Steven W. Mosher

Population Research Institute, President

 

BẢN ĐỒ THẾ GIỚI CỦA

 

B� QUYỀN TRUNG QUỐC

 

 

Ng� Bắc dịch

 

***

 

Bản Đồ Mới Nhất Của Trung Quốc


nguồn: www.google.com

 

Lời Người Dịch

������ B�i dịch dưới đ�y l� một Chương trong quyển s�ch nhan đề B� Chủ: Kế Hoạch Của Trung Quốc Để Thống Trị � Ch�u v� Thế Giới, xuất bản năm 2000, v� được D�n Biểu Quốc Hội Hoa Kỳ Dana Rohrabacher đ�nh gi� l� �c� gi� trị hơn cả c�c sự thuyết tr�nh của Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương (CIA)�.

������ Chương n�y ph�c họa kế hoạch của Trung Quốc nhằm x�y dựng quyền b� chủ thế giới qua ba giai đoạn: 1. B� quyền căn bản, trong đ� việc x�m chiếm Biển Đ�ng l� một trong hai mục ti�u phải ho�n tất; 2: B� quyền trong v�ng; v� 3. Quyền b� chủ to�n cầu, thiết lập một trật tự thế giới mới dưới sự thống trị của Trung Quốc, một Pax Sinica.

������ Kế hoạch n�y ch�nh l� bản chất của Đại H�n Tộc Chủ Nghĩa, nhằm thực hiện ch�nh s�ch b�nh trướng Đại H�n cực đoan, cụ thể l� nhằm thu hồi lại tất cả những v�ng đất m� Bắc Kinh cho rằng đ� từng nằm dưới sự cai trị của c�c triều đại Trung Hoa trước đ�y.� Truyền th�ng của Trung Quốc c�ng khai n�u ra c�c kịch bản như s�u cuộc chiến tranh trong tương lai để �thu hồi� c�c v�ng đất n�y nhằm chuẩn bị dư luận quần ch�ng Trung Quốc.

Tuy một v�i sự kiện trong b�i dịch được viết ra gần 15 năm trước đ�y đ� thay đổi, chẳng hạn như sự đổi trục ch�nh trị của Miến Điện từ năm 2011 v� quay hướng về Hoa Kỳ, nhưng bản chất b�nh trướng Đại H�n Tộc Chủ Nghĩa ng�y c�ng bộc lộ r� hơn qua c�c h�nh động lấn chiếm hung hăng tại Biển Đ�ng.� Hơn ai hết, người Việt Nam ng�y c�ng nhận thức được rằng họ đang ở v�o một vị thế yếu nhất, c� độc nhất, v� bất lợi hơn hết v� ở v�o vị tr� gần nhất tr�n bước đường b�nh trướng v� do đ� sẽ l� nạn nh�n đầu ti�n cho tham vọng b� chủ của Bắc Kinh.�

Việt Nam đang thực sự ở v�o một giai đoạn nguy hiểm v� người Việt Nam phải can đảm, s�ng suốt v� quyết liệt để lựa chọn con đường sống c�n của m�nh.

***

K�ch thước của sự dịch chuyển vị thế của Trung Quốc trong thế giới l� k�ch thước to lớn đến nỗi thế giới phải t�m kiếm một sự c�n bằng mới trong 30 hay 40 năm tới.� Kh�ng thể giả vờ rằng đ�y chỉ l� một tay chơi lớn kh�c.� Đ�y l� tay chơi lớn nhất trong lịch sử con người.� --� L� Quang Diệu, 1994. 1

 

Những kẻ tuyệt hảo trong việc ph�ng thủ tự ch�n m�nh s�u dưới điểm thấp nhất của Quả Đất.� Những kẻ tuyệt hảo trong việc tấn c�ng di chuyển từ b�n tr�n c�c đỉnh cao nhất của Trời. � T�n Tử, khoảng 500 Trước C�ng Nguy�n.

 

������ C�c chuy�n vi�n về Trung Quốc, c�c kẻ hiếm c� đủ c�c mảnh rời rạc của bức tranh gh�p Trung Quốc v� c�ng phức tạp để ti�n đo�n một c�ch ch�nh x�c về động th�i quốc tế của Trung Quốc n�i chung, c� khuynh hướng tối thiểu h�a khả t�nh về sự x�m lược của Trung Quốc.� Họ đồng � � với ng�n từ n�ng bỏng cất l�n từ Bắc Kinh sẽ thật kh� để kh�ng đồng � � rằng Trung Quốc nghi�ng về việc thu hồi Đ�i Loan trong v�ng tay �m của tổ quốc v� khẳng định sự kiểm so�t tr�n to�n thể Biển Nam Trung Hoa.� Nhưng phần lớn ti�n đo�n rằng sự bất m�n của Trung Quốc đối với Hoa Kỳ sau hết sẽ lắng xuống v� rằng với thời gian Trung Quốc sẽ bằng l�ng để chấp nhận vị tr� của n� trong trật tự thế giới do Mỹ khống chế.

������ Song giả định rằng Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc kh�ng c� một đại kế hoạch cho tương lai th� kh�ng ho�n to�n x�c đ�ng.� Giới tinh hoa CHNDTQ chỉ phải nh�n v�o c�c bản đồ cụ thể của c�c đế quốc Trung Hoa trong lịch sử hầu vạch ra h�nh th�i của c�c sự việc khả dĩ.� Triều đại nh� Thanh trong suốt giai đoạn b�nh trướng trong thế kỷ thứ mười t�m của n�, khi Trung Hoa vươn tới tầm mức l�nh thổ rộng lớn nhất, t�c động như một loại si�u bản đồ (meta-map).� Như ch�ng ta đ� thảo luận trước đ�y, v�o l�c d� Thi�n Triều đ� cai trị một l�nh thổ m�nh m�ng trải d�i từ V�ng Viễn Đ�ng của Nga băng ngang miền nam Siberia đến Hồ Baikal, sau đ� quay xuống hướng nam ngang qua Kazakhstan, ngoặt sang hướng đ�ng dọc theo rặng Hy M� Lạp Sơn, Miền Bắc Miến Điện, L�o, v� Việt Nam.� H�n Quốc, Nepal v� tất cả b�n đảo Đ�ng Nam � đ� nh�n nhận quyền b� chủ của Trung Hoa v� c� triều cống.� Ch�nh bản đồ n�y l�m nảy sinh những điều kh�ng mời đ�n trong đầu �c Trung Quốc khi h�nh dạng của một �Đại Trung Quốc� tương lai được thảo luận đến. 2 V� ch�nh c�ng bản đồ n�y đang nung nấu c�c sự tưởng tượng của thế hệ c�c nh� l�nh đạo ng�y nay của Trung Quốc.

������ Kh�ng phải ngẫu nhi�n rằng ngay khi Đảng Cộng Sản Trung Quốc (ĐCSTQ) nắm quyền kiểm so�t tr�n Trung Hoa Đ�ch Danh (China Proper), n� đưa một mắt th�m thuồng nh�n đến c�c l�nh địa từng c� thời thuộc nh� Thanh.� Giống như cựu Li�n Bang S� Việt, đ� t�m c�ch để b�m giữ Đế Quốc Nga trong khi h� to c�c khẩu hiệu chống đế quốc chủ nghĩa, ĐCSTQ tự miễn trừ m�nh ra khỏi t�n điều chống đế quốc chủ nghĩa của ch�nh n� v� ph�i c�c đội qu�n của n� tiến bước.� Sự thu hồi T�y Tạng v� c�c v�ng bi�n giới do S� Viết chiếm cứ tại T�n Cương, Nội M�ng, v� M�n Ch�u đ� theo sau.� Sau một sự c�ch biệt l�u d�i v� thất vọng, Hồng K�ng v� Macao đ� được l�i về trong v�ng tay �m của đất mẹ.� Bất kể c�c sự tiến qu�n n�y, tuy thế, lệnh truyền của Bắc Kinh vẫn chưa vươn tới mức trọn vẹn của Đại Trung Quốc.� V� ở đ� c� vấn đề.

������ Điều đ�i khi được n�i bởi c�c kẻ biện hộ cho n� rằng Trung Quốc kh�ng c� nhu cầu để b�nh trướng bởi n� kh�ng phải đối diện với sự đe dọa đ�n sự vẹn to�n l�nh thổ của n�.� Nhưng từ quan điểm của Bắc Kinh sự vẹn to�n l�nh thổ của n� đ� sẵn bị v� tiếp tục bị x�m phạm.� Kh�ng chỉ c� h�n đảo Đ�i Loan l� bị t�ch rời khỏi phần c�n lại của Trung Quốc, m� c�n c� cả một tầng lớp l�nh thổ bao la dọc theo c�c bi�n giới Ấn Độ, Trung �, M�ng Cổ, v� Nga với Trung Quốc, cũng như thế.� Từ một nh�n quan tập trung v�o Trung Quốc, tất cả c�c l�nh thổ n�y đang chờ đợi �sự giải ph�ng�.

������ Lớp lang theo đ� c�c l�nh thổ bị mất n�y được thu hồi sẽ được x�c định bởi c�c biến cố hơn l� bởi đại kế hoạch.� C� lẽ đ�y l� l� do tại sao Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc đang tập hợp một c�ch hung hang c�c năng lực qu�n sự để ph�ng chiếu sức mạnh ra ngo�i xa bi�n giới của n� trong mọi hướng.� Một năng lực ph�ng chiếu quyền lực đ�n mọi phương vị sẽ phục vụ Trung Quốc đắc lực dọc theo bất kỳ điểm n�o trong địa b�n khi n� đối mặt với sự yếu k�m.

������ Một khi sự t�i x�y dựng Đại Trung Quốc được ho�n tất, B� Chủ [Trung Quốc] c� thể ph�ng mắt nh�n xa hơn: th� dụ, can thiệp tại Trung Đ�ng, hay t�m c�ch ly gi�n Nhật Bản khỏi Hoa Kỳ.� C�c giới hạn cũ đối với c�c tham vọng đế quốc của Trung Quốc đ� được ấn định bởi khoảng c�ch xa, nhưng b� quyền hiện đại kh�ng c� c�c ranh giới địa dư, chỉ c� c�c ranh giới địa ch�nh trị, điều trong giờ khắc n�y được ấn định bởi Mỹ v� c�c đồng minh �u Ch�u v� � Ch�u của n�.

������ Sự theo đuổi b� quyền của Trung Quốc c� thễ dẫn dắt n� qua ba giai đoạn:

         B� Quyền Căn Bản: Thu hồi Đ�i Loan v� sự khẳng định quyền kiểm so�t kh�ng tranh c�i tr�n Biển Nam Trung Hoa.

         B� Quyền Cấp V�ng: Nới rộng đế quốc Trung Quốc cho đến tầm mức tối đa của thời nh� Thanh.

         B� Chủ To�n Cầu: Một sự đua tranh to�n cầu với Hoa Kỳ để thay thế Pax Americana; trật tự thế giới của Mỹ hiện thời bằng một Pax Sinica.

