Robert Beckman

Director, Centre for International Law,

National University of Singapore

 

C�NG ƯỚC LI�N HIỆP QUỐC

 

VỀ LUẬT BIỂN V�

 

C�C SỰ TRANH CHẤP BIỂN

 

TẠI BIỂN NAM TRUNG HOA

 

Ng� Bắc dịch

 

Lời Người Dịch

 

������ Tạp Ch� Hoa Kỳ về Luật Quốc Tế (The American Journal of International Law), của Hiệp Hội Hoa Kỳ về Luật Quốc Tế (American Society of International Law), tạp ch� h�ng đầu v� l�u đời của Hoa Kỳ về luật quốc tế, trong Tập (Vol.) 107, Số 1 (Th�ng Một 2013), c� mở một cuộc Hội Luận về Biển Nam trung Hoa (AGORA: The South China Sea).

 

Mở đầu l� phần giới thiệu của c�c chủ bi�n Lori Fisler Damrosch v� Bernard H. Oxman, n�i rằng c�c bất đồng giữa c�c quốc gia gi�p ranh với Biển Nam trung Hoa đặt ra c�c vấn đề ph�p l� phức tạp kh�c thường.� Để gi�p cho c�c độc giả tiện theo d�i ba b�i nghi�n cứu tham gia hội luận, c�c chủ bi�n đ� tr�nh b�y một bản đồ Biển Nam Trung Hoa bằng m�u của hai vị gi�o sư, Clive Schofield v� Andi Arsana thuộc Trung T�m Quốc Gia �c Đại Lợi về An Ninh v� C�c T�i Nguy�n Đại Dương (Australian National Centre for Ocean Resources and Security: ANCORS v� một bảng liệt k� t�n gọi 4 nh�m đảo ch�nh (Paracel, Spratly, Pratas, v� Macclesfield Bank) c�ng B�i Cạn Scarborough bằng tiếng Anh, Việt, Phi Luật T�n, H�n.

 

Ba b�i nghi�n cứu trong cuộc Hội Luận l�:

 

1.      The Nine-Dash Line in the South China Sea: History, Status, and Implications (Đường Ch�n Vạch tại Biển Nam Trung Hoa: Lịch Sử, Quy Chế v� C�c H�m �) của c�c t�c giả Zhiguo Gao v� Bing Bing Jia, c�c trang 98-124.� Cũng giống như hầu hết c�c t�c giả Trung Quốc kh�c b�nh vực cho lập trường của Trung Quốc, b�i viết kh�ng trưng được c�c bằng chứng khả dĩ chấp nhận được về mặt ph�p l�, chủ quyền của Trung Quốc, dựa tr�n c�c điều m� hai t�c giả gọi l� �c�c quyền lịch sử� v� bản đồ đường ch�n vạch.� B�i nghi�n cứu n�y đ� kh�ng được dịch nơi đ�y.

 

2.      A Legal Analysis of China's Historic Rights Claim in the South China Sea (Một Sự Ph�n T�ch Ph�p L� Sự Tuy�n Nhận C�c Quyền Lịch Sử của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa) của hai t�c giả, Florian Dupuy, th�nh vi�n của Tổ Hợp Luật Quốc Tế Độc Lập LALIVE tại Gen�ve, Thụy Sĩ v� Pierre-Marie Dupuy, Gi�o Sư Đại Học University of Paris, c�c trang 124-141.� C�c t�c giả đ� kết luận một c�ch chắc nịch rằng sự tuy�n nhận của Trung Quốc kh�ng hội đủ c�c ti�u chuẩn của c�ng ph�p quốc tế.� Gi� O đăng tải nơi đ�y bản dịch của b�i nghi�n cứu n�y v� b�i nghi�n cứu kế tiếp.

 

3.      The UN Convention on the Law of the Sea and the Maritime Disputes in the South China Sea (C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc Về Luật Biển v� C�c Sự Tranh Chấp về Biển tại Biển Nam Trung Hoa) của Robert Beckman, Gi�m Đốc Trung T�m Luật Quốc Tế, Đại Học Quốc Gia Singapore, c�c trang 142-163.�

 

Một mặt, t�c giả Beckman nh�n nhận rằng �trừ khi Trung Quốc quyết định đặt c�c sự tuy�n nhận về biển của n� sao cho ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS, c�c sự kh�c biệt nghi�m trọng sẽ vẫn tồn tại giữa lập trường của Trung Quốc v� lập trường của Phi Luật T�n v� Việt Nam về việc C�ng Ước UNCLOS phải được �p dụng ra sao đối với c�c sự tuy�n nhận về biển tại Biển Nam Hải.� Nếu Trung Quốc tiếp tục khẳng định c�c sự tuy�n nhận của n� đối với kh�ng gian h�ng hải trong một cung c�ch m� Phi Luật T�n v� Việt Nam tin rằng kh�ng ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS, phương s�ch duy nhất của họ c� thể l�m l� cố gắng đưa Trung Quốc ra trước một t�a �n hay phi�n t�a quốc tế để gi�nh được một ph�n quyết r�ng buộc về ph�p l� rằng c�c h�nh động của Trung Quốc l� tr�i với C�ng Ước UNCLOS.

 

Mặt kh�c, t�c giả Beckman đ� m�u thuẫn với ch�nh m�nh khi nghi�ng về giải ph�p �tạm g�c tranh chấp, c�ng khai th�c t�i nguy�n� của Đặng Tiểu B�nh.� C�ng l� đ�i hỏi phải c� sự x�c định chủ quyền r� r�ng, khi đ� mới c� sự ph�n chia quyền lợi minh bạch trong cuộc ph�t triển chung, nếu c�.

Với việc �Trung Quốc đ� đưa ra một bản tuy�n bố chiếu theo Điều 298 h�nh sử quyền của n� để lựa chọn đứng ngo�i c�c thủ tục cưỡng b�ch đ�i hỏi việc đưa đến c�c quyết định r�ng buộc đối với tất cả c�c loại tranh chấp ghi trong Điều 298�, t�c giả Beckman c� n�u ra một số điểm tranh chấp m� ph�a Việt Nam vẫn c� thể n�u ra để xin T�a �n Quốc Tế đưa ra c�c sự ph�n quyết � li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng c�c điều khoản của C�ng Ước UNCLOS tại Biển Nam Trung Hoa kh�ng nằm trong sự loại trừ chiếu theo Điều 298.� C�c sự tranh chấp như thế bao gồm c�c sự tranh chấp kể sau:�

�..

6.      Một sự tranh chấp được đệ nạp bởi quốc gia duy�n hải c�o tỵ (challenging) quyền của c�c ngư phủ Trung Quốc tiếp tục đ�nh c� trong phạm vi khu kinh tế độc quyền của quốc gia đ� bởi v� họ [c�c ngư phủ Trung Quốc, ch� của người dịch] c� �c�c quyền đ�nh c� lịch sử� phải được thừa nhận bởi quốc gia duy�n hải [trường hợp Trung Quốc xua h�ng vạn thuyền đ�nh c� xuống đ�nh c� trong khu kinh tế độc quyền của Việt Nam trong nhiều năm qua cho đến hiện nay, ch� của người dịch].

7.      Một sự tranh chấp về việc liệu Trung Quốc c� c�c quyền lịch sử v� quyền t�i ph�n để thăm d� v� khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n dầu kh� của đ�y biển v� tầng lớp b�n dưới mặt đ�y biển hiện đang thuộc khu kinh tế độc quyền của một quốc gia duy�n hải kh�c hay kh�ng [trường hợp d�n khoan HD-981 của Trung Quốc khoan d� dầu kh� trong khu kinh tế độc quyền của Việt Nam trong c�c th�ng Năm � Th�ng Bảy, 2014 v� vẫn c�n k�o d�i đến nay, ch� của người dịch].

8.      Một sự tranh chấp về việc liệu một quốc gia đ� xen lấn v�o c�c quyền chủ quyền của quốc gia kh�c để thăm d� v� khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n nằm trong khu kinh tế độc quyền của n� chiếu theo Điều 56 hay kh�ng [trường hợp Trung Quốc cho ph�p khoan thăm d� v� khai th�c dầu kh� tại khu kinh tế độc quyền của Việt Nam trong nhiều năm qua cho đến nay, ch� của người dịch].

9.      Một y�u cầu ph�ng th�ch tức khắc một chiếc t�u v� thủy thủ đo�n chiếu theo Điều 292 [trường hợp Trung Quốc giết hại, g�y thương t�ch, tra tấn, bắt giữ ngư phủ Việt Nam, ph� hỏng, tịch thu c�c t�u đ�nh c� của ngư phủ Việt Nam, bắt ngư phủ Việt Nam nộp phạt phi l� trong nhiều năm qua cho đến nay, ch� của người dịch].�

 

***

 

C�c b�i nghi�n cứu về ph�p l� đ�i hỏi sự minh bạch, r� r�ng của c�c từ ngữ ph�p l� được sử dụng bởi c�c b�n tụng phương, như �c�c quyền lịch sử: historic rights�, �c�c quyền c� t�nh chất lịch sử: historical rights�, �vũng lịch sử: historic bay�, �hải phận lịch sử: historic waters�, �hải phận kề cận: adjacent waters�, �l�nh hải: territorial sea�, �khu tiếp gi�p: contiguous zone�, �nội hải: internal waters�, �đường cơ sở: baseline�, �khu kinh tế độc quyền: exclusive economic zone�, �thềm lục địa: continental shelf� v.v�� C�c định nghĩa ch�nh thức của c�c thuật ngữ n�y sẽ được tr�nh b�y trong một b�i dịch kh�c.� Ở đ�y, người dịch chỉ n�u ra một thắc mắc: kh�ng r� tại sao phần lớn c�c t�c giả v� ngay cả c�c t�i liệu ch�nh thức bằng Việt ngừ lại dịch �exclusive economic zone� l� �v�ng (khu đặc quyền kinh tế�.� Trong nguy�n nghĩa, �exclusive� c� nghĩa l� �độc quyền�, tức chỉ c� một nước duy nhất� c� quyền được hưởng �, trong khi đặc quyền, trong Anh ngữ l� �privileged�, c� nghĩa một nước c� quyền ưu ti�n tr�n c�c nước kh�c.� X�t đến c�ng, �đặc quyền� phản nghĩa với �độc quyền�.� Trong c�c bản văn bằng Anh ngữ của ph�a Việt Nam, may mắn l� th�nh ngữ �exclusive economic zone� vẫn được sử dụng một c�ch x�c thực.�

 

Cũng để c�c độc giả nắm vững một số thuật ngữ về luật biển, người dịch c� đ�nh k�m một sơ đồ về sự ph�n dịnh c�c khu vực tr�n biển. �(Ng� Bắc)

 

 

Sơ Đồ C�c Khu Vực Tr�n Biển

 

 

**************

 

Bản Đồ Biển Nam Trung Hoa

 

C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển (UN Convention on the Law of the Sea: UNCLOS) 1 thiết lập một khu�n khổ ph�p l� để quản trị tất cả mọi sự sử dụng c�c đại dương.� Tất cả c�c quốc gia gi�p ranh với Biển Nam Trung Hoa � Brunei Darussalam, Trung Quốc, Indonesia, M� Lai, Phi Luật T�n, v� Việt Nam � đều l� c�c th�nh vi�n của C�ng Ước UNCLOS. 2 Taiwan (Đ�i Loan), cũng gi�p ranh với Biển Nam Trung Hoa, c� thực hiện c�c bước tiến để mang ph�p chế của n� ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS. 3

Brunei Darussalam, Trung Quốc, M� Lai, Phi Luật T�n, v� Việt Nam l� c�c quốc gia tuy�n nhận c� c�c sự tuy�n nhận tranh gi�nh nhau về l�nh thổ tr�n c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa.� C�ng Ước UNCLOS kh�ng nhắm đến c�c vấn đề về chủ quyền tr�n l�nh thổ đất liền.� C�c điều khoản của n� về quyền t�i ph�n quốc gia duy�n hải nhận l�nh chủ quyền như thế.

C�c quốc gia duy�n hải cũng đưa ra c�c sự tuy�n nhận quyền t�i ph�n xung đột v� phủ chồng l�n nhau tại ngay ch�nh Biển Nam Trung Hoa.� C�c sự tranh chấp n�y cũng quan trọng như c�c sự tranh chấp về chủ quyền l�nh thổ v� c� khi c�n quan trọng hơn.� Chiếu theo C�ng Ước UNCLOS, sự hưởng quyền đối với c�c khu vực biển chỉ được ph�t sinh bởi l�nh thổ đất liền, kể cả c�c h�n đảo. 4 C�ng Ước gồm c�c quy tắc về c�c đường cơ sở bờ biển từ đ� c�c khu vực biển sẽ được đo lường. 5 N� ấn định chiều rộng của c�c khu vực biển c� thể được tuy�n nhận, 6 cũng như c�c quyền hạn v� c�c tr�ch vụ của c�c quốc gia duy�n hải v� c�c quốc gia kh�c tại mỗi khu trong c�c khu vực biển đ�. C�ng Ước cũng gồm c�c điều khoản chio tiết về việc giải quyết c�c sự tranh chấp giữa c�c b�n về sự giải th�ch hay �p dụng c�c điều khoản của C�ng Ước. 7

V� thế, mặc d� C�ng Ước kh�ng chứa đựng c�c điều khoản c�ng khai để trợ gi�p c�c quốc gia trong việc x�c định c�c tuy�n nhận tranh gi�nh chủ quyền tr�n l�nh thổ đất liền, n� gồm c�c điều khoản bao qu�t li�n quan đến bản chất v� tầm mức của c�c sự tuy�n nhận về biển được cho ph�p v� sự giải quyết c�c sự tranh chấp về c�c tuy�n nhận như thế.

Luận đề của b�i viết n�y rằng nếu c�c quốc gia gi�p ranh với Biển Nam Trung Hoa thi h�nh với hảo � c�c điều khoản khả dĩ �p dụng của C�ng Ước UNCLOS, khi đ� c�c sự tranh chấp về biển sẽ được l�m s�ng tỏ v� một khu�n khổ sẽ được thiết lập gi�p cho c�c nước tuy�n nhận đặt sang một b�n c�c tranh chấp chủ quyền tr�n l�nh thổ đất liền v� hợp t�c tại c�c khu vực c� c�c sự tuy�n nhận về biển chồng ch�o nhau.� Ngược lại, nếu một hay nhiều quốc gia gi�p ranh với Biển Nam Trung Hoa khẳng quyết c�c sự tuy�n nhận về biển kh�ng ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS, c�c quốc gia kh�c c� thể kh�ng c�n lựa chọn n�o kh�c hơn việc nhờ cậy đến c�c thủ tục giải quyết tranh chấp của C�ng Ước hầu c� được một sự x�c định r�ng buộc tr�n mặt ph�p l� về hiệu lực của c�c sự tuy�n nhận đ�.

 

I.TỔNG QUAN VỀ SỤ TRANH CH�P

 

Biển Nam Trung Hoa l� một biển nửa kh�p k�n gi�p ranh về ph�a t�y bởi Việt Nam, về ph�a đ�ng bởi Phi Luật T�n, M� Lai v� Brunei Darussalam, về ph�a nam bởi Indonesia v� M� Lai, v� về ph�a bắc bởi Trung Quốc v� Đ�i Loan.� Chiều ngang của Biển Nam Trung Hoa trong khoảng 550 - 650 hải l� (nautical mile), v� chiều d�i của n� hơn 1,200 hải l�.

Biển Nam Trung Hoa tọa lạc tr�n một đường chuy�n chở bằng t�u quốc tế quan trọng giữa Ấn Độ Dương v� đ�ng bắc � Ch�u, bao gồm c�c hải cảng của Trung Quốc, Nhật Bản, H�n Quốc, v� Nga. 8 C�c t�u từ Ấn Độ Dương ngang qua hoặc Eo Biển Malacca v� Eo Biển Singapore (giữa Indonesia, M� Lai, v� Singapore) hay Eo Biển Sunda (giữa c�c đảo Java v� Sumatra của Indonesia) v� xuy�n Biển Nam Trung Hoa theo hướng của Eo Biển Đ�i Loan (giữa lục địa Trung Quốc v� Đ�i Loan) hay Eo Biển Luzon (giữa Đ�i Loan v� Phi Luật T�n).

 

C�c Tranh Chấp Chủ Quyền L�nh Thổ tại Biển Nam Trung Hoa

 

Quần Đảo Spratly [Trường Sa trong tiếng Việt, ch� của người dịch] tọa lạc ở ph�a đ�ng của Biển Nam Trung Hoa, ph�a t�y đảo Palawan của Phi Luật T�n v� ph�a t�y bắc của miền bắc đảo Borneo, vốn gồm Brunei Darussalam v� c�c tiểu bang Sabah v� Sarawak của Phần Ph�a Đ�ng M� Lai.� Quần Đảo Spratly gồm hơn 140 đảo nhỏ, b�i đ�, c�c rạn san h�, c�c b�i c�t cạn, v� c�c cồn c�t rải r�c tr�n một khu vực rộng hơn 410,000 c�y số vu�ng (km2). 9 Một số ho�n to�n hay đ�i khi ch�m dưới mặt nước, trong khi c�c phần kh�c lu�n lu�n kh� r�o.� Chưa đ�n bốn mươi địa h�nh của n� l� c�c h�n đảo theo Điều 121(1) của C�ng Ước UNCLOS, vốn định nghĩa một đảo như �một khu đất được h�nh th�nh một c�ch tự nhi�n, được bao quanh bởi nước biển, ở tr�n mặt nước khi thủy triều l�n cao[nhất]�. 10 Tổng số diện t�ch của mười ba đảo lớn nhất chưa tới 1.7 km2. 11 (Để so s�nh, C�ng Vi�n Trung T�m (Central Park) tại Manhattan [Th�nh Phố New York City, ch� của người dịch] c� diện t�ch 3.41 km2.) Phần c�n lại của c�c địa h�nh hoặc ho�n to�n ch�m dưới nước hay chỉ nh� tr�n mặt nước khi thủy triều hạ xuống mực thấp nhất.� Bởi số lượng c�c rặng san h� ch�m dưới nước v� c�c cao điểm ở mực thủy triều thấp nhất,� Quần Đảo Spratly được đ�nh dấu như �v�ng nguy hiểm� tr�n c�c bản đồ l�i thuyền. 12 Ch�ng nằm ở ph�a đ�ng c�c tuyến đường hải vận quốc tế ch�nh yếu.

To�n thể Quần Đảo Spratly được tuy�n nhận bởi Trung Quốc, Đ�i Loan v� Việt Nam.� Nhiều địa h�nh của Quần Đảo Spratly cũng nằm trong Nh�m Đảo Kalayaan (Kalayaan Island Group), được tuy�n nhận bởi Phi Luật T�n.� Ngo�i ra, v�i địa h�nh được tuy�n nhận bởi M� Lai, v� một rạn san h� nằm trong v�ng 200 hải l� của Brunei Darussalam.

