photo:http://media.us.macmillan.com/





Robert D. Schulzinger

University of Colorado, Boulder

 

 

 

WALT ROSTOW

 

Kẻ Chủ Chiến Vui Tươi

 

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

 

������ Khi một John Kennedy trẻ trung thay thế Dwight Eisenhower gi� nua l�m tổng thống năm 1961, một sự biến thể dường như đ� xảy ra trong c� t�nh v� kh� chất của c�c l�nh đạo Mỹ.� Kennedy đ� đi t�m kiếm v� bổ nhiệm v�o ch�nh quyền của �ng với c�c người đ�n �ng lỗi lạc, sinh động, tự tin (cơ hội đồng đều cho phụ nữ chưa xẩy ra).� Được g�n nh�n hiệu �c�c kẻ t�i giỏi nhất v� th�ng th�i nhất� bởi k� giả David Halberstam, họ đến từ c�c trường đại học v� c�c tổ hợp quan trọng v� từ mọi cấp của ch�nh phủ.� Đ� c� một sự k�ch động r� rệt trong b�u kh� với kỳ vọng rằng tất cả c�c con người t�i năng n�y c� thể vận dụng tiềm năng vĩ đại của Hoa Kỳ v� biến đổi quốc gia v� thế giới.� Trong nh�m c�c tr� thức h�nh động c� t�i năng n�y l� Gi�o Sư Walt W. Rostow của Học Viện Kỹ Thuật Massachusetts (Massachusetts Institute of Technology: MIT).� Tổng Thống Kennedy đ� bổ nhiệm �ng v�o ban tham mưu an ninh quốc gia tại T�a Bạch Ốc.� Được đ�o tạo th�nh nh� kinh tế học, Rostow đ� khai triển c�c m� h�nh lịch sử của sự ph�t triển kinh tế v� tin tưởng rằng khu vực ch�nh yếu của sự tranh gi�nh Hoa Kỳ - S� Viết sẽ nằm nơi thế giới k�m ph�t triển.� Trong Th�ng Tư 1966, người kế nhiệm �ng Kennedy, Tổng Thống Lynmdon Johnson, đ� lựa chọn �ng Rostow phe diều h�u để l�m cố vấn an ninh quốc gia cho �ng.

 

������ Johnson ưa th�ch c�c khuyến c�o kh�ng kềm chế v� được ph�t biểu một c�ch r� r�ng của Rostow, theo t�c giả Robert D. Schulzinger, v� sau rốt, Rostow đ� hất ch�n Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Robert McNamara l�m vị cố vấn ch�nh yếu của Tổng Thống về ch�nh s�ch Chiến Tranh Việt Nam.� Rostow nhất qu�n th�c đẩy sự sử dụng kh�ng lực chống lại Bắc Việt Nam v� kh�ng cự c�c sự thương thuyết với H� Nội.� Cho đến 1967, Tổng Thống Johnson nghe theo lời cố vấn của �ng.� Tuy nhi�n, trong năm 1968, với sự giao chiến dữ dội của Cuộc Tấn C�ng Tết Mậu Th�n v� sự bất m�n của c�ng ch�ng Hoa Kỳ gia tăng đối với chiến tranh, Tổng Thống LBJ đ� quyết định rằng �ng kh�ng c� lựa chọn n�o ngo�i việc xuống thang cuộc xung đột.� Ảnh hưởng của Rostow bị tụt dốc, nhưng �ng kh�ng bao giờ từ bỏ niềm tin của m�nh về t�nh th�ch đ�ng v� hiệu năng tối hậu của sự sử dụng sức mạnh qu�n sự mạnh mẽ tại Việt Nam.� Ngay cả sau khi chiến tranh kết th�c, �ng tiếp tục nhấn mạnh rằng Hoa Kỳ đ� h�nh động một c�ch th�ch hợp trong việc theo đuổi sự chiến thắng qu�n sự tại Đ�ng Nam �.

 

������ T�c giả Robert D. Schulzinger l� gi�o sư về lịch sử v� gi�m đốc Chương Tr�nh Quốc Tế Sự Vụ tại Đại Học Tiểu Bang Colorado, Boulder, nơi �ng đ� giảng dạy từ 1977.� �ng nhận được bằng Tiến Sĩ từ Đại Học Yale University v� đ� viết t�m quyển s�ch về c�c kh�a cạnh trong lịch sử ch�nh trị v� ngoại giao Hoa Kỳ cận đại, trong đ� t�c phẩm mới nhất c� nhan đề A Time for War: The United States and Vietnam, 1941-1975 (1997).� �ng đang soạn thảo một bộ s�ch đồng h�nh, A Time for Peace, sẽ nghi�n cứu về di sản của Cuộc Chiến Tranh Việt Nam.

 

*****

������

Kh�ng ai l�m việc khổ nhọc để gửi c�c lực lượng Hoa Kỳ sang chiến đ�u tại Việt Nam cho bằng Walt Rostow, một cựu gi�o sư hay n�i giảng dạy về lịch sử v� kinh tế tại Học Viện Kỹ Thuật Massachusetts (MIT), người đ� phục vụ như một cố vấn ch�nh yếu� về ch�nh s�ch ngoại giao cho c�c Tổng Thống John �F. Kennedy v� Lyndon B. Johnson.� Rostow đ� b�nh vực cho sự tham dự của Hoa Kỳ v�o Chiến Tranh Việt Nam để ph� b�y cho d�n ch�ng tại c�c x� hội hậu thực d�n rằng m� h�nh M�c-x�t về sự tổ chức ch�nh trị v� kinh tế sẽ kh�ng đ�p ứng được c�c nhu cầu của họ.� �ng đ� duy tr� c�c quan điểm của m�nh trong hơn ba mươi năm.

 

������ Rostow sinh năm 1916 tại Th�nh Phố New York City.� Cha mẹ nhập cư gốc Nga Do Th�i của �ng đ� đắm đuối m� say nước Mỹ.� Họ đ� biểu lộ l�ng s�ng b�i với đất nước mới của họ bằng c�ch đặt t�n cho ba đứa con trai của họ theo t�n c�c anh h�ng trong truyền thống căn cơ của Mỹ -- Walt Whitman Rostow, Eugene Victor (Debs) Rostow, v� Ralph Waldo (Emerson) Rostow.� Walt chạy đua qua c�c trường trung học c�ng lập của New York v� bước v�o Đại học Yale ở tuổi mười lăm.� L� một sinh vi�n bậc cử nh�n xuất sắc, �ng đ� quyết định l�m việc một c�ch chuy�n m�n về mối quan hệ giữa c�c lực lượng kinh tế, x� hội, v� ch�nh trị.� Th�nh t�ch học thuật, tr� th�ng minh, c�c kỹ năng n�i chuyện, v� c� t�nh th�n thiện, hăng say của �ng đ� gi�p �ng gi�nh được Học Bổng Rhodes Scholarships đ�ng ao ước để theo học tại Oxford University [Anh Quốc].� �ng đ� tiếp tục nghi�n cứu sự tương giao của ch�nh trị, kinh tế, v� x� hội tại Oxford v� sau đ� quay trở lại Yale, nơi �ng nhận được bằng Tiến Sĩ về kinh tế năm 1940.

 

������ Rostow đ� giảng dạy kinh tế được một năm tại Đại Học Columbia trước khi Thế Chiến II b�ng nổ v� đ� trải qua c�c năm chiến tranh với cấp bậc thiếu t� tại Văn Ph�ng C�c C�ng T�c Chiến Lược.� Trong năm năm sau chiến tranh, �ng l�m việc xen kẽ cho Bộ Ngoại Giao v� Kế Hoạch Marshall v� giảng dạy tại Oxford v� Cambridge.� Năm 1950, Rostow nhận một chức vụ tại MIT, nơi �ng đ� giảng dạy trong thập ni�n kế đ�.� C�ng việc của �ng bao gồm c�c sự ph�n t�ch uy�n th�m về c�c tiến tr�nh ph�t triển kinh tế tại nhiều nước kh�c nhau từ thế kỷ thứ mười s�u v� c�c phương lược ch�nh s�ch cho Hoa Kỳ để tiến bước một c�ch năng động hơn trong việc cung cấp sự trợ gi�p kinh tế v� qu�n sự cho c�c d�n tộc k�m ph�t triển, đặc biệt những nước đang đối diện với c�c cuộc nổi dậy do cộng sản cầm đầu.

 

������ Trong thời đại hạch t�m, Hoa Thịnh Đốn đ� loại bỏ việc ph�t động chiến tranh chống lại Li�n Bang S� Viết hay Trung Hoa.� Nhưng, như Rostow đ� viết trong năm 1955, �giải ph�p cho chiến tranh kh�ng phải l� h�a b�nh�. 1 Hậu quả, �ng đ� nghi�n cứu c�c đường lối trong đ� Hoa Kỳ c� thể thắng thế trong chiến tranh du k�ch hay phi quy ước.� V�o khoảng cuối thập ni�n 1950, �ng kết luận rằng đấu trường ch�nh yếu của sự tranh đua Chiến Tranh Lạnh giữa Mỹ v� Li�n Bang S� Viết đ� được chuyển từ �u Ch�u sang thế giới k�m ph�t triển.� �ng đặt tiểu đề cho c�ng tr�nh nghi�n cứu kinh điển 1960, The Stages of Economic Growth, �a non-communist manifesto (C�c Giai Đoạn Của Sự Tăng Trưởng Kinh Tế),một bản tuy�n ng�n phi cộng sản�. 2 ����

 

������ Giống như nhiều tr� thức được gọi l� h�nh động kh�c tại Cambridge, Massachusetts, Rostow đ� trải qua nhiều th� giờ tại Hoa Thịnh Đốn trong thập ni�n 1950 trong việc cố vấn cả cho ch�nh quyền Eisenhower lẫn phe D�n Chủ tại Quốc Hội.� C�c người giữ chức vụ c�ng lu�n lu�n c� thể tr�ng cậy ở �ng về c�ng t�c phi thường v� một sự s�ng chế t�i t�nh c�c th�nh ngữ.� �ng đ� cung cấp, th� dụ, �cho Eisenhower từ ngữ �Open Skies: C�c B�u Trời Rộng Mở�, v� ho�n th�nh c�c khẩu hiệu �the New Frontier: Bi�n Cương Mới� v� �Let�s Get America Moving Again: H�y L�m Cho Hoa Kỳ Chuyển Động Lại� cho thượng nghị sĩ D�n Chủ Massachusetts John F. Kennedy.� Bản chất tốt l�nh vui vẻ của Rostow v� sự sốt sắng để ho�n th�nh một bản văn mới mẻ, kh�ng phải chỉ l� một b�i viết hay diễn văn được t�i chế, đ� tạo ấn tượng s�u xa nơi Kennedy.� C�c người kh�c nhận x�t �ng nhiệt t�nh ra sao để l�m vừa l�ng c�c nh�n vật ch�nh trị v� tr� thức nổi ti�ng.� �ng v� người vợ, Elspeth, thường thiết đ�i lu�n � tại Cambridge, New York, v� Hoa Thịnh Đốn � v� kh�ch của họ đ� nhận x�t rằng cả hai vợ chồng Rostow đều cởi mở, nồng hậu, v� n�i nhiều.� Họ giữ vững c�c � kioến mạnh mẽ, nhưng họ rất th�n thiện với những ai bất đồng với họ.� Một số người đ� g�n sự tương đắc của Rostow cho bản t�nh tươi tỉnh bẩm sinh; c�c người kh�c tin tưởng rằng �ng đ� giao kết qu� chặt chẽ với c�c niềm tin của m�nh đến nỗi �ng kh�ng thực sự quan t�m đến những g� kẻ kh�c suy nghĩ.� Điều cũng r�t r� r�ng rằng Rostow kh�t khao mong muốn sự chấp nhận v�o thế giới của c�c vĩ nh�n v� c�c kẻ quyền thế.� �ng vẫn c�n giữ nhiều n�t của một người Mỹ thế hệ đầu ti�n � một kẻ b�n ngo�i kh�ng bao giờ thoải m�i với c�c th�nh vi�n của th�nh phần cơ bản của Mỹ (American establishment).� �ng chiếm ngụ một kh�ng gian x� hội kh�ng thoải m�i, l�m việc h�ng ng�y với c�c kẻ giỏi giang nhất v� th�ng th�i nhất nhưng l�c n�o cũng nhận thức được nguồn gốc khi�m tốn của m�nh. 3

