PH�N QUYẾT NG�Y 12 TH�NG 7, 2016

 

CỦA T�A TRỌNG T�I THƯỜNG TRỰC

 

TR�N VỤ KIỆN VỀ BIỂN Đ�NG

 

GIỮA PHI LUẬT T�N

 

V� TRUNG QUỐC

 

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

***

 

 

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d4/Permanent_Court_of_Arbitration_-_Cour_permanente_d%27arbitrage.svg/225px-Permanent_Court_of_Arbitration_-_Cour_permanente_d%27arbitrage.svg.png

 

 

PCA Case N� 2013-19

IN THE MATTER OF THE SOUTH CHINA SEA ARBITRATION

- before -

AN ARBITRAL TRIBUNAL CONSTITUTED UNDER ANNEX VII TO THE

1982 UNITED NATIONS CONVENTION ON THE LAW OF THE SEA

- between -

THE REPUBLIC OF THE PHILIPPINES

- and -

THE PEOPLE�S REPUBLIC OF CHINA

__________________________________________________________

AWARD

__________________________________________________________

Arbitral Tribunal:

Judge Thomas A. Mensah (Presiding Arbitrator)

Judge Jean-Pierre Cot

Judge Stanislaw Pawlak

Professor Alfred H.A. Soons

Judge R�diger Wolfrum

Registry:

Permanent Court of Arbitration

12 July 2016

 

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fb/International_Court_of_Justice.jpg/330px-International_Court_of_Justice.jpg

 

Lời Người Dịch:

Ng�y 12 Th�ng Bảy 2016, T�a Trọng T�i Thường Trực, trụ sở đặt tại The Hague, H�a Lan, đ� đưa ra một ph�n quyết lịch sử về v�ng biển Nam Trung Hoa (Việt Nam gọi l� Biển Đ�ng).� Đ�y l� một quyết định ph�p l� rất quan trọng đối với c�c nước ven v�ng biển trọng yếu n�y, đặc biệt đối với Việt Nam.� Bản Ph�n Quyết d�i hơn 500 trang n�y đ� đặt định một nền tảng ph�p l� vững chắc để giải quyết c�c sự tranh chấp giữa c�c nước ven biển, trong hiện tại cũng như trong tương lai.

Gi� O tr�ch dịch để đăng tải dưới d�y c�c phần quan hệ nhiều nhất đến Việt Nam, gồm Chương I: Dẫn Nh�p; Chương IV: �Đường Ch�n Đoạn� Của Trung Quốc; Chương VI: Quy Chế Ph�p L� C�c Địa H�nh Tại Biển Nam Trung Hoa; Chương X: C�c Quyết Định Chung Thẩm Của Phi�n T�a.

Một ngữ vựng c�c thuật ngữ với định nghĩa ch�nh thức được đặt tr�n c�ng để người đọc tiện tra cứu v� nắm bắt � nghĩa ch�nh x�c của từ ngữ. �C�c phần c�n lại sẽ được lần lượt đăng tải khi thuận tiện./-

 

***

CHƯƠNG VII

 

 

 

C�C HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG QUỐC

 

TẠI BIỂN NAM TRUNG HOA

 

(C�C LUẬN ĐIỂM ĐỆ TR�NH TỪ SỐ 8 ĐẾN 13)

 

(Kỳ 3)

 

 

 

***

 

 

 

C. C�C H�NH ĐỘNG CỦA TRUNG QUỐC ĐỐI VỚI VIỆC Đ�NH C� TRUYỀN THỐNG TẠI B�I CẠN SCARBOROUGH SHOAL (LUẬN ĐIỂM ĐỆ TR�NH SỐ 10)

 

 

    1.     Dẫn Nhập

 

 

758.    Trong Tiết n�y, Phi�n T�a thảo luận đến sự tranh chấp của Phi Luật T�n li�n can đến c�c h�nh động của Trung Quốc đối với c�c hoạt động đ�nh c� truyền thống của c�c c�ng d�n Phi Luật T�n tại B�i Cạn Scarborough Shoal.  Sự tranh chấp n�y được phản �nh trong Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 10 của Phi Luật T�n, n�u ra như sau:

 

(10)    Trung Quốc đ� ngăn cản một c�ch bất hợp ph�p c�c ngư phủ Phi Luật T�n kh�ng được theo đuổi kế sinh nhai của họ qua việc can thiệp v�o c�c hoạt động đ�nh c� truyền thống tại B�i Cạn Scarborough Shoal;

 

 

759.    Trong Ph�n Quyết về Thẩm Quyền T�i Ph�n của m�nh, Phi�n T�a cho rằng Luận Điểm Đệ Tr�nh n�y phản �nh một sự tranh chấp kh�ng li�n can đến sự ph�n định ranh giới tr�n biển v� kh�ng bị ngăn trở khỏi sự cứu x�t của Phi�n T�a bởi bất kỳ điều kiện n�o của Tiết 1, Phần XV. 766   Phi�n T�a ghi nhận rằng Phi Luật T�n đ� l�m s�ng tỏ rằng c�c hoạt động bị tố gi�c đều xảy ra trong phạm vi l�nh hải 12 hải l� được ph�t sinh bởi B�i Cạn Scarborough Shoal v�, do đ�, sự x�c định Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 10 kh�ng lệ thuộc v�o sự x�c định t�nh chất ph�p l� của địa h�nh như một B�i Đ� hay một H�n Đảo chiếu theo Điều 121 của C�ng Ước. 767 C�c Điều 297 v� 298 của C�ng Ước cũng kh�ng �p dụng trong l�nh hải để hạn chế thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a về c�c ngư trường v� sự chấp h�nh luật ph�p. 768 Ngo�i ra, Phi�n T�a ghi nhận rằng c�c quyền đ�nh c� truyền thống �c� thể hiện hữu ngay trong phạm vi l�nh hải của một Quốc Gia kh�c,� v� đ� cứu x�t rằng thẩm quyền t�i ph�n của m�nh để b�n thảo sự tranh chấp n�y kh�ng lệ thuộc v�o bất kỳ sự x�c định ti�n quyết n�o về chủ quyền tr�n B�i Cạn Scarborough Shoal. 769 Kết quả, Phi�n T�a đ� kết luận rằng n� c� thẩm quyền t�i ph�n để b�n thảo c�c đề t�i được n�u l�n trong Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 10 của Phi Luật T�n �đến tầm mức m� c�c quyền tuy�n nhận v� sự can thiệp bị tố gi�c đ� xảy ra trong phạm vi l�nh hải của B�i Cạn Scarborough Shoal.� 770

 

 

2.    Bối cảnh Thực Tế

 

 

760.    C�c sự kiện b�n dưới Luận Điểm Đệ Tr�nh n�y li�n can đến sự ứng xử của c�c t�u của Ch�nh Phủ Trung Quốc tại B�i Cạn Scarborough Shoal từ 2012, v� đặc biệt c�c tương t�c của ch�ng với c�c ngư phủ Phi Luật T�n gần cận địa h�nh.

 

 

(a)    Việc Đ�nh C� Truyền Thống Bởi C�c Ngư Phủ Phi Luật T�n Tại B�i Cạn Scarborough Shoal

 

 

761.    Ngay d� v�i Quốc Gia đ� tuy�n nhận chủ quyền tr�n B�i Cạn Scarborough Shoal, c� bằng chứng rằng c�c hải phận chung quanh vẫn tiếp tục phục vụ như v�ng đ�nh c� cho c�c ngư phủ, 771 bao gồm c�c ngư phủ từ Phi Luật T�n, Việt Nam, v� Trung Quốc (kể cả Đ�i Loan).  Bối cảnh của một b�o c�o của Hải Qu�n Phi Luật T�n tr�nh trước Phi�n T�a m� tả B�i Cạn Scarborough Shoal như l� �một nơi đ�nh c� truyền thống của c�c ngư phủ đến từ c�c nước � Ch�u l�ng giềng trong số c�c kẻ mạo hiểm đến v�ng cung san h� n�y v� họ sẽ đ�nh c� ở đ� khoảng một tuần hay l�u hơn.� 772 Tương tự, Ph�t Ng�n Vi�n Bộ Ngoại Giao Trung Quốc cũng x�c định rằng �hải phận bao quanh Đảo Huyangyan [Ho�ng Nham, tức B�i Cạn Scarborough Shoal] đ� l� một v�ng đ�nh c� truyền thống cho c�c ngư phủ Trung Quốc.  Từ thời thượng cổ, c�c ngư phủ Trung Hoa đ� đ�nh c� tại hải phận bao quanh h�n đảo.� 773 C�c lời thệ chứng từ c�c ngư phủ Phi Luật T�n được đệ tr�nh bởi Phi Luật T�n tr�nh b�y đ� nh�n thấy c�ng d�n của c�c Quốc Gia kh�c, gồm Việt Nam v� Trung Quốc (kể cả Đ�i Loan), đ�nh c� tại B�i Cạn Scarborough Shoal. 774

 

 

762.    Bản đồ lịch sử chứng nhận một sự nối kết giữa B�i Cạn Scarborough Shoal v� lục địa Phi Lu�n T�n.  Một bản đồ Phi Luật T�n được vẽ trong năm 1734 c� bao gồm b�i cạn n�y, 775 một bản đồ kh�c vẽ năm 1784 đ� gọi B�i Cạn Scarborough Shoal l� �Bajo de masinloc.� 776 C�c t�i liệu kh�c được cung cấp bỏi Phi Luật T�n -- bao gồm một quyển s�ch năm 1953 được ấn h�nh bởi Ph�ng Ngư Nghiệp của n� -- mi�u tả B�i Cạn Scarborough Shoal trong lịch sử đ� phục vụ như một trong �c�c khu vực đ�nh c� ch�nh yếu cho c�c ngư phủ Phi Luật T�n. 777

 

 

763.    C�c bản thệ chứng của s�u ngư phủ được phỏng vấn bởi Phi Luật T�n x�c nhận sự h�nh nghề đ�nh c� tại B�i Cạn Scarborough Shoal trong c�c thế hệ gần đ�y, 778 cung cấp chứng liệu trực tiếp về c�c hoạt động đ�nh c� của Phi Luật T�n trong khu vực �t nhất kể từ 1982 779, v� bằng chứng gi�n tiếp từ năm 1972. 780 C�c giống c� bắt được từ b�i cạn -- chủ yếu sử dụng c�c phương ph�p xi�n c� bằng gi�o v� giăng lưới 781 -- trong lịch sử bao gồm �c� ngừ (bonito), c� talakitok, c� tanguige v� c�c loại c� kh�c được t�m thấy b�n dưới hay gần c�c h�n đ�.� 782

 

 

(b)    Sự Ngăn Cản Từng Hồi của Trung Quốc Việc Đ�nh C� Bởi C�c T�u Của Phi Luật T�n tại B�i Cạn Scarborough Shoal (Từ Th�ng Năm 2012 Đến Hiện Tại)

 

 

764.    Khởi đầu trong Th�ng Tư 2012, một loạt c�c biến cố xảy ra giữa c�c t�u Phi Luật T�n v� t�u Trung Quốc tại B�i Cạn Scarborough Shoal đ� n�ng cao sự căng thẳng giữa Đ�i B�n.  Nh� chức tr�ch Phi Luật T�n đ� b�o c�o số lượng gia tăng c�c t�u đ�nh c� Trung Quốc tại B�i Cạn Scarborough Shoal v� đ� tăng cường c�c sự thanh tra để đ�p lại c�c dấu hiệu rằng c�c t�u Trung Quốc đ� sử dụng c�c phương ph�p đ�nh c� c� t�nh chất ph� hoại v� thu bắt c�c con trai (s�) khổng lồ, san h�, v� r�a biển c� nguy cơ tuyệt chủng.  Trung Quốc đ� gia tăng sự điều động c�c t�u FLEC v� CMS của ch�nh n� để đ�p ứng, dẫn đến một chuỗi c�c biến cố giữa c�c t�u Trung Quốc v� Phi Luật T�n h�m 10 Th�ng Tư 2012, 783, h�m 28 Th�ng Tư, 2012, 784 v� h�m 26 Th�ng Năm 2012. 785 C�c h�m � m�i trường của việc đ�nh c� của Trung Quốc được thảo luận chi tiết hơn li�n quan đến Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 11 (xem c�c đoạn 815 đến 993 b�n dưới).  C�c biến cố giữa c�c t�u Trung Quốc v� Phi Luật T�n được thảo luận li�n kết với Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 13 (xem c�c đoạn 1044 đến 1109 b�n dưới).

