Oliver W. Wolters

Cornell University

 

C�C B�I THƠ CỦA PHẠM SƯ MẠNH

ĐƯỢC VIẾT KHI ĐI TUẦN TRA

BI�N GIỚI PH�A BẮC VIỆT NAM

HỒI GIỮA THẾ KỶ THỨ MƯỜI BỐN

 

Ng� Bắc dịch

 

Lời Người Dịch:

������ Trong nguy�n bản, chỉ c� phần dịch nghĩa của t�c giả �sang ti�ng Anh c�c b�i thơ của �ng Phạm Sư Mạnh được đề cập đến trong b�i viết. �Người dịch c� sao lục v� bổ t�c bản tiếng H�n, phần phi�n �m sang ti�ng Việt c�c b�i thơ của Phạm Sư Mạnh được đề cập trong b�i, cũng như k�m cả phần dịch nghĩa sang tiếng Anh trong nguy�n bản để độc giả tiện tham dụng

 

*****

������ T�i c� thảo luận gần đ�y về sự đ�p ứng của Phạm Sư Mạnh v� c�c vi�n chức Việt Nam kh�c trong� thế kỷ thứ mười bốn với c�c dấu hiệu của sự bất ổn từ n�ng d�n khi triều đại nh� Trần (1226-1400) suy yếu đi. 1 T�i c� n�u � kiến rằng c�c vi�n chức đang chứng kiến c�c t�nh trạng x� hội v� ch�nh trị đ� buộc họ phải từ bỏ cảm nghĩ quen thuộc của họ l� c�c thuộc cấp v�ng lời của vị ho�ng đế v�, thay v�o đ�, miễn cưỡng đảm nhận tr�ch nhiệm x�c định c�c ti�u chuẩn về ch�nh quyền tốt.� Động th�i bất thường của họ dẫn t�i đến việc tin tưởng rằng c�c sự thay đổi quan trọng đang diễn ra tại Việt Nam hồi thế kỷ thứ mười bốn.� C�c kẻ c� học thức, dưới �p lực của c�c biến cố, đang bắt đầu trở th�nh c�c kẻ theo d�i ch�nh quyền ngay d� họ đ� phục vụ v� mong muốn bảo vệ chế độ tự chuy�n (autocracy) của nh� Trần.

������ C�c vi�n chức, những kẻ m� t�i đ� m� tả như �c�c nh�n chứng�, c�ng l� c�c nh� thơ c� t�i năng ho�n hảo.� Họ đ� l�m thơ bằng ng�n ngữ văn chương Trung Hoa đ�ng theo c�c quy luật phức tạp của thơ Đường �kiểu mới�.� V�o khoảng 450 b�i thơ của hơn năm mươi thi sĩ c�n tồn tại. 2 C�ng với một tập về chuyện d�n gian, 3 quyển sử bi�n ni�n được biết l� Việt Sử Lược, v� c�c bia k� đến nay phần lớn chưa được nghi�n cứu, c�c b�i thơ n�y, đa số trong ch�ng l� thơ Đường �kiểu mới�, tạo th�nh một sự đ�ng g�p đ�ng kể v�o văn liệu Việt Nam đương thời c�n tồn tại thuộc thế kỷ thứ mười bốn.� Hơn nữa, thơ Việt Nam theo kiểu thơ Đường chỉ bắt đầu được tồn tại với số lượng đ�ng kể từ thế kỷ n�y.

������ T�i c� khuynh hướng giải th�ch sự b�ng nổ đột nhi�n của hoạt động thi ca như kết quả của hai ảnh hưởng đi theo liền c�c sự thất bại cuối c�ng của qu�n x�m lăng M�ng Cổ trong thập ni�n 1280.� Trước ti�n, v�o l�c khởi đầu thế kỷ thứ mười bốn, c�c người c� học thức thường được đề cử nhiều hơn v�o c�c chức vụ cao cấp tại triều đ�nh nh� Trần.� Trong m�i trường ch�nh thức cạnh tranh của thời điểm đ�, họ đ� lo lắng để l�m m�nh nổi bật l�n trước mắt nh�n của c�c nh� cai trị v� c�c đồng sự của họ.� Viết thơ kiểu Đường luật khả dĩ chấp nhận được đ� ph� b�y c�c tr�nh độ văn chương của họ v� khẳng định tư thế của họ l� nh� nho [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], hay c�c th�nh phần c� học của x� hội.� Một nho sĩ, �ng Nguy�n Trung Ngạn (1289-1368), một vi�n chức v� nh� thơ l�m quan cao trong sự phục vụ đế triều, được t�n tụng bởi một bạn thơ như l� �l�m thơ tr�n lưng ngựa� khi �ng được ph�i đi trong một sứ bộ sang Trung Hoa v�o năm 1314. 4 Ngay Trần Khắc Chung, một anh h�ng trong c�c cuộc chiến tranh chống qu�n M�ng, kẻ sau n�y mang tiếng xấu l� một cố vấn đế triều t�n nhẫn v� nhiều tham vọng, cũng được gợi hứng bởi nh� thơ Trung Hoa nổi tiếng, T�ao Ch�ien, để viết ra một b�i thơ về hoa c�c. 5

������ Ảnh hưởng kh�c c� thể chịu tr�ch nhiệm cho sự thịnh h�nh đột nhi�n của thể thơ Đường luật c� thể được nối kết với c�c hồi ức h�nh diện về c�c th�nh t�ch qu�n sự, vẫn c�n mới mẻ v�o đầu thế kỷ thứ mười bốn.� C�c tr� thức Việt Nam lu�n lu�n tuy�n bố rằng xứ sở của họ sở đắc tư thế chủ tể ngang bằng với những g� được quy kết bởi người Trung Hoa cho Vương Quốc Trung T�m.� Họ cũng đ� quen trong hơn một ngh�n năm với việc suy nghĩ về thế giới phương Bắc v� phương Nam.� C� lẽ giờ đ�y họ đ� cương quyết để viết thơ phương Nam cho tuyệt vời như thi ca phương Bắc.� Văn nh�n Việt Nam ngay từ thế kỷ thứ mười đ� th�ch nghi một c�ch t�i t�nh với nghi thức Trung Hoa trong việc trao đổi thơ văn ch�o đ�n v� gi� biệt, được viết bằng lời thơ tiếng H�n, khi c�c sứ giả Trung Hoa đến thăm viếng Việt Nam, v� trong thế kỷ thứ mười ba, c�c ho�ng đế nh� Trần đ� vận dụng c�ng nghi thức n�y để chuyển giao c�c th�ng điệp ngoại giao cương quyết nhưng lịch sự đến c�c sứ giả của Kublai Khan (Hốt Tất Liệt?).� Truyền thống đo lường bởi c�c ti�u chuẩn Trung Hoa thi ca Việt Nam được viết bởi người Việt Nam bằng tiếng H�n đ� được thiết lập rất l�u trước thế kỷ thứ mười bốn, v� điều kh�ng phải l� kh�ng c� thể hợp l� để giả định rằng giới văn nh�n trong những năm hậu chiến nồng nhiệt đ� đẩy truyền thống n�y sang một s�n khấu xa hơn bằng việc viết thơ theo kiểu Trung Hoa kh�ng chỉ cho sự thưởng thức của riềng m�nh m� c�n để biểu tỏ một c�ch th�nh c�ng rằng đất nước của họ cống hiến cho thi ca kiểu Trung Hoa một c�ch đ�ng ngưỡng mộ kh�ng kh�c g� đất nước Trung Hoa đ� l�m.� C�c kiểu mẫu Trung Hoa thường được th�ch nghi để phục vụ cho c�c mục đ�ch Việt Nam; c�c định chế đế triều Việt Nam l� th� dụ nổi bật nhất.� L�m thơ kiểu Trung Hoa về Việt Nam sẽ l� một h�nh vi tương tự của sự t�n k�nh d�nh cho �xứ sở của c�c d�ng s�ng�. ��Thi ca đi theo cảnh tr� đẹp đẽ�, một nh� thơ đ� viết như thế. 6 Đ�i khi c�c nh� thơ đ� chiếm dụng quy ước thi ca Trung Hoa trong việc l�m thơ về phong cảnh như thể họ đ� nh�n thấy n� trong một bức tranh xinh đẹp.� Chu Văn An, th�y của Phạm Sư Mạnh, đ� viết:

������ C�c rặng n�i xanh chập ch�ng l�n nhau, ch�ng tụ hội v�o trong một bức b�nh phong vẽ tranh� 7

������ Tuy nhi�n, c�c b�i thơ về c�c chủ đề Việt Nam chỉ ca tụng khi c�c nh� thơ thận trọng một c�ch ki�n nhẫn để l�m b�i thơ đọc nghe đ�ch x�c như thể n� l� b�i thơ Trung Hoa được viết tại Trung Hoa.� C�c nh� thơ đ� ch� � tỉ mỉ đến số c�u v� vần, c�c cước vận ở cuối c�c c�u chẵn, v� sự đối ứng trong c�c cặp đ�i thứ ba v� thứ tư [tức hai c�u thực v� hai c�u luận trong thơ Đường luật, ch� của người dịch] trong c�c b�i thơ gồm t�m c�u.� Đ�i khi c�c b�i thơ của họ c� du nhập c�c đoạn thơ từ c�c nh� thơ Trung Hoa nổi tiếng như Ch�u Yuan, Chuang-tzu, T�ao Ch�ien, v� Tu Fu.� C�c sự �m chỉ đ�i l�c đến c�c kinh điển v� lịch sử Trung Hoa đ� t� điểm cho c�c b�i thơ của họ.� Đối với họ cũng như đối với người Trung Hoa, con chim oanh h�t tại c�c nơi quạnh quẽ, v� c�nh chim hải �u (seagull) đang bay tượng trưng cho sự dứt bỏ một c�ch hạnh ph�c.� Sự ch� � kỹ lưỡng đến ng�n ngữ thơ th� thiết yếu hầu bảo đảm hiệu ứng tối đa trong việc sử dụng c�c h�nh thức l�m thơ Trung Hoa cho c�c mục đ�ch Việt Nam.� Tương tự, sử gia thế kỷ thứ mười ba, �ng L� Văn Hưu, c� viết một quyển sử k� Việt Nam phơi b�y d�ng vẻ của một bi�n ni�n sử Trung Hoa.

