SMITH D. WARRES

 

Đ�NG DƯƠNG THUỘC PH�P,

CUỐI THẾ KỶ THỨ 19

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

������ Dưới đ�y l� bản dịch V�i H�ng Mở Đầu c�ng phần về Đ�ng Dương trong t�c phẩm nhan đề European Settlements in the Far East, của Smith D. Warres, được ấn h�nh tại New York v�o năm 1900, kh�ng l�u sau khi c� sự thiết lập chế độ thuộc địa của Ph�p tại v�ng Viễn Đ�ng n�y.

 

������ Bản văn c� một v�i sự sai s�t, nhung đ� cung cấp c�c tọa độ địa dư, d�n số, ng�n s�ch, c�c th�ng kế ngoại thương ch�nh x�c của c�c v�ng v� đia phương được n�i đến, v� do đ� cũng c� được t�nh khả dụng phần n�o trong việc nghi�n cứu.

 

 

 

 

 

V�I H�NG MỞ ĐẦU

 

Sự xuất hiện thường xuy�n tr�n b�o ch�, ở cả hai b�n bờ Đại T�y Dương, của c�c nh�m chữ �C�c Khu Vực Ảnh Hưởng� v� �C�nh Cửa Mở Ngỏ�; sự nổi bật lớn lao được d�nh cho v�ng Viễn Đ�ng, cả về mặt ch�nh trị lẫn thương mại, v� vai tr� quan trọng xem ra n� nhất định phải đ�ng giữ trong ch�nh trị �u Ch�u trong tương lai gần, khiến cho soạn giả tin tưởng rằng tập tường tr�nh ngắn gọn n�y về C�c Khu Định Cư của người �u Ch�u tại Viễn Đ�ng sẽ kh�ng phải kh�ng được ch� � đến bởi nh� nghi�n cứu ch�nh trị, thương nh�n, v� quần ch�ng n�i chung.

 

Cũng hy vọng rằng n� sẽ c� gi� trị đối với đo�n du kh�ch ng�y c�ng gia tăng như một quyển s�ch hương dẫn đến nhiều nơi m� mặc d� ch�ng nằm ngo�i lộ tr�nh th�ng thường, sẽ rất đ�ng để đến thăm viếng.

 

D. W. S.

 

Hong Kong

Th�ng Tư, 1900

 

 

 

 

 

Đ�NG DƯƠNG

 

 

������ Thuộc địa của Ph�p tại Đ�ng Dương nằm giữa 8 độ 30 ph�t v� 23 độ 23 ph�t Bắc vĩ tuyến, v� 97 độ 40 ph�t v� 107 độ Đ�ng kinh tuy�n (Paris) v� bao gồm thuộc địa Nam Kỳ (Cochin-China), c�c xứ bảo hộ Căm Bốt, An Nam (Trung Kỳ), Đ�ng Kinh (Tonkin tức Bắc Kỳ), v� L�o, tất cả được đặt dưới sự chỉ huy của vi�n To�n Quyền, kẻ được phụ t� bởi �Thượng Hội Đồng Đ�ng Dương� (Conseil Sup�rieur de l�Indo-Chine�).� Danh xưng kể sau l� một bộ phận di động, được nh�m họp tại bất kỳ thị trấn ch�nh yếu n�o theo sự triệu tập của vi�n To�n Quyền, nhưng H� Nội, thủ đ� của Bắc Kỳ, r� r�ng chiếm giữ ng�i thứ như vị tr� tr� đ�ng ch�nh của cơ cấu h�nh ch�nh.� Theo một sắc lệnh ng�y 8 Th�ng T�m năm 1898, Hội Đồng bao gồm To�n Quyền, Chủ Tịch, Tổng Tư Lệnh Qu�n Đội, Tư L�nh. Hạm Đội v�ng Trung Hoa, Ph� To�n Quyền ki�m Thống Đốc Nam Kỳ, C�c Thống Sứ Thường Tr� tại Bắc Kỳ, Trung Kỳ, v� Căm Bốt, một đại diện của ch�nh quyền L�o, năm vi�n chức kh�c, Chủ Tịch Hội Đồng Thuộc Địa của Nam Kỳ, Chủ Tịch C�c Ph�ng Thương Mại tại S�ig�n, H� Nội, v� Hải Ph�ng, Chủ Tịch C�c Ph�ng Canh N�ng của Nam Kỳ v� Bắc Kỳ, Chủ Tịch Ph�ng Thương Mại v� Canh N�ng Hỗn Hợp của Trung Kỳ v� Căm Bốt, v� hai th�nh vi�n bản xứ được chỉ định bởi To�n Quyền.� To�n thể Hội Đồng nh�m họp mỗi năm một lần, v� một điều khoản được đưa ra để th�nh lập một Ủy Hội thường trực nhằm đảm tr�ch c�c c�ng việc như thế c� thể ph�t sinh giữa hai kh�a họp.

 

������ C�c ch�u thổ Nam Kỳ v� Băc Kỳ th� m�u mỡ; Trung Kỳ, nối liền hai ch�u thổ, l� một dải n�i d�i, với v�ng duy�n hải hẹp ở một b�n, v� một dải đồi d�n cư thưa thớt, hoang vu vươn tới s�ng Mekong ở ph�a b�n kia.� Gạo, b�ng vải, đường m�a, hạt giống, thuốc l�, đồ gia vị, v� c�, l� c�c sản phẩm ch�nh của c�c v�ng đất ph� sa.� C�c kho�ng sản ch�nh l� than đ�, c� mỏ ở Tourane (Đ� Nẵng), tr�n bờ biển Trung Kỳ, v� tại H�n Gai (Hongay) v� Kebao [?] tr�n bờ biển Bắc Kỳ.� C�c kho�ng sản kh�c, kể cả v�ng, bạc, thiếc, đồng, ch�, v.v� được n�i l� c� hiện hữu tại v�ng Bảo Hộ.� C�c hải cảng ch�nh l� Hải Ph�ng tại Bắc Kỳ, Tourane (Đ� Nẵng) v� Thuận An (cho Huế) tại Trung Kỳ, v� S�ig�n.� Kh� hậu n�i chung n�ng v� ẩm.� Một năm được chia l�m hai m�a, mưa v� kh�.

 

������ Ng�n s�ch tổng qu�t cho năm 1899 l� $17,620,000 v� c�c ng�n s�ch địa phương như sau: - Bắc Kỳ, $3,993,639; Trung Kỳ, $1,845,835; Nam Kỳ, $4,550,000; Căm Bốt, $1.997,600; v� L�o, $692,531; tạo th�nh số tổng cộng l� $30,699,604.

 

������ Một khoản cho vay l� 200,000 đồng phật lăng (francs) được chấp thuận bởi c�c Nghị Viện Ph�p d�nh cho sự kiến thiết đường hỏa xa tại Đ�ng Dương, v� điều khoản cũng được đưa ra về một sự bảo đảm của Ch�nh Phủ cho một tuyến dự ph�ng chạy sang V�n Nam, sẽ được x�y dựng bởi một c�ng ty tư nh�n.� C�c tuyến xe hỏa được chấp thuận tại Đ�ng Dương l�: 1. Hải Ph�ng � H� Nội - L�o Kay; 2. H� Nội � Nam Định � Vinh; 3. Tourane (Đ� Nẵng) � Huế - Quảng Trị; 4. S�ig�n � Thanhoa [Bi�n H�a?] � Langbiang (L�m Vi�n); 5. Mỹ Tho � Cần Thơ.

