Trung �y Sidney A. Staunton,

 

Hải Qu�n Hoa Kỳ

 

 

 

CHIẾN TRANH TẠI BẮC KỲ

 

TẠI SAO NGƯỜI PH�P C� MẶT Ở BẮC KỲ,

 

V� HỌ ĐANG L�M G� Ở Đ�

 

[KHOẢNG NĂM 1884]

 

 

Ng� Bắc dịch

 

Trang B�a � Tittle Page

 

*****

Lời Người Dịch

������ Tập bi�n khảo dưới đ�y được xuất bản tại Boston, Massachusetts, Hoa kỳ v�o năm 1884.� Việt Nam đ� kh�ng chỉ được c�ng luận Hoa kỳ biết đến trong c�c cuộc chiến tranh Đ�ng Dương sau Thế Chiến II.� Ngay trong c�u mở đầu, t�c giả, Sidney A. Stuanton đ� viết: �Đ�ng Kinh (Tong-King) [tức Bắc Kỳ] nhận được sự đề cập h�ng ng�y trong b�o ch� quần ch�ng trong nhiều th�ng, nhưng c� lẽ n� l� một đề t�i kh� m� mờ trong đầu �c người đọc m� kiến thức về địa dư v� ch�nh trị Phương Đ�ng vốn kh�ng được cập nhật bởi sự nghi�n cứu thường xuy�n.�

������ Tập bi�n khảo n�y được ấn h�nh ngay trong c�c ng�y giờ m� người Ph�p đang ho�n tất cuộc x�m chiếm v� thiết lập chế độ thuộc địa l�n to�n l�nh thổ Việt Nam, v� thế phản ảnh �t nhiều t�nh h�nh ch�nh trị phức tạp đương thời của Việt Nam, nhất l� ở Bắc Kỳ, m� theo t�c giả, khi đ� đ� bị chiếm đ�ng qu�n sự gần như ho�n to�n bởi Trung Hoa.� Tập bi�n khảo cũng c� nhiều h�nh ảnh về Việt Nam phải được kể l� qu� hiếm v�o l�c bầy giờ.� Một trong c�c bức tranh vẽ cảnh một đ�m tang ho�ng gia tr�n s�ng Hương m� ch�ng ta c� thể ước đo�n với một x�c suất cao l� bức họa về đ�m tang của vua Tự Đức, băng h� v�o ng�y 19 Th�ng Bảy năm 1883.

������ C� thể xem đ�y l� tập bi�n khảo với đầy đủ c�c ti�u chuẩn nghi�n cứu nghi�m chỉnh đầu ti�n của Hoa Kỳ về Việt Nam, hơn 130 năm t�nh đến nay.

 

 

H�nh 1

 

sự tiếp đ�n c�c người �u Ch�u đầu ti�n

bởi c�c quan lại của triều đ�nh An Nam, tại Huế,

nguy�n bản l� hai h�nh bằng gỗ được chạm khắc

tại một ng�i ch�a to lớn ở Cholen [? Chợ Lớn], gần S�ig�n.�

 

 

 

 

Đ�NG KINH [BẮC KỲ]

 

 

������ Đ�ng Kinh (Tong-King) [tức Bắc Kỳ] nhận được sự đề cập h�ng ng�y trong b�o ch� quần ch�ng trong nhiều th�ng, nhưng c� lẽ n� l� một đề t�i kh� m� mờ trong đầu �c người đọc m� kiến thức về địa dư v� ch�nh trị Phương Đ�ng kh�ng được cập nhật bởi sư nghi�n cứu thường xuy�n.� C� điều g� đ� li�n hệ đến An Nam v� Trung Hoa c�ng nước Ph�p.� Người Trung Hoa tuy�n bố một quyền b� chủ v� nước Ph�p khẳng định một chế độ bảo hộ; c� s�ng Hồng v� một v�ng ch�u thổ; c� qu�n Cờ Đen v� Cờ V�ng c�ng c�c hải tặc; Đại T� Rivi�re, Hầu Tước họ Tseng (Tăng), L� Hồng Chương (Li Hung Chang, B�c Sĩ Harmand, Tướng Bouet, v� Đ� Đốc Courbet, tất cả đều c� g� đ� d�nh l�u đến n�, v� nhiều tin đồn kh�c nhau đ� biến Hoa Kỳ v� Anh Quốc th�nh c�c kẻ điều giải trong cuộc tranh chấp: nhưng sự việc đ� khởi sự như thế n�o, v� đ�u l� nguy�n do g�y ra mọi vấn đề, tất cả đều kh�ng mấy r� r�ng.

 

������ Như thế, ch�ng t�i chắc chắn sẽ kh�ng mắc nợ mọi độc giả một lời xin lỗi nếu ch�ng t�i bắt đầu bằng việc tr�nh b�y Bắc Kỳ (Tong-King) l� g� v� ở đ�u, từ c�i nh�n về địa dư học.

 

������ Tạo th�nh một phần li�n hợp của Vương Quốc An Nam, Bắc Kỳ l� một khu vực của b�n đảo Nam � bao la được gọi tr�n c�c bản đồ v� s�ch địa dư của ch�ng ta cả l� V�ng Xa Hơn Ấn Độ (Farther India) lẫn Đ�ng Dương (Indochina).� Danh xưng kể sau mang � nghĩa về nguồn gốc v� sự sắp loại c�c sắc d�n trong d�n ch�ng của n� v� được chấp thuận bởi c�ch d�ng của c�c nh� Đ�ng Phương học (Orientalists) v� c�c người nghi�n cứu.

 

������ B�n đảo n�y được tưới nước bởi nhiều con s�ng đồ sộ.� T�n gọi của hai con s�ng ch�nh, Irrawaddy v� s�ng Căm Bốt, được nghe thấy với �m thanh quen thuộc: ch�ng được xếp hạng trong số c�c d�ng nước vĩ đại của � Ch�u.� C�c con s�ng kh�c, Menam, Saluen, v� S�ng C�i [nguy�n bản ghi sai l� Song Coi, được d�ng l�c bấy giờ để chỉ s�ng Hồng, ch� của người dịch], �t dũng m�nh hơn, nhưng kh�ng k�m quan trọng đối với c�c khu vực m� ch�ng chảy qua.

 

������ Đ�ng Dương [tức Indochina v�o thời gian đ�, năm 1884, ch� của người dịch] bao gồm Miến Điện (Burmah), Xi�m La (Siam) v� Căm Bốt, v� xứ sở đ�, được gọi như nhau l� An Nam (Annam) hay Cochinchina, gồm tất cả dải bờ biển ph�a đ�ng gi�p ranh với Biển Trung Hoa [China Sea, sic, khi đ� v� cho đ�n ng�y nay, địa danh v�ng biển đ�ng n�y vẫn chưa được x�c định r� r�ng v� thống nhất, ch� của người dịch], từ ch�u thổ s�ng Mekong đ�n c�c bi�n cương của Đế Quốc Trung Hoa.

 

������ Đ�ng Kinh hay Bắc Kỳ l� phần ph�a tr�n hay cực bắc của dải đất n�y; v� n� bị ph�n chia với phần An Nam ch�nh danh bởi s�ng Gianh [Gianh Giang, tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], một d�ng nước kh�ng c� g� quan trọng ngoại trừ việc n� được d�ng để đ�nh dấu ranh giới; n� đổ ra biển ở khoảng bắc vĩ độ 18.� Ở điểm n�y, rặng n�i duy�n hải uốn theo hướng t�y, v� ch�u thổ s�ng C�i l�m gia tăng th�m đất khai khẩn của n� từ biển cả.� Nhờ cả hai v�ng phụ cộng n�y, sườn ph�a đ�ng ở đ�y c� một chiều ngang rộng tới khoảng hai trăm năm mươi dặm.� Một chiều d�i tương đương mang lại một h�nh dạng c�n đối, v� một diện t�ch v�o khoảng s�u mươi ngh�n dặm vu�ng.� V�ng đất n�y l� một vương quốc độc lập cho đến cuối thế kỷ thứ mười t�m, v� đ� đ�ng một vai tr� trong lịch sử của Đ�ng Dương.� N� được giới hạn, về ph�a bắc, bởi c�c tỉnh V�n Nam v� Quảng T�y của Trung Hoa; ph�a đ�ng bởi Vịnh Bắc Bộ (Gulf of Tong-King); ph�a nam, bởi ch�nh An Nam; v� ph�a t�y bởi L�o v� c�c bang quốc người Shan của Miến Điện.� Vịnh Bắc Bộ l� một nh�nh của biển Trung Hoa [nguy�n bản tiếng Anh l� arm of the China Sea, nếu hiểu đ�ng theo nghĩa ph�p l�, l� lưu vực nơi m� biển hay thủy triều qua lại, ch� của người dịch], giới hạn về ph�a đ�ng bởi đảo Hải Nam v� b�n đảo L�i Ch�u [Lien-Chow trong nguy�n bản, sic], cả hai l� l�nh thổ Trung Hoa.

 

 

 

MỘT XỨ �T ĐƯỢC HAY BIẾT

 

 

������ Tin tức ch�nh x�c về Bắc Kỳ th� hiếm hoi, v�, li�n quan đến một số đề t�i, kh�ng thể thu thập được.� Giống như c�c nước kh�c của Đ�ng Dương, vai tr� [r�le, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] �t c� tầm quan trọng trong lịch sử v� ch�nh trị phương Đ�ng; v� người ta thấy kh� khăn để thu nhận được c�c sự kiện kh�ng chỉ m� mờ li�n quan đến lịch sử c�c triều đại v� c�c �ng ho�ng, m� ngay cả c�c tin tức về c�c biến cố đ�nh dấu sự ph�t triển của một sắc d�n, v� để lại c�c vết t�ch của ch�ng tr�n đời sống d�n tộc của n�.� Theo c�c ni�n sử Trung Hoa ch�ng ta buộc phải dựa v�o, v� trong ch�ng, ch�ng ta chỉ t�m thấy �t c�c sự kiện v� ni�n đại kh�ng quan trọng.

 

������ Trong c�c thời đại� sau n�y, khi c�c cuộc mạo hiểm đường biển của Ả Rập (Arabia) v� Ba Tư (Persia) bị gạt sang một b�n bởi quyền lực mạnh hơn của T�y Phương, c�c bờ biển của Đ�ng Dương lần lượt được tiếp x�c bởi người Bồ Đ�o Nha, T�y Ban Nha, H�a Lan v� người Anh; nhưng c�c nh� h�ng hải chỉ huy c�c cuộc viễn th�m kh�c nhau n�y kh�ng phải l� c�c nh� văn trau chuốt hay c�c kẻ quan s�t ch�nh x�c.� C�c khoa học hiện đại kh�ng thuộc thời đại hay sự huấn luyện của họ, địa dư học cũng chưa được ch� � ở mức m� kỷ nguy�n v� tầm quan trọng của n� được đ�i hỏi.� Để giao tranh một trận chiến, để chiếm giữ một th�nh phố, v� để s�p nhập một địa hạt �nh�n danh quốc vương�, đ� l� đối tượng v� cứu c�nh của nỗ lực dũng cảm của họ; v� với c�c th�nh quả như thế, c�c t�i liệu về họ th� tr�n đầy.� Trong thời hiện đại, c�c kẻ c� thể mở cửa kho t�ng của n� cho ch�ng ta lại ưa th�ch c�c khu vực kh�c; v� Bắc Kỳ, khắp miền lớn hơn l�nh thổ của n�, vẫn c�n �t được biết đến y như v�ng Trung Phi Ch�u (Central Africa).� Ra khỏi ch�u thổ s�ng C�i hay s�ng Hồng, ch�ng ta gần như ho�n to�n m� mịt.� Dupuis trong năm 1872, v� Kergaradec trong năm 1877, đi th�m hiểm d�ng chảy của con s�ng đ� xa đến tận Mạn Hảo (Mang-Hao) b�n V�n Nam; v� tin tức m� họ đưa ra c� gi� trị nhiều nhất, đặc biệt khi c� thể tin cậy nhờ t�nh ch�nh x�c.� Nhưng c�c sự quan s�t của họ bị giới hạn v�o bản th�n d�ng s�ng v� v�ng l�n cận tiếp gi�p với n�: tất cả những g� xa hơn nữa t�y thuộc v�o sự phỏng đo�n v� c�c sự tường thuật bản xứ.� C�c ph�i bộ C�ng Gi�o La M� đ� được thiết lập từ l�u; nhưng nếu c�c tu sĩ c� l�m th�m, ngo�i c�c việc truyền gi�o của m�nh, c�c c�ng việc của nh� th�m hiểm v� khoa học gia, họ đ� kh�ng mang lại cho ch�ng ta c�c kết quả được bi�n ch� .� Bắc Kỳ đ� kh�ng c� một Linh Mục Huc (Abb� Huc) để quyến rũ ch�ng ta bằng nghệ thuật họa lại ch�n dung cuộc sinh hoạt v� c�c phong tục của một d�n tộc xa lạ.� Tuy nhi�n, nếu kho h�ng c�c sự kiện của ch�ng ta nhỏ b�, ch�ng ta c� thừa chỗ để suy x�t về loại x�c xuất đ�ng một vai tr� thay thế rất tốt cho đến khi n� được chứng thực hay b�c bỏ.� Ch�ng ta c� thể sờ m� Đ�ng Kinh ở khắp mọi ph�a.� C�c đặc t�nh địa dư ch�nh của Đ�ng-Dương được hay biết, v� Bắc Kỳ l� một phần trong hệ thống của n�.� V�n Nam v� Quảng T�y đ� được th�m hiểm.� Doudart de Lagr�e v� Garnier đ� l�m một cuộc th�m hiểm cặn kẽ s�ng Mekong trong năm 1866, 1867, v� 1868, v� đ� mang lại cho ch�ng ta c�c sự tường tr�nh đầy đủ về c�c bộ tộc sinh s�ng tr�n d�ng s�ng đ�, ph�a t�y Bắc Kỳ, c�c d�n tộc m� người d�n Bắc Kỳ hoang dại ở v�ng n�i non c� thể c� li�n hệ đến.� C�c cư d�n của miền bờ biển v� ch�u thổ được chia th�nh người An Nam v� người Trung Hoa, v� hai sắc d�n n�y kh�ng phải l� c�c kẻ xa lạ đối với ch�ng ta.� V� thế ch�ng ta c� thể lợi dụng nh�n xa hơn Bắc Kỳ để t�m sự hiểu biết đ� cự tuyệt ch�ng ta trong phạm vi bi�n giới của n�.

 

������ Rặng n�i bao la Hy M� Lap Sơn (Himalayas), ph�n c�ch sườn nhiệt đới của Ấn Độ với cao nguy�n trung t�m � Ch�u, giảm bớt độ cao của n� khi vươn tới Đ�ng Dương, v� t�ch ra th�nh nhiều rặng nhỏ hơn, c�c rặng nối d�i của hệ thống Hy M� Lạp Sơn.� C�c rặng n�y tạo th�nh c�c v�ch ngăn (divides) thi�n nhi�n giữa nhiều thung lũng của Đ�ng Dương, v� giảm dần độ cao v� tầm quan trọng khi ch�ng tiến xuống ph�a nam.� Một trong c�c d�y n�y tạo th�nh ranh giới giữa An Nam (bao gồm cả Bắc Kỳ) với Xi�m La.� Tr�n một mặt, n� đổ nước v�o Biển Trung Hoa [China Sea, sic]; ở mặt kia, v�o s�ng Mekong (hay s�ng Căm Bốt).� Đ�y l� phần được gọi l� �rặng n�i � dọc bờ biển� (coast-range) của An Nam.

 

 

H�nh 2: B�n Trong Một Ng�i Nh�

 

 

������ Cao nguy�n T�y Tạng, tại giữa � Ch�u, l� một nền đất cao m�nh m�ng, được gi�p ranh ở ph�a bắc, nam v� t�y bởi c�c rặng n�i liền nhau, nhưng xuống thấp dần về hướng đ�ng, v� đổ nước tho�t đi theo chiều hướng đ� như phần lớn c�c d�ng s�ng của n�.� Tại g�c đ�ng nam của cao nguy�n n�y, trong phạm vi �t hơn s�u mươi l� [leagues, tại c�c nước n�i tiếng Anh, chỉ đơn vị chiều d�i, thường gần bằng 3 dặm tức khoảng 4.8 c�y số, ch� của người dịch], năm con s�ng lớn đ� vượt khỏi c�c giới hạn của ranh giới n�i non của ch�ng.� C�c s�ng Bramaputra, Irrawaddy, Saluen, Mekong, v� Yang-tse-Kiang (Dương Tử Giang) th�nh c�ng trong việc mở một lối th�ng h�nh, cắt c�c hẻm n�i s�u tại c�c cạnh sườn của cao nguy�n vĩ đại nơi ch�ng ph�t nguy�n.� C�c sườn thấp hơn của cao nguy�n vươn m�i tới Trung Hoa v� Đ�ng Dương, v� l�m ph�t sinh Li-Kiang [Li Giang [sic] hay s�ng Canton [Quảng Ch�u?], S�ng C�i hay s�ng Hồng của Bắc Kỳ, v� s�ng Menam, s�ng của Xi�m La; nhưng c�c con s�ng n�y, mặc d� l� c�c con s�ng lớn, kh�ng thể được xếp c�ng loại với c�c con s�ng kể trước, c� nguồn gốc, chỉ được �t biết đến nay, tọa lạc tại c�c khu vực xa x�i trong nội địa của cao nguy�n.� Về c�c con s�ng n�y, chỉ c� năm con s�ng l� được ch� � hiện nay. S�ng Irrawaddy, Saluen, Menam, Mekong, v� S�ng C�i tạo th�nh hệ thống s�ng ng�i của Đ�ng Dương.� Tại c�c thung lũng của ch�ng c� sinh sống c�c sắc d�n b�n văn minh l� c�c kẻ đ� tạo lập ở đ� xứ sở họ; v� trong c�c th�nh lũy n�i non chia cắt ch�ng c�n hiện hữu những phần tử t�n dư của c�c bộ lạc thổ d�n, với c�c ng�n ngữ v� phong tục mang lại một l�nh vực cần nỗ lực nghi�n cứu trong tương lai.

 

 

 

C�C KH�CH DU H�NH BAN ĐẦU

 

SANG PHƯƠNG Đ�NG.

 

 

Trong mọi phần của � Ch�u, Đ�ng Dương l� phần được biết đến sau c�ng đối với người d�n phương T�y.� Trung �y Francis Garnier, đứng thứ nh� trong cấp chỉ huy cuộc th�m hiểm nhằm kh�m ph� s�ng Mekong trong c�c năm 1866-68, v� l� kẻ, sau khi c� sự từ trần của Doudart de Lagr�e, điều h�nh cuộc mạo hiểm đến chỗ kết th�c v� đưa ra một bản b�o c�o, -- cũng l� kẻ đ� chỉ huy lực lượng Ph�p được gửi ra Bắc Kỳ trong năm 1873, v� đ� ng� gục trong một cuộc đụng độ với qu�n thổ phỉ [sic, trong nguy�n bản ghi l� pirates, chỉ hải tặc, ch� của người dịch] mười năm trước số phận tương tự của Rivi�re, -- một kẻ nghi�n cứu nhiệt th�nh mọi vấn đề li�n quan đ�n Đ�ng Dương, c� n�i:

 

�Kh�ng c� g� dễ g�y hoang mang v� m�u thuẫn cho bằng tin tức m� c�c kh�ch du h�nh đầu ti�n để lại cho ch�ng ta về Đ�ng Dương.� B�i chiến trường của nhiều chủng tộc, điểm tiếp x�c của nhiều nền văn minh, miền n�y, bao h�m nhiều thời tiết v� sản phẩm, đ� lần lượt phơi b�y trước ch�ng ta trong c�c kh�a cạnh dị biệt nhất.� C�c sự thay đổi kh�ng ngừng của v�ng m� n� l� diễn trường, v� số sự chỉ danh sau đ� được g�n cho từng d�n tộc, từng con s�ng v� rặng n�i, đ� tạo ra một cảnh hỗn loạn đia dư gần như kh�ng thể gỡ rối được; v� c�c n�t nổi bật nhất của cấu h�nh cụ thể của xứ sở kh�ng mấy dẽ d�ng hơn để nắm vững so với c�c đặc điểm trong cuộc sống ch�nh trị của n�.�

 

������ Tinh thần cường tr�ng của cuộc mạo hiểm kế thừa bởi c�c cuộc chinh phục của Alexander (*a) �trong thế kỷ thứ tư trước C�ng Nguy�n khai mở tất cả thế giới được hay biết v�o thời đ� từ s�ng Indus (*b) (s�ng Ấn) đến s�ng Ganges (S�ng Hằng) (*c), nhưng kh�ng vượt qu� con s�ng kể sau.� Mặt kh�c, sự mở rộng ảnh hưởng v� sự chế ngự của Trung Hoa đến c�c bờ s�ng Oxus (*d) v� Jaxartes (*e) trong thế kỷ thứ nh� trước C�ng Nguy�n nối liền �u Ch�u v� Đế Quốc Thi�n Triều (Celestial Empire) bởi một con đường ph�a bắc rặng Hy M� Lạp Sơn, tr�n đ� qua lại luồng s�ng du lịch v� thương mại trong nhiều thế kỷ.

������ Bởi v� chiều d�i v� c�c trở ngại của con đường n�y, bị quấy ph� bởi c�c bộ tộc lang thang v� hiếu chiến thường trực giao chiến với người Trung Hoa, c�c nỗ lực thăm d� đ� được thực hiện trong một l�c để khai mở một con đường tốt hơn xuy�n qua v�ng đất của người Ấn Độ (Hindostan) v� Đ�ng Dương; nhưng c�c nỗ lực n�y th� biệt lập, v� kh�ng thu được kết quả n�o.� Một số điều g� đ� đ� được n�i về ch�ng trong c�c ni�n sử Trung Hoa về thời điểm đ�.� C�c ni�n sử đ� cho hay, rằng v�o khoảng thế kỷ thứ nhất sau C�ng Nguy�n, thường c� người La M� hay đến, với c�c mục đ�ch thương mại, c�c vương quốc Ph� Nam (Fou-nan), Nhật Nam (Ji nan) v� Giao Chỉ (Kiao-tchi: Tongking), tất cả đều ở phần tr�n của Đ�ng Dương, v� c�c nh� vua xứ Ấn Độ c� gửi c�c vật triều cống v� c�c sứ bộ của họ vượt qu� c�c bi�n giới của Nhật Nam.� Ch�nh con đường n�y xem ra đ� được đi theo bởi sứ bộ của vua Antonius.� Trong năm 227, c�c sử gia Trung Hoa n�i đến của thăm viếng của một người La M� nổi tiếng đến Giao Chỉ (Tong-King).� C�c quan hệ h�ng hải của Ấn Độ v� Ai Cập trở l�i đến năm 72 trước C�ng Nguy�n, nhưng ch�ng ta kh�ng c� l� do để tin rằng c�c cuộc mạo hiểm n�y vượt qu� Vịnh Bengal cho m�i tới sau thời trị v� của Constantine.� Cuộc kinh doanh đường biển tại Ấn Độ Dương khi đ�, v� m�i cho đến khi c� sự xuất hiện của người Bồ Đ�o Nha, nằm trong tay người Ba Tư (Persians) v� Ả Rập (Arabians).� Bao gồm trước ti�n một cuộc kmậu dịch dọc bờ biển giữa Ả Rập v� v�ng t�y Ấn Độ (Western Hindostan), n� vươn ra b�n ph�a Phi Ch�u cho đến v�ng đảo Madagascar, v� về hướng đ�ng cho tới T�ch Lan (Ceylon), Vịnh Bengal (Bay of Bengal), Đ�ng Dương (Indochina), v� biển Trung Hoa (China Sea).� C�c nh� h�ng hải dũng cảm v� thiện nghệ n�y sớm t�m c�ch khởi h�nh từ bờ biển, v� giao ph� số phận của họ cho c�c luồng gi� m�a thuận tiện.� Họ đ� trở th�nh c�c kẻ trung gian giữa đ�ng v� t�y, v� chứng tỏ khả năng của họ để đ�p ứng c�c đ�i hỏi về thương mại bằng việc tạo dựng l�n một mậu dịch chuyển tải l�m gi�u cho Ai Cập v� Syria.� Đối với c�c t�c giả Ba Tư v� Ả Rập ch�ng ta thừa hưởng c�c chi tiết li�n quan đến c�c cuộc du h�nh n�y, c�c tin tức về địa dư, v� c�c dữ kiện lịch sử.� Garnier nghĩ c�c sự tường thuật n�y đ�ng tin hơn nhiều so với c�c sự tr�nh b�y về sau n�y, vốn qu� m� mờ v� kh�ng thỏa đ�ng đến nỗi c�c nh� Đ�ng Phương học kh�ng lệ thuộc v�o ch�ng, v� đ� được dẫn dắt để kể gồm v�o với ch�ng, trong sự ph� b�nh v� nghi ngờ th�ng thường, c�c c�u chuyện kể của c�c nh� t�c giả sớm hơn nữa.� Tuy nhi�n, c� căn cứ x�c đ�ng để tin rằng trong thế kỷ thứ t�m, c�c bờ biển của Malacca, Nam Kỳ (Cochin-china) v� Bắc Kỳ (Tong-King), được thăm viếng thường xuy�n bởi c�c nh� h�ng hải n�y.� Marco Polo đ� thăm viếng V�n Nam v� vương quốc Ch�m [Tsiampa trong nguy�n bản, ch� của người dịch] (giờ đ�y l� miền nam của Trung Kỳ (An Nam) trong thế kỷ thứ mười ba, v� Garnier n�i rằng c�u chuyện của �ng, rất thường bị nghi ngờ, l� một trong c�c t�i liệu qu� b�u v� đang lưu � nhất để t�i dựng lịch sử của xứ sở.

 

������ Vasco de Gama đ� xuất hiện tại phương Đ�ng trong năm 1497; v�, mặc d� người Ba Tư v� Ả Rập đ� tranh đấu mạnh mẽ để duy tr� vị thế tối thượng về thương mại của họ, cuộc chinh phục của người Bồ Đ�o Nha đ� diễn ra mau ch�ng đến nỗi trong năm 1505 một ph� vương (viceroy) đ� được bổ nhiệm tr�ng coi c�c l�nh thổ chiếm hữu mới.� Albuquerque tiếp tục c�ng việc, chiếm giữ Malacca, v� k� kết c�c hiệp ước h�a b�nh v� th�n hữu với nh� vua của Xi�m La.� Người Bồ Đ�o Nha cũng đ� định cư, v� x�y cất c�c cơ xưởng, tại Nam Kỳ v� Bắc Kỳ; nhưng mọi điều trong thời kỳ n�y � thật nhiều du kh�ch, v� đầy c�c th�nh quả, ấn tượng của những g� được khắc s�u tr�n c�c d�n tộc Đ�ng Dương đến nỗi người ta vẫn c�n c� thể kh�m ph� ở một số điểm n�o đ� c�c dấu vết của ảnh hưởng Bồ Đ�o Nha tr�n c�c bộ tộc bản xứ -- đ� kh�ng c� được một nh� quan s�t sắc b�n n�o c�ng một l�c c� dủ học thức hay thi�n khiếu lịch sử để ghi ch�p cho ch�ng ta một sự tr�nh b�y về d�n tộc kỳ lạ m� người đ� đ� nh�n thấy khi đ�.� Địa dư nội địa vẫn chưa được biết đến; v� c�c tập qu�n, lịch sử, d�n tộc học về c�c cư d�n của n� r� r�ng kh�ng chiếm chỗ n�o trong c�c mối quan t�m v�o thời điểm đ�.

 

������ Trong năm 1565 người T�y Ban Nha chiếm giữ quần đảo Phi Luật T�n.� Trong năm 1581 c�c nh� truyền gi�o T�y Ban Nha tiến v�o Nam Kỳ, Xi�m La, v� Căm Bốt.� Trong năm 1596, hai người T�y Ban Nha, đổ bộ l�n bờ biển An Nam, x�m nhập v�o L�o � c�c người ngoại quốc đầu ti�n, �t nhất trong thời c�n đại, l� c�c kẻ đ� băng ngang qua rặng n�i - bờ biển của An Nam.� Trong c�ng năm, đến lượt người H�a Lan xuất hiện tr�n bờ biển của Đ�ng Dương, v� người Anh, vốn đ� sẵn thiết lập v�o một v�i thời điểm n�o đ� tại v�ng đất của người Ấn Độ, bắt đầu xen lấn v�o c�c c�ng việc của b�n đảo.� V�o thời khắc n�y người H�a Lan xem ra chiếm lợi thế.� Khi Van Diemen l� thống đốc c�c l�nh thổ chiếm hữu miền Đ�ng Ấn Độ, c� l�c họ rất được ưu đ�i tại triều đ�nh Bắc Kỳ, v� đ� thiết lập trong năm 1637 một căn bản cho c�c quan hệ thương mại; nhưng trong năm 1643 sự ganh tỵ Đ�ng Phương cổ truyền tự khẳng định, v� tất cả c�c người �u Ch�u đ� bị trục xuất ra khỏi Nam Kỳ v� Bắc Kỳ [Đ�ng Trong v� Đ�ng Ngo�i khi đ�, ch� của người dịch].� Trong năm 1641 Gerard van Wusthof đ� ngược d�ng s�ng Mekong l�n m�i đến tận Vien Chan (Van Tượng), thủ đ� của L�o, ch�nh v� thế đi trước khoảng hơn hai thế kỷ cuộc th�m hiểm của Doudart de Lagr�e.� Ở một v�o l�c sau n�y người Ph�p đ� đến, v� sự hiện diện của họ đ� l� ảnh hưởng T�y Phương nổi bật tại An Nam v� Bắc Kỳ trong suốt một trăm năm qua.

