PH�N QUYẾT NG�Y 12 TH�NG 7, 2016

 

CỦA T�A TRỌNG T�I THƯỜNG TRỰC

 

TR�N VỤ KIỆN VỀ BIỂN Đ�NG

 

GIỮA PHI LUẬT T�N

 

V� TRUNG QUỐC

 

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

***

 

 

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d4/Permanent_Court_of_Arbitration_-_Cour_permanente_d%27arbitrage.svg/225px-Permanent_Court_of_Arbitration_-_Cour_permanente_d%27arbitrage.svg.png

 

 

PCA Case N� 2013-19

IN THE MATTER OF THE SOUTH CHINA SEA ARBITRATION

- before -

AN ARBITRAL TRIBUNAL CONSTITUTED UNDER ANNEX VII TO THE

1982 UNITED NATIONS CONVENTION ON THE LAW OF THE SEA

- between -

THE REPUBLIC OF THE PHILIPPINES

- and -

THE PEOPLE�S REPUBLIC OF CHINA

__________________________________________________________

AWARD

__________________________________________________________

Arbitral Tribunal:

Judge Thomas A. Mensah (Presiding Arbitrator)

Judge Jean-Pierre Cot

Judge Stanislaw Pawlak

Professor Alfred H.A. Soons

Judge R�diger Wolfrum

Registry:

Permanent Court of Arbitration

12 July 2016

 

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/fb/International_Court_of_Justice.jpg/330px-International_Court_of_Justice.jpg

 

Lời Người Dịch:

Ng�y 12 Th�ng Bảy 2016, T�a Trọng T�i Thường Trực, trụ sở đặt tại The Hague, H�a Lan, đ� đưa ra một ph�n quyết lịch sử về v�ng biển Nam Trung Hoa (Việt Nam gọi l� Biển Đ�ng).� Đ�y l� một quyết định ph�p l� rất quan trọng đối với c�c nước ven v�ng biển trọng yếu n�y, đặc biệt đối với Việt Nam.� Bản Ph�n Quyết d�i hơn 500 trang n�y đ� đặt định một nền tảng ph�p l� vững chắc để giải quyết c�c sự tranh chấp giữa c�c nước ven biển, trong hiện tại cũng như trong tương lai.

Gi� O tr�ch dịch để đăng tải dưới d�y c�c phần quan hệ nhiều nhất đến Việt Nam, gồm Chương I: Dẫn Nh�p; Chương IV: �Đường Ch�n Đoạn� Của Trung Quốc; Chương VI: Quy Chế Ph�p L� C�c Địa H�nh Tại Biển Nam Trung Hoa; Chương X: C�c Quyết Định Chung Thẩm Của Phi�n T�a.

Một ngữ vựng c�c thuật ngữ với định nghĩa ch�nh thức được đặt tr�n c�ng để người đọc tiện tra cứu v� nắm bắt � nghĩa ch�nh x�c của từ ngữ. �C�c phần c�n lại sẽ được lần lượt đăng tải khi thuận tiện./-

 

***

 

 

CHƯƠNG V

 

 

�ĐƯỜNG CH�N ĐOẠN� V�

 

SỰ TUY�N NHẬN C�C QUYỄN LỊCH SỬ CỦA

 

TRUNG QU�C TẠI C�C KHU VỰC BIỂN CỦA

 

BIỂN NAM TRUNG HOA

 

(C�C LUẬN ĐIỂM ĐỆ TR�NH SỐ 1 V� 2)

 

A.� DẪN NHẬP

 

169. Trong Chương n�y, Phi�n T�a nhắm đến sự tranh chấp của C�c B�n được phản ảnh trong c�c Luận Điểm Đệ Tr�nh số 1 v� 2 của Phi Luật T�n, thỉnh cầu Phi�n T�a ph�n quyết rằng Trung Qu�c chỉ được hưởng dụng c�c quyền được dự liệu bởi C�ng Ước v� rằng những quyền n�y kh�ng được bổ t�c hay sửa đổi bởi bất kỳ quyền lịch sử n�o, kể cả b�n trong phạm vi được đ�nh dấu bởi �đường ch�n đoạn� tr�n c�c bản đồ Trung Qu�c. 131 C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh số 1 v� 2 được tr�nh b�y như sau:

������ (1) C�c sự hưởng quyền tr�n biển của Trung Qu�c tại Biển Nam Trung Hoa, giống như c�c sự hưởng quyền của Phi Luật T�n, kh�ng thể vượt qu� những điều được cho ph�p một c�ch c�ng nhi�n bởi C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển ([gọi tắt l�] �UNCLOS� hay �C�ng Ước�);

������ (2) C�c sự tuy�n nhận thẩm quyền t�i ph�n, c�c quyền chủ quyền của Trung Qu�c, v� �c�c quyền lịch sử� li�n quan đến c�c khu vực biển của Biển Nam Trung Hoa được bao gồm bởi c�i gọi l� �đường ch�n đoạn� th� tr�i với C�ng Ước v� kh�ng c� hiệu lực hợp ph�p ở tầm mức m� ch�ng vượt qu� c�c giới hạn địa dư v� luật định của c�c sự hưởng quyền tr�n biển của Trung Qu�c được c�ng nhi�n cho ph�p bởi UNCLOS.

��

170. Trong Ph�n Quyết về Thẩm Quyền T�i Ph�n của m�nh, Phi�n T�a đ� cho rằng C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh n�y phản ảnh một sự tranh chấp li�n quan đến nguồn cội của c�c sự hưởng quyền tr�n biển tại Biển Nam Trung Hoa v� sự tương t�c của c�c quyền lịch sử được tuy�n nhận của Trung Qu�c với c�c điều khoản của C�ng Ước. 132 Sự tranh chấp n�y kh�ng li�n quan đến chủ quyền, chỉ đến mức độ Phi Luật T�n y�u cầu Phi�n T�a x�c định c�c nguồn cội của c�c quyền đối với c�c khu vực biển, v� kh�ng ph�n quyết về chủ quyền tr�n bất kỳ cấu h�nh địa dư (địa h�nh) n�o trong phạm vi Biển Nam Trung Hoa. 133 Phi�n T�a cũng cho rằng sự tranh chấp n�y kh�ng li�n quan đến sự ph�n định ranh giới tr�n biển. 134 Sau c�ng, Phi�n T�a đ� nhấn mạnh rằng �[một] sự tranh chấp li�n quan đ�n sự tương t�c của C�ng Ước với văn kiện hay bộ phận của luật n�o kh�c, kể cả c�u hỏi rằng liệu c�c quyền ph�t khởi từ bộ luật n�o kh�c c� hay kh�ng được bảo vệ bởi C�ng Ước, r� r�ng l� một sự tranh chấp l�n quan đến sự giải th�ch v� �p dụng của C�ng Ước�. 135

 

171. Tuy nhi�n, Phi�n T�a cho rằng một sự x�c định chung cuộc về thẩm quyền ph�n quyết của n� li�n hệ đến sự tranh chấp của C�c B�n th� lệ thuộc v�o bản chất của bất kỳ c�c quyền lịch sử n�o được tuy�n nhận bởi Trung Qu�c v� liệu ch�ng c� được bao yểm bởi sự loại trừ ra khỏi thẩm quyền t�i ph�n trong Điều 298 của C�ng Ước về c�c sự tranh chấp li�n quan đến �c�c vũng l�m (bays) hay c�c bằng kho�n (titles) lịch sử� hay kh�ng.� Theo đ�, Phi�n T�a đ� triển ho�n một ph�n quy�t về thẩm quyền của n� để cứu x�t c�ng l�c với nội dung [merits] trong c�c sự khiếu tố của Phi Luật T�n. 136

 

B. C�C SỰ TUY�N BỐ V� C�C PH�P CHẾ CỦA TRUNG QU�C LI�N QUAN ĐẾN C�C SỰ HƯỞNG QUYỀN ĐỐI VỚI C�C KHU VỰC BIỂN

 

172. Trung Qu�c đ� đưa ra c�c sự tuy�n nhận của n� đối với c�c khu vực biển trong ph�p chế v� một loạt c�c lời tuy�n bố.

 

173. Khi Trung Hoa c�n nằm dưới sự kiểm so�t của Ch�nh Phủ Cộng H�a của n� trong thập ni�n 1930, n� đ� c�ng bố một sắc lệnh tuy�n bố một l�nh hải rộng ba hải l�. 137 Trước khi c� bản tuy�n bố đ�, Trung Hoa xem ra c� ph�n biệt giữa �nội hải: inner ocean� v� �ngoại hải: outer ocean� trong c�c luật đối nội, v� c� bao gồm c�c sự tham chiếu đến một l�nh hải trong một số c�c hiệp ước quốc tế, nhưng chưa bao giờ ấn định tầm mức hay c�c ranh giới của khu vực đ�. 138

 

174. V�o ng�y 4 Th�ng Ch�n 1958, Trung Qu�c đ� c�ng bố một bản Tuy�n Bố Của Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c về L�nh Hải Của Trung Qu�c, quy định tại phần li�n hệ như sau:

������ Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c tuy�n bố:

1.     Chiều rộng l�nh hải của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c sẽ l� mười hai hải l�. Điều khoản n�y �p dụng cho to�n thể l�nh thổ của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c, bao gồm đại lục Trung Qu�c v� c�c đảo duy�n hải của n�, cũng như Đ�i Loan v� c�c đảo chung quanh n�, Quần Đảo B�nh Hồ (Penghu), Quần Đảo Đ�ng Sa (Dongsha), Quần Đảo T�y Sa (Xisha), Quần Đảo Trung Sa (Zhongsha), Quần Đảo Nam Sa (Nansha) v� tất cả những đảo kh�c thuộc Trung Qu�c bị c�ch biệt với đại lục v� c�c đảo duy�n hải của n� bởi biển mở ngỏ (hay biển tự do: high seas).

 

2.     L�nh hải của Trung Qu�c dọc đại lục v� c�c đảo duy�n hải của n� xem đường cơ sở của n� l� đường bao gồm c�c đường thẳng nối c�c điểm cơ sở tr�n bờ biển đại lục v� tr�n bờ xa nhất của c�c h�n đảo duy�n hải; hải phận k�o d�i mười hai hải l� hướng ra ngo�i, đo từ đường cơ sở n�y l� l�nh hải của Trung Qu�c.� C�c hải phận b�n trong đường cơ sở, gồm cả Vũng Bột Hải (Bohai Bay) v� Eo Biển Chiungchow Straits), l� c�c nội hải của Trung Qu�c.� C�c đảo b�n trong đường cơ sở, kể cả Đảo Tungyin, Đảo Kaoteng, Quần Đảo Matsu (M� Tổ), Quần Đảo Paichuan, Đảo Wuchiu, C�c Đảo Quemoy Lớn v� Nhỏ (Greater and Lesser Quemoy Islands), Đảo Tatan, Đảo Erhtan v� Đảo Tungting, l� c�c đảo thuộc c�c hải phận nội địa của Trung Qu�c.

 

3.     Kh�ng t�u ngoại quốc với sự sử dụng qu�n sự v� kh�ng m�y bay ngoại quốc n�o c� thể tiến v�o l�nh hải v� kh�ng phận b�n tr�n n� m� kh�ng c� sự cho ph�p của Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c.

 

Trong khi hải h�nh tại l�nh hải Trung Qu�c, mọi t�u ngo�i quốc phải t�n trọng c�c luật v� c�c quy định li�n hệ được đặt ra bởi Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c.

 

4.     C�c nguy�n tắc quy định nơi c�c đoạn (2) v� (3), cũng được �p dụng tương tự đối với Đ�i Loan v� c�c đảo chung quanh n�, Quần Đảo Penghu, Quần Đảo Dongsha, Quần Đảo Xisha, Quần Đảo Zhongsha, Quần Đảo Nansha, v� tất cả c�c đảo kh�c thuộc về Trung Qu�c. 139

 

175. Ng�y 25 Th�ng Hai 1992, Trung Qu�c đ� ban h�nh một Luật về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p, c� quy định nơi phần li�n hệ như sau:

Điều 2

L�nh hải (territorial sea) của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c l� v�ng đai biển kề cận với l�nh thổ (land territory) v� c�c nội hải (internal waters) của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c v� c�c đảo duy�n hải của n�; Đ�i Loan v� tất cả đảo thuộc quyền sở hữu của n�, kể cả Đảo Điếu Ngư (Diaoyu); Quần Đảo B�nh Hồ (Penghu); Quần Đảo Đ�ng Sa (Dongsha); Quần Đảo T�y Sa (Xisha); Quần Đảo Trung Sa (Zhongsha) v� Quần Đảo Nam Sa (Nansha); cũng như tất cả c�c đảo kh�c thuộc Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c.

C�c hải phận hướng về ph�a đất liền của đường cơ sở của l�nh hải Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c cấu th�nh c�c nội hải của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c.

Điều 3

Chiều rộng của l�nh hải của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c l� mười hai hải l�, t�nh từ đường cơ sở của l�nh hải.

Phương ph�p c�c đường cơ sở thẳng h�ng gồm bởi tất cả c�c đường thẳng h�ng nối liền c�c điểm cơ sở kề cận sẽ được �p dụng trong việc vẽ c�c đường cơ sở của l�nh hải Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c.

Giới hạn v�nh ngo�i của l�nh hải Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c l� đường m� mọi điểm tr�n đ� đều c� một khoảng c�ch bằng mười hai hải l� t�nh từ điểm gần nhất của đường cơ sở của l�nh hải.

Điều 4

Khu tiếp gi�p (contiguous zone) của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c l� vong đai biển kề cận v� vươn qu� l�nh hải.� Chiều rộng của khu tiếp gi�p l� mười hai hải l�.

Giới hạn v�nh ngo�i của khu tiếp gi�p của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c l� đường m� mọi điểm tr�n đ� đều c� một khoảng c�ch bằng hai mươi bốn hải l� t�nh từ điểm gần nhất của đường cơ sở của l�nh hải.

Điều 5

Chủ quyền của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c tr�n l�nh hải của n� vươn tới kh�ng gian b�n tr�n l�nh hải cũng như xuống tới đ�y biển v� lớp đất dưới đ�y biển của l�nh hải. 140

 

176. V�o ng�y 15 Th�ng Năm 1996, Trung Qu�c c�ng bố một Bản Tuy�n Bố Của Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c Về C�c Đường Cơ Sở Của L�nh Hải, đưa ra một số tọa độ cho c�c đường cơ sở từ đ� l�nh hải của n� được đo lường. 141

 

177. V�o ng�y 7 Th�ng S�u 1996, đi c�ng với sự ph� chuẩn C�ng Ước của n�, Trung Qu�c đ� tuy�n bố một khu kinh tế độc quyền (exclusive economic zone: EEZ) trong c�c mục khoản như sau:

1.     Chiếu thao c�c điều khoản của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển, Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c sẽ thụ hưởng c�c quyền chủ quyền v� quyền t�i ph�n tr�n một khu kinh tế độc quyền rộng 200 hải l� v� thềm lục địa.

 

2.     Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c sẽ thực thi, xuy�n qua sự tham khảo, việc ph�n định ranh giới quyền t�i ph�n tr�n biển với c�c quốc gia c� bờ biển đối diện hay kề cận với Trung Qu�c một c�ch hỗ tương tr�n căn bản luật quốc tế v� ph� hợp với nguy�n tắc c�ng bằng.

 

3.     Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c t�i khẳng định chủ quyền của n� tr�n tất cả c�c v�ng cung đảo v� đảo của m�nh như được liệt k� nơi Điều 2 Luật của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p được ban h�nh ng�y 25 Th�ng Hai 1992.

 

4.     Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c t�i khẳng định rằng c�c điều khoản của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc Về Luật Biển li�n quan đến sự th�ng h�nh v� tư xuy�n qua l�nh hải sẽ kh�ng l�m phương hại quyền của một quốc gia duy�n hải đ�i hỏi, ph� hợp với luật v� c�c quy định của n�, một nước ngo�i phải c� sự chấp thuận trước v� b�o trước cho quốc gia duy�n hải về sự th�ng h�nh c�c t�u chiến của n� [nước ngo�i] xuy�n qua l�nh hải của quốc gia duy�n hải. 142

 

178. ���������� V�o ng�y 26 Th�ng S�u 1998, Trung Qu�c đ� ban h�nh một Luật về Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa, tr�nh b�y tầm mức của khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Trung Qu�c như sau:

Điều 2

Khu kinh tế độc quyền của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c bao tr�m khu vực vượt qu� v� kề cận l�nh hải Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c, trải d�i 200 hải l� t�nh từ c�c đường cơ sở để đo lường bề rộng của l�nh hải.

Thềm lục địa của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c bao gồm đ�y biển v� địa tầng dưới đ�y biển của c�c khu vực dưới nước trải d�i vượt qu� l�nh hải của n� xuy�n suốt sự nối d�i tự nhi�n của l�nh thổ của n� đến v�nh ngo�i của viền (gờ, bờ, cạnh: outer edge) lục địa, hay tới một khoảng c�ch 200 hải l� t�nh từ c�c đường cơ sở, từ đ� bề rộng của l�nh hải được đo lường ở những nơi v�nh ngo�i của viền lục địa kh�ng k�o d�i tới khoảng c�ch đ�.

Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c sẽ x�c định giới hạn khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của m�nh về c�c sự tuy�n nhận chồng lấn qua sự thỏa thuận với c�c quốc gia c� bờ biển đối diện hay kề cận, ph� hợp với nguy�n tắc c�ng bằng v� tr�n căn bản luật quốc tế. 143

 

179. Điều 14 của Đạo Luật về Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa quy định th�m rằng �c�c điều khoản của Luật n�y sẽ kh�ng ảnh hưởng c�c quyền m� Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c đang từng thụ hưởng từ những ng�y trong qu� khứ�. 144

 

C. C�C SỰ TUY�N NHẬN C�C QUYỀN LỊCH SỬ CỦA TRUNG QU�C

 

180. Như Phi�n T�a đ� ghi nhận trong Ph�n Quyết về Thẩm Quyền T�i Ph�n của m�nh, sự giải quyết cuộc tranh chấp của C�c B�n li�n hệ đến C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh số 1 v� 2 bị l�m phức tạp bởi một số sự mơ hồ trong lập trường của Trung Qu�c.� Đến mức độ Phi�n T�a hay biết được, Trung Qu�c chưa bao giờ l�m s�ng tỏ một c�ch c�ng khai bản chất hay phạm vi c�c quyền lịch sử được tuy�n nhận của n�.� N� cũng chưa bao giờ l�m s�ng tỏ sự hiểu biết của n� về � nghĩa của �đường ch�n đoạn.� 145 Tuy nhi�n, một số sự kiện n�o đ� c� thể được thiết định.

 

181. Điều trở n�n được biết l� �đường ch�n đoạn� đ� xuất hiện lần đầu tr�n một bản đồ Trung Hoa ch�nh thức v�o năm 1948.� Trong năm đ�, Bộ Nội Vụ của Ch�nh Phủ Cộng H�a Trung Hoa đương thời đ� ấn h�nh một �Bản Đồ Chỉ Vị Tr� Của Nhiều H�n Đảo Tại Biển Nam Hải� (Map showing The Location of The Various Islands in the South Sea) (�Bản Đồ 1948�). 146 Một đường tương tự cũng đ� xuất hiện tr�n bản đồ được lập một c�ch ri�ng tư ngay từ 1933. 147 Bản Đồ 1946 được in lại th�nh H�nh 1, tr�n trang 75 [số đ�nh trong nguy�n bản, ND] dưới đ�y.� Trong h�nh thức nguy�n thủy n�y, bản đồ c� vẽ 11 đoạn.� Hai đoạn tại Vịnh Bắc Việt đ� bị x�a bỏ trong năm 1953, 148 biến n� th�nh một �đường ch�n đoạn�, v� đường n�y đ� xuất hiện một c�ch nhất qu�n dưới h�nh thức ch�n đoạn trong bản đồ Trung Qu�c ch�nh thức từ ni�n kỳ đ�. 149 Tuy nhi�n, chiều d�i v� sự đặt định ch�nh x�c của c�c đoạn c� biệt lại kh�ng xuất hiện ho�n to�n nhất qu�n trong c�c sự tr�nh b�y ch�nh thức kh�c nhau về đường n�y.

 

182. V�o ng�y 7 Th�ng Năm 2009, Trung Qu�c đ� gửi hai Gi�c thư Ngoại Giao (Notes Verbales) đến Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc để trả lời Hồ Sơ Đệ Tr�nh Chung của M� Lai v� Việt Nam v�o ng�y h�m[M1]  trước l�n Ủy Hội C�c Giới Hạn Thềm Lục Địa (Commission on the Limits of the Continental Shelf: �CLCS�).� Trong gi�c thư của m�nh, Trung Qu�c đ� tuy�n bố như sau:

Trung Qu�c c� chủ quyền kh�ng thể tranh c�i tr�n c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận kề cận, v� hưởng dụng c�c quyền chủ quyền v� quyền t�i ph�n tr�n c�c hải phận li�n hệ cũng như đ�y biển v� địa tầng b�n dưới ở đ� (xem bản đồ đ�nh k�m).� Lập trường tr�n được duy tr� một c�ch nhất qu�n bởi Ch�nh Phủ Trung Qu�c, v� được hay biết một c�ch rộng r�i bởi cộng đồng quốc tế. 150

 

183. Đ�nh k�m theo c�c gi�c thư của Trung Qu�c l� một bản đồ tr�nh b�y �đường ch�n đoạn� (�Bản Đồ 2009�), được in lại th�nh H�nh 2 tr�n trang 77 [nguy�n bản, ND] dưới đ�y.

 

184. C�c gi�c thư của Trung Qu�c đưa đến c�c sự phản đối tức thời từ Việt Nam v� M� Lai, 151 cũng như c�c sự phản đối theo sau từ Indonesia 152 v� Phi Luật T�n. 153 Ngo�i việc tuy�n nhận chủ quyền tr�n �Nh�m Đảo Kalayaan�: Kalayaan Island Group: KIG�, sự phản đối của Phi Luật T�n c� ph�t biểu nơi phần li�n hệ:

������ Về �C�c Hải Phận Kề Cận của Quần Đảo v� C�c Cấu H�nh Địa Dư [địa h�nh] kh�c

������ THỨ NH�, Phi Luật T�n, với kh�i niệm La M� về dominium maris: chủ quyền biển v� nguy�n tắc luật quốc tế về �la terre domine la mer: đất liền khống chế biển� tuy�n bố rằng đất liền chế ngự biển, h�nh sử một c�ch tất nhi�n chủ quyền v� quyền t�i ph�n tr�n c�c hải phận chung quanh hay kề cận với từng cấu h�nh địa l� li�n hệ trong Nh�m Đảo KIG như được quy định theo C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển (UNCLOS).

������ Trong bất kỳ trường hợp n�o, tầm mức của c�c hải phận �kề cận� với c�c cấu h�nh địa dư li�n hệ được x�c định v� c� thể x�c định được theo C�ng Ước UNCLOS. Một c�ch cụ thể theo Điều 121 (Regime of Islands: Quy Chế C�c Đảo� của C�ng Ước n�i tr�n.

������ Về �C�c Hải Phận, Đ�y Biển v� Địa Tầng Dưới Đ�y Biển Li�n Hệ� Kh�c Tại Biển Nam Trung Hoa

������ THỨ BA, bởi v� c�c hải phận kề cận của c�c cấu h�nh địa dư li�n hệ được x�c định v� phải chịu sự đo lường kỹ thuật v� hợp ph�p, sự tuy�n nhận theo kiểu bởi Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c về �c�c hải phận li�n hệ cũng như đ�y biển v� lớp đất dưới đ�y biển theo đ� (như được phản ảnh trong c�i được gọi bản đồ ch�n đoạn đ�nh k�m theo c�c Gi�c Thư Ngoại Giao CML/17/2009 đề ng�y 7 Th�ng Năm 2009 v� CML/18/2009 đề ng�y 7 Th�ng Năm 2009) nằm ngo�i c�c cấu h�nh địa dư li�n hệ thuộc Nh�m Đảo KIG đ� n�u tr�n v� �c�c hải phận kề cận� của ch�ng sẽ kh�ng c� căn bản theo luật quốc tế, đặc biệt l� UNCLOS.� Đối với c�c khu vực n�y, chủ quyền v� quyền t�i ph�n hay c�c quyền chủ quyền, theo t�nh huống, đương nhi�n thuộc sở hữu hay thuộc về quốc gia duy�n hải hay v�ng cung đảo th�ch hợp � Phi Luật T�n � theo đ� c�c hải phận n�y, cũng như đ�y biển v� lớp đất dưới đ�y biển l� phần phụ thuộc, hoặc trong thi�n nhi�n của L�nh Hải, hay khu Kinh Tế Độc Quyền 200 hải l� (EEZ), hay Thềm Lục Địa (CS), đ�ng theo c�c Điều 3, 4, 55, 57 v� 76 của UNCLOS. 154

 

185. Trong sự ph�c đ�p Phi Luật T�n, Trung Qu�c đ� lập lại lập trường của n� như sau:

Trung Qu�c c� chủ quyền kh�ng thể tranh c�i tr�n c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận kề cận của n�, v� hưởng dụng c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n tr�n c�c hải phận li�n hợp (relevant) cũng như đ�y biển v� lớp đất b�n dưới theo đ�.� Chủ quyền v� c�c quyền li�n hệ v� thẩm quyền t�i ph�n của Trung Qu�c tại Biển Nam Trung Hoa được hậu thuẫn bởi đầy rẫy bằng chứng ph�p l� v� lịch sử.� Nội dung của Gi�c Thư Ngoại Giao số 000228 của Cộng H�a Phi Luật T�n th� ho�n to�n kh�ng thể chấp nhận được đối với Ch�nh Phủ Trung Qu�c.

� Hơn nữa, theo nguy�n tắc ph�p l� �la terre domine la mer: đất liền thống trị biển�, c�c sự tuy�n nhận� Khu Kinh Tế Độc Quyền (EEZ) v� Thềm Lục Địa của c�c quốc gia duy�n hải kh�ng được vi phạm chủ quyền l�nh thổ của c�c quốc gia kh�c.

