� Đ�ng Nam � Hải Đảo.� V� thế, điều quan trọng l� cần khảo s�t t�nh đa trạng của c�c m�i trường v� c�c t�i nguy�n m� c�c cư d�n sớm nhất phải đối diện, v� cần x�c định sự th�ch nghi v� c�c kỹ thuật c� thể đ� định h�nh c�c sự khai th�c kế đ� tr�n c�c m�i trường � Ch�u.� B�i viết n�y tổng hợp bằng chứng về c�c sự chiếm ngụ sớm nhất của con người trong v�ng, khởi sự hơn một triệu năm trước đ�y v� tiếp tục đến Thượng Kỳ Kỷ Nguy�n Pleistocene (* a)

 

[Để người đọc tiện theo d�i loạt b�i li�n quan đến khảo cổ học v� nh�n chủng học Việt nam, người dịch c� bổ t�c nơi Phụ Lục Của Người Dịch, C�c Sơ Đồ Về Sự Xuất Hiện v� Tiến H�a Của Con Người Trong Nh�n Chủng Học v� Khảo Cổ Học n�i chung, của t�c giả Robert Leakey.]

 

 

 

***

 

DẪN NHẬP

 

������ Sự b�nh trướng ban sơ của con người v�o � Ch�u nay được đ�c kết th�nh t�i liệu cho nhiều địa điểm khắp lục địa.� Mặc d� ch�ng vẫn c�n bị tranh luận n�ng bỏng, c�c ni�n đại ban sơ đề xuất cho c�c giống vật hai ch�n (hominids) v� c�c địa điểm khảo cổ tại Java (Swisher et al. 1994), t�y nam Trung Hoa (Zhang et al. 1994; Huang Wanpo et al. 1995), miền bắc Th�i Lan (Pope et al. 1986) v� miền bắc Trung Hoa (Tang et al. 1995) cung cấp một khu�n khổ cho cuộc điều tra về c�c sự di d�n � Ch�u thời ban sơ (Bảng 1).� Con đường theo đ� c�c động vật hai ch�n đ� mở rộng v�o v�ng Đ�ng Nam v� Đ�ng � Ch�u phần lớn kh�ng được hay biết tới, nhưng sự kh�m ph� c�c địa điểm ban sơ tại c�c miền l�n cận cung cấp sự ủng hộ cho c�c sự di động khả hữu từ miền bắc Pakistan (Dennell et al. 1994) v� sự ph�n t�n mau ch�ng kế đ� đến c�c khu đường viền đ�ng bắc v� đ�ng nam của � Ch�u.� Địa dư đặc biệt của Đ�ng Nam � l� một yếu tố then chốt trong c�c sự ph�n t�n n�y, tạo th�nh một h�nh lang cho c�c sự di chuyển của lo�i vật hai ch�n v� lo�i c� v�.� Hậu quả, cuộc nghi�n cứu gần đ�y về kỷ nguy�n Pleistocene của Đ�ng Nam � đang đặt ti�u điểm v�o vai tr� độc đ�o của c�c m�i trường v� t�i nguy�n trong việc định h�nh c�c sự th�ch nghi lo�i vật hai ch�n � Ch�u sau n�y.�

 

Bảng 1: C�c Ni�n Đại Đề Nghị Sớm Nhất Cho C�c Địa Điểm Thảo Luận trong b�i viết.

 

 

 

[C�c từ ngữ trong Bảng 1: Locality: Địa Phương; Approx. date (in Ma) *: Ni�n Đại Xấp Xỉ (theo H�ng Triệu Năm) * : C�c Ni�n Đại lấy từ s�ch của Klein (1999) v� Wolpoff (1999); Materials Founmd: C�c Vật Liệu T�m Thấy; (Java) Homo erectus: một giống nay đ� bị tuyệt chủng của lo�i người, trước đ�y được gọi l� Pithecanthropus erectus,c� tư thế đứng thẳng v� một bộ xương sọ sau đầu nẩy nở rất tốt, nhưng lại c� một n�o bộ kh� nhỏ b�, tr�n thấp, v� bộ mặt nh� ra; Stone artefacts: c�c nh�n chế phẩm bằng đ�, ch� của người dịch.]

 

������ Sự kh�m ph� c�c địa điểm thuộc c�c kỷ nguy�n Plio-Pleistocene b�n ngo�i Phi Ch�u đang t�i định h�nh c�c � tưởng của ch�ng ta về c�c sự th�ch nghi của lo�i hai ch�n với c�c sự th�ch đố m�i trường.� C�c � tưởng trước đ�y về c�c sự di d�n ban đầu phản ảnh c�c sự giả định rằng lo�i vật hai ch�n khởi đầu đ� t�m c�ch duy tr� c�c sự th�ch nghi Phi Ch�u đối với c�c m�i trường đồng cỏ v� rơm rộng m�nh m�ng (Larick and Ciochon 1996).� Tuy nhi�n, theo sau c�c sự ph�n t�n lo�i hai ch�n dọc theo hẹ thống thung lũng khe s�u (Rift Valley) (* b) v�o miền T�y Nam � Ch�u, được lập chứng tại Ubeidiya (* c) �v� trong sự th�nh lập Erq el-Ahmar (* d) �[một địa điểm khai quật khảo cổ kh�c cũng thuộc miền trung của Thung Lũng Jordan Rift Valley, Do Th�i, ch� của người dịch] (Bar-Yosef 1998), điều r� r�ng rằng ch�ng đ� ph�t triển c�c sự th�ch ứng với c�c m�i trường thượng du, rừng r�.� Th� dụ, m�i trường của địa điểm Dmanisi thuộc Georgia (* e)� (1.6-1.2 Ma) nơi m� c�c di cốt của Homo ban đầu được thu hồi, l� một trong c�c n�i thuộc v�ng n�i cao (Alpine) �bao quanh một trũng đất rừng (tham khảo cuộc thảo luận trong Bar-Yosef 1998).� Tương tự, sự kh�m ph� c�c chế t�c phẩm bởi con người (artefacts) dọc theo c�c phụ lưu của S�ng Indus (Ấn H�) tại v�ng Siwaliks thuộc miền bắc Pakistan li�n hệ đến một giới động vật bao gồm c�c con b�o tuyết (c� ni�n đại tới 2Ma, Dennell et al., 1994; th�ng tin c� nh�n với Dennell 1999) v� từ địa điểm Kuldara tại Tajikistan (c� ni�n đại đến 0.85 Ma, Ranov et al. 1995) x�c nhận một sự khai th�c rộng lớn c�c khu vực ở độ cao hơn.� Trong khi khung cảnh thực sự của c�c địa điểm n�y c� thể ở c�c cao độ hơi thấp hơn dọc c�c con s�ng hay tr�n c�c sườn thung lũng, sự b�nh trướng của lo�i hai ch�n ban sơ v�o c�c khu vực thượng du chứng thực cho sự sử dụng của ch�ng tr�n một phạm vi rộng lớn của c�c nguồn t�i nguy�n.� Ch�ng t�i n�u � kiến rằng khả năng n�y của c�c lo�i vật hai ch�n ban sơ để khai th�c c�c m�i trường thượng du th� quan trọng cho sự b�nh trướng của ch�ng v�o Đ�ng Nam � v� Đ�ng �, nơi ch�ng đối đầu với sườn rừng r� cận nhiệt đới, c�c b�nh nguy�n miền n�i v� c�c khu vực miền bắc m�t mẻ hơn.� Một con số gia tăng c�c địa điểm được t�m thấy ở c�c cao độ cao hơn hậu thuẫn cho quan điểm n�y.

 

������ C�c nh� cổ nh�n chủng học (palaeoanthropologists) thường kh�ng nh�n nhận tầm quan trọng của c�c sự th�ch ứng thượng du � Ch�u.� Một số c�c nh� nghi�n cứu c�n n�u � kiến rằng c�c lo�i hai ch�n ban sơ đ� di chuyển v�o đảo Java bởi v� c�c khu vực lộ thi�n của thềm lục địa � Ch�u (Sundaland) l� c�c đồng cỏ rộng m�nh m�ng tương tự như c�c đồng cỏ của Phi Ch�u.� Trong khi b�c bỏ bằng chứng về c�c sự ph�t triển c�c đồng cỏ ch�nh yếu tại � Ch�u trong Kỷ Nguy�n Pleistocene, t�c giả Pope (1995: 493) tranh luận rằng �lo�i hai ch�n � Ch�u tiền hiện đại dường như đ� bị hạn chế phần lớn v�o c�c m�i trường đất thấp ổn định v� tương đối qu�n bằng, được xếp loại từ v�ng Đ�ng Nam � nhiệt đới cho đến miền bắc Trung Hoa �n đới, m�t (nhưng kh�ng lạnh c�ng) theo m�a�.� Tuy nhi�n, c�c v�ng đất thấp c� lẽ l� c�c m�i trường �t ổn cố hơn.� Trong suốt thời kỳ đ�ng băng Phần Thứ Tư (Quaternary glacials) đ� c� c�c m�a kh� r� rệt hơn tại Đ�ng Nam � v� thực vật v�ng đất thấp đặc biệt mẫn cảm với �p lực của hạn h�n.� Ngược lại, c�c v�ng thượng du c� c�c trị số vũ lượng tổng qu�t cao hơn (Verstappen 1980).