 

������ D�n số bao gồm �t nhất 17,000,000, phần lớn l� người An Nam, người Căm Bốt v� L�o, kế đ� với d�n số tương đương.� Số người Trung Hoa v�o khoảng 150,000, v� người �u Ch�u hơn 6,000 một ch�t.� D�n Bắc Kỳ to cao v� khỏe mạnh hơn d�n Nam Kỳ, c�ng th�ng minh v� năng động hơn.� Người Trung Hoa đ� di d�n với số lượng lớn v�o ph�a nam Nam Kỳ, nơi họ d�nh chiếm được sự sở hữu gần như độc quyền c�c c�ng nghiệp v� nền thương mại.� Người d�n Căm Bốt bản chất thờ ơ, v� đ� nhường bước cho người Trung Hoa v� An Nam.� Người L�o v� người Mọi, bị trấn �p bởi c�c l�ng giềng của họ, v� bởi hệ thống quan lại của họ, th� lười biếng, nh�t nh�t v� hay nghi ngờ.� Người Mường, chiếm cứ tất cả lưu vực của s�ng Đen (River Noire, tức s�ng Đ�) v� s�ng M�, th� đẹp dẽ v� khỏe mạnh hơn người An Nam.� Người N�ng (Nuns) giống người Trung Hoa [sic] v� người Thổ (Thos) thuộc chủng tộc Khmer [sic, nguy�n bản viết l� Kmer, ch� của người dịch].

 

������ Tổng số lực lượng của qu�n đội Ph�p tại Đ�ng Dương trong năm 1897 l� 24,100 qu�n nh�n.� Lực lượng bao gồm như sau: 3 trung đo�n thủy qu�n lục chiến, 4,800 binh sĩ; 5 tiểu đo�n l�nh l� dương� (l�nh nước ngo�i đ�nh thu�: foreign legion), 3,600; 4 trung đo�n bộ binh bản xứ, 14,100; 6 khẩu đội ph�o binh với binh sĩ �u Ch�u, 800; v� phụ lực qu�n ph�o binh (�u Ch�u), 500.� Cũng cần bổ t�c v�o lực lượng kể tr�n c�c binh chủng yểm trợ v� cảnh s�t, mang tổng số l�n tới 24,500 người, đặt dưới lệnh của một vị Tướng Cấp Sư Đo�n v� hai chuẩn tướng cấp lữ đo�n.� Cũng c� tại Đ�ng Dương một lực lượng d�n qu�n bản xứ 10,000 người.

 

������ Mậu dịch của thuộc địa đang gia tăng một c�ch mau ch�ng, trị gi� tăng l�n từ 139,078,174 phật lăng trong năm 1888 l�n 205,231,545 phật lăng trong năm 1897.� Số xuất cảng, c� trị gi� 67,665,437 phật lăng trong năm 1888 l�n th�nh 117,048,554 phật lăng trong năm 1897.� Sản phẩm ch�nh để xuất cảng l� gạo, c� 13,720,824 tạ (piculs) được chở đi trong năm 1897.� Tổng số nhập cảng l�n tới trị gi� l� 39,388,286 phật lăng trong năm 1888, v� tới 51,922,684 phật lăng trong năm 1897, sự gia tăng lớn lao chủ yếu l� trong c�c h�ng h�a nhập cảng từ Ph�p, với trị gi� gia tăng từ 9,687,119 phật lăng trong năm 1888 l�n 20,825,931 phật lăng trong năm 1897, trong khi c�c số nhập cảng từ c�c nước ngo�i chỉ tăng từ 29,701,167 phật lăng l�n 31,096,753 phật lăng.� Trong mục khoản quan trọng về vải dệt theo khổ ti�u chuẩn (piece goods), c� vẻ như l� m�n h�ng chủ yếu phải chiụ quan thuế biểu biện biệt nặng nề nhất, việc mua b�n mau ch�ng trở th�nh độc quyền bởi người Ph�p.� Ch�nh v� thế, sản phẩm trong năm 1888 thuộc loại n�y từ Ph�p chỉ chiếm 1,944,138 phật lăng, trong khi trong năm 1897 trị gi� đ� l�n tới 10,662,422 phật lăng, sản phẩm ngoại quốc mặt kh�c đ� giảm từ 13,452,917 phật lăng xuống c�n 7,248,983 phật lăng. �

������ �

BẮC KỲ (TONKIN)

 

������ Từ cổ thời l� một vương quốc độc lập, nhưng từ 1802 l� một phần của An Nam, Đ�ng Kinh (Tonkin) tọa lạc giữa Bắc vĩ độ 19 v� 23, v� Đ�ng kinh tuyến ở �giữa 102 độ v� 108 độ 30 ph�t, gi�p ranh ph�a bắc bởi Trung Hoa, ph�a t�y bởi xứ L�o, ph�a nam bởi An Nam, v� ph�a đ�ng bởi Vịnh Bắc Bộ (Gulf of Tonkin).� V�ng đất gần biển l� một đồng bằng nhiều ph� sa, được tưới nước tốt bởi nhiều con s�ng, v� sản xuất c�c số thu hoạch lớn về gạo, trong khi m�a, c�y b�ng vải, c�c c�y l�m đồ gia vị, c�y ch�m, d�u nu�i tằm, v� nhiều sản phẩm kh�c biệt kh�c cũng được nu�i trồng.� Bắc Kỳ sở hữu nhiều mỏ gi� trị về bạc, ch�, chất antimon (antimony), v� kẽm, v� v�ng v� đồng cũng được biết c� hiện hữu.� C�c đặc nhượng được chuẩn cấp cho việc khai th�c c�c mỏ than đ� tại Kebao [?] v� H�n Gai (Hongay), v� than c� phẩm chất tốt từ địa điểm kể t�n sau giờ đ�y phần lớn được xuất cảng.� Theo bản Hiệp Ước ở Huế, k� ng�y 6 Th�ng S�u năm 1884, Ch�nh Phủ An Nam đặt Bắc Kỳ dưới một chế độ Bảo Hộ Của Ph�p, v� c�c c�ng việc của n� được quản trị dưới sự gi�m s�t của c�c Tr� Sứ Ph�p.� Trong thực tế giờ đ�y n� thực sự l� một Thuộc Địa của Ph�p.� Bắc Kỳ được chia th�nh mười bẩy tỉnh, tức: Quảng Y�n, Hải Dương, Bắc Ninh, Th�i Nguy�n, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuy�n Quang, Hưng H�a [trong nguy�n bản ghi sai l� Hong-hoa, ch� của người dịch], Sơn T�y, H� Nội, Ninh B�nh, Hưng Y�n, Nam Định, Thanh H�a, Nghệ An, H� Tĩnh, v� Bố Ch�nh.� H� Nội, thủ đ�, l� thủ phủ của tỉnh c� c�ng t�n gọi, v� xuất hiện tr�n c�c bản đồ cổ l� Kẻ Chợ (Ke-sho).� D�n số được ước lượng từ 10,000,000 đến 12,000,000 người.� Một đường rầy xe hỏa v�i năm trước đ�y đ� được x�y dựng từ Phủ Lạng Thương đến Lạng Sơn, một khoảng c�ch d�i 64 dặm Anh (miles), nhưng n� chỉ kh� hơn đường xe điện một ch�t.� Chiều rộng của đường ray n�y giờ đ�y được mở rộng từ 60 ph�n t�y (centimeters) l�n 1 m�t v� nối d�i xuống H� Nội, một khoảng c�ch xa 45 kilim�t, v� một đặc nhượng đ� được chuẩn cấp cho một sự nối d�i hơn nữa từ Lạng Sơn sang tới Long Ch�u (Lungchow), trong tỉnh Quảng T�y của Trung Hoa.

