PH�N QUYẾT NG�Y 12 TH�NG 7, 2016

 

CỦA T�A TRỌNG T�I THƯỜNG TRỰC

 

TR�N VỤ KIỆN VỀ BIỂN Đ�NG

 

GIỮA PHI LUẬT T�N

 

V� TRUNG QUỐC

 

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

***

 

 

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d4/Permanent_Court_of_Arbitration_-_Cour_permanente_d%27arbitrage.svg/225px-Permanent_Court_of_Arbitration_-_Cour_permanente_d%27arbitrage.svg.png

 

 

PCA Case N� 2013-19

IN THE MATTER OF THE SOUTH CHINA SEA ARBITRATION

- before -

AN ARBITRAL TRIBUNAL CONSTITUTED UNDER ANNEX VII TO THE

1982 UNITED NATIONS CONVENTION ON THE LAW OF THE SEA

- between -

THE REPUBLIC OF THE PHILIPPINES

- and -

THE PEOPLE�S REPUBLIC OF CHINA

__________________________________________________________

AWARD

__________________________________________________________

Arbitral Tribunal:

Judge Thomas A. Mensah (Presiding Arbitrator)

Judge Jean-Pierre Cot

Judge Stanislaw Pawlak

Professor Alfred H.A. Soons

Judge R�diger Wolfrum

Registry:

Permanent Court of Arbitration

12 July 2016

 

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fb/International_Court_of_Justice.jpg/330px-International_Court_of_Justice.jpg

 

Lời Người Dịch:

Ng�y 12 Th�ng Bảy 2016, T�a Trọng T�i Thường Trực, trụ sở đặt tại The Hague, H�a Lan, đ� đưa ra một ph�n quyết lịch sử về v�ng biển Nam Trung Hoa (Việt Nam gọi l� Biển Đ�ng).� Đ�y l� một quyết định ph�p l� rất quan trọng đối với c�c nước ven v�ng biển trọng yếu n�y, đặc biệt đối với Việt Nam.� Bản Ph�n Quyết d�i hơn 500 trang n�y đ� đặt định một nền tảng ph�p l� vững chắc để giải quyết c�c sự tranh chấp giữa c�c nước ven biển, trong hiện tại cũng như trong tương lai.

Gi� O tr�ch dịch để đăng tải dưới d�y c�c phần quan hệ nhiều nhất đến Việt Nam, gồm Chương I: Dẫn Nh�p; Chương IV: �Đường Ch�n Đoạn� Của Trung Quốc; Chương VI: Quy Chế Ph�p L� C�c Địa H�nh Tại Biển Nam Trung Hoa; Chương X: C�c Quyết Định Chung Thẩm Của Phi�n T�a.

Một ngữ vựng c�c thuật ngữ với định nghĩa ch�nh thức được đặt tr�n c�ng để người đọc tiện tra cứu v� nắm bắt � nghĩa ch�nh x�c của từ ngữ. �C�c phần c�n lại sẽ được lần lượt đăng tải khi thuận tiện./-

 

***

 

CHƯƠNG VII

 

 

 

C�C HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG QUỐC

 

TẠI BIỂN NAM TRUNG HOA

 

(C�C LUẬN ĐIỂM ĐỆ TR�NH TỪ SỐ 8 ĐẾN 13)

 

(Kỳ 1)

 

Ng� Bắc dịch

 

Lời Người Dịch

 

������ Chương VII d�i hơn 170 trang, tức hơn 1/3 Ph�n Quyết, c�ng với c�c Chương V, v� VI (đ� dịch) l� c�c phần cốt l�i của văn bản ph�p l� quốc tế quan trọng về Biển Đ�ng.� B�i dịch Chương VII sẽ được đăng tải th�nh nhiều kỳ.� Một d�n b�i chi tiết được đặt ở đầu b�i dịch để người đọc tiện theo d�i.

 

***

D�N B�I

 

VII. C�C HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG QUỐC TẠI BIỂN NAM TRUNG HOA (C�C LUẬN ĐIỂM ĐỆ TR�NH TỪ SỐ 8 ĐẾN SỐ 13)

 

A.   �Sự Can Thiệp Bị C�o Gi�c V�o C�c Quyền Chủ Quyền Của Phi Luật T�n Tại Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa Của Phi Luật T�n (Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 8)

 

 

1. Dẫn Nhập

2. Bối Cảnh Thực Tế

(a) C�c H�nh Động Li�n Qu�n Đến C�c Nguồn T�i Nguy�n Phi Sinh Động

(b) Sự Can Thiệp Bị Tố Gi�c V�o C�c Nguồn T�i Nguy�n Sinh Động

 

3. Lập Trường Của Phi Luật T�n

(a) Thẩm Quyền T�i Ph�n

(b) C�c Quyền Của Phi Luật T�n Tại Khu Kinh Tế Độc Quyền

 

4. Lập Trường Của Trung Quốc

 

5. C�c Sự Cứu X�t Của Phi�n T�a

(a) Thẩm Quyền T�i Ph�n Của Phi�n T�a

(b) C�c H�nh Động Của Trung Quốc v� C�c Quyền Chủ Quyền Của Phi Luật T�n

(c) Kết Luận

 

 

B. Sự Thiếu S�t Bị Tố Gi�c Để Ngăn Cản C�c C�ng D�n Trung Quốc Kh�ng Được Khai Th�c C�c Nguồn T�i Nguy�n Sinh Động Của Phi Luật T�n (Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 9)

 

1. Dẫn Nhập

 

2. Bối Cảnh Thực Tế

 

3. Lập Trường Của Phi Luật T�n

 

4. Lập Trường Của Trung Quốc

 

5. The Tribunal�s Considerations C�c Sự Cứu X�t Của Phi�n T�a

(a) Thẩm Quyền T�i Ph�n Của Phi�n T�a

(b) Luật Khả Dĩ �p Dụng Đối Với Sự Gi�m S�t C�c T�u Đ�nh C� Của Trung Quốc

(c) C�c Hoạt Động Của C�c T�u Đ�nh C� Trung Quốc Tại Rạn San H� Mischief Reef v� B�i Cạn Second Thomas Shoal

(d) Kết Luận

 

 

C. C�c H�nh Động Của Trung Quốc Đối Với Việc Đ�nh C� Truyền Thống Tại B�i Cạn Scarborough Shoal (Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 10)

 

1. Dần Nhập

 

2. Bối Cảnh Thực Tế

(a) Việc Đ�nh C� Truyền Thống Bởi C�c Ngư Phủ Phi Luật T�n Tại B�i Cạn Scarborough Shoal

(b) Sự Ngăn Cản Từng Hồi Của Trung Quốc Việc Đ�nh C� Bởi C�c T�u Phi Luật T�n Tại B�i Cạn Scarborough Shoal (Từ Th�ng Năm 2012 Đến Nay)

 

3. Lập Trường Của Phi Luật T�n

(a) Điều Khoản 2(3) Của C�ng Ước

(b) C�c Điều Khoản 51(1) v� 62(3) của C�ng Ước

(c) Nghĩa Vụ Của Trung Quốc Phải H�nh Động Với Thiện Ch� v� Giải Quyết C�c Sự Tranh Chấp Bằng C�c Phương Thức H�a B�nh

 

4. China�s Position Lập Trường Của Trung Quốc

 

5. The Tribunal�s Considerations C�c Sự Cứu X�t Của Phi�n T�a

(a) Luật Khả Dĩ �p Dụng Đối Với Việc Đ�nh C� Truyền Thống

(b) Sự Bảo Vệ Việc Đ�nh C� Truyền Thống Tại B�i Cạn Scarborough Shoal

(c) Kết Luận

 

 

D. Sự Thiếu S�t Bị Tố Gi�c Đối Với Việc Bảo Vệ V� Bảo Tồn M�i Trường Biển (C�c Luận Điểm Đệ tr�nh Số 11 v� 12(B))

 

1. Dẫn Nhập

 

2. Bối Cảnh Thực Tế

(a) M�i Trường Biển Của Biển Nam Trung Hoa

(b) C�c C�ch Thức Đ�nh C� Nguy Hại v� Việc Đ�nh Bắt C�c Chủng Loại C� Nguy Cơ Diệt Chủng

(c) C�c Hoạt Động X�y Dựng Của Trung Quốc Tại Bảy Rạn San H� Ở Quần Đảo Spratlys

 

3. Lập Trường Của Phi Luật T�n

(a) C�c C�ch Thức Đ�nh C� Nguy Hại v� Việc Đ�nh Bắt C�c Chủng Loại C� Nguy Cơ Diệt Chủng

(b) C�c Hoạt Động X�y Dựng Của Trung Quốc Tại Bảy Rạn San H� Ở Quần Đảo Spratlys

(c) Sự Giải Th�ch V� �p Dụng Phần XII Của C�ng Ước

 

4. China�s Position Lập Trường Của Trung Quốc

(a) C�c C�ch Thức Đ�nh C� Nguy Hại v� Việc Đ�nh Bắt C�c Chủng Loại C� Nguy Cơ Diệt Chủng

(b) C�c Hoạt Động X�y Dựng Của Trung Quốc Tại Bảy Rạn San H� Ở Quần Đảo Spratlys

 

5. C�c Sự Cứu X�t Của Phi�n T�a

(a) Thẩm Quyền Ph�n Quyết Của Phi�n T�a

(b) C�c Sự Dự Liệu C� Li�n Quan Của C�ng Ước

(c) C�c C�ch Thức Đ�nh C� Nguy Hại v� Việc Đ�nh Bắt C�c Chủng Loại C� Nguy Cơ Diệt Chủng

(d) C�c Hoạt Động X�y Dựng Của Trung Quốc Tại Bảy Rạn San H� Ở Quần Đảo Spratlys

(e) Kết Luận

 

 

E. Sự Chiếm Đ�ng V� C�c Hoạt Động X�y Cất Tr�n Rạn San H� Mischief Reef (Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 12)

 

1. Dẫn Nhập

 

2. Bối Cảnh Thực Tế

(a) C�c Hoạt Động Sơ Khởi Của Trung Quốc (từ 1995 đến 2013)

(b) C�c Hoạt Động X�y Dựng Đảo Tr�n Rạn San H� Mischief Reef (sau 2013)

 

3. Lập Trường Của Phi Luật T�n

(a) C�c Hoạt Động Qu�n Sự v� Thẩm Quyền T�i Ph�n Của Phi�n T�a

(b) C�c Điều 60 v� 80 của C�ng Ước

(c) Sự Mưu Toan Chiếm Hữu Chiếu Theo C�ng Ước

 

4. Lập Trường Của Trung Quốc

 

5. C�c Sự Cứu X�t Của Phi�n T�a

(a) Thẩm Quyền T�i Ph�n Của Phi�n T�a

(b) C�c Hoạt Động Của Trung Quốc tại Rạn San H� Mischief Reef v� C�c Quyền Chủ Quyền Của Phi Luật T�n

(c) Kết Luận

 

 

F. Hoạt Động Của C�c T�u Chấp Ph�p Trong Một Cung C�ch Nguy Hiểm (Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 13)

 

1. Dẫn Nhập

 

2. Factual Background Bối Cảnh Thực Tế

(a) Việc Su�t Đụng Nhau Giữa C�c T�u Phi Luật T�n BRP Pampanga V� BRP Edsa II Với T�u Trung Quốc FLEC 310

(b) Việc Su�t Đụng Nhau Giữa T�u Phi Luật T�n MCS 3008 Với V�i T�u Trung Quốc Khi Tiến Gần Đến B�i Cạn Scarborough Shoal

 

3. The Philippines� Position Lập Trường Của Phi Luật T�n

(a) T�nh Khả Dĩ �p Dụng COLREGS đối với Trung Quốc

(b) C�c Ngoại Lệ Đối Với COLREGS Cho C�c T�nh Huống Đặc Biệt

(c) Sự �p Dụng COLREGS Đối Với C�c T�u Trung Quốc Tại B�i Cạn Scarborough Shoal

 

4. Lập Trường Của Trung Quốc

 

5. C�c Sự Cứu X�t Của Phi�n T�a

(a) Bối Cảnh Của COLREGS

(b) B�o C�o Của Chuy�n Vi�n Độc Lập Do Phi�n T�a Cử Nhiệm

(c) Sự �p Dụng Điều 94 Của C�ng Ước V� COLREGS

(d) Kết Luận

 

* * *

 

A.� SỰ CAN THIỆP BỊ C�O GI�C V�O C�C QUYỀN CHỦ QUYỀN CỦA PHI LUẬT T�N TẠI KHU KINH TẾ ĐỘC QUYỀN V� THỀM LỤC ĐỊA CỦA N� (LUẬN ĐIỂM ĐỆ TR�NH SỐ 8)

 

 

1. Dẫn Nhập

 

 

649. Trong Tiết n�y, Phi�n T�a n�i đến sự tranh chấp của C�c B�n Tụng Phương li�n can đến c�c hoạt động của c�c vi�n chức Trung Quốc v� c�c t�u Trung Quốc đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động tại c�c khu vực của Biển Nam Trung Hoa nằm trong phạm vi khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Phi Luật T�n.� Sự tranh chấp n�y được phản ảnh nơi Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 8 của Phi Luật T�n, thỉnh cầu Phi�n T�a tuy�n ph�n rằng:

 

(8)�� Trung Quốc đ� can thiệp một c�ch phi ph�p v�o sự hưởng dụng v� h�nh sử c�c quyền chủ quyền của Phi Luật T�n đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động của khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của n� [Phi Luật T�n].

 

 

2. Bối Cảnh Thực Tế

 

 

650. C�c t�i liệu viện dẫn bởi Phi Luật T�n ghi ch�p v�i biến cố kể từ năm 2010 trong đ� Trung Quốc đ� h�nh động để ngăn cản Phi Luật T�n kh�ng được khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động tại c�c hải phận nằm trong phạm vi 200 hải l� của c�c đường cơ sở của Phi Luật T�n.� Dưới đ�y l� một c�i nh�n tổng quan về c�c biến cố n�y.

 

 

(a)�� C�c H�nh Động Đối Với C�c Nguồn T�i Nguy�n Phi Sinh Động

 

 

651. Trung Quốc đ� phản đối hay đ� h�nh động để ngăn cản sự thăm d� dầu kh� bởi Phi Luật T�n tại Biển Nam Trung Hoa, trong phạm vi 200 hải l� của c�c đường cơ sở của Phi Luật T�n, trong v�i dịtrang

 

 

i. C�c L� Dầu Kh� Tại Cồn Reed Bank v� Biến Cố T�u Khảo S�t M/V Veritas Voyager

 

 

652. Trong Th�ng S�u 2002, Phi Luật T�n đ� chuẩn cấp cho C�ng Ty Sterling Energy Plc (gọi tắt l� �Sterling Energy�) một giấy ph�p để thăm d� c�c mỏ hơi đốt v� dầu hỏa trong l� GSEC 101, tọa lạc tại Reed Bank. 673 Vị tr� của l� GSEC 101 được vẽ trong Bản Đồ 4 tr�n trang 269 [số đ�nh trong nguy�n bản] b�n dưới.