 

B� QUYỀN CĂN BẢN

������ Tiếp theo sau cuộc thăm viếng của [Tổng Thống] Nixon tại Trung Quốc hồi năm 1972, Bắc Kinh lặng im kh�ng c�ng khai rung kiếm dương oai với Đ�i Loan trong một thời gian.� Một c�ch ri�ng tư, họ Mao k�n đ�o n�i với Nixon rằng sẽ vẫn c�n cần thiết để lấy lại Đ�i Loan bằng vũ lực, tin tưởng rằng sự đe dọa n�y sẽ dẫn c�c nh� l�nh đạo Đ�i Loan đến b�n hội nghị kh�ng l�u sau khi sự bảo vệ của Hoa Kỳ bị r�t lại.� Trung Quốc đ�i hỏi, v� nhận được, một sự triệt tho�i c�c lực lượng của Hoa Kỳ ra khỏi h�n đảo v� sự x�a bỏ ch�nh thức Hiệp Ước An Ninh Hỗ Tương Hoa Kỳ - Trung Hoa D�n Quốc.� Tuy nhi�n, sự thịnh vượng gia tăng của Đ�i Loan, cộng với sự sẵn l�ng tiếp tục của Mỹ để b�n cho Đ�i Loan kh� giới ph�ng thủ, giữ cho Đ�i Loan kh�ng phải l�m việc khấu đầu như được ước định.

������ C�c sự t�nh to�n của Trung Cộng c�n bị đảo lộn hơn nữa khi Đ�i Loan d�n chủ h�a v�o cuối thập ni�n 1980, v� đảng đối lập ch�nh yếu, Đảng D�n Tiến (Democratic Progressive Party), bắt đầu to tiếng đ�i hỏi một sự tuy�n bố ch�nh thức độc lập.� Đ�y l� một con dao đe dọa hai lưỡi đối với Bắc Kinh, bởi n� c� nghĩa kh�ng chỉ Đ�i Loan c� thể vuột ra khỏi tầm nắm bắt của n� vĩnh viễn, m� c�n v� việc d�n chủ h�a h�a b�nh của h�n đảo sẽ vươn cao như một sự quở tr�ch l�m bối rối cho chế độ độc đo�n của ch�nh Bắc Kinh.

������ Sau khi mưu toan bị thất bại để l�i k�o Đ�i Loan chấp nhận c�ng c�ng thức đ� được �p đặt tr�n Hồng K�ng, Bắc Kinh đ� bắt đầu l�n giọng.� �Nếu ch�ng ta từ bỏ sự đe dọa d�ng vũ lực chống Đ�i Loan, khi đ� sẽ kh�ng c� khả t�nh rằng sự thống nhất h�a b�nh sẽ đạt được�, Chủ Tịch Giang Trạch D�n c� n�i với nhật b�o Asahi Shimbun hồi Th�ng T�m 1995, vang vọng c�c cảm nghĩ của họ Mao một phần tư thế kỷ trước đ�.� Để nhấn mạnh quan điểm của �ng ta, CHNDTQ đ� bắn v�i hỏa tiễn c� khả năng hạt nh�n M-9 tại v�ng phụ cận rộng lớn của Đ�i Loan.

������ V�o h�m trước c�c cuộc b�u cử tổng thống Đ�i Loan hồi Th�ng Ba 1996, Trung Quốc một lần nữa đ� t�c xạ thử nghiệm b�n tr�n v� b�n dưới Đ�i Loan bằng c�c hỏa tiễn trang bị đầu đạn M-9.� QĐGPNDTQ tiếp tục tập trận đổ bộ l�n một h�n đảo, sử dụng c�c t�u đổ bộ tấn c�ng thủy bộ, thao diễn sự chuyển vận binh sĩ, c�c phi vụ m�y bay trực thăng v� đ� n� trọng ph�o.� Mặc d� c� sự ngập ngừng ban đầu, Tổng Thống Clinton sau hết đ� ph�i hai nh�m chiến hạm đến ngo�i khơi của Đ�i Loan v� đ� gửi lời cảnh c�o đến Bắc Kinh.� Giới l�nh đạo Trung Quốc đ� l�i bước trong m�n tr�nh diễn quyết t�m n�y, nhưng chỉ sau khi ch�nh s�ch �đẩy tới bờ vực chiến tranh� liều lĩnh c� n� kh�ng l�m nhụt nhuệ kh� của ch�nh quyền Clinton.

������ Sự khăng khăng của Trung Quốc về chuyện �giải ph�ng� Đ�i Loan, đến mức độ biến n� th�nh mục đ�ch ch�nh yếu trong ch�nh s�ch ngoại giao, mang g�c cạnh x�c cảm của n� từ một kh�t khao muốn loại bỏ c�c t�n dư sau c�ng của ch�nh phủ v� qu�n đội Tưởng Giới Thạch.� Cho đến khi điều n�y xảy ra, giới tinh hoa của ĐCSTQ vẫn chưa c� thể tuy�n bố rằng chiến thắng của họ trong cuộc nội chiến Trung Hoa đ� được ho�n tất.� Phe Cộng Sản cũng hăng say để �giải ph�ng� Đ�i Loan v� c�c l� do � thức hệ: để ngăn chặn sự lan tr�n của c�c gi� trị v� c�c định chế d�n chủ đ� bắt rễ vững chắc ở d� trong v�i thập ni�n qua.� Một Đ�i Loan d�n chủ v� thịnh vượng l� một con dao găm đ�m v�o quả tim của chế độ độc t�i độc đảng đang từng chập bất thường mưu t�nh hiện đại h�a Trung Quốc.� Theo quan điểm của Bắc Kinh, hai nh�m chống đối lớn nhất của Trung Quốc l� phe Quốc D�n Đảng v� Đảng D�n Tiến tại Đ�i Loan.

������ Bắc Kinh tiếp tục ch�o h�ng như một căn bản cho một sự thỏa thuận ngang qua eo biển c�ng thức �một xứ sở, hai hệ thống� đ� được �p dụng tại Hồng K�ng.� Nhưng �t c� cảm nghĩ tr�n đảo về sự hợp nhất với Trung Quốc như �n� được cai quản hiện nay.� Tại sao người d�n Đ�i Loan lại sẽ muốn đổi tự do mới t�m thấy của họ để lấy xiềng x�ch được trui r�n tại Bắc Kinh, đ�nh đổi ch�nh quyền địa phương d�n cử của họ lấy một vi�n tổng đốc cộng sản, đ�nh đổi qu�n đội được tuyển mộ tại dịa phương của họ lấy sự chiếm đ�ng bởi c�ng đội qu�n đ� nổ s�ng tr�n c�c người biểu t�nh tay kh�ng tại Quảng Trường Thi�n An M�n? Kh�ng ai, d� l� Quốc D�n Đảng, nh�m muốn sự thống nhất chỉ được tiến h�nh sau khi đại lục đ�n chủ h�a, hay Đảng D�n Tiến, nh�m kh�ng muốn thống nhất g� cả, lại sẵn s�ng nhượng bộ sự tự trị của Đ�i Loan cho Bắc Binh.

������ Ch�nh s�ch hiện thời của Trung Quốc đối với Đ�i Loan l� việc lựa chọn giữa c�c sự đe dọa v� c�c sự thương thảo � một biến thể của chiến lược �đ�nh, đ�nh, đ�m, đ�m� trong cuộc nội chiến Trung Hoa � một ch�nh s�ch được t�nh to�n để lan truyền sự hoảng sợ từng chập tại Đ�i Loan v� l�m sụp đổ tinh thần của người d�n.� Bắc Kinh đ� trả lời sự k�u gọi của Tổng Thống Đ�i Loan L� Đặng Huy hồi Th�ng Bảy 1999 cho c�c cuộc đ�m ph�n �giữa nh� nước với nh� nước� bằng việc gọi �ng ta l� một kẻ phản quốc, v� loan b�o rằng Trung Quốc c� bom trung h�a tử (neutron), trong trường hợp n� cần để b�nh định một tỉnh phản bội.� Trong khi Đ�i Loan l� một ch� b� David đ�ng tin đối với kẻ khổng lồ Goliath của CHNDTQ, �t c� sự ngờ vực rằng một cuộc tấn c�ng quyết liệt của QĐGPNDTQ sau rốt sẽ ph� tan c�c sự ph�ng thủ của h�n đảo.

������ �Chỉ c� khả t�nh rất thực của sự can thiệp của Hoa Kỳ mới khiến Bắc Kinh ngập ngừng.� Kh�ng một l�ng giềng n�o của Đ�i Loan, ngay cả Nhật Bản, sẽ giơ tay gi�p đỡ.� Trong năm 1996 tất cả họ đều lịch sự ngoảnh mặt quay đi khi c�c hỏa tiễn ph�ng qua c�c đường bay quốc tế v� rớt xuống c�c hải đạo quốc tế, cho d� sự lưu th�ng h�ng kh�ng v� hải vận bằng t�u đều bị gi�n đoạn.� M� Lai v� Phi Luật T�n mau ch�ng tuy�n bố một ch�nh s�ch trung lập, trong khi ngoại trưởng Indonesia khẳng quyết rằng sự đối đầu ho�n to�n l� một chuyện ri�ng của Trung Quốc.� Ngoại trưởng Th�i Lan c�n đi xa đến mức tuy�n bố rằng sự gi�n đoạn du h�nh h�ng kh�ng v� h�ng hải do Trung Quốc g�y ra l� �b�nh thường�.

������ �t nhất kể từ thời T�n Tử, hai mươi bốn thế kỷ trước đ�y, c�ch giao chiến của Trung Hoa đ� nhấn mạnh đến sự l�n l�t v� dối gạt.� Trong thực tế, thật kh� để tưởng tượng một t�nh huống trong d� Trung Quốc sẽ ch�nh thức tuy�n chiến, trừ khi như một c�ch l�m mất tinh thần một h�n đảo đ� sẵn bị c� lập, th�nh một sự đầu h�ng chặn đầu.� Nếu Trung Quốc tiến tới việc đ�nh Đ�i Loan, họ sẽ l�m như thế v�o một thời điểm v� trong một cung c�ch m� ch�ng ta �t chờ đợi nhất, c� thể bằng việc g�y ra một vụ nổ hạt nh�n ở độ cao b�n tr�n h�n đảo để l�m gi�n đoạn c�c sự giao th�ng, hay bằng việc đột nhi�n ph�ng ra một h�ng r�o hỏa tiễn v�o c�c cơ sở then chốt.