Kể từ thập ni�n 1930, Ch�nh Phủ Trung Hoa đ� c�ng bố v�i lần phạm vi địa dư của Quần Đảo Nansha v� t�n gọi c�c th�nh phần của n�.� Quần Đảo Nansha do đ� đ� được x�c định một c�ch r� rang.� Ngo�i ra, theo c�c điều khoản li�n hợp của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển năm 1982, cũng như Luật của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p (1992) v� Luật về Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c (1988), Quần Đảo Nansha của Trung Qu�c được hưởng quyền đầy đủ về L�nh Hải, Khu Kinh Tế Dộc Quyền (EEZ) v� Thềm Lục Địa. 155

 

186. Trung Qu�c đ� lập lại c�c biến thể tr�n định thức n�y trong thư từ ngoại giao 156 v� trong c�c lời tuy�n bố c�ng khai của c�c ph�t ngo6n vi�n ch�nh thức của n�, 157 v� đ� li�n kết một c�ch c�ng khai �đường ch�n đoạn� với sự tuy�n nhận của Trung Qu�c về c�c quyền �được tạo lập trong chuỗi d�i của lịch sứ �:

Trung Qu�c c� chủ quyền kh�ng thể tranh c�i tr�n Quần Đảo Nansha v� c�c hải phận kề cận của ch�ng.� V� một sự kiện kh�ng thể tranh c�i được rằng Quần Đảo Xisha (T�y Sa) l� một phần kết hợp của l�nh thổ Trung Qu�c.� Ngay từ 1948, Ch�nh Phủ Trung Hoa đ� ấn h�nh một bản đồ ch�nh thức tr�nh b�y �đường đứt đoạn� tại Biển Nam Trung Hoa.� Chủ quyền của Trung Qu�c tr�n Biển Nam Trung Hoa v� c�c sự tuy�n nhận của n� đối với c�c quyền li�n hợp đ� được th�nh h�nh tr�n một chuỗi d�i của lịch sử.� Ch�ng c� căn bản vững chắc trong luật quốc tế v� đ� được x�c nhận một c�ch nhất qu�n bởi c�c ch�nh phủ Trung Hoa li�n tiếp. 158

 

187. Lời ph�t biểu ch�nh thức của Trung Qu�c, được phổ biến sau sự c�ng bố Ph�n Quyết về Thẩm Quyền T�i Ph�n của Phi�n T�a, ti�u biểu cho sự biểu thị nhất qu�n của Trung Qu�c về c�c sự hưởng quyền tr�n biển của n� tại Biển Nam Trung Hoa:

Trung Qu�c c� chủ quyền kh�ng thể tranh c�i tr�n C�c Đảo Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận kề cận.� Chủ quyền của Trung Qu�c v� c�c quyền th�ch đ�ng tại Biển Nam Trung Hoa, được th�nh h�nh trong chuỗi d�i của lịch sử, được x�c nhận bởi c�c ch�nh phủ Trung Hoa li�n tiếp, được t�i khẳng định bởi c�c luật nội địa của Trung Qu�c trong nhiều dịp, v� được bảo vệ theo luật quốc tế kể cả C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) �159

 

D. LẬP TRƯỜNG CỦA PHI LUẬT T�N

 

188. Phi Luật T�n n�u � kiến rằng Phi�n T�a c� thẩm quyền t�i ph�n để cứu x�t c�c Luận Điểm Đệ Tr�nh số 1 v� 2 của n�.� Về nội dung, Phi Luật T�n lập luận cho cả hai điểm (a) rằng bất kỳ quyền n�o m� Trung Qu�c c� thể c� tại c�c khu vực biển của Biển Nam Trung Hoa vượt qu� những g� được quy định trong C�ng Ước đều đ� bị loại bỏ bởi sự gia nhập của Trung Qu�c v�o C�ng Ước v� (b) rằng Trung Qu�c chưa bao giờ c� c�c quyền lịch sử tại c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa.

 

H�nh 1: Bản đồ chỉ �Vị Tr� Của Nhiều Đảo Kh�c Nhau Tại Nam H�i,� 1948, Ban Bi�n Giới, Bộ Nội Vụ, Trung Hoa D�n Quốc

 

Figure 1: Map showing the �Location of the Various Islands in the South Sea,� 1948

Boundary Department of the Ministry of Interior, Republic of China

 

***

 

H�nh 2: Bản đồ đ�nh k�m v�o c�c Gi�c Thư ng�y 7 Th�ng năm 2009 của Trung Qu�c

Đ�nh K�m: Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c tại Li�n Hiệp Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, số CML/17/2009 (7 Th�ng Năm 2009) (Phụ Lục 191); Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Li�n Hiệp Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, số CML/18/2009 (7 Th�ng Năm 2009) (Phụ Lục 192).

Figure 2: Map attached to China�s 7 May 2009 Notes Verbales

Attachment to Note Verbale from the Permanent Mission of the People�s Republic of China to the United Nations to the Secretary-General of the United Nations, No. CML/17/2009 (7 May 2009) (Phụ Lục 191); Note Verbale from the Permanent Mission of the People�s Republic of China to the United Nations to the Secretary-General of the United Nations, No. CML/18/2009 (7 May 2009) (Phụ Lục 192).

 

1.     Thẩm Quyền T�i Ph�n

189. Về thẩm quyền t�i ph�n, Phi Luật T�n lập luận rằng c�c lời tuy�n bố của Trung Qu�c từ Th�ng Năm 2009 tạo ra một sự ph�n biệt nhất qu�n giữa c�c sự tuy�n nhận �chủ quyền� với c�c tuy�n nhận �c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n�, v� một sự kh�c biệt kh�c giữa c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận kề cận (adjacent waters)� với �c�c hải phận li�n hợp: relevant waters).�� Theo Phi Luật T�n:

������ C�ch hợp l� nhất để giải th�ch ng�n từ của Trung Qu�c l� như một sự khẳng định chủ quyền tr�n c�c đảo thuộc Biển Nam Trung Hoa v� �c�c hải phận kề cận� của ch�ng hay l�nh hải; v� một sự tuy�n nhận c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n � chủ quyền chưa đầy đủ, c�n khiếm khuyết: short of sovereignty � tại hải phận nằm giữa c�c l�nh hải được tuy�n nhận bởi Trung Qu�c v� đường ch�n đoạn. 160

 

190. Trong quan điểm của Phi Luật T�n, bản chất sự tuy�n nhận của Trung Qu�c như mộ sự tuy�n nh�n c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n được x�c nhận bởi sự ứng xử của Trung Qu�c (a) trong việc theo đuổi việc ngăn cấm đ�nh c� bởi c�c Quốc Gia kh�c trong phạm vi �đường ch�n đoạn�; (b) can thiệp v�o c�c hoạt động thăm d� dầu hỏa của Phi Luật T�n; v� (c) đưa ra c�c đặc nhượng tr�n c�c l� dầu hỏa tại c�c khu vực b�n trong �đường ch�n đoạn� nhưng vượt qu� c�c giới hạn khả hữu của c�c sự hưởng quyền của Trung Qu�c chiếu theo C�ng Ước. 161 C�ng l�c, Phi Luật T�n cứu x�t rằng c�ch ứng xử của Trung Qu�c l�m s�ng tỏ rằng sự tuy�n ph�n của n� kh�ng phải về chủ quyền tr�n to�n thể khu vực nằm trong �đường ch�n đoạn�, ở điểm Trung Qu�c khẳng định nhiều lần rằng n� t�n trọng sự tự do h�ng hải v� h�ng kh�ng tại Biển Nam Trung Hoa. 162 Phi Luật T�n cũng ghi nhận rằng c�ch giải th�ch n�y về lập trường của Trung Qu�c đ� được chấp nhận bởi nhiều học giả Trung Qu�c, kể cả c�c học giả c� c�c sự li�n kết quan trọng với ch�nh phủ. 163

 

191. Theo Phi Luật T�n, ngoại lệ của thẩm quyền t�i ph�n trong Điều 298 của C�ng Ước được giới hạn v�o c�c cuộc tranh chấp li�n can đến �c�c v�ng hay bằng kho�n lịch sử�.� Hơn nữa, Phi Luật T�n lập luận, �kh�i niệm về �bằng kho�n lịch sử� như được sử dụng trong Điều 298 c� một � nghĩa cụ thể v� hạn chế: n� chỉ gắn liền với c�c khu vực biển gần bờ c� thể thụ nhận một sự tuy�n nhận chủ quyền như thế.� 164 Bởi Phi Luật T�n hiểu c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc nằm v�o loại chưa phải chủ quyền (short of sovereignty) tr�n c�c khu vực biển của Biển Nam Trung Hoa vượt qu� �c�c đảo� v� �c�c hải phận kề cận�, Phi Luật T�n nhận định rằng sự tuy�n nhận của Trung Qu�c kh�ng thể n�o l� một sự tuy�n nhận về bằng kho�n lịch sử.� Trong kh�a cạnh n�y, Phi Luật T�n lập luận rằng đ� c� một sự kh�c biệt nhất qu�n � kể cả trong thuật ngữ của Trung Qu�c � giữa sự sử dụng của Trung Qu�c từ ngữ �c�c quyền lịch sử� trong �Đạo Luật Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa 165 của Trung Quốc với từ ngữ �bằng kho�n lịch sử� nơi Điều 298 v� những chỗ kh�c trong C�ng Ước.� Như thế, Phi Luật T�n lập luận, �sự tuy�n nhận của Trung Qu�c �c�c quyền lịch sử� trong khu vực bao gồm bởi đường ch�n đoạn th� kh�ng được bao tr�m bởi Điều 298(1)(a)(1).� 166 Tuy nhi�n, ngay d� sự tuy�n nhận của Trung Qu�c l� về một bằng kho�n lịch sử, Phi Luật T�n n�u � kiến rằng Điều 298 tuy thế sẽ kh�ng thể �p dụng được bởi điều n�y chỉ �p dụng cho c�c sự tranh chấp về việc ph�n định ranh giới của c�c vũng hay bằng kho�n lịch sử� .� Theo Phi Luật T�n, �khi Điều 298(10(a)(1) n�i đến �c�c vụ li�n can đến c�c vũng hay c�c bằng kho�n lịch sử�, �c�c vụ� được đề cập đến kh�ng phải l� c�c cuộc tranh chấp n�i chung, m� đ�ng hơn l� c�c sự tranh chấp li�n quan đến sự ph�n định ranh giới. 167

 

2. Sự Tuy�n Nhận Của Trung Qu�c Về c�c Quyền Lịch Sử

 

192. Về mặt nội dụng lập luận của Phi Luật T�n c� hai phần.� Thứ nhất, Phi Luật T�n n�u � kiến rằng luật quốc tế về mặt lịch sử kh�ng cho ph�p loại tuy�n nhận mơ/ ro6ng. được đưa ra bởi �đường ch�n đo�n của Trung Qu�c v� rằng, ngay d� Trung Qu�c c� sở đắc c�c quyền lịch sử tại Biển Nam Trung Hoa, bất kỳ quyền n�o như thế dều đ� bị loại bỏ bởi sự chấp thuận bản C�ng Ước.� Thứ nh�, Phi Luật T�n lập luận rằng, tr�n cănbản t�i liệu lịch sử về c�c hoạt đo6ng. của Trung Qu�c tại Biển Nam Trung Hoa, Trung Qu�c kh�ng thể hội đủ c�c điều kiện cho việc thiết định c�c quyền lịch sử trong phạm vi �đưo=-ng`ch�n đoạn�.

 

193. Theo Phi Luật T�n, luật quốc tế trước khi c� sự chấp nhận C�ng Ước đ� kh�ng đ�n nhận �c�c sự khẳng định c�c quyền lịch sử tr�n một khu vực bao la� như Trung Qu�c giờ đ�y tuy�n nhận. 168 Trước khi c� C�ng Ước, Phi Luật T�n lập luận, �biển chỉ bị chi phối bởi hai nguy�n tắc: nguy�n tắc về sự tự do của biển, ngăn cấm sự chiếm đoạt bởi bất kỳ quốc gia n�o, v� nguy�n tắc về sự kiểm so�t tr�n một khu vực giới hạn bởi quốc gia duy�n hải kề cận trực tiếp, ngăn cấm sự chiếm đoạt bởi bất kỳ quốc gia n�o kh�c.� 169 Trong quan điểm của Phi Luật T�n, �Sự tuy�n nhận của Trung Qu�c � kh�ng ph� hợp với cả hai nguy�n tắc.� 170

 

194. Với sự chấp nhận C�ng Ước, Phi Luật T�n n�u � kiến, C�c Nước K� Kết đ� cứu x�t �với sự đặc biệt cẩn trọng bản chất của c�c sự sử dụng [biển] trước đ�y được bảo vệ, bản chất của c�c sự bảo vệ, v� c�c khu vực tại đ� c�c sự bảo vệ như thế được �p dụng.� 171 Theo Phi Luật T�n, khi C�ng Ước kh�ng đưa ra ngoại lệ c�ng khai về c�c sự sử dụng hay quyền trước đ�y, �c�c quyền lịch sử đ� sẽ kh�ng tồn tại bởi c� sự x�c phạm đến chủ quyền, c�c quyền chủ quyền v� c�c tự do tại biển mở ngỏ của c�c quốc gia kh�c.� 172 Đặc biệt, trong khi một số sự bảo vệ của c�c sự sử dụng trước đ�y được chấp nhận, Phi Luật T�n lập luận rằng �c�c quốc gia đ�nh c� hải phận c�ch xa đ� kh�ng gi�nh được sự thừa nhận tại khu kinh tế độc quyền, c�c quyền lịch sử ph�t sinh từ việc đ�nh c� tại biển mở ngỏ trước đ�y.� 173 Trong diến tiến c�c sự tranh luận n�y, Phi Luật T�n n�u � kiến:

Trung Qu�c l� một nước lớn tiếng ủng hộ c�c đ�i hỏi của c�c quốc gia duy�n hải đang ph�t triển về thẩm quyền t�i ph�n chuy�n độc tr�n c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n trong c�c KKTĐQ (EEZ) v� thềm lục địa b�n ngo�i bờ biển ri�ng biệt của ch�ng, v� Trung Qu�c đ� l� một nước chỉ tr�ch ki�n tr� c�c mưu toan hạn chế nội dung của thẩm quyền t�i ph�n đ�.� Trung Qu�c đ� tự nhận m�nh như một trong c�c quốc gia duy�n hải đang ph�t triển đ�.� N� đ� kh�ng thực hiện bất kỳ nỗ lực n�o để gi�nh đạt một ngoại lệ bảo vệ c�c sự tuy�n nhận lịch sử về c�c quyền tr�n biển v�o loại giờ đ�y đang được thảo luận. 174

Theo đ�, Phi Luật T�n kết luận, �C�ng Ước kh�ng c� c�c sự khẳng định c�c quyền để kiểm so�t c�c hoạt động vượt qu� [c�c giới hạn được ấn định trong C�ng Ước] x�m phạm đến c�c quyền chủ quyền của c�c quốc gia duy�n hải kh�c hay c�c quyền v� c�c tự do của mọi quốc gia.� 175

 

195. Phi Luật T�n cũng kh�ng thừa nhận sự hiện hữu của c�c quyền lịch sử của Trung Qu�c tại c�c khu vực biển thuộc Biển Nam Trung Hoa.� Theo Phi Luật T�n, Trung Qu�c �lần đầu ti�n đ� tuy�n nhận sự hiện hữu của c�c quyền như thế v�o ng�y 7 Th�ng Năm 2009.� 176� Phi Luật T�n n�u � kiến rằng c�c bản đồ lịch sử Trung Qu�c c� ni�n đại l�i về năm 1136, kể cả những bản đồ c� dụng � mi�u tả to�n thể Đế Quốc Trung Hoa, đều ph� b�y một c�ch nhất qu�n l� l�nh thổ của Trung Qu�c k�o d�i về ph�a nam kh�ng qu� đảo Hải Nam. 177 Phi Luật T�n cũng ghi nhận rằng, trong c�c thời kỳ của thế kỷ thứ 14 v� phần lớn c�c thế kỷ thứ 15 v� 16, Ch�nh Quyền Vương Quốc Trung Hoa t�ch cực ngăn cấm mậu dịch đường biển bởi thần d�n Trung Hoa. 178 Trong thực tế, Phi Luật T�n ghi nhận:

Suốt khoảng giữa thế kỷ thứ 15, th� dụ, nh� chức tr�ch triều Minh đ� trấn �p c�c hoạt động tr�n biển, v� trong năm 1500, đ� xem l� một tội tử h�nh nếu đ�ng c�c thuyền hai cột buồm.� Trong năm 1525, tất cả c�c thuyền như thế c�n lại bị ra lệnh ph� hủy.� Trong năm 1551, Trung Qu�c đ� x�c định việc mạo hiểm ra ngo�i biển tr�n một chiếc thuyền nhiều cột buồm sẽ l� một h�nh vi phản quốc. 179

 

196. Th�i độ lưỡng lự, nửa y�u nửa gh�t đối với việc đi biển giải th�ch, cho ph�a Phi Luật T�n, phản ứng lặng thinh của Trung Qu�c đối với c�c hoạt động của C�c Quốc Gia �u Ch�u tại Biển Nam Trung Hoa v� sự kh�ng phản đối của Trung Hoa đối với sự hải h�nh của �u Ch�u v� sự thiết lập c�c thuộc địa tại Đ�ng Nam �, bắt đầu trong thế kỷ thứ 16.

 

197. Duyệt x�t c�c t�i liệu văn khố được ấn h�nh Cơ Quan Thẩm Quyền Taiwan Authority của Trung Qu�c, 180 m� Phi Luật T�n xem l� bao gồm c�c t�i liệu được tuyển chọn để ủng hộ cho c�c sự tuy�n nhận của Trung Qu�c, Phi Luật T�n nhấn mạnh đến sự vắng b�ng của �bất kỳ t�i liệu n�o l�m bằng chứng cho bất kỳ hoạt động Trung Hoa ch�nh thức n�o li�n hệ đến bất kỳ địa h�nh Biển Nam Trung Hoa n�o trước l�c khởi đầu thế kỷ thứ 20.� 181 Phi Luật T�n cũng nhấn mạnh đến một Gi�c thư Ngoại Giao từ Ph�i Bộ Ngoại Giao của Trung Hoa D�n Quốc tại Ph�p gủi Bộ Ngoại Giao Ph�p năm 1932, tuy�n bố rằng Quần Đảo Paracels �tạo th�nh phần cực nam của l�nh thổ Trung Hoa.� 182 Theo Phi Luật T�n, khi Trung Qu�c t�m c�ch khẳng định sự tuy�n nhận của n� đối với c�c đảo Biển Nam Trung Hoa,� 183 theo sau sự thất trận của c�c lực lượng Nhật Bản trong Thế Chiến Thứ Nh�, c�c kế hoạch c� bao gồm một nỗ lực để ph�t triển c�c t�n gọi bằng H�n tự cho c�c địa h�nh, đa số trong ch�ng khi đ� chỉ được x�c minh bằng c�c sự chuyển �m sang tiếng H�n c�c địa danh bằng Anh ngữ. 184 Theo Phi Luật T�n, �Lord Auckland Shoal� ch�nh v� thế trở th�nh �Ao ke lan sha�, v� Mischief Reef th�nh �Mi-qi fu�.� Gaven Reef th�nh �Ge-wen�, v� Amy Douglas Reef th�nh �A mi de ge la�,� 184� Dựa tr�n t�i liệu n�y, Phi Luật T�n n�u c�u hỏi l�m sao Trung Qu�c c� thể c� c�c quyền lịch sử tại một khu vực �tr�n đ� n� c� qu� �t sự can dự hay nối kết đến nỗi phần lớn c�c địa h�nh kh�ng c� t�n gọi bằng tiếng H�n.� 186

 

198. Theo Phi Luật T�n, sự vắng mặt của bất kỳ quyền lịch sử n�o của Trung Qu�c tại Biển Nam Trung Hoa cũng hiển hiện trong nhiều t�i liệu lịch sử kh�c nhau được thu nhận bởi Phi�n T�a từ Thư Viện Quốc Gia Ph�p Quốc (Biblioth�que Nationale de France) v� C�c Văn Khố Quốc Gia Hải Ngoại (Archives Nationales d�Outre-Mer) v� được cung cấp cho C�c B�n để b�nh luận.� Trong quan điểm của Phi Luật T�n, c�c t�i liệu n�y x�c nhận rằng �trước Thế Chiến thứ Nh�, nước Ph�p kh�ng xem Trung Hoa c� đưa ra một sự tuy�n nhận đối với bất kỳ đảo n�o của Quần Đảo Spratly, hay đối với c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa c�ch xa bờ biển đại lục của Trung Hoa�. 187 Ngo�i ra, �c�c t�i liệu thời hậu chiến � kể cả c�c t�i liệu nội bộ của Ph�p � n�i r� rằng nước Ph�p đ� giữ lại c�c sự tuy�n nhận của m�nh tr�n c�c địa h�nh đ�,� một lập trường m� Phi Luật T�n xem l� ph� hợp với quan điểm của n� rằng Anh Quốc v� Hoa Kỳ �mong muốn bảo vệ sự tuy�n nhận chủ quyền của nước Ph�p� trong sự li�n hệ với Bản Tuy�n Bố Cairo v� Tuy�n C�o Postdam. 188

 

199. Trong bất kỳ trường hợp n�o, Phi Luật T�n lập luận rằng bất kỳ sự tuy�n nhận lịch sử n�o của Trung Qu�c đối với c�c địa h�nh của Biển Nam Trung Hoa đ� kh�ng, cho đến 2009, �bao gồm một sự tuy�n nhận c�c hải phận vượt qu� l�nh hải của ch�ng.� 189 Phi Luật T�n ghi nhận sự ủng hộ của Trung Qu�c cho giới hạn l�nh hải rộng ba hải l� trong Cuộc Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Nh� về Luật Biển năm 1960, 190 cũng như sự kiện rằng Bản Tuy�n Bố Của Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c về L�nh Hải Của Trung Qu�c của Trung Qu�c đề cập đến Quần Đảo Spratly l� bị �c�ch biệt với đại lục v� c�c đảo duy�n hải của n� bởi biển mở ngỏ [hay biển tự do],� v� kh�ng phải bởi bất kỳ khu vực biển n�o trong đ� Trung Qu�c c� c�c sự hưởng quyền đặc biệt. 191 Phi Luật T�n lập luận rằng đ�y cũng l� sự hiểu biết, cho tới gần đ�y, của c�c học giả Trung Qu�c l�m việc tại c�c văn khố của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c. 192 Sau c�ng, khi Trung Qu�c n�i r� hồi Th�ng Năm 2009 rằng n� tuy�n nhận c�c quyền lịch sử tại c�c khu vực biển trong phạm vi �đường ch�n đoạn�, Phi Luật T�n n�u � kiến rằng việc n�y tức thời bị phản đối bởi c�c Quốc Gia bờ biển kh�c của Biển Nam Trung Hoa. 193 Do đ�, Phi Luật T�n n�u � kiến rằng Trung Qu�c kh�ng c� c�c quyền lịch sử trong phạm vi �đường ch�n đoạn�.

 

E. LẬP TRƯỜNG CỦA TRUNG QU�C

 

200. Nhiều lời tuy�n bố kh�c nhau của Trung Qu�c cho thấy rằng n� tuy�n nhận c�c quyền lịch sử tại Biển Nam Trung Hoa trong khu vực của �đường ch�n đoạn� đ� được tr�nh b�y b�n tr�n, nơi c�c đoạn 180 đến 187.� V�o ng�y 12 Th�ng Năm 2016, khi Tổng Gi�m Đốc Tổng Nha Hiệp Ước v� Luật Ph�p tại Bộ Ngoại Giao Trung Qu�c được hỏi về �đường ch�n đoạn� trong khung cảnh của vụ trọng t�i n�y, �ng ta đ� trả lời với lời tuy�n bố như sau:

�Đường ch�n đoạn� � được gọi bởi người Trung Qu�c l� đường chấm vạch.� T�i muốn nhấn mạnh rằng chủ quyền v� c�c quyền th�ch đ�ng của Trung Qu�c tại Biển Nam Trung Hoa đ� được tạo lập trong suốt qu� tr�nh l�u d�i của lịch sử v� đ� được duy tr� một c�ch nhất qu�n bởi Ch�nh Phủ Trung Qu�c.

Đầu năm 1948, đường chấm vạch được vẽ tr�n bản đồ ch�nh thức của Trung Hoa.� N� l� một sự x�c định c�c quyền của Trung Qu�c tại Biển Nam Trung Hoa được tạo lập xuy�n qua lịch sử, thay cho việc tạo ra c�c sự tuy�n nhận mới.� Trong một thời gian d�i, kh�ng Quốc Gia n�o thắc mắc về t�nh hợp ph�p của đường chấm vạch v� n� cũng đ� xuất hiện tr�n c�c bản đồ ch�nh thức của nhiều Quốc Gia.

Trong những năm gần đ�y, một số Quốc Gia đ� khởi sự đả k�ch đường chấm vạch của Trung Qu�c.� Động lực thực sự l� cố t�nh l�m x�o trộn c�c sự tranh chấp l�nh thổ với c�c cuộc tranh chấp về sự ph�n định ranh giới tr�n biển, phủ nhận chủ quyền của Trung Qu�c tr�n c�c Quần Đảo Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận kề cận của ch�ng, v� che đậy sự x�m lăng v� chiếm đ�ng bất hợp ph�p của ch�ng một phần c�c địa h�nh tr�n biển tại Quần Đảo Nam Sa (Nansha) của Trung Qu�c.

Trong vụ trọng t�i, Phi Luật T�n đ� y�u cầu Phi�n T�a Trọng T�i ph�n quyết rằng liệu c�c sự hưởng quyền tr�n biển được tuy�n nhận bởi Trung Qu�c tại Biển Nam Trung Hoa c� vượt qu� c�c giới hạn của UNCLOS hay kh�ng � Để trả lời c�u hỏi n�y, ch�ng ta cần quyết định trước ti�n về chủ quyền l�nh thổ của Trung Qu�c.� Theo luật quốc tế, chủ quyền l�nh thổ l� căn bản của c�c quyền tr�n biển.� Kh�ng x�c định trước ti�n chủ quyền l�nh thổ của Trung Qu�c tr�n c�c địa h�nh tr�n biển tại Biển Nam Trung Hoa, sẽ kh�ng thể n�o x�c định được c�c sự hưởng quyền tr�n biển m� Trung Qu�c c� thể tuy�n nhận tại đ� chiếu theo UNCLOS, n�i chi đến việc x�c định rằng liệu c�c sự tuy�n nhận tr�n biển của Trung Qu�c tại Biển Nam Trung Hoa c� vượt qu� tầm mức được cho ph�p theo UNCLOS hay kh�ng.