������ Trong b�i khảo luận n�y, t�i ch� t�m đến một số b�i thơ của Phạm Sư Mạnh.� �ng Mạnh, một trong c�c chứng nh�n, được ghi nhớ bởi nh� bi�n ni�n sử thế kỷ thứ mười lăm như một học tr� của nh� học giả ưu tư về việc c�ng v� nổi tiếng, Chu Văn An (1292-1370).� Chức nghiệp được ghi ch�p của �ng Mạnh như một vi�n chức triều đ�nh trải d�i thời khoảng từ thập ni�n 1340 cho đến thập ni�n 1360.� C�c nhật kỳ về ng�y sinh v� từ trần của �ng kh�ng được hay biết, nhưng �ng c� viết v�i b�i thơ trong năm 1369 để ch�o đ�n một sứ giả nh� Minh sang Việt Nam.� Cho đến nay c� ba mười ch�n b�i thơ của �ng được x�c định. 8

������ Trong phần thứ nh� của b�i viết gần đ�y của t�i, t�i c� k�u gọi sự ch� � đến b�i thơ của �ng Mạnh đề cập đến địa danh �Văn Lang� trong khung cảnh cuộc du h�nh h�nh ch�nh của �ng tại v�ng t�y bắc Việt Nam.� T�i đ� n�u � kiến rằng, trong � nghĩ của �ng Mạnh v� trong � nghĩ của c�c chứng nh�n kh�c, vường quốc Văn Lang, được n�i đến một c�ch vắn tắt trong c�c bản văn Trung Hoa ban sơ về Việt Nam, tượng trưng cho thời ho�ng kim của Việt Nam, khi thẩm quyền khoan h�a của nh� l�nh đạo được tượng trưng bởi th�nh ngữ �thư xa: writing and chariots�.� T�i đ� tr�ch dẫn quyển Trung Dung n�i rằng ưu đặc quyền duy nhất của Thi�n Tử l� ti�u chuẩn h�a c�ch viết v� chiều rộng của c�c v�nh [b�nh] xe.� S�ch Li-chi (Lễ K�) cũng d�ng th�nh ngữ n�y: �Giờ đ�y khắp nơi trong đế quốc c�c cỗ xa c� c�ng c�c trục [b�nh xe], c�c quyển s�ch c� c�ng c�ch viết, v� sự điều h�nh theo c�ng c�c nguy�n tắc�. 9 Th�nh ngữ �thư v� xa� tượng trưng cho � niệm ti�u chuẩn h�a v� thống nhất trong phạm vị một l�nh thổ v� do đ� � niệm về thẩm quyền.� Tại Việt Nam thế kỷ thứ mười bốn, c�c nh�n chứng đ� li�n kết t�nh trạng sự vụ n�y với Văn Lang cổ xưa như một th�nh quả bản xứ kh�ng d�nh d�ng g� đến ảnh hưởng văn h�a Trung Hoa, v� họ đ� c� thể kết luận rằng, khi c�c nh� l�nh đạo Văn Lang chủ tr� thời đại ho�ng kim của Việt Nam, c�c tập qu�n của Việt Nam th� �đơn giản v� thuần khiết��. 10 Xung lực đ�ng sau sự x�y dựng qu� khứ n�y l� sự quan ngại của c�c nh�n chứng về sự suy đồi đương thời trong c�ch cư xử của d�n ch�ng v� hiệu năng của ch�nh quyền.� Trong thời kỳ Văn Lang, c�c nh� cai trị đ� cung cấp sự l�nh đạo v� d�n ch�ng th� v�ng lời v� toại nguyện.

������ Trong b�i khảo luận trước đ�y của t�i, t�i đ� sử dụng b�i thơ của �ng Mạnh bởi v� n� lập chứng sự li�n kết của �ng về Văn Lang với một quốc gia được quản trị tuyệt diệu trong thời cổ v� đ� gi�p t�i t�i x�y dựng một sự tr�nh b�y kh�i qu�t về c�c sự ph�t triển trong thế kỷ thứ mười bốn.� T�i đ� sử dụng b�i thơ song h�nh với c�c loại t�i liệu kh�c chẳng hạn như tập s�ch bi�n soạn thế kỷ thứ mười lăm c�c bi�n ni�n sử nh� Trần, một quyển sử k� Việt Nam được viết cho đến cuối thế kỷ thứ mười bốn, c�c hồi ức của một người Việt Nam lưu vong tại Trung Hoa hồi đầu thế kỷ thứ mười lăm, c�c c�u chuyện d�n gian, v� c�c b�i thơ của c�c vi�n chức kh�c trong thế kỷ thứ mười bốn.� Tuy nhi�n, t�i đ� kh�ng khảo s�t b�i thơ của �ng Mạnh như �thi ca� xứng đ�ng được đọc đơn giản l� một b�i thơ.

������ Để c� thể �đọc� b�i thơ n�y, t�i mạo hiểm để th� nghiệm với một khảo hướng vay mượn từ l�nh vực thi ph�p theo cơ cấu luận (structuralist poetics).� T�i đ� cố gắng để đọc b�i thơ kh�ng phải như một �t�i liệu: document� m� như một �văn bản: text�. Một t�i liệu đề cập đến điều g� đ� nằm ngo�i bản th�n n�, v� t�i đ� xem b�i thơ như một t�i liệu bởi v� n� đ� đề cập đến địa danh Văn Lang, địa danh m� t�i đ� đặt v�o mối quan hệ với c�c sự tham chiếu Việt Nam kh�c đ� được lập chứng trong thế kỷ thứ mười bốn về thời cổ xưa.� Một văn bản, mặt kh�c, kh�ng n�i g� kh�c ngo�i bản th�n của n�.� Khi người ta đọc một văn bản, t�c giả của n� v� sự đ�p ứng chủ quan ri�ng của một người đối với nội dụng của n� phải bị trấn �p.� Người ta kh�ng ch� � đến những g� m� c�c từ ngữ biểu thị.� Thay v�o đ�, người ta lưu � đến c�c từ ngữ đơn giản như c�c ngữ �m [signifiers trong nguy�n bản, theo tự điển, l� cấu h�nh của c�c yếu tố �m thanh hay c�c biểu tượng ngữ học kh�c đại diện cho một từ hay một đơn vị c� � nghĩa kh�c trong một ng�n ngữ, ch� của người dịch].� C�c ngữ �m cung cấp một �th�ng điệp văn chương: literary message� bằng c�c sự kết hợp đặc biệt c�c từ ngữ, được tuyển chọn từ một danh mục với c�c � nghĩa hay sự li�n kết tương đương.� C�c sự kết hợp cung cấp cơ cấu cho luồng chảy của c�c đơn vị ngữ học của nh� thơ.� Như một nh� ph� b�nh văn chương đ� n�i, sự nghi�n cứu về th�ng điệp li�n can �kh�ng phải với nội dung m� với tiến tr�nh theo đ� nội dung do n� cấu th�nh�. 11

������ �ng Mạnh đang viết một b�i thơ chứ kh�ng phải một hồ sơ t�i liệu cho c�c sử gia để tham khảo.� �ng biết rằng b�i thơ của �ng nhất định đ�i hỏi sự ch� � đến bản th�n n� như một b�i thơ bởi ng�n ngữ thường kh�c lạ của n�, được sắp đặt đ�ng theo bộ luật phức tạp của c�c quy ước thi ca r�t ra từ luật thơ Đường �kiểu mới�.� D� thế, c�c sự kết hợp đặc biệt của c�c đơn vị ngữ học đ� l� quyết định của �ng, v� c�c sự kết hợp do đ� giữ g�n th�ng điệp văn chương �Việt Nam� của �ng.

������ Trong b�i khảo luận n�y, t�i sẽ cố gắng để sửa chữa sự khinh xuất của t�i về b�i thơ như một �b�i thơ� v� sẽ đọc n� c�ng với t�m b�i thơ kh�c được viết bởi �ng Mạnh khi �ng đi tuần tra bi�n giới ph�a bắc.� Ba b�i được viết khi �ng ở v�ng t�y bắc v� s�u b�i tại v�ng Lạng Sơn, xa hơn về ph�a đ�ng.� T�i sẽ tham khảo c�c phi�n bản bổ ch�nh c�c văn bản của �ng Mạnh trong quyển Thơ Văn L� Trần, được ấn h�nh gần đ�y tại H� Nội, nơi m� nội dung đ�i khi kh�c biệt với c�c phi�n bản được cung cấp trước đ�y cho t�i.

������ Nhưng, trước ti�n, t�i mong muốn để duyệt lại những g� t�i đ� viết trong b�i khảo luận trước đ�y của t�i về c�c t�nh huống v� thời gian khi m� c�c b�i thơ �bi�n giới� n�y được viết ra.� T�i c� n�u � kiến rằng ch�ng đ� được viết trong thập ni�n 1360 khi c�c sự đề ph�ng qu�n sự được thực hiện tại bi�n giới ph�a bắc để b�o to�n Việt Nam khỏi c�c hậu quả của cuộc nội chiến tại miền nam Trung Hoa v�o l�c sắp c� sự l�n ng�i của triều đại nh� Minh trong năm 1368.� Giờ đ�y t�i tin l� t�i đ� sai lầm.� T�i đ� kh�ng để � đến một ghi nhận của nh� bi�n tập k�m theo một trong c�c b�i thơ của �ng Mạnh về Lạng Sơn trong một sưu tập thế kỷ thứ mười t�m về thi ca Việt Nam.� Ghi nhận n�i rằng c� lẽ �ng Mạnh đ� viết b�i thơ n�y khi �ng đang giữ chức Kinh Lược tại Lạng Giang, đơn vị h�nh ch�nh bao gồm cả Lạng Sơn. 11 C�c vi�n chức trong thời nh� Trần c� chức tước n�y khi họ được ủy th�c với c�c nhiệm vụ đặc biệt tại c�c tỉnh nhiều hỗn loạn; Trương H�n Si�u, một trong c�c �nh�n chứng�, đ� giữ chức vụ n�y tại Lạng Giang trong năm 1342, v� Nguyễn Trung Ngạn cũng giữ chức vụ như thế tại Lạng Giang trong năm 1355.� Theo c�c bi�n ni�n sử, c�c sự x�o trộn đ� b�ng nổ trong năm 1351 tại Th�i Nguy�n ở v�ng t�y bắc v� tại Lạng Sơn, v� c�c binh sĩ đ� được ph�i đến cả hai nơi.� Trong năm 1354, c�c sự x�o trộn đ� b�ng nổ tại Lạng Giang v� khu vực l�n cận l� Nam S�ch.

������ Trương H�n Si�u v� Nguyễn Trung Ngạn, c�ng với Phạm Sư Mạnh, l� c�c vi�n chức triều đ�nh cao cấp được đề cập một c�ch nổi bật nhất trong c�c ni�n sử trong suốt s�u mươi năm đầu ti�n của thế kỷ thứ mười bốn.� C�c ni�n sử kh�ng n�i rằng �ng Mạnh đ� được ph�i đi để trấn �p c�c cuộc nổi dậy mặc d� c�c cuộc nổi dậy đ� khởi sự trong thập ni�n 1340.� Mặt kh�c, �ng Mạnh được m� tả trong c�c năm 1346, 1358, v� 1362 l� phục vụ tại Khu Mật Viện [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], một cơ quan của ch�nh quyền c� c�c tr�ch nhiệm qu�n sự trong thế kỷ thứ mười bốn.� C�c b�i thơ �Lạng Sơn� của �ng Mạnh cho thấy rằng �ng phụ tr�ch c�c binh sĩ.� �ng n�i rằng �ng đ� can dự hai mươi lần v�o c�c kế hoạch �b�nh định� bi�n giới v� rằng �ng �đ� trở th�nh gi� l�o� trong khi phục vụ tại khu vực Lạng Sơn. �Hơn nữa, theo phi�n bản b�i thơ về �Văn Lang� của �ng trong tập Thơ Văn L�-Trần, �ng đang trấn �p qu�n thổ phỉ tại v�ng t�y bắc.

������ V� c�c l� do n�y, giờ đ�y t�i tin tưởng rằng �ng Mạnh đ� viết c�c b�i thơ �bi�n giới� của �ng trong thập niện 1350 hay đầu thập ni�n 1360, khi �ng tham gia v�o c�c biện ph�p để v�n hồi trật tự tại c�c v�ng đ�ng bắc.� Ch�ng ta kh�ng cần ngờ vực rằng �ng đ� thường ở gần với bi�n giới, nhưng quan ngại ch�nh yếu của �ng nằm ở b�n ph�a Việt Nam của bi�n giới.

������ T�i giờ đ�y sẽ phi�n dịch ba trong s�u b�i thơ �Lạng Sơn�, v� t�i kế đ� sẽ thảo luận cơ cấu thơ của ch�ng.� C�c sự phi�n dịch của t�i c� chủ định chiếu rọi �nh s�ng v�o � nghĩa hơn l� để ca tụng một thi tuyển. 12

B�i I

關北

 

奉詔軍行不敢留,

青油幢下握吳鉤.

關山老鼠谷漊瀨,

雨雪上熬嵐祿州.