������ Một kịch bản như thế c� thể xem ra kỳ cục nếu Mỹ đ� kh�ng bị bất ngờ nhiều lần trong những năm gần đ�y bởi c�c sự ph�t triển hỏa tiễn tại � Ch�u.� Iraq, Pakistan, v� Iran đều c� ph�ng ra c�c hỏa tiễn tầm ngắn v� trung m� c�c cơ quan t�nh b�o Hoa Kỳ tỏ ra bối rối v� kh�ng hay biết đến ngay những g� họ đang ph�t triển.� Trong thực tế, trước cuộc ph�ng một hỏa tiễn c� tầm xa 800 dặm hồi Th�ng Bảy 1998 của Iran, Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương Hoa Kỳ (CIA) đ� tuy�n bố rằng sẽ cần đến mười năm hay l�u hơn trước khi c�c hỏa tiễn của Iran sẽ c� thể nhắm đến Do Th�i.� Nhưng Iran đ� che dấu c�c hỏa tiễn của n� khỏi c�c vệ tinh do th�m của Mỹ bằng việc x�y dựng ch�ng tại c�c cơ xưởng dưới mặt đất.� Bắc H�n đ� che dấu một c�ch th�nh c�ng chương tr�nh chế tạo hỏa tiễn của n� trong c�ng một cung c�ch.� Sẽ l� một điều g�y ngạc nhi�n, ở mức tối thiểu, nếu giới l�nh đạo Trung Quốc lại kh�ng tự m�nh l�m theo c�ng một chiến thuật hiển nhi�n để che giấu một số chương tr�nh vũ kh�.� Ngo�i c�c đường d�y sản xuất hỏa tiễn m� ch�ng ta hay biết, c� lẽ phải được bổ t�c c�c đường d�y kh�c, được ch�n dấu tại c�c hầm dưới mặt đất nơi ba phi�n l�m việc của c�c c�ng nh�n một ng�y c� thể bận rộn để gia tăng số dự trữ hỏa tiễn của CHNDTQ.� Kh�ng giống như Hoa Kỳ, CHNDTQ kh�ng c�ng bố c�c số tồn kho của c�c nơi chứa vũ kh� tr�n c�c trang nhật b�o to�n quốc của n�.

������ C�c hỏa tiễn của CHNDTQ cũng ng�y c�ng trở n�n ch� tử hơn nhiều, như sự kh�c biệt giữa c�c vụ bắn hỏa tiễn Trung Quốc trong c�c năm 1996 v� 1996 đ� chứng tỏ.� Trong s�u hỏa tiễn DF-15 (Đ�ng Phong� hay �Gi� Đ�ng�) được bắn ra trong Th�ng Bảy 19995, một đ� bị ph� hỏng, hai hỏa tiễn đi sai đường v� ba hỏa tiễn c�n lại rớt xuống c�ch mục ti�u v�i dặm.� V�o Th�ng Ba 1996, nhờ kỹ thuật hướng dẫn hỏa tiễn Nga mới mua được, tất cả bốn hỏa tiễn bắn ra đ�nh tr�ng c�c khu vực mục ti�u của ch�ng gần hai hải cảng ch�nh yếu của Đ�i Loan l� Kaohsiung (Cao Trung) v� Keelung (Lỳ Long) một c�ch ch�nh x�c. 4

������ �H�m � của c�c sự cải tiến hỏa tiễn Trung Quốc l� điềm đ�ng ngại cho Đ�i Loan�, Paul Bracken đ� viết như thế.� �Ph�ng ra bốn mươi hỏa tiễn với đầu đạn quy ước, Trung Quốc c� thể thực sự đ�ng cửa c�c hải cảng, c�c phi trường, c�c nh� m�y nước, c�c nh� m�y điện, v� ph� hủy kho chứa nhi�n liệu của một quốc gia cần đến sự bổ sung li�n tục từ thế giới b�n ngo�i�.� T�i tin tưởng rằng con số c�c hỏa tiễn cần c� để đ�nh sập hạ tầng cơ sở của Đ�i Loan, một số trong c�c cơ sở đ� được ki�n cố h�a chống lại c�c mối nguy hiểm của đ�ng ngay một cuộc tấn c�ng như thế, thực sự l�n tới v�i trăm hỏa tiễn. Nhưng điểm tổng qu�t của Bracken đứng vững: Như một đảo quốc nhỏ b�, Đ�i Loan lệ thuộc một c�ch kh�c thường v�o ba hải cảng ch�nh yếu, bốn phi trường ch�nh yếu, v� một số �t nh� m�y ph�t điện quan trọng để duy tr� c�c dịch vụ thiết yếu.� V� cho d� cần khoảng từ 40 đến 50 hỏa tiễn để v� hiệu h�a ch�ng, Trung Quốc sẽ sớm thụ đắc số đạn dược cần thiết� nếu kh�ng phải l� đ� c� sẵn. 5

������ Nếu c�c hệ thống hướng dẫn hỏa tiễn l�m việc giống như được quảng c�o, sẽ c� sự tổn thất d�n sự tối thiểu, giảm bớt một c�ch lớn lao x�c suất của một phản ứng qu�n sự mạnh mẽ từ Hoa Kỳ.� Trung Quốc cũng sẽ mưu t�nh tr�i tay ch�ng ta với sự đe dọa của c�c hỏa tiễn tầm xa, một lần nữa n�u c�u hỏi (như n� đ� l�m trong năm 1996) l� liệu Mỹ c� sẵn l�ng để hy sinh Los Angeles �hầu đổi lấy Taipei hay kh�ng.� (C� lẽ người d�n Los Angeles sẽ được thết đ�i bằng c�c hỏa tiễn đ�p xuống ngo�i khơi Santa Catalina, bởi Bắc Kinh t�m c�ch x�c t�n c�c năng lực của n�.) Sự t�n nhẫn l� một liều thuốc giảm đau hữu hiệu.� Cho d� Hoa Kỳ dẫn đầu trong kỹ thuật hỏa tiễn v� c�c số lượng về đầu đạn, Trung Quốc qua mặt Hoa Kỳ trong hai c�ch thức then chốt: một sự sẵn l�ng chịu đựng c�c sự tổn thất trong chiến tranh v� một sự sẵn s�ng để hủy điệt đối phương, bất kể l� qu�n sự hay d�n sự.

������ Li�n quan đến việc ấn định thời biểu, x�c suất của Trung Quốc tiến đ�nh Đ�i Loan gia tăng với mức độ bất ổn nội địa v� c� thể bị ch�m ng�i bởi bất kỳ điều g�, từ một sự tr� trệ kinh tế tổng qu�t (như Trung Quốc đ� kinh nghiệm trong c�c c�c năm 1998-99), cho đến c�c vụ cho nghỉ việc ồ ạt từ c�c x� nghiệp quốc doanh v� hiệu quả, đến sự đ�n �p li�n tục c�c m�n đồ của Ph�p Lu�n C�ng. 6 Song một c�i nh�n tho�ng qua v�o lịch sử x�m lược gần đ�y của Trung Quốc khiến ta nghĩ rằng c�c h�nh động của n� thường vượt qu� l�nh vực của c�c sự t�nh to�n hợp l� như thế.� Chiến Tranh Trung - Ấn năm 1961 c� thể được giải th�ch một phần bởi nhu cầu l�m cho d�n ch�ng Trung Quốc qu�n đi c�c c�i bụng cồn c�o của họ, bởi v�o l�c c� cuộc tấn c�ng đ�, xứ sở đang trong sự k�m kẹp của một trận đ�i t�n khốc m� chung cuộc đ� l�m tổn thất khoảng bốn chục triệu sinh mạng�. 7 Cũng c�n c� thể đặt giả thuyết rằng cuộc x�m lăng của Trung Quốc v�o Việt Nam hồi đầu năm 1979 l� một nỗ lực của Đặng Tiểu B�nh nhằm củng cố sự nắm giữ quyền h�nh của ch�nh �ng ta trong thời kỳ chuyển tiếp kh� khăn đ�.� Nhưng cuộc biểu dương lực lượng chống lại Đ�i Loan hồi năm 1996 l� g�, v�o một thời khoảng c� sự thịnh vượng nội địa tương đối v� sự y�n tĩnh về ch�nh trị?

������ Việc ấn định thời biểu th� kh�ng thể ti�n đo�n bởi giới tinh hoa Trung Quốc thực h�nh điều c� thể được gọi l� ch�nh trị của sự phục th� lịch sử.� C�c nh� l�nh đạo ch�nh trị cũng như qu�n sự vẫn c�n � thức về c�c sự khinh thường đ� xảy ra một thế kỷ hay l�u hơn trước đ�y, với hầu hết bất kỳ duy�n cớ n�o, họ sẽ t�m kiếm một số đường lối để phục th� ch�ng.� Kh�ng c� nh�n d�n Trung Quốc hay bất kỳ định chế n�o kh�c tại Trung Quốc, chẳng hạn như Quốc Hội Đại Biểu D�n Tộc, phục vụ như một bộ phận kềm h�m h�nh vi đột xuất, xem ra độc đo�n như thế.� Trong thực tế, d�n tộc chủ nghĩa nồng nhiệt của Trung Quốc, được c�ng chia sẻ bởi giới tinh hoa cũng như thường d�n, l� một chất k�ch th�ch thường trực trong chiều hướng hiếu chiến của lời n�i v� h�nh động.

������ Khi Tổng Thống Đ�i Loan L� Đăng Huy n�u � kiền trong Th�ng Bảy 1999 rằng c�c cuộc thương thảo giữa Đ�i Bắc v� Bắc Kinh phải được thực hiện tr�n một căn bản �nh� nước với nh� nươc�, tờ Nh�n D�n Nhật B�o trở n�n sặc m�i m�u.� N� đ� kh�ng cần biết rằng Tổng Thống họ L� chỉ lập lại, mạnh mẽ hơn một ch�t, lập trường theo đuổi từ l�u của Đ�i Loan rằng c�c đại diện của hai ch�nh phủ phải thương thảo trực tiếp.� Bắc Kinh, đ�i hỏi c�c cuộc đ�m ph�n �đảng với đ�ng (như trong thời nội chiến) đ� gọi �ng l� một �kẻ phản bội� đang �c� c�c bước tiến cực kỳ nguy hiểm�.� CHNDTQ tăng cường độ trong lời n�i chỉ v�i tuần lễ trước c�c cuộc b�u cử tổng thống hồi Th�ng Ba năm 2000 của Đ�i Loan, c�ng bố một bạch thư thẳng thừng lập lại �sự đe dọa sử dụng vũ lực từ l�u� của phe Cộng Sản: �Nếu c�c nh� cầm quyền Đ�i Loan từ chối � sự giải quyết h�a b�nh của việc t�i thống nhất ngang qua eo biển xuy�n qua c�c cuộc thương thảo, khi đ� ch�nh phủ Trung Quốc sẽ chỉ c�n c�ch phải chấp nhận mọi biện ph�p quyết liệt khả dĩ, kể cả sự sử dụng vũ lực.� 8 Sự dọa nạt bằng lời n�i n�y c� t�nh chất điển h�nh, v� n� tăng cường cho một khuynh hướng tiến tới c�c h�nh vi x�m lược.� Trung Quốc hiện hữu trong một thế giới nơi m� lời n�i l� cha đẻ của h�nh động.