 

 

765.    C�c nỗ lực để thương thảo một sự triệt tho�i tương ứng c�c t�u ch�nh phủ đ� kh�ng th�nh c�ng, 786 v� v�o đầu Th�ng S�u 2012, Trung Quốc đ� điều động khoảng 28 t�u tiện dụng (utility boat) băng qua lối v�o hướng đ�ng nam của b�i cạn v� sắp xếp ch�ng lại với nhau bằng sợi d�y để dựng l�n một h�ng r�o hay r�o cản tạm bợ, �phong tỏa� lối v�o hồ nước mặn của B�i Cạn Scarborough Shoal. 787

 

 

766.    Hồ sơ cho thấy rằng, khi c�c sự căng thẳng gia tăng, c�c ngư phủ hoạt động tại v�ng phụ cận B�i Cạn Scarborough Shoal bị ảnh hưởng bởi sự tranh chấp của C�c B�n Tụng Phương.  Trong một văn thư đề ng�y 2 Th�ng S�u 2012, Tư Lệnh Lực Lượng Hải Qu�n V�ng Bắc Đảo Luzon� của Phi Luật T�n  đ� viết rằng r�o cản của Trung Quốc �nhiều phần được thiết kế để l�m kh� nếu kh�ng phải để ngăn cản sự nhập/xuất của c�c t�u Phi Luật T�n đến b�i cạn.� 788 �ng cũng ghi nhận rằng �h�nh động gần đ�y n�y đặt ra một sự nguy hiểm đối với sự an to�n sinh mạng tr�n biển trong số c�c ngư phủ Phi Luật T�n, những người sử dụng b�i cạn như một nơi tr� n�u trong suốt m�a gi�ng b�o để l�m giảm bớt c�c ảnh hưởng của gi� m�a t�y nam.� 789

 

 

767.    Tương tự, một văn thư đệ tr�nh bởi Gi�m Đốc Ph�ng Ngư Sản v� C�c T�i Nguy�n Thủy Sản Phi Luật T�n n�i rằng:

 

Kể từ Th�ng Tư 2012, khi Trung Quốc nằm quyền kiểm so�t B�i Cạn Scarborough Shoal, người d�n Phi Luật T�n nhận thấy kh� khăn để tiến v�o b�i cạn bởi c�c t�u chấp ph�p của Trung Quốc đ� thiết lập một �khu kh�ng được đ�nh c� chung quanh n�.  C�c tầu tuần cảnh Trung Quốc thi h�nh luật ph�p tại khu vực n�y bằng việc đe dọa c�c ngư phủ Phi Luật T�n cố gắng đ�nh c� tại B�i Cạn Scarborough.

 

C�ch ứng xử n�y của ch�nh phủ Trung Quốc, c�ng với sự ban h�nh c�c luật mới của n�, chẳng hạn như C�c Quy Định Hải Nam 2012 v� lệnh cấm đ�nh c� năm 2012, đ� tạo ra một cảm gi�c lo sợ s�u sắc trong c�c ngư phủ Phi Luật T�n, l�m cắt giảm đ�ng kể c�c hoạt động đ�nh c� của họ v� đ� t�c động một c�ch nặng nề v�o khả năng của họ để sinh nhai. 790

 

 

768.    C�c sự tường thuật được cung cấp bởi c�c ngư phủ Phi Luật T�n x�c định sự gạt bỏ họ ra khỏi v�ng đ�nh c� ở B�i Cạn Scarborough Shoal.  �ng Crispen Talatogod, một ngư phủ hồi hưu từ th�nh phố Infanta tại tỉnh Panganisan, đ� n�i:

 

T�i đ� ngừng việc đ�nh c� trong năm 2012 bởi ch�ng t�i bị cấm đo�n kh�ng được đ�nh c� ở đ� bởi người Trung Quốc.  T�i nhớ rằng khi c�c bạn đồng sự của t�i v� t�i đến B�i Cạn Scarborough Shoal, ch�ng t�i bị đối mặt bởi một th�nh vi�n vũ trang của Lực Lượng Ph�ng Vệ Bờ Biển Trung Quốc.  Vi�n l�nh ph�ng vệ n�i với ch�ng t�i rằng họ sở hữu B�i Cạn Scarborough Shoal v� anh ta ngăn cản ch�ng t�i kh�ng được đ�nh c� ở đ�.  Ch�ng t�i lấy l�m ngạc nhi�n v� lo sợ khi đ�.  Ch�ng t�i cố gắng ẩn trốn v� chờ đến ban đ�m trước khi khởi sự đ�nh c�, nhưng qu�n Trung Quốc ở đ� đ� c� thể dự liệu việc n�y.  Một lần nữa, họ đ� cấm đo�n ch�ng t�i kh�ng được đ�nh c� tại B�i Cạn Scarborough Shoal.  T�i đ� kh�ng thể quay trở lại kể từ khi đ�. 791

 

    Tương tự, �ng Tolomeo Forones, một cư d�n của Masinloc, đ� nhớ lại;

 

Kh�ng c�n một ai đ�nh c� ở đ� nữa.  T�i đ� cố gắng để quay trở lại Scarborough Shoal Th�ng S�u 2012 v� Th�ng Bảy 2013 vừa qua c�ng với một số th�nh vi�n của giới truyền th�ng.  Khi ch�ng t�i đến nơi, chỉ c� c�c t�u Ph�ng Vệ Bờ Biển Trung Quốc ở đ� xua đuổi bất kỳ ai t�m c�ch tiến v�o b�n trong. 792

 

    Ngo�i ra, �ng Cecilio Taneo của th�nh phố Masinloc, đ� n�i:

 

Người Phi Luật T�n đ� bị cấm đo�n bởi người Trung quốc kh�ng được tiến v�o B�i Cạn Scarborough Shoal.  Trong khi người Phi Luật T�n vẫn c�n c�ch xa chưa đến được B�i Can Scarborough Shoal, ph�a Trung Quốc đ� sẵn ra dấu hiệu đừng c� tiến xa hơn nữa.  Ph�a Trung Quốc đ� d�ng s�ng lớn bắn nước chống lại người Phi Luật T�n. 793

 

 

769.    Tuy nhi�n, trong c�c thời khoảng kh�c, c�c ngư phủ đ�i khi được ph�p tiếp tục đ�nh c� tại B�i Cạn.  C�c cơ hội để l�m như thế r� r�ng bị hạn chế.  �ng Jowe Legaspi, một ngư phủ đ� bắt đầu đ�nh c� tại B�i Cạn Scarborough Shooal trong năm 1994, 794 đ� b�o c�o:

 

Trong Th�ng Hai đến Th�ng Ba 2014, họ tạm thời để ngư phủ tiến v�o B�i Cạn Scarborough Shoal.  Nhưng đột nhi�n trong Th�ng Tư 2014, họ lại ngăn cản ch�ng t�i.  Trong Th�ng Năm hay Th�ng S�u 2014, họ đ� quấy nhiễu c�c ngư phủ Phi Luật T�n bằng s�ng lớn bắn nước, loa ph�t thanh inh tai, v� đ�i khi họ cầm s�ng khi tiến gần đến ch�ng t�i. 795

 

 

770.    Kể từ khi c� sự đua ra c�c sự hạn chế hoạt động đ�nh c� của người d�n Phi Luật T�n tại B�i Cạn Scarborough Shoal, v�i ngư phủ được phỏng vấn đ� ghi nhận một sự s�t giảm lợi tức, 796 biểu lộ sự bất định về khả năng sống c�n li�n tục trong nghề nghiệp của họ, 797 hay về hưu. 798

 

 

    3.     Lập Trường Của Phi Luật T�n

 

 

771.    Phi Luật T�n lập luận rằng Trung Quốc đ� vi phạm c�c nghĩa vụ của n� chiếu theo Điều khoản 2(3) của C�ng Ước v� xem kết luận n�y được chống đỡ một c�ch gi�n tiếp bởi sự tham chiếu đến C�c Điều khoản 51(1) v� 62(3) của C�ng Ước. 799 Ngo�i ra, Phi Luật T�n n�u � kiến rằng Trung Quốc đ� vi phạm c�c Điều 279 800 v� 300 của C�ng Ước. 801

 

 

        (a)    Điều khoản 2(3) Của C�ng Ước

 

 

772.    Phi Luật T�n cho rằng, qua việc ngăn cản c�c ngư phủ Phi Luật T�n kh�ng được đ�nh c� tại hải phận của B�i Cạn Scarborough Shoal, 802 Trung Quốc đ� vi phạm Điều khoản 2(3) của C�ng Ước, quy định rằng �chủ quyền tr�n l�nh hải được h�nh sử đ�ng theo C�ng Ước n�y v� với c�c quy tắc kh�c của luật quốc tế.� 803

 

 

773.    Như một vấn đề ấn định ngưỡng cửa (hay lằn mức: threshold), Phi Luật T�n n�u � kiến rằng Điều khoản 2(3), kh�ng phải chỉ c� t�nh c�ch cổ vũ, �p đặt c�c nghĩa vụ cụ thể tr�n c�c Quốc Gia.  Phi Luật T�n nhắc lại vụ trọng t�i Chagos Marine Protected Area Arbitration, 804 trong d� phi�n t�a �nhất tr� b�c bỏ� lập luận rằng Điều khoản 2(3) chỉ c� �tinh chất m� tả: descriptive� kh�ng th�i. 805

 

 

774. Trong kh�a cạnh n�y, Phi Luật T�n cũng nhắc lại � kiến c� nh�n của Thẩm Ph�n Alvarez trong vụ kiện Anglo-Norwegian Fisheries, thừa nhận rằng một Quốc Gia c� thể �x�c định tầm mức l�nh hải của n�, với điều kiện rằng sự x�c định như thế �kh�ng x�m phạm đến c�c quyền được sở đắc bởi c�c quốc gia kh�c.� 806 Sau c�ng, Phi Luật T�n xem l� c� tinh chất hướng dẫn c�c văn bản của Ng�i Sir Gerald Fitzmaurice, kẻ đ� khu�n định c�c quyền đ�nh c� truyền thống bằng c�c lời lẽ kể sau:

 

Nếu c�c t�u đ�nh c� của một nước n�o đ� đ� c� th�i quen từ thời xa xưa, hay trong một thời kỳ k�o d�i, đến đ�nh c� tại một khu vực n�o đ�, tr�n căn bản khu vực đ� thuộc biển cả v� của chung mọi nước, điều c� thể được n�i rằng quốc gia của ch�ng xuy�n qua ch�ng � đ� sở đắc một quyền lợi bảo đảm bất di dịch (vested interest) rằng c�c ngư trường của khu vực đ� vẫn phải được cung ứng cho c�c t�u đ�nh c� của n� (dĩ nhi�n kh�ng phải tr�n một căn bản độc quyền) -- sao cho nếu một nước kh�c khẳng định một sự tuy�n nhận khu vực đ� l�m l�nh hải, l� sự tuy�n nhận được nhận thấy sẽ c� gi� trị hay sẽ được thừa nhận, điều n�y c� thể chỉ phải chấp nhận c�c quyền đ� sở đắc về ngư nghiệp trong nội vụ, l� c�c quyền phải tiếp tục được t�n trọng. 807

 

Do đ�, Phi Luật T�n xem Điều khoản 2(3) �p đặt c�c nghĩa vụ cụ thể được th�ng tri bởi c�c quy tắc tổng qu�t của luật quốc tế, kể cả sự bảo tồn c�c quyền đ� hiện hữu từ trước.

