Philip Beidler

University of Alabama

 

QU�N LỰC VIỆT NAM CỘNG H�A

�V� H�NH:

�NGƯỜI L�NH NAM VIỆT NAM

TRONG C�C SỰ TR�NH B�Y

CỦA HOA KỲ

VỀ CHIẾN TRANH VIỆT NAM

 

Ng� Bắc dịch

 

������ Nhan đề của t�i tức thời c� t�nh chất m�u thuẫn v� m� tả.� Tại phần lớn c�c thư viện, dưới Đầu Đề Thư Viện Quốc Hội ch�nh thức (official Library of Congress Subject Heading), �Vietnamese Conflict, 1961-75: Cuộc Xung Đột Việt Nam, 1961-75�, bạn sẽ chỉ t�m kiếm một c�ch v� �ch xuy�n qua to�n thể văn chương Hoa Kỳ về chiến tranh bất kỳ điều g� nhiều hơn c�c sự tr�nh b�y ngẫu nhi�n về c� nh�n người l�nh hay qu�n đội �t nhiều được gọi c� thể thay thế cho nhau l� ARVN [chữ viết tăt nh�m chữ Anh ngữ: The Army of the Republic of Vietnam: Qu�n Lực Việt Nam Cộng H�a,� viết tắt trong bản dịch tiếng Việt l� QLVNCH, ch� của người dịch] .� QLVNCH, v�o đỉnh cao của chiến tranh Hoa Kỳ, một qu�n số l�n tới một triệu người, hay gần gấp đ�i k�ch thước của c�c lực lượng Hoa Kỳ tại-chỗ; tr�n diễn tiến của cuộc chiến tranh đ� v� 58,000 t�n người Hoa Kỳ của cuộc chiến tr�n Bức Tường Tưởng Niệm, c�c số tổn thất của ri�ng Việt Nam l�n tới hơn 220,000 người chết v� 1.2 triệu người bị thương. 1 �Trong c�c sự tường thuật của Hoa Kỳ v� Việt Nam, người l�nh QLVNCH kh� nhất vẫn chỉ l� một kẻ của c�c sự tham chiếu rải r�c, học bổng di tặng, c�c số thống k� bổ t�c được lưu trữ cho sự sử dụng tương lai tại văn khố lịch sử qu�n sự cổ xưa hay sưu tập t�i liệu.

������ Sư truy t�m tiểu đề nằm dưới c�c đề mục ch�nh, nếu c�, chỉ phơi b�y th�m t�nh to�n diện của sự bất quan t�m về t�i liệu v� lịch sử.� C�c cuộc nghi�n cứu dưới tiểu đề �sự tham dự: participation� được liệt k� như Người Mỹ Gốc Phi Ch�u (African-American), người Mỹ, người �c, người Gia N� Đại, người Mỹ Ch�u La Tinh (Hispanic), người Hmong, người Ấn Độ, người Nhật Bản, người Mỹ gốc Mễ T�y Cơ, v� người T�n T�y Lan.� �Tiểu đề �C�c Sự Tường Thuật C� Nh�n: Personal Narratives� bao gồm người Mỹ, người �c Đại Lợi, người Gia N� Đại, người Ph�p, người Hmong, người Do Th�i (Jewish), người T�n T�y Lan, Qu�n Đội Bắc Việt (North Vietnamese Army), Việt Cộng, v� Phi Luật T�n.� Nhồi nh�t v�o trong tiểu đề sau l� một nh�m nhỏ c� ti�u đề �người Việt Nam: Vietnamese�.� Một t�i liệu l� của một vị chỉ huy hải qu�n, một t�i liệu kh�c bởi một sĩ quan li�n lạc của QLVNCH với c�c lực lượng Hoa Kỳ; t�i liệu thứ ba của một vị tướng lĩnh.� Phần c�n lại l� của c�c t�c giả d�n sự.� Trong c�c l�nh vực qu�n sự hay d�n sự, c�c lịch sử �của nh�n d�n� lu�n lu�n sử dụng từ ngữ theo định nghĩa M�c-x�t, tập trung v�o người miền Bắc Việt, Việt Cộng, hay, ở một sự nới d�i, phong tr�o phản chiến tại Hoa Kỳ.� C�c cuộc nghi�n cứu văn h�a mang lại sự tập ch� v�o thường d�n v� c�c sắc d�n thiểu số tỵ nạn � người Hmong, M�o, N�ng.� Dồn đọng ở mức độ nh�n vật lớn, ch�ng ta t�m thấy c�c cuộc nghi�n cứu h�ng loạt về �ng Diệm, �ng Thiệu, �ng Kỳ, Minh Nhỏ, Minh Lớn.� Đề t�i quan trọng, nếu bạn l� một người l�nh Nam Việt Nam b�nh thường, người ta sẽ phải n�i như thế.

������ C�ng luận điệu n�y được dễ d�ng trải khắp phổ trường của c�c sự tr�nh b�y văn h�a phổ th�ng Hoa Kỳ nổi tiếng.� Người l�nh QLVNCH kh�ng thấy xuất hi�n nơi đ�u trong quyển Dispatches của Michael Herr, v� chỉ như một kh�i niệm trừu tượng trong quyển Fire in the Lake của Frances Fitzgerald hay quyển The Best and the Brightest của David Halberstam � c�c t�c giả thường được xem th�ng thường nhất l� bộ ba vĩ đại của thẩm quyền b�o ch�.� Điều n�y cũng đ�ng cho nguy�n tắc thuật chuyện ti�u chuẩn, từ quyển A Rumor of War của Philip Caputo v� quyển Born on the Fourth of July của Ron Kovic qua� đến c�c t�c phẩm văn chương được trao giải thưởng chẳng hạn như quyển Going After Cacciato của Tim O�Brien hay quyển Paco�s Story của Larry Heinemann v� c�c t�c phẩm cổ điển ăn kh�ch chẳng hạn như quyển In Country của Bobbie Ann Mason hay quyển Forrest Gump của Winston Groom.� Trong số c�c phim ảnh của Hoolywood, QLVNCH được ph�ng họa một c�ch ngắn ngủn trong phim The Green Berets v� rồi tr�i v�o sự t�ng h�nh to�n diện trong c�c phim Apocalypse Now, The Deer Hunter, Platoon, Full Metal Jacket, v� We Were Soldiers.

������ Ch�ng ta quen gọi người l�nh đ� l� Marvin the ARVN; hay Marvelous Marv. 2� The ARVN: c� nghĩa c�c người l�nh của Qu�n Đội Việt Nam.� Trong ng�n ngữ ch�nh thức của thời đại, họ l� �c�c đối t�c của ch�ng ta�, hay �c�c đồng minh Việt Nam của ch�ng ta�.� Tr�n l�n s�ng ph�t thanh, họ l� �Victor Novembers� hay �c�c người nhỏ con: the little people�.� Trong lối n�i của người l�nh, n�i cho trung thực, �thường chỉ l� �c�c thằng l�nh Việt Nam ch� chết [sic]: the fucking ARVNs�.� Họ l� c�c chiến hữu m� ch�ng ta được cho l� đang gi�p đỡ để ph�ng vệ đất nước họ khỏi nạn cộng sản.� Ch�ng ta ở đ� trong nhiệm kỳ một năm, đối với c�c Thủy Qu�n Lục Chiến khốn kh�, trong mười ba th�ng � với từ ngữ tươi đẹp nhất trong ngữ vựng của bất kỳ người l�nh n�o l� từ �DEROS�, chữ viết tắt ch�nh thức của nh�m từ Date of Estimated Return from Overseas: Ng�y Hồi Hương Ước Định Từ Hải Ngoại�.� Ngược lại, đ� l� qu� hương của họ, hay một đất nước dưới một ch�nh quyền chống cộng sản m� họ đ� chọn lựa để phục vụ hay bị trưng binh để phục vụ, họ đ� trong qu�n ngũ �t nhiều, như lối đặt chữ biểu thị, trong một thời hạn k�o đ�i.� C�c kẻ bị trưng binh đ� phục vụ tối thiểu trong hai hay ba năm.� Bạn c� thể t�m thấy c�c sĩ quan v� hạ sĩ quan (NCO: Noncommissioned officer) đ� từng ở trong qu�n ngữ từ thời Việt Minh.

������ Như c�c người l�nh thuộc Bộ Binh v� Thủy Qu�n Lục Chiến Hoa Kỳ, những kẻ trong ch�ng t�i phục vụ t�c chiến trực tiếp � c�c sĩ quan cấp thấp, c�c hạ sĩ quan, c�c binh nh� [EM trong nguy�n bản, viết tắt của c�c chữ enlisted men, chỉ l�nh qu�n dịch ở cấp thấp nhất trong qu�n đội Mỹ, ch� của người dịch] � lấy l�m h�nh diện khi được gọi l� c�c người linh bộ binh gian khổ [grunts, trong nguy�n bản, để chỉ tiếng k�u ủn ỉn của con lợn, với ngh�a b�ng chỉ bất kỳ ai l�m c�ng việc năng nhọc; từ cuộc Chiến Tranh Việtt Nam, grunts được d�ng như một ti�ng l�ng trong Anh ngữ để chỉ người l�nh Hoa Kỳ, đặc biệt l�nh bộ binh, ch� của người dịch].� Với c�ng c�c l� do, ch�ng ta thường biểu lộ sự k�nh trọng của ch�ng ta, ngay cả sự ngưỡng mộ, đối với c�c kẻ chiến đấu đối nghịch b�n ph�a cộng sản, �c�c người l�nh cứng rắn: hard soldiers�, một nh�n vật trong tiểu thuyết The Short-Timers của Gustav Hasford đ� gọi họ, �c�c con ma nhỏ x�u kỳ lạ với nội tạng bằng sắt, l�ng ki�n cường, sự can đảm kh�ng thể tin được, v� kh�ng ngại ng�ng g� cả� (131).� �Họ th� cứng rắn như c�c huấn luyện viện tập huấn mắt xếch�, một nh�n vật kh�c n�i như thế.� �Họ l� c�c c� nh�n tận tụy cao độ�.