Hơn s�u mươi địa h�nh thuộc Quần Đảo Spratly theo tường thuật bị chiếm cứ bởi c�c nước tuy�n nhận. 13 Itu Aba [đảo Th�i B�nh trong tiếng Việt, ch� của người dịch], đảo lớn nhất v� đảo duy nhất c� nguồn nước thi�n nhi�n, bị chiếm cứ bởi Đ�i Loan.� Mười hai đảo lớn nhất kh�c bị chiếm cứ hoặc bởi Việt Nam hay Phi Luật T�n.� Một sự tường thuật kh�c cho biết một tổng số bốn mươi bốn địa h�nh được chiếm cứ với c�c trang thiết bị v� cấu tr�c như sau: hai mươi lăm bởi Việt Nam, t�m bởi Phi Luật T�n, bảy bởi Trung Quốc, ba bởi M� Lai, v� một bởi Đ�i Loan. 14

Paracels [Ho�ng Sa trong tiếng Việt, ch� của người dịch] l� nh�m đảo thứ nh� c� chủ quyền nằm trong sự tranh chấp.� Ch�ng tọa lạc tại g�c đ�ng bắc của Biển Nam Trung Hoa, c�ch xa khoảng gần bằng nhau với bờ biển Việt Nam v� đảo Hải Nam của Trung Quốc.� Ch�ng được tuy�n nhận bởi Trung Quốc, Đ�i Loan v� Việt Nam.� Trung Quốc d�ng vũ lực trục xuất c�c binh sĩ Nam Việt Nam ra khỏi nh�m đảo Paracels trong năm 1974, 15 v� kể từ đ� ch�ng bị chiếm cứ chuy�n độc bởi Trung Quốc, nước phủ nhận sự hiện hữu của một sự tranh chấp chủ quyền l�nh thổ tr�n Paracels. 16 D� thế, c�c h�n đảo l� một nguồn căng thẳng li�n tục giữa Trung Quốc v� Việt Nam, đặc biệt về vấn đề bắt giữ c�c t�u đ�nh c� Việt Nam. 17

Quần Đảo Paracel bao gồm khoảng ba mươi lăm đảo nhỏ, c�c b�i c�t cạn, c�c cồn c�t v� c�c rạn san h� với diện t�ch mặt biển v�o khoảng 15,000 km2. 18 Đảo Woody [Ph� L�m trong tiếng Việt, ch� của người dịch], lớn nhất trong Quần Đảo Paracel, rộng 2.1 km2, khoảng bằng với tổng số diện t�ch của mười ba đảo lớn nhất thuộc Quần Đảo Spratly. 19 Đảo Woody l� vị tr� của Th�nh Phố Sansha [Tam Sa], một th�nh phố cấp huyện m� Trung Quốc đ� thiết lập trong Th�ng S�u 2012 l�m trung t�m h�nh ch�nh cho c�c sự tuy�n nhận của n� tại Biển Nam Trung Hoa. 20

B�i cạn Scarborough Shoal l� một địa h�nh tranh chấp kh�c tại Biển Nam Trung Hoa.� N� tọa lạc khoảng 124 hải l� từ Tỉnh Zambales của Phi Luật T�n 21 v� được tuy�n nhận bởi Trung Quốc, Phi Luật T�n, v� Taiwan.� B�i Cạn Scarborough l� một chuỗi đảo v�ng tr�n với một hồ nước c� diện t�ch khoảng 150 km2 được bao quanh bởi san h�. 23 Phần lớn san h� hoặc ho�n to�n ch�m dưới nước hay chỉ ở tr�n mặt nước khi thủy triều xuống thấp, nhưng n� chứa một v�i b�i đ� nhỏ ở tr�n mặt nước khi thủy triều l�n cao. 23 B�i Cạn Scarborough đ� l� cảnh tr� của c�c biến cố giữa c�c t�u Trung Quốc v� Phi Luật T�n trong v�i th�ng của năm 2012.

Hai địa h�nh ở phần bắc của Biển Nam Trung Hoa được tuy�n nhận bởi Trung Quốc v� Taiwan, nhưng kh�ng bởi bất kỳ nước n�o kh�c, tất cả c�c th�nh vi�n của Khối ASEAN (Association of Southeast Asian Nations): Quần Đảo Pratas, tọa lạc tại miền bắc của Biển Nam Trung Hoa, chỉ vừa qu� 200 hải l� t�y nam Hồng K�ng, v� bị chiếm cứ bởi Taiwan; v� Cồn C�t Macclesfield Bank, một chuổi đảo v�ng tr�n rộng lớn, ho�n to�n ch�m dưới mặt nước ngay khi thủy triều xuống thấp 24 v� tọa lạc tại miền bắc của Biển Nam Trung Hoa, ph�a nam C�c Đảo Pratas, ph�a đ�ng Paracels, v� ph�a t�y B�i Cạn Scarborough Shoal.

 

C�c Khu Vực Biển Theo C�ng Ước UNCLOS

C�c quốc gia ven biển c� chủ quyền tr�n l�nh thổ của ch�ng cũng như tr�n một v�nh đai rộng 12 hai l� của biển kề cận bờ biển của ch�ng được gọi l� l�nh hải (territorial sea). 25 C�c quốc gia ven biển cũng được hưởng quyền đối với c�c khu vực biển kh�c vượt qu� c�c l�nh hải của ch�ng, kể cả một khu tiếp gi�p (contiguous zone) [rộng 12 hải l�, ch� của người dịch], một khu kinh tế độc quyền (exclusive economic zone: EEZ) [rộng tới 200 hải l�, ch� của người dịch] v� một thềm lục địa (continental shelf). 26

 

C�c Đường Cơ Sở Của C�c Quốc Gia Gi�p Ranh Biển Nam Trung Hoa

Tất cả c�c quốc gia gi�p ranh Biển Nam Trung Hoa, cũng như Taiwan, đều tuy�n nhận một l�nh hải, một khu kinh tế độc quyền, v� một thềm lục địa được đo từ c�c đường cơ sở dọc theo bờ biển lục địa của ch�ng hay trong trường hợp của Indonesia v� Phi Luật T�n, từ c�c đường cơ sở v�ng cung đảo (archipelagic baselines) của ch�ng. 27

Tuy nhi�n, c� một c�u hỏi l� liệu c�c đường cơ sở thẳng h�ng được sử dụng bởi một số quốc gia gi�p ranh Biển Nam Hải c� ph� hợp với c�c điều khoản li�n hệ trong C�ng Ước UNCLOS hay kh�ng.� Điều 6 của C�ng Ước quy định rằng đường cơ sở b�nh thường để đo chiều rộng của l�nh hải l� đường khi thủy triều xuống thấp dọc theo bờ biển.� Điều 7 quy định rằng trong c�c t�nh huống đặc biệt, c�c quốc gia c� thể sử dụng c�c đường cơ sở thẳng h�ng.� C�c đường cơ sở được sử dụng bởi Trung Quốc, M� Lai, Phi Luật T�n, Taiwan, v� Việt Nam, trong nhiều trường hợp kh�c nhau, bị tra hỏi bởi c�c nước thứ ba chẳng hạn như Hoa Kỳ. 28 M� Lai c� ban h�nh một Luật Đường Cơ Sở mới trong năm 2006 29 nhằm tu chỉnh c�c đường cơ sở của n� nhưng chưa đưa ra sự c�o tri ch�nh thức về c�c đường cơ sở tu chỉnh như bị đ�i hỏi bởi Điều 16 C�ng Ước UNCLOS.� T�nh hợp ph�p của một số trong �c�c đường cơ sở suy đo�n: inferred baselines� � dựa tr�n một bản đồ c�ng bố năm 1997 tr�nh b�y l�nh hải v� thềm lục địa của M� Lai � c� bị tra hỏi. 30 Trong năm 2012, Việt Nam ban h�nh một luật mới c� t�n l� Luật Biển Việt Nam, 31 nhưng luật đ� đ� kh�ng đặt c�c đường cơ sở thẳng h�ng của n� ph� hợp với c�c điều khoản của C�ng Ước UNCLOS.� C�c đường cơ sở của Phi Luật T�n c� bị tra hỏi trong qu� khứ, nhưng n� đ� ban h�nh một luật mới để �X�c Định C�c Đường Cơ Sở V�ng Cung Đảo của Phi Luật T�n� trong năm 2009, 32 thiết lập c�c đường cơ sở v�ng cung đảo chung quanh v�ng cung đảo ch�nh yếu của n�; c�c đường cơ sở n�y xem ra ph� hợp với c�c điều khoản ghi nơi Phần (Part) IV của C�ng Ước UNCLOS.� C�c đường cơ sở v�ng cung đảo sử dụng bởi Indonesia cũng ph� hợp với c�c điều khoản ghi nơi Phần IV của C�ng Ước. 33

Một c�ch đ�ng ch� �, mặc d� c�c đường cơ sở thẳng h�ng được sử dụng bởi một số c�c quốc gia gi�p ranh Biển Nam Trung Hoa c� t�nh hợp ph�p c� thể bị tra hỏi chiếu theo C�ng Ước UNCLOS, c�c quốc gia kh�c gi�p ranh Biển Nam Trung Hoa kh�ng ch�nh thức phản đối c�c đường cơ sở của c�c l�n bang của ch�ng.

Vấn đề ch�nh yếu ph�t sinh từ sự sử dụng c�c đường cơ sở thẳng h�ng l� liệu ch�ng c� giới hạn c�c quyền lưu th�ng của c�c t�u ngoại quốc hay kh�ng.� Quy tắc chung rằng c�c c�c hải phận hướng về ph�a đất liền của c�c đường cơ sở thẳng h�ng l� c�c nội hải (internal waters), nơi m� sự nhập nội của c�c thuyền ngoại quốc phải c� sự đồng � của quốc gia duy�n hải. 34 Điều 8(2) của C�ng Ước UNCLOS, tuy nhi�n, quy định rằng nơi m� sự thiết lập một đường cơ sở thẳng h�ng c� hiệu lực khoanh k�n như c�c v�ng nội hải m� trước đ�y kh�ng được xem l� như thế, một quyền th�ng h�nh ngay t�nh (innocent passage) sẽ hiện hữu tại c�c hải phận n�y.� Ngo�i ra, đ�i khi c� trường hợp rằng trong sự thi h�nh thực tế, c�c quốc gia duy�n hải kh�ng toan t�nh đ�i hỏi phải c� sự đồng � đối với sự lưu th�ng của c�c t�u ngoại quốc xuy�n qua c�c hải phận b�n ph�a hướng v�o đất liền của c�c đường cơ sở thẳng h�ng của ch�ng.� Tuy thế, sự lưu th�ng b�n ph�a hướng v�o đ�t liền của c�c đường cơ sở c� thể bị tra vấn nhiều phần sẽ l� một vấn đề đ�ng quan t�m đới với Hoa Kỳ v� c�c cường quốc hải qu�n kh�c.

 

C�c Tuy�n Nhận Biển Của C�c Quốc Gia Gi�p Ranh Biển Nam Trung Hoa

Mặc d� tất cả c�c quốc gia gi�p ranh Biển Nam Trung Hoa đều c� tuy�n nhận một l�nh hải, một khu kinh tế độc quyền v� một thềm lục địa từ c�c đường cơ sở v�ng cung đảo hay c�c đường cơ sở dọc theo c�c bờ biển tr�n đất liền, 35 c�c vị tr� ch�nh x�c của c�c giới hạn v�ng ngo�i c�ng của một số trong c�c sự tuy�n nhận khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của ch�ng vẫn chưa r� r�ng.

Trong năm 2009, M� Lai v� Việt Nam đ� thực hiện c�c h�nh động c� hiệu ứng l�m s�ng tỏ c�c sự tuy�n nh�n khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của hai nước.� Động lực cho h�nh động của họ l� nhu cầu cần đệ tr�nh c�c tin tức về c�c giới hạn của thềm lục địa vượt qu� 200 hải l� l�n Ủy Hội Về C�c Giới hạn của Thềm Lục Địa (Commission on the Limits of the Continental Shelf: CLCS) trước hạn định l� ng�y 13 Th�ng Năm 2009. 36 V�o ng�y 6 Th�ng Năm, 2009, M� Lai v� Việt Nam đ� đưa ra bản đệ nạp chung l�n Ủy Hội CLCS về thềm lục địa ở ph�a nam của Biển Nam Trung Hoa. 37 V�o h�m 7 Th�ng Năm, 2009, Việt Nam đ� thực hiện một sự đệ nạp ri�ng biệt l�n Ủy Hội CLCS về thềm lục địa thuộc miền bắc Biển Nam Trung Hoa. 38 Trung Quốc v� Phi Luật T�n đều c� đệ nạo c�c văn thư phản kh�ng (notes verbales) (Trung Quốc, trong c�ng ng�y, Phi Luật T�n, ba th�ng sau đ�) l�n Li�n Hiệp Quốc phản b�c c�c hồ sơ đệ nạp n�y v� y�u cầu Ủy Hội CLCS kh�ng cứu x�t ch�ng bởi c� sự hiện hữu của một sự tranh chấp về biển tại c�c khu vực n�y. 39

Bởi c� c�c sự kh�ng nghị đối với hồ sơ đệ nạp chung của M� Lai v� Việt Nam v� hồ sơ đệ nạp ri�ng biệt của Việt Nam, Ủy Hội CLCS nhiều phần sẽ kh�ng cứu x�t c�c hồ sơ đệ nạp đ�. 40 Tuy nhi�n, c�c hồ sơ đệ nạp c� � nghĩa bởi ch�ng c� gồm c�c bản đồ soi s�ng lần đầu ti�n c�c giới hạn v�ng ngo�i c�ng của c�c sự tuy�n nhận khu kinh tế độc quyền của M� Lai v� Việt Nam.� Bản đồ trong hồ sơ đệ nạp chung của họ cũng cho thấy c�c đường cơ sở thẳng h�ng dọc theo bờ biển của Sabah v� Sarawak thuộc M� Lai, ngay d� c�c được cơ sở như thế chưa được c�ng bố một c�ch ch�nh thức bởi M� Lai.

Như đ� ghi nhận ở tr�n, Phi Luật T�n đ� thực hiện c�c bước tiến đ�ng kể trong năm 2009 để l�m s�ng tỏ c�c sự tuy�n nhận về biển của n� bằng việc th�ng qua một luật mới về đường cơ sở ph� hợp với c�c điều khoản trong C�ng Ước UNCLOS về c�c đường cơ sở v�ng cung đảo. 41� Luật n�y quy định rằng B�i Cạn Scarborough v� c�c đảo m� Phi Luật T�n tuy�n nhận tại Biển Nam Trung Hoa (được biết l� Nh�m Đảo Kalayaan (Kalayaan Island Group) sẽ bị chi phối bởi chế độ về c�c đảo theo Điều 121 của C�ng Ước UNCLOS.� Phi Luật T�n cũng cho Ủy Hội CLCS hay biết rằng n� c� � định đưa ra một hồ sơ đệ nạp về c�c giới hạn của thềm lục địa của n� tại Biển Nam Trung Hoa. 42 C�c h�nh động n�y h�m � rằng Phi Luật T�n sẽ đưa ra một sự tuy�n nhận khu kinh tế độc quyền từ c�c đường cơ sở v�ng cung đảo của v�ng cung đảo ch�nh yếu của n� v� rằng n� cũng sẽ tuy�n nhận một thềm lục địa nối d�i v�o Biển Nam Trung Hoa vượt qu� giới hạn v�ng ngo�i c�ng của khu kinh tế độc quyền của n�.� Bởi v� Trung Quốc gần như chắc chắn sẽ phản b�c ch�nh thức đối với bất kỳ sự đệ nạp n�o bởi Phi Luật T�n li�n quan đ�n thềm lục địa tại Biển Nam Trung Hoa, Ủy Hội CLCS sẽ kh�ng c� khả năng cứu x�t hồ sơ đệ nạp của Phi Luật T�n cho một thềm lục địa nối d�i.� Tuy nhi�n, giống như trường hợp của M� Lai v� Việt Nam, nếu bản đồ của sự tuy�n nhận thềm lục đia nối d�i m� Phi Luật T�n đệ tr�nh l�n Ủy Hội CLCS cho thấy giới hạn v�ng ngo�i c�ng của sự tuy�n nhận khu kinh tế độc quyền của n�, khi đ� sự tuy�n nhận khu kinh tế độc quyền của Phi Luật T�n tại Biển Nam Trung Hoa cũng sẽ được l�m s�ng tỏ.

Cả Trung Quốc lẫn Taiwan đều tuy�n nhận một khu kinh tế độc quyền rộng 200 hải l� v� một thềm lục địa.� Trong năm 1996, Trung Quốc c� loan b�o c�c đường cơ sở cho phần l�nh hải kề cận đất liền. 43 N� cũng tuy�n bố một khu kinh tế độc quyền rộng 200 hải l� từ c�c đường cơ sở như thế 44 nhưng kh�ng c�ng bố bất kỳ bản đồ n�o chỉ cho thấy sự tuy�n nhận khu kinh tế độc quyền của n�.� Taiwan cũng c� h�nh động tương tự. 45 Tưong đối dễ d�ng để m� tả c�c giới hạn của một sự tuy�n nhận khu kinh tế độc quyền 200 hải l� kể từ c�c đường cơ sở thẳng h�ng dọc theo bờ biển Trung Quốc lục địa v� từ c�c đường cơ sở thẳng h�ng dọc theo bờ biển của Taiwan. 46

Ngay d� c�c h�n đảo ngo�i khơi tranh chấp kh�ng được cứu x�t đến, một v�i sự thỏa thuận sẽ cần thiết để ph�n định c�c ranh giới tr�n biển tại Biển Nam Trung Hoa.� Tại ph�a bắc, c�c sự thỏa thuận sẽ cần thiết để ấn định c�c ranh giới tr�n biển giữa Phi Luật T�n v� lục địa Trung Quốc cũng như Taiwan.� Ngo�i ra, một sự thỏa thuận ranh giới tr�n biển sẽ cần thiết giữa Trung Quốc v� Việt Nam mở rộng một phần ranh giới tại Vịnh Bắc Việt vốn được thiếp lập bởi thỏa ước năm 2000. 47 Tại ph�a đ�ng, c�c sự thỏa thuận phải c� tr�n c�c ranh giới kề cận giữa M� Lai v� Brunei Durassalam v� giữa M� Lai v� Phi Luật T�n. 48 Tại ph�a nam, Indonesia c� c�c sự thỏa thuận với Việt Nam v� M� Lai 49 ấn định c�c giới hạn đường ranh giới thềm lục địa giữa họ tại khu vực n�y.� Tuy nhi�n, Indonesia tuy�n nhận một khu kinh tế độc quyền vượt qu� c�c giới hạn của c�c sự thỏa thuận ranh giới thềm lục địa của n� với M� Lai v� Việt Nam. 50 Hậu quả, Indonesia sẽ phải thương thảo c�c thỏa ước ranh giới mới với c�c l�n bang của n� hầu ph�n định c�c ranh giới khu kinh tế độc quyền hay khu đ�nh c� tại khu vực n�y.

