Sam Bateman*

Australian National Centre for Ocean Resources and Security (ANCORS)

University of Wollongong,

 

VIỆC X�Y DỰNG THỂ CHẾ

 

TẠI BIỂN NAM TRUNG HOA �

 

HIỆN TRẠNG V� VIỄN ẢNH

 

 

Ng� Bắc dịch

 

Lời Người Dịch:

Trong khi tuyệt dại đa số c�c chuy�n vi�n luật biển quốc tế h�ng đầu đều xem c�c sự tuy�n nhận chủ quyền tại Biển Nam Trung Hoa theo bản đồ ch�n đoạn (vạch) của Trung Quốc l� ho�n to�n kh�ng c� cơ sở v� hiệu lực ph�p l� n�o, kh�ng đ�ng cứu x�t tới, t�c giả Sam Bateman lại l� một trong thiểu số rất �t c�c kẻ b�nh vực cho lập trường của Trung Quốc.� Kh�ng cần x�t lại tinh chất phi ph�p l� của bản đồ đường 9 vạch m� nhiều t�c giả kh�c được dịch nơi đ�y đ� b�c bỏ như chuyện giả tưởng lịch sử, ch�ng ta thử c�n nhắc một v�i luận điệu được t�c giả Bateman n�u ra trong b�i n�y:

1.      Trong khi Trung Quốc chưa bao giờ l�m s�ng tỏ � nghĩa của bản đồ đường ch�n, rồi 10 đến 12 vạch, một c�ch ch�nh thức, v� lại cố t�nh sử dụng c�c từ ngữ mới như �c�c hải phận li�n hệ: relevant waters� m� nhiều t�c giả kh�c cho l� một chiến thuật cố � g�y hỏa m� v� Trung Quốc kh�ng c� bằng chứng n�o biện minh được cho sự tuy�n nhận của m�nh, Bateman lại t�m c�ch giải th�ch một c�ch kh�ng ch�nh thức rằng đường ch�n vạch kh�ng c� nghĩa Trung Quốc tuy�n nhận to�n thể hải phận, m� chỉ để tuy�n nhận tất cả c�c h�n đảo b�n trong đường ch�n vạch n�y, l�m như mặc nhi�n thừa nhận tất cả đảo n�y đ� thuộc chủ quyền Trung Quốc.� Bateman c�n li�n kết một c�ch vu vơ rằng đường ch�n vạch ph� hợp với sự phản đối của Trung Quốc đối với hồ sơ đệ nạp chung của M� Lai v� Việt Nam m� kh�ng c� lập luận n�o về sự ph� hợp đ�, khiến người đọc kh�ng hiểu Bateman muốn n�i điều g�.� Một luận cứ b�nh vực kh�c cho bản đồ đường ch�n vạch l� Trung Quốc chưa hề phản đối c�c sự ph�n định ranh giới trước đ�y giữa Indonesia với M� Lai v� giữa Việt Nam với M� Lai.� Điều kh�i h�i l� khi đ� Trung Quốc lấy tư c�ch g� dể phản đối bởi cho đến cuối thập ni�n 1930, ch�nh một Ủy Hội của Ch�nh Quyền Trung Hoa D�n Quốc c� n�i r� rằng ph�a nam Biển Nam Trung Hoa tức Quần Đảo Trường Sa nằm ngo�i l�nh thổ Trung Quốc. N�n nhớ Trung Quốc mới chỉ c� mặt tại v�ng Quần Đảo Trường Sa sau khi chiếm đoạt bằng vũ lực đảo Gạc Ma v� một số đảo nhỏ kh�c của Việt Nam từ năm 1988.

2.      Bateman cho rằng việc Việt Nam v� M� Lai đệ nạp hồ sơ tuy�n nhận chung l�n Ủy Hội Thềm Lục Địa Li�n Hiệp Quốc c� t�nh chất khi�u kh�ch cao độ Trung Quốc, v� bị Trung Quốc xem l� vi phạm đến chủ quyền, c�c quyền l�nh thổ v� quyền t�i ph�n của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa.� Một lần nữa, Trung Quốc mới chỉ xuất hiện tại miền nam của Biển Nam Trung Hoa sau khi cướp đoạt một số đảo của Việt Nam v�o cuối thập ni�n 1980.� Thế giới chưa c� nước n�o thừa nhận chủ quyền của Trung Quốc tr�n c�c phần đất chiếm đoạt phi ph�p bằng vũ lực n�y.� Hoặc giả một c�ch mỉa mai, chỉ c� mỗi Việt Nam đ� thừa nhận chủ quyền n�y theo c�ng h�m của Phạm Văn Đồng hồi năm 1958, như sự c�o gi�c của Trung Quốc.

3.      Trong khi với việc đệ nạp hồ sơ tuy�n nhận chủ quyền hay khởi kiện của M� Lai, Việt Nam, Phi Luật T�n l�n c�c định chế thẩm quyền li�n hệ của Li�n Hiệp Quốc l� một chiều hướng tốt, thể hiện việc chấp nhận v� y�u cầu ph�n xử theo c�c C�ng Uớc v� c�ng ph�p quốc tế của ba nước n�y, ch�nh Trung Quốc mới l� nước ngo�i miệng k�u gọi sự t�n trọng luật ph�p quốc tế, trong thực chất đ� c� h�nh động kh�ng những đi ngược lại m� c�n triệt hủy C�ng Ước về Luật Biển� của Li�n Hiệp Quốc m� ch�nh Trung Quốc đ� k� kết tham gia v� ph� chuẩn.

4.      C�c h�nh động cụ thể gần đ�y nhất như việc đặt d�n khoan dầu HY981 trong Khu Kinh Tế Độc Quyền của Việt Nam một c�ch phi ph�p hồi Th�ng Năm, 2014, việc c�ng bố bản đồ Trung Quốc theo chiều dọc với ranh giới mới x�m chiếm cả một phần hải phận của Indonesia tại Biển Nam Trung Hoa, việc gia tốc x�y dựng đảo nh�n tạo tại Gạc Ma th�nh căn cứ qu�n sự đe dọa khống chế v�ng Quần Đảo Trường Sa v.v� đ� l�m bộc lộ chủ đ�ch của Trung quốc l� độc chiếm Biển Nam Trung Hoa.� Trung Quốc kh�ng hề c� � định theo đuổi một sự x�y dựng thể chế chung n�o hết cho Biển Nam Trung Hoa, với bất kỳ một hay tất cả c�c nước thuộc khối Asean.� Với Trung Quốc, mục ti�u tối hậu l� biến Biển Nam Trung Hoa th�nh một ao nh� của Trung Quốc, v� �p đặt một trật tự mới tại Biển Nam Trung Hoa tức trật tự của Trung Quốc.

Việt Nam l� nước gần cận nhất v� l� một mục ti�u cần khuất phục trước ti�n trong kế hoạch b�nh trướng v� độc chiếm Biển Nam Trung Hoa của Trung Quốc.� Chừng n�o Việt Nam c�n tự lựa chọn l� một nước lệ thuộc ảnh hưởng của Trung Quốc, chừng đ� Việt Nam kh�ng thể n�o tự m�nh bảo vệ được chủ quyền v� nền độc l�p do sự bất c�n xứng sức mạnh, khoan n�i đến chuyện li�n kết với c�c nước kh�c để chống ngoại x�m.� Đối với Đại H�n Tộc chủ nghĩa, như một số c�c nh� quan s�t am tường Trung Quốc nhận x�t, một Việt Nam chư hầu tốt của Trung Quốc l� một Việt Nam chết tốt.� Đ�y ch�nh l� thời điểm quyết định của d�n tộc Việt Nam.� Xin nh�n lại lịch sử, Trung Hoa đ� nhiều lần x�m lăng Việt Nam, như chưa bao giờ th�nh c�ng tr�n đất Việt./-

 

***

 

Đại �: B�i viết n�y duyệt x�t hiện trạng tại Biển Nam Trung Hoa, quy chế ph�p l� của biển n�y, v� c�c yếu tố đ� ngăn cản sự hợp t�c hữu hiệu ph� hợp với Bản Tuy�n Bố của Khối Asean v� Trung Quốc Năm 2002 Về Sự Ứng Xử Của C�c B�n Tại Biển Nam Trung Hoa.� B�i viết kết luận với c�c đề xuất về c�c hoạt đ�ng x�y dựng thể chế khả hữu cho v�ng n�y.� T�nh trạng tại Biển Nam Trung Hoa l� một trở ngại ch�nh yếu cho một thể chế an ninh h�ng hải ổn định v� trật tự tốt đẹp tr�n biển tại Đ�ng Nam �.� C�c yếu tố đ� hạn chế sự tiến bộ trong việc ph�t triển c�c thể chế quản l� hừu hiệu cho Biển Nam Trung Hoa kể cả c�c sự tranh chấp chủ quyền tr�n c�c h�n đảo v� rạn san h� tại biển, sự thiếu vắng của quyền t�i ph�n h�ng hải được thỏa thuận, v� sự thi�u s�t của c�c nước duy�n hải khi kh�ng t�n trọng c�c nghĩa vụ của họ chiếu theo c�c văn kiện li�n hệ của luật quốc tế.� B�i viết lập luận rằng điều cần thiết giờ đ�y l� phải t�m kiếm một số phương c�ch kh�c cho việc quản trị Biển Nam Trung Hoa v� khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n của n�, kh�ng được đặt tr�n quyền t�i ph�n đơn phương v� quyền sở hữu độc nhất đối với c�c nguồn t�i nguy�n.

