E. H. PARKER

 

B�O C�O CỦA
L�NH SỰ
ANH QUỐC PARKER
VỀ AN
NAM

ĐƯỢC TR�NH B�Y TRƯỚC CẢ

HAI VIỆN CỦA QUỐC HỘI

THEO LỆNH CỦA NỮ HO�NG

Th�ng T�m 1892

 

Ng� Bắc dịch

 

***

 

 

B�o c�o của L�nh Sự Parker về An Nam

 

Số 1

 

L�nh Sự Parker k�nh gửi Hầu Tước v�ng Salisbury. -- (Đ� nhận ng�y 4 th�ng Tư)

 

�������������������������������������������������������������������������������������� Kiungchow, �ng�y 19 th�ng 2, 1892

 

�� Thưa Ng�i,

 

�� T�i xin h�n hạnh đ�nh k�m một B�o C�o về An Nam.

�� Một bản sao của phần li�n quan đến cuộc hội kiến đ� được chuyển tới Ng�i Sir John Walsham.

�� T�i c� thể n�i rằng, ở cả Hải Ph�ng v� Đ� Nẵng, t�i đ� c� c�ng việc vận tải kh� quan trọng để giao dịch với c�c Tr� Sứ Ph�p.

�������������������������������������������������������������� T�i k�nh tr�nh,���������������������������������������������������

�������������������������������������������������������������� (đ� k� t�n)� ����� E. H. PARKER

 

_____

 

Đinh k�m số 1

 

B�o C�o

 

---

 

1.       Triều Đ�nh

2.       Huế

3.       An nam

4.       C�c Mỏ Than Đ�

5.       Quảng Nam v� Hội An (Faifo)

 

---

 

1.      Triều Đ�nh

 

V�o ng�y 30 th�ng Một, t�i đ� h�n hạnh hiện diện tại một Triều Đ�nh long trọng được thiết chế bởi Ho�ng Đế Th�nh Th�i [viết l� Thanh-thay trong nguy�n bản, ch� của người dịch], nh�n dịp tết An Nam (Trung Hoa), hay năm mới.

 


 

�� Quan Nội thần Triều Đ�nh An Nam, Thượng Sứ (Ph�p), v� Ph� Thượng Sứ, c�ng với �Tiểu Đo�n Trưởng�, thay mặt cho Đại T� Chỉ Huy tại Huế, bị đau ốm, tiến đến cổng Cung Điện trong xe k�o song m�.� Phần c�n lại của ph�i đ�an Ph�p, d�n sự v� qu�n sự, v� ch�nh t�i, đi bộ tới, c�c nh�n vi�n d�n sự mang (l�c 9 giờ s�ng) y phục buổi tối.

 

�� S�u con voi v� mười hai con ngựa được mặc gi�p, xếp th�nh hai h�ng b�n ngo�i, một nửa cho mỗi b�n h�ng cổng Cung Điện; b�n trong c�ng cổng đ� l� hai thớt voi được trang phục đẹp đẽ hơn, mỗi b�n một con, đ�ng sau đo�n của c�c ho�ng th�n v� c�c quan chức bản xứ.

 

�� Ch�ng t�i c�ng nhau bước tới trước, từ cổng ra v�o, đầu đội mũ cối che nắng, giữa hai h�ng quan lại, tổng cộng v�o khoảng 600 người, tất cả họ đều mang đầy đủ phẩm phục của đại triều, c�c y phục mang vẻ giống như phẩm phục triều nh� Minh của Trung Hoa; khoảng c�ch giữa c�c h�ng n�y với nhau v�o khoảng100 bộ (Anh), c� nghĩa, bằng chiều rộng của cung điện nơi vị Ho�ng Đế tiếp kiến ch�ng t�i.� L�n đến đỉnh c�c bậc thang nằm dưới m�i hi�n của điện đường, ch�ng t�i gỡ n�n xuống, v� nh�n thấy vị Ho�ng Đế ngồi trước mặt ch�ng t�i trong một chiếc ghế c� tay ngai mạ v�ng hay bằng v�ng tức ngai vua, đặt giữa một đ�i cao gồm ba cấp, tr�n đầu c� long đ�nh che, giống như ngai v�ng tại Mandalay [thuộc Miến Điện ng�y nay, ch� của người dịch].� Vị Ho�ng Đế đ� đứng dậy khi ch�ng t�i tiến đến ng�i, nhưng sau khi ch�ng t�i c�i đầu ch�o ng�i, Ho�ng Đế ngồi xuống ngai.� Ho�ng Đế mặc một chiếc �o d�i bằng lụa m�u v�ng, c� th�u c�c con rồng m�u xanh v� c�c họa tiết trang tr� kh�c; mang giầy cao ống bằng lụa m�u xanh, c� th�u h�nh con rồng v�ng; v� một m�o hay mũ m�, nếu t�i kh�ng nh�n sai, tương tự như chiếc mũ được mang bởi Quốc Vương Triều Ti�n, với hai c�nh chuồn vươn d�i ở hai b�n, kiểu m�o �sha-mau� [?] của triều đ�nh nh� Minh, triều đại c� trước nh� M�n Ch�u.� Ho�ng Đế c� vẻ l� một thiếu nhi khoảng 10 tuổi � �ng l�n 14 tuổi v�o ng�y đ� � với một vẻ thật th�, tự nhi�n, hơi nh�t nh�t v� nước da khỏe mạnh.� Bằng hai tay, �ng cầm một c�ch k�nh cẩn trước mặt �ng một loại bảng m�u trắng, t�i tin rằng l� loại b�i vị �ya-huh� [?] của thời Trung Hoa cổ xưa, vốn nhất thiết được cầm giữ bởi c�c quan nội thị khi c� sự hiện diện của Ho�ng Đế.� Tại mỗi g�c v� ph�a dưới bệ cao, c� một l�nh hầu đứng đ�, cầm một chiếc quạt d�i bằng l�ng; v� chậm r�i thay phi�n nhau, trong suốt cuộc lễ, từng người trong bốn kẻ hầu cận n�y đ� quạt một c�ch mạnh mẽ qu�t của m�nh về hướng vị Ho�ng Đế.� Đằng sau bệ cao, với bối cảnh sơn m�u son đỏ, một số th�i gi�m trong Cung Điện đứng hầu; nhưng, ngoại trừ c�c người n�y, v� th�ng dịch vi�n, c� vẻ kh�ng c� người An Nam n�o thực sự lọt v�o trong điện đường.� C� lẽ nửa t� người (như được giải th�ch sau n�y) đứng ngay dưới m�i hi�n cung điện.

 

�� Ch�ng t�i c�c người �u Ch�u tự đứng xếp h�nh một c�ch lộn xộn th�nh hai h�ng, c�ch nhau 30 bộ [Anh: feet] ở hai b�n ngai v�ng, ph�a trước Ho�ng Đế; v� vị Thượng Sứ [Ph�p], trong phẩm phục đại lễ Triều Đ�nh, sau đ� tiến l�n trước, tay cầm mũ, đến một chiếc �n đặt trước mặt Ho�ng Đế, v� đọc một diễn văn ngắn bằng tiếng Ph�p.� B�i diễn văn n�y được dịch sang tiếng An Nam, hay, đ�ng hơn tiếng Trung Hoa đọc theo c�ch của An Nam, bởi một vi�n th�ng dịch bản xứ, đứng ph�a b�n tr�i Ho�ng Đế, đằng trước bệ rồng.� Ho�ng Đế sau đ� đứng dậy v� đ�p từ bằng tiếng Việt H�n.� T�i c� nghe được c�c từ ngữ, � đại Ho�ng Đế của xứ sở cao đẹp của ng�i,� v� �đại Thượng Sứ của xứ sở cao đẹp của ng�i� � để chỉ Tổng Thống Cộng H�a [Ph�p] v� vi�n Thượng Sứ (Chức vị của vi�n Thống Đốc l� �To�n Quyền [�Tuyền Quyền�, tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] hay �đại sứ to�n quyền: plenipotentiary�.)� Đ�p từ của vị Ho�ng Đế c� vẻ được đọc theo một văn bản được dấu đ�ng sau tấm bảng [m�u trắng], v� được tuy�n đọc bằng một giọng đặc thiếu ni�n.� Th�ng dịch vi�n sau đ� đ� chuyển dịch n� sang tiếng Ph�p.� Nội dung của cả hai b�i diễn văn, bởi t�i được nh�n thấy nguy�n bản, l� một lời ch�c tụng sự thịnh vượng cho cả hai xứ sở.

