Robert D. Kaplan

The Center for a New American Security

U. S. Defense Department�s Defense Policy Board

 

BIỂN NAM HẢI L�

TƯƠNG LAI CỦA SỰ XUNG ĐỘT

 

Chiến Trường X�c Định Của Thế Kỷ Thứ 21

 

Sẽ Diễn Ra Tr�n Mặt Nước

 

Ng� Bắc dịch

 

 

***

 

Lời Người Dịch:

 

������ Dưới đ�y l� bản dịch b�i nghi�n cứu mới nhất về t�nh h�nh Biển Đ�ng được đăng tải tr�n chuy�n san Foreign Policy tại Hoa Kỳ, số Th�ng 9/Th�ng 10, 2011 của t�c giả Robert D. Kaplan, một th�nh vi�n của Hội Đồng Ch�nh S�ch Quốc Ph�ng, Bộ Quốc Ph�ng Hoa Kỳ.

 

������ B�i viết c� một số sai lầm về kỹ thuật như n�i t�u ngầm m� Việt Nam đặt mua của Nga loại Kilo-class l� tối t�n nh�t (thực ra đ� l� loại t�u chạy bằng diesel) hay trong một số nhận định về chiến thuật như n�i chiến tranh tr�n biển kh�ng c� c�c nạn nh�n d�n sự.� Trong trường hợp Trung Hoa đổ bộ l�n Đ�i Loan, một trong hai khả t�nh của chiến tranh trong v�ng kh�ng thể loại bỏ, sự tổn thất của thường d�n chắc chắn kh�ng phải l� �t.� Ngay trước mắt, ngư d�n Việt Nam đang l� c�c nạn nh�n v� tội trước c�c h�nh vi ch�m giết, bắt giữ đ�i tiền chuộc, cướp b�c c�c t�u đ�nh c� v� c�c ngư cụ, kể cả c�c hải sản đ�nh bắt được tr�n ngư trường cổ truyền của Việt Nam bởi c�c lực lượng hải qu�n Trung Hoa, c�c kẻ đ� h�nh động kh�ng kh�c c�c to�n hải tặc phi ph�p.� Về mặt chiến lược, quan điểm của t�c giả cũng c� nhiều điểm kh�ng ph� hợp với c�i nh�n của người l�nh đạo ng�nh ngoại giao Hoa Kỳ đương thời.

 

������ Tuy thế, điểm nổi bật nhất, gần s�t với thực tế ch�nh trị v� qu�n sự hiện nay tại Đ�ng Nam � l� nhận định sắc b�n của t�c giả về chiến lược của Trung Hoa như sau:�

�Kẻ mạnh l�m những g� họ c� thể l�m được v� người yếu g�nh chịu những g� họ phải g�nh chịu�,� Trong c�u chuyện t�i diễn của thế kỷ thứ 21, với Trung Hoa trong vai tr� của Athens như một cường lực hải qu�n cấp v�ng trội bật, kẻ yếu sẽ vẫn bị khuất phục � nhưng sự thực l� thế� d�.� Đ�y sẽ l� chiến lược kh�ng được n�i ra của Trung Hoa, v� c�c nước nhỏ hơn của Đ�ng Nam � rất c� thể kết đo�n với Hoa Kỳ để n� tr�nh số phận người d�n đảo Melos.

 

Điều kh�ng may l� Việt Nam ở gần Trung Hoa nhất, v� đang l� kẻ phải g�nh chịu c�c sự �dọa nạt� th� bạo nhất của Trung Hoa.� Mặt kh�c, nhiều phần cũng l� do sự lựa chọn về ch�nh trị của nh� đương quyền Việt Nam.� Điều kh�c nữa cần nhấn mạnh rằng Việt Nam hiện cũng l� kẻ ngh�o nhất, về mặt kinh tế, trong c�c nước tham dự v�o cuộc chơi.� �Người yếu v� ngh�o nhất chịu đựng những g� họ phải g�nh chịu�, nhưng liệu Việt Nam sẽ phải chịu đựng đến đ�u?� C�u trả lời dễ d�ng l� đến mức kh�ng thể chịu đựng được v� khi đ� sẽ xảy ra những g� l� điều ai cũng sẽ nh�n thấy v� hiểu r�.� Đối s�ch ngoại giao bao giờ cũng phản ảnh sức mạnh nội tại, v� Việt Nam hơn bao giờ hết cần c� một sự đồng thuận của mọi người d�n với ch�nh quyền.� Đ�y l� một vấn đề trọng đại m� d�n tộc Việt Nam phải t�m ra giải ph�p để đối ph� với nhiều nguy cơ đang gặp phải, trong việc duy tr� nền độc lập qu� b�u của m�nh.

 

*****

 


photo: http://www.foreignpolicy.com/

 

 

�u ch�u l� một cảnh tr� đất liền; Đ�ng � l� một cảnh biển.� Nơi đ� ẩn dấu sự kh�c biệt giữa thế kỷ thứ 20 v� 21.� C�c khu vực tranh chấp nhiều nhất tr�n địa cầu trong thế kỷ qua nằm nơi v�ng đất kh� ở �u Ch�u, đặc biệt tại mặt phẳng trải d�i khiến cho c�c bi�n giới ph�a đ�ng v� ph�a t�y của Đức Quốc c� tinh chất giả tạo v� phơi b�y ra cho cuộc tiến bước khốc liệt của c�c đạo qu�n.� Nhưng trải qua nhiều thập ni�n, trục d�n số v� kinh tế của Tr�i Đất đ� chuyển hướng một c�ch đ�ng kể sang đối cực của v�ng �u-� (Eurasia), nơi m� c�c khoảng c�ch giữa c�c trung t�m d�n số quan trọng l� mặt biển m�nh m�ng.

 

Bởi v� c�ch thức m� địa dư minh chứng v� đặt định c�c ưu ti�n, c�c đường vẽ cao độ của địa h�nh của Đ�ng � b�o trước một thế kỷ hải qu�n � hải qu�n ở đ�y được định nghĩa theo nghĩa rộng bao gồm cả c�c đội h�nh giao chiến hải v� kh�ng qu�n hiện nay m� ch�ng đang ng�y c�ng trở n�n rối beng.� Tại sao? Trung Hoa, nước m� đặc biệt hiện nay với c�c bi�n giới đất liền an to�n hơn bất kỳ thời điểm n�o kể từ thời cực thịnh của nh� Thanh v�o cuối thế kỷ thứ 18, đang tham gia v�o một sự b�nh trướng hải qu�n kh�ng thể phủ nhận được.� Ch�nh xuy�n qua hải lực m� Trung Hoa sẽ x�a bỏ, về mặt t�m l�, hai thế kỷ của c�c sự x�m phạm ngoại quốc tr�n l�nh thổ của n� � buộc mọi quốc gia quanh n� phải phản ứng.

 

C�c sự giao chiến qu�n sự tr�n đất liền v� tr�n biển v� c�ng kh�c biệt, với c�c h�m � quan trọng cho c�c đại chiến lược cần c� để chiến thắng � hay n� tr�nh � ch�ng.� C�c sự giao tranh tr�n đất liền bủa lưới tr�n d�n số d�n sự, trong thực tế khiến cho c�c nh�n quyền trở th�nh một phần tử chỉ dấu của c�c sự nghi�n cứu về chiến tranh.� C�c cuộc giao tranh tr�n biển hướng tới sự tranh chấp như một sự vụ d�nh d�ng đến kỹ thuật v� kh�ch quan, trong thực tế giảm thiểu chiến tranh xuống th�nh ph�p t�nh số học, tương phản r� rệt với c�c trận đ�nh tri thức đ� g�p phần định nghĩa c�c cuộc xung đột trước đ�y.