 

������ Giống như phần lớn c�c b� bạn của �ng tại Cambridge, �ng nhiệt t�nh ủng hộ việc ứng cử tổng thống năm 1960 của Thượng Nghị Sĩ Kennedy.� Trong chiến dịch vận động, JFK đ� nhấn mạnh đến một số trong c�c kết luận trung t�m của Rostow về Chiến Tranh Lạnh: rằng c�c chiều hướng gần đ�y đi ngược lại c�c quyền lợi của Hoa Kỳ; rằng sự th�nh c�ng của cuộc c�ch mạng của Fidel Castro tượng trưng cho một sự tho�i bộ quan trọng của Hoa Kỳ; rằng ch�nh quyền Eisenhower đ� tự m�n để cho c�c lực lượng phi hạt nh�n của Hoa Kỳ bị suy sụp; rằng c�c cuộc xung đột quan trọng của Chiến Tranh Lạnh sẽ diễn ra tại thế giới k�m ph�t triển; v� rằng Chiến Tranh Lạnh l� một cuộc xung đột to�n cầu, như thế c�c biến cố ở bất kỳ nơi đ�u tr�n thế giới đều c� thể ảnh hưởng đến c�c quyền lợi của Mỹ ở c�c nơi kh�c.� Khi Kennedy trở th�nh tổng thống h�m 20 Th�ng Một, 1961, �ng đ� bổ nhiệm Rostow l�m ph� cố vấn an ninh quốc gia, b�o c�o với McGeorge Bundy, một người bạn cũ của Rostow tại Cambridge.� Rostow lập tức lao m�nh v�o việc soạn thảo một ch�nh s�ch khẳng định của Hoa Kỳ đối với cuộc nổi dậy của cộng sản tại L�o v� Việt Nam b�n cạnh.

 

������ Việt Nam, �ng hồi tưởng trong năm 1964, l� một vấn đề đ� khiến �ng thức giấc ban đ�m.� �Cơn �c mộng của t�i l� ch�ng ta sẽ kh�ng đối ph� với n� đủ sớm.� C�c sự việc sẽ v� c�ng tệ hại.� Khi đ� ch�ng ta sẽ phải đối ph� với n� một c�ch quằn quại trong một cuộc chiến tranh�. 4� V�o ng�y 2 Th�ng Hai, 1961, �ng xin tổng thống đọc một bản b�o c�o buồn thảm về t�nh h�nh tại Đ�ng Nam � được soạn thảo bởi vi�n tướng kh�ng qu�n, Edward Lansdale, một trong những người bạn v� ủng hộ vi�n của Tổng Thống� Nam Việt Nam, �ng Ng� Đ�nh Diệm.� Lansdale đ� ti�n liệu khả t�nh của một cuộc khủng hoảng quan trọng tại Việt Nam trong năm 1961 nếu �ng Diệm kh�ng t�i tổ chức ch�nh quyền của m�nh v� ph�ng ra một cuộc chiến tranh mạnh dạn chống lại Mặt Tr�n D�n Tộc Giải Ph�ng Miền Nam (National Liberation Front: NLF) vừa mới được th�nh lập.� Việt Nam chỉ c� thể được cứu vớt, �ng khẳng định, khi Hoa Kỳ trở n�n d�nh l�u to�n diện hơn trong việc khuyến kh�ch �ng Diệm t�i tổ chức ch�nh phủ của �ng.� Khi Kennedy đọc xong bản văn thất vọng n�y, �ng ngước nh�n l�n v� n�i với Rostow, �Đ�y l� một tr�n c�c bản văn tệ nhất m� ch�ng ta nhận được, kh�ng phải thế sao?� �ng cho biết �ng Eisenhower kh�ng bao giờ đề cập đến n�.� �ng ta n�i d�i gi�ng về L�o, nhưng kh�ng hề thốt lời n�o về Việt Nam�. 5

 

������ Rostow tiếp tục ph�c họa c�c mối li�n hệ giữa c�c cuộc nổi dậy ở L�o v� Việt Nam.� Trong m�a xu�n v� m�a h� năm 1961, �ng tham gia v�o một to�n đặc nhiệm li�n cơ quan gồm T�a Bạch Ốc, Bộ Ngoại Giao, Bộ Quốc Ph�ng về Đ�ng Nam �.� C�c th�nh vi�n đ� kết luận rằng miền n�y phải được bảo vệ chống lại điều m� họ định danh l� sự khuynh đảo của cộng sản; hơn nữa, Hoa Kỳ phải chuẩn bị để sử dụng c�c lực lượng qu�n sự nếu t�nh h�nh tệ hại đến mức cộng sản c� vẻ sắp chi�n thắng tại L�o hay Việt Nam.� To�n đặc nhiệm cũng khuyến c�o rằng Hoa Th�nh Đốn n�n chấp nhận một khảo hướng phối hợp đối với mọi nước trong khu vực, v� x�c định Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a (Democratic Republic of Vietnam) (Bắc Việt) l� ti�u điểm của v�n đề.� L�m việc chặt chẽ với Tướng Maxwell Taylor, cố vấn qu�n sự của Tổng Thống Kennedy, Rostow đ� kết luận rằng sự x�m nhập binh sĩ từ Bắc Việt ngang qua L�o đ� đặt Pathet Lao (c�c kẻ nổi dậy tả ph�i tại L�o) tr�n bờ của việc chiếm giữ quyền lực.� Sự x�m nhập cũng đe dọa thẩm quyền của tổng thống Nam Việt Nam, �ng Ng� Đ�nh Diệm.� Trong Th�ng T�m, �ng Rostow đ� b�o động cho Kennedy về mối nguy hiểm rằng Việt Minh (như c�c kẻ nổi dậy cộng sản tại Việt Nam được gọi khi đ�) v� Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Hoa c� thể tiến v�o miền bắc L�o với qu�n số đ�ng đảo.� �ng khuyến c�o rằng �biện ph�p ngăn chặn tốt nhất chống lại một sự chuyển động của Việt Minh hay Trung Cộng (ChiCom) như thế sẽ l� việc bố tr� nhiều lực lượng hơn � để ph�t t�n hiệu cho H� Nội hay � rằng sự giao tranh � nếu được mở rộng � sẽ diễn ra kh�ng phải ở L�o m� ở tại Bắc Việt�. 6

 

������ Rostow c�ng ph�t biểu một c�ch c�ng khai về c�c mối nguy hiểm m� c�c cuộc chiến tranh du k�ch tại thế giới k�m ph�t triển đặt ra cho Hoa Kỳ.� Trong Th�ng S�u 1961, �ng c� n�i với kh�a tốt nghiệp của Trường Chiến Tranh Đặc Biệt của lục qu�n tại Fort Bragg, North Carolina, rằng ch�nh quyền mới của Kennedy đối diện với bốn cuộc khủng hoảng tại thế giới k�m ph�t triển khi n� đảm nhận chức vụ: Cuba, Congo, L�o, v� Việt Nam.� Mỗi cuộc khủng hoảng, �ng n�i, ph�t sinh từ �c�c nỗ lực của phong tr�o cộng sản quốc tế nhằm khai th�c c�c sự bất ổn nội tại ở c�c khu vực k�m ph�t triển của thế giới kh�ng cộng sản�.� Nhưng Rostow đ� biểu lộ sự tin tưởng rằng, với việc x�c định được bản chất của chiến tranh du kich (�một hoạt động kh�ng che dấu, theo l� thuyết, dựa tr�n sự hạ s�t nhiều hơn l� v�o sự hấp dẫn t�m l��), Hoa Kỳ c� thể trợ gi�p Nam Việt Nam đ�nh bại qu�n nổi dậy của MTGPMN. 7

 

������ Trong Th�ng Mười, Rostow đ� thăm viếng Nam Việt Nam c�ng với Maxwell Taylor.� Hai người nhận thấy một sự khủng hoảng niềm tin ở đ�.� Tr�n khắp ch�nh trường, người ta ngờ vực l� liệu Hoa Kỳ c� cam kết cứu vớt Đ�ng Nam � khỏi qu�n nổi dậy cộng sản hay kh�ng, v� người ta quy tr�ch cho �ng Diệm về việc sử dụng c�c chiến thuật qu�n sự tồi v� dựa v�o tầng lớp c�n bộ cố vấn thu hẹp.� Khi trở về Hoa Thịnh Đốn, Taylor v� Rostow đ� khuyến c�o Tổng Thống Kennedy rằng Hoa Thịnh Đốn n�n gia tăng sự cam kết của n� để cung cấp trợ gi�p qu�n sự cho miền Nam.� Cuộc chiến tranh phải được chiến thắng bởi ch�nh người d�n Việt Nam, họ tuy�n bố, nhưng Hoa Kỳ c� thể trợ lực.� Ph�i bộ Taylor đ� khuyến c�o rằng Tổng Thống Kennedy n�n gia tăng k�ch thước của Nh�m Trợ Gi�p Qu�n Sự Hoa Kỳ (U. S. Military Assistance Group) v� đưa một lực lượng đặc nhiệm qu�n sự Mỹ v�o Việt Nam để �mang lại một sự hiện diện qu�n sự Hoa Kỳ c� khả năng n�ng cao tinh thần quốc gia v� ph� b�y cho Đ�ng Nam � thấy sự nghi�m chỉnh trong � định của Hoa Kỳ để kh�ng cự lại sự chiếm đoạt của cộng sản�.� 8 V�o ng�y 22 Th�ng Mười Một, 1961, Tổng Thống Kennedy chấp nhận một số chứ kh�ng phải tất cả c�c khuyến c�o của Taylor khi �ng k� ban h�nh Văn Thơ Ghi Nhớ Hoạt Động An Ninh Quốc Gia sồ 111 (National Security Action Memorandum 111: NSAM-111).� �ng kh�ng cự một sự gia tăng đ�ng kể trong c�c lực lượng Hoa Kỳ tại Nam Việt Nam trong hiện thời, nhưng �ng c� hứa hẹn với S�ig�n một nỗ lực chung gia tăng r� rệt để chống lại MTGPMN.� Ch�nh quyền Kennedy sẽ gia tăng viện trợ kinh tế v� huấn luyện cho Qu�n Đội Việt Nam Cộng H�a (ARVN) v� sẽ chuyển sang c�c m�y bay trực thăng, c�c m�y bay hạng nhẹ, v� c�c phương tiện vận chuyển, tất cả được điều khiển bởi nh�n vi�n Hoa Kỳ.� Đổi lại, người Nam Việt Nam sẽ đồng � tiến h�nh một tư thế chiến đấu.