 

C�c Khu Vực Biển Ph�t Sinh Từ C�c Địa H�nh Ngo�i Khơi tại Biển Nam Trung Hoa

C�ng Ước UNCLOS đưa ra c�c sự ph�n biệt quan trọng giữa c�c địa h�nh ngo�i khơi chẳng hạn như (1) c�c đảo, (2) c�c b�i đ�, (3) c�c cao điểm khi thủy triều hạ thấp, (4) c�c đảo, trang thiết bị cơ sở v� cấu tr�c nh�n tạo, v� (5) c�c địa h�nh ch�m dưới mặt nước.� C�c sự ph�n biệt th� quan trọng bởi c�c khu vực biển kh�c nhau c� thể được tuy�n nhận từ c�c địa h�nh kh�c nhau.� C�c khu vực biển chỉ c� thể được ph�t sinh từ l�nh thổ tr�n đ� một quốc gia c� chủ quyền � điều thường được m� tả như nguy�n tắc rằng �đất liền kiểm so�t (chi phối, khống chế) biển: the land dominares the sea�.� Phương ch�m n�y đ� l�u đời v� thường được trưng dẫn với sự chấp thuận bởi c�c t�a �n v� c�c phi�n t�a quốc tế. 51

C�c Đảo v� Đ�.� L�nh thổ về đất của một quốc gia bao gồm l�nh thổ lục địa của n� v� c�c h�n đảo nằm dưới chủ quyền của n�.� Điều 121(1) C�ng Ước UNCLOS định nghĩa một đảo như một khu đất được h�nh th�nh một c�ch tự nhi�n, bao quanh bởi nước biển, nằm tr�n mặt nước khi thủy triều l�n cao.� Quy tắc tổng qu�t rằng mọi đảo c� quyền đối với c�ng c�c khu vực biển như l�nh thổ đất liền � tức, đối với một l�nh hải, một khu tiếp gi�p, một khu kinh tế độc quyền, v� một thềm lục địa. 52 C�ng c�c quy tắc đường cơ sở được �p dụng cho c�c h�n đảo như đối với l�nh hải.� Quy tắc ti�u chuẩn rằng đường cơ sở l� đường khi thủy triều xuống thấp dọc theo bờ biển.

Tuy nhi�n, một ngoại lệ quan trọng được �p dụng đối với một số loại đảo n�o đ�.� Điều 121(3) quy định rằng c�c b�i đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư ngụ của con người hay đời sống kinh tế của ri�ng ch�ng sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.� N�i c�ch kh�c, ch�ng chỉ được hưởng quyền đối với một l�nh hải v� khu tiếp gi�p.

C�c Cao Điểm L�c Thủy Triều Xuống Thấp.� C�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp l� c�c khu đất được h�nh th�nh một c�ch tự nhi�n, bao quanh bởi biển v� ở tr�n mặt nước l�c thủy xuống thấp, nhưng ch�m dưới mặt nước l�c thủy triều l�n cao. 53 C�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp kh�ng phải l� c�c đảo v� kh�ng được hưởng quyền đối với bất kỳ khu vực biển n�o tự bản th�n.� Tuy nhi�n, n�u ch�ng nằm trong phạm vi 12 hải l� của bất kỳ l�nh thổ đất li�n n�o, ch�ng c� thể được sử dụng như một phần của đường cơ sở từ đ� chiều rộng của l�nh hải sẽ được đo lường. 54

Quy chế của c�c cao điểm l�c thủy triều hạ xuống được cứu x�t bởi T�a �n C�ng L� Quốc Tế (International Court of Justice: ICJ) trong ph�n quyết năm 2001 của n� tại vụ �n Ph�n Định Biển v� C�c Vấn Đề L�nh Thổ Giữa Qatar v� Bahrain: Maritime Delimitation and Territorial Questions Between Qatar and Bahrain. 55 T�a �n tuy�n bố rằng luật hiệp ước quốc tế kh�ng n�i g� về vấn đề liệu c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp c� thể được xem l� �l�nh thổ� hay kh�ng. 56 T�a �n c�n n�i th�m rằng n� kh�ng hay biết về một sự thực h�nh ph�p l� quốc gia phổ qu�t v� đồng nhất n�o c� thể đẫn đến một quy tắc thường lệ cho ph�p hay loại trừ một c�ch r� rệt sự chiếm hữu (appropriation) c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp. 57 T�a �n cũng vạch ra rằng sự kh�c biệt, trong thực tế, m� luật biển quy kết cho c�c đảo v� c�c cao điểm l�c thủy triều hạ thấp th� quan trọng.� T�a �n đ� kết luận rằng n� kh�ng ấn định rằng c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp lại c� thể, từ quan điểm thụ tạo chủ quyền, đồng h�a ho�n to�n với c�c đảo hay l�nh thổ đất liền kh�c. 58 Sau c�ng, T�a �n tuy�n bố rằng một cao điểm l�c thủy triều xuống thấp tọa lạc ngo�i c�c giới hạn của l�nh hải kh�ng c� l�nh hải ri�ng của n� v�, như thế, kh�ng l�m ph�t sinh c�ng c�c quyền như c�c đảo hay l�nh thổ kh�c. 59 Trong ph�n quyết năm 2012 của n� tại vụ �n Tranh Chấp L�nh Thổ v� Biển (Nicaragua chống Columbia), T�a �n ICJ l�m s�ng tỏ hơn nữa lập trường của n� bằng việc ph�t biểu c�ng nhi�n rằng �c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp kh�ng thể được chiếm hữu�. 60

C�c đảo nh�n tạo, c�c trang thiết bị lắp đặt, c�c cấu tr�c.� C�c đảo nh�n tạo, c�c trang thiết bị lắp đặt, c�c cấu tr�c kh�ng phải l� c�c h�n dảo v� kh�ng được hưởng bất kỳ khu vực biển n�o của ri�ng ch�ng. 61 Trong phạm vi l�nh hải, ch�ng thuộc chủ quyền của quốc gia duy�n hải.� Tại khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa, 62 một quốc gia duy�n hải c� quyền hạn chuy�n độc để x�y dựng v� cho ph�p c�ng quy định sự x�y dựng, hoạt động, v� sự sử dụng (1) c�c đảo nh�n tạo, (2) trang thiết bị lắp đặt v� c�c c�u tr�c cho c�c mục đ�ch kinh tế, v� (3) c�c trang thiết bị lắp đặt v� c�c cấu tr�c c� thể xen lấn v�o sự h�nh sử c�c quyền của quốc gia duy�n hải tại khu vực. 63 C�c quốc gia duy�n hải c� quyền t�i ph�n chuy�n độc tr�n c�c đảo nh�n tạo, c�c trang thiết bị lắp đặt v� c�c cấu tr�c như thế.

C�c địa h�nh tại Biển Nam Trung Hoa.� Sự �p dụng c�c điều khoản của C�ng Ước UNCLOS đối với c�c địa h�nh ngo�i khơi tại Biển Nam Trung Hoa n�u l�n v�i c�u hỏi quan trọng.� Như đ� n�i trước đ�y, chưa tới bốn mươi phần trăm c�c địa h�nh tại Quần Đảo Spratly được ước lượng đ�p ứng đ�ng với định nghĩa của C�ng Ước UNCLOS về một h�n đảo.� Ngo�i ra, tổng số diện t�ch của mười ba đảo lớn nhất chỉ v�o khoảng 1.7 km2.� Ch�nh v� thế một v�i c�u hỏi hiện ra.� Thứ nhất, c� bao nhi�u địa h�nh l� c�c h�n đảo bởi v� ch�ng l� c�c khu đất được h�nh th�nh một c�ch tự nhi�n được bao quanh bởi biển v� ở tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao? Thứ nh�, c� bao nhi�u h�n đảo hưởng quyền chỉ c� được một l�nh hải v� khu tiếp gi�p v� ch�ng l� b�i đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng? Thứ ba, c� bao nhi�u h�n đảo tr�n nguy�n tắc cũng hưởng quyền c� được một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa bởi ch�ng c� thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế?

C� một số trường hợp dễ d�ng.� Nhiều địa h�nh tại Biển Nam Trung Hoa th� ho�n to�n ch�m dưới mặt nước, ngay l�c thủy triều xuống thấp. Ch�ng kh�ng phải l� c�c h�n đảo, kh�ng c� năng lực của một sự tuy�n nhận chủ quyền, v� kh�ng thể ph�t sinh ra bất kỳ khu vực biển n�o.� Cũng vậy, điều xem ra hợp l� để kết luận rằng c�c h�n đ� t� hon kh�ng người cư tr� tại B�i Cạn Scarborough l� đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng, như thế ch�ng chỉ được hưởng quyền c� một l�nh hải v� khu tiếp gi�p.� Điều cũng xem ra r� r�ng rằng Đảo Woody [Ph� L�m trong tiếng Việt, Yongxing trong tiếng H�n, ch� của người dịch], đảo lớn nhất trong Quần Đảo Paracel, l� một h�n đảo hưởng quyền c� được một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của ch�nh n� [sic, một số t�c giả kh�c n�i rằng Woody Island kh�ng c� nguồn nước ngọt, kh�ng chống đỡ được sự cư tr� của con người v� đời sống kinh tế của ch�nh n�, v� thế kh�ng phải l� một h�n đảo v� do đ� kh�ng thể c� khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của ch�nh n�, ch� của người dịch].� Đối với nhiều địa h�nh kh�c, nhiều phần kh�ng c� sự đồng thuận. ����

Kh�ng nước n�o trong c�c quốc gia tuy�n nhận tại Biển Nam Trung Hoa n�i r� địa h�nh n�o họ xem l� c�c đảo, đ�, c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp, c�c đảo nh�n tạo, v.v�. Sự bất định ph�t sinh đ�ng để � bởi đa số c�c địa h�nh kh�ng ở tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao.� Hơn nữa, r� r�ng c� những trường hợp� một nước tuy�n nhận đ� lắp đặt trang thiết bị v� x�y dựng c�c cấu tr�c tr�n c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp hay c�c địa h�nh ch�m dưới mặt nước lại nằm trong phạm vi 200 hải l� của một nước tuy�n nhận kh�c.� C�c quốc gia tuy�n nhận cũng kh�ng n�i r� c�c địa h�nh n�o m� họ tin l� c�c h�n đảo.� Họ cũng kh�ng n�i r� những khu vực biển n�o họ được quyền tuy�n nhận từ c�c h�n đảo như thế.

 

II. DIỄN TIẾN C�C LẬP TRƯỜNG

CỦA C�C QUỐC GIA GI�P RANH

BIỂN NAM TRUNG HOA

 

Diễn Tiến Lập Trường Của M� Lai, Phi Luật T�n v� Việt Nam về C�c Đảo Ngo�i Khơi

Như đ� giải th�ch trước đ�y, ph�n nửa ph�a nam của Biển Nam Trung Hoa nằm ch�nh yếu� b�n ngo�i c�c bờ biển đất liền của Trung Quốc, M� Lai, Phi Luật T�n v� Việt Nam.� Ngo�i ra, hầu hết c�c nguồn kh� đốt hydrocarbon tại phần n�y của Biển Nam Trung Hoa nhiều phần tọa lạc tại c�c khu vực gần c�c bờ biển của c�c nước n�y.� V� thế, điều nằm trong quyền lợi quốc gia của c�c nước n�y để khu kinh tế độc quyền 200 hải l� được đo từ bờ biển của ch�ng sẽ được x�c định trong việc ph�n chia c�c quyền chủ quyền tr�n c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n tại v� dưới mặt nước của Biển Nam Trung Hoa.

M� Lai, Phi Luật T�n, v� Việt Nam nh�n Biển Nam Trung Hoa xuy�n qua thấu kinh của luật quốc tế, đặc biệt C�ng Ước UNCLOS.� Họ đ� x�c định rằng khi đối ph� với một si�u cường đang l�n như Trung Quốc, nước c� c�c sự tuy�n nhận c� thể vượt qu� c�c sự tuy�n nhận được ph�p chiếu theo C�ng Ước UNCLOS, điều nằm trong quyền lợi của họ l� l�m cho c�c sự tuy�n nhận v� lập trường của m�nh ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS v� đặt c�c sự tuy�n nhận của họ ho�n to�n dựa tr�n C�ng Ước.

Trong khung cảnh n�y, điều sẽ nằm trong quyền lợi của M� Lai, Phi Luật T�n v� Việt Nam để c� lập trường rằng c�c địa h�nh nhỏ tại Biển Nam Trung Hoa nằm ngo�i c�c đường cơ sở đất liền hay v�ng cung đảo của họ v� ph� hợp với định nghĩa về một h�n đảo bởi v� ch�ng ở tr�n mặt nước l�c thủy triều l�n cao chỉ được hưởng quyền c� một l�nh hải chứ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.� N�i c�ch kh�c, họ n�n lập luận rằng tất cả c�c h�n đảo cần phải được xem l� rơi v�o ngoại lệ trong Điều 121(3) li�n quan đến c�c b�i đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng. ��Với t�nh trạng rằng chỉ c� một h�n đảo tại Quần Đảo Spratly c� nước thi�n nhi�n, v� rằng tổng số diện t�ch của mười ba đảo lớn nhất chỉ v�o khoảng 1.7 km2, lập trường n�y kh�ng phải l� kh�ng hợp l�.� Nếu ba quốc gia n�y chấp nhận lập trường n�y, c�c khu vực biển duy nhất trong sự tranh chấp sẽ l� c�c khu vực l�nh hải rộng 12 hải l� bao quanh c�c đảo tranh chấp.� C�c khu vực biển gần nhất với c�c bờ biển của c�c quốc gia tuy�n nhận thuộc khối ASEAN, nơi phần lớn, nhưng kh�ng phải tất cả, c�c mỏ dầu khi tọa lạc, sẽ ở b�n ngo�i c�c khu vực tranh chấp.� C�c nguồn t�i nguy�n kh� đốt hydrocarbon n�y sẽ nằm trong khu kinh tế độc quyền của c�c quốc gia n�y, c�c nước sẽ hưởng dụng c�c quyền chủ quyền để thăm d� v� khai th�c ch�ng.

Điều cũng sẽ nằm trong quyền lợi của M� Lai, Phi Luật T�n v� Việt Nam để c� lập trường rằng bất kỳ c�c địa h�nh ngo�i khơi n�o kh�ng đ�ng với định nghĩa về một h�n đảo sẽ thuộc quyền t�i ph�n v� sự kiểm so�t của quốc gia duy�n hải c� khu kinh tế độc quyền m� địa đ�nh đ� tọa lạc, v� rằng c�c địa h�nh đ� v� biển bao quanh lệ thuộc c�c quyền chủ quyền của quốc gia duy�n hải tr�n c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n của khu kinh tế độc quyền của n�.� Điều đ� c� nghĩa, bởi cả Trung Quốc lẫn Việt Nam chiếm đ�ng v�i địa h�nh nằm trong khu kinh tế độc quyền của Phi Luật T�n, sự nhượng bộ n�y, đối với họ, sẽ l� một sự nhượng bộ lớn lao. 64

Bằng chứng cung ứng khiến nghĩ rằng M� Lai, Phi Luật T�n v� Việt Nam đang dần dần tiến đến việc chấp nhận một lập trường tương tự như lập trường ph�c họa ở tr�n.� Trước ti�n, trong hồ sơ đệ nạp của họ l�n Ủy Hội CLCS, M� Lai v� Việt Nam đ� tuy�n nhận một khu kinh tế độc quyền chỉ từ c�c bờ biển đất liền của họ.� Họ đ� kh�ng khẳng định bất kỳ sự tuy�n nhận n�o từ bất kỳ một trong những h�n đảo b�n ngo�i c�c đường cơ sở duy�n hải đất liền của họ tr�n đ� họ tuy�n nhận chủ quyền.� Thứ nh�, Luật Đường Cơ Sở năm 2009 của Phi Luật T�n chỉ vẽ c�c đường cơ sở chung quanh c�c đảo ch�nh trong v�ng cung đảo Phi Luật T�n, kh�ng phải chung quanh c�c đảo nhỏ được tuy�n nhận bởi Phi Luật T�n tại Biển Nam Trung Hoa ph�a t�y v�ng cung đảo ch�nh yếu.� Hơn nữa, c�ng ph�p chế n�y tuy�n bố rằng c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa tr�n đ� Phi Luật T�n tuy�n nhận chủ quyền sẽ bị chi phối bởi chế độ c�c đảo ghi nơi Điều 121 của C�ng Ước UNCLOS.� Lập trường n�y khiến nghĩ rằng Phi Luật T�n sẽ tuy�n nhận một khu kinh tế độc quyền từ c�c đường cơ sở v�ng cung đảo được vẽ chung quanh c�c đảo ch�nh yếu của n�.� Thứ ba, trong một luật năm 2012, Việt Nam bao gồm một điều khoản chủ � n�i r� rằng c�c đảo tr�n đ� Việt Nam tuy�n nhận chủ quyền cũng sẽ bị chi phối bởi Điều 121.� Đạo luật quy định một c�ch cụ thể rằng c�c đảo kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa. 65

Nếu lập trường tiến h�a của M� Lai, Phi Luật T�n v� Việt Nam, trong thực tế, giống như được tr�nh b�y ở tr�n, điều sẽ nằm trong quyền lợi chung của họ l� l�m s�ng tỏ hơn nữa lập trường của họ.� Trước ti�n, ba quốc gia phải đưa ra sự c�o tri ch�nh thức giới hạn v�ng ngo�i c�ng của c�c sự tuy�n nhận khu kinh tế độc quyền của họ bằng việc ấn h�nh c�c bản đồ hay liệt k� tọa dộ địa dư, như được đ�i hỏi bởi C�ng Ước UNCLOS. 66 �Hơn nữa, nếu họ đo l�nh hải 12 hải l� v� khu kinh tế độc quyền 200 hải l� từ c�c đường cơ sở thẳng h�ng dọc theo bờ biển của họ, họ phải chắc chắn rằng họ c� đưa ra sự c�o tri ch�nh thức về c�c đường cơ sở như thế qua việc ấn h�nh c�c họa đồ hay liệt k� c�c tọa độ địa dư, như đ�i hỏi của C�ng Ước. 67 Thứ nh�, họ phải x�c định c�c t�n gọi v� địa điểm của c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa tr�n đ� họ tuy�n nhận chủ quyền.� Thứ ba, nếu họ tin tưởng rằng bất kỳ h�n đảo n�o tr�n đ� họ tuy�n nhận chủ quyền được quyền c� khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của ch�nh họ, họ phải x�c định c�c đảo như thế v� đưa ra sự c�o tri về sự tuy�n nhận khu kinh tế độc quyền từ họ bằng việc ấn h�nh c�c bản đồ ch�nh thức hay liệt k� c�c tọa độ địa dư của c�c giới hạn của c�c sự tuy�n nhận như thế, như được đ�i hỏi bởi C�ng Ước. 68 Tuy nhi�n, nếu họ tin tưởng rằng kh�ng đảo n�o tr�n đ� họ tuy�n nhận chủ quyền lại được hưởng nhiều hơn một l�nh hải rộng 12 hải l�, họ phải ph�t biểu một c�ch ch�nh thức rằng đ� sẽ l� lập trường của họ. 69

 

Diễn Tiến Lập Trường Của Trung Quốc về Biển Nam Trung Hoa

Tr�i với M� lai, Phi Luật T�n v� Việt Nam dường như đang thực hiện c�c bước tiến để mang c�c sự tuy�n nhận của họ ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS, Trung Quốc xem ra đang đi đến việc khẳng định c�c sự tuy�n nhận về biển kh�ng chỉ dựa tr�n C�ng Ước UNCLOS, m� c�n dựa cả tr�n lịch sử.