 

Thế Chiến II l� một cuộc đấu tranh đạo l� chống lại chủ nghĩa ph�t x�t, � thức hệ chịu tr�ch nhiệm về sự t�n s�t h�ng chục triệu người kh�ng phải l� chiến sĩ.� Chiến Tranh Lạnh l� một cuộc đấu tranh đạo l� chống lại chủ nghĩa cộng sản, một � thức hệ �p bức kh�ng k�m m� dưới n� c�c l�nh thổ bao la chiếm giữ bởi Hồng Qu�n bị thống trị.� Thời kỳ ngay sau Chiến Tranh Lạnh đ� trở th�nh một cuộc đấu tranh đạo l� chống lại sự diệt chủng tại v�ng Balkans v� Trung Phi Ch�u, hai địa điểm nơi m� chiến tranh tr�n đất liền v� c�c tội �c chống lại nh�n loại kh�ng thể bị t�ch rời.� Gần đ�y hơn, một cuộc đấu tranh đạo l� chống lại phe Hồi Gi�o cực đoan đ� l�i k�o Hoa Kỳ tiến s�u v�o c�c pạhm vi n�i đồi của � Ph� H�n, nơi m� sự đối xử nh�n đạo đối với h�ng triệu thường d�n c� t�nh chất thiết yếu cho sự th�nh c�ng của cuộc chiến.� Trong tất cả c�c nỗ lực n�y, chiến tranh v� ch�nh s�ch ngoại giao đ� trở th�nh c�c đề t�i kh�ng chỉ d�nh cho c�c qu�n nh�n v� c�c nh� ngoại giao, m� c�n cho c�c người theo chủ nghĩa nh�n bản v� c�c nh� tr� thức.� Trong thực tế, cuộc chiến chống nổi dậy đại biểu cho cực điểm của c�c loại hợp nhất giữa c�c sĩ quan mang qu�n phục v� c�c chuy�n vi�n về nh�n quyền.� Đ�y l� kết cuộc của chiến tranh tr�n đất liền tiến h�a th�nh chiến tranh to�n diện trong thời hiện đại.

 

Đ�ng �, hay ch�nh x�c hơn Miền T�y Th�i B�nh Dương, đang mau ch�ng trở th�nh trung t�m mới của hoạt động hải qu�n của thế giới, b�o trước một động lực kh�c biệt tự nền tảng.� Nhiều phần n� sẽ tạo ra tương đối �t hơn c�c nghịch l� về đạo l� thuộc loại m� ch�ng ta quen thuộc trong thế kỷ thứ 20 v� đầu thế kỷ 21, với khả t�nh xa x�i về chiến tranh tr�n đất liền ở B�n Đảo Triều Ti�n như ngoại lệ nổi bật.� Miền T�y Th�i B�nh Dương sẽ ho�n trả c�c c�ng việc qu�n sự về l�nh địa chật hẹp của c�c chuy�n vi�n quốc ph�ng.� Điều n�y xảy ra kh�ng chỉ bởi v� ch�ng ta đang đối đầu với một l�nh hải hải qu�n, trong đ� c�c thường d�n kh�ng c� hiện diện [sic].� N� c�n bởi bản chất của ch�nh c�c quốc gia ở Đ�ng �, c�c nước, giống như Trung Hoa, c� thể độc t�i mạnh mẽ nhưng trong phần lớn trường hợp, kh�ng t�n bạo hay v� nh�n đạo nặng nề.

 

Cuộc đấu tranh gi�nh quyền thống trị tại Miền T�y Th�i B�nh Dương sẽ kh�ng nhất thiết li�n can sự giao tranh; phần lớn những g� xẩy đến sẽ diễn ra một c�ch lặng lẽ v� tại ch�n trời của kh�ng gian biển trống trải, với một nhịp độ r�t buốt ph� hợp với sự th�ch ứng chậm chạp, li�n tục với quyền lực qu�n sự v� kinh tế ưu việt m� c�c quốc gia đ� tạo lập trong suốt d�ng lịch sử.� Chiến tranh c�n l�u mới l� chuyện tất yếu ngay d� sự tranh đua l� một điều sẽ xảy ra.� V� ngay d� Trung Hoa v� Hoa Kỳ c� t�m c�ch k�n đ�o chuyển tr�i banh sắp tới cho đồng đội một c�ch th�nh c�ng, � Ch�u, v� thế giới, sẽ l� một nơi chốn an to�n hơn, thịnh vượng hơn.� C�n điều g� hợp đạo l� hơn thế? N�n nhớ: Ch�nh chủ nghĩa thực tế trong sự phục vụ quyền lợi quốc gia � với mục ti�u l� n� tr�nh chiến tranh � đ� cứu vớt c�c sinh mạng trong suốt chiều d�i của lịch sử hơn l� ch�nh s�ch can thiệp v� l� do nh�n đạo (humanitarian interventionism).

���

Đ�ng � l� một dải biển bao la mở to�c ra, k�o d�i gần như từ Bắc Cực xuống Nam Cực -- từ c�c đảo Kuril chạy xuống ph�a nam tới T�n T�y Lan � v� được đặc trưng bởi một sự d�n trải đứt đoạn của c�c bờ biển biệt lập v� c�c quần đảo vươn xa.� Ngay d� nhờ ở kỹ thuật đ� thu ngắn khoảng c�ch một c�ch mạnh mẽ ra sao, biển tự th�n vẫn h�nh động như một r�o cản trước sự x�m lược, �t nhất với mức độ m� mặt đất kh� r�o kh�ng l�m được.� Biển, kh�ng giống như đất liền, tạo ra c�c bi�n giới được x�c định r� r�ng, mang lại cho n� tiềm năng l�m s�t giảm sự xung đột.� Sau đ� phải suy t�nh về tốc độ.� Ngay c�c t�u chiến nhanh nhất di h�nh tương đối chậm chạp, th� dụ, 35 hải l�, l�m giảm bớt rủi ro của c�c sự ước t�nh sai lầm v� mang lại cho c�c nh� ngoại giao nhiều giờ, ngay cả nhiều ng�y � hơn để t�i cứu x�t c�c quyết định.� C�c hải qu�n v� kh�ng lực kh�ng chiếm cứ đất đai theo c�ch m� lục qu�n l�m.� Ch�nh bởi c�c biển bao quanh Đ�ng � � trung t�m của sự sản xuất to�n cầu cũng như c�c sự mua sắm qu�n sự gia tăng � m� thế kỷ thứ 21 c� một cơ may tốt hơn thế kỷ thứ 20 để n� tr�nh c�c trận đại hỏa thi�u qu�n sự.