Mặt kh�c, ch�ng ta phải ghi nhận rằng đường chấm vach đ� hiện hữu sớm hơn UNCLOS nhiều, một C�ng Ước kh�ng bao tr�m mọi kh�a cạnh của luật biển.� Bất kể nh�n từ lăng k�nh n�o v�o vấn đề n�y, Phi�n T�a kh�ng c� thẩm quyền t�i ph�n tr�n đường chấm vạch của Trung Qu�c.� Về c�c sự thương thảo, Trung Qu�c đ� lập lại hy vọng của m�nh rằng c�c b�n li�n hệ phải giải quyết c�c sự tranh chấp xuy�n qua sự tham khảo v� thương thuyết dựa tr�n c�c sự kiện lịch sử v� luật quốc tế.� C�nh cửa của c�c sự thương thảo vẫn rộng mở. 194

 

201. Trung Qu�c đ� kh�ng giải th�ch bản chất c�c sự tuy�n nhận n�y trong diễn tiến của c�c sự tố tụng n�y.� Phi�n T�a sẽ n�i đến bản chất c�c sự tuy�n nhận của Trung Qu�c về c�c quyền lịch sử trong khung cảnh cứu x�t thẩm quyền t�i ph�n của n� đối với c�c Luận Điểm Đệ Tr�nh số 1 v� 2 của Phi Luật T�n.

 

F. C�C SỰ CỨU X�T CỦA PHI�N T�A

 

������ 1. Thẩm Quyền T�i Ph�n Của Phi�n T�a

 

202. Điều 298 của C�ng Ước quy định nơi phần li�n hệ như sau:

Điều 298

C�c ngoại lệ nhiệm � đối với sự �p dụng của Đoạn 2

1.     Khi k� kết, ph� chuẩn, hay gia nhập C�ng Ước n�y hay tại bất kỳ thời điểm n�o sau đ�, một Quốc Gia c� thể, kh�ng g�y phương hại đến c�c nghĩa vụ ph�t sinh theo đoạn 1, tuy�n bố bằng văn bản rằng n� kh�ng chấp nhận một hay nhiều tố tụng quy định trong đoạn 2 về một hay nhiều hơn c�c loại tranh chấp kể sau:

(a)   (i)�� c�c sự tranh chấp li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng c�c điều 15, 74, v� 83 li�n hệ đến sự ph�n định ranh giới tr�n biển, hay những việc li�n can đến c�c vũng hay c�c bằng kho�n lịch sử �

 

203. V�o ng�y 25 Th�ng T�m 2006, Trung Qu�c c�ng bố một lời tuy�n bố chiếu theo Điều 298, hiệu lực h�a tất cả c�c ngoại trừ nhiệm � đối với thẩm quyền t�i ph�n trong lời lẽ như sau: �Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c kh�ng chấp nhận bất kỳ tố tụng n�o quy định nơi Đoạn 2, Phần XV của C�ng Ước về tất cả c�c loại tranh chấp được đề cập tới nơi đoạn 1 (a), (b) v� (c) của Điều 298 C�ng Ước.� 195

 

204. Phi�n T�a đ� sẵn n�i đến ngoại lệ đầu ti�n đối với thẩm quyền t�i ph�n tại Điều 298(1)(a)(i) C�ng Ước, �p dụng cho c�c cuộc tranh chấp li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng c�c điều 15, 74, v� 83 của C�ng Ước, li�n hệ đến c�c sự ph�n định ranh giới tr�n biển, v� nhận thấy n� kh�ng thể được �p dụng trong vụ kiện n�y. 196 Vắn tắt, một cuộc tranh chấp về nguồn gốc v� sự hiện hữu của c�c sự hưởng quyền tr�n biển đơn thuần kh�ng �li�n quan� đến sự ph�n định ranh giới tr�n biển bởi v� sự hiện hữu của c�c sự hưởng quyền chồng lấn l� một điều kiện cần thiết cho sự ph�n định ranh giới.� Trong khi tất cả c�c sự ph�n định ranh giới tr�n biển sẽ li�n quan đến c�c sự hưởng quyền, điều ngược lại kh�ng phải như thế: mọi tranh chấp về c�c sự hưởng quyền dều kh�ng li�n quan đến sự ph�n định ranh giới.� Như ở đ�y, khi một b�n phủ nhận sự hiện hữu của một sự hưởng quyền, một hậu quả khả hữu với x�c suất cao l� sự vắng mặt của bất kỳ sự chồng lấn n�o v� bất kỳ khả t�nh n�o của sự ph�n định ranh giới.� Ngoại lệ nơi Điều 298(1)(a)(i) c�ng Ước kh�ng vươn qu� xa đến việc ch� � tới một sự tranh chấp về sự hiện hữu của c�c sự hưởng quyền c� thể � hay kh�ng c� thể -- sau hết đ�i hỏi sự ph�n định ranh giới.

 

205. Điều c�n lại cho Phi�n T�a trong sự quyết định n�y l� ngoại lệ thứ nh� đối với thẩm quyền t�i ph�n nơi Điều 298(1)(a0(i) C�ng Ước, �p dụng cho c�c sự tranh chấp li�n can đến c�c vũng hay c�c bằng kho�n lịch sử.� Kh�i niệm về một vũng lịch sử được hiểu rất r� trong luật quốc tế 197 v�, như một vấn đề địa dư giản dị, Biển Nam Trung Hoa kh�ng phải l� một vũng. 198 V� thế c�u hỏi l� liệu Trung Qu�c c� tiềm năng tuy�n nhận bằng kho�n lịch sử tại Biển Nam Trung Hoa hay kh�ng, v� nếu c�, c�c h�m � ra sao đối với thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a.

 

206. �Liệu sự tranh chấp của C�c B�n li�n can đến c�c bằng kho�n lịch sử, v� thế, c� lệ thuộc trước ti�n v�o bản chất của c�c sự tuy�n nhận của Trung Qu�c tại Biển Nam Trung Hoa v�, thứ nh�, v�o phạm vi của ngoại lệ hay kh�ng.� Việc x�c định phạm vi của c�c sự tuy�n nhận tr�n biển phục vụ cho Trung Quốc.� Tuy nhi�n, đến mức độ Phi�n T�a hay biết được, sự tr�nh b�y (formulation) s�u sắc nhất bởi Trung Qu�c về c�c sự tuy�n nhận của n� tại Biển Nam Trung Hoa, vượt qu� sự tuy�n nhận của n� về chủ quyền tr�n c�c h�n đảo v� c�c hải phận kề cận của ch�ng, th� như l� một sự tuy�n nhận �c�c quyền th�ch đ�ng tại Biển Nam Trung Hoa, được h�nh th�nh trong d�ng lịch sử l�u d�i.� 199 Trong sự thiếu vắng của một sự chỉ dẫn r� r�ng hơn từ ch�nh Trung Qu�c, điều cần thiết l� Phi�n T�a cần chứng thực, tr�n căn bản của sự ứng xử, rằng liệu sự tuy�n nhận của Trung Qu�c c� tương đương với �bằng kho�n lịch sử� hay kh�ng.

 

(a)   Bản Chất Của C�c Quyền Được Tuy�n Nhận của Trung Qu�c tại Biển Nam Trung Hoa

207. Từ 1956, Trung Qu�c đ� tuy�n c�o một loạt c�c khu tr�n biển � một l�nh hải, một khu tiếp gi�p, một thềm lục địa, v� một khu kinh tế độc quyền � vốn, n�i một c�ch tổng qu�t, ph� hợp với c�c điều được dự liệu bởi C�ng Ước. Tuy thế, sự viện dẫn lập lại nhiều lần của Trung Qu�c về c�c quyền �được tạo th�nh trong chuỗi d�i lịch sử� v� sự nối kết của n� kh�i niệm n�y với �đường ch�n đoạn� cho thấy rằng Trung Qu�c hiểu rằng c�c quyền của n� được nối d�i, trong một số h�nh thức, vượt qu� c�c khu tr�n biển được m� tả c�ng khai trong C�ng Ước.� Phi�n T�a v� thế hướng dến c�c quyền m� Trung Qu�c thực sự viện dẫn tại Biển Nam Trung Hoa.� Phần lớn khu vực bao quanh bởi �đường ch�n đoạn�, tuy thế, cũng rơi v�o phạm vi một sự tuy�n nhận một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa được vẽ ra từ c�c địa h�nh kh�c nhau của Quần Đảo Spratly.� Liệu Phi�n T�a sẽ đồng � rằng C�ng Ước hay c�c địa h�nh hậu thuẫn cho c�c sự hưởng quyền như thế hay kh�ng, một vấn đề được thảo luận trong Chương VI ph�a dưới, chỉ ri�ng sự kiện rằng Trung Qu�c khẳng định c�c quyền tại Biển Nam Trung Hoa kh�ng cho thấy rằng Trung Qu�c xem c�c quyền đ� ph�t sinh từ �đường ch�n đoạn�.� Tuy nhi�n, nơi m� Trung Qu�c đ� khẳng định c�c quyền tại c�c khu vực vượt qu� c�c sự hưởng quyền tối đa c� thể được tuy�n nhận chiếu theo C�ng Ước, Phi�n T�a xem c�c sự khẳng định như thế chỉ cho thấy một sự tuy�n nhận c�c quyền ph�t sinh một c�ch độc lập với C�ng Ước.� C� �t nhất ba trường hợp m� Trung Qu�c r� r�ng đ� khẳng định c�c quyền như thế.

 

208. Trong Th�ng S�u 2012, Tổ Hợp Dầu Hỏa Ngo�i Khơi Quốc Gia của Trung Qu�c (China National Offshore Oil Corporation: �CNOOC�) đưa ra một th�ng b�o về c�c l� mở ra cho sự thăm d� dầu hỏa kề cận đường viến ph�a t�y của �đường ch�n vạch�. 200 C�c phần ph�a t�y của �t nhất một trong c�c l� n�y (L� BS16) nằm b�n ngo�i 200 hải l� của bất kỳ địa h�nh n�o tại Biển Nam Trung Hoa được tuy�n nhận bởi Trung Qu�c, 201 v� b�n ngo�i bất kỳ thềm lục địa nối d�i khả hữu n�o. 202 Bản đồ đi k�m với vụ gọi thầu của CNOOC được in lại th�nh H�nh 3 tr�n trang 89 [số trang nguy�n bản, ND].� Phi�n T�a thừa nhận rằng khu vực bị ảnh hưởng của �đường ch�n đoạn� kh�ng c� sự li�n hệ trực tiếp n�o đến c�c sự tuy�n nhận tr�n biển của ri�ng Phi Luật T�n, tuy nhi�n vẫn ghi nhận rằng th�ng c�o 2012 của Trung Qu�c trợ lực v�o sự hiểu biết bản chất của c�c sự tuy�n nhận của Trung Qu�c trong phạm vi đường ch�n đoạn�.� Ch�nh vi thế, đối với một số khu vực của c�c l� n�y, ngay d� giả định sự tuy�n nhận khả dĩ tối đa c�c sự hưởng quyền m� Trung Qu�c c� thể đưa ra chiếu theo C�ng Ước, thẩm quyền của Trung Qu�c để đưa ra c�c l� dầu trong nội vụ kh�ng thể chỉ dựa tr�n c�c sự hưởng quyền ph�t sinh từ C�ng Ước.

 

209. Trung Qu�c cũng phản đối sự chuẩn cấp của Phi Luật T�n c�c l� dầu kh� trong phạm vi �đường ch�n đoạn,� một vấn đề được thảo luận với nhiều chi tiết hơn li�n hệ với Luận Điểm Đệ Tr�nh số 8 của Phi Luật T�n.� Khu vực c�c l� dầu của Phi Luật T�n c� thể bị bao tr�m hầu hết bởi c�c sự hưởng quyền được tuy�n nhận bởi Trung Qu�c theo C�ng Ước, nếu Trung Qu�c được hiểu sẽ tuy�n nhận một khu kinh tế độc quyền từ tất cả c�c cao điểm l�c thủy triều l�n cao tại Quần Đảo Spratly, bất kể nhỏ đến đ�u, v� từ B�i Cạn Scarborough Shoal.� Sự kiện về sự phản đối của Trung Qu�c do đ� kh�ng nhất thiết chỉ dấu về nguồn gốc của c�c quyền được tuy�n nhận bởi Trung Qu�c.� Tuy nhi�n, khi Trung Qu�c phản đối Hợp Đồng Thăm D� v� Khảo S�t Địa Vật L� L� Dầu 101 (Geophysical Survey and Exploration Contract 101: �GSEC101�) của Phi Luật T�n (được mi�u tả trong Bản Đồ 4, trang 269 [nguy�n bản, ND], Phi Luật T�n c� ghi ch�p lời Xử L� Thường Vụ của Trung Qu�c tại Manila đ� ph�t biểu rằng �kể từ Trung Hoa đ� c� chủ quyền kh�ng thể tranh c�i tr�n Quần Đảo Nansha v� c�c hải phận kề cận của n�.� Khu Vực Hợp Đồng GSEC101 (SC 72) tọa lạc tại hải phận kề cận của Quần Đảo Nansha (Spratly).� 203 Tương tự, khi Trung Qu�c phản đối Hợp Đồng Dịch Vụ L� 58 (�SC58�) của Phi Luật T�n, Phi Luật T�n c� ghi ch�p lời Ph� Trưởng Ph�i Bộ của Trung Qu�c tại Manila ph�t biểu rằng �Hợp Đồng Dịch Vụ 54, 14, 58, 63, v� c�c hợp đồng dịch vụ kh�c gần đ� đều tọa lạc �s�u trong phạm vi đường 9 đoạn.�� 204 Sau c�ng, Trung Qu�c đ� phản đối c�c l� dầu khi Khu Vực 3 v� Khu Vực 4 của Phi Luật T�n bằng Gi�c Thư Ngoại Giao:

Ng�y 30 Th�ng S�u 2011 v�o l�c khai mạc Phi�n Kết Ước Năng Lượng Thứ Tư Của Phi Luật T�n (Fourth Phillipne Energy Contracting Round: PECR4), Bộ Năng Lượng Của Phi Luật T�n mở đấu thầu d�nh cho c�c c�ng ty địa phương v� quốc tế để thăm d� v� ph�t triển 15 l� dầu kh�.� Trong số c�c l� n�u tr�n, KHU VỰC 3 v� KHU VỰC 4 tọa lạc tại hải phận tr�n đ� Trung Qu�c c� bằng kho�n lịch sử kể cả c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n. 205

������ Bất kể khả t�nh rằng c�c sự tuy�n nhận của Trung Qu�c được đặt căn bản tr�n một học thuyết về sự hưởng quyền đối với c�c quyền thềm lục địa theo C�ng Ước, khu�n khổ của c�c sự phản đối của Trung Qu�c cho thấy một c�ch mạnh mẽ rằng Trung Qu�c xem c�c quyền của n� đối với c�c nguồn t�i nguy�n dầu kh� bắt nguồn từ c�c quyền lịch sử.

 

210. Một kết luận tương tự được n�u ra bởi l�i tuy�n bố của Trung Qu�c, trong Th�ng Năm 2012, về �Lệnh Cấm M�a H� Việc Đ�nh C� Tr�n Biển Tại Kh�ng Gian H�ng Hải Biển Nam Trung Hoa�, hầu �bảo vệ v� sử dụng một c�ch hợp l� nguồn ngư sản Biển Nam Trung Hoa.� 206 Lời loan b�o tr�nh b�y lệnh cấm v� khu vực tại đ� n� sẽ �p dụng như sau:

Mọi loại hoạt động sản xuất, ngoại trừ việc sử dụng lưới m�c một lớp duy nhất v� dụng cụ c�u c� bằng d�y, sẽ bị cấm chỉ từ 12 giờ trưa ng�y 16 Th�ng Năm cho đến 12 giờ trưa ng�y 1 Th�ng T�m tại c�c khu vực Biển Nam Trung Hoa từ bắc vĩ tuyến 120 trở l�n cho tới �Đường Ranh Giới Chung Của C�c Khu Vực Biển Ph�c Kiến � Quảng Đ�ng� (kể cả Vịnh Bắc Việt) nằm dưới thẩm quyền t�i ph�n của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c. 207

***

H�nh 3: Bản đồ k�m theo Bản Tin Phổ Biến B�o Ch� Của Tổ Hợp Dầu Hỏa Ngo�i Khơi Quốc Gia Trung Qu�c Th�ng B�o Phần Của C�c L� Mở Thầu Tại Hải Phận Thuộc Thẩm Quyền T�i Ph�n của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c Cung Cấp cho Hợp T�c Quốc Tế trong Năm 2012 (23 Th�ng S�u 2012) (Phụ Lục 121).

 

 

Figure 3: Map enclosed with China National Offshore Oil Corporation Press Release

Notification of Part of Open Blocks in Waters under Jurisdiction of the People�s Republic of China

Available for Foreign Cooperation in the Year of 2012 (23 June 2012) (Phụ Lục 121)

 

211. Sự m� tả n�y kh�ng ho�n to�n r� rệt về nguồn gốc của quyền được tuy�n nhận của Trung Qu�c để hạn chế việc đ�nh c� tại c�c khu vực Biển Nam Trung Hoa.� Sở dĩ như thế bởi trước ti�n, n� chủ yếu chỉ �p dụng đối với c�c khu vực nằm dưới thẩm quyền t�i ph�n của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c,� mặc d� một sự m� tả lệnh cấm bởi T�n Hoa X�, cơ quan th�ng tấn ch�nh thức của Trung Qu�c, ghi nhận rằng n� đ� �p dụng �tại phần lớn Biển Nam Trung Hoa � kể cả Đảo Huangyan [Scarborough Shoal].� 208 Thứ nh�, khu vực bắc vĩ tuyến 120 c� thể được bao tr�m bởi c�c sự hưởng quyền được tuy�n nhận từ C�ng Ước, nếu Trung Qu�c được hiểu c� tuy�n nhận một khu kinh tế độc quyền từ c�c h�n đ� rất nhỏ của B�i Cạn Scarborough Shoal. 209 Tuy nhi�n, gộp chung với kết luận ở tr�n về sự chuẩn cấp c�c l� dầu kh� v� c�c sự tham chiếu thường xuy�n của Trung Qu�c c�c quyền lịch sử m� kh�ng c� chi tiết cụ thể n�o kh�c nữa, Phi�n T�a kết luận rằng Trung Qu�c tuy�n nhận c�c quyền đối với c�c nguồn t�i nguy�n dầu hỏa v� ngư sản trong phạm vi �đường ch�n đoạn� tr�n căn bản c�c quyền lịch sử hiện hữu một c�ch độc lập với C�ng Ước.

 

212. C�ng l�c, Trung Qu�c c� tuy�n bố một c�ch r� rệt rằng n� t�n trọng quyền tự do h�ng hải v� h�ng kh�ng tại Biển Nam Trung Hoa.� V�o ng�y 27 Th�ng Mười 2015, Thứ Trưởng Ngoại Giao Trung Qu�c c� tuy�n bố rằng �ph�a Trung Quốc t�n trọng v� bảo to�n sự tự do h�ng hải v� hang kh�ng tại Biển Nam Trung Hoa đối với mọi quốc gia được hưởng quyền theo luật quốc tế � Chưa hề c� v� sẽ kh�ng c� sự trở ngại n�o cho quyền tự do h�ng hải v� h�ng kh�ng tại Biển Nam Trung Hoa.� 210 C�ng lời cam kết n�y đ� được lập lại trong nhiều lời tuy�n bố kh�c bởi c�c vi�n chức v� ph�t ng�n vi�n Trung Quốc.

 

213. Trong phạm vi l�nh hải, C�ng Ước kh�ng quy định sự tự do h�ng kh�ng hay tự do h�ng hải, vượt qu� một quyền th�ng h�nh v� tư (kh�ng g�y hại: innocent passage). 211 Theo đ�, Phi�n T�a xem sự cam kết của Trung Qu�c t�n trọng cả tự do h�ng hải lẫn h�ng kh�ng để thiết định rằng Trung Qu�c kh�ng xem c�c khu vực biển trong phạm vi �đường ch�n đoạn� như l� l�nh hải hay nội hải của n�.� Phi�n T�a cũng ghi nhận rằng Trung Qu�c đ� tuy�n bố c�c đường cơ sở cho l�nh hải chung quanh Đảo Hải Nam v� Quần Đảo Paracel (xem đoạn 176 b�n tr�n).� Trong quan điểm của Phi�n T�a, Trung Qu�c được giả định sẽ kh�ng l�m như thế nếu hải phận cả b�n trong lẫn vượt qu� 12 hải l� của c�c đảo đ� sẵn tạo th�nh một phần của l�nh hải (hay nội hải) của Trung Qu�c bởi c� một sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử qua �đường ch�n đoạn�.

 

214. Tổng kết, tr�n căn bản sự ứng xử của Trung Qu�c, Phi�n T�a hiểu rằng Trung Qu�c tuy�n nhận c�c quyền đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động trong phạm vi �đường ch�n đoạn�, nhưng (ngoại trừ l�nh hải ph�t sinh từ bất kỳ h�n đảo n�o) kh�ng xem rằng c�c hải phận đ� tạo th�nh một phần của l�nh hải hay nội hải của n�.� Phi�n T�a giờ đ�y sẽ cứu x�t liệu một sự tranh chấp li�n quan đến một sự tuy�n nhận như thế c� nằm trong ngoại lệ đối với sự t�i ph�n bắt buộc về �c�c v�ng hay bằng kho�n lịch sử� ghi nơi Điều 298 (10(a)(i) C�ng Ước hay kh�ng.

 

(b)  Phạm Vi Của Ngoại Lệ Trong Điều 298(1)(a)(i) của C�ng Ước

 

215. Trong việc thẩm định phạm vi của ngoại lệ trong Điều 298(1)(a)(i). Phi�n T�a ghi nhận, như một vấn đề ti�n khởi, rằng n� kh�ng đồng � với Phi Luật T�n rằng ngoại lệ c� thể được loại bỏ tr�n căn bản, được giải th�ch một c�ch x�c thực, rằng ngoại lệ chỉ �p dụng cho �c�c sự ph�n định ranh giới � li�n can đến c�c v�ng hay bằng kho�n lịch sử.� 212 Phi�n T�a x�t thấy sự giải th�ch n�y tr�i ngược với việc đọc tự nhi�n ngay phi�n bản bằng Anh ngữ, nhưng đồng � rằng �t nhất phi�n bản Anh ngữ của Điều n�y c� tiềm t�ng sự mơ hồ.� Tuy nhi�n, C�ng Ước l� một văn kiện đa ng�n ngữ, v� theo Điều 320 của C�ng Ước, �c�c văn bản bằng tiếng Ả rập, tiếng Hoa, tiếng Anh, tiếng Ph�p, tiếng Nga, v� tiếng T�y Ban Nha đều c� gi� trị ngang nhau.� Kh�ng c� sự mơ hồ đ�ng so s�nh được t�m thấy trong c�c phi�n bản bằng tiếng Hoa, Ph�p, Nga hay T�y Ban Nha của C�ng Ước, từng phi�n bản được đặt c�u sao l�m r� r�ng rằng ngoại lệ nới rộng đến �c�c sự tranh chấp � li�n can đến c�c vũng v� bằng kho�n lịch sử,� bất luận c�c sự tranh chấp như thế c� d�nh l�u đến sự ph�n định ranh giới hay kh�ng.

 

216. Điều 33 của C�ng Ước Vienna về Luật C�c Hiệp Ước (�Vienna Convention on the Law of Treaties� hay �Vienna Convention�) n�i về sự giải th�ch một hiệp ước được chứng nhận x�c thực trong nhiều ng�n ngữ v� quy định rằng, trừ khi được chỉ dần c�ch kh�c, �bản văn c� gi� trị x�c thực ngang nhau trong mỗi ng�n ngữ.� 213 Điều 33 của C�ng Ước Vienna cũng quy định �khi một sự so s�nh c�c văn bản được chứng nhận x�c thực lại ph�t hiện một sự kh�c biệt về � nghĩa m� sự �p dụng c�c điều 31 v� 32 kh�ng th�o gỡ được, � nghĩa h�a giải nhất c�c văn bản, ch� t�m đến đối tượng v� mục đ�ch của hiệp ước, sẽ phải được chấp nhận.� 214 Trong vụ kiện n�y, v� ghi nhận rằng C�ng Ước kh�ng n�i g� đến sự giải quyết c�c sự kh�c biệt giữa c�c phi�n bản kh�c nhau của n�, Phi�n T�a x�t thấy rằng ngoại lệ rộng r�i hơn trong c�c văn bản kh�ng phải Anh ngữ, d�nh cho �c�c cuộc tramnh chấp �. li�n can đến c�c vũng v� bằng kho�n lịch sứ,� c� t�nh chất h�a giải nhiều nhất cho c�c phi�n bản kh�c nhau.

 

217. Điều 298(10(a)(i) của C�ng Ước quy định một ngoại lệ cho c�c sự tranh chấp li�n can đến �c�c bằng kho�n lịch sử.�� Trong khi � nghĩa th�ng thường của từ ngữ n�y sẵn mặc thị một kh�i niệm về t�i sản, Phi�n T�a x�t thấy � nghĩa của sự đề cập đến �bằng kho�n lịch sử� của C�ng Ước phải được hiểu trong khung cảnh đặc th� của sự tiến h�a của luật quốc tế về biển.

 

218. ���������� Căn nguy�n của C�ng Ước hiện nay c� ni�n hạn trở l�i �t nhất về Hội Nghị Điển Chế Luật Ph�p của Li�n Đo�n c�c Quốc Gia [hay Hội Li�n Quốc, ND] (Leagues of Nations Codification) nh�m họp tại The Hague trong Th�ng Ba v� Th�ng Tư 1930.� Thể chế của l�nh hải nằm trong c�c đề t�i được cứu x�t, v� Ủy Bản Chuẩn Bị Hội Nghị đ� khuyến c�o rằng Hội Nghị n�n t�m c�ch x�c định c�c vũng được tuy�n nhận v� �c�c vũng lịch sử: historic bays�. 215 Tuy nhi�n, kh�ng c� c�ng ước n�o được sinh ra từ Hội Nghị n�y.