������ Một sự giải th�ch về cuộc khủng hoảng hỏa tiễn Đ�i Loan hồi c�c năm 1995 - 96 lập luận rằng b�n tay của Chủ T�ch Giang [Trạch D�n] bị kiềm chế bởi c�c tướng lĩnh của �ng ta.� Họ Giang miễn cưỡng đe dọa Đ�i Loan một c�ch trực tiếp nhưng c�c tướng lĩnh của �ng ta đ� khăng khăng đ�i hỏi, hay do c�u chuyện thuật lại như thế.� � nghĩ rằng c�c tướng lĩnh hăng h�i để thi h�nh việc b�o th� tr�n phe Quốc D�n Đảng của Đ�i Loan v� c�c l� do giờ đ�y đ� cũ hơn nửa thế kỷ, đ� c� ng�n tay của họ tr�n c�c n�t khai hỏa c�c hỏa tiễn của Trung Quốc l� một � nghĩ kh�ng x�c đ�ng. ��Cho d� đ�y l� một lời an ủi nhỏ nhoi, nhiều phần đ�ng l� họ Giang đ� to�n t�m đồng � với h�nh động đề nghị.� V� sự vắng b�ng sau đ� của c�c sự phản đối th�ng thường tại Trung Quốc � c�c hỏa tiễn đ� được khai hỏa với sự t�n đồng chung � l� một sự nhắc nhở điềm tĩnh rằng c�ng ch�ng ủng hộ c�c nh� l�nh đạo của họ.

C�c Vi�n Đ� B�n Đạp

������ Spratlys (Trường Sa) v� Paracels (Ho�ng Sa) l� c�c ch�m đảo hầu như kh�ng c� gi� trị g� hơn t�n gọi.� Gồm một �t chục mỏm đ� vươn l�n tại mỗi quần đảo, nhiều mỏm trong ch�ng ch�m dưới mặt nước l�c thủy triều l�n cao, ch�ng thiếu một nguồn nước ngọt v� chưa hề c� con người cư tr�.� Tuy nhi�n, điều ch�ng thiếu về mặt đất lại được b� đắp về mặt bằng m�nh m�ng.� Quần Đảo Paracel, tọa lạc với khoảng c�ch bằng nhau từ Trung Quốc, Việt Nam v� Phi Luật T�n, trải d�i h�ng trăm dặm.� Quần Đảo Spratly, xa hơn về ph�a nam đến năm trăm dặm, trải d�i ngang qua h�ng trăm dặm nữa của biển mở ngỏ giữa Việt Nam, M� Lai, v� Phi Luật T�n.

������ Trung Quốc đang tiến h�nh một c�ch hung hăng để chiếm lĩnh sự kiểm so�t hai v�ng cung đảo n�y, phớt lờ c�c sự tuy�n nhận tranh gi�nh của nửa t� nước kh�c.� Trong một bản b�o c�o h�m 15 Th�ng Mười Hai, 1998 l�n c�c l�nh tụ đảng Cộng H�a tại H� Viện [Hoa Kỳ], D�n Biểu Dana Rohrabacher đ� tường thuật rằng �khu�n mẫu c�c căn cứ hải qu�n Trung Quốc tại quần đảo Spratly cho thấy một chiến lược bao v�y c�c h�n đảo gi�u nhi�n liệu v� một sự hiện diện qu�n sự c� t�nh chất đe dọa dọc theo hải lộ sinh tử nối liền Eo Biển Malacca chiến lược với Eo Biển Đ�i Loan�.� Khoảng mười một căn cứ Trung Quốc đ� được ph�t hiện cho tới nay [năm 2000, ch� của người dịch].

������ C�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc thường được giải th�ch về mặt kinh tế.� Trong thực tế, sự quen d�ng th�m kh�t sẵn c� của Trung Quốc về nhi�n liệu đang k�o căng c�c nguồn t�i nguy�n trong nước, v� thềm lục địa của Biển Nam Trung Hoa được ngờ c� chứa đựng c�c mỏ dầu v� kh� đốt bao la.� Song c�c nỗ lực của Bắc Kinh để biến đổi Biển Nam Trung Hoa th�nh một ao nh� của Trung Quốc cũng c� c�c nguy�n do chiến lược.� Eo Biển Malacca l� một điểm yết hầu h�ng hải nối liền Th�i B�nh Dương v� Ấn Độ Dương, xuy�n qua tuyến đường biển sinh tử n�y l� bảy mười phần trăm dầu th� nu�i dưỡng c�c nền kinh tế của Nhật Bản, Đ�i Loan v� Nam H�n.� Sự tự do lưu th�ng xuy�n qua Eo Biển Malacca c� t�nh chất trọng yếu cho bất kỳ sự đ�p ứng hữu hiệu n�o của Hoa Kỳ đối với c�c sự khủng hoảng tại � Ch�u v� Trung Đ�ng.

������ Từ c�c căn cứ đang được x�y dựng tr�n Rạn San H� Mischief v� c�c nơi kh�c tại Quần Đảo Spratly, c�c lực lượng kh�ng qu�n, hải qu�n, thủy qu�n lục chiến của Trung Quốc c� thể tấn c�ng kh�ng chỉ v�o tuyến hải vận, m� c�n đến tất cả c�c nước bao quanh Biển Nam Trung Hoa, kể cả c�c đồng minh của Hoa Kỳ như Phi Luật T�n, Brunei, v� Th�i Lan.� Yếu tố đe dọa của việc c� một QĐGPNDTQ nhưng một l�ng giềng gần b�n c� thể sui khiến một số trong c�c nước n�y tự m�nh t�ch xa khỏi Hoa Kỳ một c�ch hoảng hốt.� B�n đảo Đ�ng Nam � giờ đ�y thấy m�nh bị kẹp giữa một trạm kiểm th�nh v� căn cứ hải qu�n của Trung Hoa tại Miến Điện [t�nh h�nh tại Miến Điện đ� thay đổi một c�ch bất lợi cho Trung Quốc tại Miến Điện kể từ năm 2011, với sự chuyển hướng ngoại giao sang ph�a th�n Hoa Kỳ hơn của ch�nh quyền nước n�y, ch� của người dịch], v� một sự hiện diện gia tăng của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa.

 

B� QUYỄN CẤP V�NG:

ĐỊNH H�NH C�C SỰ VIỆC SẮP TỚI

������ Một khi Bắc Kinh đ� khẳng quyết sự kiểm so�t tr�n Đ�i Loan v� Biển Nam Trung Hoa, tr�o lưu của Trung Quốc c� thể hạ xuống � hay, triều đại Trung Quốc hiện tại, giống như c�c đế quốc tiền th�n của n�, c� thể mưu t�nh bẩy đ�n sức mạnh qu�n sự v� kinh tế rất cụ thể của n� th�nh b� quyền cấp v�ng.

������ Ch�nh s�ch �Mở Cửa� đ� bảo đảm kh�ng chỉ sự tăng trưởng kinh tế mau ch�ng b�n trong phạm vi Trung Quốc, m� c�n cả sự kết hợp kinh tế của n� với phần lớn v�ng Đ�ng � v� Đ�ng Nam � trong những cung c�ch m� t�c động chung cuộc vẫn chưa được x�c định.� Sự li�n lập kinh tế n�y mang lại cho Trung Quốc một quyền lợi chiến lược trong việc duy tr� sự ổn định trong v�ng, chắc chắn như thế, m� cũng c�n l�m gia tăng vốn liếng của n� trong việc bảo đảm rằng c�c ch�nh s�ch th�n hữu với Trung Quốc được xuất hiện từ c�c thủ đ� trong v�ng, cũng như trong việc bảo vệ c�c nh�m d�n Trung Hoa thiểu số c� c�c kỹ năng kinh doanh l�o l�i c�c nền kinh tế của phần lớn c�c nước Đ�ng Nam �. 9

������ Trong số c�c t�ch sản địa ch�nh trị quan trọng nhất của Trung Quốc phải kể đến s�u mươi triệu Hoa Kiều hải ngoại gi�u c�, c�c kẻ chiếm giữ c�c v�i tr� kinh tế then chốt tại một t� c�c nước � Ch�u.� �C�c kiều b�o n�y: bridge compatriots�, hay qiaobao [�m ti�ng H�n trong nguy�n bản, ch� của người dịch], đ� th�nh đạt tuyệt diệu tại c�c nước chấp nhận họ, nổi bật nhất tại Singapore, M� Lai, Th�i Lan, Phi Luật T�n v� Indonesia.� Ri�ng tại Đ�ng Nam �, t�ch sản tổng hợp của năm trăm c�ng ty h�ng đầu do người Hoa l�m chủ c� trị gi� tổng cộng khoảng $540 tỉ [mỹ kim] trong năm 1994.� Tổng số lợi tức của s�u mươi triệu Hoa kiều, từ $500 - $600 tỷ [mỹ kim], tương đương với Tổng Sản Lượng Nội Địa Gộp (GDP) của bản th�n CHNDTQ. 10 C�c thuộc địa gồm c�c người Trung Hoa gi�u c� được nhận thấy tại mọi nước l�ng giềng của Trung Quốc, từ Miến Điện, v� Nepal cho đến C�c Cộng H�a Trung �, M�ng Cổ, v� Siberia.� Niềm h�nh diện về t�nh vĩ đại t�i xuất hiện của Trung Quốc, c�c lợi thế sẽ gi�nh được từ sự tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc, v� sự nhập cảnh li�n tục c�c kiều b�o của họ từ Trung Quốc trợ lực v�o việc duy tr� căn cước chủng tộc của họ được tồn tại v� hướng về Bắc Kinh.

Trong khi c�c quốc gia-d�n tộc �u Ch�u v� c�c hậu duệ rải r�c của ch�ng khắp thế giới kh�ng c�n quan t�m đến sự mở rộng l�nh thổ, c�c sự tranh chấp bi�n giới tiếp tục tạo th�nh trọng t�m trong ch�nh s�ch ngoại giao của Trung Quốc.� Nơi m� c�c ranh giới quốc gia hiện hữu kh�ng ph� hợp với Đế Quốc nh� Thanh v�o l�c cực thịnh, ch�ng c� khuynh hướng bị nghi ngờ.� Sự t�i thiết lập b� quyền cấp v�ng của Trung Quốc tại � Ch�u rất c� thể đưa đến, đặc biệt tại ph�a bắc v� ph�a đ�ng, một toan t�nh để vẽ lại c�c bi�n giới hiện hữu.

