E. Alexander Powell

 

 

 

Chương XII

 

C�C KẺ LƯU VONG NƠI V�NG ĐẤT NGO�I

 

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

*****

 

 

LỜI TỰA

 

������ Một điều kỳ lạ, khi bạn ngưng kh�ng nghĩ về n�, rằng, mặc d� về sau n�y c�ng ch�ng c� bị tr�n ngập với c�c quyển s�ch về C�c Biển Phương Nam (South Seas), mặc d� c�c kệ s�ch của c�c thư viện c�ng cộng bị trũng xuống dưới c�c bộ s�ch d�nh cho Trung Hoa, Nhật Bản, H�n Quốc, gần như kh�ng c� điều g� được viết, ngoại trừ bởi một nh�m nhỏ c�c nh� th�m hiểm c� đầu �c khoa học, về c�c v�ng đất tuyệt diệu, vươn xa đ�, trải d�i từ c�c bờ c�i ph�a nam của Trung Hoa cho đến c�c v�ng ven của Đa Đảo Polynesia, v�ng m� c�c nh� d�n tộc học gọi l� M� Lai (Malaysia), Xi�m La, Căm Bốt, An Nam [Trung Kỳ], Cochin-China [Nam Kỳ], C�c Bang Quốc M� Lai (Malay States), C�c Khu Định Cư V�ng Eo Biển [Malacca], Sumatra, Java, Bali, Celebes, Borneo, Sulu � Ngay ch�nh danh xưng của ch�ng đ� đồng nghĩa với sự thơ mộng; �m thanh về ch�ng l�m bồn ch�n đ�i ch�n của tất cả những ai ưa phi�u lưu.� C�c tiểu vương v� c�c l�nh ch�a.. c�c hải tặc v� kẻ săn người� c�c kẻ tiền phong bị nắng nung sạm l�n da như m�u đồng v� c�c l�nh l� dương đội mũ trắng � c�c khẩu s�ng bắn ra c�c mũi t�n tẩm thuốc độc v� c�c đoản đao c� lưỡi đao uốn cong � c�c con voi với ghế b�nh tr�n lưng nạm v�ng � c�c con hổ, c�c con c� sấu, c�c con đười ươi � c�c ng�i ch�a v� c�c cung điện �c�c nh� sư cạo đầu trọc trong c�c tấm �o cho�ng m�u v�ng � c�c c�y hoa phượng đỏ rực như lửa ch�y [?flaming fire-trees] � hương thơm của hoa đại � c�nh rừng xanh v� c�c d�ng s�ng nhiệt đới bốc hơi � �nh trăng bạc tr�n c�c b�i biển c�t trắng chạy d�i � tiếng dồn dập của c�c trống trận v� ti�ng ng�n vang của c�c chu�ng ch�a bay theo gi� �

 

������ Nhưng kh�ng cần để mọi người ch�ng ta phải đi xuống c�c lối đi kh�c lạ dẫn tới c�c nơi chốn kỳ diệu n�y.� T�c phẩm về thế giới phải được thực hiện. �V� thế, đối với những ai bị b� buộc bởi ho�n cảnh phải hiện diện buồn tẻ ở văn ph�ng, cơ xưởng, v� ở nh�, t�i đ� viết ra quyển s�ch n�y.� T�i sẽ khiến cho họ cảm nhận được l�n hơi n�ng của Phương Nam.� T�i sẽ truyền đạt đến họ điều g� đ� của sự quyến rũ của v�ng nhiệt đới, sự huyền b� của rừng rậm, sự l�i cuốn của c�c h�n đảo nhỏ c� h�ng dừa ven bờ biển vươn l�n từ biển cả c� m�u sắc của con c�ng.� T�i sẽ giới thiệu với họ c�c h�nh d�ng đẹp như tranh v� dũng cảm � c�c nh� l�m đồn điền, c�c vi�n chức cảnh s�t, c�c l�nh sự, c�c nh� truyền gi�o, c�c nh� h�nh ch�nh thuộc địa � những kẻ đang thực hiện việc khai h�a văn minh đến c�c x� xỉnh xa x�i v� đen tối n�y của tr�i đất.� T�i sẽ l�m cho họ biết được sự say đắm của việc nho�i ra khỏi th�nh cửa sổ kỳ diệu đ�, mở ra tr�n bọt s�ng của biển cả nguy hiểm, tại c�c v�ng đất thần ti�n hoang vắng.�

 