 

Dĩ nhi�n, Đ�ng � đ� chứng kiến nhiều cuộc đại hỏa thi�u qu�n sự trong thế kỷ thứ 20, trong đ� biển cả đ� kh�ng ngăn trở: Chiến Tranh Nga-Nhật; gần nửa thế kỷ nội chiến tại Trung Hoa xảy đến với sự sụp đổ từ từ của triều đại nh� Thanh; nhiều cuộc chinh phục kh�c nhau của đế triều Nhật Bản, tiếp nối bởi Thế Chiến II tại Th�i B�nh Dương; c�c cuộc chiến tranh tại Căm Bốt v� L�o; v� hai cuộc chiến tại Việt Nam li�n can với người Ph�p v� người Hoa Kỳ.� Sự kiện rằng địa dư của Đ�ng � ch�nh yếu l� hải dương đ� c� �t t�c động tr�n c�c cuộc chiến tranh như thế, m� tại l�i cốt của ch�ng l� c�c cuộc xung đột để củng cố hay giải ph�ng d�n tộc.� (Xem th�m Phụ Lục 1).� Nhưng thời đại đ� phần lớn nằm lại sau lưng ch�ng ta.� C�c qu�n đội Đ�ng �, thay v� hướng nh�n v�o trong với c�c lục qu�n với kỹ thuật thấp, lại đang hướng ngoại với c�c hải qu�n v� kh�ng lực c� c�ng nghệ cao.

 

Thật l� một điều sai lầm trong sự so s�nh giữa Trung Hoa ng�y nay v� Đức Quốc l�c khởi đầu Thế Chiến I như nhiều người đưa ra: bởi v� Đức Quốc ch�nh yếu đ� l� một cường lực tr�n đất liền, do địa dư của �u Ch�u, Trung Hoa ch�nh yếu sẽ l� một cường lực hải qu�n, do địa dư của Đ�ng �.

 

Đ�ng � c� thể chia l�m hai khu vực tổng qu�t:� Đ�ng Bắc � Ch�u, chế ngự bởi B�n Đảo H�n Quốc, v� Đ�ng Nam � Ch�u, chế ngự bởi Biển Nam Hải (South China Sea) [sic].� Đ�ng Bắc � Ch�u đặt mấu chốt tr�n số phận của Bắc H�n, một quốc gia biệt lập, to�n t�i với c�c vĩ�n ảnh u tối trong một thế giới được chi phối bởi chủ nghĩa tư bản v� truyền th�ng điện tử.� Giả sử Bắc H�n c� vỡ tung, c�c lực lượng tr�n đất liền của Trung Hoa, Hoa Kỳ v� Nam H�n c� thể hội ngộ tại� phần nửa ph�a bắc b�n đảo nh�n danh mọi sự can thiệp v� nh�n đạo, ngay cả l�c họ cắt x�n c�c khu vực ảnh hưởng cho ch�nh m�nh.� C�c vấn đề hải qu�n l� thứ yếu.� Nhưng một sự t�i thống nhất chung cuộc của H�n Quốc sẽ mau ch�ng đặt vấn đề hải qu�n l�n h�ng đầu, với một Đại H�n to lớn hơn, Trung Hoa v� Nhật Bản trong thế qu�n bằng mong manh, bị ngăn c�ch bởi Biển Nhật Bản v� c�c Biển Ho�ng Hải (Yellow) v� Bột Hải (Bohai).� Song bởi Bắc H�n vẫn c�n hiện hữu, giai đoạn Chiến Tranh Lạnh của Đ�ng Bắc � Ch�u vẫn chưa ho�n to�n qua đi, v� sức mạnh tr�n đất liền rất c� thể vẫn chế ngự tin tức ở đ� trước khi hải lực sẽ thống trị.

 

Ngược lại, Đ�ng Nam � đang sẵn dấn s�u v�o giai đoạn hậu Chiến Tranh Lạnh của lịch sử.� Việt Nam, nước khống chế bờ biển ph�a t�y của Biển Nam Hải, l� một cỗ xe tư bản chủ nghĩa cuồng nhiệt bất kể hệ thống ch�nh trị của n�, đang t�m kiếm c�c r�ng buộc qu�n sự chặt chẽ hơn với Hoa Kỳ.� Trung Hoa, được củng cố như một quốc gia triều đại bởi Mao Trạch Đ�ng sau nhiều thập ni�n x�o trộn v� được biến th�nh một nền kinh tế năng động nhất của thế giới nhờ c�c sự cởi tr�i của Đặng Tiểu B�nh, đang dấn bước ra b�n ngo�i với hải qu�n của n� đến phần n� gọi l� �chuỗi h�n đảo thứ nh�t� tại Miền T�y Th�i B�nh Dương.� Nước Hồi Gi�o cồng kềnh Nam Dương, đ� phải chịu đựng v� chấm dứt nhiều thập ni�n của chế độ qu�n sự, sẵn s�ng xuất hiện như một Ấn Độ thứ nh�: một nền d�n chủ sinh động v� ổn định với tiềm năng ph�ng chiếu sức mạnh xuy�n qua nền kinh tế đang tăng trưởng của n�.� Singapore v� M� Lai cũng đang vươn l�n về mặt kinh tế, với sự tận tụy cho m� h�nh th�nh-phố-quốc-gia-c�ng-với-quốc-gia-mậu-dich v� xuy�n qua c�c sự trộn lẫn kh�c nhau giữa d�n chủ v� to�n t�i.� Bức tranh gh�p lại l� bức tranh của một bầy c�c quốc gia m�, với c�c vấn đề về t�nh đại diện ch�nh đ�ng trong nội bộ v� x�y dựng quốc gia đ�ng sau ch�ng, đang sẵn s�ng để đẩy xa c�c quyền l�nh thổ được nhận thức bởi ch�ng, b�n ngo�i bờ biển của ch�nh m�nh.�� Sự đổ x� tập thể ra b�n ngo�i n�y tọa lạc tại ph�ng dẫn đầu d�n số của địa cầu, bởi ch�nh tại Đ�ng Nam �, với d�n số 615 triệu người của n�, l� nơi m� 1.3 tỷ người của Trung Hoa hội tụ với 1.5 tỷ người của tiểu lục địa Ấn Độ.� V� nơi chốn gặp mặt địa dư của c�c nước n�y, v� qu�n đội của ch�ng, ở tr�n mặt biển: Biển Nam Hải.

 

������ Biển Nam Hải nối liền c�c quốc gia Đ�ng Nam � với T�y Th�i B�nh Dương, hoạt động như yết hầu của c�c hải lộ to�n cầu.� Nơi đ�y l� trung t�m của hải h�nh �u-�, được chấm định bởi c�c eo biển Malacca, Sunda, Lombok, v� Makassar.� Hơn nửa trọng tải đo�n thuyền thương mại h�ng năm của thế giới đi ngang qua c�c điểm chốt n�y, v� một phần ba của to�n thể lượng lưu th�ng h�ng hải.� Nhi�n liệu chuy�n chở xuy�n qua eo biển Malacca từ Ấn Độ Dương, tr�n đường sang Đ�ng � xuy�n qua Biển Nam Hải, gấp s�u lần số lượng đi ngang qua K�nh Đ�o Suez v� 17 lần số lượng chở ngang qua K�nh Đ�o Panama.� Khoảng gần hai phần ba số cung cấp năng lượng của Nam H�n, gần 60 phần trăm số cung năng lượng của Nhật Bản v� Đ�i Loan, v� khoảng 80 phần trăm số nhập cảng dầu th� của Trung Hoa đi ngang qua Biển Nam Hải.� Hơn nữa, Biển Nam Hải c� số dự trữ dầu được chứng thực l� 7 tỷ barrels v� một số ước lượng 900 ngh�n tỷ bộ khối (trillion cubic feet) hơi đốt thi�n nhi�n, một phần thưởng c� tiềm năng khổng lồ. (Xem Phụ Lục 2)

 


photo: http://www.foreignpolicy.com/

 

 