 

������ Sự chấp nhận của Tổng Thống Kennedy bản văn NSAM-111 tượng trưng một kh�c quanh quan trọng trong sự cam kết của Mỹ để ủng hộ Việt Nam Cộng H�a trong cuộc chiến của n� chống lại MTGPMN.� Tổng Thống nh�n nhận rằng c�c vốn liếng đặt cọc tại Đ�ng Nam � th� rất nặng v� rằng ti�u điểm của Cuộc Chiến Tranh Lạnh đ� chuyển hướng sang thế giới k�m ph�t triển.� �ng đồng � với Rostow rằng t�nh trạng nổi dậy tại Đ�ng Nam � l� một phần của một mưu t�nh to�n cầu bởi phe cộng sản �để �p đặt một chứng bệnh nghi�m trọng tr�n c�c x� hội đang nỗ lực chuyển tiếp sang t�nh trạng hiện đại h�a�. 9 Tuy nhi�n, �ng thận trọng hơn vi�n ph� cố vấn an ninh quốc gia của �ng về việc bố tr� qu�n sĩ Hoa Kỳ v�o cuộc chiến.� Giống như Eisenhower trước �ng v� Johnson sau �ng, Kennedy đ� hy vọng triển ho�n c�c quyết định để biến cuộc chiến tranh tại Việt Nam th�nh một hoạt động của Mỹ c�ng l�u c�ng tốt.

 

������ Vai tr� của Rostow trong việc ph�t triển ch�nh s�ch Hoa Kỳ đối với Đ�ng Nam � giảm dần trong Th�ng Mười Hai 1961 khi �ng di chuyển từ T�a Bạch Ốc sang Bộ Ngoại Giao, nơi �ng phục vụ với tư c�ch gi�m đốc Ban Tham Mưu Hoạch Định Ch�nh S�ch (Policy Planning Staff) v� cố vấn của bộ cho đến m�a xu�n 1966.� Mặc d� �ng kh�ng c�n tr�ch nhiệm ch�nh yếu cho việc ấn định ch�nh s�ch của Hoa Kỳ đối với Việt Nam, �ng đ� theo d�i t�nh h�nh tồi t� đi ở đ� từ nhiệm sở của �ng tại Bộ Ngoại Giao v� tiếp tục quan s�t c�c mối li�n kết giữa c�c cuộc nổi dậy ở L�o v� Việt Nam.� Trong khi c�c cuộc thương thảo để đạt đến một giải ph�p của cuộc chiến ở L�o được tiến h�nh tại Geneva, Rostow đ� cố vấn sự mạnh dạn hơn nữa bởi Hoa Kỳ.� Trong Th�ng Năm, �ng đ� khuyến c�o Hoa Thịnh Đốn cứu x�t việc bỏ bom �c� t�nh c�ch chọn lựa cao cấp� c�c cơ sở vận tải v� điện lực của Bắc Việt v� rải m�n Hải Cảng Hải Ph�ng để thuyết phục Bắc Việt triệt tho�i c�c lực lượng của họ tại L�o. 10

 

������ Ch�nh quyền Kennedy quan t�m nhiều đến việc chấm dứt chiến sự tại L�o hơn l� đến việc bỏ bom Bắc Việt, v� trong Th�ng Bảy Hội Nghị Geneva đ� đẻ ra một hiệp ước để trung lập h�a L�o.� Hiệp ước l�m thất vọng Rostow, kẻ sớm lo �u rằng Bắc Việt sẽ gửi v�o L�o nhiều lực lượng hơn mức được ph�p bởi bản hiệp định Geneva: �ng gọi đ� �l� phương thức tệ hại để đồng l�a với sự vi phạm một hiệp ước nghi�m trọng bởi phe c�ng sản�.� V� thế, �ng đ� th�c dục Hoa Kỳ bỏ bom Miền Bắc trừ khi H� Nội di chuyển c�c lực lượng của họ ra khỏi L�o, v� �ng đ� khuyến c�o một m�n ph� trương mau lẹ, �trước khi Cộng Sản Trung Hoa cho nổ một kh� cụ hạt nh�n�. 11 Trong Th�ng Mười Một, một lần nữa �ng lại th�c dục Hoa Kỳ ph�ng ra c�c cuộc kh�ng k�ch giới hạn chống lại Bắc Việt nếu n� kh�ng đ�nh chỉ sự x�m nhập c�c lực lượng của n� xuy�n qua L�o v�o Miền Nam.� �ng đ� lập luận rằng Hoa Thịnh Đốn phải ��p đặt tr�n Bắc Việt sự tổn hại th�ch đ�ng, c� giới hạn, bởi hoạt động kh�ng v� hải qu�n, nếu sự x�m nhập kh�ng ngừng lại�. 12

 

������ Rostow phần lớn đứng b�n lề trong năm cực độ 1963.� �ng ngắm nh�n trong sự đau khổ cuộc khủng hoảng Phật Gi�o b�ng nổ, khi c�c nh� sư tự thi�u để phản đối sự trấn �p của ch�nh phủ Nam Việt Nam v� Tổng Thống Diệm đ�p ứng bằng c�c cuộc tấn c�ng bạo lực v�o c�c ch�a Phật Gi�o.� Rostow đ� từng l� một trong c�c người ủng hộ mạnh mẽ nhất của �ng Diệm tại Hoa Thịnh Đốn, nhưng t�nh h�nh nghi�m trọng trong m�a h� v� m�a thu năm 1963 đ� thuyết phục �ng, giống như phần lớn mọi vi�n chức cao cấp kh�c, rằng tổng thống Nam Việt Nam đ� mất khả năng để theo đuổi chiến tranh.� Với nhiều sự cam chịu rằng c�c sự việc n�y c� thể xảy ra hơn l� niềm hy vọng cho tương lai, Rostow chấp nhận cuộc đảo ch�nh cầm đầu bởi Tướng Dương Văn Minh.� V�o h�m c� cuộc đảo ch�nh, �ng đ� cố vấn Bộ Trưởng Ngoại Giao Dean Rusk rằng Hoa Kỳ cần �n�u l�n h�ng đầu vấn đề x�m nhập từ Miền Bắc Việt Nam�.� �ng đ� cảnh gi�c rằng �thật kh� khăn, nếu kh�ng phải l� kh�ng thể, chiến thắng một cuộc chiến tranh du k�ch với một bi�n cương mở ngỏ�. 13 Trong c�c th�ng sau cuộc đảo ch�nh, Rostow lo ngại rằng ng�y c�ng nhiều c�c vi�n chức Nam Việt Nam �tin tưởng hơn rằng Hoa Kỳ đ� kh�ng c� một chiến lược r� r�ng để đ�nh bại qu�n nổi dậy cộng sản v� rằng c�c vi�n chức n�y đang đ�a giỡn với � tưởng về một Việt Nam trung lập.� �ng tin tưởng rằng sự trung lập h�a Đ�ng Nam �, như được đề nghị bởi Tổng Thống Ph�p, Charles de Gaulle, sẽ l� �bước thụt l�i lớn nhất cho c�c quyền lợi Hoa Kỳ tr�n diễn trường thế giới trong nhiều năm�.� Như �ng đ� khuyến c�o trong năm trước, �ng lập lại rằng c�ch thức duy nhất để đảo ngược khuynh hướng n�y cho ch�nh quyền mới của Johnson l� phải thực hiện �một cuộc biểu dương qu�n sự - ch�nh trị trực tiếp với H� Nội�. 14

 

������ Trong năm 1964, Rostow nhiều lần th�c dục Tổng Thống Johnson h�y liệt k� một c�ch c�ng khai c�c quyền lợi lớn lao li�n can đến Việt Nam.� �ng đ� nh�n cuộc khủng hoảng hiện ra tại Đ�ng Nam �, với Hoa Kỳ phải đối diện với c�c hậu quả khốc liệt quanh thế giới.� V�o Th�ng Ba, �ng đ� khuyến c�o việc nghi�n cứu �c�c t�nh huống trong đ� c�c vũ kh� hạt nh�n sẽ được sử dụng� bởi Hoa Thịnh Đốn trong một cuộc chiến tranh tr�n đất liền � Ch�u chống lại Bắc Việt v� Trung Hoa. 15� �ng cũng đ� l� một trong c�c vi�n chức ch�nhquyền cao cấp đầu ti�n b�nh vực cho sự chấp thuận một nghị quyết quốc hội ủng hộ cho sự sử dụng lực lượng qu�n sự Mỹ chống lại Miền Bắc.� Tổng Thống Johnson do dự cho đến m�a h�, lo sợ rằng một cuộc tranh luận c�ng khai về Việt Nam c� thể l�m trật đường chương tr�nh nhiều tham vọng của �ng về sự cải c�ch quốc nội.� Rostow thừa nhận c�ch thức theo đ� c�c cuộc kh�ng k�ch của Hoa Kỳ chống lại Bắc Việt v� sự chấp thuận Nghị Quyết Vịnh Bắc Việt (Tonkin Gulf Resolution) hồi đầu Th�ng T�m đ� l�m thay đổi t�nh h�nh.� Trong c�c tuần lễ kế tiếp, �ng đ� cố vấn ch�nh quyền n�i r� ước vọng của n� �để �p đặt một sự tổn hại tr�n Bắc Việt theo một bậc thang đủ để đặt nghi vấn về c�c lợi điểm của việc theo đuổi chiến tranh tại Miền Nam�. 16

 