 

������ Ch�ng ta t�m thấy trong c�c ni�n sử của Trung Hoa, như được tr�nh b�y qua bản dịch của c�c nh� truyền gi�o thuộc D�ng T�n, c�c tin tức sớm nhất li�n quan đến �c�c bờ biển hải h�nh của phương nam�, -- An Nam v� Bắc Kỳ.� Ch�ng ta được cho hay rằng l�i xa lại m�i trong b�ng che của thời thượng cổ, hai ngh�n năm trước kỷ nguy�n Thi�n Ch�a, đ� c� cư ngụ tại miền nam Trung Hoa một sắc d�n được gọi l� Giao Chỉ, l� c�c tổ ti�n xa xăm của sắc d�n An Nam ng�y nay.� Người Giao Chỉ được ph�n biệt nhờ một cấu h�nh đặc biệt nơi b�n ch�n: ng�n ch�n c�i c�ch xa c�c ng�n kia.� Người An Nam ng�y nay thụ đắc đặc điểm n�y ở một mức độ rất r� r�ng nhằm biểu hiệu cho một ph�n loại hay ph�n nh�nh ri�ng biệt của một chủng tộc.� Danh hiệu của bộ tộc tổ ti�n được lưu giữ để đ�nh dấu chủng loại; v� trong nhiều thế kỷ người An Nam được gọi bởi người Trung Hoa l� d�n Giao Chỉ, hay d�n c� c�c ng�n ch�n t�ch rời nhau.� Họ sống tại một quốc gia ho�n to�n độc lập, v� bị xem - bởi người Trung Hoa ph�t triển hơn - như sắc d�n man rợ.

 

 

 

CUỘC CHINH PHỤC BỞI TRUNG HOA

 

 

������ Trong năm 214 trước C�ng Nguy�n, Tần Thủy Ho�ng (Tsin-Chi-Hoang) đặt �ch thống trị của �ng ta l�n c�c xứ sở man dại ở phương nam. �Vị ho�ng đế n�y nổi tiếng trong lịch sử Trung Hoa nhờ ở một th�nh quả vĩ đại v� một sự đi�n kh�ng vĩ đại � một l� sự x�y dựng của �ng bức trường th�nh để bảo vệ Trung Hoa khỏi c�c sự t�n ph� của đo�n d�n du mục Tartar; sự kiện kia l� sự hủy hoại tất cả s�ch vở cổ điển v� c�c t�i liệu lịch sử trước thời trị v� của �ng ta, mong muốn rằng kh�ng g� kh�c ngo�i ch�nh �ng ta cần phải được tr�n giữ trong tr� nhớ của con người.

 

������ Tại c�c xứ sở mới được chinh phục, �ng đ� lập một v�ng thực d�n với nửa triệu thanh ni�n Trung Hoa trẻ tuổi v� khỏe manh.� Ch�nh v� thế, Bắc Kỳ, v� phần sau n�y được gọi l� Đ�ng Trong (Cochin-China) (phần An Nam độc lập b�y giờ), đ� tiếp nhận một sự du nhập người Trung Hoa thuần t�y, c�c kẻ, chắc chắn, đ� th�u phục v� s�p nhập v�o trong họ c�c người d�n bản xứ m� họ đ� gặp gỡ gần bờ biển, v� theo đ� đ� tạo sắc d�n An Nam hiện thời.� Sắc d�n pha trộn n�y, d�nh được sức mạnh, v� được chống đỡ bởi c�c quan hệ trực tiếp với Trung Hoa, c� lẽ đ� đẩy lui s�u l�n v�ng cao hơn c�c bộ tộc bản địa m� họ vẫn c�n duy tr� sự giao tiếp th� nghịch.� B�i viết n�y, bất luận dựa tr�n sự kiện hay l� thuyết, tu�n theo hiện t�nh của xứ sở.� Tại c�c bờ biển của Bắc Kỳ v� An Nam, v� tại ch�u thổ s�ng C�i, c� sinh sống� một sắc d�n thuộc chủng tộc M�ng Cổ, n�i một ng�n ngữ độc �m, giống như tiếng của người Trung Hoa, song c�c th�nh ngữ cho thấy nguồn gốc song đ�i của n�; sử dụng c�c chữ viết của h�n tự, học văn chương Trung Hoa; tin tưởng nơi Khổng học, nhưng r� r�ng kh�c biệt với người Trung Hoa trong h�nh d�ng cụ thể v� c�c đặc t�nh � một sắc d�n, trong thực tế, đ�p ứng c�c định luật về di truyền từ một nh�m thực d�n tương đối nhỏ của lớp người văn minh với một số đ�ng hơn c�c người man dại; trong cấu tạo h�nh d�ng giống như phần lớn c�c tổ ti�n của họ từ tầng lớp người đ�ng đảo nhất, -- nhưng chi phối tinh thần, ch�nh trị v� đời sống x� hội của họ l� bởi c�c � niệm v� truyền thống thừa hưởng từ nền văn minh.� Tại v�ng n�i non, c� cư ngụ cả c�c bộ tộc hoang dại, b�n khai, c�c nh�m d�n �t được biết đến ngoại trừ điều l� họ kh�c biệt với người An Nam ở c�c đồng bằng.� Một số người trong họ ở ph�a t�y Bắc Kỳ c� ng�n ngữ giống như tiếng của người L�o thuộc s�ng Mekong.

 

 

H�nh 3: Lối Đi Trong L�ng

 

 

 

������ Ch�nh thời kỳ thiết lập c�c thuộc địa n�y tại Bắc Kỳ v� An Nam đ� đ�nh dấu ni�n đại sự kiểm so�t của Trung Hoa, m� ng�y nay họ đang khẳng định để chống lại c�c sự cao ngạo của Ph�p. �C�c sự kiện về sự định cư của ch�ng, cũng như vị thế địa dư của ch�ng, khiến c�c thuộc địa mới lệ thuộc v�o đế quốc vĩ đại; nhưng nhờ ở khoảng c�ch xa x�i của ch�ng với quyền lực trung ương, ch�ng trở n�n t�ch biệt v� xa lạ, v� đ� được nắm giữ lỏng lẻo đến nỗi trong năm 1428 ch�ng đ� tự giải ph�ng ra khỏi thẩm quyền của Trung Hoa v� d�nh lại sự tự trị của m�nh.

 

 

TỪ Đ�U C� T�N Đ�NG KINH (TONG-KING)?

 

 

������ Một định nghĩa r� r�ng hơn v� đầy đủ hơn những g� được g�n cho c�c danh xưng tại c�c thời điểm kh�c nhau cho phần đất của thế giới m� ch�ng ta đang cố gắng để tr�nh b�y, c� thể bổ t�c cho � nghĩa của c�u chuyện. �Trong c�c thời ban sơ, người Trung Hoa chỉ danh bằng t�n hiệu An Nam, c� nghĩa l� �xứ sở ở ph�a nam: country of the south� [sic]chỉ chung l�nh thổ được kiểm so�t bởi c�c hậu duệ của c�c thực d�n Trung Hoa được gửi xuống đ� trong thế kỷ thứ ba trước C�ng Nguy�n; c� nghĩa, c�c bờ biển của Vịnh BắcViệt (Gulf of Tong-King) v� của Biển Trung Hoa [China Sea, sic], từ c�c bi�n giới của Trung Hoa cho đến khu vực của th�nh phố Huế ng�y nay.� Cho đến thế kỷ thứ mười lăm, xứ sở nằm giữa điểm n�y v� c�c ranh giới đường biển của Căm Bốt được cai trị bởi c�c thủ lĩnh người Ch�m, chủng tộc bản địa.

 

������ Điều kh�ng được hay biết l� ở v�o thời kỳ n�o m� danh xưng Đ�ng Kinh (Tong-King) được g�n lần đầu cho phần đất ph�a bắc của khu vực n�y, nhưng danh xưng trở n�n rất th�ng dụng; v� sự kh�c biệt đ� được vạch ra một c�ch sắc b�n hơn, khi, sau khi �ch thống trị của Trung Hoa được th�o bỏ, c�c phần đất Đ�ng Kinh (Đ�ng Ngo�i) v� Cochinchina (Đ�ng Trong) đ� ph�t triển th�nh hai vương quốc ri�ng biệt, thường giao chiến với nhau.� Đ�ng Kinh trong H�n tự c� nghĩa �triều đ�nh ở ph�a đ�ng�, như Bắc Kinh (Pe-King) c� nghĩa �triều đ�nh ở phương bắc�; v� sự �p dụng của n� cho một xứ sở nằm ở ph�a t�y (west) chứ kh�ng phải ph�a đ�ng (east) của trung t�m đế quốc c� t�nh chất kh� kh�c thường.� C� thể sự kiện rằng n� tạo ra phần của bờ biển ph�a đ�ng đ� được nh�n như sự giải th�ch.

 

������ Li�n quan đến nguồn gốc danh xưng Cochin-china, đ� c� nhiều sự phỏng đo�n, vốn phải chịu sự bất lợi của việc thiếu s�t một nền tảng của sự kiện lịch sử.� Một nh� truyền gi�o D�ng T�n đưa ra một sự trần tinh khả dĩ như sau, r�t ra từ c�c nguồn t�i liệu Trung Hoa.� Dưới thời nh� Đường [Thang trong nguy�n bản, theo c�ch phi�n �m cuối thế kỷ thứ 19, ch� của người dịch], hồi đầu thế kỷ thứ ch�n, một �ng ho�ng của khu vực ph�a nam (của An Nam) đ� tấn c�ng vi�n tổng đốc Trung Hoa tại Đ�ng Kinh, vi�n tổng đốc đ� đẩy lui kẻ tấn c�ng, v� truy k�ch đố� thủ đến tận kinh đ� của người đ� l� L�m Ấp (Lin-y), m� vi�n tổng đốc đ� chiếm đoạt v� triệt hủy.� Bởi vậy, �ng ho�ng thất trận đ� chọn Tch�n [Chi�m?] l�m nơi cư tr�, một địa điểm tọa lạc ở ph�a đ�ng của L�m Ấp.� Gần hải cảng n�y l� một th�nh phố được gọi l� Tch�n-Tching [theo c�ch phi�n �m l�c bấy giờ, tức Chi�m Th�nh?, ch� của người dịch], v� từ t�nh huống n�y xứ sở mang danh l� Vương Quốc Chi�m Th�nh (Kingdom of Tch�n-Tching).� �Vương quốc� được đọc trung H�n tự l� �Ko�e� [tức Quốc?], v� t�n mới trở th�nh Ko�e Tch�n-Tching: nước Chi�m Th�nh.� Từ đ� về sau đ�y l� t�n được d�ng thường trực bởi c�c du kh�ch v� c�c thủy thủ.� Marco Polo cũng ở trong số c�c người n�y.� T�n gọi n�y được phổ th�ng h�a bởi người M� Lai, c�n nhiều hơn nữa bởi người Bồ Đ�o Nha, v� tại �u Ch�u trở th�nh t�n gọi Cochin-China ng�y nay.� Nhưng kể từ khi c� cuộc x�m lăng của Ph�p từ ngữ Cochin-China n�i chung được d�nh ri�ng cho c�c l�nh địa mới chiếm giữ tại v�ng ch�u thổ s�ng Mekong, mặc d� về mặt sự kiện, c�c v�ng đất n�y đ� tạo th�nh một phần của vương quốc Căm Bốt cổ xưa trong ch�n thế kỷ sau khi danh xưng n�y được �p dụng lần đầu ti�n; v� để tiện ph�n biệt, người Ph�p gọi phần độc lập của xứ sở l� An Nam [chỉ Trung Kỳ].

 

 

 

SỰ ĐỘC LẬP CỦA Đ�NG KINH

 

 

������ Ch�ng ta đ� n�i rằng c�c xứ sở n�y đ� trở n�n độc lập v�o năm 1428.� Bốn mươi ba năm sau đ�, v�ng Cochin-China bị chinh phục bởi vị vua Đ�ng Kinh, kẻ đ� giữ lại n� dưới sự khuất phục cho đến cuối thế kỷ thứ mười s�u.

 

������ V�o khoảng đầu thế kỷ thứ mười bẩy, c�c người An Nam ở Cochin-China đanh chiếm xứ Ch�m, đuổi thổ d�n chạy l�n v�ng cao nguy�n gần n�i non, v� tự định cư tại c�c v�ng đồng bằng.� V�o giữa thế kỷ thứ mười t�m, họ đ� mở rộng đế quốc của m�nh xa hơn nữa về ph�a nam, v� gi�nh lấy từ vương quốc Căm Bốt đang suy t�n c�c v�ng đất ven biển ở cửa s�ng Mekong, hiện nay bị kiểm so�t bởi người Ph�p.� Năm 1774 tại Cochin-China đ� diễn ra một cuộc c�ch mạng triều đại: ba anh em thuộc tầng lớp dưới thu phục được c�c đồng đảng, tự nắm giữ quyền h�nh, lật đổ �ng ho�ng hợp ph�p, v� chia cắt xứ sở.� Năm 1775, một người trong họ đ� chinh phục Đ�ng Kinh, v� được thừa nhận l� An Nam Quốc Vương bởi Ho�ng Đế Trung Hoa, Kiền Long [hay C�n Long].� Ở thời kỳ n�y, sự can thiệp t�ch cực, c� t�nh chất ch�nh trị v� qu�n sự của người Ph�p bắt đầu trở th�nh một yếu tố trong việc định h�nh c�c sự vụ của b�n đảo.

 

 

ẢNH HƯỞNG BAN ĐẦU CỦA PH�P

 

������ C�c ph�i bộ truyền gi�o đ� được th�nh lập tại Đ�ng Ngo�i v� Đang Trong ở một thời điểm sớm sủa.� C�c gi�o sĩ D�ng T�n (Jesuites), hứng khởi bởi th� dụ s�ng ch�i của Francis Xavier, đ� tiếp tục c�ng việc của �ng ta với sự nhiệt th�nh, năng lực v� sự tận tụy.� Kh�ng phải sự kh� nhọc, hay c�c bộ tộc th� nghịch, hay chứng bịnh kinh khiếp, hay nỗi hiểm nguy chết người đ� l�m thối ch� họ.� Giảng dạy, một mặt ph�c �m, mặt kia, c�c nghệ thuật của nền văn minh n�ng cao tr�nh độ x� hội, c�c người n�y đ� c� mặt khắp Phương Đ�ng như c�c kẻ ti�n phong mở đường cho ảnh hưởng T�y Phương.� Trong năm 1610, ph�i bộ truyền gi�o Đ�ng Trong được th�nh lập.� Trong năm 1669, Pallu, đại diện t�a th�nh tại Đ�ng Ngo�i, đ� đề nghị với Colbert việc th�nh lập một thuộc địa tại miền n�y.� Louis XIV, đ� viết thư cho nh� vua [Đ�ng Ngo�i?], v� đề cử Pallu l�m đại sứ của �ng; nhưng vấn đề chấm dứt ở đ�.� Trong năm 1680 Bonneau-Deslandes, người s�ng lập ra Chandernagor, đến thăm viếng Xi�m La.� Trong năm 1681, Duplessis đ� thiết lập một trụ sở tại Pegu.� Trong năm 1684 C�ng Ty Đ�ng Ấn của Ph�p đ� ph�i sang Đ�ng Ngo�i đại diện của n�, �ng Le Chappelier, kẻ, được trợ gi�p bởi c�c nh� truyền gi�o, đ� nhận được ph�p cho x�y cất c�c cơ xưởng.� Trong năm 1686, sự chiếm đ�ng nh�m đảo Pulo Condore (C�n Sơn) được n�u l�n.� Trong năm 1687 người Ph�p thực sự chiếm đ�ng Bangkok, nhưng đ� r�t lui v�o năm kế đ�.� Trong năm 1692, đề nghị một lần nữa được n�u ra để th�nh lập một thuộc địa tại Đ�ng Ngo�i.� Chiến tranh kế vị của T�y Ban Nha đ� l�m gi�n đoạn trong một l�c nỗ lực thực d�n n�y, nhưng một lần nữa n� được biểu lộ trong thế kỷ thứ mười t�m.� Dumas, thống đốc Ấn Độ, đề nghị l�n c�ng ty của �ng năm 1737 một kế hoạch th�nh lập tại Đ�ng Ngo�i.� Trong năm 1749, quản đốc Pierre Poivre đến Đ�ng Trong, v� đ� k� kết với Ch�a V� Vương một thỏa ước cho ph�p �ng đặt một trụ sở mậu dịch tại Đ� Nẵng (Tourane); v� ch�a [V� Vương] c� viết một bức thư cho vua Louis XV, trong đ� �ng ch�o mời t�nh hữu nghị của m�nh.� Trong năm 1752, Dupleix đ� đưa c�c đề nghị l�n vua An nam [ch�a Đ�ng Trong?], muốn c� c�c quan hệ chặt chẽ hơn.� Kh�ng l�u sau đ� diễn ra c�c sự giao tranh giữa Ph�p v� Anh, v� hiệp ước Paris v�o l�c kết th�c cuộc chiến tranh bảy năm gần như đ� x�a bỏ sự hiện diện của Đế Quốc Ph�p tại Phương Đ�ng.

 

������ Khi cuộc c�ch mạng triều đại năm 1774 xảy ra tại Đ�ng Trong, vị ch�a Nguyễn thế tập, được biết nhiều hơn dưới t�n Gia Long, trở th�nh một kẻ tỵ nạn, v� đ� t�m kiếm một nơi ẩn n�u gần cận với vị gi�m mục người Ph�p địa phận Adran, Đức �ng Pigneau de B�haine, đại diện t�a th�nh tại Đ�ng Trong.

 

������ Gia Long mong muốn sự trợ gi�p ngoại quốc để d�nh lại ng�i vua, v� vị gi�o sĩ D�ng T�n lanh lợi đ� nh�n thấy cơ hội của m�nh để đẩy mạnh c�c quyền lợi của Ph�p.� �ng can dư v�o việc gi�nh đạt sự ủng hộ của đất nước �ng, v� đ� đi thuyền về �u Ch�u, mang theo c�ng với �ng Canh-Dzu� [?, chỉ Ho�ng Tử Cảnh, ch� của người dịch], người con trai c�n nhỏ của Gia Long, kẻ đ� ủy th�c cho �ng tr�ng coi.� C�c nỗ lực của gi�m mục đ� th�nh c�ng.� Một li�n minh tấn c�ng v� ph�ng vệ đ� được k� kết giữa c�c thẩm quyền kết ước; v� bản hiệp ước x�c định c�c quan hệ của họ đ� được k� tại điện Versailles trong năm 1787 bởi c�c bộ trưởng của Louis XVI, một b�n, v� b�n kia, �ng ho�ng trẻ tuổi v� vị gi�m mục D�ng T�n với tư c�ch c�c đại sứ của An Nam.� Nh� vua Ph�p cam kết sẽ gửi để trợ gi�p Gia Long hai mươi t�u chiến, năm trung đo�n binh sĩ �u Ch�u, v� hai trung đo�n binh sĩ (thuộc địa) Ấn Độ.� Hơn nữa, �ng đồng � cung cấp cho vị ch�a An Nam nửa triệu đ� la bằng tiền mặt, v� nửa triệu c�c chiến cụ.� Đổi lại, Gia Long đ� nhường cho Ph�p chủ quyền th�nh phố v� vịnh Đ� Nẵng (Tourane), v� nh�m đảo C�n Sơn, d�nh quyền tự do thương mại cho mọi thần d�n Ph�p, cho ph�p c�c l�nh sự được cư tr� tại một số hải cảng n�o đ� chỉ định bởi vua Louis XVI, v� cho ph�p gỗ được chặt trong rừng của An Nam để d�nh cho sự đ�ng v� sửa chữa c�c chiếc t�u.� Quyền tự do theo đạo Thi�n Ch�a sẽ được tuy�n bố tại vương quốc.� Sau c�ng, trong trường hợp c� chiến tranh tại Ấn Độ, người Ph�p sẽ được ph�p lập một đo�n qu�n gồm mười bốn ngh�n binh sĩ An Nam phục vụ dưới ngọn cờ nước Ph�p; v� một khi c�c l�nh thổ chiếm hữu mới của họ tại An Nam bị tấn c�ng, Gia Long hứa sẽ cung cấp s�u mươi ngh�n qu�n để ph�ng thủ.� Về ph�a Ph�p, sự thi h�nh bản hiệp ước được giao cho vi�n thống đốc c�c l�nh thổ chiếm hữu của họ tại Ấn Độ, nhưng h�nh động n�y đ� bị tr� h�an bởi sự thờ ơ v� �c � của �ng ta.� Pigneau de B�haine, kẻ đ� thực hiện � đồ của m�nh đến nay được th�nh c�ng, kh�ng chịu nh�n nhận l� đ� bị thất bại qua sự khinh xuất v� chống đối của vi�n chức.� �ng ta c� tiền bạc v� t�n nhiệm đối với c�c thương nh�n tại Pondicherry.� Với c�c phương tiện n�y, �ng đ� trang bị v�i chiếc t�u, chất đầy ch�ng với vũ kh� đạn được, v� c�c kẻ t�nh nguyện, v� gửi ch�ng sang An Nam.� Trong số c�c kẻ phi�u lưu chấp nhận cuộc mạo hiểm c� nhiều l�nh đ�nh thuệ -- những kẻ c� c�ng trạng lớn lao, c� nhiều gi� trị đối với Gia Long hơn cả c�c chiếc t�u, binh sĩ hay tiền bạc.� Họ đ� tổ chức v� huấn luyện qu�n đội của �ng, v� chỉ huy c�c sự chuyển qu�n của �ng chống lại c�c kẻ tiếm ng�i, c�c kẻ đ� bị đ�nh đuổi ra khỏi từ hết căn cứ n�y đến căn cứ kh�c cho đến khi to�n thể Đ�ng Trong được t�i lập dưới thẩm quyền của vị ch�a tể hợp ph�p.� Pigneau de B�haine, kẻ m� năng lực tạo ra kết quả n�y thực qu� may mắn cho uy t�n của nước Ph�p tại phương Đ�ng, đ� trở th�nh thủ tướng [prime minister trong nguy�n bản, ch� của người dịch], nhưng đ� mất đi trong năm 1799.� Tang lễ của �ng cho thấy sự k�nh trọng v� y�u mến d�nh cho �ng bởi người An Nam: n� đ� được cử h�nh với đ�m rước v� nghi lễ trọng thể.� Kh�ng c� biểu hiệu n�o cho sự thương tiếc v� k�nh trọng được hay biết bởi người � Đ�ng lại bị thiếu s�t.� Đ�ch th�n nh� vua tuy�n đọc b�i điếu văn, v� c�c mệnh phụ của triều đ�nh, tr�i với phong tục của An Nam, đ� tống tiễn th�n x�c người chết cho đến nơi ch�n cất.

 

 

H�nh 4: Huế: Một Đường Phố Tại Khu Bu�n B�n

 

 

 

������ Một ng�i mộ tr�ng lệ đ� được dựng l�n gần S�ig�n, dưới sự phụ tr�ch của năm mươi qu�n canh g�c, được tuy�n bố c� t�nh c�ch linh thi�ng vĩnh cửu, v� sự chăm s�c ng�i mộ l� tr�ch vụ của nh� nước.� Nhiều sĩ quan Ph�p ở lại trong qu�n đội của vua Gia Long.� C�c sĩ quan n�y đ� ho�n tất việc tổ chức qu�n đội của �ng, dạy cho �ng c�ch đ�c sung đại b�c, v� x�y dựng cho �ng nhiều th�nh tr� theo c�c � tưởng của Vauban.� Một người trở th�nh người chỉ huy ph�o binh của �ng, người kh�c l� đ� đốc chỉ huy hạm đội.� Đặt định vững chắc tr�n cơ sở qu�n sự, �ng đ� chuyển c�c đo�n qu�n chiến thắng của m�nh ra ngo�i bắc, v� đ� t�i chinh phục Đ�ng Kinh trong năm 1802.

 

 

T�NH TRẠNG BẤT ỔN DƯỚI SỰ CAI TRỊ CỦA PH�P

 

 

������ Tuy nhi�n, sự s�p nhập vĩnh viễn v�ng đất n�y đi liền với một số sự kh� khăn: d�n ch�ng, độc lập qu� l�u, đ� nh�n chế độ cai trị của An Nam với sự kh� chịu, v� t�m c�ch t�i lập c�c vị ch�a tể của họ, triều đại nh� L�.� Để kiểm so�t c�c sự nổi dậy của họ, v� để ph�ng vệ chống lại c�c tham vọng của người Trung Hoa, nhiều t�a th�nh đ� được dựng l�n bởi c�c kỹ sư người Ph�p.� Cũng ch�nh c�c t�a th�nh n�y ngay trong thời đại ch�ng ta đ� quay s�ng chống lại c�c người Ph�p một thế hệ sau.

 

������ C�c th�nh t�ch n�y đ� mang lại trọng lực vĩ đại cho ảnh hưởng của Ph�p tại An Nam, v� Thi�n Ch�a Gi�o đ� thực hiện sự tiến bộ mau ch�ng.� Vua Gia Long vẫn c�n th�n thiện với c�c đồng minh của m�nh, v� giữ đ�ng c�c lời hứa hẹn; nhưng v�o l�c �ng băng h�, trong năm 1802, �ng đ� di ch�c lại vua kế ng�i lời cố vấn n�y: �Con của ta, h�y y�u mến người Ph�p, biết ơn những lợi lộc m� ch�ng ta đ� nhận được từ họ, nhưng đừng bao giờ cho ph�p họ d�nh được một chỗ đứng trong đất nước của con�.� Trong thời trị v� kế tiếp, mọi thứ đ� bị thay đổi.� T�nh thần c� lập v� th�nh kiến chống lại người ngoại quốc ti�u biểu cho mọi d�n tộc Đ�ng Phương đ� t�i xuất hiện với uy lực mạnh mẽ.� C�c sĩ quan Ph�p bị giải ngũ ra khỏi qu�n đội của nh� vua; v� sự ngược đ�i c�c người theo đạo Thi�n Ch�a t�i khai diễn, tiếp tục cho m�i đến năm 1858.� Một c�ch v� �ch, ở c�c thời điểm kh�c nhau, người Ph�p đ� gắng sức để t�i lập c�c quan hệ của n� với An Nam.� C�c nỗ lực được thực hiện bởi Bougainville trong năm 1825, bởi Laplace năm 1831, bởi Lapierre năm 1847, v� bởi Montigny năm 1852, tất cả đều ho�n to�n thất bại.� Nhiều nh� truyền gi�o bị kết �n tử h�nh, trong một số trường hợp, bởi mệnh lệnh khẩn cấp của nh� vua.� Mỗi khi một chiếc t�u Ph�p xuất hiện tại Vịnh Đ� Nẵng, c�c sự đ�n �p v� h�nh vi độc �c mới được tường thuật.� Chỉ cần sự xuất hiện của l� cờ tr�n bờ biển xem ra sẽ l� dấu hiệu cho một cuộc t�n s�t mới tr�n c�c gi�o d�n Thi�n Ch�a.� Trong cung c�ch n�y đ� xảy ra sự hạ s�t Đức �ng Gi�m Mục Diaz, một người T�y Ban Nha, bị kết �n tử h�nh theo lệnh của vua Tự Đức, người thừa kế thứ ba kể từ vua Gia Long, trong năm 1857, chỉ mới dựa tr�n tin tức rằng một chiến thuyền của Ph�p được nh�n thấy đang tuần h�nh từ bờ biển An Nam.� Trong thời khoảng c�c năm n�y, sự trừng phạt từng chập đ� gi�ng xuống c�c người An Nam v� tội theo t� đạo.� Trong năm 1845 năm chiếc thuyền của họ đ� bị triệt hủy để cưỡng h�nh lời đ�i hỏi sự ph�ng th�ch một gi�m mục người Ph�p.� Trong năm 1852 một lực lượng hải qu�n nhỏ đ� đổ bộ l�n Đ� Nẵng, đ�nh bại qu�n đồn tr� v� hủy hoại một số qu�n dụng.� Nhưng c�c sự trả đũa tạm thời n�y kh�ng đe dọa được ch�nh quyền tại Huế, r� r�ng tỏ vẻ coi thường quyền lực đ� kh�ng bảo vệ đầy đủ hơn cho c�c thần d�n của n�.� Vua Tự Dức hẳn đ� được cổ vũ trong th�i độ n�y bởi Trung Hoa.

 

 

NAPOL�ON III V� BẮC KỲ

 

 

������ Trong năm 1858, Napol�on III đ� quyết t�m điều chỉnh c�c vấn đề với một ch�nh s�ch mạnh tay tại An Nam; v� nhật kỳ n�y đ� khởi đầu cho một kỷ nguy�n mới với sự khai triển hợp l� l� sự hiện diện v�o thời khắc n�y của người Ph�p tr�n s�ng Hồng của Bắc Kỳ.� Một hạm đội dưới quyền chỉ huy của Đ� Đốc Rigault de Genouilly đ� ph�o k�ch v� chiếm giữ Đ� Nằng, nhưng một sự chiếm đ�ng ngắn ngủi cho thấy sự kiện rằng địa điểm n�y kh�ng mang lại lợi thế n�o cho cuộc mạo hiểm lập thuộc địa.� Rặng n�i � bờ biển của An Nam chạy gần s�t như trong tầm mắt; v�ng đất b�n trong kh�ng trải rộng hay c� năng xuất cao; kh�ng c� c�c con s�ng, v� hiển nhi�n kh�ng c� tương lai thương mại.� C�c nh� truyền gi�o, c�c kẻ hiểu biết về địa dư v� c�c t�i nguy�n của xứ sở, kh�ng để ph� thời gian để k�u gọi sự ch� � của vi�n đ� đốc hướng đến S�ig�n, tại v�ng ch�u thổ s�ng Mekong, sở đắc một c�ch r� r�ng c�c lợi thế m� sự thiếu vắng ch�ng sau c�ng đ� dẫn đến, trong năm 1860, sự bỏ rơi Đ� Nẵng.

 

 

H�nh 5: C�c Hải Cảng Của Ch�u Thổ S�ng Hồng

 

������ Điều tiếp điễn sau c�c sự tr�nh b�y n�y rằng Rigault de Genouilly đ� xuất hiện, v�o ng�y 7 Th�ng Hai năm 1859, tại Cape St. Jacques (Vũng T�u), nơi cửa s�ng S�ig�n, tức thời ngược d�ng s�ng, v� v�o ng�y 17, đ� chiếm giữ th�nh phố.