***

 

Nhu Cầu C�c Thể Chế Hữu Hiệu

Tại Biển Nam Trung Hoa

Vẫn chưa c� thể chế hữu hiệu tại Biển Nam Trung Hoa cho sự quản trị h�ng hải hợp t�c v� trật tự tốt đẹp tr�n biển: v� sự an to�n v� an ninh của việc chuyển vận bằng t�u; sự bảo tồn, bảo vệ v� v� giữ g�n m�i trường h�ng hải; sự thăm d� v� khai th�c c�c t�i nguy�n biển; sự ngăn chặn hoạt động bất hợp ph�p tại biển; v� sự thực hiện việc nghi�n cứu khoa học về biển.� Sự việc hiện tại l� như vậy, bất kể nghĩa vụ của mọi nước giap ranh với một bộ phận của biển, chẳng hạn như Biển Nam Trung Hoa, l� phải hợp t�c chiếu theo Phần IX của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển 1982 (United Nations Convention on the Law of the Sea 1982 (viết tắt l� LOSC), C�ng Ước m� tất cả c�c nước duy�n hải đều l� th�nh vi�n kết ước. 1 Bản Tuy�n Bố Của Khối ASEAN v� Trung Quốc năm 2002 về Sự Ứng Xử của C�c B�n tại Biển Nam Trung Hoa (Declaration on the Conduct: viết tắt l� DOC) được đồng � l� �luật mềm: soft law cũng mời gọi c�c quốc gia duy�n hải hợp t�c trong một số hoạt động tr�n biển n�o đ�.� Ban Tuy�n Bố Ứng Xử (DOC) đ� l� một biện ph�p x�y dựng sự t�n nhiệm quan trọng, nhưng n� kh�ng c� t�nh chất r�ng buộc v� kh�ng đủ để cấu th�nh một thể chế th�nh c�ng cho việc cung cấp an ninh v� sự quản trị h�ng hải hợp t�c tại Biển Nam Trung Hoa.

������ C�c vấn đề xuy�n ranh giới tại Biển Nam Trung Hoa cần c� sự hợp t�c bao gồm năm hoạt động. được x�c định trong Bản Tuy�n Bố Ứng Xử DOC khi đ�i hỏi sự hợp t�c trong l�c chờ đợi một sự giải quyết to�n diện v� bền vững cho sự tranh chấp.� C�c hoạt động n�y l�:

         Bảo vệ m�i trường h�ng hải

         Nghi�n cứu khoa học về biển

         An to�n hải h�nh v� truyền tin tại biển

         C�c hoạt đ�ng t�m kiếm v� cứu nguy

         Chiến đấu chống tội phạm quốc gia, kể cả, nhưng kh�ng bị giới hạn, đến việc bu�n lậu chất thuốc h�t phi ph�p, nạn hải tặc v� cướp b�c c� vũ trang tại biển, v� sự bu�n lậu vũ kh� bất hợp ph�p. 2

������ Rất �t tiến bộ đ� được thực hiện trong việc thi h�nh sự hợp t�c đ�i hỏi v� nhiều nước trong c�c quốc gia duy�n hải Biển Nam Trung Hoa vẫn chưa l� th�nh vi�n của c�c c�ng ước quốc tế li�n hệ c� dự liệu một khu�n khổ cho trật tự tốt đẹp tại biển. 3 Hơn nữa, c�c y�u cầu về c�c thể chế quản trị hữu hiệu tại Biển Nam Trung Hoa sẽ trở n�n gay gắt hơn trong tương lai.� Khối lượng chuyển vận bằng t�u sẽ tiếp tục gia tăng với c�c rủi ro lớn hơn của sự � nhiễm biển do t�u g�y ra v� c�c tai nạn hải vận.� Sẽ c� �p lực gia tăng tr�n c�c nguồn t�i nguy�n của Biển Nam Trung Hoa, sinh vật hay kh�ng phải sinh vật, cũng như sự quan ngại tăng trưởng về sự bảo vệ v� bảo tồn c�c hệ thống sinh th�i nhạy cảm v� trạng th�i đa dạng sinh thực vật biển của biển n�y. 4

������ C�c thể chế mang lại c�c lợi lộc v� giảm bớt c�c ph� tổn trong một c�ch m� kh�ng một. nước đơn độc n�o hoạt động ri�ng rẽ c� thể đạt được. 5 Ch�ng giảm bớt c�c rủi ro về �một bi kịch của cộng đồng�, nơi trong ngắn hạn, c�c nước c� biệt c� thể được lợi nhưng trong trường kỳ, mọi nước đều mất m�t.� Tuy nhi�n, ch�ng li�n can đến c�c sự thỏa hiệp v� đổi ch�c giữa c�c quyền lực quốc gia kh�c nhau của từng nước c� biệt.� C�c g�nh nặng ngắn hạn được nhận thức của sự tham gia thể chế thường bị xem l� vượt qu� c�c lợi lộc trường kỳ của sự tham gia như thế, ngay d� c�c lợi lộc n�y c� thể đ�ng gi� hơn nhiều c�c phi tổn.� Th� dụ, c�c nước ven bờ Biển Nam Trung Hoa r� r�ng lo ngại rằng sự tham gia v�o một số thể chế h�ng hải c� thể li�n can đến một sự mất chủ quyền v� nền độc lập, v� điều n�y vượt qu� bất kỳ lợi lộc trường kỳ n�o c� thể c� của sự tham gia thể chế về mặt quản trị t�i nguy�n được cải thiện, bảo vệ m�i trường biển, v� an ninh h�ng hải.

������ Sự thiếu s�t một thể chế hữu hiệu tại Biển Nam Trung Hoa l� do c� v�i sự tranh chấp chủ quyền tr�n c�c h�n đảo v� c�c rạn san h� tại biển n�y v� sự thiếu s�t ph�t sinh của thẩm quyền t�i ph�n tr�n biển được thỏa thuận.� C�c nước duy�n hải của Biển Nam Trung Hoa theo đuổi một chiều hướng d�n tộc chủ ngh�a đối với c�c hải phận tuy�n nhận của họ, v� miễn cưỡng dấn m�nh v�o c�c đế xuất c� vẻ phải thỏa hiệp chủ quyền của họ.� Họ vẫn đang t�m kiếm �c�c h�ng r�o tr�n biển để ph�n định c�c giới hạn của chủ quyền v� c�c quyền chủ quyền của họ, v� cho đến n�y đều ngừng lại ở sự hợp t�c hay x�y dựng thể chế hữu hiệu bất kể khu�n khổ ch�nh trị đ� được dự liệu bởi Bản Tuy�n Bố Ứng Xử DOC.� Bởi v� qu� nhiều vấn đề quản trị kh�ng gian đại dương c� bản chất xuy�n ranh giới, c�c h�ng r�o kh�ng thể được thiết lập tại biển theo c�ng c�ch như c�c h�ng r�o bi�n giới được dựng l�n tr�n đất liền.

������ X�y dựng c�c thể chế hữu hiệu tại Biển Nam Trung Hoa cũng bị ngăn trở bởi vấn đề vạch ranh giới tr�n biển tại khu vực n�y.� Địa dư của v�ng tiếp cận, với c�c khu vực l�m v�o trong của bờ biển (c�c vịnh Th�i Lan v� Bắc Việt), c�c v�ng cung đảo v� nhiều đảo ngo�i khơi chịu nhiều sự tuy�n nhận chủ quyền xung đột với nhau, c� nghĩa rằng c�c ranh giới tr�n biển thẳng h�ng theo quy ước nhiều phần kh�ng được �p dụng tại nhiều bộ phận của khu vực.� Nhiều ranh giới, hay �t nhất c�c điểm cuối hay c�c kh�c quanh của ch�ng (tripoint: ng� ba) sẽ đ�i hỏi sự thỏa thuận của ba nước, hay c�n nhiều hơn nữa.� Kinh nghiệm qu� khứ tại � Ch�u v� c�c phần kh�c của thế giới cho thấy rằng sự thỏa thuận n�y c� thể rất kh� đạt được.� Ch�nh v� thế, điều sẽ trở n�n c�ng cần thiết hơn để t�m kiếm một số phương c�ch kh�c cho việc quản/trị khu vực tranh chấp v� khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n của n�, giải ph�p sẽ kh�ng được đặt tr�n quyền t�i ph�n đơn phương v� quyền sở hữu duy nhất c�c nguồn t�i nguy�n.