 

 

Định Nghĩa Địa Dư v� C�c Đặc Điểm Của V�ng

 

������ Đ�ng Nam �, như được khảo s�t ở đ�y, bao gồm c�c phần thuộc c�c tỉnh Trung Hoa ở V�n Nam, Tứ Xuy�n, Qu� Ch�u v� Quảng T�y nằm b�n dưới d�ng chảy hiện giờ của s�ng Dương Tử, v� c�c v�ng bắc của Th�i Lan, Miến Điện, L�o v� Việt Nam (H�nh 1).� Định nghĩa rộng lớn hơn n�y của Đ�ng Nam � bao gồm cả c�c khu vực của Trung Hoa (cũng được d�ng trong s�ch của Bellwood, 1992) được dựa tr�n c�c yếu tố trắc địa chi tiết (topographic) v� m�i trường, cũng như sự cứu x�t rằng n� bao gồm khu vực đầu ti�n của Đ�ng Nam � m� loại hai ch�n đ� chạm tr�n.

 

������ Vai tr� của miền như một tuyến đưa đường dẫn lối cho c�c d�n số lo�i người được nối buộc một c�ch chặt chẽ với c�c hệ thống s�ng lớn đ� th�nh h�nh do kết quả của sự n�ng cao Cao Nguy�n Thanh Hải � T�y Tạng.� Tiến tr�nh n�y bắt đầu v�o cuối thời Cenozoic (* f) v� đ� tăng cường độ l�n khoảng hai triệu năm trước đ�y.� V�o khoảng Trung Kỳ Kỷ Nguy�n Pleistocene, cao nguy�n vươn đến độ cao 4000 m�t v� m� thức kh� hậu gi� m�a đ� được thiết lập một c�ch vững chắc (Tong and Shao 1991).� Về ph�a đ�ng, Cao Nguy�n V�n Nam � Qu� Ch�u c�ng nh� l�n cao trong Trung Kỳ Pleistocene, sau rốt vươn đến c�c cao độ hơn 1000 m�t.� C�c hệ thống s�ng lớn tho�t ra khỏi c�c cao nguy�n n�y, chảy theo hướng nam v� hướng đ�ng xuy�n qua v�ng v� tạo th�nh c�c m�i trường kh�c biệt v� c�c lối đi cho sự ph�n t�n v� di chuyển.� Ch�nh yếu trong c�c s�ng n�y l� c�c s�ng chảy theo hướng nam như Irrawaddy, Salween, Chao Phraya v� Mekong, v� theo hướng đ�ng nhiều hơn l� s�ng Hồng v� s�ng Dương Tử.� Khung cảnh địa h�nh (geomorphological) của c�c con s�ng n�y, bị giới hạn bởi c�c v�ng thượng du hầu như suốt d�ng chảy của ch�ng xuy�n qua miền bắc Đ�ng Nam � Lục Địa, chắc chắn c� t�nh chất then chốt cho c�c sự th�ch ứng lo�i hai ch�n � Ch�u ban sơ.

 

������ Sự biến đổi thượng du/hạ du (đất cao/đất thấp) c� một lịch sử l�u d�i tại Đ�ng Nam �.� N� l� căn bản cho nhiều sự kh�c biệt giữa c�c nh�m chủng tộc hiện nay, v� n� cũng cung cấp c�i nh�n qu�n triệt v�o c�c sự th�ch ứng của lớp người săn bắn � thu lượm ban sơ.� Một khu�n mẫu của sự khai dụng v�ng thượng du l� đặc t�nh của phần lớn sự chiếm ngụ thời đại Đ� Cổ (Palaeolithic) tại một số khu vực của Đ�ng Nam �.� Th� dụ, hầu hết c�c địa điểm hồi kết th�c kỷ nguy�n Pleistocene cho đến kỷ nguy�n Holocene tại miền bắc Việt Nam v� Th�i Lan đều ở c�c cao độ cao hơn.� Theo t�c giả Higham (1989: 38) �địa điểm đặc th� của H�a B�nh l� chỗ tr� n�u bằng đ� nhỏ, nơi m� sự tiếp cận cả với v�ng thượng du đ� v�i gập ghềnh v� c�c nguồn t�i nguy�n của c�c thung lũng phụ lưu l� khả dĩ.� Phải chờ m�i đến c�c thời kỳ canh n�ng sau n�y, c�c địa điểm mới được t�m thấy tại c�c đồng bằng ngập nước ở hạ lưu con s�ng.

 

 

M�i Trường Cổ Của Đ�ng Nam � Kỷ Nguy�n Pleistocene

 

Kh� hậu

 

������ Sự biến đổi hiện thời của c�c m�i trường Đ�ng Nam � cung cấp c�c c�i nh�n qu�n triệt v�o c�c phức hợp sinh học (biomes) kỷ nguy�n Pleistocene m� c�c con người ban sơ đ� gặp phải.� C�c khu rừng che mưa hiện nay nu�i dưỡng một giới động vật sống tr�n c�y phong ph�, kể cả c�c loại linh trưởng (primate: hầu tinh) kh�c nhau.� Mặc d� c�y bụi thấp bị hạn chế, c�c khu rừng rậm rạp l� một m�i trường ch�nh yếu cho c�c con lợn rừng (wild pigs).� T� gi�c, b� hoang khổng lồ (gaur), c�c con voi, nai c� sừng chỉa th�nh ba mũi nhọn, v� c�c loại th� ăn cỏ kh�c cư tr� tại c�c khoảng rừng trống khoảng kho�t hơn v� c�c con suối hay bờ s�ng của c�c khu rừng thượng du cao hơn 400 m�t (Higham 1989).� Khu nằm giữa hai ch� tuyến (intertropical) của v�ng Đ�ng Nam � Lục Địa c� c�c m�a mưa v� kh� r� r�ng hỗ trợ cho c�c khu rừng gi� m�a khoảng kho�t, nơi c�c con vật ăn cỏ to lớn được t�m thấy.� Khối lượng sinh động vật (animal biomass) của khu vực n�y kh� cao, đặc biệt khi so s�nh với c�c khu vực x�ch đạo ph�a nam b�n cầu (Bellwood 1992).

 

������ C�c m�i trường kỷ nguy�n Pleistocene của Đ�ng Nam � mang lại c�c điều kiện kh� hậu mới v� c�c thử th�ch d�nh cho d�n số lo�i hai ch�n ban sơ.� Nhiệt độ biến thi�n v� c�c độ vũ lượng đ� l�m thay đổi sự ph�n bố c�c khu rừng cận nhiệt đới (subtropical) v� c�c mực nước biển.� C�c thời kỳ lạnh hơn v� c�c thời khoảng xen kẽ của mực nước biển thấp đ� dẫn tới sự mở rộng rừng theo m�a (Heaney 1991).� C�c loại c�y v� c�c khu vực sinh dưỡng thực vật biến đổi một c�ch mạnh mẽ, tụt thấp xuống đến cả 1500m (Bellwood 1992).� C�c cuộc nghi�n cứu sự th�nh lập c�c hang động c� chất kết tinh trong suốt tại c�c n�i đ� v�i của Qu� Ch�u khiến ta nghĩ rằng c�c trạng th�i ẩm, ấm đ� thịnh h�nh từ 240 đến 180 ka v� một lần kh�c giữa 130 v� 100 KA.� Dưới c�c điều kiện n�y, thực vật tr�ng giống như rừng mưa cận nhiệt đới ng�y nay (Shen 1993).� Trong thời kỳ m�t hơn xen kẽ, nhiều loại th�ch ứng kh� ấm chẳng hạn như c�c con linh trưởng đ� di chuyển xuống ph�a nam (Jablonski 1997).� C�c tr�nh độ từ động Panxian Dadong c� ni�n đại c�ng thời n�y, tương đối l�m suy kiệt sự hiển hiện của lo�i linh trưởng, minh chứng cho sự thay đổi hệ động vật n�y.�

 

Hệ Động Vật

 

������ Trong sự so s�nh với c�c hệ động vật kh�c biệt hữu hạn hơn của miền bắc Trung Hoa b�n ngo�i rặng Qinling (? Tần Lĩnh), hệ động vật Stegodon-Ailuropoda (Stegodon = extinct proboscidian: loại động vật c� v�i bị tuyệt chủng; Ailuropoda = panda: gấu tr�c hay gấu tre) của miền nam Trung Hoa v� c�c v�ng ph�a bắc của Đ�ng Nam � Lục Địa cho thấy �t sự thay đổi hơn.� T�nh trạng đ�ng ch� � n�y l�m phức tạp hơn cho sự sử dụng hệ động vật để biện biệt c�c giai đoạn kh�c nhau của kỷ nguy�n Pleistocene � �t chủng loại hơn được chẩn đo�n theo địa tầng hay hạn kỳ như phần lớn chủng loại ki�n tr� tồn tại suốt kỷ nguy�n Pleistocene (Xue v� Chang 1991).