Kh�ng phải chỉ c� vị tr� v� c�c trữ lượng năng lượng hứa hẹn giao cho Biển Nam Hải tầm quan trọng địa chiến lược trọng yếu, m� c�n bởi c�c cuộc tranh c�i l�nh hải lạnh l�ng từ l�u đ� bao quanh c�c hải phận n�y.� Nhiều cuộc tranh c�i li�n quan đến Quần Đảo Trường Sa (Spratly Islands), một tiểu quần đảo tại phần đ�ng nam Biển Nam Hải.� Việt Nam, Đ�i Loan, v� Trung Hoa, mỗi nước đều tuy�n x�c to�n thể hay phần lớn Biển Nam Hải, cũng như tất cả c�c nh�m đảo Trường Sa v� Ho�ng Sa.� Đặc biệt, Bắc Kinh khẳng định một ranh giới lịch sử: N� đưa ra lời tuy�n x�c tr�n tr�i tim của Biển Nam Hải trong một đường v�ng rộng lớn (thường được gọi l� �lưỡi b�) từ Đảo Hải Nam của Trung Hoa tại cực bắc của Biển Nam Hải chạy suốt xuống ph�a nam 1200 dậm cho đến gần Singapore v� M� Lai.

 

������ Kết quả l� tất cả ch�n nước gi�p ranh với Biển Nam Hải đều �t nhiều sắp h�ng chống lại Trung Hoa v� v� thế t�y thuộc v�o Hoa Kỳ để c� sự hậu thuẫn ngoại giao v� qu�n sự.� C�c sự tuy�n x�c m�u thuẫn n�y nhiều phần c�ng trở n�n nhức nhối hơn khi c�c nhu cầu năng lượng xoắc tr�n ốc của � Ch�u � số ti�u thụ năng lượng được ước định tăng gấp đ�i v�o năm 2030, với Trung Hoa chiếm ph�n nửa số tăng trưởng đ� � l�m cho Biển Nam Hải trở th�nh trung t�m bảo đảm hơn bao giờ hết cho sức mạnh kinh tế của v�ng.� Biển Nam Hải đ� sẵn trở th�nh ng�y một nhiều hơn một khu vực vũ trang, khi c�c nước tuy�n x�c củng cố v� v� canh t�n h�a hải qu�n của ch�ng, ngay d� khi sự chen lấn để gi�nh giựt c�c h�n đảo v� san h� trong c�c thập ni�n gần đ�y hầu như đ� tr�i qua.� Trung Hoa đến giờ chiếm đoạt 12 địa điểm địa dư, Đ�i Loan 1, Việt Nam 25, Phi Luật T�n 8, v� M� Lai 5.

 

H�nh 3: C�c chiến đ�u cơ Hoa Kỳ tr�n s�n bay của H�ng Kh�ng Mẫu Hạm USS George Washington, đậu tại Bến T�u Victoria Harbour,� Hồng K�ng, ng�y 29 Th�ng 10, 2009

 


photo: http://www.foreignpolicy.com/

 

 

Ch�nh địa dư của Trung Hoa hướng n� hướng xuống Biển Nam Hải.� Trung Hoa nh�n xuống ph�a nam hướng v�o một l�nh hải v�ng tr�n được tạo th�nh, theo chiều kim đồng hồ, bởi Đ�i Loan, Phi Luật T�n, đảo Borneo được ph�n chia giữa M� Lai v� Nam Dương (cũng như vương quốc t� hon Brunei), B�n Đảo M� Lai được ph�n chia giữa M� Lai v� Th�i Lan, v� bờ biển d�i uốn lượn của Việt nam: tất cả đều l� c�c quốc gia yếu, so với Trung Hoa.� Giống như Biển Caribbean, được chấm họa bởi c�c quốc gia hải đảo nhỏ b� v� bao tr�m bởi một Hoa Kỳ với k�ch thước lục địa, Biển Nam Hải l� một diễn trường hiển nhi�n cho sự ph�ng chiếu quyền lực của Trung Hoa.

 

Trong thực tế, vị thế của Trung Hoa ở đ�y trong nhiều phương diện tương tự như vị thế của Hoa Kỳ đối với biển Caribbean c� k�ch thước tương tự trong thế kỷ thứ 19 v� đầu thế kỷ thứ 20.� Hoa Kỳ thừa nhận sự hiện diện v� c�c tuy�n x�c của c�c cường quốc �u Ch�u tại v�ng biển Caribbean, tuy thế đ� t�m c�ch khống chế v�ng n�y.� Ch�nh cuộc Chiến Tranh T�y Ban Nha - Hoa Kỳ năm 1898 v� việc đ�o K�nh Đ�o Panama từ năm 1904 đến 1914 đ� tượng trưng cho sự xuất hiện của Hoa Kỳ như một quyền lực thế giới.� Hơn nữa, sự khống chế Lưu Vực Caribbean rộng lớn hơn đ� mang lại cho Hoa Kỳ sự kiểm so�t hữu hiệu T�y B�n Cầu, điều kế đ� cho ph�p n� ảnh hưởng đến c�n c�n quyền lực tại Đ�ng B�n Cầu.� V� ng�y nay Trung Hoa tự nhận thấy m�nh ở v�o một t�nh trạng tương tự tại Biển Nam Hải, một tiền sảnh của Ấn Độ Dương, nơi m� Trung Hoa cũng mong muốn một sự hiện diện hải qu�n để bảo vệ c�c sự cung cấp năng lượng từ Trung Đ�ng cho Trung Hoa.

 

Song một điều g� đ� s�u xa hơn v� nhiều x�c cảm hơn địa dư th�c đẩy Trung Hoa hướng v�o Biển Nam Hải v� vươn ra Th�i B�nh Dương: điều đ� l� sự chia cắt một phần ch�nh Trung Hoa bởi c�c cường quốc T�y Phương trong qu� khứ tương đối gần đ�y, sau khi trong cả ngh�n năm l� một đại cường v� văn minh thế giới.

 

Trong thế kỷ thứ 19, khi triều đại nh� Thanh trở th�nh kẻ ốm yếu của Đ�ng �, Trung Hoa mất nhiều đất đai của n� cho Anh Quốc, Ph�p, Nhật Bản, v� Nga.� Trong thế kỷ thứ 20 diễn ra c�c sự chiếm đoạt đẫm m�u của Nhật Bản tại B�n Đảo Sơn Đ�ng v� M�n Ch�u.� Điều n�y xảy ra tr�n đỉnh c�c sự sỉ nhục �p đặt tr�n Trung Hoa bởi c�c hiệp ước trị ngoại t�i ph�n của thế kỷ thứ 19 v� đầu thế kỷ thứ 20, theo đ� c�c nước T�y Phương giật lấy sự kiểm so�t c�c phần của c�c th�nh phố Trung Hoa � c�i được gọi l� �c�c hải cảng theo hiệp định� (treaty ports).� V�o năm 1938, khi sử gia Đại Học Yale University, �ng Jonathan D. Spence, cho ch�ng ta hay trong quyển The Search for Modern China, bởi v� c�c sự cướp b�c n�y cũng như bởi Cuộc Nội Chiến Trung Hoa, c� cả một nỗi lo sợ tiềm ẩn rằng �Trung Hoa đ� sắp bị chia cắt, rằng n� sẽ th�i kh�ng c�n hiện hữu như một quốc gia nữa, v� rằng bốn ngh�n năm lịch sử được ghi ch�p của n� sẽ đi đến một hồi kết cuộc lung lay�.� Sự th�c dục để b�nh trướng của Trung Hoa l� một bản tuy�n c�o rằng n� kh�ng bao giờ lại c� � định để người ngoại quốc lợi dụng n� một lần nữa. (a*)