 

Hiện Trạng

������ T�nh h�nh tại Biển Nam Trung Hoa tệ hại hơn trong năm 2010.� Ba t�c nh�n then chốt đ� g�p phần cho t�nh trạng n�y: Trung Quốc, Hoa Kỳ, v� Việt Nam.� Trung Quốc v� Việt Nam l� c�c t�c nh�n then chốt do bởi tầm mức tuy�n nhận chủ quyền, c�c h�nh động khẳng quyết gần đ�y của họ, v� c�c sự căng thẳng t�i diễn giữa hai nước.� C�c tuy�n nhận của Trung Quốc v� Việt Nam đối với to�n thể c�c địa h�nh của biển n�y l� kh�a cạnh ương ngạnh nhất của c�c sự tranh chấp chủ quyền.� Sự tuy�n nhận bởi Việt Nam đối với tất cả c�c địa h�nh l� một kh�a cạnh đặc biệt kh� khăn bởi n� bao gồm c�c đảo v� c�c rạn san h� cũng đuợc tuy�n nhận bởi M� Lai, Phi Luật T�n, hay Brunei, v� do đ� g�y bất lợi cho khả năng của khối ASEAN để đạt tới một lập trường chung về c�c sự tranh chấp, hơn c�c kh�a cạnh kh�c, n�i một c�ch tổng qu�t nhất.

������ Cả Trung Quốc v� Việt Nam đ� khởi sự c�c chương tr�nh giao tế c�ng cộng quan trọng để ph�t huy c�c quyền lợi v� củng cố sự ủng hộ cho c�c tuy�n nhận của họ.� C�c chương tr�nh n�y, th� dụ, bao gồm việc đ�n mời c�c hội nghị quốc tế quan trọng về Biển Nam Trung Hoa. 6 Đ�y l� c�c biến cố tr�n Tuyến II (Track II) quan trọng hẳn phải trợ lực v�o việc x�y dựng sự t�n nhiệm, sự hợp t�c v� ngoại giao ph�ng ngừa tại Biển Nam Trung Hoa nếu ch�ng đừng thi�n vị qu� mức đối với c�c quan điểm của nước chủ nh�n đ�n tiếp.� C�c diễn đ�n tr�n Tuy�n II (Track II) sẽ kh�ng bị xem nhẹ về vai tr� m� ch�ng đ�ng giữ trong việc duy tr� h�a b�nh v� ổn định tại Biển Nam Trung Hoa kể từ đầu thập ni�n 1990. 7

������ Hoa Kỳ đ� xuất hiện như một t�c nh�n then chốt mới tại Biển Nam Trung Hoa.� Điều n�y diễn ra trong tiến tr�nh t�i x�y dựng c�c quyền lợi trong v�ng của n� v� Hoa Kỳ đ� tuy�n bố �một quyền lợi quốc gia� trong việc bảo tồn c�c quyền tự do hải h�nh xuy�n qua Biển Nam Trung Hoa.� Sự ph�t triển n�y �t nhất một phần l� hậu quả của việc Trung Quốc n�ng Biển Nam Trung Hoa l�n tư thế của một trong những �quyền lợi cốt l�i� của n�, ngang h�ng với Đ�i Loan, T�y Tạng v� T�n Cương, v�ng d�n tộc Duy Ng� Nhĩ (Uyghur) bất kham tại miền t�y Trung Quốc.� Tuy nhiện sau n�y, đ� c� một số lời tho�i th�c bởi Trung Quốc về việc liệu trong thực tế Biển Nam Trung Hoa c� phải l� �một quyền lợi cốt l�i� đ�ng để tiến tới chiến tranh hay kh�ng. 8

������ Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Hoa Kỳ Gates c� tuy�n bố tại Cuộc Đối Thoại Shangri-La 2010 ở Singapore rằng Hoa Kỳ kh�ng đứng về ph�a b�n n�o đối với c�c sự tuy�n nhận chủ quyền nhưng chống đối bất kỳ h�nh động n�o đe dọa c�c c�c sự tự do hải h�nh. 9 Bộ Trưởng Ngoại Giao Hoa Kỳ Clinton đ� đưa ra một sự tuy�n bố tương tự tại Diễn Đ�n Cấp V�ng ASEAN nh�m họp tại H� Nội hồi Th�ng Bảy 2010 rằng Hoa Kỳ c� �một quyền lợi quốc gia trong sự tự do hải h�nh, sự tiếp cận mở ngỏ đối với c�c v�ng biển chung của � Ch�u, v� sự t�n trọng luật quốc tế tạo Biển Nam Trung Hoa�. 10 Hậu quả, Trung Quốc sau đ� đ� cảnh c�o Hoa Kỳ kh�ng được can thiệp v�o c�c tranh chấp l�nh thổ. 11

������ Sau một v�i hăng h�i ban đầu về sự can thiệp của Hoa Kỳ v�o sự vụ của Biển Nam Trung Hoa, c�c ch�nh phủ khối ASEAN trở n�n quan ngại về c�c rủi ro của việc leo thang c�c sự căng thẳng giữa Hoa Kỳ v� Trung Quốc. 12 May mắn, t�nh trạng đ� phần n�o được cải thiện trong những th�ng cuối c�ng của năm 2010.� C�c sự căng thẳng giữa Trung Quốc v� Hoa Kỳ được th�o gỡ tại Phi�n Họp C�c Bộ Trưởng Quốc Ph�ng khối ASEAN cộng với 8 nước kh�c (ASEAN Defence Ministers Meeting plus Eight: ADMM+8) tại H� Nội hồi Th�ng Mười 2010 với cả hai b�n phần n�o tho�i lui khỏi c�c lập trường khẳng quyết hơn trước đ�y. 13 Trong một dấu hiệu của sự kh�ng ch� � đến sự can dự của b�n ngo�i v�o việc giải quyết c�c tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa, cả khối ASEAN lẫn Trung Quốc đều kh�ng xuất hiện như phe ủng hộ cho đề nghị của Hoa Kỳ muốn tạo thận tiện cho c�c cuộc đ�m ph�n về việc thi h�nh Bản Tuy�n Bố Ứng Xử DOC.� Tuy nhi�n, Phi�n Họp Thượng Đỉnh khối ASEAN-Trung Quốc tại H� Nội hồi Th�ng Mười Một năm 2010 đ� đồng � một Kế Hoạch H�nh Động để Thi H�nh Bản Tuy�n Bố Chung về Đối T�c Chiến Lược giữa khối ASEAN � Trung Quốc cho H�a B�nh v� Thịnh Vượng (2011-15) v� khối ASEAN c�ng Trung Quốc đ� hội họp tại C�n Minh, Trung Quốc trong Th�ng Mười Hai, 2010 để thảo luận một bộ luật ứng xử về an ninh h�ng hải tại Biển Nam Trung Hoa. 14 Buổi họp kể sau đ� kh�ng tạo ra kết quả g� nhưng c�c kỳ họp kh�c nữa sẽ được triệu tập.

������ Hai biến cố đ� g�p phần v�o việc �ch�m ng�i� cho sự tệ hại trong t�nh trạng tại Biển Nam Trung Hoa trong năm 2010.� Đ�y l� những sự việc ti�u biểu cho c�c vấn đề thi h�nh Bản Tuy�n Bố Ứng Xử DOC v� x�y dựng c�c thể chế hữu hiệu tại Biển Nam Trung Hoa.

������ Trước ti�n l� sự va chạm tại Biển Nam Trung Hoa trong Th�ng Ba 2009 khi t�u khảo s�t đại dương của Hoa Kỳ, chiếc USNS Impeccable bị quấy nhiễu bởi c�c chiếc t�u của Trung Quốc tại một khu vực ph�a nam đảo Hải Nam.� Hoa Kỳ đ� tranh luận một c�ch mạnh mẽ rằng c�c hoạt động của t�u Impeccable l� một quyền tự do hải h�nh ch�nh đ�ng được d�nh cho c�c nước kh�c trong khu kinh tế độc quyền (KKTĐQ) của một nước. 15 C�u chuyện rắc rối n�y đ� trở th�nh một chất x�c t�c cho sự can thiệp trực tiếp của Hoa Kỳ v�o c�c sự vụ của Biển Nam Trung Hoa.� Quan điểm Trung Quốc cho rằng Hoa Kỳ đang cố gắng để giải th�ch C�ng Ước LOSC theo quyền lợi ri�ng của m�nh, v� rằng c�c hoạt động của t�u Impeccable l� sự nghi�n cứu khoa học về biển cần phải c� sự ưng thuận của Trung Quốc. 16 Vấn đề cho sự x�y dựng thể chế hữu hiệu rằng nhiều nước � Ch�u ngầm [?] ủng hộ quan điểm rằng phải c� một số sự giới hạn tr�n c�c hoạt động qu�n sự được thực hiện bởi nước kh�c tại KKTĐQ của một quốc gia duy�n hải. 17