������ V� thế, t�i đ� tr� hoạch rằng quyển s�ch n�y phải l� một c�u chuyện kể nhẹ nh�ng, v� tư, tự nhi�n.� V� đ�ng như thế, trong nhiều phần; nhưng c�c điều nghi�m trọng hơn đ� b� v�o, gần như kh�ng thể nhận ra được, trong c�c trang s�ch.� C�c th�nh quả của c�c kẻ x�y dựng đế quốc H�a Lan tại Insulinde [t�n hồi cuối thế kỷ 19 để chỉ một c�ch tổng qu�t Quần Đảo M� Lai, hay qu�n đảo ph�a đ�ng, hay qu�n đảo Nam Dương ng�y nay, ch� của người dịch], c�c điều kiện ưu thắng dưới sự cai trị của c�ng ty đặc quyền tại Borneo, sự mở rộng cửa v�ng Đ�ng Dương v� B�n Đảo M� Lai, sự phục hưng của Xi�m La, cuộc đấu tranh h�o h�ng giữa văn minh v� t�nh trạng man rợ đang tiến triển tại tất cả c�c v�ng đất n�y � đ�y l� nhừng giai đoạn trong đời sống M� Lai m�, nếu quyển s�ch n�y sẽ c� bất kỳ gi� trị nghi�m chỉnh n�o, t�i kh�ng thể n�o l�m ngơ được.� Đ� l� l� do tại sao quyển s�ch l� một sự pha trộn của điều tầm thường với điều nghi�m chỉnh, của sự ngoạn mục v� nỗi buồn tẻ, sự hời hợt b�n ngo�i v� � nghĩa b�n trong.� Nếu khi bạn đặt quyển s�ch xuống, bạn d�nh được một sự hiểu biết nhiều hơn về c�c nỗi nguy hiểm v� c�c kh� khăn g�y lo lắng cho người da trắng thực d�n tại c�c v�ng đất của M� Lai, nếu bạn nhận thức được rằng đời sống tại khu vực nhiệt đới phương đ�ng bao gồm một v�i điều g� đ� nhiều hơn biển cả trong xanh v� c�c t�p lều bằng tre nằm dưới c�c h�ng dừa nằm nghi�ng v� c�c thiếu nữ bản xứ với c�nh hoa d�m bụt c�i tr�n m�i t�c đen nh�nh của họ, nếu, t�m lại, bạn cảm thấy học hỏi được th�m cũng như lấy l�m vui th�, khi đ� t�i sẽ cảm thấy rằng m�nh đ� c� l� khi viết ra quyển s�ch n�y.

 

E. ALEXANDER POWELL

 

York Harbor, Maine,

 

1 Th�ng Mười, 1921.

 

***

 

CẢM TẠ

 

������ Về c�c sự lịch sự m� họ đ� đối xử với t�i, v� sự trợ gi�p m� họ đ� d�nh cho t�i trong cuộc du h�nh d�i được ghi ch�p lại trong quyển s�ch n�y, t�i xin biết ơn s�u xa đến nhiều người ở nhiều nơi.� T�i xin mượn cơ hội n�y để b�y tỏ l�ng biết ơn của t�i đến Ng�i Hon. Francis Burton Harrison, cựu To�n Quyền Quần Đảo Phi Luật T�n, v� đến Ng�i Hon. Manuel Quezon, Chủ Tịch Thượng Viện Phi Luật T�n, về việc giao cho t�i quyền sử dụng chiếc thuyền ph�ng vệ bờ biển Negros, tr�n đ� t�i đ� du h�nh cho đến s�u ngh�n dặm, cũng như về v� số sự tiếp đ�i lịch sự kh�c.� Chuẩn Tướng Ralph W. Jones, Trạng Sư Warren H. Latimer, v� Thiếu T� Edwin C. Bopp đ� g�c việc ri�ng của m�nh, một c�ch l�m t�i hổ thẹn, hầu gi�p cho h�nh tr�nh của t�i được thoải m�i v� th� vị.� B�c Sĩ Edward C. Ernst, của Sở Kiểm Dịch Hoa Kỳ tại Manila, người đ� phục vụ như nh� giải phẫu t�nh nguyện cho đo�n viễn chinh; John L. Hawkinson, Trạng Sự, người đứng đằng sau m�y chụp h�nh; James Rockwell, Trạng Sư, v� Thuyền Trưởng A. B. Galvez, chỉ huy trưởng chiếc t�u Negros, về l�ng tốt v� sự lịch thiệp kh�ng bao giờ cạn của họ, đ� phụ lực rất nhiều cho sự th�nh c�ng của cuộc mạo hiểm.� Tương tự t�i chịu ơn s�u xa nhất đối với Đại T� Ole Waloe, chỉ huy lục lượng Cảnh S�t Phi Luật T�n tại Zamboanga; Ng�i Hon. P. W. Rogers, Thống Đốc của Jolo; Đại �y R. C. d�Oyley-John, cựu Cảnh S�t Trưởng của Sandakan, Bắc Borneo thuộc Anh; M. de Haan, Tr� Sứ tại Makassar, Singaradja, Kloeng-Kloeng, Surabaya, Djokjakarta, v� Surakarta; Ng�i Hon. John F. Jewell, Tổng L�nh Sự Hoa Kỳ tại Batavia; Ng�i Hon. Edwin N. Gunsaulus, Tổng L�nh Sự Hoa Kỳ tại Singapore; Trạng Sư J. D. C. Rodgers, Xử L� Thường Vụ Sứ Qu�n Hoa Kỳ tại Bangkok; cố Ho�ng Th�i Tử nước Xi�m La; Ho�ng Tử Tướng C�ng (His Serene Highness Prince) Traidos Prabandh, Thứ Trưởng Ngoại Giao Xi�m La; Ho�ng Tử Tướng C�ng Đại T� Amoradhat, Trưởng Ng�nh T�nh B�o Qu�n Đội Xi�m La, người đ� đ�ch th�n l�m người hướng đạo v� chỉ dẫn cho t�i trong suốt thời gian lưu tr� của ch�ng t�i tại xứ sở của �ng; Thống Sứ Ph�p tại Nam Vang; v� đối với c�c vi�n chức Ph�p kh�c đ� trợ gi�p t�i trong c�c cuộc du h�nh của t�i tại Đ�ng Dương.� Ng�i His Excellency J. J. Jusserand, Đại Sứ Ph�p tại Hoa Thịnh Đốn, Ng�i Excellency Phya Prabha Karavongse, Sứ Thần Xi�m La tại Hoa Thịnh Đốn, cung cấp thư giới thiệu đ� mang lại cho t�i nhiều tiện nghi tại Đ�ng Dương thuộc Ph�p v� tại Xi�m La.� T�i cũng kh�ng thể qu�n được nhiều sự tử tế d�nh cho t�i từ Trạng Sư James R. Bray ở New York City; Trạng Sư Austin Day Brixey ở Greenwịch Conn.; v� B�c Sĩ Eldon R. James, Trưởng Cố Vấn cho Ch�nh Phủ Xi�m La.� T�i cũng muốn ghi lại l�ng biết ơn của t�i đối với Trạng Sư A. Cabaton, người m� cuộc nghi�n cứu cực kỳ gi� trị về H�a Lan m� t�i đ� tự do tr�ch dẫn trong việc tr�nh b�y hệ thống h�nh ch�nh của H�a Lan tại v�ng Insulinde.� T�i cũng đ� thu nhận nhiều dữ liệu qu� b�u từ quyển �Java and Her Neighbors� của A. C. Walcott, Trạng Sư, v� từ quyển �The Kingdom of the Yellow Robe� của Trạng Sư Ernest Young.