 

������ Cuộc chinh phục được tiến h�nh một c�ch mau ch�ng.� Binh sĩ An Nam chiến đấu với l�ng can đảm đ�ng kể v� một số kỹ năng; nhưng kết quả của bất kỳ cuộc giao chiến n�o giữa b�n văn minh v� ph�a mọi rợ kh�ng hề bị ngờ vực.� Trong năm 1862, một hiệp ước được k� kết, nh�n nhận người Ph�p nơi c�c v�ng chiếm hữu của họ tại ba tỉnh tốt nhất ở miền hạ lưu Nam Kỳ.� Người Ph�p đ� được trợ gi�p trong c�c chiến dịch của họ bởi một sự chuyển hướng bất ngờ: d�n Bắc Kỳ, lu�n lu�n kh� chịu dưới �ch cai trị của Trung Kỳ (An Nam), đ� đứng l�n khởi loạn, tập hợp dưới l� cờ của một hậu duệ thực sự hay mạo nhận của nh� �L�, triều đại cũ của họ.� Cuộc nổi dậy lan tr�n khắp bốn tỉnh.� �ng ho�ng [họ L�] chiếm giữ được một th�nh tr� quan trọng, v� đe dọa H� Nội.� Mặt kh�c, bị b� buộc phải ph�n chia c�c lực lượng của m�nh, vua Tự Đức đ� quyết định từ bỏ những g� �ng đ� sẵn mất đi tại miền nam hầu ph�ng thủ những g� �ng c� thể mất đi tại miền bắc.

 

 

H�nh 6: Một Phụ Nữ Bản Xứ

 

 

������ Người T�y Ban Nha, c� c�c nh� truyền gi�o phải chịu sự ngược đ�i kh�ng k�m, đ� trợ lực trong c�c chiến dịch qu�n sự với một t�u vũ trang, v� một đo�n qu�n gồm t�m trăm người Tagals, hay c�c binh sĩ bản xứ, từ quần đảo Phi Luật T�n, nhưng đ� triệt tho�i sau khi c� sự d�n xếp c�c điều khoản h�a b�nh.

 

������ Bản hiệp ước được k� kết ng�y 5 Th�ng S�u, 1862, v� bao gồm c�c điều khoản như sau: --

 

������ Ba tỉnh Mỹ Tho, S�ig�n, v� Bi�n H�a, v� đảo Pulo Condore (C�n Sơn) được nhường chủ quyền cho Ph�p.

 

������ Sự dung chấp t�n gi�o được bảo đảm tr�n to�n c�i vương quốc.� Ba hải cảng được mở cửa cho sự thương mại với ngoại quốc, -- Đ� Nẵng, Quảng An, v� Ba Lạt; cảng kể t�n sau tại Bắc Kỳ, tại một trong c�c vũng cửa s�ng của v�ng ch�u thổ.

 

������ Vua Tự Đức phải trả một khoản bồi thường chiến ph� l� hai mươi triệu phật lăng (francs).

 

������ Hiệp ước c�n quy định th�m rằng kh�ng phần đất n�o của l�nh thổ An Nam sẽ được nhường cho một quyền lực ngoại quốc n�o m� kh�ng c� sự đồng � của Ph�p. �

 

������ Kh�ng bao l�u sau khi Hiệp ước n�y được k� kết, vua Tự Đức đ� bắt đầu vận dụng sự tinh kh�n của m�nh để n� tr�nh c�c điều khoản của n�.� Sự ngược đ�i d�n theo đạo Thi�n Ch�a vẫn tiếp tục tại Nam Kỳ v� tại Bắc Kỳ, -- một c�ch c�ng khai tại miền bắc, b� mật tại c�c tỉnh miền nam kề cận với cơ sở của Ph�p.� Sự gia nhập của thương mại v�o c�c hải cảng x�c định bị từ khước; v� c�c cư d�n tại c�c tỉnh nhượng địa được kh�ch động mở cuộc nổi dậy, trở n�n lan tr�n trong Th�ng Mười Hai c�ng năm.� Cuộc nổi dậy bị trấn �p, v� c�c quan lại ưa sinh sự cai trị c�c tỉnh miền t�y bị trừng phạt.� C�c cuộc h�nh qu�n n�y dẫn đến sự chiếm hữu nhiều đất đai hơn nữa; v� trong năm 1867 Ph�p đ� kiểm so�t vững chắc s�u tỉnh, tại đ�, Ph�p đ� thiết lập ch�nh quyền d�n sự của m�nh, v� khiến thẩm quyền của Ph�p được x�c định v� bất khả tranh c�i.� S�u tỉnh n�y gồm nhiều cửa th�o nước kh�c nhau của s�ng Mekong, c�ng hai cửa của s�ng V�m Cỏ [Vaico trong nguy�n bản, ch� của người dịch], cửa s�ng S�ig�n v� cửa s�ng Đồng Nai.� Khu vực ph� sa bao la thường được gọi l� ch�u thổ s�ng Mekong chứa đựng tất cả c�c lối tho�t ra biển n�y, bị ảnh hưởng bởi thủy triều tr�n đến tận một số v�ng nội địa xa x�i v� được đan kết bởi v� số c�c con lạch v� c�c con s�ng nh�nh.

 

������ Tin tức ch�nh trị của thời điểm n�y ho�n to�n đến từ c�c ấn phẩm của Ph�p, hiển nhi�n c� sự thi�n vị tr�n đề t�i n�y.� Sự mở rộng l�nh thổ th� cần thiết nếu Ph�p muốn ở lại Nam Kỳ: khu thuộc địa gồm ba tỉnh của họ th� qu� chật hẹp, bị bao quanh qu� dầy đặc bởi c�c phần tử th� nghịch, hầu đạt tới được một sự ph�t triển v� kiểm so�t th�nh c�ng.� Ch�nh s�ch quanh co v� dối tr� của vua Tự Đức v� cuộc nổi dậy của c�c quan lại l� một duy�n cớ tốt, bất luận l� c� thật hay tưởng tượng; v� n� đ� phục vụ đ�ng cho mục ti�u của Ph�p.

 

 

TẦM QUAN TRỌNG THƯƠNG MẠI

 

CỦA SỰ KIỂM SO�T CỦA PH�P

 

 

������ C�c chiến dịch ban đầu tại Nam Kỳ ch�nh v� thế đ� được n�i đến kh� d�i, mặc d� c� phần n�o đi ra ngo�i chủ đề của ch�ng ta, bởi c� sự li�n hệ trực tiếp của ch�ng với c�c chiến dịch hiện nay tại Bắc Kỳ.� Mọi bước tiến trong cuộc chinh phục c�c tỉnh miền nam đ� l� một bước tiến nhắm đến việc khai th�ng hoạt động thương mại của s�ng C�i.� Mọi c� đ�nh l�m suy yếu quyền lực An Nam tạo dễ d�ng hơn cho c�ng t�c trong tương lai.� Mọi hiệp định v� quy ước trong đ� vua Tự Đức thừa nhận ảnh hưởng v� quyền lực của Ph�p tăng cường cho sự tuy�n x�c m� giờ đ�y họ đang chống đối lại c�c đ�i hỏi của Trung Hoa.

 

������ Ch�nh v� c�c quyền lợi của nền văn minh v� thương mại m�, một khi đ� đặt ch�n l�n được b�n đảo Đ�ng Dương, nước Ph�p phải được dẫn dắt đến việc mở rộng ảnh hưởng của n� vượt qu� c�c ranh giới của c�c l�nh địa chiếm hữu hiện thời.� Vương quốc cổ xưa của Căm Bốt đ� bị thu nhỏ một c�ch buồn b� bởi c�c cuộc chinh phục của An Nam v� Xi�m La: phần c�n lại nằm ph�a bắc c�c địa hạt mới.� Một �ng ho�ng Căm Bốt t�n l� Norodom được đưa l�n ng�i với sự trợ gi�p của Ph�p, nước đưa ra sự bảo hộ m� �ng ta đ� chấp nhận: sự việc n�y đ� ho�n tất sự kiểm so�t phần hạ lưu của s�ng Mekong.� Một c�i nh�n tho�ng qua tr�n bản đồ sẽ cho thấy rằng Bắc Kỳ v� Nam Kỳ thuộc Ph�p, mặc d� c�ch xa nhau, c� một điểm chung: cả hai đều được nối liền bởi c�c con s�ng của ch�ng với V�n Nam.� C�c phần thượng lưu của s�ng Mekong v� của s�ng C�i kh�ng c�ch xa nhau, m� c� lẽ chỉ bị ph�n c�ch bởi một rặng n�i.� S�ng C�i chảy theo hương đ�ng nam đổ v�o Vịnh Bắc Việt; trong khi s�ng Mekong chảy theo hướng nam, ngăn c�ch dọc theo chiều d�i của n� với Biển Trung Hoa [China Sea, sic] bởi d�y n�i � bờ biển An Nam, v� sau c�ng tạo th�nh ch�u thổ của n� tại v�ng cực đ�ng của b�n đảo Đ�ng Dương, nằm giữa Vịnh Xi�m La v� Biển Trung Hoa [sic].� Chiều d�i của s�ng Mekong th� nhiều hơn, nhưng n� l� một d�ng s�ng lớn hơn nhiều: nếu hải h�nh được, n� sẽ nối liền S�ig�n với V�n Nam, v� mở cửa một v�ng đất gi�u c� về tr�, lụa, v� kim loại.� S�ng Mekong chưa từng bao giờ được th�m hiểm đầy đủ; n� được biết c� c�c ghềnh th�c, nhưng điều kh�ng r� l� ch�ng sẽ can thiệp đến mức độ n�o v�o sự hải h�nh.� Cuộc th�m hiểm của Doudart de Lagr�e được trang bị để giải đ�p mọi c�u hỏi đ�ng ngờ trong kh�a cạnh n�y.� Một c�ch ngắn gọn, cuộc th�m hiểm kh�m ph� rằng c�c ghềnh th�c l� một r�o cản đ�ch thực cho sự hải h�nh, v� rằng s�ng Mekong đ� kh�ng mang lại một thủy lộ để vươn tới Trung Hoa.

 

 

C�C CUỘC CHIẾN TRANH

 

TẠI BI�N CƯƠNG PH�A BẮC

 

 

������ V�n Nam l� một tỉnh của Trung Hoa, nằm ở ph�a t�y bắc v� bắc Bắc Kỳ.� N� l� v�ng đất c� rất nhiều n�i non v� c� địa h�nh biến đổi, được xuy�n qua bởi c�c khe n�i s�u bị cắt bởi c�c con s�ng ph�t nguy�n từ cao nguy�n T�y Tạng (Thibet), v� bởi c�c nh�nh v� rặng phụ của hệ thống Hy M� Lạp Sơn.� Một trong c�c rặng n�i n�y, vươn xa xuống miền nam đến tận Đ�ng Dương, ngăn c�ch lưu vực của Vịnh Bengal với lưu vực của Biển Trung Hoa [sic].

 

 

H�nh 7: Đ�ng Dương v� V�n Nam

 

 

������ Tỉnh n�y chỉ thần phục tr�n danh nghĩa đối với Trung Hoa, v� kh�ng được biết r�.� Điều được cho hay rằng n� gi�u c� v� ph� nhi�u, v� sản xuất ra tr�, lụa, nhựa c�y, v� thuốc phiện.� Tại V�n Nam Phủ (Yunnan-Fou), thủ phủ, c� c�c cơ xưởng sản xuất lụa v� thảm, được xem l� đẹp nhất tại Trung Hoa.� C�c sự tr�nh b�y sự phong ph� về kho�ng sản của n� c� lẽ được n�i qu� đ�ng.� Thiếc v� đồng chắc chắn được sản xuất với c�c số lượng lớn, v� thiếc l� sản phẩm ch�nh cho sự xuất cảng; một số bạc được t�m thấy; sắt th� tr�n đầy; v�ng, ch�, v� thủy ng�n cũng được x�c nhận bởi một số t�c giả.� V�o l�c c� cuộc th�m hiểm của Doudart de Lagr�e, v� trong nhiều năm sau đ�, một cuộc chiến tranh chua ch�t, g�y ra bởi một cuộc nổi dậy của d�n theo Hồi Gi�o (Mahometan), đ� t�n ph� miền đất n�y.� Đ� l� một cuộc chiến tranh của c�c kẻ cuồng t�n, kh�ng c� l�ng thương hại hay khoan dung.� C�c thị trấn bị ph� hủy.� Sự kinh ho�ng ngự trị to�n v�ng.� C�c băng đảng phi ph�p, c�c kẻ chỉ chuy�n cướp b�c v� chiếm đoạt, l�m gia tăng th�m c�c sự hiểm nguy m� đo�n th�m hiểm gặp phải.� Bắt buộc phải đổi lộ tr�nh quay sang hướng đ�ng nhiều hơn, họ đ� tới nh�nh ph�a t�y của con s�ng gọi l� Hoti-Kiang [?] bởi người Trung Hoa, con s�ng m� sau khi tiến v�o Bắc Kỳ, trở th�nh s�ng C�i hay s�ng Hồng.� V�ng đất l�n cận được cư tr� bởi d�n Pa-y, một bộ tộc man dại, với d�n số c�ng gia tăng khi tiền gần tới bi�n cương Bắc Kỳ, v� gần như độc lập ngo�i sự kiểm so�t của Trung Hoa.

 

������ Garnier được chỉ thị thực hiện một cuộc th�m th�nh, xu�i theo d�ng s�ng Hoti-Kiang.� L�n một chiếc thuyền bản xứ, anh ta gặp một số kh� khăn với nhiều ghềnh th�c, v� sớm tới một địa điểm m� anh ta bị buộc phải ngừng lại.

 

������ Dưới anh ta d�ng s�ng tu�n đổ xuy�n qua một vực s�u [canon trong nguy�n bản, một c�ch viết kh�c của canyon, ch� của người dịch] bị giới hạn bởi c�c bức tường bằng đ� gần như thẳng đứng cao khoảng năm hay s�u ngh�n bộ Anh (feet).� Kh�ng c�n g� để khuyến dụ c�c người ch�o thuyền của anh ta đi xa hơn nữa.� Leo l�n c�c cao điểm tại v�ng phụ cận, anh ta nh�n thấy về ph�a nam một rặng n�i trải d�i giống như một h�ng r�o nằm giữa Trung Hoa v� Bắc Kỳ, với chiều cao anh ta ước lượng khoảng mười hai ngh�n bộ Anh (feet).� C�c ngọn n�i n�y, anh ta n�i, l� sự tạo h�nh của đ� v�i.� Anh ta c� thể d�i t�m c�c luồng nước đỏ hơi v�ng của d�ng Hoti-Kiang, ẩn hiện tại hẻm n�i s�u của n�, s�u ngh�n bộ Anh dưới ch�n anh ta khi n� chảy theo gi�ng xuống hướng đ�ng nam.� Garnier ở địa điểm n�y vẫn c�n c�ch kh� xa Mạn Hảo (Mang-Hao); nhưng l�ng s�ng, ngay ở đ�y tr�n c�c ngọn n�i của V�n Nam, chỉ cao hơn mặt biển một ngh�n ba trăm bộ Anh, v� anh ta được cho biết rằng d�ng s�ng c� thể hải h�nh từ Mạn Hảo xuống tới H� Nội.� Đầu �c vốn sẵn mau mắn của anh tức thời nắm được sự kiện rằng đ�y l� lối th�ng thương thương mại thực sự của V�n Nam.� Người An Nam kh�ng được ph�p tiến v�o l�nh thổ Trung Hoa, v� anh ta đ� kh�ng gặp được bất kỳ thần d�n n�o của vua Tự Đức.� Một v�ng đai l�nh thổ cư tr� bởi c�c bộ tộc Pa-y v� L�-l� chiếm đ�ng phần bi�n cương n�y nằm giữa Bắc Kỳ v� Trung Hoa, tạo th�nh trong một l�c �một khu vực trung lập�.� Xu�i xuống s�u hơn tr�n d�ng s�ng, tại l�nh thổ Bắc Kỳ, l� nơi sinh sống của qu�n Cờ Đen v� Cờ V�ng, t�n dư của phe Th�i B�nh Thi�n Quốc.� Tất cả tin tức n�y được trao bởi Garnier cho �ng Dupuis tại H�n Khẩu (Hankow), l� kẻ m� đầu �c tức thời h�nh th�nh một � đồ thương mại khổng lồ.

 

������ Garnier v� Dupuis l� những người m� nước Ph�p mắc nợ nhiều nhất về bất kỳ đế quốc n�o m� n� c� thể thụ tạo tại Bắc Kỳ, v� l� c�c người m� hoạt động thương mại chịu ơn về sự kh�m ph� ra con đường đến V�n Nam.� Cả hai đều nổi bật về l�ng can đảm, t�i th�o v�t, v� t�nh t�o bạo; về c�ch cư xử m� họ đ� đ� thương thảo với c�c người kh� t�nh, v� c�c kết quả đ�ng kể m� họ đ� thu đạt được với c�c phương tiện nhỏ b�.

 

������ Francis Garnier sinh năm 1839, gia nhập hải qu�n năm 1855, v� được biết đ� phục vụ ban đầu tại c�c hải phận Phương Đ�ng trong cuộc ph�o k�ch v�o c�c đồn ở Pei-Ho, v� sự chiếm giữ kế đ� tại Bắc Kinh.� Về sau, anh ta t�m thấy một khu vực hoạt động tại c�c tỉnh mới thụ đắc gần đ� tại Nam Kỳ, v� ở tuổi hai mươi tư, được bổ nhiệm l�m �thanh tra c�c người bản xứ� , v� cử nhiệm phụ tr�ch h�nh ch�nh v�ng Chợ Lớn, gần S�ig�n, v� l� th�nh phố ch�nh yếu về mặt mậu dịch v� d�n cư của c�c l�nh thổ chiếm hữu của Ph�p.� Sinh ra với một sự đam m� học hỏi v� mạo hiểm, anh ta đ� chia sẻ c�ng với nhiều người Ph�p khao kh�t nồng nhiệt về một sự khuếch trương thuộc địa của xứ sở anh ta, v� đ� lao m�nh, với tất cả quyết t�m v� năng lực của một c� t�nh mạnh mẽ, v�o c�c � đồ nhằm mở rộng ảnh hưởng của Ph�p tại Đ�ng Dương.� Anh ta đứng thứ nh� trong hệ thống chỉ huy cuộc viễn th�m của Doudart de Lagr�e.� Trong cuộc chiến tranh Ph�p-Phổ (Franco-Prussian War), anh ta phục vụ tại c�c đồn gần Paris, v� ngay sau đ� đ� quay trở lại Phương Đ�ng.� Trong năm 1773, anh ta đ� ngừng sống tại H� Nội.

 

������ Jean Dupuis sinh năm 1829.� Trong năm 1859 anh ta tự định cư tại H�n Khẩu, b�n bờ s�ng Dương Tử (Yang-tse), như một thương nh�n, v� đ� c� c�c thương vụ lớn với c�c quan lại về vũ kh� v� c�c đồ qu�n dụng.� Cuộc nổi loạn của qu�n Th�i B�nh đang tiến h�nh, v� trong việc mua b�n quan trọng v� b�o bở n�y, anh ta kiếm được nhiều tiền.� Mục ti�u của Dupuis trong việc khai th�ng s�ng Hồng r� r�ng l� một mục ti�u thương mại, gợi hứng bởi c�c hy vọng về lợi lộc v� danh tiếng.� Garnier ở v�o một b�nh diện cao hơn, -- b�nh diện của một nh� th�m hiểm, khoa học, v� một kẻ y�u nước.

 

 

H�nh 8: Một Phi�n T�a Theo Qu�n Luật Tại H� Nội

 

 

������ Cuộc th�m hiểm trong c�c năm 1866, 1867, v� 1868, nhằm kh�m ph� s�ng Mekong, th� s�ng ch�i v� th�nh c�ng.� Nh�n vi�n của đo�n đ� th�ch nghi một c�ch đ�ng ngưỡng mộ với c�c sự khổ nhọc đ� thực hiện, v� c�c sự đ�ng g�p của họ cho khoa học tạo th�nh một phần kh�ng thể so s�nh được trong tổng số kiến thức của ch�ng ta về b�n đảo Đ�ng Dương v� V�n Nam.� Mục ti�u chủ yếu của n� l� nhằm giải đ�p c�u hỏi về t�nh khả dĩ hải h�nh của s�ng Mekong; nhưng b�o c�o của n� th� phong ph� c�c tin tức về ng�n ngữ, phong tục, ch�nh trị, v� đời sống x� hội của người d�n sống tại thung lũng của con s�ng vĩ đại đ�, v� về địa l�, thảo mộc, v� động vật học của c�c v�ng đ� xuy�n qua.� Doudart de Lagr�e, bị kiệt sức bởi sự khổ nhọc v� thiếu thốn, đ� chết v� ốm sốt tại V�n Nam.� Garnier đ� điều khiển cuộc th�m hiểm đến hồi kết cuộc, băng ngang từ thượng nguồn của s�ng Mekong đ�n thượng nguồn của s�ng Dương Tử Giang, v� xu�i d�ng s�ng kể sau xuống tới Thượng Hải.� Tập b�o c�o của anh ta (�Voyage d�exploration en Indo-Chine�, Paris, 1873) l� một c�ng tr�nh tuyệt diệu trong hai tập, được minh họa, đề tựa v� bồi bổ một c�ch thật dồi d�o với c�c tin tức qu� b�u li�n quan đến Đ�ng Dương, từ c�c nguồn t�i liệu Trung Hoa, v� được viết với t�i năng về văn chương.

 

 

QU�N CỜ ĐEN V� QU�N CỜ V�NG

 

 

������ Cuộc nổi dậy qu�n Th�i B�nh đ� được kết th�c từ l�u; nhưng c�c sự x�o trộn vẫn c�n hiện diện tại c�c tỉnh t�y nam Trung Hoa đ� cung cấp một l�nh vực cho cuộc mua b�n qu�n dụng m� Dupuis đ� thiết lập năm 1859 tại H�n Khẩu.� Ch�ng ta đ� đề cập tới cuộc nổi dậy của người theo đạo Hồi Gi�o tại V�n Nam.� Qu�n nổi loạn Hồi Gi�o Mahometan vẫn c�n kiểm so�t căn cứ địa của họ, Đại L� (Tali); v� ph�a Trung Hoa cần c� c�c vũ kh� hiện đại.� Cho đến nay c�c phương tiện lưu th�ng duy nhất với phần đất n�y của Trung Hoa l� con s�ng Dương Tử; v� c�c chiếc thuyền của Dupuis cần tới s�u mươi hay bảy mươi ng�y để tiến l�n tới Tứ Xuy�n (Sze-Chuen), tỉnh ph�a bắc của V�n Nam.� Một con đường ngắn hơn v� dễ d�ng hơn sẽ l� lợi thế khổng lồ.

 

������ Đứng đầu c�c lực lượng Trung Hoa tham dự v�o cuộc trấn �p cuộc nổi loan n�y l� Tướng M�, một kẻ đ�nh thu�, kẻ đ� vươn l�n từ thường d�n. �Trong Th�ng Hai, 1871, Dupuis ngược d�ng Dương Tử Giang, băng ngang V�n Nam đến Mạn Hảo, v�, xuống thuyền với một đầy tớ duy nhất, đi theo d�ng nước chảy ra biển.� �ng đ� chứng minh được t�nh khả dĩ hải h�nh của s�ng Hồng, v� x�c nhận c�c sự ti�n liệu của Garnier.� �ng gặp �t kh� khăn tại khu vực đệm ở giữa bị chiếm đ�ng bởi c�c kẻ phi�u lưu v� qu�n nổi loạn Trung Hoa.� Tại L�o Kay, tr�n bi�n cương, �ng đ� c� một cuộc phỏng vấn với vi�n thủ lĩnh qu�n Cờ Đen: qu�n Cờ V�ng ph�a dưới cũng cho ph�p �ng đi ngang qua.� �ng c� hứa hẹn, nếu họ kh�ng can thiệp v�o việc của �ng, �ng sẽ sử dụng ảnh hưởng của m�nh với c�c thẩm quyền của V�n Nam để gộp chung họ trong một vụ �n x�.

 

������ C�c qu�n nổi dậy Trung Hoa n�y đ� c� mặt tại Bắc Kỳ từ năm 1864.� C�c t�n dư rải r�c của cuộc nổi dậy của Th�i B�nh Thi�n Quốc, vốn k�o d�i v� g�y kinh khiếp tại Quảng T�y, v� bị truy k�ch r�o riết bởi qu�n đội đế triều, họ đ� tiến v�o Bắc Kỳ, dưới sự l�nh đạo của một thủ lĩnh c� t�n l� Ou-Tsong [?], với qu�n số ba ngh�n người, v� cướp ph� xứ sở cho đến tận ngoại � của H� Nội.� Bị truy đuổi đến tận l�nh thổ Bắc Kỳ bởi vi�n tướng Trung Hoa, họ chạy về hướng t�y, v� tự định cư tại khu thượng lưu của s�ng C�i, nơi họ từ đ� c�n nằm ngo�i sự can thiệp ngoại lai.� Lập c�c trạm thu thuế quan tại c�c điểm kh�c nhau dọc d�ng s�ng, họ t�i định c�c khoản đ�ng g�p t�y tiện tr�n tất cả hoạt động thương mại một c�ch đều đặn v� kh�ng phải chịu sự kiềm chế của một quốc gia độc lập.

 

������ Nh�n từ quan điểm n�y, cuộc nổi loạn vĩ đại thực sự phục vụ cho người Trung Hoa; v� họ nhận thấy một số sự b� đắp cho c�c kh� khăn của họ trong việc sở đắc một v�ng bi�n cương được canh g�c bởi c�c binh sĩ được huấn luyện v� c� vũ trang, c�c kẻ kh�ng thuộc sổ lương của họ, v� đang sinh sống bằng ph� tổn của một nước l�ng giềng.� Người Trung Hoa lu�n lu�n mong ước x�y tường th�nh bao quanh m�nh: c�c to�n qu�n nổi dậy n�y phục vụ như một bức tường th�nh.� Việc họ ngăn cản một trục lộ thương mại chẳng l� g� cả đối với c�c quan lại, những người mang tinh thần nghi ngờ v� th� nghịch đối với mọi ngoại kiều khiến họ c� xu hướng tạo th�m nhiều c�c chướng ngại vật, đặc biệt c�c chướng ngại vật như loại n�y, r� r�ng l� nằm ngo�i sự kiểm so�t của họ, v� với ch�ng họ kh�ng thể bị quy tr�ch một c�ch trực tiếp.� Khi vi�n thủ lĩnh Ou-Tsong chết đi, binh sĩ của �ng bị ph�n chia dưới l� cờ của hai vi�n chỉ huy, Lưu Vĩnh Phước v� Ho�ng Anh.� Họ đ� phối hợp c�c lực lượng của m�nh trong một cuộc tấn c�ng v�o L�o Kay, nơi đ� rơi v�o tay của họ sau một cuộc v�y h�m trong hai năm.� L�o Kay nằm trong tay của Lưu Vĩnh Phước.� To�n qu�n kia hạ trại tại Ho-Yang [?], gần s�ng L� (Clear River).� Điều được thỏa thuận l� tất cả c�c số thu thuế quan sẽ phải được ph�n chia một c�ch c�ng b�nh: nhưng một cuộc c�i cọ về sự ph�n chia n�y đ� sớm đưa đến một sự chia tay của hai nh�m, biến th�nh c�c kẻ th� chua ch�t.� Qu�n Cờ Đen ở lại L�o Kai.� Qu�n Cờ V�ng, thuộc Ho�ng Anh, thiết lập cơ sở tr�n s�ng Hồng, b�n dưới L�o Kai, ngăn chặn mọi mậu dịch ngược d�ng, v� bằng c�ch đ�, đ� tước đoạt nh�m ở L�o Kai nguồn thu lợi ch�nh của họ.� Khoản thu n�y đ�ng kể: c�c sắc thuế cưỡng thu bởi qu�n Cờ Đen tại L�o Kai được ước lượng l�c đ� v�o khoảng hai mươi lăm ngh�n đ� la mỗi thang.� T�nh trạng xảy ra như thế trong năm 1871.� Kể từ khi đ� c� một sự thay đổi kh�c; v� trong năm 1877 De Kergaradec nhận thấy qu�n Cờ Đen tại L�o Kai v� b�n dưới [L�o Kai] ho�n to�n chiếm giữ s�ng Hồng, qu�n Cờ V�ng một lần nữa đ� triệt tho�i về ph�a s�ng L�.