 

 

775.    Một quy tắc như thế, Phi Luật T�n n�u � kiến, l� sự bảo vệ c�c quyền đ�nh c� truyền thống thuộc loại được n�u l�n trong Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 10 của n�; n�i c�ch kh�c, c� �một quy tắc tổng qu�t của luật quốc tế đ�i hỏi một quốc gia phải t�n trọng việc đ�nh c� l�u d�i v� kh�ng gi�n đoạn bởi c�c c�ng d�n của một quốc gia kh�c trong l�nh hải của n�.� 808

 

 

776.    Trong quan điểm của Phi Luật T�n, sự bảo vệ c�c quyền đ�nh c� truyền thống được thiết lập một c�ch vững chắc trong thẩm quyền t�i ph�n quốc gia v� quốc tế.  Th� dụ, trong vụ kiện The Paquete Habana, Phi Luật T�n ghi nhận rằng Tối Cao Ph�p Viện Hoa Kỳ nh�n nhận, sau đ� �chấp thuận v� �p dụng quy tắc của th�ng luật quốc tế miễn trừ c�c t�u đ�nh c� ra khỏi sự tịch thu chiến lợi phẩm trong thời chiến.� 809  

 

 

777.    Từ thể thức trọng t�i, Phi Luật T�n nhắc lại sự xử l� trong vụ trọng t�i Eritrea kiện Yemen (Eritrea v. Yemen), đ�i hỏi Yemen phải �bảo đảm rằng thể chế đ�nh c� truyền thống của sự tiếp cận tự do v� sự hưởng quyền d�nh cho c�c ngư phủ của cả Yemen lẫn Eritrea phải được bảo tồn hầu mang lại ph�c lợi của c�c cuộc đời v� c�c kế sinh nhai của loại người ngh�o khổ v� cần c� n�y.� 810 V� thế, Phi Luật T�n n�u � kiến rằng �trong trường hợp n� đ� được h�nh xử trong một thời gian k�o d�i kh�ng gi�n đoạn hay kh�ng c� sự phản đối�, việc đ�nh c� truyền thống tại l�nh hải của Quốc Gia kh�c được bảo vệ bởi luật quốc tế tổng qu�t như được kết hợp qua Điều khoản 2(3) của C�ng Ước. 811 Trong kh�a cạnh n�y, Phi Luật T�n ghi nhận rằng, trong vụ Trọng T�i Abyei Arbitration, phi�n t�a �đ� �p dụng c�ng quy tắc ngay cả với việc ph�n định một ranh giới tr�n đất liền để bảo vệ c�c quyền thả s�c vật cho ăn cỏ tại b�i truyền thống.� 812

 

778.    Về khu�n khổ c�c quyền đ�nh c� truyền thống được bảo vệ, Phi Luật T�n một lần nữa tham chiếu đến ph�n quyết vụ kiện Eritrea v. Yemen.  Theo đ� Phi Luật T�n lập luận rằng một Quốc Gia c� thể hạn chế c�c quyền đ�nh c� �chỉ � đến mức c�c hoạt động đ� c� thể vượt qu� c�c hoạt động đ� từng được thực hiện trong truyền thống.� 813  Tuy nhi�n, trong khu�n khổ c�c quyền đ�nh c� được bảo vệ, Phi Luật T�n x�t thấy rằng �bất kỳ biện ph�p h�nh ch�nh n�o kh�c c� th� t�c động� đến c�c quyền đ�nh c� truyền thống �phải được thỏa thuận giữa c�c quốc gia li�n can.� 814

 

 

779.    Phi Luật T�n lập luận rằng việc đ�nh c� bởi c�c c�ng d�n Phi Luật T�n tại B�i Cạn Scarborough Shoal �r� r�ng đ�p ứng được định mức (threshold) đ�i hỏi để xem n� l� một hoạt động được bảo vệ theo luật quốc tế. 815 C�c sự thực h�nh đ�nh c� của Phi Luật T�n trong khu vực được h�nh dung l� �l�u đời� 816, �k�o d�i�, 817 �s�u xa�, 818 �h�a b�nh�. 819 �kh�ng gi�n đoạn�, 820 �cổ xưa�, 821 v� đ� diễn ra �từ c�c thủa xa xưa lắm�. 822 Trong quan điểm của Phi Luật T�n, sự kết hợp c�c nguồn t�i liệu, trải d�i từ (a) c�c bản đồ thời thực d�n về Phi Luật T�n c� vẽ B�i Cạn Scarborough Shoal, 823 (b) c�c ấn phẩm thế kỷ thứ hai mươi m� tả c�c sự h�nh nghề đ�nh c� ở đ�, 824 v� (c) chứng từ từ c�c ngư phủ Phi Luật T�n, 825 tất cả đều hậu thuẫn cho kết luận rằng c�c sự h�nh nghề đ�nh c� m� n� c�o gi�c hội đủ điều kiện l� c�c hoạt động được bảo vệ theo Điều khoản 2(3) của C�ng Ước.

 

 

780.    Trong quan điểm của Phi Luật T�n, Trung Quốc c�n l�m tr�i với c�c nghĩa vụ của n� theo Điều Khoản 2(3) của Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc v� Điều 279 của C�ng Ước về việc giải quyết c�c sự tranh chấp xuy�n qua c�c phương thức h�a b�nh. 826  N� n�u � kiến rằng Trung quốc �đ� b�c bỏ� một đề nghị của Phi Luật T�n để giải quyết sự tranh chấp của Đ�i B�n xuy�n qua việc nhờ cậy đến Ph�p Đ�nh Quốc Tế Về Luật Biển; 827 thay v�o đ�, Phi Luật T�n lập luận, Trung Quốc �đ� t�m c�ch củng cố sự kiểm so�t B�i Cạn Scarborough Shoal với việc bố tr� v� thả neo c�c t�u Trung Quốc trong một cung c�ch như thể tạo th�nh một h�ng r�o vật thể thực sự nhằm ngăn cản c�c t�u Phi Luật T�n kh�ng tiến v�o khu vực được.� 828 Phi Luật T�n n�i th�m rằng:

 

Bất kể sự sử dụng l�u đời B�i Cạn Scarborough Shoal như một v�ng đ�nh c� truyền thống bởi c�c ngư phủ Phi Luật T�n, Trung Quốc đột nhi�n h�nh động để ngăn cản họ kh�ng được theo đuổi kế sinh nhai của họ trong khu vực hồi Th�ng Tư v� Th�ng Năm 2012 � Trung Quốc kể từ ni�n kỳ đ� đ� h�nh sử sự kiểm so�t tr�n B�i Cạn Scarborough v� chỉ cho ph�p từng chập c�c t�u đ�nh c� của Phi Luật T�n tiến v�o khu vực.  C�c h�nh vi n�y vi phạm c�c nghĩa vụ của Trung Quốc chiếu theo C�ng Ước. 829

 

781.    Sau c�ng, Phi Luật T�n t�m c�ch để ph�n biệt C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh của n� về �c�c quyền đ�nh c� lịch sử� với �c�c quyền lịch sử� được tuy�n nhận bởi Trung Quốc.  N� l�m như thế trong ba c�ch.  Trước ti�n, trong khi Trung Quốc khẳng định theo như sụ c�o gi�c �c�c quyền kiểm so�t, kể cả tr�n �sự thăm d� v� khai th�c tất cả c�c nguồn t�i nguy�n trong phạm vi đường ch�n đoạn,� Phi Luật T�n cho rằng n� �chỉ t�m kiếm sự tiếp cận cho c�c ngư phủ của n� để theo đuổi kế sinh nhai truyền thống của họ.� 830 Thứ nh�, Phi Luật T�n tuy�n bố rằng �một mặt, c� sự kh�c biệt hiển nhi�n v� quan trọng giữa c�c quyền c� nh�n, kh�ng c� t�nh chất độc quyền�, chẳng hạn như c�c quyền m� n� c� � định t�m kiếm sự bảo vệ trong vụ trọng t�i n�y, v� �c�c quyền chủ quyền độc quyền�  ở mặt kia, bao gồm sự tuy�n nhận của Trung Quốc �c�c quyền chủ quyền chuy�n độc tr�n tất cả c�c nguồn t�i nguy�n vượt qu� 12 dặm t�nh từ B�i Cạn Scarborough [Shoal].� 831 Thứ ba, Phi Luật T�n tranh luận rằng Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 10 của n� �được giới hạn v�o l�nh hải� -- thể chế của điều bị hạn chế bởi �c�c quy tắc kh�c của luật quốc tế�  qua Điều khoản 2(3) -- khi so s�nh với sự khẳng định của Trung Quốc về �c�c quyền lịch sử chuy�n độc. � vượt qu� c�c giới hạn của bất kỳ sự hưởng quyền c� thể suy tưởng được chiếu theo C�ng Ước.� 832

 

 

    (b)    C�c Điều khoản 51(1) v� 62(3) Của C�ng Ước

 

 

782.    Phi Luật T�n x�t thấy rằng C�c Điều khoản 51(1) v� 62(3) của C�ng Ước, mặc d� kh�ng thể �p dụng một c�ch trực tiếp v�o vụ kiện n�y, tuy thế c� li�n quan ở những điểm ch�ng c� đề cập đến c�c quyền đ�nh c� truyền thống. 833 Điều khoản 51(1) quy định rằng �một Quốc Gia v�ng cung đảo � sẽ thừa nhận c�c quyền đ�nh c� truyền thống v� c�c hoạt động ch�nh đ�ng kh�c của c�c Quốc Gia l�ng giềng kề cận trực tiếp tại một số khu vực n�o đ� nằm trong hải phận v�ng cung đảo.� Về phần m�nh, Điều khoản 62(3) quy định rằng �trong việc d�nh sự tiếp cận cho c�c Quốc Gia kh�c v�o khu kinh tế độc quyền của m�nh chiếu theo điều n�y, Quốc Gia duy�n hải sẽ cứu x�t đến mọi yếu tố li�n quan, kể cả, trong số c�c điều kh�c (inter alia) ...nhu cầu giảm thiểu tối đa sự x�o trộn kinh tế tại C�c Quốc Gia c� c�c c�ng d�n vẫn thường đ�nh c� trong khu.�

 

 

783.    Trong quan điểm của Phi Luật T�n, C�c Điều khoản 51(1) v� 62(3) th� quan trọng v� hai l� do.  Thứ nhất, ch�ng cấu th�nh một �sự thừa nhận c�ng khai sự hiện hữu, v� nhấn mạnh đến tầm quan trọng, của việc đ�nh c� truyền thống bởi c�c c�ng d�n của c�c quốc gia duy�n hải kề cận s�t cạnh.� 834 Thứ nh�, c�c điều khoản x�c định rằng, khi c�c nh� soạn thảo C�ng Ước c� � định �bảo tồn việc đ�nh c� truyền thống trong khung cảnh c�c thể chế ph�p l� mới m� họ tạo lập ra, họ đ� l�m như thế �một c�ch c�ng nhi�n� v� �n�i r� tầm mức m� c�c sự sử dụng như thế trước đ�y c� được hay kh�ng được bảo vệ.� 835

 

 

(c)    Nghĩa Vụ Của Trung Quốc Phải H�nh Động Với Thiện Ch� v� Giải Quyết C�c Sự Tranh Chấp Bằng C�c Phương C�ch H�a B�nh

 

 

784.    Sau c�ng, Phi Luật T�n n�u � kiến rằng Trung Quốc đ� �l�m phương hại đến c�ng l� một c�ch phi ph�p qua việc l�m trầm trọng hơn sự tranh chấp giữa n� v� Phi Luật T�n li�n can đến c�c quyền v� c�c sự hưởng quyền tr�n biển của ch�ng tại v�ng phụ cận B�i Cạn Scarborough Shoal.� 836 Một c�ch c� biệt, Phi Luật T�n xem sự ứng xử của Trung Quốc l� l�m tr�i với c�c nghĩa vụ của n�, cả dưới c�c Điều 279 v� 300 của C�ng Ước lẫn chiếu theo luật quốc tế tổng qu�t, trong việc kiềm h�m kh�ng l�m �bất kỳ h�nh vi n�o c� thể l�m nặng nề hay mở rộng sự tranh chấp.� 837 C�c lập luận của Phi Luật T�n về c�c đề mục n�y sẽ được khai triển đầy đủ hơn trong c�c đoạn từ 1130 đến 1140 của Ph�n Quyết n�y, li�n quan đến Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 14 của n�.

 

 

785.    Li�n quan đến Luận Điểm Đệ Tr�nh n�y, Phi Luật T�n nhận x�t rằng Trung Quốc đ� kh�ng c� h�nh động quấy nhiễu việc đ�nh c� truyền thống bởi người Phi Luật T�n theo sau việc tuy�n bố một l�nh hải 12 hải l� chung quanh B�i Cạn Scarborough Shoal hồi năm 1958. 838 N� kết luận rằng, chiếu theo �thể thức l�u đời của ch�nh Trung Quốc tại nơi m� n� tuy�n nhận l�m l�nh hải,� Trung Quốc đ� �tạo ra một nghĩa vụ kh�ng được l�m nguy hại đến c�ng l� bởi việc đột ngột biến đổi nguy�n trạng (status quo) tr�n đ� việc đ�nh c� thủ c�ng địa phương lệ thuộc.� 839

 

 

    (4)    Lập Trường Của Trung Quốc

 

 

786.    Mặc d� Trung Quốc kh�ng trả lời Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n trong khung cảnh của vụ tố tụng n�y, lập trường của Trung Quốc được n�u ra r� r�ng trong c�c lời tuy�n bố c�ng thời của n� từ năm 2012.