 

 

653. Trong Th�ng Tư năm 2005, C�ng Ty Forum Energy Plc, một c�ng ty thăm d� v� sản xuất dầu hỏa v� kh� đốt đặt trụ sở tại Vương Quốc Thống Nhất [UK tức Anh Quốc] (gọi tắt l� �Forum Energy�), thụ đắc sự đặc nhượng từ Sterling Energy v� trở th�nh c�ng ty điều h�nh của n�. 674 V�o ng�y 15 Th�ng Hai năm 2010, Phi Luật T�n biến cải giấy ph�p th�nh một Hợp Đồng Dịch Vụ (Service Contract) �SC72�). 675�

 

 

654. V�o ng�y 22 Th�ng Hai năm 2010, Trung Quốc chuyển đến Phi Luật T�n một Gi�c Thư, b�y tỏ sự phản đối v� phẫn nộ mạnh mẽ của n� �về quyết định về Hợp Đồng Dịch Vụ�.� Trung Quốc tiếp tục tuy�n bố như sau:

 

Trung Quốc c� chủ quyền, c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n kh�ng thể tranh c�i tr�n Quần Đảo Nansha v� c�c hải phận kề cận của n�.� C�i gọi l� �GSEC 101� tọa lạc trong hải phận thuộc Quần Đảo Nansha của Trung Quốc.� H�nh động n�u tr�n của Phi Luật T�n đ� vi phạm nghi�m trọng v�o chủ quyền v� c�c quyền chủ quyền của Trung Quốc v� đi ngược lại c�c sự cam kết của n� trong vấn đề Biển Nam Trung Hoa v� v�o sự duy tr� h�a b�nh v� sự ổn định tại Biển Nam Trung Hoa.� H�nh vi đ� th� bất hợp ph�p, v� hiệu lực (null and void). 676

 

 

655. V�o ng�y 13 Th�ng Năm năm 2010, Trung Quốc đ� lập lại c�c sự phản đối của n� trong một Gi�c Thư kh�c. 677

 

 

656. V�o ng�y 1 Th�ng Ba năm 2011, t�u M/V Veritas Voyager, một t�u khảo s�t địa chấn mang cờ nước Singapore, đ� tham dự v�o việc thực hiện c�c cuộc khảo s�t cho Forum Energy tại Reed Bank, trong phạm vi của khu vực GSEC 101, khi n� bị tiến tới bởi hai t�u Hải Gi�m của Trung Quốc: China Maritime (�CMS�) (t�u Zhongguo 71 v� Zhongguo 75).� Như được ghi ch�p bởi Hải Qu�n Phi Luật T�n, c�c diễn biến kể sau đ� được b�o c�o bởi t�u M/V Veritas Voyager:

 

       L�c/v�o khoảng (O/a) 01 0549 Giờ Th�ng Ba, 2011, bảy (7) t�u đ�nh c� v� hai (2) t�u hải gi�m Trung Quốc đ� tiến v�o khu vực khảo s�t.� C�c t�u n�y tiến đến gần hơn khu khảo s�t v� săn đuổi c�c t�u để quan s�t c�c hoạt động khảo s�t đang diễn ra sau đ� bỏ đi về hướng nam.� Một trong c�c thủy thủ của chiếc Veritas Voyager biết n�i tiếng Quan Thoại đ� li�n lạc với c�c t�u hải gi�m v� được th�ng b�o rằng ch�ng đang l�m một cuộc tuần cảnh gi�m s�t thường lệ v� bị hỏi họ l� ai v� họ đang l�m g� ở đ�y.

 

       L�c/v�o khoảng 01 0509 Gi� Th�ng Ba 2011, hai (2) t�u hải gi�m đi theo sau t�u Veritas Voyager trong một tiếng đồng hồ ở vị tr� độ hai (2) hải l� c�ch xa mạn sườn b�n phải của t�u.� Hai t�u sau đ� đ� gia tăng vận tốc v� đổi hướng đi về ph�a t�y nam.� Thủy thủ n�i tiếng Quan Thoại tr�n t�u MV Veritas Voyager đ� c� thể n�i chuyện với t�u hải gi�m về chi tiết của sự lan truyền địa chấn k�o theo của ch�ng (their towed spread).

 

       L�c/v�o khoảng 02 0943 Giờ Th�ng Ba 2011, hai (2) t�i hải gi�m Trung Quốc lại tiến gần đến t�u MV Veritas Voyager v� th�ng b�o họ rằng họ đang hoạt động trong hải phận của Trung Quốc chiếu theo Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc.� Trưởng To�n Khảo S�t (the Party Manager) đ� trả lời rằng t�u Veritas Voyager đang hoạt động trong l�nh thổ của Phi Luật T�n với mọi sự cho ph�p đ�i hỏi.� C�c t�u hải gi�m sau đ� đ� ra lệnh cho t�u Veritas Voyager phải ngưng sự sản xuất v� rời khỏi khu vực.� Sau khi tham khảo với giới quản l� cao cấp của CGGV, Trưởng To�n Khảo S�t đ� th�ng b�o với c�c t�u Hải Gi�m Trung Quốc rằng họ sẽ ngừng hoạt động v� tiến tới khu vực phục hồi [của c�] (recovery area).

 

       L�c/v�o khoảng 02 1018 Giờ Th�ng Ba, 2011, t�i MV Veritas Voyager đ� b�o c�o rằng họ đ� chấm dứt hoạt động l�c 0936 giờ bởi hai t�u Hải Gi�m Trung Quốc đ� đi theo họ v� nhấn mạnh rằng họ phải ngưng việc khảo s�t.� Thủy thủ n�i tiếng Quan Thoại tr�n t�u Voyager đ� giải th�ch rằng họ đang l�m việc cho C�ng Ty Forum Energy tại một khu vực khảo s�t được cấp giấy ph�trang� Tuy nhi�n, c�c t�u Hải Gi�m Trung Quốc đ� y�u cầu họ đ�nh chỉ tức thời v� rời khỏi khu vực, tuy�n bố rằng chiếu theo hiệp ước Li�n Hiệp Quốc, t�u MV Veritas Voyager đang hoạt động tại hải phận thuộc Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc.� V� thế, thủy thủ đo�n của t�u MV Veritas Voyager đ� n�i với ph�a Trung Quốc rằng họ sẽ ngừng việc thu nhận.� Ngo�i ra, c�c t�u Trung Quốc đ� thực hiện c�c h�nh động hung hăng chống lại t�u MV Veritas bằng c�ch l�i t�u đ�m trực diện (đối đầu) v� chỉ chuyển hướng v�o ph�t ch�t.

 

 

657. V�o ng�y 2 Th�ng Ba 2011, Phi Luật T�n đ� chuyển đến Trung Quốc một Gi�c Thư phản đối biến cố trong lời lẽ như sau:

 

V�o l�c 9:36 s�ng h�m nay, ng�y 2 Th�ng Ba 2011, hai chiếc t�u hải gi�m của Trung Quốc mang số �Zhongguo 71 v� 75� đ� đe dọa một t�u khảo s�t địa chấn được cho ph�p bởi Phi Luật T�n để hoạt động tại hải phận Phi Luật T�n chung quanh Cồn Reed Bank, v� đ� đ�i hỏi n� phải ngưng c�c hoạt động v� rời khỏi khu vực tức khắc.

 

������ Khu vực nơi biến cố đ� xảy ra c� c�c tọa độ như sau:

 

Corner: G�c����������������������� ���������� LAT : Vĩ Độ�������������� ������ LONG: Kinh Độ

1 ��������������������������������������� l0�40′00″N (Bắc) ������������������ 116�30′00″E (Đ�ng)

2 ��������������������������������������� l0�40′00″N (Bắc)������������������� 116�50′00″E (Đ�ng)

3 ��������������������������������������� l0�20′00″N (Bắc)������������������� 116�50′00″E (Đ�ng)

4���������������������������������������� l0�20′00″N (Bắc)������������������� 116�30′00″E (Đ�ng)

 

Ch�nh Phủ Phi Luật T�n xem c�c h�nh vi hung hăng của c�c chiếc t�u của Trung Quốc như một sự vi phạm nghi�m trọng v�o chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n tr�n biển của Phi Luật T�n. 679

 

 

658. V�o ng�y 9 Th�ng Ba năm 2011, Xử L� Thường Vụ T�a Đại Sứ Trung Quốc đ� đến gặp v� n�i chuyện với quyền Phụ T� Bộ Trưởng phụ tr�ch � Ch�u v� Th�i B�nh Dương Sự Vụ của Phi Luật T�n.� Như được ghi ch�p bởi Phi Luật T�n, c�c điểm ch�nh yếu được chuyển tải bởi Trung Quốc trong cuộc đối thoại như sau:

 

1. Trung Quốc c� chủ quyền kh�ng thể tranh c�i tr�n hải phận của Quần Đảo Nansha nơi m� Cồn C�t Reed Bank tọa lạc.

 

Kể từ thời thượng cổ, Trung Quốc c� chủ quyền kh�ng thể tranh c�i tr�n Quần Đảo Nansha v� c�c hải phận kề cận của n�.� Khu vực của l� GSEC 101 (SC 72) tọa lạc tại hải phận kề cận của Quần Đảo Nansha (Spratlys).

 

V�o ng�y 2 Th�ng Ba, c�c t�u hải gi�m của Trung Quốc c� mặt trong khu vực.� C�c t�u n�y đ� khuy�n can t�u của C�ng Ty Forum đừng hoạt động nữa.� Đ�y l� một h�nh động m� Trung Quốc đ� phải l�m để bảo to�n chủ quyền v� c�c quyền chủ quyền của m�nh g�y ra bởi h�nh động đơn phương từ ph�a Phi Luật T�n.

 

2. H�nh động đơn phương [của Phi Luật T�n] trong khu vực th� tr�i với sự cam kết của n� với Trung Quốc.� [Phi Luật T�n] đ� kh�ng đưa ra một sự trả lời ch�nh thức đối với c�c sự tr�nh b�y của Trung Quốc về vấn đề n�y.

 

Trung Quốc đ� lập lại c�c sự tr�nh b�y với Phi Luật T�n về vấn đề GSEC 101 kể từ năm 2002.� Trong c�c năm 2007, 2009 v� Th�ng Hai 2010, cựu Ngoại Trưởng Romulo đ� truyền đạt đến Trung Quốc rằng Ch�nh Phủ [Phi Luật T�n] sẽ kh�ng chấp thuận cho Forum Energy sự biến cải GSEC 101 th�nh một hợp đồng dịch vụ.� Bộ Trưởng Romulo c� n�i rằng GSEC 101 sẽ kh�ng phải l� một vấn đề trong c�c quan hệ [Phi Luật T�n] với Trung Quốc. ����������

 

Tuy nhi�n Phi [Luật T�n] đ� l�m ngược với sự cam kết của m�nh v� đ� biến cải GSEC 101 th�nh một hợp đồng dịch vụ trong Th�ng Hai 2010.� Trung Quốc đ� lập lại c�c sự tr�nh b�y về sự hủy bỏ hợp đồng, nhưng [Phi Luật T�n] đ� từ chối ph�c đ�p một c�ch ch�nh thức đối với c�c sự tr�nh b�y của Trung Quốc.� C�ng Ty Forum giờ đ�y đang theo đuổi c�c hoạt động trong khu vực.

 

3. Trong khi cứu x�t đến c�c quan hệ song phương tổng qu�t, Trung Quốc đ� h�nh sử sự kiềm chế v� sự th�nh thật trong vấn đề.

 

Nh�n vấn đề từ khung cảnh muốn duy tr� c�c quan hệ tốt đẹp tổng qu�t giữa [Phi Luật T�n] v� Trung Quốc, v� để duy tr� h�a b�nh v� sự ổn dịnh trong khu vực, Trung Quốc đ� h�nh sử sự tự kiềm chế tối đa v� sự th�nh thật trong vấn đề n�y.

 

C�c chiếc t�u của n� đ� rời khỏi khu vực để tr�nh leo thang vấn đề.� Việc n�y chứng tỏ thiện ch� v� sự th�nh thật của Trung Quốc trong việc mong muốn duy tr� c�c quan hệ tốt đẹp với [Phi Luật T�n].

 

4. Trung Quốc sẵn l�ng hợp t�c với [Phi Luật T�n] theo nguy�n tắc �đặt tranh chấp sang một b�n v� theo đuổi sự ph�t triển chung�.

 

Trung Quốc đ� b�y tỏ � muốn c� sự hợp t�c trong khu vực bằng c�ch theo đuổi nguy�n tắc �xếp bỏ c�c sự tranh chấp v� theo đuổi sự ph�t triển chung� như một điều kiện ti�n quyết cho sự hợp t�c.

 

5. C� phải � định của [Phi Luật T�n] l� nhằm leo thang c�c sự căng thẳng qua việc thức hiện c�c h�nh vi đơn phương tạo nhiều sự ch� � của c�ng luận?

 

Kể từ Th�ng Hai năm 2010, [Phi Luật T�n] đ� kh�ng trả lời một c�ch ch�nh thức đối với c�c sự tr�nh b�y của Trung Quốc về vấn đề m� lại tiến h�nh h�nh vi đơn phương bằng việc gửi t�u khảo s�t địa chấn thực hiện c�c hoạt động.� N� c�n gửi c�c t�u qu�n sự v� ph�ng vệ duy�n hải đến khu vực.� Trung Quốc thấy kh� hiểu v� thất vọng với c�c h�nh động của Phi Luật T�n.� C� phải Phi Luật T�n muốn leo thang vấn đề?

 

6. {Phi Luật T�n] đang kh�ng đảm tr�ch vấn đề trong một cung c�ch k�n đ�o, �t g�y sự ch� �.� Để tr�nh tạo ra c�c �p lực to lớn hơn tr�n c�c sự lựa chọn giải ph�p của hai ch�nh phủ, [Phi Luật T�n] phải hướng dẫn th�ch đ�ng giới truyền thồng trong việc tường thuật biến cố ng�y 2 Th�ng Ba năm 2011 trong một c�ch t�ch cực.

 

Tr�i với sự cam kết [của Bộ Ngoại Giao Phi Luật T�n] đảm tr�ch vấn đề GSEC 101 trong một cung c�ch k�n tiếng, Tư Lệnh v�ng Wescom, Tướng Sabban đ� đưa ra c�c sự ph�t biểu với lời lẽ mạnh mẽ trước giới truyền th�ng.� Một giới chức kh�ng n�u t�n tuổi (của Bộ Ngoại Giao Phi Luật T�n] cũng đ� tiết lộ cuộc họp của CDA [Xử L� Thường Vụ T�a Đại Sứ Trung Quốc] với Thứ Trưởng Basilio cho giới truyền th�ng.� C�c sự tường thuật n�y đ� chiếm ti�u đề b�o ch� v� kh�ch động sự ch� � của cả hai d�n tộc.

 

C�c h�nh động như thế kh�ng dẫn đến sự giải quyết vấn đề trong một cung c�ch k�n tiếng v� đ� tạo ra c�c �p lực lớn hơn từ giới truyền th�ng tr�n c�c giải ph�p của cả hai Ch�nh Phủ đối với vấn đề.� N� đ� tạo ra c�c trở ngại kh�ng cần thiết cho cả hai b�n để t�m ra một lối tho�t cho vấn đề.� Nếu kh�ng được ứng xử một c�ch tốt đẹp, vấn đề sẽ leo thang hơn nữa v� c� thể mang lại c�c hậu quả kh�ng hay cho cả hai ph�a, l� điều nguy hiểm.

 

Trung Quốc y�u cầu rằng [Phi Luật T�n] chủ động hướng dẫn sự tường thuật của giới truyền th�ng trong một c�ch t�ch cực sao cho vấn đề sẽ kh�ng bị thổi phồng.