 

E. ALERXANDER POWELL.��� ��

 

***

 

 

C�C KẺ LƯU VONG NƠI NƯỚC NGO�I

 

������ Từ Nam Vang (Pnom-Penh), kinh đ� của Căm Bốt, đến S�ig�n, thủ phủ của Nam Kỳ, c�ch xa khoảng hai trăm dặm v� hai tuyến đường được mở ra cho du kh�ch.� Tuyến thoải m�i nhất v� c� thể được xem l� rẻ tiền nhất l� bằng t�u chạy bởi hơi nước mỗi tuần hai lần xu�i theo d�ng Mekong.� Tuyến đường kh�c, l� th� hơn nhiều,� bao gồm việc xuống thuyền đi tr�n s�ng cho đến Banam, một l�ng khoảng hai mươi dặm b�n dưới Nam Vang, ở b�n bờ đối diện của s�ng Mekong, nơi, nếu một chiếc xe hơi đ� được d�n xếp, c� thể di chuyển ngang qua c�c đồng bằng ph� nhi�u của Nam Kỳ đến S�ig�n trong một ng�y duy nhất.� Đ� l� con đường ch�ng t�i đ� đi qua.

 

������ Mặc d� chỉ c�ch biệt bởi con s�ng Mekong, thủy lộ m�nh liệt m�, nổi l�n tại c�c ngọn n�i của T�y Tạng, đ� cắt đ�i to�n thể b�n đảo, Nam Kỳ th� kh�c biệt với Căm Bốt y như c�c v�ng đất canh t�c ngăn nắp của tiểu bang Ohio đối với C�c Đầm Lầy của tiểu bang Florida.� Tại Căm Bốt, c�c giải c�t bao phủ bởi bụi c�y thấp, khẳng khiu, tr�ng đ�ng ch�n nản xen kẽ với c�c khu rừng rậm rạp v� kh�ng thể x�m nhập được.� Nam Kỳ, mặt kh�c, l� một vạt đồng bằng vĩ đại, xanh mướt với c�y l�a đang lớn v� điểm chấm với những cọc tre của c�c gầu m�c nước, bởi nước c� thể t�m thấy mọi nơi ở độ s�u ba mươi đến bốn mươi bộ Anh (feet).� C�c sự tương phản nổi bật n�y tại hai xứ kề cận, trong một số c�ch thức đo lường, chắc chắn l� từ c�c sự kh�c biệt về thổ nhưỡng v� kh� hậu v� v� sự si�ng năng của c�c cư d�n của ch�ng, nhưng phần lớn hơn, theo t�i tưởng, l� v� sự kiện rằng trong khi người Ph�p đ� hoạt động tại Nam Kỳ hơn s�u năm, Căm Bốt vẫn c�n l� v�ng bi�n cương của nền văn minh.

