Nizam Basiron,

Sumathy Permal v�

Melda Malek *

Maritime Institute of Malaysia

 

Tố Tụng Trọng T�i Của

Phi Luật T�n chống Trung Quốc

 

Ng� Bắc dịch

 

Bản Đồ Tuy�n Nhận L�nh Hải Tại Biển Nam Trung Hoa

Của C�c Nước Tranh Chấp

Nguồn: Wikipedia

 

������ Trong một chuyển động l�i cuốn sự ch� � đ�ng kể trong v�ng, Phi Luật T�n đ� khởi xướng một thủ tục tố tụng trọng t�i chiếu theo Phụ Lục Annex VII của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc Về Luật Biển 1982 (United Nations Convention on the Law of the Sea 1982 ( C�ng Ước LOSC) v�o ng�y 22 Th�ng Một 2013, kh�ng nh�n nhận hiệu lực của c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa, đặc biệt quy chế của bản đồ đường ch�n vạch bao gồm c�c sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử (historic rights), chủ quyền (sovereignty) v� c�c quyền chủ quyền (sovereign rights) của Trung Quốc.� Bản đồ [ch�n vạch] được đ�nh k�m kh�ng thư (note verbale) ng�y 7 Th�ng Năm 2009 của Trung Quốc đối với hồ sơ c�ng đệ tr�nh của M� Lai v� Việt Nam l�n Ủy Hội về c�c Giới Hạn Thềm Lục Địa (Commission on the Limits of the Continental Shelf) v� cho thấy một khu vực bao gồm gần hết Biển Nam Trung Hoa chồng l�n c�c sự tuy�n nhận v�ng kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của c�c quốc gia ven biển kh�c.� Nhiều h�nh động h�nh ch�nh, lập ph�p v� qu�n sự kh�c nhau đ� được thực hiện bởi Trung Quốc nhằm khẳng định c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc trước v� sau khi c�ng bố bản đồ.

������ C�o Tri v� Tuy�n Bố Sự Tuy�n Nhận (C�o Tri) bởi Phi Luận T�n việc kh�ng thừa nhận sư tuy�n nhận đường ch�n vạch, sự chiếm đ�ng của Trung Quốc c�c địa h�nh ch�m dưới mặt nước v� c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp, v� sự can thiệp v�o c�c sự h�nh sử hợp ph�p c�c quyền hạn của Phi Luật T�n tại v�ng h�ng hải của Phi Luật T�n.� Phi Luật T�n t�m kiếm một ph�n quyết tuy�n bố rằng đường vẽ [ch�n vạch] th� tr�i với C�ng Ước LOSC v� do đ� v� gi� trị; rằng c�c quyền của Trung Quốc li�n quan đến c�c khu vực h�ng hải tại Biển Nam Trung Hoa được ấn định bởi C�ng Ước LOSC; đ�i hỏi Trung Quốc phải đặt ph�p chế nội bộ của n� ph� hợp với c�c nghĩa vụ của Trung Quốc theo C�ng Ước LOSC; x�c định quy chế (status) v� quyền bằng kho�n của một số địa h�nh tr�n biển n�o đ� được tuy�n nhận bởi cả hai quốc gia chiếu theo Điều 121 C�ng Ước LOSC; v� rằng Phi Luật T�n c� quyền đối với c�c khu vực h�ng hải được thiết lập theo C�ng Ước LOSC v� được đo từ c�c đường cơ sở quần đảo của Phi Luật T�n.

 

Sự Giải Quyết Tranh Chấp theo C�ng Ước LOSC

������ C�ng Ước LOSC đ� được thương thảo để bao gồm một cơ chế giải quyết tranh chấp bao qu�t nhằm giải quyết c�c vấn đề li�n quan đến sự �p dụng v� giải th�ch c�c điều khoản của n�.� N� l� một trong �t c�c hiệp ước quốc tế cho ph�p c�c thủ tục cưỡng h�nh theo sau c�c quyết định b� buộc chiếu theo Mục 2 (Section 2) của Phần XV (Part XV) vốn được xem một c�ch rộng r�i như một chiều hướng canh cải trong sự giải quyết c�c tranh chấp h�ng hải.� Điều 300 C�ng Ước LOSC quy định rằng

C�c Quốc Gia Kết Ước sẽ phải chu to�n với hảo � c�c nghĩa vụ đảm nhận theo C�ng Ước n�y v� sẽ h�nh xử c�c quyền, thẩm quyền t�i ph�n v� c�c quyền tự do được thừa nhận trong C�ng Ước n�y theo một cung c�ch sẽ kh�ng cấu th�nh một sự lạm dụng quyền hạn.