������ Rostow bận rộn với việc ph�t triển c�c ch�nh s�ch đối với Mỹ Ch�u La Tinh trong năm 1965 khi ch�nh quyền Johnson lấy c�c quyết định định mệnh, chung cuộc để gửi hơn một trăm ngh�n binh sĩ diện địa đến chiến đấu tại Việt Nam.� Tuy thế, �ng c� b�nh luận, v� c�c sự ph�n t�ch của �ng giờ đ�y bao gồm c�c dự ph�ng về phương c�ch theo đ� Hoa Kỳ v� Nam Việt Nam c� thể thắng thế tr�n qu�n nổi dậy.� � �ng khẳng định, �Kh�ng c� l� do khiến ch�ng ta kh�ng thể gi�nh đoạt được một chiến thắng tại Nam Việt Nam r� rệt như tại Hy Lạp, M� Lai, v� Phi Luật T�n�. 17 �ng tiếp tục b�nh vực một sự tấn c�ng c� hệ thống v�o c�c kho trữ nhi�n liệu v� c�c khả năng sản xuất điện lực của Miền Bắc.� �ng đ� n�i với Tổng Thống Johnson hồi cuối Th�ng Mười Hai rằng c�c cuộc dội bom như thế sẽ l� c�ch hay nhất để dẫn H� Nội sớm tới c�c sự thương thảo theo c�c điều kiện của Hoa Kỳ.� Nhận biết được c�c sự nguy hiểm của một cuộc chiến k�o d�i, Rostow vạch ra rằng �ch�ng ta c� một quyền lợi khổng lồ tại qu� nh� v� ở hải ngoại để buộc phải c� một sự kết th�c sớm sủa, chứ kh�ng phải muộn m�ng, cuộc chiến tranh tại Việt Nam�. 18

 

������ Johnson đ� bổ nhiệm Rostow thay thế McGeorge Bundy l�m cố vấn an ninh quốc gia ng�y 1 Th�ng Tư, 1966.� V�o cuối năm 1965, Bundy đ� g�nh v�c c�ng việc trong chức vụ đ� trong năm năm, v� đ� phục vụ Tổng Thống Johnson trong hơn hai năm.� Khi Bundy loan b�o sẽ ra đi để l�nh đạo tổ chức Ford Foundation, Tổng Thống đ� hướng tới Rostow.� Johnson đ� ngưỡng mộ nhiệt t�nh s�i nổi, v� c�c t�i ứng khẩu lanh lợi của �ng.� Về phần m�nh, Rostow đ� trở th�nh người phụ t� trung th�nh nhất của tổng thống.� Trong hai năm kế đ�, �ng ở trong số c�c kẻ b�nh vực hăng say nhất cho việc gia tăng �p lực qu�n sự Hoa Kỳ tr�n H� Nội.� Cho tới Th�ng Ba 1968, Tổng Thống Johnson dựa một c�ch nặng nề v�o sự cố vấn của �ng.� Tư thế của Rostow đ� lớn mạnh khi Bộ Trưởng Quốc Ph�ng McNamara, từng c� thời l� một diều h�u to tiếng về Việt Nam, đ� thay đổi tư tưởng của �ng ta về cuộc chiến v� bắt đầu đ�nh mất sự t�n nhiệm của Johnson.

 

������ Khi Rostow khảo s�t c�c vấn đề quan yếu đối diện với Hoa Kỳ tại Việt Nam hồi Th�ng Tư 1968, �ng kết luận rằng H� Nội đ� hy vọng l�m mệt mỏi c�ng ch�ng Hoa Kỳ.� �ng đ� nhận x�t, �Họ đang chơi với ch�ng ta như họ đ� l�m với người Ph�p trong năm 1953.� Họ biết ch�ng ta mạnh hơn về mặt qu�n sự so với người Ph�p.� Họ vẫn chưa bị thuyết phục rằng ch�ng ta c� nhiều sức chịu đựng hơn�.� Do đ�, nhiệm vụ của Hoa Thịnh Đốn l� ph� b�y đủ sự tiến bộ để giữ c�c kẻ chống đối trong nước ở mức tối thiểu trong khi khuyến kh�ch Miền Bắc t�m c�ch thương thuyết.� �G�y tổn thương nặng nề quanh H� Nội � Hải Ph�ng� c� vẻ đối với �ng l� c�ch hay nhất để cưỡng đặt vấn đề với Bắc Việt.� Về � kiến quốc nội tại Hoa Kỳ, �ng khuyến kh�ch Tổng Thống ph�t biểu thường xuy�n về c�c quyền lợi đặt định.� �Ch�ng ta tất cả đang bị thử th�ch bởi cuộc khủng hoảng n�y�, �ng n�i, v� �ng th�c dục tổng thống h�y vạch ra rằng �phe Cộng Sản đang tr�ng mong ch�ng ta thất vọng v� bỏ cuộc�. 19

 

������ McNamara �t nhiệt th�nh hơn về việc bỏ bom c�c cơ sở trữ nhi�n liệu gần H� Nội bởi �ng tin rằng c�c cuộc tấn c�ng như thế sẽ kh�ng ảnh hưởng trực tiếp đến nhịp độ x�m nhập v�o Miền Nam.� �ng cũng nghĩ rằng c�c cuộc tấn c�ng gần H� Nội sẽ chỉ l�m cứng rắn hơn � ch� kh�ng cự của Bắc Việt chống lại người Mỹ.� Rostow kh�ng đồng �.� �ng tranh luận rằng việc bỏ bom Miền Bắc đ� �p đặt c�c tổn thất nặng nề tr�n địch qu�n.� Gia tăng c�c g�nh nặng n�y, trong khi giữ chắc rằng Li�n Bang S� Viết đ� kh�ng �p đặt phản lực tr�n Hoa Kỳ, c� vẻ đối với �ng l� c�ch tốt nhất để nhử H� Nội đến b�n thương thảo.� Johnson đứng về ph�a Rostow, v� c�c m�y bay Hoa Kỳ bắt đầu bỏ bom c�c cơ sở kỹ nghệ quanh thủ đ� Bắc Việt hồi cuối Th�ng S�u, 1966.

 

������ Trong c�c năm 1966 v� 1967, Rostow đ� t�m kiếm nhiều c�ch thức hơn để �p đặt sức mạnh qu�n sự đối với Miền Bắc.� �ng đ� muốn gia tăng �p lực tr�n H� Nội v� ph�ng ra một cuộc tấn c�ng c�c quan hệ với c�ng ch�ng b�n trong Hoa Kỳ để chiến đấu chống lại sự m�n mỏi.� Một bản hợp xướng tăng cường của c�c kẻ chỉ tr�ch phản chiến ph�n n�n rằng chiến tranh đ� trở n�n bế tắc.� Họ lập luận rằng trong một cuộc chiến tranh du k�ch, c�c du k�ch qu�n đ� chiến thắng nếu họ kh�ng bị thua.� Rostow trả lời rằng chiến tranh được chiến đấu để gi�nh d�n, chứ kh�ng phải gi�nh đất.� Trong hai năm sau khi c� sự củng cố qu�n sự Mỹ tại Việt Nam, �ng tuy�n bố rằng tỷ lệ d�n ch�ng Việt Nam sinh sống dưới sự bảo vệ của ch�nh phủ S�ig�n đ� gia tăng bởi ph�n nửa, trong khi số d�n nằm dưới sự kiểm so�t của Việt Cộng đ� giảm sụt một phần tư.

 

������ Sự tiến bộ n�y đ� đủ để mang cuộc chiến tranh đến một kết sự th�nh c�ng trước năm 1967 hay kh�ng?� Trong sự ước lượng của Rostow, c� lẽ n� chưa đủ.� V� thế trong năm 1967, �ng b�nh vực cho việc �p đặt nhiều �p lực hơn để buộc H� Nội phải thương thuyết.� �ng khuyến c�o việc x�m chiếm miền nam của Bắc Việt �hầu ngăn chặn c�c con đường x�m nhập, v� giữ khu vực n�y l�m con tin cho việc triệt tho�i của Bắc Việt khỏi L�o v� Căm Bốt, cũng như khỏi Nam Việt Nam�. 20 Tổng Thống Johnson đ� nghĩ đến c�c rủi ro trong sự can thiệp của Trung Hoa l� qu� cao, v� �ng đ� quyết định chống lại sự x�m chiếm Bắc Việt.� �ng cũng b�c bỏ lời k�u gọi của Rostow cho việc gọi qu�n trừ bị.� �Kh�ng c� g� ch�ng ta c� thể l�m lại sẽ tạo ấn tượng nghi�m trọng hơn đối với H� Nội�, Rostow nhận đinh. 21 Nhưng Tổng Thống Johnson, cảnh gi�c về c�c mối nguy hiểm ch�nh trị, đ� từ chối kh�ng động vi�n qu�n trừ bị.

 

������ Rostow đ� phối hợp chiến lược của T�a Bạch Ốc về c�c khả t�nh của c�c sự thương thảo trong năm 1967.� �ng tin tưởng rằng chiến tranh sẽ sau rốt kết th�c bằng ngoại giao, nhưng trước khi điều đ� xảy ra, �ng nghĩ rằng H� Nội phải g�nh chịu nhiều khốn khổ hơn.� Nhưng năm 1967 đ� đưa ra cơ hội tốt nhất để thương thảo một lối tho�t trước khi người d�n Mỹ đ�n c�c ph�ng bỏ phiếu để b�u cử một vị tổng thống.� Rostow đ� ph�t hiện �một khả t�nh rằng H� Nội giờ đ�y ước t�nh rằng cuộc b�u cử tại Hoa Kỳ năm 1968 sẽ kh�ng chứng tỏ sẽ l� một hũ v�ng ở cuối ch�n cầu vồng� � hoặc l� Johnson sẽ được t�i đắc cử, hay Bắc Việt sẽ đối diện với c�c điều kiện c�n cứng rắn hơn nữa được �p đặt bởi ph�a Đảng Cộng H�a.� Hậu quả, �ng nghĩ Johnson n�n khuyến kh�ch sự đồn đ�i rằng phe đảng Cộng H�a c� thể thắng cử.� �Ch�ng ta phải thực hiện mọi nỗ lực để gia tăng �p lực tr�n phe cộng sản tại Miền Nam v� tại Miền Bắc Việt Nam�, �ng đ� cố v�n như thế. 22

 

������ Trong năm 1967, c�c quan điểm của Hoa Kỳ v� Bắc Việt dường như kh�ng thể nối liền với nhau được.� Hoa Thịnh Đốn đ� nh�n cuộc xung đột l� một trường hợp x�m lăng quốc tế: Bắc Việt đ� tấn c�ng một quốc gia c� chủ quyền, Nam Việt Nam.� Hoa Kỳ đ� g�n nh�n hiệu cho Việt Cộng l� một tổ chức khủng bố, nhất quyết gi�nh đoạt quyền lực ch�nh trị xuy�n qua sự đe dọa.� Hoa Thịnh Đốn đ� tin tưởng c�c cuộc thương thuyết phải đặt ti�u điểm v�o việc chấm dứt điều được m� tả l� m�t sự x�m lược từ Miền Bắc v� đặt định c�c nguy�n tắc căn bản cho tương lai ch�nh trị của một Nam Việt Nam độc lập.� � kiến của H� Nội l� một tấm gương gần như phản chiếu quan điểm của Mỹ.� Đối với Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a, sự x�m lăng bao gồm c�c cuộc tấn c�ng của Hoa Kỳ tr�n miền Bắc v� ch�nh phủ Nam Việt Nam chỉ l� một sản phẩm của Hoa Kỳ.� Ch�nh v� thế, c�c nh� l�nh đạo H� Nội tranh luận rằng c�c cuộc thương thảo phải nhắm v�o c�c phương thức theo đ� Hoa Kỳ phải rời khỏi Miền Nam.