 

Giống y như l�nh thổ của Đức cấu th�nh tiền tuyến qu�n sự của Cuộc Chiến Tranh Lạnh, c�c hải phận của Biển Nam Hải c� thể tạo th�nh tiền tuyến qu�n sự của c�c thập ni�n sắp tới.� Bởi v� hải qu�n Trung Hoa trở n�n mạnh hơn v� bởi v� sự tuy�n x�c của Trung Hoa tại Biển Nam Hải đối nghịch với c�c tuy�n x�c của c�c quốc gia ven biển kh�c, c�c cuộc gia kh�c n�y sẽ bị bắt buộc phải ph�t triển hơn nữa c�c năng lực hải qu�n của họ.� Họ cũng sẽ đối c�n chống lại Trung Hoa bằng c�ch dựa nhiều hơn v�o Hải Qu�n Hoa Kỳ, kẻ c� sức mạnh c� lẽ l�n đến đỉnh cao một c�ch tương đối, ngay d� n� phải chuyển hướng c�c t�i nguy�n đ�ng kể sang Trung Đ�ng.� Thế đa cực to�n cầu sẵn l� một đặc t�nh của ngoại giao v� kinh tế, nhưng Biển Nam Hải c� thể phơi b�y cho ch�ng ta thấy điều g� m� một t�nh trạng đa cực theo � nghĩa qu�n sự thực sự hiện h�nh như thế n�o.

 

������ Kh�ng c� g� l�ng mạn về mặt trận mới n�y, kh�ng như t�nh trạng của c�c cuộc đấu tranh đạo l�.� Trong c�c cuộc xung đột hải qu�n, trừ khi c� việc ph�o k�ch l�n bờ, kh�ng c� bản th�n c�c nạn nh�n [sic]; cũng kh�ng c� một địch thủ tư tưởng để đối đầu.� Kh�ng c� g� trong kh�a cạnh diệt trừ chủng tộc c� x�c xuất sẽ xảy ra trong diễn trường trung t�m mới n�y của sự xung đột.� Trung Hoa, cho d� c� c�c kẻ bất đồng � kiến chịu đau khổ, đơn giản chưa bị đ�nh gi� như một đối tượng đ�ng cho sự thịnh nộ về đạo đức.� Chế độ Trung Hoa chỉ biểu lộ một phi�n bản to�n t�i ở liều lượng thấp, với một nền kinh tế tư bản chủ nghĩa v� � thức hệ chi phối �t được n�i đến.� Hơn nữa, Trung Hoa nhiều phần trở n�n cởi mở hơn l� kh�p k�n như l� một x� hội trong những năm sắp tới.� Thay v� chủ nghĩa ph�t x�t hay qu�n phiệt [sic], Trung Hoa, c�ng với c�c quốc gia kh�c tại Đ�ng �, ng�y c�ng được x�c định bởi sự ki�n quyết của chủ nghĩa d�n tộc cổ điển: một tư tưởng, chắc chắn như thế, nhưng kh�ng phải l� thứ m� từ giữa thế kỷ thứ 19 c� t�nh c�ch hấp dẫn đối với giới tr� thức.� V� ngay d� Trung Hoa c� trở n�n d�n chủ nhiều hơn, d�n tộc chủ nghĩa của n� nhiều phần chỉ c� tăng trưởng, như ngay một cuộc điều nghi�n ngẫu nhi�n quan điểm của c�c cư d�n tr�n mạng tương đối tự đo của n� cho thấy r� r�ng.

 

������ Ch�ng ta thường nghĩ về d�n chủ chủ nghĩa như một cảm t�nh phản động, một t�n t�ch của thế kỷ thứ 19.� Song ch�nh d�n tộc chủ nghĩa cổ truyền l�o l�i ch�nh yếu ch�nh trị tại � Ch�u, v� sẽ tiếp tục l�m như thế.� D�n tộc chủ nghĩa đ� đang dẫn dắt một c�ch kh�ng biện giải đến một sự tăng cường qu�n sự trong v�ng � đặc biệt hải qu�n v� kh�ng qu�n � để ph�ng vệ chủ quyền v� đưa ra c�c sự tuy�n x�c về c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n bị tranh c�i.� Kh�ng c� sự c�m dỗ về triết l� tại đ�y.� Tất cả đều l� về sự l� luận lạnh l�ng tr�n c�n c�n quyền lực.� Một chủ nghĩa hiện thực v� cảm x�c ở mức độ đ�, li�n minh với d�n tộc chủ nghĩa, c� một đất đứng trong địa dư, đ� l� Biển Nam Hải.

 

Bất kỳ thảm kịch đạo l� n�o xảy ra tại Đ�ng � ch�nh v� thế sẽ mang h�nh thức của ch�nh trị quyền lực khắc nghiệt thuộc v�o loại khiến cho c�c nh� tr� thức v� c�c k� giả bị t� c�ng.� Như Thucydides [sử gia Hy Lạp, v�o khoảng 460 � 400 Trước Thi�n Ch�a, ch� của người dịch] đ� t�m tắt n� một c�ch đ�ng nhớ biết bao trong c�u chuyện của �ng về sự chinh phục của Athens [tức Nh� Điển, thủ đ� Hy Lạp ng�y nay, ch� của người dịch] đối với đảo Melos (b*) ��Kẻ mạnh l�m những g� họ c� thể l�m được v� người yếu g�nh chịu những g� họ phải g�nh chịu�,� Trong c�u chuyện t�i diễn của thế kỷ thứ 21, với Trung Hoa trong vai tr� của Athens như một cường lực hải qu�n cấp v�ng trội bật, kẻ yếu sẽ vẫn bị khuất phục � nhưng sự thực l� thế� d�.� Đ�y sẽ l� chiến lược kh�ng được n�i ra của Trung Hoa, v� c�c nước nhỏ hơn của Đ�ng Nam � rất c� thể kết đo�n với Hoa Kỳ để n� tr�nh số phận người d�n đảo Melos (in đậm để l�m nổi bật bởi người dịch)].� Nhưng sẽ kh�ng c� sự t�n s�t.

 

Biển Nam Hải dự b�o một h�nh thức kh�c biệt của sự xung đột với c�c h�nh thức kh�c m� ch�ng ta đ� trở n�n quen thuộc.� Kể từ đầu thế kỷ thứ 20, ch�ng ta đ� bị chấn thương một mặt bởi c�c sự giao chiến tr�n đất liền ồ ạt, theo quy ước, v� mặt kh�c, c�c cuộc chiến tranh nhỏ, phi quy ước, bẩn thỉu.� Bởi v� cả hai loại chiến tranh đ� g�y ra c�c sự tổn thất thường d�n lớn lao, chiến tranh đ� l� một đề t�i cho c�c nh� nh�n bản cũng như cho c�c tướng lĩnh.� Nhưng trong tương lai, ch�ng ta c� thể chỉ nh�n thấy một h�nh thức tinh khiết hơn của sự xung đột, giới hạn trong phạm vi hải qu�n.� Đ�y l� một kịch bản t�ch cực.� Sự xung đột kh�ng thể bị loại bỏ ra khỏi th�n phận con người n�i chung.� Một chủ đề trong quyển Discourses on Livy của Machiavelli cho rằng sự xung đột, khi được kiểm so�t một c�ch th�ch hợp, nhiều phần dẫn tới sự tiến bộ của lo�i người hơn l� sự ổn định cứng ngắc.� Một biển cả đ�ng đ�c c�c t�u chiến kh�ng tr�i nghịch với một kỷ nguy�n của triển vọng lớn lao cho � Ch�u.� Sự bất an thường nu�i dưỡng t�nh năng động.