 

������ C�c sưu tập hệ động vật từ v�ng n�y mang lại bằng chứng về sự bền bỉ của c�c mảng nhiệt đới, c� rừng mọc, v� c� thể l� c�c nơi tỵ nạn [refugia, chỉ c�c địa điểm ẩn n�u d�nh cho c�c chủng loại bị tuyệt chủng tại c�c m�i trường chung quanh, ch� của người dịch] suốt kỷ nguy�n Pleistocene.� Sự ph�t triển của đồng cỏ hay c�c c�nh đồng cỏ, như được giả thiết trước đ�y về sự b�nh trướng của lo�i hai ch�n xuống hướng nam xuy�n qua thềm Sunda tiến v�o v�ng Đ�ng Nam � Hải Đảo, kh�ng được hậu thuẫn bởi một chứng từ hệ động vật đ� gạt bỏ một c�ch nổi bật c�c lo�i gặm cỏ (grazers) (Pope 1995).� C�c trầm t�ch kỷ nguy�n Plio-Pleistocene từ Động Longgupo Cave (Wushan) c� một hệ động vật ấm �p/cận nhiệt đới (subtropical) v� c�ng kh�c biệt, bao gồm chủng Gigantopithecus (* g) [loại hầu nh�n khổng lồ nhất tại nam � Ch�u hay biết được, đ� bị tuyệt chủng trong c�c kỷ nguy�n Pliocene v� Pleistocene, ch� của người dịch] v� c�c loại linh trưởng kh�c, loại c� h�nh thể như c�c con voi chẳng hạn như chủng Stegodon, nai, chủng Bovidae to x�c (* h), nhiều loại lợn (heo) v� gấu tr�c (panda) (Bakken 1997).� C�c hệ động vật ban sơ kỷ nguy�n Pleistocene của miền bắc Miến Điện c� nhiều yếu tố giống với Ấn Độ, nhưng, v�o khoảng trung kỳ kỷ nguy�n Pleistocene, c�c yếu tố Trung Hoa được ti�u biểu bởi chủng Stegodon chiếm ưu thế (Movius 1949).� Hệ động vật trung kỳ kỷ nguy�n Pleistocene từ khe nứt của Yangjinggou tại Sichaan [? Tứ Xuy�n ] bao gồm c�ng nhiều chủng loại, chẳng hạn như Stegodon, nhiều loại khỉ, c�c loại bovids to x�c, c�c loại nai c� sừng t� hon (muntjaks), c�c con lợn, heo v�i (tapir) khổng lồ, v� c�c gấu tr�c.� Về hướng nam, c�c động Lang Trảng [?] trung kỳ kỷ nguy�n Pleistocene tại miền bắc Việt Nam chứa đựng đầy rẫy c�c di cốt của c�c loại thuộc rừng mưa nhiệt đới ẩm thấp chẳng hạn như c�c con lợn, loại nai c� sừng t� hon, v� loại nai kh�c, v� nhiều loại khỉ kh�c nhau (Ciochon and Olsen 1991).� C�c con đười ươi (orangutans), vượn (gibbons), t� gi�c, tr�u nước, Stegodon, v� voi cũng thấy c� đại diện.� C�c chủng loại tương tự được t�m thấy tại c�c hang động Hang Hom [?], Phai Ve [?] v� K�o Leng từ c�c tỉnh l�n cận (Ho�ng 1991).� C�c sưu tập hệ động vật n�y tại miền bắc Việt Nam tương tự như c�c hệ động vật Đ�ng Nam � kh�c, đặc biệt c�c động vật từ động Lida Ayer tại đảo Sumatra, được nghĩ c� ni�n đại của thời cuối (Upper) Pleistocene (Vu et al. 1996).� V�o cuối Trung Kỳ Pleistocene, c� một thời kỳ nguội m�t v� c�c hệ động vật Trung Hoa nhiệt đới bắt đầu di chuyển xuống phương nam (Jablonski 1997; Vu et al. 1996).� C�c tr�nh độ cuối Trung Kỳ Pleistocene từ Đ�ng Dadong Cave tại Qu� Ch�u, Trung Hoa, được đặc trưng bởi c�c chủng Stegodon v� Rhinoceros (T� Gi�c).� C�c con đười ươi, vượn, nhiều loại khỉ, gấu tr�c, v� heo v�i khổng lồ c� hiện diện, nhưng kh�ng th�ng thường.� Xa hơn về ph�a nam, động Snake Cave (Hang Rắn) tại đ�ng bắc Th�i Lan c� một hệ động vật rừng nhiệt đới ẩm ướt bao gồm c�c con dơi, gấu tr�c, linh cẩu chủng Crocuta, c�c loại gặm nhấm rễ củ, đười ươi, khỉ đu�i d�i, m�nh thon (langur) v� c�c con s�c bay.� Động vật tại địa phương được ấn định ni�n đại nằm giữa 125 ka v� 80 ka (giữa giai đoạn 5: interstadial 5), �p dụng c�ch �n định ni�n đại bằng U/Th [(using U/Th) (* i) , (Chaimanee and Jaeger 1994).� Nhiều chủng loại được t�m thấy tại c�c địa phương thảo luận ở đ�y tồn tại dai dẳng cho đến l�c chấm dứt kỷ nguy�n Pleistocene, như được lập chứng (documented) từ c�c địa điểm khảo cổ Nguom [? trong nguy�n bản d�ng như tĩnh từ, Nguomian] v� Sơn Vi tại Việt Nam.� Nhưng v�o l�c ban sơ kỷ nguy�n Holocene, c�c con đười ươi, gấu tr�c, Stegodon, v� heo v�i kh�ng c�n hiện diện trong c�c hệ động vật li�n hệ với c�c địa điểm khai quật khảo cổ nữa (Ho�ng 1991).

 

 

Bằng Chứng Của C�c Sự Chiếm Ngụ Sớm Nhất

 

������ Bản chất của bằng chứng về loại hai ch�n ban sơ tại Đ�ng Nam � đ� biến đổi trong v�i thập ni�n vừa qua.� Trong khi trước đ�y phần lớn bằng chứng đến từ c�c địa điểm ngo�i trời, giờ đ�y nhiều hang động đang được điều tra.� Khung thời gian khảo s�t ở đ�y bắt đầu từ khoảng 2 Ma (megaannum) v� tiếp tục cho đến 128 ka, ranh giới ph�a dưới của giai đoạn 5 oxygen-đồng vị (oxygen-isotope stage 5).

 

������ Như nhiều t�c giả đ� vạch ra, bằng chứng khảo cổ cho sự chiếm ngụ v�ng Đ�ng Nam � Lục Địa th� sơ s�i m�i cho tới l�c kết th�c kỷ nguy�n Pleistocene v� ban sơ kỷ nguy�n Holocene.� Phần lớn c�c sưu tập gom g�p c� thể bị tra vấn đến từ c�c địa điểm ph� sa bồi đắp, lộ thi�n với nhiều cơ hội của sự kết tủa thứ nh� hay c� tiềm năng lớn lao cho sự tạo lập c�c địa tạo phẩm (geofact) (* j) (Albretch and Moser 1996).

 

������ Một mật độ thấp nổi bật của nh�n chế phẩm l�m phức tạp th�m cho sự giải th�ch về c�c địa phương Đ�ng Nam � ban sơ.� Đặc điểm n�y thường được giải th�ch bởi việc n�u � kiến rằng c�c bộ kh� cụ � Ch�u dựa phần lớn v�o tre v� gỗ cứng l�m nguy�n liệu (tham khảo Pope 1994; Hutterer 1985).� H�m � quan trọng của quan điểm n�y rằng lo�i hai ch�n đ� c� kiến thức th�ng suốt về c�c sản vật chức năng của c�c nguồn t�i nguy�n kh�c biệt trong c�c m�i trường rừng r�.