Tuy nhi�n, Mục 1 của Phần XV n�i r� sự ưu ti�n với c�c giải ph�p thương thuyết, xuy�n qua c�c phương tiện ngoại giao hay sự d�n xếp h�a b�nh kh�c qua c�c sự thỏa thuận to�n diện, cấp v�ng hay song phương giữa c�c b�n.� C�c b�n cũng c� thể tự đặt m�nh v�o sự h�a giải kh�ng r�ng buộc ph� hợp với Phụ Lục V hay bất kỳ thủ tục h�a giải n�o kh�c.� Khi sự giải quyết kh�ng thể đạt được xuy�n qua Mục n�y, một b�n của cuộc tranh chấp quan t�m đến sự giải th�ch hay �p dụng C�ng Ước LOSC c� thể đệ nạp l�n t�a �n hay ph�p đ�nh c� thẩm quyền t�i ph�n theo Mục 2 Phần XV.� Sự ưng thuận của b�n quốc gia đối phương kia của cuộc tranh chấp th� kh�ng cần thiết bởi sự ưng thuận được xem như đ� được trao khi n� ph� chuẩn hay t�n th�nh C�ng Ước LOSC.

Một b�n quốc gia tụng phương của C�ng Ước LOSCV c� thể lựa chọn một hay nhiều phương c�ch cho sự giải quyết c�c sự tranh chấp: Ph�p Đ�nh Quốc Tế vr^` Luật. Biển (International Tribunal for the Law of the Sea), chiếu theo Phụ Lục Annex VI; T�a �n C�ng L� Quốc Tế (International Court of Justice); một t�a trọng t�i chiếu theo Phụ Lục Annex VII; hay một t�a trọng t�i đặc biệt chiếu theo Phụ Lục Annex VIII. 1 Nếu kh�ng c� sự ưu ti�n n�o được tuy�n bố, sự trọng t�i chiếu theo Phụ Lục Annex VII được xem đ� được chấp nhận. 2

Phi Luật T�n đ� kh�ng chỉ cho thấy sự lựa chọn ưu ti�n đối với bất kỳ một trong c�c phương thức đ� liệt k� 3 v� Trung Quốc đ� tuy�n bố rằng n� kh�ng chấp nhận bất kỳ một trong c�c phương ph�p n�o được ph�p chiếu theo Mục 2 của Phần XV về mốt số loại tranh chấp n�o đ�. 4 Trong trường hợp Điều 287 C�ng Ước LOSC được �p dụng v� cuộc tranh chấp chỉ c� thể được đệ nạp cho sự trọng t�i chiếu theo Phụ Lục Annex VII của C�ng Ước.

Tuy nhi�n, trước khi nhờ cậy đến sự giả quyết cưỡng h�nh theo Mục 2, Phi Luật T�n sẽ phải thỏa m�n t�a �n rằng cả hai quốc gia đ� chu to�n nghĩa vụ trao đổi quan điểm v� đ� cố gắng để giải quyết cuộc tranh chấp, xuy�n qua sự thương thảo hay c�c phương c�ch h�a b�nh kh�c. 5 Trong bản C�o Tri của n�, Phi Luật T�n cho rằng tr�ch vụ n�y đ� được ho�n tất xuy�n qua c�c sự tham khảo song phương với Trung Quốc trở l�i về từ năm 1995.� T�a trọng t�i sẽ phải quyết định liệu trong thực tế điều ki�n đ�i hỏi n�y đ� được ho�n tất hay chưa.