 

 

S�NG ĐỔI LẤY THIẾC

 

 

������ Dupuis đ� k� kết một hợp đồng với Tướng M� để cung cấp cho �ng ta c�c qu�n dụng, nh�n lại khoản trả bằng thiếc.� �ng đ� đề nghị mua vũ kh� v� đạn dược tại Hồng K�ng, chở ch�ng ngược s�ng Hồng l�n tới V�n Nam, v� chất xuống c�ng c�c thuyền đ� mười ngh�n tạ (piculs) (1,330,000 c�n Anh (pound)) thiếc, m� �ng ta sẽ b�n tại Hồng K�ng với một lợi nhuận khổng lồ.� Phần thưởng thật vĩ đại trong trường hợp th�nh c�ng; nhưng rủi ro cũng rất lớn.� �ng ta phải c� một lối th�ng h�nh tự do xuy�n qua Bắc Kỳ.� Kh�ng phương c�ch phụ đới n�o bị bỏ qua nhằm c� thể bảo đảm cho sự th�nh c�ng của �ng.� �ng c� được từ Tướng M� một quyền h�nh ch�nh thức để tổ chức v� chỉ huy cuộc vận chuyển đồ tiếp liệu đề nghị, thừa nhận �ng ta l�m một nh�n vi�n đại diện Trung Hoa, v� ủy nhiệm �ng ta sang An Nam, một chư hầu của Trung Hoa.� �ng ta mang tr�n danh thiếp c� tước hiệu �Đặc Sứ của Tướng M�: Envoy Extraordinary of the Gen. M�, v� �ng đ� dựa rất nhiều v�o tư c�ch sứ giả n�y để đối xử �m xu�i với ph�a An Nam.� Nhưng �ng ta c�n dựa nhiều hơn nữa nơi sự ủng hộ của Ph�p; v�o trong năm 1872, �ng đ� đi về Paris, nơi �ng ta đ� tr�nh b�y c�c kế hoạch của m�nh với bộ trưởng hải qu�n.� Tại đ� �ng bị thất vọng.� Ph� Đ� Đốc bộ trưởng Pothuau r� r�ng đ� nh�n với sự nghi ngờ đối với cuộc mạo hiểm thương mại với c�c qu�n cụ quốc cấm n�y, v� n�i với �ng ta rằng �ng đừng kỳ vọng việc dựa v�o ch�nh phủ.� �ng được tr�ch dẫn đ� tuy�n bố: n� c� thể tạo ra sự bất tiện nghi�m trọng nếu quốc kỳ của ch�ng ta phải được d�ng để che phủ cho một cuộc kinh doanh thuộc loại n�y�.� Tuy nhi�n, Dupuis đ� th�nh c�ng trong việc lấy được một l� thư giới thiệu đến thống đốc Nam Kỳ, v� tại S�ig�n �ng ta đ� nhận được một v�i sự khuyến kh�ch: vi�n thống đốc hứa hẹn sẽ ph�i một chiếc t�u một lần mỗi th�ng đến cửa s�ng Hồng để duy tr� sự th�ng tin với �ng ta.� Chiếc t�u đầu ti�n được ph�i đi l�m nhiệm vụ n�y l� chiếc �Bourayne�, với Thuyền Trưởng Senez. �Chiếc t�u �Bourayne� đ� c� mặt tại Vịnh Bắc Việt trong Th�ng Hai năm 1872, tham gia v�o hai nhiệm vụ c�ng l�c l� săn đuổi hải tặc v� thu thập c�c tin tức thủy đạo của v�ng ch�u thổ.� C�c thuyền buồm hải tặc, chuy�n chở một tổng số h�ng trăm khẩu s�ng v� một ngh�n người, đ� bị đốt ch�y hay đ�nh đắm.� Mặt kh�c, Thuyền Trưởng Senez đ� th�m hiểm c�c vũng cửa s�ng của ch�u thổ s�ng Hồng, v� đ� kh�m ph� ra tuyến đường tốt nhất dẫn đến H� Nội.� Điều n�y kh�ng phải l� đ� được thực hiện m� kh�ng c� c�c sự kh� khăn.� Vị quan đứng đầu H� Nội đ� biểu lộ sự ngạc nhi�n lớn lao rằng người Ph�p lại tiến v�o địa phận của �ng, v� đ� thu m�nh tức giận trong t�a th�nh của �ng.� �ng đ� từ chối để c� bất kỳ cuộc n�i chuyện n�o với Thuyền Trưởng Senez, nhưng về sau, xuy�n qua sự điều giải của một linh mục, đ� gửi một l� thư tho�i th�c.� Nhiều binh sĩ Trung Hoa được nhận thấy trong số bộ đội tr� đ�ng tại c�c c�ng sự ph�ng thủ kh�c nhau.� Th�i độ của c�c l�nh Trung Hoa n�y th� th� hận hơn nhiều v� đe dọa hơn nhiều so với người An Nam bản xứ: họ sỉ nhục c�c người nước ngo�i, v� tấn c�ng một trong c�c sĩ quan.� Sự bắt giữ hai hay ba người, v� sự trừng phạt maơu ch�ng họ, đ� kh�ng đe dọa được c�c người kh�c; v� trong một l�c, Thuyền Trưởng Senez đ� t�m nơi tr� ẩn trong một đồn qu�n.� Đ�y ch�nh l� kinh nghiệm đầu ti�n về c�c sự kh� khăn v� hiểm nguy m� t�nh trạng v� ch�nh phủ trong v�ng đ� g�y ra cho tất cả c�c ngoại kiều.� Sự giải th�ch được đưa ra bởi người An Nam về sự hiện diện của c�c binh sĩ Trung Hoa n�y tr�n xứ sở của họ l�, bởi c�c nh�m thảo khấu tr�n xuống từ Quảng T�y, vi�n kinh lược của Quảng Ch�u đ� ph�i c�c binh sĩ sang để trợ gi�p việc đ�n �p.

 

 

H�nh 9: Địa Thế Chung Quanh H� Nội

 

 

������ Dupuis đ� thực hiện tại Thượng Hải v� Hồng K�ng c�c sự chuẩn bị cho cuộc viễn chinh của �ng ta.� �ng đ� mua hai thuyền vũ trang của Anh Quốc, m� �ng đặt t�n l� Hoti-Kiang� v� �Lao Kai�, v� một chiếc t�u ph�ng hơi, chiếc �Sơn T�y�.� Ngo�i ra �ng chất đầy một chiếc thuyền buồm Trung Hoa c�c qu�n dụng chở đến cho Tướng M�, nhiều ngh�n khẩu s�ng trường, ba mươi qu�n dụng phụ t�ng [?](field pieces), mười hai đến mươi lăm tấn đạn dược.� Nh�n vi�n [personnel, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] bao gồm một tổng số hai mươi ba người �u Ch�u, v� v�o khoảng một trăm người M� Lai v� Trung Hoa.� Lực lượng của �ng trương l� quốc kỳ Trung Hoa.� V�o thời điểm n�y, giới hải tặc nắm giữ uy thế kh�ng kiềm chế được tại Vịnh Bắc Việt.� Qu�n hải tặc th� đ�ng, bạo dạn v� trang bị vũ kh� ho�n hảo.� C�c thuy�n buồm của ch�ng ngược l�n nhiều chi nh�nh kh�c nhau của con s�ng, v� đ�i khi c�n tấn c�ng cả c�c c�ng sự ph�ng thủ ki�n cố.� Kh�ng c� g� tr�nh khỏi sự t�n ph� của ch�ng.� Thực hiện c�c vụ đổ bộ đột ngột l�n bờ biển, ch�ng để lại c�c thị trấn bị cướp ph� v� thi�u hủy tr�n lối đi của ch�ng, c�ng bắt đi c�c trẻ em để b�n l�m n� lệ tại Macao v� Quảng Ch�u.

 

 

H�nh 10: Ch�a Của C�c Kẻ Thờ C�ng Ma Quỷ Tại H� Nội

(Nguy�n bản: Pagoda of The Deveil-Worshippers at Hanoi)

 

 

������ Dupuis xuất hiện tại v�ng ch�u thổ trong Th�ng Mười Một, 1872, v� t�m thấy lối hải h�nh của con s�ng được mở ra cho �ng ta nhờ c�c cuộc khảo s�t của t�u �Bourayne�.� Về mặt ch�nh trị, t�nh trạng mang lại c�c sự kh� khăn lớn hơn.� C�c quan lại người An Nam của c�c tỉnh ven biển tung ra mọi chướng ngại vật tr�n đường đi của �ng ta: họ phản đối sự ủy nhiệm cho �ng ta từ Tướng M� bởi v� n� được đưa ra bởi một v� quan kh�ng c� thẩm quyền d�n sự; họ giữ lịch sự, nhưng nhấn mạnh đến việc tham khảo mọi vấn đề với Huế, điều c� nghĩa l� sự tr� ho�n v� hạn định.� Dupuis quyết định tự � h�nh động, v� để mặc cho c�c giấy ph�p th�ng h�nh đuổi theo �ng khi ch�ng đến nơi.� �ng ta đi ngược d�ng s�ng, v� thả neo trước H� Nội, ng�y 22 Th�ng Mười Một.� Tại đ�y �ng được đ�n tiếp một c�ch nồng nhiệt bởi một thuộc địa thương mại của người Quảng Đ�ng được thiết lập từ l�u trong th�nh phố.� C�c quan lại vẫn kh�ng biểu lộ điều g� ngo�i �c �.� Kh�ng c� sự th� nghịch c�ng khai được toan t�nh; nhưng họ cấm đo�n c�c thần d�n của họ được cung cấp cho c�c chiếc thuyền viễn chinh, c�c thực phẩm, hay c�c tin tức, ngay cả việc đe dọa tử h�nh đối với những kẻ vi phạm.� Người d�n thường kh�ng c� c�ng suy nghĩ như c�c nh� l�nh đạo của họ: họ ưa th�ch sự lưu th�ng, v� chỉ bị kiềm chế bởi nỗi lo sợ bị trừng phạt.� Dưới sự che chở của b�ng đ�m, họ mang lại c�c thực phẩm.� R� r�ng chịu nhường bước trước sự cưỡng b�ch, họ đ� cung cấp c�c tin tức, v� tiết lộ c�c địa điểm nơi c�c con thuyền được che dấu.� c�c chiếc thuyền buồm đi đường s�ng với tầm nước n�ng cần thiết sau rốt được thu g�p, tiếp nhận h�ng h�a chuy�n chở của ch�ng, v� v�o ng�y 18 Th�ng Một năm 1873, Dupuis đ� rời khỏi H� Nội.� C�c chiếc t�u vũ trang của �ng vẫn ở lại đ�ng trước thị trấn, dưới sự chỉ huy của kẻ hợp tư của �ng ta, �ng Millot.

 

������ Kinh nghiệm của Dupuis chiếu rọi nhiều �nh s�ng v�o c�c phe ph�i kh�c nhau tại Bắc Kỳ, v� th�i độ của ch�ng đối với người ngopại quốc.� C�c quan lại An Nam đ� theo đuổi ch�nh s�ch truyền thống của sắc d�n M�ng Cổ.� Người d�n nằm dưới sự cai trị t�n bạo của họ đ�ng ra c� xu hướng h�i l�ng với sự xuất hiện của người ngopại quốc l� những kẻ đối xử với họ một c�ch lịch sự: để tự họ một m�nh, trong mọi t�nh huống họ kh�ng kh� để đối xử.� C�c Hoa kiều thương mại định cư trong th�nh phố hoan ngh�nh sự mở rộng mậu dịch.� C�c hải tặc ở bờ biển, ch�nh yếu l� người Trung Hoa, v� qu�n Cờ Đen v� Cờ V�ng, c�c hải tặc ở thượng lưu con s�ng, chống đối lại sự du nhập một nền văn minh v� trật tự m� họ biết sẽ trấn �p c�ng việc bất ch�nh của ch�ng. C�c băng đảng liều mạng, được trang bị đầy đủ n�y, kh�ng c� g� để mất v� c� mọi thứ để thu đoạt, tạo th�nh th�nh phần nguy hiểm nhất.� Sau c�ng, c�c binh sĩ Trung Hoa ch�nh quy, ở v�o vị thế kh�ng minh bạch tr�n đất Bắc Kỳ, một lực lượng thực sự độc lập đối với sự kiểm so�t hoặc của An Nam hay Trung Hoa, đ� tăng cường th�m cho sự bất định về ch�nh trị.� Tuy nhi�n, l�m thời, c�c vấn đề được giữ y�n lặng.� Dupuis thực hiện cuộc du h�nh m� kh�ng bị gi�n đoạn, v� v�o ng�y 4 Th�ng Ba đ� tới được Mạn Hảo.� �ng ta c� phần n�o chậm trễ, -- Đại L�, căn cứ địa của phe theo Hồi Gi�o, đ� sụp đổ; -- nhưng Tướng M� đ� đ�n nhận vi�n đại diện của m�nh với v�ng tay rộng mở, v� nhất mực tu�n thủ c�c điều kiện của cuộc thương nghị của �ng.� Vi�n tướng đ� cung cấp cho Dupuis một đo�n hộ tống, khi �ng ta quay về, với một trăm năm mươi binh sĩ tinh nhuệ nhất, được trang bị với s�ng nạp đạn ở kh�a n�ng (breech loaders).

 

������ Thiện ch� của vi�n kinh lược ở Quảng Ch�u đ� bị lơ l� trong diễn tiến đầu ti�n, đ� đạt được trong chuyến du h�nh thứ nh�.� Vi�n kinh lược sứ tại V�n Nam, về phần m�nh, đ� trao cho Dupuis c�c văn thư chứng thực sự nh�n nhận việc kinh doanh mạo hiểm của �ng ta, v� y�u cầu c�c nh� chức tr�ch Việt Nam đừng đưa ra c�c sự ngăn trở.� Với m�n h�ng thiếc, �ng ta xu�i d�ng một c�ch mau ch�ng, cơn lụt h�ng năm đ� khởi sự.� �ng ta nhận thấy c�c c�nh qu�n Cờ Đen v� Cờ V�ng đụng độ với nhau, v� tiếp đ�n c�c cuộc thăm viếng từ c�c t� trưởng c�c bộ tộc bản xứ, c�c kẻ đ� b�y tỏ với �ng ta c�c sự ph�n n�n của họ chống lại vi�n thủ lĩnh của Qu�n Cờ Đen, băng đảng đ� bắt đi con g�i của họ v� đem b�n ch�ng tại L�o Kai cho c�c nh� mậu dịch Trung Hoa nằm ngo�i bi�n giới v� cưỡng b�ch con trai của họ phục vụ qu�n Cờ Đen.� Việc xu�i xuống d�ng s�ng chỉ chiếm c� ch�n ng�y.� Đến H� Nội, Dupuis nhận ra m�nh tức thời đang ph�ng v�o c�c t�nh huống phức tạp.� C�c quan lại đ� đối xử với c�c sự nghi�m khắc lớn lao, v� bắt bỏ t� c�c kẻ đ� bất tu�n c�c mệnh lệnh của họ c�ng duy tr� c�c quan hệ với người ngoại quốc.� Dupuis đ�i hỏi tức thời sự ph�ng th�ch c�c người đ�, v� cưỡng h�nh sự đ�i hỏi bằng một cuộc biểu dương qu�n sự.� �ng ta đổ bộ tr�n tr�n đất liền với hai khẩu trọng ph�o v� to�n bộ lực lượng của �ng, kể cả đo�n hộ vệ người V�n Nam của �ng, v� c�c t� nh�n đ� được ph�ng th�ch.

 

 

 

MUỐI G�Y RA CHIẾN TRANH

 

 

������ Giờ đ�y � định của �ng ta l� chở một chuyến h�ng muối ngược d�ng s�ng.� Việc n�y k�ch động c�c quan lại đến một sự chống đối cương quyết.� Muối đem lại một nguồn thu lợi tức lớn lao của họ, v� họ xem việc nhập cảng muối như một độc quyền.� N� phải trả c�c khoản thuế khổng lồ -- mười phần trăm tại mỗi ty thuế quan cấp tỉnh; c� nghĩa mười phần trăm cho mỗi tỉnh m� n� đi qua.� Dupuis đ� đề nghị để muối của �ng được tự do lưu th�ng: c�c thuyền buồm của �ng bị nổ s�ng, v� bị buộc phải quay xuống d�ng s�ng.� T�nh trạng trở n�n căng thẳng hơn mỗi ng�y.� Dupuis chiếm đ�ng v� củng cố một vị tr� tr�n bờ s�ng, v� một lực lượng đ�ng kể được kết tập tại ngoại � H� Nội.� V�o l�c n�y c� một quan kh�m mạng triều đ�nh đến từ Huế, kẻ đ� tức thời nắm giữ quyền kiểm so�t c�ng việc v�o tay m�nh.� Đ�y l� �ng Nguyễn Tri Phương, một vi�n tướng An Nam nổi tiếng v� một đối thủ quen thuộc đối với người Ph�p.� �ng đ� đe dọa Dupuis v� c�c phụ t� phải chết nếu họ kh�ng tức thời rời khỏi xứ sở.� Thương nh�n t�o tợn cũng tự biểu dương kh�ng k�m trước t�nh h�nh.� Lời bố c�o của vi�n kh�m sai chứa đựng sự đe dọa n�y được treo l�n tr�n chiếc lọng, biểu hiệu ch�nh thức cho cấp bực v� quyền lực của vị quan.� Dupuis tịch thu cả lời bố c�o lẫn chiếc lọng trước mũi của l�nh bảo vệ An Nam sững sờ, đem ch�ng diễu h�nh một c�ch đắc thắng để chế nhạo, v� thi�u đốt ch�ng trước mắt quần ch�ng.

 

������ Một t�nh trạng hốt hoảng diễn ra sau đ�.� Millot, lo sợ những g� m� chủ anh ta đ� l�m, cho treo l� cờ Ph�p tr�n c�c chiếc t�u vũ trang, cho đến khi đ�, điều n�y sẽ được ghi nhớ, vẫn treo cờ Trung Hoa.� Điều m� Đ� Đốc Pothuan lo sợ đ� xảy ra; một cuộc mạo hiểm thương mại đ�ng ngờ đ� l�i k�o nước Ph�p v�o cuộc tranh chấp.

 

������ Triều đ�nh Huế đưa ra c�c lời khiếu nại chua ch�t với ch�nh quyền [Ph�p] tại S�ig�n, v� y�u cầu răng �ng Dupuis sẽ bị buộc phải r�t lui khỏi H� Nội.� Một số bất b�nh l� c� thực, v� đ�i hỏi sự ch� � của giới thẩm quyền Ph�p.� Dupuis chắc chắn t�m c�ch tảng lờ c�c sắc thuế quan của họ; v� �ng ta đ� dựng trại với một lực lượng vũ trang tr�n l�nh thổ của họ.� Dupuis, mặt kh�c, đạt được cảm t�nh của Ph�p v� trong sự trợ lực tối hậu của một lực lượng Ph�p, đ� l�n tiếng đ�i một khoản bồi thường khổng lồ g�y ra sự chậm trễ của �ng ta, -- trước ti�n, 10,000 lạng ($13,000) mỗi th�ng; về sau c�c đ�i hỏi của �ng ta được n�ng cao, v� trong Th�ng Bẩy, ch�ng l�n tới 200,000 lạng (khoảng $260,000).� Sự bất c�ng phi l� của đ�i hỏi n�y thật hiển nhi�n; nhưng �ng ta đ� giải th�ch sự từ chối kh�ng trả tiền thuế đ�nh tr�n muối bởi sự kiện rằng n� đ� kh�ng được điều chỉnh, v� khẳng quyết rằng th�i độ th�ch đố bằng vũ trang l� cần thiết cho sự an to�n của �ng ta, v� bị buộc l�m như thế bởi c�c quan lại An Nam.� Đ� Đốc Dupr�, thống đốc Nam Kỳ (Cochin-China) khi đ�, lưỡng lự đ�i ch�t giữa sự miễn cưỡng để khi�u kh�ch một cuộc tranh chấp với mong ước n�ng bỏng của m�nh nhằm mở rộng ảnh hưởng v� quyền lực của Ph�p.� Sự lưỡng lự ngoại giao n�y đ� khiến �ng trong một l�c truyền lệnh cho Dupuis phải rời khỏi Bắc Kỳ, v� n�i với người An Nam rằng, nếu �ng ta kh�ng tu�n lệnh, họ c� thể đ�nh đuổi �ng ta đi, v� l�c kh�c sau n�y lại ch�c mừng Millot rằng c�c lệnh truyền của �ng đ� kh�ng được để � tới.� Sau c�ng mọi sự ngại ngần đ� bị vứt bỏ, v� Dupr� đ� quyết định cho một sự can thiệp c� vũ trang tại H� Nội.� �ng đ� hứa hẹn một khoản t�n dụng của thuộc địa l� ba mươi ngh�n đ� la, m� Dupuis cần đến để gi�p �ng ta c� thể chờ đợi, v� cho gọi về S�ig�n Trung �y Garnier khi đ� đang ở Thượng Hải.� C�c sự chuẩn bị đ� được thực hiện cho sự trang bị một lực lượng nhỏ gửi ra Bắc Kỳ, v� Garnier đ� chấp nhận việc chỉ huy.� Trong khi đ� kế hoạch h�nh qu�n đ� được thảo luận v� quyết định.� Garnier đ� chống đối việc cưỡng b�ch nếu điều n�y c� thể tr�nh được.� Nhiều l� thư anh ta viết trong thời kỳ n�y đ� được c�ng bố, v� cho thấy một � niệm r� r�ng về vấn đề, v� tầm nh�n của một ch�nh kh�ch.� Anh ta kết �n c�c phương ph�p độc đo�n của Dupuis.� Anh ta lo sợ Trung Hoa, trong đ� c�c dấu hiệu của sự mong ước để s�p nhập Bắc Kỳ được nhận thấy, v� c�n lo ngại hơn hơn về Anh Quốc, đang th�c đẩy mạnh mẽ việc lập một đường xe hỏa giữa v�ng Thượng Miến Điện v� V�n Nam, v� cho việc thiết lập một t�a l�nh sự tại Đại L�.� Anh ta muốn điều tra sự vụ của Dupuis v� giải quyết n� theo lẽ c�ng bằng với c�c nh� chức tr�ch của H� Nội; để khai mở bằng c�c phương thức h�a b�nh việc hải h�nh tr�n s�ng Hồng; v� để k� kết giữa Ph�p, An Nam v� V�n Nam, một định ước quy định tất cả c�c sắc thuế quan, v� đặt c�c cơ quan quan thuế dưới sự quản trị ch�nh thức v� sự gi�m s�t của người Ph�p, những kẻ sẽ hoạt động với tư c�ch c�c nh�n vi�n của ch�nh quyền An Nam, v� mang lại một khu�n khổ v� hệ thống để kiểm so�t mậu dịch.� Hơn nữa, anh ta mong ước rằng c�c cuộc thảo luận n�n được mở ra tại Bắc Kinh để khuyến dụ sự triệt tho�i tất cả c�c binh sĩ Trung Hoa ra khỏi Bắc Kỳ, v� rằng c�c sự tr�nh b�y như thế cần phải được đưa ra với triều đ�nh Huế sao cho thuyết phục được vua Tự Đức rằng đường lối tốt đẹp nhất để giữ lại quyền chủ tể của nh� vua tại Bắc Kỳ l� t�n đồng v� ưng chịu c�c đề nghị của Ph�p.� Garnier chống lại bất kỳ h�nh thức n�o của sự chinh phục.� Anh ta khuyến c�o sự duy tr� thẩm quyền của An Nam v� sự thiết lập ảnh hưởng của Ph�p tr�n một căn bản ngoại giao kh�ng thể c�ng k�ch được, từ đ� sự nới rộng của n� sẽ an to�n v� vững chắc.� D� thế anh ta hướng đến việc thụ đắc tối hậu miền đất n�y.� Đ� Đốc Dupr� chấp nhận c�c quan điểm n�y, v� đ� c� được một sự ưng thuận muộn m�ng từ Paris đối với giải ph�p m� �ng ta đ� khuyến c�o một c�ch ki�n quyết.

 

 

 

H�nh 11: Tổng Quan Th�nh Phố H� Nội

 

 

������ V�o ng�y 11 Th�ng Mười, 1873, Garnier rời S�ig�n tr�n chiếc t�u hơi nước �D�Estr�es�, k�o theo chiếc t�u vũ trang �Arc�.� �t ng�y sau đ�, anh ta được tiếp viện bởi chiếc t�u vũ trang �Espingole�, được k�o bởi chiếc t�u �Decr�s�.� To�n thể lực lượng của �ng gồm ch�n sĩ quan v� một trăm bẩy mưới lăm người, c�c thủy thủ, thủy qu�n lục chiến (marine infantry), v� một �t người An nam.� �ng Bouillet, một kỹ sư thủy đạo học, v� b�c Sĩ Harmand, cũng c� mặt trong đo�n viễn chinh.

 

������ Garnier đ� tới Đ� Nẵng ng�y 15 Th�ng Mười, nhưng bị mất chiếc t�u �Arc�, bị đắm trong một cơn gi� lốc: may mắn l� thủy thủ đo�n của n� được cứu tho�t.� Nơi đ�y anh ta đổ bộ v�o nh� vi�n quan lại An Nam, kẻ mang một l� thư của Đ� Đốc Dupr� gửi triều đ�nh tại Huế, trong c� nhiều khiếu nại chống An Nam được kể lại, v� th�ng b�o cho hay rằng Garnier sẽ ở lại H� Nội cho đến khi vấn đề th�ng h�nh tr�n s�ng Hồng được d�n xếp thỏa đ�ng.� C�u trả lời thuận lợi, v� nh� vua đ� ph�i ba vị quan lại ra H� Nội.� Hai người đi c�ng với đo�n viễn chinh tr�n chiếc �D�Estr�es�; nhưng vị quan kia, được ban quyền thương thảo với người Ph�p tại H� Nội, lại đi bằng đường bộ.� Với sự hậu thuẫn n�y cho sứ mạng của m�nh, Garnier tiến v�o Cửa Cấm (vũng cửa s�ng hải h�nh được của miền ch�u thổ) v�o ng�y 23 Th�ng Mười.

 

������ Dupuis đ� chống đỡ với sự can trường v� t�o bạo vị tr� chiếm giữ trong m�a xu�n.� C�c cuộc đụng độ giữa người của �ng ta v� người An Nam diễn ra thường xuy�n, nhưng kết quả lu�n lu�n c� lợi cho phe b�n �u Ch�u; v� Nguyễn Tri Phương đ� kh�ng toan t�nh để tấn c�ng �ng ta bằng vũ lực.� Được tăng cường bởi sự đến nơi của chiếc �Mang-Hao�, một chiếc t�u hơi nước c� b�nh l�i b�n h�ng, đ�y bằng, Dupuis dẫn mười hai chiếc thuyền buồm chở muối ngược d�ng s�ng, hộ tống ch�ng đến tận đồn sau c�ng của An Nam.� Ở đ� �ng ta đ� dựng l�n một trạm đồn tr� với một trăm năm mươi người để bảo vệ cho sự giao th�ng của �ng ta, ph�i c�c chiếc thuyền buồm tiếp tục l�n đường đến V�n Nam với một to�n ph�ng vệ c� vũ trang, v� quay trở về H� Nội tr�n chiếc �Mang-Hao�.� Tr�n chuyến đi n�y, �ng ta đ� ph� hủy nhiều chiếc b� hỏa c�ng (fire-rafts) m� người An Nam đ� dựng l�n để ngăn chặn sự th�ng h�nh của �ng.� Hai biến cố qu�n sự trong thời kỳ n�y ti�u biểu cho sự ngự trị của t�nh trạng v� ch�nh phủ: vi�n thống chế An Nam tuyển mộ c�c qu�n hải tặc dọc bờ biển để đẩy l�i qu�n x�m lược, v� Dupuis th�u nhận v�o to�n l�nh đ�nh thu� của �ng ta một phần của đội qu�n đồn tr� Trung Hoa tại một trong c�c thị trấn của Bắc Kỳ.

 

������ Garnier cho chuyển người v� qu�n dụng l�n c�c chiếc thuyền buồm, v� khởi sự việc ngược d�ng s�ng.� Luồng nước mạnh l�m chậm trễ rất nhiều sự tiến bước của anh ta; v� Dupuis, kẻ đ� nhận được th�ng b�o về việc anh ta đến nơi, đ� xu�i xuống bằng một chiếc t�u hơi nước để trợ gi�p.� Anh ta đến H� Nội v�o ng�y 5 Th�ng Mười Một, v� được ch�o đ�n bởi c�c l�nh đ�nh thu� người Trung Hoa của Dupuis đang diễn h�nh tr�n bờ s�ng để đ�n tiếp anh ta.� Nhưng kh�ng c� sự ch�o đ�n được đưa ra bởi ph�a An Nam: c�c quan lại vẫn giữ một th�i độ d� đặt đối nghịch.� Sẽ thật l� mệt mỏi để đi v�o chi tiết c�c cố gắng của Garnier hầu tạo c�c quan hệ ngoại giao với họ.� Nguyễn Tri Phương khăng khăng đ�i Dupuis phải rời khỏi xứ sở, v� rằng Garnier phải đi theo Dupuis.� Vị đặc sứ được ph�i từ Huế ho�n to�n bị kh�ng chế bởi vị thống so�i gi�, v� lập lại c�c cảm x�c của thống so�i.� C�c cư d�n bị ra lệnh kh�ng được c� sự giao tiếp với c�c người ngoại quốc.� Garnier, bị kiệt sức bởi mọi sự phản đối, đưa ra một tối hậu thư (ultimatum), đ� kh�ng được đếm xỉa tới; v� được tăng cường bởi c�c chiếc t�u vũ trang �Espingole� v� �Scorpion�với qu�n số bổ t�c, anh ta đ� thực hiện một cuộc đột k�ch v�o th�nh H� Nội v�o l�c 6 giờ s�ng, ng�y 20 Th�ng Mười Một.� C�c t�u vũ trang thả neo ở d�ng s�ng đ� phụ lực v�o cuộc tấn c�ng với hỏa ph�o của ch�ng.� Qu�n An Nam ho�n to�n bị bất ngờ, v� chắc kh�ng c� sự kh�ng cự n�o.� Nguyễn Tri Phương bị giết chết, v� nhiều quan lại bị bắt l�m t� binh.� Garnier kh�ng c� ai bị thương d� chỉ một người.

 

 

CHIẾM GIỮ H� NỘI

 

 

������ Ảnh hưởng của sự chiến thắng xem ra thật �p đảo: d�n ch�ng đi từng đo�n đến phủ phục trước c�c kẻ chinh phục, v� nh� chức tr�ch địa phương xin đầu h�ng.� Một khối lượng khổng lồ c�c vũ kh�, lương thực, v� đạn dược, rơi v�o tay qu�n Ph�p.� Tất cả sự kiện n�y được ho�n th�nh bởi chưa đến hai trăm người �u Ch�u, với v�i trăm người d�n bản xứ phụ lực.� Sự chiếm đoạt H� Nội mang lại sự an to�n, c�c t�u vũ trang được ph�i đi th�m hiểm c�c kinh rạch của v�ng ch�u thổ v� chiếm giữ c�c thị trấn được ph�ng thủ.� Một số c�c thị trấn n�y đ� thu đoạt được m� kh�ng c� một sự giao tranh, trừ Hải Dương đ� đưa ra một sự kh�ng cự đ�ng kể.� Trong �t ng�y to�n thể khu vực ch�u thổ, với một d�n số hai triệu người, trở th�nh v�ng chiếm đ�ng qu�n sự của người Ph�p.� Một lực lượng d�n qu�n bản xứ được tổ chức, v� được đem d�ng trong qu�n đội Ph�p.� L� cờ ba m�u bay phất phới tr�n c�c th�nh của H� Nội, Hưng Y�n, Phủ L�, Ninh B�nh, Nam Định v� Hải Dương.� Binh sĩ An Nam th� ho�n to�n bị rối loạn v� mất tinh thần: một v�i ph�t s�ng cũng đủ khiến h�ng trăm người trong họ th�o chạy, v� c�c đồn ki�n cố bị chiếm đoạt bởi một số nhỏ qu�n l�nh.� Người Ph�p được nh�n l� v� địch.