 

7. Vấn đề [Biển Nam Trung Hoa] l� vấn đề tồn tại duy nhất trong quan hệ giữa [Phi Luật T�n] v� Trung Quốc.� Cả hai nước cần nh�n vấn đề từ một quan điểm thuận lợi cao hơn v� bao qu�t hơn.

 

Vấn đề [Biển Nam Trung Hoa] l� vấn đề duy nhất tồn đọng giữa [Phi Luật T�n] v� Trung Quốc.� N� l� một vấn đề kh� khăn c� thể ph� hoại c�c quan hệ song phương.� Trong việc ứng xử vấn đề n�y, cả hai nước cần phải tiến h�nh từ sự theo đuổi tổng qu�t việc duy tr� c�c quan hệ chặt chẽ v� hợp t�c, v� duy tr� h�a b�nh v� sự ổn định trong khu vực. 680

 

 

659. Từ 22 đến 24 Th�ng Ba năm 2011, Tổng Thư K� Thư K� Đo�n Ủy Hội H�ng Hải v� Đại Dương Sự Vụ của Phi Luật T�n, đ� sang thăm Bắc Kinh để c� c�c cuộc tham khảo với Tổng Gi�m Đốc Ban Đại Dương v� Ranh Giới Sự Vụ, Bộ Ngoại Giao Trung Quốc.� Như được ghi ch�p bởi Phi Luật T�n, c�c quan điểm sau đ�y đ� được b�y tỏ li�n can đến biến cố Cồn Reed Bank:

 

2. Về Vấn Đề Cồn C�t Reed Bank/GSEC 101

 

Trung quốc tuy�n bố rằng n� c� chủ quyền tr�n c�i gọi l� �Quần Đảo Nansha�.� Theo họ, �Nansha� l� một �tổng thể bao qu�t� bao gồm cả Cồn Reed Bank.� Trung Quốc quan t�m đến sự khảo s�t v� thăm d� theo tường thuật đang được tiến h�nh bởi [Phi Luật T�n] trong khu vực GSEC 101.� Trung Quốc kh�ng thể v� sẽ kh�ng bao giờ chấp nhận việc n�y.� Trung Quốc lu�n lu�n tiến tới vấn đề từ một nh�n quan rộng r�i hơn v� chấp nhận một th�i độ kiềm chế.� Tuy nhi�n, điều n�y kh�ng n�n bị giải th�ch sai lạc bởi c�c nước kh�c như một l� do để tiến h�nh h�nh động đơn phương trong khu vực.� Nếu điều n�y xảy ra, Trung Quốc sẽ c� l� do để cũng thực hiện việc thăm d� tr�n c�c khu vực m� n� xem thuộc quyền sở hữu của n�.� Sự ph�t triển chung l� c�ch tốt nhất v� thực tiễn nhất để thảo luận vấn đề trong khi chờ đợi sự giải quyết c�c sự tranh chấtrang� Trung Quốc mở cửa đ�n mời bất kỳ đề nghị n�o [của Phi Luật T�n] về vấn đề n�y.

 

[Phi Luật T�n] đ� b�y tỏ quan điểm rằng trong khi c�c quan hệ của n� với Trung Quốc l� một th�nh tố quan trọng trong ch�nh s�ch ngoại giao của Phi Luật T�n, điều đ� cũng phải được đặt nền tr�n sự t�n trọng hỗ tương đối với chủ quyền v� phẩm gi� của nhau.� Trong khung cảnh n�y, [Phi Luật T�n] đ� tuy�n bố c�c điểm kể sau:

 

       [Phi Luật T�n] h�nh sử chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n tr�n Nh�m Đảo Kalayaan Island Group (KIG).

 

       Tuy thế, ngay trong l�c [Phi Luật T�n] h�nh sử chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n tr�n KIG, Cồn C�t Reed Bank -- nơi GSEC 101 tọa lạc -- kh�ng phải l� một phần của �hải phận kề cận� của quần đảo Spratlys (Nansha), �p dụng theo ti�u chuẩn của UNCLOS.

 

       Cồn C�t Reed Bank kh�ng phải l� một h�n đảo hay một b�i đ� hay một cao điểm l�c thủy triều xuống thấtrang� N� ho�n to�n bị ch�m ngập dưới nước v� l� một thềm lục địa theo định nghĩa.� Trong thực tế, n� l� một phần của thềm lục địa của đảo Palawan.

 

       [Phi Luật T�n], trong khung cảnh c�c quan hệ hữu nghị với Trung Quốc, mở cửa cho sự đầu tư của Trung Quốc tại Cồn C�t Reed Bank theo luật lệ [của Phi Luật T�n].

 

       Tuy nhi�n, đối với c�c địa h�nh (tức c�c đảo, đảo nhỏ) tranh chấp tại Quần Đảo Spratlys, [Phi Luật T�n] mở cửa cho việc thăm d� c�c m� thức hay cơ chế khả hừu cho việc quản l� c�c sự tranh chấp tại khu vực n�i tr�n, kể cả c�c � tưởng về sự hợp t�c chung. 681

 

 

660. V�o ng�y 4 Th�ng Tư năm 2011, Phi Luật T�n đ� trả lời một c�ch ch�nh thức C�c Gi�c Thư Th�ng Hai v� Th�ng Năm 2010 của Trung Quốc, ph�t biểu như sau:

 

THỨ NHẤT, Cộng H�a Phi Luật T�n c� chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n tr�n Nh�m Đảo Kalayaan Island Group (KIG);

 

THỨ NH�, ngay trong khi Cộng H�a Phi Luật T�n c� chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n tr�n KIG, Cồn C�t Reed Bank nơi GSEC 101 tọa lạc kh�ng tạo th�nh một phần của �hải phận kề cận�, một c�ch ri�ng biệt, của c�c hải phận rộng 12 hải l� của bất kỳ địa h�nh li�n hệ n�o thuộc nh�m KIG, hoặc theo th�ng luật quốc tế hay theo C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc Về Luật Biển (UNCLOS);

 

THỨ BA, Cồn C�t Reed Bank kh�ng phải l� một h�n đảo, một b�i đ�, hay một cao điểm l�c thủy triều xuống thấtrang� Đ�ng hơn, Reed Bank l� một cồn c�t ho�n to�n bị ch�m ngập dưới nước vốn l� một phần của bờ lục địa của đảo Palawan.� Do đ�, Cồn C�t Reed Bank c�ch khoảng 85 M (hải l�) đối với bờ biển gần nhất của Palawan v� khoảng 595 M (hải l�) đối với bờ biển của đảo Hải Nam, tạo th�nh một phần của thềm lục địa rộng 200 M (hải l�) của v�ng cung đảo Phi Luật T�n chiếu theo UNCLOS.

 

THỨ TƯ, C�c Điều 56 v� 77 của C�ng Ước UNCLOS quy định rằng Quốc Gia v�ng cung đảo hay duy�n hải h�nh sử c�c quyền chủ quyền tr�n Khu Kinh Tế Độc Quyền rộng 200 hải l� v� Thềm Lục Địa rộng 200 hải l� của n�.� Như thế, Phi Luật T�n đang h�nh sử c�c quyền chủ quyền chuy�n độc tr�n Cồn c�t Reed Bank.

 

V� thế, h�nh động của Bộ Năng Lượng Phi Luật T�n ho�n to�n ph� hợp với luật quốc tế.� N� kh�ng x�m phạm v�o chủ quyền của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, hay vi phạm Bản Tuy�n Bố Chung giữa Khối ASEAN v� Trung Quốc về Sự Ứng Xử tr�n Biển Nam Trung Hoa (Declaration of Conduct on the South China Sea: DOC) � 682

 

 

������������������������������ ii.�������� L� Dầu Kh� West Calamian

 

 

661. V�o ng�y 12 Th�ng Một năm 2006, Bộ Năng Lượng Phi Luật T�n cấp ph�t Hợp Đồng Dịch Vụ (Service Contract) SC 58 cho Tổ Hợp PNOC Exploration Corporation (viết tắt �PNOC�) đối với l� West Calamian kề cận với đảo Palawan. 683 Vị tr� của SC 58 được vẽ trong Bản Đồ 4 tr�n trang 269� b�n dưới.� PNOC được hợp t�c bởi Co6ng Ty Nido Petroleum Ltd. (viết tắt l� �Nido�) như b�n điều h�nh l� dầu kh�. 684

 

 

662. V�o ng�y 24 Th�ng Ba năm 2010, Nido đ� loan b�o rằng n� sẽ khởi sự việc đặt nhiều đ� chống đỡ v� khoan lấy mẫu ở đ�y biển (multi beam and sea bed coring) tại SC58. 685

 

 

663. V�o ng�y 30 Th�ng Bảy năm 2010, Ph� Trưởng Ph�i Bộ T�a Đại Sứ Trung Quốc hội kiến Tổng Thư K� của Thư K� Đo�n Ủy Hội H�ng hải v� Đại Dương Sự Vụ của Phi Luật T�n.� Như được ghi ch�p bởi Phi Luật T�n, Trung Quốc đ� đưa ra c�c sự tr�nh b�y kể sau:

������

Về C�ng Ty Nido Petroleum Ltd. v� Hợp Đồng Dịch Vụ Service Contract 54

 

       Nh� chức tr�ch Trung Quốc c� nhận được c�c b�o c�o rằng c�ng ty Nido Petroleum Ltd. của �c Đại Lợi đang tr� hoạch việc b�n dầu th� m� n� khai tr�ch từ giếng dầu Tindalo, được bao gồm bởi Hợp Đồng Dịch Vụ SC 54a.� N� dự tr� khởi sự b�n dầu trong Th�ng T�m năm 2010 n�y.

       �ng Bai Tuan [Ph� Trưởng Ph�i Bộ của T�a Đại Sứ Trung Quốc] đ� khẳng định th�m rằng Hợp Đồng Dịch Vụ Service Contract 54, 14, 58, 63, v� c�c hợp đồng dịch vụ gần cận kh�c �nằm s�u trong phạm vi đường 9-đoạn của Trung Quốc�.� Trung Quốc xem Phi Luật T�n đang vi phạm v� x�m lấn v�o chủ quyền v� c�c quyền chủ quyền của Trung Quốc tại c�c khu vực n�y.

 

       Trung Quốc y�u cầu cung cấp th�ng tin chi tiết về c�c hợp đồng dịch vụ n�y.

 

       Trung Quốc x�t đ�y l� một vấn đề nghi�m trọng v� rằng n� bảo lưu quyền h�nh động đơn phương tr�n vấn đề n�y nhằm bảo vệ c�c quyền lợi của họ.

 

       Trung Quốc sẽ gửi đến Phi Luật T�n một Gi�c Thư về vấn đề n�y. 686

 

 

664. V�o ng�y 6 Th�ng T�m năm 2010, Thư K� Thứ Nhất của T�a Đại Sứ Trung Quốc, �ng Yongsheng Li, đ� gặp gỡ Ph� Chủ Tịch C�ng Ty Nido, �ng Leonardo M. Ote.� Như được nhớ lại sau n�y bởi Nido:

 

Trong cuộc gặp gỡ, �ng Yongsheng c� ph� b�y cho �ng Ote một bản sao chụp bản đồ 9-đoạn của Trung Quốc v� đ� th�ng b�o cho �ng Ote rằng tất cả c�c khu vực trong phạm vi bản đồ đ� được tuy�n nhận bởi CHNDTQ, kể cả những khu vực được bao gồm bởi c�c hợp đồng dịch vụ hiện hữu của Nido với Ch�nh Phủ Phi Luật T�n.� �ng Ote đ� th�ng b�o với �ng Yongsheng rằng Nido l� một nh� thầu dịch vụ nhận được giấy đăng k� v� giấy ph�p của m�nh từ [Bộ Năng Lượng Phi Luật T�n].� �ng Ote đề nghị rằng �ng Yongsheng h�y thảo luận bất kỳ sự tuy�n nhận n�o với {Bộ Năng Lượng Phi Luật T�n].� Nido kể từ khi đ� kh�ng c�n nghe g� nữa từ �ng Yongsheng. 687

 

 

65.� Trong Th�ng Ch�n năm 2011, theo C�ng Ty Nido, COSL, một nh� thầu dịch vụ Trung Quốc, c� viết cho Quản Trị Vi�n C�c Hoạt Động của Nido về SC 54 �b�o cho hay sự từ chối của n� để thực hiện bất kỳ hoạt động địa chấn n�o tại SC 54 v� SC 58 bởi c� c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ của CHNDTQ tại c�c khu vực n�i tr�n�. 688

 

 

������ ����������� iii. C�c L� Dầu Kh� North-West Palawan Petroleum Blocks

 

 

666. V�o ng�y 30 Th�ng S�u năm 2011, Bộ Năng Lượng Phi Luật T�n ph�ng ra Đợt Kết Ước Năng Lượng Phi Luật T�n Lần Thứ Tư (Fourth Philippine Energy Contracting Round: PECR 4) v� đưa ra 15 l� dầu kh� gọi thầu thăm d� v� ph�t triển bởi c�c c�ng ty, kể cả hai l� tại Biển Nam Trung Hoa ở ph�a t�y bắc đảo Palawan (�Area 3: Khu Vực 3� v� �Khu Vực 4: Area 4�, ngay s�t ph�a hướng ra biển của SC 58. 689 C�c vị tr� của C�c Khu Vực 3 v� Khu Vực 4 được vẽ trong Bản Đồ 4 tr�n trang 269 b�n dưới.

 

 

667. V�o ng�y 6 Th�ng Bảy năm 2011, Trung Quốc đ� chuyển đến Phi Luật T�n một Gi�c Thư, phản đối việc gọi thầu với c�c lời lẽ như sau:

 

V�o ng�y 30 Th�ng S�u năm 2011, trong việc ph�ng ra Đợt Kết Ước Năng Lượng Phi Luật T�n Lần Thứ Tư (PECR 4), Bộ Năng Lượng Phi Luật T�n đ� gọi thầu 15 l� dầu kh� d�nh cho c�c c�ng ty trong nước v� quốc tế để thăm d� v� ph�t triển.� Trong số c�c l� n�i tr�n, KHU VỰC 3 v� KHU VỰC 4 tọa lạc trong hải phận m� Trung Quốc c� bằng kho�n lịch sử kể cả c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n.

 

Trung Quốc c� chủ quyền, c�c quyền chủ quyền, v� thẩm quyền t�i ph�n kh�ng thể tranh c�i tr�n c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa kể cả Quần Đảo Nansha v� hải phận kề cận của n�.� H�nh động của Ch�nh Phủ Phi Luật T�n đ� x�m phạm một c�ch nghi�m trọng v�o chủ quyền v� c�c quyền chủ quyền của Trung Quốc, vi phạm Bản Tuy�n Bố về Sự Ứng Xử Của C�c B�n tại Biển Nam Trung Hoa (DOC), chỉ l�m phức tạp th�m c�c sự tranh chấp v� ảnh hưởng đến sự ổn định tại Biển Nam Trung Hoa.

 

Ph�a Trung Quốc th�c giục ph�a Phi Luật T�n tức thời thu hồi đề nghị gọi thầu cho KHU VỰC 3 v� KHU VỰC 4, kiềm h�m bất kỳ h�nh động n�o x�m phạm v�o chủ quyền v� c�c quyền chủ quyền của Trung Quốc, v� vi phạm Bản Tuy�n Bố DOC, v� t�n trọng sự cam kết của n� cho h�a b�nh v� sự ổn định trong v�ng n�y. 690

 

Bản Đồ 4

 

 

 

������ (b)������ Sự Can Thiệp Bị C�o Gi�c Đối Với C�c T�i Nguy�n Sinh Động

 

 

668. Trung Quốc cũng đ� h�nh động để khẳng định thẩm quyền t�i ph�n của n� tr�n c�c ngư trường tại Biển Nam Trung Hoa v� để hạn chế việc đ�nh c� bởi c�c c�ng d�n Phi Luật T�n tại c�c khu vực trong phạm vi 200 hải l� của c�c đường cơ sở của Phi Luật T�n.

