Cơ Quan Th�ng Tin Năng Lượng Hoa Kỳ

U.S. Energy Information Administration

 

NĂNG LƯỢNG TẠI

 

BIỂN NAM TRUNG HOA

(cập nhật tới ng�y 7 Th�ng Hai, 2013)

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Tổng Quan

Biển Nam Trung Hoa l� một hải lộ mậu dịch thế giới trọng yếu v� một nguồn chất hydrocarbon tiềm năng, đặc biệt hơi đốt thi�n nhi�n, với c�c sự tuy�n nhận tranh gi�nh nhau về quyền sở hữu tr�n biển v� c�c t�i nguy�n của n�.

 

Trải d�i từ Singapore v� Eo Biển Malacca tại ph�a t�y nam đến Eo Biển Đ�i Loan ở ph�a đ�ng bắc, Biển Nam Trung Hoa l� một trong những tuyến đường mậu dịch quan trọng nhất tr�n thế giới.� Biển n�y gi�u t�i nguy�n v� nắm giữ tầm quan trọng ch�nh trị v� chiến lược đ�ng kể.

Khu vực bao gồm v�i trăm h�n đảo nhỏ, b�i đ�, rạn san h�, với đa số tọa lạc tại c�c chuỗi đảo Paracel (Ho�ng Sa) v� Spratly (Trường Sa).� Nhiều đảo trong số c�c đảo n�y một phần ch�m dưới mặt nước, c�c khối đất đai kh�ng th�ch hợp cho sự cư tr� v� kh�ng k�m pha6`n nguy hiểm cho sự chuy�n chở bằng t�u.� Th� dụ, tổng số diện t�ch mặt đất của c�c đảo ở Spratly chưa gom đầy 3 dặm vu�ng.

V�i nước gi�p ranh với biển tuy�n bố quyền sở hữu chủ c�c h�n đảo để tuy�n nhận biển bao quanh v� c�c nguồn t�i nguy�n của n�.� Vịnh Th�i Lan gi�p ranh với Biển Nam Trung Hoa, v� mặc d� về mặt kỹ thuật kh�ng phải l� một phần của biển n�y, cũng c� c�c sự tranh chấp chung quanh Vịnh đ� v� c�c nguồn t�i nguy�n của n�.

Sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ của � Ch�u n�ng cao nhu cầu năng lượng trong v�ng.� Cơ Quan Th�ng Tin Năng Lương Hoa Kỳ (U.S. Energy Information Administration: EIA) dự ph�ng tổng số ti�u thụ nhi�n liệu lỏng tại c�c nước � Ch�u b�n ngo�i Tổ Chức Hợp T�c v� Ph�t Triển Kinh Tế (Organization for Economic Cooperation and Development: OECD) vươn l�n tỷ số tăng trưởng h�ng năm l� 2.6 phần trăm, gia tăng từ khoảng 20 phần trăm trong số ti�u thụ thế giới trong năm 2008 l�n hơn 30 phần trăm số ti�u thụ của thế giới v�o năm 2035.� Tương tự, số ti�u thụ kh� đốt thi�n nhi�n của � Ch�u ngo�i khối OECD gia tăng 3.9 phần trăm h�ng năm, từ 10 phần trăm số ti�u thụ kh� đốt thế giới trong năm 2008 l�n 19 phần trăm v�o năm 2035.� Cơ Quan EIA ước định Trung Quốc chiếm 43 phần trăm số gia tăng đ�.

Với sản lượng dầu hỏa nội địa Đ�ng Nam � được dự ph�ng sẽ giữ nguy�n hay s�t giảm trong khi số ti�u thụ l�n cao, c�c nước trong v�ng sẽ đi t�m c�c nguồn năng lượng mới để thỏa m�n nhu cầu nội địa.� Trung Quốc đặc biệt cổ động sự sử dụng hơi đốt thi�n nhi�n như nguồn năng lượng ưu ti�n v� đặt ra một mục ti�u nhiều tham vọng l� muốn gia tăng phần của hơi đốt thi�n nhi�n trong hỗn hợp năng lượng của n� từ 3 phần trăm l�n 10 phần trăm v�o năm 2020.� Biển Nam Trung Hoa mang lại tiềm năng cho c�c sự kh�m ph� hơi đốt thi�n nhi�n quan quan trọng, tạo ra một sự k�ch th�ch để chiếm giữ c�c phần lớn hơn của khu vực cho sự sản xuất nội xứ.

 

Bản Đồ 1

C�c Trữ Lượng v� C�c Nguồn T�i Nguy�n

 

Cơ Quan EIA ước lượng Biển Nam Trung Hoa chứa khoảng 11 tỷ th�ng dầu v� 190 trillion [tại Mỹ l� 1 ngh�n tỷ, ch� của người dịch] bộ khối (cubic feet) hơi đốt thi�n nhi�n tại c�c mỏ đ� được chứng minh v� khả hữu.� C�c chất hydrocarbon quy ước phần lớn tọa lạc tại v�ng kh�ng bị tranh chấp.

 

Thật kh� khăn để x�c định khối lượng dầu hỏa v� kh� đốt thi�n nhi�n tại Biển Nam Trung Hoa bởi sự thiếu thăm d� v� c�c sự tranh chấp l�nh thổ.� Phần lớn c�c v�ng mỏ đ� được kh�m ph� hiện nay tập họp tại c�c phần kh�ng c� tranh chấp về biển, gần bờ biển của c�c nước duy�n hải.� EIA ước lượng c� khoảng 11 tỷ th�ng (billion barrels: bbl) của số dự trữ dầu hỏa v� 190 triilion bộ khối *trillioncubic feet: Tcf) của trữ lượng hơi đốt thi�n nhi�n tại Biển Nam Trung Hoa.� C�c con số n�y đại diện cho cả trữ lượng đ� được chứng minh lẫn khả hữu, khiến ch�ng gần hơn số ước lượng ở đầu m�t tr�n cao.� Th� dụ, Cơ Quan tư vấn năng lượng Wood Mackenzie ước lượng biển n�y chỉ chứa tương đương 2.5 tỷ th�ng dầu trong trữ lượng dầu v� kh� đốt đ� được chứng minh.

Ngo�i c�c khoản dự trữ đ� được chứng minh v� khả hữu, Biển Nam Trung Hoa c� thể c� c�c chất hydrocarbon bổ t�c tại c�c khu vực thiếu thăm d�.� Cơ Quan Khảo S�t Địa Chất Hoa Kỳ (U.S. Geological Survey: USGS) c� ph�n t�ch tiềm năng cho c�c v�ng mỏ dầu v� hơi đốt quy ước chưa được kh�m ph� trong phạm vi v�i khu vực địa chất của Đ�ng Nam � trong năm 2010 như một phần trong Dự �n Lượng Định C�c Nguồn T�i Nguy�n Dầu Hỏa Thế Giới của n�.� Cuộc nghi�n cứu c� bao gồm một khu vực đ�ng kể của Biển Nam Trung Hoa, nơi Cơ Quan USGS ước lượng c� thể chứa trong khoảng từ 5 đến 22 tỷ th�ng dầu v� trong khoảng từ 70 đến 290 trillion bộ khối hơi đốt tại c�c nguồn t�i nguy�n vẫn chưa được kh�m ph� (kh�ng kể Vịnh Th�i Lan v� c�c khu vực kề cận kh�c với Biển Nam Trung Hoa).� C�c nguồn t�i nguyện bổ sung n�y kh�ng được xem l� c�c khoản trữ lượng thương mại v�o l�c n�y bởi kh�ng r� t�nh khả thi thương mại n� sẽ ra sao để tr�ch xuất ch�ng.

