(tiếp theo v� hết chương 5)

 

CHƯƠNG V

 

�ĐƯỜNG CH�N ĐOẠN� V�

 

SỰ TUY�N NHẬN C�C QUYỄN LỊCH SỬ CỦA

 

TRUNG QU�C TẠI C�C KHU VỰC BIỂN CỦA

 

BIỂN NAM TRUNG HOA

 

(C�C LUẬN ĐIỂM ĐỆ TR�NH SỐ 1 V� 2)

 

 

(bấm v�o đ�y để đọc trọn chương 5)

 

 

 

1.    C�c Nội Dung Của C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh

 

Số 1 v� 2 Của Phi Luật T�n

 

230. Đ� x�c định rằng m�nh c� thẩm quyền t�i ph�n để cứu x�t C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 1 v� 2 của Phi Luật T�n, Phi�n T�a giờ đ�y hướng tới nội dung [merits: từ ngữ luật học chỉ t�nh tiết, tức lẽ đ�ng hay sai của vấn đề, khi x�t đến bằng chứng v� c�c sự tranh luận ph�p l� li�n quan đến cả hai mặt t�nh (de facto) v� l� (de jury), kh�ng bị che khuất bởi c�c chi tiết về thủ tục, c�c chi tiết kỹ thuật ph�p l�, cảm nhận c� nh�n �, ch� của người dịch] của c�c sự khiếu tố đ�.

 

231. X�y dựng tr�n luật quốc tế c� trước v� C�ng Ước về Luật Biển năm 1958, C�ng Ước thiết lập c�c giới hạn cho c�c sự hưởng quyền tr�n biển v� đặt ra c�c quyền v� c�c nghĩa vụ của c�c Quốc Gia duy�n hải � cũng như c�c Quốc Gia kh�c � trong phạm vi c�c khu biển như thế.� C�c Điều từ số 2 đến 32 của C�ng Ước quy định c�c quyền v� c�c nghĩa vụ của c�c Quốc Gia b�n trong phạm vi l�nh hải v� giới hạn sự nới rộng l�nh hải đến mức 12 hải l�.� C�c Điều 55 đến 75 của C�ng Ước quy định sự tạo lập một khu kinh tế độc quyền v� giới hạn sự nới d�i của n� ở mức 200 hải l�.� C�c Điều từ 76 đến 85 của C�ng Ước quy định c�c quyền v� c�c nghĩa vụ của c�c Quốc Gia đối với thềm lục địa, một c�ch tổng qu�t, giới hạn thềm lục địa đến mức 200 hải l�, v� đặt ra c�c ti�u chuẩn kỹ thuật theo đ� một số Quốc Gia c� thể tuy�n nhận một thềm lục địa vượt qu� 200 hải l�.� C�c Điều từ 86 đến 120 v� từ 133 đến 191 của C�ng Ước quy định c�c quyền v� c�c nghĩa vụ của c�c Quốc Gia tại biển mở ngỏ [hay biển tự do: high seas] v� tại Khu Vực đ�y biển vượt qu� c�c giới hạn của thẩm quyền t�i ph�n quốc gia.� C�ng Ước ch�nh v� thế cung cấp � v� x�c định c�c giới hạn trong đ� � một hệ thống bao h�m c�c khu tr�n biển c� khả năng bao quanh một khu vực tr�n biển hay đ�y biển.

 

232. Phi�n T�a đ� sẵn cho hay rằng n� hiểu, tr�n căn bản c�c h�nh động của Trung Quốc, rằng Trung Quốc tuy�n nhận c�c quyền lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động tại c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa b�n trong phạm vi �đường ch�n đoạn�, nhưng Trung Quốc kh�ng xem c�c hải phận đ� tạo th�nh bộ phận của l�nh hải hay nội hải của n� (kh�c với l�nh hải được ph�t sinh bởi c�c h�n đảo).� Sự tuy�n nhận như thế sẽ kh�ng phải kh�ng tương hợp với C�ng Ước tại bất kỳ khu vực n�o nơi Trung Quốc sẵn sở đắc c�c quyền như thế xuy�n qua sự điều h�nh của C�ng Ước.� Đặc biệt, điều n�y sẽ l� trường hợp nằm b�n trong phạm vi khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Trung Quốc.� Tuy nhi�n, đến mức m� sự tuy�n nhận của Trung Quốc c�c quyền lịch sử nới d�i đến c�c khu vực sẽ được xem tạo th�nh bộ phận của sự hưởng quyền của Phi Luật T�n tr�n một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa, �t nhất n� sẽ l� một sự kh�c biệt với C�ng Ước.

 

233. Trong C�c Luận Điểm Đệ tr�nh số 1 v� 2 của m�nh, Phi Luật T�n thỉnh cầu Phi�n T�a tuy�n ph�n rằng c�c sự hưởng quyền của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa bị giới hạn v�o c�c sự hưởng quyền được quy định trong C�ng Ước v� rằng bất kỳ sự tuy�n nhận n�o về c�c quyền lịch sử, hay c�c quyền chủ quyền kh�c v� thẩm quyền t�i ph�n, b�n trong phạm vi �đường ch�n đoạn� vượt qu� những g� được quy định trong C�ng Ước, bị cấm chỉ.���

 

234. C�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc c�c quyền v� thẩm quyền t�i ph�n trong phạm vi �đường ch�n đoạn� v� C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n tr�n sự tranh chấp n�y n�u l�n ba vấn đề li�n hệ với nhau, nhưng ri�ng biệt:

������ (a)������� Thứ nhất, C�ng Ước, v� đặc biệt c�c quy tắc của n� về khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa, c� cho ph�p sự bảo vệ c�c quyền đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động kh�c biệt với c�c điều khoản của C�ng Ước v� c�c điều khoản c� thể được thiết lập trước khi C�ng Ước c� hiệu lực bởi sự thỏa thuận hay h�nh vi đơn phương hay kh�ng?

(b) � Thứ nh�, trước khi C�ng Ước c� hiệu lực, Trung Quốc đ� c� c�c quyền lịch sử v� thẩm quyền t�i ph�n tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động tại c�c hải phận của Bi�n Nam Trung Hoa vượt qu� c�c giới hạn của l�nh hải hay kh�ng?

(c)�� Thứ ba, v� độc lập với hai sự cứu x�t trước ti�n, Trung Quốc trong nhiều năm kể từ khi k� kết v�o C�ng Ước, đ� thiết lập c�c quyền v� thẩm quyền t�i ph�n tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động ở c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa kh�c biệt với c�c điều khoản của C�ng Ước hay kh�ng?� Nếu c�, sự thiết lập c�c quyền v� thẩm quyền t�i ph�n như thế c� ph� hợp với C�ng Ước hay kh�ng?

 

(a) C�ng Ước v� C�c Sự Tuy�n Nhận C�c Quyền Lịch Sử v� Thẩm Quyền T�i Ph�n C� Trước

 

235. Phi�n T�a đối diện với c�u hỏi rằng liệu C�ng Ước c� cho ph�p sự bảo quản c�c quyền đối với c�c nguồn t�i nguy�n kh�c biệt với C�ng Ước v� được thiết lập trước khi C�ng Ước c� hiệu lực hay kh�ng.� Để trả lời c�u hỏi n�y, cần khảo s�t mối quan hệ giữa C�ng Ước v� c�c nguồn tư liệu khả hữu kh�c về c�c quyền theo luật quốc tế.� Mối quan hệ giữa C�ng Ước v� c�c sự thỏa thuận quốc tế kh�c được tr�nh b�y nơi Điều 311 C�ng Ước.� Phi�n T�a x�t thấy rằng điều khoản n�y �p dụng như nhau đối với sự tương t�c của C�ng Ước với c�c ti�u chuẩn kh�c của luật quốc tế, chẳng hạn như c�c quyền lịch sử, kh�ng c� h�nh thức của một sự thỏa thuận.� Điều 311 quy định như sau:

 

Điều 311

Quan Hệ Với C�c C�ng Ước Kh�c v� C�c Thỏa Ước Quốc Tế

1.     C�ng Ước n�y sẽ c� ưu thế, như giữa c�c B�n Quốc Gia, tr�n C�c C�ng Ước Geneva về Luật Biển ng�y 29 Th�ng Tư 1958.

 

2.     C�ng Ước n�y sẽ kh�ng thay đổi c�c quyền v� c�c nghĩa vụ của C�c B�n Quốc Gia Kết Ước vốn ph�t sinh từ c�c thỏa ước kh�c ph� hợp với C�ng Ước n�y v� kh�ng ảnh hưởng đế sự hưởng quyền của C�c Quốc Gia Kết Ước kh�c về c�c quyền của ch�ng hay sự thi h�nh c�c nghĩa vụ của ch�ng chiếu theo C�ng Ước n�y.

 

3.     Hai hay nhiều Quốc Gia Kết Ước c� thể k� kết c�c thỏa ước sửa đổi hay đ�nh chỉ sự điều h�nh c�c điều khoản của C�ng Ước n�y, chỉ �p dụng ri�ng cho c�c quan hệ giữa ch�ng m� th�i, với điều kiện rằng c�c sự thỏa thuận như thế kh�ng li�n quan đến một sự l�m suy yếu điều khoản từ đ� kh�ng tương hợp với sự thực hiện hữu hiệu đối tượng v� mục đ�ch của C�ng Ước n�y, v� với điều kiện nữa rằng c�c thỏa thuận như thế sẽ kh�ng ảnh hưởng đến sự �p dụng c�c nguy�n tắc căn bản được biểu hiện ở đ�y, v� rằng c�c điều khoản của c�c sự thỏa thuận như thế kh�ng được ảnh hưởng đến sự hưởng quyền của c�c Quốc Gia Kết Ước kh�c c�c quyền của ch�ng hay sự thi h�nh c�c nghĩa vụ của ch�ng theo C�ng Ước.

 

4.     C�c Quốc Gia Kết Ước c� � định k� kết một sự thỏa thuận được đề cập nơi đoạn 3 phải th�ng b�o với c�c Quốc Gia Kết Ước kh�c qua sự đăng k� với C�ng Ước � định của ch�ng để k� kết sự thỏa thuận v� về sự sửa đổi hay đ�nh chỉ sự thi h�nh m� thỏa ước dự tr�.

 

5.     Điều n�y kh�ng ảnh hưởng đến c�c sự thỏa thuận quốc tế được cho ph�p hay bảo to�n một c�ch c�ng khai bởi c�c điều kh�c của C�ng Ước n�y.

 

6.     C�c Quốc Gia Kết Ước đồng � rằng sẽ kh�ng c� c�c sự tu ch�nh đối với nguy�n tắc căn bản li�n quan đến di sản chung của nh�n loại được n�u ra nơi Điều 136 v� rằng c�c nước sẽ kh�ng phải l� một b�n của bất kỳ sự thỏa thuận l�m suy yếu điều đ�.