 

i.���� Sự Ngăn Cản Kh�ng Cho Đ�nh C� của Trung Quốc Đối Với C�c T�u Của Phi Luật T�n tại Rạn San H� Mischief Reef

 

 

669. Khởi đầu trong năm 1995, Trung Quốc đ� tiến h�nh sự x�y dựng một số cấu tr�c n�ng cao n�o đ� tr�n nền san h� tại Rạn San H� Mischief Reef.� Theo Phi Luật T�n, �li�n quan đến Rạn San H� Mischief Reef, Trung Quốc đ� h�nh động để ngăn cản c�c ngư phủ Phi Luật T�n kh�ng được đ�nh c� ở đ� kể từ khi n� nắm giữ sự kiểm so�t thực tế rạn san h� trong năm 1995�. 691

 

 

670. Trong Th�ng T�m năm 1995, c�c đại diện của Phi Luật T�n v� Trung Quốc đ� tổ chức �C�c Cuộc Tham Khảo Song Phương về Vấn Đề Biển Nam Trung Hoa�, b�n thảo trong số nhiều đề mục, vấn đề Rạn San H� Mischief Reef.� C�c Bi�n Bản Được Chấp Thuận của c�c cuộc tham khảo đ� ghi nhận sự tuy�n bố của c�c đại diện Phi Luật T�n rằng �trước khi c� sự chiếm đ�ng của Trung Quốc tại Rạn San H� Mischief, c�c ngư phủ Phi Luật T�n đ� tự do sử dụng Rạn San H� Mischief Reef l�m nơi tr� n�u.� 692

 

 

671. Như đ� ghi nhận li�n quan đến sự cứu x�t của Phi�n T�a về sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử của Trung Quốc, v�o ng�y 10 Th�ng Năm năm 2012, Ph�ng Ngư Nghiệp của Huyện Nanhai thuộc Bộ Canh N�ng Trung Quốc đ� loan b�o một lệnh tạm ngừng đ�nh c� tại Biển Nam Trung Hoa.� Th�ng b�o, nơi phần li�n hệ, c� quy định như sau:

 

1.��� Mọi loại hoạt động sản xuất, ngoại trừ việc sử dụng lưới giăng đứng (gill net) một lớp duy nhất v� dụng cụ c�u c� bằng cần c�u d�y, sẽ bị cấm đo�n từ 12 giờ trưa ng�y 16 Th�ng Năm đến 12 giờ trưa ng�y 1 Th�ng T�m tại c�c khu vực Biển Nam Trung Hoa từ bắc vĩ độ 120 l�n tới �Đường Ranh Giới Chung Của C�c Khu Vực Biển Ph�c Kiến - Quảng Đ�ng� (kể cả Vịnh Bắc Việt) nằm dưới thẩm quyền t�i ph�n của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc.

 

2.��� Trong thời kỳ tạm ngưng đ�nh c�, mọi t�u đ�nh c� chịu sự cấm đo�n sẽ phải thả neo tại hải cảng với c�c lưới được gấp lại m� kh�ng c� ngoại lệ n�o.� Kh�ng đơn vị n�o c� thể tiếp tế dầu xăng hay đ�, hay mua, ph�n phối, đ�ng lạnh v� cất trữ c� từ những t�u đ�nh c� chịu sự tạm ngưng đ�nh c�.

 

3. �� Trong thời kỳ tạm ngưng đ�nh c�, bất kỳ t�u đanh c� n�o c� Giấy Đ�nh C� Đặc Biệt tại Nansha v� đi thực hiện sự sản xuất ngư sản tại c�c khu vực biển của Quần Đảo Nansha ph�a nam bắc vĩ độ 120 phải tu�n h�nh nghi�m ngặt hệ thống b�o c�o trong việc tiến v�o hay xuất h�nh khỏi c�c hải cảng, v� bất kỳ c�c hoạt động sản xuất n�o trong khu vực biển bị cấm đo�n trong thời kỳ tạm ngừng đ�nh c�.

 

4.��� Những kẻ vi phạm c�c quy định tạm ngừng đ�nh c� qua việc thực hiện c�c hoạt động đ�nh c� sẽ bị tịch thu số c� đ�nh bắt v� bất kỳ c�c sự thu lượm bất hợp ph�p n�o nhận được từ đ� v� một khoản phạt l�n tới 50,000 yuan [nguy�n, đơn vị tiền tệ của Trung Quốc, ND] sẽ được �p đặt; nếu c�c t�nh huống nghi�m trọng, trang cụ đ�nh c� của họ sẽ bị tịch thu v� giấy ph�p đ�nh c� của họ sẽ bị truất b�i; nếu c�c t�nh huống đặc biệt nghi�m trọng, thuyền đ�nh c� của họ c� thể bị tịch thu; nếu n� cấu th�nh một tội phạm, tr�ch nhiệm h�nh sự của họ sẽ bị điều tra theo luật ph�trang 693

 

 

672. Lệnh cấm đ�nh c� cũng được loan b�o bởi T�n Hoa X�, cơ quan b�o ch� ch�nh thức của Trung Quốc, tuy�n bố rằng lệnh cấm được �p dụng �tại phần lớn Biển Nam Trung Hoa như một phần của c�c nỗ lực đang tiến h�nh nhằm phục hồi c�c nguồn t�i nguy�n biển của khu vực � kể cả Đảo Huangyan Island (Scarborough Shoal), nhưng loại bỏ ra ngo�i phần lớn Quần Đảo Nansha.� 694 Lời loan b�o của T�n Hoa X� c�n tường thuật th�m rằng �lệnh cấm đ�nh c� cũng �p dụng cho c�c t�u ngoại quốc. Một ph�t ng�n vi�n từ ph�ng ngư nghiệp thuộc [Bộ N�ng Nghiệp] c� n�i hồi đầu tuần n�y rằng hoạt động đ�nh c� được thực hiện bởi c�c t�u ngoại quốc trong c�c khu vực bị cấm đo�n sẽ bị xem như một �sự x�m phạm trắng trợn v�o c�c nguồn t�i nguy�n ngư nghiệp của Trung Quốc.� 695

 

673. V�o ng�y 14 Th�ng Năm 2012, Phi Luật T�n đ� đưa ra lời tuy�n bố sau đ�y: �Lập trường của ch�ng t�i l� ch�ng t�i kh�ng thừa nhận lệnh cấm đ�nh c� của Trung Quốc tại những phần biển của lệnh cấm nằm trong Khu Kinh Tế Độc Quyền của ch�ng t�i.� 696

 

 

674. V�o ng�y 27 Th�ng Mười Một 2012, Ban Thường Vụ của Hội Đồng Nh�n D�n Tỉnh Hải Nam tu sửa �Quy Định Của Tỉnh Hải Nam về Sự Kiểm So�t An Ninh Bi�n Giới Duy�n Hải� (viết tắt l� �Quy Định Hải Nam: Hainam Regulation�). 697 Như một vấn đề h�nh ch�nh, Trung Quốc xem C�c Quần Đảo Spratlys v� Paracels, cũng như B�i Cạn Scarborough Shoal tạo th�nh một phần của Tỉnh Hải Nam, kể từ 2012, như bộ phận của th�nh phố Sansha: Tam Sa. 698 Như được tu chỉnh, Quy Định Hải Nam dự liệu như sau:

 

Điều 2: Quy Định c� thể được �p dụng cho sự kiểm so�t an ninh bi�n giới tại c�c khu vực biển v� c�c khu vực duy�n hải trong phạm vi thẩm quyền t�i ph�n của Tỉnh Hải Nam.� Nếu bất kỳ vấn đề n�o bị quy định một c�ch kh�c bởi c�c luật hay c�c quy định h�nh ch�nh kh�c, những luật v� c�c quy định h�nh ch�nh như thế sẽ được �p dụng cho vấn đề.

 

���

 

Điều 31 Khi tiến v�o c�c khu vực biển trong phạm vi thẩm quyền t�i ph�n của Tỉnh Hải Nam, tất cả c�c t�u ngoại quốc v� người tr�n c�c t�u ngoại quốc phải tu�n h�nh c�c luật v� c�c quy định của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, v� kh�ng được l�m c�c điều kể sau vi phạm đến sự kiểm so�t an ninh bi�n giới duy�n hải:

 

(1)   Dừng hay thả neo bất hợp ph�p khi đi ngang qua c�c khu vực biển thuộc thẩm quyền t�i ph�n của Tỉnh Hải Nam, hay c� c�c h�nh vi khi�u kh�ch;

(2)   Nhập hay xuất qua bi�n giới m� kh�ng c� sự thanh tra v� chấp thuận, hay thay đổi c�c hải cảng v�o hay ra m� kh�ng c� sự chấp thuận;

(3)   Đổ bộ bất hợp ph�p l�n bất kỳ đảo hay rạn san h� n�o trong phạm vi thẩm quyền t�i ph�n của Tỉnh Hải Nam;

(4)   L�m tổn hại c�c cơ sơ ph�ng thủ biển hay c�c cơ sở sản xuất hay sinh sống tr�n c�c đảo v� c�c rạn san h� trong phạm vi thẩm quyền t�i ph�n của Tỉnh Hải Nam;

(5)   Tham gia v�o c�c hoạt động tuy�n truyền vi phạm chủ quyền quốc gia hay l�m nguy hại an ninh quốc gia; hay

(6)   Thực hiện bất kỳ h�nh động n�o kh�c vi phạm đến sự kiểm so�t an ninh bi�n giới duy�n hải như được x�c định bởi c�c luật v� c�c quy định kh�c.

���.

 

Điều 47 Khi một t�u ngoại quốc v� người tr�n t�u ngoại quốc gặp một trong c�c t�nh huống như được x�c định nơi Điều 31, giới chức tr�ch c�ng an bi�n giới c� thể thi h�nh một c�ch hợp ph�p c�c biện ph�p như l�n t�u, thực hiện việc kiểm tra, bắt giữ, trục xuất, hay ra lệnh dừng chạy, thay đổi đường đi hay quay trở lại h�nh tr�nh.� T�u vi phạm hay trang bị hải h�nh phụ trợ tr�n t�u c� thể bị tịch thu.� Sự truy tố phải được thực hiện ph� hợp với c�c luật v� c�c quy định li�n quan chẳng hạn như Luật Của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về C�c H�nh Phạt Cho Cơ Quan Quản Trị An Ninh C�ng Cộng. V� Luật của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về Sự Kiểm So�t Việc Xuất Nhập Qua Bi�n Giới. 699

 

 

 

675. Trong Th�ng Mười Một 2012, Phi Luật T�n đ� chuyển giao một Gi�c Thư đến T�a Đại Sứ Trung Quốc tại Manila, y�u cầu sự l�m s�ng tỏ nội dung trong Quy Định Hải Nam

 

Phi Luật T�n y�u cầu l�m s�ng tỏ về luật được tường thuật v� rằng c�c t�u ngoại quốc tiến v�o một c�ch bất hợp ph�p hải phận thuộc thẩm quyền t�i ph�n của Tỉnh Hải Nam c� thể bị cho l�n t�u, kiểm tra, bắt giữ, tịch thu, bất động h�a, v� trục xuất, trong số c�c h�nh động trừng phạt kh�c. 700

 

 

676. V�o ng�y 31 Th�ng Mười Hai 2012, một ph�t ng�n vi�n ch�nh thức của Bộ Ngoại Giao Trung Quốc c� tuy�n bố rằng Quy Định sẽ chỉ được thi h�nh trong phạm vi 12 hải l� từ bờ biển của Hải Nam. 701

 

 

677. Trong Th�ng Một 2013, Phi Luật T�n đ� lập lại lời y�u cầu l�m s�ng tỏ của n�:

 

Phi Luật T�n một lần nữa y�u cầu l�m s�ng tỏ về phạm vi của c�c quy định của Hải Nam rằng kh�ng c� sự thay đổi từ c�c quy định đ� được th�ng qua trong năm 1999 giới hạn c�c sự chấp h�nh trong phạm vi 12 hải l� của bờ biển Hải Nam, dựa tr�n c�c sự loan b�o gần đ�y của Ph�t Ng�n Vi�n Bộ Ngoại Giao Trung Quốc, Hua Chunying (Hoa Xu�n O�nh).

 

Phi Luật T�n lần nữa y�u cầu sự x�c nhận rằng luật chấp h�nh 12 hải l� th� tuyệt đối giới hạn v�o đảo Hải Nam kh�ng th�i. 702

 

 

678. Theo Phi Luật T�n, Trung Quốc chưa bao giờ ch�nh thức l�m s�ng tỏ khu�n khổ chủ định của sự �p dụng Quy Định Hải Nam. 703

 

 

iii. Sự Ngăn Cản Của Trung Quốc Kh�ng Cho Đ�nh C� Bởi C�c T�u Phi Luật T�n tại B�i Cạn Second Thomas Shoal

 

 

679. Theo Phi Luật T�n, �sau khi Trung Quốc nắm giữ trong thực tế sự kiểm so�t B�i Cạn Second Thomas Shoal hồi Th�ng Năm 2013, n� bắt đầu can thiệp v�o c�c hoạt động đ�nh c� của Phi Luật T�n trong khu vực.� 704

 

 

680. Theo Gi�m Đốc Ph�ng Ngư Sản v� C�c T�i Nguy�n Hải Sản Của Phi Luật T�n, sự ứng xử v� c�c luật ban h�nh bởi Ch�nh Phủ Trung Quốc �đ� tạo ra một cảm gi�c lo sợ s�u xa trong giới ngư phủ Phi Luật T�n đ� phải cắt giảm đ�ng kể c�c hoạt động đ�nh c� của họ v� t�c động nghi�m trọng để khả năng kiếm sống của họ.� 705

 

 

3.��� Lập Trường Của Phi Luật T�n

 

(a)   Thẩm Quyền T�i Ph�n

 

 

681. Theo Phi Luật T�n, �giới hạn duy nhất tr�n sự hưởng quyền của Phi Luật T�n đối với một Khu Kinh Tế Độc Quyền v� thềm lục địa l� ở tầm mức m� bất kỳ địa h�nh tr�n biển gần cận n�o được tuy�n nhận bởi Trung Quốc c� thể l�m ph�t sinh c�c sự hưởng quyền chồng lấn l�n nhau.� 706 Phi Luật T�n n�u � kiến rằng kh�ng c� địa h�nh tr�n biển tại Biển Nam Trung Hoa được tuy�n nhận bởi Trung Quốc c� thể l�m ph�t sinh ra c�c sự hưởng quyền đối với một khu kinh tế độc quyền tại c�c khu vực li�n quan đến Luận Điểm Đệ tr�nh Số 8 của Phi Luật T�n. 707 Đối với Phi Luật T�n, �tất cả mọi biến cố � nằm trong phạm vi c�c khu vực thuộc khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa một c�ch kh�ng thể tranh c�i của Phi Luật T�n�, 708 v� kh�ng c� vấn đề ph�n định ranh giới tr�n biển n�o được �m chỉ.