Bởi sự gi�m định của USGS kh�ng khảo s�t to�n thể khu vực, c�c nguồn t�i nguy�n chưa được kh�m ph� c� thể lớn hơn.� Trong Th�ng Mười Một 2012, C�ng Ty Dầu Hỏa Ngo�i Khơi Quốc Gia Trung Quốc (Chinese National Offshore Oil Company: CNOOC) đ� ước lượng khu vực chứa khoảng 125 tỷ th�ng dầu hỏa v� 500 trillion bộ khối hơi đốt thi�n nhi�n tại c�c nguồn t�i nguy�n chưa được kh�m ph�, tuy thế c�c cuộc nghi�n cứu độc lập chưa x�c nhận con số n�y.

 

Bảng 1, C�c Nguồn T�i Nguy�n Hơi Đốt Thi�n Nhi�n

Chưa Được Kh�m Ph� Của Thế Giới, 2012

 

 

Bảng 2: �C�c Nguồn T�i Nguy�n Dầu Hỏa

Chưa Được Kh�m Ph� Của Thế Giới, 2012

 

 

C�c Khu Vực Kh�ng Bị Tranh Chấp

Đa số c�c mỏ dự trữ hiện thời hiện diện tại c�c lưu vực nước n�ng ở c�c ranh giới của biển.� T�nh trạng n�y phản ảnh sự thăm d� hạn chế của c�c khu vực nước s�u.� Việt Nam, M� Lai, v� Brunei c� một lịch sử l�u d�i của sự ph�t triển tại Biển Nam Trung Hoa.� Thiếu tiềm năng tr�n bờ đ�ng kể, họ đ� đầu tư v�o kỹ thuật ngo�i khơi, c�c mạng lưới ống dẫn, v� khoan dầu; c�c đối t�c ngoại quốc thường cung cấp phần chuy�n m�n.� Kết quả, c�c nước n�y c� c�c số dự trữ dầu hỏa v� hơi đốt cao nhất tại biển.

Tuy nhi�n, trong �t năm qua, c�c c�ng ty đ� khởi sự mạo hiểm ngo�i khơi xa hơn trong một nỗ lực t�m kiếm c�c v�ng kh�m ph� mới hầu b� đắp cho c�c v�ng mỏ suy giảm.� C�c sự kh�m ph� tương đối gần đ�y chẳng hạn như mỏ hơi đốt Liwan 3-1 của Trung Quốc, được kh�m ph� trong năm 2006, cho thấy tiềm năng của sự thăm d� nước s�u.� C�c c�ng ty dầu hỏa quốc doanh của Trung Quốc đ� x�y dựng tr�n c�c sự th�nh c�ng ban đầu tại lưu vực Cửa S�ng Ch�u Giang (Pearl River Mouth Basin) v� đang mở rộng một c�ch mau ch�ng hoạt động ngo�i khơi trong một nỗ lực t�m kiếm c�c số dự trữ mới v� gia tăng sản xuất.

Thay v� toan t�nh c�c hoạt động thăm d� v� sản xuất (exploration and production: E&P) đơn phương tại l�nh vực tranh chấp, v�i nước đ� lựa chọn để hợp t�c tại Biển Nam Trung Hoa.� M� Lai v� Brunei đ� giải quyết c�c sự tranh chấp l�nh thổ trong năm 2009 v� đ� hợp t�c để thăm d� ngo�i khơi hải phận Brunei.� Th�i Lan v� Việt Nam đ� c�ng nhau ph�t triển c�c khu vực của Vịnh Th�i Lan, bất kể c�c sự tranh chấp l�nh thổ đang tiếp diễn.� C�c trường hợp th�nh c�ng n�y tương phản với c�c phần của Biển Nam Trung Hoa bị tranh gi�nh bởi nhiều b�n, nơi chỉ nh�n thấy �t sự ph�t triển năng lượng.

 

Số Ước Lượng Dự Trữ Đ� Được Chứng Minh V� Khả Hữu tại Biển Nam Trung Hoa

 

T�n Nước� Trữ Lượng Dầu Th� v� Chất Lỏng����������������������� Trữ Lượng Hơi Đốt Thi�n Nhi�n

������������������������������ (tỷ th�ng)������������������������������������������������������ (ngh�n tỷ bộ khối)

 

Brunei�������������������������������������������� 1.5������������������������������������������������������������������ 15

Trung Quốc����������������������������������� 1.3������������������������������������������������������������������ 15

Indonesia��������������������������� ����������� 0.3������������������������������������������������������������������ 55

M� Lai������������������������������������������� 5.0������������������������������������������������������������������ 80

Phi Luật T�n���������������������������������� 0.2������������������������������������������������������������������ 04

�i Loan��������������������������� ����������� ----������������������������������������������������������������������ ----

Th�i Lan���������������������������� ����������� ----������������������������������������������������������������������ ----

Việt Nam��������������������������� ����������� 3.0������������������������������������������������������������������ 20

Tổng cộng������������������������� ����������� 11.2���������������������������������������������������������������� 190

Ghi Ch�: Tổng số trữ lượng kh�ng gồm c�c trữ lượng của Vịnh Th�i Lan hay tr�n bờ.

C�c số dự trữ ước lượng được dựa tr�n quy chế quyền sở hữu v�ng mỏ.

Nguồn: Cơ Quan Th�ng Tin Năng Lượng Hoa Kỳ, Oil & Gas Journal, HIS, CNOOC, PFC Energy

 

L�nh Vực Tranh Chấp

 

Quần Đảo Spratly (Ho�ng Sa)

Cơ Quan EIA ước lượng v�ng chung quanh Quần Đảo Spratly thực sự kh�ng c� trữ lượng dầu hỏa được chứng minh hay khả hữu.� C�c nguồn tin trong kỹ nghệ n�u � kiến rằng chưa đến 100 tỷ bộ khối trữ lượng hơi đốt thi�n nhi�n khả dĩ khai th�c kinh tế hiện thời hiện hữu tại c�c v�ng mỏ chung quanh.� Tuy nhi�n, l�nh vực Đảo Trường Sa (Spratly Island) c� thể chứa c�c mỏ đ�ng kể của chất hydrocarbon chưa được kh�m ph�.� C�c sự lượng định của USGS ước lượng trong khoảng từ 0.8 đến 5.4 (trung b�nh cộng l� 2.5) tỷ th�ng dầu v� trong khoảng từ 7.6 đến 55.1 (số trung b�nh cộng l� 25.5) Tcf hơi đốt thi�n nhi�n trong c�c nguồn t�i nguy�n chưa được kh�m ph�.

C�c bằng chứng khiến li�n tưởng rằng phần lớn c�c nguồn t�i nguy�n n�y nhiều phần tọa lạc tại Cồn C�t Reed Bank ở đầu cực đ�ng bắc của Quần Đảo Spratly, nơi được tuy�n nhận bởi Trung Quốc, Đ�i Loan v� Việt Nam.� Phi Luật T�n bắt đầu thăm d� khu vực n�y trong năm 1970 v� đ� kh�m ph� ra hơi đốt thi�n nhi�n trong năm 1976.� C�ng ty Sterling Energy đặt trụ sở tại Hoa Kỳ đ� gi�nh được đặc nhượng trong năm 2002, v� c�ng ty Forum Energy đặt trụ sở tại Anh Quốc đ� thụ đắc đặc nhượng khai th�c trong năm 2005 v� đ� khởi sự c�c hoạt động của n�.� Tuy nhi�n, c�c sự phản đối của Trung Quốc đ� ngăn chặn sự ph�t triển th�m, v� đặc nhượng chưa được khai triển.

 

Quần Đảo Paracel

L�nh vực Quần Đảo Paracel kh�ng c� c�c mỏ hơi đốt v� dầu hỏa quy ước được kh�m ph� v� ch�nh v� thế kh�ng c� c�c trữ lượng được chứng minh hay khả hữu.� Bằng chứng địa chất khiến ta nghĩ rằng khu vực n�y kh�ng c� tiềm năng đ�ng kể về chất hydrocarbon quy ước.