 

������ C�c số nhập cảng của Bắc Kỳ trong năm 1897 l�n tới trị gi� 31,540,958 phật lăng, trong đ� 14,732,857 phật lăng l� c� nguy�n gốc từ Ph�p, v� số xuất cảng l� 19,803,948 phật lăng.� Số lượng gạo xuất cảng trong năm 1897 l� 2,263,116 tạ.

 

 

H� NỘI

 

������ H� Nội thủ đ� của Bắc Kỳ, v� nay l� thủ phủ của Ch�nh Quyền Đ�ng Dương, tọa lạc tr�n s�ng C�i [trong suốt b�i ghi l� Songkoi, ch� của người dịch], hay s�ng Hồng, c�ch cửa khẩu của n� 110 dặm Anh.� Th�nh phố được x�y dựng gần con s�ng, ở đ�y chiều ngang con s�ng rộng gần đến một dặm, v� nhờ ở c�c hồ nước v� c�y cối rải r�c, ph� b�y một vẻ kh� ngoạn mục.� Ng�i th�nh cổ chiếm giữ điểm cao nhất, v� được bao quanh bởi một bức tường bằng gạch cao mười hai bộ Anh (feet) v� một h�o nước.� N� gồm chứa c�c doanh trại d�nh cho binh sĩ, kho vũ kh�, đạn dược, v.v� v� một Ng�i Ch�a Ho�ng Gia (Royal Pagoda) nằm b�n trong tường th�nh.� Phố cổ nằm ở giữa t�a th�nh v� con s�ng, v� c�c đường phố của n� mang lại một d�ng vẻ kh�c lạ, nhờ ở kiến tr�c độc đặc của c�c ng�i nh�.� Kể từ khi c� sự chiếm đ�ng của người Ph�p v�o năm 1882, c�c sự tu bổ lớn lao đ� được thực hiện trong việc thiết tr� th�nh phố v� tạo lập c�c con lộ v� c�c đường phố.� Khu phố gần con s�ng nhất dần dần mang d�ng vẻ th�nh phố � Đ�ng thuộc Ph�p.� C�c đường phố mới rộng, d�i, được trồng c�y, v� thắp s�ng bằng điện, đ� được x�y dựng, trong đ� Phố Rue Paul Bert l� th�ng lộ bu�n b�n ch�nh yếu, gồm chứa c�c cửa hiệu �u Ch�u, c�c kh�ch sạn v.v�..� T�a Thị Ch�nh, Bưu Điện, Ng�n Khố, C�u Lạc Bộ v� Bục H�a Nhạc (Band-stand) nằm s�t Phố Bờ Hồ (Rue de Lac).� Nh� Thờ C�ng Gi�o, một c�ng tr�nh to lớn nhưng xấu x�, với hai th�p cao, tọa lạc tại một đường phố nằm ph�a sau Phố Rue Jules Ferry, lại vươn cao ngất ngưởng v� l� kiến tr�c dễ nhận ra từ phần lớn c�c nơi trong th�nh phố.� Một tượng bằng đồng đẹp đẽ của Paul Bert được dựng tại C�ng Vi�n đối diện với Hồ Nhỏ (Petit Lac), v� được kh�nh th�nh v�o ng�y 14 Th�ng Bẩy năm 1890.� Hồ Nhỏ [Hồ Gươm, Hồ Ho�n Kiếm] (Petit Lac) l� một giải nước nằm giữa th�nh phố mới, mang lại vẻ đẹp như tranh bởi c�c ng�i đền lạ l�ng chiếm ngụ c�c h�n đảo điểm họa cho n�.� C�c c�c kh�ch sạn kh� tốt.� Tại th�nh phố bản xứ, c�c đường phố được bảo tr� rất tốt v� rất sạch sẽ khi so s�nh với phần lớn c�c th�nh phố phương Đ�ng.� Ch�ng đều được thắp s�ng v� kh� r�o.� Một số ng�i nh� tr�ng rất kỳ lạ v� đặc th�.� Về c�c ng�i đền, ng�i ch�a Đại Phật [?] (Grand Buddha?) b�n bờ Hồ Lớn [Hồ T�y?] (Grand Lac), c� lẽ l� ng�i ch�a quan trọng nhất, bởi n� chứa đựng một ng�i tượng của vị th�nh bằng đồng vĩ đại [nhiều phần n�i đến tượng đồng đặt tại đền Quan Th�nh, b�n Hồ T�y, ch� của người dịch].� Một s�n Đua Ngựa mới, mở cửa để sử dụng trong năm 1890, được tạo lập ngay b�n ngo�i th�nh phố mới.� C�c cư sở của vi�n To�n Quyền v� Tự Lệnh Qu�n Đội, C�c Văn Ph�ng Ch�nh Phủ, Nh� Thương, v� một số kiến tr�c c�ng kh�c được đặt tại v�ng trước đ�y l� �Khu Đặc Nhượng� (Concession) gần bờ s�ng.� D�n số trong năm 1897 l� 102,700 người trong đ� c� 950 người �u Ch�u, 100,000 người An Nam, 1697 người Trung Hoa, v� 42 người Ấn Độ.� C� v�i tờ b�o bằng tiếng Ph�p được� ấn h�nh trong th�nh phố.� C�c t�u chạy bằng hơi nước tr�n S�ng C�i cho m�i đến tận L�o Kai, gần v�ng bi�n cương với V�n Nam, v� một hoạt động mậu dịch xuy�n qu� đ�ng kể đang ph�t triển.� Một đường xe hỏa nay đang được x�y dựng từ H� Nội đến Phủ Lạng Thương, nơi từ đ� một tuyến đường chạy đến Lạng Sơn v� v�ng bi�n cương Trung Hoa.� Một đặc nhượng đ� được chấp thuận cho việc nối d�i tuyến đường xe lửa cho đến Long Ch�u, trong tỉnh Quảng T�y [Trung Hoa].

 

HẢI PH�NG

 

������ Đ�y l� hải cảng vận chuyển t�u biển cho H� Nội, Hải Dương v� Nam Định, c�c trung t�m thương mại của Bắc Kỳ.� N� tọa lạc tại Bắc vĩ độ 20 độ 51 ph�t v� Đ�ng kinh độ 106 độ 42 ph�t tr�n cửa con S�ng Cấm (Cửa Cấm), được nối liền bởi hai hay nhiều luồng hay c�c lạch nước với s�ng con s�ng vĩ đại, con s�ng th�ng đường từ V�n Nam ra tới Vịnh Bắc Việt, được gọi l� S�ng C�i.� Th�nh phố Hải Ph�ng nằm c�ch hải đăng khoảng mười s�u dặm Anh.� Hải đăng ở cửa v�o con s�ng tr�n đảo H�n Do [?], được nh�n thấy ở khoảng c�ch xa s�u dặm.� Lối v�o hải cảng bị ngăn trở bởi hai r�o cản; r�o cản b�n ngo�i bởi c�t, b�n trong bởi b�n.� Hải Ph�ng tuy thế c� thể tiếp cận được bởi c�c t�u c� tầm nước từ 17 đến 18 bộ Anh (feet).� C� thật nhiều nước tại con s�ng.� C�c t�u thả neo c�ch bờ khoảng một phần tư dặm Anh tại v�ng nước s�u từ 40 đến 60 bộ Anh theo nhịp l�n xuống của một lạch nước th�ng với S�ng C�i.� C�c bờ của con s�ng th� cạn v� chứa b�n ph� sa, v� thế khiến thị trấn n�y cần đến nh�n lực v� ph� tổn vĩ đại để khai khẩn.