Trung Quốc c� một sự tuy�n nhận lịch sử tr�n phần m� n� đề cập tới như bốn nh�m v�ng cung đảo ch�nh yếu tại Biển Nam Trung Hoa � Spratly (Nansha), Paracel (Xisha), Pratas (Dongsha), v� Cồn C�t Macclesfield Bank (Z[h]ongsha) � cũng như B�i San H� Scarborough Reef (Đảo Huangyan). C�c b�i viết t�m tắt sự tuy�n nhận lịch sử của Trung Quốc n�i r� rằng Trung Quốc đ� tuy�n nhận c�c địa h�nh tại c�c khu vực n�y từ thời cổ đại.� Ch�ng kh�ng h�m � để khẳng định rằng Trung Quốc c� một sự tuy�n nhận lịch sử tr�n to�n thể hải phận của Biển Nam Trung Hoa. 70

Một trong c�c vấn đề được n�u l�n bởi sự tuy�n nhận chủ quyền của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa l� liệu n� c� đang tuy�n nhận chủ quyền tr�n c�c địa h�nh kh�ng ph� hợp với định nghĩa về một h�n đảo chiếu theo C�ng Ước UNCLOS hay kh�ng.� Một số lời ph�t biểu khiến nghĩ rằng sự tuy�n nhận chủ quyền lịch sử của Trung Quốc l� đối với tất cả c�c h�n đảo, b�i đ�, rạn san h�, v� c�c b�i c�t cạn tại bốn v�ng cung đảo, bất luận c�c địa h�nh c� ph� hợp với định nghĩa về một h�n đảo theo luật quốc tế hay kh�ng.� Th� dụ, một trong bốn v�ng cung đảo tr�n đ� Trung Quốc tuy�n nhận chủ quyền l� Cồn C�t Macclesfield Bank.� Tuy nhi�n Macclesfield Bank được tường thuật l� một rạn san h� ch�m ho�n to�n nằm dưới mặt nước ngay l�c thủy triều xuống thấp. 71 Nếu như thế, n� kh�ng thể l� đối tượng cho một sự tuy�n nhận chủ quyền bởi, như đ� thảo luận trước đ�y, c�c sự tuy�n nhận chủ quyền chỉ c� thể đưa ra đối với l�nh thổ đất liền -- tức, đối với c�c địa h�nh ph� hợp với định nghĩa về một h�n đảo.

C�c văn thư phản kh�ng (notes verbales) m� Trung Quốc đ� đệ nạp l�n tổng thư k� Li�n Hiệp Quốc trong năm 2009 � li�n quan đến hồ sợ đệ nạp chung của M� Lai v� Việt Nam v� hồ sơ đệ nạp ri�ng biệt của Việt Nam l�n Ủy Hội CLCS � đ� chiếu rọi v�i �nh s�ng v�o lập trường ch�nh thức của Trung Quốc.� Trung Quốc đ� tuy�n bố rằng c�c hồ sơ đệ nạp đ� �đ� vi phạm nghi�m trọng chủ quyền, c�c quyền chủ quyền v� quyền t�i ph�n của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa�. 72 Bản đồ đ�nh k�m theo cả hai kh�ng thư tr�nh b�y điều vẫn thường được n�i đến như đường ch�n vạch (đoạn)� hay �h�nh chữ U�.� Qua việc đ�nh k�m bản đồ theo một văn thư ch�nh thức sẽ được lưu h�nh đến tất cả c�c hội vi�n của Li�n Hiệp Quốc, Trung Quốc lần đầu ti�n đ� cho thấy rằng sự tuy�n nhận của n� tại Biển Nam Trung Hoa được nối kết trong một số đường hướng n�o đ� với bản đồ.� Sự sử dụng bản đồ n�y, vốn g�y l�n c�c sự nghi ngờ tại c�c nước thuộc khối ASEAN về bản chất sự tuy�n nhận của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa, đưa đến một loạt c�c văn thư gửi đến tổng thư k� Li�n Hiệp Quốc bởi Indonesia, M� Lai, Phi Luật T�n, v� Việt Nam, cũng như Trung Quốc.

Một nguồn cội ch�nh yếu của sự tranh c�i trong c�c kh�ng thư v� trong văn liệu ph�p l� về Biển Nam Trung Hoa 73 l� tầm mức theo đ� c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc được dựa tr�n đường chin vạch.� Trong năm 1947, Trung Hoa D�n Quốc ấn h�nh một bản đồ ch�nh thức của v�ng cung đảo của Biển Nam Trung Hoa, sử dụng mười một vạch rời nhau được vẽ theo h�nh chữ U chung quanh phần lớn c�c địa h�nh của Quần Đảo Spratly. 74 Một c�ch đ�ng ch� �, t�n đặt của bản đồ n�y l� �Bản Đồ Vị Tr� C�c Đảo Tại Biển Nam Trung Hoa: Map on Location of Islands in the South China Sea�.� T�n gọi n�y khi�n nghĩ rằng bản đồ nguy�n thủy chỉ c� � định m� tả vị tr� của c�c đảo được tuy�n nhận bởi Trung Hoa [D�n Quốc] tại Biển Nam Trung Hoa.� Hai trong c�c vạch rời nhau tại Vịnh Bắc Việt sau n�y được x�a đi, để lại chin vạch hay đường đứt đoạn.� Bản đồ sau đ� được chấp nhận bởi Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc.� �Kh�ng c� bất kỳ luật lệ c�ng thời n�o, sự tuy�n bố, hay lời ph�t biểu ch�nh thức m� bản đồ nhắm tới bởi c�c ch�nh quyền Trung Hoa kế tiếp nhau, kh�ng l�m g� kh�c hơn ngo�i việc m� tả vị tr� của c�c h�n đảo tuy�n nhận tại Biển Nam Trung Hoa, khiến kh� nh�n thấy l� do l�m sao m� Trung Quốc lại c� thể khẳng định ng�y nay rằng n� c� c�c quyền hạn, v� quyền t�i ph�n tr�n c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n tại v� dưới tất cả mặt nước b�n trong đường chin vạch.

Lập trường của Trung Quốc về bản chất của c�c sự tuy�n nhận biển của n� tại Biển Nam Trung Hoa th� mơ hồ.� C�c kh�ng thư đề ng�y 7 Th�ng Năm, 2009 của n� tuy�n bố rằng �Trung Quốc c� chủ quyền kh�ng thể tranh c�i được tr�n c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận kề cận, v� hưởng dụng c�c quyền chủ quyền v� quyền t�i ph�n tr�n c�c hải phận li�n hệ (relevant waters) cũng như đ�y biển v� tầng lớp b�n dưới mặt đ�y biển theo đ� (xem bản đồ đ�nh k�m)�. 75 C�u đầu ti�n khiến nghĩ rằng Trung Quốc đang tuy�n nhận chủ quyền chỉ tr�n c�c đảo v� �hải phận kề cận� của ch�ng, điều c� thể ngụ � l�nh hải � một lập trường ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS. 76 Tuy nhi�n, sự đề cập đến �c�c quyền chủ quyền v� quyền t�i ph�n trong c�u thứ nh� li�n can đến ng�n ngữ m� C�ng Ước UNCLOS sử dụng để chỉ c�c quyền v� quyền t�i ph�n của c�c quốc gia duy�n hải tại khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa. 77 �Nh�m từ �c�c hải phận li�n hệ: relevant waters� kh�ng phải l� một hạng từ ph�p l� c� � nghĩa c� biệt trong một khung cảnh đặc biệt (a legal term of art).� Nếu được đọc c�ng với sự tham chiếu đến bản đồ, n� c� thể c� nghĩa rằng Trung Quốc đang tuy�n nhận c�c quyền chủ quyền v� quyền t�i ph�n tr�n tất cả kh�ng gian h�ng hải trong phạm vi đường chin vạch.

Trong một kh�ng thư đề ng�y 5 Th�ng Tư, 2011, Phi Luật T�n nhấn mạnh nguy�n tắc rằng đất liền khống chế biển v� tuy�n bố rằng C�ng Ước UNCLOS kh�ng quy định căn bản ph�p l� cho bất kỳ sự tuy�n nhận n�o về c�c quyền chủ quyền v� quyền t�i ph�n tr�n c�c hải phận �li�n hệ� (c�ng đ�y biển v� lớp dưới đ�y biển theo đ�) trong phạm vi đường chin vạch � ngo�i c�c tuy�n nhận đối với c�c hải phận �kề cận: adjacent� của c�c h�n đảo như được định nghĩa nơi Điều 121. 78 Trong kh�ng thư đề ng�y 14 Th�ng Tư, 2011, trả lời kh�ng thư của Phi Luật T�n, 79 Trung Quốc đ� khẳng định như sau về c�c sự tuy�n nhận của n� tại Biển Nam Trung Hoa:

Trung Quốc c� chủ quyền kh�ng thể tranh c�i tr�n c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận kề cận, v� hưởng dụng c�c quyền chủ quyền v� quyền t�i ph�n tr�n c�c hải phận li�n hệ cũng như đ�y biển v� lớp b�n dưới mặt đ�y biển theo đ�.� Chủ quyền v� c�c quyền li�n hệ v� quyền t�i ph�n của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa được hậu thuẫn bởi đầy đủ bằng chứng ph�p l� v� c� t�nh chất lịch sử.

Từ thập ni�n 1930, Ch�nh Phủ Trung Hoa [D�n Quốc] đ� c�ng bố trong v�i lần phạm vi đia dư của Quần Đảo Nansha của Trung Hoa c�ng t�n gọi c�c đảo th�nh vi�n của n�.� Quần Đảo Nansha v� thế đ� được định nghĩa r� r�ng.� Ngo�i ra, theo c�c điều khoản li�n hệ của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển năm 1982, cũng như Luật của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p (1992) v� Luật về Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (1998), Quần Đảo Nansha của Trung Quốc được hưởng quyền đầy dủ �để c� L�nh Hải, Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa. 80

Giống như kh�ng thư năm 2009 của n�, văn thư n�i tr�n của Trung Quốc kh�ng phải l� kh�ng c� sự mơ hồ.� Một mặt, n� khiến nghĩ rằng sự tuy�n nhận của Trung Quốc về chủ quyền bao gồm chỉ một sự tuy�n nhận đối với c�c đảo v� hải phận của ch�ng, điều nhiều phần để chỉ l�nh hải.� Điều n�y cũng khiến li�n tưởng rằng c�c đảo hưởng quyền c� c�c khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của ri�ng ch�ng, v� văn thư kh�ng đề cập g� đến bản đồ đường chin vạch.� C�c lời tuy�n bố n�y khiến nghĩ rằng Trung Quốc c� thể đưa ra một sự tuy�n nhận biển ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS.� Mặt kh�c, lời ph�t biểu rằng �Chủ quyền v� c�c quyền li�n hệ v� quyền t�i ph�n của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa được hậu thuẫn bởi đầy đủ bằng chứng ph�p l� v� c� t�nh chất lịch sử� khiến ta nghĩ rằng n� cũng c� thể đặt sự tuy�n nhận biển của n� tr�n bằng chứng thuộc lịch sử.� Gộp chung lại, hai sự giải th�ch tiềm năng n�y khiến ta nghĩ rằng Trung Quốc đang duy tr� một ch�nh s�ch �mơ hồ chiến lược� về c�c sự tuy�n nhận biển của n� tại Biển Nam Trung Hoa.

Sự mơ hồ trong ch�nh s�ch của Trung Quốc cũng hiển hiện trong ph�p chế nội bộ của n�, t�m c�ch quy định c�c hoạt động được thực hiện bởi c�c nước kh�c tr�n c�c hải phận m� Trung Quốc xem nằm dưới quyền t�i ph�n của n�.� Th� dụ, C�c Quy Định của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về Việc Quản L� Sự Nghi�n Cứu Khoa Học Về Biển Li�n Hệ Đến Nước Ngo�i 81 t�m c�ch quy định c�c hoạt động nghi�n cứu khoa học về biển được thực hiện tại �nội hải, l�nh hải v� c�c khu vực biển kh�c nằm dưới quyền t�i ph�n của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc�. 82 Một điểm c�n ghi nhận rằng c�c quy định đ� được tạo th�nh hệ thống với mục đ�ch �bảo to�n an ninh của Quốc Gia v� c�c quyền v� quyền lợi về biển của n�. 83 Tương tự, Luật Khảo S�t v� Vẽ Bản Đồ của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc 84 c� � để quy định �mọi hoạt động khảo s�t v� vẽ bản đồ tại kh�ng phận, l�nh thổ v� hải phận � thuộc Trung Quốc�, cũng như c�c khu vực biển kh�c nằm dưới quyền t�i ph�n của n��. 85 Trong ph�p chế n�y, việc khảo s�t v� vẽ bản đồ được xem như c�c c�ng t�c căn bản cho �sự ph�t triển kinh tế quốc gia, củng cố quốc ph�ng, v� sự tiến bộ của x� hội�. 86

Một c�u hỏi nảy sinh rằng liệu c�c điều khoản về c�c sự quy định nội bộ của Trung Quốc vượt qu� phạm vi thẩm quyền được chuẩn cấp cho c�c quốc gia duy�n hải bởi C�ng Ước UNCLOS để quy định c�c hoạt động gắn liền với sự nghi�n cứu khoa học về biển v� với việc khảo s�t v� vẽ bản đồ hay kh�ng.� Một c�u hỏi quan yếu hơn nữa l� liệu Trung Quốc, với quan điểm cho rằng c�c hải phận trong phạm vi đường chin vạch bao gồm �c�c khu vực biển kh�c nằm dướ thẩm quyền t�i ph�n của n�, sẽ t�m c�ch thi h�nh ph�p chế nội bộ của n� trong khu vực đ� hay kh�ng.

C�c biến cố trong c�c Th�ng Năm v� Th�ng S�u, 2011 � c�c t�u của Trung Quốc can thiệp v�o c�c hoạt động khảo s�t địa chấn m� Việt Nam đang thực hiện trong khu kinh tế độc quyền của ri�ng Việt Nam, v� đ� tiến h�nh c�c hoạt động khảo s�t địa chấn tại khu kinh tế độc quyền của Phi Luật T�n � cho thấy rằng một số cơ quan của Trung Quốc r� r�ng c� một ch�nh s�ch cưỡng h�nh �c�c quyền v� quyền t�i ph�n� của Trung Quốc tại tất cả c�c khu vực đại dương nằm trong phạm vi đường chin vạch, bất kể ng�n ngữ trong c�c kh�ng thư của n� gửi đến Li�n Hiệp Quốc ra sao. 87

C�c h�nh động của Trung Quốc từ năm 2009 l� bằng chứng rằng n� đang theo đuổi c�c sự tuy�n nhận của m�nh tại Biển Nam Trung Hoa theo ba đường lối.� Trước ti�n, n� đang tuy�n nhận chủ quyền tr�n c�c đảo v� c�c hải phận kề cận của ch�ng, điều được giả định để chỉ l�nh hải.� Thứ nh�, n� đang khẳng định rằng c�c đảo được hưởng quyền c� khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của ri�ng ch�ng.� Thứ ba, dựa tr�n một số h�nh th�i của c�c quyền lịch sử, n� cũng đang khẳng định c�c quyền, quyền t�i ph�n, v� quyền kiểm so�t tr�n c�c nguồn t�i nguy�n tại v� b�n dưới mặt nước nằm trong phạm vi đường chin vạch. 88

Bằng chứng cho sự khẳng quyết thứ ba được t�m thấy trong c�c sự phản đối của Trung Quốc trước lời loan b�o của Phi Luật T�n rằng Phi Luật T�n đang chấp thuận c�c khế ước mới cho sự thăm d� dầu hỏa tại B�i Reed Bank, ngo�i khơi đảo Palawan, 89 v� trong sự cấp giấy ph�p bởi c�ng ty dầu hỏa quốc doanh của Trung Quốc (CNOOC) tr�n c�c l� đặc nhượng dầu hoả mới ngay b�n trong đường chin vạch, rất gần với bờ biển của Việt Nam v� rất xa đối với bất kỳ h�n đảo n�o được tuy�n nhận bởi Trung Quốc. 90 C�c l� dầu hỏa đặc nhượng của CNOOC n�y cũng xa x�i đối với bất kỳ h�n đảo n�o m� tr�n đ� Trung Quốc c� tuy�n nhận chủ quyền để n� khẳng định c�c quyền v� quyền t�i ph�n tr�n căn bản c�c l� dầu kh� nằm trong phạm vi một khu kinh tế độc quyền của c�c đảo của Trung Quốc.� C�c h�nh động n�y của Trung Quốc c� thể được chứng minh, thản hoặc c� được chứng minh ch�t n�o, chỉ tr�n căn bản rằng Trung Quốc c� c�c quyền, quyền t�i ph�n, v� sự kiểm so�t tr�n c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n tại v� b�n dưới hải phận trong phạm vi đường chin vạch, bất kể rằng c�c khu vực đ� nằm b�n trong khu kinh tế độc quyền của Việt Nam.� Kết luận n�y được hỗ trợ bởi c�c lời ph�t biểu của ph�t ng�n vi�n Bộ Ngoại Giao Trung Quốc trong Th�ng Ch�n, 2011, khi trả lời c�u hỏi li�n quan đến c�c sự phản đối của Trung Quốc đối với c�c sự thỏa thuận thăm d� chung giữa Việt Nam v� Ấn Độ tại c�c l� dầu kh� Việt Nam ngo�i khơi bờ biển Việt Nam. 91 V�o ng�y 15 Th�ng Ch�n, ph�t ng�n vi�n đ� tuy�n bố:

Ch�ng t�i chống đối hoạt động thăm d� dầu kh� của bất kỳ nước n�o kh�c tại c�c hải phận thuộc quyền t�i ph�n của Trung Quốc v� hy vọng c�ng ty ngoại quốc li�n hệ đừng để m�nh vướng mắc v�o sự tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa.