������ Biến cố n�y đ� trở n�n một �ng�i nổ� cho t�nh trạng hiện nay bởi n� l�m gia tăng sự nhạy cảm của Trung Quốc đối với c�c hoạt động của Hoa Kỳ tại Biển Nam Trung Hoa v� l�m Hoa Kỳ hoảng sợ. Về ph�a Hoa Kỳ, n� chứng tỏ một sự đe dọa khả hữu từ Trung Quốc đến c�c quyền tự do hải h�nh v� phi h�nh tr�n kh�ng trung.� Sự quan t�m của Hoa Kỳ đến c�c sự tự do n�y tại Biển Nam Trung Hoa ch�nh yếu li�n hệ với c�c t�u thủy v� m�y bay qu�n sự v� sự tự do của ch�ng để thực hiện một số c�c hoạt động khảo s�t v� nghi�n cứu qu�n sự tại một KKTĐQ nước ngo�i.� Tuy nhi�n, dường như �t c� sự nghi ngờ về sự khả cung của ch�ng cho việc hải vận thương mại.� Trung Quốc đ� tuy�n bố trong v�i dịp rằng n� t�n trọng c�c quyền tự do n�i chung về hải h�nh v� phi h�nh tại Biển Nam Trung Hoa.� C�c sự tự do n�y cũng được t�n trọng nơi Điều 3 của Bản Tuy�n Bố Ứng Xử.

������ Biến cố thứ nh� dẫn đến sự tệ hại l� hồ sơ đệ nạp chung bởi M� Lai v� Việt Nam hồi Th�ng Năm 2009 l�n Ủy Hội Về C�c Giới Hạn Của Thềm Lục Địa (Commission on the Limits of the Continental Shelf: CLCS).� Sự việc n�y tương đương với một sự tuy�n nhận bởi hai nước n�y đối với c�c nguồn t�i nguy�n dưới đ�y biển của to�n thể ph�a nam Biển [Nam?] Trung Hoa, gạt bỏ c�c b�n quan t�m kh�c gồm Brunei, Trung Quốc v� Phi Luật T�n. 18 Điều c� thể bị tranh luận rằng sự đệ nạp n�y tr�i với Điều 5 Bản Tuy�n Bố Ứng Xử về việc tự kiềm chế trong sự thực hiện c�c hoạt động c� thể l�m phức tạp hay leo thang sự tranh chấp.

������ Khu vực bao tr�m bởi hồ sơ đệ nạp chung được tr�nh b�y nơi H�nh 1.� Sự đệ nạp n�y c� t�nh chất khi�u kh�ch cao độ đối với Trung Quốc.� Điều dễ ti�n đo�n l� sự đ�p ứng tức tối với việc Trung Quốc phản đối rằng hồ sơ đệ nạp �đ� x�m phạm nghi�m trọng đến chủ quyền, c�c quyền chủ quyền v� quyền t�i ph�n của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa�. Bởi Ủy Hội CLCS sẽ kh�ng cứu x�t c�c hồ sơ đệ nạp li�n hệ đến một khu vực nằm dưới sự tranh chấp chủ quyền, sự đệ nạp bởi M� Lai v� Việt Nam c� thể được xem như một cử chỉ ch�nh trị chỉ l�m phức tạp v� leo thang t�nh h�nh.

������ C� c�c vấn đề kh�c với hồ sơ đệ nạp chung n�y.� C�c khu vực thềm lục địa v�nh ngo�i c�ng chỉ hiện hữu tại Biển Nam Trung Hoa nếu c�c h�n đảo tranh chấp được xem l� �c�c b�i đ� �theo nghĩa của Điều 121(3) C�ng Ước LOSC, v� ch�nh v� thế bị ngăn cấm kh�ng cho ph�t sinh c�c tuy�n nhận tr�n biển nối d�i.� Nếu bất kỳ h�n đảo n�o của Biển Nam Trung Hoa c� khả năng l�m ph�t sinh c�c quyền của KKTĐQ v� thềm lục địa, kh�ng khu vực n�o của thềm lục địa v�nh ngo�i tiềm năng vượt qu� 200 hải l� từ đảo hay đường cở sở đ�t liền gần nhất lại được hiện hữu.� Sự ph�t triển n�y về mặt luận l� c� thể l�m phương hại đến c�c lập trường của M� Lai v� Việt Nam đặc biệt trong c�c cuộc thương thảo ranh giới trong tương lai.� Ngược lại, n� cũng c� thể c� tiềm năng đơn giản h�a đ�ng kể sự tranh chấp bằng việc tối thiểu h�a c�c sự tuy�n nhận biển li�n hệ đến c� h�n đảo tranh chấp. 19

 

Quy Chế Ph�p L� Của Biển Nam Trung Hoa

������ Biển Nam Trung Hoa l� một �biển nửa kh�p k�n� theo định nghĩa nơi Điều 122 C�ng Ước LOSC.� Phần cuối c�ng của định nghĩa, rằng một biển nửa kh�p k�n l� biển bao gồm �to�n thể hay ch�nh yếu c�c l�nh hải v� c�c khu kinh tế độc quyền của hai hay nhiều Quốc Gia duy�n hải� l� phần được �p dụng cho Biển Nam Trung Hoa.

 

H�nh 1 Hồ Sơ Đệ Nạp Chung Của M� Lai v� Việt Nam

Được vẽ bởi I Made Andi Arsana của Khoa Kỹ Sư Địa Ch�nh, Đại Học Gadjah Mada University, Indonesia
v� được in lại với sự cho ph�p của Viện Nghiến Cứu Ch�nh S�ch Chiến Lược �c Đại Lợi.


������ Sự sử dụng c�c nh�m từ ngữ �phải hợp t�c� v� �cần gắng sức� trong điều 123 C�ng Ước LOSC đặt một nghĩa vụ nặng nề l�n c�c quốc gia duy�n hải để phối hợp c�c hoạt động của họ như được x�c định trong c�c đoạn văn của điều khoản đ�.� Trong khi sự quản trị nguồn t�i nguy�n, sự bảo vệ m�i trường biển v� sự nghi�n cứu khoa học về biển được đề cập một c�ch cụ thể như c�c l�nh vực cho sự hợp t�c, c�u mở đầu của Điều 123 tạo ra một nghĩa vụ hợp t�c tổng qu�t hơn.� Tr�ch nhiệm đ� c� thể được giải th�ch như bao gồm an ninh v� an to�n, kể cả việc duy tr� luật v� trật tự tr�n biển. 20

������ Biển Nam Trung Hoa kh�ng phải l� �hải phận quốc tế�; đ�ng hơn n� bao gồm c�c KKTĐQ của một v�i nước duy�n hải, kể cả Trung Quốc, c� c�c quyền hạn v� bổn phận quan trọng tại biển n�y, như được đặt ra trong Phần V C�ng Ước LOSC định nghĩa về thể chế KKTĐQ. 21 Hoa Kỳ bao gồm c�c KKTĐQ v�o trong định nghĩa �hải phận quốc tế� hoạt động của n� bởi v�, chiếu theo Điều 58 (1) C�ng Ước LOSC, c�c quốc gia kh�c c� c�c quyền tự do hải h�nh v� phi h�nh tại KKTĐQ của một quốc gia duy�n hải, cũng như quyền tự do để đặt c�c đường d�y điện thoại v� ống dẫn dầu dưới biển, v� c�c sự sử dụng hợp ph�p quốc tế kh�c của biển li�n quan đến c�c tự do đ�.� Tuy nhi�n, Điều 58 (3) C�ng Ước LOSC đ�i hỏi rằng, trong khi h�nh sử c�c tự do đ�, c�c quốc gia kh�c phải cứu x�t th�ch đ�ng (due regard) về c�c quyền v� bổn phận của quốc gia duy�n hải, nhưng trong thực tế, rất kh� để x�c định một trắc nghiệm hữu hiệu để ph�n biệt giữa một h�nh động c� cứu x�t th�ch đ�ng dến c�c quyền v� bổn phận của b�n kia, với h�nh động kh�ng cứu x�t th�ch đ�ng. 22

������ Sự kh� khăn về việc đề cập đến c�c KKTĐQ như �hải phận quốc tế� đ� được thừa nhận bởi một chuy�n vi�n Hoa Kỳ nổi tiếng về luật biển. 23 Kh�ng may, Bộ Trưởng Ngoại Giao Hoa Kỳ Hilary Clinton lại kh�ng c� c�ng quan điểm.� Kể từ khi b� c� c�c sự kh�c biệt với đối nhiệm Trung Quốc tại phi�n họp của Diễn Đ�n Cấp V�ng Khối ASEAN tại H� Nội hồi Th�ng Bẩy 2010, b� vẫn thường đề cập đến Biển Nam Trung Hoa như �hải phận quốc tế�. 24 Điều n�y kh�ng t�c động tốt đẹp với bất kỳ quốc gia duy�n hải n�o vốn muốn nh�n thấy sự thừa nhận lớn hơn bởi Hoa Kỳ về c�c quyền hạn v� bổn phận của họ tại một KKTĐQ. 25