 

 

787.    Giống như Phi Luật T�n, Trung Quốc tuy�n nhận chủ quyền tr�n B�i Cạn Scarborough Shoal v� khẳng quyết rằng hải phận của n� cấu th�nh một v�ng đ�nh c� truyền thống cho c�c ngư phủ Trung Quốc.  V�o ng�y 12 Th�ng S�u năm 2012, T�a Đại Sứ của Trung Quốc tại Manila c�ng bố lời tuy�n bố sau đ�y tr�nh b�y sự tuy�n nhận của Trung Quốc:

 

Đảo Huangyan (Ho�ng Nham) v� hải phận bao quanh n� đ� l� c�c v�ng đ�nh c� truyền thống của Trung Hoa từ thời thượng cổ.  C�c ngư phủ Trung Hoa đ� tham gia v�o c�c hoạt động đ�nh c� trong nhiều thế hệ.  Ngo�i ra, họ đ� sử dụng Đảo Huangyan như một nơi tr� n�u [haven, nguy�n bản đ�nh m�y thiếu chữ �n� sau c�ng, th�nh �have�, ch� của người dịch] an to�n trong sự du h�nh của họ tại Biển Nam Trung Hoa.  Genglubu, một tập nhật k� hải h�nh Trung Hoa cổ thời ghi ch�p c�c chuyến du h�nh tại Biển Nam Trung Hoa, v� c�c văn kiện v� văn liệu cổ thời kh�c chứa đựng c�c t�i liệu đầy đủ về c�c hoạt động của c�c ngư phủ Trung Quốc chung quanh Đảo Huangyan.  Từ thời Nh� Nguy�n, người d�n Trung Hoa chưa bao giờ ngừng ph�t triển v� khai th�c Đảo Huangyan v� hải phận bao quanh n� v� ch�nh phủ Trung Quốc đ� h�nh sử sự quản trị v� thẩm quyền t�i ph�n thực sự tr�n c�c hoạt động của họ trong suốt c�c năm n�y.  C�c sự kiện lịch sử n�y được hậu thuẫn bởi c�c văn kiện ch�nh thức, c�c ni�n gi�m địa phương v� c�c bản đồ ch�nh thức trong c�c thế kỷ qua. 840

 

 

788.    Trung Quốc cũng đưa ra sự tường thuật của ch�nh n� về c�c biến cố đ� xảy ra h�m 10 Th�ng Tư 2012:

 

Khi 12 thuyền đ�nh c� từ Hải Nam, Trung Quốc đang thực hiện c�c hoạt động b�nh thường tại hồ nước mặn của Đảo Huangyan v�o buổi s�ng ng�y 10 Th�ng Tư, t�u chiến Gregorio del Pilar của Hải Qu�n Phi Luật T�n phong tỏa lối v�o hồ nước mặn.  Nh�n vi�n vũ trang Phi Luật T�n đ� đi l�n bốn chiếc thuyền đ�nh c� của Trung Quốc, thẩm vấn c�c ngư phủ Trung Quốc, lục so�t c�c chiếc thuyền v� chụp ảnh.  Họ th� th� lỗ v� cứng rắn, đ� vi phạm một c�ch nghi�m trọng chủ quyền l�nh thổ của Trung Quốc v� c�c nh�n quyền của c�c ngư phủ Trung Quốc.  V�o trưa ng�y 10 Th�ng Tư, sau khi hay biết về biến cố, c�c t�u hải gi�m Trung Quốc c� số hiệu 84 v� 75, cả hai đang thi h�nh nhiệm vụ tuần cảnh thường lệ gần đ�, đ� tức thời hướng đến đảo để bảo vệ sự an to�n của c�c ngư phủ Trung Quốc.  V�o trưa ng�y 11 Th�ng Tư, thuyền cơ quan quản trị ngư nghiệp Trung Quốc với số hiệu 303 cũng đ� tới địa điểm v� đ� chỉ thị c�c thuyền đ�nh c� v� c�c ngư Phủ Trung Quốc di tản một c�ch an to�n v� gạt bỏ sự đe dọa của Phi Luật T�n.  Sau đ�, một t�u khảo cổ của Phi Luật T�n ở lại hồ nước mặn để hoạt động một c�ch bất hợp ph�p trong một thời gian d�i, v� đ� từ chối kh�ng chịu rời khỏi địa điểm m�i cho tới ng�y 18 Th�ng Tư sau khi c� c�c sự phản kh�ng nhiều lần của Trung Quốc.  841

 

 

789.     Trung Quốc cũng đ� tr�nh b�y chi tiết về c�c hoạt động của n� theo sau Th�ng Tư 2012:

 

Sau khi xảy ra biến cố Đảo Huangyan, Trung Quốc đ� nhất qu�n ki�n định lập trường giải quyết vấn đề xuy�n qua sự tham khảo ngoại giao.  Tuy nhi�n, Phi Luật T�n vẫn leo thang t�nh h�nh, đưa ra c�c nhận x�t sai lạc để lừa dối c�ng luận trong nước v� ngo�i nước v� khuấy động c�c cảm t�nh th� hận.  Tất cả c�c h�nh động tr�n đ� g�y tổn hại nghi�m trọng cho c�c quan hệ song phương.  Để ngăn cản hơn nữa c�c sự khi�u kh�ch của Phi Luật T�n, c�c t�u c�ng vụ Trung Quốc tiếp tục theo d�i chặt chẽ tr�n hải phận đảo Huangyan, cung cấp dịch vụ h�nh ch�nh v� dịch vụ kh�c cho c�c t�u đ�nh c� Trung Quốc ph� hợp với luật ph�p Trung Quốc, hầu bảo đảm cho c�c ngư phủ Trung Quốc một m�i trường tốt cho c�c hoạt động tại v�ng đ�nh c� truyền thống của họ. 842

 

 

790.    Trung Quốc cũng đ� trả lời c�c sự c�o gi�c của Phi Luật T�n rằng sự ứng xử của Trung Quốc kh�ng chu to�n nghĩa vụ của n� để giải quyết sự tranh chấp của Đ�i B�n một c�ch h�a b�nh.  V�o ng�y 24 Th�ng Năm 2012, Xử L� Thường Vụ T�a Đại Sứ Phi Luật T�n tại Bắc Kinh đ� gặp Tổng Gi�m Đốc Ban Ranh Giới v� Đại Dương Sự Vụ của Bộ Ngoại Giao Trung Quốc.  Như được ghi ch�p bởi Phi Luật T�n, Trung Quốc đ� b�y tỏ lập trường kể sau:

 

DG [Tổng Gi�m Đốc] họ Deng cũng đ� tham chiếu Điều khoản 2.4 của Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc, n�i rằng h�m 10 Th�ng Tư, Phi Luật T�n đ� sử dụng một t�u chiến để quấy nhiễu c�c ngư phủ Trung Quốc kh�ng vũ trang.  Đ�y l� một dấu hiệu của sự sử dụng vũ lực.  Kể từ 10 Th�ng Tư, mọi h�nh động của Phi Luật T�n tại Đảo Huangyan đều vi phạm chủ quyền l�nh thổ của Trung Quốc.  Phi Luật T�n hiện đang trưng dẫn Điều khoản 2.4.  Trung Quốc tin rằng ch�nh Phi Luật T�n đ� vi phạm Điều khoản n�y v� Trung Quốc rất tiếc về điều n�y.

Đ� kh�ng c� c�c lời n�i hay h�nh động của Trung Quốc để leo thang t�nh h�nh ở cấp đa quốc gia; tr�n mặt trận ngoại giao hay trong giới truyền th�ng.  Trung Quốc cũng kh�ng c� bất kỳ h�nh động n�o tr�n v�ng hải phận Đảo Huangyan. 843

 

 

791.    Đến mức Phi�n T�a hay biết được, Trung Quốc đ� kh�ng đưa ra c�c lời tuy�n bố x�c định n�o li�n can đến quy chế của c�c ngư phủ Phi Luật T�n tại B�i cạn Scarborough Shoal.  Tuy thế, Phi�n T�a cứu x�t nội dung c�c lời tuy�n bố của Trung Quốc, đặc biệt về sự hiện diện v� c�ch ứng xử của c�c t�u Trung Quốc tại địa h�nh, cho thấy lập trường của Trung Quốc rằng c�c h�nh động của n� tại B�i Cạn Scarborough Shoal n�i chung l� hợp ph�p.  

 

 

    5. C�c Sự Cứu X�t Của Phi�n T�a

 

 

792.    Phi�n T�a ghi nhận từ khởi đầu cả Phi Luật T�n lẫn Trung Quốc đều tuy�n nhận chủ quyền tr�n B�i Cạn Scarborough Shoal v� cả hai Phi Luật T�n lẫn Trung Quốc đều xem B�i Cạn Scarborough Shoal l� v�ng đ�nh c� truyền thống cho c�c c�ng d�n của ch�ng.

 

 

793.    Ph� hợp với c�c giới hạn trong thẩm quyền t�i ph�n của m�nh, Phi�n T�a đ� kiềm chế bất kỳ quyết định hay � kiến b�nh luận n�o về chủ quyền tr�n B�i Cạn Scarborough Shoal.  Phi�n T�a cũng x�t thấy cần phải nhấn mạnh rằng sự thảo luận theo sau về c�c quyền đ�nh c� tại B�i Cạn Scarborough Shoal  kh�ng khẳng định về bất kỳ sự giả định rằng B�n N�y hay B�n Kia l� chủ tể tr�n địa h�nh.  Cũng kh�ng c� nhu cầu cho c�c sự giả định như thế.  Luật quốc tế li�n quan đến việc đ�nh c� truyền thống sẽ được �p dụng một c�ch c�ng bằng cho việc đ�nh c� bởi c�c ngư phủ Trung Quốc trong trường hợp Phi Luật T�n l� chủ tể tr�n B�i Cạn Scarborough Shoal giống như việc đ�nh c� bởi c�c ngư phủ Phi Luật T�n trong trường hợp Trung Quốc l� chủ tể.  C�c kết luận của Phi�n T�a về việc đ�nh c� truyền thống ch�nh v� thế độc lập với vấn đề chủ quyền.

 

 

(a)    Luật Khả Dĩ �p Dụng Cho Việc Đ�nh C� Truyền Thống

 

 

794.    Sự ch� � d�nh cho c�c quyền đ�nh c� truyền thống trong luật quốc tế khởi sinh từ sự thừa nhận rằng c�c kế sinh nhai truyền thống v� c�c khu�n mẫu văn h�a th� mong manh trước sự ph�t triển v� c�c � tưởng hiện đại về c�c quan hệ li�n quốc gia v� cần c� sự bảo vệ đặc th�.