 

������ C�c đường lộ m� người Ph�p đ� x�y dựng tại Đ�ng Dương xứng đ�ng nh�n được một đoạn tuy�n dương, bởi, ngo�i c�c con s�ng v� ba đoạn đường rầy ngắn kh�ng nối kết nhau tại bờ biển ph�a Đ�ng của b�n đảo, ch�ng tạo th�nh phương tiện lưu th�ng duy nhất của l�nh thổ.� C�c th�ng lộ quốc gia bao gồm hai hệ thống vĩ đại.� Đường Thuộc Địa (Route Coloniale), con đường m� t�i đi theo, c� điểm khởi đầu tại Kep, b�n Vịnh Xi�m La, chạy theo hướng đ�ng bắc xuy�n qua c�c c�nh rừng của Căm Bốt đến Nam Vang, v�, t�i khởi h�nh tại Banam, đổi xuống hướng nam băng ngang đồng bằng Nam Kỳ đến S�ig�n.� Đường C�i Quan (Route Mandarine), khởi h�nh từ S�ig�n, �m s�t bờ biển của Biển Trung Hoa [sic] v�, sau khi xuy�n qua một ngh�n hai trăm dặm đường rừng rậm, rừng c�y v� đất đồi n�i tại Trung Kỳ (An Nam) v� Bắc Kỳ (Tongking), đến điểm cuối ở H� Nội, thủ đ� của Đ�ng Dương.� To�n thể chiều d�i của Đường C�i Quan giờ đ�y c� thể th�ng qua bằng xe bu�t (auto-bus) � một c�ch tuyệt hảo để quan s�t xứ sở, với điều kiện rằng bạn quen thuộc với sự mệt mỏi, kh�ng m�ng đến sự oi bức, v� kh�ng qu� quan t�m đến c�c h�nh kh�ch đồng h�nh.� Một xe hơi ri�ng, dĩ nhi�n, thoải m�i hơn v� tốn k�m hơn; một chiếc xe nhỏ c� thể được mướn với gi� ch�n mươi đ� la một ng�y.

 

������ Kh�ng nơi n�o m� người da trắng thực d�n lại gặp phải với c�c trở ngại lớn hơn những g� đ� đối diện với c�c người Ph�p l�m việc x�y dựng đường x� tại Đ�ng Dương; kh�ng nơi n�o m� Thi�n Nhi�n quay nh�n anh ta với một bộ mặt nghi�m khắc v� cấm đo�n hơn.� Nhưng, mặc d� c�c người thợ khu�n v�c của họ đ� chết cả h�ng ngh�n người v� bệnh dịch tả v� sốt, mặc d� c�c chiếc cầu được x�y dựng một c�ch khổ nhọc của họ đ� bị qu�t đi mất trong một đ�m bởi c�c d�ng s�ng dậy s�ng từ c�c trận mưa b�o, mặc d� rừng rậm tăng trưởng mau ch�ng cương quyết lấn chiếm quyền lưu th�ng kh� d�nh đoạt được, mặc d� họ đ� phải chiến đấu chống lại c�c th� hoang v� c�c con người c�n man dại hơn nữa, họ đ� theo đuổi với sự can đảm bất khả khuất phục v� sự ki�n tr� c�ng t�c x�y dựng một con đường �tiến tới Tương Lai từ v�ng Đất của Qu� Khứ�.

 

������ S�ig�n, thủ đ� của Nam Kỳ v� địa điểm quan trọng nhất tại c�c l�nh thổ chiếm hữu tại � Ch�u của Ph�p, l� một th�nh phố �u Ch�u được dựng b�n bờ � Ch�u.� Đến mức m� h�nh d�ng của n� phơi b�y ra, c� thể l� ở tr�n s�ng Seine thay v� Saig�n.� Thị trấn nguy�n thủy bị thi�u hủy bởi người Ph�p trong cuộc giao tranh theo đ� họ chiếm đoạt địa điểm v� họ đ� t�i x�y dựng n� theo c�c đường n�t �u Ch�u, với c�c đại lộ, cửa hiệu, qu�n c� ph�, một T�a Thị Ch�nh, một Nh� H�t Th�nh Phố, một Bảo T�ng Viện, một Vườn B�ch Thảo, thật đầy đủ.� Một quy hoạch tổng qu�t của th�nh phố, với c�c con đường th�ng thường v� cắt ngang c�c đại lộ, hiển nhi�n được l�m theo kiểu của họa đồ của thủ đ� Ph�p v� người S�ig�n đ� h�nh diện gọi n� l� �Paris ở phương Đ�ng�.� Trong một số kh�a cạnh n�o đ�, điều n�y n�i kh� xa sự thực, nhưng họ rất c� đơn v� nhớ nh� v� người ta kh�ng n�n phiền tr�ch họ.� Phần lớn c�c con đường, với vệ đường được l�t gạch theo một mẫu thời thượng, c� trồng dọc hai b�n đường với c�c c�y me, ch�nh v� thế cung cấp b�ng m�t thật qu� cần thiết ở nơi m� mực thủy ng�n nằm giữa 90 v� 110 độ [Farenheit, của Anh & Mỳ, ch� của người dịch], m�a đ�ng cũng như m�a h�, ban ng�y lẫn ban đ�m.� Tại hầu hết mọi ng� tư đường đều dựng một bức tượng của một ai đ� đ� th� một tay v�o cuộc chinh phục xứ sở, từ h�nh d�ng trong �o th�y tu của Pigneau de Behaine, Gi�m Mục� d�Aran, nh� truyền gi�o Ph�p đầu ti�n tại Đ�ng Dương [sic], cho đến h�nh tượng bảnh bảo của vi�n Đ� Đốc Rigault de Genouilly, được k�m b�n bởi c�c thủy qu�n lục chiến đang ở thế tấn c�ng, l� c�c kẻ đ� chiếm cứ S�ig�n cho nước Ph�p.