������ Trong khi Biển Nam Trung Hoa kh�ng phải l� �hải phận quốc t�, n� cũng kh�ng phải l� �hải phận lịch sử� hay l�nh hải của bất kỳ một nước n�o.� Sự phản kh�ng củaTrung Quốc trong sự đ�p ứng trước hồ sơ đệ nạp chung của M� Lai v� Việt Nam l�n Ủy Hội CLCS bao gồm một bản đồ tr�nh b�y một đường h�nh chữ U tai tiếng (xem H�nh 2), đ�i khi được đề cập đến trong văn liệu Trung Quốc như �đường ranh giới tr�n biển truyền thống�, �bi�n cương cực nam�, �giới hạn l�nh thổ�, v.v� N� k�o d�i xuống ph�a nam gần đến quần đảo Natuna của Indonesia [sic, c�c t�c giả kh�c cho biết bản đồ n�y c� x�m chiếm một phần chứ kh�ng chỉ gần s�t quần đảo n�y, v� Ch�nh Phủ Indonesia đ� c� y�u cầu Trung Quốc giải th�ch ch�nh thức về điểm n�y, ch� của người dịch] v� gồm cả Rạn San H� Louisa Reef ngo�i khơi Brunei.� Tuy nhi�n, bản chất ph�p l� của đường v� n�y chưa bao giờ được l�m s�ng tỏ, v� đ� l� đề t�i của sự suy đo�n đ�ng kể.� Một số t�c giả T�y Phương c� n�u � kiến kiến rằng đ� l� một sự tuy�n nhận to�n thể biển như l�nh hải hay �hải phận lịch sử� của Trung Quốc, nhưng điều n�y dường như kh�ng phải như thế.

H�nh 2: Đường H�nh Chữ U Của Trung Quốc

Được vẽ bởi I Made Andi Arsana của Khoa Kỹ Sư Địa Ch�nh, Đại Học Gadjah Mada University, Indonesia
v� được in lại với sự cho ph�p của Viện Nghiến Cứu Ch�nh S�ch Chiến Lược �c Đại Lợi.

 

������ Gi�o Sư Zhoguo Gao, một học giả h�ng đầu về ch�nh s�ch biển của Trung Quốc v� hiện l� một thẩm ph�n của Ph�p Đ�nh Quốc Tế về Luật Biển (International Tribunal on the Law of the Sea: ITLOS), đ� nhận x�t rằng �Một sự nghi�n cứu kỹ c�ng c�c t�i liệu Trung Quốc ph�t hiện rằng Trung Quốc chưa bao giờ tuy�n nhận to�n thể cột nước (water column) của Biển Nam Trung Hoa, m� chỉ đối với c�c h�n đảo v� c�c hải phận bao quanh ch�ng nằm trong đường vẽ�, v� rằng �đường ranh giới tr�n bản đồ Trung Quốc chỉ l� một đường ph�n định quyền sở hữu c�c h�n đảo chứ kh�ng phải một ranh giới tr�n biển theo nghĩa quy ước�. 26

������ Trong thực tế, Trung Quốc đang n�i rằng tất cả c�c h�n đảo v� c�c rạn san h� nằm trong đường đứt đoạn l� của Trung Quốc, v� rằng c�c đảo n�y khi đ� ph�t sinh ra c�c khu vực biển như được cho ph�p bởi luật quốc tế.� Ch�nh v� thế, đường n�y kh�ng phải l� một sự tuy�n nhận trọn vẹn hải phận của Biển Nam Trung Hoa.� Sự thẩm định n�y ph� hợp với sự sử dụng c�c nh�m chữ �hải phận kề cận: adjacent waters� v� �hải phận li�n hệ: relevant waters� [�hải phận li�n hệ� l� nh�m chữ mới được s�ng chế ra bởi nh� cầm quyền Trung Quốc, kh�ng hề c� trong c�c văn bản luật quốc tế v� chưa bao giờ được ch�nh thức giải th�ch � nghĩa bởi nh� cầm quyền Trung Quốc.� V� thế kh�ng hiểu t�c giả Bateman hiểu � nghĩa nh�m từ n�y ra sao khi t�n tụng lập trường của Trung Quốc.� Nhiều t�c giả kh�c cho rằng việc sử dụng c�c từ ngữ mới n�y l� một chiến thuật g�y hỏa m� cố � của Trung Quốc, bởi đại đa số c�c chuy�n vi�n lua6t. quốc tế đều thẳng thừng b�c bỏ c�c lập luận của Trung Quốc về đường vẽ từ 9 đến 11 hay 12 đoạn n�y của Trung Quốc.� Xin xem c�c b�i dịch của c�c t�c giả kh�c trong c�ng chủ đề n�y, ch� của người dịch] trong kh�ng thư ph�c đ�p hồ sơ đệ nạp chung của M� Lai v� Việt Nam.� Điều n�y c� thể được xem như một sự thừa nhận mặc nhi�n nguy�n tắc căn bản rằng chủ quyền v� c�c quyền chủ quyền tại biển chỉ c� thể ph�t sinh từ chủ quyền tr�n l�nh thổ đất liền.

������ Quan điểm n�y về đường vẽ h�nh cữ U cũng được hậu thuẫn bởi sự kiện rằng Trung Quốc chưa hề phản đối c�c ranh giới tr�n biển được đồng � trước đ�y tại khu vực nằm giữa Indonesia với M� Lai, v� giữa Indonesia với Việt Nam.� C�c ranh giới n�y x�m nhập v�o khu vực được bao quanh bởi đường h�nh chữ U.� Hơn nữa, Trung Quốc chưa bao giờ phản đối c�c hoạt động thăm d� v� khai th�c dầu kh� ngo�i khơi s�u rộng được thực hiện bởi Brunei, Indonesia v� M� Lai tại phần ph�a nam của Biển Nam Trung Hoa nằm trong đường chữ U của Trung Quốc.

 

Bản Tuy�n Bố Ứng Xử Của C�c B�n

������ Bản Tuy�n Bố Ứng Xử l� kết quả của một tiến tr�nh l�u d�i của sự thương thảo khởi đầu với hảo � từ Bản Tuy�n Bố về Biển Nam Trung Hoa của khối ASEAN năm 1992, theo sau hậu quả của c�c vụ đụng độ hải qu�n c� tiềm năng g�y bất ổn tại c�c Quần Đảo Paracels v� Spratly. 27 Cuộc Hội Thảo C�ng T�c Về Biển Nam Trung Hoa do Indonesia bảo trợ đ� đ�ng một vai tr� then chốt trong việc tạo sự thuận tiện cho sự thảo luận c�c l�nh vực c� tiềm năng g�y bất h�a ở một mức độ kh�ng ch�nh thức. 28 Bản Tuy�n Bố Ứng Xử giao kết c�c b�n đối với c�c phương thức h�a b�nh của sự giải quyết tranh chấp, sự �p dụng luật quốc tế, nhu cầu x�y dựng sự tin nhiệm v� l�ng tin cậy, v� sự thừa nhận quyền tự do hải h�nh v� phi h�nh tại Biển Nam Trung Hoa.� Trong khi n� đ� th�nh c�ng trong việc kiềm chế c�c sự tranh chấp v� c�c căng thẳng tại Biển Nam Trung Hoa, n� đ� kh�ng g�p phần v�o c�c hoạt động hợp t�c theo c�ch m� n� đ� hy vọng, hay dẫn tới c�c biện ph�p x�y dựng sự t�n nhiệm th�ch đ�ng. 29

������ Bản Tuy�n Bố Ứng Xử đ� l� �một bước tiến cần thiết trong tiến tr�nh nhắm đến việc thiết lập v� thỏa thuận về một �bộ luật ứng xử� tại Biển Nam Trung Hoa�. 30 N� l� một chuyển động thực tiễn để đặt c�c sự tranh chấp ra đ�ng sau v� mang c�c li�n hệ kinh tế ASEAN-Trung Quốc l�n ph�a trước. 31 Hơn nữa, n� đ� cung cấp một th� dụ về sự đo�n kết của giữa c�c hội vi�n của khối ASEAN.� Tuy nhi�n, n� kh�ng phải l� một bộ luật ứng xử c� tinh chất r�ng buộc.� N� đ� l� một cử chỉ ch�nh trị hơn l� một bước tiến quan trọng đến sự quản trị v� giải quyết xung đột.� Tuy nhi�n, sẽ l� điều thơ ng�y để tin tưởng rằng bởi c� Bản Tuy�n Bố Ứng Xử, c�c b�n đ� ngừng c�c hoạt động c� thể l�m phức tạp t�nh h�nh. 32 Một bộ luật ứng xử quy định một nghĩa vụ r�ng buộc để n� tranh xung đột vẫn c�n cần thiết.