 

Sự Thăm D� v� Sản Xuất

Biển Nam Trung Hoa đặt ra c�c vấn đề s�u rộng về �địa chất, kỹ thuật v� nguồn t�i nguy�n.

Trong khi c�c c�ng ty dầu hỏa quốc doanh (national oil companies: NOCs) đ� th�nh c�ng trong việc xuất tr�ch chất hydrocarbon gần c�c bờ biển của Biển Nam Trung Hoa, phần lớn khu vực bị đặt trước c�c sự th�ch đố l�m nản l�ng sự ph�t triển.� Ngo�i c�c sự tranh chấp địa ch�nh trị, c�c khu vực biển tranh chấp đối diện với c�c sự quan t�m về địa chất v� kỹ thuật.

Cơ Quan EIA ước lượng Biển Nam Trung Hoa sẽ khả quan như một nguồn hơi đốt thi�n nhi�n hơn l� một nguồn dầu hỏa, như thế c�c nh� sản xuất sẽ phải x�y dựng c�c ống dẫn dưới biển tốn k�m để mang hơi đốt đến c�c cơ sở biến chế.� C�c thung lũng dưới biển v� c�c luồng nước mạnh n�u ra c�c vấn đề địa chất đ�ng sợ cho hạ tầng cơ sở hơi đốt nước s�u hữu hiệu.� V�ng n�y cũng c� khuynh hướng chịu c�c trận b�o nhiệt đới v� gi�ng tố, loại trừ c�c gi�n sản xuất v� khoan cứng rẻ tiền hơn.� C�c nguồn tin trong ng�nh kỹ nghệ n�u ra c�c sự canh t�n trong việc khoan tại v�ng nước s�u được ti�n phong khắp Vịnh Mexico như c�c m� h�nh cho việc ph�t triển Biển Nam Trung Hoa, kể cả việc buộc ch�n k�o căng của c�c cơ sở thiết bị sản xuất v� vận dụng việc khoan �p suất để hoạt động tại m�i trường nước s�u nhiều �p lực.� C�c NOC đ� hợp t�c với c�c c�ng ty quốc tế để cung cấp kỹ thuật v� trang thiết bị cho việc thăm d� v� c�c hoạt động khoan v�ng biển s�u.

 

Sản Lượng Chất Hydrocarbon Quy Ước Được Ước Lượng Tại Biển Nam Trung Hoa

Sản Lượng Ước Lượng tại Biển Nam Trung Hoa (2011)

 

Nước��������������������������������� Sản Lượng����� Ước Lượng��������������� C�c Khu Vực� ������������������ C�ng ty kết ước & hoạt động

������������������������������ ����������� Dầu Hỏa��������� Hơi đốt����������������������� thăm d� & sản ������������������ C�ng Ty �������� X� Nghiệp

������������������������������ ����������� 1000 th�ng/���� tỷ bộ khối/������������������ xuất ch�nh������ ������������������ quốc doanh���� nước ngo�i

������������������������������ ����������� ng�y��������������� ng�y

 

Brunei������� ����������������������� 120����������������� 400����������������������������� Baram Delta��� ������������������ Petroleum������� BHP Billiton, ConocoPhillips,

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������ ����������� BRUNEI�������� Hess Corp., Kulczyk Oil

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������������������������������ ����������� Ventures, Mitsubishi Corp.,

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������������������������������ ����������� Murphy Oil, PETRONAS,

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������������������������������ ����������� Polyard Petroleum, GAF

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������������������������������ ����������� Brunei, Shell, Total

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������������������������������ �����������

Trung Quốc��������������������� 250����������������� 600����������������������������� Lưu Vực Cửa S�ng Ch�u� CNOOC��������� BG Group, BP, Chevron,

������������������������������������������������������������������������������������������ ����������� Giang; Lưu Vực Nam��� � Sinopec�������� � ConocoPhillips, Eni,

������������������������������������������������������������������������������������������ ����������� Quỳnh Đ�ng�� ������������������ CNPC������������ ExxonMobil, Husky,

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������������������������������ ����������� Newfield, Shell, Total

 

Indonesia�������������� ����������� 60������������������� 200����������������������������� Lưu Vực Natuna������������������� PT ������������������ PetroChina, Chevron, CNPC,

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������ ����������� Pertamina������� ConocoPhillips, Eni, Husky,

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������ ����������� (Persero)��������� ExxonMobil, PETRONAS,

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������������������������������ ����������� KUFPEC, Santos, Statoil,

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������������������������������ ����������� Total

 

M� Lai������������������ ����������� 500����������������� 1,800������������������������� Lưu Vực Sabah, Sarawak,���� PETRONAS�� Lundin, BHP Billion, Hess,

������������������������������������������������������������������������������������������ ����������� M� Lai (với Th�i Lan)��������������������������� ConocoPhillips, KUFPEC,

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������������������������������ ����������� ExxonMobil, MDC O&G,

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������������������������������ ����������� Murphy Oil, Newfield, Roc

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������������������������������ ����������� Oil, Nippon, Petrofac, Shell,

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������������������������������ ����������� Talisman Energy

 

Phi Luật T�n������������������� 25������������������� 100����������������������������� Lưu Vực Palawan����������������� PNOC������������ ExxonMobil, Shell

 

Th�i Lan�������������� ����������� ---������������������� ---������������������������������� Vịnh Th�i Lan, Lưu Vực���� PTTEP������������ BG Group, Chevron, Shell

������������������������������������������������������������������������������������������ ����������� M� Lai (với M� Lai)

 

Việt Nam�������������� ����������� 300����������������� 300����������������������������� Lưu Vực Cửu Long,��������� Petro��������������� Zarubezhneft, ConocoPhillips,

������������������������������������������������������������������������������������������ ����������� Lưu Vực Nam C�n Sơn���� Vietnam��������� KNOC, Premier Oil, PTTEP,

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ ������������������������������ ����������� Santos, SK Corp., Geopetrol� ����������������������������������� ������ �����������������������������������

 

--------------------------------------------------------------------------------

1.      Sản lượng dầu gồm cả hơi đốt thi�n nhi�n lỏng h�a đặc nhẹ (lease condensate)

Nguồn; Cơ Quan Th�ng Tin Năng Lượng Hoa Kỳ, Oil & Gas Journal, HIS, CNOOC, PFC Energy

 

Brunei

C�ng Ty Dầu Hỏa Quốc Gia Brunei (PetroleumBRUNEI) quản trị c�c hoạt động ngo�i khơi trong xứ sở, trong khi Brunei-Shell Petroleum, một li�n doanh giữa Shell v� ch�nh phủ, l� nh� sản xuất dầu th� độc nhất trong nước.� Mỏ dầu hỏa v� kh� đốt ngo�i khơi lớn nhất của Brunei được đặt t�n l� Champion bắt đầu sản xuất trong năm 1972.� Mỏ hơi đốt T�y Nam Ampa chiếm đa số sản lượng hơi đốt thi�n nhi�n của đất nước v� cung cấp cho nh� m�y h�a lỏng hơi đốt thi�n nhi�n của Brunei tại Lumut.