 

 

H�nh 1: C�c Địa Phương: 1 Longgupo; 2 Lưu vực Yuanmou; 3 C�c địa điểm ở Bose; 4. Panxian Dadong; 5 Guanyindong; 6. Tongzi; 7. Bianbian; 8. Thẩm Khuy�n; 9. Lảng Trang; 10 Tam Hang; 11 Mae Tha; 12 C�c địa điểm thuộc gi�ng s�ng Irrawaddy (theo Movius 1944)

 

 

 

Miến Điện

 

������ Trong thập ni�n 1930, c�c t�c giả de Terra v� Movius (1943) đ� nghi�n cứu c�c nền đất cao rộng lớn dọc s�ng Irrawaddy v� c�c khu vực thượng du l�n cận tại miền Thượng Miến (Upper Burma (H�nh 1).� Họ đ� kh�m ph� nhiều địa phương với c�c nh�n chế phẩm bằng sỏi-kh� cụ lớn được đặt t�n l� Anyathian (* k).� Nguy�n liệu bao gồm gỗ h�a thạch v� đ� v�i h�a c�t.� T�c giả Movius nhấn mạnh đến kh�a cạnh kh� cụ chặt-dao chặt của c�c sưu tập (mặc d� c�c phiến đ� cũng được t�m thấy) bởi �ng nh�n thấy c�c sự kh�c biệt r� rệt với c�c c�ng nghệ chế tạo r�u cầm tay Acheulean (* l).� �ng đề nghị một thời đại Trung Kỳ Pleistocene cho Anyathian dựa tr�n c�c sự tương quan giữa c�c chiều cao của nền đất v� lịch sử tạo lập của ch�ng, c�c chuỗi đ�ng băng nối tiếp nhau tại miền bắc v� sự kết tập hệ động vật (Movius 1944).� Trong thực tế, ni�n đại thực sự của Anyathian vẫn chưa x�c định được.� Cổ thời của Anyathian giờ đ�y bị tra vấn bởi c�c truyền thống kh�c bao gồm trong phức hợp kh� cụ chặt � dao chặt của Movius, chẳng hạn như Pacitanian của đảo Java, đ� bị xếp v�o hồi kết th�c kỷ nguy�n Pleistocene v� Holocene (Bartstra 1982).� Tuy nhi�n, m�i trường trầm t�ch v� t�i liệu hệ động vật của thung lũng s�ng Irrawaddy khiến ta suy nghĩ rằng một số vật dụng được g�n l� �Anyathian�c� thể l� thuộc Hạ Kỳ Thời Đại Đ� Cổ (Lower Palaeolithic).� Cần c� nhiều sự nghi�n cứu hơn về c�ng nghệ �kh� cụ bằng đ� sỏi trước khi mối tương quan với Hạ Kỳ Thời Đại Đ� Cổ (Lower Palaeolithic) của c�c nh�n tạo phẩm từ Miến Điện bị loại trừ ho�n to�n.

 

������ Sự khảo cứu khảo cổ gần đ�y tại Miến Điện c�n l�m phức tạp hơn nữa vấn đề Anyathian.� T�c giả Ba Maw v� c�c đồng sự của �ng cũng �p dụng từ ngữ �Anyathian� cho to�n thể diễn tiến văn h�a cuối kỷ nguy�n Pleistocene bao gồm c�c lưỡi dao kiếm (blades), c�c mảnh đ� nhỏ (microliths), c�c chiếc r�u đ� m�i nhẵn v� c�c chiếc nhẫn (Ba Maw et al. 1998).

 

������ Vật liệu xương sườn con người h�a thạch giờ đ�y được hay biết từ Miến Điện.� Điều n�y bao gồm sự kh�m ph� năm 1981 một xương quai h�m tr�n bị vỡ với h�m răng bị m�n (P4 v� M1) từ Đồi New Gwe Hill tại miền trung Lưu Vực Chindwin Basin.� Dựa tr�n mức độ h�a thạch v� h�nh thể của răng, Ba Maw (1995) quy kết n� cho giống H.erectus (giống vật đứng thẳng).� Một ni�n đại 200 ka được đề xướng.� C� sự quy kết lẫn ni�n đại nhiều phần kh�ng phải l� dữ liệu li�n kết bao gồm ch� nu�i trong nh� v� c�c kh� cụ thời Đ� Mới (Neolithic).� T�c giả Toe Hla đ� kh�m ra ra một phần của h�m dưới với bốn răng cửa, cũng được quy kết cho lo�i H. erectus, tại Letpan-Chibaw, một nơi hợp lưu của hai con s�ng Chindwin v� Irrawaddy (Ba Maw et al. 1998).

 

Th�i Lan

 

������ Bằng chứng khảo cổ đề xuất sớm nhất từ Th�i Lan ph�t sinh tại c�c địa điểm Mae Tha (H�nh 1), Mae Tha Nam v� Ban Don ở c�c thung lững giữa c�c n�i non của c�c tỉnh Lampang v� Phrae, miền bắc Th�i Lan.� Một số lượng nhỏ c�c dụng cụ bằng đ�, được chế tạo phần lớn tr�n c�c đ� sỏi tại s�ng c� nham thạch anh, được thu hồi.� Ni�n đại từ c�c chất Potassium-argon v� palaeomagnetic từ c�c huyền vũ nham (basalts) li�n hệ nằm trong khoảng từ 0.8 � 0.6 Ma (Pope and Keates 1994; Reynolds 1990). Ngo�i ra, c�c t�c giả Pope v� Keates (1994) n�u � kiến rằng con người Trung Kỳ Kỷ Nguy�n Pleistocene sinh sống tại nơi tr� n�u bằng đ� ở Kao Pah Nam (Thung Lũng S�ng Wang, miền bắc Th�i Lan) cho thấy một sự linh động trong th�i độ đ�ng kể v� sự canh t�n qua việc nhập cảng một c�ch tuyển chọn c�c đ� sỏi để x�y dựng c�c l� đốt. �Sự sự kh�m ph� tại Sung Noen ở tỉnh Nakhorn Ratchasima v�ng đ�ng bắc Th�i Lan bao gồm một kết tập c�c dụng cụ bằng sỏi nhỏ, c�c phiến đ� mỏng v� c�c đồ cạo được l�m bằng gỗ h�a thạch (petrified wood) giống như thời Anyathian của Miến Điện (Subhavan et al. 1984, như được tr�ch dẫn trong Reynolds 1990).

 

������ Sự chiếm ngụ được lập chứng ho�n hảo kế tiếp của con người tại Th�i Lan đ�n từ v�ng xa hơn nhiều về ph�a nam v� muộn hơn nhiều trong thời gian (khoảng 27-37 ka).� T�c giả Anderson (1990) c� b�o c�o một kết tập đ�ng ngạc ni�n của c�c kh� cụ đ� phiến nhỏ với nước sơn trong, cũng như một �t nh�n chế phẩm bằng gạc nai v� xương từ c�c tầng s�u nhất của nơi tr� n�u bằng đ� Lang Rongrien tọa lạc tại tỉnh Krabi, miền nam Th�i Lan.

 

L�o

 

������ Địa phương thời Pleistocene� duy nhất của L�o hay biết được l� động Tam Hang, tọa lạc tại miền bắc xứ sở n�y (H�nh 1).� Bởi phần lớn c�c ấn phẩm về địa điểm n�y kh� thu thập được, ch�ng t�i dựa v�o c�c � kiến của Olsen v� Ciochon (1990).� Địa điểm được điều tra bởi Fromaget v� Saurin, c�c t�c giả đ� m� tả c�c mức độ �b�n dưới� v� �ở giữa� của Ph�n Thời Thứ Tư (Quarternary)� chứa đựng di cốt lo�i hai ch�n, Stegodon, gấu tr�c, heo v�i khổng lồ, đười ươi v� c�c giống kh�c của hệ động vật Stegodon-Ailuropoda.� Kh�ng c� b�o c�o về c�c kh� cụ bằng đ�.� Lo�i hai ch�n gồm c� hai răng h�m ri�ng biệt v� một xương th�i dương từ c�c kho�ng s�ng �b�n dưới� v� một phần xương sọ người chưa trưởng th�nh (subadult) từ c�c kho�ng s�ng �nằm giữa�.� C�c răng h�m của đười ươi th� c� nhiều tại tầng thu lượm được xương sọ.� T�c giả Fromaget đ� kết luận kẻ chưa trưởng th�nh giống như c�c sự kh�m ph� giống H. erectus từ Zhoukoudian v� Java, mặc d� Teilhard de Chardin (như được tr�ch dẫn trong Movius 1948) đ� nghĩ rằng c�c lo�i hai ch�n v� c�c đồ đ� thuộc v�o c�c tầng gần cận hơn.� Kh� khăn để lượng định đầu l�u từ h�nh chụp được ấn h�nh (được in lại trong s�ch của Olsen and Ciochon 1990).� Trong khi một số c�c đặc điểm được m� tả, chẳng hạn như c�c xương sọ dầy v� xương ph�a sau phẳng, thường được nhận thấy nơi giống H. erectus, ch�ng cũng được nh�n thấy nơi xương sọ của giống H. sapiens (giống vật th�ng minh).� Tam Hang c� tiềm năng kh� quan trọng v� đ�ng để điều tra hơn nữa.� Việc ấn định ni�n đại ESR (* m) mẫu răng lo�i c� v� (mammalian) c� thể giải quyết được c�c vấn đề ni�n kỷ.