Chủ quyền, c�c quyền, v� c�c tuy�n nhận li�n hệ của Trung Quốc tr�n Biển Nam Trung Hoa đ� được h�nh th�nh trong diễn tiến l�u d�i của lịch sử v� được x�c nhận bởi ch�nh quyền Trung Quốc.� Chủ quyền của ch�ng t�i tr�n c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa được đặt căn bản tr�n sự kh�m ph�, chiếm hữu trước cũng như sự quản trị hữu hiệu, bền vững v� l�u d�i.� C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển kh�ng cho ph�p bất kỳ nước n�o nới rộng khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của n� sang l�nh thổ của nước kh�c, v� n� kh�ng hạn chế hay phủ nhận quyền của một nước vốn được h�nh th�nh trong lịch sử v� được duy tr� một c�ch bền bỉ. 92

V�o ng�y 19 Th�ng Ch�n, ph�t ng�n vi�n đ� đưa ra lời b�nh luận như sau:

Trung Quốc cũng đ� ph�t triển, sử dụng v� quản trị c�c hải phận li�n hệ của Biển Nam Trung Hoa trong một chuỗi thời gian l�u d�i từ thời thượng cổ.� Chủ quyền, c�c quyền v� c�c tuy�n nhận li�n hệ của Trung Quốc tr�n Biển Nam Trung Hoa đ� được h�nh th�nh trong một diễn tiến l�u d�i của lịch sử v� được x�c nhận một c�ch bền bỉ bởi ch�nh quyền Trung Quốc.

T�i muốn nhấn mạnh rằng sự thăm d� dầu khi của bất kỳ nước n�o hay c�ng ty n�o tại c�c hải phận thuộc quyền t�i ph�n của Trung Quốc m� kh�ng c� sự cho ph�p của Ch�nh Phủ Trung Quốc l� một sự vi phạm v�o chủ quyền, c�c quyền hạn v� c�c quyền lợi của Trung Quốc, v� ch�nh v� thế, l� bất hợp ph�p v� kh�ng c� gi� trị. 93

Phi Luật T�n v� Việt Nam c� n�i r� rằng họ kh�ng chấp nhận bất kỳ sự tuy�n nhận n�o bởi Trung Quốc về c�c quyền về biển, v� quyền t�i ph�n tr�n, c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n tại v� b�n dưới hải phận tr�n căn bản c�c nguồn t�i nguy�n đ� nằm trong phạm vi đường chin vạch.� Đặc biệt, Phi Luật T�n n�i r� rằng theo nguy�n tắc đất liền khống chế biển, n� sẽ kh�ng thừa nhận bất kỳ sự tuy�n nhận kh�ng gian h�ng hải n�o kh�ng được đo từ l�nh thổ đất liền, kể cả c�c h�n đảo. 94 N�i c�ch kh�c, Phi Luật T�n v� Việt Nam (v� được nghĩ cả M� Lai) b�c bỏ bất kỳ sự khẳng định n�o bởi Trung Quốc rằng Trung Quốc c� c�c quyền lịch sử v� quyền t�i ph�n b�n trong phạm vi khu kinh tế độc quyền của họ.

M� Lai, Phi Luật T�n, v� Việt Nam c� thể khẳng định rằng trước khi c� C�ng Ước UNCLOS, kh�ng gian h�ng hải b�n ngo�i l�nh hải 3 hải l� của c�c quốc gia duy�n hải l� biển mở ngỏ (high seas) v� phải chịu quyền của mọi quốc gia để h�nh sử sự tự do đ�nh c� v� c�c quyền tự do tr�n biển mở ngỏ kh�c.� C�ng Ước UNCLOS, một c�ch cụ thể, trao cho một quốc gia duy�n hải quyền được tuy�n nhận một khu kinh tế độc quyền vươn ra xa tới 200 hải l�.� Trong khu vực n�y, quốc gia duy�n hải c� c�c quyền chủ quyền tr�n việc thăm d� v� khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n của đ�y biển v� tầng b�n dưới mặt đ�y biển v� của c�c cột nước b�n tr�n đ�y biển. 95 Tới tầm mức đ�, C�ng Ước đ� loại bỏ c�c quyền tr�n biển mở ngỏ trước đ�y.� C�ng Ước UNCLOS kh�ng thừa nhận c�c quyền đ�nh c� lịch sử b�n trong khu kinh tế độc quyền dựa tr�n c�c hoạt động đ�nh c� trước đ�y.� C�ng Ước chỉ y�u cầu c�c quốc gia duy�n hải cứu x�t d�nh sự tiếp cận tới bất kỳ ngư trường thặng dư n�o trong khu kinh tế độc quyền của họ cho c�c quốc gia c� c�ng d�n đ� từng thường xuy�n đ�nh c� tại c�c hải phận đ�. 96 V� thế, kh�ng c� c�c quyền lịch sử s�t lại trong C�ng Ước UNCLOS m� Trung Quốc c� thể viện dẫn để hậu thuẫn cho một sự tuy�n nhận quyền t�i ph�n tr�n c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n tại v� b�n dưới c�c hải phận nằm b�n trong đường chin vạch. {In đậm để nhấn mạnh bởi người dịch]

 

III. C�C VIỄN ẢNH CHO SỰ PH�T TRIỂN CHUNG

C�c Viễn Ảnh Cho Sự Ph�t Triển Chung Tại C�c Hải Phận Tranh Chấp Quanh Quần Đảo Spratly

������ Điều được tin tưởng một c�ch tổng qu�t rằng kh�ng c� x�c xuất l� c�c b�n trong cuộc tranh chấp chủ quyền tr�n Quần Đảo Spratly tại Biển Nam Trung Hoa sẽ đồng � để chuyển vấn đề chủ quyền đến một t�a �n hay phi�n t�a quốc tế.� Phần lớn c�c quan s�t vi�n tin tưởng rằng viễn ảnh thực tiễn duy nhất l� đi theo lời cố vấn của Đặng Tiểu B�nh đ� qu� cố của Trung Quốc h�y đặt sang một b�n c�c sự tranh chấp chủ quyền v� theo đuổi sự ph�t triển chung. 97 Nhiệm � n�y cũng ph� hợp với c�c điều khoản của C�ng Ước UNCLOS quy định �c�c sụ d�n xếp tạm thời thuộc một bản chất thực dụng�: sự thỏa thuận chưa được quyết định tr�n một ranh giới biển, �c�c Quốc Gia li�n can, trong một tinh thần hiểu biết v� hợp t�c, sẽ l�m mọi nỗ lực để tiến tới c�c sự d�n xếp l�m thời c� bản chất thực tiễn v�, trong suốt thời kỳ chuyển tiếp n�y, kh�ng l�m tổn hại hay ngăn trở việc đạt tới sự thỏa thuận chung cuộc.� C�c sự d�n xếp như thế sẽ kh�ng g�y phương hại đến sự ph�n định ranh giới sau c�ng�. 98

������ C�c cuộc thương thảo cho c�c sự d�n xếp ph�t triển chung l�m thời sẽ kh� khăn nhung kh�ng phải l� bất khả.� Chiều hướng n�y c� thể được thi h�nh một c�ch dễ d�ng hơn nếu tất cả c�c quốc gia tuy�n nhận l�m cho c�c sự tuy�n nhận của họ ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS.� L�m như thế sẽ soi s�ng vị tr� của c�c khu vực được hưởng quyền chồng ch�o l�n nhau chiếu theo C�ng Ước UNCLOS v� sắp đặt cho c�c cuộc thương thảo giữa c�c quốc gia tuy�n nhận li�n can để cố gắng đạt tới c�c sự d�n xếp tạm thời cho sự ph�t triển chung tại c�c khu vực đ�.

������ Giống như c�c quốc gia tuy�n nhận kh�c, Trung Quốc sẽ phải giới hạn c�c sự tuy�n nhận của n� về sự hưởng quyền đối với c�c khu vực biển được đo từ c�c h�n đảo ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS.� N� sẽ kh�ng tuy�n nhận chủ quyền tr�n c�c địa h�nh n�o kh�c hơn c�c đảo như được định nghĩa trong C�ng Ước UNCLOS hay kh�ng tuy�n nhận c�c quyền lịch sử đối với c�c v�ng biển hay c�c nguồn t�i nguy�n như thế.� N� c� thể tuy�n nhận hưởng quyền c� một khu kinh tế độc quyền v� một thềm lục địa được đo �t nhất từ một v�i đảo tranh chấp lớn hơn đ�ng theo C�ng Ước UNCLOS, v� rằng sự hưởng quyền đ� sẽ chồng ch�o với c�c sự hưởng quyền c� khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa được tuy�n nhận bởi c�c quốc gia kh�c li�n can.� C�c khu vực c� sự tuy�n nhận chồng ch�o n�y sẽ l� c�c khu vực nơi c�c quốc gia c� thể tiến tới c�c sự d�n xếp tạm thời c� một bản chất thực tiễn, trong khi chờ đợi một sự thỏa thuận chung cuộc tr�n c�c sự tuy�n nhận chủ quyền v� c�c ranh giới tr�n biển.� C�c sự d�n xếp l�m thời c� thể bao gồm sự ph�t triển chung c�c nguồn t�i nguy�n.� Tuy nhi�n, điểm xuất ph�t rằng Trung Quốc sẽ phải kiềm chế việc tuy�n nhận c�c quyền lịch sử đối với, v� quyền t�i ph�n tr�n c�c hải phận, đ�y biển v� tầng lớp dưới mặt đ�y biển của Biển Nam Trung Hoa.

������ Về phần m�nh, Phi Luật T�n v� Việt Nam c� thể phải đồng � rằng một số c�c đảo to lớn hơn tại Biển Nam Trung Hoa c� thể, tr�n nguy�n tắc, ph�t sinh ra khu kinh tế độc quyền.� Họ c� thể chủ trương rằng, với k�ch thước nhỏ b� v� vị tr� của ch�ng, c�c đảo như thế phải được hưởng quyền ph�t sinh ra chỉ một l�nh hải rộng 12 hải l� về hướng v�o c�c bờ biển lục địa của ch�ng, nhưng cũng chấp nhận rằng c�c h�n đảo to lớn hơn c� thể ph�t sinh c�c sự hưởng quyền c� c�c khu kinh tế độc quyền về hướng ra biển mở ngỏ, đặc biệt nếu ch�ng tọa lạc b�n ngo�i giới hạn khu kinh tế độc quyền rộng 200 hải l� của bất kỳ quốc gia n�o.� Điều cần phải ghi nhận rằng phần lớn c�c đảo to lớn hơn tại Quần Đảo Spratly đều tọa lạc trong phần tuy�n nhận của Phi Luật T�n đối với Nh�m Đảo Kalayaan � v� do đ� hoặc ngay b�n trong hay s�t b�n ngo�i khu kinh tế độc quyền được đo từ c�c đường cơ sở v�ng cung đảo của n�.� Chỉ c� đảo duy nhất lớn hơn, Đảo Spratly, tọa lạc b�n ngo�i Nh�m Đảo Kalayaan -- nằm ngay đ�ng trong giới hạn khu kinh tế độc quyền của Việt Nam.

 

C�c Viễn Ảnh Cho B�i Cạn Scarborough Shoal v� Quần Đảo Paracel

������ C�c viễn ảnh cho c�c sự d�n xếp hợp t�c cũng sẽ khả hữu tại B�i Cạn Scarborough Shoal v� Quần Đảo Paracel nếu Trung Quốc đặt c�c sự tuy�n nhận về biển của n� ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS v� n� tr�nh bất kỳ sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử v� quyền t�i ph�n li�n quan đến c�c hải phận v� đ�y biển c�ng tầng lớp dưới mặt đ�y biển b�n trong đường chin vạch.

������ So s�nh với Quần Đảo Spratly, sự tranh chấp tr�n B�i Cạn Scarborough Shoal tương đối đơn giản. 99 Cuộc tranh chấp chỉ giữa hai quốc gia, Trung Quốc v� Phi Luật T�n, với Đ�i Loan c� c�ng lập trường với Trung Quốc.� N� li�n can đến c�c t�i nguy�n ngư sản hơn l� dầu kh�.� Điều r� r�ng một c�ch hữu l� rằng B�i Cạn Scarborough Shoal l� một rạn san h� ch�m dưới mặt nước với bốn đến s�u �b�i đ� ở tr�n mặt nước l�c thủy triều l�n cao kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế v� rằng, như thế, n� hưởng quyền c� một l�nh hải, nhưng kh�ng c� một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa, chiếu theo Điều 121 của C�ng Ước UNCLOS.� Nếu Trung Quốc v� Phi Luật T�n sẵn l�ng đi theo sự ưa th�ch của Trung Quốc đặt sang một b�n c�c sự tranh chấp v� ph�t triển chung c�c t�i nguy�n, việc đạt được một sự thỏa thuận tại khu vực n�y sẽ dễ d�ng hơn so với C�c Quần Đảo Spratly v� Paracel.� Hai quốc gia c� thể thương thảo một thỏa thuận đặt sang một b�n c�c sự tranh chấp chủ quyền một c�ch v� hạn định, v� tiến tới một thỏa thuận để chia sẻ c�c t�i nguy�n ngư sản trong l�nh hải rộng 12 hải l� được đo từ bốn đến s�u �b�i đ� ở tr�n mặt nước l�c thủy triều l�n cao.� Để thiết lập sự tin tưởng v� tin nhiệm, họ c� thể bắt đầu bằng việc tiến h�nh một sự khảo s�t chung c�c địa h�nh hầu x�c định c�c điểm cơ sở từ đ� c�c l�nh hải c� thể được đo lường.� Họ cũng c� thể tiến h�nh c�c sự thảo luận về c�c quy định đ�nh c� chung m� mỗi b�n trong họ c� thể �p dụng cho c�c c�ng d�n của họ đ�nh c� tại c�c hải phận b�n trong l�nh hải bao quanh b�i cạn. �C�c quy định c� thể bao gồm c�c lệnh cấm đ�nh c� chung trong một số m�a n�o đ� v� một số đ�nh bắt tối đa h�ng năm cho c�c c�ng d�n của mỗi nước.� Mỗi b�n sẽ thỏa thuận sẽ cưỡng h�nh c�c quy định tr�n c�c c�ng d�n của ri�ng m�nh.� Một cơ chế c� thể được bao gồm cho c�c sự tham khảo trong trường hợp một b�n tin tưởng rằng b�n kia đ� kh�ng chu to�n c�c nghĩa vụ của n� chiếu theo sự thỏa thuận.

������ Về Quần Đảo Paracel, vấn đề ch�nh yếu l� Trung Quốc từ chối nh�n nhận rằng một sự tranh chấp c� hiện hữu, với hậu quả, trong c�i nh�n đ�, rằng kh�ng c� sự tranh chấp để đặt sang một b�n.� Việt Nam nh�n t�nh h�nh một c�ch kh�c biệt, v� c�c c�ng d�n của Việt Nam tiếp tục đ�nh c� tại c�c hải phận chung quanh Quần Đảo Paracel.� Việt Nam phản đối lệnh cấm đ�nh c� đon phương h�ng năm m� Trung Quốc đ� �p đặt tr�n c�c hải phận bao quanh Quần Đảo Paracel. 100 Việt Nam nhiều phần cũng sẽ phản đối nếu Trung Quốc bắt đầu thực hiện c�c biện ph�p đơn phương để thăm d� c�c t�i nguy�n kh� đốt hydrocarbon � đặc biệt, khoan thăm d� � tại c�c hải phận chung quanh Quần Đảo Paracel.

������ Sự tranh chấp tr�n quy chế của Quần Đảo Paracel khiến hai quốc gia kh� đạt được sự thỏa thuận về việc nối d�i hơn nữa về ph�a nam ranh giới tr�n biển vốn đ� đồng � hiện nay tại phần ph�a bắc của Vịnh Bắc Việt.

������ Một lựa chọn giải ph�p khả dĩ l� để hai quốc gia duy tr� nguy�n trạng về quyền t�i ph�n v� sự kiểm so�t tại Quần Đảo Paracel, nhưng kh�ng c� việc Việt Nam từ bỏ một c�ch ch�nh thức sự tuy�n nhận chủ quyền của n� tr�n c�c đảo hay thừa nhận t�nh hợp ph�p của sự tuy�n nhận chủ quyền của Trung Quốc.� Đ�nh đổi lấy sự thừa nhận nguy�n trạng của Việt Nam nguy�n trạng, như một vấn đề thực tiễn, Trung Quốc [sẽ chỉ] h�nh sử sự kiểm so�t tr�n Quần Đảo Paracel v� l�nh hải 12 hải l� chung quanh c�c đảo, hai quốc gia c� thể đồng � để c�ng ph�t triển nghề đ�nh c� v� c�c t�i nguy�n kh� đốt hydrocarbon tại v� b�n dưới c�c hải phận trong khu kinh tế độc quyền được đo từ Đảo Woody v� c�c đảo lớn kh�c thuộc Quần Đảo Paracel.� Theo sự d�n xếp n�y, Quần Đảo Paracel, mặc d� chỉ nhường một l�nh hải 12 hải l� về hướng bờ biển của Việt Nam, c� thể được trao cho một khu kinh tế độc quyền đầy dủ rộng 200 hải l� về ph�a đ�ng.� Sự d�n xếp sẽ tạo ra một khu vực hợp t�c chung rộng lớn trong đ� Việt Nam v� Trung Quốc sẽ chia sẻ c�c t�i nguy�n ngư sản từ Quần Đảo Paracel đến B�i C�t Macclesfield Bank.� Việc thiết lập một khu vực hợp t�c chung như thế sẽ quan trọng đối với Trung Quốc, bởi cồn c�t th� ho�n to�n ch�m dưới nước ngay l�c thủy triều xuống thấp v� kh�ng đ�ng theo luật để tuy�n nhận chủ quyền. 101

 

Chế Độ Giải Quyết Tranh Chấp Trong C�ng Ước UNCLOS v� C�c Sự Tranh Chấp Biển tại Biển Nam Trung Hoa

������ Từ sự ph�n t�ch ở tr�n điều r� r�ng rằng trừ khi Trung Quốc quyết định l�m cho c�c sự tuy�n nhận về biển của n� ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS, c�c sự kh�c biệt nghi�m trọng sẽ vẫn c�n tồn tại giữa lập trường của Trung Quốc v� lập trường của Phi Luật T�n v� Việt Nam về việc C�ng Ước UNCLOS được �p dụng ra sao đối với c�c sự tuy�n nhận về biển tại Biển Nam Trung Hoa.� Nếu Trung Quốc tiếp tục khẳng định c�c sự tuy�n nhận của n� đối với kh�ng gian h�ng hải trong một cung c�ch m� Phi Luật T�n v� Việt Nam tin rằng kh�ng ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS, phương s�ch duy nhất của họ c� thể l� cố gắng đưa Trung Quốc ra trước một t�a �n hay phi�n t�a quốc tế để gi�nh được một ph�n quyết r�ng buộc về ph�p l� rằng c�c h�nh động của Trung Quốc l� tr�i với C�ng Ước UNCLOS.� Vấn đề khi đ� sẽ nảy sinh rằng liệu bất kỳ sự tranh chấp ph�p l� n�o li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng C�ng Ước UNCLOS sẽ phải chịu c�c thủ tục cưỡng b�ch đ�i hỏi việc dẫn đến c�c quyết định r�ng buộc chiếu theo C�ng Ước UNCLOS hay kh�ng.�

������ Nguy�n tắc tổng qu�t rằng bất kỳ sự tranh chấp n�o li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng bất kỳ điều khoản n�o trong C�ng Ước UNCLOS vốn kh�ng được giải quyết bằng c�c phương c�ch kh�c, c� thể được đệ nạp bởi bất kỳ b�n n�o của cuộc tranh chấp để y�u cầu một sự giải quyết bắt buộc chiếu theo Đoạn (Section) 2 của Phần (Part) XV. 102 Tuy nhi�n, Điều 298 quy định rằng c�c quốc gia tụng phương c� nhiệm � để tuy�n bố một c�ch ch�nh thức rằng họ kh�ng chấp nhận Đoạn 2 cho một số loại tranh chấp n�o đ�, �kể cả c�c cuộc tranh chấp li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng của c�c điều 15, 74 v� 83 về sự ph�n định ranh giới tr�n biển, hay c�c vụ tranh chấp về c�c vũng hay bằng kho�n lịch sử�. 103 Trung Quốc đ� đưa ra một bản tuy�n bố chiếu theo Điều 298 h�nh sử quyền của n� để lựa chọn đứng ngo�i c�c thủ tục cưỡng b�ch đ�i hỏi việc đưa đến c�c quyết định r�ng buộc đối với tất cả c�c loại tranh chấp ghi trong Điều 298. 104

������ Bất kể sự tuy�n bố của Trung Quốc, điều khả hữu rằng c�c sự tranh chấp ph�p l� c� thể hiện ra li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng c�c điều khoản của C�ng Ước UNCLOS tại Biển Nam Trung Hoa kh�ng nằm trong sự loại trừ chiếu theo Điều 298.� C�c sự tranh chấp như thế bao gồm c�c sự tranh chấp kể sau:

1.      Một sự tranh chấp về việc liệu một địa h�nh c� ph� hợp với định nghĩa của một h�n đảo chiếu theo Điều 121(1) bởi v� n� l� một khu vực đất đai được h�nh th�nh một c�ch tự nhi�n, được bao quanh bởi nước biển, ở tr�n mặt nước l�c thủy triều l�n cao hay kh�ng.