 

Ph�t Triển C�c Thể Chế Cho

Biển Nam Trung Hoa

������ Kh�ng kh� để x�c định c�c yếu tố cản trở sự tiến bộ trong việc thi h�nh Bản Tuy�n Bố Ứng Xử (DOC) v� sự ph�t triển một thể chế quản trị hợp t�c cho Biển Nam Trung Hoa.� Cản trở nan giải nhất l� c�c sự tuy�n nhận to�n thể c�c địa h�nh tr�n biển n�y bởi Trung Quốc, Đ�i Loan v� Việt Nam.� C�c tuy�n nhận n�y c� nghĩa �t c� viễn ảnh cho việc giải quyết chủ quyền trong tương lai khả dĩ ti�n đo�n được, nhưng nghi�m trọng hơn nữa, ch�ng khiến cho sự hợp t�c điều h�nh trở n�n kh� khăn hơn.� C�c �chướng ngại vật� kh�c bao gồm ước muốn của c�c nước để nh�n c�c ranh giới tr�n biển như �c�c h�ng r�o tại biển� ph�n c�ch c�c khu vực thuộc sự kiểm so�t chủ quyền, c�c sự quan t�m gia tăng về an ninh năng lượng v� sự tranh gi�nh c�c nguồn t�i nguy�n; sự chia rẽ trong khối ASEAN; v� sự quốc hữu h�a v� qu�n sự h�a c�c sự tranh chấp.

������ C�c t�c nh�n quan trọng cần phải điều giải c�c sự kh�c biệt của họ v� theo đuổi c�c s�ng kiến ngoại giao ph�ng ngừa.� Trung Quốc v� Hoa Kỳ phải bảo đảm rằng c�c sự kh�c biệt của họ tại Đ�ng Bắc � Ch�u về Đ�i Loan v� b�n đảo Triều Ti�n sẽ kh�ng lan xuống Đ�ng Nam �.� Họ sẽ phải theo đuổi một c�ch t�ch cực hơn sự đối thoại để đạt tới một sự hiểu biết chung về c�c vấn đề của luật biển, kể cả một sự hiểu biết chung về c�c quyền hạn v� c�c bổn phận của c�c quốc gia trong một KKTĐQ.� C�ng việc được thực hiện bởi Nh�m 21 KKTĐQ (EEZ Group 21), dưới sự bảo trợ của Hiệp Hội Nghi�n Cứu Ch�nh S�ch Đại Dương, để đưa ra C�c Chỉ Dẫn Cho Việc Hải H�nh v� Phi H�nh tr�n KKTĐQ (Guidelines for Navigation and Overflight in the EEZ) l� một căn bản hữu dụng cho việc bắt đầu thảo luận về sự hiểu biết chung n�y. 33

������ Tuy nhi�n, kh�ng may một chuy�n vi�n Hoa Kỳ cao cấp về luật biển đ� n�i rằng �ng xem c�c hướng dẫn n�y l� �kh�ng thể chấp nhận được ngay d� như một điểm khởi thảo�. 34 Đ�y l� một th�i độ �t trợ lực nhất.� Nhiều biến cố sẽ xảy ra trừ khi c� một sự chuẩn bị nhiều hơn để ph�n xử v� giải quyết c�c sự mơ hồ v� c�c quan điểm kh�c biệt.� C�c khu vực r�ng lớn của KKTĐQ hiện diện tại � Ch�u Th�i B�nh Dương v� c�c sự kh�c biệt về c�c quyền v� c�c bổn phận tại khu n�y l� một sự đe dọa nghi�m trọng đến trật tự tốt đẹp tại biển trong v�ng, kể cả ở Biển Nam Trung Hoa.� Phải c� sự đối thoại để gắng sức giải quyết ch�ng hơn l� sự khẳng quyết quyền hạn đơn phương bởi bất kỳ b�n n�o, đặc biệt bởi Hoa Kỳ, trong khi n� kh�ng phải l� một th�nh vi�n của C�ng Ước LOSC. 35

������ Trung Quốc v� Việt Nam, cũng như c�c nước tuy�n nhận kh�c, phải t�n trọng một c�ch chặt chẽ tinh thần của Bản Tuy�n Bố Ứng Xử DOC v� l�m việc với c�c th�nh vi�n kh�c của khối ASEAN để mở rộng n� th�nh một bộ luật ứng xử r�ng buộc.� Trung Quốc phải gỡ bỏ sự mơ hồ gắn liền với sự tuy�n nhận theo đường h�nh chữ U bao tr�m khắp khu vực, v� l�m s�ng tỏ một c�ch ch�nh x�c đ�ch thực những g� n� tuy�n nhận tại Biển Nam Trung Hoa.

������ C� một nhu cầu để thừa nhận rằng c�c sự tuy�n nhận chủ quyền tại Biển Nam Trung Hoa v� từ đ� c�c ranh giới tr�n biển sẽ kh�ng được giải quyết trong một tương lai gần cận.� C�c ranh giới tr�n biển song phương theo quy ước nhiều phần kh�ng xảy ra tại nhiều bộ phận của biển n�y.� Một thể chế quản trị hợp t�c l� giải ph�p duy nhất.� Khu�n khổ duy nhất khả dĩ chấp nhận được cho một thể chế như thế r� r�ng sẽ l� một mạng lưới của c�c sự d�n xếp tạm thời bao h�m sự hợp t�c cho c�c chức năng kh�c nhau v� c� lẽ ngay cả cho c�c khu vực kh�c nhau của mỗi chức năng.� C�c chức năng sẽ được cứu x�t c� thể bao gồm việc ph�t triển c�c nguồn t�i nguy�n về dầu hỏa v� kh� đốt, sự quản trị c�c ngư trường, an to�n biển, luật ph�p v� trật tự tr�n biển, v� sự bảo tồn v� bảo vệ m�i trường biển.

������ Một thể chế quản trị hợp t�c đ�i hỏi cho Biển Nam Trung Hoa được đặt tr�n một khảo hướng điều h�nh nhằm khai th�c c�c quyền lợi chung của c�c nước tuy�n nhận.� Để đạt được kết quả n�y, c�ng việc đ�i hỏi bởi Tuyến I (Track I) l� ph�t huy sự hợp t�c điều h�nh v� sự ph�t triển chung.� C�ng việc li�n can khổng thể bị xem nhẹ.� N� đ�i hỏi việc x�c định chức năng đặc biệt cho sự hợp t�c; x�c định khu vực cho sự ph�t triển chung; x�c định nhiệm vụ cụ thể của sự đầu tư li�n doanh; t�m kiếm một c�ng thức để ph�n chia c�c ph� tổn v� c�c t�i nguy�n; v� thiết lập một bộ phận quản trị.� Tuyến II (Track II) c� thể cung cấp sự trợ gi�p thiết yếu trong việc ph�t triển c�ng việc b�y.� Thay v� thiết lập c�c diễn đ�n mới, sự ủng hộ hiện h�nh th� cần thiết cho tiến tr�nh Kh�a Họp C�ng T�c được tiếp đ�n bởi Indonesia.� Ngoại giao ph�ng ngừa vẫn c�n l� một.đ�i hỏi cao độ tại Biển Nam Trung Hoa.

 

T�m Lược C�c Hoạt Động X�y Dựng Thể Chế Khả Hữu

������ Dưới đ�y l� một bảng t�m lược c�c h�nh động v� c�c hoạt động. c� thể được tiến h�nh để trợ lực v�o việc x�y dựng một thể chế về biển hữu hiệu cho Biển Nam Trung Hoa:

         Một Th�i Độ Thay Đổi.� Một th�i độ thay đổi giữa c�c nước c� quyền lợi li�n hệ, nhắm v�o c�c quyền lợi chung v� sự hợp t�c chứ kh�ng phải tr�n chủ quyền quốc gia, c�c sự kh�c biệt v� c�c sự tranh chấp, l� điều kiện nền tảng nhất.

         Bộ Luật Ứng Xử. Biến h�a Bản Tuy�n Bố Ứng Xử DOC th�nh một Bộ Luật Ứng Xử r�ng buộc đối với c�c b�n trong c�c vụ tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa phải l� một mục ti�u then chốt của c�c phi�n họp giữa khối ASEAN v� Trung Quốc.

         Hợp T�c Điều H�nh.� Sự thảo luận về c�c phương thức hợp t�c điều h�nh tại Biển Nam Trung Hoa phải được tiếp tục tại cả hai diễn đ�n Tuy�n I (Track I) v� Tuy�n II (Track II).� C�c nước tuy�n nhận phải chu to�n c�c nghĩa vụ của họ chiếu theo Bản Tuy�n Bố Ứng Cử DOC lẫn Phần IX C�ng Ước LOSC, với việc ghi nhận rằng Th�ng Tư Số 13 của Cơ Quan CSCAP c� cung cấp một sự hướng dẫn hữu dụng để chu to�n c�c nghĩa vụ n�y.