 

������ Hải Ph�ng ch�nh danh tọa lạc ở cả hai b�n bờ con lạch đ� n�i ở tr�n, v� nằm giữa một v�ng trồng l�a bị ngập nước trải rộng với đất lầy, nằm dưới thấp, bao quanh n� nhiều dặm, cảnh tr� đơn điệu từ đằng xa được ph� vỡ bởi c�c rặng đồi đ� v�i thấp lởm chởm; v� vượt qu� c�c ngọn đồu n�y về ph�a bắc, c�ch xa khoảng mười s�u dặm Anh, l� một rặng n�i, ngọn cao nhất, được biết l� Đại Thượng Đỉnh [?] (Grand Summit), c� độ cao khoảng 5000 bộ Anh.� Phần lớn c�c kiến tr�c bản xứ được x�y dựng một c�ch tồi t�n bằng b�n, tre v� rơm chiếu, nhưng một thị trấn �u Ch�u được x�y dựng đẹp đẽ với c�c đại lộ rộng r�i, được thắp s�ng bằng điện, đ� mọc l�n, v� đang mau ch�ng kho�c m�u sắc của một th�nh phố thịnh vượng.� Kh�ch Sạn Thương Mại (H�tel du Commerce) l� một kiến tr�c lớn v� đẹp đẽ, m�i gấp cao vời của n� chế ngự mọi t�a nh� trong thị trấn.� C� một nh� thờ thuộc Ph�i Bộ C�ng Gi�o La M�.� Một bến đậu nhỏ v� một số cầu t�u c�ng nh� kho xinh xắn đ� được lập.� Một Vườn Hoa C�ng Cộng với một diện t�ch kh� bị giới hạn, c� bục h�a nhạc ở giữa, đ� được trải ra một c�ch ngăn nắp ở cuối Đại Lộ Boulevard Paul Bert.� C�u Lạc Bộ Thương Mại, một Hội được quản trị một c�ch chu đ�o, c� cơ sở của n� tr�n Đại Lộ Boulevard Paul Bert, nơi cũng c� tọa lạc C�u Lạc Bộ Banian [?], một Hội gi�u c� kh�c.� S�n Đua Ngựa nằm c�ch thị trấn khoảng một dặm tr�n đường [dẫn đến] Đồ Sơn.� C� một số tờ b�o được ấn h�nh trong trị trấn.� D�n số của Hải Ph�ng trong năm 1897 l� 18,480 người, trong đ� 900 l� người �u Ch�u, 5500 người Trung Hoa, 12,000 người An Nam, 35 người Nhật Bản, v� 45 người Ấn Độ.� Một tuyến thường lệ bằng t�u hơi nước chạy tr�n s�ng được duy tr� giữa H� Nội v� Hải Ph�ng bởi C�ng Ty Messageries Fluviales.� Hải Ph�ng được nối liền bời đường d�y điện t�n ngầm dưới nước với S�ig�n v� Hồng K�ng.� Thị trấn c� đ�n điện.

 

TRUNG KỲ (AN NAM)

 

������ Vương quốc An Nam, cũng gồm cả vương quốc cổ thời ở Bắc Kỳ, được chinh phục v� s�p nhập bởi Vua Gia Long của An Nam năm 1802, gi�p ranh về ph�a đ�ng bởi Vịnh Bắc Việt v� Biển Trung Hoa (Chian Sea?), phia t�y bởi Xi�m La, Căm Bốt v� c�c bang quốc người Shan (Shan States), ph�a bắc bởi c�c tỉnh V�n Nam v� Quảng T�y của Trung Hoa, v� ph�a nam bởi Nam Kỳ (Cochin-China).� N� được đặt dưới sự bảo hộ của Ph�p.� An Nam ch�nh danh l� một dải đất hẹp nằm giữa biển v� n�i non, l�nh thổ vượt qu� n� bị chiếm ngụ bởi c�c bộ lạc bản địa thực sự độc lập.� An Nam đối với Bắc Kỳ, trong c�ch n�i d�n bản xứ, như v�ng thắt eo lưng của chiếc �o chẽn, v�ng đất l� một l�nh thổ to rộng v� ph� nhi�u.� An Nam ch�nh danh l� một v�ng đất tương đối ngh�o, lệ thuộc một phần sự tiếp tế l�a gạo từ Bắc Kỳ.� D�n số An Nam kh�ng biết chắc, nhưng kể cả Bắc Kỳ, c� thể ước lượng đại kh�i v�o khoảng 20,000,000.� Vua Th�nh Th�i, l�n ng�i năm 1897.� Số nhập cảng của An Nam trong năm 1897 l�n tới 4,719,349 phật lăng, v� số xuất cảng l� 2,552,919 phật lăng.

 

HUẾ

 

������ Huế, kinh đ� của vương quốc An Nam, tọa lạc b�n một d�ng s�ng nhỏ, hiếm khi c� thể hải h�nh được mang t�n l� Tr�ng Tiền, v� được gọi bởi người Ph�p l� con s�ng Huế, tho�t ra tr�n bờ biển ở khoảng Bắc vĩ độ 16 độ 29 ph�t v� Đ�ng kinh tuyến 107 độ 38 ph�t.� Huế l� một th�nh phố c� tường th�nh bao quanh v� được x�y cất theo c�c đường n�t tương tự như một thị trấn �u Ch�u được gia cố ph�ng thủ của thế kỷ thứ mười bẩy.� N� bao gồm hai phần kh�c nhau � th�nh phố ch�nh danh v� c�c khu phụ cận.� Th�nh phố ch�nh danh đặt tại giữa một h�n đảo vu�ng vắn, ph�n c�ch với c�c v�ng phụ cận ở ba mặt bởi một con s�ng v� mặt thứ tư bởi một kinh đ�o.� N� được ph�ng vệ bởi một h�ng r�o c�ng sự (enceinte) bao quanh được gia cố, c� chu vi l� s�u c�y số, được x�y cất bởi c�c kỹ sư người Ph�p theo hệ thống thiết kế kiểu Vauban, v� c� s�u cổng lớn.� B�n trong h�ng r�o n�y l� nơi tất cả c�c quan chức Ch�nh Quyền cư ngụ.� C�c bức tường được x�y bằng gạch v� rất cao.� B�n trong h�ng r�o v�ng ngo�i l� t�a th�nh, được x�y tương tự nhưng �t gia cố hơn, v� c� t�m thay v� s�u cổng.� Văn ph�ng của Lục Bộ nằm trong khu vực n�y, cũng như Thư Viện, Quốc Tử Gi�m (Mandarins� College), C�c T�a �n Tư Ph�p, Kh�m Thi�n Gi�m, v� nhiều doanh trại v� kho vũ kh� kh�c nhau.� Dinh của Hội Đồng Nh� Nước (Council of State), v� nhiều c�ng thự kh�c, tất cả đều l� c�c cơ quan ch�nh thức, nằm b�n trong h�ng r�o thứ nh� n�y.� Đ�ng sau c�c t�a nh� n�y l� một bức tường bằng gạch, băng ngang qua suốt t�a th�nh, chia cắt n� ho�n to�n th�nh hai phần.� Bức tường n�y, bao quanh c�c cung điện ho�ng triều v� hậu cung, c� ba cổng; ở trung t�m c� kiến tr�c của một ng�i ch�a, được thếp v�ng v� t� điểm với c�c sự chạm khắc tỉ mỉ.� Phần lớn c�c ng�i nh� v� ngay cả c�c c�ng ốc tại Huế, tuy thế, rất tầm thường v� cần nhiều sự sửa chữa.� Cung điện Ho�ng Gia, giống như cung điện tại Bắc Kinh, được lợp m�i m�u v�ng, m�i nh� của c�c qu� tộc c� m�u đỏ.� D�n số của th�nh phố v� c�c v�ng ngoại � được ước lượng l� 100,000 người, trong đ� c� 800 người gốc Trung Hoa.� C�c người �u Ch�u duy nhất l� vi�n Tr� Sứ Ph�p, nh�n vi�n của �ng ta, v� lực lượng ph�ng vệ, gồm 300 l�nh Ph�p.� Cửa của con s�ng Huế được ph�ng vệ bởi c�c đồn qu�n sự, đ� bị chiếm giữ bởi người Ph�p hồi Th�ng T�m, 1883, khi Ch�nh Quyền Huế đầu h�ng tức thời.