Chướng ngại vật hiển nhi�n nhất cho bước đi của Phi Luật T�n sẽ l� sự tuy�n bố �chọn lựa đứng ngo�i: opting-out� của Trung Quốc đối với tất cả mọi loại tranh chấp được liệt k� theo Điều 298(1) bao gồm c�c sự tranh chấp về sự ph�n ranh tr�n biển, c�c vũng lcị sử (historic bay) hay bằng kho�n lịch sử (historic title), c�c hoạt động qu�n sự kể cả những hoạt động được l�m bởi c�c t�u v� m�y bay ch�nh phủ tham gia v�o c�c hoạt động phi thương mại, c�c hoạt động thi h�nh luật ph�p.

Để ph� hỏng chướng ngại n�y, bản C�o Tri kh�ng bao gồm c�c loại tranh chấp được lựa chọn đứng ngo�i (opted out) một c�ch cụ thể bởi Trung Quốc.� Mặc d� bản đồ đường ch�n vạch c� được đề cập đến, kh�ng sự tham chiếu n�o được đưa ra về bản chất �lịch sử� trong c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc trong khi c�c c�u hỏi về chủ quyền v� sự ph�n ranh được đặc biệt đặt ra ngo�i bản C�o Tri.

 

Sự Đ�p Ứng Của Trung Quốc

������ Sự trả lời r� rệt của Trung Quốc diễn ra h�m 19 Th�ng Hai năm 2013 dưới h�nh thức một kh�ng thư (note verbale) gửi Bộ Ngoại Giao Phi Luật T�n ho�n trả v� từ khước C�o Tri tr�n căn bản của c�c sự tuy�n nhận chủ quyền kh�ng tranh c�i của Trung Quốc tại khu vực tranh chấp v� rằng bản C�o Tri �vi phạm sự đồng thuận được tr�n qu� trong Bản Tuy�n Bố về Sự Ứng Xử Của C�c B�n Tại Biển Nam Trung Hoa�. 6 Hơn nữa, trong một bản tin b�o ch�, Trung Quốc cho hay rằng họ hy vọng �� Phi Luật T�n đ�p ứng một c�ch t�ch cực đối với đề nghị của Trung Quốc nhằm thiết lập một cơ chế đối thoại song phương về c�c vấn đề h�ng hải v� l�m việc để giải quyết ch�ng xuy�n qua c�c cuộc thương nghị song phương�. 7 Tuy nhi�n Phi Luật T�n đ� nhất quyết tiến h�nh thủ tục trọng t�i theo Phụ Lục VII.

������ Điều 3 (e) c�ng với tiểu mục (e) của Phụ Lục VII cho ph�p Phi Luật T�n, được y�u cầu Ch�nh �n của Ph�p Đ�nh Quốc Tế về Luật Biển thực hiện c�c sự chỉ định cần thiết cho sự thiết lập phần c�n lại của phi�n t�a trọng t�i.� Hơn nữa, Điều 9 của Phụ Lục VII cho ph�p Phi Luật T�n y�u cầu t�a �n tiếp tục c�c thủ tục tố tụng v� đưa ra ph�n quyết của t�a bất kể sự kh�ng tham dự của Trung Quốc.� Sự vắng mặt của một b�n hay kh�ng biện hộ vụ kiện của n� sẽ kh�ng cấu th�nh một sự ngăn cản c�c thủ tục tố tụng v� bất kỳ ph�n quyết n�o được đưa ra sẽ c� t�nh r�ng buộc đối với cả hai b�n.� Tuy nhi�n, trước khi đưa ra ph�n quyết của m�nh, t�a �n phải biết chắc kh�ng chỉ n� c� thẩm quyền t�i ph�n tr�n cuộc tranh chấp m� c�n bảo đảmn rằng sự tuy�n nhận c� nền tảng vững chắc về t�nh v� l�.� Trung Quốc hiện khăng khăng giữ lập trường của n� rằng c�c cuộc tranh chấp Biển Nam Trung Hoa phải được giải quyết xuy�n qua c�c cuộc đ�m ph�n song phương v� đ� mời Phi Luật T�n b�i bỏ thủ tục tố tụng trọng t�i v� l�m việc theo đề nghị của họ nhằm thiết lập một cơ chế đối thoại song phương.� Lời tuy�n bố của Trung Quốc đi k�m theo sự tứ khước Bản C�o Tri n�i rằng �văn thư v� C�o Tri li�n hệ � cũng thiếu s�t sự kiện v� chứa đựng c�c sự tố c�o sai lạc�.