 

�� Ch�ng t�i giờ đ�y l�i lại s�t v�ch tường của cung điện, để trống sảnh đường, hầu cho ph�p c�c lễ nghi bản xứ được diễn ra đầy đủ, v� cho ph�p vị Ho�ng Đế nh�n thấy những g� diễn ra trước mặt Ho�ng Đế.� Cung điện được hướng trọn vẹn về ph�a nam, hướng m� vị Ho�ng Đế nh�n tới, v� được n�ng l�n cao t�nh từ dưới s�n ngo�i điện bởi một dẫy gồm khoảng hai bực thang bằng đ� xanh hay đ� cẩm thạch, trải ngang theo suốt chiều rộng.� M�i ng�i được chống đỡ b�n trong bởi �t nhất năm mươi chiếc cột gỗ cứng, c� đường k�nh 2 bộ Anh, c�ch nhau khoảng 20 bộ Anh, được sắp xếp hơi giống kiểu Đền [Hồi Gi�o] hay Nh� Thờ ở Cordova [thuộc T�y ban Nha, ch� của người dịch], nhưng với k�ch thước rộng r�i hơn v� cao hơn nhiều.� To�n thể c�ng tr�nh bằng gỗ, c�c rui m�i nh�, c�c v�ch tường ph�a sau, c�c cột nh� v.v� được sơn bởi một m�u sơn đỏ tẻ nhạt nhưng tinh tuyền � c� lẽ l� m�u �hồng tim� ở La M� � được trang tr� bằng h�nh c�c con rồng m�u xanh v� v�ng.� S�n nh� được l�t bằng đ� lớn, h�nh thoi th�ng thường; nhưng ở giữ sảnh đường c� trải một �t tấm chiếu đan c�i sạch sẽ.� Kh�ng c� g� vượt qu� sự chỉnh tề v� nghi�m trang trong c�c sự bố tr�, v� sự thuần khiết trong kh�a cạnh sang trọng tổng qu�t.

 

�� Giữa h�ng cột đầu ti�n với m�i hi�n l� chỗ đứng, mỗi b�n ba người, s�u kẻ trọng tuổi, được n�i l� c�c Ho�ng Th�n theo huyết thống, c�c anh em hay ch� b�c của c�c vị Ho�ng Đế trước đ�y.� Y phục họ may bằng vải sa tanh m�u son, được th�u nhiều họa tiết.� Ngay kế tiếp, ph�a c�c bậc thang b�n ngo�i, c� sắp xếp, song song với mặt tiền của cung điện, bảy chiếc lọng m�u v�ng, mỗi b�n ba long lớn, v� một chiếc nhỏ hơn ngay chinh giữa.� Ở mỗi b�n nơi s�n b�n ngo�i, đ�ng trước cung điện, b�n dưới c�c bậc thang, l� một dẫy gồm mười t�m bục gỗ, mỗi bục ghi c�c chữ H�n để chỉ ngạch trật.� Tất cả c�c quan chức bản xứ, c�c nhạc c�ng v.v�đều được sắp h�ng đằng sau c�c bục n�y, với nhiều hơn c�c cờ x� v� huy hiệu ho�ng gia m�u v�ng, c�c quan văn đứng ph�a đ�ng (b�n tr�i của Ho�ng Đế), v� c�c quan v� ở ph�a t�y; nhưng t�i kh�ng thể ph�n biệt, dưới �nh nắng mặt trời, bất kỳ sự kh�c biệt căn bản n�o trong phẩm phục của họ.

 

�� Khi lễ nghi d�nh cho người �u Ch�u đ� kết th�c, hai d�y quan lại s�p lại gần nhau, lấp đầy s�n trống, v� đối diện với Ho�ng Đế, tương đối c� �t c�c quan lại cao cấp ở mỗi b�n.� Kiểu phẩm phục tổng qu�t của s�u hay t�m cấp bực đầu ti�n th� giống nhau, ngo�i trừ c�c m�u sắc nổi bật của một số người mặc m�u xanh l� c�y, người kh�c m�u xanh da trời, người kh�c m�u tim v.v�� Mũ tương tự như mũ của Ho�ng Đế.� C�c quan cấp thấp hơn c� vẻ như được t�ch biệt với c�c quan chức cao hơn bởi một loại h�ng r�o, v� phẩm phục c�ng mũ của họ -- khăn xếp � tr�ng đơn giản hơn� nhiều.� Tất cả c�c quan chức cao cấp, �t nhất, đều mang giầy �ng cao l�m bằng chất vải m�u hơi xanh l� c�y b�ng l�ang, với g�t giầy to, m�u trắng. ���

 

�� Sau đ� một điệu nhạc nghi�m trang được trổi l�n v� được h�t bởi c�c nhạc c�ng; s�u vị Ho�ng Th�n lớn tuổi tiến v�o trung t�m, nhưng kh�ng tiến xa hơn, v� h�y b�n ngo�i tất cả c�c người �u Ch�u; v� to�n thể c�c quan chức hạ m�nh thấp xuống, rất từ tốn, trong ba động t�c, quỳ gối, khấu đầu, quỳ gối, lại khấu đầu � tổng cộng ch�n lần, theo tiếng nhạc chậm r�i, phần n�y của buổi lễ được sắp xếp cực kỳ cặn kẽ v� tạo nhiều ấn tượng.� Ho�ng Đế ngồi bất động v� im lặng trong suốt buổi lễ.� Việc khấu đầu l�m lễ theo nhịp �m nhạc chiếm gần mười ph�t.� Ph�a tr�n bệ rồng, gần m�i hi�n, nhưng đối diện với c�c Ho�ng Th�n lớn tuổi, l� một chiếc b�n nhỏ phủ bằng một tấm vải m�u v�ng; b�n ph�a đ�ng, hay b�n tr�i chiếc b�n n�y, lại c� một chiếc b�n nhỏ kh�c được phủ bằng tấm vải m�u đỏ hay m�u cam, v� tr�n b�n nhỏ sau n�y, c� đặt hai m�n đồ được phủ bằng tấm vải đỏ.� Một quan chức, -- t�i được cho biết l� vị Thượng Thư Bộ Lễ -- giờ đ�y tiến ra từ b�n bức tường ph�a đ�ng, gần c�c bực thang b�n ngo�i, đến ph�a tr�i vị Ho�ng Đế, v�, lấy một trong c�c phẩm vật được che phủ từ chiếc b�n m�u đỏ, sang b�n chiếc b�n m�u v�ng, v� c�i đầu xuống với g�i đồ được giơ cao bằng cả hai tay về ph�a trước, k�nh cẩn đặt n� l�n chiếc b�n m�u v�ng, đứng l�n, v� đi giật l�i về chỗ của �ng ta.� T�i được cho hay rằng g�i đồ đ� bao gồm một sự ch�c mừng Năm Mới, v� t�i giả định rằng g�i đồ kia l� để d�nh cho c�c quan Phụ Ch�nh l� c�c kẻ c� li�n hệ huyết thống.