 

������ Nhưng liệu sự xung đột tại Biển Nam Hải c� thể được kiểm so�t một c�ch th�ch hợp hay kh�ng?� Lập luận của t�i đến giờ đặt giả thiết rằng cuộc chiến tranh lớn sẽ kh�ng b�ng nổ trong khu vực v� thay v�o đ� c�c nước sẽ bằng l�ng với việc mưu t�nh gi�nh vị tr� với c�c t�u chiến của họ tr�n biển cả, trong khi đưa ra c�c sự tuy�n x�c tranh gi�nh c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n v� c� thể ngay cả việc đồng � về một sự ph�n chia c�ng bằng c�c t�i nguy�n n�y.� Nhưng nếu Trung Hoa, ngược lại với mọi chiều hướng đ� được chứng minh, lại sẽ x�m lăng Đ�i Loan th� sao? Những g� sẽ xảy ra nếu Trung Hoa v� Việt Nam, kẻ m� sự ganh đua gắt gao trở l�i ngược m�i xa trong lịch sử, đi đến chiến tranh như họ đ� từng đụng độ trong năm 1979, với vũ kh� chết người hơn lần n�y? Bởi kh�ng chỉ c� Trung Hoa l� đang x�y dựng một c�ch mạnh mẽ qu�n đội của n�; c�c nước Đ�ng Nam � cũng l�m như thế.� C�c ng�n s�ch quốc ph�ng của họ đ� gia tăng v�o khoảng một phần ba trong thập ni�n qua, ngay khi c�c ng�n s�ch quốc ph�ng �u Ch�u đang sụt giảm.� Số nhập cảng vũ kh� của Nam Dương, T�n Gia Ba, v� M� Lai lần lượt đ� gia tăng 84%, 146% v� 722% kể từ năm 2000.� Số chi ti�u nằm trong c�c l�nh vực hải qu�n v� kh�ng qu�n: c�c t�u chiến tr�n mặt biển, c�c t�u ngầm với c�c hệ thống hỏa tiễn t�n tiến, v� c�c phi cơ chiến đấu tầm xa.� Việt Nam gần đ�y đ� chi ti�u 2 tỷ c� 6 chiếc t�u ngầm tối t�n [sic] loại Kilo-class của Nga v� 1 tỷ mỹ kim cho c�c chiến đấu cơ của Nga.� M� Lai vừa mở một căn cứ t�u ngầm tr�n đảo Borneo.� Trong khi Hoa Kỳ bị rối tr� bởi c�c cuộc chiến tranh tr�n đất liền tại v�ng Trung Đ�ng rộng lớn hơn, quyền lực qu�n sự đ� bị chuyển hướng một c�ch lặng lẽ từ �u Ch�u sang � Ch�u.

 

H�nh 4: L�nh hải qu�n Việt Nam tuần tiễu tr�n đảo Phan Vinh [?], quần đảo Trường Sa,

v�o ng�y 13 Th�ng S�u, 2011, trong c�c cuộc thao diễn bắn đạn thật,

một h�nh động bị xem l� khi�u kh�ch bởi Bắc Kinh

 


photo: http://www.foreignpolicy.com/

 

 

 

Hoa Kỳ hiện nay đang bảo đảm cho nguy�n trạng gay go tại Biển Nam Hải, giới hạn sự x�m lăng của Trung Hoa ch�nh yếu v�o bản đồ địa dư của n� v� phục vụ như một kẻ kiểm tra c�c nh� ngoại giao v� hải qu�n Trung Hoa (mặc d� điều n�y kh�ng c� n�i rằng Hoa Kỳ th� thuần khiết trong c�c h�nh động của m�nh v� Trung Hoa nhất thiết l� qu�n bất lương).� Những g� m� Hoa Kỳ mang cho c�c nước thuộc v�ng Biển Nam Hải l� �t vấn đề về hiệu năng d�n chủ của n� hơn so với sự kiện về sức mạnh sống sượng của n�.� Ch�nh sự c�n bằng quyền lực giữa Hoa Kỳ v� Trung Hoa sau hết đ� giữ cho Việt Nam, Đ�i Loan, Phi Luật T�n, Nam Dương, T�n Gia Ba, v� M� Lai được tự do, c� khả năng vận dụng một đại cường n�y để đối trọng với đại cường kia.� V� trong khoảng kh�ng gian tự do đ�, chủ nghĩa cấp v�ng c� thể xuất hiện như một sức mạnh tự tại của ch�nh n�, dưới h�nh thức Hiệp Hội C�c Quốc Gia Đ�ng Nam � (Association of Southeast Asian Nations: ASEAN).� Song, tự do như thế kh�ng thể được xem l� đương nhi�n m� c�.� Bởi sự c�n bằng căng thẳng, đang c� giữa Hoa Kỳ v� Trung Hoa � d�n trải một sự b�i tr� phức tạp �đủ mọi loại c�c vấn đề từ mậu dịch cho đến cải c�ch tiền tệ, đến sự an ninh của mạng lưới điện to�n, đến sự canh chừng hoạt động t�nh b�o � sau rốt đe dọa l�m nghi�ng c�n c�n thuận lợi cho Trung Hoa tại Đ�ng �, phần lớn l� v� do t�nh trung t�m địa dư của Trung Hoa đối với v�ng n�y.� �������������

 

Sự t�m tắt bao qu�t nhất cho cảnh tr� địa ch�nh trị mới của � Ch�u đ� kh�ng đến từ Hoa Thịnh Đốn hay Bắc Kinh, m� đến từ Canberra.� Trong một b�i viết d�i 74 trang ấn h�nh năm ngo�i, nhan đề �Power Shift: Australia�s Future Betwwen Washington and Beijing� (Sự Chuyển Biến Quyền Lực: Tương Lai Của �c Đại Lợi Giữa Hoa Thịnh Đốn V� Bắc Kinh), �ng Hugh White, gi�o sư về chiến lược học tại Đại Học Quốc Gia �c Đại Lợi, m� tả xứ sở của �ng như quyền lực �nguy�n trạng� tinh t�y � nước nhất quyết mong muốn t�nh trạng tại � Ch�u vẫn giữ nguy�n như hiện trạng, với Trung Hoa tiếp tục tăng trưởng sao cho �c Đại Lợi c� thể mua b�n ng�y c�ng nhiều với n�, trong khi Hoa Kỳ vẫn c�n l� �quyền lực mạnh nhất tại � Ch�u�, như thế vẫn c�n l� �kẻ bảo vệ tối hậu� cho �c Đại Lợi.� Nhưng như t�c giả White viết, vấn đề ở chỗ cả hai điều n�y đều kh�ng c� thể tiếp diễn m�i.� � Ch�u kh�ng thể tiếp tục thay đổi kinh tế m� kh�ng thay đổi về mặt ch�nh trị v� chiến lược; một con vật khổng lồ kinh tế Trung Hoa tự nhi�n sẽ kh�ng bằng l�ng với vị thể tối cao về qu�n sự của Hoa Kỳ tại � Ch�u.