 

������ Rostow đ� tin rằng c�c cuộc thương thảo l� điều khả dĩ chừng n�o m� diễn trường c� thể gạt bỏ nhiều kẻ trung gian lăng xăng xen lấn v�o việc người kh�c.� Sự cẩn mật l� yếu tố then chốt.� �ng c� lần đ� so s�nh một đề nghị để viết một lịch sử về c�c nỗ lực thương thuyết nhằm chấm dứt giao tranh với �sự c�ng bố của tờ Chicago Tribune về việc giải m� của ch�ng ta đối với c�c mật m� của Nhật Bản trong Thế Chiến II�. 23

 

������ Hồi đầu năm 1967, c�c nh� ngoại giao Ba Lan đ� thăm d� khả t�nh rằng Hoa Thịnh Đốn sẽ đ�nh chỉ việc bỏ bom Bắc Việt đổi lấy một lời hứa hẹn từ H� Nội để cứu x�t c�c cuộc thương thảo trực tiếp.� Hoa Kỳ kh�ng tin đề nghị n�y đi đủ xa v� tuy�n bố rằng H� Nội cũng sẽ phải đồng � ngưng lại sự x�m nhập.� Rostow v� Tổng Thống Johnson đ� cảm thấy rằng c�c s�ng kiến của Ba Lan, được đặt mật hiệu l� Marigold, l� kh�ng nghi�m chỉnh, v� Ba Lan chưa hề c� thể được Bắc Việt hứa hẹn đ�m ph�n để đổi lấy một sự ngưng bỏ bom.� Trong Th�ng Hai, Anh Quốc v� Li�n Bang S� Viết đ� bước tới, đề nghị d�n xếp c�c sự gặp gỡ giữa Hoa Kỳ v� Việt Nam.� Sự can thiệp của họ l�m T�a Bạch Ốc giận dữ.� Rostow đ� m� tả điều đ� �như một tr� chơi �p lực m� ch�ng ta phải xem l� nghi�m chỉnh nhưng kh�ng n�n phản ứng một c�ch qu� hấp tấp�. 24 �Tổng Thống Johnson đồng � như thế, mặc d� �ng đ� đ�p ứng với sự trung giải của Anh v� Li�n Bang S� Viết nhiều hơn l� những s�ng kiến xuy�n qua đường d�y Ba Lan.� S� Viết đ� y�u cầu Bắc Việt cứu x�t sự chấm dứt x�m nhập, điều m� Rostow nghĩ �c� thể l�m họ bị r�ng động v� ngay cả bị kinh h�i�.� Tuy nhi�n, sau c�ng, c�c vi�n chức của H� Nội đ� do dự.� Họ đ� trả lời rằng nếu Hoa Kỳ ngừng n�m bom, họ sẽ cứu x�t việc thương thảo.� Điều đ� chưa đủ đối với Hoa Thịnh Đốn.� Rostow đ� kết luận rằng Bắc Việt đ� quyết định �sốt ruột chờ đợi ch�ng ta qua kỳ b�u cử 1968 v� nếu họ thua, sẽ r�t lui một c�ch im lặng hơn l� thương thảo�. 25

 

������ V�o m�a h� c�c lời k�u gọi lớn tiếng hơn ph�t sinh b�n trong Hoa Kỳ về một sự kết th�c qua thương thảo cho cuộc chiến.� C�c kẻ chỉ tr�ch chiến tranh nổi bật tại Thượng Viện � kể cả Robert Kennedy của New York, J. William Fulbright của Arkansas, v� L�nh Tụ Khối Đa Số Mike Mansfield của Montana � đ� k�u gọi ch�nh quyền tiến xa hơn nữa v� ngưng n�m bom để đổi lấy lời hứa hẹn đ�m ph�n của H� Nội.� Ch�nh quyền Johnson giờ đ�y bảo trợ cuộc thăm d� kh�ng ch�nh thức của ch�nh m�nh về khả t�nh của c�c sự thương thuyết.� Henry Kissinger, một gi�o sư về ch�nh phủ tại Đại Học Harvard đ� từng phục vụ như một cố vấn b�n thời gian về ch�nh s�ch ngoại giao cho cả Kennedy v� Johnson, đi lại giữa Hoa Kỳ v� Ph�p từ Th�ng T�m đến Th�ng Mười.

 

������ Trong c�c cuộc đ�m thoại với c�c trung gian người Ph�p, được đặt mật hiệu l� Pennsylvania, Kissinger nghĩ �ng đ� kh�m ph� được một số sự chuyển động trong lập trường của H� Nội.� �ng đ� h�nh dung Bắc Việt như �một nước nhỏ bất định, với một ch�nh quyền ph�n h�a, đối diện với một cường quốc vĩ đại c� � định m� n� kh�ng hiểu hay tin tưởng�.� Tuy nhi�n, Rostow đ� nghĩ rằng �với thiện � tốt đẹp nhất thế giới, kh�ng ai trong ch�ng ta lại c� thể t�m thấy bất kỳ điều g� kh�c hơn một th�i độ ti�u cực kh� đường ho�ng� trong sự trả lời của H� Nội đối với c�c điều kiện của Mỹ cho việc ngừng n�m bom. 26 Chiến dịch Pennsylvania tiếp diễn trong �t tuần lễ kế tiếp, nhưng sau rốt, Tổng Thống Johnson đ� nghe theo lời cố vấn của Rostow, Ban Tham Mưu Li�n Qu�n (Joint Chiefs of Staff: JCS), v� Thẩm Ph�n Tối Cao Ph�p Viện Abe Forbas, một trong những cố vấn được tin cậy nhất của �ng, v� đ� quyết định kh�ng ngừng n�m bom.� Sự đồng thuận l� l�m như thế sẽ bộc lộ c�c binh sĩ Mỹ trước sự nguy hiểm m� kh�ng c� được bất kỳ sự bảo đảm cụ thể n�o của c�c sự thương thuyết.� C�c cố vấn ph�i diều h�u kh�c cũng lo sợ rằng sẽ kh� khăn về mặt ch�nh trị để t�i lập việc n�m bom một khi đ� đ�nh chỉ.� Rostow đ� nghĩ rằng � đ� sẽ l� một việc dễ l�m hơn nhiều cho l�nh đạo ở H� Nội (v� c�c đồng minh của họ đang g�nh v�c g�nh nặng viện trợ) để k�o d�i cuộc chiến tranh v� tiếp tục sự căng thẳng tr�n Nam Việt Nam � v� Hoa Kỳ -- với ph� tổn thấp hơn cho ch�nh họ�, nếu Hoa Kỳ ngừng n�m bom. 27

 

������ Cuộc chiến tranh đ� kh�ng kết th�c như �ng đ� hy vọng v�o khoảng đầu năm 1968.� Song, �ng vẫn nghĩ rằng Hoa Kỳ v� Nam Việt Nam ở trong một vị thế thuận lợi hơn nhiều so với vị thế khi sự x�y dựng của Mỹ khởi sự ba năm trước đ�.� �ng đ� lạc quan hơn nhiều so với Bộ Trưởng Quốc Ph�ng. McNamara vốn ng�y c�ng mất ảo tưởng với chiến tranh đến nỗi �ng ta muốn đ�nh chỉ việc n�m bom v� chuyển phần lớn sự chiến đấu cho Nam Việt Nam.� Khoảng m�a thu 1967, �ng đ� thực l�ng ch�n ngấy chiến tranhv� �ng muốn rời khỏi ch�nh phủ.� Johnson, kẻ trước đ�y đ� gọi �ng l� ng�i sao s�ng ch�i nhất trong nội c�c của m�nh, nay đ� mất tin tưởng nơi �ng.� Cuối năm 1967, LBJ loan b�o rằng McNamara sẽ từ chức trong Th�ng Hai sắp tới để đảm nhận chức vụ Chủ Tịch Ng�n H�ng Thế Giới (World Bank).� Kế đ� �ng đ� bổ nhiệm �ng Clark Clifford, một cố vấn l�u đời cho c�c vị tổng thống phe D�n Chủ, thay thế cho McNamara.

 

������ Bề ngo�i, c� vẻ l� Rostow v� Clifford c� thể t�m thấy nhiều sự thỏa thuận về Việt Nam hơn giữa vi�n cố vấn an ninh quốc gia v� McNamara.� Trong c�c cuộc thảo luận Th�ng Bẩy 1965 quanh vấn đề x�y dựng c�c lực lượng Hoa Kỳ tại Đ�ng Nam �, Clifford đ� gọi điện thoại tr�nh b�y c�c sự d� dặt của m�nh.� Tuy nhi�n khi Tổng Thống Johnson loan b�o rằng Hoa Kỳ đang gửi th�m một trăm ngh�n l�nh nữa sang Việt Nam, Clifford đ� giữ c�c sự nghi ngờ cho ri�ng m�nh, v� với quần ch�ng, �ng đ� l� một trong c�c người ủng hộ lớn tiếng nhất cho cuộc chiến.� Với sự bổ nhiệm �ng, dường như ba vị cố vấn ch�nh s�ch ngoại giao cao cấp của Johnson � Rostow, Rusk, v� Clifford � sẽ c�ng xếp h�ng t�n th�nh một vị thế mạnh mẽ của Hoa Kỳ trong chiến tranh.�

 

������ Mọi điều đ� thay đổi v�o ng�y 30 Th�ng Một, 1968.� V�o hai giờ trưa h�m đ�, Johnson v� Rostow đang đang hội � ri�ng trong cuộc thảo luận tại T�a Bạch Ốc về một khủng hoảng mới ở � Ch�u � sự bắt giữ của Bắc H�n một chiếc t�u th�m th�nh của Mỹ, chiếc U.S.S. Pueblo � khi một phụ t� x�ng v�o b�o tin rằng c�c đặc c�ng Việt Cộng đ� tr�n v�o s�n của T�a Đại Sứ Hoa Kỳ tại S�ig�n.� Cuộc C�ng K�ch Tết [Mậu Th�n] của Bắc Việt, một cuộc t�n c�ng đồng loạt v�o tất cả c�c trung t�m d�n cư quan trọng của Nam Việt Nam, đ� khởi sự.� Sự giao tranh đẫm m�u nhất của cuộc chiến đến giờ đ� diễn ra trong s�u tuần lễ kế đ�, khi c�c lực lượng Hoa Kỳ v� Nam Việt Nam đ� chiến đấu để gi�nh lại một số c�c tỉnh lỵ v� thị trấn bị chiếm giữ bởi qu�n Bắc Việt v� Việt Cộng.� Trong diễn tiến, c�c sự ngờ vực của c�ng ch�ng Mỹ về việc đồn tr� tại Đ�ng Nam � đ� s�i sục, buộc Tổng Thống Johnson phải đảo ngược đường lối tại Việt Nam.� Nhưng Rostow kh�ng thay đổi � nghĩ của m�nh.� �ng đ� tiếp tục th�c dục Tổng Thống l�m nhiều hơn nữa về mặt qu�n sự, v� �ng vẫn c�n hồ nghi về việc đề nghị một sự ngừng n�m bom Bắc Việt m� kh�ng nhận được c�c sự bảo đảm chắc chắn từ H� Nội rằng một sự xuống thang của Mỹ như thế sẽ tức thời đưa đến c�c cuộc thương thảo hiệu quả.� Tuy thế, lần n�y, �ng bị b�c bỏ.