鐵馬東西催鼓角,

牙旗左右肅貔貅.

平生二十安邊策,

一寸丹衷映白頭.

***

Phi�n �m:

Quan Bắc

Phụng chiếu qu�n h�nh bất cảm lưu,

Thang du ch�ng hạ �c ng� c�u.

Quan sơn L�o Thử, cốc L�u Lại,

Vũ tuyết Thượng Ngao lam Lộc Ch�u.

Thiết M� đ�ng t�y th�i cổ giốc,

Nha kỳ tả hữu t�c t� hưu.

B�nh sinh nhị thập an bi�n s�ch,

Nhất thốn đan trung �nh bạc đầu.

 

***

[Dịch nghĩa của t�c giả Wolters sang Anh Ngữ]

The Northern Part of the Border

1. I have been entrusted with the imperial order that the army must march I dare not tarry,

2. Beneath my oil-painted green pennant, I grasp my halberd.

3. The border mountain is called L�o Thử and the valley is called L�u Lại,

4. It is raining and snowing on Thượng Ngao�s peak in Lộc Ch�u.

5. Powerful cavalry to the east and west are urged by drums and horns,

6. Flags to the left and right inspire the brave troops.

7. In my lifetime twenty times I have been [involved] in plans to pacify the border,

8. A loyal hreat glows through my white hair.

***

Dịch nghĩa sang tiếng Việt:

Ph�a Bắc Của Bi�n Giới 14

1. Được giao ph� mệnh lệnh của triều đ�nh rằng đo�n qu�n phải tiến bước, t�i n�o d�m đ�u lần lữa,

2. Dưới l� cờ đu�i nheo m�u xanh sơn dầu của t�i, t�i nắm chặt thanh k�ch của m�nh.

3. Ngọn n�i bi�n giới t�n l� L�o Thử v� thung lũng t�n gọi l� L�u Lại,

4. Trời đang mưa v� đổ tuyết tr�n đỉnh Thượng Ngao tại Lộc Ch�u.

5. Đo�n kỵ binh dũng m�nh hai b�n đ�ng t�y được th�c giục bởi trống v� k�n,

6. Cờ quạt hai b�n tả hữu g�y hứng khởi c�c binh sĩ can trường.

7. Trong đời m�nh, hai mươi lần t�i đ� can dự v�o c�c kế hoạch b�nh định bi�n giới,

8. Một l�ng trung th�nh rực s�ng xuy�n qua m�i t�c bạc của t�i.

 

***

B�i II

上嶅

偏裨小校擁轅門,

左握弓刀右屬鞬.

萬馬千兵巡界首,

高牙大道照丘溫.

關山險要明經劃,

溪澗藩屏廣撫存.

白手諒州危制置,

一襟忠赤塞乾坤.

***

Thượng Ngao

Thi�n tỳ tiểu hiệu ủng vi�n m�n,

Tả �c cung đao hữu thuộc ki�n.

Vạn m� thi�n binh tuần giới thủ,

Cao nha đại đạo chiếu Kh�u �n.

Quan sơn hiểm yếu minh kinh hoạch,

Kh� giản phi�n binh, quảng phủ tồn.

Bạch thủ Lang Ch�u nguy chế tr�,

Nhất kh�m trung x�ch tắc c�n kh�n.

 

***

[Dịch nghĩa sang Anh ngữ của t�c giả Wolters]

Thượng Ngao

1. Generals and officers surround and guard the camp gate,

2. On their left they grasp bows and swords.� On their right they carry the quivers.

3. Ten thousand horses and a thousand foot soldiers patrol the border from end to end,

4. Lofty flags and great banners shine on Kh�u �n.

5. The barrier mountain�s strong points determine our strategy,

6. Stream, mountain torrents, and a screen of tribesmen provide a far-flung defence.

7. Grown old serving in Lạng Ch�u, a fearsome suppressor of [disturbances],

8. A loyal heart protect the world.

***

[Dịch nghĩa sang tiếng Việt]

Thượng Ngao 15

1. C�c tướng l�nh v� sĩ quan bao quanh v� canh g�c cổng trại,

2. B�n tay tr�i họ cầm cung v� kiếm, b�n tay phải họ x�ch t�i đựng t�n.

3. Một vạn con ngựa v� một ngh�n l�nh tuần tra từ đầu n�y sang đầu kia bi�n giới,

4. C�c l� cờ ki�u kỳ v� c�c l� phướn to lớn chiếu s�ng v�ng đất Kh�u �n.

5. C�c cứ điểm ki�n cố của rặng n�i r�o cản x�c định chiến lược của ch�ng ta,

6. Suối, th�c n�i v� một bức b�nh phong d�n bộ lạc cung cấp một sự ph�ng thủ rộng lớn.

7. Trở n�n gi� l�o khi phục vụ tại Lạng Ch�u, [th�nh] một kẻ trấn �p [sự x�o trộn] đ�ng nể sợ,

8. Một tấm l�ng trung trinh bảo vệ thế giới.

 

***

B�i III

桄榔道中

日照征鞍月映鞭,

西風旗幟正翻翻.

百千萬瘴桄榔洞,

九十三盤漊瀨泉.

兵勢軍形遵聖略,

蠻鄉番落護窮邊.

試將廊廟經綸手,

草寫平戎第一篇.

***

Quang Lang đạo trung

Nhật chiếu chinh an nguyệt �nh ti�n,

T�y phong kỳ x� ch�nh phi�n phi�n.

B�ch thi�n vạn chướng [sic] Quang Lạng động.

Cửu thập tam b�n L�u Lại tuyền.

Binh thế qu�n b�nh tu�n th�nh lược,

Man hương phi�n lạc hộ c�ng bi�n.

Th� tương lang miếu kinh lu�n thủ,

Thảo tả b�nh nhung đệ nhất thi�n.

 

***

[Dịch nghĩa sang Anh ngữ của t�c giả Wolters]

On the Way to Quang Lang

1. By day sun shines on the patrol�s saddles.� Moon gleams on the riders� crops,

2. In the west wind the flags and pennants are constantly fluttering.

3. There are a multitude of peaks above Quang Lang�s grottos, 17

4. There are ninety-three twists in L�u Lại�s stream.

5. The army�s muster and deployment comply with the sage�s (the ruler�s) stratagem,

6. The tribal villages and settlement protect the border�s extremities.

7. I�m trying with a court�s official�s hand,

8. To draft the first chapter of the Pacification of the Western Barbarians.

***

[Dịch nghĩa sang tiếng Việt]

Tr�n Đường Tới Quang Lang 16

1. Mặt trời ban ng�y chiếu l�n y�n ngựa kẻ tuần tra.� �nh trăng rọi v�o c�n roi của người cưỡi ngựa,

2. Trong ngọn gi� t�y, cờ x� tung bay li�n hồi.

3. C�i v� số c�c đỉnh cao b�n tr�n c�c hang động của Quang Lang, 17

4. C� ch�n mươi ba chỗ uốn kh�c tr�n d�ng suối L�u Lại.

5. Sự tập hợp v� bố tr� đo�n qu�n tu�n theo s�ch lược của Th�nh ch�a [nh� vua],

6. C�c l�ng x� v� khu định cư d�n bộ lạc bảo vệ cho c�c nơi c�ng hiểm của bi�n giới.

7. T�i đang cố gắng bằng một b�n tay của vi�n chức triều đ�nh,

8. Để thảo ra chương thứ nhất của s�ch lược B�nh Định Sắc D�n Man Rợ Ph�a T�y.

 

�� ��� Trong mỗi b�i thơ n�y, như ch�ng ta sẽ thấy, bốn cặp đ�i hai c�u thơ một đi theo một tr�nh tự chung của c�c th�nh tố.� Cặp đ�i đầu ti�n lu�n lu�n chứa đựng c�c từ ngữ biểu thị cho đề xuất của nh� vua cầm quyền hay sự di chuyển của c�c vi�n chức v� c�c binh sĩ đ�p ứng với đề xuất của nh� vua.� Sự di chuyển được tỏ b�y bằng nhiều c�ch: kh�ng d�m lần lữa, di chuyển hợp thời (ban ng�y v� ban đ�m), nắm chặt c�c vũ kh�, đo�n kỵ binh, v� c�c qu�n kỳ bay phất phới.� Một b�i thơ Lạng Sơn kh�c [tức b�i Lạng Sơn đạo trung, ch� của người dịch] bắt đầu như sau:

H�nh sử một c�ch kh�ng xứng [quyền h�nh] vị chỉ huy qu�n sự tối cao, t�i leo l�n đ�i duyệt binh d�nh cho vị tướng,

������ Khi miền bắc đang gặp c�c sự rắc rối, t�i n�o d�m khước từ sự gian khổ? 18

������ [Nguy�n văn phần dịch nghĩa sang tiếng Anh của t�c giả Wolters như sau:

������ Unworthily exercising supreme military command, I mount the general�s reviewing stand,

������ When the north has its troubles, dare I decline hardship?

������ Nguy�n văn hai c�u thơ của Phạm Sư Mạnh như sau:

������ Thiểm tổng binh quyền đăng tướng đ�i,

S�c phương hữu sự cảm từ nan. (Ch� của người dịch)]

Căp đ�i thứ nh� l� hai c�u thơ đối nhau v� m� tả cảnh tr� v� kh�ng gian nơi m� sự di chuyển diễn ra.� C�c � niệm về quốc ph�ng tham dự v�o, nhưng sự nhấn mạnh l� tr�n sự ph�c thảo cảnh tr� thi�n nhi�n.� C� tr�n đầy sự ch�nh x�c về địa h�nh: s�u địa danh được n�u t�n.� Đỉnh cao v� hẻm s�u được cho thấy bằng c�c đỉnh n�i v� c�c d�ng suối của phong cảnh uốn kh�c quanh co.� Đỉnh Lộc Ch�u th� cao đến nỗi trời đang mưa v� đổ tuyết ở đ�.� C�c ngọn cờ ki�u kỳ l�m rực s�ng Kh�u �n.� Kh�ng gian rộng lớn được biểu lộ bằng một cuộc tuần h�nh của vạn con ngựa v� một ngh�n binh sĩ, bởi c�c đỉnh n�i chập ch�ng, v� bởi nhiều kh�c quanh tr�n d�ng suối L�u Lại.� B�i thơ Lạng Sơn kh�c [c�ng vẫn b�i Lạng Sơn đạo trung, ch� của người dịch] cho hay trong cặp đ�i thứ nh� của n�:

Một ngh�n tầng m�y che khuất trạm Kh�u M�n,

Trời cao vạn dậm phủ quanh n�i C�ng Mẫu.19

[Nguy�n văn phần dịch nghĩa sang Anh ngữ của t�c giả Wolters như sau:

A thousand layers of cloud conceal the Kh�u M�n post,

Ten thousand miles of sky enclose C�ng Mẫu mountain.

Nguy�n văn hai c�u thơ của Phạm Sư Mạnh như sau:

Thi�n tr�ng v�n ủng Kh�u M�n dịch,

Van l� thi�n hồi C�ng Mẫu san. (Ch� của người dịch.)]

Th�m hai địa danh nữa được n�i đến.

Cặp đ�i thứ ba trong mỗi b�i thơ, cũng l� c�c c�u thơ đối nhau, li�n quan đến sự chiếm cứ v� kiểm so�t kh�ng gian vừa m� tả.� Sự chiếm đ�ng được thực hiện bởi kỵ binh �từ đ�ng sang t�y� v� bởi �c�c binh sĩ can trường hai b�n phải v� tr�i�.� Sự kiểm so�t được thực hiện bởi sự sử dụng t�i t�nh c�c đặc điểm của địa h�nh v� nh�n sự.� Cấu tr�c b�i thơ th� tương tự trong cặp đ�i thứ ba của hai [sic] b�i thơ kh�c: �

������ Để kiểm so�t thế giới, c�c l� cờ phải được phất cao,

������ Chỉ khi n�o c�c v�ng n�i r�o cản được tảo thanh, tiếng t� v� [th�c qu�n] mới trở lạnh. 20

������ [Nguy�n văn phần dịch nghĩa sang Anh ngữ của t�c giả Wolters như sau:

������ For the control of the world, the flags must be unfurled,

������ Only when barrier mountains are cleansed do the horns begin to chill.