 

219. C�c nỗ lực để điển chế kế đ� được chuyển đến Ủy Hội Luật Quốc Tế (International Law Commission), cơ quan đ� đệ tr�nh một bộ c�c điều khoản dự thảo l�n Đại Hội Đồng trong năm 1956.� Điều 7 của c�c điều khoản dự thảo n�y n�i đến chủ đề về c�c vũng (bays) v� Điều 7(4) quy định rằng �c�c điều khoản kể tr�n sẽ kh�ng được �p dụng cho c�c v�ng được gọi l� �lịch sủ�. 216 C�c � kiến b�nh luận c�c điều khoản dự thảo cũng ghi nhận rằng chiều rộng của l�nh hải, điều m� khi đ� chưa được thỏa thuận, c� thể được ấn định tới 12 hải l� tr�n căn bản của �c�c quyền lịch sủ�. 217

 

220. Trước khi c� Hội Nghị Thứ Nhất về Luật Biển, Thư K� Đo�n Li�n Hiệp Quốc đ� soạn thảo một th�ng tư nhiều ảnh hưởng về c�c v�ng lịch sử đ� ghi nhận như sau:

������ Học thuyết về c�c vũng nước lịch sử c� khu�n khổ tổng qu�t.� C�c quyền lịch sử được tuy�n nhận kh�ng chỉ đối với c�c vũng nước (bays), m� c�n đối với c�c khu vực tr�n biển kh�ng cấu th�nh c�c vũng, chẳng hạn như c�c hải phận của c�c v�ng cung đảo (archipelago) v� c�c v�ng nước nằm giữa một v�ng cung đảo v� đại lục b�n cạnh (neighbouring mainland); c�c quyền lịch sử cũng được tuy�n nhận đối với c�c eo biển (straits), c�c cửa s�ng (estuaries), v� c�c hải phận tương tự kh�c.� Hiện c� một khuynh hướng lớn mạnh để tr�nh b�y c�c khu vực n�y như l� �c�c hải phận lịch sử: historic waters�, chứ kh�ng phải như �c�c vũng lịch sử: historic bays.� 218

������ B�o c�o cũng nhắc lại sự nhận định của T�a C�ng L� Quốc Tế (International Court of Justice) trong vụ kiện Anglo-Norwegian Fisheries (Ngư trường Anh-Na Uy) rằng �bởi �hải phận lịch sử� thường được hiểu l� hải phận được xem l� nội hải, nhưng sẽ kh�ng c� t�nh chất đ� nếu kh�ng phải d�nh cho sự hiện hữu của một bằng kho�n lịch sử� 219 v� đ� thảo luận sự th�nh lập c�c quyền tr�n một v�ng lịch sử về mặt h�nh th�nh một bằng kho�n lịch sử. 220

 

221. Sự đề cập đầu ti�n đến bằng kho�n lịch sử trong c�c hiệp ước c� trước C�ng Ước ng�y nay đ� xuất hiện trong C�ng Ước Genava 1958 về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p, Điều 12 trong đ� n�i đến sự ph�n định ranh giới của l�nh hải, nhưng quy định rằng �c�c điều khoản của đoạn n�y, tuy thế, sẽ kh�ng �p dụng tại nơi, bởi l� do c� bằng kho�n lịch sử hay c�c t�nh huống đặc biệt kh�c, cần phải ph�n định ranh giới c�c l�nh hải của hai Quốc Gia trong một cung c�ch kh�c biệt với điều khoản n�y.� 221 Điều khoản n�y được giới thiệu bởi Na Uy, phản ảnh kinh nghiệm gần đ� của n� trước T�a C�ng L� Quốc Tế. 222 Như được sử dụng nơi Điều 12 của C�ng Ước 1958, �bằng kho�n lịch sứ r� r�ng c� chủ định c� c�ng � nghĩa như c�ch d�ng của n� trong vụ kiện Anglo-Norwegian Fisheries, tức một khu vực của biển được tuy�n nhận một c�ch ngoại lệ như nội hải (internal waters) (hay, c� thể, như l�nh hải).� V�o l�c kết th�c Hội nghị Lần Thứ Nhất, một nghị quyết đ� được chấp nhận theo đề xướng của Ấn Độ v� Panama, y�u cầu Đại Hội Đồng �thực hiện c�c sự sắp xếp th�ch hợp cho sự nghi�n cứu chế độ ph�p l� của c�c hải phận lịch sử bao gồm c�c vũng lịch sử, v� kết quả của c�c cuộc nghi�n cứu n�y sẽ được gửi đến tất cả c�c Quốc Gia Hội Vi�n của Li�n Hiệp Quốc.� 223ư�Đại Hội Đồng đ� chuyển vấn đề đến Ủy Hội Luật Quốc Tế, l� cơ quan, tuy thế, đ� kh�ng đảm nhận vấn đề.

 

222. Trong năm 1962, theo sau Hội Nghị Li�n Hi�p Quốc Lần Thứ Nh� về Luật Biển, Thư K� Đo�n Li�n Hiệp Quốc đ� đưa ra một th�ng tư về c�c hải phận lịch sử, xem từ n�y n�y tương đương với bằng kho�n lịch sử.� Đối với c�c vũng lịch sử, Thư K� Đo�n Li�n Hiệp Quốc đ� ghi nhận rằng c�c hải phận lịch sử như thế �sẽ l� nội hải hay l�nh hải t�y theo liệu chủ quyền h�nh sử tr�n ch�ng trong diễn tiến ph�t triển bằng kho�n lịch sử l� chủ quyền như tr�n nội hải hay chủ quyền tr�n l�nh hải.� 224 Th�ng tư ph�n t�ch sự h�nh th�nh bằng kho�n lịch sử như một tiến tr�nh của việc sở đắc một quyền lịch sử 225 � một từ ngữ được d�ng một c�ch tổng qu�t � v� kết luận rằng:

������ Trong việc x�c định rằng liệu một bằng kho�n tr�n �hải phận lịch sử� c� hiện hữu hay kh�ng, c� ba yếu tố phải được cứu x�t đến, tức;

(i)             Thẩm quyền h�nh sủ tr�n khu vực bởi Quốc Gia tuy�n nhận n� như �hải phận lịch sử�;

(ii)           Sự li�n tục của sự h�nh sử thẩm quyền như thế;

(iii)         Th�i độ của c�c nước ngo�i. 226

 

223. Trong suốt Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba về Luật Biển (�Third UN Conference�), Điều 12 của C�ng Ước 1958 đ� được chấp nhận th�nh Điều 15 của C�ng Ước 1982, m� kh�ng c� sự thảo luận đ�ng kể.� Th�nh phần chủ yếu của kh�i niệm về bằng kho�n lịch sử trong diễn tiến của Hội Nghị, trong thực tế, ch�nh l� Phi Luật T�n, nước đ� sử dụng từ ngữ li�n hệ đến một sự tuy�n nhận (m� n� đ� từ bỏ từ khi đ�) tr�n một l�nh hải trong phạm vi c�c đường được ấn định bởi Hiếp Ước Paris năm 1988 giữa T�y Ban Nha v� Hoia Kỳ chi phối sự chuyển nhượng đất Phi Luật T�n. 227

 

224. Trong những năm gần đ�y, T�a C�ng L� Quốc Tế, đ� hai lần c� dịp ph�n biệt giữa c�c quyền đ�nh c� lịch sử với bằng kho�n lịch sử c� li�n quan đến sự hưởng quyền tr�n c�c khu tr�n biển.� Trong vụ kiện Qatar với Bahrain, Th�a đ� ghi nhận rằng việc đ�nh bắt ngọc trai lịch sử �xem ra trong bất kỳ trường hợp n�o, chưa hề dẫn đến sự thừa nhận một quyền giống như l�nh thổ độc quyền (exclusive quasi-territorial right) tr�n bản th�n c�c v�ng đ�nh c� hay tr�n c�c hải phận b�n tr�n (superjacents).� 228 Tương tự, trong vụ kiện Thềm Lục Địa Continental Shelf (Tunisia/Lyban Arab Jamahiriya), T�a đ� ph�n biệt căn bản ph�p l� cho c�c quyền đ�nh c� lịch sử của Tunisia � tr�n đ� sau c�ng T�a đ� kiềm chế kh�ng tuy�n ph�n � với thể chế của thềm lục địa. 229

 

225. Mục đ�ch của sự trần thuật d�i d�ng n�y l� nhằm nhấn mạnh rằng c� hiện hữu, trong khung cảnh của luật biển, một sự sử dụng được hay biết trong nhiều từ ngữ kh�c nhau để chỉ c�c quyền r�t ra từ c�c tiến tr�nh lịch sử.� Từ ngữ �c�c quyền lịch sử: historic rights� c� bản chất tổng qu�t v� c� thể m� tả bất kỳ quyền n�o m� một Quốc Gia c� thể sở đắc sẽ kh�ng xảy ra một c�ch b�nh thường chiếu theo c�c quy tắc tổng qu�t của luật quốc tế, nếu kh�ng c� c�c t�nh huống lịch sử đặc biệt.� C�c quyền lịch sử c� thể bao gồm chủ quyền, nhưng cũng c� thể bao gồm kh�ng k�m nhiều quyền bị hạn chế hơn, chẳng hạn như c�c quyền đ�nh c� hay c�c quyền tiếp cận, vốn kh�ng đủ th�nh một sự tuy�n nhận chủ quyền.� �Bằng kho�n lịch sử; historic title�, ngược lại, được d�ng một c�ch chuy�n biệt để chỉ chủ quyền lịch sử đối với c�c khu vực đất liền hay tr�n biển.� �C�c hải phận lịch sử: historic waters� đơn giản l� một từ ngữ để chỉ bằng kho�n lịch sử tr�n c�c khu vực biển, được h�nh sử một c�ch điển h�nh hoặc như một sự tuy�n nhận c�c nội hải hay như một sự tuy�n nhận l�nh hải, mặc d� �luật quốc tế tổng qu�t � kh�ng dự liệu một �thể chế: r�gim� duy nhất cho �c�c hải phận lịch sử: historic waters� hay �c�c vũng lịch sử: historic bays�. 230 Sau c�ng, một �vũng lịch sử� chỉ đơn giản l� một v�ng tại đ� một Quốc Gia tuy�n nhận l� hải phận lịch sử.

 

226. Phi�n T�a c� quan điểm rằng sự sử dụng n�y đ� được th�ng hiểu bởi c�c nh� soạn thảo C�ng Ước v� rằng sự đề cập tới �c�c bằng kho�n lịch sử� nơi Điều 298(1)(a)(i) của C�ng Ước theo đ� l� một sự đề cập đến c�c sự tuy�n nhận chủ quyền tr�n c�c khu vực biển bắt nguồn từ c�c t�nh huống lịch sử.� Điều n�y ph� hợp với sự sử dụng trực tiếp duy nhất kh�c tại Điều15 của C�ng Ước, nơi m� chủ quyền lịch sử, một c�ch dễ hiểu, sẽ li�n quan đến sự ph�n định ranh giới l�nh hải.� �C�c quyền lịch sử� kh�c, ngược lại, kh�ng được n�i đền ở chỗ n�o kh�c của C�ng Ước, v� Phi�n T�a kh�ng th�y điều g� n�u � kiến rằng Điều 298(1)(a)(i) c� chủ định cũng để loại trừ thẩm quyền t�i ph�n tr�n một loại bao qu�t v� kh�ng c� chi tiết cụ thể của c�c sự tuy�n nhận khả hữu đối với c�c quyền lịch sử rơi v�o kiểu chủ quyền khiếm khuyết, kh�ng đầy đủ (short of sovereignty).

 

227. Sự kh�c biệt về mặt từ ngữ học ph�c họa ở tr�n cũng hiện hữu trong phi�n bản tiếng Trung Hoa, v� Phi Luật T�n th�c giục Phi�n T�a lưu � đến sự kiện rằng trong c�c lời tuy�n bố c�ng khai của n�, Trung Qu�c đ� viện dẫn �c�c quyền lịch sử� của m�nh (li shi xing quan li, (Lịch Sử T�nh Quyền Lợi) hay 历史性权利) tại Biển Nam Trung Hoa, thay v� bằng kho�n lịch sử (li shi xing suo you quan,(Lịch Sư T�nh Sở Hữu Quyền) hay 历史性所有权) như từ ngữ đ� xuất hiện trong phi�n bản tiếng Trung Hoa ch�nh thức của C�ng Ước. 231 Về phần m�nh, Phi�n T�a ghi nhận rằng sự sử dụng của Trung Qu�c kh�ng ho�n to�n nhất qu�n, v� rằng �t nhất phi�n bản Anh ngữ Gi�c Thư của Trung Qu�c ng�y 6 Th�ng Bảy 2011 (trong đ� chỉ c� phi�n bản Anh ngữ� nằm trong hồ sơ trước Phi�n T�a) đề cập đến �hải phận tr�n đ� Trung Qu�c c� c�c bằng kho�n lịch sử kể cả c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n�. 232 Tuy nhi�n, th� dụ n�y tr�i ngược với tuyệt đại đa số c�c lời tuy�n bố của Trung Qu�c, v� Phi�n T�a x�t thấy nhiều phần n� tượng trưng cho một sự nhầm lẫn trong khi phi�n dịch hay một trường hợp soạn thảo kh�ng ch�nh x�c, hơn l� một sự tuy�n nhận bởi Trung Qu�c chủ quyền tr�n to�n thể Biển Nam Trung Hoa.

 

228. Tuy nhi�n, quan trọng hơn, Phi�n T�a kh�ng thấy rằng sự vắng mặt của một sự tuy�n nhận bằng kho�n lịch sử c� thể được suy luận từ sự sử dụng của Trung Qu�c từ ngữ bao qu�t hơn v� �t chi tiết cụ thể hơn, bởi bằng kho�n lịch sử cấu th�nh một h�nh thức của quyền lịch sử.� Đối với Phi�n T�a, bằng chứng c� tinh chất quyết đo�n rằng sự tuy�n nhận của Trung Qu�c kh�ng phải l� một sự tuy�n nhận bằng kho�n lịch sử nằm ở sự ứng xử của Trung Qu�c, điều được thảo luận ở tr�n (xem c�c đoạn 207 đến 214) th� kh�ng tương th�ch với một sự tuy�n nhận rằng c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa cấu th�nh l�nh hải hay nội hải của Trung Quốc.

 

229. Kết luận rằng ngoại lệ đối với thẩm quyền t�i ph�n nơi Điều 298(1)(a)(i) được giới hạn đến c�c sự tranh chấp li�n can tới c�c bằng kho�n lịch sử v� rằng Trung Qu�c kh�ng tuy�n nhận bằng kho�n lịch sử đối với c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa, m� đ�ng hơn� một ch�m c�c quyền lịch sử chưa đủ cho một bằng kho�n, Phi�n T�a cho rằng Phi�n T�a c� thẩm quyền t�i ph�n để cứu x�t c�c Luận Điểm Đệ Tr�nh số 1 v� 2 của Phi Luật T�n.� Bởi Trung Quốc đ� kh�ng đưa ra một sự tuy�n nhận như thế, Phi�n T�a kh�ng cần cứu x�t rằng liệu sẽ c� bất kỳ giới hạn n�o đối với sự �p dụng Điều 298 cho c�c sự tuy�n nhận bao qu�t của bằng kho�n lịch sử nới rộng qu� mức những sự tuy�n nhận c� thể được dự liệu khi C�ng Ước được kết th�c trong năm 1982.

 

 

 

1.    C�c Nội Dung Của C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh

 

Số 1 v� 2 Của Phi Luật T�n

 

230. Đ� x�c định rằng m�nh c� thẩm quyền t�i ph�n để cứu x�t C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 1 v� 2 của Phi Luật T�n, Phi�n T�a giờ đ�y hướng tới nội dung [merits: từ ngữ luật học chỉ t�nh tiết, tức lẽ đ�ng hay sai của vấn đề, khi x�t đến bằng chứng v� c�c sự tranh luận ph�p l� li�n quan đến cả hai mặt t�nh (de facto) v� l� (de jury), kh�ng bị che khuất bởi c�c chi tiết về thủ tục, c�c chi tiết kỹ thuật ph�p l�, cảm nhận c� nh�n �, ch� của người dịch] của c�c sự khiếu tố đ�.

 

231. X�y dựng tr�n luật quốc tế c� trước v� C�ng Ước về Luật Biển năm 1958, C�ng Ước thiết lập c�c giới hạn cho c�c sự hưởng quyền tr�n biển v� đặt ra c�c quyền v� c�c nghĩa vụ của c�c Quốc Gia duy�n hải � cũng như c�c Quốc Gia kh�c � trong phạm vi c�c khu biển như thế.� C�c Điều từ số 2 đến 32 của C�ng Ước quy định c�c quyền v� c�c nghĩa vụ của c�c Quốc Gia b�n trong phạm vi l�nh hải v� giới hạn sự nới rộng l�nh hải đến mức 12 hải l�.� C�c Điều 55 đến 75 của C�ng Ước quy định sự tạo lập một khu kinh tế độc quyền v� giới hạn sự nới d�i của n� ở mức 200 hải l�.� C�c Điều từ 76 đến 85 của C�ng Ước quy định c�c quyền v� c�c nghĩa vụ của c�c Quốc Gia đối với thềm lục địa, một c�ch tổng qu�t, giới hạn thềm lục địa đến mức 200 hải l�, v� đặt ra c�c ti�u chuẩn kỹ thuật theo đ� một số Quốc Gia c� thể tuy�n nhận một thềm lục địa vượt qu� 200 hải l�.� C�c Điều từ 86 đến 120 v� từ 133 đến 191 của C�ng Ước quy định c�c quyền v� c�c nghĩa vụ của c�c Quốc Gia tại biển mở ngỏ [hay biển tự do: high seas] v� tại Khu Vực đ�y biển vượt qu� c�c giới hạn của thẩm quyền t�i ph�n quốc gia.� C�ng Ước ch�nh v� thế cung cấp � v� x�c định c�c giới hạn trong đ� � một hệ thống bao h�m c�c khu tr�n biển c� khả năng bao quanh một khu vực tr�n biển hay đ�y biển.

 

232. Phi�n T�a đ� sẵn cho hay rằng n� hiểu, tr�n căn bản c�c h�nh động của Trung Quốc, rằng Trung Quốc tuy�n nhận c�c quyền lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động tại c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa b�n trong phạm vi �đường ch�n đoạn�, nhưng Trung Quốc kh�ng xem c�c hải phận đ� tạo th�nh bộ phận của l�nh hải hay nội hải của n� (kh�c với l�nh hải được ph�t sinh bởi c�c h�n đảo).� Sự tuy�n nhận như thế sẽ kh�ng phải kh�ng tương hợp với C�ng Ước tại bất kỳ khu vực n�o nơi Trung Quốc sẵn sở đắc c�c quyền như thế xuy�n qua sự điều h�nh của C�ng Ước.� Đặc biệt, điều n�y sẽ l� trường hợp nằm b�n trong phạm vi khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Trung Quốc.� Tuy nhi�n, đến mức m� sự tuy�n nhận của Trung Quốc c�c quyền lịch sử nới d�i đến c�c khu vực sẽ được xem tạo th�nh bộ phận của sự hưởng quyền của Phi Luật T�n tr�n một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa, �t nhất n� sẽ l� một sự kh�c biệt với C�ng Ước.

 

233. Trong C�c Luận Điểm Đệ tr�nh số 1 v� 2 của m�nh, Phi Luật T�n thỉnh cầu Phi�n T�a tuy�n ph�n rằng c�c sự hưởng quyền của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa bị giới hạn v�o c�c sự hưởng quyền được quy định trong C�ng Ước v� rằng bất kỳ sự tuy�n nhận n�o về c�c quyền lịch sử, hay c�c quyền chủ quyền kh�c v� thẩm quyền t�i ph�n, b�n trong phạm vi �đường ch�n đoạn� vượt qu� những g� được quy định trong C�ng Ước, bị cấm chỉ.���

 

234. C�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc c�c quyền v� thẩm quyền t�i ph�n trong phạm vi �đường ch�n đoạn� v� C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n tr�n sự tranh chấp n�y n�u l�n ba vấn đề li�n hệ với nhau, nhưng ri�ng biệt:

������ (a)������� Thứ nhất, C�ng Ước, v� đặc biệt c�c quy tắc của n� về khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa, c� cho ph�p sự bảo vệ c�c quyền đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động kh�c biệt với c�c điều khoản của C�ng Ước v� c�c điều khoản c� thể được thiết lập trước khi C�ng Ước c� hiệu lực bởi sự thỏa thuận hay h�nh vi đơn phương hay kh�ng?

(b) � Thứ nh�, trước khi C�ng Ước c� hiệu lực, Trung Quốc đ� c� c�c quyền lịch sử v� thẩm quyền t�i ph�n tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động tại c�c hải phận của Bi�n Nam Trung Hoa vượt qu� c�c giới hạn của l�nh hải hay kh�ng?

(c)�� Thứ ba, v� độc lập với hai sự cứu x�t trước ti�n, Trung Quốc trong nhiều năm kể từ khi k� kết v�o C�ng Ước, đ� thiết lập c�c quyền v� thẩm quyền t�i ph�n tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động ở c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa kh�c biệt với c�c điều khoản của C�ng Ước hay kh�ng?� Nếu c�, sự thiết lập c�c quyền v� thẩm quyền t�i ph�n như thế c� ph� hợp với C�ng Ước hay kh�ng?

 

(a) C�ng Ước v� C�c Sự Tuy�n Nhận C�c Quyền Lịch Sử v� Thẩm Quyền T�i Ph�n C� Trước

 

235. Phi�n T�a đối diện với c�u hỏi rằng liệu C�ng Ước c� cho ph�p sự bảo quản c�c quyền đối với c�c nguồn t�i nguy�n kh�c biệt với C�ng Ước v� được thiết lập trước khi C�ng Ước c� hiệu lực hay kh�ng.� Để trả lời c�u hỏi n�y, cần khảo s�t mối quan hệ giữa C�ng Ước v� c�c nguồn tư liệu khả hữu kh�c về c�c quyền theo luật quốc tế.� Mối quan hệ giữa C�ng Ước v� c�c sự thỏa thuận quốc tế kh�c được tr�nh b�y nơi Điều 311 C�ng Ước.� Phi�n T�a x�t thấy rằng điều khoản n�y �p dụng như nhau đối với sự tương t�c của C�ng Ước với c�c ti�u chuẩn kh�c của luật quốc tế, chẳng hạn như c�c quyền lịch sử, kh�ng c� h�nh thức của một sự thỏa thuận.� Điều 311 quy định như sau:

 

Điều 311

Quan Hệ Với C�c C�ng Ước Kh�c v� C�c Thỏa Ước Quốc Tế

1.     C�ng Ước n�y sẽ c� ưu thế, như giữa c�c B�n Quốc Gia, tr�n C�c C�ng Ước Geneva về Luật Biển ng�y 29 Th�ng Tư 1958.

 

2.     C�ng Ước n�y sẽ kh�ng thay đổi c�c quyền v� c�c nghĩa vụ của C�c B�n Quốc Gia Kết Ước vốn ph�t sinh từ c�c thỏa ước kh�c ph� hợp với C�ng Ước n�y v� kh�ng ảnh hưởng đế sự hưởng quyền của C�c Quốc Gia Kết Ước kh�c về c�c quyền của ch�ng hay sự thi h�nh c�c nghĩa vụ của ch�ng chiếu theo C�ng Ước n�y.

 

3.     Hai hay nhiều Quốc Gia Kết Ước c� thể k� kết c�c thỏa ước sửa đổi hay đ�nh chỉ sự điều h�nh c�c điều khoản của C�ng Ước n�y, chỉ �p dụng ri�ng cho c�c quan hệ giữa ch�ng m� th�i, với điều kiện rằng c�c sự thỏa thuận như thế kh�ng li�n quan đến một sự l�m suy yếu điều khoản từ đ� kh�ng tương hợp với sự thực hiện hữu hiệu đối tượng v� mục đ�ch của C�ng Ước n�y, v� với điều kiện nữa rằng c�c thỏa thuận như thế sẽ kh�ng ảnh hưởng đến sự �p dụng c�c nguy�n tắc căn bản được biểu hiện ở đ�y, v� rằng c�c điều khoản của c�c sự thỏa thuận như thế kh�ng được ảnh hưởng đến sự hưởng quyền của c�c Quốc Gia Kết Ước kh�c c�c quyền của ch�ng hay sự thi h�nh c�c nghĩa vụ của ch�ng theo C�ng Ước.

 

4.     C�c Quốc Gia Kết Ước c� � định k� kết một sự thỏa thuận được đề cập nơi đoạn 3 phải th�ng b�o với c�c Quốc Gia Kết Ước kh�c qua sự đăng k� với C�ng Ước � định của ch�ng để k� kết sự thỏa thuận v� về sự sửa đổi hay đ�nh chỉ sự thi h�nh m� thỏa ước dự tr�.

 

5.     Điều n�y kh�ng ảnh hưởng đến c�c sự thỏa thuận quốc tế được cho ph�p hay bảo to�n một c�ch c�ng khai bởi c�c điều kh�c của C�ng Ước n�y.

 

6.     C�c Quốc Gia Kết Ước đồng � rằng sẽ kh�ng c� c�c sự tu ch�nh đối với nguy�n tắc căn bản li�n quan đến di sản chung của nh�n loại được n�u ra nơi Điều 136 v� rằng c�c nước sẽ kh�ng phải l� một b�n của bất kỳ sự thỏa thuận l�m suy yếu điều đ�.

 

236. Mối quan hệ giữa C�ng Ước v� c�c quy tắc kh�c của luật quốc tế cũng được n�i r� nơi Điều 293(1) C�ng Ước, �p dụng cho sự giải quyết tranh chấp � kể cả thủ tục n�y � v� quy định rằng �[một] t�a �n hay phi�n t�a c� thẩm quyền t�i ph�n theo đoạn n�y sẽ �p dụng C�ng Ước n�y v� c�c quy tắc của luật quốc tế kh�ng tr�i ngược với C�ng Ước n�y.�

 

237. C�c điều khoản n�y phản ảnh c�c quy tắc tổng qu�t của luật quốc tế li�n quan đến sự tương t�c của c�c bộ phận kh�c nhau của luật ph�p, quy định rằng � định của c�c b�n k� kết một C�ng Ước sẽ kiểm so�t mối quan hệ của n� với c�c văn kiện kh�c.� Điều n�y c� thể được nh�n thấy, trong trường hợp c� c�c sự xung đột giữa c�c hiệp Ước, nơi Điều 30 của C�ng Ước Vienna về Luật C�c Hiệp Ước.� C�c Điều 30(20 v� 30(3) của C�ng Ước Vienna quy định rằng, như giữa c�c hiệp ước, bản hiệp ước sau sẽ c� ưu thế cho đến mức c� bất kỳ sự bất tương th�ch n�o, trừ khi một hiệp ước n�o ghi r� rằng n� phụ thuộc v�o hiệp ước kia, trong trường hợp đ� � định của c�c b�n sẽ chiếm ưu thế.