 

682. Tương tự, Phi Luật T�n n�u � kiến rằng Điều khoản 297(3) của C�ng Ước kh�ng đặt ra r�o cản cho c�c sự tuy�n nhận của n� bởi Điều đ� (li�n can đến thẩm quyền t�i ph�n tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động của khu kinh tế độc quyền) kh�ng hạn chế sự giải quyết tranh chấp bắt buộc đối với c�c sự tranh chấp li�n quan đến khu kinh tế độc quyền của Quốc Gia đưa ra sự tuy�n nhận.� Theo Phi Luật T�n, Điều khoản 297(3) kh�ng g�y tổn hại đến thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a tr�n Luận Điểm Đệ Tr�nh n�y trước ti�n bởi Trung Quốc kh�ng phải l� �Quốc Gia duy�n hải tại c�c khu vực đ�.� 709 Phi Luật T�n cũng lập luận rằng Điều khoản 279(3) kh�ng đặt ra r�o cản đối với c�c sự tuy�n nhận của n� li�n quan đến c�c hoạt động dầu kh� bởi �theo văn từ của n�, ngoại lệ chỉ được �p dụng cho c�c sự tranh chấp li�n quan đến c�c quyền chủ quyền của một Quốc Gia duy�n hải đối với �c�c t�i nguy�n sinh động tại khu kinh tế độc quyền.� C�c t�i nguy�n phi sinh động kh�ng được bao gồm.� 710 Sau c�ng, Phi Luật T�n n�u � kiến rằng thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a kh�ng bị ngăn trở bởi ngoại lệ trong Điều khoản 298(1)(b) cho c�c hoạt động chấp h�nh luật ph�p với c�ng l� do rằng ngoại lệ cho c�c nguồn t�i nguy�n sinh động kh�ng thể �p dụng.� �Tại c�c khu vực đ�, Phi Luật T�n -- chứ kh�ng phải Trung Quốc -- hưởng dụng c�c quyền chủ quyền m� UNCLOS chuẩn cấtrang� Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 8 v� thế kh�ng bao h�m sự h�nh sử c�c quyền chủ quyền của Trung Quốc như �Quốc Gia duy�n hải�, như c�c Điều khoản 297(3)(a) v� 298(1)(b) sẽ đ�i hỏi.� 711

 

 

������ (b)������ C�c Quyền của Phi Luật T�n Tại Khu Kinh Tế Độc Quyền

 

 

683. Phi Luật T�n n�u � kiến rằng �c�c hải phận, đ�y biển v� lớp đất dưới đ� của Biển Nam Trung Hoa nằm trong phạm vi 200 hải l� t�nh từ bờ biển Phi Luật T�n, nhưng nằm ngo�i 12 hải l� của bất kỳ địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao n�o trong phạm vi Biển Nam Trung Hoa, cấu th�nh Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa của Phi Luật T�n� chiếu theo C�c Điều 57 v� 76 của Co6ng Ước bởi kh�ng một trong c�c địa h�nh tr�n biển n�o được tuy�n nhận bởi Trung Quốc lại �ph�t sinh ra sự hưởng quyền đối với một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa�. 712

 

 

684. Theo Phi Luật T�n, �bởi c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n của Quốc Gia duy�n hải tại cả thềm lục địa lẫn khu kinh tế độc quyền c� t�nh chất độc quyền, kh�ng Quốc Gia n�o kh�c c� thể can thiệp v�o sự sử dụng hay hưởng dụng ch�ng.� 713 Phi Luật T�n n�u � kiến rằng �sự can thiệp của Trung Quốc v�o sự thăm d� v� khai th�c dầu kh�, v� c�c biện ph�p được chấp thuận để ngăn cấm việc đ�nh c� tại khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Phi Luật T�n, cấu th�nh � c�c sự vi phạm li�n tục �.c�c Điều 56, 58, 61, 62, 73, 77 v� 81� của C�ng Ước. 714

 

 

i. Sự Can Thiệp V�o C�c Quyền Đối Với C�c T�i Nguy�n Phi Sinh Động

 

 

685. Phi Luật T�n lập luận rằng sự khẳng quyết của Trung Quốc về �sự tuy�n nhận của n� �c�c quyền lịch sứ tr�n tất cả hải phận, đ�y biển, v� lớp đất dưới đ�y biển trong phạm vi của c�i được gọi l� �đường ch�n đoạn� đ� can thiệp v�o sự hưởng dụng v� sự h�nh sử của Phi Luật T�n c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n của Phi Luật T�n chiếu theo C�ng Ước. 715 Phi Luật T�n n�u � kiến rằng c�c h�nh động kể sau bởi Trung Quốc cấu th�nh c�c sự vi phạm v�o c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n của Phi Luật T�n:

 

(a)    Sự phản đối của Trung Quốc đối với sự biến cải hợp đồng của Phi Luật T�n với C�ng Ty Sterling Energy cho sự thăm d� c�c mỏ dầu hỏa v� kh� đốt trong phạm vi l� GSEC 101 th�nh một hợp đồng dịch vụ (xem c�c đoạn 652 đến 655 b�n tr�n); 716

 

(b)   �C�c động t�c hung hăng� bởi hai t�u Hải Gi�m Trung Quốc đối với t�u MV Veritas Voyager v�o ng�y 2 Th�ng Ba, 2011 (xem c�c đoạn 656 đến 659 b�n tr�n);

 

(c)    Sự phản đối của Trung Quốc đối với Hợp Đồng Dịch Vụ 58 về l� dầu khi West Calamian v� c�c nỗ lực của n� để can ngăn C�ng Ty Nido kh�ng hoạt động tại khu vực (xem c�c đoạn 661 đến 665 b�n tr�n);

 

(d)   Sự phản đối của Trung Quốc đối với việc đấu thầu năm 2011 cho c�c l� dầu kh� Khu Vực 3 v� Khu Vực 4, t�y bắc đảo Palawan (xem c�c đoạn 666-667 b�n tr�n).

 

 

������ ii. ������� Sự Can Thiệp V�o C�c Quyền Đối Với C�c T�i Nguy�n Sinh Động

 

 

686. Phi Luật T�n c�n lập luận rằng Trung Quốc đ� can thiệp v�o c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n của Phi Luật T�n để khai th�c c�c t�i nguy�n sinh động tại c�c khu biển của n� bằng việc ban h�nh v� cưỡng h�nh �c�c luật v� c�c quy định ngụ � mở rộng thẩm quyền chấp ph�p của Trung Quốc, kể cả tr�n c�c t�i nguy�n ngư sản, tr�n khắp khu vực được bao gồm bởi đường ch�n đoạn.� 717 Theo Phi Luật T�n, điều n�y đ� tạo ra �một đ�m Th�ng Năm của sự bất định c� hiệu ứng g�y ớn lạnh đ�ng kể tr�n c�c hoạt động của c�c ngư phủ Phi Luật T�n� cũng như �một m�i trường bất an � giữa tất cả C�c Quốc Gia duy�n hải tại Biển Nam Trung Hoa.� 718 Phi Luật T�n, một c�ch x�c định, phản đối:

 

(a)�� Sự ngăn cản của Trung Quốc kh�ng cho đ�nh c� bởi c�c t�u Phi Luật T�n tại Rạn San H� Mischief kể từ 1995 (xem c�c đoạn 669 đến 670 b�n tr�n).

 

(b)�� Lệnh tạm ngưng đ�nh c� năm 2012 tại Biển Nam Trung Hoa, ph�a bắc của Bắc vĩ độ 12 (xem c�c đoạn 671 đến 673 b�n tr�n);

 

(c)�� Sự tu sửa Quy Định Hải Nam của Trung Quốc (xem c�c đoạn 674 đến 678 b�n tr�n);

 

(d)�� Sự ngăn cản của Trung Quốc kh�ng cho đ�nh c� bởi c�c t�u Phi Luật T�n tại B�i Cạn Second Thomas Shoal kể từ 1995 (xem c�c đoạn 679 đến 680 b�n tr�n)

 

 

4. �� Lập Trường Của Trung Quốc

 

 

687. Trung Quốc kh�ng tuy�n bố một c�ch trực tiếp lập trường của n� về c�c sự c�o gi�c được tr�nh b�y trong Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 8 của Phi Luật T�n.� Tuy thế, lập trường của Trung Quốc c� thể được nhận thức từ c�c lời ph�t biểu c�ng khai của n� v�o l�c xảy ra c�c biến cố trong nội vụ.

 

 

688. Về sự thăm d� dầu kh� của Phi Luật T�n, điều r� r�ng l� Trung Quốc xem rằng n� -- chứ kh�ng phải l� Phi Luật T�n -- c� c�c quyền tại c�c khu vực trong nội vụ:

 

(a)�� Về hợp đồng GSEC 101 tại Cồn C�t Reed Bank, Trung Quốc đ� tuy�n bố rằng �Trung Quốc c� chủ quyền, c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n kh�ng thể tranh c�i tr�n Quần Đảo Nansha v� c�c hải phận kề cận của n�.� C�i gọi l� �GSEC 101� tọa lạc trong hải phận của Quần Đảo Nansha của Trung Quốc.� 719

 

(b)�� Về hợp đồng SC 58, Trung Quốc được ghi ch�p đ� tuy�n bố rằng �Hợp Đồng Dịch Vụ 54, 14, 58, 63 v� c�c hợp đồng gần cận kh�c tọa lạc �s�u b�n trong đường ch�n đoạn của Trung Quốc�.� Trung Quốc xem Phi Luật T�n vi phạm v� x�m phạm v�o chủ quyền v� c�c quyền chủ quyền của Trung Quốc tại c�c khu vực n�y.� 720

 

(c) V�, về việc gọi thầu Khu Vực 3 v� Khu Vực 4, Trung Quốc đ� tuy�n bố rằng �KHU VỰC 3 v� KHU VỰC 4 tọa lạc tại hải phận m� Trung Quốc c� c�c bằng kho�n lịch sử kể cả c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n�. 721

 

 

689. C�c lời ph�t biểu của Trung Quốc về c�c ngư trường, một c�ch tương tự, n�i r� rằng Trung Quốc x�t rằng n� c� c�c quyền chủ quyền tại c�c khu vực trong nội vụ.� Ch�nh v� thế, Bộ N�ng Nghiệp Trung Quốc được tường thuật c� tuy�n bố rằng việc đ�nh c� bởi c�c t�u ngoại quốc tại ph�a bắc của Bắc Vĩ Độ 12 tại Biển Nam Trung Hoa cấu th�nh �sự x�m phạm trắng trợn v�o c�c nguồn t�i nguy�n ngư nghiệp Trung Quốc.�� 722

������

 

5. C�c Sự Cứu X�t Của Phi�n T�a

������ �

 

(a)    Thẩm Quyền T�i Ph�n Của Phi�n T�a

 

 

690. Trong Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n của m�nh, Phi�n T�a cho rằng Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 8 phản ảnh một sự tranh chấp li�n can đến �c�c h�nh động của Trung Quốc bị c�o gi�c l� can thiệp v�o sự thăm d� dầu kh�, c�c cuộc khảo s�t địa chấn của Phi Luật T�n, v� việc đ�nh c� tại phần m� Phi Luật T�n tuy�n nhận l� khu kinh tế độc quyền của n�.� 723 Phi�n T�a ghi nhận rằng đ�y kh�ng phải l� một cuộc tranh chấp li�n can đến chủ quyền, n� cũng kh�ng cản trở sự cứu x�t của Phi�n T�a bởi bất kỳ điều kiện n�o của của Tiết 1, Phần XV. 724

 

 

691. Phi�n T�a cũng nhận thấy sự tranh chấp b�n thảo trong Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 8 kh�ng li�n can đến sự ph�n định ranh giới tr�n biển.� Đối với Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 8, Phi�n T�a đ� ghi nhận rằng tiền đề của Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 8 l� �kh�ng c� c�c sự hưởng quyền chồng lấn hiện hữu bởi chỉ c� mỗi Phi Luật T�n sở hữu một sự hưởng quyền để c� một khu kinh tế độc quyền tại c�c khu vực li�n quan.� 725 Phi�n T�a kh�ng được y�u cầu để ph�n định ranh giới c�c sự hưởng quyền chồng lấn l�n nhau tại c�c khu vực cứu x�t.� Đ�ng hơn, thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a t�y thuộc v�o sự vắng b�ng của bất kỳ sự chồng lấn khả hữu n�o.� Nếu Phi�n T�a nhận thấy rằng một địa h�nh tr�n biển n�o kh�c được tuy�n nhận bởi Trung Quốc nằm trong phạm vi 200 hải l� của c�c khu vực li�n quan l� một h�n đảo hưởng quyền đầy đủ theo c�c chủ đ�ch của Điều 121 C�ng Ước v� c� khả năng l�m ph�t sinh một sự hưởng quyền đối với một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa, n� sẽ nhất định phải từ khước thẩm quyền t�i ph�n tr�n sự tranh chấtrang

 

 

692. Tuy nhi�n, Phi�n T�a nhận thấy (xem c�c đoạn 230 đến 278 b�n tr�n) rằng kh�ng c� căn bản ph�p l� cho bất kỳ c�c quyền lịch sử n�o của Trung Quốc, hay c�c quyền chủ quyền kh�c v� thẩm quyền t�i ph�n kh�c vượt qu� những sự quy định trong C�ng Ước, tại hải phận của Biển Nam Trung Hoa được bao quanh bởi �đường ch�n đoạn� v� rằng kh�ng c� một địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao n�o tại Quần Đảo Spratlys l� một h�n đảo hưởng quyền đầy đủ chiếu theo c�c chủ đ�ch của Điều 121 C�ng Ước (xem c�c đoạn 473 đến 626 b�n tr�n).� Ch�nh v� thế, kh�ng c� địa h�nh tr�n biển tại Quần Đảo Spratlys c� khả năng l�m ph�t sinh ra một sự hưởng quyền đối với một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa trong c�c khu vực của Rạn San H� Mischief Reef hay B�i Cạn Second Thomas Shoal, hay tại c�c khu vực của l� GSEC 101, Khu Vực 3, Khu Vực 4, hay l� SC 58.

 

 

693. Phi�n T�a cũng nhận thấy (xem c�c đoạn 374 đến 381 b�n tr�n) rằng Rạn San H� Mischief Reef v� B�i Cạn Second Thomas Shoal l� những cao điểm l�c thủy triều xuống thấp v�, như thế, kh�ng ph�t sinh ra sự hưởng quyền n�o đối với c�c khu tr�n biển của ch�nh ch�ng.� Ngo�i ra, Cồn C�t Reed Bank (khu vực của l� GSEC 101) l� một cấu h�nh san h� ho�n to�n bị ch�m ngập dưới nước, kh�ng thể dẫn đến c�c sự hưởng quyền tr�n biển. 726 Cũng kh�ng c� bất kỳ địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao n�o được tuy�n nhận bởi Trung Quốc nằm trong phạm vi 12 hải l� của Khu Vực 3, Khu Vực 4, hay l� SC 58 c� thể l�m ph�t sinh ra một sự hưởng quyền đối với một l�nh hải trong c�c khu vực đ�.