 

C�C TỈNH CỦA AN NAM

 

Đ� NẴNG (TOURANE)

 

������ Hải Cảng Đ� Nẵng tọa lạc khoảng bốn mươi dặm về ph�a đ�ng nam của Huế, kinh đ� của An Nam, nhưng bởi Cồn C�t Thuận An, n� chỉ c� thể được tiếp cận bằng đường biển bởi t�u lớn trong v�ng s�u th�ng của mỗi năm, từ cuối Th�ng Ba đến cuối th�ng Ch�n.� Đường bộ từ Huế, d�i khoảng s�u mươi t�m dặm, xuy�n qua đ�o của rặng n�i M�y (Hải V�n) v� l� một con đường dễ đi lại cho người d�ng ngựa hay đi bộ.� Vịnh rộng lớn của Đ� Nẵng được bao quanh bởi c�c ngọn đồi v� cung cấp chổ thả neo cho c�c chiếc t�u lớn nhất.� C�c phương tiện vận tải của Ch�nh Phủ, v� c�c t�u chạy bằng hơi nước của C�ng Ty H�ng Hải Quốc Gia (Compagnie Nationale de Navigation) v� của c�ng ty Messageries Maritimes t�m thấy một nơi thả neo ở đ�y trong mọi t�nh huống của thủy triều l�n xuống v� trong mọi thời tiết.� S�ng Đ� Nẵng, c� nguồn ph�t sinh từ c�c ngọn n�i ph�a b�n trong nội địa, đổ nước v�o Vịnh.� N� chỉ c� thể hải h�nh cho c�c thuyền nhỏ hay thuyền buồm, theo đ� sự giao th�ng với c�c tỉnh Quảng Nam v� Quảng Ng�i được thực hiện.� Thị trấn, được x�y dựng kỹ lưỡng, trải d�i một khoảng gần hai dặm dọc theo tả ngạn của con s�ng.� N� gồm chứa nhiều c�ng thự, kể cả T�a Tr� Sứ Ph�p, một Bệnh Viện Qu�n Đội xinh xắn, c�c Doanh Trại rộng r�i v� tho�ng kh�, Cơ Sở Quan Thuế, Ng�n Khố, Bưu Điện v� C�c Văn Ph�ng Thị Ch�nh, cũng như một số cơ sở kinh doanh được sắp đặt ngay ngắn, trong đ� c� thể n�i đến Ng�n H�ng Đ�ng Dương, Ty Trồng Nha Phiến (Opium Farm), văn ph�ng c�ng ty Messageries Maritimes, Kh�ch sạn Gassier H�tel, Kh�ch Sạn Courbet Hotel, v.v�� C�c Ng�i Chợ, được x�y bằng gạch v� đ�, th� rộng lớn v� gồm v�i trăm quầy b�n h�ng.� B�n hữu ngạn con s�ng cũng c� một �t t�a nh�, nằm trong khu đặc nhượng của người Ph�p.� Một xưởng se lụa được thiết lập ở đ�.� Đi bộ khoảng một phần tư đồng hồ từ khu vực n�y dẫn đến l�ng Mỹ Kh�, c�ng l� t�n được d�ng cho b�i biển đẹp đẽ được thăm viếng nhiều bởi d�n �u Ch�u.� Mậu dịch của Đ� Nẵng th� đ�ng kể, v� nhiều t�u chạy bằng hơi nước mỗi th�ng đến từ Hồng K�ng, khi quay trở về chất đầy h�ng h�a về đường m�a, m�y, tre, hạt cau, lụa, c�y ba đậu (cassia), v.v�� C�c c�ng ty Messageries Maritimes v� Compagnie Nationale de Navigation c� c�c đại l� tại Đ� Nẵng, v� c�c t�u của c�c c�ng ty n�y, c�ng với c�c t�u đến từ Hồng K�ng, mang lại tổng số khoảng một t� t�u cập bến hải cảng mỗi th�ng.� Ngo�i c�c t�u n�y, một số lượng lớn c�c thuyền buồm đi biển [người Trung Hoa gọi l� dương thuyền, ch� của người dịch] từ Trung Hoa, Hải Nam, v� c�c hải cảng của An Nam, Bắc Kỳ, v� Nam Kỳ thực hiện một mậu dịch t�ch cực v� đ�ng kể c�c sản phẩm của xứ sở.� Tr�, c� ph�, v� c�y d�u nu�i tằm được canh t�c tr�n một quy m� rộng lớn tại v�ng l�n cận, v� c� nhiều đồn điền được sở hữu bởi người �u Ch�u.� Cuộc du h�nh bằng thuyền chưa tới một tiếng đồng hồ từ thị trấn dẫn đến c�c Ngọn N�i Đ� Cẩm Thạch (Marble Mountains), một đối tượng cho sự ch� � của c�c du kh�ch, những kẻ kh�ng thể n�o đi ngang qua Đ� Nẵng m� lại kh�ng đến thăm viếng ch�ng.� D�n số của Đ� Nẵng trong năm 1897 l� 4650, trong đ� c� 100 người �u Ch�u, 50 người Trung Hoa, v� 4500 người An Nam.

 

QUI NHƠN

 

������ Qui Nhơn được mở cửa cho ngoại thương chiếu theo sự k� kết hiệp ước giữa Ph�p v� An Nam, được k� v�o Th�ng Ba, 1874.� N� tọa lạc b�n bờ biển An Nam ở khoảng Bắc vĩ độ 13 độ 54 ph�t v� Đ�ng kinh độ 109 độ 20 ph�t.� Lối v�o hải cảng bị ngăn trở bởi một cồn c�t, tuy nhi�n c� thể băng ngang qua được bởi bất kỳ t�u n�o c� tầm nước kh�ng qu� 16 đến 16 � bộ Anh (feet).� C�c sản phẩm ch�nh để xuất cảng l� muối, lụa, nhiễu, c�c hạt đậu, dầu v� b�nh đậu phọng, đường m�a v.v�.� D�n số của tỉnh l� một triệu người; trong đ� của hải cảng l� 3000 người, gồm cả 20 người Ph�p d�n sự.� V�ng đất được trồng trọt tốt, v� c�c viễn ảnh thương mại của hải cảng được cải thiện mỗi năm.� Một hoạt động mậu dịch đ�ng kể được thực hiện, ch�nh yếu l� với Hồng K�ng, Hải Ph�ng, S�ig�n, Singapore, v� Bangkok.� Hoạt động mậu dịch hiện giờ ch�nh yếu nằm trong tay người Trung Hoa.