������ Nguy�n văn hai c�u thơ n�y của Phạm Sự Mạnh, vẫn trong b�i Lạng Sơn đạo trung, như sau:

Vũ trụ chỉ huy kỳ dục đ�ng,

Quan san tảo đ�ng giốc sơ h�n. (Ch� của người dịch).]

 

�Được tảo thanh, được tẩy trứ� th� đồng nghĩa với sự �kiểm so�t�.� Hay, một lần nữa,

Khe n�i L�u Lại th� s�u hơn đ�y một c�i giếng,

C�c đ�o cao hiểm ngh�o của Chi Lăng th� ngang bằng với b�u trời. 21

[Nguy�n văn phần dịch nghĩa sang Anh ngữ của t�c giả Wolters như sau:

The L�u Lại ravine is deeper than the bottom of a well,

Chi Lăng�s perilous heights are level with the sky.

Nguy�n văn hai c�u thơ n�y của Phạm Sư Mạnh trong b�i Chi Lăng động như sau:

L�u Lại th�m cốc ư tỉnh để,

Chi Lăng quan hiểm dữ thi�n tề.� (Ch� của người dịch).]

Đ�y l� một c�ch kh�c để n�i đến bức b�nh phong của c�c cứ điểm vững chắc được cung cấp bởi c�c ngọn n�i chắn ngang trong b�i thơ về Thượng Ngao.

Cặp đ�i cuối c�ng x�c định �ng Mạnh l� một bầy t�i lớn tuổi, kinh nghiệm, can đảm v� trung th�nh của nh� vua, kẻ đ� được giao ph� với tr�ch nhiệm nặng nề của việc gi�m s�t sự chiếm cứ v� kiểm so�t kh�ng gian được n�i đến.� Người ta kh�ng c�n nghi ngờ n�o rằng vai tr� của �ng Mạnh l� một vai tr� quan trọng.� �ng đ� hiện diện hai mươi lần trong loại sứ mệnh n�y.� �ng đang �bảo vệ thế giới�.� �ng đang bắt đầu �b�nh định c�c kẻ man rợ ph�a t�y�.� Trong b�i thơ Lạng Sơn kh�c �ng viết nơi cặp đ�i cuối c�ng của �ng:

Trong cuộc viễn chinh n�y, t�i kh�ng chỉ trưng thu c�c thực phẩm của c�c bộ lạc,

T�i sẽ chiếm đoạt v� kiểm so�t Lộc Ch�u với tất cả đất đai v�ng n�i non của n�. 22

[Nguy�n văn phần dịch nghĩa sang Anh ngữ của t�c giả Wolters như sau:

On this expedition, I am n�t just seizing the tribes� provisions,

I shall take and hold Lộc Ch�u with all its mountain lands.

Nguy�n văn hai c�u thơ n�y, cũng trong b�i Lạng Sơn đạo trung, của Phạm Sư Mạnh như sau:�� �

Tư h�nh bất dụng phi�n trung vật,

Khiết� thủ Lộc Ch�u chư động san. (Ch� của người dịch).]

Đoạn n�y hậu thuẫn cho quan điểm rằng �ng đ� tham dự v�o việc t�i lập luật ph�p v� trật tự tại tỉnh ph�a bắc, Lạng Giang, hơn l� việc ph�ng thủ v�ng bi�n cương.� Một b�i thơ kh�c đ� kết th�c:

Đối diện với luồng gi�, c�c con ngựa lần bước nặng nhọc.� Leo cao, ch�ng hất đầu l�n.

Ch�ng l� c�c đỉnh cao ki�u kỳ của c�c ngọn n�i chắn ngang cản đường, với m�y v� sương m� k�o d�i về ph�a t�y. 23

[Nguy�n văn phần dịch nghĩa sang Anh ngữ của t�c giả Wolters như sau:

Facing the wind, the horses plod on.� High up, they toss their heads.

They are lofty peaks of blocking barriers, with cloud and mist trailing westward. [sic, c�u n�y t�c giả dịch c� phần tối v� kh�ng s�t nghĩa, ch� của người dịch].

Nguy�n văn của Phạm Sư Mạnh, trong b�i Chi Lăng động, như sau:

L�u phong bạt m� cao hồi thủ,

C�m khuyết thiều nghi�u v�n kh� t�. (Ch� của người dịch).]

�ng Mạnh kh�ng được nhắc đến.� �ng được tượng trưng bởi c�c con ngựa đang lần bước.�

Cấu tr�c của c�c b�i thơ n�y th� đồng nhất v� đơn giản.� Luồng chảy của ng�n ngữ được chủ định để tr�nh b�y sự di chuyển qu�n sự do nh� vua bảo trợ xuy�n qua phong cảnh hiểm trở, sự chiếm đ�ng v�ng đất n�y được giao ph� cho �ng Mạnh trung th�nh.

T�i giờ đ�y sẽ phi�n dịch một b�i thơ �Lạng Sơn� kh�c.� Ng�n� ngữ thơ th� kh�c biệt, nhưng � nghĩa đ�ng sau cấu tr�c vẫn như nguy�n.

 

B�i IV

 

三清洞

 

控帶七泉聯上嶅,

石為疆界水為濠.

地分南北金湯險,

天設神仙洞府高.

帝所清都纔咫尺,

仙池禹穴四周遭.

處邊軍際因登覽,

偏佐輕行總握刀.

***

Tam Thanh động

Khống đới Thất Tuyền li�n Thượng Ngao,

Thạch vi cương giới thủy vi h�o.

Địa ph�n nam bắc kim thang hiểm,

Thi�n thiết thần ti�n động phủ cao.

Đế Sở Thanh Đ� t�i chỉ x�ch,

Ti�n Tr� Vũ Huyệt tứ chu tao.

Xử bi�n qu�n tế nh�n đăng l�m,

Thi�n t� khinh h�nh tổng �c đao.

 

***

[Phần dịch nghĩa sang Anh ngữ của t�c giả Wolters như sau:

The Tam Thanh Grotto

1. Drawing a girdle, the Seven Streams surround Thượng Ngao,

2. The rocks are a strong border.� The water is a moat.

3. The terrain sepatates South from North, as forbidding as a fortified citadel,

4. When Heaven created spirits and immortals, their grotto abode was [and is] in these heights.

5. The Celestial Emperor�s Pure Capital is close at hand,

6. The pool of the immortals and (the sage emperor) Vũ (Yu)�s Cave are within easy reach.

7. When the troops are stationed on the border, naturally they climb here to survey,

8. In close formation they tread lightly, each of them grasping his sword.

***

Dịch nghĩa sang tiếng Việt:

Động Tam Thanh 24

1. Vạch th�nh một v�ng đai, Bẩy Con Suối bao quanh Thượng Ngao,

2. C�c n�i đ� l�m th�nh một bi�n giới vững chắc.� D�ng nước l�m th�nh h�o.

3. Địa thế được ph�n chia th�nh bắc nam, hiểm trở như một th�nh tr� bằng sắt,

4. Khi Ngọc Ho�ng tạo lập ra c�c vị thần ti�n bất tử, chỗ ở của họ đ� [v� hiện] l� c�c đỉnh cao n�y.

5. Kinh đ� thanh khiết của Ngọc Ho�ng Thượng Đế ở s�t cận,

6. Ao của c�c vị thần ti�n bất tử v� Động [Huyệt] vua Vũ [minh qu�n] dễ d�ng với tới.

7. Khi c�c binh sĩ đồn tr� tại bi�n giới, dĩ nhi�n họ leo l�n đ�y để khảo s�t,

8. Trong đội h�nh chặt chẽ họ bước đi một c�ch d� dặt, mỗi người nắm chắc thanh kiếm của m�nh.

 

������ Trong b�i thơ n�y, c�c sự li�n kết một c�ch mơ hồ với Đạo Gi�o (Đạo L�o) gợi hứng ng�n ngữ.� C�c vị thần ti�n bất tử c� nơi tr� ngụ trong thi�n nhi�n.� Chỉ ở cặp đ�i cuối c�ng mới du nhập c�c kẻ bị chết nơi th�n x�c của c�c binh sĩ, mặc d� �ng Mạnh kh�ng xuất hiện.� D� thế, ng�n ngữ tu�n chảy như trong c�c b�i thơ kh�c.� Trong cặp đ�i đầu ti�n, �vạch th�nh một v�ng đai� biểu thị cho sự di chuyển diễn ra v�o thời gian bắt đầu khi v�ng đất được tạo lập như một bi�n giới gồm c�c n�i đ� v� h�o nước.� Trong c�c b�i thơ kh�c �c�c tướng lĩnh v� c�c sĩ quan bao quanh v� canh g�c cổng trại�, đẩy qu�n tuần cảnh tiến về ph�a trước, nh� vua ban h�nh c�c mệnh l�nh, v� �ng Mạnh v�ng lời.� Cặp đ�i thứ nh� m� tả kh�ng gian n�i đến được tạo lập v� ph�ng vệ một c�ch thi�ng li�ng, nơi m� c�c vị thần ti�n bất tử cư tr� trong một địa điểm �cấm chỉ như một th�nh tr� bằng sắt�.� Kh�ng gian mang t�nh chất đặc ưu quyền đặc biệt.� Việt Nam th� c�ch biệt với Trung Hoa bởi c�c vị thần ti�n bất tử.

������ Trong c�c cặp đ�i thứ ba của c�c b�i thơ kh�c tr�nh b�y c�c hoạt động li�n hệ đến sự chiếm cứ v� kiểm so�t kh�ng gian.� Trong b�i thơ n�y, c� một sự �m chỉ đến hoạt động thần th�ng li�n kết với c�c nh� cai trị thần th�nh. 25 Một trong những b�i thơ kh�c đề cập trong cặp đ�i tương ứng của n� đến �th�nh qu�n�, l� một vị vua Việt Nam.� Cặp đ�i sau ch�t đặt định c�c binh sĩ v�o cảnh tr�; họ bị m� hoặc v� do đ� bảo to�n l�nh thổ.� C�c b�i thơ kh�c đặt �ng Mạnh ở đ�, mặc d� một trong c�c b�i thơ kết th�c với �c�c con ngựa lần bước� tr�n c�c đỉnh n�i cao.

������ B�i thơ về động Tam Thanh ph�t triển ng�n ngữ của quyền lực tinh thần để chỉ rằng bi�n giới nằm dưới sự bảo vệ thần th�nh hơn l� dưới sự bảo vệ của nh� vua, nhưng cấu tr�c thơ th� đồng nhhất với cấu tr�c của c�c b�i thơ kh�c.� B�i thơ về động Tam Thanh hậu thuẫn cho kết luận rằng �ng Mạnh tổ chức tất cả c�c b�i thơ �Lạng Sơn� của �ng theo c�ng một cung c�ch.