 

 

694. Từ c�c kết luận n�y, điều theo sau l� kh�ng c� căn bản ph�p l� cho bất kỳ sự hưởng quyền bởi Trung Quốc đối với c�c khu biển tại khu vực của Rạn San H� Mischief Reef, B�i Cạn Second Thomas Shoal, l� GSEC 101, Khu Vực 3, Khu Vực 4, v� l� SC 58.� Do đ� kh�ng c� t�nh trạng c�c sự hưởng quyền chồng lấn sẽ đ�i hỏi đến sự �p dụng C�c Điều 15, 74, hay 83 để ph�n định ranh giới sự chồng lấn v� kh�ng c� căn bản khả hữu n�o cho sự �p dụng ngoại lệ đối với thẩm quyền t�i ph�n trong Điều khoản 298(10(a)(i).

 

 

695. Bởi v� c�c khu vực của Biển Nam Trung Hoa trong nội vụ cho Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 8 chỉ c� thể cấu th�nh khu kinh tế độc quyền của Phi Luật T�n, Phi�n T�a cũng x�t thấy Điều khoản 297(3)(a) v� ngoại lệ chấp ph�p nơi Điều khoản 298(1)(b) của C�ng Ước kh�ng đặt ra trở ngại cho thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a.� C�c sự dự liệu n�y d�ng để giới hạn sự giải quyết tranh chấp bắt buộc khi một khiếu tố được đem ra chống lại sự h�nh sử c�c quyền chủ quyền của một Quốc Gia đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động trong khu kinh tế độc quyền của ch�nh n�.� C�c sự dự liệu n�y kh�ng �p dụng khi một Quốc Gia bị c�o gi�c vi phạm C�ng Ước li�n quan đến khu kinh tế độc quyền của Quốc Gia kh�c.� Do đ� Phi�n T�a kết luận rằng Phi�n T�a c� thẩm quyền t�i ph�n đối với Luận Điểm Đệ tr�nh Số 8 của Phi Luật T�n.

 

 

(b)�� C�c H�nh Động của Trung Quốc v� C�c Quyền Chủ Quyền Của Phi Luật T�n

 

 

696. Trong quan điểm của Phi�n T�a, cốt l�i của sự tranh chấp của C�c B�n Tụng Phương về c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động nằm ở c�c sự hiểu biết kh�c biệt về c�c quyền tương ứng của họ tại c�c khu vực của Biển Nam trung Hoa trong phạm vi 200 hải l� của c�c đường cơ sở của Phi Luật T�n bị bao quanh bởi �đường ch�n đoạn�.� Điều r� r�ng rằng Phi Luật T�n v� Trung Quốc mỗi b�n đ� tiến h�nh tr�n căn bản rằng m�nh, chứ kh�ng phải ph�a b�n kia, c� c�c quyền chuy�n độc đối với c�c nguồn t�i nguy�n v� đ� h�nh động theo đ�.

 

 

697. Như đ� thảo luận b�n tr�n, hiệu quả của sự phản đối của Trung Quốc đối với sự giải quyết tranh chấp bắt buộc cho sự ph�n định ranh giới tr�n biển rằng Phi�n T�a chỉ c� thể b�n luận đến Luận Điểm Đệ Tr�nh n�y nếu c�c sự hưởng quyền tr�n biển tương ứng của C�c B�n Tụng Phương c� thể được thiết lập v� nếu kh�ng c� sự chồng lấn đ�i hỏi sự ph�n định ranh giới được kh�m ph� c� hiện hữu.� Thẩm quyền t�i ph�n chỉ được thiết lập bởi v� sự ph�n chia c�c quyền theo C�ng Ước c� t�nh chất dứt kho�t r� rệt.� Ch�nh v� thế, Phi�n T�a nhận thấy Rạn San H� Mischief Reef, B�i Cạn Second Thomas Shoal, l� GSEC 101, Khu Vực 3, Khu Vực 4, hay l� SC 58 đều nằm trong phạm vi c�c khu vực nơi chỉ c� Phi Luật T�n sở đắc c�c sự hưởng quyền khả hữu đối với c�c khu tr�n biển chiếu theo C�ng Ước.� C�c khu vực li�n quan chỉ c� thể cấu th�nh khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Phi Luật T�n.� Do đ�, Phi Luật T�n -- chứ kh�ng phải Trung Quốc -- sở đắc c�c quyền chủ quyền đối với c�c t�i nguy�n tại c�c khu vực n�y.

 

 

698. C�ng Ước th� r� r�ng về sự ph�n chia c�c quyền trong phạm vi khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa.� Về c�c nguồn t�i nguy�n phi sinh động, Điều 77 của C�ng Ước quy định rằng �Quốc Gia duy�n h�i -- trong trường hợp n�y nhất thiết l� Phi Luật T�n -- h�nh sử tr�n thềm lục địa c�c quyền chủ quyền nhằm thăm d� n� v� khai th�c c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n của n�.� C�ng Ước tiếp tục n�i r� rằng �c�c quyền được đề cập tới � c� t�nh chất độc quyền theo nghĩa rằng nếu Quốc Gia duy�n hải kh�ng thăm d� thềm lục địa hay khai th�c c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n của n�, kh�ng nước n�o kh�c c� thể tiến h�nh c�c hoạt động n�y m� kh�ng c� sự ưng thuận c�ng khai của Quốc Gia duy�n hải.�� C�c sự dự liệu n�y th� r� rệt v� kh�ng cần sự giải th�ch th�m.� Trong phạm vi thềm lục địa của m�nh, chỉ c� Phi Luật T�n, hay Quốc Gia kh�c h�nh động với sự cho ph�p của Phi Luật T�n, mới c� thể khai th�c c�c t�i nguy�n của đ�y biển.

 

 

699. C�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c tại hải phận b�n tr�n thềm lục địa v� li�n quan đến c�c d�y c�p v� ống dẫn dầu dưới nước được tr�nh b�y chi tiết một c�ch c�ng khai nơi C�c Điều 78 v� 79 của C�ng Ước.� Kh�ng c� điểm n�o trong c�c Điều n�y cho ph�p bất kỳ Quốc Gia n�o ngăn cản Quốc Gia kh�c kh�ng được h�nh sử c�c quyền chủ quyền tr�n thềm lục địa của ch�nh n�.

 

 

700. C�ng sự minh bạch cũng hiển nhi�n đối với c�c t�i nguy�n sinh động v� c�c sự dự liệu về khu kinh tế độc quyền.� Điều 56 th� r� r�ng trong việc ph�n chia cho Quốc Gia duy�n hải -- một lần nữa, nhất thiết l� Phi Luật T�n tại c�c khu vực trong nội vụ -- �c�c quyền chủ quyền để thăm d� v� khai th�c, bảo tồn v� quản trị c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n, bất luận sinh động hay phi sinh động, của hải phận s�t b�n tr�n (superjacent) đ�y biển v� của đ�y biển c�ng tầng đất b�n dưới đ�y biển, v� đối với c�c hoạt động kh�c để khai th�c kinh tế v� thăm d� khu vực �� C�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c trong khu kinh tế độc quyền được n�u chi tiết nơi Điều 51 v� được giới hạn v�o �việc h�ng hải v� h�ng kh�ng v� của việc đặt c�c d�y c�p v� ống dẫn dầu dưới nước, v� c�c sự sử dụng hợp ph�p quốc tế kh�c về biển li�n hệ đến c�c tự do n�y.� C�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c kh�ng bao gồm việc hạn chế một Quốc Gia duy�n hải kh�ng được khai th�c c�c t�i nguy�n sinh động của khu kinh tế độc quyền của n�.� Trong thực tế, ngay ch�nh kh�i niệm n�y đ� kh�ng tương th�ch với � niệm về c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n chuy�n độc tr�n c�c ngư trường vốn l� mục ti�u trung t�m kh�ch lệ sự du nhập kh�i niệm khu kinh tế độc quyền (xem c�c đoạn 248 đến 254 b�n tr�n).

 

 

701. Đ� ấn định xong luật c� thể �p dụng v� sự ph�n chia c�c quyền, Phi�n T�a giờ đ�y hướng đến c�c biến cố l�m n�ng cốt cho sự khiếu tố của Phi Luật T�n.

 

 

i.���� C�c H�nh Vi Li�n Quan Đến C�c Nguồn T�i Nguy�n Phi Sinh Động

 

 

702. Trong trường hợp c�c t�i nguy�n phi sinh động, Phi Luật T�n đ� x�c định ba loại h�nh động kh�c biệt về ph�a Trung Quốc m� n� xem l� vi phạm v�o c�c quyền chủ quyền của Phi Luật T�n ở thềm lục địa: (a) c�c lời tuy�n bố ngoại giao, dưới h�nh thức c�c sự phản đối của Trung Quốc đối với Ch�nh Phủ Phi Luật T�n về sự biến cải hợp đồng GSEC 101, hợp đồng SC 58, v� cho gọi thầu Khu Vực 3 v� Khu Vực 4; (b) một lời tuy�n bố bởi một vi�n chức Trung Quốc với một đại diện của C�ng Ty Nido Petroleum Ltd. cơ bản cho rằng khu vực đặc nhượng của Nido Petroleum từ Phi Luật T�n được tuy�n nhận bởi Trung Quốc; v� (c) c�c h�nh động của c�c t�u CMS ra lệnh t�u M/V Veritas Voyager phải ngưng c�c hoạt động v� rời khỏi khu vực của Cồn C�t Reed Bank.

 

 

703. Phi�n T�a ghi nhận rằng c�c sự truyền th�ng ngoại giao của Trung Quốc, c�c lời tuy�n bố của c�c nh� ngoại giao của n�, v� c�c h�nh động của c�c t�u điều khiển bởi ch�nh phủ, chẳng hạn như c�c t�u CMS, tất cả đều c� thể quy kết như thế cho Trung Quốc.� C�c h�nh động n�y cấu th�nh c�c h�nh vi ch�nh thức của Trung Quốc.� Tuy nhi�n, c�ng l�c, Phi�n T�a đạt tới c�c kết luận kh�c biệt về c�c hậu quả của c�c h�nh động n�y.

 

 

704. Như một vấn đề sơ bộ, Phi�n T�a chấp nhận rằng Trung Quốc đ� khẳng định sự tuy�n nhận c�c quyền tại hải phận trong phạm vi 200 hải l� của c�c đường cơ sở của Phi Luật T�n một c�ch ngay t�nh (in good faith).� Với sự kiện Phi�n T�a kh�ng đồng � với sự hiểu biết của Trung Quốc về c�c quyền của n� v� x�t rằng kh�ng c� căn bản ph�p l� khả hữu cho c�c quyền tuy�n nhận của Trung Quốc kh�ng c� nghĩa rằng sự hiểu biết của Trung Quốc đ� kh�ng được tin tưởng một c�ch thực t�nh (has not been genuinely held).

 

 

705. Một c�ch tương ứng, Phi�n T�a kh�ng x�t rằng c�c sự th�ng tin ngoại giao của Trung Quốc, khẳng định sự hiểu biết của Trung Quốc về c�c quyền của n� tại Biển Nam Trung Hoa chiếu theo C�ng Ước v� luật quốc tế, tự bản th�n ch�ng c� thể cấu th�nh c�c sự vi phạm v�o c�c sự dự liệu của C�ng Ước về thềm lục địa.� Một điều xảy ra ho�n to�n th�ng thường l� c�c Quốc Gia sẽ c� c�c sự hiểu biết kh�c nhau về c�c quyền tương ứng của ch�ng.� Nếu sự b�y tỏ c�c sự kh�c biệt như thế tự n� đ� đủ để đặt Quốc Gia c� sự hiểu biết về luật bị chứng minh sau rốt l� sai lạc trong sự vi phạm nghĩa vụ cơ bản, n� sẽ dội một g�o nước lạnh kh�ng thể chấp nhận được tr�n hoạt động ngoại giao th�ng thường.� Phi�n T�a kh�ng loại bỏ rằng n� c� thể đạt tới một kết luận kh�c biệt trong trường hợp c�c lời tuy�n bố ngoại giao tuy�n nhận c�c quyền với gian � (in bad faith), hay trong trường hợp c� c�c mưu toan bởi một Quốc Gia để xui khiến quốc gia kh�c từ bỏ c�c quyền của n� xuy�n qua c�c lời tuy�n bố lập đi lập lại, c�c sự đe dọa được che dấu, hay sự cưỡng h�nh ngoại giao.� Tuy nhi�n, đ� kh�ng phải l� trường hợp đệ tr�nh trước Phi�n T�a.� Do đ�, Phi�n T�a kết luận rằng c�c lời tuy�n bố ngoại giao của Trung Quốc đối với Phi Luật T�n về c�c quyền tương ứng của họ, mặc d� sai lạc về phương diện luật, kh�ng cấu th�nh c�c sự vi phạm C�ng Ước.

 

 

706. Phi�n T�a cũng đạt tới c�ng c�c kết luận về sự th�ng tin của T�a Đại Sứ Trung Quốc tại Manila với C�ng Ty Dầu Kh� Nido (xem đoạn 664 b�n tr�n).� Ngay d� xem sự tường thuật của C�ng Ty Nido về cuộc đ�m thoại đ� l� ho�n to�n ch�nh x�c, điều tối đa c� thể được quy kết cho nh� ngoại giao Trung Quốc trong nội vụ l� lời tuy�n bố rằng �tất cả c�c khu vực trong phạm vi bản đồ [đường ch�n đoạn của Trung Quốc] đ� được tuy�n nhận bởi Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc,� kể cả c�c khu vực được bao gồm bởi c�c hợp đồng dịch vụ hiện hữu của Nido với Ch�nh Phủ Phi Luật T�n�. 727 Kh�ng c� bằng chứng tr�nh trước Phi�n T�a rằng cuộc đ�m thoại c� bao gồm bất kỳ nỗ lực n�o xui khiến Nido đ�nh chỉ c�c hoạt động tại l� SC 58, bất kỳ sự ra dấu n�o về c�c hậu quả bất lợi nếu Nido từ chối l�m như thế, hay ngay cả một y�u cầu rằng Nido cần� kiềm chế c�c hoạt động hơn nữa.� Về bằng chứng tr�nh trước Phi�n T�a, đại diện của Trung Quốc chỉ th�ng b�o cho C�ng Ty Nido về sự tuy�n nhận của Trung Quốc.� Khi C�ng Ty Nido đề nghị Trung Quốc h�y n�u vấn đề với Bộ Năng Lượng Phi Luật T�n, đại diện của Trung Quốc đ� ra đi v� kh�ng trở lại.� Phi�n T�a x�t thấy c�c h�nh động của Trung Quốc trong việc chỉ th�ng b�o cho một b�n tư nh�n c�c sự tuy�n nhận của n� tại Biển Nam Trung Hoa, trong v� tự bản th�n n� (without more), 728 kh�ng cấu th�nh c�c sự vi phạm C�ng Ước.