������ Ở nơi n�o đ� nằm ở giữa, ch�ng ta giờ đ�y nh�n thấy, l� một to�n thể qu�n đội kh�c, v� h�nh, c�ch n�o đ� đ� t�m c�ch duy tr� m�nh bằng c�ch n�y hay c�ch kh�c, trong �t nhất hai mươi năm, một qu�n đội, trong sự chiến đấu đặc biệt t�n nhẫn v� d� man tượng trưng cho cuộc chiến tranh của người Việt Nam chống lại người Việt Nam � như Philip Caputo ghi nhận, kết hợp c�c kh�a cạnh xấu xa nhất của cả nội chiến lẫn du k�ch chiến nổi dậy � thường xuy�n tiếp tục chiến đấu đến người l�nh cuối c�ng.� C�i nh�n rập khu�n (th�nh kiến) [clich�, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] về người l�nh QLVNCH xấu xố tồn tại dai dẳng.

������ Hơn nữa, đối với phần lớn ch�ng ta � bất luận l� c�c cựu chiến binh của cuộc chiến hay c�c người Mỹ kh�c theo học trong lịch sử của c�c sự tr�nh b�y về n� � đ� l� một th�nh kiến m� ch�ng ta, một c�ch đ�ng than tr�ch, đ� l�m �t điều để th�ch đố trong đời sống hay trong nghệ thuật.� Tại trại Fort Knox, Kentucky, trong kh�a học Căn Bản D�nh Cho C�c Sĩ Quan Thiết Gi�p năm 1968, t�i mơ hồ nhớ lại rằng tại một doanh trại cạnh đoanh trại của ch�ng t�i được sử dụng để l�m chỗ ở cho c�c trung �y v� đại �y Nam Việt Nam đang theo học kh�a huấn luyện tương tự như của ch�nh ch�ng t�i.� T�i kh�ng nhớ l� c� gặp hay n�i chuyện với một người n�o trong số c�c sĩ quan Việt Nam hay kh�ng, mặc d� t�i nhớ một c�ch mơ hồ về một số buổi tối n�o đ� c� nghe thấy �m nhạc của họ.� Đ�n h�m nay, t�i giờ đ�y lấy l�m xấi hổ để hồi tưởng, sự tưởng nhớ th�i th�c nhất của t�i về kinh nghiệm ngắn ngủi xem ra sẽ như thế l� việc một v�i vị trung �y đồng sự của t�i lấy l�m bực tức bởi c�c �m thanh du dương trầm bổng ở �m độ cao, nghe kỳ dị, của �m nhạc Việt Nam v�/hay c�c giọng h�t Việt Nam trong buổi tối m�a h� n�ng nực, đ� trả th� bằng c�ch x� đẩy một trong c�c chiếc xe của họ xuống một đường mương.�

Tại xứ sở n�y, khoảng một th�ng sau ng�y bắt đầu nhiệm kỳ của t�i, trung đo�n bộ binh nhẹ m� t�i gia nhập được cắt cử cho một sự hợp t�c chiến đấu quan trọng với c�c lực lượng QLVNCH.� Dự �n được gọi l�Chiến Dịch Tiến Tới C�ng Nhau: Operation Forward Together�,� Khu Vực c�c Cuộc H�nh Qu�n li�n can đến một số địa điểm thực sự khủng khiếp m�i tận Chiến Khu D, nơi kh�ng ai đến đ� kể từ khi [Trung Đo�n ?] Kỵ Binh Thứ Mười Một đ� ph�o n�t tỉnh B�nh Thuy[? Tuy] ra từng mảnh hơn một năm trước đ� trong dịp Tết.� Đơn vị Việt Nam đối t�c của ch�ng t�i l� Sư Đo�n Mười Bộ Binh QLVNCH, số mười quen thuộc, như n� đ� từng được biết tới.� V�o thời gian đ� đơn vị trong chuyện bị nổi tiếng qu� � nhục tr�n thang điểm của tiếng l�ng qu�n sự v� d�n sự -- số một, vĩ đại; số mười: kinh khiếp; con số mười đ�, được gạt ra khỏi danh s�ch � đến nỗi trong thực tế n� đ� được cải danh th�nh Mười T�m.� Kh�ng c� điều n�o để suy tưởng rằng sự thay đổi t�n gọi đ� ảnh hưởng đến th�nh t�ch chiến đấu.� Nhưng v�o khi đ�, giữa năm 1969, đ� c� c�c vấn đề t�n gọi lớn hơn để tin cậy.� Quan trọng nhất l� t�n của cuộc chơi li�n hệ đến cuộc chiến tranh, được ch�nh thức trở th�nh Việt Nam h�a (Vietnamization).� Như một to�n kỵ binh thiết gi�p � một đơn vị cấp đại đội c� c�c thiết vận xa v� xe tăng cơ hữu cấp trung đo�n, v� h�nh qu�n với c�c tiểu đo�n bộ binh �t nhất trong vai tr� truyền thống của xe bọc sắt hạng nhẹ -- đơn vị của t�i sẽ đảm nhận việc huấn luyện với kết hợp c�c sự diễn tập vũ kh� với đo�n thiết kỵ sư đo�n tương ứng.� Điều đ� kh�ng bao giờ xẩy ra.� T�i kh�ng thể nhớ lại những g� đ� xảy ra cho c�c tiểu đo�n bộ binh h�ng ngang của ch�ng ta; nhưng trong To�n Qu�n Delta Troop, ch�ng t�i kh�ng hề nh�n thấy một người l�nh QLVNCH duy nhất n�o tr�n trận địa trong to�n thể thời gian chiến đấu ph� vỡ c�nh rừng k�o d�i m� ch�ng t�i ở đ�.

Giờ đ�y t�i nh�n lại, nhắm tới kh�ng chỉ hồi ức c� nh�n m� c�n như một chức nghiệp học thuật của hơn ba mươi năm nghi�n cứu về c�c sự tr�nh b�y của Hoa Kỳ về Chiến Tranh Việt Nam trong lịch sử, văn chương, v� phim ảnh, v� giờ đ�y t�m thấy, một c�ch tương ứng, tới mức độ li�n quan đến QLVNCH, được xem như một người l�nh c� nh�n hay to�n bộ tập thể qu�n đội � rằng điều đ� xem ra sẽ l� c�u chuyện của chiến tranh.� Ở đ�u đ� giữa ch�ng ta v� b�n địch, ngay cả giữa ch�ng ta v� số thường d�n Việt Nam m� ch�ng ta tự nhận l�m việc ph�ng vệ, rơi rớt to�n thể một qu�n đội, kh�c lạ, v� h�nh.� Họ l� ai, c�c người l�nh gian khổ (grunts) của Việt Nam Cộng H�a (RVN)? Ai l� người ph�t ng�n cho họ? Họ hiện giờ ở đ�u? Khi đ� họ đ� ở đ�u?� Trong c�c sự tr�nh b�y của Hoa Kỳ về cuộc chiến, ch�ng ta t�m thấy họ được m� tả nơi đ�u?