������ Sự biện minh về � thức hệ cho sự can thiệp của Bắc Kinh v�o c�c c�ng việc của c�c quốc gia l�ng giềng l� t�nh chất ưu việt kh�ng cần tra hỏi của lối sống Trung Quốc, mặt b�n kia của đồng tiền l� tr�ch nhiệm đặc biệt m� Trung Quốc cảm nhận đối với c�c d�n tộc k�m được �n huệ hơn tại v�ng ngoại vi của n�.� Ngay ng�y nay, người Trung Quốc vẫn c� một cảm gi�c qu� quắt về t�nh ưu việt ri�ng của họ -- tr�n người T�y Tạng, th� dụ.� Giang Trạch D�n khoe khoang c�c ph�c lợi văn h�a v� x� hội m� sự thống trị của Trung Quốc đ� mang lại cho T�y Tạng, nghe rất giống như một Rudyard Kipling đang thổi k�n loan b�o về c�c sứ mệnh khai h�a của Đế Quốc Anh.� V� v� một l� do tốt.� Trong khi kh�i niệm thời cuối thế kỷ thứ mười ch�n về một �G�nh Nặng của Người Da Trắng� bị rơi v�o sự bất th�ch dụng, v� ngay cả kh�ng đồng �, tại Phương T�y, � nghĩ rằng c� một �G�nh Nặng Của Người Trung H�a� để chăm nom sự an lạc của c�c d�n tộc l�n bang lại được chấp nhận một c�ch rộng r�i tại Trung Quốc v�o l�c khởi đầu thế kỷ thứ hai mươi mốt.� Những cảm nghĩ như thế cho d� c� vẻ đ� lỗi thời trong đầu �c T�y Phương, ch�ng tiếp tục bốc ch�y trong đầu �c người Trung Quốc � v� c� thể dễ d�ng được chi�u dụng bởi chế dộ Bắc Kinh hầu gi�p v�o việc biện minh cho ch�nh s�ch b�nh trướng của Trung Quốc.

 

H�n H�a V�ng Siberia

 

Bản Đồ H�n h�a V�ng Siberia


nguồn:
Joe Burgess/The New York Times

������ Điều được ph�t hiện rằng c�c l�nh tụ Trung Quốc cao cấp trong c�c cuộc phỏng vấn phơi b�y một th�i độ phụ huynh đối với tất cả c�c l�ng giềng trực tiếp với Trung Quốc với một ngoại lệ -- trừ nước Nga.� Nhưng Nga l� nơi m� c�c sự biến đổi l�nh thổ lớn lao c� thể xảy ra.� Sự kiện rằng nước Nga đ� cai trị v�ng Viễn Đ�ng thuộc Nga từ năm 1898, v� c�c l�nh thổ � Ch�u kh�c trong một thời khoảng c�n l�u hơn nữa, sẽ kh�ng l�m sai lệch Trung Quốc khỏi c�c � đồ của n� tr�n c�c l�nh thổ n�y.� Sau hết, Đ�i Loan đ� chỉ được cai trị bởi Trung Quốc trong 5 năm (1945-1949) trong 105 năm qua.� Nếu một mảnh thời gian ngắn ngủi n�y l� nền tảng đủ để cho ch�nh quyền Bắc Kinh đ�ng cọc tuy�n nhận chủ quyền, khi đ� c�c l�nh thổ kh�c bị mất đi trong thế kỷ trước hay trong thời khoảng như thế -- như v�ng Viễn Đ�ng thuộc Nga, c�c phần của Siberia, M�ng Cổ, v� c�c phần của Trung � � cũng c� thể được tuy�n nhận.

������ C�c mưu đồ của Nga tr�n v�ng Viễn Đ�ng đ� vươn tới tầm mức lớn nhất của ch�ng ngay theo sau Thế Chiến II, khi binh sĩ S� Viết chiếm lĩnh M�n Ch�u v� Nội M�ng.� Bị đẩy l�i về c�c bi�n giới thời trước chiến tranh bởi một họ Mao cương quyết, sự kiểm so�t của Nga tr�n Siberia xem ra kh�ng c� thể bẻ g�y được cho đến 1990.� Sau đ� diễn ra sự sụp đổ của Li�n Bang S� Viết, l�m cho Siberia c�n di chuyển xa hơn nữa khỏi v�ng trọng địa �u Ch�u thuộc Nga.� Giải đất m�nh m�ng n�y từ Hồ Baikal đến Th�i B�nh Dương, rộng gần bằng Canada, chỉ được chiếm ngụ bởi t�m triệu người Nga lớn tuổi, một d�n số đang sụt giảm từ năm n�y sang năm kh�c bởi sự từ trần v� xuất cảnh.� Ở ph�a nam của phần đất bao la, gần như trống kh�ng n�y, 1,300 triệu người Trung Quốc đang chờ đợi.

������ C�c quan hệ tốt đẹp hơn giữa Moscow v� Bắc Kinh trong thập ni�n [19]80 mang lại một hoạt động mậu dịch đổi ch�c h�ng h�a nẩy nở, với c�c nguy�n liệu của Siberia chảy xuống ph�a nam để đổi lấy c�c ti�u thụ phẩm do Trung Quốc chế tạo.� Nhưng trong thập ni�n [19]90, với sự sụp đổ của sự kiểm so�t bi�n giới của S� Viết, Trung Quốc đ� khởi sự xuất cảng một sản phẩm kh�c sang Siberia: d�n ch�ng.� C� tới nửa triệu người Trung Quốc một năm đang di chuyển ngang qua bi�n giới giờ bị thủng lỗ mỗi năm, dựng l�n cửa h�ng tại V�ng Viễn Đ�ng thuộc Nga v� v�ng Siberia ch�nh danh.� Họ mang theo gia đ�nh v� c�c trẻ em, v� sinh sống trong c�c Phố T�u t�ch biệt của ri�ng họ.� C� v�o khoảng năm tri�u người Trung Quốc đang sinh sống tr�n đất Nga.� Nếu người Trung Quốc chưa sẵn đ�ng hơn người Nga tại c�c khu vực c�ng cư ngụ n�y, họ sẽ sớm vượt qua.� Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Nga Pavel Grachev đ� cảnh c�o hồi năm 1995, �Người Trung Quốc đang trong tiến tr�nh thực hiện một cuộc chinh phục h�a b�nh v�ng Viễn Đ�ng thuộc Nga�. 11 Mặc d� ph�n n�n về sự x�m nhập của c�c di d�n bất hợp ph�p n�y, Nga đ� kh�ng l�m g� để ngăn chặn l�n s�ng, chứ đừng n�i g� đến việc trục xuất c�c người đ� sẵn c� mặt tại Siberia.

������ Trong khi c�c vi�n chức Nga nh�n l�n s�ng di d�n d�ng cao n�y với sự hoảng sợ, Bắc kinh dường như h�i l�ng một c�ch �m thầm.� Lượng xuất cảnh l�m giảm bớt số thất nghiệp trong nước, tạo thuận tiện cho việc mậu dịch v�, quan trọng nhất, củng cố c�c sự tuy�n nhận thu hồi đất cũ tr�n c�c l�nh thổ m� Trung Quốc c� thời từng cai trị.� C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� kh�ng qu�n c�c mưu m� của Muraviev, kẻ, bằng sự lừa gạt v� c�c bản đồ ngụy tạo, đ� ăn trộm phần đất ph�a t�y s�ng Ussuri một thế kỷ trước đ�y. �Họ cũng kh�ng qu�n c�c hiệp ước trước đ�y đ� chuyển nhượng h�ng trăm ngh�n dặm vu�ng đất ph�a bắc của M�n Ch�u v� M�ng Cổ.� Với họ, sự chinh phục của Nga v�ng Siberia ch�nh danh, ho�n tất trong năm 1790, giờ xem ra mất hết tinh thần hồi gần đ�y, kh�ng phải l� kh�ng thể đảo ngược g� hết.� Trong thực tế, sự thăng trầm trong lịch sử Trung Quốc gần như sẽ xem ra bảo đảm cho sự phục hồi của n�.� Như James Billington, học giả về Nga v� l� Quản Thủ Thư Viện Quốc Hội [Hoa Kỳ], đ� ghi nhận gần đ�y, c�c tuy�n hận thu hồi đất cũ của Trung Quốc, c�c nhu cầu năng lượng của n�, v� số lượng c�ng nh�n-kh�ch Trung Quốc tại miền đồng nước Nga �nhiều phần tạo ra một sự chuyển động của Trung Quốc nhắm v�o Siberia trong mười đến mười lăm năm tới�. 12

������ Mặc d� Nga vẫn c�n qu� h�ng mạnh về mặt qu�n sự để Trung Quốc th�ch đố trực tiếp v�o thời điểm hiện tại, sự suy yếu của n� sẽ c�m dỗ Trung Quốc khuyến kh�ch sự lệ thuộc kinh tế ng�y c�ng gia tăng của v�ng Viễn Đ�ng thuộc Nga v�o mậu dịch ngang qua bi�n giới.� Với sự cổ vũ của Trung Quốc, khu vực n�y sẽ vuột ra khỏi tầm nắm của Moscow v� rơi v�o trong quỹ đạo của ch�nh Bắc Kinh m� kh�ng c� bất kỳ sự đoạn tuyệt dộc nhi�n hay quyết liệt n�o, v� kh�ng phải bắn một vi�n đạn n�o.� C�c bi�n giới mở ngỏ v� sự cổ vũ �m thầm sự xuất cảnh người Trung Quốc (đ� sẵn xảy ra) khi c� sẽ thi h�nh phần c�n lại.� Trong v�ng một thế hệ, người Nga sẽ giảm xuống th�nh một nh�m thiểu số nhỏ, bất lực để kh�ng cự tiếng la h�t của khối d�n đa số Trung Quốc đ�i t�i thống nhất với đất mẹ.� Gần ba triệu dặm vu�ng của lục địa Đ�ng Bắc � Ch�u sẽ thuộc về Trung Quốc.

 

M�ng Cổ V� C�c Cộng H�a Trung � Ch�u

������ Nằm lọt giữa Trung Quốc v� Nga, M�ng Cổ trong lịch sử l� l�nh thổ của Trung Hoa cho tới 1921, khi S� Viết biến n� th�nh một quốc gia b� nh�n của ri�ng n�, Cộng H�a Nh�n D�n M�ng Cổ.� Đ� từng cai trị M�ng C� h�ng trăm năm trước đ�, Trung Quốc sẽ kh�ng kh� khăn g� để phục hồi một sự tuy�n nhận.

������ Như tại Siberia, c�c r�ng buộc kinh tế ngang qua bi�n giới Trung Quốc � M�ng Cổ đang lan tr�n, trong khi mậu dịch giữa M�ng Cổ v� Nga yếu đi.� Cũng vậy, tương tự l� t�nh h�nh nhập cảnh, với c�c cộng đồng ph�t đạt của c�c nh� mậu dịch Trung Quốc đang th�nh c�ng tại Ulan Bator v� c�c khu vực đ� thị kh�c.� Nếu nền kinh tế Nga tiếp tục tr� trệ, M�ng Cổ c� thể trở th�nh một thuộc địa kinh tế của Trung Quốc.� Ch�nh phủ Trung Quốc, vốn chỉ miễn cưỡng thừa nhận sự độc lập của M�ng Cổ do sự th�c giục của Moscow hồi năm 1950, c� thể đề nghị một li�n hiệp quan thuế, nếu kh�ng phải sự t�i thống nhất thực sự, trong những năm sắp tới. 13 Thản hoặc thẩm quyền trung ương tại Nga bị sụp đổ, Bắc Kinh gần như chắc chắn sẽ chuyển động mạnh mẽ để khẳng quyết sự tuy�n nhận lịch sử của n� tr�n M�ng Cổ.