 

236. Mối quan hệ giữa C�ng Ước v� c�c quy tắc kh�c của luật quốc tế cũng được n�i r� nơi Điều 293(1) C�ng Ước, �p dụng cho sự giải quyết tranh chấp � kể cả thủ tục n�y � v� quy định rằng �[một] t�a �n hay phi�n t�a c� thẩm quyền t�i ph�n theo đoạn n�y sẽ �p dụng C�ng Ước n�y v� c�c quy tắc của luật quốc tế kh�ng tr�i ngược với C�ng Ước n�y.�

 

237. C�c điều khoản n�y phản ảnh c�c quy tắc tổng qu�t của luật quốc tế li�n quan đến sự tương t�c của c�c bộ phận kh�c nhau của luật ph�p, quy định rằng � định của c�c b�n k� kết một C�ng Ước sẽ kiểm so�t mối quan hệ của n� với c�c văn kiện kh�c.� Điều n�y c� thể được nh�n thấy, trong trường hợp c� c�c sự xung đột giữa c�c hiệp Ước, nơi Điều 30 của C�ng Ước Vienna về Luật C�c Hiệp Ước.� C�c Điều 30(20 v� 30(3) của C�ng Ước Vienna quy định rằng, như giữa c�c hiệp ước, bản hiệp ước sau sẽ c� ưu thế cho đến mức c� bất kỳ sự bất tương th�ch n�o, trừ khi một hiệp ước n�o ghi r� rằng n� phụ thuộc v�o hiệp ước kia, trong trường hợp đ� � định của c�c b�n sẽ chiếm ưu thế.

 

238. Trong trường hợp C�ng Ước, sự �p dụng c�c quy tắc n�u tr�n dẫn đến bốn đề xuất:

(a)�� Nơi C�ng Ước cho ph�p hay bảo tồn một c�ch c�ng khai c�c sự thỏa thuận quốc tế kh�c, Điều 311(5) quy định rằng c�c sự thỏa thuận như thế sẽ vẫn kh�ng bị ảnh hưởng.� Phi�n T�a x�t thấy rằng điều khoản n�y �p dụng theo c�ng cung c�ch nơi c�c quyền lịch sử, c� thể c� c� h�nh thức một sự thỏa thuận một c�ch nghi�m ngặt, được cho ph�p v� được bảo tồn một c�ch c�ng nhi�n, chẳng hạn như trong c�c Điều 10 v� 15, đề cập một c�ch c�ng nhi�n đến c�c vũng lịch sử v� c�c bằng kho�n lịch sử.

(b) � Nơi C�ng Ước kh�ng cho ph�p hay bảo tồn một c�ch c�ng nhi�n một sự thỏa thuận c� trước, quy tắc của luật quốc tế th�ng thường, hay quyền lịch sử, c�c ti�u chuẩn c� trước như thế sẽ kh�ng tr�i ngược với C�ng Ước nơi sự điều h�nh của ch�ng kh�ng xung đột với bất kỳ điều khoản n�o của C�ng Ước hay đến mức độ sự giải th�ch cho thấy rằng C�ng Ước c� � định để c�c sự thỏa thuận, c�c quy tắc, hay c�c quyền c� trước tiếp tục hoạt động.

(c) � Nơi c�c quyền v� c�c nghĩa vụ xuất hiện một c�ch độc lập với C�ng Ước kh�ng tr�i với c�c điều khoản của n�, Điều 311(2) quy định rằng hoạt động của ch�ng sẽ giữ nguy�n kh�ng thay đổi.

(d) Nơi c�c quyền v� c�c nghĩa vụ độc lập đ� xuất hiện trước khi C�ng Ước c� hiệu lực v� kh�ng tr�i với c�c điều khoản của n�, c�c nguy�n tắc được tr�nh b�y nơi Điều 30(3) của C�ng Ước Vienna v� Điều 293 C�ng Ước quy định rằng C�ng Ước sẽ c� ưu thế trước c�c quyền hay c�c nghĩa vụ tr�i ngược, sớm hơn.

 

239. Kh�ng điều n�o của C�ng Ước quy định một c�ch c�ng khai hay cho ph�p sự hiện hữu tiếp tục của c�c quyền lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động hay phi sinh động của khu kinh tế độc quyền.� Tương tự, kh�ng điều khoản n�o trong C�ng Ước quy định hay cho ph�p một Quốc Gia được duy tr� c�c quyền lịch sử tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động của thềm lục địa, biển mở ngỏ, hay Khu Vực.� C�u hỏi d�nh cho Phi�n T�a do đ� rằng liệu C�ng Ước tuy thế c� � định cho ph�p sự hoạt động li�n tục của c�c quyền lịch sử như thế, như thế c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc phải được xem l� kh�ng tr�i ngược với C�ng Ước hay kh�ng.

 

����� i. Văn Bản V� Khung Cảnh Của C�ng Ước

 

240. Trong phạm vi khu kinh tế độc quyền, Điều 56(1) C�ng Ước quy định về c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n của Quốc Gia duy�n hải trong c�c ng�n từ như sau:

Điều 56

C�c Quyền, thẩm quyền t�i ph�n v� c�c bổn phận của Quốc Gia duy�n hải

tại khu kinh tế độc quyền

1.     Tại khu kinh tế độc quyền, Quốc Gia duy�n hải c�:

 

(a)   C�c quyền chủ quyền cho mục đ�ch thăm d� v� khai th�c, bảo tồn v� quản trị c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n, bất luận sinh động hay kh�ng sinh động, c�c hải phận b�n tr�n đ�y biển v� thuộc đ�y biển v� tầng lớp b�n dưới đ�y biển của n�, v� đối với c�c hoạt động kh�c nhằm khai th�c kinh tế v� thăm d� khu vực, chẳng hạn như sự sản xuất năng lượng từ nước, luồng chảy, v� gi�;

 

(b)  Thẩm quyền t�i ph�n như được quy định trong c�c điều khoản li�n hệ của C�ng Ước n�y về:

(i)             Sự thiết lập v� sử dụng c�c h�n đảo nh�n tạo, c�c sự thiết tr� cơ sở, v� c�c kiến tr�c;

(ii)           Nghi�n cứu khoa học về biển;

(iii)         Sự bảo vệ v� bảo tồn m�i trường biển;

 

(c)   C�c quyền v� c�c bổn phận kh�c được quy định trong C�ng Ước n�y.

 

 

241. C�c quyền của c�c Quốc Gia kh�c trong khu kinh tế độc quyền sau đ� được tr�nh b�y nơi Điều 58, giới hạn ch�ng v�o việc h�ng hải, h�ng kh�ng, v� việc đặt c�c d�y điện v� ống dẫn dầu dưới biển, v� c�c sự sử dụng biển hợp ph�p quốc tế kh�c li�n hệ với c�c sự tự do n�y.� C�c quyền tại biển mở ngỏ v� c�c tự do �p dụng tại khu kinh tế độc quyền chỉ đến mức độ ch�ng kh�ng bất tương th�ch với c�c điều khoản trong phần n�y của C�ng Ước.� Điều 58 C�ng Ước quy định như sau:

Điều 58

C�c quyền v� c�c bổn phận của C�c Quốc Gia kh�c tại khu kinh tế độc quyền

 

1.     Trong khu kinh tế độc quyền, tất cả c�c Quốc Gia, bất luận duy�n hải hay s�u trong đất liền, hưởng dụng, theo c�c điều khoản li�n kết của C�ng Ước n�y, c�c tự do được n�i đến trong Điều 87 về việc h�ng hải v� h�ng kh�ng v� việc lắp đặt c�c đường d�y điện v� ống dẫn dầu dưới biển, v� c�c sự sử dụng biển hợp ph�p quốc tế kh�c li�n hệ với c�c tự do n�y, chẳng hạn như c�c sự tự do đi liền với sự hoạt động của c�c chiếc t�u, m�y bay, v� c�c đường d�y điện v� ống dẫn dầu dưới biển, v� th�ch hợp với c�c điều khoản kh�c của C�ng Ước n�y.

 

2.     C�c Điều 88 đến 115 v� c�c quy tắc luật quốc tế th�ch hợp kh�c �p dụng cho khu kinh tế độc quyền cho đến mức độ ch�ng kh�ng tr�i ngược với Phần (Part) n�y.

 

 

3.     Trong việc h�nh sử c�c quyền v� sự thi h�nh c�c bổn phận của ch�ng chiếu theo C�ng Ước n�y tại khu kinh tế độc quyền, C�c Quốc Gia phải t�n trọng một c�ch hợp thức c�c quyền v� c�c bổn phận của Quốc Gia duy�n hải v� phải tu�n h�nh c�c luật v� c�c sự quy định được chấp nhận bởi Quốc Gia duy�n hải ph� hợp với c�c điều khoản của C�ng Ước n�y v� c�c quy tắc kh�c của luật quốc tế đến mức độ ch�ng kh�ng tr�i ngược với Phần n�y.

 

242. Sau c�ng, c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c �c� c�c c�ng d�n đ�nh c� theo th�i quen trong khu� được n�i đến một c�ch ri�ng biệt nơi Điều 62 của C�ng Ước.� Theo điều khoản n�y, C�c Quốc Gia duy�n hải chỉ buộc phải cấp giấy ph�p đ�nh c� tại khu kinh tế độc quyền cho c�c c�ng d�n nước ngo�i trong trường hợp Quốc Gia duy�n hải kh�ng c� khả năng để thu hoạch to�n thể số đ�nh bắt c� thể cho ph�p.� Ngay khi đ�, việc đ�nh c� lịch sử trong khu vực chỉ l� một trong c�c ti�u chuẩn sẽ được �p dụng để chỉ định sự tiếp cận, v� việc đ�nh c� của nước ngo�i phải tu�n theo c�c luật lệ v� c�c quy định của Quốc Gia duy�n hải.� Điều 62 C�ng Ước quy định nơi phần li�n hợp như sau:

Điều 62

Sự sử dụng c�c nguồn t�i nguy�n sinh động

 

1.     Quốc Gia duy�n hải phải ph�t triển mục ti�u vận dụng tối đa c�c nguồn t�i nguy�n sinh động tại khu kinh tế độc quyền kh�ng g�y phương hại cho Điều 61.

 

2.     Quốc Gia duy�n hải sẽ x�c định khả năng của m�nh để thu hoạch c�c t�i nguy�n sinh động của khu kinh tế độc quyền.� Nơi m� Quốc Gia duy�n hải kh�ng c� năng lực để thu hoạch to�n thể số đ�nh bắt cho ph�p, n� sẽ, xuy�n qua c�c sự thỏa thuận hay c�c sự d�n xếp kh�c v� đ�ng theo c�c điều khoản, c�c điều kiện, c�c luật v� c�c quy định được đề cập đến nơi đoạn 4, chuẩn cấp c�c Quốc Gia kh�c sự tiếp cận với phần thặng dư của số đ�nh bắt c� thể cho ph�p, đặc biệt lưu � đến c�c điều khoản của c�c Điều 69 v� 70, nhất l� trong sự quan hệ với C�c Quốc Gia đang ph�t triển sở tại.