 

������ Đường n�t tượng trưng nhất của S�ig�n l� sinh hoạt ở qu�n c� ph� của n�.� Trong suốt buổi n�ng nực của một ng�y, c�c người �u Ch�u ẩn m�nh trong c�nh cửa, nhưng khi đ�m xuống tất cả họ đều ra ngo�i v�, tụ tập nơi c�c b�n nhỏ chen ch�c tr�n c�c vỉa h� trước c�c qu�n c� ph� tại Đại Lộ Bonnard v� Đường Catinat, họ t�n gẫu v� nhấm nh�p rượu khổ ng�i (absinthes) v� h�t v� số thuốc l� v� lau c�c khu�n mặt đỏ gay của họ v� tranh luận một c�ch ồn �o v� với nhiều sự khoa tay m�a ch�n về c�c tin tức trong tờ Courrier de Saigon hay c�c tờ Figaro v� Le Temps đ� cũ đến s�u tuần mới đến tối h�m trước bởi t�u chở thư từ Ph�p.� Họ mặc h�ng m�u trắng phun hồ cứng ngắc � mặc d� c�c �o kho�c ngo�i tất cả thường được cởi c�c ở gần cổ -- v� mũ top�e h�nh nấm khổng lồ phủ xuống đến gần vai của họ v� với c�c khổ qu� rộng đối với họ, v� họ đ� nốc khối lượng lớn lao thức uống, buổi tối thường kết th�c trong một loạt c�i cọ dữ dội.� Khi c�c kẻ tranh luận d�ng đến c�c c� đấm bằng c�c chiếc gậy v� chai lọ để hậu thuẫn cho luận cứ của minh, người chủ qu�n c� ph� tống họ một c�ch chẳng kh�ch kh� l�n c�c chiếc xe pousse-pousses [tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] hay xe k�o tay (rickshaws) như được gọi tại S�ig�n, v� gửi họ về nh�.

 

������ Dọc theo Đường Catinat, trong những buổi tối, một đ�m rước ngoạn mục v� nhiều m�u sắc vẫn diễn h�nh � c�c sĩ quan hốc h�c, nhếch nh�c của c�c đội qu�n thực d�n [troupes coliniales, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] v� của Đo�n L�nh Ngoại Quốc Đ�nh Thu� (Foreign Legion), từng h�ng c�c hu�n chương nhiều m�u tr�n ngực của họ n�i l�n hoạt động tại c�c cuộc chiến tranh nhỏ ở c�c x� xỉnh bị l�ng qu�n của thế giới; c�c nh�n vi�n Ch�nh Phủ mặt trắng, buồn b�, m� của họ h�p lại v� bệnh sốt, mắt của họ đỏ ngầu v� uống nhiều rượu; c�c kẻ trồng c�y cao su bị nắng l�m da sạm m�u đồng, d�ng điệu ngh�nh ngang, n�i lớn tiếng, trong quần ống t�m cưỡi ngựa v� mũ nỉ hai chỏm c� v�nh rộng cong xu�ng kiểu Tetrais [? double Terais, tam dịch như tr�n, ch� của người dịch], xuống từ c�c đồn điền của họ tại v�ng s�u xa cho một dip ăn chơi định kỳ; c�c phụ nữ mặc �o d�i theo cao tr�o thời trang Paris, nhưng với đ�i m� qu� hồng v� đ�i m�i qu� đỏ v� qu� sẵn s�ng tươi cười với c�c người xa lạ, cảm thấy kh�ng kh�c qu� nh� tr�n Con Đ� ở Thượng Hải (Bund of Shanghai) hay tr�n c�c đại lộ của Paris; c�c kẻ cho vay tiền Ấn Độ đầu cạo trọc từ Ấn Độ thuộc Anh, c�c chiều d�i của tấm vải tạo th�nh y phục duy nhất của họ l�m lộ ra c�c th�n thể nhiều l�ng v� gớm ghiếc như cơ thể của c�c con khỉ kh�ng đu�i; c�c l�nh bắn s�ng An Nam đi ch�n đất trong cac bộ đồng phục vải khaki bạc m�u, c�c chiếc n�n tr�n rộng bằng rơm đan lại với c�c đinh bằng đồng tr�ng giống như tr�n c�c mũ sắt của l�nh Đức; c�c người đ�n b� Trung Hoa mảnh mai, bước nhẹ tr�n c�c đ�i giầy t� hon, c� g�t dầy, trong c�c �o kho�c giống như bộ đồ ngủ (pajama) v� c�c chiếc quần lụa mỏng, b�m s�t [cơ thể]; c�c cu-li (coolies) k�o xe (pousse-pousse) ở trần, nhễ nhại mồ h�i, tr�ng duy�n d�ng như c�c pho tượng đồng trong một bảo t�ng viện; c�c tu sĩ h�nh khất của c�c d�ng đạo trong c�c chiếc mũ to v�nh v� �o cho�ng bằng vải đay; c�c thủy thủ của hạm đội v� của c�c chiếc t�u thương mại tại hải cảng, ngh�nh ngang c�ng với d�ng đi như s�ng biển cuồn cuộn; c�c kẻ b�n h�ng rong người Armenia với c�c chồng thảm v� đồ th�u vắt ngang đ�i vai của họ; c�c người Ả Rập, Ấn Độ, M� Lai, Căm Bốt, L�o, Xi�m La, Miến Điện, Trung Hoa, một thế giới đủ loại người, Amen, đ�ng vậy Ch�a ơi!