Ch�nh phủ đặt ưu ti�n hoạt động thăm d� mới để đối ph� với c�c mỏ l�u đời đang suy giảm.� Sự thăm d� trở n�n dễ d�ng hơn kể từ khi M� Lai v� Brunei ch�nh thức giải quyết sự tranh chấp l�nh thổ ngo�i khơi của hai nước hồi Th�ng Ba 2009.� PetroleumBRUNEI đ� kết ước một c�ch th�nh c�ng một thỏa ước ăn chia sản lượng� (production sharing agreement: PSA) với c�ng ty PETRONAS của M� Lai.� Hai c�ng ty dầu hỏa quốc gia đ� khởi sự khoan tại một v�i v�ng mỏ dầu v� kh� đốt ngo�i khơi Brunei trong năm 2011 v� đ� đề nghị đầu tư một nh� m�y h�a học dầu hỏa tr�n bờ để cung cấp cho c�c thị trường xuất cảng.

 

Trung Quốc

C�ng với một sự gia tăng trong sản lượng hơi đốt tr�n bờ, Trung Quốc tiếp tục tiến v�o c�c khu vực nước s�u tại cửa s�ng Ch�u Giang v� c�c lưu vực thuộc miền nam Quỳnh Đ�ng (qiongdongnan) tại Biển Nam Trung Hoa.� Ba c�ng ty dầu hỏa quốc gia lớn nhất của nước n�y, Tổ Hợp Dầu Ngo�i Khơi Quốc Gia Trung Quốc (China National Offshore Oil Corporation: CNOOC), Tổ Hợp Dầu Hỏa & H�a Chất Trung Quốc (China Petroleum & Chemical Corporation: Sinopec), v� Tổ Hợp Dầu Hỏa Quốc Gia Trung Quốc (China National Petroleum Corporation: CNPC), chịu tr�ch nhiệm về việc ph�t triển c�c t�i nguy�n của Biển Nam Trung Hoa.

CNOOC c� nhiều kinh nghiệm nhất về sự sản xuất dầu ngo�i khơi v� đ� đầu tư nhiều nhất v�o biển.� Theo b�o c�o h�ng năm năm 2011 của n�, CNOOC đ� sản xuất trung b�nh 193,000 th�ng dầu mỗi ng�y tại Biển Nam Trung Hoa trong năm đ�.� C�c hoạt động tại Biển Nam Trung Hoa chiếm v�o khoảng một phần ba sản lượng h�ng ng�y của CNOOC.� Trong Th�ng Năm 2011, c�ng ty đ� ho�n tất việc x�y dựng gi�n khoan CNOOC 981, gi�n khoan dầu nước s�u t�n tiến nhất của nước n�y, ph� tổn khoảng 925 triệu mỹ kim.� CNOOC c� � định d�ng gi�n khoan để gia tăng khả năng của Trung quốc nhằm ph�t triển c�c nguồn t�i nguy�n ngo�i khơi tại Biển Nam Trung Hoa.

CNPC v� Sinopec �t t�ch cực hơn trong khu vực n�y, nhưng cả hai c�ng ty đ�nh gi� cao tầm quan trọng của biển trong cả giai đoạn tiền sản xuất dầu (upstream) lẫn giao h�ng (delivery).� CNPC phần lớn nhắm v�o c�c hoạt động khoan ngo�i khơi tại Vũng Bột Hải (Bohai Bay), kh�ng thuộc Biển Nam Trung Hoa, mặc d� n� cũng cung cấp thiết bị khoan dầu ngo�i khơi cho c�c c�ng ty kh�c.� Sinopec kh�ng đầu tư trực tiếp tại Biển Nam Trung Hoa, nhưng n� c� b�y tỏ sự ch� � đến việc khoan dầu nước s�u tại lưu Vực Miền Nam Quảng Đ�ng ngo�i khơi đảo Hải Nam.

CNOOC đ� k� kết khế ước đầu ti�n của n� với c�c c�ng ty ngoại quốc về hoạt động ngo�i khơi tại Biển Nam Trung Hoa năm 1983, cho ph�p c�c h�ng BP, Petrobras, Petro-Canada, v� BHP Billiton c�ng khai triển v�i l� tại Lưu Vực cửa s�ng Ch�u Giang.� Trong những năm gần đ�y, CNOOC c� th�ng b�o c�c kế hoạch đầu tư để thăm d� Biển Nam Trung Hoa với c�c c�ng ty ngoại quốc v� c� mở h�ng t� c�c l� đầu thầu ngo�i khơi.� Trong năm 2011, CNOOC c� đưa ra 19 l� đấu thầu, hầu hết tại Lưu Vực cửa s�ng Ch�u Giang thuộc Biển Nam Trung Hoa.� Bất kể một v�i sự chấp thuận cho thầu khai th�c d�nh cho c�c x� nghiệp ngoại quốc, CNOOC đ� kh�ng thể chuẩn cấp đa số c�c l� bởi c� c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ chồng ch�o với Việt Nam v� sự cung ứng hạn chế c�c dữ liệu địa chất.

Theo luật của Trung Quốc, CNOOC c� thể sở đắc 51 phần trăm vốn trong bất kỳ li�n doanh n�o trong trường hợp c� sự kh�m ph� thương mại.� Chevron v� Eni đang l�m việc với CNOOC trong Nh�m C�c H�ng Hoạt Động CACT tại c�c mỏ dầu ngo�i khơi của Bi�%?n Nam Trung Hoa.� CNOOC c� k� kết một thỏa ước với c�ng ty Husky Energy trong năm 2010 để h�ng n�y thăm d� kh�m ph� hơi đốt nước s�u tại l� Liuhua (LH 29-1) ở Lưu Vực s�ng Ch�u Giang.� Husky cũng đ� chấp thuận ph�t triển khu mỏ hơi đốt Liwan 3-1, đ�ng nam Hồng K�ng, được kh�m ph� trong năm 2006, v� l� sự kh�m ph� quan trọng đầu ti�n của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa.� Liwan c� một trữ lượng được chứng minh v� khả hữu v�o khoảng từ 4 đến 6 ngh�n tỷ bộ khối (Tcf), v� Husky ước t�nh xuất lượng l�n tới 110 tỷ bộ khối (Billion cubic feet: Bcf) mỗi năm bắt đầu từ 2014.� CNOOC chưa đưa ra bất kỳ kế hoạch n�o về việc khoan tại khu vực tranh chấp thuộc Quần Đảo Spratly.

 

Indonesia

C�c mỏ dầu sản xuất nhiều nhất v� l�u đời nhất của Indonesia, kể cả c�c khu mỏ Duri v� Minas, hầu hết tọa lạc ngo�i khơi ph�a đ�ng v� nam đảo Sumatra, b�n ngo�i Biển Nam Trung Hoa.� Tương tự, phần lớn c�c trữ lượng hơi đốt thi�n nhi�n tọa lạc gần khu mỏ Arun tại Aceh hay mỏ Bada tại ph�a đ�ng Kalimantan, cũng nằm ngo�i Biển Nam Trung Hoa.� Ngo�i ra, Indonesia cũng đang t�i định hướng sự sản xuất dầu hỏa v� hơi đốt để thỏa m�n nhu cầu nội địa, thay v� cho sự xuất cảng.� Hậu quả, kỹ nghệ tiền sản xuất của Indonesia hiện nay đ�ng giữ một vai tr� hạn chế trong sự sản xuất của Biển Nam Trung Hoa.

C�ng l�c, PT Pertamina, c�ng ty dầu quốc gia của Indonesia, đ� toan t�nh gi�nh nhiều phần vốn hơn tại khu mỏ thuộc Biển Nam Trung Hoa, chẳng hạn như L� D-Alpha của đảo Natuna v� c�c l� ngo�i khơi gần Việt Nam tại lưu vực Nam C�n Sơn.� C�ng ty hy vọng b� đắp c�c mỏ đang suy giảm bằng c�c sự kh�m ph� mới trong v�ng xuy�n qua sự thăm d� chung với Petro Vietnam v� PETRONAS.