 

 

3.     Trong việc cấp ph�t sự tiếp cận cho C�c Quốc Gia kh�c với khu kinh tế độc quyền của m�nh theo điều n�y, Quốc Gia duy�n hải sẽ cứu x�t đến tất cả c�c yếu tố li�n hợp, kể cả, trong số c�c điều kh�c, tầm quan trọng của nguồn t�i nguy�n sinh động của khu vực đối với nền kinh tế của Quốc Gia duy�n hải li�n quan v� c�c quyền lợi quốc gia kh�c của m�nh, c�c điều khoản 69 v� 70, c�c điều kiện của C�c Quốc Gia đang ph�t triển trong ph�n v�ng v� v�ng trong việc thu hoạch phần thặng dư v� nhu cầu tổi thiểu h�a sự hủy hoại kinh tế tại C�c Quốc Gia c� c�c c�ng d�n đ�nh c� thường xuy�n trong khu hay của những quốc gia đ� thực hiện những nỗ lực đ�ng kể trong việc nghi�n cứu v� nhận diện c�c giống c�.

 

4.     C�ng d�n của C�c Quốc Gia kh�c đ�nh c� trong khu kinh tế độc quyền phải tu�n h�nh c�c biện ph�p bảo tồn v� c�c điều khoản v� điều kiện kh�c được thiết lập trong c�c luật v� c�c quy định của Quốc Gia duy�n hải. �C�c luật v� c�c quy định n�y phải ph� hợp với C�ng Ước n�y v� c� thể li�n hệ, giữa c�c điều kh�c, đến c�c điều kể sau �

 

243. ���������� Như một vấn đề của văn bản kh�ng th�i, Phi�n T�a x�t thấy rằng C�ng Ước th� r� r�ng trong việc chuẩn cấp c�c quyền chủ quyền đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động thuộc khu kinh tế độc quyền cho ri�ng Quốc Gia duy�n hải.� Kh�i niệm c�c quyền chủ quyền tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động n�i chung kh�ng tương th�ch với Quốc Gia kh�c c� c�c quyền lịch sử đối với c�ng c�c nguồn t�i nguy�n, đặc biệt nếu c�c quyền lịch sử như thế được xem l� độc quyền, như sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử của Trung Quốc r� r�ng như vậy ��Hơn nữa, Phi�n T�a x�t thấy rằng, như một sự giải th�ch th�ng thường, (a) sự bao gồm một điều khoản tr�nh b�y về c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c v� (b) sự ch� � d�nh cho c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c trong sự ph�n ph�t bất kỳ số đ�nh bắt dư thừa n�o loại trừ khả t�nh rằng C�ng Ước đ� c� � định d�nh cho C�c Quốc Gia kh�c c� c�c quyền vượt qu� c�c quyền được ghi r�.

 

244. C�ng c�c sự cứu x�t được �p dụng đối với c�c quyền chủ quyền của thềm lục địa, được n�u ra nơi Điều 77 C�ng Ước.� Tr�n thềm lục địa, c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c bị giới hạn đến việc lắp đặt c�c d�y điện v� c�c ống dẫn dầu v� đến c�c quyền v� c�c sự tự do m� ch�ng, một c�ch n�o kh�c, được hưởng quyền tại c�c hải phận b�n tr�n.� Trong thực tế, c�c điều khoản của C�ng Ước li�n quan đến thềm lục địa c�n minh thị hơn nữa rằng c�c quyền đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động li�n hệ với Quốc Gia duy�n hải một c�ch chuy�n độc (exclusively).� Điều 77(2) quy định một c�ch c�ng nhi�n rằng �c�c quyền được đề cập trong đoạn 1 [về c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n] c� t�nh chất độc quyền theo nghĩa rằng n�u Quốc Gia duy�n hải kh�ng thăm d� thềm lục địa hay khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n của n�, kh�ng ai c� thể tiến h�nh c�c hoạt động n�y m� kh�ng c� sự ưng thuận r� r�ng của Quốc Gia duy�n hải.� Điều 81, một c�ch tương tự. n�i rằng �Quốc Gia duy�n hải c� quyền chuy�n độc để cho ph�p v� quy định việc khoan tr�n thềm lục địa cho mọi mục đ�ch.�

 

245. Di chuyển ra khỏi văn bản đến khung cảnh của c�c quyền tr�n v�ng kinh tế độc quyền, Phi�n T�a nhắc lại nhận định trước đ�y của m�nh (xem đoạn 231 b�n tr�n) rằng hệ thống c�c khu tr�n biển được tạo lập bởi C�ng Ước c� � định mang t�nh chất bao qu�t v� bao tr�m bất kỳ khu vực n�o của biển v� đ�y biển.� C�ng chủ định của C�ng Ước để cung cấp một căn bản to�n diện cho c�c quyền v� c�c bổn phận của C�c Quốc Gia Kết Ước xuất hiện nơi Lời N�i Đầu, ghi nhận � định giải quyết �mọi vấn đề li�n quan đến luật biển� v� nhấn mạnh ước muốn thiết lập �một trật tự ph�p l� cho biển.�� C�ng mục ti�u của việc giới hạn c�c ngoại lệ đối với C�ng Ước đến mức độ nhiều nhất c� thể được cũng hiển hiện nơi Điều 309, quy định rằng �kh�ng sự bảo lưu (reservations) hay ngoại lệ (exceptions) c� thể được đưa ra đối với C�ng Ước n�y trừ khi được cho ph�p một c�ch c�ng nhi�n bởi c�c điều kh�c của C�ng Ước n�y.�

 

246. Trung Quốc đ� ph�t biểu quan điểm của n� rằng �c�c quyền li�n hợp của n� (relevant rights) tại Biển Nam Trung Hoa, được h�nh th�nh trong diễn tiến lịch sử l�u d�i�, �được bảo vệ theo luật quốc tế kể cả C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển (UNCLOS)�. 233 Đến mức độ c�c quyền li�n hợp của Trung Quốc bao gồm một sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động trong phạm vi �đường chin đoạn�, một phần tại những khu vực một c�ch n�o kh�c sẽ bao gồm khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Phi Luật T�n, Phi�n T�a kh�ng thể đồng � với lập trường n�y.� C�ng Ước kh�ng bao gồm bất kỳ điều khoản c�ng nhi�n n�o bảo tồn hay bảo vệ c�c quyền lịch sử kh�c biệt với C�ng Ước.� Ngược lại, C�ng Ước hủy bỏ c�c quyền v� c�c sự thỏa thuận c� trước ở mức độ c� bất kỳ sự bất tương thich n�o. ��C�ng Ước th� bao qu�t trong việc tr�nh b�y bản chất của khu kinh tế độc quyền v� thềm lục dịa v� c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c b�n trong phạm vi c�c khu đ�.� Sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử của Trung Quốc th� kh�ng tương hợp với c�c diều khoản n�y.

 

247. Phi�n T�a cứu x�t thấy văn bản v� khung cảnh của C�ng Ước th� r� r�ng trong việc hủy bỏ bất kỳ c�c quyền lịch sử n�o m� một Quốc Gia c� thể đ� từng c� trong c�c khu vực giờ đ�y tạo th�nh một phần của khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của một Quốc Gia kh�c.� Kh�ng c� sự mơ hồ ở đ�y đ�i hỏi Phi�n T�a phải viện dẫn� đến c�ch giải th�ch bổ t�c được n�u ra trong Điều 32 của C�ng Ước Vienna Convention.� Tuy thế, trong t�nh trạng nhạy cảm của c�c vấn đề thảo luận trong c�c tố tụng n�y, Phi�n T�a x�t thấy x�c đ�ng để nhắc lại nguồn gốc v� mục đ�ch đ�ng sau c�c điều khoản của C�ng Ước về khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa.

 

ii. Sự Thương Thảo Về C�ng Ước v� Sự Tạo Lập Khu Kinh Tế Độc Quyền

 

248. Phi�n T�a nhắc lại rằng trước khi c� sự chấp nhận C�ng Ước, sự thất bại ch�nh yếu của C�c Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Nhất v� Thứ Nh� về Luật Biển l� v� sự kh�ng đồng � về chiều rộng của l�nh hải v� tầm mức của thẩm quyền t�i ph�n của C�c Quốc Gia duy�n hải tr�n c�c nguồn t�i nguy�n, khi đ� chủ yếu li�n can đến ngư nghiệp, thuộc hải phận kề cận c�c b�i biển của ch�ng.� Thời kỳ n�y tr�ng hợp với phong tr�o giải ph�ng chế độ thực d�n rộng r�i của C�c Quốc Gia đang ph�t triển, v� nhiều ch�nh phủ mới độc lập t�m c�ch gi�nh đạt được sự kiểm so�t nhiều hơn tr�n c�c hải phận kề cận với bờ biển của ch�ng.� Sự thiếu đồng � tr�n một ti�u chuẩn quốc tế v� c�c khả năng tăng trưởng của c�c đội thuyền đ�nh c� đường xa của C�c Quốc Gia đ� ph�t triển dẫn đến sự tuy�n bố đơn phương phổ biến c�c khu đ�nh c� độc quyền c� c�c chiều rộng biến đổi v� đến sự tuy�n bố, bởi một số Quốc Gia, một l�nh hải rộng 200 hải l�.� C�c sự tuy�n nhận c�c khu như thế, kể cả khu đ�nh c� độc quyền của Iceland được cứu x�t bởi T�a C�ng L� Quốc Tế trong c�c vụ kiện về Fisheries Jurisdiction (Thẩm Quyền T�i Ph�n Ngư Nghi�p), 234 thường bị chống đối bởi C�c Quốc Gia v�ng biển truyền thống, đ� t�m c�ch hạn chế phạm vi của thẩm quyền t�i ph�n quốc gia.

 

249. Sự tạo lập C�c Ủy Ban Đặc Nhiệm (Ad Hoc) v� Đ�y Biển Thường Trực xảy ra trước Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba về Luật Biển được th�c đẩy bởi sự quan ngại về sự lan truyền v� quy định của c�c sự tuy�n nhận c�c quyền v� thẩm quyền t�i ph�n tr�n biển v� với viễn ảnh rằng c�c sự ph�t triển kỹ thuật sẽ mau ch�ng cho ph�p sự khai th�c rộng lớn hơn c�c nguồn t�i nguy�n của đ�y biển, sẽ rơi v�o tay C�c Quốc Gia c� khả năng nhất dể tuy�n nhận ch�ng. 235 C�c Quốc Gia Mỹ Ch�u La Tinh v� Phi Ch�u đ� được tổ chức chung quanh một sự khẳng định quyền kiểm so�t lớn hơn tr�n c�c nguồn t�i nguy�n duy�n hải 236 v� c�c điều khoản dự thảo tr�n kh�i niệm một khu kinh tế độc quyền đ� được giới thiệu tại Kenya trong kh�a họp năm 1972 của Ủy Ban Đ�y Biển (Seabed Committee). 237 Trong h�nh thức n�y, khu kinh tế độc quyền đ� l� một đề nghị thỏa hiệp: một h�nh thức được ti�u chuẩn h�a của thẩm quyền t�i ph�n của Quốc Gia duy�n hải � c� tinh chất độc quyền nếu Quốc Gia duy�n hải mong muốn như thế -- tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động, tuy thế đ� ngừng kh�ng nới rộng l�nh hải vượt qu� 12 hải l�.