 

 

795.    Cũng được đề cập đến như việc đ�nh c� thủ c�ng, việc đ�nh c� truyền thống đ� được thảo luận một c�ch s�u xa trong vụ trọng t�i Eritrea v. Yemen, đ� hướng đến c�c b�o c�o của Tổ Chức Lương N�ng (Food and Agriculture Organization: �FAO� của Li�n Hiệp Quốc để t�m sự chỉ dẫn về việc đ�nh c� thủ c�ng tại Hồng Hải (Red Sea).  Dựa tr�n c�c sự nghi�n cứu của Tổ Chức Lương N�ng FAO, phi�n t�a đ� đ� ghi nhận rằng:

 

C�c t�u thủ c�ng v� đồ trang bị của ch�ng th� đơn giản.  C�c thuyền thường l� c�c chiếc xuồng (canoes) th�ch hợp với c�c m�y gắn ở b�n ngo�i thuyền, thuyền hơi lớn hơn (9-12 m�t) thich hợp với c�c m�y 40-76 m� lực, hay c�c sambuk [thuyền buồm bằng gỗ kiểu Ả Rập, ch� của người dịch] đ�nh c� với c�c m�y được gắn b�n trong thuyền.  C�c xuồng độc mộc [dugout canoes, kho�t ruột từ một th�n c�y, ch� của người dịch] v� c�c b� nhỏ cũng được sử dụng.  C�c d�y c�u c� quay tay (hand lines), c�c lưới m�c (gill nets) v� c�c d�y đ�nh c� thương mại d�i, [long lines: d�y c�u c� d�i, c� giăng nhiều m�c dọc theo đường d�y, ch� của người dịch] được sử dụng.  Trong B�o C�o về việc đ�nh c� tại hải phận Eritrea của n�, cuộc nghi�n cứu của Tổ Chức FAO cho hay rằng đồ trang bị đ�nh c� thủ c�ng n�y, vốn thay đổi t�y theo t�u v� loại c�, th� �đơn giản v� hữu hiệu�. 844

 

 

796.    Tuy nhi�n, phi�n t�a xử vụ Eritrea v. Yemen tiếp tục ghi nhận:

 

Từ ngữ �thủ c�ng: artisan� kh�ng được hiểu khi chỉ �p dụng trong tương lai cho một kiểu đ�nh c� n�o đ� ch�nh x�c như n� được thực h�nh ng�y nay.  �Việc đ�nh c� thủ c�ng: artisan fishing� được d�ng để đối phản với �việc đ�nh c� c�ng nghiệp: industrial fishing�.  N� kh�ng loại bỏ c�c sự cải thiện trong m� lực của c�c t�u nhỏ, trong kỹ thuật hải h�nh, sự truyền tin hay trong c�c kỹ thuật đ�nh c�; nhưng thể chế truyền thống của việc đ�nh c� kh�ng nới rộng đến việc đ�nh c� thương mại hay c�ng nghiệp tr�n quy m� lớn cũng như việc đ�nh c� bởi c�c c�ng d�n của C�c Quốc Gia thứ ba tại Hồng Hải, bất luận với quy m� nhỏ hay c�ng nghiệp.� 845    

 

 

797.    Việc đ�nh c� thủ c�ng đ� l� một đề mục quan t�m tại một loạt c�c diễn đ�n quốc tế m� kh�ng c� bất kỳ định nghĩa chung n�o đ� được chấp tuận.  Việc đ�nh c� thủ c�ng được n�i đến tại Tổ Chức Mậu Dịch Thế Giới (World Trade Organization) trong khung cảnh của c�c cuộc Thương thảo Doha Round về c�c sự trợ cấp ngư nghiệp, 846 khi một loạt c�c định nghĩa được đưa ra. 847 Việc đ�nh c� truyền thống, thủ c�ng, v� quy m� nhỏ cũng cấu th�nh một phần c�ng việc của Tổ Chức FAO, 848 Văn Ph�ng Lao Động Quốc Tế (International Labour Office), 849 v� Chường Tr�nh M�i Trường Li�n Hiệp Quốc: United Nations Environment Programme (�UNEP�). 850 Bất kể sự ch� � n�y, th�nh tố định nghĩa cốt yếu của việc đ�nh c� thủ c�ng, như phi�n t�a vụ �n Eritrea v. Yemen, vẫn c�n tương đối.  C�ch thức cụ thể của việc đ�nh c� thủ c�ng sẽ biến đổi từ v�ng n�y sang v�ng kh�c, để th�ch nghi với c�c tập qu�n địa phương.  Đặc điểm ph�n biệt của n� sẽ lu�n lu�n, khi đối phản với việc đ�nh c� kỹ nghệ, rằng việc đ�nh c� thủ c�ng sẽ giản dị v� được thực hiện tr�n một quy m� nhỏ, sử dụng c�c phương ph�p đ�nh c� �p dụng nhiều phần tương tự với c�c phương ph�p đ� được sử dụng trong lịch sử tại v�ng n�y.

 

 

 

798.    Căn bản ph�p l� cho việc bảo vệ việc đ�nh c� thủ c�ng khởi nguy�n từ kh�i niệm về c�c quyền bất di dịch v� sự th�ng cảm rằng, đ� từng theo đuổi một sinh kế xuy�n qua việc đ�nh c� thủ c�ng trong một thời khoảng k�o d�i, c�c thế hệ ngư phủ sở đắc một quyền, na n� như một t�i sản, về khả năng để tiếp tục đ�nh c� theo cung c�ch của c�c tiền nh�n của họ.  Ch�nh v� thế, c�c quyền đ�nh c� truyền thống mở rộng đến việc đ�nh c� thủ c�ng được thực hiện nhiều phần nhằm duy tr� sự thực h�nh l�u đời của cộng đồng, n�i c�ch kh�c, đến �c�c sự hưởng quyền m� mọi ngư phủ đ� h�nh sử một c�ch li�n tục qua nhiều thời đại,� 851 nhưng kh�ng mở rộng cho việc đ�nh c� c�ng nghiệp đ� xa rời một c�ch triệt để c�c sự h�nh nghề truyền thống.  Quan trọng, c�c quyền đ�nh c� thủ c�ng gắn liền với c�c c� nh�n v� c�c cộng đồng đ� đ�nh c� theo truyền thống tại một khu vực.  Đ�y kh�ng phải l� c�c quyền lịch sử của C�c Quốc Gia, như trong trường hợp c�c bằng kho�n lịch sử, m� l� c�c quyền tư nh�n, như được thừa nhận trong vụ kiện Eritrea v. Yeman, khi m� phi�n t�a từ khước việc t�n th�nh hư cấu ph�p l� t�y phương � theo đ� mọi quyền ph�p l�, ngay cả những quyền trong thực tế được nắm giữ bởi c�c c� nh�n, được xem l� c�c quyền của Quốc Gia.� 852

 

 

799.    Khi li�n quan đến c�c quyền tư nh�n, luật quốc tế từ l�u đ� thừa nhận rằng c�c sự ph�t triển về c�c ranh giới quốc tế v� c�c � niệm về chủ quyền phải, ở mức độ tối đa khả dĩ, kiềm h�m việc sửa đổi c�c quyền c� nh�n.  Ch�nh v� thế, T�a Thường Trực C�ng L� Quốc Tế trong bản g�p � kiến cố vấn vụ kiện Settlers of German Origin in Poland (C�c Người Định Cư Gốc Đức tại Ba Lan) đ� ghi nhận rằng �c�c quyền tư nh�n thụ đắc theo luật hiện hữu kh�ng bị đ�nh chỉ trong một sự thay đổi chủ quyền,� 853 v� phi�n t�a trong vụ trọng t�i Abyei Arbitration đ� nhận x�t rằng �c�c quyền truyền thống, trong sự vắng mặt một sự thảo thuận c�ng nhi�n ngược lại, thường được xem vẫn kh�ng bị ảnh hưởng bởi bất kỳ sự ph�n định ranh giới l�nh thổ n�o.� 854 C�ng nguy�n tắc được thừa nhận đối với c�c quyền tr�n biển bởi phi�n t�a trong vụ trọng t�i Bering Sea Arbitration, khi n� miễn trừ c�c người d�n bản địa ra khỏi sự ph�n chia thẩm quyền t�i ph�n của n� về việc săn bắn c�c ch� biển c� bộ da l�ng (fur seal) tại Biển Bering Sea.

 

 

800.    Trước khi hướng đến c�u hỏi về quy chế ph�p l� của c�c quyền đ�nh c� thủ c�ng theo C�ng Ước, Phi�n T�a ghi nhận rằng n� hay biết về điều c� thể được nh�n như một sự m�u thuẫn trong C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n.  Một mặt, Phi Luật T�n khẳng định (v� Phi�n T�a đồng �) rằng bất kỳ c�c quyền lịch sử n�o m� Trung Quốc c� thể c� trong hải phận của Biển Nam Trung Hoa vượt qu� l�nh hải của n� đều bị triệt ti�u bởi sự chấp thuận C�ng Ước v� trong th�ng luật của kh�i niệm về khu kinh tế độc quyền.  Mặt kh�c, Phi Luật T�n đ� lập luận rằng c�c quyền đ�nh c� truyền thống của n� tại B�i Cạn Scarborough Shoal phải được bảo vệ, ngay trong trường hợp Trung Quốc c� chủ quyền tr�n địa h�nh n�y.

 

 

801.    Phi�n T�a x�t thấy kh�ng c� sự m�u thuận trong thực tế hiện hữu giữa hai lập trường n�y.  Đ�ng hơn, luật phản �nh c�c t�nh huống đặc th� của sự tạo lập ra khu kinh tế độc quyền.

 

 

802.    Theo luật hiện hữu trước khi lập ra khu kinh tế độc quyền, bất kỳ sự mở rộng n�o c�c khu vực tr�n biển thuộc thẩm quyền t�i ph�n quốc gia được vận h�nh trong bản chất y như được m� tả trong đoạn 799 b�n tr�n.  Sự mở rộng thẩm quyền t�i ph�n được xem tương đương với sự điều chỉnh một ranh giới hay một sự thay đổi chủ quyền, v� c�c quyền đ� thụ đắc, đặc biệt đối với c�c ngư trường, được xem l� được bảo vệ.  Ch�nh v� thế, trong vụ kiện Fisheries Jurisdiction Cases, T�a C�ng L� Quốc Tế đ� cho rằng sự mở rộng của đảo quốc Iceland khu vực ngư trường của n� chỉ mang lại cho n� c�c quyền ưu ti�n đối với c�c c�ng d�n của C�c Quốc Gia đ� từng quen đ�nh c� trong khu vực. 856

 

 

803.    Tuy nhi�n, với sự chấp thuận trong C�ng Ước khu kinh tế độc quyền, một sự t�nh to�n kh�c biệt đ� được �p dụng.  Sau khi đ� duyệt x�t sự ch� � s�u rộng d�nh cho vấn đề đ�nh c� bởi c�c c�ng d�n của c�c Quốc Gia kh�c tại khu kinh tế độc quyền (xem c�c đoạn 248 đến 254 v� 522 tới 538 b�n tr�n), v� mức độ của sự kiểm so�t c�c ngư trường sau hết được trao cho Quốc Gia duy�n hải, Phi�n T�a kh�ng x�t thấy khả dĩ rằng c�c nh� soạn thảo C�ng Ước lại đ� c� � định để c�c quyền đ�nh c� thủ c�ng hay truyền thống được tồn tại với sự du nhập khu kinh tế độc quyền.  Trong kh�a cạnh n�y, Phi�n T�a kh�ng đồng � với c�c kết luận của phi�n t�a trong vụ kiện Eritrea v. Yemen (vốn cho rằng thể chế đ�nh c� truyền thống tại Hồng Hải (Red Sea) được nới rộng khắp c�c khu tr�n biển của C�c Quốc Gia đ�) v� x�t thấy rằng phi�n t�a đ� đ� c� thể đạt tới c�c kết luận n� đ� đưa ra chỉ v� n� được ph�p �p dụng c�c yếu tố kh�c hơn bản th�n C�ng Ước chiếu theo c�c sự dự liệu luật khả dĩ �p dụng trong thỏa thuận về sự trọng t�i của C�c B�n tụng phương (xem đoạn 259 b�n tr�n).

 

 

804. Do đ�, theo C�ng Ước, c�c quyền đ�nh c� truyền thống đ� chuẩn cấp sự đối xử kh�c biệt ngang qua c�c khu biển:

 

(a)    Tại hải phận v�ng cung đảo, c�c quyền đ�nh c� truyền thống được bảo vệ một c�ch c�ng nhi�n, v� Điều khoản 51(1) của C�ng Ước quy định rằng �một Quốc Gia v�ng cung đảo phải t�n trọng c�c sự thỏa thuận hiện hữu với C�c Quốc Gia kh�c v� phải thừa nhận c�c quyền đ�nh c� truyền thống v� c�c hoạt động ch�nh đ�ng kh�c của C�c Quốc Gia l�ng giềng s�t cận tại một số khu vực n�o đ� nằm trong hải phận v�ng cung đảo.�

 

(b)    Ngược lại, trong khu kinh tế độc quyền, c�c quyền đ�nh c� truyền thống bị loại bỏ, ngoại trừ tới mức độ m� Điều khoản 62(3) x�c định cụ thể rằng �nhu cầu tối thiểu h�a sự x�o động kinh tế tại C�c Quốc Gia c� c�c c�ng d�n vốn quen đ�nh c� trong khu� sẽ cấu th�nh một trong những yếu tố sẽ được cứu x�t bởi Quốc Gia duy�n hải trong việc cho ph�p tiếp cận đến bất kỳ số thặng dư n�o trong cho đ�nh bắt được cho ph�p.  Phi�n T�a x�t thấy rằng việc bao gồm sự dự liệu n�y -- sẽ ho�n to�n kh�ng cần thiết nếu c�c quyền đ�nh c� truyền thống được bảo tồn trong khu kinh tế độc quyền -- x�c nhận rằng c�c nh� soạn thảo C�ng Ước đ� kh�ng c� � định bảo tồn c�c quyền như thế.  Dĩ nhi�n, C�ng Ước kh�ng loại bỏ việc C�c Quốc Gia c� thể tiếp tục thừa nhận c�c quyền đ�nh c� truyền thống tại khu kinh tế độc quyền trong ph�p chế của ch�ng, trong c�c sự thảo thuận tiếp cận ngư trường song phương, hay xuy�n qua c�c tổ chức quản trị ngư trường cấp v�ng.  Sự thừa nhận như thế, trong phần lớn trường hợp, đ�ng tuy�n dương, nhưng kh�ng bị bắt buộc bởi C�ng Ước, ngoại trừ đến tầm mức đ� được x�c định cụ thể nơi Điều khoản 62(3).