 

M� Lai

C�ng ty Dầu Quốc Gia, PETRONAS , nắm giữ hầu hết c�c t�ch sản dầu hỏa v� hơi đốt của đất nước v� l� c�ng ty sản xuất hơi đốt v� dầu hỏa nội địa lớn nhất của M� Lai.� Hệ thống Sự Dụng Hơi Đốt B�n Đảo (Peninsular Gas Utilization: PGU) của c�ng ty, bao gồm s�u nh� m�y biến chế v� 1,500 dặm Anh ống dẫn, tạo th�nh một sự nối kết then chốt với sự ph�t triển hơi đốt ngo�i khơi tại Biển Nam Trung Hoa.� M� Lai hy vọng mở rộng khả năng t�i h�a hơi đốt (regasification) hơi đốt thi�n nhi�n h�a lỏng (LNG) của n� để th�c đẩy số xuất cảng đến c�c thị trường trong v�ng.

M� Lai c� v�i dự �n nước s�u đồng xanh (greenfield) (c� ngh�a, hiện kh�ng c� hạ tầng cơ sở) với c�c c�ng ty dầu quốc tế khởi diễn tại Biển Nam Trung Hoa tại c�c lưu vực Sabah v� Sarawak m� nước n�y hy vọng sẽ b� đắp cho sản lượng nội địa đang suy giảm v� g�p phần v�o c�c sự xuất cảng LNG trong v�ng.� H�ng Exxon Mobil l� h�ng sản xuất hơi đốt v� dầu hỏa ngoại quốc lớn nhất của nước n�y, v�o khoảng 50,000 th�ng mỗi ng�y, với c�c h�ng Royal Dutch Shell v� Hess tiếp tục đầu tư v�o sự thu hồi dầu hỏa n�ng c�p (enhanced oil recovery: EOR) đối với c�c khu mỏ hiện hữu v� việc khoan mới.

M� Lai v� Th�i Lan đ� thỏa thuận việc c�ng ph�t triển một phần của Vịnh Th�i Lan m� kh�ng c� b�n n�o nhượng c�c quyền ph�p l� của m�nh.� Khu Vực C�ng Ph�t Triển (Joint Development Area: JDA) n�y l� một nguồn quan trọng trong c�c số xuất cảng hơi đốt của M� Lai, được ước lượng sản xuất v�o khoảng 1 Tcf trong năm 2012.

 

Phi Luật T�n

H�ng Shell điều h�nh gi�n khoan hơi đốt Malampaya tọa lạc tại ph�a bắc lưu vực Palawan trong một li�n doanh với h�ng Chevron v� C�ng Ty Dầu Hỏa Quốc Gia Phi Luật T�n (Philippine National Oil Company: PNOC).� Việc khoan thương mại đ� khởi sự trong Th�ng Mười 2001 với một căn bản dự trữ l� 2.7 Tcf v� 85 triệu th�ng dầu h�a đặc (condensate).� Đ�y l� dự �n quan trọng nhất của Bộ Năng Lượng của nước n�y v� cung cấp năng lượng cho sự sử dụng nội địa.

Phi Luật T�n đ� khởi sự thăm d� khu vực Reed Bank thuộc Quần Đảo Spratly trong thập ni�n 1970, v� đ� trắc nghiệm th�nh c�ng một mỏ hơi đốt trong năm 1976.� Trước khi việc khoan thương mại khởi sự, c�c sự phản đối của Trung Quốc buộc hoạt động n�y phải đ�ng cửa.

 

Th�i Lan

V�o khoảng 80% sản lượng dầu th� của Th�i Lan đến từ c�c khu mỏ ngo�i khơi tại Vịnh Th�i Lan.� Chevron l� h�ng sản xuất dầu lớn nhất tại Th�i Lan, chiếm tới gần 70 phần trăm sản lượng dầu th� v� dầu h�a đặc của xứ n�y trong năm 2011.� Mỏ dầu hỏa lớn nhất l� khu mỏ Benjamas của Chevron tọa lạc tại ph�a bắc Lưu Vực Pattani.� Sản lượng của khu mỏ n�y l�n tới đỉnh cao trong năm 2006 v� đ� giảm xuống �t hơn 30,000 bbl/ng�y trong năm 2010.� C�c c�ng ty độc lập chẳng hạn như Salamander Energy v� Coastal Energy đ� c� c�c sự kh�m ph� nhỏ hơn trong những năm gần đ�y, chẳng hạn như tại Bualuang, Songkla, v� Bua Ban.

Đa số sản lượng hơi đốt tọa lạc tại Lưu Vực Pattani ở Vịnh Th�i Lan.� H�ng PTT (C�ng ty Dầu Quốc Gia c� tư hữu h�a một phần của nước n�y), Total, v� BG Group c� phần sở hữu tại v�ng mỏ sản xuất lớn nhất của Th�i Lan tọa lạc trong lưu vực, c� t�n l� Bongkot.� Khu mỏ c� biểu xuất sản xuất trung b�nh khoảng 220 Bcf mỗi năm trong v�i năm vừa qua.� Khu Vực Ph�t Triển Chung (JDA) M� Lai � Th�i Lan, tọa lạc tại phần b�n dưới của Vịnh Th�i Lan v� phần ph�a bắc của Lưu Vực M� Lai, cũng l� một nguồn đ�ng g�p lớn lao trong số cung cấp hơi đốt cho Th�i Lan.

 

Việt Nam

Việt Nam hy vọng mở rộng sự sản xuất ngo�i khơi tại Biển Nam Trung Hoa như một phương c�ch để thỏa m�n nhu cầu nội địa v� g�p phần v�o t�i ch�nh nh� nước.� V� mục đ�ch n�y, ch�nh quyền đ� chuẩn cấp một số lượng lớn c�c khế ước cho c�c h�ng ngoại quốc v� bắt đầu đầu tư v�o năng lực t�i tạo hơi đốt thi�n nhi�n h�a lỏng (LNG).

C�ng ty dầu hỏa quốc gia PetroVietnam của Việt Nam chịu tr�ch nhiệm về mọi việc Thăm D� & Sản Xuất dầu hỏa v� hơi đốt, tồn trữ, biến chế, v� ph�n phối.� N� chiếm trực tiếp 20% sản lượng dầu hỏa v� một nửa sản lượng hơi đốt của xứ sở, c�ng với việc phục vụ như đối t�c với c�c c�ng ty quốc tế trong hầu hết mọi sự ph�t triển mới v� c�c dự �n lọc dầu.� Mặc d� n� di chuyển một c�ch chậm chạp đến việc tư doanh h�a, PetroVietnam vẫn c�n điều khiển c�c hoạt động E & P ch�nh yếu tại Biển Nam Trung Hoa.

Bởi c� sự th�c đẩy của ch�nh phủ đến việc chuẩn cấp c�c khế ước ngoại quốc, c�c c�ng ty dầu hỏa quan trọng c� một sự hiện diện mạnh m� trong sự sản xuất ngo�i khơi của Việt Nam qua c�c khế ước ăn chia sản lượng (production-sharing contracts: PSCs) với PetroVietnam.� Chevron đ� hoạt động ngo�i khơi Việt Nam kể từ 1996 v� đ� mở rộng c�c hoạt động của n� sau khi sở đắc Unocal hồi năm 2005.� C�ng ty hiện thời đang điều h�nh ba PSC tại c�c Lưu Vực s�ng Củu Long v� Ph� Kh�nh v� ước lượng khoảng 5Tcf số trữ lượng đ� được chứng minh v� khả hữu ngo�i khơi Việt Nam.� H�ng dầu Ph�p dộc l�p, Perenco, đ� qua mặt ConocoPhillips th�nh nh� đầu tư năng lượng lớn nhất tại Việt Nam trong năm 2012 sau khi mua lại c�c t�ch sản Việt Nam của c�ng ty Hoa Kỳ, bao gồm s�u l� ngo�i khơi tại Biển Nam Trung Hoa.