T�i tiến tới một loại c�c ghi nhận, �t nhất, hướng đến một số nỗ lực để phục hồi.� Bạn sẽ t�m thấy QLVNCH đ�i khi trong c�c bộ sử k� Hoa Kỳ to lớn.� Họ c� được một loại ch� � miễn cưỡng trong s�ch của Stanley Karnow v� nhiều bộ b�ch khoa v� c�c tập liệt k� sự kiện theo ni�n lịch v� thống k� kh�c nhau. 3� Một tập thực sự d�nh cho họ trong loạt tạp ch� Time-Life giờ đ�y bị l�ng qu�n phần lớn.� Giới b�o ch� ban đầu tr�nh b�y vai tr� của họ trong chiến tranh l� nhiều b�i trong tạp ch� National GeographicSaturday Evening Post: �Việt Nam D�n Chủ Kh�ng Cự Phe Cộng Sản: Democratic Vietnam Resists Communists�, hay �Điểm S�ng Ch�i Tại � Ch�u: The Bright Spot in Asia�.� Trong t�c phẩm của c�c k� giả điều tra tiền phong như David Halberstam, Ward Just, Neil Sheehan, Malcolm Browne, v� c�c người kh�c, ch�ng ta c� sự tr�nh b�y l�c đ�c về c�c hoạt động qu�n sự của ch�nh phủ S�ig�n.� Đ�i khi lực lượng li�n can l� một đơn vị bộ binh ch�nh quy của QLVNCH, một đại đội, tiểu đo�n, trung đo�n, hay sư đo�n; v� hoạt động được tường thuật sự thất trận cũng thường xuy�n như sự chiến thắng � nổi bật nhất l� cuộc th�o chạy truyền kỳ của to�n bộ một sư đo�n QLVNCH tại Trận Đ�nh ở Ấp Bắc.� Nhưng thường xuy�n hơn b�o ch� của mạch ch�nh (b�o trước một sự ưu ti�n được phản ảnh trong c�c sự m� tả c�c lực lượng Hoa Kỳ trong suốt thời kỳ n�y) đ� lựa chọn để theo r�nh m� c�c đơn vị h�nh qu�n đặc biệt: Thủy Qu�n Lục Chiến, Nhẩy D�, Thiết Kỵ, Nhảy D� [? c� lẽ v� t�nh lập lại t�n binh chủng n�y trong nguy�n bản, ch� của người dịch].� Bạn c� thể hầu như x�c định được ni�n kỳ của b�i viết với c�c t�nh từ -- �cừ kh�i: crack�, �tinh hoa: elite�, �hạng nhất: first-class�.� Chất chứa trong c�c bản văn, người ta cũng c� thể nh�n thấy d�n qu�n địa phương v� c�c lực lượng ph�ng vệ l�ng x�, c�c lực lượng địa phương qu�n v� nghĩa qu�n thường được gọi chung l� ruff-puffs [�m đọc cho tiện của c�c chữ viết tắt: RF: Regional Forces: Địa Phương Qu�n, đọc l� ruff; v� PF: Popular Forces: Nghĩa Qu�n, đọc l� puffs, ch� của người dịch].� Nhưng ch�ng đều mất dạng một c�ch mau ch�ng.� Từ 1965 trở về sau � sự khởi đầu của Chiến Tranh Hoa Kỳ, với sự du nhập c�c đo�n l�nh Hoa Kỳ quan trọng tr�n diện địa � c�c sự tr�nh b�y nhỏ b� về c�c đội h�nh chiến đấu của Nam Việt Nam c� thể t�m thấy chỉ vừa phản ảnh sự bố tr� b�n lề thực sự bởi Tướng Westmoreland ở c�c vai tr� hỗ trợ chẳng hạn như b�nh định v� giữ an ninh.� Với ngoại lệ của một số sự nhận x�t nhỏ d�nh cho vai tr� của QLVNCH b�n cạnh c�c đơn vị Hoa Kỳ trong việc đẩy lui [địch] trong cuộc C�ng K�ch Tết 1968 tr�n to�n quốc, sự việc như thể họ đơn giản biến mất khỏi cuộc chiến, rớt ra ngo�i cuộc chiến tranh đại đơn vị Hoa Kỳ năm 1965 của Tổng Thống �Johnson v�o một tư thế lạ l�ng, v� t�ch sự (feckless), đứng b�n lề v� đột ngột quay trở lại trong năm 1970 cho chương tr�nh Việt Nam h�a của Tổng Thống Nixon.� Trong một số sự tường thuật hậu chiến nổi tiếng n�o đ�, chắc chắn như thế, họ t�i xuất hiện theo sau sự kiện, nổi bật nhất l� c�c chương trong quyển A Bright and Shining Lie của Neil Sheehan về chức nghiệp cố vấn của John Paul Vann trong c�c giai đoan ban đầu v� cuối cuộc chiến.� Họ cũng trồi mặt l�n trong c�c hồi k� của c�c cố vấn chẳng hạn như quyển Once a Warrior King của David Donovan hay quyển In Pharaoh�s Army của Tobisa Wolff, cũng như trong c�c quyển tự truyện của c�c nh�n vật danh tiếng chẳng hạn như c�c quyển tự thuật của Colin Powell v� Norman Schwartzkopf, cả hai đều tr�nh b�y d�i gi�ng về c�c nhiệm kỳ cố vấn ban đầu.� Người ta c� thể t�m thấy QLVNCH đ�i khi trong c�c quyển s�ch của c�c nh� xuất bản qu�n đội nhỏ -- Presidio hay Học Viện Hải Qu�n (Naval Academy) � hay trong s�ch b�a mỏng bằng bột giấy ph�t h�nh bởi Ballantine hay Ivy.� C�n trong văn chương giả tưởng, thi ca, v� kịch nghệ, điều được truyền xuống ch�ng ta, sự kiện rằng nếu ch�ng ta nh�n thấy t� g� về QLVNCH, thường xuy�n qua c�c sự tr�nh b�y về vụ tai tiếng hay sự ph�t gi�c [expos�, ti�ng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch].� Nếu người Nam Việt Nam xuất hiện, hầu như lu�n lu�n họ l� c�c thường d�n, phụ nữ, trẻ em, người gi�, con người vật vờ của chiến tranh.� Nếu đ�n chiếu rọi của sự ch� � lịch sử hay ch�nh trị đổ xuống c�c người đ�n �ng Việt Nam, họ l� c�c vi�n chức ch�nh quyền, c�c tướng lĩnh, c�c x� trưởng, v� c�c kỳ l�o trong l�ng; trong số c�c người ph�i nam Việt Nam trẻ hơn, ch�ng ta nhận thấy c�c sinh vi�n hưởng đặc ưu quyền, c�c kẻ trốn qu�n dịch nhiều thế lực, nhiều kẻ trong họ biến ra khỏi ch�nh đất nước, sinh sống ở hải ngoại; những người c�n lại l� c�c kẻ t�n tật, ăn m�y, c�c kẻ sục sạo trong th�nh phố; c�c ma c�, c�c kẻ m�c t�i, c�c cao bồi du đ�ng.

Khi đ�, c� nh�n người l�nh chiến đấu Việt Nam, kẻ c� l�c qu�n số l�n tới h�ng triệu người, ở nơi đ�u?� Chỉ c� một nh�m nhỏ c�c nỗ lực d� ngắn nhằm m� tả phức thể hiện ra trong �c.� Quyển quan trọng nhất, m� t�i sẽ tập ch� v�o, l� quyển One Very Hot Day của David Halberstam, nỗ lực ban đầu duy nhất của sự tr�nh b�y văn chương nghi�m chỉnh, khả chứng về người l�nh địa diện QLVNCH trong chuyện kể giả tưởng.� Quyển kia, m� với n� t�i sẽ d�ng l�m kết luận, l� quyển Del Corso�s Gallery của Philip Caputo, chứa đựng c�c cảnh tượng n�ng cốt từ cuộc ph�ng vệ năm 1975 được thực hiện bởi c�c đơn vị QLVNCH tại cuộc bao v�y ở Xu�n lộc.� V� ngay nơi đ�y, nhưng người ta sẽ nh�n thấy, cả hai quyển đều khẳng định về sự s�ng t�c v� tr�nh b�y � c�c th�i độ về lịch sử, ch�nh trị, văn h�a, nhưng c�ng với, một c�ch gia tăng, c�c quy ước về văn chương v� huyền thoại văn h�a-b�nh d�n � bao gồm điều m� ch�ng ta c� thể gọi một c�ch tổng qu�t, c�c vấn đề của một thể loại trốn tr�nh to�n bộ.� Quyển thứ nhất, xuất bản năm 1968 l� một tiểu thuyết chiến đấu về chiến tranh trước năm 1965 được viết bởi một k� giả quen thuộc, vốn l� t�c giả của quyển The Making of a Quagmire, kh�ng l�u trở n�n nổi tiếng như t�c giả của quyển The Best and the Brightest, cho đến ng�y nay l� cuộc nghi�n cứu nổi bật về chiến tranh từ quan điểm cấu tạo ch�nh s�ch của Hoa Thịnh Đốn / S�ig�n; quyển thứ nh�, xuất bản trong năm 1987, l� một tiểu thuyết về một k� giả được s�ng t�c bởi một người viết hồi k� chiến đấu quen thuộc về cuộc chiến tranh của lực lượng viễn chinh Thủy Qu�n Lục Chiến năm 1965, t�c giả quyển A Rumor of War, vẫn c�n được xem như một trong hai hay ba tập b�t k� về người l�nh Hoa Kỳ đ�ch thực thời đại đ�.� Kh�ng quyển n�o được bao gồm một c�ch tổng qu�t v�o văn chương kinh điển về chiến tranh; nhiều nhất, mỗi quyển được xem ch�nh yếu như l� một t�c phẩm văn chương qu� hiếm � một quyển s�ch �kh�c� đ�ng ch� � một c�ch mơ hồ của một người viết c� li�n hệ đến kinh điển.

Được đặt trong bối cảnh cuộc chiến tranh của c�c nh� cố vấn từ thời đầu cho đến giữa thập ni�n 1960, ngay trước khi c� sự tham gia của c�c lực lượng diện địa Hoa Kỳ, quyển One Very Hot Day, trong b�t ph�p của n� thuộc loại tường thuật giản dị, sự kiện c� thực, giờ đ�y đọc như l� một tiểu thuyết phi-giả tưởng (non-fiction); gần như một tập t�i liệu.� Đề t�i được xem l� ch�nh thức của n� l� c�ng việc của c�c cố vấn Qu�n Đội Hoa Kỳ với c�c lực lượng chiến đấu quy ước của Qu�n Đội Nam Việt Nam, trong c�u chuyện n�y được giả tưởng l� Sư Đo�n Bộ Binh Thứ 8 QLVNCH.� C�c nh�n vật của c�u chuyện (dramatis personae) l� hai loại sĩ quan, kết đ�i sĩ quan Hoa Kỳ v� Việt Nam, c�c đặc t�nh song h�nh cả về mặt c�c d�n tộc t�nh của ri�ng họ lẫn c�c đường n�t xuy�n văn h�a trong điều được gọi ở thời kỳ đ� l� c�c mối quan hệ �đối t�c: counterpart�.� Sự ch� � xuy�n suốt nhất tập trung v�o một đại �y Hoa Kỳ ưa chỉ tr�ch, gi� l�o, t�n Beaupre, trong cuộc chiến tranh thứ ba của �ng.� B�o mập, mệt mỏi, dị h�nh, �ng ta nhất định l� một anh h�ng Hoa Kỳ lỗi thời, t�n tạ về thể x�c v� t�m hồn.� Cũng l� điểm thiết y�u đối với c�c độc giả l� việc t�m hiểu mối quan hệ �Hoa Kỳ� của �ng với vi�n trung �y phụ t� tốt nghiệp từ trường West Point, thẳng ruột ngựa, can đảm, Anderson, như kẻ khỏe khoắn v� tận tụy đối lại một Beuapre uể oải v� đầy nghi ngờ.� Beaupre được chỉ định l�m việc với một tiểu đo�n trưởng QLVNCH, Đại �y Dang [Đang, Đặng, Đằng �?], tham nhũng, h�n nh�t, v� ơn, c� m�c nối tốt về ch�nh trị, được đ�ng qu�n ngo�i trại một c�ch thuận tiện ở một biệt thự tại S�ig�n, khi đối diện với sự nguy hiểm.� Anderson được chỉ định l�m việc với một đại đội trưởng, Trung �y Thuong [Thương, Thưởng, Thường �?] � kẻ kể t�n sau cũng can đảm v� khỏe khoắn kh�ng k�m, tuy l� một đứa con trai tr� thức v� chống đối của c�c giai cấp học thức, một người chống cộng sản hiểu được rằng bất kỳ chế độ n�o nắm quyền lực tại S�ig�n trong l�c đ� c� lẽ kh�ng đ�ng để hy sinh t�nh mạng. (Cơ cấu cấp bậc, cần n�i th�m, đang bộc lộ: một lượng cung v� tận c�c sĩ quan Mỹ đến v� đi, một tiểu đo�n h�ng ngang Việt Nam được chỉ huy bởi một đại �y, một đại đội được chỉ huy bởi một trung �y, chỉ cấp kể sau trong đ� l� nhiều phần sẽ được thấy c� mặt tr�n chiến trường c�ng với binh sĩ của người đ�.)