������ Bất kể sự từ chối của n� kh�ng tham dự v�o c�c thủ tục tố tụng trọng t�i, sự từ khước ch�nh thức của Trung Quốc r� r�ng chứa đựng c�c sự th�ch thức t�nh th�ch đ�ng của tố quyền của Phi Luật T�n cũng như chống lại thẩm quyền t�i ph�n của phi�n t�a trọng t�i tương lai thụ l� vụ kiện.� C� lẽ một diễn đ�n đ�ng tin cậy hơn cho Trung Quốc để ph�t biểu c�c sự th�ch thức của n� sẽ l� việc tham gia v�o c�c thủ tục tố tụng trọng t�i v� tr�nh b�y l� lẽ của n� v�o l�c khởi đầu c�c thủ tục.� Sự từ chối của Trung Quốc kh�ng tham gia v�o c�c thủ tục trọng t�i đ� đặt ra một tiền lệ kh�ng đ�ng mong ước rằng c�c quốc gia tụng phương kh�ng cần tu�n h�nh y�u cầu của C�ng Ước LOSC về c�c thủ tục cưỡng b�ch đưa đến c�c quyết định r�ng buộc tr�n bất kỳ sự tranh chấp n�o li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng C�ng Ước khi m� sự giải quyết xuy�n qua phương s�ch thương thảo hay c�c phương c�ch h�a b�nh kh�c đ� kh�ng thể đạt được.

C�c Phản Ứng Ngoại Giao

������ Mặc d� c�c l� đo đ� tuy�n bố cho c�c h�nh động của Phi Luật T�n th� r� r�ng từ Bản C�o Tri gửi đến Trung Quốc, tuy thế c�c mục ti�u h�m � đ�ng được cứu x�t hơn nữa.� T�y thuộc v�o kết quả, phi�n t�a trọng t�i cũng sẽ c� hiệu ứng tiềm năng của việc giải trừ t�nh hợp ph�p của sự tuy�n nhận đường ch�n vạch của Trung Quốc, từ đ� cung cấp cho Phi Luật T�n căn bản ph�p l� vững chắc hơn trong việc khẳng định c�c sự tuy�n nhận của Phi Luật T�n tại Biển Nam Trung Hoa.

������ H�nh động của Phi Luật T�n sẽ l�i k�o c�c th�nh vi�n kh�c của khối ASEAN tiến s�u hơn v�o cuộc chiến qua việc buộc ch�ng phải đ�p ứng, như Brunei v� Việt Nam đ� l�m, đối với sự c�o tri.� Brunei đ� tuy�n bố rằng n� sẽ theo đuổi một bộ luật ứng xử bắt buộc giữa c�c quốc gia tuy�n nhận tranh gi�nh Biển Nam Trung Hoa như một ưu ti�n h�ng đầu trong nhiệm kỳ chủ tịch khối ASEAN của Brunei trong năm 2013.� Brunei xem c�c cuộc tranh chấp Biển Nam Trung Hoa như một mối đe dọa then chốt đến an ninh trong v�ng v� muốn giải quyết ch�ng xuy�n qua sự đối thoại với tất cả c�c nước tuy�n nhận, kể cả Trung Quốc. 8 Việt nam mặt kh�c c� tuy�n bố rằng:

�lập trường nhất qu�n của Việt Nam rằng mọi vấn đề li�n quan đến Biển Đ�ng sẽ phải được giải quyết bằng c�c phương c�ch h�a b�nh tr�n căn bản luật quốc tế, đặc biệt C�ng Ước LOSC.� Việt Nam tin tưởng rằng mọi nước c� thể thực hiện bất kỳ phương tiện h�a b�nh n�o để giải quyết c�c sự tranh chấp �� 9

������ Lập trường của Việt Nam tương tự như lập trường của Singapore v� Th�i Lan, vốn cũng nh�n nhận h�nh động của Phi Luật T�n như một �tố quyền quốc gia� m� c�c nước tuy�n nhận được quyền theo đuổi.