 

 

707. Tuy nhi�n, Phi�n T�a đạt tới một kết luận kh�c biệt về c�c h�nh động của Trung Quốc li�n quan đến c�c hoạt động khảo s�t của t�u M/V Veritas Voyager.� Phi�n T�a chấp nhận sự ghi ch�p đương thời của Hải Qu�n Phi Luật T�n về c�c biến cố l� x�c thực v� ghi nhận rằng đoạn then chốt của sự tường thuật đ� ghi lại như sau:

 

Hai (2) t�u hải gi�m (Trung quốc) lại s�p tới gần t�u MV Veritas Voyager một lần nữa v� th�ng b�o với họ rằng họ đang hoạt động trong hải phận của Trung Quốc chiếu theo Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc.� Trưởng To�n Khảo S�t (Party Manager) trả lời rằng t�u Veritas Voyager đang hoạt động trong l�nh thổ Phi Luật T�n với mọi giấy ph�p đ�i hỏi.� C�c t�u hải gi�m sau đ� đ� ra lệnh cho t�u Veritas Voyager phải ngưng hoạt động v� rời khỏi khu vực.� Sau khi tham khảo với giới quản trị cao cấp của CGGV, Trưởng To�n Khảo S�t đ� th�ng b�o với c�c t�u Hải Gi�m Trung quốc rằng họ sẽ ngừng hoạt động v� tiến v�o khu vực phục hồi (t�i sinh sản c�: recovery area). 729

 

 

708. Tr�n c�c sự kiện n�y, Phi�n T�a kh�ng xem rằng c�c h�nh động của Trung Quốc được giới hạn v�o việc ph�t biểu sự hiểu biết của n� về c�c quyền tương ứng của Đ�i B�n Tụng Phương.� Đ�ng hơn, Trung Quốc đ� h�nh động một c�ch trực tiếp để khiến dẫn t�u M/V Veritas Voyager phải đ�nh chỉ c�c hoạt động v� rời khỏi một khu vực cấu th�nh một phần của thềm lục địa của Phi Luật T�n.� Trước khi c� sự kiện n�y, Phi�n T�a ghi nhận, Trung Quốc đ� hay biết một c�ch dứt kho�t rằng đ� c� một sự kh�c biệt trong quan điểm về c�c sự hưởng quyền ri�ng biệt của C�c B�n tại Biển Nam Trung Hoa v�, n�i ri�ng, tại khu vực Cồn C�t Reed Bank.� Theo sự giải th�ch của c�c nh� ngoại giao của ch�nh Trung Quốc (như được ghi ch�p v�o l�c đ� bởi Phi Luật T�n), �Trung Quốc đ� đưa ra c�c sự tr�nh b�y nhiều lần với Phi Luật T�n v� vấn đề GSEC 101 kể từ 2002.� 730 một sự tranh chấp tr�n vấn đề n�y l� hiển nhi�n, v� chiều hướng k�u gọi bởi C�ng Ước l� muốn c�c b�n t�m c�ch giải quyết c�c sự kh�c biệt của họ xuy�n qua c�c sự thương thảo hay c�c c�ch thức kh�c của sự giải quyết tranh chấp được x�c định trong Phần XV của C�ng Ước v� Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc.� Thay v�o đ�, Trung Quốc đ� t�m c�ch thực hiện sự hiểu biết của ri�ng n� về c�c quyền của n� xuy�n qua c�c hoạt động của c�c t�u hải gi�m.� Trung Quốc đ� l�m như thế, Phi�n T�a x�t thấy rằng c�c h�nh động của Trung Quốc kh�ng kh�c g� một sự vi phạm Điều 77 của C�ng Ước, ban cấp c�c quyền chủ quyền cho Phi Luật T�n đối với thềm lục địa của Phi Luật T�n trong khu vực Cồn c�t Reed Bank (khu vực trong nội vụ).

 

 

������������������ ii. C�c H�nh Vi Li�n Quan Đến C�c T�i Nguy�n Sinh Động

 

 

709. Trong trường hợp c�c t�i nguy�n sinh động, Phi�n T�a ghi nhận rằng Phi Luật T�n, một lần nữa, đ� x�c định v�i loại kh�c nhau trong c�ch ứng xử về ph�a Trung Quốc m� Phi Luật T�n xem l� vi phạm v�o c�c quyền chủ quyền của n� tại khu kinh tế độc quyền.� Trước ti�n, Phi Luật T�n phản đổi Trung Quốc sự nới rộng thẩm quyền t�i ph�n của n� tr�n c�c ngư trường tại Biển Nam Trung Hoa qua lệnh tạm ngưng đ�nh c� năm 2012 tại khu vực ph�a bắc của Bắc Vĩ Độ 12 v� qua Quy Định Hải Nam.� Thứ nh�, Phi Luật T�n phản đối sự ngăn cấm đ�nh c� của Trung Quốc bởi c�c t�u của Phi Luật T�n tại Rạn San H� Mischief Reef v� B�i Cạn Second Thomas Shoal.

 

 

710. Về sự khẳng định của Trung Quốc thẩm quyền t�i ph�n c�c ngư trường, Phi�n T�a đ� y�u cầu Phi Luật T�n l�m s�ng tỏ �liệu Trung Quốc đ� c� t�m c�ch để cưỡng h�nh hoặc lệnh cấm đ�nh c� Th�ng Năm 2012 hay C�c Quy Định Về Sự Quản Trị An Ninh Bi�n Giới Duy�n Hải tại Tỉnh Hải Nam chống lại c�c t�u đ�nh c� của Phi Luật T�n hay kh�ng v� c�c chi tiết cụ thể của sự chấp h�nh như thế.� 731 Trong sự trả lời, Phi Luật T�n đ� khẳng định rằng Trung Quốc đ� l�m như thế. 732 Để l�m bằng chứng cho điều n�y, Phi Luật T�n đ� đưa ra một Gi�c Thư từ Trung Quốc trong đ� Trung Quốc đ� khẳng định quyền của n� để �p đặt một lệnh tam ngừng đ�nh c� tại Biển Nam Trung Hoa, y�u cầu Phi Luật T�n gi�o dục c�c ngư phủ của m�nh phải tu�n h�nh lệnh tạm ngưng, v� cảnh gi�c Phi Luật T�n rằng �c�c nh� chức tr�ch chấp ph�p Trung Quốc sẽ tăng cường c�c sự tuần cảnh tr�n biển� v� c�c hoạt động chấp ph�p kh�c của họ, điều tra v� trừng phạt c�c t�u đ�nh c� v� c�c ngư phủ li�n quan vi phạm lệnh tạm ngừng đanh c� đ�ng theo luật định.� 733 Phi Luật T�n cũng ghi nhận rằng �c�c lời tuy�n bố như thế đ� tạo ra một sự ớn lạnh s�u đậm tr�n ngư phủ Phi Luật T�n v� c�c hoạt động của họ.� 734

 

 

711. Như một vấn đề sơ khởi, Phi�n T�a ghi nhận rằng Gi�c Thư viện dẫn bởi Phi Luật T�n đề ng�y 6 Th�ng Bảy 2015.� Đến mức độ m� văn thư ngoại giao cấu th�nh bằng chứng của c�c h�nh động chấp ph�p được thực hiện bởi Trung Quốc, Gi�c Thư sẽ li�n quan, nếu c� ch�t n�o, đến lệnh tam ngưng đ�nh c� được �p đặt bởi Trung Quốc trong m�a h� 2015.� Phi Luật T�n đ� kh�ng viện dẫn bất kỳ bằng chứng n�o kh�c sẽ thiết định rằng lệnh tạm ngưng đ�nh c� năm 2012 đ� được cưỡng h�nh chống lại bất kỳ t�u đ�nh c� n�o của Phi Luật T�n tại bất kỳ khu vực n�o nằm trong khu kinh tế độc quyền của Phi Luật T�n, cũng như Phi�n T�a kh�ng nh�n thấy bất kỳ dấu hiệu n�o như thế trong hồ sơ trước t�a.� Do đ�, Phi�n T�a x�t thấy vấn đề th�ch đ�ng l� liệu bản th�n sự ban h�nh năm 2012 của Trung Quốc lệnh tạm ngưng đ�nh c�, bất kể rằng liệu lệnh tam ngưng c� được cưỡng h�nh một c�ch trực tiếp hay kh�ng, c� vi phạm v�o c�c quyền của Phi Luật T�n v� cấu th�nh một sự x�m phạm C�ng Ước hay kh�ng.

 

 

712. Về c�u hỏi n�y, Phi�n T�a x�t thấy rằng sự chấp thuận ph�p chế hay sự ban h�nh lệnh tạm ngưng đ�nh c� như một sự quy định kh�c biệt với sự khẳng định kh�ng th�i c�c quyền của Trung Quốc trong c�c văn thư ngoại giao của n� với Phi Luật T�n.� Khảo s�t khu�n khổ �p dụng được ghi chi tiết trong bản th�n lệnh tạm ngưng, 735 v� ghi nhận c�c sự tường tr�nh c�ng khai n�i chung rằng lệnh cấm sẽ được �p dụng tại �phần lớn c�c bộ phận của Biển Nam Trung Hoa� v� tại �c�c khu vực ph�a bắc của Bắc V� Tuyến thứ 12, kể cả Đảo Huangyan Island [Scarborough Shoal],� 736 Phi�n T�a kết luận rằng lệnh tạm ngưng c� chủ định để �p dụng đối với c�c khu vực thuộc khu kinh tế độc quyền của Phi Luật T�n ph�a bắc Bắc Vĩ Độ 120 v� kh�ng bị giới hạn v�o c�c t�u treo cờ Trung Quốc.� Tr�i với c�c lời tuy�n bố su�ng, lệnh tạm ngưng đ�nh c� đ� ấn định một viễn ảnh thực tế rằng c�c ngư phủ Phi Luật T�n, t�m c�ch khai th�c c�c t�i nguy�n thuộc khu kinh tế độc quyền của Phi Luật T�n, c� thể bị phơi b�y ra trước c�c biện ph�p trừng phạt được n�u ra trong lệnh tạm ngưng, kể cả việc c� thể bị tịch thu c�c t�u đ�nh c� trong nội vụ.� Phi�n T�a x�t thấy rằng c�c sự ph�t triển như thế c� thể c� một hiệu ứng răn đe đối với c�c ngư phủ Phi Luật T�n v� c�c hoạt động của họ.� Trong thực tế, lệnh tạm ngưng đ�nh c� năm 2012 đ� cấu th�nh một sự khẳng định bởi Trung Quốc về thẩm quyền t�i ph�n tại c�c khu vực trong đ� thẩm quyền t�i ph�n về c�c ngư trường được bảo lưu cho Phi Luật T�n xuy�n qua sự thi h�nh sự dự liệu của C�ng Ước về khu kinh tế độc quyền.� Phi�n T�a x�t thấy rằng một sự khẳng quyết thẩm quyền t�i ph�n như thế kh�ng kh�c g� một sự vi phạm Điều 56 C�ng Ước, ban cấp c�c quyền chủ quyền cho Phi Luật T�n li�n quan đến c�c nguồn t�i nguy�n sinh động của khu kinh tế độc quyền của n�.

 

 

713. Phi�n T�a đạt tới một kết luận kh�c biệt về Quy Định Hải Nam.� Như một vấn đề sơ khởi, Phi�n T�a kh�ng nh�n thấy sự dự liệu n�o tr�n bề mặt của Quy Định Hải Nam sẽ hạn chế c�c quyền của Phi Luật T�n tr�n c�c t�i nguy�n thuộc khu kinh tế độc quyền của n�.� Hơn nữa, Phi�n T�a ghi nhận rằng Trung Quốc đ� tuy�n bố c�ng khai rằng quy định chỉ �p dụng trong phạm vi 12 hải l� của Hải Nam. 737 Phi�n T�a kh�ng x�t thấy rằng Quy Định Hải Nam vi phạm v�o c�c quyền của Phi Luật T�n hay tương đương với một sự vi phạm v�o c�c sự dự liệu của C�ng Ước về khu kinh tế độc quyền.

 

 

714. Sau c�ng, về sự ngăn cản bị c�o gi�c của Trung Quốc kh�ng cho c�c t�u của Phi Luật T�n được đ�nh c� tại Rạn San H� Mischief Reef v� B�i Cạn Second Thomas Shoal, Phi�n T�a ghi nhận rằng đ� c� một sự thiếu s�t r� r�ng bằng chứng về vấn đề n�y trong hồ sơ tr�nh trước t�a.� Trước khi mở cuộc điều trần, Phi�n T�a đ� mời Phi Luật T�n n�u r� �c�c h�nh động cụ thể được thi h�nh bởi Trung Quốc nhằm ngăn cản việc đ�nh c� bởi c�c t�u của Phi Luật T�n tại Rạn San H� Mischief Reef v� B�i Cạn Second Thomas Shoal. 738 Phi Luật T�n đ� tuy�n bố li�n quan đến Rạn San H� Mischief Reef rằng �Trung Quốc đ� h�nh động để ngăn cản c�c ngư phủ của Phi Luật T�n kh�ng được đ�nh c� ở đ� kể từ khi n� nắm quyền kiểm so�t thực tế rạn san h� trong năm 1995.� 739 Phi Luật T�n n�i rằng c�c h�nh động của Trung Quốc để cấm đo�n việc đ�nh c� của Phi Luật T�n tại B�i Cạn Second Thomas Shoal �cũng xảy ra một c�ch ch�nh yếu trong phạm vi 12 hải l� của B�i Cạn Second Thomas Shoal kể từ khi Trung Quốc nắm giữ sự kiểm so�t trong thực tế địa h�nh đ� trong Th�ng Năm 2013.� 740 Phi Luật T�n c�n n�i th�m rằng �c�c t�u hải gi�m của Trung Quốc, c�c chiến thuyền hải qu�n, v� c�c t�u quản trị đ�nh c� bao quanh b�i cạn.� Ch�ng đ� ngăn cản c�c t�u của Phi Luật T�n, kể cả c�c t�u d�n sự, kh�ng được tiền tới B�i Cạn Second Thomas Shoal.� 741 Tuy nhi�n, về bằng chứng của c�c sự khẳng định n�y, Phi�n T�a đ� duyệt x�t t�i liệu x�c định bởi Phi Luật T�n v� kh�ng thể x�c định một trường hợp c� chứng từ duy nhất n�o trong đ� c�c t�u của Ch�nh Phủ Trung Quốc đ� h�nh động để ngăn cản c�c ngư phủ Phi Luật T�n kh�ng được đ�nh c� hoặc tại Rạn San H� Mischief Reef hay B�i Cạn Second Thomas Shoal.

 

 

715. Phi�n T�a mau ch�ng nhấn mạnh rằng sự thiếu vắng bằng chứng về điểm n�y trong hồ sơ tr�nh trước t�a kh�ng c� nghĩa rằng c�c biến cố như thế kh�ng xảy ra hay rằng c�c h�nh động của Trung Quốc một c�ch n�o kh�c,kh�ng thể kh�ng l�m nản l�ng c�c ngư phủ Phi Luật T�n tiến đến B�i Cạn Second Thomas hay Rạn San H� Mischief Reef.� Phi�n T�a c� thể sẵn li�n tưởng rằng sự hiện diện của c�c t�u chấp ph�p của Trung Quốc ở cả hai địa điểm, cộng với sự tuy�n nhận tổng qu�t của Trung Quốc về thẩm quyền t�i ph�n c�c ngư trường trong Biển Nam Trung Hoa, rất c� thể dẫn dắt c�c ngư phủ Phi Luật T�n n� tr�nh c�c khu vực như thế.� Tuy nhi�n Phi�n T�a kh�ng chuẩn bị để nhận thấy một sự vi phạm C�ng Ước tr�n căn bản n�y.� Phi�n T�a x�t thấy rằng Phi Luật T�n đ� kh�ng ấn định được rằng Trung Quốc đ� ngăn cản c�c ngư phủ Phi Luật T�n kh�ng được đ�nh c� tại Rạn San H� Mischief hay B�i Cạn Second Thomas Shoal v� rằng, trong kh�a cạnh n�y, c�c sự dự liệu của C�ng Ước về c�c ngư trường kh�ng đưoợc mặc Định.