PetroVietnam cũng hợp t�c với c�c nh� kinh doanh ngoại quốc nhỏ hơn để ph�t triển c�c khu mỏ ngo�i khơi, tải cả Biển Nam Trung Hoa lẫn Vịnh Th�i Lan.� H�ng Eni của � Đại Lợi c� ba phần 50% vốn tại c�c l� Việt Nam ngo�i khơi, gần đ�y nhất từ Th�ng Bảy 2012 tại L� 114 ở Lưu Vực S�ng Hồng, nơi m� c�c nguồn tin trong ng�nh ước lượng chứa 10% c�c t�i nguy�n hydrocarbon của Việt Nam.� C�c c�ng ty nhỏ hơn, đặc biệt từ c�c nước Nam H�n, Trung Quốc v� Singapore l�n cận, đ� được tổ chức th�nh v�i c�ng ty hoạt động chung để ph�t triển c�c l� ngo�i khơi, đặc biệt gần bi�n giới M� Lai.� C�c c�ng ty n�y sản xuất tổng gộp gần 100,000 bbl mỗi ng�y.

Trong Th�ng S�u 2012, CNOOC đưa ra ch�n l� hơi đốt v� dầu hỏa cho c�c nh� thầu ngoại quốc trong một phần của Biển Nam Trung Hoa chồng ch�o l�n khu kinh tế độc quyền tại c�c Lưu Vực Jiannan v� Wan�an.� Ch�nh phủ Việt Nam đ� kh�ng chấp thuận lời mời gọi n�y, v� kh�ng h�ng ngoại quốc n�o đ� đấu thầu tr�n c�c l�.� Khu vực tranh chấp kh�ng c� c�c sự kh�m ph�, mặc d� PetroVietnam loan b�o rằng n� đang hoạt động trong khu vực với sự hợp t�c với ONGC của Ấn Độ, Videsh Limited, c�ng ty Gazprom của Nga, v� ExxonMobil.

 

Singapore

Singapore l� một điểm trung chuyển quan trọng v� một trung t�m lọc dầu trong v�ng.� Singapore c� một năng lực lọc dầu th� l� 1.4 triệu bbl/ mỗi ng�y, theo Tạp Ch� Oil & Gas Journal.� Dầu th� đến từ ph�a đ�ng từ Eo Biển Malacca v� sự trao đổi b�n trong biển (intra-sea) được lọc v� chuyển đi như c�c sản phẩm dầu hỏa đến c�c kh�ch h�ng ti�u thụ năng lượng ch�nh tại � Ch�u.� C�ng l�c, h�ng dầu quốc gia của Singapore, Petroleum Company nhắm v�o việc trở th�nh h�ng sản xuất trong v�ng quan trọng v� đ� thụ đắc c�c quyền đối với c�c l� thăm d� tại Vịnh Th�i Lan, lưu vực cửa �ng Ch�u Giang, v� ngo�i khơi Indonesia.

 

Mậu Dịch To�n Cầu

Hơn nửa trọng tải đo�n thương thuyền h�ng năm của thế giới đi ngang qua C�c Eo Biển Malacca, Sunda, v� Lombok, với đa số tiếp tục tiến v�o Biển Nam Trung Hoa.� Gần một phần ba số dầu th� v� hơn ph�n nửa LNG mậu dịch to�n cầu đi ngang qua Biển Nam Trung Hoa, biến n� trở th�nh một trong c�c tuyến đường mậu dịch quan trọng nhất tr�n thế giới.

Mậu dịch h�ng hải về hướng đ�ng xuy�n Biển Nam Trung Hoa đi qua C�c Eo Biển Malacca, Sunda, v� Lombok, d� thế chỉ c� �t c�c nguồn tin chi tiết về khối lượng lưu th�ng.� Một cuộc nghi�n cứu năm 2006 của Bộ Đất Đai, Hạ Tầng Cơ Sở, v� Vận Tải (Ministry of Land, Infrastructure, and Transport: MLIT) của Nhật Bản đ� ước lượng rằng gần 94,000 t�u c� trọng tải 100 gross [mỗi gross ton bằng 100 bộ khối (cubic feet), đơn vị chỉ trọng tải của một chiếc t�u, ch� của người dịch] hay nhiều hơn đ� đi qua Eo Biển Malacca trong năm 2004 trong 607 ngh�n lượt di chuyển của t�u đi biển tr�n to�n cầu, hay 15 phần trăm tổng số của thế giới.� Trong số n�y, 32 phần trăm l� c�c t�u chở th�ng đựng h�ng (container), 25 phần trăm l� t�u chở dầu (tanker vessels) v� 15 phần trăm l� c�c t�u vận chuyển h�ng h�a cồng kềnh, c�n lại l� c�c t�u chở LNG v� c�c t�u kh�c.

Một cuộc khảo s�t tiếp theo v�o cuối năm 2007 đ� ước lượng 117 ngh�n t�u sẽ xuy�n qua Malacca trong năm 2010 với một tổng số trọng tải l� 4.7 tỷ tấn thập ph�n.� T�i Liệu Duyệt X�t Vận Tải H�ng Hải năm 2011 của Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc về Mậu Dịch v� Ph�t triển (United Nations Conference on Trade and Development: UNCTAD) đ� ước lượng 8.4 tỷ tấn l� tổng số mậu dịch h�ng hải thế giới trong năm 2010.� Khối lượng n�y khiến ta nghĩ rằng hơn ph�n nửa tổng số trọng tải của đội thương thuyền thế giới đ� di qua c�c Eo Biển Malacca, Sunda v� Lombok trong năm 2010.

Với nhu cầu năng lượng gia tăng của � Ch�u, Cơ Quan EIA ước định một ph�n xuất lớn hơn số dầu từ c�c nh� sản xuất tại Vịnh Ba Tư v� Phi Ch�u sẽ đi ngang qua Biển Nam Trung Hoa.� Ngo�i ra, c�c nước � Ch�u đang đầu tư v�o sự thăm d� mới v� sự ph�t triển c�c nguồn t�i nguy�n hơi đốt thi�n nhi�n trong v�ng, l�m gia tăng phần đ�ng g�p trong sự mậu dịch LNG to�n cầu.

 

Dầu Th�

Khoảng 14 triệu th�ng dầu th� đi qua Biển Nam Trung Hoa v� Vịnh Th�i Lan mỗi ng�y, hay gần một phần ba sự di chuyển dầu hỏa của thế giới, theo c�c dữ liệu của c�ng t�c theo d�i t�u chở dầu tr�n Danh S�ch T�nh B�o của h�ng Lloyd v� Tập Bản Đồ Mậu Dịch To�n Cầu GTIS.� Hơn 90 phần trăm của tổng số lưu lượng đến từ Eo Biển Malacca, trong khi phần c�n lại đến từ mậu dịch trong v�ng nội vi Đ�ng Nam �.

Trước ti�n, khoảng 15.2 triệu th�ng mỗi ng�y (Million barrels per day: MMbbl/d) chứa dầu đi qua Eo Biển Malacca trong năm 2011, hải lộ ngắn nhất giữa c�c nh� cung cấp Phi Ch�u v� Vịnh Ba Tư với c�c thị trường � Ch�u (xem World Oil Transit Chokepoints).� Một khối lượng đ�ng kể dầu th� tới Eo Biển n�y (1.4 MMBBl/d) đi đến c�c trạm cuối c�ng tại Singapore v� M� Lai, nơi n� được biến chế v� lại được hải vận như l� c�c sản phẩm dầu tinh lọc.� Kế tiếp, phần c�n lại của lưu lượng (12.8 Million MMbbl/d) tiếp tục xuy�n qua Biển Nam Trung Hoa đến Trung Quốc v� Nhật Bản (lần lượt l� 4.5 v� 3.2 MMbbl/d), hai nước ti�u thụ năng lượng lớn nhất tại � Ch�u.� Sau c�ng, khoảng 15 phần trăm dầu hỏa di chuyển xuy�n qua Biển Nam Trung Hoa đi đến Biển Đ�ng Trung Hoa, hầu hết đến Nam H�n (xem phần East China Sea Regional Brief).