 

Việt Nam

 

������ Bằng chứng sớm nhất cho sự chiếm ngụ thời Đồ Đ� Cổ (Palaeolithic) của Việt Nam đến từ c�c hang đ� v�i thượng du: Thẩm Khuy�n [Lạng Sơn], Thẩm Hai [Lạng Sơn], Thẩm �m [Nghệ An], Hang Hum [?] K�o L�ng [Lạng Sơn] (Olsen and Ciochon 1990) v� c�c hang Lang Trang [?] (Ciochon and Olsen 1991) (H�nh 1). �Mỗi nơi trong c�c địa phương n�y đều đ� thu thập được răng ri�ng biệt được x�c định thuộc lo�i hai ch�n, mặc d� kh�ng kh� cụ bằng đ� n�o hay c�c di chỉ kh�c về hoạt động con người thuộc kỷ nguy�n Pleistocene được t�m thấy.� Gần đ�y, c�c to�n quốc tế đ� đặt trọng t�m v�o việc x�c định ni�n đại c�c trầm t�ch chứa h�a thạch, cổ xưa hơn.� C�c t�c giả Ciochon v� Olsen (1991) b�o c�o c�c ni�n đại đo bằng phương ph�p ESR sơ khởi nằm trong khoảng từ 480�40 ka đến 146�2ka cho c�c hang động Lang Trang.� Ciochon v� c�c t�c giả kh�c (1996) đ� tại điều tra Thẩm Khuy�n tại tỉnh Lạng Sơn gần bi�n giới Trung Hoa.� Tuổi của c�c tầng chứa h�a thạch ch�nh được ước lượng dựa v�o c�c sự ph�n t�ch ESR v� U/Th l� 475�125ka.� Tuổi Trung Kỳ Kỷ Nguy�n Pleistocene n�y th� ph� hợp với sưu tập hệ động vật cũng bao gồm Gigantopithecus (* n), đười ươi, v� c�c th�nh phần kh�c của một hệ động vật Stegodon-Ailuropoda.� Ở nơi kh�c tại Đ�ng Nam �, c�c kho�ng s�ng chứa Gigantopithecus được ấn định ni�n đại từ Hạ Kỳ Pleistocene l�n tới Trung Kỳ Pleistocene, khi ch�ng được hay biết c�ng xảy ra với giống H. erectus.

 

H�nh 2: C�c Địa Diểm Khai Quật Khảo Cổ Tại Miền Bắc v� Miền Trung Việt Nam

 

 

http://www.uiowa.edu/~bioanth/gmapbig.jpg

 

 

 

������ Hai vấn đề tạo rắc rối cho sự hiểu biết của ch�ng ta về c�c hang động n�y.� Trước ti�n, c�c m�i trường kết tủa th� cực kỳ phức tạp v� c� bằng chứng về sự hỗn hợp v� t�i tạo tại phần lớn c�c địa điểm.� Trong khi dường như ho�n to�n c� khả t�nh rằng một số kho�ng s�ng c� ni�n đại Trung Kỳ Kỷ Nguy�n Pleistocene, c�c hang động n�y cũng chứa c�c vật liệu thời sau n�y, như được tr�nh b�y bởi cuộc khảo s�t chi tiết hơn về c�c hang động Lang Trang của Ciochon v� Olsen (1991).� Một sự phức tạp thứ nh� l� sự kh� khăn trong việc x�c định v� quy kết mẫu răng cho bất kỳ sự ph�n loại giống vật hai ch�n n�o: răng lo�i hai ch�n bị m�n dễ d�ng bị nhầm lẫn với răng của c�c con đười ươi h�a thạch, v� hiếm c� khả t�nh để ph�n biệt răng của going H. sapiens với răng của giống H. erectus khi sử dụng c�c ti�u chuẩn số đo lường.

 

������ N�i (Mound) Dọ [?] N�i Nường [?] v� Quan Y�n [?] tại ph�a đ�ng tỉnh Thanh H�a l� c�c địa điểm ban sơ g�y tranh luận nhiều nhất tại Việt Nam.� C�c vật liệu thu thập tr�n mặt bằng từ c�c địa điểm lộ thi�n tr�n cao độ n�y được lập luận l� c�c kh� cụ bằng đ� cổ xưa nhất của Việt Nam.� C�c t�c giả Phạm Văn Kinh [?] v� Lưu Trần Ti�u [?] (1978) đề xướng rằng ch�ng l� c�c nh�n tạo phẩm Hạ Kỳ Kỷ Nguy�n Pleistocene, được ấn định ni�n đại dựa tr�n địa h�nh l� Trung Kỳ Kỷ Nguy�n Pleistocene (cổ tới 500 ka).� C�c sự khai quật kế tiếp tại N�i Dọ kh�ng thu thập được c�c đồ đ� tương tự in situ (tại chỗ), mặc d� một số được thu hồi từ N�i Nường [?] (Olsen and Ciochon 1990).� � kiến h�y c�n ph�n chia tr�n c�c vật liệu từ c�c địa phương n�y trong khi một số c�c nh� khảo cổ tiếp tục chấp nhận ch�ng như c�c nh�n tạo phẩm (artifacts) Hạ Kỳ Kỷ Nguy�n Pleistocene, c�c người kh�c xem ch�ng l� địa tạo phẩm (geofacts), v� c�c người kh�c nghĩ ch�ng l� c�c phiến đ� nguy�n phẩm (blanks) (* o) cho c�c chiếc r�u v� r�u lưỡi v�m thời đại T�n Thạch (Neolithic) hay Thời Đồ Đồng (B�i Vinh 1998).� Olsen v� Ciochon (1990) nhấn mạnh đến bản chất hỗn hợp của sưu tập v� n�u � kiến rằng tất cả c�c sự giải th�ch n�y đều đ�ng một phần.� Một c�ch đ�ng ch� �, họ cũng n�u � kiến rằng một số lượng nhỏ c�c vật hai mặt (bifaces) lớn với vỏ bọc được giữ lại nơi phần gốc của ch�ng v� sự tạo phiến v� cắt tỉa cẩn thận tr�ng giống như c�c nh�n tạo phẩm của Trung Hoa từ v�ng Bose (c� ni�n đại 0.75 Ma) v� Dingcun.

 

Trung Hoa

 

Tại t�y nam Trung Hoa, bằng chứng về c�c cư d�n ban sơ một lần nữa đến từ c�c địa điểm thượng du (H�nh 1).� Chỉ c� một �t c�c th� dụ then chốt từ chứng liệu s�u rộng thời đại Đ� Cổ Palaeolithic (Olsen and Miller-Antonio 1992) được thảo luận nơi đ�y.� Địa phương được b�o c�o sớm nhất l� hang Longgupo nằm ngay ph�a nam của s�ng Dương Tử tại miền đ�ng tỉnh Tứ Xuy�n.� Hai vi�n sỏi nhỏ được biến chế, một răng cửa giống hai ch�n ri�ng biệt v� một phần h�m được tr�nh b�y trong s�ch của Huang Wanpo v� c�c t�c giả kh�c (Huang Wanpo et al.) (1995).� Mặc d� ni�n đại được c�ng bố từ 1.96 đến 1.78 Ma l�m nảy sinh sự k�ch động v� lưu � lớn lao, sự giải th�ch c�c h�a thạch đ� được tr�nh b�y như một h�nh thức tiền-erectus (pre-erectus) của lo�i hai ch�n bị tranh nghị một c�ch mạnh mẽ (Pope 1995; Wang 1996; Wolpoff 1999).�

 

Cấu H�nh Yuanmou tại c�c ngọn đồi miền bắc V�n Nam chứa đựng nhiều trầm t�ch đất bồi hồ nước c� vật h�a thạch với một di sản hệ động vật phong ph�.� Hai răng cửa được quy cho giống H. erectus l� c�c vật kh�m ph� tr�n mặt đất, nhưng một số lượng nhỏ c�c kh� cụ bằng đ� phiến được khai quật từ c�c địa phương gần đ� (Zhou and Zhang 1984).� Vẫn chưa c� sự đồng thuận về ni�n biểu chắc chắn của c�c vật liệu khảo cổ Yuanmou.� Gần đ�y nhất, ni�n kỷ ban sơ 1.7 Ma được ủng hộ bởi Zhang v� c�c t�c giả kh�c (1994) xuy�n qua c�c cuộc nghi�n cứu về từ trường v� thạch tầng (palaeomagnetic v� lithostratigraphic studies).