 

������ (c)������� Kết Luận

 

 

716. Dựa tr�n c�c sự cứu x�t ph�c học b�n tr�n, Phi�n T�a nhận thấy rằng Trung Quốc, xuy�n qua hoạt động của c�c t�u hải gi�m của n� đối với t�u M/V Veritas Voyager v�o ng�y 1 đến ng�y 2 Th�ng Ba 2011 đ� vi phạm Điều 77 của C�ng Ước li�n quan đến c�c quyền chủ quyền của Phi Luật T�n tr�n c�c nguồn t�i nguy�n phi sinh động thuộc thềm lục địa của n� [Phi Luật T�n] trong c�c khu vực của Cồn C�t Reed Bank.� Phi�n T�a c�n nhận thấy rằng Trung Quốc, qua việc ban h�nh lệnh tạm ngưng đ�nh c� năm 2012 của n� tại Biển Nam Trung Hoa, kh�ng c� sự ngoại trừ c�c khu vực của Biển Nam Trung Hoa nằm trong phạm vi khu kinh tế độc quyền của Phi Luật T�n v� kh�ng c� việc giới hạn lệnh tạm ngưng v�o c�c t�u treo cờ Trung Quốc, đ� vi phạm Điều 56 của C�ng Ước về c�c quyền chủ quyền của Phi Luật T�n tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động thuộc khu kinh tế độc quyền của Phi Luật T�n.

 

***

 

(c�n tiếp)

 

B.��� SỰ THIẾU S�T BỊ C�O GI�C KH�NG NGĂN CẢN C�C C�NG D�N TRUNG QUỐC KHAI TH�C C�C T�I NGUY�N SINH ĐỘNG CỦA PHI LUẬT T�N (LUẬN ĐIỂM ĐỆ TR�NH SỐ 9)

 

 

 

___

 

CH� TH�CH

 

673 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 140-141.

 

674 Forum Energy plc, �SC72 Recto Bank (trước đ�y l� GSEC 101)� (Phụ Lục 342).

 

675 Forum Energy plc, �SC72 Recto Bank (trước đ�y l� GSEC 101)� (Phụ Lục 342).

 

676 Gi�c Thư của T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n (Note Verbale from the Embassy of the People�s Republic of China in Manila to the Department of Foreign Affairs, Republic of the Philippines), No. (10) PG-047 (22 Th�ng Hai 2010) (Phụ Lục 195).

 

677 Gi�c Thư của T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n (Note Verbale from the Embassy of the People�s Republic of China in Manila to the Department of Foreign Affairs, Republic of the Philippines), No. (10) PG-137 (13 Th�ng Năm 2010) (Phụ Lục 196).

 

678 Văn Bản Ghi Nhớ của Đại T�, Hải Qu�n Phi Luật T�n, gửi Đ� Đốc Tự Lệnh (Flag Officer) tại Bộ Chỉ Huy, Hải Qu�n Phi Luật T�n (Th�ng Ba 2011) (Phụ Lục 69).

 

679 Gi�c Thư của Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n gửi T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila (Note Verbale from the Department of Foreign Affairs of the Republic of Philippines to the Embassy of the People�s Republic of China in Manila), No. 110526 (2 Th�ng Ba 2011) (Phụ Lục 198).

 

680 Văn Bản Ghi Nhớ của Quyền Phụ T� Bộ Trưởng Đặc Tr�ch � Ch�u v� Th�i B�nh Dương Sự Vụ, Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao (10 Th�ng Ba 2011) (Phụ Lục 70) (phần nhấn mạnh được loại bỏ khỏi nguy�n bản),.

 

681 Văn Bản Ghi Nhớ của Tổng Thư K�, Thư K� Đo�n Ủy Hội H�ng Hải v� Đại Dương Sự Vụ, Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao của Cộng H�a Phi Luật T�n (Memorandum from the Secretary General, Commission on Maritime and Ocean Affairs Secretariat, Department of Foreign Affairs, Republic of the Philippines, to the Secretary of Foreign Affairs of the Republic of the Philippines (28 Th�ng Ba 2011) (Phụ Lục 71) (phần nhấn mạnh được loại bỏ ra khỏi nguy�n bản).

 

682 Gi�c Thư của Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n gửi T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila), No. 110885 (4 Th�ng Tư 2011) (Phụ Lục 199).

 

683 Bộ Năng Lượng, Cộng H�a Phi Luật T�n v� Tổ Hợp Thăm D� PNOC (PNOC Exploration Corporation), Hợp Đồng Dịch Vụ Số 58, L� West Calamian (12 Th�ng Một 2006) (Phụ Lục 335).

 

684 Xem PNOC Exploration Corporation, cung ứng tại

<pnoc-ec.com.ph/service-contract-no-58-westcalamian/>.

 

685 Thư của Đại Diện Trong Nước Sở Tại, Nido Petroleum, gửi Văn Ph�ng Thứ Trưởng, Bộ Năng Lượng, Cộng H�a Phi Luật T�n (7 Th�ng Mười 2013) (Phụ Lục 340).

 

686 Văn Bản Ghi Nhớ của Thứ Trưởng Đặc Tr�ch C�c Sự Quan T�m Đặc Biệt v� Đại Dương, Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n (30 Th�ng Bảy 2010) (Phụ Lục 63).

 

687 Thư của Đại Diện Trong Nước Sở Tại, Nido Petroleum, gửi Văn Ph�ng Thứ Trưởng, Bộ Năng Lượng, Cộng H�a Phi Luật T�n (7 Th�ng Mười 2013) (Phụ Lục 340).

 

688 Thư của Đại Diện Trong Nước Sở Tại, Nido Petroleum, gửi Văn Ph�ng Thứ Trưởng, Bộ Năng Lượng, Cộng H�a Phi Luật T�n (7 Th�ng Mười 2013) (Phụ Lục 340).

 

689 Deloitte LLP, �Fourth Philippine Energy Contracting Round (PECR 4) 2011� (2011) (Phụ Lục 336).

 

690 Gi�c Thư của T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, Số (11) PG-202 (6 Th�ng Bảy 2011) (Phụ Lục 202).

 

691 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 156.

 

692 Ch�nh Phủ Cộng H�a Phi Luật T�n v� Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, Bi�n Bản Thỏa Thuận về C�c Cuộ. Tham Khảo Song Phương Phi Luật T�n - Trung Quốc Lần Đầu Ti�n về Vấn Đề Biển Nam Trung Hoa (10 Th�ng T�m 1995) (Phụ Lục 180).

 

693 Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, Bộ N�ng Nghiệp, Ph�ng Ngư Nghiệp Biển Nam Trung Hoa, Th�ng B�o Về Lệnh Cấm Đ�nh C� Tr�n Biển M�a H� năm 2012 tại Kh�ng Gian Biển Nam Trung Hoa (10 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 118).

 

694 �Lệnh Cấm Đ�nh C� Khởi Sự tại Biển Nam Trung Hoa: Fishing ban starts in South China Sea,� T�n Hoa X� (Xinhua) (17 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 318).

 

695 �Lệnh Cấm Đ�nh Cả Khởi Sự Tại Biển Nam Trung Hoa,� Xinhua (17 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 318).

 

696 Tuy�n Bố của Phi Lua6t. T�n về Sự Bao Gồm Bajo de Masinloc v� Khu Kinh Tế Độc Quye6`n của Phi Luật T�n Philippine Statement on the Inclusion of Bajo de Masinloc and the Philippine Exclusive Economic Zone in China�s Fishing Ban (14 Th�ng Năm 2012), cung ứng tại <www.gov.ph/2012/05/14/philippine-statement-onthe-inclusion-of-bajo-de-masinloc-and-the-

philippine-exclusive-economic-zone-in-chinas-fishing-ban-may-14-2012/>.

 

697 Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, Tỉnh Hải Nam, Quy Định Của Tỉnh Hải Nam về Sự Kiểm So�t An Ninh Bi�n Giới Duy�n Hải (31 Th�ng Mười Hai 2012) (Phụ Lục 123).

 

698 �Trung Quốc th�nh lập Th�nh Phố Sansha (Tam Sa): China establishes Sansha City,� Xinhua, 24 Th�ng Bảy 2012, cung ứng tại

�<en.hainan.gov.cn/englishgov/News/201208/t20120801_734629.html>.

 

699 Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, Tỉnh Hải Nam, Quy Định Của Tỉnh Hải Nam về Sự Kiểm So�t An Ninh Bi�n Giới Duy�n Hải (31 Th�ng Mười Hai 2012) (Phụ Lục 123).

 

700 Gi�c Thư của Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n gửi T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila, No. 12-3391 (30 Th�ng Mười Một 2012) (Phụ Lục 215).

 

701 �Trung Quốc n�i �c�c quy luật �l�n t�u v� lục so�t� tr�n biển được giới hạn v�o bờ biển Hải Nam,� Reuters (31 Th�ng Mười Hai 2012) cung ứng tại

<in.reuters.com/article/china-seas-idINL4N0A51QH20121231>.

 

702 Gi�c Thư của Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n gửi T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila, No. 13-0011 (2 Th�ng Một 2013) (Phụ Lục 216).

 

703 Văn Thư� Ghi Nhớ (Memorial), đoạn 6.34.

 

704 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 6.36.

 

705 Bản Thệ Chứng của A.G. Perez, Gi�m Đốc, Ph�ng C�c Ngư Trường v� C�c T�i Nguy�n Hải Sản, Cộng H�a Phi Luật T�n (26 Th�ng Ba 2014) (Phụ Lục 241).

 

706 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 133.

 

707 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 96, 130-131.

 

708 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 162.

 

709 Văn Bản Bổ T�c Đệ Tr�nh, đoạn 5.4.

 

710 Văn Bản Bổ T�c Đệ Tr�nh, đoạn 5.6.

 

711 Văn Bản Bổ T�c Đệ Tr�nh, đoạn 9.11.

 

712 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 6.6; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 132-134.

 

713 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 6.14.

 

714 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 161.

 

715 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 6.15.

 

716 Xem Văn Thư Ghi Nhớ, c�c đoạn 6.17-6.19; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 140-142.

 

717 Văn Thư Ghi Nhớ, đoạn 6.29; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 150, 155-156.

 

718 Văn Thư Ghi Nhớ, c�c đoạn 6.29, 6.35; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 154, 156, 158.

 

719 Gi�c Thư của T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, Số (10) PG-047 (22 Th�ng Hai 2010) (Phụ Lục 195).

 

720 Văn Bản Ghi Nhớ của Thứ Trưởng Đặc Tr�ch C�c Sự Quan T�m Đặc Biệt v� Đại Dương, Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n (30 Th�ng Bảy 2010) (Phụ Lục 63).

 

721 Gi�c Thư của T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, Số (11) PG-202 (6 Th�ng Bảy 2011) (Phụ Lục 202).

 

722 �Lệnh Cấm Đ�nh Cả Khởi Sự Tại Biển Nam Trung Hoa,� Xinhua (17 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 318).

 

723 Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 405.

 

724 Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 405.

 

725 Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 405.

 

726 Xem, th� dụ, Hải Đồ Trung Quốc (Hải Đồ Trung Quốc) số 10019 (Phụ Lục NC3), Hải Đồ Trung Quốc 18050 (Phụ Lục NC21); Navigation Guarantee Department of the Chinese Navy Headquarters, China Sailing Directions: South China Sea (A103) (2011) (Phụ Lục 232(bis)); United Kingdom Hydrographic Office, Admiralty Sailing Directions: China Sea Pilot (NP31), Vol. 2 (ấn bản lần thứ 10, 2012) (Phụ Lục 235).

 

727 Thư của Đại Diện Trong Nước Sở Tại, Nido Petroleum, gửi Văn Ph�ng Thứ Trưởng, Bộ Năng Lượng, Cộng H�a Phi Luật T�n (7 Th�ng Mười 2013) (Phụ Lục 340).

 

728 Phi�n T�a ghi nhận rằng sự tường tr�nh của C�ng Ty Nido cũng cho hay rằng, độ một năm sau đ�, C�ng Ty được th�ng b�o bởi một nh� thầu phụ Trung Quốc rằng nh� thầu phụ n�y sẽ kh�ng l�m việc tại khu vực của c�c l� SC 54 v� SC 58 bởi c� c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ của trung Quốc.� Đ�y l� h�nh động của một b�n tư nh�n.� Kh�ng c� bằng chứng tr�nh trước Phi�n T�a khiến nghĩ rằng c�c h�nh động của nh� thầu phụ c� thể được quy kết cho Trung Quốc.

 

729 Văn Bản Ghi Nhớ của Đại T�, Hải Qu�n Phi Luật T�n, gửi Đ� Đốc Tự Lệnh (Flag Officer) tại Bộ Chỉ Huy, Hải Qu�n Phi Luật T�n (Th�ng Ba 2011) (Phụ Lục 69).

 

730 Văn Bản Ghi Nhớ của Quyền Phụ T� Bộ Trưởng Đặc Tr�ch � Ch�u v� Th�i B�nh Dương Sự Vụ, Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao (10 Th�ng Ba 2011) (Phụ Lục 70) (phần nhấn mạnh được loại bỏ khỏi nguy�n bản).

 

731 Thư của Phi�n T�a gửi C�c B�n Tụng Phương (10 Th�ng Mười Một 2015).

 

732 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 155.

 

733 Gi�c Thư của T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, Số (15) PG-229 (6 Th�ng Bảy 2015) (Phụ Lục 580).

 

734 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 156.

 

735 Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, Bộ N�ng Nghiệp, Ph�ng Ngư Nghiệp Biển Nam Trung Hoa, Th�ng B�o Về Lệnh Cấm Đ�nh C� Tr�n Biển M�a H� năm 2012 tại Kh�ng Gian Biển Nam Trung Hoa (10 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 118).

 

736 Xem �Lệnh Cấm Đ�nh Cả Khởi Sự Tại Biển Nam Trung Hoa,� Xinhua (17 Th�ng Năm 2012) (Phụ Lục 318).

 

737 �Trung Quốc n�i �c�c quy luật �l�n t�u v� lục so�t� tr�n biển được giới hạn v�o bờ biển Hải Nam,� Reuters (31 Th�ng Mười Hai 2012), cung ứng tại

<in.reuters.com/article/china-seas-idINL4N0A51QH20121231>.

 

738 Thư của Phi�n T�a gửi C�c B�n Tụng Phương, 10 Th�ng Mười Một 2015.

 

739 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 156.

 

740 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 158.

 

741 Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 158.

 

742 Qu�n Lực Phi Luật T�n, Su�t Chiếm Giữ C�c T�u Trung Quốc tại B�i Cạn Second Thomas (Ayungin) Shoal Trong C�c Tuần Lễ Đầu Th�ng Năm 2012 (Th�ng Năm 2013) (Phụ Lục 94).

 

____

Nguồn: Arbitral Tribunal: Judge Thomas A. Mensah (Presiding Arbitrator), Judge Jean-Pierre Cot, Judge Stanislaw Pawlak, Professor Alfred H.A. Soons, Judge Rudiger Wolfrum, Permanent Court of Arbitration, PCA Case No 2013-19, IN THE MATTER OF THE SOUTH CHINA SEA ARBITRATION �before- AN ARBITRAL TRIBUNAL CONSTITUTED UNDER ANNAX VII TO THE 1982 UNITED NATIONS CONVENTION ON THE LAW OF THE SEA �between- THE REPUBLIC OF THE PHILIPPINES �and- THE PEOPLE�S REPUBLIC OF CHINA : AWARD OF 12 JULY 2016, PART V. The �Nine-Dash Line� And China�s Claim To Historic Rights In The Maritime Areas Of The South China Sea (Submissions No. 1 and 2), c�c trang 67-117

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

24.10.2016

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2016