2.      Một sự tranh chấp về việc liệu một đảo c� phải l� một b�i đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ri�ng n� chiếu theo Điều 121(3) v� do đ� kh�ng được hưởng quyền c� một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa của ri�ng n� hay kh�ng.

3.      Một sự tranh chấp về việc liệu một địa h�nh c� phải l� một cao điểm l�c thủy triều xuống thấp theo Điều 13 hay kh�ng v�, nếu như thế, liệu n� c� thể được d�ng l�m một điểm cơ sở trong việc đo lường l�nh hải của một h�n đảo gần đ� hay kh�ng.

4.      Một sự tranh chấp về việc liệu sự sử dụng c�c đường cơ sở thẳng h�ng của một quốc gia c� ph� hợp với Điều 7 hay kh�ng.

5.      Một sự tranh chấp về việc Điều 6 về c�c rạn san h� được �p dụng như thế n�o đối với một b�i san h� đặc biệt tại Biển Nam Trung Hoa.

6. � Một sự tranh chấp được đệ nạp bởi quốc gia duy�n hải c�o tỵ (challenging) quyền của c�c ngư phủ Trung Quốc tiếp tục đ�nh c� trong phạm vi khu kinh tế độc quyền của quốc gia đ� bởi v� họ [c�c ngư phủ Trung Quốc, ch� của người dịch] c� �c�c quyền đ�nh c� lịch sử� phải được thừa nhận bởi quốc gia duy�n hải [trường hợp Trung Quốc xua h�ng vạn thuyền đ�nh c� xuống đ�nh c� trong khu kinh tế độc quyền của Việt Nam trong nhiều năm qua cho đến hiện nay, ch� của người dịch].

7.�� Một sự tranh chấp về việc liệu Trung Quốc c� c�c quyền lịch sử v� quyền t�i ph�n để thăm d� v� khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n dầu kh� của đ�y biển v� tầng lớp b�n dưới mặt đ�y biển hiện đang thuộc khu kinh tế độc quyền của một quốc gia duy�n hải kh�c hay kh�ng [trường hợp d�n khoan HD-981 của Trung Quốc khoan d� dầu kh� trong khu kinh tế độc quyền của Việt Nam trong c�c th�ng Năm � Th�ng Bảy, 2014 v� vẫn c�n k�o d�i đến nay, ch� của người dịch].

8.      Một sự tranh chấp về việc liệu một quốc gia đ� xen lấn v�o c�c quyền chủ quyền của quốc gia kh�c để thăm d� v� khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n nằm trong khu kinh tế độc quyền của n� chiếu theo Điều 56 hay kh�ng [trường hợp Trung Quốc cho ph�p khoan thăm d� v� khai th�c dầu kh� tại khu kinh tế độc quyền của Việt Nam trong nhiều năm qua cho đến nay, ch� của người dịch].

9.      Một y�u cầu ph�ng th�ch tức khắc một chiếc t�u v� thủy thủ đo�n chiếu theo Điều 292 [trường hợp Trung Quốc giết hại, g�y thương t�ch, tra tấn, bắt giữ ngư phủ Việt Nam, ph� hỏng, tịch thu c�c t�u đ�nh c� của ngư phủ Việt Nam, bắt ngư phủ Việt Nam nộp phạt phi l� trong nhiều năm qua cho đến nay, ch� của người dịch].

T�a �n hay phi�n t�a c� thẩm quyền t�i ph�n để thụ l� một sự tranh chấp chiếu theo Đoạn 2 Phần XV t�y thuộc một phần rằng liệu c�c b�n tụng phương của một vụ tranh chấp c� h�nh sử quyền của họ để lựa chọn một t�a �n hay phi�n t�a c� biệt nhằm giải quyết c�c sự tranh chấp trong đ� họ l� c�c tụng phương hay kh�ng. 105 Kh�ng c� quốc gia n�o gi�p ranh Biển Nam Trung Hoa đ� đưa ra một sự lựa chọn chiếu theo Điều 287. 106 Do đ�, họ dường như chấp nhận sự trọng t�i chiếu theo Phụ Lục (Annex) VII của C�ng Ước UNCLOS. 107

 

Vai Tr� v� Sự Th�ch Nghi của Đ�i Loan

������ Điều kh�ng r� r�ng l� Đ�i Loan th�ch nghi với c�c giải ph�p khả hữu cho c�c sự trtanh chấp về biển tại Biển Nam Trung Hoa như thế n�o.� Mọi quốc gia gi�p ranh với Biển Nam Trung Hoa theo đuổi ch�nh s�ch một nước Trung Hoa.� Sự kiện rằng Đ�i Loan kh�ng hiện diện tại c�c phi�n họp thảo luận về c�c sự tranh chấp ở Biển Nam Trung Hoa kh�ng c� vẻ quan trọng đặc biệt đối với c�c nước tuy�n nhận kh�c bởi, trong thực tế, c�c sự tuy�n nhận v� c�c ch�nh s�ch của Đ�i Loan về Biển Nam Trung Hoa xem ra ho�n to�n đồng nhất với c�c tuy�n nhận của ch�nh phủ Bắc Kinh.

������ Nếu Đ�i Loan t�i duyệt lập trường của n� về đường chin vạch v� tuy�n bố rằng n� chỉ tuy�n nhận c�c v�ng biển được đo lường từ c�c h�n đảo nằm trong đường chin vạch v� rằng n� kh�ng đưa ra bất kỳ sự tuy�n nhận về biển n�o dựa tr�n c�c hải phận lịch sử hay c�c quyền lịch sử, Bắc Kinh khi đ� sẽ c� l� do tốt để l�m s�ng tỏ sự tuy�n nhận tr�n biển của n� trong một cung c�ch tương tự v� ch�nh v� thế đặt sự tuy�n nhận của n� ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS.� N�i cho c�ng, ch�nh ch�nh phủ của Trung Hoa D�n Quốc đ� ấn h�nh từ nguy�n thủy bản đồ [11-9 vạch ch� của người dịch] trước khi c� sự th�nh lập Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc. 108

������ Một khả t�nh kh�c c� thể xảy ra cho Trung Quốc v� Đ�i Loan l� tiến tới c�c sự d�n xếp ph�t triển chung tại c�c hải phận quanh Quần Đảo Pratas.� Nếu họ th�nh c�ng, c�c sự d�n xếp ph�t triển chung n�y c� thể được d�ng như một m� h�nh cho c�c sự d�n xếp ph�t triển chung tại c�c phần kh�c của Biển Nam Trung Hoa.

������ Điều cần phải ghi nhớ rằng Đ�i Loan chiếm cứ đảo Itu Aba (đảo lớn nhất trong quần đảo Spratly), tọa lạc gần cận với hầu hết c�c đảo lớn kh�c tại Quần Đảo Spratly.� Bất kỳ c�c sự thảo luận n�o để ấn định c�c khu vực cho sự hợp t�c chung đều sẽ phải cứu x�t đến đảo Itu Aba.� Cũng thế, bởi Đ�i Loan l� một thực thể đ�nh c� ch�nh yếu, sự hợp t�c cấp miền về ngư nghiệp �sẽ kh�ng khả dĩ nếu kh�ng c� sự tham dự của Đ�i Loan.

������ Ngay d� thế, c�c nước tuy�n nhận kh�c nhiều phần sẽ d�nh vấn đề đ� cho c�c ch�nh phủ ở Bắc Kinh v� Đ�i Bắc để t�m ra vai tr� m� Đ�i Loan sẽ đ�ng giữ trong bất kỳ sự thảo luận hay thường thảo n�o nhằm giải quyết c�c tranh chấp chủ quyền v� về biển tại Biển Nam Trung Hoa.

 

IV. KẾT LUẬN

������ Mặc d� C�ng Ước UNCLOS kh�ng trợ gi�p g� trong việc giải quyết c�c tuy�n nhận chủ quyền l�nh thổ đối với c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa, n� chứa đựng c�c quy tắc v� c�c nguy�n tắc quan trọng chi phối hiệu lực của c�c sự tuy�n nhận li�n quan đến bản th�n Biển Nam Trung Hoa, kể c�c c�c khu vực v� c�c địa h�nh tr�n biển, v� c� c�c điều khoản quan trọng về sự quản l� v� sự giải quyết c�c vụ tranh chấp c� thể xuất hiện trong kh�a cạnh đ�.

������ Nếu tất cả c�c quốc gia gi�p ranh với Biển Nam Trung Hoa đều đặt c�c sự tuy�n nhận về biển của họ ph� hợp với c�c điều khoản trong C�ng Ước UNCLOS, điều đ� sẽ l�m s�ng tỏ c�c khu vực c� sự tuy�n nhận về biển chồng ch�o l�n nhau.� Điều đ�, kế tiếp, sẽ xếp đặt cho c�c cuộc thương thảo giữa c�c quốc gia tuy�n nhận li�n can để đạt tới c�c sự d�n xếp tạm thời cho c�c sự thỏa thuận ph�t triển chung v� c�c sự d�n xếp hợp t�c kh�c tại c�c khu vực c� c�c sự tuy�n nhận về biển chồng ch�o l�n nhau.� Như đ� được nhin nhận nhiều năm trước đ�y bởi một Đặng Tiểu B�nh đ� qu� cố, khảo hướng n�y xem ra l� chiều hướng tốt đẹp nhất cho việc đối ph� với c�c tranh chấp về biển v� chủ quyền nằm dưới tại Biển Nam Trung Hoa [sic].

������ Nhưng bản th�n Trung Quốc đ� tạo ra một trở ngại quan trọng trong việc thi h�nh khảo hướng n�y.� N� r� rằng sẽ khẳng định quyền t�i ph�n tr�n c�c hải phận v� đ�y biển c�ng tầng lớp dưới mặt đ�y biển của Biển Nam Trung Hoa dựa tr�n c�c quyền lịch sử v� c�c sự hưởng quyền c� ni�n đại trước C�ng Ước UNCLOS v� luật biển hiện đại.� Nếu như thế, n� đang khẳng định c�c quyền v� quyền t�i ph�n tại c�c khu kinh tế độc quyền của c�c quốc gia kh�c ngay d� c�c quốc gia đ�, chiếu theo C�ng Ước UNCLOS, hưởng dụng c�c quyền chủ quyền v� quyền t�i ph�n để thăm d� v� khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n nằm trong khu kinh tế độc quyền của họ.

������ Trung Quốc xem ra sẽ khẳng định rằng C�ng Ước UNCLOS �kh�ng hạn chế hay phủ nhận quyền của một quốc gia đ� được h�nh th�nh trong lịch sử v� duy tr� một c�ch bền bỉ�. 109 Lập trường đ�, được �p dụng cho một v�ng biển rộng lớn gi�p ranh bởi nhiều quốc gia, đe dọa to�n thế chế độ ph�p l� được thiết lập theo C�ng Ước UNCLOS.� Hơn nữa, n� đụng chạm đến c�c sự quan t�m nền tảng trong luật biển kh�ng chỉ của c�c quốc gia gi�p ranh với Biển Nam Trung Hoa, m� c�n của tất cả c�c quốc gia c� quan t�m đến luật biển v� đến sự sống c�n li�n tục của C�ng Ước UNCLOS.� V� thế, trừ khi Trung Quốc sẵn l�ng đặt c�c sự tuy�n nhận về biển của n� ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS, một diền tiến đụng độ ph�p l� sẽ vẫn tiếp tục.� Trong trường hợp đ�, c�c l�n bang thuốc khối ASEAN c� thể kết luận rằng, bởi họ kh�ng thể n�o c�n đối với sức mạnh ch�nh trị, kinh tế v� qu�n sự của Trung Quốc, họ kh�ng c�n c�ch n�o kh�c ngo�i nỗ lực viện dẫn hệ thống giải quyết tranh chấp trong C�ng Ước UNCLOS hầu th�ch đố t�nh hợp ph�p trong c�c sự tuy�n nhận về biển của Trung Quốc./-� �

__

*Robert Beckman l� Gi�m Đốc Trung T�m Luật Quốc Tế v� Ph� Gi�o Sư, Ph�n Khoa Luật, Đại Học Quốc Gia Singapore.� T�c giả muốn cảm tạ Tara Davenport v� Monique Page thuộc Trung T�m Luật Quốc Tế về sự trợ gi�p của họ trong việc soạn thảo b�i viết n�y.

___

CH� TH�CH

 

1. C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc Về Luật Biển, được mở ngỏ để k� t�n từ ng�y 10 Th�ng Mười Hai, 1982, 1833 UNTS 397, được in lại trong 21 ILM 1261 (1982) [từ giờ trở đi được viết tắt l� UNCLOS].� UNCLOS c� hiệu lực từ ng�y 16 Th�ng Mười Một năm 1994.� T�nh đến ng�y 8 Th�ng Mười năm 2012, 163 quốc gia v� Li�n Hiệp �u Ch�u l� c�c th�nh vi�n của C�ng Ước.� C�ng Ước được cung ứng tại địa chỉ http://www.un.org/Depts/los/index.htm

2. Nhật kỳ của sự ph� chuẩn của năm quốc gia tuy�n nhận như sau: Brunei Darussalam, 5 Th�ng Mười Một 5, 1996; China, ng�y 7 Th�ng S�u, 1996; Malaysia, ng�y 14 Th�ng Mười, 1996; Phi Luật T�n, 8 Th�ng Năm, 1984; v� Việt Nam, 25 Th�ng Bảy, 1994. Xem United Nations Treaties Collection, Status of Treaties, tại

http://treaties.un.org/pages/ParticipationStatus.aspx.

Nếu Vịnh Th�i Lan được xem l� một nh�nh của Biển Nam Trung Hoa, khi đ� Căm Bốt v� Th�i Lan cũng sẽ l� c�c quốc gia gi�p ranh, nhưng bởi hai quốc gia n�y kh�ng d�nh l�u đến c�c sự tranh chấp l�nh thổ hay c�c sự tranh chấp về biển thảo luận nơi đ�y, t�i [t�c giả] đ� kh�ng xem họ l� c�c quốc gia gi�p ranh trong b�i viết n�y.

3. Muốn biết về h�nh động được thực hiện bởi Đ�i Loan để th�ng qua ph�p chế tuy�n nhận c�c khu vực biển như được quy định trong C�ng Ước� UNCLOS, cũng như một sự so s�nh c�c lập trường của Trung Quốc v� Đ�i Loan, xem Song Yann-Huei & Zou Keyuan, Maritime Legislation of Mainland China and Taiwan: Developments, Comparison, Implications, and Potential Challenges for the United States, 31 OCEAN DEV. & INT�L L. 303, 310�12 (2000).

4. Một c�ch tổng qu�t, chiếu theo C�ng Ước UNCLOS, c�c quốc gia duy�n hải c� thể tuy�n nhận một l�nh hải v� khu tiếp gi�p (contiguous zone) (Phần II: Part II), một khu kinh tế độc quyền: an exclusive economic zone (Phần V: Part V), v� một thềm lục địa (Phần VI: Part VI).

5. Xem một c�ch tổng qu�t, C�ng Ước UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n (supra), C�c Điều 5�14, 47. C�c hải phận về ph�a hướng v�o lục địa của đường cơ sở hoặc l� c�c nội hải (internal waters) hay, trong trường hợp c�c quốc gia v�ng cung đảo chẳng hạn như Indonesia v� Phi Luật T�n, l� c�c hải phận v�ng cung đảo: archipelagic waters.

6. Xem C�ng Ước UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n (supra), C�c Điều 3 (l�nh hải: territorial sea), 33(2) (khu tiếp gi�p: contiguous zone), 57 (khu kinh tế độc quyền: exclusive economic zone), 76 (thềm lục địa: continental shelf ).

7. Xem C�ng Ước UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n (supra), Phần XV: Pt. XV.

8 Clive Schofield, Dangerous Ground: A Geopolitical Overview of the South China Sea, trong quyển SECURITY AND INTERNATIONAL POLITICS IN THE SOUTH CHINA SEA 18 (Sam Batemen & Ralf Emmers, c�c chủ bi�n, 2009).

9. Xem bản đồ nơi phần Giới Thiệu Của c�c Chủ Bi�n, 107 AJIL 95 (2013) [từ giờ trở đi được gọi l� bản đồ Biển Nam Trung Hoa].