 

������ Rostow tức thời nh�n nhận Cuộc C�ng K�nh Tết sẽ ảnh hưởng c�ng luận nghi�m trọng đến mức n�o.� Sau ng�y Tết, �ng đ� viết xuống c�c � nghĩ của �ng về việc ch�nh quyền n�n phản ứng như thế n�o trước t�nh h�nh qu�n sự mới, nguy hiểm hơn.� Như thường lệ, �ng nh�n thấy c�c li�n hệ giữa c�c biến cố tr�n một khu vực rộng lớn hơn.� Trong trường hợp n�y, �ng nhận thức rằng đ�ng ngay v�o l�c � Ch�u trở n�n nguy hiểm hơn, Mỹ đối diện với một cuộc khủng hoảng kinh tế, bởi một số nước �u Ch�u đang đ�i hỏi rằng c�c khoản sở hữu đ� la của họ phải được ho�n đổi ra v�ng tại Hoa Kỳ.� C�c vi�n chức Bộ Ng�n Khố lo sợ, như một hậu quả, một sự đổ x� để r�t tiền Mỹ.� Cuộc C�ng K�ch Tết, sự bắt giữ chiếc t�u Pueblo, việc gia tăng �p lực của Bắc H�n tr�n Nam H�n, v� sự tăng cường chiến sự tại L�o v� Căm Bốt, tất cả đ� đe dọa � ch� của Hoa Kỳ để tiếp tục cuộc chiến.� �ng cảnh c�o, �c� một nỗ lực cộng sản nguy hiểm v� tuyệt vọng, lan rộng c�ng với to�n thể mặt trận tại � Ch�u để l�m lệch hướng ch�ng ta khỏi Việt Nam, đảo lộn sự tiến bộ đ� được thực hiện tại Việt Nam, v� l�m nản l�ng v� ph�n h�a nh�n d�n Mỹ�.� �ng th�c dục Tổng Thống Johnson h�y n�i với c�c kẻ chỉ tr�ch �ng �th�i kh�ng n�i về một sự ngừng n�m bom v� nhớ r� trong đầu ch�ng ta về bom nổ tại S�ig�n, Đ� Nẵng v� mọi nơi khắp Miền Nam�.� Về viễn ảnh của c�c sự thương thuyết, Rostow tuy�n bố rằng �khi họ sẵn s�ng n�i chuyện về h�a b�nh, họ biết nơi đ�u để gặp gỡ ch�ng ta�. 28 �ng đ� muốn Tổng Thống Johnson y�u cầu Quốc Hội cho ph�p n�ng cao c�c sắc thuế v� chuẩn cấp ng�n khoản để ổn định đồng đ� la.� Để chiến đấu hữu hiệu hơn tại Việt Nam, �ng cố vấn tổng thống h�y k�o d�i nhiệm kỳ phục vụ v� trưng tập c�c c� nh�n với c�c khả năng kỹ thuật đặc biệt.

 

������ Rostow lập luận rằng chỉ c� một cuộc phản c�ng thắng lợi tại Miền Nam mới chuyển hướng t�nh h�nh c� lợi cho Hoa Kỳ.� �ng c� n�i với Tổng Thống Johnson rằng H� Nội đ� thất bại trong c�c mục ti�u cao nhất của n� trong c�c ng�y đầu Tết nhằm x�i bẩy một cuộc tổng nổi dậy trong d�n ch�ng Miền Nam v� một sự sụp đổ to�n diện của QLVNCH (ARVN).� Tuy thế, cuộc tấn c�ng đ� l�m rung động một c�ch tệ hại c�ng luận tại Hoa Kỳ v� khắp thế giới, v� đ� triệt hạ cơ cấu ch�nh phủ của Miền Nam [sic].� Cuộc tấn c�ng cũng đ� buộc Tướng William Westmoreland, Tư Lệnh Hoa Kỳ tại Việt Nam, phải chuyển số qu�n trừ bị �t ỏi khỏi việc ph�ng ra cuộc phản c�ng của ri�ng �ng tại phần cực bắc của Nam Việt Nam, được biết trong giới qu�n sự l� V�ng I Chiến Thuật (I Corps).� Rostow đ� nghĩ rằng để đảo ngược tinh thần chủ bại tại Hoa Kỳ, �c� một c�ch giải đ�p thỏa đ�ng: một sự thất trận r� r�ng của địch qu�n tại V�ng I�.� �ng đ� nghĩ rằng hoạt động tại V�ng I, nơi Hoa Kỳ đối diện với một lực lượng quy ước lớn lao của Bắc Việt, l� �loại h�nh giao chiến của ch�ng ta.� C� c�c phần tử du k�ch, nhưng n� rất giống, g�n như một cuộc chiến tranh quy ước�. 29 Một cuộc phản c�ng như thế sẽ hữu hiệu nhưng chỉ l�m được khi Westmoreland nhận được sự tăng cường v� Tổng Thống Johnson thực hiện bước tiến định mệnh của việc gọi qu�n trừ bị.

 

������ Trong cuối Th�ng Hai v� Th�ng Ba 1968, Rostow đ� cố gắng củng cố tinh thần của người Mỹ tại S�ig�n v� ch�nh quyền Nam Việt Nam.� �ng đ� khuyến c�o Đại Sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam, �ng Ellsworth Bunker h�y �tiến h�nh sự phản c�ng�, ghi nhận rằng �địch đang bị r�ng động một c�ch tệ hại �Bất kỳ nơi đ�u c�c lực lượng c� thể được r�t ra khỏi sự ph�ng vệ thụ động để săn đuổi v� quấy rối địch qu�n, đều sẽ phải l�m như thế�. 30 Hoa Thịnh Đốn đ� tin tưởng rằng Bắc Việt đang cố gắng buộc ch�ng ta phải bước v�o một cuộc thương thuyết theo c�c điều kiện của địch�.� Để ngăn cản t�nh trạng đ�, Nam Việt Nam phải thuyết phục c�ng luận Hoa Kỳ rằng S�ig�n đang nắm lấy sự khởi động.� Tết đ� l� �một cuộc tấn c�ng sống hay chết� đối với Bắc Việt, c�c kẻ �c� thể sẽ sớm đối đầu với ch�ng ta bằng một cuộc tấn c�ng ngoại giao�.� Miền Nam phải hiểu rằng �kh�ng ai c� thể l�m c�ng việc tranh đấu cho người Việt Nam �. Họ phải l�m việc đ� cho ch�nh m�nh�. 31

 

������ Tướng William Westmoreland cũng chia sẻ c�c quan điểm của Rostow rằng T�t đ� cung cấp một cơ hội để �p đặt vấn đề với Bắc Việt.� Trong Th�ng Hai, �ng đ� y�u cầu Tổng Thống gửi th�m một qu�n số bổ t�c l� 206,000 qu�n trong năm tới, v� trưng tập qu�n trừ bị Hoa Kỳ.� Y�u cầu của vi�n tướng khơi ng�i cho một trong c�c cuộc tranh luận quan trọng nhất trong c�c vi�n chức ch�nh quyền cao cấp về sự điều h�nh tương lai nỗ lực chiến tranh.� Tham Mưu Li�n Qu�n, Đại Sứ Bunker, �ng Rostow, v� Ngoại Trưởng Rusk t�n đồng lời y�u cầu của Westmoreland.� Ph�a đối lập l� Clifford, c�c nh�n vật bồ c�u chủ h�a trong quốc hội, c�c cố vấn ch�nh trị của Johnson, v� một nh�m kh�ng ch�nh thức c�c chuy�n vi�n ngoại giao được gọi l� �C�c Nh� Th�ng Th�i: The Wise Men�, l� c�c người m� Johnson thường tham khảo.

 

������ Rostow cứu x�t trường hợp về qu�n số bổ t�c cần thiết, bởi việc gửi họ đi sẽ giảm bớt �p lực tại Việt Nam v� c�c nơi kh�c.� L�c n�o cũng vậy, mọi việc được nối kết trong đầu �c �ng.� Kh�ng c� c�c lực lượng bổ t�c, �ng l� luận, ��p lực hay sự x�m lược c� thể th�nh c�ng tại Trung Đ�ng, c�c nơi kh�c tại � Ch�u, v� c� lẽ ngay ở cả �u Ch�u�.� Tại Việt Nam, phe cộng sản tin tưởng rằng năm 1968 l� năm quyết định.� Kh�ng giống như năm trước, khi họ nghĩ rằng cuộc b�u cử sẽ l� một cuộc tranh đua giữa Tổng Thống Johnson, cam kết gi�nh chiến thắng tại Việt Nam, v� một người của Đảng Cộng H�a l� kẻ n�ng l�ng leo thang, Johnson giờ đ�y đang chịu �p lực nặng nề để thay đổi đường lối.� Rostow nghĩ �ng phải chấp nhận sự th�ch đố của cộng sản v� biến năm 1968 th�nh lợi thế của Mỹ.� �ng đ� tin tưởng rằng cung luận Hoa Kỳ muốn l�m nhiều hơn nữa, chứ kh�ng phải �t đi, trong cuộc chiến.� Với sự thất vọng v� ngay cả sự lo sợ khắp nơi trong nước, �ng kh�m ph� �một lực c�n bằng phe chủ chiến trong nước� v� �một ước muốn l�m c�i g� đ� cho t�nh h�nh�.

 

������ Nhiều cố vấn kh�c của Johnson bi quan hơn nhiều.� Clifford bắt đầu một sự t�i duyệt to�n diện t�nh h�nh qu�n sự tại Việt Nam ngay khi nhậm chức.� C�c viễn ảnh kh�ng mấy kh�ch lệ.� Ngay cả với sự bổ t�c 206,000 qu�n, �ng kh�ng thể nh�n thấy hồi kết cuộc của cuộc chiến, v� Westmoreland kh�ng thể hứa hẹn rằng �ng ta sẽ kh�ng y�u cần nhiều binh sĩ hơn trong năm tới nữa.� Đối với Cliffordc�c biến cố năm 1968 đ� mang một n�t tương đồng huyền b� v� kh�ng vui với c�c biến cố của năm 1965.� Lần n�y, Clifford thề sẽ kh�ng giữ c�c sự d� dặt của m�nh im tiếng như trước, v� trong c�c cuộc tranh luận s�u rộng trong ba tuần lễ đầu ti�n của Th�ng Ba, giới l�nh đạo d�n sự của Bộ Quốc Ph�ng đ� nhiều lần cảnh c�o chống lại c�c sự cam kết tăng th�m binh sĩ.� Giống như McNamara, Clifford nghi ngờ sự hữu hiệu của việc bỏ bom như một kh� cụ để ngăn chặn sự x�m nhập. �Gi� trị duy nhất của n� l� để chống đỡ tinh th�n của c�c vi�n chức S�ig�n v� binh sĩ Mỹ đ�nh nhau tại Miền Nam.� Clifford đ� nghĩ rằng đ�ng để ngưng đội bom hầu bắt đầu c�c cuộc thương thảo.