������ Khi c�c Cộng H�a Trung � tho�t ra khỏi tầm kiểm so�t của S� Viết hồi đầu thập ni�n [19]90, phản ứng tức thời của Trung Quốc l� cố gắng một c�ch thận trọng để biến t�nh trạng n�y th�nh thường trực.� Trong Th�ng Tư 1996, Trung Quốc đ� k� kết một hiệp định an ninh v� bi�n giới chung với Kazakhstan, Kyrgyzstan, Tajikistan v� Nga.� Chủ Tịch Giang Trạch D�n đ� thực hiện một cuộc thăm viếng cấp quốc gia tại Kazakhstan ba th�ng sau đ�, v� đoan chắc với người d�n Kazakh rằng Trung Quốc sẽ ủng hộ �c�c nỗ lực được thực hiện bởi Kazakhstan để bảo vệ nền độc lập, chủ quyền, v� sự vẹn to�n l�nh thổ của n�.� V� phần lớn l�nh thổ của Kazakhstan đ� bị giựt ra khỏi Trung Hoa bởi c�c Nga ho�ng, sự bảo đảm ủng hộ n�y cho sự độc lập của Trung � nhiều phần nhất l� một mưu t�nh để ngăn chặn bất kỳ nỗ lực tiềm năng n�o của Nga nhằm đ�i lại v�ng n�y, chứ kh�ng phải l� một sự từ bỏ vĩnh viễn bất kỳ tham vọng l�nh thổ n�o về ph�a Trung Quốc.

������ Trung Quốc ch� � đến c�c t�i nguy�n năng lượng gi�u c� m� c�c cộng h�a n�y chứa đựng.� C�c nh� mậu dịch Trung Quốc cũng đang di chuyển đến c�c th�nh phố trong v�ng v� đ� trở th�nh nguồn cung cấp ch�nh yếu c�c ti�u thụ phẩm.� Tuy nhi�n, nếu sự đổ vỡ của Nga c�n tiếp diễn, Trung Quốc c� thể trở n�n ng�y c�ng khẳng quyết trong v�ng, t�m c�ch mang to�n thể c�c cộng h�a Trung � v�o trong khu vực ảnh hưởng của n�.� Sự điều chỉnh bi�n giới của n� với Kazakhstan khi đ� c� thể trở th�nh một vấn đề.

 

Sự Quay Về Của Một Nước Triều Cống:

Vấn Đề Triều Ti�n

������ B�n Đảo Triều Ti�n, tọa lạc chiến lược giữa Trung Quốc, Nga v� Nhật Bản, l� ch�a kh�a cho việc khống chế v�ng Đ�ng �.� Bắc H�n, một quốc gia theo đường lối Stalin cứng rắn với một qu�n đội một triệu l�nh, đ� kh�o l�o đưa đẩy Trung Quốc v� Li�n Bang S� Viết (LBSV) k�nh chống nhau trong những năm c� sự ph�n h�a Nga-Hoa.� Sự sụp đổ của S� Viết v� sự tan r� kế tiếp của nước Nga đ� l�m cho B�nh Nhưỡng quay hướng nh�n ch�nh yếu đến Bắc Kinh.� Nạn đ�i tại Bắc H�n hồi cuối thập ni�n [19]90 sẽ c�n tệ hại hơn nếu kh�ng c� c�c chuyến xe hỏa chở đầy gạo v� dầu ăn cung cấp bởi người d�n Trung Quốc.� Hỏa tiễn No-dong kh�ng thể ph�ng ra một c�ch mau ch�ng hay đi xa hơn nếu kh�ng c� sự trợ gi�p của kỹ thuật hỏa tiễn Trung Quốc.� Một khi Trung Quốc thu hồi v�ng Viễn Đ�ng thuộc Nga, điều n�y sẽ vĩnh viễn kh�a chặt sự lựa chọn theo Nga của B�nh Nhưỡng v� x�c định Bắc H�n như một nước triều cống của Trung Quốc.

������ Nếu chế độ Kim Jong Il [(năm 20140 l� Kim Jung Un, kế nhiệm người cha, ch� của người dịch] sụp đổ, Bắc Kinh c� thể di chuyển c�c binh sĩ v�o miền bắc để thiết lập một chế độ b� nh�n hay, một c�ch lựa chọn kh�c, để d�ng như c�c đồng tiền mặc cả trong việc m�i giới sự t�i thống nhất b�n đảo theo c�c điều kiện của ri�ng n�.� C�c điều kiện n�y nhiều phần s� l� một sự triệt tho�i ho�n to�n c�c lực lượng Mỹ ra khỏi B�n Đảo Triều Ti�n, việc b�i bỏ hiệp ước an ninh giữa Hoa Kỳ v� Đại H�n D�n Quốc, v� một sự tuy�n bố ch�nh thức về ph�a t�n quốc gia H�n Quốc tư thế phi li�n kết của n�.� Sự triệt tho�i c�c lực lượng Hoa Kỳ bởi tự th�n sẽ thực sự hạ giảm H�n Quốc trước ti�n xuống t�nh trạng trung lập, kế đ� th�nh một sự khuất phục tiệm tiến như một quốc gia triều cống cổ truyền.

������ Một sự triệt tho�i của Hoa Kỳ khỏi Nam H�n xảy ra bởi c�c t�nh huống kh�c (ch�nh s�ch c� lập được t�i lập, c�c sự hạn chế về ng�n s�ch, d�n tộc chủ nghĩa d�ng cao của H�n Quốc, v.v�) cũng sẽ c� thể được tiếp nối bởi một sự thỏa hiệp giữa Trung Quốc v� H�n Quốc.� C�c cảm t�nh chống Nhật Bản m�nh liệt của người d�n H�n Quốc (được hỗ ứng đầy đủ bởi người d�n Nhật Bản) khiến nhiều phần Nam H�n v� Nhật Bản kh� c� thể đo�n kết một c�ch hữu hiệu để chống lại Trung Quốc.� Vai tr� trong v�ng của Nhật Bản sẽ bị suy giảm một c�ch lớn lạo v� vị tr� của Hoa Kỳ tại Đ�ng � sẽ trở n�n mong manh.� Nếu to�n thể B�n Đảo Triền Ti�n nằm dưới sự thống trị của Trung Quốc, quyền b� chủ � Ch�u sẽ nằm trong tầm nắm bắt của Trung Quốc.

 

�ng Nam �

������ Đ�ng Nam �, chuỗi v�ng l�ng th�ng đong đưa ph�a dưới bụng của Trung Quốc, theo truyền thống đ� từng bị thống trị bởi Trung Hoa.� Ng�y nay, khu vực ảnh hưởng của Trung Quốc đang b�nh trướng mau lẹ.� Miến Điện, L�o, v� Căm Bốt đ� sẵn đi theo sự hướng dẫn của Trung Quốc.� Ngoại trừ người d�n Việt Nam th� nghịch trong lịch sử, c�c kẻ ngay l�c n�y vẫn tiếp tục chịu đựng c�c sự x�m nhập qu�n sự của Trung Quốc, 14 ảnh hưởng của Trung Quốc tại c�c thủ đ� kh�c khắp trong v�ng đang l�n cao.� Th�c đẩy tiến tr�nh n�y l� c�c số lượng đ�ng đảo c�c Hoa kiều, c�c quyền lợi kinh tế chung, v� một số đặc t�nh n�o đ� được chia sẻ bởi mọi nền văn h�a � Ch�u.

������ Miến Điện c� lẽ đang l� đồng minh th�n cận nhất của Trung Quốc trong v�ng [t�nh h�nh n�y đ� thay đổi trong v�i năm gần đ�y, như đ� ghi nhận b�n tr�n, ch� của người dịch].� Chế độ qu�n phiệt độc t�i khống chế nước đ� đ� t�m thấy nơi Trung Quốc một nguồn cung cấp kh�ng chỉ trich, về vũ kh�, viện trợ, v� sự ủng hộ quốc tế.� Đổi lại, n� đ� cung cấp cho Trung Quốc sự điều h�nh miễn ph� c�c cơ sở hải cảng tr�n c�c h�n đảo ngo�i khơi của Miến Điện v� một trạm kiểm th�nh tr�n Ấn Độ Dương.� Hoạt động từ Miến Điện, Trung Quốc c� thể duy tr� một sự hiện diện hải qu�n tại Ấn Độ Dương cũng như h�nh sử đ�n bẩy chiến lược tr�n Eo Biển Malacca, chưa n�i đến to�n v�ng Đ�ng Nam � một c�ch tổng qu�t hơn.� Li�n minh Bắc Kinh � Ngưỡng Quang gi�p cho Trung Quốc kẹp Ấn Độ nằm giữa hai đồng minh, Miến Điện v� Pakistan, v� ngặn trở một c�ch hữu hiệu c�c tham vọng trong v�ng của New Delhi tại Nam � Ch�u.

������ Ảnh hưởng của c�c kiều b�o [Trung Hoa] c� thể được nh�n thấy tại M� Lai, nơi m� người Hoa hợp th�nh khoảng một phần ba d�n số v� kiểm so�t c� lẽ đến hai phần ba kinh tế M� Lai.� Thủ Tướng Datuk Mahathir của M� Lai l� ngươi th�n Trung Quốc nhất trong c�c nh� l�nh đạo Đ�ng Nam �, ngo�i hội đồng qu�n phiệt Miến Điện, v� do đ� l� người chống Hoa Kỳ mạnh nhất.� Lập trường của Mahathir tại diễn đ�n Th�ng Năm 1996 tại Tokyo về an ninh cấp v�ng c� thể l� lập trường của Trung Quốc: �ng đ� c�ng khai th�ch đố sự cần thiết của Hiệp Ước An Ninh Hoa Kỳ - Nhật Bản v� y�u cầu cho biết danh t�nh của địch thủ m� li�n minh n�y nhắm đến.� Mặc d� �ng tuy�n bố rằng M� Lai kh�ng cần c�c đồng minh, �ng ta r� r�ng đang nối kết một c�ch chặt chẽ số phận của đất nước �ng với Trung Quốc.

������ Singapore cũng thế, đang bị k�o gần hơn đến Trung Quốc.� C�c cuộc gh� thăm hải cảng của Hải Qu�n Hoa Kỳ vẫn c�n được ch�o đ�n, nhưng c�c Hoa kiều kiểm so�t kinh tế v� ch�nh trị của quốc gia-th�nh phố n�y, v� ng�y c�ng xu nịnh hơn những g� Trung Quốc quan t�m đến.� Singapore đ� đ�n nhận c�c số lượng đ�ng kể c�c người d�n Trung Quốc lục địa gi�u c� xuất cảnh, những kẻ m� t�nh trạng cư tr� ở hải ngoại cho ph�p họ được hưởng sự miễn thuế từ năm đến mười năm bởi Bắc Kinh d�nh cho c�c nh� đầu tư �nước ngo�i�.