 

250. Phi�n T�a nhắc lại lịch sử n�y bởi n� đ�ng khung c�c sự tranh luận đ� diễn ra trong suốt sự thương thảo C�ng Ước.� Nhật Bản v� Li�n Bang S� Viết sở hữu c�c đội t�u đ�nh c� đường xa lớn nhất v� đ� t�m c�ch để duy tr� nguy�n trạng (status quo), đưa ra c�c đề nghị sẽ chỉ d�nh �c�c quyền ưu ti�n: prefential rights� cho C�c Quốc Gia duy�n hải, trong khi bảo vệ vị thế của C�c Quốc Gia đ�nh c� truyền thống.� Như được t�m lược bởi Nhật Bản:

Trong khi chuẩn cấp một quyền ưu ti�n đ�nh bắt cho C�c Quốc Gia duy�n hải đang ph�t triển tương ứng với c�c khả năng thu hoạch của ch�ng v� một quyền ưu đ�i kh�c biệt cho c�c Quốc Gia duy�n hải đ� ph�t triển, c�c đề nghị cũng cứu x�t đến c�c quyền lợi ch�nh đ�ng của C�c Quốc Gia kh�c.� Ch�nh v� thế, ch�ng t�m kiếm để bảo đảm rằng một sự th�ch nghi tiệm tiến của c�c quyền lợi c� thể xảy ra trong sự khai th�c mở rộng v� sự sử dụng c�c nguồn t�i nguy�n ngư sản của biển mở ngỏ, m� kh�ng g�y ra bất kỳ sự thay đổi đột ngột n�o trong trật tự hiện tại của việc đ�nh c� c� thể dẫn đến việc l�m x�o trộn c�c cơ cấu kinh tế v� x� hội của C�c Quốc Gia. 238

Li�n Bang S� Viết, về phần m�nh, đ� t�m c�ch giới hạn c�c quyền của c�c Quốc Gia duy�n hải đối với ngư trường b�n ngo�i 12 hải l� v�o một quyền ưu ti�n để bảo lưu �phần như thế của số c� đ�nh bắt được c� thể cho ph�p c� thể được thu hoạch bởi c�c t�u hải h�nh dưới l� cờ của Quốc Gia đ�.� 239 C�c đề nghị n�y sau hết bị cự tuyệt v� kh�ng được phản ảnh trong văn bản của C�ng Ước, như được chấp nhận.

 

251. Trong diễn tiến của c�c sự tranh luận n�y, Trung Quốc đ� t�ch cực tự đặt m�nh như một trong c�c kẻ biện hộ h�ng đầu c�c quyền của C�c Quốc Gia đang ph�t triển v� cương quyết chống đối bất kỳ � kiến đề nghị n�o rằng C�c Quốc Gia duy�n hải c� thể bị bắt buộc phải chia sẻ c�c nguồn t�i nguy�n của khu kinh tế độc quyền với c�c nước kh�c đ� đ�nh c� trong lịch sử tại c�c hải phận đ�.� Phi�n T�a cứu x�t c�c nhận x�t của �ng Ling Ching nh�n danh Trung Quốc trong kỳ họp thứ 24 của Ủy Ban Thứ Nh� c� t�nh c�ch đại diện cho lập trường cam kết m� Trung Quốc đ� nhiều lần ph�t biểu trong suốt cuộc thương thảo của C�ng Ước.

Về c�u hỏi liệu Quốc Gia duy�n hải phải h�nh sử chủ quyền đầy đủ tr�n c�c nguồn t�i nguy�n c� thể t�i tạo v� phi t�i tạo trong khu kinh tế của n� hay chỉ c� c�c quyền ưu ti�n tr�n ch�ng.� [�ng Ling] n�i rằng c�c nguồn t�i nguy�n như thế tại c�c khu vực biển ngo�i khơi của một Quốc Gia duy�n hải l� một phần kết hợp của c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n của n�.� C�c si�u cường trong nhiều năm đ� cướp đoạt một c�ch bừa b�i c�c nguồn t�i nguy�n ngo�i khơi của C�c Quốc Gia duy�n hải đang ph�t triển, do đ� g�y tổn hại nghi�m trọng c�c quyền lợi của họ.� Sự tuy�n bố chủ quyền vĩnh viễn tr�n c�c nguồn t�i nguy�n như thế l� một quyền ch�nh đ�ng, điều sẽ phải được t�n trọng bởi c�c nước kh�c.� Tuy nhi�n, c�c si�u cường, trong khi đưa ra sự thừa nhận bằng miệng khu kinh tế, lại b�nh vực cho việc đặt c�c sự hạn chế tr�n chủ quyền của C�c Quốc Gia duy�n hải tr�n c�c nguồn t�i nguy�n của họ.� Th� dụ, một nước trong ch�ng đ� đề nghị rằng Quốc Gia duy�n hải phải cho ph�p c�c ngư phủ ngoại quốc quyền để đ�nh c� b�n trong khu đ� trong c�c trường hợp khi m� Quốc Gia đ� kh�ng thu hoạch 100 phần trăm số đ�nh bắt c� thể cho ph�p.� Sự l� luận như thế th� v� l�.� � kiến đề nghị trong thực tế quay trở về đề nghị nổi tiếng của si�u cường rằng C�c Quốc Gia duy�n hải sẽ chỉ được cấp ph�t �c�c quyền ưu ti�n� khi đ�nh c� tại c�c khu vực ngo�i khơi của ch�nh họ.� Song, sự thiết lập c�c khu kinh tế độc quyền tr�n c�c nguồn t�i nguy�n tr�n đ� C�c Quốc Gia duy�n hải sẽ h�nh sử chủ quyền vĩnh viễn chỉ dơn giản c� nghĩa rằng c�c nước đang ph�t triển đang gi�nh lại c�c quyền bị mất từ l�u của họ v� kh�ng c�ch n�o �m chỉ một sự hy sinh về ph�a c�c si�u cường.� Quốc Gia duy�n hải phải được cho ph�p để quyết định liệu c�c ngư phủ ngoại quốc c� được ph�p đ�nh c� tại những khu vực thuộc thẩm quyền t�i ph�n của n� bởi c�c thỏa ước song phương hay cấp v�ng hay kh�ng, nhưng n� kh�ng bị bị bắt buộc phải chuẩn cấp cho C�c Quốc Gia kh�c bất kỳ quyền n�o như thế. 240

 

252. Phi�n T�a ghi nhận c�c � kiến n�y kh�ng chỉ bởi c�c nhận x�t của bất kỳ Quốc Gia c� biệt n�o trong suốt cuộc thương thảo một C�ng Ước đa phương biểu thị cho nội dung của bản hiệp ước sau c�ng, m� c�n bởi sự chống đối ki�n quyết của Trung Quốc đối với bất kỳ sự th�ch nghi n�o việc đ�nh c� lịch sử vốn ti�u biểu phần lớn lập trường đ� thắng thế trong văn bản sau c�ng của C�ng Ước.� Phi�n T�a cũng ghi nhận rằng lập trường của Trung Quốc, như được khẳng định trong suốt cuộc thương thảo C�ng Ước, th� kh�ng tương th�ch với một sự tuy�n nhận rằng Trung Quốc sẽ được hưởng quyền tr�n c�c quyền lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động tại Biển Nam Trung Hoa, c�c quyền sẽ c� t�nh chất ưu ti�n tr�n c�c quyền của khu kinh tế độc quyền của c�c nước ven biển kh�c.� Trung Quốc chưa hề đưa ra một sự tuy�n nhận như thế trong diễn tiến của cuộc thương thảo, cho d� Biển Nam Trung Hoa v� vấn đề chủ quyền tr�n Quần Đảo Spratly đ� được n�u l�n trong v�i dịp trao đổi giữa Trung Quốc v� Phi Luật T�n trong hoạt động của Ủy Ban Đ�y Biển (Seabed Committee) 241 v� giữa Trung Quốc v� Việt Nam trong Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba [nhấn mạnh bởi người dịch]. 242

 

253. Phi�n T�a cũng x�t thấy lịch sử thương thảo C�ng Ước c� t�nh chất giảng giải nhờ �nh s�ng m� n� chiếu rọi v�o � định d�nh cho C�ng Ước phục vụ như một văn bản to�n diện v� tầm quan trọng đối với mục đ�ch của sự cấm đo�n tr�n c�c sự bảo lưu được tr�n giữ nơi Điều 309.� C�ng Ước được thương thảo tr�n căn bản đồng thuận v� văn bản sau c�ng tượng trưng cho một ch�nh s�ch to�n kiện (package deal).� Một sự cấm chỉ tr�n c�c sự bảo lưu được nh�n l� thiết yếu để ngăn cản C�c Quốc Gia khỏi việc c�o quắp lại, xuy�n qua c�c sự bảo lưu, c�c bộ phận của sự thỏa hiệp sau c�ng m� ch�ng đ� chống đối trong c�c cuộc thương thảo.� Về phương diện n�y, C�ng Ước tu�n theo thể thức của c�c hiệp ước đa phương kh�c được xem l� c� tầm quan trọng nền tảng, kể cả Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc, Ph�p Chế Rome về T�a H�nh Sự Quốc Tế, v� C�ng Ước Khung Của Li�n Hiệp Quốc về Sự Biến Đổi Kh� Hậu.� Tầm quan trọng của một sự thỏa thuận to�n diện, kh�ng c� c�c sự bảo lưu, được b�y tỏ một c�ch rất r� rệt trong c�c nhận x�t của Chủ Tịch Hội Nghị trước Phi�n Kho�ng Đại Kh�ng Ch�nh Thức v� Nh�m C�c Chuy�n Vi�n Ph�p L� c� nhiệm vụ soạn thảo c�c điều khoản cuối c�ng:

Sự quan t�m ch�nh yếu của ch�ng ta l� sự thiết lập một trật tự ph�p l� kết hợp to�n diện cho sự sử dụng c�c đại dương v� c�c nguồn t�i nguy�n v� tiềm năng của n�.� Tất cả mọi điều kh�c phải bị phụ thuộc v� phục vụ cho mục đ�ch n�y.� Đ�y l� chức năng của Lời N�i Đầu v� c�c điều khoản sau c�ng.� Ch�ng kh�ng được cho ph�p để tạo ra c�c sự tranh chấp như thế sẽ che khuất v� cản trở mục ti�u phủ quyết, ngăn trở c�ng việc của Hội Nghị v� l�m nguy hại c�c cơ may th�nh c�ng của ch�ng ta.