 

������ Rostow đ�nh hơi được t�m trạng của c�c vi�n chức Bộ Quốc Ph�ng khi c�c cuộc thảo luận tiếp diễn.� Kết quả cao một c�ch đ�ng ngạc nhi�n của thượng nghị sĩ tiểu bang Minnesota, Eugene McCarthy trong kỳ bỏ phiếu sơ bộ của Đảng D�n Chủ tại New Hampshire cho thấy Tổng Thống Johnson bị tụt giảm đ�n đ�u trong sự k�nh trọng của c�ng ch�ng.� Kế đến, v�i ng�y sau đ�, Thượng Nghị Sĩ Robert Kennedy, đối thủ m� LBJ gh�t v� sợ nhất, gia nhập cuộc b�u cử tổng thống.� Trong khung cảnh n�y, Rostow đ� nh�n thấy c�c sự tương đồng đen tối giữa c�c x�o trộn hiện thời trong nước v� Cuộc Nội Chiến của Mỹ, mặc d� �ng vẫn c�n trương ra niềm hy vọng.� �Về điều duy nhất m� ch�ng ta c� được�, �ng kết luận h�m 25 Th�ng Ba, �l� [hy vọng] rằng Bắc Việt tấn c�ng�, v� rằng qu�n Mỹ sẽ đ�nh bại họ�.� Khi đ� Johnson sẽ �giống y như Lincoln trong năm 1864�, bị mắng nhiếc tr�n b�o ch� v� c� vẻ kh�ng được l�ng d�n nhưng c� thể vạch ra một t�nh trạng qu�n sự đang cải thiện để thắng sự t�i cử trong m�a thu. 33

 

������ Lịch sử đ� kh�ng tự n� t�i diễn.� C�c Nh� Th�ng Th�i đưa ra �t sự hy vọng hơn nhiều về một sự biến đổi đột nhi�n trong tin tức chiến cuộc, v� tổng thống đ� phải l�m điều g� đ� quyết liệt v� tức thời để chặn đứng sự sụp đổ đ�ng sợ trong sự t�n nhiệm của c�ng ch�ng.� Như cựu ngoại trưởng Dean Rusk đ� n�i với Johnson, Hoa Kỳ đ� kh�ng thể �l�m c�ng việc m� ch�ng ta đề ra v�o l�c ch�ng ta bỏ đi v� ch�ng ta phải thực hiện c�c bước tiến để giải kết�. 34 LBJ kh� c� thể tin tưởng rằng �ng đ� nghe như thế từ c�c cố vấn ch�nh s�ch ngoại giao cao cấp của m�nh, c�c kẻ trước đ�y đ� hậu thuẫn từng chuyển động m� �ng đ� thực hiện tại Việt Nam.� �Mọi người đều khuyến c�o đầu h�ng�, �ng ph�n n�n như thế. 35

 

������ Tuy nhi�n, Tổng Thống cũng nhận biết như bất kỳ kẻ n�o về t�m trạng u tối của c�ng ch�ng, v� �ng biết họ sẽ kh�ng chấp nhận c�c việc gửi qu�n th�m nữa.� V�o ng�y 31 Th�ng Ba, �ng loan b�o rằng Hoa Kỳ ngừng n�m bom tr�n c�c trung t�m d�n cư của Bắc Việt v� sẽ chấm dứt mọi cuộc n�m bom nếu H� Nội đồng � mở c�c cuộc thương thuyết nghi�m chỉnh tức thời.� �ng n�i rằng �ng đ� ph�i Đại Sứ Đặc Nhiệm Averell Harriman v� Thứ Trưởng Bộ Quốc Ph�ng Cyrus Vance đến Paris để cố gắng sắp xếp c�c cuộc h�a đ�m với Bắc Việt.� Kế đ� l� quả bom nổ của Johnson � �ng sẽ kh�ng l� ứng cử vi�n tổng thống trong năm 1968.

 

������ Rostow bị chấn động v� thất vọng s�u xa.� �ng đ� kh�ng ngĩ rằng bất kỳ ai trong số c�c ứng cử vi�n tiềm năng của Đảng D�n Chủ -- c�c Thượng Nghị Sĩ McCarthy v� Kennedy, cả hai thuộc ph�i bồ c�u, hay Ph� Tổng Thống Hubert Humphrey � c� được tầm v�c như Tổng Thống.� �ng cũng kh�ng thể, l� một kẻ b�nh vực cho chương tr�nh cải c�ch quốc nội cấp tiến của Johnson, vui vẻ với viễn ảnh c� một người Đảng Cộng H�a tại T�a Bạch Ốc.� Nhưng �ng ki�n tr� l�m việc cho hết năm 1968.� �ng nhất qu�n biện hộ rằng Hoa Kỳ phải chiến đấu ki�n cường trong khi n� n�i chuyện với Bắc Việt, phải l�m nhiều hơn để củng cố tinh thần của S�ig�n, v� kh�ng đ�nh chỉ tất cả việc dội bom miền Bắc cho tới khi H� Nội đồng � c�c cuộc n�i chuyện c� hiệu quả.� Rostow, lu�n lu�n hăng say đi t�m c�c sự tương đồng lịch sử, nh�n thấy c�c điểm giống nhau giữa t�nh h�nh đang được mở ra tại Nam Việt Nam, trong đ� Hoa Kỳ sẽ c�ng một l�c vừa đ�nh vừa đ�m, với những năm cuối c�ng của cuộc Chiến Tranh H�n Quốc.� Nhưng lần n�y, �ng cảm thấy sự việc c� thể kh� hơn.� �ng đ� lập lu�n, �Tại H�n Quốc, ch�ng ta đ� giao chiến tại một giới tuyến cố định trong đ� địch qu�n c� thể �p đặt c�c sự tổn thất � v� sự thất vọng trong nội địa Hoa Kỳ -- m� kh�ng đ�nh mất bất kỳ điều g� trong tư thế mặc cả của anh ta.� B�n trong Nam Việt Nam, ch�ng ta c� khả năng để cải thiện một c�ch li�n tục vị thế của ch�ng ta khi c�c cuộc h�a đ�m tiếp diễn�. 36

 

������ C�c cuộc thương thuyết đ� diễn tiến với một nhịp độ gi� băng cho tới m�a thu.� Bắc Việt khăng khăng đ�i hỏi rằng Hoa Kỳ phải đ�nh chỉ mọi việc n�m bom trước khi n� sẽ tham dự v�o bất kỳ cuộc n�i chuyện thực chất n�o, v� Hoa Kỳ cũng cứng rắn kh�ng k�m đ�i hỏi rằng Miền Bắc kh�ng được lợi dụng việc ngưng dọi bom để n�ng cao qu�n số của họ tại Miền Nam.� Trong khi đ�, c�c biến cố g�y nhiều x�c cảm tại Hoa Kỳ v� �u Ch�u � c�c vụ �m s�t, c�c cuộc nổi dậy của sinh vi�n, cuộc x�m lăng v�o Tiệp Khắc, v� Hội Nghị To�n Quốc Đảng D�n Chủ n�o động tại Chicago � đ� che khuất c�c cuộc thương thuyết tẻ nhạt n�y đối với phần lớn d�n Mỹ.� Song, Rostow vẫn chịu kh� l�m việc để� thuyết phục Harriman tr�nh việc cho đi qu� nhiều v� nhận lại qu� �t từ H� Nội.� Harriman c� một quan điểm kh�c biệt.� �ng run sợ trước viễn ảnh ứng cử vi�n Đảng Cộng H�a, Richard Nixon, sẽ được b�u cử, v� �ng tin tưởng rằng c�c cuộc n�i chuyện c� thực chất, mở ra ch�nh thức với Bắc Việt sẽ xoay chuyển sự �tuyển cử về cho Humphrey.

 

������ Sau khi rời hội nghị Chicago,� đứng sau một c�ch tệ hại Nixon trong c�c cuộc thăm d� c�ng luận, Humphrey đồng � rằng việc đẩy mạnh viễn ảnh h�a b�nh tại Việt Nam l� hy vọng tốt nhất của �ng để gi�nh chiến thắng, v� v�o ng�y 30 Th�ng Ch�n, �ng đ� c�ng khai k�u gọi sự đ�nh chỉ dội bom to�n diện.� Kế đ�, trong Th�ng Mười, bế tắc được ph� vỡ tại Paris, nơi H� Nội lần đầu ti�n ra dấu hiệu rằng n� sẽ kh�ng gia tăng tầm mức lực lượng của n� tại Miền Nam nếu việc dội bom được ngừng lại. �Harriman n�ng l�ng muốn kết th�c một sự điều đ�nh trước ng�y bầu cử, v� Humphrey bắt đầu cắt bớt sự dẫn đầu của Nixon.

 

������ Trong c�c giờ s�ng sớm ng�y 29 Th�ng Mười, Tổng Thống Johnson đ� hội họp c�c cố vấn qu�n sự v� ch�nh s�ch ngoại giao cao cấp của �ng để ho�n tất c�c chi tiết sau c�ng của việc đ�nh chỉ n�m bom.� Khoảng nửa đ�m, ngay trước khi bước v�o phi�n họp, Rostow nhận được một c� điện thoại th� người em của �ng, Phụ T� Bộ Trưởng Ngoại Giao Eugene Rostow, th�ng b�o cho �ng hay rằng Anna Chennault, một vi�n chức thuộc chiến dịch vận động b�u cử của Nixon, đ� tiết lộ tin tức về sự khai triển sắp diễn ra cho ch�nh phủ tại S�ig�n.� Khi nghe được vụ điều đ�nh n�y, Tổng Thống Nam Việt Nam, Nguyễn Văn Thiệu, đ� r�t lại việc đồng � tham dự v�o c�c cuộc đ�m ph�n trước cuộc b�u cử.� Tin tức về sự từ chối của �ng Thiệu đ� về đến T�a Bạch Ốc v�o giữa cuộc họp h�m 29 Th�ng Mười.� Tin tức của Eugene Rostow giờ đ�y mang c�c h�m � mới v� hiểm độc.