 

Trung Hoa muốn g�?� T�c giả White đưa ra định đề rằng Trung Hoa c� thể ao ước tại � Ch�u loại đế quốc kiểu mới m� Hoa Kỳ đ� kiến tạo tại T�y B�n Cầu một khi Hoa Thịnh Đốn đ� gi�nh được sự khống chế Lưu Vực Caribbean (như Bắc Kinh hy vọng n� sẽ chế ngự tr�n Biển Nam Hải).� Đế quốc kiểu mới n�y, theo c�ch n�i của White, c� nghĩa c�c l�ng giềng của Hoa Kỳ ��t nhiều c� tự do điều h�nh c�c xứ sở ri�ng của ch�ng�, ngay d� Hoa Thịnh Đốn đ� nhấn mạnh rằng c�c quan điểm của n� sẽ phải được �cứu x�t đầy đủ� v� ưu ti�n trước quan điểm của c�c cường lực b�n ngo�i.� Vấn đề với m� h�nh n�y l� Nhật Bản, nước c� lẽ sẽ kh�ng chấp nhận b� quyền của Trung Hoa, d� mềm mỏng đến đ�u.� Điều đ� để lại chỗ cho m� h�nh Hiệp Thương của �u Ch�u, trong đ� Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản, Hoa Kỳ, v� c� lẽ một hay hai nước kh�c sẽ ngồi xuống tại b�n quyền lực � Ch�u như c�c kẻ ngang h�ng.� Nhưng liệu Hoa Kỳ sẽ chấp nhận một vai tr� khi�m tốn như thế hay kh�ng, bởi v� n� đ� li�n kết sự thịnh vượng v� ổn định của � Ch�u với vị thế tối thượng ri�ng của n�?� T�c giả White n�u � kiến rằng đối diện với quyền lực Trung Hoa đang l�n, sự chế ngự của Hoa Kỳ c� thể từ nay c� nghĩa sự bất ổn cho � Ch�u.

 

H�nh 5: Kh�ng ảnh của Kh�ng Qu�n Phi Luật T�n hồi th�ng 11, 2003 cho thấy c�c kiến tr�c do Trung Hoa x�y dựng tr�n h�n đảo được đặt đ�ng t�n Mischief Reef (Đảo San H� Nguy Hại), gần Quần Đảo Trường Sa bị tranh chấp. C�ng l�c, qu�n đội Phi Luật T�n cũng b�o c�o việc tr�ng thấy c�c t�u khảo s�t v� t�u chiến của Trung Hoatại chuỗi đảo tranh chấp.

 


photo: http://www.foreignpolicy.com/

 

 

������ Sự chế ngự của Hoa Kỳ được đặt định tr�n kh�i niệm rằng bởi Trung Hoa l� nước độc t�i trong quốc nội, n� sẽ h�nh động �một c�ch kh�ng thể chấp nhận được ở hải ngoại�.� Nhưng điều đ� c� thể kh�ng như thế, t�c giả White lập luận.� � niệm của Trung Hoa về ch�nh m�nh l� � niệm về một quyền lực nh�n từ, kh�ng c� t�nh chất b� quyền, một quyền lực kh�ng can thiệp v�o c�c triết l� nội bộ của c�c quốc gia kh�c theo c�ch m� Hoa Kỳ -- với đạo l� tọc mạch của n� � đang l�m.� Bởi v� Trung Hoa tự nh�n m�nh l� Vương Quốc Trung T�m, căn bản thống trị của n� l� t�nh trung t�m nội tại cơ hữu của n� đối với lịch sử thế giới, hơn l� bất kỳ hệ thống n�o m� n� t�m c�ch xuất cảng.

 

������ N�i c�ch kh�c, Hoa Kỳ, chứ kh�ng phải Trung Hoa, c� thể l� vấn đề trong tương lai.� Ch�ng ta c� thể thực sự để � qu� nhiều về bản chất nội bộ của chế độ Trung Hoa v� t�m c�ch hạn chế quyền lực Trung Hoa ở hải ngoại bởi v� ch�ng ta kh�ng ưa th�ch c�c ch�nh s�ch nội bộ của n�.� Thay v�o đ�, mục ti�u của Hoa Kỳ tại � Ch�u phải l� sự c�n bằng, chứ kh�ng phải l� sự khống chế. �Một c�ch ch�nh x�c, bởi v� quyền lực cứng (hard power) vẫn c�n l� ch�a kh�a cho c�c quan hệ quốc tế n�n ch�ng ta phải d�nh chỗ cho một Trung Hoa đang l�n.� Hoa Kỳ kh�ng cần gia tăng quyền lực hải qu�n của n� tại T�y Th�i B�nh Dương, nhưng n� kh�ng thể chịu được việc cắt giảm n� một c�ch đ�ng kể.

 

������ Sự mất m�t một đội tấn c�ng từ h�ng kh�ng mẫu hạm (aircraft carrier striking group) của Hoa Kỳ tại T�y Th�i B�nh Dương do c�c sự cắt giảm ng�n s�ch hay một sự t�i bố tr� sang Trung Đo6ng c� thể g�y ra c�c cuộc thảo luận kịch liệt trong v�ng về sự suy giảm của Hoa Kỳ v� nhu cầu ph�t sinh cần thực hiện c�c tu chỉnh v� c�c vụ thương thảo ngầm với Bắc Kinh.� T�nh trạng tối hảo l� một sự hiện diện hải v� kh�ng qu�n Hoa Kỳ �t nhiều ở mức độ hiện tại, ngay cả khi Hoa Kỳ l�m mọi điều trong quyền lực của n� để tạo lập c�c r�ng buộc th�n thiết v� khả dĩ ti�n đo�n được với Trung Hoa.� Bằng c�ch đ� Hoa Kỳ c� thể điều chỉnh qua thời gian với một hải qu�n tr�n đại dương của Trung Hoa.� Trong quốc tế sự vụ, đ�ng sau mọi vấn đề về đạo l� l� c�c c�u hỏi về sức mạnh.� Sự can thiệp nh�n đạo tại v�ng Balkans l� khả hữu chỉ bởi chế độ Serbia yếu ớt, kh�c với chế độ Nga, nước c�ng l�c thực hiện c�c h�nh vi t�n �c ở mức độ tương tự tại Chechnya m� T�y Phương đ� kh�ng l�m g� cả.� Tại T�y Th�i B�nh Dương trong c�c thập ni�n sắp tới, đạo l� c� thể c� nghĩa từ bỏ một số trong c�c l� tưởng được ấp ủ nồng n�n nhất của ch�ng ta để đổi lấy sự ổn định.� Ch�ng ta sẽ d�nh chỗ cho một nước Trung Hoa b�n độc t�i (quasi-authoritarian) khi qu�n đội của n� b�nh trướng bằng c�ch n�o kh�c đ�y?� Bản th�n c�n c�n quyền lực, c�n nhiều hơn c�c gi� trị d�n chủ của phương T�y, thường l� sự bảo to�n tốt nhất cho tự do.� Điều đ� cũng vậy, sẽ l� một b�i học của Biển Nam Hải trong thế kỷ thứ 21 � một b�i học kh�c nữa m� c�c kẻ l� tưởng kh�ng muốn nghe thấy./- �����

 

***

T�c giả, Robert D. Kaplan l� nh�n vi�n cao cấp của Trung T�m Cho Một Nền An Ninh Mới Của Hoa Kỳ (Center for a New American Security), th�ng t�n vi�n quốc gia cho tạp ch� The Atlantic, v� th�nh vi�n của Hội Đồng Ch�nh S�ch Quốc Ph�ng thuộc Bộ Quốc Ph�ng Hoa Kỳ (U. S. Defense Department�s Defense Policy Board).� �ng l� t�c giả của quyển: Monsoon: The Indian Ocean and the Fiture of American Power.