Ch�ng ta phải t�m c�ch bảo tồn nguy�n vẹn, v� bảo vệ, hiệu quả v� sự bền vững của bộ luật m� ch�ng ta đang cố gắng tạo lập dưới h�nh thức một C�ng Ước, bao h�m mọi đề t�i v� vấn đề li�n hệ đến luật biển như một s�ch lược kiện to�n bao gồm một số th�nh tố n�o đ� cấu th�nh một thực thể (entity) duy nhất v� bất khả ph�n chia.

Ch�ng ta phải t�m c�ch thu h�t mức độ ph� chuẩn ti�u biểu v� s�u rộng nhất v� thời điểm c� hiệu lực sớm nhất của C�ng Ước mới.

Mục ti�u thứ nh� m� t�i n�u r� chi tiết ở đ�y kh�ng thể đạt được nếu ch�ng ta phơi b�y sự thống nhất v� cấu kết thiết yếu của bộ luật mới ra trước sự nguy hiểm của sự l�m hư hỏng xuy�n qua sự h�nh sử kh�ng giới hạn quyền bảo luu. 243

 

254. Về vấn đề n�y, Phi�n T�a ghi nhận rằng Trung Qu�c v� C�c Quốc Gia kh�c đ� chống đối sự cấm đo�n ho�n to�n tr�n c�c sự bảo lưu 244 v� rằng chiều hướng sau c�ng trong C�ng Ước tượng trưng cho một sự thỏa hiệp: một số sự bảo lưu n�o đ� được cho ph�p sẽ được đưa ra trong văn bản của C�ng Ước trong khi bất kỳ sự bảo lưu n�o kh�c bị cấm chỉ.� Ch�nh v� thế, Trung Quốc c� hưởng quyền, v� đ� thực hiện, việc hiệu lực h�a (activate) c�c sự bảo lưu đối với sự giải quyết tranh chấp bắt buộc trong Điều 298 � m� Phi�n T�a đ� sẵn x�c định kh�ng được �p dụng cho vụ tranh chấp n�y � nhưng kh�ng được quyền tự loại bỏ m�nh ra khỏi hệ thống giải quyết bắt buộc n�i chung. 245 Trong quan điểm của Phi�n T�a, sự cấm chỉ c�c sự bảo lưu c� t�nh chất th�ng tri về chiều hướng của C�ng Ước đối với c�c quyền lịch sử.� Điều đơn giản kh�ng thể nghĩ rằng c�c nh� soạn thảo C�ng Ước lại c� thể đi xa đến như thế để trui r�n một văn bản đồng thuận v� để cấm chỉ, ngo�i một �t sự bảo lưu c�ng khai, bất kỳ sự bảo lưu n�o trong khi, c�ng l�c, dự liệu rằng C�ng Ước ph�t sinh sẽ bị phụ thuộc v�o c�c sự tuy�n nhận rộng r�i c�c quyền lịch sử.

 

iii. C�c Quyền Tai Khu Kinh Tế Độc Quyền Trong C�c Vụ Tranh Chấp Kh�c li�n can đến Luật Biển

 

255. Vụ tranh chấp hiện tại kh�ng phải l� trường hợp đầu ti�n trong đ� một Quốc Gia c� tuy�n nhận c�c quyền trong hay đối với khu kinh tế độc quyền của một Quốc Gia l�ng giềng.� Phi�n T�a x�t thấy hữu �ch, cho việc x�c nhận sự l� luận của ch�nh m�nh, để thảo luận một c�ch ngắn gọn c�c quyết định kh�c nhắm v�o c�c sự tuy�n nhận li�n can đến c�c quyền trong khu kinh tế độc quyền của Quốc Gia kh�c.

 

256. Trong quan điểm của Phi�n T�a, trường hợp li�n quan nhất xảy ra trong sự cứu x�t d�nh cho c�c hoạt động đ�nh c� lịch sử trong sự ph�n định ranh giới của Vịnh Gulf of Maine giữa Hoa Kỳ v� Canada bởi một ph�ng x�t xử của T�a C�ng L� Quốc Tế (International Court of Justice).� Khu vực sẽ được ph�n định ranh giới gồm cả Cồn Georges Bank, với c�c nguồn t�i nguy�n ngư sản phong ph� của n�, v� Hoa Kỳ đ� lập luận rằng đường ph�n định ranh giới phải cứu x�t đến sự sử dụng từ l�u cồn c�t bởi c�c ngư phủ Hoa Kỳ.� Ph�ng x�t xử đ� kh�ng chỉ b�c bỏ lập luận n�y v� l� do ph�n định ranh giới, m� c�n tiếp tục b�nh luận về bản chất c�c quyền đ�nh c� của Hoa Kỳ v� ảnh hưởng tr�n c�c hoạt động đanh c� của Hoa Kỳ của sự chấp nhận bởi Hoa Kỳ v� Canada c�c khu đ�nh c� độc quyền, vụ kiện đ� được thiết định trước khi c� sự tuy�n bố về một khu kinh tế dộc quyền đầy đủ bởi Hoa Kỳ nhưng v�o một l�c khi C�c Quốc Gia đ� sẵn khởi sự để tuy�n bố c�c khu như thế một c�ch đơn phương trong sự phản ảnh sự đồng thuận xuất hiện tại Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba.� Trong khung cảnh n�y, Ph�ng X�t Xử vụ Gulf of Maine đ� b�nh luận như sau:

Ph�ng X�t Xử kh�ng thể chấp nhận c�c lập trường n�y của C�c B�n.� Li�n can đến lập trường của Hoa Kỳ, n� chỉ c� thể x�c nhận rằng quyết định của n� kh�ng quy kết bất kỳ trọng lượng quyết định n�o, cho mục đ�ch ph�n định ranh giới m� n� c� tr�ch vụ phải thi h�nh, cho thời xa x�i trước đ�y hay sự li�n tục của c�c hoạt động đ�nh c� được thực hiện trong qu� khứ trong phạm vi của phần của khu vực ph�n định ranh giới nằm b�n ngo�i đường đ�ng cửa của Vịnh.� Cho đến l�c rất gần đ�y, như Ph�ng X�t Xử nhắc lại, c�c dải biển rộng lớn n�y đ� l� một phần của biển mở ngỏ v� như thế được mở tự do đối với c�c ngư phủ kh�ng chỉ của Hoa Kỳ v� Canada m� cũng cho ngư phủ của c�c nước kh�c, v� trong thực tế, ch�ng được đ�nh c� bởi rất nhiều c�ng d�n của c�c nước kh�c.�� Ph�ng x�t xử dĩ nhi�n sẵn s�ng cho ph�p rằng, trong suốt thời kỳ của sự cạnh tranh tự do đ�, Hoa Kỳ, như Quốc Gia duy�n hải, c� thể c� khả năng tại một số dịa điểm v� thời gian n�o đ� � bất kể k�o d�i trong bao l�u � gi�nh đạt được một vị tr� kh�ng chế thực sự cho ngư nghiệp của n�.� Nhưng sau khi C�c Quốc Gia duy�n hải đ� lập ra c�c khu đ�nh c� độc quyền rộng 200 hải l�, t�nh trạng đ� thay dổi một c�ch triệt để.�� �C�c Quốc Gia Thứ Ba v� c�c c�ng d�n của ch�ng nhận thấy họ bị tước đoạt bất kỳ quyền tiếp cận n�o đến c�c khu vực biển nằm trong phạm vi c�c khu n�y v� bất kỳ vị tr� thuận lợi n�o m� ch�ng c� thể đạt được trong c�c phạm vi đ�.� Đối với Hoa Kỳ, bất kỳ sự khống chế ho�n to�n c� thực m� n� đ� từng c� khả năng đạt được trong khu vực bị biển thể th�nh một t�nh trạng của sự độc quyền hợp ph�p đến tầm mức c�c địa điểm trong nội vụ đ� trở th�nh bộ phận hợp ph�p của khu đ�nh c� dộc quyền của ri�ng n�.� Ngược lại, đến tầm mức ch�ng đ� trở th�nh bộ phận của khu đ�nh c� độc quyền của Quốc Gia l�ng giềng, kh�ng sự t�n nhiệm n�o c�n c� thể được đặt định tr�n sự khống chế đ�.� R� r�ng, bất kể t�nh trạng ưu đ�i n�o m� Hoa Kỳ c� thể hưởng dụng trước đ�y, điều n�y kh�ng thể cấu th�nh trong bản th�n của n� một căn bản gi� trị cho sự tuy�n nhận giờ đ�y của n� sự s�p nhập v�o khi đ�nh c� độc quyền của ri�ng n� bất kỳ khu vực n�o, theo luật, đ� trở th�nh một phần của Canada. 246

 

257. Vụ kiện n�y, dĩ nhi�n, kh�ng d�nh l�u đến sự ph�n định ranh giới, nhưng Phi�n T�a x�t thấy c�c quan điểm của Ph�ng X�t Xử tr�n hiệu lực của c�c khu đ�nh c� độc quyền, đ� tuy�n bố như một vấn dề của th�ng luật, để x�c nhận sự giải th�ch của ch�nh n� về c�c điều khoản của C�ng Ước.� Phi�n T�a kh�ng c� g� ngờ vực rằng c�c ngư phủ Trung Quốc đ� từng thực hiện từ l�u sự sử dụng c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa, kể cả những khu vực vượt qu� l�nh hải của bất kỳ địa h�nh n�o.� �Nếu Trung Quốc c� c�c quyền lịch sử mang lại cho n� một vị thế đặc ưu về c�c nguồn t�i nguy�n của c�c hải phận như thế, sự chấp nhận khu kinh tế độc quyền như một vấn đề của th�ng luật v� sự gia nhập của Trung Quốc v�o C�ng Ước đ� biến đổi t�nh trạng đ�.� Xuy�n qua C�ng Ước, Trung Quốc gi�nh đoạt được c�c quyền bổ t�c tại c�c khu vực kề cận với c�c bờ biển của n� nay đ� trở th�nh một phần của khu kinh tế độc quyền của n�, kể cả c�c khu vực kề cận với bất kỳ h�n đảo n�o được hưởng quyền một khu như thế.� Tuy nhi�n, điều nhất thiết theo sau rằng Trung Quốc cũng đ� từ bỏ c�c quyền n� c� thể nắm giữ tại c�c hải phận đ� được ph�n chia bởi C�ng Ước th�nh c�c khu kinh tế độc quyền của C�c Quốc Gia kh�c.