         C�c Quan Hệ Song Phương Giữa Trung Quốc � Hoa Kỳ.� Hai t�c nh�n quan trọng n�y phải tiếp tục h�nh sử sự kiềm chế để bảo đảm rằng c�c sự căng thẳng trong mối quan hệ song phương của họ kh�ng lan tỏa tới Biển Nam Trung Hoa.

         C�c C�ng Ước Quốc Tế.� Mọi quốc gia duy�n hải phải ph� chuẩn c�c C�ng Ước quốc tế li�n hệ c� dự liệu khu�n khổ cho sự hợp t�c v� trật tự tốt đẹp tại Biển Nam Trung Hoa.

         Một Sự Hiểu Biết Chung Về C�c Nguy�n Tắc Then Chốt Của Luật Biển.� Sự đối thoại ph�i được xướng xuất để đạt tới một sự hiểu biết chung ở những phần c� thể đạt được, về c�c nguy�n tắc then chốt của luật biển, đặc biệt c�c quyền hạn v� c�c bổn phận tại một KKTĐQ.� Một căn bản khả dĩ cho sự thảo luận n�y được cung cấp bởi C�c Hướng Dẫn Về Hải H�nh v� Phi H�nh tại một KKTĐQ, v� Th�ng Tư số 6 của Cơ Quan CSCAP � Sự Thực Thi Luật Biển tại � Ch�u Th�i B�nh Dương. 37

 

Kết Luận

������ Biển Nam Trung Hoa nhiều phần sẽ tiếp tục �m ỷ như một sự cản trở để tiến tới một thể chế an ninh biển ổn định v� trật tự tốt dẹp tr�n biển tại Đ�ng Nam �.� C�c cao điểm từng chập trong sự căng thẳng sẽ xảy ra, chẳng hạn như c�c biến cố ri�ng biệt hồi Th�ng Ba năm 2011 khi c�c tầu tuần tra của Trung Quốc ngăn cản c�ng việc của một t�u khảo s�t thực hiện một sự nghi�n cứu địa chấn cho Phi Luật T�n ngo�i khơi Cồn C�t Reed Bank trong khu vực được tuy�n nhận của Phi Luật T�n thuộc Quần Đảo Spratly, v� Việt Nam đ� phản đối Trung Quốc về c�c sự thao diễn qu�n sự của Trung Quốc tại hải phận của Biển Nam Trung Hoa được tuy�n nhận bởi Việt Nam.� 38 C�c biến cố như thế k�o l�i bất kỳ sự tiến bộ n�o hướng đến sự hợp t�c, v� chỉ c�ng soi s�ng hơn tầm quan trọng của việc thiết lập c�c thể chế hợp t�c hữu hiệu cho việc quản trị Biển Nam Trung Hoa, m�i trường v� c�c t�i nguy�n của n�.� Trong trường kỳ, tất cả c�c b�n sẽ điều phải ganh chịu thiệt hại bởi sự tiếp tục thiếu vắng c�c sự d�n xấp hữu hiệu cho việc quản trị t�i nguy�n, nghi�n cứu khoa học về biển, bảo vệ m�i trường biển, sự an to�n v� an ninh cho việc chuy�n chở bằng t�u xuy�n qua khu vực, v� sự ngăn chặn c�c hoạt động bất hợp ph�p tr�n biển./-

___

������ Tiến Sĩ Sam Bateman l� một Gi�o Sư Nghi�n Cứu tại Trung T�m Quốc Gia �c Đại Lợi Về C�c T�i Nguy�n v� An Ninh Đại Dương (Australian National Centre for Ocean Resources and Security: ANCORS), Đại Học University of Wollongong, NSW 2522 (sbateman@uow.edu.au), v� hiện l� một Nh�n Vi�n Cao C�op V� Cố Vấn cho Chương Tr�nh An Ninh H�ng Hải tại Trường S Rajaratnam School of International Studies (RSIS), Nanyang Technological University, Singapore(issambateman@ntu.edu.sg).� V�i viết được dựa theo một. b�i viết c� nhan đề �The Regime of the South China Sea � The Significance of the Declaration on the Conduct of Parties� được tr�nh b�y tại hội nghị quốc tế về cđề t�i M�i Trường An Ninh tại C�c Biển Đ�ng � Ch�u được triệu tập bởi Hiệp Hội Ocean Policy Research Foundation, Tokyo, 16-17 Th�ng Hai, 2011.

 

---

CH� TH�CH

1. Hội Đồng Hợp T�c An Ninh tại � Ch�u � Th�i B�nh Dương (The Council for Security Cooperation in the Asia Pacific, viết tắt l� CSCAP) đ� thảo ra văn bản nhan đề C�c Sự Hướng Dẫn về Hợp T�c H�ng Hải tại C�c Biển Kh�p Kin v� Nửa Kh�p K�n v� C�c Khu Vực Biển Tương Tự Của � Ch�u Th�i B�nh Dương, Th�ng Tư CSCAP Memorandum No. 13, Th�ng S�u 2008, <www.cscatrangorg/index.php?page=cscap-memoranda>. C�c hướng dẫn n�y l� một bộ c�c nguy�n tắc nền tảng, kh�ng c� t�nh chất r�ng buộc, để hướng dẫn sự hợp t�c h�ng hải tại c�c biển kh�p kin v� nửa kh�p kin trong v�ng, v� để gi�p v�o việc ph�t triển một sự hiểu biết v� khảo hướng chung đối với vấn đề h�ng hải trong v�ng.

2. ASEAN � China Declaration on the Conduct of Parties in the South China Sea 2002, Article 6. Bản Tuy�n Bố n�y được cung ứng tại �<www.aseansec.org/13163.htm>.

 

3. Sam Bateman, Joshua Ho v� Jane Chan, Good Order at Sea in Southeast Asia � Policy Recommendations, S Rajaratnam School of International Studies, Singapore, April 2009, Table 5, trang 29. Sự thiếu tu�n thủ C�ng Ước Quốc Tế về việc T�m Kiếm v� Cứu Nguy (International Search and Rescue (SAR) Convention) được đặc biệt đ�ng ghi nhớ rằng chỉ c� Trung Quốc, Singapore v� Việt Nam, trong số c�c nước duy�n hải của Biển Nam Trung Hoa, l� c�c nước k� kết c�ng ước trong thời điểm n�y. �

 

4 Yann-Huei Song, �The Study of Marine Biodiversity in the South China Sea; Joint Efforts Made in the SCS Workshop� Process�, tham luận được tr�nh b�y tại cuộc hội thảo quốc tế với chủ đề� The South China Sea: Cooperation for Regional Security and Development, Saig�n (Ho Chi Minh City), Th�ng Mười Một 2010.

 

5. Edward L Miles, �Implementation of International Regimes: A Typology� trong s�ch đồng biện tập bởi David Vidas v� Willy Ostreng, Order for the Oceans at the Turn of the Century, Kluwer Law International, The Hague, 1999, trang 327.

 

6. Học Vi�n Ngoại Giao Việt Nam (Học Viện Quan Hệ Quốc Tế?) v� Hội Luật Gia Việt Nam giờ đ�y c� tổ chức hai cuộc hội thảo quốc tế quan trọng.� Kỳ hội thảo sau tại Th�nh Phố S�ig�n trong Th�ng Mười Một năm 2010 với chủ đề Biển Nam Trung Hoa: Hợp T�c Cho Sự Ph�t Triển v� An Ninh Trong V�ng: The South China Sea: Cooperation for Regional Security and Development c� v�o khoảng 35 diễn giả từ 17 nước kh�c nhau.

 

7. Mikael Weissmann, �The South China Sea Conflict and Sino-ASEAN Relations: A Study in Conflict Prevention and Peace Building�, Asian Perspective, vol. 34, no. 3, 2101, ptrang 35-69.

 

8. Edward Wong, �China Hedges Over Whether South China Sea is a �Core Interest� Worth War�, The New York Times, 30 March 2011,

�<www.nytimes.com/2011/03/31/world/asia/31beijing.html>.

 

9. Ian Storey, �Shangri-La Dialogue Highlights Tensions in Sino-U.S. Relations�, Jamestown Foundation, China Brief, vol. 10, issue 13, 24 June 2010, <www.jamestown.org/programs/chinabrief/single/?tx_ttnews%5Btt_news%5D=36532&cHash=cbac584235>; v� Bronson Percival, �The South China Sea: An American Perspective�, tham luận tr�nh b�y tại hội thảo quốc tế với chủ đề The South China Sea: Cooperation for Regional Security and Development, Ho Chi Minh City, November 2010.

 

10. Như được trịch dẫn trong b�i viết của Michael Richardson, �In knots and tangles over freedom of the sea�, The Straits Times, 28 Th�ng Bảy 2010, <www.iseas.edu.sg/viewpoint/mr28jul10.pdf>.