 

NAM KỲ (COCHIN-CHINA)

 

������ Nam Kỳ l� thuộc địa của Ph�p.� Tỉnh Gia Định, trong đ� S�ig�n l� hải cảng ch�nh, bị chinh phục bởi hạm đội Ph�p-T�y Ban Nha v�o ng�y 17 Th�ng Hai năm 1859, nhưng Miền Hạ Lưu Nam Kỳ (Lower Cochin-China) (bao gồm c�c tỉnh Gia Định, Bi�n H�a v� Mỹ Tho, v� đảo C�n Sơn (Pulo Condor) kh�ng bị chiếm đ�ng một c�ch đ�ch thực m�i cho đến năm 1862, khi n� được ch�nh thức chuyển nhượng theo hiệp ước; trong năm 1867 ba tỉnh nữa bị chinh phục bởi người Ph�p v� bổ sung v�o phần sở hữu của họ, tức c�c tỉnh Ch�u Đốc, H� Ti�n v� Vĩnh Long.� C�c ranh giới thực sự của Nam Kỳ giờ đ�y như sau: ở ph�a Bắc l� c�c vương quốc An Nam v� Căm Bốt, ở ph�a Đ�ng v� Nam l� Biển Trung Hoa [sic] (China Sea), ở ph�a T�y l� Vịnh Xi�m La v� Căm Bốt.

 

������ Thuộc địa Nam Kỳ được chia th�nh bẩy tỉnh lớn, bao gồm cả thảy hai mươi mốt khu thanh tra.� Ngo�i S�ig�n, l� thủ đ� của Nam Kỳ, đồng thời l� thủ phủ của tỉnh Gia Định, c�c thị trấn ch�nh yếu kh�c mang t�n tỉnh li�n hệ của ch�ng, tức Bi�n H�a, Mỹ Tho, Ch�u Đốc v� H� Ti�n.� L�nh thổ l� một đồng bằng bao la với c�c ngọn đồi nhỏ ở ph�a T�y v� một số ngọn n�i ở ph�a Đ�ng v� ph�a Bắc; ba ngọn n�i cao nhất l� Batlen [?] cao 884 m�t, Baria 493 m�t, v� c�c n�i Mai [?] cao 550 m�t v� 600 m�t.� C�c con s�ng ch�nh l� hai s�ng Vaico [?, V�m cỏ], s�ng S�ig�n, v� s�ng Đồng Nai.� C�c phần thuộc hạ lưu Nam Kỳ được chia cắt bởi c�c lạch nước nhỏ hay c�c� con kinh (arroyos) đem lại sự giao th�ng dễ d�ng v� mau lẹ cho mọi miền của l�nh địa.� Nhiều kinh đ�o mới được khai mở gần đ�y.� Con s�ng Mekong h�ng tr�ng, đổ xuống từ c�c ngọn n�i ở T�y Tạng, sau khi chảy xuy�n qua c�c l�nh thổ kh�c nhau, băng ngang Căm Bốt, tiến v�o c�c tỉnh hạ lưu của Nam Kỳ, bởi hai nh�nh, v� tự n� đổ ra biển Trung Hoa [sic] ở năm [sic] cửa khẩu lớn được gọi lần lượt l� Cửa Tiểu, Cửa Ba Lai, Cửa Cổ Chi�n, Cửa Định An v� Cửa Ba Tắc.

 

������ Sản phẩm ch�nh của Nam Kỳ l� gạo.� N� được trồng tại hầu hết mọi tỉnh trừ một v�i quận hạt ở ph�a bắc.� Sau ngũ cốc quan trọng n�y, c�c sản phẩm ch�nh l� m�a đường, d�u nu�i tằm, hạt ti�u, hạt cau, b�ng vải, thuốc l�, v� ng� (bắp). China-grass [?, kh�ng r� chỉ loại thảo mộc hay thực vật n�o, ch� của người dịch], vừng (m�: sesamum, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch), c�y thầu dầu (palma-christi), c�y ch�m, c�y nghệ (saffron), c�nh kiến (gum-lac), gỗ vang (sapan wood), v� c�y canh-ki-na (cinchona) cũng hiện diện với số lượng kh� lớn, c�ng với nhiều loại sản phẩm �t quan trọng kh�c.

 

������ C�c mỏ muối ch�nh nằm tại tỉnh B� Rịa.� C�c khu rừng chứa khối lượng lớn gỗ tốt, v� dầy rẫy cho tr� săn bắn với gần đủ mọi loại th� vật, trong số đ� c� thể n�u t�n c�c con voi, t� gi�c, hổ, nai, heo rừng, v� linh dương (elands), trong khi với c�c con vật c� l�ng c� thể kể đến c�ng, g� g�, chim mỏ nh�c (snipe), chim rẽ g� (woodcock), g� rừng hay g� hoang, g� l�i v.v�� C�c con s�ng v� c�c lạch nước nhung nh�c c� đủ loại v� c�c c� sấu c� nhiều ở một số s�ng rạch.

 

������ Tại c�c thủ phủ của mỗi tỉnh đều c� một t�a th�nh c� binh sĩ đồn tr� đầy đủ, v� nhiều đồn qu�n sự trong nội địa duy tr� v� canh chừng an ninh của c�c cư d�n.� Người An Nam l� một chủng tộc d�nh sức ch�nh yếu cho nghề n�ng; họ kh�ng chịu kh� như người Trung Hoa v� l� c�c nh� bu�n b�n thờ ơ.� Người Trung Hoa nắm giữ tỷ lệ lớn nhất c�c hoạt động mậu dịch trong tay họ.

 

������ To�n thể c�c thuộc địa Ph�p giờ đ�y được tập hợp dưới danh xưng Đ�ng Dương (Indo-China), v� gồm c� thuộc địa Nam Kỳ (Cochinchina) v� c�c xứ bảo hộ Bắc Kỳ (Tonkin), Trung Kỳ (An Nam) v� Căm Bốt [v� L�o, ch� của người dịch], v� được đặt dưới sự kiểm so�t của vi�n To�n Quyền, thường cư tr� tại Bắc Kỳ.� Ch�nh phủ Nam Kỳ được điều h�nh bởi một vi�n Ph� To�n Quyền, được trợ gi�p bởi một Cơ Mật Viện (Privy Council) bao gồm tất cả c�c vị L�nh Đạo C�c Bộ l� c�c th�nh vi�n ch�nh thức c�ng nhiều th�nh phần kh�ng ch�nh thức kh�c.� Hội Đồng Thuộc Địa Nam Kỳ, một số hội vi�n được b�u cử bởi c�c cư d�n, gồm 16 th�nh vi�n, s�u người trong đ� l� người bản xứ.� C�c th�nh phố S�ig�n v� Chợ Lớn được cai trị bởi C�c Hội Đồng Th�nh Phố, với c�c th�nh vi�n của Hội Đồng một phần l� người Ph�p v� phần kia l� người bản xứ.� Ph�ng Thương Mại tại S�ig�n cũng l� một cơ quan ch�nh thức được tuyển chọn bởi c�c thương nh�n v� c�c nh� mậu dịch; trước kia n� bao gồm người Ph�p, c�c ngoại kiều v� người Trung Hoa, nhưng trong năm 1896 hiến chương của n� được thay đổi, v� giờ đ�y n� l� một cơ quan chỉ c�n c� người Ph�p kh�ng th�i.