 

������ Một thời kỳ bất động tiếp nối sự th�nh c�ng đ�ng kể n�y, -- bất động theo quan điểm qu�n sự, nhưng đầy lo �u cho Garnier v� c�c chiến hữu của anh ta, c�c kẻ t�m c�ch để x�c nhận kết quả của c�c nỗ lực của họ.� Chinh phục một xứ sở dễ d�ng hơn nhiều so với việc duy tr� n�.� Vua Tự Đức, b�ng ho�ng trước sự tiến qu�n mau lẹ của người Ph�p, đ� thực hiện, gần như c�ng một l�c, c�c sự biểu dương th� nghịch v� c�c trận tấn c�ng ngoại giao.� C�c lực lượng An Nam rải r�c tự li�n minh với qu�n nổi dậy v� hải tặc Trung Hoa dọc bờ biển; v� c�c to�n đối nghịch đ� bắt đầu tụ tập gần cận c�c vị tr� của Ph�p.� Ch�ng xem ra cũng thu lượm được một số sự kh�n ngoan trong nghệ thuật chiến tranh.� Ch�ng trở n�n thận trọng khi tấn c�ng v� kh�ng dễ d�ng bị mất tinh thần khi thất trận.� T�nh h�nh trở n�n trầm trọng.� C�c lực lượng tăng cường được mong mỏi trong �u lo đang đến từ S�ig�n.

 

 

C�I CHẾT CỦA GARNIER

 

 

������ V�o ng�y 21 Th�ng Mười Hai, trong khi Garnier v� c�c sứ giả từ Huế đang thảo luận, H� Nội bị tấn c�ng.� Lực lượng tấn c�ng dễ d�ng bị đẩy lui; v� Garnier, với một số binh sĩ của anh ta, thực hiện một cuộc xuất qu�n [sortie, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] để truy k�ch c�c thảo khấu bị thất trận.� Trong cuộc truy k�ch, to�n qu�n nhỏ bị ph�n t�n; v�, lọt v�o một ổ phục k�ch, Garnier bị đ�m bởi c�c ngọn gi�o.� Nhiều kẻ kh�c bị hạ s�t, trong số đ� c� Ensign Balny, kẻ, sau vị chỉ huy, l� vi�n sĩ quan nhiều năng lực v� th�nh c�ng nhất của đo�n viễn chinh.� Thủ cấp của hai vi�n sĩ quan bị cắt v� đem đi mất bởi c�c thổ phỉ.

 

������ Ba giờ sau khi xảy ra thảm họa n�y, sự cập bến của c�c lực lượng tăng ph�i tại Cửa Cấm được loan b�o, v� v�o ng�y 25 Th�ng Mười Hai, ch�ng đ� đến H� Nội.� C�i chết của vi�n chỉ huy của họ xem ra đ� l�m t� liệt trong đ�i l�c, một nh�m nhỏ c�c binh sĩ chiếm giữ c�c th�nh tr� kh�c nhau tại v�ng ch�u thổ, bị bao v�y bởi địch qu�n với qu�n số lớn lao gấp bội.� Ở v�i điểm, họ rơi v�o sự nguy hiểm lớn lao, nhưng c�c biện ph�p mạnh mẽ đ� l�m giảm bớt �p lực.� Dự tr� sẽ c� sự tấn c�ng, họ l�m bất ngờ v� đ�nh đuổi c�c lực lượng An Nam tụ tập để đ� bẹp họ, v� đem h�nh quyết tất cả c�c t� binh.� Sự đến nơi của lực lượng tăng ph�i đ�ng kể từ S�ig�n khiến họ một lần nữa được thở h�t tự do.� Về ph�a người An Nam, họ đ� ho�n to�n sẵn s�ng để chấp nhận c�c điều khoản của hiệp ước được đề nghị bởi người Ph�p.

 

 

CH�NH PHỦ PH�P PHẢN ĐỐI

 

SỰ CHINH PHỤC NHIỀU HƠN NỮA

 

 

������ Sự t�o bạo v� th�nh c�ng của Garnier đ� kh�ng được t�n thưởng tại Paris.� Ch�nh Phủ de Broglie, thật bận rộn với c�c vấn đề nội địa, bực m�nh về khả t�nh của c�c sự rắc rối b�n ngo�i, v� lo sợ l�m phật � Anh Quốc.� N� đ� kh�ng ngần ngại phủ nhận c�c h�nh vi của Garnier, c� vẻ đối với họ chỉ nhằm chống đỡ cho c�c h�nh động kh�ng thể bảo đảm được của Dupuis.� Đ� Đốc Dupr�, bị kẹt giữa hai lằn đạn, b� buộc phải nhượng bộ y�u cầu của ch�nh phủ, song vẫn muốn che chở cho tiếng tăm của c�c thuộc vi�n, đ� ph�i �ng Philastre ra Huế, kẻ, sau một cuộc n�i chuyện với c�c thượng thư của vua Tự Đức, đ� khởi h�nh từ đ� ra Bắc Kỳ c�ng với �ng Nguyễn Văn Tường, một trong c�c sứ giả An Nam được ph�i xuống S�ig�n sau khi c� sự chiếm giữ H� Nội.� Sự việc n�y xảy ra trước khi tin tức về c�i chết của Garnier đến S�ig�n.� Philastre đ� được ph�i đi, trong thực tế để thay thế anh ta.� Philastre l� một trung �y hải qu�n, v� l� một �thanh tra d�n bản xứ� c� kinh nghiệm gần như ngang bằng với kinh nghiệm của Garnier; nhưng quan điểm ch�nh trị của �ng ho�n to�n kh�c biệt, ph� hợp với c�c quan điểm của ch�nh phủ.� �ng ta mạnh mẽ b�c bỏ sự can thiệp vũ trang tại Bắc Kỳ tr�n căn bản c�ng l� v� ch�nh s�ch.� C� lẽ �ng đ� c� được phẩm t�nh nh�n một c�ch c�ng bằng từ hai mặt của một vấn đề, một đặc t�nh, bất kể đẹp đẽ biết bao về mặt đạo đức, bị xem chỉ l� một trở ngại trong kỹ năng của một nh� ngoại giao Phương Đ�ng.

 

������ Philastre tức thời chấp nhận chiều hướng ch�nh trị.� Đại �y Testard, chỉ huy chiếc t�u �Decr�s�, ủy nhiệm sự chỉ huy qu�n sự cho Trung �y Bal�zeaux.� Hai định ước được k� kết với đặc sứ to�n quyền An Nam, đề ng�y 5 Th�ng Gi�ng v� 6 Th�ng Hai, năm 1874.� Theo c�c điều khoản của c�c bản định ước n�y, Ph�p đ� di tản ra khỏi mọi th�nh tr� ngoại trừ th�nh ở Hải Ph�ng tr�n s�ng Cửa Cấm, m� họ giữ lại l�m l�nh địa chiếm hữu qu�n sự; họ cũng c�n nhận được từ An Nam một nhượng địa ở H� Nội b�n bờ con s�ng, tr�n đ� sẽ đặt trụ sở của một tr� sứ (resident) Ph�p v� c�c binh sĩ bảo vệ �ng ta.� An Nam c�n cam kết th�m l� kh�ng duy tr� lực lượng vũ trang tại Bắc Kỳ ngoại trừ c�c d�n qu�n, sẽ t�n trọng c�c t�n đồ Thi�n Ch�a gi�o, v� �n x� những kẻ trong thần d�n của họ đ� cầm s�ng trợ gi�p ph�a Ph�p.� Dupuis đ� rời khỏi H� Nội, v� c�c hoạt động tương lai của �ng ta phải tu�n theo c�c điều khoản của hiệp ước sau n�y.� Kh�ng c� sự ch� � n�o được b�y tỏ về c�c đ�i hỏi của �ng ta cho một khoản bồi thường, m�, trong thời gian c� sự chiến thắng của Garnier, đ� l�n tới một con số khi�m nhường l� một triệu đ� la.� �ng Philastre, s�u th�ng sau đ�, đ� được ban thưởng l�m một sĩ quan được nhận l�nh Bắc Đẩu Bội Tinh (legion of honor); v� vi�n thủ lĩnh qu�n Cờ Đen đ� bổ nhiệm l�m một quan lại bởi vua Tự Đức.� Tam-Dang [?], kẻ nổi danh bởi c�c vụ t�n s�t c�c gi�o d�n Thi�n Ch�a, đ� bổ l�m ủy vi�n ho�ng triều phụ tr�ch c�c tỉnh miền biển của Bắc Kỳ.� Francis Garnier trong một nghĩa k�p l� nạn nh�n của cuộc vĩễn chinh.� Tiền hưu tr� cho b� vợ g�a của anh ta c�n bị tranh c�i tr�n căn bản rằng anh ta đ� kh�ng ng� gục �trước một kẻ th��.

 

������ C�c � kiến sẽ kh�c biệt về c�c gi� trị của c�c ch�nh s�ch kh�c nhau n�y.� T�nh hợp l� của c�c biến cố theo sau c� vẻ t�n đồng đường lối của Garnier: c� thể � niệm của anh ta th� bao qu�t hơn về phạm vi v� mục ti�u, v� được đặt định vững chắc hơn, cả về mặt đạo l� lẫn ch�nh trị, so với ch�nh s�ch của Philastre.� Khi văn minh đụng chạm với sự man rợ, sự man rợ phải nhường bước; v� bất kỳ ch�nh s�ch n�o kh�ng sắp xếp c�c bước trung gian dẫn đến hồi kết cuộc n�y đều l�m chậm trễ điều tất yếu.� Một nỗ lực để thực hiện sự c�ng bằng trong mọi trường hợp sẽ dẫn đến sự hoang mang v� hỗn loạn.� C�c nh� ngoại giao th�nh c�ng của Phương Đ�ng đ� lu�n lu�n xem như một nguy�n tắc chủ yếu, rằng sự nhượng bộ kh�ng bao giờ được c�ng nhận bởi người d�n Phương Đ�ng (Orientals) như l� đạo đức trong ch�nh trị, m� bị xem như một dấu hiệu của sự yếu đuối.

 

 

H�nh 12: Cảnh S�ng Ở Hải Ph�ng

 

 

 

MỘT HIỆP ƯỚC ĐƯỢC K� KẾT

 

 

������ Một hiệp ước đ� được k� kết tại S�ig�n v�o ng�y 15 Th�ng Ba.� Hiệp ước n�y thiết lập sự bảo hộ thường hay được tr�ch dẫn, của Ph�p tr�n An Nam bởi c�c điều khoản kể sau:

 

������ Điều 2: Tổng Thống Cộng H�a Ph�p, nh�n nhận Nh� Vua An Nam như một vị chủ tể ho�n to�n độc lập đối với bất kỳ quyền lực ngoại quốc n�o, hứa hẹn với Nh� Vua viện trợ v� sự gi�p đỡ, v� cam kết mang lại cho Nh� Vua miễn ph�, theo lời y�u cầu của Nh� Vua, sự yểm trợ cần thiết để duy tr� tại quốc gia của Nh� Vua, sự b�nh ổn v� trật tự, để Nh� Vua tự bảo vệ chống lại mọi cuộc tấn c�ng, v� để trấn �p nạn hải tặc t�n ph� một phần bờ biển vương quốc của Nh� Vua.

 

������ Điều 3: Để đổi lấy sự bảo vệ n�y, Nh� Vua An Nam cam kết thi h�nh ch�nh s�ch đối ngoại của Nh� Vua ph� hợp với ch�nh s�ch đối ngoại của Ph�p, v� kh�ng thực hiện c�c sự thay đổi trong c�c quan hệ ngoại giao hiện hữu.

 

������ Sự cam kết ch�nh trị n�y kh�ng nới rộng đến c�c hiệp ước về thương mại; nhưng Nh� Vua An Nam kh�ng thể trong bất kỳ trường hợp n�o, được k� kết với bất kỳ nước n�o kh�c một hiệp ước tr�i ngược với hiệp ước đ� sẵn kết th�c với Ph�p, hay kh�ng c� việc b�o trước cho Ch�nh Phủ Ph�p về � định của Nh� Vua.� Nh� Vua An Nam được tặng cho năm chiếc thuyền vũ trang, một trăm khẩu đại b�c loại nhỏ, một ngh�n bộ vũ kh� c� nh�n, v� một số đạn dược.� Nước Ph�p đồng � cung cấp cho Nh� Vua c�c huấn luyện vi�n về hải qu�n v� lục qu�n, v� c�c kỹ sư v� chuy�n vi�n c� khả năng điều khiển c�c c�ng tr�nh c�ng ch�nh như Nh� Vua mong muốn khởi sự.� Bồi khoản cho c�c vi�n chức n�y đ� được hai b�n thu xếp với nhau.

 

������ Về phần m�nh, Nh� Vua Tự Đức đ� mở cửa ba hải cảng để thương mại với mọi nước, -- Hải Ph�ng v� H� Nội, ở Bắc Kỳ, v� Thị Nại, ph�a nam Huế, tại Trung Kỳ.� Hải h�nh tr�n s�ng Hồng cũng được mở ngỏ từ biển v�o tới H� Nội, v� từ H� Nội đến bi�n cương Trung Hoa, với điều kiện rằng phải kh�ng c� sự lưu th�ng ở c�c điểm lưng chừng [trong nguy�n bản l� �intermediate points�, theo định nghĩa, l� c�c điểm nằm giữa bốn hướng ch�nh tạo th�nh c�c cực của la b�n; bốn hướng nằm giữa l� Đ�ng-Bắc, T�y Bắc, Đ�ng Nam, T�y Nam, cần đối chiếu với nguy�n bản Hiệp Ước để hiểu ch�nh x�c, ch� của người dịch].� Giấy ph�p được cấp để tuyển dụng c�c người ch�o thuyền v� c�c nh�n vi�n kh�c cần thiết cho c�ng việc đi s�ng.

 

������ Tại c�c hải cảng mở cửa, c�c l�nh sự người Ph�p sẽ được cư tr� với một đội bảo vệ c� vũ trang, nhưng lực lượng ph�ng vệ n�y kh�ng được qu� hai trăm người.� Quyền tự do truyền đạo Thi�n Ch�a được bảo đảm.� C�c gi�m mục v� linh mục được ph�p đi lại tự do trong c�c l�nh địa của vua Tự Đức, c� mang theo một th�ng h�nh từ vị thống đốc Nam Kỳ được thị thực (vis�d?) bởi c�c nh� chức tr�ch An Nam.� Điều được x�c định đặc biệt cụ thể rằng họ phải được tự do kh�ng bị c�c hạn chế lặt vặt đặt ra bởi c�c quan lại địa phương.� C�c t�n đồ cải đạo v� th�y giảng bản xứ được bảo vệ.

 

������ Sự �n x� to�n diện đối với tất cả d�n bản xứ đ� đứng về ph�a Ph�p tại c�c cuộc giao tranh cuối c�ng tại Bắc Kỳ được bảo đảm.

 

������ C�c du kh�ch chỉ c� thể du nhập v�o xứ sở khi được cung cấp sổ th�ng h�nh bởi c�c nh� chức tr�ch Ph�p, với sự ưng chịu v� chấp thuận bởi c�c nh� chức tr�ch An Nam; c�c khoa học gia, v� c�c nh� th�m hiểm, c� c�c đặc ưu quyền; c�c vụ kiện d�n sự giữa c�c người Ph�p, giữa người Ph�p với c�c ngoại kiều kh�c, sẽ được ph�n xử bởi c�c l�nh sự Ph�p; c�c vụ kiện d�n sự giữa người Ph�p v� người An Nam sẽ được ph�n quyết bởi một t�a �n hỗn hợp; c�c sự vi phạm h�nh sự phạm bởi người Ph�p sẽ được x�t xử bởi c�c t�a �n th�ch hợp tại S�ig�n.

 

������ Để l�m dễ d�ng cho sự thi h�nh bản hiệp ước n�y, v� để duy tr� c�c quan hệ th�n hữu, một tr� sứ Ph�p với cấp bậc v� c�c quyền hạn của sứ thần đặc m�nh to�n quyền (minister plenipotentiary) sẽ đến tr�nh ủy nhiệm thư tại triều đ�nh Huế một năm sau ng�y k� kết, v� nh� vua An Nam được thỏa thuận c� đặc ưu quyrền bổ nhiệm c�c tr� sứ tại S�ig�n v� Paris.

 

������ Bản Hiệp Ước ng�y 15 Th�ng Ba được tiếp nối bởi một hiệp ước kh�c, đề ng�y 31 Th�ng T�m năm 1874, x�c định v� quy định mọi vấn đề về thương mại.� C�c điều khoản quan trọng nhất của n� được bổ t�c.

 

������ Tại c�c hải cảng mở cửa, cảc h�ng nhập cảng lẫn xuất cảng phải đ�ng thuế quan t�ng g�� (ad valorem) năm phần trăm.� Hoạt động mậu dịch đến v� đi từ c�c hải cảng n�y chỉ phải chịu c�c hạn chế kể sau: --

 

������ 1. Mọi việc mua b�n vũ kh� v� đan dược cho chiến tranh đều bị ngăm cấm.

 

������ 2. Sự xuất cảng mễ cốc bị cấm chỉ, ngoại trừ khi được cho ph�p một c�ch tạm thời v� khẩn cấp bởi c�c nh� chức tr�ch bản xứ; trong c�c thời điểm như thế phải trả thuế quan l� mười phần trăm.

 

������ 3. Sự xuất cảng tơ lụa v� một loại gỗ được gọi l� �go-liem� (gỗ lim?), hai sản phẩm chủ yếu m� người d�n nạp thuế tr�n đ�, chỉ được cho ph�p h�ng năm sau khi c�c sắc thu� đ� được thu.

 

������ H�ng h�a xuy�n qu� (in transitu), hoặc đ�n hay từ V�n Nam, chỉ phải đ�ng thuế quan khi nhập v�o l�nh thổ An Nam.

 

������ Kh�ng c� sự hạn chế n�o tr�n đ�y được �p đặt tr�n hoạt động mậu dịch, ngoại trừ những g� li�n quan đến chiến cụ.� Tất cả mọi quyền hạn của c�c sở quan thuế cấp tỉnh hay nội địa li�n hệ đến mậu dịch ngoại quốc đều bị b�i bỏ.

 

������ C�c sắc thuế tr�n trọng tải v� hải cảng đều được ấn định.

������

������ Mọi hoạt động thương mại đến hay từ S�ig�n, d� l� với Bắc Kỳ hay V�n Nam, được ưu đ�i đặc biệt, chỉ phải trả ph�n nửa số thuế.

 

������ Nhằm bảo đảm sự quản trị th�ch hợp c�c sở thuế quan v� thuế lợi tức đ�ng theo c�c điều khoản của bản hiệp ước, c�c vi�n chức quan thuế Ph�p sẽ được đặt tại c�c hải cảng mở cửa để tổ chức v� điều h�nh c�ng việc.

 

������ Một vi�n chức trưởng ng�nh quan thuế người Ph�p sẽ được bổ nhiệm, l� người m� mọi thuộc vi�n sẽ phải chịu tr�ch nhiệm trực tiếp trước �ng ta.� Ch�nh vi�n trưởng ng�nh n�y sẽ kh�ng chịu tr�ch nhiệm trước bất kỳ giới chức An Nam n�o thấp hơn vi�n thượng thư phụ tr�ch t�i ch�nh tại Huế.

 

������ Kh�ng c� người ngoại quốc thuộc c�c quốc tịch kh�c lại được tuyển dụng li�n hệ đến việc n�y m� kh�ng c� sự chấp thuận của vi�n tr� sứ Ph�p.

 

������ Một chiến hạm Ph�p c� thể được đồn tr� tại mỗi hải cảng mở ngỏ để duy tr� trật tự giữa c�c thương thuyền, v� hỗ trợ cho nh� chức tr�ch l�nh sự.� Bất kỳ chiến hạm Ph�p n�o kh�c đang tuần dương để bảo vệ thương mại sẽ c� quyền đến thăm viếng bất kỳ hải cảng n�o của An Nam, ngoại trừ Thuận An, gần kinh đ�.� Mọi chiến hạm như thế, trong khi tại c�c hải cảng của An Nam, sẽ c� quyền để thực hiện c�c sự sửa chữa, v� mua sắm vật liệu cho mục đ�ch đ�, c�ng thụ đắc c�c nhu yếu phẩm v� đồ dự trữ.

 

������ Sứ thần đầu ti�n tại Huế l� �ng Rheinart, kẻ cũng đ� từng l� vi�n tr� sứ ch�nh thức đầu ti�n tại H� Nội năm 1874.

 

 

 

C�C HẢI TẶC V�

 

QU�N NỔI LOẠN G�Y RA X�O TRỘN

 

 

������ C�c hiệp ước n�y r� r�ng thỏa đ�ng: ch�ng thừa nhận ảnh hưởng của Ph�p, v� c�c nghĩa vụ của An Nam đối với nền văn minh; nhưng vua Tự Đức đ� kh�ng quan t�m g� đến c�c điều kiện đ�i hỏi sự h�nh sử thẩm quyền của �ng tại Bắc Kỳ.� Người Ph�p, trong sự chu to�n c�c quy ước về phần họ, đ� sử dụng lực lượng để trấn �p nạn hải tặc, v� dẹp tan một cuộc nổi loạn được dựng l�n dưới danh nghĩa của triều đại nh� L� cũ; nhưng ngo�i c�c nỗ lực n�y, t�nh trạng v� ch�nh phủ vẫn kh�ng thay đổi.� Qu�n Cờ Đen tr� đ�ng tại L�o Kai v� dưới đ�, vẫn giữ nguy�n c�c trạm thuế quan của m�nh, v� đ�nh thuế y như trước.� Ch�nh quyền An Nam đ� kh�ng chỉ kh�ng dụng tới c�c tặc khấu n�y, n� c�n thừa nhận v� vinh danh ch�ng.� Thủ lĩnh của ch�ng được bổ l�m quan lại, v� nh�n vi�n của ch�ng được trả lương thường xuy�n, được gửi trả từ Huế, với c�ng biểu xuất d�nh cho d�n qu�n An Nam.� Hơn thế nữa, sức mạnh qu�n sự của An Nam đ� được sử dụng để trợ gi�p ch�ng đ�nh bại đối thủ của ch�ng, Qu�n Cờ V�ng, c� l�c đ� được thiết lập ở kh�c s�ng b�n dưới.� Việc đ� ph� hợp ho�n to�n với ch�nh s�ch của vua Tự Đức, rằng một nh�m qu�n nổi loạn sẽ x�a bỏ c�c điều khoản trong bản hiệp ước của �ng ta; v� s�ng Hồng vẫn c�n chưa được mở ngỏ.

 

 

 

SỰ VIỆN TRỢ CỦA TRUNG HOA

 

ĐƯỢC Y�U CẦU BỞI AN NAM

 

 

������ C�c vấn đề ng�y c�ng trở n�n tồi tệ thay v� tốt hơn.� An Nam t�m c�ch trung lập h�a ảnh hưởng của Ph�p bằng c�ch du nhập ảnh hưởng của Trung Hoa. �V�o l�c cuối năm 1878 một kẻ mới tự xưng vua nh� L� tổ chức một cuộc khởi nghĩa tại c�c tỉnh miền bắc gi�p ranh với Quảng T�y.� Kh�ng đếm xỉa tới sự trợ gi�p m� người Ph�p sẵn s�ng cung cấp, nh� vua đ� cầu cứu vi�n kinh lược sứ tại Quảng Ch�u.� Vi�n kinh lược sứ y�u cầu Bắc Kinh viện trợ v� cho ph�p v� ch�nh phủ Trung Hoa đ� trang bị vội v� cho hai thuyền vũ trang.� C�c binh sĩ được tập họp tại Quảng Đ�ng v� Quảng T�y, tiến bước chống lại qu�n nổi dậy, v� đ� đ�nh bại ch�ng.� C� đ�nh trực tiếp n�y v�o c�c sự tuy�n x�c của Ph�p đối với một xứ bảo hộ kh�ng thể được xem nhẹ m� kh�ng l�m nguy hại đến tất cả những g� đ� thu đoạt được.� Điều đ� được quyết định l� tăng cường c�c số qu�n đồn tr� tại c�c hải cảng mở ngỏ.

 

������ V�o th�ng Bẩy, 1881, thủ tướng [Ph�p] y�u cầu c�c viện Quốc Hội một t�n khoản �để duy tr� trật tự tại Bắc Kỳ�.� Mọi � định chinh phục đều bị phủ nhận một c�ch cẩn thận.� Ch�nh phủ cho hay, �Ch�ng ta chỉ muốn tạo ra một t�nh trạng danh dự m� giờ đ�y kh�ng c� được như thế.�� Hoạt động duy nhất được đề nghị rằng ph�i một đơn vị hải qu�n đến trừng phạt Qu�n Cờ Đen.� Với mục đ�ch n�y, một t�n khoản được y�u cầu cho việc đ�ng c�c chiếc t�u đặc biệt th�ch hợp cho c�ng t�c đường s�ng.� C�c � kiến kh�c biệt nhất thiết đ� xảy ra tại S�ig�n v� Paris.� Vi�n thống đốc, �ng LeMyre de Villers, xin từ chức bởi kh�ng c� sự ch� � đến lời cố vấn v� c�c � muốn của �ng.� Ch�nh phủ Gambetta từ chối chấp nhận việc xin từ chức, v� cũng từ chối việc thay đổi ch�nh s�ch của m�nh.� Một ch�nh phủ mới trong năm 1882 đ� quyết nghị việc trang bị một cuộc viễn chinh, v� vi�n Đại t� Rivi�re được chỉ định l�m người chỉ huy.

 

 

S�NG HỒNG

 

Trong c�c năm 1876 v� 1877, �ng De Kergaradec, một trung �y trong hải qu�n Ph�p, đ� thực hiện một cuộc th�m hiểm s�ng Hồng từ H� Nội đến Mạn Hảo.� Khi đ� �ng l� l�nh sự tại H� Nội; v� cuộc viễn th�m của �ng được ưng thuận v� cho ph�p bởi c�c nh� chức tr�ch An Nam, h�nh vi kh�ng kh�c g� hơn một nỗ lực về phần họ để bảo đảm �ng ta được tiếp đ�i tử tế bởi qu�n Cờ Đen.� De Kergaradec rời H� Nội h�m 23 Th�ng Mười Một, 1876, v�o m�a nước thấp.� �ng c� một t�u hơi nước v� hai thuyền buồm thuộc loại đặc biệt được đ�ng cho sự lưu th�ng đường s�ng.� C�c thuyền n�y d�i từ s�u mươi lăm đến bẩy mươi bộ Anh (feet), chiều ngang khoảng mười bộ, v� s�u bốn bộ.� Chất đầy, ch�ng chở được hai mươi tấn, v� ch�m xuống nước ba bộ Anh.� Với số nh�n lực v� đồ dự trữ cho cuộc viễn chinh, v� với mười hai tấn than cho chiếc t�u hơi nước, ch�ng nhận ch�m con t�u xuống chỉ c�n hai mươi s�u ph�n Anh (inches) [tr�n mặt nước].� Một ng�i nh� bằng gỗ nhẹ v� tre che k�n to�n thể con t�u trừ khoảng mưới đến mười hai bộ đ�ng trước.� Ng�i nh� n�y chứa h�ng h�a v� c�c người đi t�u, v� tr�n m�i của n� c�c người ch�o thuyền qua lại để sử dụng c�c chiếc s�o đẩy, d�i được trang bị bằng sắt.� Một cột buồm duy nhất ở ph�a đ�ng trước ng�i nh� dựa v�o hai thanh v�n uốn cong, vểnh l�n được đặt tr�n c�c th�nh t�u, mỗi thanh một b�n: buồm cao năm mươi bộ Anh, v� nghi�ng r� r�ng về ph�a mũi t�u.� Khi gi� thổi vừa phải, một c�nh buồm to lớn bằng vải nhẹ được k�o l�n; nhưng c�ng dụng ch�nh của cột buồm l� khi k�o t�u.� D�y được buộc chặt tới đỉnh của cột, v� ch�nh nhờ thế đủ cao để l�m giạt c�c bụi c�y mọc l�n giữa lối k�o t�u v� d�ng nước.� Cả trong việc k�o v� đẩy t�u, c�c thủy thủ rất chuy�n nghiệp.� C�c d�y k�o của họ, lớn lẫn nhỏ, được l�m bằng một loại m�y, th� nhẹ v� bền chắc, cũng như rẻ tiền.� Thủy thủ đo�n của một trong c�c thuyền buồm n�y gồm mười hai người: một l�i thuyền, một người d� đường l�m việc d� độ s�u từ đ�ng mũi v� b�o hiệu d�ng chảy, v� một người đứng đầu tr�n lối k�o t�u, l� c�c kẻ giữ tr�ch nhiệm.� Đo�n của De Kergaradec bao gồm 28 người �u Ch�u v� một đo�n hộ tống An Nam, chỉ huy bởi một v� quan cấp thấp.� C�c mục khoản tin tức dưới đ�y được tr�ch từ bản b�o c�o của �ng, nhan đề �Cuộc Th�m Th�nh S�ng Ng�i Bắc Kỳ� (Reconnaissance du Fleuve du Tonkin).

 

 

H�nh 13: Bản Đồ D�ng Chảy Của S�ng Hồng, Bắc Kỳ

 

Được th�m hiểm bởi Trung �y De Kergaradec, Hải Qu�n Ph�p, v� L�nh Sự tại H� Nội trong c�c năm 1876-77.� Bản đồ ch�u thổ b�n dưới H� Nội được tr�ch từ t�c phẩm của c�c �ng H�raud v� Bouillet.� C�c kinh độ được tham chiếu theo kinh tuy�n của Paris.� # chỉ một ghềnh th�c.� Th�c c� nghĩa một ghềnh th�c (rapid).� Ng�i c� nghĩa con s�ng nhỏ.� Ch�u [nguy�n bản viết sai l� Chan, ch� của người dịch] c� nghĩa một quận ở miền n�i.� ֗ chỉ một trạm truyền gi�o.� Luồng chảy cu/a một d�ng nước vẽ bằng đường đứt đoạn c� t�nh c�ch phỏng đo�n.� Cửa c� nghĩa ũng cửa s�ng.� Huyện c� nghĩa quận (district).