 

�� Sau đ� một quan chức cao cấp hơn ngo�i s�n tiến l�n đến ph�a cung điện, vẫn ở b�n ngo�i, đối diện với Ho�ng Đế, v�, quỳ gối xuống, h�t một loại đoản ca ch�c mừng, đứng dậy, v� trở về vị tr� của m�nh.� T�i kh�ng thể t�m hiểu được đ� l� ai v� b�i ca ngắn đ� l� g�, -- c� thể l� việc độc xướng nội dung trong tờ sớ được chứa đựng trong g�i đồ.

 

�� Động t�c n�y chấm dứt cuộc lễ.� Ho�ng Đế đứng l�n, c�i đầu ch�o, bước xuống từ tr�n bệ ph�a b�n tay tr�i của m�nh, c�i ch�o vi�n Thượng Sứ [Ph�p] l�c quay đi, r�t v�o ph�a sau bệ rồng, v� được hướng dẫn bởi c�c th�i gi�m hay quan nội thị về lại c�c căn ph�ng của Ho�ng Đế nằm ph�a sau.

 

�� T�i ghi nhận từ một bảng b�n trong rằng cung điện được gọi l� Th�i H�a Đi�n (T�ai-ho Tien: Hall of Vast Harmony).� T�i được cho hay rằng �ng Lemaitre, hiện l� Sứ Thần tại Bắc Kinh, khi l� quan Tổng Tr� Sứ năm 1885, đ� l� kẻ đầu ti�n cương quyết đ�i được nhập ho�ng th�nh bằng cổng giữa [tức Ngọ M�n, ch� của người dịch], v� về việc được tiếp kiến nơi điện n�y.� V� c�c nghi lễ của An Nam chỉ l� sự phản ảnh của nghi lễ Trung Hoa, điều đ� xem ra l� dấu hiệu cho thấy Ho�ng Đế M�n Ch�u c� thể, với sự lịch sử tuyệt vời, sẽ đ�n tiếp c�c Sứ Giả của C�c Quốc Gia ngang h�ng tại Th�i H�a Điện ở Bắc Kinh, b�n trong c�c bức tường th�nh bao quanh Cung Điện, qua cổng ch�nh.� B�n ngo�i tường th�nh Cung Đi�n tại Huế vẫn c� Qu�n Sứ (Ambassadors� Hall) [đ�nh Thương Bạc (?), ch� của người dịch] nơi m� c�c Ho�ng Đế An Nam vẫn thường đ�n tiếp c�c Sứ Giả ngoại quốc trong chuỗi ng�y độc lập huy ho�ng của họ.� Đ�nh n�y kh�ng chiếm cứ một vị tr� trung ương, c�n nằm ngo�i ho�ng cung, v� c� vẻ tương ứng, trong sự suy luận, với c�c điện m� c�c Ho�ng Đế M�n Ch�u, cho đến nay, tiếp kiến c�c Sứ Giả �u Ch�u; nhưng điều được hay biết l� �ng Lemaitre gần đ�y đ� đạt được một sự tiếp kiến th�ch hợp b�n trong Ho�ng Cung tại Bắc Kinh.

 

�� T�i phải lưu � rằng tất cả ch�ng t�i đ� tiến v�o qua cửa Ngọ M�n của ba cổng tạo th�nh lối v�o ch�nh dẫn đến Cung Điện, quay mặt về hướng Nam.� Ch�ng t�i đ� được đ�n tiếp ngay ch�nh b�n trong bởi bốn vị Ph� Ch�nh của Đế Quốc, c�c kẻ đ� bắt tay với ch�mg t�i khi ch�ng t�i bước xuống từ c�c bực thang của cung điện.

 

�� Ph�n đo�n theo sự ph�c thảo h�nh ảnh cuộc tiếp kiến được chấp thuận bởi Ho�ng Đế M�n Ch�u Đồng Trị (T�ung-chi) d�nh cho c�c Sứ Giả �u Ch�u tại Bắc Kinh mười t�m năm trước đ�y, -- t�i tin tưởng phần n�o c�c c�ng tr�nh của Ng�i Sir E.B. Malet � t�i phải n�i rằng kh�a cạnh tổng qu�t của lễ nghi M�n Ch�u cũng giống y như nghi lễ của người An Nam, ngoại trừ việc l� Ho�ng Đế M�n Ch�u ngồi xếp v�ng tr�n (cross-legged); rằng đ� kh�ng c� sự khấu đầu của người bản xứ; rằng c�c phẩm phục mang vẻ d�n Tartar [hay Tatar, chỉ sắc d�n gốc M�ng Cổ v� Thổ Nhĩ Kỳ x�m lăng v�ng Trung v� T�y � Ch�u v� v�ng Đ�ng �u thời trung cổ, ch� của người dịch], chứ kh�ng theo kiểu Trung Hoa cổ; v� rằng cung điện ở Bắc Kinh hiển nhi�n muốn khoa trương bề ngo�i.� T�i ngờ rằng c� bất kỳ sự sắp xếp tại Triều Đ�nh Trung Hoa n�o lại c� thể vượt qu� c�c sự b�i tr� của An Nam m� t�i đ� chứng kiến trong sự đoan ch�nh v� đ�ng th�n phục n�i chung.

 


 

2.      Huế

 

Khi t�i đến Huế, vi�n Thượng Sứ, �ng Bri�re, tức thời d�nh mọi tiện nghi cho t�i sử dụng, v� kết quả, trong ba ng�y lưu ngụ, t�i đ� c� thể, với sự th�p t�ng của Nh�n Vi�n T�a Sứ, thăm viếng c�c điểm đ�ng quan t�m ch�nh yếu trong tỉnh.�

 

Trong ng�y đầu ti�n, t�i được ngồi chung xe với vi�n Ph� Thượng Sứ chạy xuy�n qua khu thương mại, Ho�ng Th�nh, c�c đồn đ�ng qu�n trong khu d�n cư ngụ, khu sinh sống của giới qu� tộc, v� đến nơi được gọi l� Miếu Khổng Tử [tức Văn Miếu ở Huế (?), ch� của người dịch], d�ng cơm tối với Nh�n Vi�n T�a Thượng Sứ.

 

V�o ng�y thứ nh�, t�i đ� đến Triều Đ�nh c�ng Nh�n Vi�n T�a Thượng Sứ, v� thực hiện một cuộc du h�nh d�i đến v�ng th�n qu�, thăm viếng một v�i lăng tẩm Ho�ng Gia, đ�n Tế Trời [tức đ�n Nam Giao, ch� của người dịch], v� b�i tập voi, nay kh�ng c�n d�ng nữa.