10. Sự bi�n soạn n�y dựa tr�n bản đồ Biển Nam Trung Hoa, ch� th�ch số 9 b�n tr�n, cũng như th�ng tin được cung cấp bởi s�ch của c�c t�c giả DAVID HANCOX & VICTOR PRESCOTT, A GEOGRAPHICAL DESCRIPTION OF THE SPRATLY ISLANDS AND AN ACCOUNT OF HYDROGRAPHIC SURVEYS AMONGST THOSE ISLANDS (1995).

11. Con số n�y dựa tr�n một sự ph�n t�ch th�ng tin được cung cấp trong s�ch của c�c t�c giả� & PRESCOTT, ch� th�ch số 10 b�n tr�n.

12. Schofield, ch� th�ch số 8 b�n tr�n, c�c trang 7�25.

13. Bản đồ Biển Nam Trung Hoa, ch� th�ch số 9 b�n tr�n.

14. DANIEL J. DZUREK, THE SPRATLY ISLANDS DISPUTE: WHO�S ON FIRST? 56�57 (1996).

15. Stein Tonnesson, Why are the Disputes in the South China Sea So Intractable? A Historical Approach, 30 ASIAN J. SOC. SCI. 570, 574 (2002).

16. Xem, th� dụ, trả lời của ph�t ng�n vi�n Bộ Ngoại Giao Trung Quốc trước c�u hỏi về c�c sự phản đối của Việt Nam đối với c�c cuộc thao diễn qu�n sự của Trung Quốc quanh Quần Đảo Ho�ng Sa: �Điều được hay biết bởi mọi người rằng Trung Quốc c� chủ quyền kh�ng thể phủ nhận được tr�n Quần Đảo Xisha (T�y Sa) v� c�c đảo nhỏ kề cận của n�.� Trung Quốc v� Việt Nam kh�ng c� tranh chấp về vấn đề n�y�. Bộ Ngoại Giao Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, Họp B�o Thường Lệ của Tần Cương, ph�t ng�n vi�n Bộ Ngoại Giao h�m 27 Th�ng Mười Một, 2007 (28 Th�ng Mười Một, 2007) tại

http://www.fmprc.gov.cn/eng/xwfw/s2510/t385091.htm.

17. Th� dụ, trong Th�ng Ba 2010, một t�u tuần cảnh của Trung Quốc đ� bắt giữ một t�u đ�nh c� Việt Nam v� thủy thủ đo�n mười hai người quanh Quần Đảo Ho�ng Sa.� Xem Leszek Buszynski, The South China Sea: Oil, Maritime Claims, and U.S.-China Strategic Rivalry, 35 WASH. Q. 139, 143 (2012).

18. Bản đồ Biển Nam Trung Hoa, ch� th�ch số 9 b�n tr�n.

19. HANCOX & PRESCOTT, ch� th�ch số 10 b�n tr�n.

20. Bộ Ngoại Giao Trung Quốc thừa nhận sự th�nh lập của Sansha (Tam Sa) trong Th�ng S�u 2012, xem Họp B�o Thường Lệ của Hong Lei (Hồng Lỗi), ph�t ng�n vi�n Bộ Ngoại Giao h�m 25 Th�ng S�u, 2012 (26 Th�ng S�u, 2012), tại

http://www.fmprc.gov.cn/eng/xwfw/s2510/2511/t945654.htm,

v� c�c vi�n chức địa phương đ� đảm nhận chức vụ trong Th�ng Bảy, xem China Establishes Sansha City, XINHUANET ENG.NEWS ( July 24, 2012), tại

http://news.xinhuanet.com/english/china/2012-07/24/c_131734893.htm.

21. Bộ Ngoại Giao, Lập Trường của Phi Luật T�n về B�i Cạn Bajo de Masinloc (Scarborough Shoal) v� c�c Hải Phận Trong V�ng Phụ Cận Của N�, OFFICIAL GAZETTE OF THE REPUBLIC OF THE PHILIPPINES, Apr. 28, 2012, cung ứng tại

http://www.gov.ph/2012/04/18/philippine-position-on-bajo-de-masinloc-and-the-waters-within-its-vicinity/.

22. Zou Keyuan, Scarborough Reef: A New Flashpoint in Sino-Philippine Relations, IBRU BOUNDARY SECURITY BULL., Summer 1999, trang 71.

23. Xem C�ng nơi dẫn tr�n; Lập Trường của Phi Luật T�n về B�i Cạn Bajo de Masinloc (Scarborough Shoal) v� c�c Hải Phận Trong V�ng Phụ Cận Của N�, ch� th�ch số 21 b�n tr�n, trang 2.

24. Xem Văn Ph�ng Thủy Văn Học Vương Quốc Thống Nhất Anh, Biển Nam trung Hoa, (Bản Đồ H�ng Hải 4508, Ấn Bản Thứ 3; tỷ lệ 1:3,5000,000 (Loạt Bản Đồ Quốc Tế, 8 Th�ng Năm, 2003 (UK Hydrographic Office, South China Sea (Nautical Chart 4508, Edition No. 3; 1:3,500,000) (International Chart Series May 8, 2003) [từ giờ trở đi gọi tắt l� Bản Đồ H�ng Hải 4508: Nautical Chart 4508].

25. C�ng Ước UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n, C�c Điều 2, 3.

26. C�ng nơi dẫn tr�n, C�c Điều 33, 55, 76.

27. Brunei Darussalam đ� chấp thuận Đạo Luật Hải Phận của Brunei, 1982; Trung Quốc đ� c�ng bố Luật về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p (25 Th�ng Hai, 1992); Bản Tuy�n Bố về C�c Đường Cơ Sở của L�nh Hải (15 Th�ng Năm 1996), v� Luật về Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa (26 Th�ng S�u, 1998); Indonesia đ� c�ng bố Luật số 1/1973 Li�n Quan Đến Thềm Lục Địa (6 Th�ng Một, 1973); Luật số 5/1983 Li�n Quan Đến Khu Kinh Tế Độc Quyền của Indonesia (18 Th�ng Mười, 1983), Luật số 6/1996 Li�n Quan Đến Hải Phận Của Indonesia (8 Th�ng T�m, 1996), Quy Định Của Ch�nh Phủ số 38/2002 về Bản Liệt K� C�c Tọa Độ Địa Dư của C�c Đường Cơ Sở V�ng Cung Đảo Indonesia (28 Th�ng S�u, 2002), v� Quy Định Ch�nh Phủ số 37/2008 Tu Chỉnh C�c Quy Định số 38/2002 (19 Th�ng Năm, 2008); M� Lai đ� chấp thuận Đạo Luật về C�c Đường Cơ Sở Của C�c Khu Vực Biển năm 2006 (Đạo Luật 660, 29 Th�ng Mười Hai, 2006) tại

http://faolex.fao.org/docs/texts/mal70074.doc, v� Đạo Luật về L�nh Hải năm 2012 (Đạo Luật 750, ng�y 18 Th�ng S�u, 2012) tại

http://www.federalgazette.agc.gov.my/outputaktap/20120622_750_BI_Act%20750%20BI.pdf;

Phi Luật T�n đ� chấp thuận Đạo Luật số 9522 Tu Chỉnh Một Số Điều Khoản của Đạo Luật Cộng H�a số 3046, như được tu chỉnh bởi Đạo Luật Cộng H�a số 5446, để X�c Định C�c Đường Cơ Sở V�ng Cung Đảo của Phi Luật T�n v� cho C�c Mục Đ�ch Kh�c (10 Th�ng Ba, 2009); Việt Nam đ� đưa ra Tuy�n Bố về L�nh Hải, Khu Tiếp Gi�p, Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa (12 Th�ng Năm, 1977) v� Tuy�n Bố về Đường Cơ Sở L�nh Hải (ng�y 12 Th�ng Mười Một, 1982) v� chấp thuận Luật Biển Việt Nam (Luật số 18/2012/QH13, 21 Th�ng S�u, 2012) tại

http://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid_675&CateID_80&ID_119716&Code_X7J3119716 (bản dịch Anh ngữ kh�ng ch�nh thức); v� Đ�i Loan đ� chấp thuận Luật về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p của Trung Hoa D�n Quốc (ng�y 21 Th�ng Một, 1998) tại

http://www.asianlii.org/cn/legis/cen/laws/tsatcz392/, v� Luật về Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa Của Trung Hoa D�n Quốc (ng�y 26 Th�ng Mo6t., 1998) tại

http://www.asianlii.org/cn/legis/cen/laws/eezatcs443/. Trừ khi được n�i một c�ch kh�c, c�c văn kiện ph�p l� trưng dẫn ở tr�n, cũng nư c�c văn kiện trưng dẫn tại c�c ch� th�ch kế tiếp, được cung ứng tại

http://www.un.org/Depts/los/LEGISLATIONANDTREATIES/asia.htm.

28. Muốn c� một sự ph�n t�ch về sự đ�p ứng của Hoa Kỳ đối với c�c tuy�n nhận đường cơ sở thẳng h�ng, xem J. ASHLEY ROACH & ROBERT W. SMITH, EXCESSIVE MARITIME CLAIMS 98 (c�c đường cơ sở của Trung Quốc), 80 (c�c đường cơ sở của Phi Luật T�n), 82, 99�101 (c�c đường cơ sở của Việt Nam) (ấn bản lần thứ 3 năm 2012). Muốn c� sự ph�n t�ch của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ về c�c đường cơ sở của nước tuy�n nhận, xem BUREAU OF INTELLIGENCE & RESEARCH, U.S. DEP�T OF STATE, LIMITS IN THE SEAS NO. 33, STRAIGHT BASELINES: THE PHILIPPINES (1973), cung ứng tại

http://www.state.gov/documents/organization/61546.pdf; BUREAU OF INTELLIGENCE & RESEARCH, U.S.DEP�T OF STATE, LIMITS IN THE SEAS NO. 99, STRAIGHT BASELINES: VIETNAM, cung ứng tại

��http://www.state.gov/documents/organization/58573.pdf; BUREAU OF INTELLIGENCE & RESEARCH, U.S. DEP�T OF STATE, LIMITS IN THE SEAS NO. 117, STRAIGHTBASELINECLAIM:CHINA, cung ứng tại

http://www.state.gov/documents/organization/57692.pdf; v� BUREAU OF INTELLIGENCE & RESEARCH, U.S. DEP�T OF STATE, LIMITS IN THE SEAS NO. 127, TAIWAN�S MARITIME CLAIMS, cung ứng tại http://www.state.gov/documents/organization/57674.pdf.

29. C�c Đường Cơ Sở Của Đạo Luật C�c Khu Vực Biển năm 2006 (Baselines of Maritime Zones Act 2006), ch� th�ch số 27 b�n tr�n (c� hiệu lực từ ng�y 31 Th�ng Mười Hai, 2006); cũng xem Đạo Luật L�nh Hải (M� Lai): Territorial Sea Act 2012 (Malaysia), ch� th�ch số 27 b�n tr�n.

30. DOUGLAS M. JOHNSTON & MARK J .VALENCIA, PACIFIC OCEAN BOUNDARY PROBLEMS: STATUS AND SOLUTIONS 151�54 (1991).

31. Ch� th�ch số 27 b�n tr�n.

32. Đạo Luật số (Act No.) 9522, ch� th�ch số 27 b�n tr�n.

33. ROACH & SMITH, ch� th�ch số 28 b�n tr�n (trưng dẫn VICTOR PRESCOTT, MARITIME AND POLITICAL BOUNDARIES OF THE WORLD 186 (1985)).

34. C�ng Ước UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n. Điều 8(1). Theo Điều 35(a), c�ng quy tắc n�y �p dụng cho sự th�ng h�nh xuy�n qua c�c eo biển được d�ng cho sự hải h�nh quốc tế.

35. Xem ch� th�ch số 27 b�n tr�n c�ng văn bản đi k�m.

36. Theo C�ng Ước UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n, Phụ Lục II, Điều 4, c�c quốc gia duy�n hải c� � định thiết lập c�c giới hạn v�ng ngo�i c�ng của thềm lục dịa của m�nh vượt qu� 200 hải l� phải đệ nạp c�c chi tiết của c�c giới hạn như thế l�n Ủy Hội CLCS trong v�ng mười năm kể từ ng�y C�ng Ước UNCLOS c� hiệu lực.� Trong năm 2008, c�c quốc gia th�nh vi�n đ� đồng � tu chỉnh điều kiện cho ph�p c�c quốc gia đ�p ứng đ�i hỏi về thời hạn bằng việc đệ tr�nh tin tức sơ khởi l�n Ủy Hội CLCS.� Xem UN Doc. SPLOS/183 ( ng�y 20 Th�ng S�u, 2008), at

http://www.un.org/Depts/los/meeting_states_parties/eighteenthmeetingstatesparties.htm.

37. Hồ Sơ Đệ Nạp Chung của M� Lai v� Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam l�n Ủy Hội về C�c Giới Hạn của Thềm Lục Địa, ng�y 6 Th�ng Năm, 2009, tại

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/submission_mysvnm_33_2009.htm.

38. Hồ Sơ Đệ Nạp bởi C�ng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam l�n Ủy Hội về C�c Giới Hạn Của Thềm Lục Địa (ng�y 7 Th�ng Năm, 2009) (hồ sơ đệ nạp một phần về thềm lục địa nối d�i của Việt Nam tại c�c khu vực ph�a bắc (VNM-N)), tại

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/submission_vnm_37_2009.htm.

39. Xem Kh�ng Thư (Note Verbale) CML/17/2009 từ Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc (ng�y 7 Th�ng Năm, 2009) tại

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/submission_mysvnm_33_2009.htm (phản đối hồ sơ đệ nạp chung của M� Lai v� Việt Nam); Kh�ng Thư (Note Verbale) CML/18/2009 từ Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc (ng�y 7 Th�ng Năm, 2009) tại

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/submission_vnm_37_2009.htm (phản đối hồ sơ đệ nạp của Việt Nam); Kh�ng Thư số (Note Verbale No.) 000818 từ Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Phi Luật T�n gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc (ng�y 4 Th�ng T�m, 2009) tại

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/submission_vnm_37_2009.htm ((phản đối hồ sơ đệ nạp của Việt Nam); Kh�ng Thư số (Note Verbale No.) 000819 từ Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Phi Luật T�n gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc (ng�y 4 Th�ng T�m, 2009) tại

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/submission_mysvnm_33_2009.htm (phản đối hồ sơ đệ nạp chung của M� Lai v� Việt Nam).

40. C�c Quy Tắc về Thủ Tục của Ủy Hội về C�c Giới Hạn của Thềm Lục Địa, UN Doc. CLCS/40/Rev.1 (Apr. 17, 2008), tại:

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/commission_documents.htm# Rules of Procedure.

Phụ Lục (Annex) I, đoạn (para.) 5(a), quy định:

Trong c�c trường hợp hiện hữu một sự tranh chấp đất liền hay tr�n biển, Ủy Hội sẽ kh�ng cứu x�t v� khảo s�t một sự đệ tr�nh được đưa ra bởi bất kỳ một trong c�c Quốc Gia li�n can đến sự tranh chấp.� Tuy nhi�n, Ủy Hội c� thể cứu x�t một hay nhiều sự đệ tr�nh trong c�c khu vực nằm dưới sự tranh chấp với sự ưng thuận trước được đưa ra bởi tất cả c�c Quốc Gia l� c�c tụng phương của một sự tranh chấp như thế.

41. Xem Đạo Luật số (Act No.) 9522, ch� th�ch số 27 b�n tr�n v� văn bản đi k�m.

42. Xem Hồ Sơ Đệ Nạp Một Phần C�c Dữ Liệu v� Th�ng Tin về C�c Giới Hạn V�ng Ngo�i C�ng của Thềm Lục Địa của Cộng H�a Phi Luật T�n Theo Điều 76(8) C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc Về Luật Biển tại trang 12 (ng�y 21 Th�ng Tư, 2009) tại

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/phl22_09/phl_esummary.pdf, trong đ� Phi Luật T�n �c�ng khai giữ quyền của m�nh để đưa ra c�c hồ sơ đệ nạp kh�c cho c�c khu vực kh�c như thế của thềm lục địa vượt qu� 200 hải l� ở một thời điểm tương lai ph� hợp với c�c điều khoản của Phụ Lục I, C�c Quy Tắc về Thủ Tục Của Ủy Hội�.

43. Tuy�n Bố của Ch�nh Phủ C�ng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về C�c Đường Cơ Sở của L�nh Hải, ng�y 15 Th�ng Năm, 1996; cũng xem C�o Tri số 7 về Khu Vực Biển (ng�y 5 Th�ng Bảy, 1996) (th�ng b�o về việc gửi c�c bảng liệt k� c�c tọa độ địa dư bởi Trung Quoốc, tại http://www.un.org/Depts/los/LEGISLATIONANDTREATIES/STATEFILES/CHN.htm.

44. Xem Đạo Luật về Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa, ch� th�ch số 27 b�n tr�n, Điều 2.

45. Xem Song Yann-Huei & Zou Keyuan, ch� th�ch số 3 b�n tr�n.

46. Xem, th� dụ, Bản Đồ Biển Nam Trung Hoa, ch� th�ch số 9 b�n tr�n.

47. Thỏa Ước Giữa Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc v� Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về việc Ph�n Định C�c L�nh Hải, C�c Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa tại Vịnh Bắc Bộ (Agreement Between the People�s Republic of China and the Socialist Republic of Vietnam on the Delimitation of the Territorial Seas, Exclusive Economic Zones and Continental Shelves in the Beibu Gulf/Bac Bo Gulf (Gulf of Tonkin), ng�y 25 Th�ng Mười Hai, 2000 (c� hiệu lực từ ng�y 30 Th�ng S�u, 2004); xem 5 INT�L MAR. BOUNDARIES 3755�58 (David Colson & Robert Smith, đồng chủ bi�n, 2005) (bản dịch sang Anh ngữ kh�ng ch�nh thức). Một sự thảo luận về thỏa ước ranh giới được cung cấp trong b�i viết của Zou Keyuan, The Sino-Vietnamese Agreement on Maritime Boundary Delimitation in the Gulf of Tonkin, 36 OCEAN DEV. & INT�L L. 13, 14 (2005).