 

257. Một chỉ dấu tr�i ngược c� thể được quy kết cho quyết định của T�a C�ng L� Quốc Tế trong C�c Vụ Kiện Thẩm Quyền T�i Ph�n C�c Ngư Trường (Fisheries Jurisdiction Cases). 247 Trong c�c cuộc tranh chấp đ�, li�n can đến sự tuy�n bố của Iceland một khu đ�nh c� độc quyền 50 hải l�, T�a cho rằng c�c quyền ưu ti�n được khẳng định bởi khu đ�nh c� của Iceland th� kh�ng tương th�ch với sự loại bỏ tất cả việc đ�nh c� bởi C�c Quốc Gia kh�c v� rằng Iceland kh�ng thể ti�u diệt c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c đ� thường xuy�n đ�nh c� trong khu vực. 248 Tuy nhi�n, trong quan điểm của Phi�n T�a, quyết định n�y từ năm 1974 phải được hiểu trong khung cảnh luật biển như n� c� khi đ�, kh�c biệt với luật ưu thắng theo C�ng Ước hay trong th�ng luật mới xuất hiện về khu kinh tế độc quyền c� hiệu lực v�o l�c c� vụ kiện Gulf of Maine.� Như một vấn đề sơ khởi, Phi�n T�a ghi nhận rằng c�c nguy�n đơn trong vụ kiện Thẩm Quyền T�i Ph�n C�c Ngư Trường, Vương Quốc Thống Nhất (Anh Quốc) v� Cộng H�a Li�n Bang Đức, chưa bao giờ khẳng định rằng việc đ�nh c� lịch sử của ch�ng thay thế cho sự tuy�n bố của Iceland về một khu đ�nh c�, m� chỉ tuy�n x�c một quyền tiếp cận.� Việc n�y ch�nh v� thế kh�c biệt từ nền tảng với c�c tố tụng n�y, nơi Phi�n T�a hiểu rằng Trung Quốc xem rằng c�c quyền lịch sử đ� tuy�n nhận của n� đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động thực sự phủ nhận c�c quyền khu kinh tế độc quyền của C�c Quốc Gia duy�n hải kh�c tại Biển Nam Trung Hoa.� Bất kể sự kh�c biệt n�y, Phi�n T�a cũng cứu x�t sự l� luận được tr�nh b�y trong vụ kiện Thẩm Quyền T�i Ph�n C�c Ngư Trường kh�ng thể �p dụng được theo luật biển hi�n tại.� V�o l�c Iceland tuy�n bố khu 50 hải l� của n� hồi Th�ng Bảy 1972, sự nới d�i thẩm quyền t�i ph�n quốc gia tr�n c�c khu vực biển vượt qu� l�nh hải vẫn c�n l� một đề t�i tranh c�i n�ng bỏng.� Bởi T�a �n xem t�nh trạng của th�ng luật khi đ� l� ưu thắng, n� cho ph�p một khu đ�nh c� độc quyền chỉ tới 12 hải l� v� c�c quyền ưu� ti�n tại một khu vực kh�ng x�c định vượt qu� giới hạn đ�. 249 Tuy nhi�n, chỉ it năm sau đ�, tiến tr�nh l�m việc tại Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Kỳ Thứ Ba (được tr�nh b�y ở tr�n tại c�c đoạn từ 249 đến 252) được đ�c kết th�nh sự đồng thuận t�n th�nh khu kinh tế độc quyền.� Luật được �p dụng trong vụ kiện Gulf of Maine v� được ghi ch�p trong C�ng Ước ch�nh v� thế kh�c biệt một c�ch cụ thể với luật được cứu x�t bởi T�a trong vụ kiện Thẩm Quyền T�i Ph�n C�c Ngư Trường.

 

259. Một chiều hướng tr�i ngược với vụ Gulf of Maine cũng c� thể được x�c định trong vụ trọng t�i Eritrea kiện Yemen, trong đ� phi�n t�a trọng t�i đ� nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc bảo tồn c�c c�ch thức đ�nh c� cổ truyền tại Red Sea (Hồng Hải) vốn được thi h�nh trong nhiều thế kỷ, m� kh�ng để � đến c�c quy định chi tiết về c�c ranh giới tr�n biển.� Phi�n t�a trọng t�i cũng đ� cho rằng �chế độ đ�nh c� truyền thống kh�ng bị giới hạn v�o v�i hải phận của c�c đảo c� biệt� m� cũng nới rộng xuy�n qua khu kinh tế độc quyền của Eritrea v� Yemen. 250 Phi Luật T�n l�m nổi bật quyết định n�y 251 � một c�ch x�c thực trong quan điểm của Phi�n T�a � tr�n căn bản luật c� thể �p dụng.� Vụ Eritrea kiện Yemen kh�ng phải l� một vụ trọng t�i theo Phụ Lục VII của C�ng Ước v� rằng phi�n t�a trọng t�i kh�ng bị r�ng buộc bởi Điều 293 để chỉ �p dụng C�ng Ước v� c�c quy tắc luật kh�ng tr�i ngược với điều đ�.� Thay v�o đ�, sự thỏa thuận trọng t�i của C�c B�n đ� trao quyền phi�n t�a trọng t�i, trong giai đoạn thứ nh� của c�c tố tụng, đưa ra quyết định của n� �cứu x�t đến � kiến m� n� sẽ cấu th�nh tr�n c�c vấn đề về chủ quyền l�nh thổ, C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển, v� bất kỳ yếu tố th�ch đ�ng n�o kh�c.� 252 Phi�n t�a trọng t�i trong vụ Eritrea kiện Yemen ch�nh v� thế được trao quyền � v� trong quan điểm của Phi�n T�a đ� � vượt qu� luật về sự đ�nh c� truyền thống như n� sẽ hiện hữu theo C�ng Ước.� Phi�n T�a sẽ n�i đến b�n dưới phạm vị của c�c quyền đ�nh c� truyền thống chiếu theo luật biển hiện thời li�n quan với Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 10 của Phi Luật T�n.

 

260. ���������� �Sau c�ng, Phi�n T�a ghi nhận rằng phi�n t�a trọng t�i trong vụ trọng t�i Khu Vực Được Bảo Vệ Biển Chagos: Chagos Marine Protected Area Arbitration cho rằng Mauritius c� c�c quyền tại khu kinh tế độc quyền được tuy�n bố bởi Vương Quốc Thống Nhất chung quanh L�nh Thổ Của Biển (British Indian Ocean Territory).� Đ�y l� những quyền đ�nh c�, chiếu theo sự cấm đo�n của C�ng Ước trong Điều 297 về sự giải quyết bắt buộc li�n quan c�c vụ tranh chấp tr�n c�c quyền chủ quyền đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động tại khu kinh tế độc quyền, m� đ�ng ra l� một quyền đối với sự trao trả sau rốt V�ng Cung Đảo Chagos Archipelago khi kh�ng c�n cần thiết cho mục đ�ch ph�ng thủ v� một quyền hưởng lợi tr�n bất kỳ mỏ dầu hay kho�ng sản n�o được kh�m ph� tại hay gần V�ng Cung Đảo Chagos Archipelago.� C�c quyền n�y đ� c� c�c nguồn gốc của ch�ng được bảo đảm được trao trong năm 1968 li�n hệ với sự t�ch rời V�ng Cung Đảo Chagos ra khỏi Mauritius khi đ� c�n l� thuộc địa đ� được lập lại bởi Vương Quốc Thống Nhất sau đ�.� Tuy nhi�n, trong vụ n�y, Vương Quốc Thống Nhất đ� kh�ng chỉ tranh luận rằng c�c quyền của Mauritius đ� bị triệt ti�u bởi tuy�n bố của Vương Quốc Th�ng Nhất về một Sự Bảo Vệ M�i Trường v� Khu Bảo Tồn/Bảo To�n Ngư Trường v� Khu Quản Trị, m� n� đ� t�i lập c�c sự cam kết của n� sau đ� 253 v� đ� nhấn mạnh rằng khu m� n� đ� tạo lập kh�ng phải l� một khu kinh tế độc quyền v� mục đ�ch bảo vệ m�i trường v� ngư trường. 254 Điều 311 cho ph�p C�c Quốc Gia đồng � được sửa đổi một số kh�a cạnh n�o đ� của C�ng Ước giữa ch�ng (một vấn đề m� Phi�n T�a sẽ quay trở lại b�n dưới) v� Phi�n T�a xem sự sự lập lại c�c sự cam kết theo sau sự chấp nhận C�ng Ước nằm trong phạm vi của điều khoản đ�.

 

*

261. Bất kể c�c l� do thảo luận ở tr�n, Phi�n T�a kết luận rằng sự tuy�n nhận của Trung Quốc c�c quyền lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động trong phạm vi �đường chin đoạn� th� kh�ng ph� hợp với C�ng Ước ở mức độ n� vượt qu� c�c giới hạn của c�c khu biển của Trung Quốc như được quy định bởi C�ng Ước.� Điều n�y r� r�ng trong văn bản của C�ng Ước vốn c� n�i một c�ch bao qu�t c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c trong phạm vi c�c khu vực thuộc khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa l� kh�ng c� chỗ n�o d�nh cho sự khẳng định c�c quyền lịch sử.� N� cũng được tăng cường bởi t�i liệu thương thảo của C�ng Ước nơi tầm quan trọng của việc chấp nhận một văn kiện bao qu�t th� hiển nhi�n v� nơi m� ch�nh nghĩa của việc củng cố c�c quyền của C�c Quốc Gia đang ph�t triển tr�n khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của ch�ng được b�nh vực, đặc biệt, bởi Trung Quốc.

 

262. Theo đ�, với sự gia nhập của Trung Quốc v�o C�ng Ước v� trở n�n c� hiệu lực, bất kỳ quyền lịch sử n�o m� Trung Quốc c� thể đ� c� tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động trong phạm vị �đường chin đoạn� đều đ� bị b�i bỏ, như một vấn đề ph�p l� v� như giữa Phi Luật T�n v� Trung Quốc, bởi c�c giới hạn của c�c khu tr�n biển được quy định bởi C�ng Ước.� Điều n�y kh�ng thể bị xem l� ngoại lệ hay bất ngờ.� C�ng Ước l� một văn kiện trọn g�i đ� kh�ng, v� kh�ng thể, phản ảnh đầy đủ sự hiểu biết trước đ�y của bất kỳ quốc gia n�o về c�c quyền tr�n biển của n�.� Sự gia nhập v�o C�ng Ước phản ảnh một sự cam kết sẽ đặt c�c sự tuy�n nhận kh�ng tương th�ch ph� hợp với sự sắp xếp c�c điều khoản của n� [C�ng Ước], v� sự hoạt động li�n tục của n� nhất thiết đ�i hỏi sự dung h�a của C�c Quốc Gia đ� với c�c sự tuy�n nhận c� trước vượt qu� c�c giới hạn của C�ng Ước.