 

V�o ng�y thứ ba, được th�p t�ng bởi vi�n Ph� Thượng Sứ, v� đ� d�ng một chiếc t�u nhỏ chạy hơi nước, ngược gi�ng l�n v�ng tr�n cao đến s�t gần khu người Mọi miền n�i, v� thăm viếng c�c lăng tẩm của c�c vị Ho�ng Đế đầu ti�n của triều đ�nh n�y.� Thật kh� cho t�i để truyền đạt bất kỳ một � nghĩ th�ch đ�ng n�o về sự tịch mịch, trang nghi�m, v� n�t bi h�ng của c�c lăng tảm n�y.� Tu Viện v� Nh� thờ Westminster Abbey [tại Lu�n Đ�n, nơi l�m lễ đăng quang v� ch�n cất Quốc Vương / Nữ Ho�ng Anh Quốc, ch� của người dịch], Tu viện Escurial [tại Madrid, thủ đ� T�y ban Nha, ch� của người dịch], Nh� Thương d�nh cho Thương Binh (The Invalides) v� nơi ch�n cất c�c anh h�ng qu�n đội như N� Ph� Lu�n tại Paris, ch� của người dịch], c�c ng�i mộ trong th�nh của th�nh phố St. Petersburgh, điện Taj Mahal tại Agra [Ấn Độ], v� c�c lăng mộ tại Delhi [Ấn Độ] tất cả đều g�y ra một vẻ rất đ�ng nể sợ trong cung c�ch li�n hệ của ch�ng, nhưng kh�ng c�ng tr�nh n�o trong ch�ng lại để lại, một c�ch rất nổi bật, cảm tưởng của sự ri�ng biệt v� sự vĩnh cửu cho bằng c�c lăng tẩm của An Nam.� T�i chưa nh�n thấy c�c ng�i mộ của Ho�ng Gia M�n Ch�u, nhưng c�c ng�i mộ được bảo quản tốt nhất trong số c�c ng�i mộ của c�c Ho�ng Đế nh� Minh gần Bắc Kinh, giờ đ�y phần n�o t�n tạ, kh�ng ngang xứng, về mặt kh�i niệm, với lăng của Minh Mệnh, Ho�ng Đế An Nam.� Nếu ta c� thể tưởng tượng về một v�ng đất qu� d�i nửa dặm ngay ph�a trước Kh�ch sạn Star and Garter Hotel tại Richmond, với một trong những ngọn đồi, c� chu vi d�i một phần tư dậm, được d�nh l�m chỗ ch�n cất quan t�i, v� được che phủ bằng c�c c�y th�ng cao từ một đến hai trăm bộ Anh, gi�ng s�ng Thames được sử dụng sao c� thể tạo th�nh một loạt c�c h�o bao quanh, v� diện mạo của khu vực l�n cận được sửa đổi với sự ch�nh x�c của to�n học tr�ng kh�ng kh�c g� c�c đường n�t của c�c khu vườn tại điện Versailles tr�n một quy m� phi thường, may ra ta sẽ c� được một � tưởng mơ hồ về lăng tẩm n�y; v� trong thực tế, t�i ngờ rằng c�c kỹ sư người Ph�p đ� x�y cất c�c th�nh tr� An Nam hẳn đ� phải d�nh l�u đến việc hoạch định c�c lăng mộ.� Ch�ng bao gồm c�ng vi�n, cung điện, lăng mộ, v� c�c điện thờ; v� c� một tục lệ cảm động về việc cung cấp c�c căn ph�ng th�ch hợp cho c�c quả phụ v� n�ng hầu của mỗi vị Ho�ng Đế nằm trong khu lăng tẩm.� T�i c� l�m quen với một trong c�c b� phi của Ho�ng Đế Minh Mạng, người đ� băng h� v�o năm 1840.� B� ta l� một l�o nương t� hon, nhăn nheo 70 tuổi, bao quanh bởi c�c �thị nữ� c�n sống s�t, ở độ tuổi 80 v� 90.� T�i được đ�i tiệc v�o buổi tối bởi vi�n Thượng Sứ v� b� Bri�re, kẻ, c�ng với to�n thể nh�n vi�n t�a Thượng Sứ, l� những người tử tế v� quảng đại nhất trong sự đối xử của họ d�nh cho t�i.

 


 

3. An Nam

 

An Nam, như một phần được tr�nh b�y trong họa đồ đ�nh k�m, thường được so s�nh một c�ch t�i t�nh bởi người d�n bản xứ như chiếc đ�n g�nh của người phu khu�n v�c, mang hai t�i gạo ở hai đầu đ�n g�nh.� Điều n�y c� nghĩa, kể từ khi c� sự thống nhất Đ�ng Kinh (Tonquin: Bắc Kỳ) tại miền bắc v� Xứ Ch�m-Căm Bốt ở miền trung v� miền nam th�nh một đế quốc bởi vua Gia Long, người đ� chỉ định kinh đ� của ng�i v�o khoảng năm 1802 tại Huế, c�c �l�nh địa� bắc v� nam l� những trung t�m thực sự của sự gi�u c� v� d�n cư, trong khi ch�nh An Nam, -- Quốc Gia Cổ Xưa Chịu Ảnh Hương Ấn Độ - Ch� V� (Hindoo-Javan State) của người Ch�m, hay xứ Ch�m (Ciampa), -- chỉ l� một giải đất, giống như Ch� Lợi (Chili), nằm kẹp giữa n�i v� biển.� N� c� d�n số v�o khoảng 4,000,000 đến 5,000,000 người.

 

ban do An Nam ve boi Lanh Su Parker

 

�� Đ�ng Kinh (Bắc Kỳ), vị tr� cổ xưa của sắc d�n An Nam, với d�n số khoảng từ 15,000,000 đến 20,000,000 người, giờ đ�y trong thực tế nằm dưới sự cai trị trực tiếp của vi�n To�n Quyền [Ph�p], quan Kh�m Mạng Ph� Vương An Nam hay �Kinh Lược Sứ�, phần lớn chỉ l� một c�ng cụ, v� Ch�nh Quyền của Ho�ng Đế, trừ danh hiệu v� tr�n l� thuyết, kh�ng c� g� d�nh d�ng với miền đất n�y.� Tương tự, Căm Bốt v� Nam Kỳ thuộc Ph�p, nơi m� c�c người Ch�m cuối c�ng đến định cư, với con số 120,000 người, đều c� ch�nh quyền ri�ng của ch�ng, nhưng ho�n to�n độc lập với An Nam, ngay cả trong danh xưng.� Tổng số d�n của ch�ng gộp lại kh�ng nhiều hơn d�n số của ch�nh An Nam.� Nam Kỳ thuộc Ph�p l� phần đất của Căm Bốt bị chinh phục bởi An Nam năm 1699, v� được thực d�n h�a bằng người Trung Hoa v� người An Nam.

 

�� Mặt kh�c, xứ An Nam ch�nh danh nằm dưới sự cai trị trực tiếp của Ho�ng Đế v� c�c quan lại của ng�i, c�c nhiệm vụ của vi�n Thượng Sứ [Ph�p], c�c Tr� Sứ, v� c�c Ph� Tr� Sứ, ch�nh yếu l� c�ng việc L�nh Sự, v� c�c thẩm quyền của họ, tr�n l� thuyết, bị giới hạn v�o sự khuyến c�o �n h�a, v� điều n�y lu�n lu�n [xảy ra] bởi c� đường d�y lắt l�o của Triều Đ�nh Huế.� Tuy nhi�n, c�c sắc thuế quan, vườn trồng c�y thuốc phiện, v� số thu c�c C�ng Tr�nh C�ng Ch�nh của An Nam được giữ lại bởi người Ph�p.� Hiện c� s�u Tr� Sứ hay Ph� Tr� Sứ dưới quyền vi�n Thượng Sứ.� Người Ph�p d�nh ri�ng quyền quản trị �cho họ tr�n số thu c�c C�ng tr�nh C�ng Ch�nh, ng� hầu ng�n khoản c� thể thực sự được chi ti�u v�o c�c c�ng tr�nh; nhưng t�i tin rằng hệ thống d�n c�ng sưu dịch (corv�e) thực sự đ� cung cấp phần lớn lao động cần thiết cho việc duy tr� c�c đường lộ, cầu cống� v.v� của xứ sở được điều h�a.