 

11. Andrew Jacobs, �China Warns U.S. to Stay Out of Islands Dispute�, The New York Times, 26 Th�ng Bảy 2010, <www.nytimes.com/2010/07/27/world/asia/27china.html>.

 

12. Barry Wain, �Asean caught in a tight spot�, The Straits Times, 16 Th�ng Ch�n 2010, <www.iseas.edu.sg/aseanstudiescentre/asco50-10.pdf>.

 

13. Thom Shanker, �U.S. and China Soften Tone Over Disputed Seas�, The New York Times, 12 Th�ng Mười 2010, <www.nytimes.com/2010/10/13/world/asia/13gates.html>.

 

14. Tran Truong Thuy, �Recent Developments in the South China Sea; from Declaration to Code of Conduct�, tham luận tr�nh b�y tại hội thảo quốc tế với chủ đề The South China Sea: Cooperation for Regional Security and Development, tại S�ig�n, Th�ng Mười Một 2010.

 

15. C�c sự biện hộ mạnh mẽ cho lập trường Hoa Kỳ c� thể t�m thấy trong b�i viết của Jonathan G Odom, �The True �lies� of the Impeccable Incident: What really happened, who disregarded international law, and why every nation (outside of China) should be concerned�, Michigan State Journal of International Law, vol. 18, no. 3, c�c trang 1-42; v� Raul (Pete) Pedrozo, �Preserving Navigational Rights and Freedoms: The Right to Conduct Military Activities in China�s Exclusive Economic Zone�, Chinese Journal of International Law, vol. 9, no. 1, Th�ng Ba 2010, c�c trang 9-29.

 

16. Lập trường của Trung Quốc được m� tả trong b�i viết của Zhang Haiwen, �Is It Safeguarding the Freedom of Navigation or Maritime Hegemony of the United States? � Comments on Raul (Pete) Pedrozo�s Article on Military Activities in the EEZ�, Chinese Journal of International Law, vol. 9, no. 1, Th�ng Ba 2010, c�c trang 31-48.

 

17. Stein Tonneson, �Misperceptions, National Interests, and Law in the South China Sea�, tham luận tr�nh b�y tại hội thảo quốc tế với chủ đề The South China Sea: Cooperation for Regional Security and Development, tại S�ig�n, Th�ng Mười Một 2010.

 

18. Sam Bateman v� Clive Schofield, �Outer Shelf Claims in the South China Sea: New Dimension to Old Disputes�, RSIS Commentary 65/2009, S Rajaratnam School of International Studies, Singapore, 1 Th�ng Bảy 2009.

 

19. Robert Beckman, �South China Sea: Worsening Dispute or Growing Clarity in Claims?� RSIS Commentary 90/2010, S Rajaratnam School of International Studies, Singapore, 16 Th�ng T�m 2010.

 

20. CSCAP Memorandum No. 13 � Guidelines for Maritime Cooperation in Enclosed and Semi-Enclosed Seas and Similar Sea Areas of the Asia Pacific: Th�ng Tư Số 13 của CSCAP � C�c Hướng Dẫn Cho Sự Hợp T�c H�ng Hải tại C�c Biển Kh�p K�n v� Nửa Kh�p K�n v� C�c Khu Vực Biển Tương Tự tại � Ch�u Th�i B�nh Dương.

 

21. Hoa Kỳ d�ng từ ngữ �c�c hải phận quốc tế: international waters� đi gần một c�ch nguy hiểm đến việc l�i thế giới trở ngược lại một thời kỳ tiền-C�ng Ước LOSC khi n� v� c�c cường quốc h�ng hải kh�c lập luận rằng khu vực c� c�c nguồn t�i nguy�n ngo�i khơi nối d�i (đ� trở th�nh Khu Vực Kinh Tế Độc Quyền: KKTĐQ (tiếng Anh l� EEZ) phải l� một sự nối d�i của c�c biển khơi (mở ngỏ) trong khi c�c quốc gia duy�n hải c� khuynh hướng nh�n n� như một sự nối d�i của l�nh hải.� Giải ph�p l� một KKTĐQ that is sui generis, c� nghĩa, một khu vực tổng gộp của ri�ng n�, kh�ng phải chỉ l� c�c biển mở ngỏ cũng như kh�ng phải chỉ l� l�nh hải.� Việc sử dụng từ ngữ �hải phận quốc tế� l�m phương hại đến bản chất đ� được đồng � về KKTĐQ.� Như c�c t�c giả Rothwell v� Stephens đ� ghi nhận, KKTĐQ c� �thể chế ph�p l� đặc biệt� của ri�ng n� chiếu theo Điều 55 của C�ng Ước. Donald R Rothwell v� Tim Stephens, The International Law of the Sea, Hart Publishing, Oxford, 2010, trang 84.

 

22. Sam Bateman, �Solving the �Wicked Problems� of Maritime Security � Are Regional Forums up to the Task?�, Contemporary Southeast Asia, vol. 33, no. 1, 2011, trang 7.

 

23. Pedrozo, �Preserving Navigational Rights and Freedoms�, trang 19.

 

24. �Rolling the South China Sea�, The Japan Times online [b�o tr�n mạng Internet], quan điểm của ban bi�n tập, 5 August 2010, <http://search.japantimes.co.jp/cgibin/ed20100805a1.html>.

 

25. Muốn c� th� dụ về sự quan t�m cấp v�ng n�y, xem BA, Hamzah, �EEZs: US Must Unclench its Fist First�, RSIS Commentary 37/2009, S Rajaratnam School of International Studies, Singapore, 9 Th�ng Tư 2009.

 

26. Gao Zhigou, 'The South China Sea: From Conflict to Cooperation�, Ocean Development and International Law, Vol. 25, 1994, trang 346.

 

27. Jay Batongbacal, �The Long Road to the Code: Assessing Recent Developments in the South China Sea�, tham luận tr�nh b�y tại Phi�n Họp Nh�m C�ng T�c Hợp T�c H�ng Hải của CSCAP Lần Thứ 12 tại Singapore, 9-11 Th�ng Mười Hai 2002.

 

28. Hasjim Djalal, �The South China Sea: the long road towards peace and cooperation�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Sam Bateman v� Ralf Emmers, Security and International Politics in the South China Sea: Towards a Cooperative Management Regime, Routledge, Abingdon, 2009, c�c trang 175-188.

 

29. Ian Storey, �Implementing CBMs in the 2002 DOC: A Roadmap to Managing the South China Sea Dispute�, tham luận tr�nh b�y tại hội thảo quốc tế với chủ đề The South China Sea: Cooperation for Regional Security and Development, tại S�ig�n, Th�ng Mười Một 2010.

 

30. Nguyen Hong Thao, �The Declaration on the Conduct of Parties in the South China Sea � A Vietnamese perspective, 2002-2007� trong s�ch đồng bi�n tập bởi Bateman & Emmers, Security and International Politics in the South China Sea, trang 210.

 

31. Christopher Chung, �Southeast Asia and the South China Sea Dispute� trong s�ch đồng bi�n tập bởi Bateman & Emmers, Security and International Politics in the South China Sea, trang 95.

 

32. Thao, �The Declaration on the Conduct of Parties in the South China Sea�, trang 211.

 

33. EEZ Group 21, Guidelines for Navigation and Overflight in the Exclusive Economic Zone, Ocean Policy Research Foundation, Tokyo, 2005,

�<www.nippon.zaidan.info/seikabutsu/2005/00816/pdf/0001/pdf>.

 

34. Pedrozo, �Preserving Navigational Rights and Freedoms�, trang 28.

 

35. BA Hamzah, �ASEAN and China can keep peace in the South China Sea: A personal view�, tham luận được tr�nh b�y tại cuộc hội thảo quốc toế với chủ để The South China Sea: Cooperation for Regional Regime Building in the South China, Th�nh Phố S�ig�n, Th�ng Mười Một 2010; v� Hamzah, �EEZs: US Must Unclench its Fist First�.

 

36. Mười điểm h�a giải sự tuy�n nhận của Trung Quốc với C�ng Ước Luật Biển LOSC được x�c định trong b�i viết của Robert Beckman, South China Sea: How China Could Clarify its Claims�, RSIS Commentary 116/2010, S Rajaratnam School of International Studies, Singapore, 16 Th�ng Ch�n 2010.

 

37. Th�ng Tư số 6 của cơ Quan CSCAP (CSCAP Memorandum No. 6) � The Practice of the Law of the Sea in the Asia Pacific, December 2002, http://www.cscatrangor g/index.php?page=cscap-memoranda&start=7

 

38. Banyan, �Carps Among The Spratlys � Tensions in the South China Sea�, The Economist, 12 March 2011, <http://www4.economist.com/node/18332702>.

_____

Nguồn: Sam Bateman, Regime building in the Soutrh China Sea � current situation and outlook, Australian Journal of Maritime and Ocean Affairs (2011) Vol. 3 (1), c�c trang 25 � 33.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

06.10.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2014