 

������ Nhưng, b�n dưới tất cả, một t�nh trạng t� liệt xảy ra tr�n mọi sự việc � sự t� liệt của nền h�nh ch�nh qu� độ m� với n� người Ph�p đ� t�n ph� Đ�ng Dương.� Đ� c� qu� nhiều người đ�ng trước c�c qu�n c� ph� v� qu� �t người trong c�c văn ph�ng v� cửa hiệu.� Uống rượu qu� nhiều v� l�m việc qu� �t.� C�c vi�n chức th� u sầu v� hống h�ch lẫn lộn; người d�n bản xứ th� quỵ lụy v� buồn b�.� Đ� kh�ng phải l� một b�u kh�ng kh� l�nh mạnh.� Nạn tham nhũng, nếu kh�ng phải l� phổ biến, l� sự kiện th�ng thường đ�ng gh� tởm.� C�c ngoại kiều tham gia v�o việc kinh doanh tại S�ig�n n�i với t�i rằng cần �b�i trơn l�ng b�n tay� của mọi người nắm giữ một chức vụ trong Ch�nh Quyền.� Như một hậu quả của c�ch thức n�y, c�c vi�n chức l� c�c kẻ ngh�o kh� khi đến thuộc địa, đ� hồi hưu sau bốn hay năm năm c�ng vụ với một t�i sản thoải m�i � v� nước Ph�p cũng kh�ng trả lương cao cho c�ng chức của họ.� V� c�n c� c�c tật xấu kh�c.� Quản đốc của một đại c�ng ty Hoa Kỳ kinh doanh ở S�ig�n n�i với t�i rằng ch�n mươi phần trăm số người �u Ch�u của th�nh phố được x�c nhận l� c�c kẻ h�t thuốc phiện.� V�, ph�n đo�n từ vẻ xanh xao kh�ng khỏe mạnh v� cặp mắt lờ đờ của họ, t�i c� thể tin nhiều v�o sự kiện đ�.� Nhưng bạn c�n c� thể mong đợi điều g� kh�c nữa tại một xứ sở nơi m� thuốc phiện được b�n cho bất kỳ ai c� tiền mua n�; nơi m� nha phiến l� một trong c�c nguồn thu ch�nh yếu của Ch�nh Phủ?

 