 


photo: The Road to Nong Son @
http://www.hotel2-5usmc67-68.com/

 

4. C�c Mỏ Than

 

Trong l�c ở Đ� Nẵng (Tourane) t�i đ� c� một cơ hội thăm viếng c�c mỏ than ở N�ng Sơn, tọa lạc ở c�c ngọn n�i trong thực tế đ� tạo th�nh bi�n giới ph�a t�y cho to�n thể An Nam, v� nằm ở khoảng 40 dậm t�y nam của Đ� Nẵng. �Đồn qu�n l�nh Ph�p sau c�ng nằm c�ch c�c mỏ khoảng 10 dậm về ph�a t�y; nhưng sau n�y đ� bị triệt tho�i, v� hiện c� to�n canh ph�ng bi�n giới của Xi�m La tr�n hai hay ba ngả đường tiến sang ph�a t�y.

 

C�ng Ty Than, c� t�n đặt l� �Soc�et� Francaise des Houill�res de Tourane�, l� một c�ng ty tổ hợp (�v� danh�), được th�nh lập, chiếu theo Đạo Luật ng�y 24 th�ng bảy, 1867, với mục ti�u khai th�c than trong tỉnh Quảng Nam.� Trụ sở của n� đặt tại Tourane, nơi n� đ� được di chuyển về từ Hải Ph�ng.� C� vẻ l�, trong th�ng Ba năm 1881, Ch�nh Quyền An Nam đ� chấp thuận khu vực Đặc Nhượng hiện tại, theo một sự l�nh trưng bấp b�nh, cho một người t�n l� Lương Văn Phương; nhưng Hoa kiều đầu cơ n�y, sau khi kh�ng kiếm được lợi nhuận, đ� chuyển c�c quyền lợi của m�nh, v�o th�ng Bẩy năm 1889, cho một người l� �ng Cotton, với sự chấp thuận đầy đủ của Ch�nh Quyền An Nam, v� sự hay biết của vi�n Thượng Sứ [Ph�p] tại Huế, người c� thẩm quyền cho ph�p �ng Cotton nhượng lại c�c quyền lợi của m�nh cho C�ng Ty.� Sự đặc nhượng nguy�n thủy cho Lương Văn Phương c� hiệu lực trong 30 năm, v� việc n�y phải c� sự ưng thuận của Ho�ng Đế An Nam; nhưng thời hạn đ� được nới d�i đến ch�n mươi chin năm, v� c�c quyền lợi của người l�nh trưng được bảo đảm.� Đặc Nhượng bao gồm một khu vực rộng v�o khoảng 4 dậm vu�ng, bao bọc ba mặt bởi n�i non, v� một mặt bởi gi�ng s�ng.� Địa điểm tr�ng cực kỳ ngoạn mục, v�, với con s�ng rộng uốn kh�c v� cảnh tr� tổng qu�t bao quanh, n� tr�ng kh�ng kh�c n�o c�c phần thuộc v�ng Thượng Lưu s�ng Dương Tử b�n tr�n Tr�ng Kh�nh.� T�i đ� mất đ�ng hai mươi bốn tiếng đồng hồ, kh�ng kể những l�c ngừng nghỉ, tr�n một chiếc t�u nhỏ, với chiều gi� thuận, để đến địa điểm n�y từ Đ� Nẵng.� Thủy triều, với triều nước l�n v� xuống kh� mạnh, v� trong phần lớn c�c ng�y trong th�ng, l� luồng chảy duy nhất trong v�ng hai mươi bốn tiếng đồng hồ, được cảm thấy tr�n gần nửa đoạn đường đi; nhưng, với c�c điều kiện thuận lợi về gi� v� thủy triều, c�c chiếc thuyền tam bản chở than, vận tải từ 2 đến 4 tấn mỗi thuyền, c� thể xu�i gi�ng xuống trong mười hai tiếng đồng hồ.� C�c thuyền nhẹ (khinh tốc) chạy bằng hơi c� thể xu�i v� ngược gi�ng bất luận thời tiết v� triều s�ng, nhưng thường mắc cạn khi mực nước xuống thấp.� �ng Carnot, con trai của Tổng Thống Cộng H�a [Ph�p], kh�ch đồng h�nh với t�i, đ� d�ng khinh tốc đỉnh của C�ng Ty đi từ Đ� Nẵng, nhưng kh�ng thể ngược l�n đến tận N�ng Sơn được.� To�n thể con s�ng đ� được khảo s�t v� vẽ họa đồ một c�ch cẩn thận t�i đa, nhưng bất kể như thế, b�n đ� được tải xuống bởi c�c cơn nước d�ng cao c� khuynh hướng l�m biến đổi h�nh thể của bờ c�t v� che lấp l�ng s�ng.� �ng Beauverie đảm tr�ch điều h�nh mỏ trong khi �ng Cotton vắng mặt v� trở về Ph�p.� T�i được dẫn xuy�n qua c�c đường hầm khai mỏ, d�i v�o khỏang hai dậm, bởi �ng Benoit, Gi�m Đốc C�ng Tr�nh: về mặt tổng qu�t c�c đặc tinh của ch�ng gần giống y như t�nh chất của đường hầm khai mỏ Nagotna [?] ở H�n Gay, một bản tường thuật về ch�ng đ� được ấn h�nh bởi Bộ Ngoại Giao hồi m�a thu năm ngo�i.� Than đ� cũng thế, gần như giống y hệt như than ở Nagotna [?]; c� nghĩa, n� l� than đ� gầy, cứng (anthracite), nhả ra �t kh�i, v� ch�y th�nh tro bụi; nhưng bền (�chắc: solid�) hơn, v� v� thế, được nghĩ l� tốt hơn than ở Nagotna.� Một giới chức c� sự hiểu biết tường tận cho t�i hay rằng cả than ở Đ� Nẵng v� than H�n Gay, nếu chỉ d�ng cho t�u chạy bằng hơi, đ�i hỏi hoặc một luồng gi� l� được tăng cường hay một luồng gi� l� tự nhi�n mạnh kh�c thường, v� ngo�i điều n�y, vỉ l� đốt hay thanh sắt vỉ l� cần được biến cải, sao cho kh�ng kh� c� thể tiếp x�c dễ hơn b�nh thường với than đ�, nhất thiết phải l� c�c cục với k�ch thước kh� to.� Điều cũng được thừa nhận rằng than ở cả hai nơi kh� khăn một c�ch kh�c thường để bắt lửa ho�n to�n trong lần nh�m đầu ti�n, v� điều then chốt l� kh�ng n�n khời lửa (hay phủi tro kh�u lửa: tisonner [tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch]); nếu kh�ng, c�c khối than, d�nh kết với nhau kh� chắc trong khi nung đốt, sẽ dễ vỡ ra th�nh c�c mảnh nhỏ, l�m tắt ngọn lửa v� trong thực tế bố tr� lại đ�m ch�y; sau đ� sẽ gặp kh� khăn để l�m ch�ng ch�y rực lại một c�ch th�ch hợp.� C� lẽ v� c�c đặc điểm n�y, vốn đ� kh�ng được thừa nhận ngay bởi c�c kẻ mong ước kết quả tốt n�n qu� nhiệt th�nh m� than ở H�n Gay, trong một thời gian. đ� phải chịu một sự nghi ngờ c� thực.� Nhưng c�c sự thử nghiệm c�ng b�nh giờ đ�y đ� được thực hiện: một số t�u chạy hơi nước của Anh Quốc được n�i đ� đốt th�nh c�ng ri�ng than đ� H�n Gay kh�ng th�i, m� kh�ng cần thay đổi vỉ l� đốt hay ống th�ng gi� của ch�ng; v� một chiếc t�u chạy hơi nước của Anh Quốc, chiếc �Avoch�e, đ� được thu� bao trong s�u th�ng, với gi� 4,500 đ� la mỗi th�ng, để chở 2,000 tấn than H�n Gay mỗi chuyến sang Hồng K�ng: v� thế, n� phải thực hiện ba chuyến mỗi th�ng, v� 6,000 tấn với gi� 1 đồng livre (bảng Anh, đơn vị tiền tệ của Anh Quốc, ch� của người dịch] c� nghĩa 72,000 bảng một năm, 10 phần trăm lợi nhuận tương đương với tiền l�i 3.5 phần trăm tr�n số tiền đầu tư l� 200,000 bảng đ� sẵn được khoan tr�ch từ H�n Gay.� Nhưng c�ng ty ở Đ� Nẵng chưa ở vị thế để thực hiện c�c sự giao h�ng lớn như thế.� Số vốn đăng k� thấp, -- chỉ trị gi� 80,000 bảng Anh, trong đ� trước ti�n mới chỉ c� ph�n nửa l� được đ�ng đủ, -- c�c nh� quản l� đ� giới hạn một c�ch kh�n ngoan c�c hoạt động khai th�c của họ tại một địa điểm, mặc d� c�c sự thăm d�, được thực hiện s�u xuống, c�ch nhau mỗi 2 bộ Anh (feet), cho thấy c� một v�i chỗ c� thể khai th�c tương đương ở c�c v�ng s�t b�n, c� lẽ c�ng một vỉa; v� tại một địa điểm hiện nay đang được khai th�c, được biết [c� trữ lượng] l� 1,000,000 tấn than, ở một vỉa bất thường, c� độ dầy trung b�nh từ 25 đến 30 thước Anh (yards).