������ Trong khi khối ASEAN kh�ng ủng hộ c�c sự tuy�n nhận của bất kỳ một trong c�c th�nh vi�n của n� tại Biển Nam Trung Hoa v� kh�ng n�u quan điểm về hiệu lực của c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc, Phi Luật T�n trong v�i lần đ� cố gắng sử dụng khối ASEAN như một đường dẫn truyền để tăng cường lập trường của n� bằng việc th�c đẩy một sự chấp nhận mau ch�ng hơn một Bộ Luật Ứng Xử tại Biển Nam Trung Hoa hay bằng việc giới thiệu c�c � tưởng chẳng hạn như biến Biển Nam Trung Hoa th�nh một Khu Vực H�a B�nh, Tự Do, Th�n Hữu v� Hợp T�c.� Sự tiến triển chậm chạp của c�c cuộc thảo luận về Bộ Luật Ứng Xử, sự b�c khước của khối ASEAN � tưởng về Khu Vực H�a B�nh� v� sự khẳng định gia tăng của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa c� thể đ� th�c đẩy h�nh động gần đ�y nhất của Phi Luật T�n.� Trong thực tế nhiều lời tuy�n bố kh�c nhau của ch�nh phủ Phi Luật T�n c� vạch ra rằng n� đ� chọn con đường ph�p l� bởi hoạt động ngoại giao bị vấp ng�, v� khi nh�n lại, chỉ c� c�u hỏi l� khi n�o chứ kh�ng phải l� liệu Phi Luật T�n sẽ c� l�m như thế hay kh�ng.

������ Để l�m nhẹ c�c sự căng thẳng tiếp theo sau h�nh động của Phi Luật T�n, Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc đ� đưa ra một sự b�nh luận hiếm hoi về sự tranh chấp Biển Nam Trung Hoa, th�c giục một sự giải quyết hữu nghị v� đưa ra sự trợ gi�p kỹ thuật nếu được y�u cầu v� rằng �mọi vấn đề n�y cần phải được giải quyết bởi c�c b�n li�n can�. 10 C�c nh� ngoại giao ghi nhận rằng c�c � kiến của �ng r� r�ng được c�n nhắc một c�ch cẩn thận để tr�nh kh�ng đứng về phe n�o trong khi đề cao tiến tr�nh trọng t�i theo C�ng Ước LOSC.

 

C�c Sự Ch� � Từ B�n Ngo�i V�ng v� C�c H�m �

������ Ngo�i c�c nước tuy�n nhận thuộc khối ASEAN v� Trung Quốc, c� c�c cường quốc quan trọng kh�c lưu t�m đến địa ch�nh trị của Biển Nam Trung Hoa.

������ Sự quan t�m của Hoa Kỳ tại Biển Nam Trung Hoa gồm hai phương diện: để bảo đảm sự tự do hải h�nh v� để theo đuổi c�c chiến lược to�n cầu của n�, ph�ng vệ c�c đồng minh của n� trong v�ng, v� kiềm chế ảnh hưởng gia tăng của Trung Quốc.� Sự cam kết của Hoa Kỳ vượt qu� c�c li�n minh qu�n sự của n� v� bao gồm c�c r�ng buộc mậu dịch chặt chẽ với c�c nước � Ch�u.� Bộ Trưởng Ngoại Giao Hoa Kỳ, John Kerry, ủng hộ c�c nỗ lực của Phi Luật T�n để giải quyết c�c sự tuy�n nhận tr�i nghịch nhau xuy�n qua nguy�n tắc của luật ph�p, đặc biệt xuy�n qua C�ng Ước LOSC v� Kerry đ� l� một lực th�c đẩy đ�ng sau một nghị quyết của Thượng Viện Hoa Kỳ về sự giải quyết h�a b�nh c�c tranh chấp tại Biển T�y Phi Luật T�n, v� rằng Bộ Trưởng Kerry ho�n to�n ủng hộ C�ng Ước LOSC v� l� một trong c�c người b�nh vực mạnh mẽ nhất C�ng Ước tại Thượng Viện.. 11