������ Ch�ng ta giờ đ�y c� thể t�m tắt về cấu tr�c của c�c b�i thơ.� Nh� vua Việt Nam hay thế giới tinh thần đề xướng sự di chuyển trong một quang cảnh c� biệt.� Sự di chuyển dẫn dắt đến sự chiếm cứ v� kiểm so�t cảnh tr�.� �ng Mạnh tu�n lệnh� tham dự v�o sự kiểm so�t.� C�c đơn vị ngữ học thường xuy�n nhất l� c�c từ về việc �nắm chặt� c�c vũ kh�, c�c l� cờ tung bay, c�c đỉnh cao v� c�c hẻm s�u, c�c binh sĩ tuần cảnh, c�c từ mang � nghĩa sự kiểm so�t, v� tấm l�ng trung th�nh v� m�i t�c bạc của �ng Mạnh.� H�nh tượng sống động được kh�u gợi bởi thẩm quyền của một nh� vua vắng mặt hay của c�c vị thần dấu m�nh.

������ Ba � kiến tổng qu�t c� thể được đưa ra về c�c b�i thơ �Lạng Sơn�.

������ Thứ nhất, �ng Mạnh kh�ng hề tạm ngừng để thụ hưởng hay lo sợ.� Một sự bỏ s�t c� thể nhận thấy trong ngữ vựng của �ng l� c�c sự đề cập đến �chướng kh� tại c�c thung lũng v�ng n�i. 26 Ước lệ thi ca Trung Hoa cũng như Việt Nam rằng c�c n�i đồi miền bắc Việt Nam v� miền nam Trung Hoa th� bị nhiễm chướng kh�, lạnh lẽo v� ẩm ướt.� Th� dụ, �ng Nguyễn Trung Ngạn, c� viết về n�i C�ng Mẫu m� �ng Mạnh đ� n�i tới như sau:

������ Đ�i mắt ngước l�n những con chim đang bay qu� mặt trời đang lặn xuống.

������ Song th�n x�c t�i đang d�i theo luống cỏ d�i [sic] trong chướng kh� v� sương m�.

T�i đang đi xa để thi h�nh c�ng vụ, đang h�t l�n một c�ch buồn b� v� hoang mang đến mức kh�ng thể chịu đựng được,

������ Lu�n lu�n quay mặt về nhọn n�i n�y để l�m ngu�i ngoai nỗi khổ sở của t�i.� 27

������ [Nguy�n văn bản dịch nghĩa sang Anh ngữ của t�c giả Wolters như sau:

������ Eyes look up at the flying birds beyond the setting sun,

������ Yet my body is trailing long grass in the miasmas and mist.

������ I am away on active service, sadly chanting and unbearably confused,

������ Always facing this mountain to console my misery.

������ Nguy�n văn c�c c�u thơ n�y trong b�i C�ng Mẫu sơn của �ng Nguyễn Trung Ngạn như sau:

Nh�n cao phi điểu t� dương ngoại,

              Th�n trệ ho�ng mao chướng vụ gian.

              Trắc hỗ bi ng�m hồn bất cấm,

              Khước ph�ng C�ng Mẫu ủy sầu nhan. (Ch� của người dịch).]

 

������ �ng Ngạn th� quen thuộc với bi�n giới hiện đại khi �ng vượt qua n� trong sứ mệnh của �ng sang Trung Hoa v�o năm 1314.� �ng đ� viết v�i b�i thơ về kinh nghiệm của �ng v� nhấn mạnh đến sự gian khổ cụ thể m� �ng đ� phải g�nh chịu v� một chữ �c�ng danh� (meritorious name).

 

������ Một c�ng danh đạt được trong thế giới hay thay đổi n�y nằm trong t�m tưởng một người

������ Chỉ c� một nửa sự ch� � của t�i về chữ trung v� chữ hiếu.

������ Bất kể tất cả điều n�y, mặc d� phải đi đường v� lội suối thật gian lao,

������ Vẫn c�n hơn ở nh� vướng mắc với c�c con trai v� con g�i [sic]. 28

 

������ [C�c c�u thơ n�y nằm trong b�i Lệ Qu�n lưu t�c của Nguyễn Trung Ngạn, phần dịch nghĩa sang Anh ngữ của t�c giả Wolters như sau:

������

A meritorious name gained in this fickle world is in one�s mind.

������ Only half my attention is on loyalty and filial piety.

������ In spite of all this, although marching and fording on this journey are ardous,

������ It is still better than being at home in the company of my daughters and my sons.]

������ C�c b�i thơ của �ng Mạnh kh�ng c� sự tủi th�n.

 

������ Thứ nh�, �ng Mạnh kh�ng ch� � đến những g� vượt qu� bi�n giới hay về c�c sự kh�c biệt giữa Nam v� Bắc.� Với �ng, ph�a b�n Việt Nam của bi�n giới giống như một bức b�nh phong.� C�c đỉnh n�i cao chắn ngang biến mất v�o b�u trời v� c�c đ�m m�y.� Trung Hoa kh�ng bao giờ được nh�n lướt qua.� �ng cũng c� thể hạ tầm mắt chăm ch� v� t�m thấy c�c khe n�i dưới s�u, v� �ng nh�n v�o cảnh vật v� t�m thấy c�c hang động. C�c đội l�nh tuần cảnh khắc họa đường v�ng quanh n�i khi họ leo l�n c�c đỉnh cao.� Giống như trong một bức họa Trung hoa, c�c chi tiết th� thưa thớt nhưng cảnh tr� th� to�n diện.

������ Dĩ nhi�n, �ng Mạnh c� hay biết rằng Trung Hoa nằm đ�ng sau bi�n giới, v� � kiến thứ ba của t�i l�, bất kể sự kiện n�y, c�c b�i thơ của �ng thiấu vắng bất kỳ loại tham chiếu lịch sử n�o.� Một b�u kh�ng kh� vượt thời gian thấm nhập v�o ch�ng ngay d� trong thời đại của �ng, v�ng Lạng Sơn đ� đ�ng một vai tr� chiến lược quan trọng trong lịch sử Việt Nam.� Trong c�c thế kỷ thứ mười một v� mười ba, c�c binh l�nh Bắc phương đ� khởi sự c�c cuộc x�m lăng kh�ng th�nh c�ng của họ từ c�c cửa ải thuộc hay gần v�ng n�y.� Kh�u �n c� li�n hệ đến cuộc x�m lăng của qu�n M�ng Cổ năm 1285.� T� trưởng của Lạng Giang đ� nổi bật l�n trong cuộc x�m lăng lần thứ ba của qu�n M�ng Cổ năm 1288.� Song lần duy nhất m� �ng Mạnh đề cập đến Bắc phương l� trong b�i thơ về động Tam Thanh khi �ng tuy�n bố rằng �địa thế ph�n c�ch Nam Phương với Bắc Phương.� N� th� hiểm trở như một th�nh tr� bằng sắt�.� Ngọc Ho�ng Thượng Đế đ� tạo ra c�c vị thần bảo hộ ở đ�y, v� Ngọc Ho�ng c� nghĩa vượt thời gian.� Kh�i niệm của �ng Mạnh về an ninh của Việt Nam bởi chủ định thần th�nh c� thể so s�nh với � tưởng của �ng L� Thường Kiệt trong thế kỷ thứ mười một khi �ng n�y viết l�n một b�i thơ nổi tiếng v�o l�c c� cuộc x�m lăng của Trung Hoa:

������ Nam quốc sơn h� nam đế cư,

������ Tiệt nhi�n định phận tại thi�n thư.

 

����� T�i giờ đ�y sẽ thảo luận ba b�i thờ của �ng Mạnh về phần t�y bắc của bi�n giới.� Một b�i trong ch�ng n�i đến Văn Lang, vương quốc v�o buổi b�nh minh của văn minh Việt Nam. �T�i quan t�m đến việc kh�m ph� rằng liệu những g� ch�ng ta đ� thu lượm được về cấu tr�c của c�c b�i thơ �Lạng Sơn� c� gi�p ch�ng ta th�ng hiểu r� hơn khi đọc ba b�i thơ n�y hay kh�ng.

 

�B�i V

 

按洮江路

 

關河萬里一征衫,


雨伯風師闢瘴嵐.


俗雜冉龐兼[棘火],


地連鄯善與雲南.


丹心白髮天門九.


碧水青山邊郡三.


我為朝庭訪民瘼


剗除蠹弊革奸貪.

 

***

 

An Thao Giang lộ

 

Quan h� vạn l� nhất ch�nh sam,

Vũ b� phong sư t�ch chướng lam.

Tục tạp Nhi�m B�ng ki�m Bặc Bắc,

Địa li�n Thiện Thiện dữ V�n Nam.

Đan t�m bạch ph�t thi�n m�n cửu,

B�ch thuỷ thanh sơn bi�n quận tam.

Ng� vị triều đ�nh phỏng d�n mịch,

Sản trừ đố tệ, c�ch gian tham.

 

***

 

[Phần dịch nghĩa sang Anh ngữ của t�c giả Wolters như sau:

 

Inspecting the Thao River Province

1. Here are the frontier river�s ten thousand miles.� I am constantly in my campaigning attire.

2. The gods of the rain and wind drive away the miasmas and mist.

3. The customs include those of the Nhi�m B�ng and Bặc Bắc tribes.

4. The north adjoins Thiện Thiện and V�n Nam (Yunnan).

5. For me, with my loyal heart and white hair, the heaven gates are nine.

6. With its blue water and purple mountains, the border commanderies are three.

7. On behalf of the court, I am enquiring into the people�s suffering.

8. I shall extirpate corruption and evil practices and eliminate treachery and extortion.

***

Phần dịch nghĩa sang ti�ng Việt như sau:

 

Thanh Tra Tỉnh Hạt S�ng Thao 29

1. Nơi đ�y l� vạn dậm của con s�ng v�ng bi�n cương.� T�i thường trực mang trang phục chiến dịch.

2. C�c vị thần mưa v� gi� xua đuổi chướng khi v� sương lam.

3. Phong tục th� gồm cả của c�c sắc d�n Nhi�m B�ng v� Bặc Bắc.

4. Ph�a bắc tiếp gi�p với v�ng Thiện Thiện v� V�n Nam.

5. Với t�i, bằng tấm l�ng trung th�nh v� m�i t�c bạc, cổng thi�n đường c� ch�n cửa.

6. Với s�ng xanh v� n�i t�m của n�, bi�n giới c� ba bộ chỉ huy.

7. Nh�n danh triều đ�nh, t�i đang đi thăm hỏi sự thống khổ của người d�n.�

8. T�i sẽ trừ khử nan/ tham nhũng v� c�c th�i xấu c�ng loại bỏ sự xảo tr� v� cưỡng đoạt.

 

***

 

 

B�i VI

 

巡視真登州

 

天開地闢三江路,


奇絕茲遊我未曾.


徼外百蠻環古壘,


國西鉅鎮壯真登.


池為地塹石城壁,


屋似橧巢塔豆登.


欲上崑崙訪玄圃,


摶風萬里快飛鵬。

 

***

Tuần thị Ch�n Đăng ch�u

 

Thi�n khai địa tịch Tam Giang Lộ,

Kỳ tuyệt tư du ng� vị tằng.

Kiểu ngoại b�ch man ho�n cổ luỹ,

Quốc t�y cự trấn tr�ng Ch�n Đăng.

Tr� vi địa tạm, thạch th�nh b�ch,

Ốc tự tăng s�o, th�p đậu đăng.

Dục thướng C�n Lu�n phỏng Huyền Phố,

Đo�n phong vạn l� kho�i chi bằng.