48. Trong một cuộc trao đổi văn thư đề ng�y 16 Th�ng Ba, 2009, M� Lai v� Brunei Darussalam đ� đồng � c�c ranh giới tr�n biển về l�nh hải, khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa cho tới 200 hải l�.� Mặc d� c�c văn thư kh�ng được cung ứng một c�ch c�ng khai, sự trao đổi đ� được tiết lộ trong một bản th�ng c�o b�o ch� chung bởi hai nước.� Xem Bản Tuy�n Bố B�o Ch� Chung của c�c Nh� L�nh Đạo Nh�n Dịp Thăm Viếng C�ng T�c của Yab Dato� Seri Abdullah Haji Ahmad Badawi, Thủ Tướng M� Lai, tại Brunei Darussalam v�o c�c ng�y 15�16 Th�ng Ba 2009 (ng�y 17 Th�ng Ba, 2009) tại http://bn.chineseembassy.org/eng/wlxw/t542877.htm. Sự kiện n�y cũng được đề cập tới trong Hồ Sơ Đệ Nạp Sơ Bộ Li�n Quan Đến C�c Giới Hạn V�ng Ngo�i C�ng Của Thềm Lục Địa của Brunei tại c�c trang 3�4 (ng�y 12 Th�ng Năm, 2009), tại

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/preliminary/brn2009preliminaryinformation.pdf. L�nh hải v� thềm lục địa giữa Brunei Darussalam v� M� Lai đ� được ph�n định xa tới nơi c� c�ng độ s�u một trăm sải [fathom, d�i 6 bộ Anh (feet) tức hơn 1 m�t 8, ch� của người dịch] bởi hai lệnh truyền của viện lập ph�p Anh tại thuộc địa năm 1958, �xem 1 INT�L MAR. BOUNDARIES 915�28 (Jonathon I. Charney & Lewis M. Alexander, đồng chủ bi�n, 1993). Ranh giới tr�n biển kề cận giữa Phi Luật T�n v� M� Lai đặc biệt sẽ kh� thương thảo bởi c� sự tuy�n nhận của Phi Luật T�n tr�n v�ng Sabah.

49. Thỏa Ước Giữa Ch�nh Phủ Cộng H�a Indonesia v� Ch�nh Phủ M� Lai Li�n Quan Đến Sự Ph�n Định Thềm Lục Địa Giữa Hai Nước, ng�y 27 Th�ng Mười, 1969, 9 ILM 1173 (1970) (c� hiệu lực từ ng�y 7 Th�ng Mười Một,1969); Thỏa Ước Giữa Ch�nh Phủ Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam v� Cộng H�a Indonesia Li�n Quan Đến Sự Ph�n Định Ranh Giới Thềm Lục Địa, ng�y 26 Th�ng S�u, 2003 (c� hiệu lực từ ng�y 29 Th�ng Năm, 2007), tại 67 LAW OF THE SEA BULLETIN 39 (2008).

50. Xem bản đồ khu vực quản trị c�c ngư trường đ�nh c� của Indonesia (Wilayah Pengelolaan Perikanan), xuất hiện như Phụ Lục I: Appendix (Lampiran) I (tr�n trang 7), Quy Định số 1 Về Ngư Trường Đ�nh C�, Bộ Phụ Tr�ch Sự Vự Về Biển v� Ngư Nghiệp Indonesia, tại

http://www.infohukum.kkp.go.id/files_permen/PER%2001%20MEN%202009.pdf. C�c tọa độ địa dư của bản đồ chỉ dẫn một c�ch tổng qu�t sự tuy�n nhận khu kinh tế độc quyền của Indonesia.

51. Xem vụ �n Tranh Chấp L�nh Thổ v� Biển (Nicaragua chống Colombia), 2012 ICJ REP. 1, đoạn (para.) 140 (ng�y 19 Th�ng Mười Một); vụ �n Ph�n Định Ranh Giới Tr�n Biển Giữa� Bangladesh v� Myanmar tại Vũng Bengal (Bangl. v. Myan.), ITLOS Vụ �n số (Case No.) 16, đoạn (para.) 185 (ng�y 14 Th�ng Ba, 2012). C�c ph�n quyết v� c�c quyết định, cũng như c�c t�i liệu kh�c, của T�a �n C�ng L� Quốc Tế được cung ứng tại trang li�n mạng của n�, http://www.icj-cij.org, v� của Ph�p Đ�nh Quốc Tế về Luật Biển (The International Tribunal for the Law of the Sea), tr�n trang li�n mạng của n�, http://www.itlos.org.

52. C�ng Ước UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n, Điều 121(2).

53. C�ng nơi dẫn tr�n, Điều 13.

54. C�ng nơi dẫn tr�n, Điều 13(2).

55. Sự Ph�n Định Tr�n Biển v� C�c Vấn Đề L�nh Thổ Giữa Qatar v� Bahrain, ch� th�ch số 51 b�n tr�n.

56. C�ng nơi dẫn tr�n, đoạn 205.

57. C�ng nơi dẫn tr�n.

58. C�ng nơi dẫn tr�n, đoạn 206.

59. C�ng nơi dẫn tr�n, đoạn 207.

60. Tranh Chấp Tr�n Biển v� L�nh Thổ, ch� th�ch số 51 b�n tr�n, đoạn 26.

61. Một khu an to�n c� chiều rộng giới hạn, như được ghi r� trong C�ng Ước UNCLOS hay c�c quy định quốc tế khả dụng kh�c, c� thể được thiết lập chung quanh c�c đảo nh�n tạo, c�c trang thiết bị lắp đặt v� c�c kiến tr�c vượt qu� l�nh hải. UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n, c�c Điều 60(4)�(5), 147�, 260, Phụ Lục (Annex) III, Điều 17, đoạn 1(b).

62. C�ng Ước UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n, C�c Điều 60, 80. Từ ngữ đảo nh�n tạo: artificial island kh�ng được định nghĩa trong C�ng Ước UNCLOS. Tuy nhi�n, n�i chung n� chỉ một địa h�nh ở tr�n mặt nước l�c thủy triều l�n cao bời c� sự khai hoang đất đai hay hoạt động kh�c của con người.� N�i c�ch kh�c, n� kh�ng ph� hợp với định ngh�a của một �h�n đảo� chiếu theo Điều 121 bởi n� kh�ng phải l� một khu đất �được h�nh th�nh một c�ch tự nhi�n� m� đ�ng hơn l� một địa h�nh nh�n tạo.� C�c trang thiết bị lắp đặt v� c�c cấu tr�c cũng kh�ng được định nghĩa, nhưng ch�ng để chỉ c�c thứ như c�c t�a nh�, c�c hải đăng, c�c trạm nghi�n cứu, v� c�c d�n khoan dầu hỏa.� C�c trang thiết bị lắp đặt v� c�c kiến tr�c thường được x�y dựng tr�n c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp hay c�c địa h�nh ch�m dưới mặt nước.

63. C�ng nơi dẫn tr�n, Điều 60(1).

64. �Luận điểm đưa ra nơi đ�y c� thể được hiểu một c�ch cụ thể hơn bằng việc tham khảo một bản đồ Biển Nam Trung Hoa� bản đồ số 803426A1, (G02284) 1�10, được ấn h�nh bởi Ph�ng Vẽ Bản Đồ, Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ (Office of the Geographer, U.S. Department of State) trong Th�ng Một, 2010 � c� thể tải xuống từ trang li�n mạng của Trung T�m Luật Quốc Tế (The Centre for International Law, tại

http://cil.nus.edu.sg/wp/wp-content/uploads/2011/06/75967_South-China-Sea-1.pdf (xem phần phụ ch� tr�n bản đồ nhan đề �Paracel and Spratly Islands Occupation Status�).

65. Luật Biển Việt Nam, ch� th�ch số 27 b�n tr�n, Điều 20(2).

66. C�ng Ước UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n, Điều 75.

67. C�ng nơi dẫn tr�n, Điều 16.

68. C�ng nơi dẫn tr�n, Điều 75.

69. Nếu M� Lai v� Phi Luật T�n c� thể đạt được sự thỏa thuận tr�n ranh giới khu kinh tế độc quyền kề cận nhau của họ, phần lớn kh�ng gian biển nằm trong c�c khu kinh tế độc quyền của M� Lai, Phi Luật T�n, v� Việt Nam sẽ r� r�ng.� C�c khu vực biển duy nhất trong sự tranh chấp khi đ� sẽ l� l�nh hải 12 hải l� bao quanh c�c đảo tranh chấp, trừ khi Trung Quốc tuy�n nhận c�c khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa từ mo6t. số hay tất cả c�c h�n đảo.

70. Muốn c� c�c sự t�m lược tuyệt hảo về sự tuy�n nhận lịch sử của Trung Quốc [sic] Jiangming Shen, International Law Rules and Historical Evidences Supporting China�s Title to the South China Sea Islands, 21 HASTINGS INT�L & COMP. L. REV. 1 (1997�98); Jiangming Shen, China�s Sovereignty over the South China Sea Islands: A Historical Perspective, 1 CHINESE J INT�L L. 94 (2002).

71. Xem Bản Đồ Hải H�nh 4508, ch� th�ch số 24 b�n tr�n.

72. �Xem C�c Kh�ng Thư Notes CML/17/2009 & CML/18/2009, ch� th�ch số 39 b�n tr�n.

73. Zou Keyuan, China�s U-Shaped Line in the South China Sea Revisited, 43 OCEAN DEV. & INT�L L. 18 (2012); Masahiro Miyoshi, China�s �U-Shaped Line� Claim in the South China Sea: Any Validity Under International Law?, 43 OCEAN DEV. & INT�L L. 1 (2012); Nguyen-Dang Thang & Nguyen Hong Thao, China�s Nine Dotted Lines in the South China Sea: The 2011 Exchange of Diplomatic Notes Between the Philippines and China, 43 OCEAN DEV. & INT�L L. 35 (2012); Michael Sheng-Ti Gau, The U-Shaped Line and a Categorization of the Ocean Disputes in the South China Sea, 43 OCEAN DEV. & INT�L L. 57 (2012).

74. Xem Li Jinming & Li Dexia, The Dotted Line on the Chinese Map of the South China Sea: A Note, 34 OCEAN DEV. & INT�L L. 287, 289�90 (2003).

75. Xem C�c Kh�ng Thư CML/17/2009 & CML/18/2009, ch� th�ch số 39 b�n tr�n.

76. Điều 2(1) C�ng Ước UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n, quy định: �Chủ quyền của một Quốc Gia duy�n hải, ngo�i l�nh thổ v� c�c nội hải của n�, vươn tới một v�ng đai biển kề cận: adjacent belt of sea, được xem l� l�nh hải� (phần in nghi�ng để nhấn mạnh được bổ t�c bởi t�c giả).

77. Xem, C�ng nơi dẫn tr�n, C�c Điều 56, 77.

78. Kh�ng Thư số 000228 của Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Phi Luật T�n gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp quốc (ng�y 5 Th�ng Tư, 2011), tại

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/submission_vnm_37_2009.htm

(phản đối c�c lời tuy�n bố được đưa ra trong c�c Kh�ng Thư CML/17/2009 & CML/18/2009 của Trung Quốc, ch� th�ch số 39 b�n tr�n, về hồ sơ đệ nạp chung của M� Lai v� Việt Nam l�n Ủy Hội CLCS, ch� th�ch số 38 b�n tr�n).

79. Kh�ng Thư CML/8/2011 của Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc (ng�y 14 Th�ng Tư, 2011) tại

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/submission_mysvnm_33_2009.htm.

80. C�ng nơi dẫn tr�n.

81. C�c quy định n�y được ban h�nh h�m 18 Th�ng S�u, 1996, v� c� hiệu lực kể từ ng�y 1 Th�ng Mười, 1996.

82. C�ng nơi dẫn tr�n, Điều 2 (c� th�m phần nhấn mạnh).

83. C�ng nơi dẫn tr�n, Điều 1 (c� th�m phần nhấn mạnh).

84. Luật Khảo S�t v� Vẽ Bản Đồ của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (Lệnh của Chủ Tịch số 75) (được chấp thuận h�m 29 Th�ng T�m, 2002; c� hiệu lực kể từ 1 Th�ng Mười Hai, 2002).

85. C�ng nơi dẫn tr�n, Điều 2 (c� th�m phần nhấn mạnh).

86. C�ng nơi dẫn tr�n, Điều 3.

87. Xem Carlyle A. Thayer, China�s New Wave of Aggressive Assertiveness in the South China Sea (tham luận tr�nh b�y tại Hội Nghị Về An Ninh H�ng Hải tại Biển Nam Trung Hoa, được bảo trợ bởi Trung T�m Center for Strategic and International Studies, Washington DC (20�21 Th�ng S�u, 2011), tại http://dotchuoinon.files.wordpress.com/2011/06/thayer-csis-south-china-sea.pdf; cũng xem Bộ Ngoại Giao Việt Nam, Họp B�o Về Việc T�u Hải Gi�m của Trung Quốc Cắt D�y C�p của T�u Thăm D� Địa Chấn của Petro Việt Nam (ng�y 29 Th�ng năm, 2012) tại http://www.mofa.gov.vn/en/tt_baochi/pbnfn/ns110530220030; Vietnam Ministry of Foreign Affairs, Vietnam Oil and Gas Body Opposes Chinese Acts ( June 9, 2011) tại

http://www.mofa.gov.vn/en/nr040807104143/nr040807105001/ns110608175949/view; Philippines Halts Tests After China Patrol Challenge (Mar. 8, 2011), tại

http://www.bbc.co.uk/news/world-asia-pacific-12672889}; Ian Storey, China and the Philippines: Implications of the Reed Bank Incident (May 6, 2011), tại http://web1.iseas.edu.sg/?p_3512.

88. Hong Nong, Interpreting the U-shape Line in the South China Sea, CHINA US FOCUS, May 15, 2012, tại http://chinausfocus.com/print/?id_15964.

89. China Urges Philippines Not to Escalate Tensions, GLOBAL TIMES, July 13, 2012, tại http://www.globaltimes.cn/content/720964.shtml.

90. Xem, th� dụ., China National Offshore Oil Corporation, Notification of Part of Open Blocks in Waters Under Jurisdiction of the People�s Republic of China Available for Foreign Cooperation in the Year of 2012 ( June 23, 2012), tại

http://en.cnooc.com.cn/data/html/news/2012-06-22/english/322127.html.

91. Xem Họp B�o Thường Lệ của Jiang Yu, ph�t ng�n vi�n Bộ Ngoại Giao Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc h�m 15 Th�ng Ch�n, 2011 (16 Th�ng Ch�n, 2011), tại

http://www.fmprc.gov.cn/eng/xwfw/s2510/2511/t860126.htm.

92. C�ng nơi dẫn tr�n.

93. Xem Họp B�o Thường Lệ của Hong Lei, ph�t ng�n vi�n Bộ Ngoại Giao Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc h�m 19 Th�ng Ch�n, 2011 (20 Th�ng Ch�n, 2011), tại

http://www.fmprc.gov.cn/eng/xwfw/s2510/2511/t861146.htm.

94. Xem, th� dụ, Kh�ng Thư của Phi Luật T�n số 000228, ch� th�ch số 78 b�n tr�n, trả lời C�c Kh�ng Thư của Trung Quốc số CML/17/2009 & CML/18/2009, ch� th�ch số 39 b�n tr�n.

95. C�ng Ước UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n, C�c Điều 56, 57.

96. C�ng nơi dẫn tr�n, Điều� 62(2), (3).

97. Ministry of Foreign Affairs of the People�s Republic of China, Set Aside Dispute and Pursue Joint Development (Nov. 17, 2000), tại

http://www.fmprc.gov.cn/eng/ziliao/3602/3604/t18023.htm.

98. C�ng Ước UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n, C�c Điều 74(3), 83(3).

99. Xem ch� th�ch số 21 b�n tr�n; T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Cộng H�a Phi Luật T�n, China has Sovereignty over Huangyan Island ( June 8, 2012), tại

http://ph.china-embassy.org/eng/xwfb/t939694.htm.

100. Muốn c� một sự thảo luận về sự bắt giữ c�c thuyền đ�nh c� của Việt Nam v� sự �p đặt lệnh cấm đ�nh c� đơn phương h�ng năm của Trung Quốc, xem Carlyle A. Thayer, Recent Developments in the South China Sea: Grounds for Cautious Optimism? 24�28 (S. Rajaratnam Sch. of Int�l Stud., Singapore, Working Paper No. 220, 2010).

101. Một sự d�n xếp như thế c� thể đ�i hỏi Trung Quốc phải sử dụng c�c đường cơ sở b�nh thường tại Quần Đảo Paracel.� Trung Quốc hiện đang sử dụng c�c đường cơ sở thẳng h�ng quanh Quần Đảo Paracel, nối c�c điểm ngo�i c�ng nhất của c�c đảo xa nhất.� Theo C�ng Ước UNCLOS, quyền để vẽ c�c đường cơ sở bao quanh một nh�m đảo ở một số khoảng c�ch t�nh từ lục địa được d�nh cho c�c quốc gia v�ng cung đảo vốn được cấu th�nh chỉ bởi c�c h�n đảo.� Xem C�ng Ước UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n, Điều 46,

102. C�ng nơi dẫn tr�n, Điều 286.

103. C�ng nơi dẫn tr�n, Điều 286(1)(a)(i).

104. Xem tuy�n bố của Trung Quốc h�m 25 Th�ng T�m, nh�n dịp ph� chuẩn C�ng Ước UNCLOS, tại

http://www.un.org/Depts/los/convention_agreements/convention_declarations.htm#China%20after%20ratification.

105. C�ng Ước UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n, Điều 288.

106. C�c văn bản ch�nh thức cập nhật của c�c lời tuy�n bố v� ph�t biểu chứa đựng sự lựa chọn thủ tục theo Điều 287 của C�ng Ước UNCLOS được cung ứng dưới đề mục �status of treaties� tại http://www.un.org/Depts/los/convention_agreements/convention_declarations.htm.

107. C�ng Ước UNCLOS, ch� th�ch số 1 b�n tr�n, Điều 287(2). Trong bất kỳ trường hợp n�o, sự trọng t�i theo Phụ Lục VII sẽ l� thủ tục khả dĩ �p dụng trừ khi c�c b�n trong vụ �n đồng � một c�ch n�o kh�c hay cả hai b�n đều đệ nạp c�c sự tuy�n bố theo Điều 287 chấp nhận T�a �n C�ng L� Quốc Tế (The International Court of Justice) hay Ph�p Đ�nh Quốc Tế Về Luật Biển� (The International Tribunal for the Law of the Sea: ITLOS). C�ng nơi dẫn tr�n, Điều 287(5). Tuy nhi�n, Ph�p Đ�nh ITLOS c� thể được y�u cầu tuy�n ph�n c�c biện ph�p tạm thời trong khi chờ đợi sự th�nh lập một t�a �n trọng t�i theo Phụ Lục VII. C�ng nơi dẫn tr�n, Điều 290(5).

108. Nếu c�c ch�nh phủ kế nhiệm của ch�nh phủ đ� tại Đ�i Loan quyết định chủ động mang c�c sự tuy�n nhận về biển của họ ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS, họ cũng c� thể thừa nhận rằng Cồn C�t Macclesfield Bank kh�ng th�ch đ�ng cho c�c sự tuy�n nhận chủ quyền.

109. Xem Họp B�o Thường Lệ của Jiang Yu, ph�t ng�n vi�n Bộ Ngoại Giao Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc h�m 15 Th�ng Ch�n, 2011, ch� th�ch số 91 b�n tr�n.


------------------------------------------.

Nguồn: Robert Beckman, The UN Convention On The Law Of The Sea And The Maritime Disputes In The South China Sea, The American Journal of International Law, Vol. 107, No. 1 (January 2013), c�c trang 142-163

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

11.08.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2014