������ Tại Th�i Lan, nơi m� c�c Hoa kiều kiểm so�t khoảng bảy mươi lăm phần trăm nền kinh tế, cũng đ� c� một khuynh hướng nghi�ng về Trung Quốc r� rệt.� Khi Thủ Tướng Th�i Lan Chavalit Yongchaiyuadh đến thăm viếng Bắc Kinh trong năm 1997, mục đ�ch của �ng theo lời tường thuật l� để thiết lập một li�n minh chiến lược vững chắc với �Đại Trung Quốc�.� Giới tinh hoa Th�i Lan được n�i đ� �nh�n nhận Trung Quốc như một si�u cường c� một vai tr� to�n cầu�, v� ước muốn xứ sở của họ phục vụ như �một chiếc cầu giữa Trung Quốc v� khối ASEAN�. 15 Sự nhập cảnh của người Trung Quốc v�o Th�i Lan đang t�i nối kết cộng đồng người Hoa phần n�o đ� đồng h�a (người Hoa phần lớn lấy t�n họ Th�i Lan) của xứ sở đ� với qu� hương của n�.� Hiện tại, Th�i Lan vẫn c�n l� một đồng minh của Hoa Kỳ, một nước từ đ� Đ�i Tiếng N�i Hoa Kỳ (Voice of America) ph�t thanh v�o Trung Quốc v� nơi m� c�c Thủy Qu�n Lục chiến Hoa Kỳ tổ chức c�c cuộc tập trận Cobra Gold h�ng năm.� C�ng l�c, Th�i Lan ng�y c�ng lo ngại kh�ng muốn x�c phạm Bắc Kinh.

 

B� CHỦ TO�N CẦU:

SỰ D�N TRẢI ĐẾ QUỐC

������ Trung Quốc như một cường quốc to�n cầu sẽ c� h�nh d�ng ra sao? Sau khi đ� thống nhất to�n thể lục địa Đ�ng �, khi đ� n� sẽ cố gắng để trung lập h�a c�c đồng minh c�n lại của Mỹ trong một c�ch sẽ dẫn đến sự trục xuất Mỹ ra khỏi c�c căn cứ ngo�i khơi của n� tại � Ch�u.� N� sẽ ho�n tất sự thống trị Đ�ng Nam � bằng việc dặt Phi Luật T�n v� Indonesia dưới sự thống trị của n�.� Để nối d�i tầm tay với của n� ra xa hơn nữa, n� c� thể t�m kiếm một sự li�n minh tạm thời hoặc với Nga hay Nhật Bản, v� sau đ� sẽ t�m c�ch buộc quốc gia c�n lại v�o vị thế phi li�n kết.� N� sẽ trung lập h�a Ấn Độ, v� nối d�i tầm với của n� đ�n v�ng Trung Đ�ng v� Phi Ch�u.� Giống như Li�n Bang S� Viết, n� c� thể c�n t�m kiếm c�c đồng minh ngay cả trong c�c nước Mỹ Ch�u.

������ Tại Phi Luật T�n, c�c Hoa kiều hiện chỉ chiếm hai phần trăm d�n số nhưng họ kiểm so�t gần ph�n nửa nền kinh tế, v� số nhập cảnh người Hoa đang gia tăng.� Ch�nh phủ Phi Luật T�n ng�y c�ng miễn cưỡng chỉ tr�ch c�c h�nh động của Trung Quốc một c�ch c�ng khai. [T�nh trạng n�y cũng đ� thay đổi trong v�i năm gần đ�y, r� rệt nhất l� việc Phi Luật T�n khởi kiện Trung Quốc trước t�a �n quốc tế về sự tranh chấp chủ quyền tr�n c�c đảo ở Trường Sa trong năm 2014, ch� của người dịch].� Sự thiết lập của QĐGPNDTQ một cơ sở qu�n sự tr�n Rạn San H� Mischief Reef ngo�i khơi bờ biển Phi Luật T�n chỉ khơi dậy c�c sự phản đối thầm lặng.� C�ng l�c, Phi Luật T�n đ� mau ch�ng xin lỗi l�ng giềng vĩ đại của n� khi một vụ đụng độ hồi Th�ng Bảy 1999 giữa một t�u tuần tra của Phi Luật T�n đ� l�m ch�m một t�u đ�nh c� của Trung Quốc.� Với một hải qu�n biển xanh của Trung Quốc khống chế Biển Nam Trung Hoa v� c�c căn cứ kh�ng lực Trung Quốc ngo�i khơi c�ch xa khoảng 200 dặm, Phi Luật T�n c� thể cảm thấy buộc phải điều chỉnh với thực tế mới của sức mạnh của Trung Quốc.

������ Indonesia, vốn chưa bao giờ l� một phần của sự cai trị của Trung Quốc, đ� sẵn lo �u về việc bị l�i k�o v�o quỹ đạo của Trung Quốc.� Thiểu số Hoa kiều của n� v�o khoảng hai phần trăm d�n số, nhưng l�m chủ ch�n mươi phần trăm nền kinh tế v� c� c�c sự r�ng buộc kinh tế kh� chặt chẽ với đất mẹ.� Một số người tại v�ng cung đảo nhận thấy t�nh trạng b�o động n�y.� Saydiman Suryohadiprojo, người đ� từng l�m đại sứ Indonesia tại Nhật Bản, đ� cảnh c�o rằng �sự can thiệp kinh tế của Trung Quốc trong v�ng� sẽ huy động sự ủng hộ từ c�c hoa kiều địa phương v� c�n c� thể dẫn đến �c�c ch�nh phủ b� nh�n� do Trung Quốc đỡ đầu�. 16 Sức mạnh hải qu�n v� kinh tế gia tăng của Trung Quốc c� thể dẫn dắt Indonesia đến việc chấp nhận sự khống chế của Trung Quốc trong v�ng.

������ Ấn Độ chưa bao giờ phải x�y một Vạn L� Trường Th�nh, v� c�c hướng tiến ph�a bắc của n� được ph�ng vệ bởi c�c n�i non cao nhất tr�n thế giới.� Trong suốt c�c thời đại của sự khoa trương triều đại, c�c đội qu�n của Trung Hoa đ� tiến tới ph�a bắc hay ph�a t�y đ�nh d�n du mục của M�n Ch�u v� M�ng Cổ, v� c�c thảo nguy�n Trung �, hay xuống ph�a nam đ�nh c�c bộ lạc v�ng nhiệt đới, nhưng Ấn Độ hầu như kh�ng thể vươn tới được, v� do đ�, n� m�i m�i vẫn ở b�n ngo�i đế quốc của Trung Hoa, ngay d� chỉ như một quốc gia triều cống.

������ Tuy nhi�n, giờ đ�y c�c quan hệ của Ấn Độ v� Trung Quốc kh�ng c�n được ấn định một c�ch tốt l�nh bởi địa dư.� Một đội qu�n của Trung Quốc đ� tiến v�o Ấn Độ trong năm 1962 tr�n c�ng rặng n�i đ� từng c� thời l� một h�ng r�o gần như kh�ng thể băng ngang qua được.� C�c đường lộ giờ đ�y đ� chạy thẳng đ�n bi�n giới tại v�i địa điểm.� Pakistan v� Miến Điện giờ đ�y đều l� c�c đồng minh của Trung Quốc, kẹp chặt Ấn Độ ở ph�a đ�ng v� ph�a t�y.� V� Hải Qu�n của QĐGPNDTQ, hoạt động từ một căn cứ mới tại Miến Điện, đ� mở ra một mặt trận mới tr�n Ấn Độ Dương.� Khi D�n Biểu [Hoa Kỳ] Christopher Cox hội kiến với Guiral năm 1997, Thủ Tướng [�n Độ] c� ph�n n�n về �động t�c k�m kẹp [m� Trung Quốc đang thực hiện] tr�n Ấn Độ�.� Guiral �đ� vạch ra một c�ch cụ thể sự bố tr� c�c hỏa tiễn hạt nh�n tại T�y Tạng, đến c�c t�u ngầm tại Ấn Độ Dương � đến sự kiện rằng Mi�n Điện đ� biến th�nh một trại vũ trang của QĐGPNDTQ v� Pakistan được trang bị vũ kh� bởi CHNDTQ như một sự kh� chịu đối với Ấn Độ�. 17

������ Đ�ng vậy, kh�ng c� c�c chỉ dẫn rằng Trung Quốc thực sự c� c�c � đồ về l�nh thổ của Ấn Độ, v� trong năm 1991, hai nước đ� k� kết một hiếp ước h�a b�nh giải quyết � c� lợi cho ph�a Trung Quốc � c�c sự tranh chấp tr�n đ� hai nước đ� đi đến chiến tranh ba mươi năm trước đ�y. [Bản đồ Trung Quốc mới cho in trong năm 2013 tr�n sổ th�ng h�nh của họ c� bao gồm cả một phần l�nh thổ thuộc Ấn Độ, v� �n Độ cũng đ� l�n tiếng phản đối việc n�y, ch� của người dịch].� Đ�ng hơn, ch�nh s�ch của Trung Quốc dường như được nhắm tới việc ngăn trở tham vọng của Ấn Độ muốn trở th�nh một cường lực trong v�ng.� Sự cạnh tranh l�u d�i giữa nước theo x� hội chủ nghĩa lớn nhất của thế giới v� �chế độ d�n chủ lớn nhất của thế giới� đ� qua rồi, v� Trung Quốc dường như đang n�i như thế, v� Trung Quốc đ� thắng lợi.

 

Li�n Minh Với Nga hay với Nhật Bản?

������ Sự sụp đổ của cuộc th� nghiệm đ�ng ngờ của Nga với chế độ d�n chủ, c� thể tiếp theo sau sự b�u cử một đảng vi�n cộng sản hay một kẻ theo d�n tộc chủ nghĩa triệt để l�n nắm quyền, sẽ mở đường cho một li�n hiệp được t�i lập giữa nước n�y v� Trung Quốc.� Họ đ� sẵn được kết hợp bởi c�c sự ph�n n�n chung chống lại c�c ch�nh s�ch của Hoa Kỳ �đang t�m kiếm quyền b� chủ�, chẳng hạn như sự mở rộng khối NATO. 18 Cả hai nước đều đang mưu t�nh bắt kịp si�u cường đang ngự trị xuy�n qua c�c chương tr�nh hợp t�c qu�n sự s�u rộng.� Tuy nhi�n, lần n�y quanh một trục của Trung Quốc � Nga sẽ được l�nh đạo từ Bắc Kinh.� Căn bản kinh tế của n� sẽ l� sự mở rộng mậu dịch giữa hai nước, với Trung Quốc cung cấp c�c ti�u thụ phẩm đổi lấy c�c sản phẩm c�ng nghiệp v� nguy�n liệu của Nga.� Mục đ�ch chiến lược của n� sẽ l� sự trục xuất Hoa Kỳ ra khỏi � Ch�u.