 

***

 

Phần dịch nghĩa sang Anh ngữ của t�c giả Wolters như sau:

 

On Patrol I inspect Ch�n Đăng Ch�u

 

1. Heaven opens and the Earth splits asunder: this is the province of the Three Rivers.�

2. How marvelous is this journey, such as I have never known before.

3. Beyond the border the hundred tribes are an ancient encircling rampart.

4. In the western part of our country the great stronghold is the powerful Ch�n Đăng.

5. Pools from an earth-banked moat; rocks make the town�s breastwork.

6. The houses are like thatched nests; the towers rise like bean stalks.

7. I want to climb the C�n Lu�n (K�un Lun) mountains and visit the magic orchard.

8. Soaring on the wind for ten thousand miles, happily flying like the roc.

***

Phần dịch nghĩa sang ti�ng Việt như sau:

 

Đi tuần tra ch�u Ch�n Đăng �30

 

1. Trời đất khai mở t�ch l�m đ�i: đ�y l� tỉnh hạt của Ba Con S�ng.

2. Thật l� tuyệt diệu biết bao h�nh tr�nh n�y, t�i chư hề biết đ�n như thế trước đ�y.

3. Ngo�i bi�n giới, h�ng trăm bộ tộc l� một th�nh lũy bao0 quanh cổ xưa.

4. Tại v�ng t�y bắc xứ sở ch�ng ta th�nh tr� ki�n cố vĩ đại l� hạt Ch�n Đăng h�ng mạnh.

5. C�c ao l�m th�nh từ một h�o đắp bờ bằng đất; đ� x�y l�n tường th�nh cao đến ngực của thị trấn.

6. C�c ng�i nh� như c�c tổ lợp tranh; c�c th�p canh vươn l�n như c�c cuống c�y đậu.

7. T�i muốn tr�o l�n n�i C�n L�n v� thăm viếng cảnh vuờn huyền diệu.

8. �Cưỡi gi� tr�n vạn dậm đường, bay đi một c�ch sung sướng như con chim bằng.

��

������ Cấu tr�c của hai b�i thơ n�y kh�ng c�ch n�o l� kh�ng quen thuộc, mặc d� ng�n ngữ th� kh�c biệt.� Khung cảnh kh�ng c�n l� khung cảnh của một chiến dịch qu�n sự đang tiến h�nh, song cặp đ�i đầu ti�n vẫn b�n về c�c sự di chuyển của đại diện nh� vua.� Cặp đ�i đầu ti�n trong b�i thờ Ch�n Đăng ch�u chứa đứng sự bộc lộ duy nhất của �ng Mạnh về sự th�ch th� c� t�nh chất thẩm mỹ trong phong cảnh bi�n giới.� Cặp đ�i thứ nhất trong b�i thơ về s�ng Thao n�i rằng �c�c chướng kh� bị đuổi đi bởi c�c vị thần mưa v� sương m� [sic, gi�?].� Nơi đ�y l� một sự tương đương kh�c nữa với sự di chuyển, vốn lu�n l� một chủ đề trong c�c cặp đ�i thứ nhất.� C�c chướng kh� được li�n kết theo ước lệ với n�i non ph�a bắc của Việt Nam v� ph�a nam của Trung Hoa, nhưng �ng Mạnh gỡ bỏ ch�ng ra khỏi phong cảnh Việt Nam.� C�c chướng kh� chỉ c� ở Trung Hoa.� B�n ph�a Việt Nam của bi�n giới, c�c th�nh tố đang hoạt động thuận lợi cho Việt Nam, giống y như c�c vị thần ti�n tại c�c hang động ở khu vực Lạng Sơn.

������ Cặp đ�i thứ nh� m� tả quang cảnh, v� ở đ�y, như thường lệ, c�c địa danh được n�u l�n.� Cảnh tr� trong b�i thơ về s�ng Thao �m chỉ đến Trung Hoa lần đầu ti�n trong c�c b�i thơ �bi�n giới�, cho d� Trung Hoa tiếp tục bị loại bỏ ra khỏi cảnh tr� giống như c�c chướng kh� của n�.� Thiện Thiện (Shan-his) l� t�n của một quốc gia tại miền trung Trung Hoa thời nh� H�n.� Nhi�m B�ng v� Bặc Bắc được tin tưởng l� t�n gọi cổ xưa của c�c bộ tộc tại v�ng đ�ng nam Trung Hoa, 31 v� c�c bộ tộc ở điểm xa x�i nhất b�n ph�a Việt nam của bi�n giới được nh�n bởi �ng Mạnh giống như thế.� Bi�n giới t�y bắc dường như c� nhiều lỗ hổng hơn bi�n giới Lạng Sơn.� Ch�n Đăng l� một khu định cư thuộc huyện L�m Thao, tỉnh Ph� Thọ, v�ng t�y bắc Việt Nam, v� l� địa danh Việt Nam đầu ti�n trong c�c b�i thơ n�y lại kh�ng đề cập đến một đặc điểm thi�n nhi�n: n� l� t�n của một cung điện ki�n cố.� Ch�n Đăng được n�i đến trong c�c bi�n ni�n sử nh� L� nơi c�c ni�n kỳ 1033, 1068, v� 1140.� C�c thủ lĩnh của n�, lu�n lu�n trung th�nh, nằm trong li�n minh do h�n phối với nh� vua ban sơ nh� L�.� Hơn nữa, Ch�n Đăng nằm trong một khu vực nhiều uy t�n.� Một ng�i đền thờ c�c vua H�ng đ� hiện diện tại huyện L�m Thao muộn nhất ngay từ l�c bắt đầu thế kỷ thứ mười lăm.� Theo quyển Việt Sử Lược, một quyển sử k� Việt Nam hồi cuối thế kỷ thứ mười bốn, c�c vua H�ng l� c�c nh� l�nh đạo của Văn lang.� T�i tin tưởng rằng sự ch� � của �ng Mạnh đến Ch�n Đăng ph�t sinh từ khu vực l�n cận nổi tiếng của n� trong thời thượng cổ.

������ Cặp đ�i thứ ba tiếp ttục n�i đến sự chiếm cứ kh�ng gian, cho d� ng�n ngữ c� kh�c biệt với ng�n ngữ được d�ng khi �ng Mạnh đang chỉ huy c�c cuộc tuần cảnh tại khu vực Lạng Sơn.� Trong b�i thơ về s�ng Thao, sự kiểm so�t kh�ng gian được tượng trưng bởi c�c bộ chỉ huy do con người thiết định.� �ng Mạnh cũng nghĩ về c�c �cổng thi�n đường�: h�nh tượng Đạo Gi�o đ� xuất hiện trong b�i thơ về động Tam Thanh, khi �ng đề cập đến kinh đ� của vị Ngọc Ho�ng Thượng Đế v� ao của c�c vị thần ti�n bất tử.� Kh�ng gian trong b�i thơ Ch�n Đăng được kiểm so�t bởi một đường h�o, một c�ng sự ph�ng thủ cao đến ngực, c�c ng�i nh� tr�ng giống như c�c tổ chim, v� c�c th�p canh g�c.� �ng giờ đ�y đang suy nghĩ về một mạng lưới c�c c�ng sự v� sự chiếm cứ bởi d�n định cư chứ kh�ng phải của c�c binh sĩ lưu động v� c�c đặc điểm địa h�nh chiến lược.� Hơn nữa, c�c từ ngữ cổ kh�c xuất hiện nơi cặp đ�i thứ ba của b�i thơ về Ch�n Đăng.� �C�c ng�i nh� như c�c tổ chim� l� một quy uớc trong tiếng H�n để chỉ c�c nơi ở trong thời cổ xưa.� C� lẽ th�nh ngữ được du nhập bởi �ng Mạnh hay biết rằng �ng đang ở trong một v�ng li�n hệ với Văn Lang.� C�u chuyện đầu ti�n trong quyển Lĩnh Nam Ch�ch Qu�i, một sưu tập hồi cuối thế kỷ thứ mười bốn hay đầu thế kỷ thứ mười lăm, cho biết tại nước Văn Lang, người d�n dựng c�c ng�i nh� bằng gỗ để tự bảo vệ chống lại c�c con hổ v� c�c con ch� s�i. 32 C�c ng�i nh� s�n n�ng cao l�m li�n tưởng đến c�c tổ chim.� Từ ngữ cổ th�ch hợp tại một v�ng chứa đựng đền thờ c�c vị vua H�ng cổ thời.� Một bi�n giới thủng lỗ, được chỉ bởi một sự tương đồng của phong tục ở b�n n�y hay b�n kia, c� thể l� một sự �m chỉ tiếng cổ kh�c trong một b�i thơ được viết về một v�ng đất đ� nổi tiếng từ l�u trước khi c�c ho�ng đế Trung Hoa củng cố sự kiểm so�t tr�n v�ng đất t�y nam của họ v� ấn định bi�n giới.� C�c chứng nh�n đ� tin tưởng rằng Văn Lang đ� ph�t triển trong nhiều thế kỷ trước khi vị Ho�ng Đế Đầu ti�n của Trung Hoa chinh phục miền nam Trung Hoa trong thế kỷ thứ ba trước C�ng Nguy�n.

������ C�c cặp đ�i cuối c�ng x�c định vị tr� của �ng Mạnh.� Trong b�i thơ về s�ng Thao, �ng dường như đang thi h�nh c�c nhiệm vụ d�n sự hơn l� qu�n sự, v� trong b�i thơ về Ch�n Đăng �ng tự cho ph�p m�nh một sự mơ mộng.� L� do hẳn phải l�, như c�u thứ nh� cho ch�ng ta hay, rằng �ng đang ở giữa một phong cảnh �kỳ diệu�.

������ Cấu tr�c �bi�n giới� vẫn c�n c� thể nhận thức được trong hai b�i thơ n�y, nhưng sự hiện diện của �ng Mạnh tại v�ng t�y bắc được đi k�m bởi h�nh ảnh mới.� Sự di chuyển được chuy�n chở trong c�c từ ngữ phi qu�n sự, c�c địa danh �m chỉ đến kh�ng gian do con người x�c định, kh�ng gian trở th�nh kh�ng gian cổ thời, v� �ng Mạnh th� phấn khởi trong một cung c�ch đ� kh�ng được bộc lộ trong c�c b�i thơ Lạng Sơn nghi�m nghị hơn.

������ Ch�g ta giờ đ�y c� một số sự chuẩn bị để đọc lại b�i thơ c� đề cập đến Văn Lang.� T�i đ� sửa chữa bản dịch của t�i cho ph� hợp với văn bản tiếng H�n được cung cấp bởi c�c nh� bi�n tập quyển Thơ Văn L�-Trần.

 

B�i VII

 

行郡

 

艤船河石溯清波,
瀧在爭迎使旆過。
瀘水藩籬洮聚落,
文郎日月蜀山河。
書車萬里邊塵靜,
宇宙千年世事多。
我幸蒙恩開制閫,
驅攘盜賊息干戈。

 

***

 

 

H�nh Quận

 

Nghĩ thuyền h� thạch tố thanh ba,

Lũng lại tranh ngh�nh sứ b�i qua.

L� thuỷ phi�n ly, Thao tụ lạc,

Văn Lang nhật nguyệt Thục sơn h�.

Thư xa vạn l� bi�n trần tĩnh,

Vũ trụ thi�n ni�n thế sự đa.

Ng� hạnh m�ng �n khai chế khổn,

Khu nhương đạo tặc, tức can qua.

 

***

Phần dịch nghĩa sang Anh ngữ của t�c giả Wolters như sau:

 

Patrolling the Province

 

1. I moor my boat by a rock in the river, facing the clear waves.

2. The river guards race to hail the official�s pennant as it passes by.

3. There are tribal stockades along the L� river and the Thao river�s settlements.

4. Here Văn Lang�s sun and moon once shone upon Thục�s mountains and rivers.

5. Then, when over ten thousand miles there was writing and chariots, the frontier soil was peaceful.

6. But for a thousand years there have been disorders in the world.

7. I am favoured with the imperial order to control the border lands.

8. I shall expel and subdue robbers and bring warfare to an end.

 

***

Phần dịch nghĩa sang tiếng Việt như sau:

 

Đi tuần tra Quận Hạt 33

 

1. T�i buộc thuyền v�o một h�n đ� tr�n s�ng, đối diện với c�c l�n s�ng trong trẻo.

2. C�c qu�n canh g�c d�ng s�ng chạy đến ch�o đ�n cờ hiệu của quan chức khi n� đi ngang qua.

3. C� c�c h�ng r�o bằng cọc của bộ tộc dọc s�ng L� v� c�c khu định cư dọc s�ng Thao.

4. Nơi đ�y mặt trời v� mặt trăng của Văn Lang từng c� thời soi s�ng s�ng n�i của vua Thục.

5. Thời đ�, khi tr�n vạn dậm đ� c� văn tự v� cỗ xe thống nhất, v�ng đất bi�n cương th� an b�nh.

6.� Nhưng trong một ngh�n năm đ� c� c�c sự x�o trộn trong thế giới.