������ Ấn Độ c� c�c quyền lợi chiến lược v� kinh tế trực tiếp tại Đ�ng Nam �.� C�ng Ty Hơi Đốt Quốc Gia do nh� nước điều h�nh của Ấn Độ c� can dự v�o c�c li�n đoanh với C�ng Ty TNK Việt Nam v� Petro Vietnam, thực hiện c�c dự �n thăm d� chất đốt hydrocarbon ngo�i khơi tại c�c hải phận tranh cuấp của Biển Nam Trung Hoa.� Trong kỳ họp Thượng Đỉnh khối ASEAN-Ấn Độ năm 2012, Ấn Độ đề nghị đ�ng một vai tr� lớn hơn trong việc bảo đảm sự ổn định trong v�ng v� ngăn chặn th�i độ hung hăng của Trung Quốc kể cả việc bố tr� c�c lực lượng hải qu�n của Ấn Độ ở đ�.

������ Ngo�i sự b�c khước hiện thời để kh�ng nh�n nhận c�c thủ tục trọng t�i của Phi Luật T�n v� sự lập lại �chủ quyền kh�ng tranh c�i� của n� tr�n khu vực, Trung Quốc cũng đ� gia tăng sự hiện diện hải qu�n tại khu vực tranh chấp.� Một hạm đội hải qu�n bao gồm ba t�u chiến đ� tiến v�o Biển Nam Trung Hoa h�m 1 Th�ng Hai năm 2013 để tuần tra v� tập trận.� Trước đ�, trong Th�ng Một, ch�nh quyền địa phương tại đảo Hải Nam c� ban h�nh một luật cho ph�p cơ quan hải gi�m Trung Quốc được thanh tra, bắt giữ hay trục xuất c�c t�u nước ngo�i tiến v�o hải phận thuộc quyền t�i ph�n của đảo Hải Nam.� Ngo�i ra, Ph�ng Ngư Nghi�p Biển Nam Trung Hoa, thuộc Bộ N�ng Nghiệp c� loan b�o rằng Trung Quốc sẽ thực hiện c�c cuộc tuần tra quản trị việc đ�nh c� h�ng ng�y tại Biển Nam Trung Hoa trong năm 2014 để bảo vệ c�c quyền lợi của c�c ngư phủ Trung Quốc. 12

������ Sự hiện diện gia tăng c�c t�u của Trung Quốc c� thể đưa đến việc c�c nước tuy�n nhận kh�c n�ng cao tư thế của ch�ng trong khu vực m� kế đ� c� thể l�m tăng cường độ sự căng thẳng v� c�c biến cố tại Biển Nam Trung Hoa.� C�c sự tuy�n nhận từ l�u tại Quần Đảo Spratly đ� l� một động lực quan trọng cho c�c nỗ lực hiện đại h�a hải qu�n tại c�c nước tuy�n nhận.� Trong năm 2009, ch�nh phủ Việt Nam đ� c�ng bố Bạch Thư Quốc Ph�ng của Việt Nam bao gồm 1.8% tổng sản lượng gộp của xứ sở cho c�c chi ti�u quốc ph�ng.� Việt Nam đ� mau ch�ng t�i x�y dựng c�c năng lực của m�nh sau c�c năm l�ng qu�n, được th�c đẩy bởi ước muốn bảo vệ c�c nguồn t�i nguy�n ngo�i khơi v� c�c tuy�n nhận l�nh thổ.� Hải qu�n đ� cam kết cải thiện c�c khả năng chống t�u chiến, chống t�u ngầm, gỡ m�n hay qu�t m�n.� Ch�nh phủ Việt Nam đang trong tiến tr�nh cải thiện hạm đội hộ tống tr�n biển để đ�p ứng với sự đe dọa gia tăng tr�ng thấy của c�c t�u ngầm Trung Quốc cũng như sự quan t�m gia tăng đến Quần Đảo Spratly.