Tiểu thuyết bao gồm hai nh�n vật phụ đ�ng n�i.� Vi�n đại �y biệt động da đen, chửi thề kh�ng ngớt, vui t�nh, to lớn, William Redfern, đối xử với c�c người Việt Nam �ng phụ tr�ch như c�c thiếu nhi đi cắm trại; �:How they hanging Vietnamese: Mấy người Việt Nam treo m�nh ra sao�, �ng ta mở đầu mỗi ng�y.� �They hanging fine, Big Wlliam: họ treo m�nh tốt, thưa �ng Big William �, c�u trả lời của người Việt Nam.)� C� một Đại T� Hoa Kỳ phụ tr�ch nh�m cố vấn, cũng hay chỉ tr�ch như Beaupre nhưng c�n l�m việc, t�nh hay kh�i h�i, c�ch biệt, nhận biết rằng �ng chỉ để t�m vừa đủ trong sự b�o c�o của �ng v� nhiệt th�nh vừa đủ trong c�c nhiệm vụ huấn luyện của m�nh hầu bảo đảm rằng �ng sẽ kh�ng bao giờ được thăng l�m tướng lĩnh.

Trong số c�c nh�n vật ch�nh, một khi cuộc h�nh qu�n được ph�ng ra, một điều g� đ� quan trọng xảy ra.� C�c sự song h�nh m� tả biến th�nh một điều g� đ� tr�ng giống một ph�p đo tam gi�c hơn, với quyển truyện ng�y c�ng tập trung v�o một nh�n vật ti�u điểm, vi�n Trung �y Việt Nam t�n Thương [?].� Beaupre vẫn c�n như một t�i ph�n đ�ng buồn, �t nhất c�n ngay thẳng trong sự thất vọng của m�nh.� Anderson, kẻ l� tưởng c�n trẻ tốt nghiệp từ trường West Point, r� r�ng l� một người c� đức tin t�n gi�o, tận t�m, c� thiện �, c�ng bằng, biến th�nh kẻ th�ng thạo tiếng Việt.� Người thực sự đứng giữa l� vi�n trung �y Việt Nam.� Khi ch�ng ta gặp anh ta, anh ta đang vướng mắc v�o một cuộc độc thoại nội t�m giận dữ.� Như đối lập với một trong c�c người Hoa Kỳ m� mẫm ương ngạnh hay một trong c�c binh nh� thờ ơ dưới sự chỉ huy của anh ta, sự việc như sẵn diễn ra l� anh ta, Thương, đ� bắt đầu một ng�y bằng việc sập xuống một hố bẫy, bị đầu tre v�t nhọn tr�t ph�n xuy�n qua hết b�n ch�n anh ta. Tức giận với cơn đau kinh khiếp nơi b�n ch�n v� xấu hổ về sự ngu xuẩn của m�nh, anh ta sẽ giữ k�n việc n� cho suốt phần c�n lại của c�ng t�c.� Như một người nằm ở giữa, anh ta giờ đ�y gặp th�m một điều khiến cho một kẻ rất tức tối trở n�n giận dữ hơn nữa.� Anh ta l� một cuộc chiến tranh sống động sẽ kh�ng bao giờ kết th�c � hay, một c�ch n�o đ�, sẽ kết th�c khi mọi người đều sẵn hay biết rằng n� sẽ như thế.� Đ� l� một ng�y rất n�ng cho người Mỹ, �ng Beaupre, một cuộc Bộ H�nh Dưới� Sức N�ng Mặt Trời (Walk in the Sun) th� thảm � ngay ch�nh nhan đề, đối với những ai quen thuộc với tiểu thuyết chiến tranh của Mỹ, l� một sự �m chỉ đến một kiệt t�c Thế Chiến II tương tự về sự mỉa mai nhỏ hơn.� Đ� l� chuyện h�ng ng�y đối với Thương, kẻ như diễn ra, đ� từng c� lẫn dẫm phải một bẫy cọc v�o một ng�y giống như ng�y h�m nay trong một c�ng t�c giống như c�ng t�c n�y khi anh ta c�n trẻ hơn nhiều.� Chuyện của Thương l� một cuộc chiến tranh vĩnh viễn, cơn hấp hối đớn đau khắc khoải của QLVNCH.� V� cũng ở đ�, anh ta đ�ng l� kẻ kẹt ở giữa.� Đang [?], vi�n đại �y, một kẻ tham những v� vọng, một kẻ theo thời cơ cấp thấp ở S�ig�n đang gắng sức trở th�nh một nh� chiến lược l� thuyết su�ng cao cấp ở S��g�n v� một sĩ quan đ�ng qu�n tại biệt thự.� C�c binh nh� dưới quyền chỉ huy của Thương l� một đ�m hạ tiện thiếu kỷ luật, đ�ng thất vọng, c�c thiếu ni�n n�ng d�n v� học, đ�m cặn b� th�nh phố, kh�ng c� vẻ l�nh tr�ng, chểnh mảng, n�i năng lung tung, ưa nghe đ�i ph�t thanh, nghỉ ph�p kh�ng sắp xếp trước bất kỳ khi n�o họ muốn nghỉ.� Thương th� lớn tuổi cho một trung �y, 31 tuổi.� Anh ta n�i với c�c người Hoa Kỳ rằng anh ta 25 tuổi. Họ nghĩ anh ta trẻ tuổi hơn.� V� bất kỳ số lượng n�o của c�c l� do kh�c, ho�n to�n kh�ng đ�ng ở chỗ n�y hay chỗ kia, anh ta cũng biết anh ta sẽ c� thể kh�ng được thăng cấp.� Kh�ng giống như b�nh sĩ của m�nh, như nhiều th�nh vi�n của giới l�nh đạo v� lớp sĩ quan, anh ta l� người Bắc di cư v�o nam, song cố gắng tối đa để l�m thổ �m m�nh biến mất đi.� C�c cung c�ch của người miền bắc sẽ đ�i hỏi thời gian l�u hơn � sự nghi�m chỉnh của anh, tinh thần kỷ luật của anh, sự tự kiềm chế của anh, l�ng k�nh trọng d�nh cho thẩm quyền của anh.� Nhưng c�n c�c thứ kh�c nữa.� Kh�ng giống như nhiều đồng đội trong tầng lớp sĩ quan, anh ta l� người miền bắc kh�ng theo đạo c�ng gi�o, con trai của một người cha vẫn c�n l�, một c�ch gần như cố chấp, một Phật tử.� Anh ta l� một người mệt mỏi, hay nghi ngờ giống như vi�n đại �y Hoa Kỳ.� Anh ta l� một sĩ quan can đảm, khỏe khoắn, c� năng lực giống như vi�n trung �y Mỹ.� Anh ta l� một người miền bắc sống tại miền nam; một người theo đạo Phật giữa những kẻ theo C�ng Gi�o.� Anh ta l� một sĩ quan chiến đấu, ch�n thật, c� kỹ năng, giữa một đầm lầy của sự v� khả năng v� tham nhũng.� Anh ta kh�ng c� sự k�nh trọng đối với �ng Đang; anh ta kh�ng c� sự t�n cậy nơi c�c binh sĩ của m�nh.� Anh ta ngưỡng mộ c�c người Mỹ v� sự tận tụy v� sức mạnh qu�n sự của họ; anh ta o�n gh�t họ bởi d�ng vẻ �ng chủ v� sự chiếu cố trịch thượng của họ.