 

238. Trong trường hợp C�ng Ước, sự �p dụng c�c quy tắc n�u tr�n dẫn đến bốn đề xuất:

(a)�� Nơi C�ng Ước cho ph�p hay bảo tồn một c�ch c�ng khai c�c sự thỏa thuận quốc tế kh�c, Điều 311(5) quy định rằng c�c sự thỏa thuận như thế sẽ vẫn kh�ng bị ảnh hưởng.� Phi�n T�a x�t thấy rằng điều khoản n�y �p dụng theo c�ng cung c�ch nơi c�c quyền lịch sử, c� thể c� c� h�nh thức một sự thỏa thuận một c�ch nghi�m ngặt, được cho ph�p v� được bảo tồn một c�ch c�ng nhi�n, chẳng hạn như trong c�c Điều 10 v� 15, đề cập một c�ch c�ng nhi�n đến c�c vũng lịch sử v� c�c bằng kho�n lịch sử.

(b) � Nơi C�ng Ước kh�ng cho ph�p hay bảo tồn một c�ch c�ng nhi�n một sự thỏa thuận c� trước, quy tắc của luật quốc tế th�ng thường, hay quyền lịch sử, c�c ti�u chuẩn c� trước như thế sẽ kh�ng tr�i ngược với C�ng Ước nơi sự điều h�nh của ch�ng kh�ng xung đột với bất kỳ điều khoản n�o của C�ng Ước hay đến mức độ sự giải th�ch cho thấy rằng C�ng Ước c� � định để c�c sự thỏa thuận, c�c quy tắc, hay c�c quyền c� trước tiếp tục hoạt động.

(c) � Nơi c�c quyền v� c�c nghĩa vụ xuất hiện một c�ch độc lập với C�ng Ước kh�ng tr�i với c�c điều khoản của n�, Điều 311(2) quy định rằng hoạt động của ch�ng sẽ giữ nguy�n kh�ng thay đổi.

(d) Nơi c�c quyền v� c�c nghĩa vụ độc lập đ� xuất hiện trước khi C�ng Ước c� hiệu lực v� kh�ng tr�i với c�c điều khoản của n�, c�c nguy�n tắc được tr�nh b�y nơi Điều 30(3) của C�ng Ước Vienna v� Điều 293 C�ng Ước quy định rằng C�ng Ước sẽ c� ưu thế trước c�c quyền hay c�c nghĩa vụ tr�i ngược, sớm hơn.

 

239. Kh�ng điều n�o của C�ng Ước quy định một c�ch c�ng khai hay cho ph�p sự hiện hữu tiếp tục của c�c quyền lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động hay phi sinh động của khu kinh tế độc quyền.� Tương tự, kh�ng điều khoản n�o trong C�ng Ước quy định hay cho ph�p một Quốc Gia được duy tr� c�c quyền lịch sử tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động của thềm lục địa, biển mở ngỏ, hay Khu Vực.� C�u hỏi d�nh cho Phi�n T�a do đ� rằng liệu C�ng Ước tuy thế c� � định cho ph�p sự hoạt động li�n tục của c�c quyền lịch sử như thế, như thế c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc phải được xem l� kh�ng tr�i ngược với C�ng Ước hay kh�ng.

 

����� i. Văn Bản V� Khung Cảnh Của C�ng Ước

 

240. Trong phạm vi khu kinh tế độc quyền, Điều 56(1) C�ng Ước quy định về c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n của Quốc Gia duy�n hải trong c�c ng�n từ như sau:

Điều 56

C�c Quyền, thẩm quyền t�i ph�n v� c�c bổn phận của Quốc Gia duy�n hải

tại khu kinh tế độc quyền

1.     Tại khu kinh tế độc quyền, Quốc Gia duy�n hải c�:

 

(a)   C�c quyền chủ quyền cho mục đ�ch thăm d� v� khai th�c, bảo tồn v� quản trị c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n, bất luận sinh động hay kh�ng sinh động, c�c hải phận b�n tr�n đ�y biển v� thuộc đ�y biển v� tầng lớp b�n dưới đ�y biển của n�, v� đối với c�c hoạt động kh�c nhằm khai th�c kinh tế v� thăm d� khu vực, chẳng hạn như sự sản xuất năng lượng từ nước, luồng chảy, v� gi�;

 

(b)  Thẩm quyền t�i ph�n như được quy định trong c�c điều khoản li�n hệ của C�ng Ước n�y về:

(i)             Sự thiết lập v� sử dụng c�c h�n đảo nh�n tạo, c�c sự thiết tr� cơ sở, v� c�c kiến tr�c;

(ii)           Nghi�n cứu khoa học về biển;

(iii)         Sự bảo vệ v� bảo tồn m�i trường biển;

 

(c)   C�c quyền v� c�c bổn phận kh�c được quy định trong C�ng Ước n�y.

 

 

241. C�c quyền của c�c Quốc Gia kh�c trong khu kinh tế độc quyền sau đ� được tr�nh b�y nơi Điều 58, giới hạn ch�ng v�o việc h�ng hải, h�ng kh�ng, v� việc đặt c�c d�y điện v� ống dẫn dầu dưới biển, v� c�c sự sử dụng biển hợp ph�p quốc tế kh�c li�n hệ với c�c sự tự do n�y.� C�c quyền tại biển mở ngỏ v� c�c tự do �p dụng tại khu kinh tế độc quyền chỉ đến mức độ ch�ng kh�ng bất tương th�ch với c�c điều khoản trong phần n�y của C�ng Ước.� Điều 58 C�ng Ước quy định như sau:

Điều 58

C�c quyền v� c�c bổn phận của C�c Quốc Gia kh�c tại khu kinh tế độc quyền

 

1.     Trong khu kinh tế độc quyền, tất cả c�c Quốc Gia, bất luận duy�n hải hay s�u trong đất liền, hưởng dụng, theo c�c điều khoản li�n kết của C�ng Ước n�y, c�c tự do được n�i đến trong Điều 87 về việc h�ng hải v� h�ng kh�ng v� việc lắp đặt c�c đường d�y điện v� ống dẫn dầu dưới biển, v� c�c sự sử dụng biển hợp ph�p quốc tế kh�c li�n hệ với c�c tự do n�y, chẳng hạn như c�c sự tự do đi liền với sự hoạt động của c�c chiếc t�u, m�y bay, v� c�c đường d�y điện v� ống dẫn dầu dưới biển, v� th�ch hợp với c�c điều khoản kh�c của C�ng Ước n�y.

 

2.     C�c Điều 88 đến 115 v� c�c quy tắc luật quốc tế th�ch hợp kh�c �p dụng cho khu kinh tế độc quyền cho đến mức độ ch�ng kh�ng tr�i ngược với Phần (Part) n�y.

 

 

3.     Trong việc h�nh sử c�c quyền v� sự thi h�nh c�c bổn phận của ch�ng chiếu theo C�ng Ước n�y tại khu kinh tế độc quyền, C�c Quốc Gia phải t�n trọng một c�ch hợp thức c�c quyền v� c�c bổn phận của Quốc Gia duy�n hải v� phải tu�n h�nh c�c luật v� c�c sự quy định được chấp nhận bởi Quốc Gia duy�n hải ph� hợp với c�c điều khoản của C�ng Ước n�y v� c�c quy tắc kh�c của luật quốc tế đến mức độ ch�ng kh�ng tr�i ngược với Phần n�y.

 

242. Sau c�ng, c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c �c� c�c c�ng d�n đ�nh c� theo th�i quen trong khu� được n�i đến một c�ch ri�ng biệt nơi Điều 62 của C�ng Ước.� Theo điều khoản n�y, C�c Quốc Gia duy�n hải chỉ buộc phải cấp giấy ph�p đ�nh c� tại khu kinh tế độc quyền cho c�c c�ng d�n nước ngo�i trong trường hợp Quốc Gia duy�n hải kh�ng c� khả năng để thu hoạch to�n thể số đ�nh bắt c� thể cho ph�p.� Ngay khi đ�, việc đ�nh c� lịch sử trong khu vực chỉ l� một trong c�c ti�u chuẩn sẽ được �p dụng để chỉ định sự tiếp cận, v� việc đ�nh c� của nước ngo�i phải tu�n theo c�c luật lệ v� c�c quy định của Quốc Gia duy�n hải.� Điều 62 C�ng Ước quy định nơi phần li�n hợp như sau:

Điều 62

Sự sử dụng c�c nguồn t�i nguy�n sinh động

 

1.     Quốc Gia duy�n hải phải ph�t triển mục ti�u vận dụng tối đa c�c nguồn t�i nguy�n sinh động tại khu kinh tế độc quyền kh�ng g�y phương hại cho Điều 61.

 

2.     Quốc Gia duy�n hải sẽ x�c định khả năng của m�nh để thu hoạch c�c t�i nguy�n sinh động của khu kinh tế độc quyền.� Nơi m� Quốc Gia duy�n hải kh�ng c� năng lực để thu hoạch to�n thể số đ�nh bắt cho ph�p, n� sẽ, xuy�n qua c�c sự thỏa thuận hay c�c sự d�n xếp kh�c v� đ�ng theo c�c điều khoản, c�c điều kiện, c�c luật v� c�c quy định được đề cập đến nơi đoạn 4, chuẩn cấp c�c Quốc Gia kh�c sự tiếp cận với phần thặng dư của số đ�nh bắt c� thể cho ph�p, đặc biệt lưu � đến c�c điều khoản của c�c Điều 69 v� 70, nhất l� trong sự quan hệ với C�c Quốc Gia đang ph�t triển sở tại.

 

 

3.     Trong việc cấp ph�t sự tiếp cận cho C�c Quốc Gia kh�c với khu kinh tế độc quyền của m�nh theo điều n�y, Quốc Gia duy�n hải sẽ cứu x�t đến tất cả c�c yếu tố li�n hợp, kể cả, trong số c�c điều kh�c, tầm quan trọng của nguồn t�i nguy�n sinh động của khu vực đối với nền kinh tế của Quốc Gia duy�n hải li�n quan v� c�c quyền lợi quốc gia kh�c của m�nh, c�c điều khoản 69 v� 70, c�c điều kiện của C�c Quốc Gia đang ph�t triển trong ph�n v�ng v� v�ng trong việc thu hoạch phần thặng dư v� nhu cầu tổi thiểu h�a sự hủy hoại kinh tế tại C�c Quốc Gia c� c�c c�ng d�n đ�nh c� thường xuy�n trong khu hay của những quốc gia đ� thực hiện những nỗ lực đ�ng kể trong việc nghi�n cứu v� nhận diện c�c giống c�.

 

4.     C�ng d�n của C�c Quốc Gia kh�c đ�nh c� trong khu kinh tế độc quyền phải tu�n h�nh c�c biện ph�p bảo tồn v� c�c điều khoản v� điều kiện kh�c được thiết lập trong c�c luật v� c�c quy định của Quốc Gia duy�n hải. �C�c luật v� c�c quy định n�y phải ph� hợp với C�ng Ước n�y v� c� thể li�n hệ, giữa c�c điều kh�c, đến c�c điều kể sau �

 

243. ���������� Như một vấn đề của văn bản kh�ng th�i, Phi�n T�a x�t thấy rằng C�ng Ước th� r� r�ng trong việc chuẩn cấp c�c quyền chủ quyền đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động thuộc khu kinh tế độc quyền cho ri�ng Quốc Gia duy�n hải.� Kh�i niệm c�c quyền chủ quyền tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động n�i chung kh�ng tương th�ch với Quốc Gia kh�c c� c�c quyền lịch sử đối với c�ng c�c nguồn t�i nguy�n, đặc biệt nếu c�c quyền lịch sử như thế được xem l� độc quyền, như sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử của Trung Quốc r� r�ng như vậy ��Hơn nữa, Phi�n T�a x�t thấy rằng, như một sự giải th�ch th�ng thường, (a) sự bao gồm một điều khoản tr�nh b�y về c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c v� (b) sự ch� � d�nh cho c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c trong sự ph�n ph�t bất kỳ số đ�nh bắt dư thừa n�o loại trừ khả t�nh rằng C�ng Ước đ� c� � định d�nh cho C�c Quốc Gia kh�c c� c�c quyền vượt qu� c�c quyền được ghi r�.

 

244. C�ng c�c sự cứu x�t được �p dụng đối với c�c quyền chủ quyền của thềm lục địa, được n�u ra nơi Điều 77 C�ng Ước.� Tr�n thềm lục địa, c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c bị giới hạn đến việc lắp đặt c�c d�y điện v� c�c ống dẫn dầu v� đến c�c quyền v� c�c sự tự do m� ch�ng, một c�ch n�o kh�c, được hưởng quyền tại c�c hải phận b�n tr�n.� Trong thực tế, c�c điều khoản của C�ng Ước li�n quan đến thềm lục địa c�n minh thị hơn nữa rằng c�c quyền đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động li�n hệ với Quốc Gia duy�n hải một c�ch chuy�n độc (exclusively).� Điều 77(2) quy định một c�ch c�ng nhi�n rằng �c�c quyền được đề cập trong đoạn 1 [về c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n] c� t�nh chất độc quyền theo nghĩa rằng n�u Quốc Gia duy�n hải kh�ng thăm d� thềm lục địa hay khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n của n�, kh�ng ai c� thể tiến h�nh c�c hoạt động n�y m� kh�ng c� sự ưng thuận r� r�ng của Quốc Gia duy�n hải.� Điều 81, một c�ch tương tự. n�i rằng �Quốc Gia duy�n hải c� quyền chuy�n độc để cho ph�p v� quy định việc khoan tr�n thềm lục địa cho mọi mục đ�ch.�

 

245. Di chuyển ra khỏi văn bản đến khung cảnh của c�c quyền tr�n v�ng kinh tế độc quyền, Phi�n T�a nhắc lại nhận định trước đ�y của m�nh (xem đoạn 231 b�n tr�n) rằng hệ thống c�c khu tr�n biển được tạo lập bởi C�ng Ước c� � định mang t�nh chất bao qu�t v� bao tr�m bất kỳ khu vực n�o của biển v� đ�y biển.� C�ng chủ định của C�ng Ước để cung cấp một căn bản to�n diện cho c�c quyền v� c�c bổn phận của C�c Quốc Gia Kết Ước xuất hiện nơi Lời N�i Đầu, ghi nhận � định giải quyết �mọi vấn đề li�n quan đến luật biển� v� nhấn mạnh ước muốn thiết lập �một trật tự ph�p l� cho biển.�� C�ng mục ti�u của việc giới hạn c�c ngoại lệ đối với C�ng Ước đến mức độ nhiều nhất c� thể được cũng hiển hiện nơi Điều 309, quy định rằng �kh�ng sự bảo lưu (reservations) hay ngoại lệ (exceptions) c� thể được đưa ra đối với C�ng Ước n�y trừ khi được cho ph�p một c�ch c�ng nhi�n bởi c�c điều kh�c của C�ng Ước n�y.�

 

246. Trung Quốc đ� ph�t biểu quan điểm của n� rằng �c�c quyền li�n hợp của n� (relevant rights) tại Biển Nam Trung Hoa, được h�nh th�nh trong diễn tiến lịch sử l�u d�i�, �được bảo vệ theo luật quốc tế kể cả C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển (UNCLOS)�. 233 Đến mức độ c�c quyền li�n hợp của Trung Quốc bao gồm một sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động trong phạm vi �đường chin đoạn�, một phần tại những khu vực một c�ch n�o kh�c sẽ bao gồm khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Phi Luật T�n, Phi�n T�a kh�ng thể đồng � với lập trường n�y.� C�ng Ước kh�ng bao gồm bất kỳ điều khoản c�ng nhi�n n�o bảo tồn hay bảo vệ c�c quyền lịch sử kh�c biệt với C�ng Ước.� Ngược lại, C�ng Ước hủy bỏ c�c quyền v� c�c sự thỏa thuận c� trước ở mức độ c� bất kỳ sự bất tương thich n�o. ��C�ng Ước th� bao qu�t trong việc tr�nh b�y bản chất của khu kinh tế độc quyền v� thềm lục dịa v� c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c b�n trong phạm vi c�c khu đ�.� Sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử của Trung Quốc th� kh�ng tương hợp với c�c diều khoản n�y.

 

247. Phi�n T�a cứu x�t thấy văn bản v� khung cảnh của C�ng Ước th� r� r�ng trong việc hủy bỏ bất kỳ c�c quyền lịch sử n�o m� một Quốc Gia c� thể đ� từng c� trong c�c khu vực giờ đ�y tạo th�nh một phần của khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của một Quốc Gia kh�c.� Kh�ng c� sự mơ hồ ở đ�y đ�i hỏi Phi�n T�a phải viện dẫn� đến c�ch giải th�ch bổ t�c được n�u ra trong Điều 32 của C�ng Ước Vienna Convention.� Tuy thế, trong t�nh trạng nhạy cảm của c�c vấn đề thảo luận trong c�c tố tụng n�y, Phi�n T�a x�t thấy x�c đ�ng để nhắc lại nguồn gốc v� mục đ�ch đ�ng sau c�c điều khoản của C�ng Ước về khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa.

 

ii. Sự Thương Thảo Về C�ng Ước v� Sự Tạo Lập Khu Kinh Tế Độc Quyền

 

248. Phi�n T�a nhắc lại rằng trước khi c� sự chấp nhận C�ng Ước, sự thất bại ch�nh yếu của C�c Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Nhất v� Thứ Nh� về Luật Biển l� v� sự kh�ng đồng � về chiều rộng của l�nh hải v� tầm mức của thẩm quyền t�i ph�n của C�c Quốc Gia duy�n hải tr�n c�c nguồn t�i nguy�n, khi đ� chủ yếu li�n can đến ngư nghiệp, thuộc hải phận kề cận c�c b�i biển của ch�ng.� Thời kỳ n�y tr�ng hợp với phong tr�o giải ph�ng chế độ thực d�n rộng r�i của C�c Quốc Gia đang ph�t triển, v� nhiều ch�nh phủ mới độc lập t�m c�ch gi�nh đạt được sự kiểm so�t nhiều hơn tr�n c�c hải phận kề cận với bờ biển của ch�ng.� Sự thiếu đồng � tr�n một ti�u chuẩn quốc tế v� c�c khả năng tăng trưởng của c�c đội thuyền đ�nh c� đường xa của C�c Quốc Gia đ� ph�t triển dẫn đến sự tuy�n bố đơn phương phổ biến c�c khu đ�nh c� độc quyền c� c�c chiều rộng biến đổi v� đến sự tuy�n bố, bởi một số Quốc Gia, một l�nh hải rộng 200 hải l�.� C�c sự tuy�n nhận c�c khu như thế, kể cả khu đ�nh c� độc quyền của Iceland được cứu x�t bởi T�a C�ng L� Quốc Tế trong c�c vụ kiện về Fisheries Jurisdiction (Thẩm Quyền T�i Ph�n Ngư Nghi�p), 234 thường bị chống đối bởi C�c Quốc Gia v�ng biển truyền thống, đ� t�m c�ch hạn chế phạm vi của thẩm quyền t�i ph�n quốc gia.

 

249. Sự tạo lập C�c Ủy Ban Đặc Nhiệm (Ad Hoc) v� Đ�y Biển Thường Trực xảy ra trước Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba về Luật Biển được th�c đẩy bởi sự quan ngại về sự lan truyền v� quy định của c�c sự tuy�n nhận c�c quyền v� thẩm quyền t�i ph�n tr�n biển v� với viễn ảnh rằng c�c sự ph�t triển kỹ thuật sẽ mau ch�ng cho ph�p sự khai th�c rộng lớn hơn c�c nguồn t�i nguy�n của đ�y biển, sẽ rơi v�o tay C�c Quốc Gia c� khả năng nhất dể tuy�n nhận ch�ng. 235 C�c Quốc Gia Mỹ Ch�u La Tinh v� Phi Ch�u đ� được tổ chức chung quanh một sự khẳng định quyền kiểm so�t lớn hơn tr�n c�c nguồn t�i nguy�n duy�n hải 236 v� c�c điều khoản dự thảo tr�n kh�i niệm một khu kinh tế độc quyền đ� được giới thiệu tại Kenya trong kh�a họp năm 1972 của Ủy Ban Đ�y Biển (Seabed Committee). 237 Trong h�nh thức n�y, khu kinh tế độc quyền đ� l� một đề nghị thỏa hiệp: một h�nh thức được ti�u chuẩn h�a của thẩm quyền t�i ph�n của Quốc Gia duy�n hải � c� tinh chất độc quyền nếu Quốc Gia duy�n hải mong muốn như thế -- tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động, tuy thế đ� ngừng kh�ng nới rộng l�nh hải vượt qu� 12 hải l�.

 

250. Phi�n T�a nhắc lại lịch sử n�y bởi n� đ�ng khung c�c sự tranh luận đ� diễn ra trong suốt sự thương thảo C�ng Ước.� Nhật Bản v� Li�n Bang S� Viết sở hữu c�c đội t�u đ�nh c� đường xa lớn nhất v� đ� t�m c�ch để duy tr� nguy�n trạng (status quo), đưa ra c�c đề nghị sẽ chỉ d�nh �c�c quyền ưu ti�n: prefential rights� cho C�c Quốc Gia duy�n hải, trong khi bảo vệ vị thế của C�c Quốc Gia đ�nh c� truyền thống.� Như được t�m lược bởi Nhật Bản:

Trong khi chuẩn cấp một quyền ưu ti�n đ�nh bắt cho C�c Quốc Gia duy�n hải đang ph�t triển tương ứng với c�c khả năng thu hoạch của ch�ng v� một quyền ưu đ�i kh�c biệt cho c�c Quốc Gia duy�n hải đ� ph�t triển, c�c đề nghị cũng cứu x�t đến c�c quyền lợi ch�nh đ�ng của C�c Quốc Gia kh�c.� Ch�nh v� thế, ch�ng t�m kiếm để bảo đảm rằng một sự th�ch nghi tiệm tiến của c�c quyền lợi c� thể xảy ra trong sự khai th�c mở rộng v� sự sử dụng c�c nguồn t�i nguy�n ngư sản của biển mở ngỏ, m� kh�ng g�y ra bất kỳ sự thay đổi đột ngột n�o trong trật tự hiện tại của việc đ�nh c� c� thể dẫn đến việc l�m x�o trộn c�c cơ cấu kinh tế v� x� hội của C�c Quốc Gia. 238

Li�n Bang S� Viết, về phần m�nh, đ� t�m c�ch giới hạn c�c quyền của c�c Quốc Gia duy�n hải đối với ngư trường b�n ngo�i 12 hải l� v�o một quyền ưu ti�n để bảo lưu �phần như thế của số c� đ�nh bắt được c� thể cho ph�p c� thể được thu hoạch bởi c�c t�u hải h�nh dưới l� cờ của Quốc Gia đ�.� 239 C�c đề nghị n�y sau hết bị cự tuyệt v� kh�ng được phản ảnh trong văn bản của C�ng Ước, như được chấp nhận.

 

251. Trong diễn tiến của c�c sự tranh luận n�y, Trung Quốc đ� t�ch cực tự đặt m�nh như một trong c�c kẻ biện hộ h�ng đầu c�c quyền của C�c Quốc Gia đang ph�t triển v� cương quyết chống đối bất kỳ � kiến đề nghị n�o rằng C�c Quốc Gia duy�n hải c� thể bị bắt buộc phải chia sẻ c�c nguồn t�i nguy�n của khu kinh tế độc quyền với c�c nước kh�c đ� đ�nh c� trong lịch sử tại c�c hải phận đ�.� Phi�n T�a cứu x�t c�c nhận x�t của �ng Ling Ching nh�n danh Trung Quốc trong kỳ họp thứ 24 của Ủy Ban Thứ Nh� c� t�nh c�ch đại diện cho lập trường cam kết m� Trung Quốc đ� nhiều lần ph�t biểu trong suốt cuộc thương thảo của C�ng Ước.