 

�� Vi�n Kỹ Sư Trưởng, hiện l� Quyền Quản Đốc, sinh sống, v� c� nhiều văn ph�ng kh�c nhau, tại một ng�i nh� kiểu �u Ch�u hai tầng được x�y dựng một c�ch ho�n hảo, với tường gạch v� khung bằng sắt; n� tốn mất 2,000 bảng Anh.� C� hai kỹ sư kh�c v� hai nh�n vi�n văn ph�ng, c� lẽ được cho ở trọ.� �ng Benoit, sinh sống tại mỏ, c�ch xa khoảng 1.5 dậm, l� trưởng to�n đ�o mỏ trong thực tế, người m� cho đến năm ngo�i, đ� c� lần được tuyển dụng l�m việc tại mỏ Nagotna; �ng hiện c� dưới tay mười t�m thợ mỏ d�n Ph�p, mỗi người gi�m thị một nh�m c�ng nh�n An Nam.� Trong số n�y c� khoảng 200 người l�m việc trong c�c đường hầm, với tiền c�ng l� 7 xu/ một ng�y [viết l� �7d.� trong nguy�n bản, tức đồng penny hay đồng xu, ch� của người dịch], tự lo lấy thức ăn.� Một phần lớn lao động b�n ngo�i, chẳng hạn như canh g�c đường r�y xe hỏa D�cauville Railway, đẩy xe tải, chất h�ng v.v... c� vẻ l� đ�n b�, đ�n b� An Nam ho�n to�n l� c�c c�c c�ng nh�n cứng c�p như đ�n �ng An Nam, v� thường tr�ng c�n đối hơn.� C� rất �t người Trung Hoa được tuyển dụng, v� phần lớn trong họ l� gia nh�n.� Trong năm qua, số h�ng xuất từ mỏ than N�ng Sơn chỉ đạt tới 2 tấn một ng�y; giờ đ�y đ� l�n tới 20 tấn, v� v�o năm tới hy vọng sẽ đạt được tới 100 tấn.� C�c chuyếc t�u chạy hơi nước của h�ng Messageries Company, cặp bến h�ng tuần, đ� thi�u dụng một số lượng than đ� Đ� Nẵng n�o đ�, với c�c kết quả đ� được chấp thuận; v� một chiếc t�u chạy bằng hơi nước kh�c, chiếc �Torrington�, ở trong t�nh trạng thiếu than, đ� chở đi �t trăm tấn trong thời gian thăm viếng của t�i.� Tuy nhi�n, t�u đ� phải trở lại v� trộn n� với 25 phần trăm than đ� của �c Đại Lợi v� Nhật Bản; nhưng t�i tin rằng t�nh trạng khẩn thiết đ�ng nản n�y phần lớn xẩy ra l� v� t�nh trạng hao cũ của c�c m�y m�c của t�u, cũng như bởi sự kiện rằng c�c l� đốt từ T�y Ấn Độ ho�n to�n kh�ng d�ng loại than như thế, v� rằng c�c vỉ l� hay thanh đan vỉ đốt được xếp qu� gần nhau, kh�ng th�ch hợp cho việc d�ng loại than như thế, như đ� giải th�ch ở tr�n.

 

�� Vốn của C�ng Ty Đ� Nẵng tr�n danh nghĩa l� 160,000 bảng Anh (livres), trong đ� 80,000 bảng Anh được tượng trưng bởi c�c cổ phần tặng dữ, bất khả chuyển nhượng * (kh�ng được chuyển nhượng trong thời gian l� Gi�m Đốc của �Hội Đồng [C�c Gi�m Đốc Quản Trị]), thuộc quyền sở hữu của �ng Cotton, để đổi lại sự chuyển giao Đặc Nhượng cho một C�ng Ty.� Ch�nh v� thế, 80,000 bảng Anh l� vốn đ� được g�p, trong đ� 40,000 bảng Anh đ� được trả khi C�ng Ty được tổ chức v�o th�ng Tư năm 1890.� T�i hiểu rằng 20,000 bảng Anh kh�c đ� được trả kể từ khi đ�, v� rằng một lời gọi vốn đ� � hay đang � được thực hiện cho 20,000 bảng Anh tức phần tư cuối c�ng.

 

�� Do đ�, �ng Cotton nắm giữ 4,000 trong số 8,000 cổ phần, với gi� 20 bảng Anh (500 đồng Franc) một cổ phần, v� ngo�i khoản đ�, C�ng Ty đ� ho�n trả �ng ng�n khoản 3,040 bảng Anh m� �ng đ� trao cho thương nh�n Trung Hoa nhường lại đặc nhượng, v� 7,200 bảng Anh chi ph� cho việc thực hiện sự chuyển giao Đặc Nhượng.� Vốn c� thể được n�ng cao v� giới hạn bất kỳ l�c n�o, nhưng �ng Cotton kh�ng thể, trong trường hợp đ�, tuy�n nhận số cổ phần tặng dữ nhiều hơn số m� �ng ta đang sở hữu.� Do đ�, nếu 30,000 hay 40,000 tấn than, với gi� 5 đ� la mỗi tấn, c� thể được b�n ra tại Đ� Nẵng trong năm 1893, số b�n đ� sẽ tượng trưng một tổng số, th� dụ, l� 30,000 bảng Anh; v� nếu, như được ước lượng, lợi nhuận thuần tr�n than đ� l� 1 đ� la 50 xu [1 dol. 50c. trong nguy�n bản, ch� của người dịch], tổng số b�n đ� sẽ c� 10,000 bảng Anh l�m cổ tức, trong đ� �ng Cotton sẽ, dĩ nhi�n, c� một nửa, như c�c sự việc đang diễn ra].� Nhưng 5 phần trăm lợi nhuận, theo luật của Ph�p, phải d�nh cho quỹ dự trữ, như khoản khấu trừ đầu ti�n, cho đến khi quỹ dự trữ tương đương với một phần mười số vốn đ� g�p; v� một trong c�c nội quy của C�ng Ty c� quy định rằng C�ng Ty c� thể ngưng kh�ng đ�ng g�p g� th�m v�o quỹ dự trữ ngay khi quỹ đ� tương đương với một phần năm số vốn (�tổng số vốn của c�ng ty�).