 

 

 

������ Tỉnh Sơn T�y, b�n tr�n H� Nội, c� ba trạm thuế quan, một trong đ� nằm ở cửa s�ng Clear (S�ng L�), v� trạm kh�c tại cửa s�ng Đ� (Black River).� Hoạt động thương mại, tiến v�o tỉnh, phải trả tại trạm thuế quan đầu ti�n, được tự do đi qua c�c trạm kh�c.� Trạm ở giữa, tại cửa s�ng L�, kiểm so�t hoạt động mậu dịch xu�i xuống theo d�ng s�ng.� Mọi h�ng h�a ngoại trừ muối v� thiếc đ�ng hai phần trăm rưỡi (2.5%); muối phải đ�ng mười phần trăm.� C�c thuế quan tr�n thiếc từ V�n Nam được thanh nạp tại H� Nội, c�c trạm thuế quan ở tỉnh kh�ng li�n hệ g� với c�c sắc thuế đ�.� Ngo�i c�c sắc thuế thường lệ n�y, c�c thương nh�n phải chịu nhiều sự t�i định từ c�c kẻ thu thuế, kẻ c� thiện � m� c�c thương nh�n phải mua chuộc bằng c�c qu� tặng.� C�c sắc thuế v� c�c sự s�ch nhiễu n�y được lập lại tại tỉnh Hưng H�a, b�n tr�n đ�.

 

������ Chiều ngang của con s�ng ở Sơn T�y l� một dặm một phần tư, nhưng n� giảm dần xuống c�n bốn trăm thước Anh (yard) nơi m� cửa s�ng Đ� cắt ngang.� Nơi hạ lưu n�y của d�ng chảy, c� đầy c�c cồn c�t, v� luồng nước th�ng biến đổi của n� kh� lưu th�ng.� Tuy nhi�n, độ s�u bẩy bộ Anh (feet) được d� thấy suốt d�ng s�ng.� S�ng L� r�t nước từ một miền n�o đ� vẫn chưa được hay biết g� cả.� Tại đoạn gặp gỡ s�ng Hồng, n� l� một d�ng nước hẹp, s�u, với luồng nước m�u xanh tương phản với d�ng chẩy đầy b�n của con s�ng kể sau.

 

������ Đoạn hải h�nh kh� khăn nhất được t�m thấy nằm giữa c�c s�ng L� v� s�ng Đ�.� Những kh�c ngoặt gắt xẩy ra, v� luồng nước chảy xiết v� đầy c�c cồn c�t biến dạng. �Trạm thuế quan tại Trinh X�, ở cửa s�ng Đ�, kiểm so�t thương mại xu�i d�ng của cả con s�ng đ� v� con s�ng ch�nh.

 

De Kergaradec đ� đi ngược d�ng s�ng n�u t�n trước mười hai dặm, v� nhận thấy t�nh trạng hải h�nh của n� kh�ng bị trở ngại; nhưng c�c d�n thổ địa cho �ng hay rằng năm mươi dặm từ cửa s�ng c� những ghềnh th�c kh�ng thể vượt qua được.� Tại điểm m� �ng ta vươn tới, v�ng đất trở n�n đồi n�i.� Một người An Nam, cũng thế, n�i với �ng ta rằng v�ng thượng lưu của s�ng Đ� th� cực kỳ� nguy hiểm.� �Nước th� độc hại�, anh ta n�i.� Th�nh Hưng H�a, thị trấn ch�nh yếu b�n tr�n Sơn T�y, v� tỉnh lỵ của tỉnh mang c�ng t�n, được m� tả l� một c�ng tr�nh đắp đất h�nh vu�ng, mỗi chiều d�i ba trăm thước Anh, v� được bảo tr� kỹ lưỡng.� Tường th�nh được tr�t vữa ngo�i mặt, bao quanh bởi một đường h�o, v� triền dốc thoai thoải được cắm cọc r�o. N� th� dễ d�ng hơn để ph�ng thủ so với c�c t�a th�nh rộng lớn tại c�c thị trấn v�ng ch�u thổ.� Vi�n tổng đốc Hưng H�a tiếp đ�i ph�i đo�n với sự lịch sự.� �ng được giao ph� việc li�n lạc với thủ lĩnh của Qu�n Cờ Đen về vấn đề đo�n th�m hiểm.� Lưu Vĩnh Phước đ� trả lời rằng c�c người ngoại quốc kh�ng c� g� phải lo sợ tại c�c điểm được tr� đ�ng thường lệ bởi binh sĩ của �ng ta; nhưng �ng kh�ng thể chịu tr�ch nhiệm về c�c cuộc tấn c�ng c� thể được mở ra tr�n đo�n bởi c�c to�n tuần cảnh h�nh động kh�ng c� sự cho ph�p.� C�c quan lại lo sợ rằng bức thư của �ng ta đ� kh�ng được viết với thiện �.� Tại Hưng H�a, đo�n hộ tống của De Kergaradec được tăng cường bởi sự bổ sung một v� quan hạng ba [h�ng tam phẩm], kẻ được cắt cử đi c�ng với �ng l�n tới bi�n giới; nhưng vị v� quan đ� kh�ng xin được một cuộc n�i chuyện với vị tổng chỉ huy c�c lực lượng An Nam, v� l� vị quan nhất phẩm duy nhất v�o l�c đ� tại Bắc Kỳ.� Vi�n chức n�y l� tổng đốc Sơn T�y, kẻ, v�o l�c c� cuộc viễn th�m của Garnier, đ� k�u gọi Qu�n Cờ Đen đến trợ gi�p �ng ta.� �ng đ� nhận được sự thăng thưởng cho c�c c�ng t�c của �ng v�o dịp đ�.

 

V�o l�c c� cuộc thăm viếng của De Kergaradec, �ng kh�ng c� mặt tại Hưng H�a; vi�n v� quan kể trước đ� quy kết sự đ�n tiếp �ng thiếu lịch sự tại L�o Kai cho sự kiện rằng Lưu Vĩnh Phước đ� kh�ng nhận được c�c đại diện th�ch đ�ng từ vi�n chức thẩm quyền cao cấp n�y.� Tại Hưng H�a, �ng ta gặp Ta-gi-Dinh [?], thư k� của thủ lĩnh Qu�n Cờ Đen, kẻ đang tr�n đường về H� Nội để đưa ra c�c lời khiếu nại l�n c�c nh� chức tr�ch An Nam.� Ch�ng ta nhận thấy rằng Qu�n Cờ Đen được trả lương bởi ch�nh quyền Huế.� Tổng số qu�n tại ngũ của họ l� 1,565 người; nhưng trong khoản trả mới nhất họ chỉ được trả cho 1,500 người: Lưu Vĩnh Phước đ�i hỏi khoản sai biệt.� Ta-gi-Dinh đ� hứa hẹn viết thư cho thủ lĩnh của m�nh về đo�n th�m hiểm.

 

Rời Hưng H�a h�m 1 Th�ng Mười Hai, việc ngược d�ng được t�i diễn.� T�u hơi nước, bị chết m�y, được để lại l� cảng Gia-Du [?].� Vi�n chức h�nh thu thuế quan tại Gia Du [?] ph�n n�n một c�ch chua ch�t về sự sụt giảm mậu dịch đường s�ng, chưa được tới một phần trăm khối lượng v� trị gi� của n� trước đ�y.� H�a b�nh tr�n danh nghĩa được thiết lập; nhưng c�c giang khấu tại L�o Kai đ� b�p cổ hoạt động thương mại, v� gần như hủy hoại thương mại bởi c�c sự t�i định thuế độc đo�n v� khổng lồ của họ.� Những g� c�n lại nằm trong tay c�c thương nh�n Trung Hoa, c�c kẻ thực hiện c�c cuộc nh�m họp đều đặn với Qu�n Cờ Đen, v� biết r� những g� m� họ phải ước định.

 

Trong hai ng�y sau khi rời Gia Du [?], v�ng đất trở n�n đ�ng d�n v� được canh t�c tươi tốt.� B�n tr�n� v�ng n�y, cảnh tr� trở n�n nhiều đồi n�i, v� d�ng s�ng ng�y c�ng hẹp dần, nhưng c�ng l�c lại �t bị cản trở bởi c�c đụn c�t, v� dễ hải h�nh hơn.� C�c dấu hiệu của sự sinh sống trở n�n �t thường xuy�n hơn.� C�c lối k�o t�u kh�ng c�n nhận thấy tr�n c�c bờ s�ng.

 

Hai mươi năm trước, huyện n�y c� d�n cư đ�ng đ�c; nhưng n� đ� bị t�n ph� bởi c�c cuộc cướp b�c của c�c to�n thổ phỉ Trung Hoa.� C�c nỗ lực đ� được thực hiện để t�i thiết c�c l�ng x�; nhưng ch�ng đ� kh�ng được an to�n trước c�c cuộc đột k�ch bất chợt h�y c�n được thực hiện bởi Qu�n Cờ V�ng, c�c kẻ bị đặt ra ngo�i ph�p luật bởi người An Nam.

 

Tại Ha Hoa [?], khoảng t�m mươi dặm b�n tr�n H� Nội, v�ng rừng r�, trải d�i cho đến bi�n giới Trung Hoa, đ� xuất hiện.

 

Tại Tuần Quan [?], trạm g�c đầu ti�n của Qu�n Cờ Đen, ph�i đo�n đ� được đ�n tiếp một c�ch nồng hậu.� Vi�n trưởng trạm, Ho�ng Nhi [?], đ� bảo đảm đo�n rằng kh�ng c� g� phải lo sợ to�n qu�n của �ng, nhưng �ng kh�ng thể đưa ra sự bảo đảm n�o về th�i độ của Lưu Vĩnh Phước tại L�o Kai.� Trạm Tuần Quan bao gồm khoảng một trăm hai mươi ng�i nh�, được bao quanh bởi một h�ng dậu r�o bằng cọc gỗ, v� được cư tr� bởi hai hay ba trăm người đ�n �ng Trung Hoa kết h�n với phụ nữ bản xứ.� Kh�ng sắc thuế quan bị đ�nh tại đ�, nhưng người ta được hưởng chia phần thuế đ�nh bởi c�c trạm b�n tr�n.

 

De Kergaradec ngạc nhi�n t�m thấy một huyện (sub-prefect) An Nam tại địa điểm n�y.� C�ng sự việc như thế tại Bảo H� v� L�o Kai, b�ng d�ng của nh� chức tr�ch An Nam giảm xuống khi tiến gần đến khu bi�n cương Trung Hoa.� �ng đ� so s�nh t�nh trạng của c�c nơi n�y với một t�nh trạng bao v�y, huyện của An Nam tượng trưng quyền lực d�n sự, chỉ c� quyền quản hạt như được cho ph�p bởi vi�n thủ lĩnh qu�n sự.

 

Ghềnh th�c đầu ti�n, c� t�n l� Th�c Thủ [?] (�nơi bắt đầu c�c nỗi hiểm nguy�), c�ch Tuần Quan [?] kho�ng mười lăm hay mười s�u dặm.� B�n tr�n địa điểm n�y, trong mười lăm dặm kh�ng c� trở ngại n�o.� Con s�ng, ba trăm thước Anh chiều ngang, chảy giữa c�c ngọn n�i cao từ một ngh�n s�u trăm đến hai ngh�n bộ Anh, được che phủ bởi c�y cối trong đ� c�y chuối dại v� tre được nhận ra dễ d�ng.� C�c c�nh rừng đầy c�y tre; v� ở đ�y, giống như tại c�c nước phương Đ�ng kh�c, n� l� vật liệu x�y dựng ch�nh yếu.� Th� hoang đầy rẫy.� C�c dấu vết của lợn rừng, hươu rừng, v� c�c con hổ, được nh�n thấy h�ng ng�y, v�, trong một dịp, c�c dấu vết của một lối đi của một to�n c�c con voi.� C�c c�y lớn kh�ng nhiều tại v�ng đất ven s�ng: loại c�y ch�nh l� C�y Cho [?], một loại gỗ gi� trị được d�ng nhiều trong việc đ�ng c�c thuyền buồm đi s�ng.

 

V�o ng�y 20 Th�ng Mười Hai, đo�n viễn chinh tới Th�c C�i [?], th�c nước ch�nh.� Từ địa điểm n�y đến L�o Kai, con s�ng b�y ra một chuỗi c�c ghềnh th�c, c�ch nhau từ ba đến bốn dặm.� Lối th�ng h�nh trở n�n cực kỳ buồn tẻ: cần đến cả một ng�y, th� dụ, để đi qua Th�c C�i [?].

 

Ng�y 24 Th�ng Mười Hai, đo�n đến Bảo H�, một trạm thuế quan nhỏ được canh g�c bởi ba mươi l�nh trong to�n của Lưu Vĩnh Phước.

 

Phần nhiều hơn của c�c sắc thuế đ�nh tr�n c�c thuyền ngược d�ng s�ng được thu tại đ�y.� Ngo�i những sắc thuế được nghĩ l� cố định, c� c�c thuế kh�c mang t�nh chất chuy�n đo�n nhiều hơn.� Một số trong c�c loại thuế n�y th� kỳ lạ -- c�c thuế đ�nh tr�n mui của con t�u, tr�n ph�o được d�ng trong dịp lễ tết, hương được đốt trong c�c ng�i ch�a.� Bất kỳ l� do n�o, d� hoang đường đến đ�u, c� thể được d�ng để moi tiền, đều được sử dụng.� Một thương nh�n Trung Hoa, tr�n đường đến L�o Kai với h�ng h�a l� muối v� b�ng vải, c� n�i với De Kergaradec rằng �ng ta bị buộc phải trả tại Bảo H� gần gấp đ�i tổng số c�c sắc thuế của �ng ta tại c�c tỉnh Sơn T�y v� Hưng H�a; v� �ng đ� lớn tiếng ph�n n�n về g�nh nặng n�y tr�n hoạt động mậu dịch.

 

V�o ng�y 30 Th�ng Mười Hai, b�n dưới L�o Kai một qu�ng ngắn, đo�n th�m hiểm được đ�n gặp bởi một sứ giả của vị quan lại An Nam nắm giữ hư quyền tại Ch�u Thủy Vị [?], gần địa điểm đ�.� Sứ giả n�y c� mang một l� thư gửi đến quan chức th�p t�ng De Kergaradec kể từ Hưng H�a, b�o cho �ng ta biết c�c mệnh lệnh được đưa ra bởi Lưu Vĩnh Phước về sự đối xử với đo�n.� �ng Lưu cấm đo�n được l�n bờ, hay cho t�u của họ đến gần L�o Kai hơn ng�i nh� của vị quan lại đ� n�i ở tr�n, b�n dưới th�nh tr� của họ Lưu một dặm: ngay ở đ�, họ cũng chỉ ở lại trong một đ�m.� Họ c� thể, nếu muốn, ngược d�ng v�o l�nh thổ Trung Hoa, nhưng với điều kiện nằm xuống b�n dưới m�i che của c�c chiếc thuyền buồm của họ, kh�ng được nh�n g� cả, v� giử bản th�n họ kh�ng được nh�n thấy, khi đi ngang qua L�o Kai.� Tất cả c�c nỗ lực để khuyến dụ họ Lưu sửa đổi th�i độ n�y đều kh�ng th�nh c�ng.� Họ Lưu từ chối việc chấp thuận một cuộc hội kiến ngay cả đối với vi�n chức An Nam đi từ Hưng H�a; v� De Kergaradec, kẻ m� sổ th�ng h�nh Trung Hoa chưa đến nơi, v� l� kẻ đang trở n�n thiếu đồ dự trữ, đ� quay trở về H� Nội.

 

 

H�nh 14: Cảnh S�ng

 

 

 

V�o ng�y 18 Th�ng Hai năm 1877, �ng ta một lần nữa, đi ngược l�n d�ng s�ng, nhưng được trang bị nhẹ nh�ng hơn trước đ�y rất nhiều.� �ng ta c� như c�c t�y vi�n c� nh�n chỉ gồm một thư k� người An Nam, một th�ng dịch vi�n Trung Hoa, v� hai đầy tớ, -- kh�ng người �u Ch�u; v� thay v� c�c thuyền buồm, �ng d�ng hai thuyền loại nhẹ c� thể chở được bốn hay năm người tr�n mỗi thuyền.� �ng ta c� c�c văn thư của Tsung-li Yamen (Tổng L� Nha M�n) (triều đ�nh Bắc Kinh) [phụ tr�ch ngoại giao của triều đ�nh nh� Thanh, ch� của người dịch] cho ph�p �ng ta được du h�nh sang V�n Nam.� Một tướng lĩnh An Nam một lần nữa được ph�i từ Hưng H�a để hộ tống �ng ta đến bi�n giới Trung Hoa.� Lần n�y Lưu Vĩnh Phước, bị ảnh hưởng bởi c�c th�ng h�nh Trung Hoa, kh�ng tạo ra c�c sự kh� khăn; v� trong mười t�m ng�y sau khi rời H� Nội, De Kergaradec xuất hiện tại L�o Kai.� Một vi�n quan An Nam mới tại Ch�u Thủy Vị, xem ra c� nhiều độc lập hơn so với kẻ tiền nhiệm, v� đ� ưng thuận để đi c�ng đo�n đến c�c ranh giới của Đ�ng Kinh [Bắc Kỳ].

 

L�o Kai, c� nghĩa trong tiếng Hoa l� �chợ cũ�, l� một thị trấn rải r�c chừng hai đến ba trăm căn nh�, được x�y cất, như tại c�c v�ng kh�c của An Nam, bằng tre, v� lợp m�i rơm.� C�c nh� b�n trong t�a th�nh được x�y bằng gạch, v� lợp ng�i.� Đ�y l� địa điểm thương mại ch�nh yếu tr�n d�ng s�ng b�n tr�n H� Nội, v� c� vẻ l� bận rộn v� thịnh vượng bất kể c�c t�nh trạng ch�n nản thường được n�i đến một c�ch thật thường xuy�n.� D�n số ch�nh yếu l� người Trung Hoa, v� tiếng Quảng Đ�ng được n�i tại đ�y.� Tại V�n Nam, b�n kia bi�n giới, người d�n n�i tiếng Bắc Kinh.� C�c người Trung Hoa đầu ti�n đến định cư tại đ�y l� một nh�m thực d�n� gốc Quảng Đ�ng, đ� đến khoảng năm mươi năm trước với sự ch� mục đến lợi thế thương mại.� D�n số từ đ� được gia tăng bởi c�c di d�n từ Quảng Đ�ng v� Quảng T�y.� Thị trấn c� một vị tr� thương mại tốt, v� nếu khi n�o c� được trật tự v� một ch�nh quyền tốt được thiết lập, v�ng đất sẽ l� một địa điểm mậu dịch ph�t đạt.� N� nằm ở đầu một hải tr�nh d�nh cho c�c thuyền buồm như ch�ng t�i đ� m� tả, c� tầm nước s�u ba bộ Anh.� H�ng h�a chở đến Mạn Hảo phải được chuyển sang thuyền nhỏ hơn v� nhẹ hơn.� Th�nh L�o Kai l� một c�ng tr�nh nhỏ, h�nh vu�ng, với c�c bức tường đ� kh�ng mấy vững chắc.� Tại c�c g�c l� th�p canh với nền phẳng, tr�n đ� c� gắn c�c s�ng quay v�ng, l�n tới mười lăm khẩu, ngo�i một khẩu s�ng bằng đồng lớn hơn với đường k�nh n�ng s�ng rộng năm ph�n Anh (inches). �B�n trong t�a th�nh n�y l� nơi cư ngụ của vi�n thủ lĩnh, v� chỗ sinh hoạt của hai trăm trong số c�c binh sĩ giỏi nhất của �ng ta: số qu�n c�n lại của �ng sinh sống tại l�ng b�n ngo�i th�nh.� De Kergaradec đ� ước lượng tổng số lực lượng của Qu�n Cờ Đen l� t�m trăm người.

 

Lưu Vĩnh Phước l� người đ�n �ng khoảng bốn mươi lăm tuổi, c� d�ng dấp nhỏ nhắn v� kh� thương, nhưng với sự tinh anh đ�ng kể.� C�c thuộc hạ của �ng ta mang nhiều nể sợ �ng ta bởi năng lực v� sự t�n �c của �ng.� Ch�nh phủ An Nam cấp ph�t cho Qu�n Cờ Đen, y như đối với d�n qu�n của m�nh, một khoản lương l� ba mươi lăm xu mỗi th�ng, v� một khẩu phần gạo.� Tiền v� gạo được trao trọn g�i v�o tay vị thủ lĩnh, kẻ đ� trả cho binh sĩ của m�nh như sau: mỗi binh sĩ nhận được một khẩu phần gạo (s�u mươi bẩy c�n Anh (pounds) mỗi th�ng nếu c�n độc th�n, một trăm hai mươi c�n Anh nếu c� gia đ�nh), một khẩu phần nhỏ mỡ heo (lợn) v� một khẩu phần về dầu, một ngh�n năm trăm đồng tiền chinh [sap�ques, trị gi� từ 1/1000 (cho đ�n năm 1878), đ�n� 1/500 của một đồng tiền (piaster) kể từ 1879, l� đơn vị tiền tệ dưới 1 xu (cent) tại Đ�ng Dương, ch� của người dịch] bằng đồng (khoảng một mỹ kim bốn mươi xu) mỗi th�ng (khoản lương n�y sẽ được gấp đ�i khi phục vụ t�ch cực tr�n chiến trường), v� hai bộ quần �o mỗi năm, một bộ v�o l�c bắt đầu mỗi m�a.� Đ�i khi họ nhận được, như một đặc �n, c�c lượng nhỏ thuốc phiện V�n Nam v� rượu sủi gạo.� De Kergaradec đ� ước lượng c�c chi ph� của Lưu Vĩnh Phước v�o khoảng $17,000 một năm cho việc duy tr� đội qu�n của �ng ta.� Ngo�i khoản trả của Ch�nh Phủ An Nam, số tiền n�y đến từ c�c trạm thu thuế quan.� Đối với một hải tặc v� ở ngo�i v�ng ph�p luật, điều phải nh�n nhận rằng vị thủ lĩnh nổi loạn n�y đ� cắt giảm guồng m�y quản trị của �ng ta tới một mức tuyệt vời.

 

C�c sản phẩm của V�n Nam xu�i xuống d�ng s�ng gồm thiếc, tr�, v� thuốc phiện.� Thiếc thuộc loại c� phẩm chất k�m, kh�ng sạch, chứa c�c dấu vết của c�c kim loại kh�c; sản phẩm tốt nhất của kho�ng sản được chuy�n chở tới thị trường bằng một con đường kh�c.� Tr� được đ�ng th�nh b�nh dưới h�nh thức được gọi l� �tr� �bịch� [brick tea, đ�ng th�nh g�i như vi�n gạch, ch� của người dịch].� Thuốc phiện kh�ng được tốt như của Ấn Độ, nhưng gi� rẻ hơn.� C�c h�ng nhập cảng gồm b�ng vải, cả b�ng sống v� đ� được se, thuốc l�, v� tr�n hết, muối biển, c� gi� trị cao tại mọi v�ng chung quanh.� C� mỏ muối tại V�n Nam, nhưng c� phẩm chất tồi.� Sản phẩm cần thiết ch�nh yếu n�y đưa đến một gi� cả khổng lồ: gi� trả l� s�u mươi đến bẩy mươi xu mỗi tạ (picul: một trăm ba mươi ba c�n Anh) tại H� Nội, n� được b�n ra gấp bốn lần gi� đ� tại Mạn Hảo; v� trong suốt thời nổi loạn của c�c kẻ theo Hồi gi�o (Mahometan), khi c�c mỏ muối của V�n Nam nằm trong tay qu�n nổi dậy, gi� đ� l�n tới, tại V�n Nam Phủ, hai mươi ba mỹ kim một tạ.� Đồng tiền qu� khan hiếm tại c�c v�ng thượng nguồn của con s�ng, đến nỗi hầu như mọi mậu dịch biến th�nh vấn đề đổi ch�c.� Để tạo dễ d�ng cho c�c sự giao dịch, Lưu Vĩnh Phước ấn định, t�y giai đoạn, c�c gi� cả k� danh của c�c sản phẩm chủ yếu, ch�nh v� thế tạo th�nh một bảng gi� cho c�c sự trao đổi.� C�c thị trường được cung cấp c�c h�ng rau cải bởi c�c bộ tộc hoang dại ở v�ng chung quanh.

 

De Kergaradec tiến tới Mạn Hảo, v� từ đ� đến thăm viếng c�c mỏ thiếc tại Ko-Kieou [?], nơi tuyển dụng đến mười ngh�n người.� C�c mỏ n�y đ� được khai th�c trong hai trăm năm, v� sản lượng h�ng năm của kim loại n�y v�o l�c bắt đầu thế kỷ n�y [thứ 19, ch� của người dịch] l� mười một triệu c�n Anh.� Bởi t�nh trạng x�o trộn của xứ sở, sản lượng đ� tụt xuống v�i năm trước đ�y chỉ bằng một phần mười khối lượng đ�, nhưng trong năm 1877 đ� gia tăng trở lại l�n một phần tư sản lượng cũ; v� c�c chủ mỏ hy vọng tăng gấp bội số thu hoạch nếu h�a b�nh được k�o d�i.� Quặng được khử bởi than đ�, v� thiếc được đ�c th�nh c�c thanh, mỗi thanh nặng một tạ (một trăm ba mươi ba c�n Anh).� Mỗi thanh l�m th�nh trọng tải cho một trong c�c con lừa b� nhỏ của v�ng đất n�y, theo c�ch m� n� được vận chuyển tới thị trường.� Thiếc tốt nhất được chuyển theo c�ch n�y đến Su-Tcheou [?], một nơi c�ch năm ng�y đường.� Mậu dịch về đồng được độc quyền bởi nh� nước, đ� đ�c tất cả đồng th�nh c�c đồng chinh.

 

Qua cuộc th�m th�nh n�y, De Kergaradec đ� chứng minh con s�ng c� thể hải h�nh một c�ch dễ d�ng đến L�o Kai, nơi c� thể được xem l� đầu m�t thực tế cho sự hải h�nh.� C�c ghềnh th�c b�n tr�n tạo nhiều kh� khăn hơn, v� c�c chiếc thuyền cần phải được đ�ng một c�ch đặc biệt để tới được Mạn Hảo.� Kh�ng nơi n�o dưới L�o Kai m� �ng nhận thấy c� tầm nước n�ng dưới ba bộ Anh.� �ng đề nghị d�ng c�c t�u mậu dịch hơi nước với b�nh quay b�n h�ng, đ�y bằng, c� đủ sức m�y chống lại một luồng nước chảy ở tốc độ s�u hải l�; v� �ng b�o c�o rằng tuyến đường c� thể được cải thiện nhiều bởi một khối lượng c�ng t�c kỹ thuật vừa phải.� Mức hay giai đoạn d�ng cao h�ng năm của triều cường k�o d�i từ Th�ng Tư hay Th�ng Năm cho đến Th�ng Mười Một.� Nước s�ng l�n cao đ�i khi l�n tới từ hai mươi đến hai mươi hai bộ Anh tại H� Nội v� ba mươi bộ Anh tại L�o Kai.� Sự kiện n�y được g�y ra v� duy tr� bởi c�c trận mưa nhiệt đới đều đặn.�

 

D�n bản xứ đặt cho con s�ng ba hay bốn t�n gọi kh�c nhau tại c�c phần kh�c nhau của d�ng chảy; nhưng kh�ng ai trong họ nhận biết t�n �Song Coi�, được d�ng thường xuy�n trong c�c bản đồ của ch�ng ta.� C� lẽ đ�y l� lỗi ch�nh tả viết sai lạc từ danh xưng �S�ng C�i� (�con s�ng �vĩ đại� hay �ch�nh�) m� họ đ�i khi d�ng để chỉ tuyến đường rộng nhất tại v�ng ch�u thổ.� Trong bản hiệp ước năm 1874 con s�ng được gọi l� Nhị H�.

 

De Kergaradec ph� b�nh c�c sự ph�t biểu th�i qu� đ� được đưa ra về kh�i lượng thương mại sẽ t�m lối đi theo s�ng Hồng nếu con đường n�y trở n�n an to�n.� Số xuất cảng ch�nh đến nay l� thiếc, với trị gi� h�ng năm v�o l�c đ� l� ba triệu phật lăng, v� đang gia tăng.� Thừa nhận rằng n� c� thể tăng l�n đến năm triệu, v� rằng to�n thể số lượng đều sẽ� t�m kiếm một thị trường qua ngả s�ng Hồng, v� sẽ được trao đổi với một số lượng h�ng h�a tương đương, mậu dịch sẽ kh�ng vượt qu� mười triệu phật lăng mỗi năm; v� nếu, dưới c�c t�nh huống thuận lợi, khối lượng n�y được tăng gấp đ�i, con số vẫn c�n sẽ thấp hơn rất nhiều so với c�c số được tuy�n bố bởi c�c thực d�n nhiệt th�nh v� dự tưởng.� Sự gi�u c� thi�n nhi�n của V�n Nam th� to lớn, nhưng n� kh�ng được ph�t triển; v� tại Trung Hoa, thế giới di chuyển một c�ch chậm chạp.

 

C�c tin tức địa dư thu thập được từ cuộc viễn th�m n�y v� từ c�c cuộc th�m th�nh kh�c nhỏ hơn v� �t quan trọng hơn, một trong cuộc khảo s�t đ� ngược d�ng s�ng L�, cho ph�p ch�ng ta tr�nh b�y Bắc Kỳ một c�ch tổng qu�t như sau.