Lưu lượng dầu th� tại Biển Nam Trung Hoa cũng đến từ mậu dịch cấp miền b�n trong phạm vi Đ�ng Nam �m đặc biệt từ c�c số xuất cảng của M� Lai (0.4 MMbbl/d), Indonesia (0.3 MMbbl/d), v� Australia (0.2 MMbbl/d).� Mậu dịch nội v�ng được ph�n chia gần như đồng đều giữa Singapore, Nam H�n, Nhật Bản, v� Trung Hoa, với số lượng nhỏ hơn đến c�c nước Đ�ng Nam � kh�c.� Một phần năm lưu lượng mậu dịch dầu th� nội v�ng, phần nhiều nhất cho bất kỳ nh� nhập cảng n�o, đi đến Singapore để tinh lọc.� Khoảng 0.2 MMbbl/d dầu th� đi xuống ph�a nam xuy�n qua Eo Biển Lombok để đến Australia v� v�ng Th�i B�nh Dương.

 

C�c Luồng Mậu Dịch Dầu Th� Ch�nh Yếu Tại Biển Nam Trung Hoa, Năm 2011

 

Bản Đồ 2

 

Hơi Đốt Thi�n Nhi�n H�a Lỏng

Cơ Quan EIA ước lượng khoảng 6 trillion bộ khối (Tcf) hơi đốt thi�n nhi�n h�a lỏng (liquefied natural gas: LNG), hay hơn ph�n nửa mậu dịch LNG to�n cầu, đ� đi qua Biển Nam Trung Hoa trong năm 2011, sử dụng c�c dữ liệu từ PFC Energy v� Cedigaz.� Khoảng 56 phần trăm khối lượng n�y (3.4 Tcf) tiếp tục như h�ng nhập cảng đến Nhật Bản, 24 phần trăm đến Nam H�n (1.4 Tcf), 19 phần trăm đến Trung Quốc v� Đ�i Loan (0.6 v� 0.6 Tcf, lần lượt), v� phần c�n lại đến c�c nước kh�c trong v�ng.� Nước xuất cảng lớn nhất xuy�n qua biển l� Qatar với 1.2Tcf.� Cộng chung, Qatar, M� Lai, Indonesia, v� �c Đại Lợi chiếm tới 75 phần trăm to�n thể số xuất cảng LNG đến v�ng n�y.

Theo sau cuộc khủng hoảng [nh� m�y điện hạt nh�n] Fukushima, Nhật Bản đ� gia tăng c�c số nhập cảng LNG của n�.� Trong nửa đầu của năm 2012, khu vực Biển Nam Trung Hoa chiếm tới khoảng 58 phần trăm mậu dịch LNG to�n cầu, theo c�c dữ liệu của PFC Enerhy.� Với nhu cầu hơi đốt thi�n nhi�n gia tăng tại Đ�ng �, Cơ Quan EIA dự ph�ng phần chia của Biển Nam Trung Hoa trong số mậu dịch LNG to�n cầu sẽ gia tăng trong những năm sắp tới.� Phần lớn số cung cấp mới sẽ xuy�n qua Eo Biển Malacca, cho d� c�c nước như Singapore v� Indonesia đang đầu tư v�o c�c nh� m�y t�i h�a hơi đốt từ c�c v�ng mỏ hơi đốt ở Biển Nam Trung Hoa hầu gia tăng năng lực xuất cảng LNG.

 

C�c Luồng Mậu Dịch LNG ch�nh yếu tại Biển Nam Trung Hoa, 2011

Bản đồ 3

 

Quy Chế Ph�p L� v� C�c Sự Tuy�n Nhận L�nh Thổ

Hiện c� nhiều sự tuy�n nhận tranh gi�nh nhau tr�n Biển Nam Trung Hoa v� c�c nguồn t�i nguy�n của n� bởi v�i nước � Ch�u.� Cho đến nay, chưa c� sự giải quyết quốc tế cho c�c sự tranh chấp n�y.�

Biển Nam Trung Hoa về mặt lịch sử đ� l� một nguồn cội xung đột giữa c�c quốc gia của n�.� C�c thuyền đ�nh c� từ một nước bị quấy nhiễu bởi c�c nước tuy�n nhận kh�c, đ�i khi đưa dến c�c sự tử vong của thường d�n.� C�c c�ng ty được cấp ph�p để thăm d� dầu hỏa v� hơi đốt thi�n nhi�n bởi một nước đ� bị từ chối kh�ng cho tiếp cận đến c�c khu vực tranh chấp bởi c�c t�u c� vũ trang của c�c nước tuy�n nhận kh�c.� C�c cuộc đụng độ qu�n sự diễn ra theo định kỳ giữa c�c nước duy�n hải, vụ nghi�m trọng nhất diễn ra trong năm 1974, khi Trung Quốc chiếm doạt Quần Đảo Paracel khỏi tay Việt Nam.

 

C�c Sự Tuy�n Nhận H�ng Hải Tại Biển Nam Trung Hoa.

Bản Đồ 4

 

Quy Chế Ph�p L�

Trong suốt Thế Chiến II, Nhật Bản đ� tuy�n nhận c�c chuỗi Quần Đảo Spratly v� Paracel.� H�a ước năm 1951 với Nhật Bản đ� kh�ng n�u r� nước n�o sẽ gi�nh được sự sở hữu c�c Quần Đảo Spratly v� Paracel sau khi Nhật Bản từ bỏ c�c sự tuy�n nhận của n�.

C�ng Ước LHQ về Luật Biển (United Nations Convention on the Law of the Sea: UNCLOS) chưa giải quyết c�c sự tranh chấp tr�n quyền sở hữu tại Biển Nam Trung Hoa.� C�ng Ước 1982 đ� lập ra một số hướng dẫn li�n quan đến quy chế của c�c h�n đảo, thềm lục địa, c�c khu kinh tế độc quyền (KKTĐQ, tiếng Anh l� exclusive economic zone: EEZ), c�c biển kh�p k�n, v� c�c giới hạn l�nh thổ.� C�ng Ước UNCLOS ph�t biểu rằng c�c nước với c�c sự tuy�n nhận ch�ng ch�o phải giải quyết ch�ng bằng sự thương thảo với thiện ch�.

Theo Điều 121 của C�ng Ước UNCLOS thứ ba (1973), c�c h�n đảo c� thể ph�t sinh ra c�c KKTĐQ của ch�nh ch�ng v� giới định c�c thềm lục địa.� Chiếm cứ c�c h�n đảo kh�ng th�i kh�ng đương nhi�n được chuẩn cấp cho c�c quyền n�y, đặc biệt tại c�c khu vực tranh chấp.� Vấn đề thực sự l� liệu sẽ xem c�c khối đất n�y l� c�c h�n đ� v� đảo nhỏ hay c�c đảo ch�nh danh.� Theo Điều 121(3) của C�ng Ước UNCLOS, c�c b�i đ� �kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� con người hay đời sống kinh tế của ri�ng ch�ng� sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa�.