 

������ D�n số của Nam Kỳ trong năm 1897 l� 2,126,935, trong đ� c� 1,860,872 người An Nam, 172,231 người Căm Bốt, 74,210 người Trung Hoa, 4490 người �u Ch�u (kh�ng kể c�c binh sĩ) v� phần c�n lại l� người Ấn Độ, M� Lai, v� Mọi.

 

������ C�c số nhập cảng của Nam Kỳ v� Căm Bốt gộp chung l�n tới trong năm 1897 l� 51,922,684 phật lăng, trong đ� 20,825,931 phật lăng l� của h�ng h�a gốc từ Ph�p, v� c�c số xuất cảng l� 94,691,687 phật lăng.� Số lượng gạo xuất cảng trong năm 1897 l� 10,555,804 tạ, v� trong năm 1898 l� 11,277,770 tạ.� Số t�u của mọi nước đ� th�ng qu� từ S�ig�n trong suốt năm 1898 l� 351 chiếc, với trọng tải l� 443,655 tấn; cộng với c�c t�u chạy bằng hơi nước của c�c c�ng ty Messageries Maritimes, Messageries Fluviales, v� Compagine Nationale, tổng số l� 541 t�u v� trọng tải l� 714,875 tấn.� C�c t�u của Anh Quốc chiếm 155 chiếc, với trọng tải l� 215,735 tấn, hay khoảng một nửa trọng tải được thu� vận chuyển.

 

S�IG�N

 

������ S�ig�n, thủ đ� của Nam Kỳ, tọa lạc b�n s�ng S�ig�n, một nh�nh của s�ng Đồng Nai, ở Bắc vĩ độ 10 độ 50 ph�t v� Đ�ng kinh độ 104 độ 22 ph�t.� N� c�ch Vũng T�u [Cape St. James trong tiếng Anh, Cape St. Jacques trong tiếng Ph�p, ch� của người dịch] v� c� thể được tiếp cận bởi c�c chiếc t�u lớn nhất.� Kể từ khi c� sự chiếm đ�ng bởi người Ph�p, kh� hậu đ� trải qua một sự biến đổi rất thuận lợi, nhờ ở c�c c�ng tr�nh vệ sinh kh�c nhau trong thị trấn, chẳng hạn như c�c ống tho�t nước, việc san lấp c�c ao hồ, đầm lầy, v.v� Thị trấn phơi b�y một d�ng vẻ xinh đẹp, c�c đường lộ v� lối đi được mở rộng v� sắp đặt ngăn nắp.� Trong số c�c c�ng thự, Dinh Ch�nh Phủ đ�ng kể nhất; nhiều triệu đồng phật lăng đ� được chi ti�u cho sự x�y dựng v� trang tr� t�a nh�.� C�c c�ng thự nổi bật kh�c l� Dinh mới của vi�n Ph� To�n Quyền, Trụ Sở Bưu Điện mới v� đẹp đẽ tại C�ng Trường Th�nh Đường,� Nh� Quan Thuế, �Nha Nội Vụ�, Ng�n Khố, Văn Ph�ng Điền Thổ, Ban C�ng Ch�nh, c�c Trường Học, v� T�a �n Tối Cao.� Bệnh Viện Qu�n Đội l� một kiến tr�c đẹp v� tốt, cũng như Kho Vũ Kh�, C�c Doanh Trại, v� C�ng Vi�n Ph�o Binh.� Cũng c� một Th�nh Đường kiểu G� T�ch trang nghi�m với c�c k�ch thước to lớn.� Một bức tượng bằng đồng xinh đẹp của Gambetta được đặt tr�n Đại Lộ Norodom.� S�ig�n c� hai c�ng vi�n, �Vườn Của Th�nh Phố� (Jardin de la Ville) được bảo dưỡng với ph� tổn của Th�nh Phố, v� Vườn B�ch Thảo� (Botanical Garden).� C� chỗ cho t�u cập bến tốt, Bến T�u Bassin de Radaub l� một trong c�c bến t�u tốt nhất tr�n thế giới, c� khả năng tiếp nhận c�c chiến thuyền lớn nhất, v� c� hai d�n n�ng t�u nổi.� C� hai nh� m�y xay l�a chạy bằng hơi nước.� D�n số S�ig�n trong năm 1897 l� 32,561 người (kh�ng kể c�c lực lượng Hải Qu�n v� Qu�n Đội, khoảng 1200 đến 1500 người).� D�n số người Ph�p l� 1753 người v� 207 người �u Ch�u kh�c.

 

������ C�c t�u hơi nước của h�ng M.M. gh� bến S�ig�n hai lần mỗi th�ng tr�n c�c chuyến hải h�nh đi v� về.� Sự truyền tin dễ d�ng được cung cấp cho c�c thị trấn ch�nh trong nội địa bởi c�c t�u chở thư chạy bằng hơi nước được trợ cấp, v� c� một đường rầy xe lửa chạy đến Mỹ Tho.� Tất cả c�c thị trấn ch�nh yếu của Nam Kỳ đều c� sự truyền tin bằng điện t�n, một đường d�y c�p ngầm dưới nước nối liền thuộc địa với Singapore, Hồng K�ng, Hải Ph�ng, v.v�.� Tổ chức bưu điện của Thuộc Địa rất đầy đủ v� hữu hiệu; c�c thư t�n c� thể được gửi đi h�ng ng�y đến hầu hết mọi phần của xứ sở.� Tờ C�ng B�o (Journal Officiel) được xuất bản hai lần mỗi tuần, v� thường c� một hay hai tờ b�o được ấn h�nh, nhưng ch�ng thường xuy�n thay đổi t�n b�o của ch�ng, v� dẫn đến sự hiện diện kh�ng li�n tục.� Tờ Gia Định B�o l� ấn bản bản xứ của tờ C�ng B�o.

 

CHỢ LỚN

 

������ Thị trấn n�y, c�ch S�ig�n bốn dặm, được nối liền bởi hai đường xe điện hơi nước, l� địa điểm của phần lớn mậu dịch Trung Hoa tại Thuộc Địa.� Chợ Lớn c� thể n�i l� vựa l�a gạo của Nam Kỳ, v� l� địa điểm của nhiều hoạt động thương mại.� Phần lớn c�c nh� m�y xay l�a tọa lạc tại nơi đ�y, kh�ng �t hơn s�u nh� m�y vận h�nh bằng hơi nước, v� c� v�i nh� m�y l�m gạch lớn.� Thị trấn, giống như S�ig�n, c� một Hội Đồng Th�nh Phố, bao gồm một phần người Ph�p, phần kia l� người An Nam v� Trung Hoa.� D�n số v�o năm 1897 l� 67,712 người.