 

(b) Sự Tuy�n Nhận Của Trung Quốc C�c Quyền Lịch Sử Tại Biển Nam Trung Hoa

 

263. Phi�n T�a cho rằng, tại Đoạn trước, rằng sự hiệu lực h�a C�ng Ước đ� c� t�c dụng b�i bỏ bất kỳ sự tuy�n nhận n�o bởi Trung Quốc về c�c quyền lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động trong phạm vi �đường chin đoạn� vượt qu� c�c giới hạn của c�c khu biển của Trung Quốc như được quy định bởi C�ng Ước.� Quyết định n�y, ở một � nghĩa, sẽ đủ để ph�n quyết sự tranh chấp được tr�nh b�y bởi C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 1 v� 2 của Phi Luật T�n.� Tuy thế, Phi�n T�a x�t thấy điều quan trọng, v� sự ho�n chỉnh, để ph�n biệt giữa c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc về c�c quyền lịch sử v� t�ch biệt c�c sự tuy�n nhận, trong thực tế, vượt qu� v� kh�ng tương th�ch với C�ng Ước với những sự tuy�n nhận kh�ng phải như thế.� Phi�n T�a x�t thấy rằng, trong việc ph� chuẩn C�ng Ước, Trung Quốc, trong thực tế, đ� từ bỏ rất �t về mặt tuy�n nhận c�c quyền lịch sử của n� so với kết luận kể tr�n cỏ thể gợi � ban đầu.� Phi�n T�a cũng x�t thấy rằng đ�y l� một l�nh cực nơi m� sự th�ng tin giữa C�c B�n được ti�u biểu bởi một mức độ cao cấp của sự lẫn lộn v� hiểu lầm.

 

264. Trong c�c lời tuy�n bố c�ng khai, thư t�n ngoại giao, v� trong Bản Lập Trường của n� ng�y 7 Th�ng Mười Hai, 2014, Trung Quốc đ� khẳng định nhiều lần chủ quyền của n� tr�n Quần Đảo Spratly v� B�i Cạn Scarborough Shoal. 255 Theo Trung Quốc, c�c c�ng d�n của n� đ� tham gia trong lịch sử việc hải h�nh v� mậu dịch tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hoạt động của c�c ngư phủ Trung Quốc trong việc cư tr�, l�m việc, v� sinh sống trong Quần Đảo Spartly �đều được ghi ch�p một c�ch r� r�ng trung bộ Geng Lu Bu (Manual of Sea Routes: Cẩm Nang C�c Hải Lộ) được lưu truyền từ thế hệ n�y sang thế hệ kh�c của giới đ�nh c� Trung Hoa.� 256 Thực sự, c� bằng chứng đ�ng ch� � hơn nhiều � từ mọi ph�a � c� thể được xem x�t bởi một phi�n t�a được trao quyền giải quyết vấn đề về chủ quyền tr�n Quần Đảo Spratly v� B�i Cạn Scarborough Shoal.� Tuy nhi�n, Phi�n T�a n�y kh�ng được trao quyền để giải quyết c�u hỏi đ�.� Về phần m�nh, Phi Luật T�n, một c�ch tương tự, đ� lập luận về c�c giới hạn lịch sử của l�nh thổ Trung Quốc, mức độ sự giao kết lịch sử của Trung Hoa đối với mậu dịch v� hải h�nh đại dương v� kiến thức lịch sử của Trung Quốc li�n can đến Quần Đảo Spratly.� Tuy nhi�n, trong quan điểm của Phi�n T�a, phần lớn bằng chứng n�y � tr�n cả hai ph�a � đều c� d�nh l�u g� đến c�u hỏi rằng liệu Trung Quốc c� c�c quyền trong lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động vượt qu� c�c giới hạn của l�nh hải tại Biển Nam Trung Hoa v� do đ� c� li�n hệ với c�c vấn đề trước Phi�n T�a n�y.

 

265. Phi�n T�a nhắc lại rằng tiến tr�nh của sự th�nh h�nh c�c quyền lịch sử trong luật quốc tế được t�m tắt rất ho�n hảo trong Th�ng Tư Ghi Nhớ về Chế Độ Tư Ph�p L� Của C�c Hải Phận Lịch Sử, Kể Cả C�c Vũng Lịch Sử (Memorandum on the Juridical Regime of Historic Water) của Ban Thư K� Li�n Hiệp Quốc v� y�u cầu sự h�nh sử tiếp tục quyền đ� tuy�n nhận bởi Quốc Gia khẳng định sự tuy�n nhận v� sự ưng thuận về ph�a C�c Quốc Gia bị ảnh hưởng kh�c.� Mặc d� th�ng tư thảo luận sự h�nh th�nh c�c quyền đối với chủ quyền tr�n c�c hải phận lịch sử, như Phi�n T�a đ� ghi nhận ở tr�n (xem đoạn 225), hải phận lịch sử chỉ l� một h�nh thức của quyền lịch sử v� tiến tr�nh cũng giống với c�c sự tuy�n nhận c�c quyền của chủ quyền khiếm khuyết, chưa đầy đủ.

 

266. Theo đ�, phạm vi của một sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử t�y thuộc v�o phạm vi của c�c h�nh vi được thực hiện như sự h�nh sử quyền đ� tuy�n nhận.� Bằng chứng rằng hoặc Phi Luật T�n hay Trung Quốc đ� c� sử dụng trong lịch sử c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa sẽ, nhiều nhất, hậu thuẫn cho một sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử đối với c�c đảo đ�.� Bằng chứng của sự sử dụng g�y ra c�c quyền lịch sử tr�n c�c đảo, tuy thế, sẽ kh�ng thiết lập c�c quyền lịch sử đối với hải phận vượt qu� l�nh hải.� Sự kiện ngược lại cũng đ�ng như thế: sự sử dụng lịch sử c�c hải phận tại Biển Nam Trung Hoa kh�ng thể dẫn đến c�c quyền đối với c�c đảo ở đ�.� Hai l�nh vực th� kh�c biệt nhau.

 

267. Bởi Phi�n T�a kh�ng nhắm đến c�c c�u hỏi về chủ quyền, bằng chứng li�n can đến sự sử dụng lịch sử của B�n N�y hay B�n Kia c�c h�n đảo của Biển Nam Trung Hoa th� kh�ng lưu t�m đến sự h�nh th�nh c�c quyền lịch sử (mặc d�, như sẽ được thảo luận b�n dưới (xem c�c đoạn từ 549 đến 551), n� c� thể li�n quan đến quy chế của c�c địa h�nh theo Điều 121(3).� Tuy nhi�n, Phi�n T�a nhận thấy x�c đ�ng để cứu x�t những điều g� sẽ bị y�u cầu để Phi�n T�a t�m hiểu rằng Trung Quốc đ� c� c�c quyền tr�n biển lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động trong phạm vi �đường ch�n đoạn� hay kh�ng.

 

268. Tr�n vấn đề n�y, Phi�n T�a ghi nhận rằng c�c quyền lịch sử, trong phần lớn c�c trường hợp, l� c�c quyền ngoại lệ.� Ch�ng chuẩn cấp một quyền m� một Quốc Gia kh�ng c� được một c�ch n�o kh�c, nếu kh�ng phải cho sự điều h�nh tiến tr�nh lịch sử g�y ra quyền v� sự ưng thuận của C�c Quốc Gia kh�c trong tiến tr�nh.� Tuy nhi�n, đi theo điều n�y, rằng sự h�nh sử c�c tự do được cho ph�p theo luật quốc tế kh�ng thể g�y ra một quyền lịch sử; n� kh�ng d�nh l�u đến điều g� sẽ đ�i hỏi sự ưng thuận của C�c Quốc Gia kh�c v� chỉ c� thể ti�u biểu cho sự sử dụng của điều m� luật quốc tế đ� sẵn cho ph�p một c�ch tự do.

 

269. Trước khi c� sự du nhập hệ thống C�ng Ước, -- v� chắc chắn trước cuộc Thế Chiến Thừ Nh� � chế độ ph�p l� quốc tế về đại dương chỉ nh�n nhận một v�ng đai hẹp của l�nh hải v� c�c khu vực bao la của biển mở ngỏ bao gồm (v� vẫn đang bao gồm) đa số c�c đại dương (oceans).� Theo thể chế n�y, gần như tất cả Biển Nam Trung Hoa tạo th�nh một phần của biển mở ngỏ, v� trong thực tế, Bản Tuy�n Bố của Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về L�nh Hải của Trung Quốc ng�y 4 Th�ng Ch�n 1958 thừa nhận một c�ch c�ng khai rằng n� �p dụng cho �C�c Quần Đảo Dongsha (Đ�ng Sa)�, Quần Đảo Xisha (T�y Sa), Quần Đảo Trung Sa (Zhongsha), Quần Đảo Nansha (Nam Sa) (v� tất cả c�c đảo kh�c thuộc Trung Quốc nhưng bị t�ch biệt, với đại lục v� c�c đảo duy�n hải của n� bởi biển mở ngỏ�. 257 V� thế, trong phần lớn lịch sử, sự hải h�nh v� mậu dịch của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa, cũng như việc đ�nh c� b�n ngo�i l�nh hải, ti�u biểu cho sự h�nh sử c�c sự tự do tr�n biển mở ngỏ.� Trung Quốc đ� tham gia v�o c�c hoạt động được cho ph�p đối với mọi Quốc Gia bởi luật quốc tế giống như Phi Luật T�n v� c�c Quốc Gia duy�n hải kh�c bao quanh Biển Nam Trung Hoa đ� l�m.� Trước Thế Chiến Thứ Nh�, sự sử dụng đ�y biển, vượt qu� l�nh hải, tương tự như một sự tự do mở ngỏ cho bất kỳ Quốc Gia n�o muốn l�m như thế, mặc d� như một vấn đề thực tiễn, năng lực kỹ thuật để l�m như thế một c�ch hiệu quả chỉ mới xuất hiện gần đ�y hơn.