Về c�u hỏi liệu Quốc Gia duy�n hải phải h�nh sử chủ quyền đầy đủ tr�n c�c nguồn t�i nguy�n c� thể t�i tạo v� phi t�i tạo trong khu kinh tế của n� hay chỉ c� c�c quyền ưu ti�n tr�n ch�ng.� [�ng Ling] n�i rằng c�c nguồn t�i nguy�n như thế tại c�c khu vực biển ngo�i khơi của một Quốc Gia duy�n hải l� một phần kết hợp của c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n của n�.� C�c si�u cường trong nhiều năm đ� cướp đoạt một c�ch bừa b�i c�c nguồn t�i nguy�n ngo�i khơi của C�c Quốc Gia duy�n hải đang ph�t triển, do đ� g�y tổn hại nghi�m trọng c�c quyền lợi của họ.� Sự tuy�n bố chủ quyền vĩnh viễn tr�n c�c nguồn t�i nguy�n như thế l� một quyền ch�nh đ�ng, điều sẽ phải được t�n trọng bởi c�c nước kh�c.� Tuy nhi�n, c�c si�u cường, trong khi đưa ra sự thừa nhận bằng miệng khu kinh tế, lại b�nh vực cho việc đặt c�c sự hạn chế tr�n chủ quyền của C�c Quốc Gia duy�n hải tr�n c�c nguồn t�i nguy�n của họ.� Th� dụ, một nước trong ch�ng đ� đề nghị rằng Quốc Gia duy�n hải phải cho ph�p c�c ngư phủ ngoại quốc quyền để đ�nh c� b�n trong khu đ� trong c�c trường hợp khi m� Quốc Gia đ� kh�ng thu hoạch 100 phần trăm số đ�nh bắt c� thể cho ph�p.� Sự l� luận như thế th� v� l�.� � kiến đề nghị trong thực tế quay trở về đề nghị nổi tiếng của si�u cường rằng C�c Quốc Gia duy�n hải sẽ chỉ được cấp ph�t �c�c quyền ưu ti�n� khi đ�nh c� tại c�c khu vực ngo�i khơi của ch�nh họ.� Song, sự thiết lập c�c khu kinh tế độc quyền tr�n c�c nguồn t�i nguy�n tr�n đ� C�c Quốc Gia duy�n hải sẽ h�nh sử chủ quyền vĩnh viễn chỉ dơn giản c� nghĩa rằng c�c nước đang ph�t triển đang gi�nh lại c�c quyền bị mất từ l�u của họ v� kh�ng c�ch n�o �m chỉ một sự hy sinh về ph�a c�c si�u cường.� Quốc Gia duy�n hải phải được cho ph�p để quyết định liệu c�c ngư phủ ngoại quốc c� được ph�p đ�nh c� tại những khu vực thuộc thẩm quyền t�i ph�n của n� bởi c�c thỏa ước song phương hay cấp v�ng hay kh�ng, nhưng n� kh�ng bị bị bắt buộc phải chuẩn cấp cho C�c Quốc Gia kh�c bất kỳ quyền n�o như thế. 240

 

252. Phi�n T�a ghi nhận c�c � kiến n�y kh�ng chỉ bởi c�c nhận x�t của bất kỳ Quốc Gia c� biệt n�o trong suốt cuộc thương thảo một C�ng Ước đa phương biểu thị cho nội dung của bản hiệp ước sau c�ng, m� c�n bởi sự chống đối ki�n quyết của Trung Quốc đối với bất kỳ sự th�ch nghi n�o việc đ�nh c� lịch sử vốn ti�u biểu phần lớn lập trường đ� thắng thế trong văn bản sau c�ng của C�ng Ước.� Phi�n T�a cũng ghi nhận rằng lập trường của Trung Quốc, như được khẳng định trong suốt cuộc thương thảo C�ng Ước, th� kh�ng tương th�ch với một sự tuy�n nhận rằng Trung Quốc sẽ được hưởng quyền tr�n c�c quyền lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động tại Biển Nam Trung Hoa, c�c quyền sẽ c� t�nh chất ưu ti�n tr�n c�c quyền của khu kinh tế độc quyền của c�c nước ven biển kh�c.� Trung Quốc chưa hề đưa ra một sự tuy�n nhận như thế trong diễn tiến của cuộc thương thảo, cho d� Biển Nam Trung Hoa v� vấn đề chủ quyền tr�n Quần Đảo Spratly đ� được n�u l�n trong v�i dịp trao đổi giữa Trung Quốc v� Phi Luật T�n trong hoạt động của Ủy Ban Đ�y Biển (Seabed Committee) 241 v� giữa Trung Quốc v� Việt Nam trong Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba [nhấn mạnh bởi người dịch]. 242

 

253. Phi�n T�a cũng x�t thấy lịch sử thương thảo C�ng Ước c� t�nh chất giảng giải nhờ �nh s�ng m� n� chiếu rọi v�o � định d�nh cho C�ng Ước phục vụ như một văn bản to�n diện v� tầm quan trọng đối với mục đ�ch của sự cấm đo�n tr�n c�c sự bảo lưu được tr�n giữ nơi Điều 309.� C�ng Ước được thương thảo tr�n căn bản đồng thuận v� văn bản sau c�ng tượng trưng cho một ch�nh s�ch to�n kiện (package deal).� Một sự cấm chỉ tr�n c�c sự bảo lưu được nh�n l� thiết yếu để ngăn cản C�c Quốc Gia khỏi việc c�o quắp lại, xuy�n qua c�c sự bảo lưu, c�c bộ phận của sự thỏa hiệp sau c�ng m� ch�ng đ� chống đối trong c�c cuộc thương thảo.� Về phương diện n�y, C�ng Ước tu�n theo thể thức của c�c hiệp ước đa phương kh�c được xem l� c� tầm quan trọng nền tảng, kể cả Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc, Ph�p Chế Rome về T�a H�nh Sự Quốc Tế, v� C�ng Ước Khung Của Li�n Hiệp Quốc về Sự Biến Đổi Kh� Hậu.� Tầm quan trọng của một sự thỏa thuận to�n diện, kh�ng c� c�c sự bảo lưu, được b�y tỏ một c�ch rất r� rệt trong c�c nhận x�t của Chủ Tịch Hội Nghị trước Phi�n Kho�ng Đại Kh�ng Ch�nh Thức v� Nh�m C�c Chuy�n Vi�n Ph�p L� c� nhiệm vụ soạn thảo c�c điều khoản cuối c�ng:

Sự quan t�m ch�nh yếu của ch�ng ta l� sự thiết lập một trật tự ph�p l� kết hợp to�n diện cho sự sử dụng c�c đại dương v� c�c nguồn t�i nguy�n v� tiềm năng của n�.� Tất cả mọi điều kh�c phải bị phụ thuộc v� phục vụ cho mục đ�ch n�y.� Đ�y l� chức năng của Lời N�i Đầu v� c�c điều khoản sau c�ng.� Ch�ng kh�ng được cho ph�p để tạo ra c�c sự tranh chấp như thế sẽ che khuất v� cản trở mục ti�u phủ quyết, ngăn trở c�ng việc của Hội Nghị v� l�m nguy hại c�c cơ may th�nh c�ng của ch�ng ta.

Ch�ng ta phải t�m c�ch bảo tồn nguy�n vẹn, v� bảo vệ, hiệu quả v� sự bền vững của bộ luật m� ch�ng ta đang cố gắng tạo lập dưới h�nh thức một C�ng Ước, bao h�m mọi đề t�i v� vấn đề li�n hệ đến luật biển như một s�ch lược kiện to�n bao gồm một số th�nh tố n�o đ� cấu th�nh một thực thể (entity) duy nhất v� bất khả ph�n chia.

Ch�ng ta phải t�m c�ch thu h�t mức độ ph� chuẩn ti�u biểu v� s�u rộng nhất v� thời điểm c� hiệu lực sớm nhất của C�ng Ước mới.

Mục ti�u thứ nh� m� t�i n�u r� chi tiết ở đ�y kh�ng thể đạt được nếu ch�ng ta phơi b�y sự thống nhất v� cấu kết thiết yếu của bộ luật mới ra trước sự nguy hiểm của sự l�m hư hỏng xuy�n qua sự h�nh sử kh�ng giới hạn quyền bảo luu. 243

 

254. Về vấn đề n�y, Phi�n T�a ghi nhận rằng Trung Qu�c v� C�c Quốc Gia kh�c đ� chống đối sự cấm đo�n ho�n to�n tr�n c�c sự bảo lưu 244 v� rằng chiều hướng sau c�ng trong C�ng Ước tượng trưng cho một sự thỏa hiệp: một số sự bảo lưu n�o đ� được cho ph�p sẽ được đưa ra trong văn bản của C�ng Ước trong khi bất kỳ sự bảo lưu n�o kh�c bị cấm chỉ.� Ch�nh v� thế, Trung Quốc c� hưởng quyền, v� đ� thực hiện, việc hiệu lực h�a (activate) c�c sự bảo lưu đối với sự giải quyết tranh chấp bắt buộc trong Điều 298 � m� Phi�n T�a đ� sẵn x�c định kh�ng được �p dụng cho vụ tranh chấp n�y � nhưng kh�ng được quyền tự loại bỏ m�nh ra khỏi hệ thống giải quyết bắt buộc n�i chung. 245 Trong quan điểm của Phi�n T�a, sự cấm chỉ c�c sự bảo lưu c� t�nh chất th�ng tri về chiều hướng của C�ng Ước đối với c�c quyền lịch sử.� Điều đơn giản kh�ng thể nghĩ rằng c�c nh� soạn thảo C�ng Ước lại c� thể đi xa đến như thế để trui r�n một văn bản đồng thuận v� để cấm chỉ, ngo�i một �t sự bảo lưu c�ng khai, bất kỳ sự bảo lưu n�o trong khi, c�ng l�c, dự liệu rằng C�ng Ước ph�t sinh sẽ bị phụ thuộc v�o c�c sự tuy�n nhận rộng r�i c�c quyền lịch sử.

 

iii. C�c Quyền Tai Khu Kinh Tế Độc Quyền Trong C�c Vụ Tranh Chấp Kh�c li�n can đến Luật Biển

 

255. Vụ tranh chấp hiện tại kh�ng phải l� trường hợp đầu ti�n trong đ� một Quốc Gia c� tuy�n nhận c�c quyền trong hay đối với khu kinh tế độc quyền của một Quốc Gia l�ng giềng.� Phi�n T�a x�t thấy hữu �ch, cho việc x�c nhận sự l� luận của ch�nh m�nh, để thảo luận một c�ch ngắn gọn c�c quyết định kh�c nhắm v�o c�c sự tuy�n nhận li�n can đến c�c quyền trong khu kinh tế độc quyền của Quốc Gia kh�c.

 

256. Trong quan điểm của Phi�n T�a, trường hợp li�n quan nhất xảy ra trong sự cứu x�t d�nh cho c�c hoạt động đ�nh c� lịch sử trong sự ph�n định ranh giới của Vịnh Gulf of Maine giữa Hoa Kỳ v� Canada bởi một ph�ng x�t xử của T�a C�ng L� Quốc Tế (International Court of Justice).� Khu vực sẽ được ph�n định ranh giới gồm cả Cồn Georges Bank, với c�c nguồn t�i nguy�n ngư sản phong ph� của n�, v� Hoa Kỳ đ� lập luận rằng đường ph�n định ranh giới phải cứu x�t đến sự sử dụng từ l�u cồn c�t bởi c�c ngư phủ Hoa Kỳ.� Ph�ng x�t xử đ� kh�ng chỉ b�c bỏ lập luận n�y v� l� do ph�n định ranh giới, m� c�n tiếp tục b�nh luận về bản chất c�c quyền đ�nh c� của Hoa Kỳ v� ảnh hưởng tr�n c�c hoạt động đanh c� của Hoa Kỳ của sự chấp nhận bởi Hoa Kỳ v� Canada c�c khu đ�nh c� độc quyền, vụ kiện đ� được thiết định trước khi c� sự tuy�n bố về một khu kinh tế dộc quyền đầy đủ bởi Hoa Kỳ nhưng v�o một l�c khi C�c Quốc Gia đ� sẵn khởi sự để tuy�n bố c�c khu như thế một c�ch đơn phương trong sự phản ảnh sự đồng thuận xuất hiện tại Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba.� Trong khung cảnh n�y, Ph�ng X�t Xử vụ Gulf of Maine đ� b�nh luận như sau:

Ph�ng X�t Xử kh�ng thể chấp nhận c�c lập trường n�y của C�c B�n.� Li�n can đến lập trường của Hoa Kỳ, n� chỉ c� thể x�c nhận rằng quyết định của n� kh�ng quy kết bất kỳ trọng lượng quyết định n�o, cho mục đ�ch ph�n định ranh giới m� n� c� tr�ch vụ phải thi h�nh, cho thời xa x�i trước đ�y hay sự li�n tục của c�c hoạt động đ�nh c� được thực hiện trong qu� khứ trong phạm vi của phần của khu vực ph�n định ranh giới nằm b�n ngo�i đường đ�ng cửa của Vịnh.� Cho đến l�c rất gần đ�y, như Ph�ng X�t Xử nhắc lại, c�c dải biển rộng lớn n�y đ� l� một phần của biển mở ngỏ v� như thế được mở tự do đối với c�c ngư phủ kh�ng chỉ của Hoa Kỳ v� Canada m� cũng cho ngư phủ của c�c nước kh�c, v� trong thực tế, ch�ng được đ�nh c� bởi rất nhiều c�ng d�n của c�c nước kh�c.�� Ph�ng x�t xử dĩ nhi�n sẵn s�ng cho ph�p rằng, trong suốt thời kỳ của sự cạnh tranh tự do đ�, Hoa Kỳ, như Quốc Gia duy�n hải, c� thể c� khả năng tại một số dịa điểm v� thời gian n�o đ� � bất kể k�o d�i trong bao l�u � gi�nh đạt được một vị tr� kh�ng chế thực sự cho ngư nghiệp của n�.� Nhưng sau khi C�c Quốc Gia duy�n hải đ� lập ra c�c khu đ�nh c� độc quyền rộng 200 hải l�, t�nh trạng đ� thay dổi một c�ch triệt để.�� �C�c Quốc Gia Thứ Ba v� c�c c�ng d�n của ch�ng nhận thấy họ bị tước đoạt bất kỳ quyền tiếp cận n�o đến c�c khu vực biển nằm trong phạm vi c�c khu n�y v� bất kỳ vị tr� thuận lợi n�o m� ch�ng c� thể đạt được trong c�c phạm vi đ�.� Đối với Hoa Kỳ, bất kỳ sự khống chế ho�n to�n c� thực m� n� đ� từng c� khả năng đạt được trong khu vực bị biển thể th�nh một t�nh trạng của sự độc quyền hợp ph�p đến tầm mức c�c địa điểm trong nội vụ đ� trở th�nh bộ phận hợp ph�p của khu đ�nh c� dộc quyền của ri�ng n�.� Ngược lại, đến tầm mức ch�ng đ� trở th�nh bộ phận của khu đ�nh c� độc quyền của Quốc Gia l�ng giềng, kh�ng sự t�n nhiệm n�o c�n c� thể được đặt định tr�n sự khống chế đ�.� R� r�ng, bất kể t�nh trạng ưu đ�i n�o m� Hoa Kỳ c� thể hưởng dụng trước đ�y, điều n�y kh�ng thể cấu th�nh trong bản th�n của n� một căn bản gi� trị cho sự tuy�n nhận giờ đ�y của n� sự s�p nhập v�o khi đ�nh c� độc quyền của ri�ng n� bất kỳ khu vực n�o, theo luật, đ� trở th�nh một phần của Canada. 246

 

257. Vụ kiện n�y, dĩ nhi�n, kh�ng d�nh l�u đến sự ph�n định ranh giới, nhưng Phi�n T�a x�t thấy c�c quan điểm của Ph�ng X�t Xử tr�n hiệu lực của c�c khu đ�nh c� độc quyền, đ� tuy�n bố như một vấn dề của th�ng luật, để x�c nhận sự giải th�ch của ch�nh n� về c�c điều khoản của C�ng Ước.� Phi�n T�a kh�ng c� g� ngờ vực rằng c�c ngư phủ Trung Quốc đ� từng thực hiện từ l�u sự sử dụng c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa, kể cả những khu vực vượt qu� l�nh hải của bất kỳ địa h�nh n�o.� �Nếu Trung Quốc c� c�c quyền lịch sử mang lại cho n� một vị thế đặc ưu về c�c nguồn t�i nguy�n của c�c hải phận như thế, sự chấp nhận khu kinh tế độc quyền như một vấn đề của th�ng luật v� sự gia nhập của Trung Quốc v�o C�ng Ước đ� biến đổi t�nh trạng đ�.� Xuy�n qua C�ng Ước, Trung Quốc gi�nh đoạt được c�c quyền bổ t�c tại c�c khu vực kề cận với c�c bờ biển của n� nay đ� trở th�nh một phần của khu kinh tế độc quyền của n�, kể cả c�c khu vực kề cận với bất kỳ h�n đảo n�o được hưởng quyền một khu như thế.� Tuy nhi�n, điều nhất thiết theo sau rằng Trung Quốc cũng đ� từ bỏ c�c quyền n� c� thể nắm giữ tại c�c hải phận đ� được ph�n chia bởi C�ng Ước th�nh c�c khu kinh tế độc quyền của C�c Quốc Gia kh�c.

 

257. Một chỉ dấu tr�i ngược c� thể được quy kết cho quyết định của T�a C�ng L� Quốc Tế trong C�c Vụ Kiện Thẩm Quyền T�i Ph�n C�c Ngư Trường (Fisheries Jurisdiction Cases). 247 Trong c�c cuộc tranh chấp đ�, li�n can đến sự tuy�n bố của Iceland một khu đ�nh c� độc quyền 50 hải l�, T�a cho rằng c�c quyền ưu ti�n được khẳng định bởi khu đ�nh c� của Iceland th� kh�ng tương th�ch với sự loại bỏ tất cả việc đ�nh c� bởi C�c Quốc Gia kh�c v� rằng Iceland kh�ng thể ti�u diệt c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c đ� thường xuy�n đ�nh c� trong khu vực. 248 Tuy nhi�n, trong quan điểm của Phi�n T�a, quyết định n�y từ năm 1974 phải được hiểu trong khung cảnh luật biển như n� c� khi đ�, kh�c biệt với luật ưu thắng theo C�ng Ước hay trong th�ng luật mới xuất hiện về khu kinh tế độc quyền c� hiệu lực v�o l�c c� vụ kiện Gulf of Maine.� Như một vấn đề sơ khởi, Phi�n T�a ghi nhận rằng c�c nguy�n đơn trong vụ kiện Thẩm Quyền T�i Ph�n C�c Ngư Trường, Vương Quốc Thống Nhất (Anh Quốc) v� Cộng H�a Li�n Bang Đức, chưa bao giờ khẳng định rằng việc đ�nh c� lịch sử của ch�ng thay thế cho sự tuy�n bố của Iceland về một khu đ�nh c�, m� chỉ tuy�n x�c một quyền tiếp cận.� Việc n�y ch�nh v� thế kh�c biệt từ nền tảng với c�c tố tụng n�y, nơi Phi�n T�a hiểu rằng Trung Quốc xem rằng c�c quyền lịch sử đ� tuy�n nhận của n� đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động thực sự phủ nhận c�c quyền khu kinh tế độc quyền của C�c Quốc Gia duy�n hải kh�c tại Biển Nam Trung Hoa.� Bất kể sự kh�c biệt n�y, Phi�n T�a cũng cứu x�t sự l� luận được tr�nh b�y trong vụ kiện Thẩm Quyền T�i Ph�n C�c Ngư Trường kh�ng thể �p dụng được theo luật biển hi�n tại.� V�o l�c Iceland tuy�n bố khu 50 hải l� của n� hồi Th�ng Bảy 1972, sự nới d�i thẩm quyền t�i ph�n quốc gia tr�n c�c khu vực biển vượt qu� l�nh hải vẫn c�n l� một đề t�i tranh c�i n�ng bỏng.� Bởi T�a �n xem t�nh trạng của th�ng luật khi đ� l� ưu thắng, n� cho ph�p một khu đ�nh c� độc quyền chỉ tới 12 hải l� v� c�c quyền ưu� ti�n tại một khu vực kh�ng x�c định vượt qu� giới hạn đ�. 249 Tuy nhi�n, chỉ it năm sau đ�, tiến tr�nh l�m việc tại Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Kỳ Thứ Ba (được tr�nh b�y ở tr�n tại c�c đoạn từ 249 đến 252) được đ�c kết th�nh sự đồng thuận t�n th�nh khu kinh tế độc quyền.� Luật được �p dụng trong vụ kiện Gulf of Maine v� được ghi ch�p trong C�ng Ước ch�nh v� thế kh�c biệt một c�ch cụ thể với luật được cứu x�t bởi T�a trong vụ kiện Thẩm Quyền T�i Ph�n C�c Ngư Trường.

 

259. Một chiều hướng tr�i ngược với vụ Gulf of Maine cũng c� thể được x�c định trong vụ trọng t�i Eritrea kiện Yemen, trong đ� phi�n t�a trọng t�i đ� nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc bảo tồn c�c c�ch thức đ�nh c� cổ truyền tại Red Sea (Hồng Hải) vốn được thi h�nh trong nhiều thế kỷ, m� kh�ng để � đến c�c quy định chi tiết về c�c ranh giới tr�n biển.� Phi�n t�a trọng t�i cũng đ� cho rằng �chế độ đ�nh c� truyền thống kh�ng bị giới hạn v�o v�i hải phận của c�c đảo c� biệt� m� cũng nới rộng xuy�n qua khu kinh tế độc quyền của Eritrea v� Yemen. 250 Phi Luật T�n l�m nổi bật quyết định n�y 251 � một c�ch x�c thực trong quan điểm của Phi�n T�a � tr�n căn bản luật c� thể �p dụng.� Vụ Eritrea kiện Yemen kh�ng phải l� một vụ trọng t�i theo Phụ Lục VII của C�ng Ước v� rằng phi�n t�a trọng t�i kh�ng bị r�ng buộc bởi Điều 293 để chỉ �p dụng C�ng Ước v� c�c quy tắc luật kh�ng tr�i ngược với điều đ�.� Thay v�o đ�, sự thỏa thuận trọng t�i của C�c B�n đ� trao quyền phi�n t�a trọng t�i, trong giai đoạn thứ nh� của c�c tố tụng, đưa ra quyết định của n� �cứu x�t đến � kiến m� n� sẽ cấu th�nh tr�n c�c vấn đề về chủ quyền l�nh thổ, C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển, v� bất kỳ yếu tố th�ch đ�ng n�o kh�c.� 252 Phi�n t�a trọng t�i trong vụ Eritrea kiện Yemen ch�nh v� thế được trao quyền � v� trong quan điểm của Phi�n T�a đ� � vượt qu� luật về sự đ�nh c� truyền thống như n� sẽ hiện hữu theo C�ng Ước.� Phi�n T�a sẽ n�i đến b�n dưới phạm vị của c�c quyền đ�nh c� truyền thống chiếu theo luật biển hiện thời li�n quan với Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 10 của Phi Luật T�n.

 

260. ���������� �Sau c�ng, Phi�n T�a ghi nhận rằng phi�n t�a trọng t�i trong vụ trọng t�i Khu Vực Được Bảo Vệ Biển Chagos: Chagos Marine Protected Area Arbitration cho rằng Mauritius c� c�c quyền tại khu kinh tế độc quyền được tuy�n bố bởi Vương Quốc Thống Nhất chung quanh L�nh Thổ Của Biển (British Indian Ocean Territory).� Đ�y l� những quyền đ�nh c�, chiếu theo sự cấm đo�n của C�ng Ước trong Điều 297 về sự giải quyết bắt buộc li�n quan c�c vụ tranh chấp tr�n c�c quyền chủ quyền đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động tại khu kinh tế độc quyền, m� đ�ng ra l� một quyền đối với sự trao trả sau rốt V�ng Cung Đảo Chagos Archipelago khi kh�ng c�n cần thiết cho mục đ�ch ph�ng thủ v� một quyền hưởng lợi tr�n bất kỳ mỏ dầu hay kho�ng sản n�o được kh�m ph� tại hay gần V�ng Cung Đảo Chagos Archipelago.� C�c quyền n�y đ� c� c�c nguồn gốc của ch�ng được bảo đảm được trao trong năm 1968 li�n hệ với sự t�ch rời V�ng Cung Đảo Chagos ra khỏi Mauritius khi đ� c�n l� thuộc địa đ� được lập lại bởi Vương Quốc Thống Nhất sau đ�.� Tuy nhi�n, trong vụ n�y, Vương Quốc Thống Nhất đ� kh�ng chỉ tranh luận rằng c�c quyền của Mauritius đ� bị triệt ti�u bởi tuy�n bố của Vương Quốc Th�ng Nhất về một Sự Bảo Vệ M�i Trường v� Khu Bảo Tồn/Bảo To�n Ngư Trường v� Khu Quản Trị, m� n� đ� t�i lập c�c sự cam kết của n� sau đ� 253 v� đ� nhấn mạnh rằng khu m� n� đ� tạo lập kh�ng phải l� một khu kinh tế độc quyền v� mục đ�ch bảo vệ m�i trường v� ngư trường. 254 Điều 311 cho ph�p C�c Quốc Gia đồng � được sửa đổi một số kh�a cạnh n�o đ� của C�ng Ước giữa ch�ng (một vấn đề m� Phi�n T�a sẽ quay trở lại b�n dưới) v� Phi�n T�a xem sự sự lập lại c�c sự cam kết theo sau sự chấp nhận C�ng Ước nằm trong phạm vi của điều khoản đ�.

 

*

261. Bất kể c�c l� do thảo luận ở tr�n, Phi�n T�a kết luận rằng sự tuy�n nhận của Trung Quốc c�c quyền lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động trong phạm vi �đường chin đoạn� th� kh�ng ph� hợp với C�ng Ước ở mức độ n� vượt qu� c�c giới hạn của c�c khu biển của Trung Quốc như được quy định bởi C�ng Ước.� Điều n�y r� r�ng trong văn bản của C�ng Ước vốn c� n�i một c�ch bao qu�t c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c trong phạm vi c�c khu vực thuộc khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa l� kh�ng c� chỗ n�o d�nh cho sự khẳng định c�c quyền lịch sử.� N� cũng được tăng cường bởi t�i liệu thương thảo của C�ng Ước nơi tầm quan trọng của việc chấp nhận một văn kiện bao qu�t th� hiển nhi�n v� nơi m� ch�nh nghĩa của việc củng cố c�c quyền của C�c Quốc Gia đang ph�t triển tr�n khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của ch�ng được b�nh vực, đặc biệt, bởi Trung Quốc.

 

262. Theo đ�, với sự gia nhập của Trung Quốc v�o C�ng Ước v� trở n�n c� hiệu lực, bất kỳ quyền lịch sử n�o m� Trung Quốc c� thể đ� c� tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động trong phạm vị �đường chin đoạn� đều đ� bị b�i bỏ, như một vấn đề ph�p l� v� như giữa Phi Luật T�n v� Trung Quốc, bởi c�c giới hạn của c�c khu tr�n biển được quy định bởi C�ng Ước.� Điều n�y kh�ng thể bị xem l� ngoại lệ hay bất ngờ.� C�ng Ước l� một văn kiện trọn g�i đ� kh�ng, v� kh�ng thể, phản ảnh đầy đủ sự hiểu biết trước đ�y của bất kỳ quốc gia n�o về c�c quyền tr�n biển của n�.� Sự gia nhập v�o C�ng Ước phản ảnh một sự cam kết sẽ đặt c�c sự tuy�n nhận kh�ng tương th�ch ph� hợp với sự sắp xếp c�c điều khoản của n� [C�ng Ước], v� sự hoạt động li�n tục của n� nhất thiết đ�i hỏi sự dung h�a của C�c Quốc Gia đ� với c�c sự tuy�n nhận c� trước vượt qu� c�c giới hạn của C�ng Ước.

 

(b) Sự Tuy�n Nhận Của Trung Quốc C�c Quyền Lịch Sử Tại Biển Nam Trung Hoa

 

263. Phi�n T�a cho rằng, tại Đoạn trước, rằng sự hiệu lực h�a C�ng Ước đ� c� t�c dụng b�i bỏ bất kỳ sự tuy�n nhận n�o bởi Trung Quốc về c�c quyền lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động trong phạm vi �đường chin đoạn� vượt qu� c�c giới hạn của c�c khu biển của Trung Quốc như được quy định bởi C�ng Ước.� Quyết định n�y, ở một � nghĩa, sẽ đủ để ph�n quyết sự tranh chấp được tr�nh b�y bởi C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 1 v� 2 của Phi Luật T�n.� Tuy thế, Phi�n T�a x�t thấy điều quan trọng, v� sự ho�n chỉnh, để ph�n biệt giữa c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc về c�c quyền lịch sử v� t�ch biệt c�c sự tuy�n nhận, trong thực tế, vượt qu� v� kh�ng tương th�ch với C�ng Ước với những sự tuy�n nhận kh�ng phải như thế.� Phi�n T�a x�t thấy rằng, trong việc ph� chuẩn C�ng Ước, Trung Quốc, trong thực tế, đ� từ bỏ rất �t về mặt tuy�n nhận c�c quyền lịch sử của n� so với kết luận kể tr�n cỏ thể gợi � ban đầu.� Phi�n T�a cũng x�t thấy rằng đ�y l� một l�nh cực nơi m� sự th�ng tin giữa C�c B�n được ti�u biểu bởi một mức độ cao cấp của sự lẫn lộn v� hiểu lầm.