V�o cuối một ng�y rất n�ng kh�c đ� c� một cuộc bộ h�nh rất khốn khổ dưới �nh nắng mặt trời cho người Mỹ cũng như người Việt Nam.� Hai tiểu đo�n Việt Nam kh�c được Mỹ cố vấn can dự v�o cuộc h�nh qu�n v� bị tấn c�ng v� bị tổn thất nặng nề.� Trước ti�n, Big William bị giết; thứ đến, bạn của Thương, một tiểu đo�n trưởng can đảm v� tận tụy t�n l� Chinh [? hay Ch�nh, hay Chỉnh�] bị chết; bạn của Beaupre, Raulston c� lẽ đang hấp hối.� C�c người l�nh QLVNCH nằm chết khắp mọi nơi.� Cuộc phục k�ch thứ ba được ph�ng ra.� Khi chiến sự ngừng lại, kh�ng thấy Đang nơi nơi đ�u.� Anderson, kẻ tốt nghiệp từ trường West Point bị chết.� Beaupre v� Thương, h�t nhau trong cơn hỗn loạn v� giận dữ, c�ch n�o đ� t�m đường để cứu vớt lực lượng khỏi bị ti�u diệt ho�n to�n.� Beaupre, ở bờ b�n kia của một trận n�ng gần như thi�u đốt v� nỗ lực l�m giảm nhẹ một thảm họa nữa của QLVNCH c�n đi xa hơn nữa ra khỏi ảo tưởng m� �ng ta đ� c� l�c khởi đầu.� �t nhất, �ng nghĩ, c�n c� Thương.� �Điều đ�nh v�o đầu �ng rằng vi�n trung �y Việt Nam, Thương, đ� rất hữu hiệu�, �ng quan s�t, v� rằng �ng đ� kh�ng nh�n thấy Đang từ khi c� cuộc phục k�ch�.� Thương, �ng nhận x�t, �giờ đ�y bước đi một c�ch chậm r�i, một th�n x�c l�n mập của một người đang g�nh v�c một khối nặng v� bi�n, giờ đ�y gần như duy�n d�ng bởi c� sự chăm s�c m� anh ta phải để � đến khi bước đi�.� Vẫn c�n vết thương cọc bẫy kinh khiếp nơi b�n ch�n của anh ta.� Nhưng cũng c� sức năng � nghe vang vọng nhan đề của quyển s�ch nổi tiếng nhất v� được đọc nhiều nhất trong tất cả c�c s�ch về chiến tranh của Hoa Kỳ -- của những vật m� anh ta mang theo.� C� c�c lời c�n ghi nhớ được của Chinh, chiến hữu của anh ta, về c�c người Mỹ, th� dụ.� �M�y thật qu� kh� khăn đối với họ�, anh ta đ� từng n�i với Thương, �bởi m�y kh�ng đồng � vơi c�ch họ đang chiến đấu.� M�y nghĩ thật l� v� vị để con người đi đ�nh nhau một c�ch qu� hay m� chỉ thu lượm qu� �t kết quả, nhưng m�y qu� kh� t�nh, đ� l� việc của họ.� Họ l� những con người tốt.� Họ th� can đảm mặc d� đồ ăn của họ th� tồi, v� thuốc l� của họ l� d�nh cho đ�n b�. �Như thế đ� sao.� Tao biết m�y m� Thương: nếu họ kh�ng chiến đấu giỏi đến như thế, c� lẽ m�y sẽ th�ch họ hơn.� Thật may mắn cho ch�ng ta l� ch�ng ta đều kh�ng phải l� c�c tr� thức như� m�y�.� Hơn nữa, những lời n�y cũng tương tự trong sự hồi ức giờ đ�y với những lời của ch�nh anh ta với vi�n trung �y Mỹ, Anderson, li�n quan đến một �snabu� [c� lẽ lối chơi chữ của t�c giả, để chỉ sự ph�t �m sai của từ ngữ �SNAFU: sự hỗn loạn�� m� t�c giả c� n�i đến ngay sau đ�, ch� của người dịch] nữa của QLVNCH, như anh ta cố gắng để chỉ danh n�, theo c�ch m� người Mỹ vẫn l�m, SNAFU: sự hỗn loạn�, anh cố gắng giải th�ch, �t�nh trạng rối tung l�n đ�ng chửi thề: the fucking up�. ��T�i biết rằng đ� l� một vụ xấu hổ, v� thưa Trung �y, n� kh�ng phải l� vụ đầu ti�n của ch�ng t�i, v� n� sẽ kh�ng l� vụ cuối c�ng của ch�ng t�i.� T�i ước mong t�i c� thể n�i cho �ng hay l� do tại sao n� xảy ra như thế v� rằng n� sẽ kh�ng t�i diễn lần nữa, nhưng t�i kh�ng thể l�m điều đ�.� Anderson c� mang lại một vẻ tươi vui cho n�, cố gắng n�i về c�c sự cải thiện, kỷ luật tốt hơn, c�c m�y bay trực thăng v�n v�n..� Người Mỹ c� mặt ở đ�, anh nhấn mạnh, �Kh�ng phải để cứu vớt, m� để gi�p đỡ�.� Thưởng kh�ng t�n đồng, nhưng anh ta cũng kh�ng đưa ra sự phản b�c.� �Kh�ng, cứu vớt chứ, cứu vớt l� chữ đ�ng hơn, nhưng t�i e sợ, thưa Trung �y, rằng ch�ng t�i kh�ng phải l� một d�n tộc dễ d�ng để cứu vớt�.

Lần n�y Anderson đ� kh�ng phản đối, v� Thương n�i tiếp, giọng anh ta thấp hơn, mắt anh ta gần như nhắm lại, n�i như thể anh ta đang tự nhủ.� �Ch�ng t�i c�n kh�ng thể tự cứu v�n m�nh được.� Đ� l� điều tệ hai nhất.� Ch�ng t�i kh�ng thể tự cứu m�nh.� T�i xin lỗi.�

Kh�ng nao n�ng trong c�c cảnh tượng như thế, xuất hiện rải r�c th�ch hợp về mặt chiến lược xuy�n suốt quyển tiểu thuyết, v� thế ch�nh Thương l� kẻ đ� mang chiến tranh đến hồi giải tỏa.� Ngay v�o l�c người Mỹ bắt đầu chen ch�n v�o đ�ng đảo, anh ta đ� sẵn nh�n thấy hồi kết cuộc.

Dự kiến đ� về hồi kết cuộc được mang v�o ti�u điểm kinh khiếp như bức h�nh chụp thắng giải thưởng trong quyền Del Corso�s Gallery của Philip Caputo, t�c phẩm c� thể cung cấp nơi đ�y một kết từ [literary coda: phần kết luận của một t�c phẩm văn chương, đặc biệt sự t�m lược ở phần cuối của một tiểu thuyết về c�c sự ph�t triển xa hơn trong cuộc sống của c�c nh�n vật, ch� của người dịch] ngắn ngủi.� Quyển tiểu thuyết được dựa tr�n c�c biến cố xảy ra một thập ni�n trọn vẹn, bi thảm của chiến tranh Hoa Kỳ v� Việt Nam sau đ�.� Thời gian l� năm 1975.� Địa điểm l� Xu�n Lộc.� Biến cố l� ph�ng tuyến cuối c�ng của QLVNCH chống lại cuộc tấn c�ng sau ch�t của Bắc Việt đang tr�n xuống S�ig�n.� Đơn vị, như diễn ra, l� Sư Đo�n 18 QLVNCH � t�n cũ l� Sư Đo�n 10.� Del Corso l� một k� giả nhiếp ảnh qu�n sự trẻ nổi tiếng, mặc d� đ� sẵn l� một cựu chiến binh của c�c nơi tăm tối của tr�i đất kể cả Phi Ch�u, Trung Đ�ng, v� Huế trong năm 1968.� (Khi anh ta chết v�o l�c gần cuối quyển truyện, bị bắn hạ bởi một loạt mới nhất c�c d�n qu�n đi�n kh�ng ở Beirut, lời cuối c�ng của anh ta sẽ l� �shit: cục cứt�.)� Đối thủ của anh l� một nh�n vật gi� hơn nổi tiếng c� biệt danh l� �Horseman: người ngựa� � dựa tr�n nhiếp ảnh gia chiến đấu truyền kỳ David Douglas Duncan.� Tại Xu�n Lộc, Del Corso chụp bức h�nh đ�nh dấu cuộc chiến.� Đ� l� một h�nh ảnh vĩ đại m� mọi nhiếp ảnh gia chiến tranh đều t�m c�ch chụp lấy, bức ảnh thực, bức ảnh để đời trong nghề nghiệp.� N� cũng thu t�m, Del Corso hay biết, sự sỉ nhục, sự bỉ ổi, sự d�n dựng để tạo sư giật g�n dơ d�y v� sự đ�ng vai l�m tuồng của nghề m� anh ta đang l�m.� Đ� l� h�nh ảnh chiến đấu tối hậu, bức h�nh m� anh mệnh danh QLVNCH Đang Hấp Hối: The Dying ARVN.� Nhiếp ảnh gia Horsemanđ� chụp được nhiều bức h�nh đầu ti�n v� rất nhiều bức ảnh trọng đại trong thời gian ở giữa: bức ảnh nổi tiếng chụp c�c phụ nữ v� trẻ em, tr�ng bi ai, tại Nghĩa Trang Qu�n Đội Ph�p ở H� Nội, ng�y 22 Th�ng Năm 1953.� Đ�i đ�c b� t�ng, c� gắn một tấm đ� cẩm thạch, mang h�ng chữ Ph�p ghi khắc: �Ici Repose Phạm Ngọc Linh, Partisan, 3/6 R.I. C, Mort Pour La France, 20-6-50: Nơi đ�y an nghỉ Phạm Ngọc Linh, �Đội Vi�n, Đơn Vị 3/6 R. I. C., Chết Cho Nước Ph�p, ng�y 20-6-50�; bức ảnh c�c l�nh tuyển mộ Ph�p-Việt trẻ kh�ng ngờ tiến ra khỏi H� Nội, đội Mũ Nồi (Berets), �o v� quần ngắn bằng vải Khaki, s�ng tiểu li�n với d�y qu�ng s�ng tr�n vai; c�c bức ảnh kh�c của Qu�n Đội Ph�p v� Đội Qu�n Người miền D�Auvergne [Legion Auvergnats, viết sai trong nguy�n bản l� Auverngats, ch� của người dịch], miền Bretagne [Bretons], miền Alsace [trong nguy�n bản viết theo tiếng Anh l� Alsatians, ch� của người dịch], người L�o, người Trung Kỳ (Annamites), người Bắc Kỳ (Tonkinese), người Senegal, người Sudan, người d�n đảo quốc Mauritanie, người Ma Rốc (Morocco), người Guin�e.� Sau n�y họ được thay thế trong c�c bức ảnh chụp của Horseman bằng người Mỹ ở Con Ti�n (Cồn Thi�n?) v� Khe Sanh.� Giờ đ�y đến phi�n Del Corso.� Người Mỹ, cũng đ� ra đi.� Khu trưng b�y bị để trống một lần nữa để d�nh cho người Việt Nam.� Del Corso ghi chụp c�i chết của một c� nh�n chiến sĩ n�i l�n tất cả, như [nhiếp ảnh gia] Capa [*a] đ� c� lần từng l�m, anh ta nghĩ, với bức ảnh nổi tiếng về người l�nh phe Trung Th�nh (Cộng H�a) T�y Ban Nha bị bắt giữ ở l�c h�nh qu�n.� Nhưng bức ảnh n�y, anh ta hiểu, c�n hơn thế nữa.� Thời gian bị ngưng đọng lại, đ� l� l�c c� c�i chết của một người l�nh v� c�i chết của một Qu�n Đội.