 

 

 

ĐẶC T�NH CỦA V�NG ĐẤT N�Y

 

 

������ Thả dốc cả từ hướng bắc v� hướng t�y ra đến vịnh nơi m� c�c con s�ng của n� đổ nước v�o, v�ng thượng du của n� trong thực tế l� c�c bực thang tụt xuống bực cuối c�ng của cao nguy�n T�y Tạng tại miền đất n�y.� Địa h�nh n� th� đa trạng v� nhiều n�i, nhưng cao độ của c�c điểm cao nhất kh�ng vượt qu� c� lẽ năm hay s�u ngh�n bộ Anh.� B�n dưới v�ng c�c ghềnh th�c, hai rặng n�i k�m hai b�n h�ng của s�ng Hồng ph�n c�ch nhau, v� trải d�i theo c�c chi�u hướng kh�c nhau ra tới biển.� Một nối d�i về ph�a đ�ng, rặng kia theo hướng nam v� đ�ng, ch�ng bao bọc một lưu vực lớn, trong đ� ch�u thổ l� trung t�m.� Chiều chảy của c�c con s�ng gần nhau song song.� Ngo�i S�ng C�i [?] v� c�c phụ lưu của n�, c� s�ng Th�i B�nh, ph�t nguy�n ngay ph�a bắc của bi�n cương, chảy theo một d�ng gần như song song với d�ng chảy của nh�nh ph�a đ�ng của s�ng L�, v� c� c�c cửa s�ng tạo th�nh phần ph�a bắc của ch�u thổ.� Lối v�o H� Nội, trong thực tế, l� theo ngả Cửa Cấm, một trong c�c vũng cửa s�ng của s�ng Th�i B�nh, từ đ� xuy�n qua c�c s�ng nh�nh v� c�c tuyến bắt ngang v�o d�ng s�ng ch�nh.� C�c cửa của S�ng C�i ch�nh danh th� cạn v� kh�ng thể băng qua.� Ở ph�a bắc v� nam của ch�u thổ c� nhiều con s�ng nhỏ hơn th�o nước v�o v�ng duy�n hải kề cận.

 

������ Theo bản đồ mới nhất, c�c s�ng L� v� s�ng Đ�, cả hai ph�t nguy�n tại V�n Nam, th� song song với s�ng mẹ trong phần lớn d�ng chảy của ch�ng, uốn kh�c gắt khi tiến đến v�ng đất thấp.� Một phần lớn to�n v�ng được che phủ bởi rừng.� C�c giới hạn ph�a nam v� ph�a đ�ng của miền rừng cao n�y ph� hợp trong thực tế với c�c đường v�ng cao độ của ch�u thổ.� Phần lớn hơn của l�nh thổ được th�o nước trực tiếp bởi c�c con s�ng Đ� v� s�ng L� chưa được khảo s�t, v� được cư tr� bởi c�c bộ tộc độc lập.� Phần ph�a nam của Bắc Kỳ l� một giải đất tương đối hẹp theo c�c bậc hay cao nguy�n li�n tiếp cao dần từ biển cho đến c�c ngọn n�i.� Rặng n�i dọc bờ biển của An Nam được n�i l� do sự tạo lập �của đ� hoa cương.� Qu� �t điều được biết đến nay, đến nỗi n� chưa được gọi bằng danh xưng c� biệt: ngay cả c�c t�n gọi địa phương của c�c đỉnh n�i ch�nh vẫn chưa thu thập được.� B�c Sĩ Harmand l� du kh�ch duy nhất trong thế kỷ n�y đ� đi ngang qua n�, v� đến một điểm nằm ph�a nam của Bắc Kỳ.

 

������ Vịnh Bắc Việt th� n�ng, chỉ s�u khoảng ba mươi đến ba mươi lăm sải [fathom, đơn vị đo chiều s�u của Anh, bằng 1.82 m, ch� của người dịch] ở chỗ ngang với ph�a nam của đảo Hải Nam, v� giảm dần độ s�u khi tiến l�n ph�a bắc.� Eo biển Hải Nam, nằm giữa đảo Hải Nam v� b�n đảo Lien-Chow [c�ch phi�n �m n�y nhiều phần kh�ng đ�ng; phần đất n�y được gọi l� L�i Ch�u trong tiếng Việt, ch� của người dịch], nối liền phần tr�n của vịnh với Biển Trung Hoa (China Sea).� Pak-Hoi [?], ở đầu m�t ph�a bắc của n�, được lập th�nh cảng mở ngỏ trong năm 1876 theo định ước Che-Foo [?].� Vịnh gồm nhiều h�n đảo, v� c�c đảo n�y l� c�c căn cứ địa cuối c�ng của hải tặc Trung Hoa.� Đa số h�n đảo nằm gần bờ biển Bắc Kỳ, ph�a bắc v�ng ch�u thổ: một số đảo kh� lớn, v� c� cao độ từ một ngh�n đến một ngh�n ba trăm bộ Anh.

 

 

H�nh 15: Tr�n s�ng ở Huế

 

 

 

������ Ch�u thổ S�ng C�i kh�c biệt trong một đặc t�nh nổi bật so với ch�u thổ s�ng Mekong hay s�ng Nile.� C�c ch�u thổ n�y bằng phẳng, to�n bộ hợp th�nh bởi sự bồi đắp ph� sa; trong khi ch�u thổ kể trước gồm chứa nhiều ngọn đồi c� chiều cao từ năm trăm đến t�m trăm tr�n c�c h�n đảo được tạo lập bởi c�c d�ng chảy x�i m�n của n�.� Điều n�y đặc biệt đ�ng với phần ph�a bắc của n�, xuy�n qua đ� l� c�c chi nh�nh của s�ng Th�i B�nh: phần ph�a nam mang n�t tương đồng nhiều hơn với loại th�ng thường.� Ngay liền với ph�a bắc v� nam của miền ch�u thổ l� c�c n�i non vươn d�i tới biển.� C�c n�i của Kouang-Yen (Quảng Y�n) c� chiều cao từ ba đến bốn ngh�n bộ Anh.� C� thể c�c cao điểm của ch�u thổ c� thời l� c�c h�n đảo đ� được nối liền bởi sự bồi đắp của ph� sa con s�ng.� Sự nới d�i của n� đến c�c khu nước n�ng của vịnh diễn ra mau lẹ -- theo lời ph�t biểu của một kỹ sư thủy văn người Ph�p, ba trăm ba mươi bộ Anh mỗi năm.� Tr�n cồn c�t tại Cửa Cấm, độ s�u trung b�nh khi nước thấp l� s�u bộ Anh, v� độ d�ng cao của con nước lớn từ s�u đến mười một bộ Anh.� Một khi đ� v�o trong con s�ng, chiều s�u kh�ng dưới mười ba bộ Anh cho đến Hải Dương.� Độ s�u của con s�ng ch�nh t�y thuộc theo m�a.

 

 

 

SỰ PHONG PH� VỀ KHO�NG SẢN

 

������ Sự gi�u c� về kho�ng sản của Bắc Kỳ được tin l� đ�ng kể.� De Kergaradec được cho hay bởi người Trung Hoa tại V�n Nam rằng c�c n�i của Tuyen-Kouang (Tuy�n Quang) c� nhiều mỏ y như n�i của họ.� Tr�n bản đồ của Dupuis, c�c mỏ v�ng, bạc, ch�, kẽm, sắt, v� đồng, được� gieo rắc một c�ch h�o ph�ng.� C�c �ng Fuchs v� Saladin, hai kỹ sư hầm mỏ, b�o c�o sự kh�m ph� của họ hai mỏ than đ� c� phẩm chất tốt tại Quảng Y�n, ph�a bắc v�ng ch�u thổ, v� gần bờ biển.� Một mỏ tương tự cũng được t�m thấy tại một trong c�c h�n đảo.

 

 

N�NG NGHIỆP

 

 

������ Được biết một c�ch tự nhi�n hơn l� một vương quốc thực vật.� V�ng ch�u thổ cực kỳ ph� nhi�u, v� hiệu năng của n� được chống đỡ bởi c�c sự bồi đắp ph�t sinh từ c�c sự tr�n ngập bất chợt của con s�ng.� Kh� n�ng th� thường trực, nhưng kh�ng qu� cao v� c�c trận mưa thường xuy�n mang lại một sự tăng trưởng phồn thịnh.� Số thu hoạch của thực vật nhiều loại, của c�y ăn tr�i nhiệt đới, v� của l�a gao, th� thừa th�i.� Thặng dư của Bắc Kỳ cung cấp cho sự thiếu hụt của Trung Kỳ.� Một trong c�c t�nh huống đ� thật mau ch�ng đẩy vua Tự Đức chấp thuận c�c điều kiển trong năm 1873 l� v� sự khan hiếm gia tăng về gạo tại Huế sau khi Ph�p kiểm so�t tất cả c�c cửa của con s�ng.� C�y m�a đường đầy rẫy, v� c�y nho [?] (vine) mọc tự nhi�n.� D�u nu�i tằm được trồng tại v�ng ch�u thổ, v� lụa l� một m�n h�ng quan trọng cho xuất cảng.� B�ng vải, nhựa c�nh kiến, tr�, c�y ch�m, v� nhiều loại gia vị v� gỗ thuốc nhuộm, được sản xuất.� Tr� c� phẩm chất k�m.� Nội thương của v�ng đất ch�nh yếu l� về c�c thực phẩm chủ yếu, -- gạo v� c� muối.

 

 

S�C VẬT

 

 

������ Giống như c�c nước nhiệt đới kh�c, Bắc Kỳ c� một sinh hoạt th� vật biến đổi v� phong ph�.� C�c loại feroe [? nhiều phần sai ch�nh tả, c� thể l� ferae, chỉ� loại th� hoang ăn thịt, ch� của người dịch] to lớn hơn được n�i đến; khỉ th� nhiều v� kể.

 

������ B� v� tr�u được nu�i trong nh� v� được d�ng như c�c con vật mang vật nặng, nhưng d�n ch�ng kh�ng biết sữa như một loại thực phẩm.� Ngựa bản xứ th� nhỏ v� k�m.

 

������ Thịt heo th� ngon, nhưng thịt b� th� đ�ng gớm.� G� vịt c� thể c� được, v� c� th� thừa mứa.

 

 

KH� HẬU

 

 

������ Kh� hậu của Bắc Kỳ n�i chung rất tốt, -- trong thực tế, n� được n�i l� tốt hơn bất kỳ phần đất n�o của bờ biển Nam Trung Hoa.� Từ cuối Th�ng Tư đến cuối Th�ng T�m l� thời kỳ mưa to, v� sau đ� trời n�ng v� ẩm; nhưng trong m�a đ�ng c� bốn th�ng thời tiết tuyệt hảo.� Trong Th�ng Mười Hai v� Th�ng Một, nhiệt kế xuống 410 hay 420 F.� Kh�ng c� sự ph�n n�n được đưa ra về bệnh tật trong cuộc th�m hiểm của Garnier; v� trong chiến dịch năm 1883,� qu�n đội Ph�p, mặc d� Bắc Kỳ đang trong m�a mưa, đ� c� sức khỏe tốt.

 

������ Sẽ kh�ng phải l� lợi thế tối thiểu để chiếm giữ Bắc Kỳ, nếu n� chứng tỏ sẽ l� một nơi an dường cho người Ph�p tại Nam Kỳ (Cochin-China).� Kh� hậu của c�c tỉnh miền nam thật chết người, đặc biệt đối với phụ nữ v� trẻ em da trắng: tr�n ngập chứng sốt r�t, nhưng sự khốn khổ đặc biệt l� bệnh kiết lỵ.� Tại c�c khu rừng, c� chứng �sốt rừng� (woods fever), m� ngay đến d�n bản xứ cũng kh�ng được miễn trừ.� Tử suất của đội qu�n đồn tr� tại S�ig�n trong thời gian cư� ngụ ba năm cao đến mười phần trăm.� Người An Nam bản xứ sống trong v�ng đầm lầy l�a gạo của họ m� kh�ng bị thương tổn, v�, thật lạ l�ng để n�i, phục hồi mau ch�ng từ c�c vết thương đ�ng sợ, sẽ g�y ra sự tử vong của người �u Ch�u ngay trong một kh� hậu �n đới.

 

������ Tại Vịnh Bắc Việt, gi� m�a đ�ng bắc thổi từ Th�ng Mười Một đến Th�ng Năm, gi� m�a t�y nam thổi từ Th�ng Năm đến Th�ng Mười Một.� B�o thường hay xẩy ra.

 

 

D�N CH�NG

 

 

������ C�c sự ph�n chia ch�nh yếu d�n số Bắc Kỳ đ� được tr�nh b�y một c�ch ngắn gọn.� Nguồn gốc của chủng tộc An Nam cũng đ� được m� tả.� Ng�n ngữ của họ giống như tiếng Trung Hoa, -- một vần, v� c� sự ph�t �m biến đổi; c�ng một từ diễn tả c�c � tưởng ho�n to�n kh�c nhau, t�y theo �m điệu m� n� được ph�t ra.� N� kh�ng c� thổ ngữ [patois, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch]; v� �t sự kh�c biệt được nhận thấy giữa c�ch ph�t �m của miền nam với c�ch ph�t �m của miền trung v� miền bắc.� Tất cả c�c �m được tượng trưng bởi c�c mẫu tự La Tinh, sử dụng c�c dấu nhấn để đ�nh dấu �m điệu nguy�n �m kh�c nhau; v� phương ph�p mới n�y được giảng dậy tại c�c trường học ở c�c tỉnh thuộc Ph�p.� C�c chữ được d�ng để viết xuống tiếng d�n tộc [chữ n�m, ch� của người dịch] c� t�nh chất biểu � v� c� nguồn gốc Trung Hoa.

 

������ Về thể h�nh, người bản xứ An Nam c� v�c d�ng tồi, v� xấu x�: anh ta hiếm khi c� chiều cao trung b�nh, vụng về v� ngượng ngiụ; cổ ngắn; hai vai xu�i xuống nhiều; th�n thể anh ta phục phịch, nặng nề, tất cả như một khối, thiếu sự mềm mại; xương h�ng (chậu) th� rộng, với một sự t�ch biệt đ�ng kể của c�c bộ phận b�n tr�n của xương đ�i, mang lại một vẻ ngh�nh ngang kỳ lạ của d�ng đi.� Sự đong đưa kỳ quặc n�y kh�ng th�i gi�p cho việc ph�n biệt người An Nam với mọi sắc d�n Đ�ng Dương kh�c.� Sự cấu tạo đặc th� của b�n ch�n được đề cập tới.� Nước da ngăm ngăm, đậm hơn da người Trung Hoa; da dầy; tr�n thấp; sọ đầu hơi bị l�m ở đỉnh đầu, nhưng được ph�t triển tốt ở hai b�n; mặt bẹt, với xương g� m� nh� cao, c� h�nh thoi hay xương h�m tr�n (eurygnathous) rộng đến mức kh�ng c�n chỗ rộng hơn nữa; mủi nhỏ nhất v� tẹt nhất trong c�c sắc d�n Đ�ng Dương; miệng rộng, v� m�i dầy.� Răng v� to�n thể b�n trong mồm anh ta được nhuộm đen, v� lợi của anh ta bị hủy hoại bởi việc nhai một hỗn hợp l� trầu, hạt cau v� v�i.� C�ch thức n�y th� phổ th�ng, v�, mặc d� c� thể c� trong l�c khởi đầu c�c l� do vệ sinh, d� thế, thật gớm ghiếc.� Cả đ�n �ng v� đ�n b� để cho t�c v� m�ng tay của họ mọc d�i.

 

 

PHONG TỤC

 

 

������ C�c luật lệ của người An Nam, về một số đề t�i, kh� đồ sộ, -- th� dụ, c�c luật li�n quan đến h�n th�, v� những luật chi phối quan hệ giữa cha mẹ v� con c�i: nhưng c� �t luật li�n quan đến bản chất v� tầm mức của c�c quyền hạn về t�i sản trong bộ luật An Nam; đ� l� một vấn đề t�y thuộc v�o th�i độ của c� nh�n đối với gia đ�nh v� đối với nh� nước.� Theo phong tục, c� c�ng quyền hạn sở hữu, sử dụng v� chuyển nhượng t�i sản c� nh�n như được hưởng tại �u Ch�u hay Hoa Kỳ; nhưng bởi nh� vua c� thể tịch thu bất kỳ l�c n�o t�i sản c� nh�n m� kh�ng phải bồi thường g� cả, khi nh� vua thấy n� cần thiết cho lợi �ch chung, quyền n�y trở n�n chỉ l� quyền sở đắc, �t nhiều kh�ng chắc chắn.� T�i sản thuộc địa ốc, như ch�ng ta hiểu, kh�ng được biết đến tại An Nam.

 

������ C�c nghi lễ hỏi v� cưới trong số người gi�u c� v� sang trọng trong x� hội th� cặn kẽ v� k�o d�i, v� được kiểm so�t từ đặc điểm chi li nhất bởi phong tục v� nghi thức nhất định.� C� đ�i tiệc v� việc uống một số ly n�o đ� nước tr� v� rượu gạo.� Rượu lễ được rẩy tr�n c�c b�n thờ gia tộc, v� sự khấn nguyện được cầu l�n c�c vị thần linh c� sự bảo hộ v� thiện � được t�m kiếm.� Lu�n l� c� t�nh c�ch quy ước.� Một người vợ kh�ng chung thủy c� thể bị trừng phạt nghi�m trọng, ngay đến mức tử h�nh; nhưng kh�ng c� vẻ l� đức hạnh của phụ nữ đ� được giữ g�n một c�ch đặc biệt trước h�n th�.� Một người đ�n �ng c� thể lấy nhiều vợ lẽ hay n�ng hầu tới mức anh ta c� thể chu cấp được.� Kh�ng c� nghi lễ đi k�m theo c�c quan hệ n�y; nhưng ch�ng nằm trong khu�n khổ thừa nhận của ph�p luật, v� con ch�u sinh đẻ từ họ th� hợp ph�p.� C� bẩy nguy�n do được tuy�n bố cho ph�p ly dị với lỗi về phần người vợ, bốn tội trong đ� l�, thiếu sự t�n trọng đối với cha mẹ người chồng, ngồi l� m�ch lẻo, vu c�o, v� ghen tu�ng.� Thẩm quyền của nguời h�n phu v� của người cha th� tuyệt đối.� Trong một số trường hợp n�o đ�, c�c con trai tự phủ phục trước người cha của họ.� Nếu một người vợ bỏ chồng, c� ta bị đ�nh bằng roi, v� người chồng c� thể đem b�n c� ta nếu chọn l�m như thế, hay cho c� ta đi lấy kẻ kh�c.� Luật ph�p trừng phạt với sự nghi�m khắc nhất c�c tội chống lại cha mẹ: một đứa con đ�nh cha hay mẹ, �ng b�, c� thể bị chặt đầu.� T�m quan trọng lớn lao được gắn với sự li�n tục trong d�ng d�i gia tộc, sao cho sự thờ phượng tổ ti�n sẽ kh�ng bị qu�n l�ng.� Trong trường hợp kh�ng c� c�c con trai, c�c con g�i tiếp truyền gia tộc: nhưng c� con g�i độc nhất trong trường hợp như thế kh�ng thể cưới người con trai độc nhất; bởi v� trong trường hợp như thế, một gia đ�nh sẽ bị tước đoạt mất c�c người thừa kế, v� sự thờ phụng d�ng l�n c�c tổ ti�n linh thi�ng sẽ bị hỗn loạn.� Nếu kh�ng c� cả c�c con trai lẫn con g�i, một con trai c� thể được nhận [l�m con nu�i] để tiếp truyền sự thừa kế.

 

������ C�c nghi lễ tang ma cũng được quy định tương tự bởi c�c phong tục c� t�nh c�ch cưỡng chế v� được định nghĩa r� r�ng y như trong luật th�nh văn.� C�c nghi lễ đặc biệt nhiều v� cặn kẽ khi mai t�ng cha mẹ: một đứa con trai hiếu thảo đ�i khi sẽ chi ti�u gần hết gia sản của m�nh cho một ng�i mộ tr�ng lệ, v� c�c trang phục của tang lễ.� M�u tang chế l� m�u trắng, v� phải mặc trong một quảng thời gian n�o đ�.� Trong suốt thời gian n�y, �luật ph�p nghi�m cấm c�c người đ�n �ng của c�c gia đ�nh danh gi� tham dự mọi sự tuyển dụng c�ng, h�n th�, v� c�c lễ tiết [f�tes, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] thuộc bất kỳ loại g�.� Một người con trai cư tang bậc cha mẹ kh�ng được ăn thịt hay uống rượu.� C�c sự hạ s�c vật cho tang lễ được ph�p l�m.

 

 

H�nh 16: Đ�m rước [tang?] lễ ho�ng gia [vua Tự Đức?] tại Huế

 

 

 

C�C ĐẶC ĐIỂM

 

 

������ Người d�n thuộc chủng tộc An Nam sống tại Bắc Kỳ kh�ng kh�c biệt với anh em miền nam của họ ngo�i việc, bởi ở v�o một kh� hậu tốt hơn v� một v�ng đất ph� nhi�u hơn, họ được ph�t triển tốt hơn, cường tr�ng hơn, v� c� nước da s�ng, trắng hơn.� Họ th� lịch sự v� sốt sắng trong t�m t�nh, nhưng hay khoa trương, ki�u ngạo, v� nhạy cảm, v� kh�ng thể tin cậy được.� Họ ưa th�ch tiệc t�ng v� sự xa hoa, v� c� khuynh hướng trụy lạc v� hoang đ�ng.� Tuồng h�t l� giải tr� ch�nh yếu của họ.� Gi�o dục bao gồm một sự hiểu biết văn tự, v� về c�c nguy�n tắc lu�n l� của Khổng Tử.� C�c tr� thức l� c�c kẻ tin tưởng nơi triết l� của Khổng Tử, v� c� nhiều người theo Phật Gi�o; nhưng t�n ngưỡng thực sự của họ l� thờ phượng tổ ti�n; n� c� hiệu lực cưỡng h�nh v� c� c�c nguy�n l� được hội nhập v�o luật ph�p v� phong tục của họ.� Mọi nh�, d� gi�u hay ngh�o, đều c� b�n thờ của m�nh, tr�n đ� c�c đồ lễ c�ng l�n tổ ti�n được d�ng hiến.� Một niềm tin ở thuyết lu�n hồi (metempsychosis) hiện diện.� Ảnh hưởng văn chương th� hầu như to�n thể mang t�nh chất Trung Hoa: văn chương bản xứ của An Nam kh�ng quan trọng, chỉ c� �t b�i thơ v� b�i nhạc phổ th�ng.� Trong c�c tầng lớp thấp hơn, c� nhiều t� gi�o v� m� t�n dị đoan.� C�c phu ch�o thuyền của De Kergaradec nằng nặc đ�i ngừng lại bốn mươi t�m tiếng đồng hồ để d�ng c�c lễ phẩm l�n một vị thần s�ng hầu tr�nh tai họa.

 

������ Người gốc Trung Hoa v� lai giống � con ch�u của người Trung Hoa với người An Nam � tạo th�nh một tỷ lệ đ�ng đảo trong d�n số v�ng ch�u thổ; v� c� thể rằng tại miền bắc ch�u thổ, d�n số An Nam thuần t�y th� cực kỳ nhỏ b�, c�c phần tử Trung Hoa c�ng tăng l�n khi c�ng đến gần bi�n cương.

 

������ Kh�ng hay biết g� về c�c bộ lạc bản địa của v�ng n�i non, ngoại trừ người Mường v� một số d�n tộc kh�c sinh sống gần s�ng Hồng.� Người Mường sống tại v�ng đất cao ph�a t�y ch�u thổ c� lẽ l� c�c hậu duệ thuần t�y của sắc d�n bản địa, với một phần trong số c�c người Trung Hoa định cư thủa ban sơ h�a nhập v�o.� Thổ ngữ của họ tương tự như ng�n ngữ An Nam, mặc d� c�ch ph�t �m ho�n to�n kh�c biệt.�� Họ cao hơn người d�n An Nam, c� nước da trắng hơn, t�m t�nh thẳng thắn hơn v� đơn giản.� Họ l� c�c nh� săn bắn v� leo n�i, v� nh�n với sự coi thường c�c kẻ trồng trọt ở c�c đồng bằng.� Họ chia th�nh c�c bộ tộc, c� c�c �ng ho�ng của họ v� một giới qu� tộc thế tập, -- một điều g� đ� chưa hề hiện diện nơi người An Nam.� Mặc d� lệ thuộc v�o thẩm quyền trung ương, họ cũng được ph�p mang khi giới, --� một đặc ưu quyền kh�ng được ban cấp cho bất kỳ thần d�n n�o kh�c của triều đ�nh Huế.� D�n số của họ khoảng giữa ba đến bốn trăm ngh�n người.� De Kergaradec c� n�i tới ba sắc d�n kh�c biệt sinh sống tại v�ng ghềnh th�c.� Người Thổ n�i một ng�n ngữ kh�c biệt rất �t với tiếng L�o, tiếng tự bản th�n cũng giống như tiếng Xi�m La, v� c� thể họ thuộc c�ng một sắc d�n: họ chịu khuất phục trước người An Nam, v� c� c�c quan hệ thường xuy�n với họ, v� n�i chung hiểu được ng�n ngữ của họ.� Nh�m d�n thứ nh� l� c�c người Mang [? nhiều phần bị viết sai ch�nh tả, để chỉ người M�n, ch� của người dịch], được chia th�nh bốn bộ tộc, n�i bốn thổ �m của c�ng một thứ tiếng.� Tiếng của họ kh�ng giống với tiếng Xi�m La hay An Nam, nhưng giống như tiếng được n�i bởi một bộ tộc tại V�n Nam, b�n d�ng s�ng H�ti-Kiang, đ� được m� tả bởi Garnier.� Bốn thị tộc n�y mang t�n kh�c nhau, r�t ra từ c�ch đặc th� theo đ� phụ nữ của họ c�i tr�n t�c.� Người M�n cũng phục t�ng người An Nam, nhưng chỉ trả một số thuế th�n nhỏ.� Cảc người Thổ lẫn người M�n được trực tiếp cai trị bởi c�c thủ lĩnh thế tập, kẻ m� thẩm quyền được chống đỡ bởi Ch�nh Quyền An Nam.

 

������ Một sắc d�n thứ ba, ho�n to�n độc lập, v� sống tại đỉnh c�c ngọn n�i l� c�c người M�o [hay Cats, như được dịch ra tiếng Anh trong nguy�n bản, ch� của người dịch], c�c kẻ đi xuống c�c thung lũng chỉ để mua muối.� Tổng số d�n cư của Bắc Kỳ được ước lượng một c�ch biến đổi: c� lẽ n� kh�ng qu� xa mười triệu người.

 

 

SỰ PH�N CHIA CH�NH TRỊ

 

 

������ V� c�c mục đ�ch h�nh ch�nh, Bắc Kỳ, theo t�c giả Jancigny (1850), được chia th�nh mươi hai tỉnh.� Bốn trong c�c tỉnh n�y được gọi l� c�c tỉnh ph�a đ�ng, t�y, nam v� bắc đối với thủ đ� H� Nội, được đặt tại trung t�m, v� kh�ng lệ thuộc v�o tỉnh n�o trong đ�:c�c tỉnh n�y được gọi l� �bốn ch�nh quyền�.� S�u tỉnh kh�c lệ thuộc v�o bốn tỉnh n�y.� Hai tỉnh c�n lại được gọi l� �c�c ch�nh quyền ngoại vi�.� Năm tỉnh tiếp gi�p với Vịnh Bắc Việt được gọi l� �c�c tỉnh miền biển�.� C� ba đường ch�nh ra khỏi H� Nội, -- một theo hướng nam tớiHuế, một theo hướng bắc tới Lạng Sơn tr�n bi�n giới, v� một theo hướng đ�ng bắc đến Quảng Y�n: c�c đường n�y th� hẹp, v�, trong m�a mưa, thực tế kh�ng đi qua được.� Khắp v�ng ch�u thổ, c�c đường đ� được sử dụng bởi d�n bản xứ như c�c lối lưu th�ng.� C�c nơi kh�c tại Bắc Kỳ chỉ c� c�c lối m�n.

 

 

C�C CHIẾN DỊCH

 

GIỐNG NHƯ CHIẾN TRANH GẦN Đ�Y

 

 

������ V�o ng�y 26 Th�ng Ba, 1882, Đại T� Henri Rivi�re rời S�ig�n ra Bắc Kỳ bằng hai chiếc t�u, -- chiếc �Drac� v� chiếc �Parseval�.� Ngo�i c�c thủy thủ đo�n của hai chiến thuyền n�y, �ng ta c� hai đại đội thủy qu�n lục chiến, một bộ phận ph�o binh miền n�i, v� một to�n l�nh bắn s�ng trường người Nam Kỳ biệt ph�i, một lực lượng mới được th�nh lập gần đ� � một lực lượng ba hay bốn trăm người.� V�o ng�y 3 Th�ng Tư �ng đến được H� Nội, nơi �ng nhận thấy c� hai đại đội thủy qu�n lục chiến bảo vệ cho t�a l�nh sự chỉ huy bởi �ng Berthe de Villers.� C�c quan hệ với c�c quan lại kh�ng được th�n thiện.� Lu�n lu�n giữ một th�i độ th�ch đố, họ tự giam minh trong t�a th�nh, được bao quanh bởi c�c binh sĩ.

 

 

H�nh 17: Binh Sĩ Ph�p tại Bắc Kỳ

 

 

 

������ Sự đến nơi của c�c đơn vị tăng ph�i kh�ng tạo ra một sự thay đổi trong t�c phong của họ; v� Rivi�re nhận thấy cần thiết, như Garnier đ� nhận thấy ch�n năm trước đ�, phải thay thế ngoại giao bằng vũ lực.� V�o ng�y 25 Th�ng Tư, được trợ lực bởi ba chiếc t�u vũ trang, chiếc �Fanfare�, chiếc �Massue�, v� chiếc �Carabine�, �ng ta tấn c�ng v� chiếm giữ t�a th�nh.

 

������ H�nh động n�y, mặc d� bị bắt buộc bởi t�nh trạng sự vụ, đ� vượt qu� c�c quyền hạn của Rivi�re, v� kh�ng được chống đỡ bởi S�ig�n.� � định l� �ng ta phải truy k�ch v� trừng phạt Qu�n Cờ Đen, nhưng kh�ng được đụng chạm với người An Nam.