 

270. Sự hải h�nh v� việc đ�nh c� lịch sử, vượt qu� l�nh hải, v� thế kh�ng thể tạo th�nh căn bản cho sự xuất hiện một quyền lịch sử.� Như Ph�ng X�t Xử trong vụ kiện Gulf of Maine đ� thừa nhận về việc đ�nh c� lịch sử tại Hoa Kỳ tại Cồn C�t Georges Bank, hoạt động như thế chỉ l� sự h�nh sử c�c tự do đ� sẵn được cho ph�p bởi luật quốc tế. 258 Bằng chứng chỉ cho thấy ngay cả c� sự hải h�nh v� đ�nh c� của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa kh�ng th�i sẽ kh�ng đủ.� Thay v�o đ�, để thiết lập c�c quyền lịch sử tại c�c hải phận thuộc Biển Nam Trung Hoa, điều cần phải chứng tỏ rằng Trung Quốc đ� tham gia v�o c�c hoạt động trệch hướng với những g� được cho ph�p chiếu theo quyền tự do của biển mở ngỏ v� rằng C�c Quốc Gia kh�c đ� ưng thuận một quyền như thế.� Trong thực tế, để thiết lập quyền lịch sử độc quyền tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động trong phạm vi �đường ch�n đoạn�, điều m� Trung Quốc giờ đ�y r� r�ng tuy�n nhận, điều cần thiết phải chứng tỏ rằng Trung Quốc đ� t�m c�ch, trong lịch sử, cấm đo�n hay hạn chế sự khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n như thế bởi c�c c�ng d�n của C�c Quốc Gia kh�c v� rằng C�c Quốc Gia đ� đ� ưng chịu c�c sự hạn chế như thế.� Trong quan điểm của Phi�n T�a, một sự tuy�n nhận như thế kh�ng thể biện hộ được.� Phi�n T�a đ� kh�ng thể x�c minh được bất kỳ bằng chứng n�o khi�n nghĩ rằng Trung Quốc, về mặt lịch sử, đ� quy định hay kiểm so�t việc đ�nh c� tại Biển Nam Trung Hoa, vượt qu� c�c giới hạn của l�nh hải.� Về c�c nguồn t�i nguy�n phi sinh động của đ�y biển, Phi�n T�a c�n kh�ng thể nh�n thấy l�m thể n�o c� thể c� được điều đ� ngay tr�n mặt l� thuyết.��� Việc khai mỏ ở đ�y biển đ� l� một tia s�ng le l�i của một � tưởng khi Ủy Hội Đ�y Biển khởi sự c�c cuộc thương thảo dẫn đến C�ng Ước.� Sự tr�ch r�t dầu hỏa ngo�i khơi c�n trong thời ban sơ của n� v� chỉ gần đ�y mới trở th�nh khả dĩ tại c�c hải phận nước s�u.� Trong thực tế, bản th�n Tổ Hợp Dầu Ngo�i Khơi Quốc Gia Trung Quốc mới chỉ được th�nh lập trong năm 1982, c�ng năm m� Trung Quốc k� kết C�ng Ước.� Về đ�y biển, Phi�n T�a kh�ng nh�n thấy bất kỳ hoạt động lịch sử n�o c� thể đ� bị hạn chế hay kiểm so�t, v� một c�ch tương ứng, kh�ng c� căn bản cho một quyền lịch sử.

271. Theo đ�, trong quan điểm của Phi�n T�a, sự ph� chuẩn của Trung Quốc bản C�ng Ước hồi Th�ng S�u 1996 đ� kh�ng loại trừ c�c quyền lịch sử tại c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa.� Đ�ng hơn, Trung Quốc đ� từ bỏ c�c tự do trre^n biển mở ngỏ m� n� đ� sử dụng trước đ�y li�n quan đến c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động của một số khu vực n�o đ� m� cộng đồng quốc tế đ� x�c định một c�ch tập thể để đặt v�o trong phạm vi của khu kinh tế độc quyền của C�c Quốc Gia kh�c.� C�ng l�c, Trung Quốc đ� gi�nh được một mức độ lớn hơn của sự kiểm so�t tr�n c�c khu biển nằm kế cận v� vươn ra từ c�c bờ biển v� c�c h�n đảo của n�.� Tự do h�ng hải của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa c�n nguy�n kh�ng bị ảnh hưởng.

 

272. Cuối c�ng, bởi Phi�n T�a x�t thấy vấn đề c�c quyền lịch sử li�n quan đến c�c khu vực biển th� ho�n to�n kh�c biệt với vấn đề c�c quyền lịch sử đối với đất liền, Phi�n T�a x�t thấy th�ch hợp để ghi nhận rằng một số tuy�n nhận n�o đ� c�n nguy�n kh�ng bị ảnh hưởng bởi quyết định n�y.� Đặc biệt, Phi�n T�a nhấn mạnh rằng kh�ng điều n�o trong Ph�n Quyết n�y phải được hiểu để b�nh luận trong bất kỳ cung c�ch n�o về sự tuy�n nhận lịch sử của Trung Quốc đối với c�c h�n đảo của Biển Nam Trung Hoa.� Cũng thế, quyết định của Phi�n T�a rằng một sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử đối với c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động l� kh�ng tương th�ch với C�ng Ước, sẽ kh�ng giới hạn khả năng của Trung Quốc để tuy�n nhận c�c khu biển ph� hợp với C�ng Ước, tr�n căn bản của c�c đảo như thế.� Phi�n T�a sẽ n�i đến vấn đề c�c sự hưởng quyền c� thể được ph�t sinh bởi c�c địa h�nh kh�c nhau tại Biển Nam Trung Hoa trong chương kế tiếp.

 

(c) Liệu Trung Quốc Đ� Thiết Lập C�c Quyền hay Thẩm Quyền T�i Ph�n Ngoại Lệ Kể Từ Khi Chấp Nhận C�ng Ước Hay Kh�ng

 

273. Như một chủ đề sau c�ng, v� để được ho�n chỉnh, Phi�n T�a x�t thấy th�ch hợp để n�i một c�ch vắn tắt về việc liệu Trung Quốc c� thụ đắc c�c quyền hay thẩm quyền t�i ph�n kh�c biệt với C�ng Ước trong nhiều năm kể từ khi C�ng Ước c� hiệu lực trong năm 1996 hay kh�ng.

 

274. C�c Đoạn 3 v� 4 Điều 311 của C�ng Ước cho ph�p C�c Quốc Gia thỏa thuận với nhau để sửa đổi sự điều h�nh C�ng Ước giữa ch�ng, miễn l� c�c sự thỏa thuận như thế được th�ng b�o với C�c B�n K�t Ước li�n hệ kh�c, kh�ng ảnh hưởng đ�n c�c quyền của C�c Quốc Gia kh�c, v� đồng h�nh với đối tượng v� mục đ�ch của C�ng Ước:

 

3. Hai hay nhiều Quốc Gia Kết Ước c� thể k� kết c�c sự thỏa thuận sửa đổi v� đ�nh chỉ sự điều h�nh c�c điều khoản của C�ng Ước n�y, chỉ c� thể �p dụng đối với sự quan hệ giữa ch�ng, với điều kiện rằng c�c sự thỏa thuận như thế kh�ng li�n hệ đến sự vi phạm l�m suy yếu điều khoản từ đ� kh�ng tương th�ch với sự thực hiện hữu hiệu đối tượng v� mục đ�ch của C�ng Ước n�y, v� với diều kiện nữa rằng c�c sự thỏa thuận như thế sẽ kh�ng ảnh hưởng đến sự �p dụng c�c nguy�n tắc căn bản bao gồm nơi đ�y, v� rằng c�c điều khoản của c�c sự thỏa thuận như thế kh�ng ảnh hưởng đến sự hưởng dụng bởi C�c Quốc Gia Kết Ước kh�c c�c quyền của ch�ng hay sự thi h�nh c�c nghĩa vụ của ch�ng theo C�ng Ước n�y.

 

4. C�c Quốc Gia Kết Ước c� � định k� kết một sự thỏa thuận được đề cập nơi đoạn 3 sẽ th�ng b�o C�c Quốc Gia Kết Ước kh�c xuy�n qua bộ phận t�n th�c (depositary) của C�ng Ước n�y � định của ch�ng để k� kết sự thỏa thuận v� về sự sửa đổi hay đ�nh chỉ dự liệu.

Tương tự, sự thực h�nh sau đ� của c�c b�n Quốc Gia c� thể li�n quan đến sự giải th�ch một hiệp ước chiếu theo Điều 31 C�ng Ước Vienna Convention, hay một quy tắc mới của th�ng luật quốc tế c� thể xuất hiện để sửa đổi c�c điều khoản của một hiệp ước.� Luật quốc tế kh�ng ở trạng th�i tĩnh lặng.

 

275. Phi�n T�a kh�ng x�t thấy cần thiết ở đ�y để n�i một c�ch tổng qu�t l� liệu v� dưới những điều kiện n�o C�ng Ước c� thể bị sửa đổi bởi sự thực thi của Quốc Gia. 259 Chỉ cần n�i rằng một h�nh vi đơn phương kh�ng th�i th� kh�ng đủ.� Một sự tuy�n nhận như thế sẽ đ�i hỏi c�ng c�c th�nh phần đ� được thảo luận ở tr�n li�n quan đến c�c quyền lịch sử: sự khẳng định bởi một Quốc Gia một quyền kh�c biệt với C�ng Ước, được ưng thuận theo đ� bởi C�c Quốc Gia Kết Ước kh�c, v� sự trải qua thời gian d�i đủ để thiết lập m� kh�ng c� sự ngờ vực sự hiện diện của cả quyền lẫn một sự ưng thuận tổng qu�t.� Tuy nhi�n, nơi đ�y kh�ng c� căn bản cho một sự tuy�n nhận như thế.� Kể từ khi c� sự chấp nhận C�ng Ước, c�c quyền lịch sử được đề cập trong Đạo Luật Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa của Trung Quốc, 260 nhưng kh�ng c� bất kỳ điều n�o sẽ gi�p cho Quốc Gia kh�c biết được bản chất hay tầm mức của c�c quyền được tuy�n nhận.� Tầm mức của c�c quyền khẳng định trong phạm vi �đường chin đoạn� chỉ trở th�nh r� rệt với C�c Gi�c Thư Th�ng Năm 2009 của Trung Quốc.� Kể từ ni�n hạn đ�, c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc đ� bị phản đối một c�ch r� r�ng bởi C�c Quốc Gia kh�c.� Trong quan điểm của Phi�n T�a, kh�ng c� sự ưng thuận.

 

(d) Kết Luận

 

276. C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 1 v� 2 của Phi Luật T�n được nối kết v� tượng trưng cho hai kh�a cạnh của một sự tranh chấp li�n can đến nguồn gốc c�c quyền v� c�c sự hưởng quyền tr�n biển tại Biển Nam Trung Hoa.

 

277. Li�n quan đến Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 1, v� c�c l� do n�u ra ở tr�n, Phi�n T�a kết luận rằng, như giữa Phi Luật T�n v� Trung Quốc, C�ng Ước x�c định phạm vi của c�c sự hưởng quyền tại biển ở Biện Nam Trung Hoa, kh�ng thể nới rộng qu� c�c giới hạn được đặt định ra ở đ�.

 

278. Li�n quan đến Lu�n Điểm Đệ Tr�nh Số 2, v� c�c l� do n�u ra ở tr�n, Phi�n T�a kết luận rằng, như giữa Phi Luật T�n v� Trung Quốc, c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc c�c quyền lịch sử, hay c�c quyền chủ quyền kh�c hay thẩm quyền t�i ph�n, li�n quan đến c�c khu vực biển thuộc Biển Nam Trung Hoa bao gồm bởi phần li�n hợp của �đường chin đoạn� th� tr�i với C�ng Ước v� kh�ng c� hiệu lực ph�p l� ở tầm mức ch�ng vượt qu� c�c giới hạn địa dư v� tr�ch nhiệm của c�c sự hưởng quyền tr�n biển của Trung Quốc chiếu theo C�ng Ước.� Phi�n T�a kết luận rằng C�ng Ước b�i bỏ bất kỳ quyền lịch sử n�o hay c�c quyền chủ quyền kh�c hay thẩm quyền t�i ph�n vượt qu� c�c giới hạn được đặt định nơi đ�./- ��

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

 

 

������ ��� ��������