 

�� Đ� Nẵng (trước ti�n l� Hải Ph�ng) l� cư sở ph�p định của mọi cổ đ�ng bất luận thế n�o, v� kh�ng cổ đ�ng n�o c� thể thưa kiện C�ng Ty m� kh�ng đưa ra sự c�o tri hợp thức tại một phi�n họp.� C�c cổ phần kh�ng thể được ph�n chia đối với C�ng Ty, v� c� thể hoặc chuyển giao đến người đứng t�n, bởi sự sắp xếp đặc biệt được thực hiện ở một phi�n họp, hay c� thể chuyển nhượng theo việc k� t�n v�o sổ đăng k�.� Một phần tư số vốn phải được đại diện tại c�c phi�n họp thường lệ (trừ phi�n họp đặc biệt về c�c vấn đề sẽ được thảo luận tại một phi�n họp tương lai chỉ cần tượng trưng cho số vốn �t hơn), v� tại c�c phi�n họp khi m� c�c vấn đề trọng đại n�o đ� được thảo luận, ph�n nửa số vốn phải được đại diện.� Hai mươi cổ phần l� điều kiện cần c� để họp th�nh một phiếu, v� c� được một phiếu cho mỗi 20 cổ phần, cho đến 1,000 cổ phần; nhưng kh�ng cổ đ�ng n�o c� thể c� số phiếu tổng cộng nhiều hơn 50 phiếu.� Đa số quyết định, v� Chủ tịch c� quyền bỏ một phiếu.� Người được ủy quyền bỏ phiếu được ph�p dự họp, bất luận c� phải l� cổ đ�ng hay kh�ng, để đại diện cho một hay nhiều cử tri hợp lệ, v� phiếu c� thể được bỏ kin.� C�c phi�n họp kh�ang đại sẽ được tổ chức v�o th�ng Năm h�ng năm, v� th�ng b�o hợp thức về c�c phi�n họp sẽ được đăng tải tr�n c�c b�o ch� tai Hồng K�ng v� Bắc Kỳ.� C�c B�o C�o Nửa Năm phải được c�ng bố, ngo�i một b�o c�o thường ni�n với đầy đủ chi tiết hơn.

 

�� C�c cổ đ�ng sẽ bầu h�ng năm, v� quyết định về việc th� lao cho một hay hai kiểm to�n vi�n (auditors) (�C�c Ủy Vi�n: Commissionaires), l� c�c kẻ kh�ng cần phải l� cổ đ�ng, v� l� người c� quyền đ�i xem x�t sổ s�ch kế to�n, c�c kế hoạch, v� c�c trương mục; nhiệm vụ của c�c kiểm to�n vi�n l� soạn thảo c�c B�o C�o n�u tr�n, v� trong trường hợp khẩn cấp, triệu tập c�c phi�n họp đặc biệt.� Hội Đồng c�c Giam Đốc Quản Trị phải bao gồm đa số l� người Ph�p, v� bao gồm từ bảy đến chin hội vi�n, được đề cử bởi c�c cổ đ�ng; những hội vi�n n�y c� thể t�i cử, v� hai hội vi�n sẽ về hưu mỗi năm, lần đầu ti�n bởi việc bỏ phiếu, sau đ� theo thứ tự lu�n phi�n.� Điều kiện l� phải c� năm mươi cổ phần, kh�ng được chuyển nhượng trong thời gian tại chức, v� c�c hội vi�n kh�c c� thể h�nh động như c�c thụ ủy để bỏ phiếu hộ.� C�c h�i vi�n bị ngăn cấm kh�ng được c� bất kỳ quyền lợi n�o trong c�c giao dịch với C�ng Ty.� Hội Đồng hay Ban Quản trị c� thể ủy c�c quyền hạn của n� cho một hay nhiều c� nh�n để điều h�nh doanh nghiệp đương diễn tiến, v� kh�ng hội vi�n n�o phải chịu tr�ch nhiệm c� nh�n v� c�c h�nh vi ch�nh thức hay của c�ng ty.� Số th� lao tối đa cho to�n thể Hội Đồng l� 2,000 bảng Anh mỗi năm.� Tuy thế, Hội Đồng đầu ti�n đ� điều h�nh m� kh�ng c� g� thay đổi trong ba năm; v� bốn t�n sau đ�y, như được thể hiện, cho thấy l� c�c người c� quốc tịch Đức v� Anh Quốc: Wehrung, Poesnecker, Michaelson v� Wolton.� Thương nghiệp Đức Arnold Karberg and Co. l� c�c đại diện ở Hương Cảng.

 

�� C�ng Ty c� đường d�y điện t�n ri�ng đến Đ� Nẵng, v� sở hữu t�u chạy nhanh bằng hơi nước.� Tổng qu�t, kinh phi chi ti�u c� vẻ d� dặt hơn so với trường hợp của C�ng Ty H�n Gay.� Th� dụ, thay v� c� hai b�c sĩ thường tr�, b�c sĩ ở Đ� Nẵng chỉ kh�m bệnh một lần h�ng tuần với tiền c�ng l� 10 bảng Anh mỗi th�ng.� T�i kh�ng thể n�o bỏ lỡ cơ hội n�y m� kh�ng ghi lại sự biết ơn của t�i đối với Ng�i Nam Tước V�ng Montaignac, Ch�nh Sở Quan Thuế tại Đ� Nẵng, v� �ng de la Noe, Ph� Tr� Sứ tỉnh Quảng Nam.� �ng Beauverie c�ng thế, đ� d�nh cho t�i sự đ�n tiếp nồng hậu nhất.

 


photo:http://i.pbase.com/g3/09/268309/2/59481047.6DZDD9cB.jpg"

 

5. Quảng Nam v� Hội An

 

Tr�n đường đến v�ng mỏ than t�i đ� c� cơ hội thăm viếng Th�nh Quảng Nam v� khu phố chợ cổ tại Hội An.

 

�� Quảng Nam l� tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Nam, tỉnh c�ng với tỉnh Quảng Ng�i, tạo th�nh Tr� Sở Nam Ng�i.� Vi�n Tr� Sứ, người c� c�c nhiệm vụ ch�nh yếu mang t�nh c�ch địa phương v� th�nh phố, tr� đ�ng ở Đ� Nẵng, nơi c� một giải đất kh� rộng nằm dưới quyền cai trị trực tiếp của Ph�p; tại Quảng Nam, c� một vi�n Ph� Tr� Sứ đảm tr�ch c�c nhiệm vụ c� t�nh c�ch b�n ngoại giao (quasi-diplomatic); vi�n Tổng Đốc [An Nam] [tiếng Việt ghi sai l� Tong duc trong nguy�n bản, ch� của người dịch] hay quan Cai Trị To�n Quyền, �Bố Ch�nh� hay quan phụ tr�ch Ng�n khố (Treasurer), v� ��n S�t� hay vị Thẩm Ph�n, tất cả những người m� t�i đ� giới thiệu, đều sinh sống trong T�a Th�nh, giống như vi�n Ph� Tr� Sứ.� T�a Th�nh l� một khoảnh đất vu�ng được bao bọc, chu vi d�i khoảng một dậm, c� h�o chạy chung quanh, v� được ph�ng vệ ở mỗi g�c bởi một ph�o đ�i; mặc d� nhỏ, n� kh�ng mấy kh�c về kiểu thức n�i chung với c�c th�nh ở Huế v� H� Nội.� C�c Th�nh ở Đ�ng Dương l� c�c thị trấn thưa thớt; với ngoại lệ của một số �t người trồng rau được hưởng đặc quyền, kh�ng một ai đ� sinh sống, hay giờ đ�y sinh sống, b�n trong c�c bức tường th�nh, ngoại trừ c�c bộ phận của Ho�ng Gia (hay của quan Kinh Lược) v� c�c quan chức, c�c binh sĩ v.v�� Tại Huế v� H� Nội, c� thể n�i l� c� c�c thị trấn gắn liền với c�c t�a Th�nh, ch�nh yếu l� nhờ sự kinh doanh của người Trung Hoa; nhưng, như một quy lệ tổng qu�t, c� thể n�i rằng c�c thị trấn An Nam chỉ l� c�c khối v� tổ chức của nhiều l�ng x�, v� c�c l�ng x� chỉ l� c�c sự tụ tập rời rạc của c�c t�p lều tranh.� T�i sản c� nh�n, ngo�i quần �o đẹp, c�c v�ng đeo của phụ nữ, tr�u b�, v� đ�n b�, kh�ng thể n�i l� c� c�i g�.� Một �t giường nằm, l�m bằng tre hay c�c tấm gỗ cứng, hay c�c tấm ph�n đan đặt tr�n gi� k�, mấy tấm chiếu v� vại nước, nồi ni�u nấu ăn v.v� v� đ� l� tổng số t�i sản sở hữu của người An Nam.� Song �t c� sự ngh�o đ�i hay khốn khổ; �t ham muốn; đời sống th� điều độ, v�, về mặt giao tiếp với b�n ngo�i, rất đứng đắn; v� mức độ của văn minh tinh thần, theo t�i nghĩ, cao hơn một c�ch r� rệt so với tr�nh độ tại Xi�m La, Miến Điện, hay Java [chỉ Nam Dương ng�y nay, ch� của người dịch].� Quảng Nam v� sự m� tả ở tr�n c� thể được xem l� mẫu mực kh� đ�ng cho tất cả c�c tỉnh của An Nam.