 

264. Trong c�c lời tuy�n bố c�ng khai, thư t�n ngoại giao, v� trong Bản Lập Trường của n� ng�y 7 Th�ng Mười Hai, 2014, Trung Quốc đ� khẳng định nhiều lần chủ quyền của n� tr�n Quần Đảo Spratly v� B�i Cạn Scarborough Shoal. 255 Theo Trung Quốc, c�c c�ng d�n của n� đ� tham gia trong lịch sử việc hải h�nh v� mậu dịch tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hoạt động của c�c ngư phủ Trung Quốc trong việc cư tr�, l�m việc, v� sinh sống trong Quần Đảo Spartly �đều được ghi ch�p một c�ch r� r�ng trung bộ Geng Lu Bu (Manual of Sea Routes: Cẩm Nang C�c Hải Lộ) được lưu truyền từ thế hệ n�y sang thế hệ kh�c của giới đ�nh c� Trung Hoa.� 256 Thực sự, c� bằng chứng đ�ng ch� � hơn nhiều � từ mọi ph�a � c� thể được xem x�t bởi một phi�n t�a được trao quyền giải quyết vấn đề về chủ quyền tr�n Quần Đảo Spratly v� B�i Cạn Scarborough Shoal.� Tuy nhi�n, Phi�n T�a n�y kh�ng được trao quyền để giải quyết c�u hỏi đ�.� Về phần m�nh, Phi Luật T�n, một c�ch tương tự, đ� lập luận về c�c giới hạn lịch sử của l�nh thổ Trung Quốc, mức độ sự giao kết lịch sử của Trung Hoa đối với mậu dịch v� hải h�nh đại dương v� kiến thức lịch sử của Trung Quốc li�n can đến Quần Đảo Spratly.� Tuy nhi�n, trong quan điểm của Phi�n T�a, phần lớn bằng chứng n�y � tr�n cả hai ph�a � đều c� d�nh l�u g� đến c�u hỏi rằng liệu Trung Quốc c� c�c quyền trong lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động vượt qu� c�c giới hạn của l�nh hải tại Biển Nam Trung Hoa v� do đ� c� li�n hệ với c�c vấn đề trước Phi�n T�a n�y.

 

265. Phi�n T�a nhắc lại rằng tiến tr�nh của sự th�nh h�nh c�c quyền lịch sử trong luật quốc tế được t�m tắt rất ho�n hảo trong Th�ng Tư Ghi Nhớ về Chế Độ Tư Ph�p L� Của C�c Hải Phận Lịch Sử, Kể Cả C�c Vũng Lịch Sử (Memorandum on the Juridical Regime of Historic Water) của Ban Thư K� Li�n Hiệp Quốc v� y�u cầu sự h�nh sử tiếp tục quyền đ� tuy�n nhận bởi Quốc Gia khẳng định sự tuy�n nhận v� sự ưng thuận về ph�a C�c Quốc Gia bị ảnh hưởng kh�c.� Mặc d� th�ng tư thảo luận sự h�nh th�nh c�c quyền đối với chủ quyền tr�n c�c hải phận lịch sử, như Phi�n T�a đ� ghi nhận ở tr�n (xem đoạn 225), hải phận lịch sử chỉ l� một h�nh thức của quyền lịch sử v� tiến tr�nh cũng giống với c�c sự tuy�n nhận c�c quyền của chủ quyền khiếm khuyết, chưa đầy đủ.

 

266. Theo đ�, phạm vi của một sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử t�y thuộc v�o phạm vi của c�c h�nh vi được thực hiện như sự h�nh sử quyền đ� tuy�n nhận.� Bằng chứng rằng hoặc Phi Luật T�n hay Trung Quốc đ� c� sử dụng trong lịch sử c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa sẽ, nhiều nhất, hậu thuẫn cho một sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử đối với c�c đảo đ�.� Bằng chứng của sự sử dụng g�y ra c�c quyền lịch sử tr�n c�c đảo, tuy thế, sẽ kh�ng thiết lập c�c quyền lịch sử đối với hải phận vượt qu� l�nh hải.� Sự kiện ngược lại cũng đ�ng như thế: sự sử dụng lịch sử c�c hải phận tại Biển Nam Trung Hoa kh�ng thể dẫn đến c�c quyền đối với c�c đảo ở đ�.� Hai l�nh vực th� kh�c biệt nhau.

 

267. Bởi Phi�n T�a kh�ng nhắm đến c�c c�u hỏi về chủ quyền, bằng chứng li�n can đến sự sử dụng lịch sử của B�n N�y hay B�n Kia c�c h�n đảo của Biển Nam Trung Hoa th� kh�ng lưu t�m đến sự h�nh th�nh c�c quyền lịch sử (mặc d�, như sẽ được thảo luận b�n dưới (xem c�c đoạn từ 549 đến 551), n� c� thể li�n quan đến quy chế của c�c địa h�nh theo Điều 121(3).� Tuy nhi�n, Phi�n T�a nhận thấy x�c đ�ng để cứu x�t những điều g� sẽ bị y�u cầu để Phi�n T�a t�m hiểu rằng Trung Quốc đ� c� c�c quyền tr�n biển lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động trong phạm vi �đường ch�n đoạn� hay kh�ng.

 

268. Tr�n vấn đề n�y, Phi�n T�a ghi nhận rằng c�c quyền lịch sử, trong phần lớn c�c trường hợp, l� c�c quyền ngoại lệ.� Ch�ng chuẩn cấp một quyền m� một Quốc Gia kh�ng c� được một c�ch n�o kh�c, nếu kh�ng phải cho sự điều h�nh tiến tr�nh lịch sử g�y ra quyền v� sự ưng thuận của C�c Quốc Gia kh�c trong tiến tr�nh.� Tuy nhi�n, đi theo điều n�y, rằng sự h�nh sử c�c tự do được cho ph�p theo luật quốc tế kh�ng thể g�y ra một quyền lịch sử; n� kh�ng d�nh l�u đến điều g� sẽ đ�i hỏi sự ưng thuận của C�c Quốc Gia kh�c v� chỉ c� thể ti�u biểu cho sự sử dụng của điều m� luật quốc tế đ� sẵn cho ph�p một c�ch tự do.

 

269. Trước khi c� sự du nhập hệ thống C�ng Ước, -- v� chắc chắn trước cuộc Thế Chiến Thừ Nh� � chế độ ph�p l� quốc tế về đại dương chỉ nh�n nhận một v�ng đai hẹp của l�nh hải v� c�c khu vực bao la của biển mở ngỏ bao gồm (v� vẫn đang bao gồm) đa số c�c đại dương (oceans).� Theo thể chế n�y, gần như tất cả Biển Nam Trung Hoa tạo th�nh một phần của biển mở ngỏ, v� trong thực tế, Bản Tuy�n Bố của Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về L�nh Hải của Trung Quốc ng�y 4 Th�ng Ch�n 1958 thừa nhận một c�ch c�ng khai rằng n� �p dụng cho �C�c Quần Đảo Dongsha (Đ�ng Sa)�, Quần Đảo Xisha (T�y Sa), Quần Đảo Trung Sa (Zhongsha), Quần Đảo Nansha (Nam Sa) (v� tất cả c�c đảo kh�c thuộc Trung Quốc nhưng bị t�ch biệt, với đại lục v� c�c đảo duy�n hải của n� bởi biển mở ngỏ�. 257 V� thế, trong phần lớn lịch sử, sự hải h�nh v� mậu dịch của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa, cũng như việc đ�nh c� b�n ngo�i l�nh hải, ti�u biểu cho sự h�nh sử c�c sự tự do tr�n biển mở ngỏ.� Trung Quốc đ� tham gia v�o c�c hoạt động được cho ph�p đối với mọi Quốc Gia bởi luật quốc tế giống như Phi Luật T�n v� c�c Quốc Gia duy�n hải kh�c bao quanh Biển Nam Trung Hoa đ� l�m.� Trước Thế Chiến Thứ Nh�, sự sử dụng đ�y biển, vượt qu� l�nh hải, tương tự như một sự tự do mở ngỏ cho bất kỳ Quốc Gia n�o muốn l�m như thế, mặc d� như một vấn đề thực tiễn, năng lực kỹ thuật để l�m như thế một c�ch hiệu quả chỉ mới xuất hiện gần đ�y hơn.

 

270. Sự hải h�nh v� việc đ�nh c� lịch sử, vượt qu� l�nh hải, v� thế kh�ng thể tạo th�nh căn bản cho sự xuất hiện một quyền lịch sử.� Như Ph�ng X�t Xử trong vụ kiện Gulf of Maine đ� thừa nhận về việc đ�nh c� lịch sử tại Hoa Kỳ tại Cồn C�t Georges Bank, hoạt động như thế chỉ l� sự h�nh sử c�c tự do đ� sẵn được cho ph�p bởi luật quốc tế. 258 Bằng chứng chỉ cho thấy ngay cả c� sự hải h�nh v� đ�nh c� của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa kh�ng th�i sẽ kh�ng đủ.� Thay v�o đ�, để thiết lập c�c quyền lịch sử tại c�c hải phận thuộc Biển Nam Trung Hoa, điều cần phải chứng tỏ rằng Trung Quốc đ� tham gia v�o c�c hoạt động trệch hướng với những g� được cho ph�p chiếu theo quyền tự do của biển mở ngỏ v� rằng C�c Quốc Gia kh�c đ� ưng thuận một quyền như thế.� Trong thực tế, để thiết lập quyền lịch sử độc quyền tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động trong phạm vi �đường ch�n đoạn�, điều m� Trung Quốc giờ đ�y r� r�ng tuy�n nhận, điều cần thiết phải chứng tỏ rằng Trung Quốc đ� t�m c�ch, trong lịch sử, cấm đo�n hay hạn chế sự khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n như thế bởi c�c c�ng d�n của C�c Quốc Gia kh�c v� rằng C�c Quốc Gia đ� đ� ưng chịu c�c sự hạn chế như thế.� Trong quan điểm của Phi�n T�a, một sự tuy�n nhận như thế kh�ng thể biện hộ được.� Phi�n T�a đ� kh�ng thể x�c minh được bất kỳ bằng chứng n�o khi�n nghĩ rằng Trung Quốc, về mặt lịch sử, đ� quy định hay kiểm so�t việc đ�nh c� tại Biển Nam Trung Hoa, vượt qu� c�c giới hạn của l�nh hải.� Về c�c nguồn t�i nguy�n phi sinh động của đ�y biển, Phi�n T�a c�n kh�ng thể nh�n thấy l�m thể n�o c� thể c� được điều đ� ngay tr�n mặt l� thuyết.��� Việc khai mỏ ở đ�y biển đ� l� một tia s�ng le l�i của một � tưởng khi Ủy Hội Đ�y Biển khởi sự c�c cuộc thương thảo dẫn đến C�ng Ước.� Sự tr�ch r�t dầu hỏa ngo�i khơi c�n trong thời ban sơ của n� v� chỉ gần đ�y mới trở th�nh khả dĩ tại c�c hải phận nước s�u.� Trong thực tế, bản th�n Tổ Hợp Dầu Ngo�i Khơi Quốc Gia Trung Quốc mới chỉ được th�nh lập trong năm 1982, c�ng năm m� Trung Quốc k� kết C�ng Ước.� Về đ�y biển, Phi�n T�a kh�ng nh�n thấy bất kỳ hoạt động lịch sử n�o c� thể đ� bị hạn chế hay kiểm so�t, v� một c�ch tương ứng, kh�ng c� căn bản cho một quyền lịch sử.

271. Theo đ�, trong quan điểm của Phi�n T�a, sự ph� chuẩn của Trung Quốc bản C�ng Ước hồi Th�ng S�u 1996 đ� kh�ng loại trừ c�c quyền lịch sử tại c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa.� Đ�ng hơn, Trung Quốc đ� từ bỏ c�c tự do trre^n biển mở ngỏ m� n� đ� sử dụng trước đ�y li�n quan đến c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động của một số khu vực n�o đ� m� cộng đồng quốc tế đ� x�c định một c�ch tập thể để đặt v�o trong phạm vi của khu kinh tế độc quyền của C�c Quốc Gia kh�c.� C�ng l�c, Trung Quốc đ� gi�nh được một mức độ lớn hơn của sự kiểm so�t tr�n c�c khu biển nằm kế cận v� vươn ra từ c�c bờ biển v� c�c h�n đảo của n�.� Tự do h�ng hải của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa c�n nguy�n kh�ng bị ảnh hưởng.

 

272. Cuối c�ng, bởi Phi�n T�a x�t thấy vấn đề c�c quyền lịch sử li�n quan đến c�c khu vực biển th� ho�n to�n kh�c biệt với vấn đề c�c quyền lịch sử đối với đất liền, Phi�n T�a x�t thấy th�ch hợp để ghi nhận rằng một số tuy�n nhận n�o đ� c�n nguy�n kh�ng bị ảnh hưởng bởi quyết định n�y.� Đặc biệt, Phi�n T�a nhấn mạnh rằng kh�ng điều n�o trong Ph�n Quyết n�y phải được hiểu để b�nh luận trong bất kỳ cung c�ch n�o về sự tuy�n nhận lịch sử của Trung Quốc đối với c�c h�n đảo của Biển Nam Trung Hoa.� Cũng thế, quyết định của Phi�n T�a rằng một sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động l� kh�ng tương th�ch với C�ng Ước, sẽ kh�ng giới hạn khả năng của Trung Quốc để tuy�n nhận c�c khu biển ph� hợp với C�ng Ước, tr�n căn bản của c�c đảo như thế.� Phi�n T�a sẽ n�i đến vấn đề c�c sự hưởng quyền c� thể được ph�t sinh bởi c�c địa h�nh kh�c nhau tại Biển Nam Trung Hoa trong chương kế tiếp.

 

(c) Liệu Trung Quốc Đ� Thiết Lập C�c Quyền hay Thẩm Quyền T�i Ph�n Ngoại Lệ Kể Từ Khi Chấp Nhận C�ng Ước Hay Kh�ng

 

273. Như một chủ đề sau c�ng, v� để được ho�n chỉnh, Phi�n T�a x�t thấy th�ch hợp để n�i một c�ch vắn tắt về việc liệu Trung Quốc c� thụ đắc c�c quyền hay thẩm quyền t�i ph�n kh�c biệt với C�ng Ước trong nhiều năm kể từ khi C�ng Ước c� hiệu lực trong năm 1996 hay kh�ng.

 

274. C�c Đoạn 3 v� 4 Điều 311 của C�ng Ước cho ph�p C�c Quốc Gia thỏa thuận với nhau để sửa đổi sự điều h�nh C�ng Ước giữa ch�ng, miễn l� c�c sự thỏa thuận như thế được th�ng b�o với C�c B�n K�t Ước li�n hệ kh�c, kh�ng ảnh hưởng đ�n c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c, v� đồng h�nh với đối tượng v� mục đ�ch của C�ng Ước:

 

3. Hai hay nhiều Quốc Gia Kết Ước c� thể k� kết c�c sự thỏa thuận sửa đổi v� đ�nh chỉ sự điều h�nh c�c điều khoản của C�ng Ước n�y, chỉ c� thể �p dụng đối với sự quan hệ giữa ch�ng, với điều kiện rằng c�c sự thỏa thuận như thế kh�ng li�n hệ đến sự vi phạm l�m suy yếu điều khoản từ đ� kh�ng tương th�ch với sự thực hiện hữu hiệu đối tượng v� mục đ�ch của C�ng Ước n�y, v� với diều kiện nữa rằng c�c sự thỏa thuận như thế sẽ kh�ng ảnh hưởng đến sự �p dụng c�c nguy�n tắc căn bản bao gồm nơi đ�y, v� rằng c�c điều khoản của c�c sự thỏa thuận như thế kh�ng ảnh hưởng đến sự hưởng dụng bởi C�c Quốc Gia Kết Ước kh�c c�c quyền của ch�ng hay sự thi h�nh c�c nghĩa vụ của ch�ng theo C�ng Ước n�y.

 

4. C�c Quốc Gia Kết Ước c� � định k� kết một sự thỏa thuận được đề cập nơi đoạn 3 sẽ th�ng b�o C�c Quốc Gia Kết Ước kh�c xuy�n qua bộ phận t�n th�c (depositary) của C�ng Ước n�y � định của ch�ng để k� kết sự thỏa thuận v� về sự sửa đổi hay đ�nh chỉ dự liệu.

Tương tự, sự thực h�nh sau đ� của c�c b�n Quốc Gia c� thể li�n quan đến sự giải th�ch một hiệp ước chiếu theo Điều 31 C�ng Ước Vienna Convention, hay một quy tắc mới của th�ng luật quốc tế c� thể xuất hiện để sửa đổi c�c điều khoản của một hiệp ước.� Luật quốc tế kh�ng ở trạng th�i tĩnh lặng.

 

275. Phi�n T�a kh�ng x�t thấy cần thiết ở đ�y để n�i một c�ch tổng qu�t l� liệu v� dưới những điều kiện n�o C�ng Ước c� thể bị sửa đổi bởi sự thực thi của Quốc Gia. 259 Chỉ cần n�i rằng một h�nh vi đơn phương kh�ng th�i th� kh�ng đủ.� Một sự tuy�n nhận như thế sẽ đ�i hỏi c�ng c�c th�nh phần đ� được thảo luận ở tr�n li�n quan đến c�c quyền lịch sử: sự khẳng định bởi một Quốc Gia một quyền kh�c biệt với C�ng Ước, được ưng thuận theo đ� bởi C�c Quốc Gia Kết Ước kh�c, v� sự trải qua thời gian d�i đủ để thiết lập m� kh�ng c� sự ngờ vực sự hiện diện của cả quyền lẫn một sự ưng thuận tổng qu�t.� Tuy nhi�n, nơi đ�y kh�ng c� căn bản cho một sự tuy�n nhận như thế.� Kể từ khi c� sự chấp nhận C�ng Ước, c�c quyền lịch sử được đề cập trong Đạo Luật Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa của Trung Quốc, 260 nhưng kh�ng c� bất kỳ điều n�o sẽ gi�p cho Quốc Gia kh�c biết được bản chất hay tầm mức của c�c quyền được tuy�n nhận.� Tầm mức của c�c quyền khẳng định trong phạm vi �đường chin đoạn� chỉ trở th�nh r� rệt với C�c Gi�c Thư Th�ng Năm 2009 của Trung Quốc.� Kể từ ni�n hạn đ�, c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc đ� bị phản đối một c�ch r� r�ng bởi C�c Quốc Gia kh�c.� Trong quan điểm của Phi�n T�a, kh�ng c� sự ưng thuận.

 

(d) Kết Luận

 

276. C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 1 v� 2 của Phi Luật T�n được nối kết v� tượng trưng cho hai kh�a cạnh của một sự tranh chấp li�n can đến nguồn gốc c�c quyền v� c�c sự hưởng quyền tr�n biển tại Biển Nam Trung Hoa.

 

277. Li�n quan đến Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 1, v� c�c l� do n�u ra ở tr�n, Phi�n T�a kết luận rằng, như giữa Phi Luật T�n v� Trung Quốc, C�ng Ước x�c định phạm vi của c�c sự hưởng quyền tại biển ở Biện Nam Trung Hoa, kh�ng thể nới rộng qu� c�c giới hạn được đặt định ra ở đ�.

 

278. Li�n quan đến Lu�n Điểm Đệ Tr�nh Số 2, v� c�c l� do n�u ra ở tr�n, Phi�n T�a kết luận rằng, như giữa Phi Luật T�n v� Trung Quốc, c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc c�c quyền lịch sử, hay c�c quyền chủ quyền kh�c hay thẩm quyền t�i ph�n, li�n quan đến c�c khu vực biển thuộc Biển Nam Trung Hoa bao gồm bởi phần li�n hợp của �đường chin đoạn� th� tr�i với C�ng Ước v� kh�ng c� hiệu lực ph�p l� ở tầm mức ch�ng vượt qu� c�c giới hạn địa dư v� tr�ch nhiệm của c�c sự hưởng quyền tr�n biển của Trung Quốc chiếu theo C�ng Ước.� Phi�n T�a kết luận rằng C�ng Ước b�i bỏ bất kỳ quyền lịch sử n�o hay c�c quyền chủ quyền kh�c hay thẩm quyền t�i ph�n vượt qu� c�c giới hạn được đặt định nơi đ�./- ��

 

 

_____

CH� TH�CH

 

131 Như được ghi nhận trong Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, trang 62, ch� th�ch số 121, �đường ch�n đoạn� để chỉ đường c� vạch c�c đoạn được vẽ tr�n c�c bản đồ đ�nh k�m theo Gi�c Thư (Note Verbale) của Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c tại Li�n Hiệp Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số� CML/17/2009 (7 Th�ng Năm, 2009) (Phụ Lục 191); Gi�c Thư (Note Verbale) của Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c tại Li�n Hiệp Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/18/2009 (7 Th�ng Năm 2009) (Phụ Lục 192). �Phi�n T�a đ� sử dụng từ ngữ �đường ch�n đoạn� kh�ng thể được hiểu l� việc thừa nhận bất kỳ danh mục hay bản đồ n�o l� ch�nh x�c hay c� thẩm quyền.� Phi�n T�a nhận x�t thấy c�c từ ngữ kh�c nhau đ� được sử dụng tại nhiều lần kh�c nhau v� bởi c�c thực thể kh�c nhau để n�i về đường n�y.� Th� dụ, Trung Qu�c n�i đến �đường c�c đoạn của Trung Qu�c tại Biển Nam Trung Hoa� (Bản Lập Trường Trung Qu�c, đoạn 8); Việt Nam n�i đến �đường ch�n đoạn� (Tuy�n Bố Của Việt Nam, c�c đoạn� 2(iii)-(iv), 4(i)); Indonesia n�i đến �c�i gọi l� �bản đồ c�c đường ch�n đoạn� (Gi�c Thư (Note Verbale) của Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Indonesia tại Li�n Hiệp Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số� 480/POL-703/VII/10 (8 Th�ng Bảy 2010) (Phụ Lục 197); v� một số c�c nh� b�nh luận n�i về n� như �Lưỡi B� v� �Đường H�nh chữ U�.� Như được ghi nhận b�n dưới ở đoạn 181, Phi�n T�a nhận thấy số đoạn thay đổi, t�y thuộc v�o nhật kỳ v� phi�n bản của bản đồ tham khảo.

132 Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 164-168.

 

133 Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 152-154.

 

134 Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 155-157.

 

135 Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 168.

 

136 Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 398-399.

 

137 Xem K.H. Wang, �The ROC�s Maritime Claims and Practices with Special Reference to the South China Sea,� Ocean Development & International Law, Vol. 41, No. 3, trang 237 tại trang 238 (2010).

 

138 Xem generally H. Chiu, �China and the Question of Territorial Sea,� Maryland Journal of International Law, Vol. 1(1), trang 29 ở c�c trang 33-36 (1975).

 

139 People�s Republic of China, �Declaration of the Government of the People�s Republic of China on China�s Territorial Sea� (4 September 1958), in Collection of the Sea Laws and Regulations of the People�s Republic of China (3rd ed., 2001).

 

140 People�s Republic of China, Law on the Territorial Sea and the Contiguous Zone (25 February 1992), cung ứng tại <www.npc.gov.cn/englishnpc/Law/2007-12/12/content_1383846.htm> cũng �cung ứng tại <www.un.org/depts/los/legislationandtreaties/pdffiles/chn_1992_law.pdf>.

 

141 Xem United Nations, Office of Legal Affairs, Division of Ocean Affairs and the Law of the Sea, Law of the Sea Bulletin No. 32, c�c trang 37-40 (1996).

 

142 United Nations, Secretary-General, Multilateral Treaties Deposited with the Secretary-General, Vol. III, Part I, Chapters XXII to XXIX, and Part II, UN Doc. ST/LEG/SER.E/26 (2009).

 

143 People�s Republic of China, Exclusive Economic Zone and Continental Shelf Act (26 June 1998), cung ứng tại <www.npc.gov.cn/englishnpc/Law/2007-12/11/content_1383573.htm> cũng cung ứng tại <www.un.org/depts/los/legislationandtreaties/pdffiles/chn_1998_eez_act.pdf>.

 

144 People�s Republic of China, Exclusive Economic Zone and Continental Shelf Act (26 June 1998), cung ứng tại <www.npc.gov.cn/englishnpc/Law/2007-12/11/content_1383573.htm>. Bản dịch được lưu giữ bởi UN Department of Ocean Affairs and the Law of the Sea phi�n dịch Điều 14 như sau: �C�c điều khoản của Đạo Luật n�y sẽ kh�ng ảnh hưởng đến c�c quyền lịch sử của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c.� People�s Republic of China, Exclusive Economic Zone and Continental Shelf Act (26 June 1998), cung ứng tại

<www.un.org/depts/los/legislationandtreaties/pdffiles/chn_1998_eez_act.pdf>.

 

145 Xem Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 160.

 

146 Ban Ranh Giới, Bộ Nội Vụ, Trung Hoa D�n Quốc (Boundary Department of the Ministry of Interior, Republic of China), �Bản Đồ Chỉ Vị Tr� Của C�c Đảo Kh�c Nhau Tại Nam Hải: Map Showing the Location of the Various Islands in the South Sea� (1948). C�c b�i viết uy�n b�c cho hay bản đồ được vẽ trong năm 1947 v� được ấn h�nh trong năm 1948. Xem, th� dụ, K. Zou, �The Chinese Traditional Maritime Boundary Line in the South China Sea and Its Legal Consequences for the Resolution of the Dispute over the Spratly Islands,� International Journal of Marine and Coastal Law, Vol. 14, No. 27 (1999).

 

147 Xem K. Zou, �The Chinese Traditional Maritime Boundary Line in the South China Sea and Its Legal Consequences for the Resolution of the Dispute over the Spratly Islands,� International Journal of Marine and Coastal Law, Vol. 14, No. 27 (1999).

 

148 Xem Z. Gao and B.B. Jia, �The Nine-Dash Line in the South China Sea: History, Status, and Implications,� American Journal of International Law, Vol. 107, No. 1 at trang 2013 (2013).

 

149 Phi�n T�a ghi nhận rằng, trong năm 2013, Trung Qu�c đ� c�ng bố một bản đồ ch�nh thức mới của Trung Qu�c theo chiều dọc v� một đoạn thứ mười nằm ở ph�a đ�ng đảo Đ�i Loan (Taiwan). Xem China Cartographic Publishing House, �Map of the People�s Republic of China� (2013).� Phi�n T�a hiểu rằng điều n�y kh�ng phản ảnh một sự thay đổi trong đường hướng của �đường ch�n đoạn�, m� đ�ng hơn về sự kiện rằng c�c sự ph�ng chiếu trước đ�y theo chiều ngang v� một bản đồ nhỏ về Biển Nam Trung Hoa [lồng trong bản đồ lớn] đ� che khuất khu vực ph�a đ�ng đảo Đ�i Loan tr�n bản đồ nhỏ n�y.�

 

150 Gi�c Thư (Note Verbale) của Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c tại Li�n Hiệp quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/17/2009 (7 Th�ng Năm, 2009) (Phụ Lục 191); Gi�c Thư (Note Verbale) của Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c tại Li�n Hiệp Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/18/2009 (7 Th�ng Năm 2009) (Phụ Lục 192).