7.� T�i nhận �n sủng với mệnh lệnh của nh� vua để kiểm so�t đất đai bi�n giới.

8. T�i sẽ trục xuất v� khuất phục qu�n cướp v� mang chiến tranh đến chỗ kết th�c.

 

������ Ch�ng ta kh�ng biết liệu �ng Mạnh đ� viết b�i thơ n�y trước khi hay sau khi �ng ở ttong v�ng Lạng Sơn, nhưng cấu tr�c th� đồng nhất với cấu tr�c trong c�c b�i thờ �bi�n giới� .� Cặp đ�i thứ nhất n�i đến sự di chuyển được đặt v�o sự vận h�nh bởi nh� vua.� �Cờ hiệu đu�i nheo� (pennant) c� nghĩa vi�n chức đang du h�nh của nh� vua như trong b�i thơ Lạng Sơn n�i về �Ph�a Bắc Bi�n Giới�.� C�c l�nh canh g�c d�ng s�ng đang di chuyển khi họ �chạy đến để ch�o đ�n cờ hiệu�; Ch�ng tương đương với c�c binh sĩ được tập hợp, c�c ngọn cờ, v� c�c cờ hiệu trong c�c b�i thơ kh�c.� Cặp đ�i thứ nh� m� tả quang cảnh.� C�c địa danh, kể cả Văn Lang, một lần nữa được ghi danh.� �C�c h�ng r�o bằng tre� v� �c�c khu định cư� chiếm chỗ của c�c �ngọn n�i� , �c�c thung lũng�, ��r�o cản chắn ngang�, v� �th�nh tr� ki�n cố� trong c�c b�i thơ Lạng Sơn hay của �ph�o đ�i vĩ đại� ở Ch�n Đăng.� C�c b�i thơ �bi�n giới� kh�ng hề m� tả ph�a Trung Hoa b�n kia bi�n giới; ngay trong b�i thơ về s�ng Thao, c�c người d�n bộ lạc chỉ l� c�c sắc d�n Shan-his (Thiện Thiện) v� V�n Nam.� Với �ng Mạnh, như đối với c�c sử gia Việt Nam hiện đại, đất Thục th� li�n hệ chặt chẽ với l�nh thổ Việt Nam. 34

������ Cặp đội thứ ba, như ở c�c b�i thơ kh�c, b�n đến sự h�nh sử thẩm quyền ho�ng triều c�ng sự chiếm cứ v� kiểm so�t kh�ng gian.� Trong thời đại của Văn Lang, �đất bi�n cương th� an b�nh�.� Thẩm quyền của nh� vua được biểu hiệu bằng �c�ch viết v� c�c cỗ xe� (ph�p thư xa), đơn vị ngữ học cổ xưa n�i đến sự ti�u chuẩn h�a c�c ph�p đo lường trong thời đại ho�ng kim của Việt Nam.� Cặp đ�i thứ tư tất nhi�n đặt �ng Mạnh trung th�nh v�o trong khung cảnh.� �ng ta h�nh diện để trợ lực v�o việc kiểm so�t bi�n giới nh�n danh nh� vua.

������ Cấu tr�c chung, được khai triển theo nhiều c�ch kh�c nhau, vẫn lu�n lu�n c�n nguy�n vẹn trong c�c b�i thơ �bi�n giới�, ngay d� h�nh tượng c� thay đổi khi �ng Mạnh ở v�ng t�y bắc.� Đ�y l� kết luận m� t�i đ� đạt tới sau khi cố gắng để đọc b�i thơ �Văn Lang� kh�ng phải như một văn kiện t�i liệu trong số c�c văn kiện kh�c, phần lớn trong đ� kh�ng phải l� c�c b�i thơ, nhưng như một b�i thơ trong số v�i b�i thơ �bi�n giới� bởi c�ng t�c giả.� Cấu tr�c thơ �Văn Lang� ủng hộ một c�ch nhất qu�n �th�ng điệp� trong tất cả c�c b�i thơ: hoạt động xảy ra khi nh� vua truyền lệnh đ�, v� kết quả l� sự kiểm so�t l�nh thổ.� Cấu tr�c th� th�ch hợp cho một vi�n chức thế kỷ thứ mười bốn đang l�m nhiệm vụ của m�nh để phục vụ chế độ độc đo�n nh� Trần.� Khi ch�ng ta đọc c�c b�i thơ n�y, ch�ng ta được b�o cho hay về c�c kh�i niệm được xem l� đương nhi�n v�o thời đ�.� C�c b�i thơ mang lại sự sống động một kh�a cạnh của sự phục vụ c�ng quyền hồi giữa thế kỷ thứ mười bốn, v� th�ng điệp của ch�ng c� t�nh chất tự động v� ch�n thực.� �ng Mạnh kh�ng thể viết một c�ch n�o kh�c bởi �ng l� một người Việt Nam sống v�o một thời kỳ đặc biệt trong lịch sử đất nước �ng.� � niệm về thẩm quyền ho�ng triều được khắc s�u th�nh nếp đến nỗi �ng c� thể xem n� l� đương nhi�n v� tập trung c�c kỹ năng của �ng v�o việc thi ca h�a n�.� � niệm về thẩm quyền ho�ng triều của �ng qu� đơn giản đến nỗi �ng hẳn đ� � niệm h�a nh� cai trị kh�ng phải như �ho�ng đế� [đế, tiếng H�n Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], một từ ngữ ph�t sinh từ ngữ vựng của Trung Hoa v� được d�ng trong nghi thức triều đ�nh Việt Nam, m� như l� vua [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], một từ ngữ Việt Nam để chỉ h�nh ảnh người cha l�nh đạo d�n ch�ng của m�nh.

������ T�i đ� t�m c�ch để kh�m ph� cấu tr�c thơ trong c�c b�i thơ �bi�n giới� của �ng Mạnh.� Giờ đ�y t�i sẽ n�u ra c�c l� do tại sao �th�ng điệp văn chương� của �ng c� thể khiến một sử gia ch� � đến.

������ Trước ti�n, ch�ng ta đ� nh�n thấy rằng �ng Mạnh sử dụng một h�nh tượng đặc biệt tại v�ng t�y bắc.� Trong b�i thơ về Ch�n Đăng, v� đặc biệt trong b�i thơ Văn Lang, đề xuất của triều đ�nh v� sự kiểm so�t kh�ng gian được ph� b�y trong khung cảnh của thời cổ xưa v� được hậu thuẫn bởi ng�n ngữ cổ th�ch hợp.� Th�nh ngữ �thư xa: c�ch viết v� c�c cỗ xe� cho thấy rằng �ng Mạnh hay biết r� rằng �ng đang nh�n thấy kh�ng gian �văn h�a� cũng như �qu�n sự�, từng c� lần �được kiểm so�t bởi c�c nh� vua giống như c�c nh� hiền triết th�ng th�i củaVăn Lang.� C�c sự li�n kết địa h�nh của v�ng t�y bắc buộc �ng phải du nhập �lịch sử� trong phần li�n hệ của cấu tr�c của �ng.� C�c sự �m chỉ lịch sử kh�ng phải l� một cuộc diễn h�nh sự học hỏi của �ng.� Miền t�y bắc đ� c� � nghĩa đặc biệt đối với c�c người tr� thức trong thế kỷ thứ mười bốn v� đ�i hỏi �ng Mạnh phải sử dụng ng�n ngữ n�y.

������ Ch�ng ta cũng c� thể đối chiếu cảm nghĩ của �ng Mạnh về sự li�n kết lịch sử tại v�ng t�y bắc với b�u kh�ng kh� vượt thời gian trong c�c b�i thơ Lạng Sơn của �ng.� T�i tin tưởng rằng, với �ng, �qu� khứ� c� nghĩa một qu� khứ c� thực được bảo tồn trong văn học d�n gian v� được tổ chức quanh c�c c�u chuyện về c�c vị thần gi�m hộ được viết ra trong thế kỷ thứ mười bốn.� Tất cả mọi người Việt Nam đều t�n k�nh c�c vị thần linh bởi c�c vị thần đ� bảo vệ c�c địa phương cụ thể v� đặt sức mạnh tinh thần bảo vệ kh�ng gian của họ dưới quyền sử dụng của nh� vua.� V�ng t�y bắc th� phong ph� về văn học d�n gian như thế, v� kh�ng c� c�c vị thần linh n�o lại sẽ c� uy t�n hơn c�c vua H�ng, c�c nh� l�nh đạo của Văn Lang cổ xưa. 35 Nhưng trong thời đại của �ng Mạnh, khu vực Lạng Sơn kh�ng c� vẻ được ghi nhớ trong cung c�ch n�y, v� đ�y l� l� do tại sao �ng Mạnh, trong b�i thơ về động Tam Thanh của �ng, thay thế sự bảo vệ si�u nhi�n bằng c�c vị thần linh vượt thời gian của c�c hang động.

������ C�c b�i thơ �bi�n giới� l�m li�n tưởng đến điều g� nhiều hơn nữa.� Trung Hoa lu�n lu�n bị chặn đứng ngo�i, bất luận l� bởi phong cảnh hay bởi d�n bộ tộc trung th�nh.� �ng Mạnh chỉ quan t�m đến ph�a b�n Việt Nam của bi�n giới, v� l� do chắc chắn phải l� v� �ng đang trấn �p c�c cuộc nổi dậy nh�n danh nh� vua.� Trong b�i khảo luận trước đ�y của t�i, t�i đ� tin tưởng rằg �ng đ� vui mừng v� thẩm quyền nh� Trần đ� được chấp nhận tại v�ng t�y bắc.� Giờ đ�y t�i lại nghĩ kh�c.� Sự đề cập duy nhất v� kh�ng mơ hồ của �ng Mạnh về �qu�n cướp� lại xuất hiện trong b�i thơ Văn Lang.� Sự tương phản giữa thẩm quyền của c�c nh� l�nh đạo Văn Lang v� thẩm quyền nh� vua của ch�nh �ng hẳn phải nổi bật v� nhức nhối.� Kh�ng gian trong thời đại của �ng phải sẽ được thu hồi từ qu�n nổi dậy.� B�i thơ của �ng l� một c�i nh�n tho�ng qua của sự ho�i niệm trong thế kỷ thứ mười bốn về thời đại ho�ng kim của Văn Lang.