_____

Nguồn: Robert D. Kaplan, The South China Sea Is The Future of Conflict: The 21st century�s defining battleground is going to be on water, Foreign Policy, Sept/Oct 2011, tiếp cận tr�n li�n mạng ng�y 15 Th�ng T�m, 2011 tại địa chỉ:

http://www.foreignpolicy.com/articles/2011/08/15/the_south_china_sea_is_the_future_of_conflict

*****

PHỤ CH� CỦA NGƯỜI DỊCH:

a*: Để c� được sự hiểu biết về quan điểm chi�n lược của Hoa Kỳ trong đối s�ch ngoại giao với Trung Hoa, xin đọc b�i phỏng vấn của Tạp Ch� The Atlantic, số ra ng�y 10 th�ng 5, 2011,� với Ngoại Trưởng Hoa Kỳ, b� Hillary Clinton, trong đ� Ngoại trưởng Hoa Kỳ n�i rằng �chế độ �p bức của Trung Hoa sau rốt sẽ sụp đổ� ��c�c nh� l�nh đạo Trung Hoa xem ra lo sợ về c�c cuộc nổi dậy �Hoa Nh�i� tai Phi Ch�u �. v� đang cố gắng chặn bước tiến của lịch sử,�họ đang l�m việc chạy rong của kẻ ngu xuẩn�.� Xin đọc b�i phỏng vấn nơi địa chỉ dưới đ�y:

http://www.theatlantic.com/international/archive/2011/05/hillary-clinton-chinese-system-is-doomed-leaders-on-a-fools-errand/238591/

b*: Melos: c�n viết l� Milo hay Milos, một h�n đảo nhỏ diện t�ch khoảng 51 c�y số vu�ng của Hy Lạp trong v�ng Cyclades, t�y nam biển Aegean.� Pho tượng nổi tiếng Venus de Milo được t�m thấy ở đ�y trong năm 1820.

*****

PHỤ LỤC CỦA NGƯỜI DICH:

Phụ Lục 1

Bảng 1: C�c Cuộc Đụng Độ Qu�n Sự Tại Biển Nam Hải Từ 1970

Nguồn: http://www.eia.gov/countries/regions-topics.cfm?fips=SCS

 

Table 1

Military Clashes in the South China Sea* Since 1970

Date

Countries

Military Action

1974

China, Vietnam

China seized the Paracels from Vietnam, with 18 of its troops killed in clashes on one of the islands.

1988

China, Vietnam

Chinese and Vietnamese navies clashed at Johnson Reef in the Spratlys. Several Vietnamese boats were sunk and over 70 sailors killed.

1992

China, Vietnam

Vietnam accused China of landing troops on Da Luc Reef. China seized almost 20 Vietnamese cargo ships transporting goods from Hong Kong from June - September.

1994

China, Vietnam

China and Vietnam had naval confrontations within Vietnam's internationally recognized territorial waters over Vietnam's Tu Chinh oil exploration blocks 133, 134, and 135. Chinese claim the area as part of their Wan' Bei-21 (WAB-21) block. 

1995

China, Philippines

China occupied Philippine-claimed Mischief Reef. Philippine military evicted the Chinese in March and destroyed Chinese markers.

1995

Taiwan, Vietnam

Taiwanese artillery fired on a Vietnamese supply ship.

1996

China, Philippines

In January, Chinese vessels engaged in a 90-minute gun battle with a Philippine navy gunboat near the island of Capone, off the west coast of Luzon, north of Manila.

1997

China, Philippines

The Philippine navy ordered a Chinese speedboat and two fishing boats to leave Scarborough Shoal in April; the Philippine navy later removed Chinese markers and raised its flag. China sent three warships to survey the Philippine-occupied islands of Panata and Kota.

1998

Philippines, Vietnam

In January, Vietnamese soldiers fired on a Philippine fishing boat near Tennent (Pigeon) Reef.

1999

China, Philippines

In May, a Chinese fishing boat was sunk in a collision with Philippine warship. In July, another Chinese fishing boat was sunk in a collision with a Philippine warship.

1999

China, Philippines

In May, Chinese warships were accused of harassing a Philippine navy vessel after it ran aground near the Spratlys.

1999

Philippines, Vietnam

In October, Vietnamese troops fired upon a Philippine air force plane on reconnaissance in the Spratlys.

1999

Malaysia, Philippines

In October, Philippine defense sources reported that 2 Malaysian fighter planes and 2 Philippine air force surveillance planes nearly engaged over a Malaysian-occupied reef in the Spratlys. The Malaysian Defense Ministry stated that it was not a stand-off.

2000

China, Philippines

In May, Philippine troops opened fire on Chinese fishermen, killing one and arresting 7.

2001

China, Philippines

During first three months, the Filipino navy boarded 14 Chinese flagged boats, confiscated their catches, and ejected vessels out of contested portions of the Spratlys.

2001

China, Philippines

In March, the Philippines sent a gunboat to Scarborough Shoal to, "to ward off any attempt by China to erect structures on the rock".

2002

Philippines, Vietnam

In August, Vietnamese troops fired warning shots at Filipino military reconnaissance planes circling over the Spratlys.

* The South China Sea is defined by the International Hydrographic Organization as the body of water stretching in a Southwest to Northeast direction, whose southern border is 3 degrees South latitude between South Sumatra and Kalimantan (Karimata Straits), and whose northern border is the Strait of Taiwan from the northern tip of Taiwan to the Fujian coast of China.

 

 

Phụ Lục 2

Bảng 2: Trữ Lượng Dầu v� Hơi Đốt Theo Quốc Gia Trong V�ng Đ�ng Nam �

Nguồn: http://www.eia.gov/countries/regions-topics.cfm?fips=SCS

Table 2

Oil and Gas by Country of the South China Sea Region*

Country

Proven Oil Reserves (Billion Barrels) 

Proven Gas Reserves (Trillion Cubic Feet)

Oil Production (Thousand Barrels/Day) 

Gas Production (Billion Cubic Feet/Day) 

Brunei

1.1

 13.8

203.5

366

Cambodia

0

0

0

0

China

16

80

3,684.4

1,960

Indonesia

4.37

93.9

892.5

2,613

Malaysia

4.0

83.0

750.8

2,218

Philippines

0.14

3.5

15.2

88

Singapore

0

0

0

0

Taiwan

<0.01

.22

1.0

28

Thailand

0.5

11.7

186.9

858

Vietnam

0.6

6.8

344.6

162

Total

26.7

279.1

6,078.9

8,293

*All data is for the entire country. Note: Neither the Spratlys nor the Paracels have proven reserves. Proved oil and natural gas reserves are as of 1/01/2008.  Oil production is a 2006 average. Oil supply includes crude oil, natural gas plant liquids, and other liquids. Natural gas production is a 2006 projection.

 

***

Phụ Lục 3

Bản Đồ 1: C�c Tuy�n X�c Tranh Gi�nh Tại V�ng Biển Nam Hải

Map 1

Competing Claims in the South China Sea Region


Nguồn: CIA Maps and Publications for the Public

http://www.eia.gov/countries/regions-topics.cfm?fips=SCS

 

Source: CIA Maps and Publications for the Public

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

29.08.2011    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2011