 

������ Về ph�a đ�ng của Quảng T�y, c�c địa phương Lưu Vực Bose diễn ra tại c�c kho�ng s�ng dọc s�ng Youjiang.� C�c cuộc khai quật trong c�c năm 1988-9 v� 1993 ph�t hiện một tập hợp nh�n tạo phẩm bằng đ� của kh� cụ đ� l�i (cốt) v� đ� phiến lớn được tạo th�nh tr�n thạch anh (quartz), nham thạch anh (quartzite), sa thạch (sandstone) v� đ� sừng đặc, c� hạt nhỏ trong suốt (chert) (Huang and Hou 1997; Hou et al. 2000).� Huang v� Hou (1997) m� tả một số c�c kh� cụ đ� l�i lớn như r�u tay c� c�c quan hệ khả dĩ với giai đoạn văn h�a Acheulean.� Kh�ng c� h�a thạch động vật hay con người được thu hồi li�n hệ với c�c kh� cụ bằng đ�, nhưng việc ấn định ni�n đại theo dấu ph�n đ�i tr�n c�c vẫn thạch (tektites) mang lại tuổi l� 0.732 Ma cho c�c kho�ng s�ng n�y (Guo et al. 1996).

 

������ Tại c�c v�ng đ� v�i của Qu� Ch�u n�i đồi, c�c hang động ở Yanhui (Tongzi) (Shen and Jin 1991), Bianbian (Cai et al. 1991), Guanyindong, v� Panxian Dadong đ� thu lượm được v� số di vật khảo cổ Trung Kỳ Kỷ Nguy�n Pleistocene v�/hay c�c h�a thạch lo�i hai ch�n.� C�c địa điểm được tr�nh b�y ho�n thiện nhất l� Guanyindong v� Panxian Dadong.� Trong khi kh�ng c� h�a thạch con người được t�m thấy tại Guanyindong, nhiều kh� cụ bằng đ� v� một hệ động vật li�n hệ với lo�i Stegodon-Ailuropoda đ� được thu hồi từ c�c kho�ng s�ng c� ni�n đại 230 ka theo ph�p đo U-series.� T�c giả Leng (1992) giải th�ch Guanyindong như l� một khu vực đập đ� dựa tr�n sự ph�n bố c�c mảnh đ� vụn v� c�c nh�n chế phẩm ba9ng` đ�.� C�c h�n đ� sừng nhỏ, được thu nhặt c�ch hang khoảng 4 c�y số, được sử dụng s�u rộng, một c�ch c� tuyển chọn.� C�c cuộc khai quật ga6`n đ�y tại Panxian Dadong thu hoạch được một sưu tập phong ph� về hệ đ�ng vật v� c�c kh� cụ bằng đ� cũng như bốn răng người.� Tr�i với Guanyindong, c�c cư d�n Dadong đ� chế tạo c�c kh� cụ từ đ� v�i, đ� sừng, huyền vũ nham (tức đất basalt) được cung cấp tại địa phương (huang et al. 1995).� C�c ni�n đại theo phương ph�p ESR tr�n men răng t� gi�c khiến ta nghĩ rằng c�c tầng b�n tr�n c� ni�n đại từ 120 đến 150 ka (Rink, th�ng tin c� nh�n, 2000), trong khi c�c ni�n đại theo phương ph�p U-series khi�n ta nghĩ rằng c�c kho�ng s�ng của động s�u hơn c� một cổ thời l�u hơn 300 ka (Shen et al. 1997).

 

 

C�C KẾT LUẬN

 

������ Hutterer (1985) x�c định từ sự duyệt x�t của �ng về Thời Đ� Cổ Đ�ng Nam � rằng đ� kh�ng c� bằng chứng quả quyết cho c�c nh�n tạo phẩm trước 50 ka.� Trong mười lăm năm qua, nhiều địa điểm mới đ� được điều tra v� ấn định ni�n đại.� C�u hỏi về c�c địa điểm sớm nhất vẫn c�n l� vấn đề, v� phẩm chất của c�c dữ liệu kh�ng được cải thiện một c�ch c� thực chất.� Mặc d� sự �p dụng c�ch ấn định ni�n đại bằng việc đo bức xạ đ� soi s�ng thời khoảng trong c�u hỏi, c�c vấn đề mới đ� ph�t sinh.� Chinh yếu trong số n�y l� sự li�n hệ giữa c�c ni�n đại được b�o c�o v� bằng chứng về nh�n tạo phẩm hay lo�i hai ch�n.� Điều n�y chắc chắn đ�ng cho c�c ni�n đại sớm nhất được b�o c�o cho Java (cf. Klein 1999).� Sự chứng thực hơn nữa về sự li�n hệ của di vật lo�i hai ch�n với c�c trầm t�ch c� ni�n đại đến 1.81 Ma c� t�nh c�ch then chốt, bởi phần c�n lại của bằng chứng từ Đ�ng Nam � kh�ng cung cấp sự hậu thuẫn cho sự x�c định về Java.

 

������ C� ba kết luận quan yếu về sự chiếm ngụ sớm nhất tại Đ�ng Nam �:

 

������ 1. C�c sự di d�n khởi thủy v�o Đ�ng Nam � c� thể đ� diễn ra từ 1.5 đến 1 Ma.� Tại c�c địa phương c� ni�n đại trước 1.5 Ma, sự li�n kết giữa c�c vật liệu lo�i hai ch�n hay nh�n tạo phẩm v� c�c trầm t�ch đ� c� ni�n đại kh�ng được kiện chứng (documented) ho�n hảo.� Bằng chứng cho c�c sự di d�n ban sơ đến từ Trung Hoa, Th�i Lan v� Việt Nam.� T�nh cổ thời của c�c địa điểm tại Miến Điện v� L�o vẫn c�n phải được chứng thực.

 

������ 2. C�c v�ng thượng du với c�c khu vực thực vật hỗn hợp v� c�c d�ng chảy của s�ng l� c�c m�i trường quan trọng cho sự thực d�n h�a khởi thủy tại v�ng Đ�ng Nam � Lục Địa v� Đ�ng �.� V� thế, c�c hệ thống thung lũng tại c�c cao độ cao hơn sẽ l� c�c khu vực hiệu quả nhất để điều tra.� Bởi v� c�c hang động v� c�c nơi tr� n�u bằng đ� c� nhiều khả t�nh hơn để bảo tồn c�c nh�n tạo phẩm v� hệ động vật li�n hệ, việc điều tra phải đặt ưu ti�n v�o c�c loại địa điểm đ�.

 

������ 3. C�c khu�n mẫu của hoạt động con người tại Đ�ng Nam � trong Hạ Kỳ v� Trung Kỳ Kỷ Nguy�n Pleistocene phơi b�y t�nh kh�c biệt về kỹ thuật.� C�c nguy�n liệu đ� bao gồm gỗ h�a thạch (fossil wood), đ� sừng (chert), sỏi lớn c� nham thạch anh (quartzite cobbles), đ� v�i h�a thạch (silicified tuff), đ� v�i (limestone) v� huyền vũ nham (basalt).� Tại một số địa phương, nguy�n liệu dường như sẽ được tuyển chọn, trong khi tại c�c nơi kh�c, sự lựa chọn r� r�ng l� giản tiện hơn.� T�nh trạng ki�n tr� của c�c sự chiếm ngụ v�ng thượng du trong suốt kỷ nguy�n Pleistocene c� thể được nối kết với sự ổn định v� đa dạng của c�c nguồn t�i nguy�n cung ứng, sự gi�u c� tương đối về mật độ sinh sống (biomass) của th� vật v� sự khả cung của c�c nguồn t�i nguy�n kh�ng phải l� đ�./-

 

___

 

CẢM TẠ

 

B�i nghi�n cứu n�y được ủng hộ bởi National Science Foundation, The Leakey Foundation, Wenner-Gren, The Henry Luce Foundation, the University of Cincinnati Research Council v� Quỹ Charles P. Taft Fund, v� Đại Học California State University, Stanislaus.

 

[C�c t�c giả]

 

Lynne A. Schepartz,

Department of Anthropology, University of Cincinnati, Cincinnati, OH 45221-0380

Fax: (513) 556-2778; Email: Lynne.Schepartz@uc.edu

 

S. Miller-Antonio, Califiornia State University, Stanislaus

 

D. A. Bakken, Field Museum of Natural History. ��

 

_____

 

T�I LIỆU THAM KHẢO

 

Albrecht, G. and Moser, J. 1996.� Gerollgerate aus schottern des Mekong? Tubinger Monographien zur Urgeschichte, 11: 133-46.

 

Anderson, D. D. 1990.� Lang Rongrien rockshelter: a Pleistocene � Early Holocene archaeological site from Krabi, southwestern Thailand.� University of Pennsylvania University Museum Monograph, 71: 1-86.

 

Bakken, D. A. 1997.� Taphomonic parameters of Pleistocene hominid sites in China.� IPPA Bulletin (Chiang Mai Papers, Volume 3), 16: 13�26.

 

Ba Maw, 1995.� The first discovery of the early man�s fossilized maxillary bone fragment in Myanmar.� The East Asian Tertiary Quarterary Newsletter, 16: 72�9.