 

�� C� �t hơn 500 l�nh Ph�p trong nước; 300 tại Huế, dưới quyền một Đại T� v� một �Tiểu Đo�n Trưởng�, v�o khoảng 80 l�nh ở Đ� Nẵng, v� 100 ở Thuận An, hải cảng của Huế (kh�ng d�ng được, hay đ�ng hơn, bất trắc cho sự lưu th�ng trong suốt thời kỳ c� gi� m�a đ�ng bắc).� Phần c�n lại của nhiệm vụ đ�ng qu�n tại An Nam được thi h�nh bởi �phụ lực qu�n� [miliciens, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch], c� nghĩa binh sĩ bản xứ đ� huấn luyện được chỉ huy bởi người Ph�p.� Trong số n�y c� khoảng 200 người tại Tỉnh Quảng Nam, được ph�n chia cho ba hay bốn đồn trạm.� C�c �phụ lực qu�n� n�y, mặc d� thua s�t về mặt sức mạnh thể chất, l�m t�i nghĩ đến l�nh Ghoorkhas [thường viết l� Gurkha, chỉ người gốc N�pal v� bắc Ấn Độ được xem l� c� khả năng qu�n sự bẩm sinh v� chiến đấu dũng cảm tr�n chiến trường, được tuyển mộ th�nh một đơn vi của qu�n đội Anh thời thuộc đia, ch� của người dịch] của ch�ng ta, nhiều người trong họ c� được c�c đặc t�nh tuyệt hảo.� Giống như mọi người An Nam, họ đi ch�n trần, v� kh�ng cần g� hơn ngo�i khẩu phần lương thực.� C� một lực lượng phụ lực đ�ng đảo ở Thanh H�a, v� gần đ�ng như thế tại Vinh, lần lượt l� c�c địa điểm then chốt đối với c�c đường lộ ra Bắc Kỳ v� sang Xi�m-L�o tại ph�a bắc An Nam.� Ph�a nam c�c nơi n�y, An Nam c� một t�nh h�nh y�n tĩnh ho�n hảo, như c� thể ph�n đ�an từ sự kiện rằng t�i đ� du h�nh khắp nơi một m�nh, chỉ được th�p t�ng bởi một nam thiếu ni�n An Nam, v� tr�ng cậy ở chữ H�n viết tay thay cho lời n�i.

 

�� Nha Quan Thuế An Nam tại Đ� Nẵng chỉ chịu tr�ch nhiệm trước vi�n Thượng Sứ.� C�c trạm ph�a bắc đặt tại Thanh H�a, Vinh, Thuận An, Cửa Đại (Hội An) [Faifo trong nguy�n bản, ch� của người dịch]; v� ở ph�a nam, tại Nha Trang, Qui Nhơn, v� nửa t� địa điểm kh�c, tại mỗi địa điểm n�y c� một đại diện phụ t�.� Kh�ng c� c�c l�nh đoan �u Ch�u hay tầu tuần dương đi biển, v� c�c phương tiện gi�m s�t hữu hiệu hầu như kh�ng c�.� C�ng cuộc mậu dịch cũng bị trở ngại, bởi �giấc nghỉ trưa� [sieste, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch], k�o d�i từ 10:30 s�ng đến 4 giờ chiều mỗi ng�y, l� giờ trong đ� tất cả c�c văn ph�ng đều đ�ng cửa.

 

�� C�c thương nh�n Trung Hoa m� t�i đến thăm viếng tại Hội An đ� lớn tiếng ph�n n�n chống lại thuế th�n h�ng năm đ�nh tr�n người Trung Hoa (3, 12 v� 40 dollars mỗi đầu người).� Bất kể việc n�y, bốn hội qu�n huy ho�ng của c�c bang vừa mới được x�y dựng hồi gần đ�y tại nơi đ� bởi c�c thương gia gốc Canton (Quảng Ch�u, Quảng Đ�ng), Kiungchow, Swatow v� Hoklo.� Đường, lụa, quế v� tổ yến l� c�c m�n h�ng xuất cảng ch�nh.

 

�� Hội An vẫn c�n mang c�c dấu hiệu của sự thịnh vượng thời trung cổ của n�.� C� một chiếc cầu gỗ lợp m�i cổ xưa đẹp đẽ, với c�c ngăn buồng ở mỗi b�n cầu, tr�ng giống như chiếc cầu tại Lucerne [một tổng miền trung Thụy Sĩ, ch� của người dịch], nhưng ngắn hơn nhiều, v� hai đường phố ch�nh tr�ng giống như đường phố của một trong nhiều thị trấn cổ tại �u Ch�u.� Trong thế kỷ thứ mười s�u, người Bồ Đ�o Nha, Nhật Bản, Nam Dương (Java) v� Căm Bốt thường k�o lũ lượt h�ng đ�n đ�ng đảo đ�n đ�y, nhưng th�nh phố kh�ng c�n c� thể tiếp cận với c�c thuyền buồm lớn, v� mọi c�ng cuộc mậu dịch đều xuy�n qua Đ� Nẵng, Hội An chỉ c�n l� điểm nối kết hay kho h�ng cho h�ng h�a nội địa từ c�c v�ng b�n khai.� Đồ nhập cảng về Huế di chuyển từ Đ� Nẵng đến Thuận An bởi c�c t�u chạy nhanh bằng hơi nước, trong đ� c� ba đến bốn chiếc l� ở Đ� Nẵng.� Dưới một sự quản trị Thuế Quan cẩn mật, mậu dịch của An Nam sẽ c� khả năng ph�t triển lớn lao.

 

�������������������������������������������������������������������������� (K� t�n)����������� E.H. PARKER

 

�� Kiungchow, 19 th�ng Hai, 1892 ���

� �������������

-----

 

 

Nguồn: Bản sao chụp từ nguy�n bản của Bộ Ngoai Giao Anh Quốc, kho tư liệu của người dịch NG� BẮC.

 

 

NG� BẮC dịch v� ch� giải

  

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

 

 

� 2008 gio-o

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

���� ���