 

(c)    Sau c�ng, trong l�nh hải, C�ng Ước tiếp tục thể chế ph�p l� hiện hữu phần lớn kh�ng c� sự thay đổi.  S�ng kiến trong C�ng Ước l� sự chấp thuận một giới hạn thỏa thuận 12 hải l� tr�n bề rộng của l�nh hải, kh�ng phải sự ph�t triển về nội dung ph�p l� của n�.  Phi�n T�a nhận thấy kh�ng c� điều n�o khiến nghĩ rằng sự chấp thuận C�ng Ước c� chủ định l�m thay đổi c�c quyền trong l�nh hải v� kết luận rằng trong phạm vi khu đ� -- tr�i với khu kinh tế độc quyền -- c�c quyền đ�nh c� truyền thống đ� thiết lập vẫn được bảo vệ bởi luật quốc tế.  Phi�n T�a cũng ghi nhận rằng đại đa số việc đ�nh c� truyền thống diễn ra gần s�t với bờ biển.

 

 

(b)    Sự Bảo Vệ Việc Đ�nh C� Truyền Thống Tại B�i Cạn Scarborough Shoal

 

 

805.    Dựa tr�n hồ sơ tr�nh trước t�a, Phi�n T�a c� quan điểm rằng B�i Cạn Scarborough Shoal đ� l� một v�ng đ�nh c� truyền thống cho c�c ngư phủ thuộc nhiều quốc tịch bao gồm Phi Luật T�n, Trung Quốc (kể cả từ Đ�i Loan), v� Việt Nam.  C�c c�u chuyện của phần lớn c�c kẻ đ� đ�nh c� tại B�i Cạn Scarborough Shoal trong nhiều thế hệ đ� qua kh�ng phải l� chủ đề của c�c t�i liệu văn bản, v� Phi�n T�a x�t thấy rằng c�c quyền đ�nh c� truyền thống cấu th�nh một khu vực nơi m� c�c vấn đề về bằng chứng phải được tiến tới với sự nhạy cảm.  Sự kiện rằng c�c c�ch sinh nhai n�o đ� đ� kh�ng được ch� � đối với c�c kẻ giữ hồ sơ ch�nh thức hay đối với c�c t�c giả lịch sử kh�ng l�m ch�ng k�m quan trọng đối với những kẻ thực h�nh ch�ng.  Đối với B�i Cạn Scarborough Shoal, Phi�n T�a chấp nhận rằng c�c sự x�c nhận của cả Phi Luật T�n lẫn Trung Quốc đ� từng đ�nh c� trong truyền thống tại b�i cạn l� x�c thực v� đ� h�nh nghề với sự lương thiện.

 

 

806.    Phi�n T�a kh�ng c� trước mặt c�c chi tiết s�u rộng về c�c phương ph�p đ�nh c� đ� được sử dụng trong truyền thống bởi c�c ngư phủ Phi Luật T�n hay Trung Quốc, hay của c�c cộng đồng trong truyền thống đ� ph�i c�c t�u đến B�i Cạn Scarborough Shoal.  C�ng nhịp với sự kiện rằng c�c quyền đ�nh c� truyền thống l� c�c quyền theo tập qu�n, được thụ đắc xuy�n qua sự sử dụng l�u d�i, Phi�n T�a ghi nhận rằng c�c phương ph�p đ�nh c� được bảo vệ theo luật quốc tế sẽ l� c�c quyền tu�n thủ một c�ch bao qu�t sự h�nh nghề đ�nh c� đ� được thực hiện trong nhiều thế hệ: n�i c�ch kh�c, việc đ�nh c� thủ c�ng ph� hợp với c�c truyền thống v� c�c tập qu�n trong v�ng.  Phi�n T�a kh�ng chuẩn bị để x�c định chi tiết bất kỳ lằn ranh (ngưỡng) ch�nh x�c n�o cho c�c phương ph�p đ�nh c� sẽ hội đủ điều kiện l� đ�nh c� thủ c�ng, cũng như Phi�n T�a xem l� kh�ng cần thiết để cứu x�t l�m sao v� khi n�o c�c sự h�nh nghề đ�nh c� truyền thống c� thể thay đổi một c�ch dần dần với sự tiến triển của kỹ thuật.

 

 

807.    Dựa tr�n hồ sơ tr�nh trước t�a, 857 Phi�n T�a c� quan điểm rằng �t nhất một số việc đ�nh c� được thực hiện tại B�i Cạn Scarborough Shoal c� một bản chất thủ c�ng, truyền thống.  Phi�n T�a cũng mở cửa cho khả t�nh rằng một số việc đ�nh c� tại B�i Cạn Scarboroug Shoal c� thể đ� trở n�n được tổ chức đầy đủ v� c� t�nh chất c�ng nghiệp khiến n� kh�ng c�n c� thể được xem một c�ch hợp l� l� c� t�nh c�ch thủ c�ng.

 

 

808.    Hướng tới Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n, Phi�n T�a ghi nhận rằng Điều khoản 2(3) của C�ng Ước quy định rằng �chủ quyền tr�n l�nh hải được h�nh sử đ�ng theo C�ng Ước n�y v� c�c quy tắc kh�c của luật quốc tế.� Phi�n T�a t�n đồng sự ph�n quyết trong vụ trọng t�i Chagos Marine Protected Area Arbitration rằng, tại l�nh hải, �Điều khoản 2(3) chứa đựng một nghĩa vụ tr�n C�c Quốc Gia phải h�nh sử chủ quyền của ch�ng tu�n theo �c�c quy tắc kh�c của luật quốc t꒔ 858  C�c quyền đ�nh c� truyền thống cấu th�nh một quyền khẳng quyết, v� Phi�n T�a xem c�c quy luật của luật quốc tế về sự đối xử c�c quyền khẳng quyết, bất di dịch (vested rights) của c�c c�ng d�n ngoại quốc 859 ho�n to�n nằm trong phạm vi �c�c quy tắc kh�c của luật quốc tế� khả dĩ �p dụng trong l�nh hải.

 

 

809.    Tuy nhi�n, Phi�n T�a ghi nhận rằng c�c quyền đ�nh c� truyền thống th� kh�ng tuyệt đối hay kh�ng thể kh�ng bị ảnh hưởng bởi sự quy định.  Trong thực tế, sự quy định kỹ lưỡng việc đ�nh c� truyền thống c� thể cần thiết cho sự bảo tồn v� hạn chế c�c sự h�nh nghề g�y phương hại đến m�i trường.  Th�ng luật quốc t�, trong kh�a cạnh n�y, kh�ng giới hạn Quốc Gia duy�n hải đưa ra sự quy định hợp l� (một nguy�n tắc được thừa nhận li�n quan đến c�c quyền đ�nh c� dựa tr�n hiệp ước trong vụ kiện North Atlantic Coast Fisheries 860).  N� cũng kh�ng ngăn cản Quốc Gia duy�n hải khỏi việc gi�m định khu�n khổ của việc đ�nh c� truyền thống để x�c định, với hảo �, định mức của quy m� v� sự ph�t triển kỹ thuật vượt qu� lằn mức đ�, n� sẽ kh�ng c�n chấp nhận việc đ�nh c� của c�c c�ng d�n nước ngo�i l� c� bản chất truyền thống nũa.

 

 

810.    Phi�n T�a nhận thấy như một sự kiện thực tế rằng kể từ Th�ng Năm 2012, c�c t�u Ch�nh Phủ Trung Quốc đ� h�nh động để ngăn cản ho�n to�n việc đ�nh c� bởi c�c ngư phủ Phi Luật T�n tại B�i Cạn Scarborough Shoal trong một thời gian đ�ng kể, nhưng kh�ng li�n tục.  Phi Luật T�n đ� cung cấp bằng chứng về c�c t�u Trung Quốc thực sự phong tỏa lối v�o B�i Cạn Scarborough Shoal, 861 v� c�c ngư phủ Phi Luật T�n đ� chứng nhận bị xua đuổi bởi c�c t�u Trung Quốc sử dụng đại ph�o bắn nước. 862 Trong suốt c�c thời kỳ n�y, c�c t�u đ�nh c� Trung Quốc vẫn li�n tục đ�nh c� tại B�i Cạn Scarborough Shoal. 863 C�c h�nh động của c�c chiếc t�u Trung Quốc cấu th�nh c�c h�nh vi ch�nh thức của Trung Quốc, v� c�c hậu quả theo sau ch�ng c� thể quy kết cho Trung Quốc như thế.

 

 

811.    Li�n quan đến c�c h�nh động n�y, Phi�n T�a x�t thấy rằng Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 10 được đặt tr�n một trong hai tiền đề thay thế nhau.  Nếu, một mặt, Phi Luật T�n l� chủ tể tr�n B�i Cạn Scarborough Shoal, khi đ� hải phận chung quanh sẽ cấu th�nh l�nh hải của Phi Luật T�n, với tất cả c�c hệ quả từ đ�.  Nếu, mặt kh�c, Trung Quốc l� chủ tể của b�i Cạn Scarborough Shoal tiền đề của Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n rằng Trung Quốc đ� thiếu s�t trong việc t�n trọng c�c quyền đ�nh c� truyền thống của c�c ngư phủ Phi Luật T�n trong phạm vi l�nh hải của Trung Quốc.

 

 

812.    Trong quan điểm của Phi�n T�a, kh�ng cần thiết để thăm d� c�c giới hạn tr�n sự bảo vệ nhờ ở th�ng luật quốc tế đối với c�c quyền thụ đắc của c�c c� nh�n v� c�c cộng đồng tham gia v�o việc đ�nh c� truyền thống.  Phi�n T�a chứng minh rằng sự ngăn cản ho�n to�n bởi Trung Quốc việc đ�nh c� bởi người Phi Luật T�n tại B�i Cạn Scarborough Shoal trong một thời gian đ�ng kể sau Th�ng Năm 2012 th� kh�ng ph� hợp với sự t�n trọng th�ch đ�ng theo luật quốc tế đối với c�c quyền đ�nh c� truyền thống của c�c ngư phủ Phi Luật T�n.  Điều n�y đ�ng thực với sự kiện Trung Quốc r� r�ng đ� h�nh động để ngăn cản việc đ�nh c� bởi người Phi Luật T�n, một c�ch c� biệt, trong khi cho ph�p c�c c�ng d�n của n� tiếp tục [đ�nh c�].  Phi�n T�a hiểu r� rằng Th�ng Tư v� Th�ng Năm 2012 tượng trưng cho một thời kỳ của c�c sự căng thẳng d�ng cao giữa Phi Luật T�n v� Trung Quốc tại B�i Cạn Scarborough Shoal.  Tuy nhi�n, sự tranh chấp của Trung Quốc với Phi Luật T�n về chủ quyền v� việc chấp h�nh luật ph�p tại B�i Cạn Scarborough Shoal l� với Ch�nh Phủ Phi Luật T�n. Phi�n T�a kh�ng nh�n thấy c�c t�nh huống tương ứng sẽ biện minh cho việc c� h�nh động chống lại c�c ngư phủ Phi Luật T�n tham gia v�o c�ch sinh nhai truyền thống của họ v� đ�i hỏi việc tiếp tục loại bỏ c�c ngư phủ Phi Luật T�n ra khỏi B�i Cạn Scarborough Shoal trong nhiều th�ng sau khi Phi Luật T�n đ� triệt tho�i c�c chiếc t�u ch�nh thức của n�.  Tuy nhi�n, Phi�n T�a ghi nhận rằng phi�n t�a sẽ đạt tới một c�ch x�c thực, c�ng kết luận nếu Phi Luật T�n thiết lập sự kiểm so�t tr�n B�i Cạn Scarborough v� h�nh động trong một cung c�ch kỳ thị để loại bỏ c�c ngư phủ Trung Quốc tham gia v�o việc đ�nh c� truyền thống.