 

Ba Maw, Than Tun Aung, Pe Nyein and Tin Nyein.� 1998.� Artifacts of Anyathian cultures found in a single site.� Myanmar Historical Research Journal, 2: 7-15.

 

Bartstra, G.-J.� 1982.� Homo erectus erectus: the search for his artifacts.� Current Anthropology, 23: 318-20.

 

Bar-Yosef, O.� 1998.� Early colonization and cultural continuities in the Lower Palaeolithic of western Asia.� Trong quyển Early Human Behaviour in Global Context: The Rise and Diversity of the Lower Paleolithic Period (đồng bi�n tập bởi M. D. Petraglia v� R. Korisettar).� London: Routledge, c�c trang 221-79.

 

Bellwood, P.� 1992.� Southeast Asia before history.� Trong quyển The Cambridge History of Southeast Asia (bi�n tập bởi N. Tarling).� Cambridge: Cambridge University Press, c�c trang 55-136.

 

Bui Vinh 1998.� The stone age archaeology in Vietnam: achievements and general model.� Trong quyển Southeast Asian Archaeology 1994, Volume 1 (bi�n tập bởi P.-Y.� Manguin).� Centre for Southeast Asian Studies, University of Hull, c�c trang 5-12.

 

Cai, H., Wang X. v� Xu, C.� 1991.� Paleolith of Bianbian cave at Bijie County, Guizhou Province.� Acta Anthropologica Sinica, 10: 50-7.� Bằng H�n tự.

 

Chaimanee, Y. v� Jaeger, J. J.� 1994.� Pleistocene mammals of Thailand and their use in the reconstruction of the paleoenvironments of Southeast Asia.� SPAFA Journal, 3: 4-10.

 

Ciochon, R. L. v� Olsen, J. W.� 1991.� Paleoanthropological and archaeological discoveries from Lang Trang caves: a new Middle Pleistocene hominid site from northern Viet Nam.� IPPA Bulletin, 10: 59-73.

 

Ciochon, R., Vu, T. L., Larick, R., Grun, R., de Vos, J., Yonge, C., Taylor, L., Yoshida, H., v� Reagan, M.� 1996.� Đate co-occurrence of Homo erectus and Gigantopithecus from Tham Khuyen Cave, Vietnam.� Proceedings of the National Academy of Sciences USA, 93: 3016-20.

 

Dennell, R. W., Rendell, H. M., Hurcombe, L., v� Hailwood, E. A. 1991.� Archaeological evidence for hominids in northern Pakistan before one million years ago.� Courier Forschungs-Institut Senckenberg, 171: 151-5.

 

De Terra, H. v� Movius, H. L..� 1943.� Research on early man in Burma.� Transactions of the American Philosophical Society, 32(3).

 

Guo, S., Hao, X., Chen, B., v� Huang Weiwen 1996.� Fission track dating of Paleolithic site at Bose in Guangxi, South China.� Acta Anthropologica Sinica, 15(4): 347-50.� Bằng H�n tự.

 

Heaney, L. R.� 1991.� A synopsis of climatic and vegetational change in Southeast Asia.� Climatic Change, 19: 53-61.

 

Higham, C.� 1989.� The Archaeology of Mainland Southeast Asia.� Cambridge: Cambrige University Press.

 

Ho�ng Xu�n Ch�nh 1991.� Faunal and cultural changes from Pleistocene to Holocene in Vietnam.� IPPA Bulletin (Indo-Pacific Prehistory 1990, Volume 1), 10: 74-8.

 

Hou, Y., Potts, R., Yuan, B., Guo, Z., Deino, A., Wang, W., Clark, J., Xie, G., v� Huang Weiwen 2000.� Mid-Pleistocene Acheulean-like stone technology of the Bose Basin, South China.� Science, 287 (5458): 1622-6.

 

Huang Wanpo, Ciochon, R., Gu, Y., Larick, R., Fang, Q., Schwarez, H., Yonge, C., de Vos, J., v� Rink, W.� 1995.� Early Homo and associated artefacts from Asia.� Nature, 378: 275-8.

 

Huang Weiwen v� Hou, Y.� 1997.� Archaeological evidence for the first human colonization of East Asia.� IPPA Bulletin, 16(3): 3-12.

 

Huang Weiwen, Si, X., Hou, Y., Miller-Antonio, S., and Schepartz, L. A.� 1995.� Excavations at Panxian Dadong, Guizhou Province, Southern China.� Current Anthropology, 36(5): 844-6.

 

Hutterer, K. L.� 1985.� The Pleistocene archaeology of Southeast Asia in regional context.� Modern Quaternary Res. SE Asia, 9: 1-23.

 

Jablonski, N. G. 1997.� The relevance of environmental change and primate life histories to the problem of hominid evolution in East Asia.� Trong quyển The Changing Face of East Asia during the Tertiary and Quaternary (bi�n tập bởi N. G. Jablonski).� Centre of Asian Studies, University of Hong Kong, c�c trang 462-75.

 

Klein, R. G.� 1999.� The Human Career.� Chicago: University of Chicago Press.

 

Larick, R. v� Ciochon, R. L.� 1996.� The African emergence and early Asian dispersals of the genus Homo.� American Scientist, 84: 538-51.

 

Leng, J.� 1992.� Early Paleolithic Technology in China and India.� Luận �n Tiến Sĩ.� Washington University, St. Louis.

 

Movius, H. L.� 1944.� Early man and Pleistocene stratigraphy in southern and eastern Asia.� Papers of the Peabody Museum, Harvard University, 19(3).

 

Movius, H. L.� 1948.� The Lower Palaeolithic cultures of southern and eastern Asia.� Transactions of the American Philosophical Society, 38(4): 330-420.

 

Olsen, J. W. v� Ciochon, R. L.� 1990.� A review of evidence for postulated Middle Pleistocene occupations in Viet Nam.� Journal of Human Evolution, 19: 761-88.

 

Olsen, J. W. v� Miller-Antonio, S.� 1992.� The palaeolithic in southern China.� Asian Perspectives, 31: 129-60.

 

Pham Van Kinh v� Luu Tran Tieu.� 1978.� The Lower Palaeolithioc site of N�i Do.� Vietnamese Studies, 46: 50-106.

 

Pope, G. G.� 1994.� A historical and scientific perspective on paleoanthropological research in the Far East.� Courier Forschungs-Institut Senckenberg, 171: 233-32.

 

Pope, G. G.� 1995.� The influence of climate and geography on the biocultural evolution of the Far Eastern hominids.� Trong quyển Paleoclimate and Evolution, with Emphasis on Human Origins (đồng bi�n tập bởi E. Vrba, G. h. Denton, T. C. Partridge v� L. H. Burckle).� New Haven, Ct.: Yale University Press, c�c trang 493-506.

 

Pope, G. G. v� Keates, S. G.� 1994.� The evolution of human cognition and cultural capacity: a view from the Far East.� Trong quyển Integrative Pathways to the Past (đồng bi�n tập bởi R. L. Ciochon v� R. Corruccini).� Englewood Cliffs, NJ: Prentice Hall, c�c trang 531-67.

 

Pope, G. G.. Barr, S., Macdonald, A., v� Nakabanlang, S.� 1986.� Earliest radiometric dated artifacts from Southeast Asia.� Current Anthropology, 27: 275-9.

 

Ranov, V. A., Carbonell, E., v� Rodriguez, X. P. 1995.� Kuldara: earliest human occupation in central Asia in its Afro-Asian context.� �Current Anthropology, 36(2): 337-46.

 

Reynolds, T. E. G.� 1990.� Problems in the stone age of Thailand.� Journal of the Siam Society, 48: 109-14.

 

Shen, G.� 1993.� Uranium-series ages of speleothems from Guizhou Paleolithic sites and their paleoclimatic implications.� Trong quyể:n Evolving Landscapes and Evolving Biotas of East Asia Since the Mid-Tertiary (bi�n tập bởi N. Jablonski).� Centre of Asian Studies, University of Hong Kong, c�c trang 275-82.

 

Shen, G. v� Jin, L.� 1991.� U-series age of Yanhui Cave, the site of Tongzi Man.� Acta Anthropologica Sinica, 10(1): 65-72.� Bằng H�n tự.

 

Shen, G., Liu, J., v� Jin, L.� 1997.� Preliminary results on U-series dating on Panxian Dadong in S-W China�s Guizhou Province.� Acta Anthropologica Sinica, 16(3): 221-30.� Bằng H�n tự.

 

Swisher, C. C., Curtis, G. H., Jacob. T., Getty, A. G., Suprijo, A., v� Widiasmoro 1994.� Age of the earliest known hominids in Java, Indonesia.� Science, 263: 1181-21.

 

Tang, Y. J., Li, Y., v� Chen, W. Y.� 1995.� Mammalian fossils and the age of Xiaochangliang palaeolithic site of Yangyuan, Hebei.� Vertebrata PalAsiatica, 33(1): 74-83.� Bằng H�n tự.