 

CĂM BỐT

 

������ Căm Bốt, trước đ�y được gọi l� vương quốc Khmer, trải d�i từ Đ�ng kinh tuyến của Paris từ 101 độ 30 ph�t đến 104 độ 30 ph�t v� từ vĩ độ 10 độ 30 ph�t đến 14 độ.� N� bị cắt giảm đến c�c k�ch thước hiện nay trong năm 1860 bởi sự s�p nhập hai tỉnh gi�u c� nhất của n�, Angkor v� Battambang, v�o Xi�m La.� Diện t�ch của n� v�o khoảng 62,000 dặm vu�ng.� N� được bao bọc về ph�a t�y nam bởi Vịnh Xi�m La, ph�a đ�ng nam bởi Nam Kỳ thuộc Ph�p, ph�a bắc bởi L�o thuộc Ph�p, v� ph�a t�y bắc v� t�y bởi Angkor v� Battambang.� Con s�ng Mekong cao cả chảy xuy�n qua vương quốc, v� sau khi băng ngang Nam Kỳ thuộc Ph�p, tự n� đổ nước, qua một số cửa khẩu, ra biển.� S�ng Mekong l� thủy lộ lớn lao của Căm Bốt, v� giống như con s�ng Nile ở Ai Cập, nhận ch�m phần lớn xứ sở dưới nước h�ng năm, l�m gia tăng một c�ch vĩ đại sự m�u mỡ của n�.� Thổ nhưỡng của Căm Bốt th� ph� nhi�u v� nhiều hiệu năng, v� gạo, hạt ti�u, c�y ch�m, b�ng vải, thuốc l�, m�a đường, ng�, v� c�y bạch đậu khấu được trồng trọt.� C� ph� v� đủ mọi loại đồ gia vị c� thể tăng trưởng.� Trong số l�m sản, gỗ mun, gỗ hồng mộc, gỗ vang, th�ng, thiết mộc, v� c�c loại gỗ qu� kh�c c� hiện diện, kh�ng dưới t�m mươi loại c�y gỗ kh�c nhau được t�m thấy trong c�c khu rừng.� Kim loại c� phẩm chất tốt được kh�m ph�, v� điều được x�c nhận rằng c� c�c mỏ v�ng, bạc v� ch� ở c�c v�ng n�i.� Ngư nghiệp của Căm Bốt rất hiệu quả, v� c� muối tạo th�nh một trong c�c m�n ch�nh yếu của số xuất cảng.

 

������ Căm Bốt từng c� thời l� một quốc gia rộng lớn v� h�ng mạnh v� c�c bằng chứng cho thấy rằng n� đ� c� một nền văn minh cao hơn nhiều so với tr�nh độ hiện h�nh tại xứ sở sẽ được t�m thấy nơi c�c di t�ch kiến tr�c của sự vĩ đại trước đ�y.� C�c phế t�ch huy ho�ng của th�nh phố cổ xưa Angkor l� c�c c�ng tr�nh của một d�n tộc ưu việt hơn nhiều sắc d�n suy yếu hiện đang cư ngụ tại Căm Bốt.� Người Căm Bốt kh�c biệt ho�n to�n với l�ng giềng của họ, người An Nam, cả về c�c t�nh chất lẫn phong tục.� Chế độ đa h�n được thực h�nh trong họ.� T�n gi�o thịnh h�nh l� Phật Gi�o.� Người d�n th� hờ hững v� lười biếng, v� đ� để mậu dịch rơi v�o tay người Trung Hoa, c� khoảng 160,000 người trong nước.� To�n thể d�n số của vương quốc trong năm 1893 l� 1,000,000 người.� T�nh trạng n� lệ, kể từ khi bị x�a bỏ bởi Hiệp Ước với Ph�p năm 1884, hầu như đ� ho�n to�n biến mất.

 

������ Ch�nh quyền của Căm Bốt l� một chế độ qu�n chủ, nằm dưới sự bảo hộ của Ph�p.� Nh� vua hiện tại, Somdach Pra Maha Norodom, kế vị cha �ng l� Vua Ang Duong v�o năm 1860.� Trong Th�ng S�u 1884, Norodom đ� k� một hiệp ước mới với Ph�p, theo đ� nền h�nh ch�nh đất nước được trao cho c�c tr� nh�n người Ph�p.� Kể từ định ước năm 1892, c�c c�ng chức bản xứ được bổ nhiệm bởi nh� vua, dưới sự kiểm so�t của Cơ Cấu H�nh Ch�nh của Ph�p, v� được trả lương từ ng�n khố của vương quốc n�y.

 

������ Pnom Penh, kinh đ� hiện thời của Căm Bốt, v� nơi đặt Ch�nh Quyền, tọa lạc b�n con s�ng Mekong, gần trung t�m của vương quốc.� Cung điện nh� vua l� một kiến tr�c lớn, v� khu vực d�nh cho sự sử dụng của �ng được x�y cất v� trang bị theo kiểu �u Ch�u.� C�c xưởng t�u hơi nước của nh� vua, k�m theo b�n cung điện, được quản đốc bởi c�c kỹ sư hải qu�n Ph�p.� C�c c�ng chức Ph�p đảm tr�ch ng�n khố, quản trị tư ph�p, quan thuế, c�ng ch�nh v� thuế vụ.� Pnom-penh được cải thiện đ�ng kể dưới chế độ hiện nay, đặc biệt từ năm 1889.� Nhiều đường lộ được tạo lập v� nhiều c�ng tr�nh vệ sinh được thực hiện trong th�nh phố, chẳng hạn như c�c c�ng tr�nh tho�t nước, san lấp ao hồ, đầm lầy v.v� �Ng�n Khố mới, theo kiểu kiến tr�c Khmer cổ xưa, l� to� nh� đ�ng kể nhất.� C�c c�ng thự nổi bật kh�c l� Bưu Điện, Bệnh Viện, Văn Ph�ng Đăng K� v� Nh�n Vi�n, Ủy Hội Cảnh S�t, c�c doanh trại mới d�nh cho Thủy Qu�n Lục Chiến, Văn Ph�ng C�ng Ch�nh, Bảo T�ng Viện Thương Mại, Văn Ph�ng Hải Cảng, v� c�c cơ quan của Ng�n H�ng Đ�ng Dương v� c�ng ty Messageries Fluviales.� Vi�n Thống Sứ c� một cư sở đẹp đẽ trong th�nh phố.� D�n số của Pnom-penh được ước lượng l� 39,000.� Mặc d� đất nước n�i chung ho�n to�n k�m ph�t triển, mậu dịch hiện nay đang mở rộng một c�ch đ�ng kể.� Căm Bốt kh�ng c� c�c cảng biển ở tầm quan trọng n�o, v� mậu dịch nhập c�ng xuất cảng đều th�ng qua hải cảng S�ig�n.� C�c sắc thuế quan được �p đặt kể từ Th�ng Bẩy năm 1887, với c�c khoản miễn trừ thuận lợi cho c�c sản phẩm v� sự vận tải bằng t�u của Ph�p.� Quan thuế biểu được dựa tr�n thuế biểu tổng qu�t của Ph�p, c� sửa đổi một số điểm n�o đ�.� Hải cảng ở Kampot chỉ c� thể được lui tới bởi c�c thuyền cận duy�n bản xứ nhỏ từ Xi�m La hay bởi c�c thuyền buồm Trung Hoa.� Sự th�ng tin dễ d�ng được cung cấp cho c�c thị trấn ch�nh yếu trong nội địa, S�ig�n, Angkor, v� Battambang, c�ng Stung-treng v� Khone ở L�o, bằng c�c t�u chở thư t�n chạy bằng hơi nước được trợ cấp của h�ng Messageries Fluviales.� Th�ng tin bằng điện t�n hiện diện giữa c�c thị trấn ch�nh yếu của Căm Bốt, v� một đường d�y tr�n đường bộ ngang qua Căm Bốt v� L�o nối liền Nam Kỳ với Bangkok v� Tavoy (Miến Điện)./- ���

 

_____

Nguồn: Smith D. Warres., chương về Indochina, European Settlements in The Far East, New York: Charles Scribner�s Sons, 1900, c�c trang 221-238.

 

 

      

 Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

05/04/2010  
    

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2010