151 Gi�c Thư (Note Verbale) của Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tại Li�n Hiệp quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số 86/HC-2009 (8 Th�ng Năm, 2009) (Phụ Lục 193); Gi�c Thư (Note Verbale) của Ph�i Bộ Thường Trực của Malaysia tại Li�n Hiệp Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số HA 24/09 (20 Th�ng Năm 2009) (Phụ Lục 194).

152 Gi�c Thư (Note Verbale) của Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Indonesia tại Li�n Hiệp Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số 480/POL-703/VII/10 (8 July 2010) (Phụ Lục 197).

 

153 Gi�c Thư (Note Verbale) của Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Philippines tại Li�n Hiệp Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số 000228 (5 Th�ng Tư 2011) (Phụ Lục 200).

������������������

154 Gi�c Thư (Note Verbale) của Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Philippines tại Li�n Hiệp Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số 000228 (5 Th�ng Tư 2011) (Phụ Lục 200).

 

155 Gi�c Thư (Note Verbale) của Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c tại Li�n Hiệp Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/8/2011 (14 Th�ng Tư, 2011) (Phụ Lục 201)

 

156 Xem, th� dụ, Gi�c Thư (Note Verbale) của T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, Số (12) PG-251 (12 Th�ng S�u 2012) (Phụ Lục 213); Gi�c Thư (Note Verbale) của T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, Số (13) PG-173 (20 Th�ng S�u 2012) (Phụ Lục 220); Gi�c Thư (Note Verbale) của T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, Số (12) PG-251 (12 Th�ng S�u 2012) (Phụ Lục 213); Gi�c Thư (Note Verbale) của T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, Số (14) PG-195 (30 Th�ng S�u 2012) (Phụ Lục 675); Gi�c Thư (Note Verbale) của Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c gửi T�a Đại Sứ Cộng H�a Phi Luật T�n tại Bắc Kinh, Số (2015) Bu Bian Zi No. 5 (20 Th�ng Một 2015) (Phụ Lục 681).

 

157 Xem, th� dụ, Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hong Lei�s Regular Press Conference (9 December 2014) (Phụ Lục 620); Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hong Lei�s Remarks on Vietnam�s Statement on the Chinese Government�s Position Paper on Rejecting the Jurisdiction of the Arbitral Tribunal Established at the Request of the Philippines for the South China Sea Arbitration (12 December 2014) (Phụ Lục 621); Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hong Lei�s Regular Press Conference (11 March 2015) (Phụ Lục 623); Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Remarks on the Philippines� Playing up and Airing of a Documentary on the South China Sea Issue (29 June 2015) (Phụ Lục 628).

 

158 Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hong Lei�s Remarks on Vietnam�s Statement on the Chinese Government�s Position Paper on Rejecting the Jurisdiction of the Arbitral Tribunal Established at the Request of the Philippines for the South China Sea Arbitration (12 December 2014) (Phụ Lục 621).

 

159 Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Statement of the Ministry of Foreign Affairs of the People�s Republic of China on the Award on Jurisdiction and Admissibility of the South China Sea Arbitration by the Arbitral Tribunal Established at the Request of the Republic of the Philippines (30 October 2015) (Phụ Lục 649).

 

160 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 19.

 

161 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), c�c trang 22-24. Cũng xem the Philippines� Position in respect of its Submission No. 8 at paragraphs 681 to 686 below.

 

162 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), c�c trang 24-27.

 

163 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), c�c trang 27-28; Bản Ghi Nhớ, đoạn 1.23; Z. Gao v� B.B. Jia, �The Nine-Dash Line in the South China Sea: History, Status, and Implications,� American Journal of International Law, Vol. 107, No. 1, trang 98, c�c trang 123-124 (2013).

 

164 Bản Ghi Nhớ, đoạn 7.130.

 

165 People�s Republic of China, Exclusive Economic Zone and Continental Shelf Act (26 June 1998), cung ứng tại <www.npc.gov.cn/englishnpc/Law/2007-12/11/content_1383573.htm>. Bản dịch được lưu giữ bởi UN Department of Ocean Affairs and the Law of the Sea phi�n dịch Điều 14 như sau: �C�c điều khoản của Đạo Luật n�y sẽ kh�ng ảnh hưởng đến c�c quyền lịch sử của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c.� People�s Republic of China, Exclusive Economic Zone and Continental Shelf Act (26 June 1998), cung ứng tại

<www.un.org/depts/los/legislationandtreaties/pdffiles/chn_1998_eez_act.pdf>.�

 

166 Bản Ghi Nhớ, đoạn 7.128.

 

167 Bản Ghi Nhớ, đoạn 7.139.

 

168 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 59.

 

169 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 61.

 

170 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 61.

 

171 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 66.

 

172 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 71.

 

173 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 67.

 

174 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 72 (c�c tr�ch dẫn nội bộ được lược bỏ).

 

175 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 74.

 

176 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 77.

 

177 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), c�c trang 79-80.

 

178 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 81; Luận Điểm Đệ Tr�nh Bằng Văn Bản Bổ T�c, c�c đoạn A13.3-A13.11.

 

179 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 81.

 

180 Ministry of Foreign Affairs Research & Planning Committee, Republic of China (ed.), Archival Compilation on South China Sea Islands by Ministry of Foreign Affairs (1995); Ministry of the Interior, Republic of China, Compilation of Historical Archives on the Southern Territories of the Republic of China (2015).

 

181 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 89.

 

182 Gi�c Thư từ Ph�i Đo�n của Trung Hoa D�n Quốc tại Paris gửi Bộ Ngoại Giao nước Ph�p, (29 Th�ng Ch�n 1932), được in lại trong s�ch của Monique Chemillier-Gendreau, Sovereignty over the Paracel and Spratly Islands (2000).

 

183 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 94.

 

184 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), c�c trang 94-96; Cũng xem Thư từ Bộ Ngoại Giao, Trung Hoa D�n Quốc gửi Bộ Nội Vụ, Trung Hoa D�n Quốc (1 Th�ng Mười 1946), được in lại trong Republic of China Ministry of Foreign Affairs Research & Planning Committee, ed., Archival Compilation on South China Sea Islands by Ministry of Foreign Affairs, Vol. 2, Doc. No. III(1):008 (1995); Thư từ Bộ Nội Vụ, Trung Hoa D�n Quốc gửi Bộ Ngoại Giao, Trung Hoa D�n Quốc (9 Th�ng Mười 1946), được in lại trong Republic of China Ministry of Foreign Affairs Research & Planning Committee, ed., Archival Compilation on South China Sea Islands by Ministry of Foreign Affairs, Vol. 2, Doc. No. III(1):009 (1995).

 

185 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 96.

 

186 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 96.

 

187 Ph�c đ�p của Phi Luật T�n trước Lời Y�u Cầu của Phi�n T�a ng�y 26 Th�ng Năm 2016 về việc Cho � Kiến Về T�i Liệu từ c�c Văn Khố của Ph�p, đoạn 30 (3 Th�ng S�u 2016) (từ giờ về sau, �Written Responses of the Philippines on French Archive Materials (3 June 2016): Văn bản ph�c đ�p của Phi Luật T�n về C�c T�i Liệu Văn Khố Ph�p (3 Th�ng S�u 2016)�).

 

188 Written Responses of the Philippines on French Archive Materials, đoạn 31 (3 June 2016).

 

189 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 2), trang 2.

 

190 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 2), trang 5.

 

191 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 2), trang 7.

 

192 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 2), c�c trang 8-9; Z. Gao, �The South China Sea: From Conflict to Cooperation?� Ocean Development and International Law, Vol. 25, No. 3, trang 346 (1994).

 

193 Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 2), trang 11.

 

194 Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Briefing by Xu Hong, Director-General of the Department of Treaty and Law on the South China Sea Arbitration Initiated by the Philippines (12 May2016), cung ứng tại

<www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/wjdt_665385/zyjh_665391/t1364804.shtml>.

 

195 Xem People�s Republic of China, Declaration under Article 298 (25 August 2006), 2834 UNTS 327.

 

196 Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 155-157.

 

197 Xem một c�ch tổng qu�t United Nations, Historic Bays: Memorandum by the Secretariat of the United Nations, UN Doc. A/CONF.13/1 (30 September 1957); United Nations, Juridical Regime of Historic Waters, Including Historic Bays, U.N. Doc A/CN.4/143 (9 March 1962).

 

198 Xem định nghĩa về một vũng (bay) nơi Điều 10 của C�ng Ước.

 

199 Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Statement of the Ministry of Foreign Affairs of the People�s Republic of China on the Award on Jurisdiction and Admissibility of the South China Sea Arbitration by the Arbitral Tribunal Established at the Request of the Republic of the Philippines (30 October 2015) (Phụ Lục 649).

 

200 China National Offshore Oil Corporation, �Notification of Part of Open Blocks in Waters under Jurisdiction of the People�s Republic of China Available for Foreign Cooperation in the Year of 2012� (23 June 2012) (Phụ Lục 121).

 

201 Đ�y vẫn c�n l� một trường hợp ngay d� một khu kinh tế độc quyền đầy đủ c� được g�n cho một h�n đ� nhỏ duy nhất ở tr�n mặt nước l�c thủy triều l�n cao tại Rạn San H� Fiery Cross Reef (được thảo luận b�n dưới tại c�c đoạn 340 đến 343 v� từ đoạn 563 đến 565).

 

202 Phi�n T�a lưu � B�o C�o Chuy�n Vi�n đệ tr�nh bởi Tiến Sĩ Lindsay Parson v� kết luận của �ng rằng, trong khi Trung Qu�c c� tiềm năng tuy�n nhận một số khu vực n�o đ� của thềm lục dịa vượt qu� 200 hải l�, như một vấn đề của địa h�nh học (geomorphology), Quần Đảo Spratly nhiều phần sẽ kh�ng hậu thuẫn cho một sự tuy�n nhận vượt qu� 200 hải l� v� rằng Quần Đảo Paracel nhiều phần sẽ kh�ng nới d�i một c�ch đ�ng kể c�c khu vực biển của Trung Qu�c vượt qu� một thềm lục địa c� thể được tuy�n nhận từ đảo Hải Nam. Dr. Lindsay Parson, The Potential for China to Develop a Viable Submission for Continental Shelf Area beyond 200 Nautical Miles in the South China Sea, c�c trang 5-6, 9, 37-38 (March 2015) (Phụ Lục 514).

 

203 Th�ng Tư Ghi Nhớ từ Quyền Phụ T� Bộ Trưởng về � Ch�u v� Th�i B�nh Dương Sự Vụ, Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao (10 Th�ng Ba 2011) (Phụ Lục 70).

 

204 Th�ng Tư Ghi Nhớ từ Thứ Trưởng về C�c Mối Quan T�m Đại Dương v� Đặc Biệt, Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao Cộng H�a Phi Luật T�n (30 Th�ng Bảy 2010) (Phụ Lục 63).

 

205 Gi�c Thư (Note Verbale) của T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, Số (11) PG-202 (6 Th�ng Bảy 2011) (Phụ Lục 202).

 

206 Ph�ng Ngư Nghiệp Quận Nam Hải, Bộ N�ng Nghiệp, Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c, Announcement on the 2012 Summer Ban on Marine Fishing in the South China Sea Maritime Space (10 May 2012) (Phụ Lục 118).

 

207 Như tr�n, Fishery Bureau of Nanhai District, Ministry of Agriculture, People�s Republic of China, Announcement on the 2012 Summer Ban on Marine Fishing in the South China Sea Maritime Space (10 May 2012) (Phụ Lục 118).

 

208 �Fishing Ban Starts in South China Sea,� Xinhua (17 May 2012) (Phụ Lục 318).

 

209 Phi�n T�a sẽ thảo luận c�c sự hưởng quyễn của B�i Cạn Scarborough Shoal một c�ch chi tiết sau n�y (Xem c�c đoạn 333 đến 334 and 554 đến 556 b�n dưới).

 

210 Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Vice Foreign Minister Zhang Yesui Makes Stern Representations to US over US Naval Vessel�s Entry into Waters near Relevant Islands and Reefs of China�s Nansha Islands (27 October 2015) (Phụ Lục 645).

 

211 C�ng Ước, điều 17.

 

212 Điều Trần [Về Nội Dung?, c� thể s�t từ Merits ở đầu, ND] Tr. (Ng�y 1), c�c trang 51-52.

 

213 C�ng Ước Vienna về Luật Hiệp Ước, điềuVienna 33(1), 22 May 1969, 1155 UNTS 331 (từ giờ về sau, Vienna Convention on the Law of Treaties�). Cả Phi Luật T�n lẫn Trung Qu�c đều l� hội viện kết ước của C�ng Ước Vienna, Phi Luật T�n đ� ph� chuẩn h�m 15 Th�ng Mười Mo6t. 1972 v� Trung Qu�c đ� gia nhập v�o ng�y 3 Th�ng Ch�n 1997..

 

214 C�ng Ước Vienna (Vienna Convention on the Law of Treaties), điều 33(4).

 

215 Xem United Nations, Historic Bays: Memorandum by the Secretariat of the United Nations, UN Doc. A/CONF.13/1 at paras. 207-208 (30 September 1957).

 

216 B�o c�o của Ủy Hội Luật Quốc Tế tường thuật C�ng T�c Của Kh�a T�m của n�, từ 23 Th�ng Tư 4 Th�ng Bảy 1956, UN Doc. A/3159, Official Records of the General Assembly, Eleventh Session, Supplement No. 9, Yearbook of the International Law Commission: 1956, Vol. II, trang 253 ở trang 257.

 

217 Như tr�n, Report of the International Law Commission covering the Work of its Eighth Session, 23 April4 July 1956, UN Doc. A/3159, Official Records of the General Assembly, Eleventh Session, Supplement No. 9, Yearbook of the International Law Commission: 1956, Vol. II, trang 253 ở trang 266.

 

218 United Nations, Historic Bays: Memorandum by the Secretariat of the United Nations, UN Doc. A/CONF.13/1, đoạn 8 (30 September 1957).

 

219 Anglo-Norwegian Fisheries (United Kingdom v. Norway), Judgment, ICJ Reports 1951, trang 116 at trang 130.

 

220 United Nations, Historic Bays: Memorandum by the Secretariat of the United Nations, UN Doc. A/CONF.13/1, paras. 137-198 (30 September 1957).

 

221 C�ng Ước về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p: Convention on the Territorial Sea and the Contiguous Zone, 29 April 1958, 516 UNTS 205 (từ giờ về sau, 1958 Convention on the Territorial Sea and the Contiguous Zone�).

 

222 �Summary Records of the First Committee, 61st to 66th Meetings,� UN Doc. A/CONF.13/C.1/SR.61-66 ở c�c trang 190, 192, Official Records of the United Nations Conference on the Law of The Sea, Volume III (First Committee (Territorial Sea and Contiguous Zone)) (1958); �Certain Legal Aspects Concerning the Delimitation of the Territorial Waters of Archipelagos,� UN Doc. A/CONF.13/18, Official Records of the United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume I (Preparatory Documents), trang 289 ở c�c trang 300-301 (1958).

 

223 India and Panama, �Revised Draft Resolution,� UN Doc. A/CONF.13/C.l/L.158/Rev.l (17 April 1958), Official Records of the United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume III (First Committee); �Summary Records of the 20th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.13/38 ở trang 68 (27 April 1958), Official Records of the United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Plenary Meetings).

 

224 United Nations, Juridical Regime of Historic Waters, Including Historic Bays, UN Doc. A/CN.4/143, đoạn 167 (9 March 1962).

 

225 United Nations, Juridical Regime of Historic Waters, Including Historic Bays, UN Doc. A/CN.4/143, c�c đoạn 80-148 (9 March 1962).

 

226 United Nations, Juridical Regime of Historic Waters, Including Historic Bays, UN Doc. A/CN.4/143, đoạn 185 (9 March 1962).

 

227 Xem, th� dụ, �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 5th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.5 ở đoạn 30 (16 July 1974), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

228 Maritime Delimitation and Territorial Questions between Qatar and Bahrain, Merits, Judgment, ICJ Reports 2001, trang 40 ở c�c trang 112-113, đoạn 236.

 

229 Continental Shelf (Tunisia/Libyan Arab Jamahiriya), Judgment, ICJ Reports 1982, trang 18 ở c�c trang 73-74, đoạn 100.

 

230 Continental Shelf (Tunisia/Libyan Arab Jamahiriya), Judgment, ICJ Reports 1982, trang 18 ở c�c trang 73-74, đoạn 100.

 

231 Bản Ghi Nhớ, đoạn 4.28; Điều Trần Về Nội Dung Tr. (Ng�y 1), trang 34.

 

232 Gi�c Thư của T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Qu�c tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, No. (11) PG-202 (6 July 2011) (Phụ Lục 202).

 

233 Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Statement of the Ministry of Foreign Affairs of the People�s Republic of China on the Award on Jurisdiction and Admissibility of the South China Sea Arbitration by the Arbitral Tribunal Established at the Request of the Republic of the Philippines (30 October 2015) (Phụ Lục 649).

 

234 Fisheries Jurisdiction (United Kingdom v. Iceland), Merits, Judgment, ICJ Reports 1974, trang 3; Fisheries Jurisdiction (Federal Republic of Germany v. Iceland), Merits, Judgment, ICJ Reports 1974, trang 175.

 

235 Xem, th� dụ, Remarks of the Ambassador of Malta, First Committee, 1515th Meeting, UN Doc. A/C.1/PV.1515 (1 November 1967), Official Records of the UN General Assembly, 22nd Session.

 

236 Xem, th� dụ, �Conclusions in the General Report of the African States Regional Seminar on the Law of the Sea, Held at Yaound� from 20-30 June 1972,� United Nations Legislative Series, National Legislation and Treaties relating to the Law of the Sea, ST/LEG/SER.B/16, trang 601; �Specialized Conference of Caribbean Countries concerning the Problems of the Sea: The Declaration of Santo Domingo� (Colombia, Costa Rica, Dominican Republic, Guatemala, Haiti, Honduras, Mexico, Nicaragua, Trinidad and Tobago, and Venezuela) (9 June 1972), in lại trong 11 ILM 892.

 

237 Report of the Committee on the Peaceful Uses of the Sea-Bed and the Ocean Floor Beyond the Limits of National Jurisdiction, UN Doc. A/8721 (1972) at trang 180-182, Official Records of the UN General Assembly, 27th Session, Supplement No. 21.

 

238 Japan, �Proposals for a R�gime of Fisheries on the High Seas,� UN Doc. A/AC.138/SC.II/L.12 (1972), reproduced in Report of the Committee on the Peaceful Uses of the Sea-Bed and the Ocean Floor Beyond the Limits of National Jurisdiction, UN Doc. A/8721 ở trang 188, Official Records of the UN General Assembly, 27th Session, Supplement No. 21.

 

239 Union of Soviet Socialist Republics, �Draft Article on Fishing (Basic Provisions and Explanatory Note),� UN Doc. A/AC.138/SC.II/L.6 (1972) reproduced in Report of the Committee on the Peaceful Uses of the Sea-Bed and the Ocean Floor Beyond the Limits of National Jurisdiction, UN Doc. A/8721 ở trang 158, Official Records of the UN General Assembly, 27th Session, Supplement No. 21.

 

240 �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 24th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.24 ở đoạn 2 (1 August 1974), Official Records of the Third United Nations

Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session), trang 187; Cũng xem �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 26th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.26 at đoạn 108 (5 August 1974), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session), trang 210; �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 30th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.30 ở đoạn 22 (7 August 1974), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session), trang 228; �Summary Records of the Meetings of the Second Committee, 48th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.48 ở đoạn 29 (2 May 1975), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume IV (Summary Records, Plenary, General Committee, First, Second and Third Committees, as well as Documents of the Conference, Third Session), trang 77.

 

241 Committee on the Peaceful Uses of the Sea-Bed and the Ocean Floor Beyond the Limits of National Jurisdiction, �Summary Records of the 72nd Meeting,� UN Doc. A/AC.138/SR.72 ở c�c trang 13-18, 20 (3 March 1972); Committee on the Peaceful Uses of the Sea-Bed and the Ocean Floor Beyond the Limits of National Jurisdiction, �Summary Records of the 73rd Meeting,� UN Doc. A/AC.138/SR.73 ở c�c trang 33-35 (10 March 1972).

 

242 �Summary Records of Plenary Meetings, 25th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.25 at đoạn 21 (5 August 1974), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume I (Summary Records of Plenary Meetings of the First and Second Sessions, and of Meetings of the General Committee, Second Session), trang 81; �Summary Records of Plenary Meetings, 191st Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.191 ở đoạn 36 (9 December 1982), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVII (Plenary Meetings, Summary Records and Verbatim Records, as well as Documents of the Conference, Resumed Eleventh Session and Final Part Eleventh Session and Conclusion), trang 103; �Note by the Secretariat,� UN Doc. A/CONF.62/WS/37 and Add.1-2 (1983), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVII (Plenary Meetings, Summary Records and Verbatim Records, as well as Documents of the Conference, Resumed Eleventh Session and Final Part Eleventh Session and Conclusion), trang 240.

 

243 �Văn Thư bởi Chủ Tịch về C�c Điều Khoản Sau C�ng: Note by the President on the Final Clauses,� UN Doc. FC/1 (23 July 1979), sao chụp trong s�ch của Renate Platz�der (ed.), Third United Nations Conference on the Law of the Sea: Documents, Vol. XII, trang 349 (1987).

 

244 Xem �Summary Records of Plenary Meetings, 135th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.135, paras. 52-53 (25 August 1980), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XIV (Summary Records, Plenary, General Committee, First and Third Committees, as well as Documents of the Conference, Resumed Ninth Session), c�c trang 23-24; �Summary Records of Plenary Meetings, 161st Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.161 ở đoạn 30 (31 March 1982), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session), trang 32.

 

245 Xem Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 107.

 

246 Delimitation of the Maritime Boundary in the Gulf of Maine Area (Canada v. United States), Judgment, ICJ Reports 1984, trang 246 ở c�c trang 341-342, đoạn 235.

 

247 Fisheries Jurisdiction (United Kingdom v. Iceland), Merits, Judgment, ICJ Reports 1974, trang 3; Fisheries Jurisdiction (Federal Republic of Germany v. Iceland), Merits, Judgment, ICJ Reports 1974, trang 175.

 

248 Fisheries Jurisdiction (United Kingdom v. Iceland), Merits, Judgment, ICJ Reports 1974, trang 3 at pp 27-28, đoạn 62; Fisheries Jurisdiction (Federal Republic of Germany v. Iceland), Merits, Judgment, ICJ Reports 1974, trang 175 ở c�c trang 196-197, đoạn 54.

 

249 Fisheries Jurisdiction (United Kingdom v. Iceland), Merits, Judgment, ICJ Reports 1974, trang 3 at trang 23, đoạn 52; Fisheries Jurisdiction (Federal Republic of Germany v. Iceland), Merits, Judgment, ICJ Reports 1974, trang 175 ở c�c trang 191-192, đoạn 44.

 

250 Eritrea v. Yemen, Award of 17 December 1999, RIAA Vol. XXII, trang 335 ở trang 361, đoạn 109.

 

251 Bản Ghi Nhớ, c�c đoạn 4.65-4.69.

 

252 Eritrea v. Yemen, Award of 17 December 1999, Phụ Lục I The Arbitration Agreement, art. 2(3), RIAA Vol. XXII, trang 335 ở trang 374.

 

253 Chagos Marine Protected Area (Mauritius v. United Kingdom), Award of 18 March 2015, đoạn 430.

 

254 Chagos Marine Protected Area (Mauritius v. United Kingdom), Award of 18 March 2015, đoạn 124.

 

255 Xem, th� dụ, China�s Position Paper, đoạn 4.

 

256 Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Remarks on Relevant Issue about Taiping Dao (3 June 2016), cung ứng tại

<www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/xwfw_665399/s2510_665401/t1369189.shtml>; Cũng xem Letter from the Ambassador of the People�s Republic of China to the Netherlands to the individual members of the Tribunal (3 June 2016).

 

257 People�s Republic of China, Declaration of the Government of the People�s Republic of China on China�s Territorial Sea (4 September 1958), in Collection of the Sea Laws and Regulations of the People�s Republic of China (3rd ed. 2001) (phần nhấn mạnh được th�m v�o).

 

258 Delimitation of the Maritime Boundary in the Gulf of Maine Area (Canada v. United States), Judgment, ICJ Reports 1984, trang 246 ở c�c trang 341-342, đoạn 235.

 

259 Phi�n T�a sẽ n�i đến vai tr� của sự thực h�nh của Quốc Gia trong sự giải th�ch C�ng Ước, ph� hợp với Điều 31 của C�ng Ước Vienna về Luật Hiệp Ước, li�n quan đến sự giải th�ch Điều 121 của C�ng Ước. �Xem c�c đoạn 552 to 553 b�n dưới.

 

260 People�s Republic of China, Exclusive Economic Zone and Continental Shelf Act (26 June 1998), cung ứng tại <www.npc.gov.cn/englishnpc/Law/2007-12/11/content_1383573.htm> cũng cung ứng tại <www.un.org/depts/los/legislationandtreaties/pdffiles/chn_1998_eez_act.pdf>.

 

_____

 

Nguồn: Arbitral Tribunal: Judge Thomas A. Mensah (Presiding Arbitrator), Judge Jean-Pierre Cot, Judge Stanislaw Pawlak, Professor Alfred H.A. Soons, Judge Rudiger Wolfrum, Permanent Court of Arbitration, PCA Case No 2013-19, IN THE MATTER OF THE SOUTH CHINA SEA ARBITRATION �before- AN ARBITRAL TRIBUNAL CONSTITUTED UNDER ANNAX VII TO THE 1982 UNITED NATIONS CONVENTION ON THE LAW OF THE SEA �between- THE REPUBLIC OF THE PHILIPPINES �and- THE PEOPLE�S REPUBLIC OF CHINA : AWARD OF 12 JULY 2016, PART V. The �Nine-Dash Line� And China�s Claim To Historic Rights In The Maritime Areas Of The South China Sea (Submissions No. 1 and 2), c�c trang 67-117

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

25.07.2016

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2016