Chiến tranh thu nhỏ lại l�c kết th�c v�o một h�nh ảnh Hoa Kỳ. �V� như thế, một c�ch th�ch hợp, giống như l�c khởi đầu, n� viết lại một loạt c�c sự tr�nh b�y trước đ�, bằng lời n�i v� h�nh ảnh, tr�n ngập tr� nhớ.� Đối với nhiều người Mỹ, đ� c� nguy�n cảo đầu ti�n (the ur-text).� Phim Green Berets, John Wayne v� Aldo Ray với c�c đối t�c điện ảnh của họ.� Đại t� QLVNCH l� [diễn vi�n] Jack Soo, được chọn ra từ phim Hawaii 5-0 qua ngả Barry Miller.� Vi�n Đại �y trẻ hung hăng l� George Takei, tức Mister Sulu trong loạt phim Star Trek, sau n�y trong chương tr�nh ph�t thanh Howard Stern Show.� Họ l� �c�c c� nh�n thực sự b�n nhọn�, như chữ nghĩa qu�n đội sẽ n�i, c�c kẻ chống cộng sản trung ki�n, thường mang trong đầu mối th� � ho�n to�n đ�ng như thế -- v� c� th�n nh�n trong gia đ�nh bị tra tấn hay giết hại bởi b�n kia.� �Nếu t�i c� một trăm người như Trung ở đ�y, � cố vấn Mỹ điển h�nh n�i, �t�i c� thể x� toang bụng của cuộc chiến n�y trong s�u tuần lễ�.� Vượt qu� điều đ�, ch�ng ta may mắn nếu nh�n thấy bất kỳ điều g� về c�c kẻ cầm gi�o m�c, c� thể l� một v�i cận vệ người miền n�i, qu�n kh�ng ch�nh quy, d�n qu�n địa phương; hay từ xa, b� t� hon, v� tư (happy-go-lucky), c�c loại vệ binh cuối tuần, �p chụp xuống trong c�c chiếc mũ sắt khổng lồ của họ, trong c�c qu�n phục t�c chiến được may cắt nhỏ nhắn b� th�n.� Ngo�i giờ l�m việc, họ cầm tay nhau đi dạo phố.� C� một phim điện ảnh về t�nh bạn th�n thiết m� người Mỹ kh�ng bao giờ hiểu được.� Như một thủy qu�n lục chiến n�i với một người kh�c trong phim Happy Hunting Ground của Martin Russ, �Steve n�i l� do người Nam Việt Nam c� một qu�n đội đ� tiện (lousy army) như thế l� v� mọi người trong mọi l�c �g� gẫm� nhau� [�goosing each other� trong nguy�n văn, ở một nghĩa b�ng chỉ c�c kẻ đồng t�nh luyến �i, ch� của người dịch].� Ngược lại, c� sự� h�a ma/phong th�nh cho Charlie [tiếng l�ng của qu�n nh�n Mỹ khi đ� �Victor Charlie: chỉ Việt Cộng�, ch� của người dịch]. �I love the little commie bastards: T�i y�u mấy thằng con hoang cộng sản b� con�, một Thủy Qu�n Lục Chiến kh�c c�n n�i thế trong quyển The Short Timers của Gustav Hasford.� �C�c thằng linh gian khổ hiểu c�c thằng l�nh gian khổ.� Đ�y l� những ng�y tuyệt vời m� ch�ng ta đang sống, hỡi c�c người anh em.� Ch�ng ta l� c�c kẻ khổng lồ mặc �o m�u xanh vui tươi [? jolly green giants, tiếng l�ng trong Anh ngữ để chỉ c�c phi c�ng chiến đấu Mỹ, chu� của người dịch], đi bộ tr�n quả đất với s�ng bắn.� Những kẻ ch�ng ta loại bỏ ở đ�y ng�y h�m nay l� những c� nh�n ho�n hảo nhất m� ch�ng ta sẽ c� dịp hay biết được.� Khi ch�ng ta quay v�ng trở lại Thế Giới, ch�ng ta sẽ kh�ng c�n dịp gặp một số kẻ n�o đ� bao quanh xứng đ�ng để nhắm bắn�.

Đối với người l�nh, sẽ l� một sự ho�i niệm kinh khiếp: C�c Thủy Qu�n Lục Chiến v� VC/NVA (Việt Cộng/Qu�n Đội Bắc Việt) chơi tr� cao bồi chăn b� (cowboys) v� địch qu�n [gooks: nguy�n thủy c� thể l� tiếng l�ng của qu�n nh�n Mỹ để chỉ người Phi Luật T�n trong cuộc nổi dậy của d�n bản xứ năm 1899.� Sau n�y được mở rộng để chỉ người Nicaragua, người d�n hải đảo Th�i B�nh Dương (trong Thế Chiến II, người H�n Quốc (trong thập ni�n 1950), Việt Nam (trong thập ni�n 1960) hay �bất kỳ người � Ch�u n�o�, đặc biệt c�c kẻ thuộc c�c lực lượng qu�n sự đối nghịch với Hoa Kỳ, ch� của người dịch] tại một đất nước đang trong t�nh trạng chiến tranh.� QLVNCH sẽ lu�n lu�n vẫn l� kẻ kh�c v� kẻ kh�c của kẻ kh�c.� Nhưng điều n�y cũng sẽ thực l� như vậy tại qu� nh�, trong sự ph�n h�a của c�c sinh vi�n v� c�c nh� tr� thức, phong tr�o phản chiến.� Chiến trường Du K�ch đ�i hỏi chiến sĩ Du K�ch, với tất cả m�n phụ diễn xảy ra đồng thời d�nh cho c�c kẻ trung th�nh [với phe Cộng H�a] của Nam Việt Nam.� Một tiếng tung h� ban đầu, Hey, Hey, LBJ.� How many kids did you kill today?: H�y H�y LBJ [t�n viết tắt của Lyndon Baines Johnson, Tổng Thống Mỹ trong thời gian Chiến Tranh Việt Nam l�n cao điểm, ch� của người dịch], �ng đ� giết bao nhi�u đứa trẻ h�m nay?] [t�n một b�i h�t nh�i điệu d�n ca Mỹ thời Chiến Tranh Hoa Kỳ ban đầu, ch� của người dịch] t�m thấy �m vang của n� trong b�i Ho Ho Ho Chi Minh; Ho Chi Minh is gonna win: H� H� H� Ch� Minh; H� Ch� Minh đang đi đến chiến thắng.� Đối với người l�nh v� thường d�n, Marvin the Arvin (Người L�nh VNCH) khi đ� l� sai lầm về mặt ch�nh trị v� vẫn c�n sai lầm về ch�nh trị l�c n�y, mắc tội chịu ảnh hưởng [của cấp] chỉ huy [command influence, từ ngữ trong qu�n ph�p để chỉ việc cấp chỉ huy h�nh động để ảnh hưởng đến nh�n vi�n t�a �n, nh�n chứng hay c�c người kh�c tham dự v�o c�c vụ xử theo qu�n luật, ch� của người dịch], như ch�ng ta thường hay n�i như thế, hay �t nhất [mắc tội] li�n kết ch�nh trị.� Viện dẫn QLVNCH l� nhắc nhở đến Qu�n Đội của �ng Thiệu, �ng Kỳ, c�c tướng lĩnh cảnh s�t, c�c Tỉnh Trưởng tham nhũng, C�c Tư Lệnh Qu�n Đo�n v� Qu�n Khu.� C�c l�nh ngụy, họ bị gọi như thế bởi địch qu�n.� C�c l�nh ma, họ bị gọi như thế ngay bởi c�c vị chỉ huy của ch�nh họ -- c� t�n thực hay giả tưởng tr�n sổ lương, kh�ng hiện hữu, kh�ng tr�nh diện thi h�nh c�ng t�c, c� thể l� AWOL: [viết tắt của th�nh ngữ Absent With Out Leave , c� nghĩa Vắng mặt Kh�ng C� Ph�p, ch� của người dịch], c� thể đ� đ�o ngũ, c� thể đ� chết, �t nhất l� ho�n to�n kh�ng kiểm chứng được, những kẻ m� khẩu phần� v� tiền lương được thu bởi c�c cấp cao hơn.

V� giơ đ�y, sắp đến năm mươi năm kể từ trận Điện Bi�n Phủ, v� bốn mươi năm của trận Ia Drang, v� ba mươi năm kể từ khi c� sự sụp đổ của Miền Nam, n� vẫn c�n l� một c�ch xếp chữ th�ch hợp: c�c người l�nh ma.� Mọi người giờ đ�y được hồi tưởng ngoại trừ QLVNCH.� QLVNCH đ� chiến đấu một cuộc chiến tranh l�u d�i, đẫm m�u, thương t�ch, v� thương t�m như cuộc chiến của bất cứ người n�o kh�c.� Họ đ� c� c�c người vợ, c�c người y�u, v� c�c bạn g�i; họ đ� c� con c�i, cha mẹ v� �ng b�, anh chị em.� Họ đ� c� c�c tương lai m� họ mong muốn, v� nếu c� thể, sẽ sống cho ch�ng.� Họ đ� chết cho người Hoa Kỳ, chắc chắn cũng giống như những người tr�n c�c tấm mộ bia đ� ghi khắc �nơi đ�y: ici� v.v��đội vi�n: partisan�, �mort pour le france: chết cho nước Ph�p�.