������ Một li�n minh Trung Quốc � Nhật Bản , mặc d� c�n l�u mới l� một khả t�nh, nhưng cũng l� một x�c suất.� Một sự bất h�a �c cảm với Hoa Kỳ tr�n c�c vấn đề mậu dịch, kết hợp với một thị trường Trung Quốc tăng trưởng cho c�c sản phẩm do Nhật Bản sản xuất, c� thể dẫn dắt Nhật Bản đến sự t�i lượng định li�n minh của n� với Hoa Kỳ.� Sự triệt tho�i đơn phương của Mỹ ra khỏi c�c vị tr� tiền phương của n� tại v�ng Đ�ng �, c� thể với v�i � niệm nhường lại cho Trung Quốc �khu vực ảnh hưởng tự nhi�n� của n� cũng c� thể dẫn dắt Nhật Bản đến việc quyết định r�ng buộc số phận của n� với Trung Quốc.

������ Hậu quả sẽ l� một sự biến đổi quyền lực đa tầng (tectonic).� Một trục Trung Quốc � Nhật Bản trong thực tế sẽ kết hợp c�c nền kinh tế thứ nh� v� thứ ba của thế giới lại với nhau, tạo ra một khối đồng thịnh vượng c� k�ch thước gần tương đương với nền kinh tế Hoa Kỳ.� Một sự quản l� chung như thế sẽ cũng thụ hưởng một số sự b� tr� th�ch hợp, kết hợp c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n v� nh�n lực của Trung Quốc với kỹ thuật, kỹ nghệ, v� c�c nguồn t�i ch�nh của Nhật Bản.

������ L�m sao m� Trung Quốc lại c� thể l�i Nhật Bản đến c�c mục đ�ch ri�ng của n�?� Việc giải quyết c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ tranh chấp nhau tr�n quần đảo Sentaku (Diao-yu Tai) c�ch xa một khoảng gần bằng nhau từ Nhật Bản, Trung Quốc v� Đ�i Loan, sẽ loại bỏ một nguồn cội bất h�a giữa hai nước.� Trung Quốc sẽ mở cửa hơn nữa c�c thị trường của n� cho c�c sản phẩm do Nhật Bản sản xuất, tạo lập một nh�m vận động �th�n Trung Qu�c� tại Tokyo trong c�c c�ng ty đa quốc gia của Nhật Bản quan t�m đến c�c quan hệ được cải thiện.� Nhấn mạnh đến c�c sự tương đồng văn h�a giữa hai x� hội sẽ gi�p v�o việc che lấp c�c k� ức về cuộc x�m lược của Nhật Bản trong Thế Chiến II bằng c�c h�nh ảnh t�ch cực hơn của nền văn h�a Khổng học vốn chế ngự lịch sử của cả hai nước.

������ Một sự li�n kết như thế được thừa nhận nhiều phần sẽ kh�ng xảy ra, v� chỉ c� lẽ được kết tụ bởi một sự triệt tho�i ho�n to�n của Mỹ ra khỏi � Ch�u.� Ngay khi đ�, cảm gi�c bị bỏ rơi v� bất an của Nhật Bản c� thể kh�ng dẫn dắt n� rơi v�o v�ng tay mở rộng của Trung Quốc, m� đ�ng hơn sẽ tiến h�nh một chương tr�nh t�i vũ trang đồ sộ được th�c đẩy bởi một tinh thần [x�y dựng] Th�nh Lũy Nhật Bản.� Đối với Trung Quốc, đ�y l� một chung cuộc cần n� tr�nh với mọi gi�.

������ Trong trường hợp c� một trục Trung Quốc � Nga, Bắc Kinh sẽ th�c giục Nhật Bản duy tr� c�c khả năng qu�n sự của n� ở mức khi�m tốn đồng thời hu�ch tay x� đẩy Tokyo đến sự trung lập, c� lẽ với lập luận rằng một Nhật Bản trung lập sẽ c� sự tiếp cận nhiều hơn đến c�c thị trường Trung Quốc.� Chủ Tịch Giang Trạch D�n đ� đưa ra một điểm để t�i bảo đảm c�c nh� l�nh đạo Nhật Bản đang sang thăm viếng rằng �Trung Quốc sẽ kh�ng bao giờ đe dọa c�c nước kh�c ngay d� sau khi n� trở n�n h�ng mạnh hơn�.� Bắc Kinhcũng sẽ n�u l�n c�c c�u hỏi về sức mạnh l�u bền của Mỹ tại � Ch�u, trong một mưu toan l�m hạ gi� Hiệp Ước Anh Ninh Hoa Kỳ-Nhật Bản trong mắt nh�n của Tokyo./-

___

CH� TH�CH

1.      Barry Buzan v� Gerald Segal, �Asia: Skepticism about Optimism�, The National Interest, 39 (Spring 1995): 83-84.

2.      Xem, th� dụ, Barme, In the Red, 340.

3.      Về sự tố c�o của CHNDTQ đối với Tổng Thống L� [Đăng Huy], xem �Facts Speak Louder than Words and Lies Will Collapse on Themselves�, New China News Agence (NCNA), Th�ng Bảy 1999.� Trả lời trước sự dương oai diễu v� của Bắc Kinh, Đ�i Loan đang tiến tới việc gia tăng chi ti�u quốc ph�ng của n�.� Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Trung Hoa D�n Quốc Tang Fei gần đ�y c� điều trần trước quốc hội Đ�i Loan về nhu cầu đối c�n với sự đe dọa gia tăng của CHNDTQ bằng việc n�ng cấp hệ thống chống hỏa tiễn của quốc gia, chuẩn bị chống lại chiến tranh th�ng tin, v� n�ng cấp sức mạnh chiến đấu quy ước. �Tang Seeks Defense Budget Hike to Counter Mainland Threat�, Free China Journal, 5 Th�ng Mười Một 1999.

4.      C�c nguồn tin của Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc gần đ�y c� tuy�n bố rằng, trong thời khoảng năm năm từ 1995 đến 1999, qu�n đo�n hỏa tiễn chiến lược đ� đạt được tỷ số th�nh c�ng 100 phần trăm.� Được trưng dẫn trong quyển China Reform Monitor, no. 263 (10 Th�ng Mười Hai, 1999), cung ứng tại santoli@afpc.org.

5.      Paul Bracken, trong quyển Fire in the East: The Rise of Asian Military Power and the Second Nuclear Age (New York: Harper Collins, 1999), 58.� Theo tờ The Washington Times, Trung Quốc đ� gần ho�n th�nh hai căn cứ hỏa tiễn tầm ngắn s�t Đ�i Loan trong năm 1999.� C�c căn cứ n�y, tọa lạc tại Yongan v� Xianyiu, sẽ c� khoảng 100 hỏa tiễn mới c� khả năng vươn tới tất cả c�c căn cứ qu�n sự quan trọng của Đ�i Loan với �t hay kh�ng c� sự ti�n b�o.� Xem Bill Gertz, �Clinton Concerned about Missile Threat�, Washington Times, 9 Th�ng Mười Hai, 1999.

6.      Theo Trung T�m Th�ng Tin Về Nh�n Quyền v� Phong Tr�o D�n Chủ tại Trung Quốc, ch�nh phủ Trung Quốc đ� bắt giữ �t nhất 35,793 t�n đồ của Ph�p Lu�n C�ng trong giai đoạn từ 20 Th�ng Bảy đến 30 Th�ng Mười, 1999.� �China Claims 35,000+ Arrests, Experts Say Number is Low�, Reuters, 2 Th�ng Mười Hai, 1999.

7.      Jasper Becker, Hungry Ghosts: Mao�s Secret Famine (New York: The Free Press, 1996), xem Chương 18, �How Many Died�, để c� c�c số ước lượng trong khoảng từ 30 đến 45 triệu người.

8.      Hội Đồng Nh� Nước, Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, Bạch Thư: The One-China Principle and the Taiwan Issue (Beijing: Taiwan Affairs Office, 21 Th�ng Hai 2000).� Bạch thư b�c bỏ một đ�i hỏi của ph�a Đ�i Loan rằng sự cải c�ch ch�nh trị, c� nghĩa, chế độ d�n chủ v� nh�n quyền, phải được ghi th�m v�o nghị tr�nh của c�c cuộc đ�m ph�n t�i thống nhất.� Xem Lee Teng-hui, The Road to Democracy: Taiwan�s Pursuit of Identity (Tokyo: PHP Institute, 1999), để c� sự tr�nh b�y chi tiết về lập trường của đảo quốc [Đ�i Loan].

9.      Mặc d� Bắc Kinh cố gắng để th�o gỡ vấn đề hai quốc tịch nhiều thập ni�n trước đ�y, trong thực tế việc n�y vẫn xảy ra.� Mọi người Trung Hoa, cho d� đ� t�ch rời khỏi lục địa nhiều thế hệ, vẫn được xem l� �c�c người đồng tổ quốc: compatriots�, thụ đắc quyền được cư tr� tr�n phần đất của tổ ti�n họ.� Với việc t�n dương chủng tộc người Trung Hoa l� sắc d�n giỏi giang nhất v� th�ng minh nhất tr�n thế giới, ch�nh phủ đang tăng cường một căn cước xuy�n d�n tộc c� thể tạo th�nh căn bản tương lai cho c�c sự tuy�n nhận thu hồi đất cũ tr�n l�nh thổ của c�c quốc gia như Nga, M�ng Cổ, v� Kazakhstan.

10.  Asiaweek, 25 Th�ng Ch�n 1994.� International Economy, Th�ng Mười Một/Th�ng Mười Hai 1996.

11.  International Herald Tribune, 25 Th�ng T�m 1995, 5.

12.  James Billington, diễn thuyết tại U.S. Institute of Peace Conference on Russia, Washington, D. C., 19 Th�ng Năm 1999.

13.  Xem, th� dụ, Kuo-Kung Shao, Zhou Enlai and the Foundations of Chinese Foreign Policy (New York: St. Martin�s Press, 1996), 160.

14.  �Tilting Towards America�, cột �Tin T�nh B�o: Intelligence�, Far Eastern Economic Review, 22 Th�ng Bảy 1999.

15.  The Nation (Bangkok, ấn bản tiếng Anh h�ng ng�y), 31 Th�ng Ba 1997, được trưng dẫn trong s�ch của Brzezinski, The Grand Chessboard, 168.

16.  Saydiman Suryohadiprojo, �How to Deal with China and Taiwan�, Asahi Shimbun (Tokyo), 23 Th�ng Ch�n 1996.

17.  Phỏng vấn �ng Christopher Cox, 29 Th�ng Mười 1999.

18.  Khi c�c chủ tịch của Trung Quốc v� Nga gặp gỡ c�c tổng thống của v�i cộng h�a Trung � tại Kyrgyzstan hồi Th�ng T�m 1999, th� dụ, họ hứa hẹn tạo ra một �thế giới đa cực�. một c�ng thức h�m � chống đối lại sự thống trị bởi Hoa Kỳ.

19.  Chủ T�ch Giang Trạch D�n c� n�i với một ph�i đo�n Nhật Bản rằng Trung Quốc sẽ kh�ng bao giờ dọa nạt c�c nước kh�c �� Kyodo News Service, 6 Th�ng Năm 1999./-

____

Nguồn: Steven W. Mosher, China�s Plan to Dominate Asia and the World: Hegemon, San Francisco: Encounter Books, 2002, Chương 5: The World Map of Hegemony, c�c trang 97-116.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

08.09.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2014