 

������ Johnson c� thể bảo đảm cho một sự thắng cử cho Hubert Humphrey nếu �ng c�ng khai c�ng k�ch Nixon về việc xen lấn v�o c�c cuộc thương thảo.� Tuy nhi�n, �ng đ� kh�ng l�m như thế, với mong muốn giữ m�nh đứng tr�n cuộc c�i nhau về ch�nh trị.� Rostow đồng �: �Kh�ng c� bằng chứng chắc chắn rằng ch�nh bản th�n �ng Nixon c� can dự�, �ng n�i với Tổng Thống Johnson l�c 8:50 s�ng ng�y 29 Th�ng Mười.� Hơn nữa, �c�c nội dung th� bộc ph�t đến nỗi ch�ng c� thể l�m phương hại nặng nề xứ sở, cho d� �ng Nixon c� được b�u cử hay kh�ng�. 37� Johnson đồng �. �Hậu quả, sự loan b�o việc ngừng n�m bom đ� bị tr� ho�n trong hai ng�y cốt yếu,� xung động của Humphrey trong c�c cuộc thăm d� bị ngừng lại, v� Nixon đ� thắng cuộc tuyển cử một c�ch x�t xao.

 

������ Năm năm sau, sau khi Nixon đ� thắng một cuộc t�i cử �p đảo v� vụ tai tiếng Watergate bắt đầu mở ra, Rostow đ� ph�t biểu một c�ch ri�ng tư c�c � nghĩ suy x�t lại (second thoughts).� Trong một bản ghi nhớ �ng c� � định từ nguy�n thủy được ni�m lại trong năm chục năm, �ng đ� hồi tưởng về sự xen lấn của c�c kẻ thuộc Đảng Cộng H�a v�o trong c�c cuộc thương thuyết hồi Th�ng Mười [1968] v� nhận thấy một sự li�n hệ trực tiếp với vụ Watergate.� Như �ng đ� nh�n sự việc, phe đảng Cộng H�a đ� tin rằng �việc l�m t�o bạo của họ với Nam Việt Nam v� sự ngoan cường của �ng Thiệu c� thể đủ l�m c�n t�c động tr�n c�c ch�nh s�ch của Hoa Kỳ về sự đ�nh chỉ to�n thể việc n�m bom�.� N� cũng tạo ra một tie6`n lệ.� �Họ đ� trốn tr�nh được tr�ch nhiệm về vụ đ�, Rostow đ� viết, v� họ cảm thấy mạnh bạo trong năm 1972.� �Đ� kh�ng c� điều g� trong c�c kinh nghiệm trước đ� của họ về một hoạt động c� t�nh th�ch đ�ng bị ngờ vực (hay ngay cả, t�nh hợp ph�p) để xảnh c�o họ l�nh xa�, �ng c�n suy tưởng xa hơn nữa, �v� đ� c� c�c k� ức về một cuộc b�u cử c� thể ngang ngửa biết bao v� sự hữu dụng khả hữu của việc �p s�t tới giới hạn � hay vượt qu� [giới hạn]�. 38

 

������ V�o ng�y 21 Th�ng Một, 1969, Rostow đ� rời Hoa Thịnh Đốn để đi đến Texas c�ng với Tổng Thống Johnson, một người m� �ng k�nh trọng.� Với c�n tr�n đầy sinh lực, �ng đ� trợ lực v�o việc th�nh lập Trương Đại Học Về C�ng Vụ Lyndon B. Johnson (Lyndon B. Johnson School of Public Affairs) v� thư viện tổng bthống của LBJ.� �ng cũng trợ gi�p tổng thống soạn thảo tập hồi k� của m�nh, v� �ng đảm tr�ch đầy đủ một khối lượng c�ng việc của một gi�o sư lịch sử v� kinh tế tại Đai Học Texas, nơi c�c học tr� của �ng đ� ngưỡng mộ �ng về sự quan t�m ch�n thật của �ng đến đời sống v� c�c � tưởng của họ.� �ng kh�ng bao giờ lung lay trong sự ủng hộ của �ng cho cuộc chiến tranh tạiViệt Nam v� cho Tổmng Thống Johnson, hay �ng cũng kh�ng trở n�n chua ch�t.� Trong một loạt c�c quyển s�ch v� c�c b�i viết m� �ng trước t�c, �ng biện minh cho c�ng việc t�o bạo của Mỹ tại Việt Nam như đ� ngăn chặn một c�ch th�nh c�ng một chuỗi c�c con cờ li�n tiếp khỏi bị sụp đổ khắp v�ng Đ�ng Nam � v� Nam �.� �ng đ� lập luận rằng sự tồn tại của Việt Nam phi cộng sản m�i cho đến 1975, khi n� đ� c� thể trở th�nh cộng sản mưo=� năm sớm hơn nếu lkh�ng c� sự can thiệp của Hoa Kỳ, đ� cho ph�p c�c nền kinh tế kh�c trong v�ng được thịnh đạt.

 

������ Sau c�ng, c� hai điều mỉa mai nổi bật về Walt Rosatow.� Thứ nhất, rằng �ng lu�n lu�n nh�n c�c sự li�n hệ cấp v�ng giữa c�c biến cố thế giới song hiếm khi phản ảnh về c�c ph� tổn khổng lồ v� c�c h�m � của việc k�o d�i Chiến Tranh Việt Nam, đoi^� với hoặc Đ�ng Nam � hay Hoa Kỳ.� Thứ nh�, mặc d� đ� đ� b�y tỏ c�c � kie6n� của �ng về chiến tranh trong giọng văn lạnh l�ng v� nhẫn t�m, �ng chắc chắn đ� l� một người nồng nhiệt nhất, tịch cực nhất, v� vui tưoi nhất trong tất cả c�c vị cố vấn đ� r�ng buộc nước Mỹ v�o việc chiến đấu tại Việt Nam./-

 

_____

�� ������

 

CH� THICH:

 

1. Walt W. Rostow, An American Policy in Asia (New York: Wiley, 1955), VII.

 

2. Walt W. Rostow, The Stages of Economic Growth: A Non-Communist Manifesto (New York: Cambridge University Press, 1960).

 

3. David Halberstam, The Best and the Brightest (New York: Random House, 1972), 156-59.

 

4. Walt W. Rostow, The Diffusion of Power: An Essay in Recent History (New York: Macmillan, 1972), 287.

 

5. C�ng nơi dẫn tr�n, 265.

 

6. Rostow gửi Tổng Thống, August 4, 1961, Foreign Relations of the United States, 1961-1963, vol. 24, Laos Crisis (Washington, D. C.: Government Printing Office, 1994), 344.

 

7. Rostow gửi Trường Chiến Tranh Đặc Biệt Lục Qu�n (Army Special Warfare School), June 28, 1961, Box 6, Walt Rostow Files, Lyndon B. Johnson Library, Austin, Texas (từ giờ về sau viết tắt l� LBJL).

 

8. Taylor gửi Tổng Thống, November 3, 1961, Foreign Relations of the United States, 1961-1963, vol. 1, Vietnam, 1961 �(Washington, D. C.: Government Printing Office, 1988), 480

 

9. Rostow gửi Trường Chiến Tranh Đặc Biệt Lục Qu�n (Army Special Warfare School), June 28, 1961, Box 6, Walt Rostow Files, LBJL.

 

10. Rostow gửi Ngoại Trưởng Rusk, May 31, 1962, Foreign Relations of the United States, 1961-1963, vol. 2, Vietnam, 1962� (Washington, D. C.: Government Printing Office, 1990), 433.

 

11. Rostow gửi Ngoại Trưởng Rusk, July 4, 1963, Foreign Relations of the United States, 1961-1963, vol. 3, Vietnam, January � August 1963� (Washington, D. C.: Government Printing Office, 1991), 454-55.

 

12. Rostow gửi Ngoại Trưởng Rusk, November 28, 1962, Box 13, Rostow Files, LBJL.

 

13. Rostow gửi Ngoại Trưởng Rusk, November 1, 1963, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

14. Rostow gửi Ngoại Trưởng Rusk, January 10, 1964, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

15. Rostow gửi Thứ Trưởng U. Alexis Johnson, March 9, 1964, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

16. Rostow gửi Ngoại Trưởng Rusk, September 19, 1964, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

17. Rostow gửi Ngoại Trưởng Rusk, May 20, 1965, Foreign Relations of the United States, 1964-1968, vol. 2, Vietnam, January � June 1965 (Washington, D. C.: Government Printing Office, 1990), 681.

 

18. . Rostow gửi Tổng Thống, December 23, 1965, Foreign Relations of the United States, 1964-1968, vol. 3, Vietnam, June � December 1965 (Washington, D. C.: Government Printing Office, 1996), 696.

 

19. Rostow gửi Tổng Thống, April 21, 1966, Box 6, Rostow Files, LBJL.

 

20. Rostow, The Diffusion of Power, 513.

 

21. Rostow gửi Vance, May 22, 1967, Box 5, Rostow Files, LBJL.

 

22. Rostow gửi Tổng Thống, July 22, 1967, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

23. Risotto, bản ghi nhớ lưu l�m t�i liệu, January 11, 1968, Box 6, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

24. Rostow gửi Tổng Thống, February 6, 1967, Box 5, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

25. Rostow gửi Tổng Thống, February 15, 1967, Box 6, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

26. Rostow, bản ghi nhớ cuộc đ�m thoại, October 17, 1967, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

27. Rostow gửi Tổng Thống, October 18, 1967, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

28. Rostow gửi Ngoại Trưởng Rusk, January 31, 1968, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

29. Rostow gửi Tổng Thống, February 12, 1968, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

30. Rostow gửi Đại Sứ Bunker, February 14, 1968, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

31. Dự thảo c�c chỉ thị cho sứ giả tới S�ig�n, kh�ng ghi nhật kỳ [Th�ng Hai, 1968], c�ng nơi dẫn tr�n.

 

32. Rostow, bản ghi nhớ lưu l�m t�i liệu, February 29, 1968, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

33. Rostow, ghi ch�, March 25, 1968, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

34. Clark Clifford, Counsel to the President (New York: Simon and Schuster, 1991), 517.

 

35. CIA and Defense Department Briefing, March 28, 1968, Box 1, Tom Johnson�s Notes of Meetings, LBJL.

 

36. Rostow gửi Tổng Thống, April 3, 1968, Box 6, Rostow Files, LBJL.

 

37. Rostow gửi Tổng Thống, October 29, 1968, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

38. Rostow, bản ghi nhớ lưu l�m t�i liệu, May 14, 1973, Anna Chennault, Reference Files, LBJL.

 

*****

 

T�I LIỆU CẦN ĐỌC TH�M

 

������ Ngo�i c�c t�i liệu ghi trong c�c ch� th�ch, cần xem th�m Robert D. Schulzinger, A Time for War: The United States and Vietnam, 1941-1975 (New York: Oxford University Press, 1997) v� David M. Barrett, Uncertain Warriors: Lyndon Johnson and His Vietnam Advisers (Lawrence: University Press of Kansas, 1993).

 

-----

Nguồn: Robert D. Schulzinger, Walt Rostow, Cheerful Hawk, The Human Tradition in The Vietnam Era, Wilmington, Delaware: Scholarly Resources Inc., 2000, c�c trang 43-61.

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

22.07.2013    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2013