Tệ hại nhất, đối với ch�ng ta, �t nhất, kh�ng n�i đến ch�nh họ, họ đ� chết cho một quốc gia được gọi l� Việt Nam Cộng H�a: Republic of Vietnam.� V� trong khi l�m như thế, họ đ� trở th�nh h�nh ảnh của sự thất bại của ch�ng ta.� Đ� l� một h�nh vi rất tồi tệ, cho ph�p ch�nh bạn v� binh sĩ của bạn t�m c�ch khinh miệt c�c c� nh�n người l�nh đang phục vụ một quốc gia m� bạn được giả định sẽ c�ng đứng chung một chiến tuyến.� Tệ hại kh�ng k�m, việc tiểu thuyết h�a địch qu�n nh�n danh sự li�n đới của người l�nh gian khổ.� Đối với ch�ng ta n� trở n�n cần thiết.� N� biện minh c�c � tưởng của ch�nh ch�ng ta về sự hy sinh của ch�nh ch�ng ta.� N� tăng cường việc huyền thoại h�a chung cuộc về đội qu�n tham chiến ở việt Nam của ch�nh ch�ng ta l� bị phản bội, bị hy sinh, bị lợi dụng, bị bỏ rơi khi kh� khăn.

Trong bức tranh to lớn, QLVNCH lu�n lu�n bị bắt phải thủ giữ vai kẻ tham dự nhỏ nhoi, kẻ phụ trợ, kẻ phụ diễn cho c� mặt � được giả định nằm đ� để được chụp ảnh cho b�o c�o sau c�ng t�c hay cho c�c cảnh cuối c�ng của một quyển tiểu thuyết tồi hay một phim điện ảnh tồi của người n�o đ�.� Như Beaupre nh�n như thế, ở đoạn cuối của quyển One Very Hot Day:

Đ� c� một vệt d�i người Việt Nam bị chết.� Họ bị ph�n t�n ở khắp mọi hướng, như thể một kẻ n�o đ� với một b�n tay khổng lồ n�m họ ra giống như vi�n s�c sắc.� �ng nhận thức rằng �ng đ� kh�ng nhận diện ra họ hay biết t�n họ.� Một người trong họ đang cắn một kh�c m�a v� c�y m�a vẫn c�n trong miệng anh ta.� B�n cạnh anh ta l� một người đ�n �ng kh�c với một phần khu�n mặt bị bắn bay mất, anh ta bị vướng mắc ở cằm v� cổ.� Vi�n đạn ph�t nổ đầu ti�n, Beaupre nghĩ, hiển nhi�n hơi cao một ch�t hoặc giả n� c� thể c�n tệ hơn nữa.� Một kẻ kh�c nằm lật nghi�ng người, với l�ng b�n tay vươn ra như thể anh ta đang cầu nguyện; kẻ kh�c nằm ườn xuống, đ�i mắt nhắm lại, ho�n to�n im lặng, nhưng chiếc m�y radio truyền thanh đang ph�t ra, hoặc l� do anh ta đ� vặn n� l�n khi anh ta đang hấp hối, nếu kh�ng anh ta đ� vi phạm sự cấm đo�n mới, m�y truyền thanh đang ph�t ra �m nhạc du dương trầm bổng chết người của họ.

Đối với người Hoa Kỳ bị chết, Beaupre hiểu biết, �ng sẽ phải viết một l� thư gửi về nước đến người vợ buồn rầu.� �t nhất �ng sẽ kh�ng phải n�i dối về c�ch h�nh xử can đảm của Anderson v� c�ch thi h�nh nhiệm vụ của anh ta. �Về � nghĩa c�i chết của anh ta, bất luận nhiệm vụ được giả định như thế n�o hay n� đ� diễn ra như thế n�o, Beaupre tự hiểu m�nh qu� r� để đề cập đến điều đ�.� �ng sẽ chỉ n�i với người vợ của Anderson rằng anh ta đ� chết ở một nơi gần Ấp Than Thoi [?].� Đ�y l� một c�u chuyện kh�i h�i trong đơn vị giữa c�c người Mỹ.� Ấp Than Thoi l� một địa điểm tưởng tượng được giả định ở nơi đ�, nhưng kh�ng một ai c� thể t�m thấy tr�n bản đồ.� Đ� l� một c�u chuyện n�i đ�a của người Mỹ.� Người chết của QLVNCH sẽ kh�ng nhận c�c bức thư như thế.� Họ sẽ chẳng đ�ng gi� ngay d� một c�u chuyện cười đ�a của người Mỹ.� Họ sẽ chỉ vừa chết v�o một ng�y rất n�ng.

Mười năm sau n�y, v�o l�c kết th�c, họ vẫn c�n đang chết đi một c�ch đủ sống động để tạo ra một sự nghiệp của nhiếp ảnh gia chiến đấu kh�c của Hoa Kỳ, một cuộc triển l�m đoạt giải thưởng kh�c, trong s�ch b�o d�m � lớn lao, như anh ta gọi n�, về sự bạo động.� Anh ta đ� bấm ống k�nh �v�o khoảnh khắc c�c mảnh của vi�n đạn xuy�n v�o c�c l� phổi của người đ�n �ng như c�c ngọn gi�o t� hon.� Nhưng ch�nh đ�i mắt, anh ta hiểu, n�i l�n c�u chuyện.� �Điều n�y giống như những g� sẽ l� vết thương l�m chết người�, họ n�i, �đ�y giống như những g� sẽ cảm thấy về c�i chết của ch�nh bạn v� kh�ng c� g� hay ho về n�, kh�ng c� g� cứu rỗi được n�, kh�ng c� g� l�m dịu nhẹ n� được�.

Đ� l� c�u kinh cầu hồn th�ch hợp.� C� lẽ tốt cho bất kỳ người l�nh n�o nhận được.� Bởi đ� qu� trễ để thay đổi lịch sử -- một c�ch hiển nhi�n � hay ngay cả, đến mức c�c sự rọi h�nh n�ỉ bật được truyền lại cho ch�ng ta nhiều thập ni�n sau n�y, đến việc viết lại phần lớn lịch sử.� C�c sự t�i x�t ch�nh trị về c�c người tốt đối chọi với kẻ xấu cũng sẽ kh�ng l�m được điều g� tốt hơn.� Điều ch�ng ta c� thể l�m � v� đ� thực sự l� mục đ�ch của t�i ở đ�y � l� vinh danh �t nhất sự tưởng nhớ đến một số lượng lớn c�c tham dự vi�n vẫn c�n chỉ được thảo luận, thừa nhận, hay th�ng cảm �t nhất v�o một cuộc chiến tranh l�m mất đi 58,000 người Mỹ v� khoảng từ 2 đến 4 triệu sinh mạng Việt Nam.� Nhiều người trong họ giờ đ�y đ� ra đi.� Số c�n lại, bất luận họ c� thể ở nơi đ�u, trạc v�o đ�ng lứa tuổi của t�i, ở độ tuổi gần cuối 50 hay đầu 60; v� giống như c�c đối t�c Mỹ, Việt Cộng, Bắc Việt của họ, họ đang chất chứa một c�ch s�u xa v� đau đớn c�c g�nh nặng của điều m� ch�ng ta gọi l� Chiến Tranh Việt Nam v� người Việt Nam gọi l� Chiến Tranh Hoa Kỳ: tất cả ch�ng ta kh�ng bao l�u nữa sẽ đều c�ng gia nhập với c�c người l�nh gian khổ kh�c v� c�c kẻ cầm gi�o m�c đ� chết kinh ho�ng v� c� đơn nơi b�i chiến cho phần thưởng ngớ ngẩn của việc tiến đến ng�i mộ vĩ đại của c�c chiến sĩ v� danh.� Đối với t�i, t�i cố gắng hồi tưởng để tham khảo k� ức về tất cả những người như thế, chứa đựng trong một bức ảnh t�i đ� giữ ri�ng cho m�nh, đang ngồi tr�n một chiếc ACAV [viết tắt của nh�m từ Armored Cavalry Assault Vehicle: Xe Thiết Kỵ Tấn C�ng, tức xe tăng M113, ch� của người dịch] tại một ng� tư được gọi l� Trảng Bom hồi đầu năm 1969.� V�o thời gian đ�, chiến tranh Hoa Kỳ đ� tiếp diễn trong năm năm.� Năm năm sau đ�, trong cuộc tấn c�ng cuối c�ng, địa điểm nơi m� t�i đang ngồi, đ�ng ngay chỗ đ�, đoạn nối con đường, giao lộ đ� tại Trảng Bom sẽ trở th�nh đ�ch đến của tuyến dẫn dầu, nơi m� cuộc bao v�y lớn sau c�ng của Bắc Việt Nam sẽ tr�n xuống, một c� đ�nh b�n phải xuy�n qua rừng cao su, với hơn mườ� lăm sư đo�n ph�a sau, đặt bẫy c�c kẻ ph�ng thủ Xu�n Lộc, của con số 10 xưa kia, sắp trở th�nh con số 18 truyền kỳ.� N� sắp xảy ra trong thực tế l� địa điểm của ph�ng tuyến cuối c�ng của QLVNCH � ngay d� n� đ� trở n�n nơi chốn giả tưởng được ghi nhận lại bởi vai ch�nh tr�n danh nghĩa nơi quyển Del Corso�s Gallery trong bức h�nh đ� l�m cho anh ta trở n�n danh tiếng vĩnh viễn.� Xu�n Lộc, 1975.� Cho d� người l�nh QLVNCH đ� l� ai, anh ta l� một người l�nh của Sư Đo�n 18 Bộ Binh QLVNCH, c�i chết đang diễn ra được chụp bắt tại địa điểm v� khoảnh khắc anh bị hạ s�t như một h�nh ảnh của lịch sử, ngay cho d� chỉ được tưởng nhớ như một con người c�n sống đối với gia đ�nh anh hay c� lẽ như c�c vị thần ph� hộ gia đ�nh.