������ Sau c�ng ch�ng ta c� thể ghi nhận ng�n ngữ mạnh bạo m� �ng Mạnh sử dụng để m� tả vai tr� của ch�nh �ng.� �ng đang đối ph� với �sự kiểm so�t thế giới� v� đang �bảo vệ thế giới�.� �ng l� một kẻ �trấn �p đ�ng sợ� v� đang h�nh sử quyền �chỉ huy qu�n sự tối cao�.� �ng đang �thảo chương đầu ti�n của s�ch lược B�nh Định C�c D�n Man Rợ Ph�a T�y�.� �ng đang �chiếm đ�ng� to�n v�ng n�i non của Lộc Ch�u�.� Trong thời kỳ sớm hơn của nh� Trần, ho�ng đế Minh T�n đ� l�nh đạo c�c cuộc viễn chinh chống lại qu�n x�m lược trong thập ni�n 1330, v� cha v� �ng nội của vua Minh T�n cũng đ� l�m như vậy.� Gia tộc nh� Trần đ� đ�ng vai tr� l�nh đạo trong c�c cuộc chiến tranh chống lại qu�n M�ng Cổ.� Nhưng giờ đ�y �ng Mạnh đang chỉ huy c�c binh sĩ trong những năm cuối c�ng thời trị v� của vua Minh T�n (1320-1357) hay dưới thời của người con nhu nhược của Minh T�n, vua Dụ T�n (1357-1369).� Quyển Lĩnh Nam Ch�ch Qu�i cho ch�ng ta hay rằng tại vương quốc Văn Lang, �c�c nh� l�nh đạo v� c�c quan chức� được ấn định �theo thứ tự ưu ti�n�, 36 nhưng v�o giữa thế kỷ thứ mười bốn c�c nh� l�nh đạo đ� phải lệ thuộc v�o c�c quan chức của họ đến tầm mức chưa hề xảy ra trước đ�y trong triều đại nh� Trần hay trong thời đại Văn Lang.� �ng Mạnh biết rằng �ng đang g�nh v�c c�c tr�ch nhiệm m� ch�nh bản th�n c�c vị vua phải l�m, v� đ�y l� l� do tại sao c�c b�i thơ của �ng, kh�ng giống như c�c b�i thơ được viết ra sớm hơn trong thế kỷ thứ mười bốn, kh�ng bao giờ biện minh h�nh động của �ng tr�n c�c duy�n cớ rằng �ng đang lập �c�ng danh�. �Kh�ng giống như c�c người tiền nhiệm của �ng phải cạnh tranh để c� sự thừa nhận bởi c�c nh� l�nh đạo nghị lực, �ng đang cung cấp c�c dịch vụ kh�ng thể kh�ng c�.� Kinh nghiệm của tr�ch nhiệm nặng nề giải th�ch l� do tại sao �ng v� c�c nh�n chứng kh�c đ� miễn cưỡng kh�ng muốn đưa ra sự khuyến c�o với c�c nh� l�nh đạo về c�ch thức m� thẩm quyền n�n được h�nh sử.� Mặc d� �th�ng điệp� trong c�c b�i thơ của �ng Mạnh rằng tất cả đề xuất đến từ c�c nh� l�nh đạo, �ng v� c�c đồng sự của �ng đang giữ sự chủ động trong c�c chiến dịch qu�n sự v� trong c�c sự tưởng nhớ đến ng�i vua.� Sau khi đọc c�c b�i thơ của �ng Mạnh, t�i vẫn c�n tự tin rằng thế kỷ thứ mười bốn đ� l� một thời khoảng của c�c sự m�u thuẫn t�n nhẫn cho c�c nh�n chứng v� l� một đường ph�n ranh trong lịch sử Việt Nam./-

�� �������������


-----

CH� TH�CH

������ * B�i viết n�y nguy�n thủy được tr�nh b�y tại Hội Nghị Lần Thứ T�m của Hiệp Hội Quốc Tế C�c Sử Gia Về � Ch�u (International Association of Historians of Asia), được tổ chức tại Kuala Lumpur hồi Th�ng T�m 1980.

1. O. W. Wolters, �Assertions of Cultural Well-Being in Fourteenth Century Vietnam: Part Two�, Journal of Southeast Asian Studies 11, số 1 (1980), 74-90.

2. C�c b�i thơ n�y được ấn h�nh trong quyển Thơ-Văn L�-Trần (Nh� Xuất Bản Khoa Học X� Hội, H� Nội, 1978), tập 3.

3. Việt Điện U Linh T�p.� C� lẽ một số c�u chuyện trong Lĩnh Nam Ch�ch Qu�i đ� được bi�n soạn v�o những năm sau n�y của thế kỷ thứ 14.

4. Nguyễn Sưởng, TVTL = To�n Việt Thi Lục (HM2319 tại thư vi�n của Soci�t� Asiatique, Paris, lời đề tựa kh�ng ghi nhật kỳ), quyển 3, c�c trang 14a-b.

5. TVTL, quyển 2, trang 10b.� �ng cũng ph� trương sự hiểu biết của m�nh về Ch�u Yuan.

6. Nguyễn Tử Th�nh, TV = Thơ Văn L�-Trần, tập 3, trang 21.

7. TV, tập 3, trang 56.

8. Ch�ng cũng được ấn h�nh trong TV.

9. S. Couvreur, Li Ki, ấn bản lần thứ nh�, Ho Kien Fou, 1913, tập 2, trang 469.

10. � nghĩa văn h�a của th�nh ngữ �thư xa: c�ch viết v� [b�nh] xe� được soi s�ng nơi một trong c�c b�i thơ của Nguyễn Tr�i, được l�m để ca ngợi chiến thắng của L� Lợi trong năm 1432 tr�n c�c cuộc nổi loạn bộ lạc tại Lai Ch�u, phần đất cực t�y bắc của Việt Nam.� �ng Tr�i c� li�n hệ qua h�n nh�n với gia tộc [Trần] Nguy�n Đ�n (1326-90), một trong c�c nh�n chứng thế kỷ thứ 14.� Nguyễn Tr�i ph�t biểu rằng lấy l�m thương x�t c�c tập qu�n của người d�n xa x�i v� kết luận b�i thơ của �ng như sau:

������ Từ n�y trong bốn biển c�c cỗ xe v� c�ch viết văn tự sẽ được thống nhất.

Điều n�y tương tư như đức độ tr�n đ�y v� th�nh quả huy ho�ng của cổ thời xa xưa.

������ �ng Tr�i nh�n sự chiến thắng của L� Lợi như l� một sự mệnh khai h�a v�, bởi h�m �, c� thể so s�nh với th�nh t�ch của c�c nh� cai trị Văn Lang; Ức Trai tập (HM 2210 tại Soci�t� Asiatique; lời n�i đầu đầu ti�n c� ghi nhật kỳ năm 1825), quyển 1, c�c trang 12b-13a.

11. Terence Hawkes, Structuralism and Semiotics (Berkeley and Los Angeles University of California Press, 1977), trang 158.

12. T�i n�i đến Ho�ng Việt Thi Tuyển của B�i [Huy?] B�ch.� Xem TV, tập 3, trang 115, ch� th�ch số 1.

13. T�i đ� d�ng c�c văn bản thu thập bởi c�c nh� bi�n tập quyển TV.� T�i xin c�m ơn c�c Gi�o Sư Jonathan Cutler, Harold Shadick, v� James Siegel [?] về sự ph� b�nh của họ tr�n một bản thảo trước đ�y của b�i khảo luận n�y. �

14. TV, tập 3, trang 102.

15. TV, tập 3, trang 112.

16. TV, tập 3, trang 113.

17. Bản văn của TV ghi l� � chướng kh�, kh� độc: miasmas� thay v� c�c �đỉnh n�i: peaks�.� Văn bản trong bản sao HM ở Paris ghi l� �c�c đỉnh cao: peaks� v� t�i đi theo bản văn đ� ở đ�y bởi t�i tin tưởng rằng h�nh tượng của �ng Mạnh kh�ng bị ảnh hưởng bởi ước lệ Trung Hoa rằng c�c n�i non miền bắc Việt Nam được đặc trưng bởi sương lam chướng kh�.� T�i đưa ra dưới đ�y hai sự đề cập đến �chướng kh�, một của �ng Nguyễn Trung Ngạn v� một của �ng Mạnh.� �ng Ngạn tu�n theo quy ước nhưng �ng Mạnh li�n kết chướng kh� với bi�n giới ph�a b�n Trung Hoa.

18. TV, tập 3, trang 109.

19. TV, tập 3, trang 109.

20. TV, tập 3, trang 109.

21. TV, tập 3, trang 114.

22. TV, tập 3, trang 109.

23. TV, tập 3, trang 114.

24. TV, tập 3, trang 110.

25. Gi�o Sư Siegel nhận x�t một sự tương phản trong c�c b�i thơ n�y giữa c�c chi tiết qu�n sự của �ng Mạnh với sự kh�ng c� thật của bi�n giới cụ thể.� �ng chỉ n�u t�n c�c đỉnh cao v� c�c khe.� C�c chướng kh� bị loại bỏ.� C�c m�u sắc d�nh ri�ng cho c�c l� cờ.� �ng ch� � đến sự di chuyển gần bi�n giới nhưng khi �ng nh�n v�o bản th�n bi�n giới, �ng ta chưa bao giờ xem ra c� nh�n thấy n�.� B�i thơ về động Tam Thanh nhấn mạnh sự v� h�nh của bi�n giới qua việc đề cập đến c�c địa điểm tr�n Trời l� �ngay s�t cận� hay �trong tầm tay với� nhưng kh�ng bao giờ được nh�n thấy.� Song bi�n giới chứa đựng một đế đ� tr�n Trời v� l� một trung t�m được bao quanh bởi c�c d�ng suối v� một đường h�o.� Kinh đ� tr�n trời th� nhất thiết kh�ng nh�n thấy được, v� điều n�y mang thực chất đến cho c�c sự vật b�n ngo�i n� chẳng hạn như c�c cờ quạt v� c�c binh sĩ.� C�c l� cờ v� c�c binh sĩ b� đắp cho những g� kh�ng được nh�n thấy, ch�ng cung cấp sự hiện diện để đền b� cho sự vắng b�ng tr�n bản th�n bi�n giới.� �Kinh đ� tr�n Trời tạo ra một khoảng trống cụ thể, v� khoảng trống n�y tượng trưng cho bi�n giới.

26. Xem ch� th�ch số 14 ở tr�n.

27. TVTL, quyển 2, trang 26a.

28. TVTL, quyển 2, trang 33b.�

29. TV, tập 3, trang 98.

30. TV, tập 3, trang 101.

31. TV, tập 3, trang 99, ch� th�ch số 2.

32. T�i c� tham khảo c�c ấn bản của L� Hữu Mục v� của Đinh Gia Kh�nh v� Nguyễn Ngọc San.

33. TV, tập 3, trang 99.

34. C�c sử gia Việt Nam tin tưởng rằng Thục kh�ng phải l� một địa danh m� l� họ của một nh� l�nh đạo một li�n bang c�c bộ tộc �u Việt; Nguyễn Khắc Viện, Le Vietnam traditionnel � quelques �tapes [?] historiques.� �tudes vietnamiennes, số 21 (H� Nội, 1969), trang 21.

35. Trong một b�i thơ kh�c, �ng Mạnh n�i đến Phong Kh�, li�n hệ đến An Dương Vương, kẻ đ� lật đổ c�c vua H�ng trong thế kỷ thứ 3 trước C�ng Nguy�n.� Song trong một b�i thơ kh�c nữa, �ng đề cập đến [L�] �ng Trọng, một anh h�ng của thế kỷ thứ 3 trước C�ng Nguy�n, kẻ đ� trở th�nh một vị thần gi�m hộ Việt Nam.� Đền thờ �ng Trọng được ghi nhận trong b�i thơ.� Trong cả hai trường hợp, �ng Mạnh đang �m chỉ đến c�c địa điểm ở v�ng l�n cận của H� Nội.

36. Trong chuyện kể thứ nhất.

_____

Nguồn: Oliver W. Wolters, Phạm Sư Mạnh�s Poems Written while Patrolling the Vietnamese Northern Border in the Middle of the Fourteenth Century, Journal of Southeast Asian Studies, Tập 13, Số 1, Th�ng Ba 1982, c�c trang 107-119.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

04.02.2013    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2013