 

������ C�c nh� chức tr�ch Ph�p vẫn chưa tiến đến mức để hiểu rằng, li�n quan đến vấn đề chiếm đ�ng của người ngoại quốc tại Bắc Kỳ, Qu�n Cờ Đen v� người An Nam l�c n�o cũng nhất tr� với nhau.� H�i kịch ngoại giao năm 1873 được t�i diễn.� Vua Tự Đức t�n thưởng v� t�n trọng l� luận của sức mạnh.� Ch�nh quyền Ph�p tại Nam Kỳ kh�ng t�n th�nh h�nh vi chiến tranh.� S�ig�n đ� gửi c�c lời xin lỗi đến Huế về h�nh động của Rivi�re.� Huế c�ng l�c gửi c�c lời xin lỗi xuống S�ig�n về th�i độ của c�c quan lại tại Bắc Kỳ.

 

������ Một mệnh lệnh được đưa ra để thu hồi th�nh H� Nội; nhưng n� chỉ được thi h�nh một phần bởi Rivi�re, kẻ đ� đập ph� c�c tường th�nh, v� củng cố ng�i ch�a ho�ng gia b�n trong, nơi �ng ta chiếm đ�ng.� C�c quan lại đ� được t�i lập với thẩm quyền của họ.� Một thời kỳ bất động tiếp nối.� Người Ph�p vẫn c�n chiếm đ�ng qu�n sự chỉ ri�ng ở H� Nội, nhưng bị bối rối nhiều bởi c�c dấu hiệu của hoạt động th� nghịch tại mọi chiếu hướng, đặc biệt c�c số lượng to lớn qu�n Trung Hoa xem ra đ� được kết tập như thể bởi một tr� ảo thuật tại nước l�n cận của người Ph�p.� Sự hiện diện của Qu�n Cờ Đen dĩ nhi�n được ước định, nhưng lục lượng dưới qu�n kỳ của ch�ng đ� gia tăng nhiều.� Hiển nhi�n l� Lưu Vĩnh Phước đ� tuyển mộ th�m c�c binh đo�n của �ng ta.� Qu�n Cờ V�ng cũng c� xuất hiện.

 

������ Bắc Kỳ c� vẻ như tr�n ngập bởi người Trung Hoa, c�c kẻ x�m nhập bằng mọi con đường.� An Nam trong thực tế đ� n�m m�nh v�o v�ng tay của Trung Hoa.� T�i x�c định th�n phận chư hầu của m�nh, n� đ� cầu cứu sự trợ gi�p m� Trung Hoa sẵn l�ng cung cấp.� Từ giờ trở đi, kh�ng c�n l� An Nam, m� ch�nh Trung Hoa mới l� kẻ m� người Ph�p đối diện tại phương Đ�ng.� Ch�nh phủ tại Paris ngần ngại để khơi dậy một cuộc xung đột với qu� nhiều sự bất định như thế, v� hồi kết th�c kh�ng thể được nh�n thấy; v� trong khi đ� c�c lực lượng hỗn hợp An Nam v� Trung Hoa đ� vạch chiến tuyến của ch�ng s�t gần H� Nội hơn.� Trong m�a xu�n 1883, chiếc t�u vận chuyển �Corr�ze� đ� chuy�n chở từ Ph�p sang một lực lượng tăng cường gồm bấy trăm năm chục binh sĩ.� V�o ng�y 12 Th�ng Ba Ph�p chiếm giữ H�n Gai tại Vịnh Hạ Long, gần bi�n giới Trung Hoa.� Một to�n viễn chinh c� � định chiếm giữ Nam Định đ� rời H� Nội h�m 23 Th�ng Ba, bốn trăm l�nh được chỉ huy bởi Berthe de Villers ở lại tr� đ�ng tại địa điểm kể sau [H� Nội].� Địch qu�n nắm lấy cơ hội n�y để tấn c�ng H� Nội, nhưng bị đẩy lui, v� buộc phải r�t lui băng qua con s�ng. �Kh�ng bằng l�ng với kết quả n�y, De Villers v�o ng�y kế đ� đ� đổ bộ l�n tả ngạn của con s�ng, tấn c�ng v�o c�c c�ng sự ph�ng thủ của ch�ng, v� đ�nh đuổi ch�ng chạy về hướng Bắc Ninh, tịch thu c�c s�ng ống v� đan dược của ch�ng, v� đốt ph� l�ng Gia C�c [?], vốn l� tổng h�nh dinh của ch�ng.� To�n viễn chinh đến Nam Định đ� th�nh c�ng; v� Rivi�re quay trở về H� Nội h�m 2 Th�ng Tư, để Nam Định lại dưới sự chỉ huy của Đại T� Badens.� C�c t�u vũ trang tham dự cuộc tấn c�ng được gọi quay về H� Nội.� T�nh h�nh trầm trọng hơn.� Một bản tuy�n bố xấc xược, k�u gọi người Ph�p rời khỏi xứ sở, được k� t�n v� ban h�nh bởi vi�n thủ lĩnh Qu�n Cờ Đen.� Chiếc �Victorieuse�, so�i hạm của Ph� Đ� Đốc Meyer, v� c�c chiếc �Villars� v� �Kersaint�, c�c t�u trong hạm đội của �ng, đ� ph�i c�c đại đội thủy thủ v� thủy qu�n lục chiến đến trợ lực cho c�c lực lượng của Ph�p.� Được tăng cường bởi c�c lực lượng bổ sung n�y, Rivi�re quyết t�m mở c�c cuộc h�nh qu�n th�m th�nh về ph�a Bắc Ninh v� Sơn T�y.� V�o ng�y 19 Th�ng Năm, một đội qu�n bốn trăm người đ� được di chuyển tr�n đường tới Sơn T�y.� Mục ti�u l� đ�nh đuổi địch qu�n ra khỏi Phu-Kai [?], một vị tr� giữa đường bảo vệ đường tiến đến nơi tr� đ�ng ch�nh yếu của địch.� Con đường sử dụng bởi qu�n Ph�p nằm dọc theo c�ng đường đi m� Ensign Balny đ� đi theo trong cuộc xuất qu�n [sortie, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] định mệnh ng�y 21 Th�ng Mười Hai năm 1873.� Tại địa điểm nơi m� Balny ng� gục, đội qu�n bị phục k�ch bởi Qu�n Cờ Đen, v� bị đẩy lui với sự tổn thất nặng nề.� Đội ph�o binh được cứu vớt; nhưng năm mươi bốn binh sĩ bị thương t�ch, v� hai mươi ch�n người bị chết để x�c lại tr�n chiến trường, kể cả Đại T� Henri Rivi�re v� nhiều sĩ quan kh�c.

 

������ Chưa bao giờ lịch sử lại tự t�i diễn với nhiều sự ch�nh x�c đến thế tại Bắc Kỳ.

 

 

MỘT SỰ THẤT TRẬN CỦA PH�P

 

 

������ H�nh động tức thời đ� được lấy khi tin tức về thảm họa n�y vế tới Paris.� Hai viện Quốc Hội đ� nhất tr� biểu quyết một t�n khoản cho Bắc Kỳ.� Giai đoạn th� nghiệm đ� đi qua.� Binh sĩ tức thời được biệt ph�i từ Ph�p.� Tướng Bouet, khi đ� tại S�ig�n, được bổ nhiệm chỉ huy c�c lực lượng tr�n bộ.� B�c Sĩ Harmand, đ� sẵn được n�i tới như một nh� b�c học [savant, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] v� nh� th�m hiểm, khi đ� l� l�nh sự tại Bangkok, được lập th�nh tổng ủy vi�n của Bắc Kỳ, với thẩm quyền v� c�c chức năng của một thống đốc d�n sự, v� kiểm so�t lục qu�n v� đội giang thuyền.� Kh�m sứ tại Huế, �ng Rheinart, nhận thấy kh�ng thể ở nguy�n vị thế của m�nh, đ� rời Huế khi Nam Định bị tấn c�ng.

 

������ Trong khi đ�, t�nh h�nh của Ph�p th� nguy kịch.� Địch qu�n tiến v�o th�nh phố H� Nội, v� cắt đứt sự truyền tin giữa khu đặc nhượng Ph�p với t�a th�nh.� C�c cư d�n �u Ch�u v� những người bị thương được gửi ra Hải Ph�ng, nơi được bảo vệ bởi c�c con t�u.� Chỉ c� 500 l�nh được cung ứng tại S�ig�n, 300 l�nh An Nam bắn s�ng trường, v� 200 binh sĩ Ph�p: những người n�y đ� tức thời được ph�i ra H� Nội.� Đ� Đốc Meyer cử Thượng T� Hải Qu�n (Commander) Morel-Beaulieu l�n thay Rivi�re để chỉ huy, v� ph�i đi tất cả những ai m� �ng c� thể kh�ng cần đến rời khỏi hạm đội, để th�m được 150 người nữa.� Tướng Bouet đ� đến H� Nội, ng�y 16 Th�ng S�u, v� tức thời cho củng cố c�c vị tr� của m�nh được an to�n hơn.� C�c đường h�o bị vứt bỏ; c�c ng�i nh� g�y cản trở cho c�c hoạt động qu�n sự, hay c� thể l�m nơi tr� n�u của địch qu�n, bị đốt ch�y; v� H� Nội, Hải Ph�ng, v� Nam Định được kiểm so�t chặt chẽ.

 

 

H�nh 18:Trận Đ�nh Tại Phu-Kai [?].

Rivi�re v� Chuẩn �y Hải Qu�n Moulin Đang Cứu Tho�t Một Khẩu Trọng Ph�o

 

������

 

 

Điều đ� được quyết định để tạo lập một ph�n đo�n hải qu�n mới cho Bắc Kỳ, v� Ph� Đ� Đốc Courbet được cử l�m tư lệnh.� Hải đo�n n�y gồm 9 chiếc t�u, chuy�n chở 53 c�y s�ng v� 1,816 binh sĩ.� Lực lượng giang đo�n, thuộc quyền của Thượng t� Morel-Beaulieu, gồm 10 t�u vũ trang loại nhẹ v� t�u hơi nước vũ trang, gắn 21 khẩu s�ng với n�ng s�ng nhỏ, v� c� qu�n số l� 411 người.� Thống Đốc S�ig�n giữ lại 4 t�u nhỏ tương tự, với 8 khẩu s�ng v� 115 người.� Hải đo�n ch�nh quy cho v�ng Biển Trung Hoa gồm 6 chiếc t�u, với 72 khẩu s�ng v� 1909 binh sĩ.� Tổng số lực lượng hải qu�n cung cấp tại phương Đ�ng do đ� l� 29 chiếc thuyền đủ loại, 154 khẩu s�ng, v� 4251 người.� C�c lực lượng tăng ph�i từ Ph�p v� New Caledonia, l�n tới 4,000 bộ binh v� 3 đội ph�o binh, sẽ n�ng lực lượng tr�n đất liền l�n 6000 người.� To�n biệt ph�i đầu ti�n trong c�c binh sĩ mới n�y đ� đến Bắc Kỳ hồi đầu Th�ng Bẩy.� Đ� Đốc Courbet đến tr�n chiếc t�u �Bayard� �t l�u sau.� V�o ng�y 17 th�ng Bẩy, Tự Đức, Quốc Vương An Nam, băng h�. Sự kế ng�i đ�i khi c�n m� mờ, l�m gia trọng t�nh trạng sự vụ bất ổn tại Huế; nhưng v�o đầu Th�ng T�m, Ho�ng Tử Hiệp H�a [nguy�n bản ghi sai l� Hiephema, ch� của người dịch] được chọn l�n kế ngai c�n bị để trống bởi c�c quan lại.

 

������ Ch�ng t�i sẽ kh�ng kể nhiều th�m c�c biến cố qu�n sự v� c�c danh t�nh kh�ng thể ph�t �m được.� V�o ng�y 19 Th�ng Bẩy, Thượng T� Badens đ� thực hiện một cuộc xuất qu�n xuất sắc v� th�nh c�ng từ Nam Định.� V�o ng�y 15 Th�ng T�m Tướng Bonet [? Bouet], với 1,800 l�nh v� 500 phụ lực Qu�n Cờ V�ng, tiến binh theo ba ngả, v� tấn c�ng Trung Hoa tại Phu-Kai [?].� Cuộc tấn c�ng chỉ th�nh c�ng một phần.� Một ng�i ch�a bị chiếm giữ, củng cố, v� đồn tr�; nhưng nước d�ng cao l�m ngập lụt c�c c�nh đồng l�a khiến cho c�c chiến dịch qu�n sự gặp kh� khăn.� Đ� Đốc Courbet đ� tổ chức một cuộc viễn chinh đ�nh Huế.� S�u chiếc t�u, với 2,000 qu�n, tụ tập tại Vịnh Đ� Nẵng ng�y 16 Th�ng T�m.� V�o c�c ng�y 18 v� 19, hạm đội đ� ph�o k�ch c�c đồn của Thuận An, ở cửa s�ng Huế.� V�o ng�y 20, lực lượng tấn c�ng đổ bộ l�n đất liền, v� được trợ lực bởi c�c t�u vũ trang �Lynx� v� �Vip�re� đ� vượt qua cồn c�t, chiếm giữ mọi c�ng sự ph�ng thủ.

 

 

AN NAM BỊ KHUẤT PHỤC

 

 

������ B�c Sĩ Harmand đ� th�p t�ng Đ� Đốc Courbet với mục đ�ch lập ra một bản hiệp ước.� Sau khi Huế thất thủ, An Nam tức thời đầu h�ng, v� v�o ng�y 25 Th�ng T�m, bản hiệp ước được k� kết.� C�c điều khoản ch�nh yếu l�:

 

������ 1. An Nam nh�n nhận sự bảo hộ của Ph�p, v� theo đ� bị ngăn cấm kh�ng được c� c�c quan hệ ngoại giao với bất kỳ cường lực ngoại quốc n�o, kể cả Trung Hoa, ngoại trừ khi xuy�n qua sự điều giải của Ph�p.

 

������ 3. Sự chiếm đ�ng thường trực bởi một lực lượng qu�n sự Ph�p tại c�c đồn để bảo vệ sự ra v�o tr�n con s�ng Huế v� tại dẫy n�i tạo th�nh bi�n giới ph�a bắc của Bắc Kỳ.

 

������ 4. Triệt tho�i c�c binh sĩ An Nam được ph�i ra Bắc Kỳ.

 

������ 6. Sự kiểm so�t của Ph�p tr�n thuế quan v� c�c c�ng tr�nh c�ng ch�nh của An Nam.

 

������ 9. Sự duy tr�, với ph� tổn chung, một xa lộ giữa S�ig�n v� H� Nội.

 

������ 10. Sự thiết lập một đường d�y điện t�n tr�n con đường n�y.

 

������ 11.� Quyền được ban cấp cho sứ giả Ph�p c� được c�c buổi n�i chuyện ri�ng tư v� c� nh�n với nh� vua (cho đến giờ kh�ng cuộc hội kiến n�o như thế được chấp thuận cho bất kỳ người n�o).

 

������ 12.� Quyền để c� c�c tr� sứ ch�nh thức của Ph�p kh�ng chỉ ở H� Nội v� Hải Ph�ng, m� c�n tại mọi địa điểm ch�nh yếu của Bắc Kỳ;

 

������ 13. Mỗi tr� sứ n�y sẽ được bảo vệ bởi một to�n ph�ng vệ.

 

������ 14. V� để h�nh xử một sự kiểm so�t tr�n nền h�nh ch�nh bản xứ của xứ sở.

 

������ 16. V� c� đặc quyền ngoại giao ngoại t�i ph�n.

 

������ 18. V� để thi h�nh một sự gi�m s�t tr�n việc đ�nh c�c sắc thuế v� sử dụng số thu.

 

������ 19. Sở quan thuế Bắc Kỳ ho�n to�n được quản trị bởi người Ph�p.

 

������ 20. Quyền tự do đi lại, cư tr�, v� sở hữu t�i sản, được chuẩn cấp cho mọi c�ng d�n Ph�p, v� cho bất kỳ người ngoại quốc n�o kh�c tự đặt m�nh dưới sự bảo vệ của Ph�p.

 

������ 21. Ph�p c� quyền lập c�c đồn qu�n sự dọc s�ng Hồng, v� dựng l�n c�c c�ng sự ph�ng thủ thường trực như khi Ph�p x�t thấy cần thiết.

 

 

H�nh 19: Tướng Fang (Phương Tử T�i?)

Tư Lệnh Qu�n Đội Trung Hoa Tại C�c Tỉnh Dọc Bi�n Giới Bắc Kỳ

 

 

 

������ Nước Ph�p, về phần m�nh, bảo đảm sự vẹn to�n c�c quốc gia được bảo hộ, ph�ng vệ ch�ng chống lại sự tấn c�ng từ b�n ngo�i hay cuộc nổi loạn từ b�n trong, v� tự ri�ng m�nh đảm tr�ch việc trấn �p Qu�n Cờ Đen v� bảo đảm sự an to�n của con đường thương mại.

 

������ Bản hiệp ước n�y gạt bỏ An Nam ra khỏi đấu trường ngoại giao, v� để Trung Hoa v� Ph�p đối kh�ng b�nh đẳng tr�n lẽ phải tr�i của c�c sự tuy�n x�c li�n hệ của ch�ng.� Sau giữa Th�ng T�m, �t điều được thực hiện tại Bắc Kỳ ngo�i một cuộc h�nh qu�n th�m th�nh dọc con s�ng, để thăm d� sức mạnh của địch qu�n hướng đến Sơn T�y.� Sự kiện n�y phần lớn l� v� miền n�y đang trong m�a mưa; nhưng cũng trở n�n r� r�ng hơn rằng đ� c� một sự bất h�a giữa ủy vi�n d�n sự v� c�c thẩm quyền qu�n sự.� Trong Th�ng Ch�n, cả B�c Sĩ Harmand v� Tướng Bouet đ� bị b�i chức, v� Đ� Đốc Courbet bị thay thế trong chức vụ tư lệnh tối cao.� C�c lực lựng tăng ph�i bổ t�c đ� được ph�i đi từ Ph�p, đ� đến Bắc Kỳ trong Th�ng Mười Một, v� c�c ng�n khoản bổ t�c đ� được bỏ phiếu bởi c�c Viện Quốc Hội Ph�p; tuy nhi�n, kh�ng phải l� kh�ng c� một cuộc tranh luận dữ dội, k�u gọi một sự li�n lạc giữa Ph�p v� Trung Hoa, v� buộc ch�nh phủ của �ng Ferry phải b�o c�o hoạt động của n�.

 

 

 

 

H�nh 20: Hầu Tước họ Tăng (Kỷ Trạch),

Đại Sứ Của Tổng L� Nha M�n (Nội C�c Trung Hoa) (sic) Tại Anh v� Ph�p

 

 

 

������ C�n qu� sớm để viết lịch sử của m�a thu vừa qua.� Trong hơn hai th�ng, cuộc chiến tranh đ� l� một cuộc chiến ngoại giao, v� trung t�m của sự h�o hứng l� tại Paris hơn l� tại H� Nội.� C�c đề nghị v� phản đề nghị đ� được đưa ra bởi hai ch�nh phủ.� Trung Hoa từ chối việc nhượng bộ chủ quyền của n�, v� mong muốn giữ ri�ng cho m�nh sự quy định về Qu�n Cờ Đen.� Trung Hoa mong muốn kiểm so�t con s�ng, v� c� một khu vực trung lập nằm ph�a nam ch�u thổ.� Nước Ph�p sẽ kh�ng nhượng bộ v�ng đất bảo hộ của m�nh, hay sự kiểm so�t con đường thương mại, nhưng sẵn l�ng để lập một khu vực trung lập tại bi�n cương ph�a bắc.� B�o ch� h�ng ng�y đầy c�c bản tường thuật v� c�c sự phủ nhận.

 

 

 

LIỆU TRUNG HOA SẼ CHIẾN ĐẤU HAY KH�NG?

 

 

������ Từ khối lượng đồ sộ của c�c lời tuy�n bố tr�i ngược, ch�ng t�i thu thập rằng một cảm gi�c chiến tranh mạnh mẽ được khuấy động tại Trung Hoa, v� rằng đang c� hoạt động tại c�c trại qu�n v� kho vũ khi của n�, v� một sự di chuyển đ�ng kể c�c binh sĩ hướng tới bi�n cương Bắc Kỳ.� Cảm gi�c n�y trong c�c d�n ch�ng n�o động tại c�c th�nh phố kh�ng c� sự ph�n biệt n�o giữa người Ph�p v� c�c người ngoại quốc kh�c, v� l� một nguồn gốc của sự lo ngại v� nguy hiểm thực sự đối với người �u Ch�u tại c�c hải cảng theo hiệp ước.� C�c sự x�o trộn đ� xẩy ra tại Quảng Ch�u v� Ph�c Ch�u; v� điều lo sợ rằng một sự tuy�n chiến sẽ l� dấu hiệu cho một cuộc tổng tấn c�ng v�o �c�c khu nhượng địa�.� Chiến thuyền ngoại quốc được duy tr� tại mọi hải cảng để bảo vệ c�c khu định cư của họ.� Tướng Fang, một qu�n nh�n kh� nổi bật, đ� được bổ nhiệm để chỉ huy miền nam; v� Tổng L� Nha M�n đ� chấp thuận bằng c�c ng�n từ mạnh mẽ th�i độ của H�u Tước họ Tăng (Marquis Tseng), đại sứ của Trung Hoa tại London v� Paris.

 

������ Đ� Đốc Courbet trong thực tế vẫn đang bất động, v� qu�n Trung Hoa vẫn c�n đối diện với �ng ta tại Bắc Ninh v� Sơn T�y. 1 Qu�n đồn tr� của c�c địa điểm n�y phần lớn l� qu�n ch�nh quy của Trung Hoa.

 

������ Một cuộc tấn c�ng r� r�ng đ� được ho�n lại v� c�c l� do ngoại giao.� Hầu Tước họ Tăng tỏ vẻ h�a giải nhưng cương quyết: �ng đ� tuy�n bố nhiều lần rằng một cuộc tấn c�ng v�o Bắc Ninh v� Sơn T�y sẽ cấu th�nh một sự tuy�n chiến, v� rằng trong biến cố như thế, �ng sẽ đ�i hỏi phải c� sổ th�ng h�nh do �ng ta cấp ph�t.� Ch�ng t�i nghe thấy rất gần đ�y rằng c�c binh sĩ bổ t�c đang tr�n đường được ph�i sang phương Đ�ng, v� rằng c�c � định thực sự của Trung Hoa sẽ được chứng thực bởi sự theo đuổi một chương tr�nh mạnh mẽ.

 

������ Vấn đề trở n�n một vấn đề c� tầm quan trọng chung.� Đối với Bắc Kỳ, kh�ng c�n l� vấn đề �v�ng đất bảo hộ, hay �chủ quyền�, hay �sự chiếm đ�ng�, m� l� vấn đề của sự chiểm hữu thực sự -- hay quyền sở hữu.� Gạt sang một b�n c�c sự rắc rối của hoạt động ngoại giao, điều đ� c� nghĩa rằng Ph�p sẽ c� Bắc Kỳ, hay rằng Trung Hoa sẽ c� n�.� Chủ quyền của An Nam giờ đ�y kh�ng c�n d� chỉ l� một cớ c� thể sử dụng để che dấu c�c động cơ theo đ� n� được vặn d�y c�t đ� chuyển động.

 

������ C�c quyền lợi thương mại tại phương Đ�ng th� lớn lao.� C�c c�ng d�n của Anh Quốc, Đức Quốc, v� Hoa Kỳ đang tham dự v�o một hoạt động mậu dịch to lớn v� sinh lợi, sẽ bị x�o trộn rất nhiều bởi một t�nh trạng chiến tranh.� Một sự phản kh�ng m�nh liệt sẽ được thực hiện để chống lại một sự phong tỏa c�c hải cảng của Trung Hoa.

 

������ N� thu h�t, c� thể, �t sự ch� � hơn từ quan điểm �u Ch�u nghi�m ngặt.� Giống như biến cố Tunis, n� l�m hao tốn quyền lực của Ph�p về nh�n lực v� t�i lực, m� kh�ng l�m gia tăng uy t�n của Ph�p, hay gia tăng c�c cơ hội của Ph�p về một li�n minh thuận lợi, v� ch�nh từ đ�, giảm thiểu c�c cơ hội th�nh c�ng của n� trong cuộc đấu tranh chung cuộc, hẳn phải tạo th�nh sự b�o chữa khả hữu duy nhất của thế hệ hiện tại với c�c hậu duệ của n�, bởi c�c sự xoi m�n khổng lồ tr�n hoạt động kinh doanh tương lai g�y ra bởi sự biến đổi �u Ch�u th�nh một trại l�nh vũ trang./-

 

___

 

CH� TH�CH:

 

1. Được tường thuật đ� bị chiếm giữ bởi Ph�p, th�ng Một, 1884.

������ �

___

 

GHI CH�: Trong việc soạn thảo b�i viết n�i tr�n, c�c đoạn tr�ch dẫn được r�t ra một c�ch s�u rộng từ c�c quyển s�ch gần đ�y kể sau:

 

������ Les Franҫais au Tonkin, 1787-1883, của H. Gautier, Paris, 1884.

 

������ La Cochinchine Contemporaine, của A. Bouinais v� A. Paulus, Paris, 1884.

 

������ Reconnaissance de Fleuve du Tonkin, của De Kergaradec, Paris, 1877.

 

������ C�c hồ sơ của văn ph�ng t�nh b�o hải qu�n được tham khảo để lấy tin tức về c�c chuyển động qu�n sự gần đ�y.

 

������ C�c h�nh ảnh được sao chụp từ c�c tập London Illustrated News v� L�Illustration.� Về h�nh ở� đầu trang thứ nhất tr�nh b�y sự tiếp đ�n c�c người �u Ch�u đầu ti�n bởi c�c quan lại của triều đ�nh An Nam, tại Huế, nguy�n bản l� hai h�nh bằng gỗ được chạm khắc tại một ng�i ch�a to lớn ở Cholen [? Chợ Lớn], gần S�ig�n. �

 

_____

 

Nguồn: Lieut. Sidney A. Staunton, The War In Tongking.� Why The French Are In Tongking, And What They Are Doing There, Boston: Cupples, Upham, and Company.� Cambridge: N. D. C. Hodges, 1884, 45 trang.

 

-----

 

PHỤ CH� CỦA NGƯỜI DỊCH:

 

 

* a) Alexander: chỉ Alexander Đại Đế, vua của xứ Macedon trong thế kỷ thứ 4 trước C�ng Nguy�n, v� l� kẻ đ� tạo lập ra một trong c�c đế quốc cổ thời rộng lớn nhất.

* b) Indus: Ấn H�, s�ng tại v�ng Nam � Ch�u, chảy từ ph�a t�y T�y Tạng xuy�n qua v�ng Kashmir v� Pakistan để đổ ra Biển Ả Rập (Arabian Sea), d�i 3060 c�y số.

* c) Ganges: Hằng H�, s�ng chảy theo hướng Đ�ng Nam từ rặng Hy M� Lạp Sơn tại Bắc Ấn Độ đổ ra Vịnh Bengal, l� một d�ng s�ng linh thi�ng đối với người Ấn Độ, d�i 2495 c�y số.

* d) Oxus: một con s�ng tại Trung �, chảy theo hướng T�y bắc từ Pamirs ra biển Ả Rập, d�i khoảng 2250 c�y số.

* e) Jaxartes: �t�n cổ xưa của con s�ng Syr Dar�ya tại Trung �, chảy theo hướng T�y Bắc từ rặng n�i Thi�n Sơn (Tien Shan) ở Kyrgyzstan, xuy�n qua Uzbekistan v� Kazakhstan ra biển Ả Rập, d�i 2100 c�y số

* f) Marcus Antonius (Mark Antony) 83 - 30 BC: �sau sự từ trần của Caesar, một người ở v�o vị thế thuận lợi nhất để nắm giữ quyền kiểm so�t La M� đang bị mất ổn định ch�nh l� Antonius. Antonius đ� từng l� một người ủng hộ thiết yếu cho sự nắm giữ quyền lực của Caesar, v� tự x�c định m�nh như một trong những người l�nh đạo C�ng H�a La M� sau n�y. Tuy nhi�n, bất kể l� một tướng lĩnh xuất sắc, Antonius đ� kh�ng c� c�c thủ thuật ch�nh trị cần thiết để giữ vững vị thế bấp b�nh của �ng

* g) Constantine I: �: ( Flavius Valerius Aurelius Constantinus; �the Great�), 288?�337 sau C�ng Nguy�n, Ho�ng Đế La M� (Roman) từ 324�337, đ� đặt t�n cho kinh đ� mới l� Constantinople; đ� thiết chế một c�ch ph�p định sự t�n thờ Thi�n Ch�a. Người con của Đại Đế Constantine I đ� l�n kế ng�i người cha với Vương Hiệu l� Constantine II v� chỉ trị v� từ 337 dến 340 sau C�ng Nguy�n.

* h) Vasco da Gama: �Gama (sinh khoảng 1460 hay 1469, mất ng�y 24 Th�ng Mười hai, 1524), l� nh� th�m hiểm Bồ Đ�o Nha, một trong những người th�m hiểm th�nh c�ng nhất của Kỷ Nguy�n Kh�m Ph�, v� l� người �u Ch�u đầu ti�n tới Ấn Độ bằng đường biển. Sự kh�m ph� n�y rất quan trọng v� mở đường cho người Bồ Đ�o Nha thiết lập một đế quốc thực d�n l�u d�i tại � Ch�u. Hải tr�nh n�y c� nghĩa người Bồ Đ�o Nha kh�ng phải đi ngang qua v�ng Địa Trung Hải hay bị tranh chấp hay v�ng biển Ả Rập nhiều nguy hiểm nữa.

* i) Afonso de Albuquerque: �(sinh năm 1453, mất ng�y 16 Th�ng Mười Hai, 1515), được phong l�m Quận C�ng đầu ti�n của xứ Goa, Ấn Độ, nh� qu� tộc v� đ� đốc hải qu�n với c�c h�nh động qu�n sự v� h�nh ch�nh đ� chinh phục v� thiết lập đế quốc thực d�n Bồ Đ�o Nha tại v�ng Ấn Độ Dương.

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

06.04.2015

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2015