 

 

813.    Về sự khiếu tố của Phi Luật T�n rằng c�c h�nh động của Trung Quốc tại B�i Cạn Scarborough Shoal tượng trưng cho một sự thiếu s�t r� rệt trong việc chu to�n c�c bổn phận của n� chiếu theo Điều khoản 2(3) Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc v� Điều 279 của C�ng Ước nhằm giải quyết c�c sự tranh chấp bằng c�c phương c�ch h�a b�nh, Phi�n T�a ghi nhận rằng cả Hai B�n Tụng Phương đều đổ lỗi cho ph�a b�n kia trong việc xử l� t�nh trạng bế tắc v� rằng cả hai b�n t�m cớ để tố c�o c�c sự vi phạm Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc. 864 Phi�n T�a kh�ng t�m thấy trong hồ sơ tr�nh trước t�a đủ để chống đỡ cho một khiếu tố như thế đối với bất kỳ b�n n�o.

 

(c)    Kết Luận

 

 

814.    Dựa tr�n c�c sự cứu x�t ph�c họa b�n tr�n, Phi�n T�a nhận thấy rằng Trung Quốc, xuy�n qua sự điều h�nh c�c t�u ch�nh thức của n� tại B�i Cạn Scarborough Shoal từ Th�ng Năm 2012 trở đi, đ� ngăn cản một c�ch phi ph�p c�c ngư phủ Phi Luật T�n trong việc tham gia v�o việc đ�nh c� truyền thống tại B�i Cạn Scarborough Shoal.  Phi�n T�a ghi ch� rằng quyết định n�y ho�n to�n kh�ng c� định kiến về vấn đề chủ quyền tr�n B�i Cạn Scarborough Shoal.

 

***

 

___

 

CH� TH�CH

 

766 Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 407.

 

767 Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 407.

 

768 Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 407.

 

769 Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 407.

 

770 Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 407

 

771 Xem, th� dụ, trang Manacop, �The Principal Marine Fisheries� trong s�ch bi�n tập bởi D.V. Villadolid (ed.), Philippine Fisheries: Handbook Prepared by the Technical Staff of the Bureau of Fisheries, trang 103 ở trang 121 (1953) (Phụ Lục 8); A.M. Mane, �Status, Problems and Prospects of the Philippine Fisheries Industry,� Philippine Farmers Journal, Vol. 2, No. 4, trang 32 ở trang 34 (1960) (Phụ Lục 244).

 

772 Văn Thư Của Đại T�, Hải Qu�n Phi Luật T�n, gửi Tham Mưu Trưởng, Qu�n Lực Phi Luật T�n, Số N2E-0412-008 (Th�ng Tư 2012) (Phụ Lục 77).

 

773 Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, Cuộc Họp B�o Thường Lệ của Ph�t Ng�n Vi�n Liu Weimin (18 Th�ng Tư 2012), cung ứng tại

<nl.china-embassy.org/eng/wjbfyrth/t925289.htm>.

 

774 Xem Bản Thệ Chứng của R.Z. Comandante (12 Th�ng Mười Một 2015), c�c đoạn Q38-A38 (Phụ Lục 693) (từ giờ về sau gọi tắt l� �Bản Thệ Chứng của R.Z. Comandante�; Bản Thệ Chứng của T.D. Forones (12 Th�ng Mười Một 2015), c�c đoạn Q8-A8 (Phụ Lục 694) (từ giờ về sau gọi tắt l� �Bản Thệ Chứng của T.D. Forones�); Bản Thệ Chứng của M.C. Lanog (12 Th�ng Mười Một 2015), c�c đoạn Q26-A26 (Phụ Lục 695) (từ giờ về sau gọi tắt l� �Bản Thệ Chứng của M.C. Lanog�); Bản Thệ Chứng của J.P. Legaspi (12 Th�ng Mười Một 2015), c�c đoạn Q-18-A18 (Phụ Lục 696) (từ giờ về sau gọi tắt l� �Bản Thệ Chứng của J.P. Legaspi�); Bản Thệ Chứng của Crispen Talatagod (12 Th�ng Mười Một 2015), c�c đoạn Q7-A7 (Phụ Lục 697) (từ giờ về sau gọi tắt l� �Bản Thệ Chứng của C.D. Talatagod�); Bản Thệ Chứng của C.O. Taneo (12 Th�ng Mười Một 2015), c�c đoạn Q18-A18 (Phụ Lục 698) (từ giờ về sau gọi tắt l� �Bản Thệ Chứng của C.O. Taneo�).

 

775 A.R. Brotons, Spain in the Philippines (16th-19th Centuries), c�c trang 16, 24 (19 Th�ng Ba 2014) (Phụ Lục 238).

 

776 Bản đồ Th�i B�nh Dương giữa bờ biển California v� Mexico với Japan, Phi Luật T�n, v� bờ biển Trung Hoa (Map of Pacific Ocean between the coast of California and Mexico and Japan, Philippines, and the coast of China) (Spain, c. 1784) (Phụ Lục M113).

 

777 P. Manacop, �The Principal Marine Fisheries� trong s�ch bi�n tập bởi D.V. Villadolid, Philippine Fisheries: A Handbook Prepared by the Technical Staff of the Bureau of Fisheries, trang 103 ở trang 121 (1953) (Phụ Lục 8). Cũng xem, A.M. Mane, �Status, Problems and Prospects of the Philippine Fisheries Industry,� Philippine Farmers Journal, Vol. 2, No. 4 (1960), trang 34 (Phụ Lục 244).

 

778 Xem Bản Thệ Chứng của R.Z. Comandante, c�c đoạn Q7-A8, Q12-A13, Q15-A19, Q35-A35, Q38-A38; Bản Thệ Chứng của T.D. Forones, c�c đoạn Q7-A8, Q19-A19; Bản Thệ Chứng của M.C. Lanog, c�c đoạn Q13-A13, Q18-A18; Bản Thệ Chứng của J.P. Legaspi, c�c đoạn Q2-A4, Q9-A11, Q18-A18; Bản Thệ Chứng của C.D. Talatagod, c�c đoạn Q6-A7, Q19-A19; Bản Thệ Chứng của C.O. Taneo, c�c đoạn Q6-A9, Q14-A14, Q17-A18.

 

779 Bản Thệ Chứng của J.P. Legaspi, c�c đoạn Q4-A5; Bản Thệ Chứng của C.D. Talatagod, đoạn A7.

 

780 Cũng xem Bản Thệ Chứng của R.Z. Comandante, đoạn A12.

 

781 Bản Thệ Chứng của T.D. Forones, c�c đoạn A5, A11, A18, A20; Bản Thệ Chứng của J.P. Legaspi, đoạn Q12-A12, Q15-A15; Bản Thệ Chứng của C.D. Talatagod, đoạn A4, A9, A20 (Phụ Lục 697).

 

782 Bản Thệ Chứng của R.Z. Comandante, đoạn A11.

 

783 Xem Văn Thư Của Đại T�, Hải Qu�n Phi Luật T�n, gửi Tham Mưu Trưởng, Qu�n Lực Phi Luật T�n, Số N2E-0412-008 (Th�ng Tư 2012) (Phụ Lục 77); Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, Cuộc Họp B�o Thường Lệ của Ph�t Ng�n Vi�n Liu Weimin (12 Th�ng Tư 2012), (Phụ Lục 117); Gi�c Thư của Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n gửi T�a Đại Sứ C�ng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila, No. 12-0894 (11 Th�ng Tư 2012) (Phụ Lục 205); Gi�c Thư của Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n gửi T�a Đại Sứ C�ng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila, No. 12-1137 (26 Th�ng Tư 2012) (Phụ Lục 207); Gi�c Thư của T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, No. (12) PG-206 (29 Th�ng Tư 2012) (Phụ Lục 208).

 

784 Xem B�o C�o của Sĩ Quan Chỉ Huy, SARV-003, Lực Lượng Ph�ng Vệ Bờ Biển Phi Luật T�n, gửi Tư Lệnh, Khu Ph�ng Vệ Bờ Biển T�y bắc đảo Luzon, Lực Lượng Ph�ng Vệ Bờ Biển Phi Luật T�n, c�c đoạn 5.44-5.48 (28 Th�ng Tư 2012) (Phụ Lục 78); Văn Thư Của Trưởng Ph�ng FRPLEU/QRT, Ph�ng Ngư Nghiệp v� T�i Nguy�n Thủy Sản, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi Gi�m Đốc, Ph�ng Ngư Nghiệp v� T�i Nguy�n Thủy Sản, Cộng H�a Phi Luật T�n (2 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 79); B�o C�o Của C�c Vi�n Chức Ph�ng FRPLEU/QRT, Ph�ng Ngư Nghiệp v� T�i Nguy�n Thủy Sản, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi Gi�m Đốc, Ph�ng Ngư Nghiệp v� T�i Nguy�n Thủy Sản, Cộng H�a Phi Luật T�n (2 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 80); Văn Thư của T�a Đại Sứ Cộng H�a Phi Luật T�n tại Bắc Kinh gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao Cộng H�a Phi Luật T�n, Số ZPE-080-2012-S (24 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 81); T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Cộng H�a Phi Luật T�n, Chủ Quyền của Trung Quốc tr�n Đảo Huangyan (Ho�ng Nham) Th� Kh�ng Thể Tranh C�i (15 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 119); Gi�c Thư của Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila, Số 12-1222 (30 Th�ng Tư 2012) (Phụ Lục 209); Gi�c Thư của Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi C�c T�a Đại Sứ C�c Quốc Gia Hội Vi�n Khối ASEAN tại Manila, Số 12-1372 (21 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 210); Gi�c Thư của T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, Số (12) PG-239 (25 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 211); Gi�c Thư của Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila, Số 12-1371 (21 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 688).

 

785 Xem B�o C�o Của C�c Vi�n Chức Ph�ng FRPLEU/QRT, Ph�ng Ngư Nghiệp v� T�i Nguy�n Thủy Sản, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi Gi�m Đốc, Ph�ng Ngư Nghiệp v� T�i Nguy�n Thủy Sản, Cộng H�a Phi Luật T�n (28 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 82); Gi�c Thư của Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila, Số 12-1453 (31 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 212); Gi�c Thư của T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, Số (12) PG-251 (12 Th�ng S�u 2012) (Phụ Lục 213); T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Cộng H�a Phi Luật T�n, �Ten Questions Regarding Huangyan Island: Mười C�u Hỏi Về Đảo Ho�ng Nham� (15 Th�ng S�u 2012) (Phụ Lục 120).

 

786 Văn Thư từ T�a Đại Sứ Cộng H�a Phi Luật T�n tại Bắc Kinh gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao Cộng H�a Phi Luật T�n, Số ZPE-080-2012-S (24 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 81); Văn Thư từ T�a Đại Sứ Cộng H�a Phi Luật T�n tại Bắc Kinh gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao Cộng H�a Phi Luật T�n, Số ZPE-110-2012-S (26 Th�ng Bảy 2012) (Phụ Lục 84).

 

787 Văn Thư của Tư Lệnh, Lực Lượng Hải Qu�n Bắc Luzon, Hải Qu�n Phi Luật T�n, gửi Đ� Đốc So�i Kỳ tại Bộ Tư Lệnh, Hải Qu�n Phi Luật T�n (Memorandum from the Commander, Naval Forces Northern Luzon, Philippine Navy, to the Flag Officer in Command, Philippine Navy), Số CNFNL Rad Msg Cite NFCC-0612-001 (2 Th�ng S�u 2012) (Phụ Lục 83).

 

788 Văn Thư của Tư Lệnh, Lực Lượng Hải Qu�n Bắc Luzon, Hải Qu�n Phi Luật T�n, gửi Đ� Đốc So�i Kỳ tại Bộ Tư Lệnh, Hải Qu�n Phi Luật T�n Số CNFNL Rad Msg Cite NFCC-0612-001, đoạn 5 (2 Th�ng S�u 2012) (Phụ Lục 83).

 

789 Văn Thư của Tư Lệnh, Lực Lượng Hải Qu�n Bắc Luzon, Hải Qu�n Phi Luật T�n, gửi Đ� Đốc So�i Kỳ tại Bộ Tư Lệnh, Hải Qu�n Phi Luật T�n Số CNFNL Rad Msg Cite NFCC-0612-001, đoạn 5 (2 Th�ng S�u 2012) (Phụ Lục 83).