 

Tong, G. B. v� Shao, S. X. 1991.� The evolution of Quaternary climate in China.� Trong quyển The Quaternary of China (đồng bi�n tập bởi Z. H. Zhang v� S. X. Shao).� Beijing: China Ocean Press, c�c trang 42-76.

 

Verstappen, H. T.� 1980.� Quaternary climatic changes and natural environment in southeast Asia.� GeoJournal, 4(1): 45-54.

 

Vu, T. L., de Vos, J. v� Ciochon, R. L.� 1996.� The fossil mammal fauna of the Lang Trang Caves, Vietnam, compared with Southeast Asian fossil and recent mammal faunas: the geographical implications, IPPA Bulletin (Chiang Mai Papers, Volume 1), 14: 101-9.

 

Wang, Q.� 1996.� Assignment of Longgupo Cave hominid incisor from Wushan.� Acta Anthropologica Sinica, 15(4): 320-3.� Bằng H�n tự.

 

Wolpoff, M. H.� 1999.� Paleoanthropology.� Boston, MA: Mc-Graw-Hill.

 

Xue, X. X. v� Zhang, Y. X.� 1991.� Quaternary mammalian fossils and fossil human beings.� Trong quyển The Quaternary of China (đồng bi�n tập bởi Z. H. Zhang v� S. X. Shao).� Beijing: China Ocean Press, c�c trang 307-74.

 

Zhang, Z. G., Liu, P. G., Qian, F., Min, L. R., Wang, Q. v� Zong G. F.� 1994.� New development in research of Late Cenozoic stratigraphy in Yuanmou Basin.� Marine Geology and Quaternary Geology, 14(2): 1-18.� Bằng H�n tự.

 

Zhou G. X. v� Zhang X. Y. (đồng bi�n tập) 1984.� Yuanmou Man.� Kunming: Yunnan Renmin Chubanshe.� Bằng H�n tự.

_____

 

Nguồn: L. A. Schepartz, S. Miller-Antonio and D. A. Bakken, Upland Resources And The Early Palaeolithic Occupation Of Southern China, Vietnam, Laos, Thailand And Burma, World Archaeology, Vol. 32(1): 1-13, Archaeology in Southeast Asia, 2000. �

 

*****

 

PHỤ CH� CỦA NGƯỜI DICH

 

* a) Thượng Kỳ Kỷ Nguy�n Pleistocene (Upper Pleistocene), được hiểu tổng qu�t l� Kỷ Nguy�n Băng Tan v� bắt đầu c� sự xuất hiện của con người hiện đại.

 

* b) Hệ thống thung lũng khe s�u (Rift Valley system): chỉ thung lũng d�i, hẹp ph�t sinh từ sự sụp xuống của đất nằm giữa hai đường nứt song song trong vỏ địa cầu, thường li�n kết với t�c động của n�i lửa, như hệ thống thung lũng khe s�u tại v�ng Jordan Rift Valley thuộc Do Th�i, thung lũng khe S�u Đ�ng Phi Ch�u.�

 

* c) Ubeidiya, tức Tel Ubeidiya, khoảng 3 c�y số nam Hồ Lake Tiberias, tại Thung Lũng Khe S�u Jordan Rift Valley, Israel, l� một địa điểm khảo cổ kỷ nguy�n Pleistocene, độ 1.5 triệu năm trước đ�y, bảo tồn c�c vết t�ch của sự di cư sớm nhất của giống Homo erectus ra ngo�i Phi Ch�u.� Địa điểm thu lượm được c�c chiếc r�u cầm tay thuộc giai đoạn văn h�a Acheulean.� Địa điểm được kh�m ph� năm 1959 v� được khai quật giữa c�c năm 1960 v� 1974, ch�nh yếu dưới sự điều khiển của c�c nh� khảo cổ Ofer Bar-Yosef v� Naama Goren-Inbar, theo Wikipedia.

 

* d) Erq el-Ahmar, một địa điểm khai quật khảo cổ kh�c cũng thuộc miền trung của Thung Lũng Jordan Rift Valley, Do Th�i.

 

* e) Dmanisi l� một thị trấn v� địa điểm khảo cổ tại v�ng Kvemo Kartli, nước Georgia, c�ch thủ đ� Tbilisi khoảng 93 c�y số về ph�a t�y nam, tại thung lũng của con s�ng Mashavera, theo Wikipedia.

 

* f) Thời Cenozoic (The Cenozoic Era) cũng c�n viết l� C�nozoic or Cainozoic, c� nghĩa �đời sống mới�, từ ngữ căn tiếng Hy Lạp, kainos: mới�, v� zoe: đời sống, l� thời hiện tại v� gần nhất trong ba thời kỳ địa chất Phanerozoic v�o bao gồm thời khoảng từ 65.5 triệu năm (mya) đến hiện tại.� N� được đ�nh dấu bởi sự tuyệt chủng của c�c con khủng long kh�ng thuộc lo�i chim (non-avian dinosaurs) cuối c�ng v�o l�c kết th�c ph�n thời Thứ BaTertiary.

 

* g) Gigantopithecus, loại hầu nh�n khổng lồ nhất tại nam � Ch�u hay biết được, đ� bị tuyệt chủng trong c�c kỷ nguy�n Pliocene v� Pleistocene.

 

* h) Bovidae, chủng loại động vật c� m�ng ch�n thẳng, bằng nhau v� sừng rỗng, như b�, trừu, linh dương (antelopes), d�.

 

* i) Giữa giai đoạn 5 theo phương ph�p U/Th (interstadial 5 using U/Th):� một thời kỳ r�t bớt� tạm thời băng đ� trong một giai đoạn đ�ng băng 5, một thời kỳ ấm l�n, ��p dụng c�ch �n định ni�n đại bằng Uranium-thorium.

 

* j) Geofact: địa tạo phẩm, như h�n đ�, mảnh xương, vỏ s� ốc hay vật tương tự bị biến đổi bởi t�c động thi�n nhi�n khiến tr�ng giống như nh�n tạo phẩm hay nh�n chế phẩm, t�c tạo ra bởi con người (artifact hay artefact).

 

* k) �Anyathian, Thời Đại Đồ Đ� của Miến Điện, hiện diện v�o thời điểm được nghĩ l� song h�nh với hạ v� trung kỳ Đ� Cổ tại �u Ch�u.� Thời Đại Đ� Mới (Neolithic), khi m� c�y cối v� s�c vật lần đầu được thuần h�a v� c�c dụng cụ bằng đ� m�i b�ng xuất hiện, được t�m thấy tại Miến Điện ở ba hang động tọa lạc gần Taunggyi, ven cao nguy�n Shan, c� ni�n đại từ 10000 đến 6000 Trước C�ng Nguy�n.

 

* l) Acheulean, cũng viết l� Acheulian, l� t�n để chỉ một nghề trong khảo c� học chuy�n chế tạo kh� cụ bằng đ� đi liền với con người ban sơ trong Hạ Kỳ Thời Đại Đ� Cũ �ở khắp Phi Ch�u v� phần lớn T�y � Ch�u, Nam � Ch�u v� �u Ch�u.� C�c kh� cụ thời kỳ văn h�a Achelean thường được t�m thấy với di chỉ của giống vật Đứng Thẳng (Homo erectus).

 

* m): ESR: Electron Spin Resonance: Một c�ch ấn định ni�n đại bằng c�ch đo cộng hưởng khi quay c�c điện tử.�

 

* n) Gigantopithecus, từ ngữ căn Hy Lạp, gigas c� nghĩa khổng lồ, v� pithekos l� con khỉ kh�ng c� đu�i, c� h�nh người (ape), l� một giống khỉ tuyệt chủng, đ� hiện diện từ khoảng gần một triệu năm cho đến gần đ�y khoảng 300,000 năm, tại v�ng giờ đ�y l� Trung Hoa, Ấn Độ v� Việt Nam.� Chứng liệu h�a thạch cho thấy giống Gigantopithecus blacki l� c�c con khỉ to lớn nhất từng sinh sống, cao tới 3 m�t v� c�n nặng 540 kilograms.

 

* o) Nguy�n phẩm (blank), trong khảo cổ học, nguy�n phẩm l� một h�n đ� c� h�nh hai mặt (biface) dầy, với k�ch thước v� cấu h�nh thich hợp cho việc tinh chế th�nh một kh� cụ bằng đ�.

 

_____

PHỤ LỤC CỦA NGƯỜI DỊCH

Sơ Đồ Về Sự Xuất Hiện v� Tiến H�a Của Con Người

Trong Nh�n Chủng học v� Khảo Cổ Học

Nguồn: Richard Leakey, The Origin of Humankind, New York, New York: BasicBooks, 1994, c�c trang v-vi.

 

Sơ Đồ Leakey 1 & 2


 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

21.11.2011    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2011