V� Del Corso c� l�.� Bức ảnh được dựng ngay nơi đ� c�ng với bức �nh Người L�nh Phe Trung Thanh T�y Ban Nha (Spanish Loyalist) của Capa; bức Horrors of War (C�c Sự Kinh Khủng Của Chiến Tranh) của Goya, hay ngay cả bức The Dying Gaul của Sallust.� Bởi v� n� tượng trưng cho sự nhận thức bi thảm được vươn tới bởi bất kỳ người l�nh n�o tại bất kỳ cuộc chiến tranh n�o.� Bị thương hay bị giết kh�ng l�m cho bạn trở th�nh một anh h�ng.� Bạn kh�ng thể l�m thế n�o để tr�nh khỏi bị thương hay bị giết.� Hay để thực sự được tạc tượng hay được vẽ hay được chụp h�nh, được viết xuống th�nh một t�i liệu, một tiểu thuyết, hay một phim điện ảnh.� Nhưng n� thực hiện trong cung c�ch kỳ lạ, �m ảnh, v� ngay cả kinh ho�ng của n�, �t nhất l�m cho bạn ghi nhớ.� Đ�y l� th�ng điệp của bức ảnh, bức ảnh ch�ng ta vẫn t�m đọc trong sự h�nh tưởng, khu�n mặt của người l�nh bộ binh QLVNCH bị thương ch� tử, v� danh.� V� từ c�c t�c phẩm hiếm qu� chẳng hạn như One Very Hot Day v� Del Corso�s Gallery, đ� l� những g� ch�ng ta phải g�n giữ.� Bất kỳ người l�nh n�o đ� thi h�nh tr�ch vụ của m�nh một c�ch chu đ�o v� danh dự đều xứng đ�ng với việc đ�./-

____

CH� TH�CH:

1. Quyển s�ch tham khảo đ�ng tin nhất cho c�c dữ liệu như thế vẫn l� quyển Dirty Little Secrets of the Vietnam War của James Dunnigan.

2. Vượt qu� ph�p điệp vận đơn thuần, biệt hiệu đặt ra cũng chứa đựng một sự �m chỉ phổ th�ng trực tiếp � như được nổi tiếng v�o l�c đ� � đến Marvelous Marv Throneberry, của Đội B�ng Ch�y New York Mets nguy�n thủy, yếu ớt, bị loại bỏ, đ� trở th�nh bất hủ bởi khi bị m� tả bởi tờ Sporting News như �một kẻ đ�nh banh yếu, m� lại c�n l� một kẻ chạy bắt b�ng tr�n s�n tồi.� �� ��

3. Quyển Vietnam: A History của Stanley Karnow vẫn c�n chưa bị vượt qua như một quyển tham khảo phổ th�ng ti�u chuẩn, đặc biệt trong sự li�n kết của n� với loạt băng h�nh v� truyền h�nh nổi tiếng.� Như một quyển lịch sử b�nh d�n dễ đọc, c� ti�u điểm rộng r�i, quyển s�ch cạnh tranh duy nhất gần đ�y của n� l� quyển Our Vietnam của A. J. Langguth.� C�ng l�c, cả hai quyển vẫn c�n ngh�o n�n một c�ch đang kể về sự tham khảo, đặc biệt trong c�c sự tr�nh b�y về Chiến Tranh Hoa Kỳ, đối với c�c lực lương chiến đấu của Nam Việt Nam, được gọi ch�nh thức l� RVNAF (Republic of Vietnam Armed Forces: Qu�n Lực Việt Nam Cộng H�a) � v� bao gồm mọi qu�n chủng từ lục qu�n, hải qu�n, kh�ng qu�n, thủy qu�n lục chiến ch�nh quy, v� một loạt c�c đội qu�n kh�ng ch�nh quy hay d�n qu�n � RF [? Regional Forces, tức Địa Phương Qu�n,� PF [?], lục lượng tự vệ l�ng x� [D�n Vệ hay Nghĩa Qu�n], cho đến v� số c�c đơn vị hoạt động đặc biệt kh�c � kh�ng mấy ngạc nhi�n � phản ảnh c�c đơn vị đối t�c Hoa Kỳ -- Nhảy D�, Kỵ Binh, Biệt K�ch, LRRP [vi�t tắt của Long Range Renaissance Patrol: To�n Biệt Kich Tuần Tra Th�m Th�nh Tầm Xa, gồm từ 4 đến 6 binh sĩ, hoạt động s�u trong l�ng địch, ch� của người dịch], T�u Khinh Tốc (Swift Boat), T�m Kiếm v� Giải Cứu (Search and Rescue), chiến dịch �m s�t Phượng Ho�ng, C�c Hoạt Động Mật (Black Ops).

___

Philip Beilder l� Gi�o Sư Anh Ngữ tại Đại Học University of Alabama, nơi �ng giảng dạy về văn chương Hoa Kỳ kể từ khi nhận được bằng Tiến Sĩ tại Đại Học University of Virginia năm 1974.� �ng l� một cựu chiến binh trong Chiến Tranh Việt Nam.� C�c t�c phẩm gần nhất của �ng gồm Late Thoughts on an Old War v� American Wars, American Peace: Notes From a Son of the Empire.��

_____

Nguồn: Philip Beidler, The Invisible ARVN: The South Vietnamese Soldier in American Representations of the Vietnam War, War, Literature & the Arts, An International Journal of Humanities, Vol. 19, 1&2, Januray 2007, c�c trang 306-317.

*****

PHỤ CH� CỦA Ng� Bắc

[* a] Robert Capa (t�n thật l� Endre Ernő Friedmann, sinh ng�y 22 Th�ng Mười, 1913 � mất ng�y May 25 Th�ng Năm, 1954) l� một nhiếp ảnh gia chiến đấu v� k� giả nhiếp ảnh Hung Gia Lợi, đ� tường tr�nh năm cuộc chiến tranh kh�c nhau: Cuộc Nội Chiến T�y Ban Nha (the Spanish Civil War), Cuộc Chiến Tranh Thứ Nh� Giữa Trung Hoa V� Nhật Bản (the Second Sino-Japanese War), Thế Chiến II khắp �u Ch�u, Chiến Tranh Ả Rập � Do Th�i 1948 (the 1948 Arab-Israeli War), v� Chiến Tranh Đ�ng Dương Lần Thứ Nhất.� �ng đ� ghi chụp lại diễn tiến cuộc Thế Chiến II tại London, Bắc Phi Ch�u, � Đại Lợi, Trận Đ�nh Normandy tại b�i biển Omaha v� cuộc giải ph�ng Paris.� C�c ảnh chụp hoạt cảnh của �ng, chẳng hạn như c�c bức ảnh chụp trong cuộc đổ bộ v�ng Normandy năm 1944,� ph�c họa ch�n dung bạo lực của chiến tranh với sự t�c động độc đ�o.� Trong năm 1947, Capa c�ng th�nh lập Hội Magnum Photos với nhiếp ảnh gia Ph�p Henri Cartier-Bresson, c�ng c�c đồng nghiệp kh�c.� Tổ chức n�y l� một tổ hợp đầu ti�n d�nh cho c�c nhiếp ảnh gia tự do tr�n to�n thế giới.� Capa bị mất ở tuổi 40, trong năm 1954 tại Th�i B�nh, Việt Nam.

T�c Phẩm: Người L�nh Đang Ng� Xuống (The Falling Soldier) l� bức ảnh nổi tiếng nhất của Capa, được t�c giả b�i viết ở tr�n sử dụng để li�n tưởng v� h�nh dung về người l�nh QLVNCH.

 


photo: http://upload.wikimedia.org/The Falling Soldier

������ Từ năm 1936 đến 1939, Capa ở T�y Ban Nha, chụp h�nh c�c cảnh kinh ho�ng của Cuộc Nội Chiến T�y Ban Nha.� Trong năm 1936, �ng trở n�n nổi tiếng khắp thế giới nhơ bức ảnh (được gọi l� bức �Falling Soldier: Người L�nh Đang Ng� Gục� được giả định sai lạc từ l�u l� đ� được chụp tại Cerro Muriano tr�n Mặt Trận Cordoba về Một D�n Qu�n Đảng C�ng Nh�n Thống Nhất M�c-x�t (Workers� Party of Marxist Unification (POUM), kẻ vừa bị bắn v� đang trong động t�c ng� xuống chết.� Đ� c� một cuộc tranh luận l�u d�i về t�nh ch�n thực của bức ảnh n�y.� Một sử gia T�y Ban Nha x�c định người l�nh bị chết l� Federico Borrell Garcia, nguy�n qu�n tại Alcoi (Alicante).� Sự x�c định n�y bị b�c bỏ.� Trong năm 2003, nhật b�o T�y Ban Nha El Periodico tuy�n bố rằng bức ảnh được chụp gần thị trấn Espejo, c�ch Cerro Muriano 10 c�y số, v� rằng bức ảnh đ� được d�n dựng.� Trong năm 2009, một gi�o sư T�y Ban Nha c� ấn h�nh một quyển s�ch nhan đề Shadows of Photography, trong đ� �ng tr�nh b�y rằng bức ảnh đ� kh�ng thể được chụp tại nơi, thời gian v� bằng c�ch m� Capa c�ng c�c người ủng hộ �ng ta dẫn chứng.

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

 

28/3/2011 

   

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

 

� gio-o.com 2011