 

790 Bản Thệ Chứng của A.G. Perez, Director, Bureau of Fisheries and Aquatic Resources, Republic of the Philippines, c�c đoạn 5-6 (26 Th�ng Ba 2014) (Phụ Lục 241).

 

791 Bản Thệ Chứng của C.D. Talatagod, đoạn A24.

 

792 Bản Thệ Chứng của T.D. Forones, đoạn A25.

 

793 Bản Thệ Chứng của C.O. Taneo, đoạn A30.

 

794 Bản Thệ Chứng của J.P. Legaspi, đoạn A5.

 

795 Bản Thệ Chứng của J.P. Legaspi, đoạn A27.

 

796 Bản Thệ Chứng của T.D. Forones, đoạn Q27-A27; Bản Thệ Chứng của M.C. Lanog, đoạn Q27-A27; Bản Thệ Chứng của J.P. Legaspi, đoạn Q28-A28; Bản Thệ Chứng của C.D. Talatagod, đoạn Q27-A27; Bản Thệ Chứng của C.O. Taneo, đoạn Q34-A35.

 

797 Bản Thệ Chứng của T.D. Forones, đoạn Q27-A27; Bản Thệ Chứng của C.D. Talatagod, đoạn Q27-A27.

 

798 Bản Thệ Chứng của C.D. Talatagod, đoạn Q27-A27.

 

799 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 185-186; (Day 4), c�c trang 108-110.

 

800 Văn Thư Ghi Nhớ, c�c đoạn 6.42-6.45; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 4), c�c trang 110-111.

 

801 Văn Thư Ghi Nhớ, c�c đoạn 6.46-6.47; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 185-186.

 

802 Văn Thư Ghi Nhớ, c�c đoạn 3.51-3.54, 6.36-6.37.

 

803 C�ng Ước, Điều 2(3).

 

804 Vụ kiện Chagos Marine Protected Area (Mauritius v. United Kingdom), Ph�n Quyết ng�y 18 Th�ng Ba 2015.

 

805 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 164.

 

806 Vụ kiện Anglo-Norwegian Fisheries (United Kingdom v. Norway), Judgment, ICJ Reports 1951, trang 150.

 

807 G. Fitzmaurice, �The Law and Procedure of the International Court of Justice, 1951-54: General Principles� British Yearbook of International Law, Vol. 30, đoạn 1 tại trang 51 (1953).

 

808 Điều Trần  (Ng�y 2), trang 165.

 

809 Điều Trần (Ng�y 2), c�c trang 165-166, tham chiếu The Paquete Habana, 175 U.S. 677 (1900).

 

810 Vụ kiện Eritrea v. Yemen, Ph�n Quyết ng�y 9 Th�ng Mười 1998, RIAA Vol. XXII trang 209 ở c�c trang 329-330, đoạn 526.

 

811 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 170; cũng xem Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 165.

 

812 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 170; Vụ Trọng T�i Abyei Arbitration (Government of Sudan v. Sudan People�s Liberation Movement/Army), Ph�n Quyết Chung Thẩm ng�y 22 Th�ng S�u 2009, RIAA, Vol. XXX, trang 145 ở c�c trang 408-409, 412, c�c đoạn 753-754, 766.

 

813 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 171.

 

814 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 171-172.

 

815 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 170.

 

816 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 163.

 

817 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 181.

 

818 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 174.

 

819 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 181.

 

820 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 181.

 

821 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 6.40.

 

822 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 6.41.

 

823 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 6.41; Điều Trần (Ng�y 2), trang 175.

 

824 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 6.41; Điều Trần (Ng�y 2), c�c trang 175-176; xem A.M. Mane, �Status, Problems and Prospects of the Philippine Fisheries Industry,� Philippine Farmers Journal, Vol. 2, No. 4 (1960), trang 34 (Phụ Lục 244).

 

825 Bản Thệ Chứng của R.Z. Comandante; Bản Thệ Chứng của T.D. Forones; Bản Thệ Chứng của M.C. Lanog; Bản Thệ Chứng của J.P. Legaspi; Bản Thệ Chứng của C.D. Talatagod; Bản Thệ Chứng của C.O. Taneo.

 

826 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 6.42-6.45, 7.35; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 185-186; (Ng�y 4), c�c trang 110-112.

 

827 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 3.52; Gi�c Thư của Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n gửi T�a Đại Sứ C�ng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila, No. 12-0894 (11 Th�ng Tư 2012) (Phụ Lục 205).

 

828 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 3.53.

 

829 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 6.42.

 

830 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 172.

 

831 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), p 173.

 

832 Điều Trần (Ng�y 2), trang 173.

 

833 Điều Trần (Ng�y 4), c�c trang 107-110.

 

834 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 4), c�c trang 109-110.

 

835 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 4), trang 110.

 

836 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 6.45.

 

837 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 6.45.

 

838 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 6.44.

 

839 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 6.44.

 

840 T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Cộng H�a Phi Luật T�n, �Ten Questions Regarding Huangyan Island: Mười C�u Hỏi Về Đảo Ho�ng Nham� (15 Th�ng S�u 2012) (Phụ Lục 120).

 

841 T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Cộng H�a Phi Luật T�n, �Ten Questions Regarding Huangyan Island: Mười C�u Hỏi Về Đảo Ho�ng Nham� (15 Th�ng S�u 2012) (Phụ Lục 120).

 

842 T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Cộng H�a Phi Luật T�n, �Ten Questions Regarding Huangyan Island: Mười C�u Hỏi Về Đảo Ho�ng Nham� (15 Th�ng S�u 2012) (Phụ Lục 120).

 

843 Memorandum from the Embassy of the Republic of the Philippines in Beijing to the Secretary of Foreign Affairs of the Republic of the Philippines, No. ZPE-080-2012-S (24 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 81).

 

844 Vụ kiện Eritrea v. Yemen, Ph�n Quyết ng�y 17 Th�ng Mười Hai 1999, RIAA Vol. XXII, trang 335 ở c�c trang 359-360, đoạn 105.

 

845 Vụ kiện Eritrea v. Yemen, Ph�n Quyết ng�y 17 Th�ng Mười Hai 1999, RIAA Vol. XXII trang 335 ở trang 360, đoạn 106.

 

846 Xem World Trade Organisation, Ministerial Declaration, Fourth WTO Ministerial Conference, Doha, Qatar, WT/MIN(01)/DEC/1, c�c đoạn 28, 31 (14 Th�ng Mười Một 2001).

 

847 Xem, th� dụ, World Trade Organization, Definitions Related to Artisanal, Small-Scale And Subsistence Fishing: Note by the Secretariat, TN/RL/W/197 (24 Th�ng Mười Một 2005).

 

848 Xem, th� dụ, Food and Agriculture Organization of the United Nations, Voluntary Guidelines for Securing Sustainable Small-Scale Fisheries: In the Context of Food Security and Poverty Eradication (2015).

 

849 Xem, th� dụ, M. Ben-Yami, Risks and Dangers in Small-Scale Fisheries: An overview, International Labour Office, Sectoral Activities Programme, Doc. SAP 3.6/Wtrang147 (2000).

 

850 Xem, th� dụ, D.K. Schorr, UN Environment Programme, Artisanal Fishing: Promoting Poverty Reduction and Community Development through New WTO Rules on Fisheries Subsidies: An Issue and Options Paper, c�c trang 12-18 (Th�ng Mười Một 2005).

 

851 Eritrea v. Yemen, Ph�n Quyết ng�y 17 Th�ng Mười Hai 1999, RIAA Vol. trang 335 tại trang 359, đoạn 104.

 

852 Eritrea v. Yemen, Ph�n Quyết ng�y 17 Th�ng Mười Hai 1999, RIAA, Vol. XXII, trang 335 tại trang 359, đoạn 101.

 

853 Questions relating to Settlers of German Origin in Poland, Advisory Opinion, PCIJ Series B, No. 6, trang 6 ở trang 36.

 

854 Abyei Arbitration (Government of Sudan v. Sudan People�s Liberation Movement/Army), Ph�n Quyết Chung Thẩm 22 Th�ng S�u 2009, RIAA, Vol. XXX, trang 145 ở trang 412, đoạn 766.

 

855 Award between the United States and the United Kingdom relating to the Rights of Jurisdiction of United States in the Bering�s Sea and the Preservation of Fur Seals (United Kingdom v. United States), Ph�n Quyết ng�y 15 Th�ng T�m 1893, RIAA, Vol. XXVIII, trang 263 ở trang 271.

 

856 Fisheries Jurisdiction (United Kingdom v. Iceland), Merits, Judgment, ICJ Reports 1974, phần 3 ở c�c trang 27-28, đoạn 62; Fisheries Jurisdiction (Federal Republic of Germany v. Iceland), Merits, Judgment, ICJ Reports 1974, phần 175 ở c�c trang 196-197, đoạn 54.

 

857 Xem B�o C�o Của C�c Vi�n Chức Ph�ng FRPLEU/QRT, Ph�ng Ngư Nghiệp v� T�i Nguy�n Thủy Sản, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi Gi�m Đốc, Ph�ng Ngư Nghiệp v� T�i Nguy�n Thủy Sản, Cộng H�a Phi Luật T�n (2 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 80); Bản Thệ Chứng của T.D. Forones, đoạn A5, A8, A11, A18, A20; Bản Thệ Chứng của J.P. Legaspi, đoạn Q12-A12 Q15-A15; Bản Thệ Chứng của C.D. Talatagod, đoạn A4, A7, A9, A20.

 

858 Chagos Marine Protected Area (Mauritius v. United Kingdom), Ph�n Quyết ng�y 18 Th�ng Ba 2015, đoạn 514.

 

859 Xem, th� dụ, Certain German Interests in Polish Upper Silesia, Merits, Judgment of 25 Th�ng Năm 1926, PCIJ, Series A, No.7, phần 4 ở trang 42.

 

860 North Atlantic Coast Fisheries (United Kingdom/United States), Permanent Court of Arbitration, Award of 7 Th�ng Ch�n 1910, RIAA, Vol. XI, trang 167.

 

861 Văn Thư của Tư Lệnh, Lực Lượng Hải Qu�n Bắc Luzon, Hải Qu�n Phi Luật T�n, gửi Đ� Đốc So�i Kỳ tại Bộ Tư Lệnh, Hải Qu�n Phi Luật T�n Số CNFNL Rad Msg Cite NFCC-0612-001, (2 Th�ng S�u 2012) (Phụ Lục 83).

 

862 Bản Thệ Chứng của T.D. Forones; Bản Thệ Chứng của J.P. Legaspi; Bản Thệ Chứng của C.D Talatagod; Bản Thệ Chứng của C.O. Taneo.

 

863 T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Cộng H�a Phi Luật T�n, �Ten Questions Regarding Huangyan Island: Mười C�u Hỏi Về Đảo Ho�ng Nham� (15 Th�ng S�u 2012) (Phụ Lục 120).

 

864 Xem, th� dụ, Văn Thư từ T�a Đại Sứ Cộng H�a Phi Luật T�n tại Bắc Kinh gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao Cộng H�a Phi Luật T�n, Số ZPE-080-2012-S (24 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 81).

 

 

 

(c�n tiếp)

 

 

D.    SỰ THIẾU S�T BỊ C�O GI�C TRONG VIỆC BẢO VỆ V� BẢO TỒN M�I TRƯỜNG BIỂN (C�C LUẬN ĐIỂM ĐỆ TR�NH SỐ 11 V� 12(B))

 

=================================

 

Nguồn: Arbitral Tribunal: Judge Thomas A. Mensah (Presiding Arbitrator), Judge Jean-Pierre Cot, Judge Stanislaw Pawlak, Professor Alfred H.A. Soons, Judge Rudiger Wolfrum, Permanent Court of Arbitration, PCA Case No 2013-19, IN THE MATTER OF THE SOUTH CHINA SEA ARBITRATION �before- AN ARBITRAL TRIBUNAL CONSTITUTED UNDER ANNAX VII TO THE 1982 UNITED NATIONS CONVENTION ON THE LAW OF THE SEA �between- THE REPUBLIC OF THE PHILIPPINES �and- THE PEOPLE�S REPUBLIC OF CHINA : AWARD OF 12 JULY 2016, PART V. The �Nine-Dash Line� And China�s Claim To Historic Rights In The Maritime Areas Of The South China Sea (Submissions No. 1 and 2), c�c trang 67-117

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

03.01.2017

                                                                                                                                 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2017