������ Tr�n số d�n bản xứ, b�n tay của người Ph�p đ� n�n một c�ch th� bạo.� Trong năm 1916, đ� c� một sự giải tho�t khỏi nh� giam c�c t� nh�n ch�nh trị được toan t�nh tại S�ig�n, nhưng �m mưu đ� bị ph�t gi�c trước khi n� c� thể thực hiện, c�c thủ l�nh bị bắt giữ, v� ba mươi t�m người trong họ bị kết �n tử h�nh.� Họ bị h�nh quyết th�nh từng to�n bốn người, bị bắt quỳ gối, bịt mắt, tr�i v�o c�c chiếc cọc.� Đội khai hỏa bao gồm một tiểu đội c�c l�nh bắn s�ng trường người An Nam.� Đ�ng sau họ, với c�c khẩu s�ng m�y đ� sẵn s�ng, đứng th�nh h�ng một tiểu đo�n bộ binh Ph�p.� Biến cố được cử h�nh tại S�ig�n như một ng�y lễ c�ng cộng, h�ng trăm người Ph�p, c�ng với vợ v� con họ, đi xe đến xem quang cảnh.� Ng�y kế đ�, bưu thiếp chụp h�nh cuộc h�nh quyết được tung ra b�n tr�n c�c đường phố.� Nhưng c�c giới chức thẩm quyền tại Paris r� r�ng kh�ng chấp thuận sự x�t xử, bởi vi�n thống đốc thuộc địa v� vi�n chỉ huy c�c lực lượng qu�n sự đ� tức thời bị triệu hồi để gi�ng chức.� B�i học l�m gương khủng khiếp chắc chắn đ� c� một hiệu quả mong muốn, bởi người d�n bản xứ kh�m n�m giống như c�c con ch� bị quất roi khi một người Ph�p n�i với họ.� Nhưng trong cung c�ch của họ c� chứa đựng điều g� đ� b�o trước điều chẳng l�nh d�nh cho chủ nh�n của họ nếu một cuộc khủng hoảng c� dip khởi ph�t tại Đ�ng Dương.� T�i sẽ kh�ng th�ch để nh�n đến c�c khu phố d�n da n�u của ch�nh ch�ng ta, c�c người Phi Luật T�n, nh�n người Hoa Kỳ với l�ng th� hận giết người m� người An Nam nh�n người Ph�p.� Tại Phi Ch�u, bởi sự �n h�a, dung thứ v� lẽ c�ng b�nh, người Ph�p đ� x�y dựng một đế quốc thực d�n uy h�ng trong đ� cư d�n l� c�c kẻ trung th�nh v� h�i l�ng như thể họ được sinh ra dưới l� cờ Ba M�u [Tricolor, chỉ cờ Ph�p, ch� của người dịch].� Nhưng tại v�ng Đ�ng Dương xa x�i, ch�nh quyền Ph�p xem ra, ngay cả đối với một th�n hữu của Ph�p ki�n định như t�i, sẽ c�n rất xa [mới tới được] một sự th�nh c�ng to�n diện.

 

������ Trong suốt mười ng�y m� t�i trải qua tại S�ig�n, t�i đ� cư ngụ tại Kh�ch Sạn H�tel Continental.� T�i sẽ ghi nhớ n� như một nơi chốn m� họ đ� t�nh một đ� la rưỡi cho một cốc rượu mạnh pha s� đa (high-ball) v� năm mươi xu cho một tr�i chanh.� Trời n�ng đến kh�ng thể chịu nổi.� T�i giờ đ�y c� thể th�ng cảm với phạm nh�n ngoan cố bị trừng phạt bằng c�ch tống giam v�o buồng n�ng chảy mồ h�i.� C�c tiểu đo�n muỗi dữ tợn ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng chống lại cơ thể kh�ng được bảo vệ của t�i với sự cương quyết m� qu�n Đức đ� biểu lộ tại trận chiến Verdun.� Trong ph�ng b�n cạnh, giọng nam thanh của đo�n đại nhạc kịch lưu động đang c� một loạt c�c buổi tr�nh diễn tại Nh� H�t Th�nh Phố lớn tiếng c�i cọ kh�ng dứt với bạn g�i đồng h�nh.� Cả hai n�i chung c�n tệ hơn nữa khi uống rượu.� Một buổi trưa đặc biệt oi bức, khi cả thể giới xem ra giống như một buồng phủ đầy hơi của một nh� tắm kiểu Thổ Nhĩ Kỳ, giọng của họ g�o l�n ở một �m độ chưa từng c� của bạo lực.� Xuy�n qua c�c t�m v�n mỏng của chiếc cửa được nghe thấy tiếng ch�n l� bước.� Một số đồ đạc hạng nặng được nghe với tiếng đổ vỡ loảng xoảng.� Kế đến l� tiếng ng� uỵch của một cơ thể đổ nh�o.

 

������ �Mi l� đứa đang phỉ nhổ!� T�i nghe thấy giọng nam thanh r�n rỉ.� Sau đ� �Gi�p t�i với! � T�i đang chết đ�y!�

 

������ �B� ta giờ đ�y đ� l�m việc đ�!� t�i k�u l�n, nhảy ra khỏi giường.

 

������ �M�y c� đang chết ngộp v� m�u kh�ng?�, người đ�n b� r�t l�n, một sự đắc ch� m�nh liệt trong giọng điệu của b� ta.

 

������ �Cứu t�i với! � T�i đang chết đ�y!�, người đ�n �ng than v�n.� �V� bị giết chết bởi một con đ�n b�!�

 

������ Đ� l� một vụ s�t nh�n � chắc chắn l� như thế.� Mặc d� chỉ mặc mỗi bộ đồ ngủ, t�i đ� sẵn s�ng để t�ng m�nh v�o c�nh cửa.�

 

������ �Chết đi, đồ đ�ng nguyền rủa! Biến mất đi!�, người đ�n b� th�t l�n.