������ Hải qu�n Phi Luật T�n đ� mở rộng vai tr� của n� vượt qu� sự ủy nhiệm ti�n khởi nhằm bảo vệ bờ biển của đất nước đến việc ph�ng thủ l�nh thổ chống sự x�m lược ngoại lai v� bảo to�n c�c khu vực h�ng hải của n� chống lại mọi h�nh thức đột nhập v� x�m lấn.� Việc hiện đại h�a cũng được ước định nhằm n�ng cao một c�ch lớn lao khả năng của hải qu�n để ho�n th�nh một số c�ng t�c phi truyền thống n�o đ� v� để bảo đảm cho việc theo d�i ngo�i khơi hữu hiệu chủ quyền tr�n biển của xứ sở.� Ngo�i ra, Phi Luật T�n v� Hoa Kỳ đang t�i cam kết như được thỏa thuận trong Hiệp Ước Ph�ng Thủ Hỗ Tương năm 1951; đối với Phi Luật T�n, sự t�i cam kết th� trọng yếu cho h�a b�nh v� an ninh trong v�ng.� Điều n�y diễn ra bởi hiệp định buộc Hoa Kỳ phải đến ph�ng thủ Phi Luật T�n nếu Trung Quốc sử dụng vũ lực chống lại Phi Luật T�n tại Biển Nam Trung Hoa.

������ Ghi nhận tầm quan trọng của biển đối với mậu dịch v� sự ph�t triển ngo�i khơi, Brunei đ� tr� hoạch c�c chiến lược để bảo vệ c�c khu vực h�ng hải v� theo đuổi an ninh tr�n biển tại v�ng kinh tế độc quyền của n� v� đ� mua sắm c�c t�u tuần tra mới để bảo vệ v�ng biển của m�nh.

������ Tố quyền của Phi Luật T�n c� thể c� một hiệu ứng ti�u cực tr�n khảo hướng đa phương của khối ASEAN trong việc quản l� c�c sự trtanh chấp tại Biển Nam Trung Hoa m� cho đến nay được đặt tr�n một khảo hướng cấp v�ng trong sự đối ph� với Trung Quốc xuy�n qua sự thi h�nh Bản Tuy�n Bố về Sự Ứng Xử của c�c B�n tại Biển Nam Trung Hoa.� Nguy�n tắc đ�ng sau đ� l� việc t�i khẳng định của khối sự cam kết của n� đối với c�c mục đ�ch v� c�c nguy�n tắc của Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc, C�ng Ước LOSC, Hiệp Định Hữu Nghị v� Hợp T�c tại Đ�ng Nam �, c�c điều khoản v� tinh thần của Bản Tuy�n Bố về Sự Ứng Xử của C�c B�n tại Biển Nam Trung Hoa. 13

 

Sự Tham Gia, Con Đường Tiến Về Ph�a Trước

������ C�c sự tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa đ� l� một nguồn cội xung đột giữa c�c nước tuy�n nhận, tức Brunei, Trung Quốc, M� Lai, Phi Luật T�n, Đ�i Loan, v� Việt Nam trong 30 năm qua.� H�nh động của Phi Luật T�n l� một gia vị bổ t�c cho m�n hầm xo�y tr�n đang s�i sục tại Biển Nam Trung Hoa v� đ�i hỏi sự xử l� s�ng suốt bởi mọi b�n li�n can.

������ C�c sự tranh chấp l�nh thổ v� sự quan trọng về địa dư của Biển Nam Trung Hoa s� tiếp tục c� c�c sự ph�n h�a đ�ng kể trong c�c l�nh vực địa ch�nh trị, kinh tế v� an ninh của v�ng trong những thập ni�n sắp tới.� Để gi�p v�o việc ngăn chặn c�c sự leo thang căng thẳng kh�ng may, điều quan trọng cho khối ASEAN l� cần tăng cường c�c biện ph�p x�y dựng sự tin tưởng chẳng hạn như xuy�n qua Bộ Luật Ứng Xử kh�ng c� nghĩa mang lại c�c giải ph�p cho c�c sự tranh chấp ph�p l� hay kh�ng bị nh�n như một r�o cản cho c�c quốc gia tuy�n nhận theo đuổi c�c phương thức giải quyết tranh chuấp h�a b�nh kh�c được dự liệu theo C�ng Ước LOSC v� luật quốc tế.� Khối ASEAN cần tiếp tục l�i cuốn Trung Quốc tiến tới một Bộ Luật Ứng Xử hữu hiệu, v� với h�nh vi mới nhất n�y của Phi Luật T�n vốn c� thể bị nh�n như c� t�nh c�ch khi�u kh�ch bởi một số nước, việc h�nh th�nh một Bộ Luật Ứng Xử r�ng buộc tại Biển Nam Trung Hoa trở n�n cấp thiết hơn bao giờ hết./- ��

__

* C�c nh� nghi�n cứu tại Viện H�ng Hải M� lai (Maritime Institute of Malaysia)

_____

 

CH� TH�CH

1. C�ng Ước LOSC, Điều (Article) 287.

2. C�ng Ước LOSC. Điều (Article) 287(2).

3. Bản Tuy�n Bố được đưa ra nh�n dịp k� kết h�m 10 Th�nh Mười Hai, năm 1982 v� được x�c nh�n ph� chuẩn h�m 8 Th�ng Năm, năm 1984.

4. Bản Tuy�n Bố được đưa ra sau khi c� sự chấp thuận h�m 25 Th�ng T�m, năm 2006,

www.un.org/Depts/los/convention_agreements/convention_declarations.htm#China after ratification.

5. C�ng Ước LOSC, Điều �(Article) 283.

6. T�nh trạng về Sự Đ�p Ứng của Trung Quốc đối với Vụ Kiện Trọng T�i của Phi Luật T�n, ng�y 19 Th�ng Hai, 2013, Bộ Ngoại Giao (The Department of Foreign Affairs� Status on China�s Response to the Philippines� Arbitration Case, 19 February 2013),

http://www.dfa.gov.ph/index.php/newsroom/dfa-releases/7465-the-department-of-foreign-affairs-statement-on-chinas-response-to-the-philippines-arbitration-case.

7. �China rejects Philippines Arbitral Request: FM� (Trung Quốc b�c bỏ Y�u Cầu Trọng T�i Của Phi Luật T�n: Bộ Ngoại Giao), http://news.xinhuanet.com/english/china/2013-02/19/c_132178817.html, 19 Th�ng Hai, năm 2013.

8. �New ASEAN chair Brunei to seek South China Sea code of conduct� (T�n chủ tịch khối ASEAN, Brunei, t�m kiếm Bộ Luật Ứng Xử Tại Biển Nam Trung Hoa), 14 Th�ng Một, 2013,

www.gmanetwork.com/news/story/290271/news/world/new-asean-chair-brunei-to-seek-south-china-sea-code-of-conduct.

9. C�c nhận x�t bởi Ph� Trưởng Ban Ban Bi�n Giới Quốc Gia Việt Nam h�m 24 Th�ng Một, 2013, Bộ Ngoại Giao, Việt Nam.

10. Xem �UN chief Ban Ki-moon makes a rare intervention in South China Sea row�, South China Sea Morning Post, 24 Th�ng Một 2013,

www.scmp.com/news/asia/article/1134622/un-chief-ban-ki-moon-makes-rare-intervention-south-china-sea-row.

11.Bộ Trưởng Del Rosario, Bộ Trưởng Kerry Đồng � T�i Luyện C�c Quan Hệ Hoa Kỳ-Phi Luật T�n Mạnh Hơn, S�u Xa Hơn, [xem website dưới đ�y, ch� của người dịch].

www.dfa.gov.ph/index.php/newsroom/dfa-releases/7443-secretary-del-rosario-secretary-kerry-agree-to-forge-stronger-deeper-phl-us-relations-.

12. Xem �Daily fishery patrols to begin in South China Sea�, China Daily, 8 Th�ng Hai 2013, www.chinadaily.com.cn/china/2013-02/07/content_16213362.htm.

13. Tuy�n Bố của Chủ Tịch Phi�n Họp Thượng Đỉnh khối ASEAN lần thứ 21 tại Nam Vang, 18 Th�ng Mười Một., 2012 (Chairman�s Statement of the 21st ASEAN Summit Phnom Penh, 18 November 2012).

_____

Nguồn: Nizam Barison, Sumathy Permal and Melda Malek, COMMENTARY: Philiiines arbitral proceedings against China, Australian Journal of Maritime and Ocean Affairs (2013) Vol. 5(1) , c�c trang 37-40.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

16.06.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

� gio-o.com 2014