 

������ T�i đang sắp sửa x�ng v�o ph�ng nhưng bị dừng lại bởi �m thanh trong giọng n�i của giọng nam thanh ở c�c �m độ b�nh thường.� Tiếp theo sau l� tiếng cười của một người đ�n b�.� T�i ngừng lại lắng nghe.� Thật đ�ng l�c khi t�i l�m như thế.� Họ đang tập dượt cho cuộc tr�nh diễn v�o buổi tối cảnh s�t nh�n từ vở nhạc kịch La Tosca!

 

������ Trong một dịp kh�c, sau nửa đ�m kh� �u, t�i đ� bị đ�nh thức dậy từ giấc ngủ bởi một tiếng động kinh khiếp đột nhi�n ph�t ra từ đường phố b�n dưới.� T�i nghe thấy tiếng nổ của c�c chai lọ vỡ ra, tiếp nối bởi c�c bước ch�n của đội canh tuần bản xứ theo nhịp một sự tho�i lui vội v�.� Sau đ�, từ c�c cổ họng ph�t ra c�ng tiếng n�i của t�i, cất l�n c�c lời vui nhộn của một b�i ca quen thuộc:

 

������ �T�i đ� say rượu tối qua,

������ T�i đ� say rượu tối kia,

������ T�i sẽ say rượu tối mai

������ Nếu t�i kh�ng c�n bao giờ say rượu nữa;

������ Bởi khi t�i say

������ T�i hạnh ph�c nhiều� như t�i c� thể được

������ Bởi t�i l� một th�nh vi�n của Gia Đ�nh Souse..!�

 

������ Nho�i người từ khung cửa sổ, t�i ch�o đ�n một người đ�n �ng Ph�p đi ngang qua.

 

������ �Họ l� ai vậy?�, t�i hỏi �ng ta.

 

������ �C�c kh�ch du lịch Hoa Kỳ đang tới, thưa �ng,� [Les touristes Am�ricains sont arrives, M�sieu, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch], �ng ta trả lời một c�ch kh� khan.

 

������ Nhờ �nh s�ng của c�c ngọn đ�n đường khi �ng ta quay đi, t�i c� thể nh�n thấy �ng ta nh�n vai.

 

������ Nghĩ về điều đ�, n� đ�nh động rằng t�i đ� qu� nghi�m khắc trong ph�n đo�n của m�nh về c�c kẻ lưu vong nhớ qu� nh� ở g�c xa x�i n�y của tr�i đất đang đ�ng s�t c�c đầu đinh t�n xuống cho đế quốc thực d�n của Ph�p.

 

������ Buổi s�ng kế tiếp t�i khởi h�nh bằng thuyền rời S�ig�n sang Trung Hoa.� Rời cửa s�ng tr�n bước đường đi, ch�ng t�i v�ng quanh mũi đất to rộng tại Cap St. Jacques (Vũng T�u) v� tiến ra biển cả.� Bờ biển với h�ng dừa ven bờ của Nam Kỳ từ từ khuất mất; c�c ngọn n�i m�u xanh của Trung Kỳ trở th�nh nhợt nhạt v� như b�ng ma trong sương chiều.� Một v�ng đất mặt trời thi�u đốt, nguy hiểm v� dịch bệnh � t�i hoan hỷ rời khỏi n�.� Nhưng t�i sẵn ao ước để quay lại.� T�i muốn một lần nữa ngồi ở b�n c� ph� b�n dưới c�c m�i hi�n của được Catinat, trước mặt t�i l� một ly nước cao với đ� lạnh k�u leng keng trong đ�.� T�i muốn nghe c�c phu xe k�o pousse-pousse nhẹ bước đi qua trong cuộc tụ tập l�c ho�ng h�n.� T�i muốn nh�n thấy c�c phụ nữ An Nam nhỏ b� trong trang phục bằng lụa mỏng v� c�c người l�nh l� dương [legionnaires, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] ng�ng ngh�nh, ồn �o trong c�c chiếc mũ sắt m�u trắng của họ.� T�i muốn đi dạo một lần nữa b�n dưới c�c c�y me cạnh s�ng Mekong, để ngửi thấy m�i của v�ng đất n�ng, để nghe lại nhịp rộn r�ng của c�c trống cơm v� �m nhạc nhẹ nh�ng của c�c chu�ng ch�a thoảng bay theo l�n gi� thổi.� Bởi

 

������ �Khi bạn đ� nghe được tiếng gọi từ phương Đ�ng,

������ Bạn sẽ chẳng bao giờ cần đến điều g� kh�c.�

� ������������

_____

 

Nguồn: E. Alexander Powell, Chapter XII, Exiles of the Outlands, Where The Strange Trails Go Down: Sulu, Borneo, Celebes, Bali, Java, Sumatra, Straits Settlements, Malay States, Siam, Cambodia, An Nam, Cochinchina, Nh� Xuất Bản: Charles Scribner�s Sons: New York, 1921, c�c trang 270-279.

 

 

 Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

14/06/2010  
    

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

 

� gio-o.com 2010