 

C�c Tuy�n Nhận L�nh Thổ

 

C�c Tuy�n Nhận L�nh Thổ tại Biển Nam Trung Hoa

Nước��������������������� Biển Nam������ Quần Đảo������ ����������� Quần Đảo������ Vịnh

������������������������������ Trung Hoa���� Spratly����������������������� Paracel���������� Th�i Lan

 

Brunei�������������������� UNCLOS������� kh�ng tuy�n��� ����������� kh�ng� ����������� ���� ---

������������������������������������������������������ nhận ch�nh thức

Căm Bốt���������������� ���� ---�������������������������� ---������������������� ���� ---�������������� UNCLOS

Trung Quốc����������� tất cả *����������������������� tất cả�������������������������� tất cả

Indonesia��������������� UNCLOS������� kh�ng������������������������� kh�ng

M� Lai������������������� UNCLOS������� 3 đảo�������������������������� kh�ng������������� UNCLOS

Phi Luật T�n���������� c�c phần��������� 8 đảo�������������������������� kh�ng

������������������������������ đ�ng kể

Đ�i Loan��������������� tất cả *����������������������� tất cả�������������������������� tất cả

Th�i Lan���������������� ���� ---�������������� ���� ������ ---������������������� ���� ---�������������� UNCLOS

Việt Nam��������������� tất cả *����������������������� tất cả�������������������������� tất cả�� ������ UNCLOS

*Kh�ng kể khu vực đệm dọc c�c quốc gia ven bờ (c�c sự t�nh to�n cho v�ng đệm kh�ng được hay biết).

Nguồn: Cơ Quan Th�ng Tin Năng Lượng Hoa Kỳ (EIA)

 

Brunei

Brunei kh�ng đưa ra bất kỳ sự tuy�n nhận ch�nh thức n�o đối với bất kỳ phần n�o của Quần Đảo Spratly hay Paracel.� Tuy nhi�n, từ 1985 nước n�y đ� tuy�n nhận một thềm lục địa nối d�i cho đến đường trung tuyến giả thuyết với Việt Nam.� Theo M� Lai, Lệnh tại Hội Đồng Vương Quốc Th�ng Nhất Anh (U. K. Order in Council) năm 1958 đ� ấn định ranh giới tr�n biển th�ch đ�ng giữa Brunei v� M� Lai (khi cả hai nước đều l� l�nh thổ thuộc Anh quốc) theo đường nối c�c điểm ở độ s�u 100 sải [fathom, đơn vị đo chiều s�u, bằng 1 m�t 82, ch� của người dịch] từ bờ biển.� Bất kể sự kiện kh�ng c� bất kỳ sự tuy�n nhận ch�nh thức n�o, sự tuy�n nhận thềm lục địa , �m chỉ quyền sở hữu Rạn San H� Louisa Reef, về mặt kỹ thuật l� một phần của Quần Đảo Spratly.� Trung Quốc (kể cả Đ�i Loan), M� Lai, Việt Nam, v� Phi Luật T�n đều b�c bỏ c�c sự tuy�n nhận của Brunei đối với khu vực n�y.

 

Căm Bốt

Căm Bốt tuy�n nhận phần của Vịnh Th�i Lan dựa tr�n KKTĐQ của n� v� nguy�n tắc thềm lục địa, cũng như lịch sử của n� tại Vịnh.� Trong năm 1982, Căm Bốt đ� k� kết Thỏa Ước về Hải Phận Lịch Sử với Việt Nam, sắp đặt cho sự hợp t�c sau n�y giữa hai nước.� Trong năm 2006, Căm Bốt v� Việt Nam c� loan b�o � định của họ chia sẻ c�c nguồn t�i nguy�n dầu hỏa của Vịnh Th�i Lan.� Căm Bốt kh�ng c� c�c thỏa ước như thế với Th�i Lan hay M� Lai.� Căm Bốt kh�ng đưa ra tuy�n nhận n�o tại Biển Nam Trung Hoa.

 

Trung Quốc

Trung Quốc đặt c�c sự tuy�n nhận của n� đối với h�n đảo tr�n c�c cuộc viễn chinh hải qu�n lịch sử trở l�i về thế kỷ thứ 15.� Trong năm 1947, Trung Hoa D�n Quốc (Republic of China) dưới ch�nh phủ Quốc D�n Đảng c� dệ tr�nh một bản đồ ch�nh thức với một �đường vẽ ch�n đoạn (vạch)� ph�c họa tầm mức của l�nh thổ Trung Hoa v� tiếp tục sử dụng bản đồ n�y trong văn thư ch�nh thức.� Tất cả quốc gia duy�n hải của biển n�y đều đ� ph� chuẩn C�ng Ước LHQ về Luật Biển (UNCLOS) 1982, giới hạn thẩm quyền quốc gia v�o l�nh hải hay c�c khu kinh tế độc quyền đ� được chuẩn cấp của một nước.� Trung Quốc đ� đệ tr�nh đường ch�n đoạn đến UNCLOS trong năm 2009 khi sự tuy�n nhận của n� vượt qu� 200 hải l�, nhưng điều kh�ng r� l� liệu Trung Quốc tuy�n nhận c�c địa h�nh nằm trong đường ch�n đoạn v� c�c KTTĐQ m� ch�ng sẽ ph�t sinh, hay to�n thể khu vực trong phạm vi đường vẽ.

Trung Quốc gọi c�c Quần Đảo Spratly, Paracel, Pratas, v� Scarborough Reef lần lượt l� Nansha Qundao, Xisha Qundao, Dongsha Qundao, v� Huangyan Dao, tuy�n nhận c�c quần đảo n�y cũng như tất cả c�c địa h�nh tr�n mặt nước hay dưới biển b�n trong phạm vi đường ch�n vạch tr�n c�c bản đồ Biển Nam Trung Hoa của Trung Quốc.� Trung Quốc xem Rạn San H� Scarborough Reef, cũng được tuy�n nhận bởi Phi Luật T�n, như một bộ phận của B�i C�t Macclesfield Bank phần n�o kh� r�o (Zhongsha Qundao).� Trung Quốc đ� chấp thuận đường vẽ ch�n vạch từ c�c bản đồ Quốc D�n Đảng được vẽ trong năm 1947, đưa đến việc c�c tuy�n nhận của Đ�i Loan phần lớn tr�ng hợp với tuy�n nhận của Trung Quốc.� Trung Quốc xem khu vực nằm trong c�c vạch l� một phần của Tỉnh Hải Nam v� đ� chỉ kh�ng gian h�ng hải trong đ� l� �c�c hải phận thuộc l�nh thổ: territorial waters� của Trung Quốc, một từ ngữ kh�ng được x�c định r� r�ng kh�ng ph� hợp với c�c thể chế về biển ti�u chuẩn được cho ph�p chiếu theo luật quốc tế.� C�c nh� khảo cổ học Trung Quốc khẳng định c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa đ� l� địa điểm cổ đại của c�c hoạt động đ�nh c� v� thương mại, v� c�c t�i liệu Trung Hoa c� ghi ch�p c�c cuộc viễn chinh hải qu�n đến Biển Nam Trung Hoa trong Triều Đại nh� H�n v�o năm 110 Sau C�ng Nguy�n v� Triều Đại nh� Minh từ 1403 � 1433.� Trung Hoa tranh luận C�ng Ước Ph�p-Hoa năm 1887 đ� ph�n chia mọi địa h�nh ph�a đ�ng Trung Hoa theo kinh tuyến 108003�E.� Trung Quốc chiếm đ�ng một v�i đảo của Quần Đảo Spratly v� chiếm đoạt tất cả c�c h�n đảo tại Paracel từ Việt Nam trong năm 1974.� Brunei, M� Lai, Phi Luật T�n, v� Việt Nam tranh chấp c�c tuy�n nhận của Trung Quốc.

Trong Th�ng S�u 2012, Trung Quốc c� loan b�o rằng n� đ� thiết lập một th�nh phố cấp huyện gọi l� Sansha được gi�m s�t trực tiếp bởi ch�nh quyền trung ương tr�n Đảo Woody [Ph� L�m trong tiếng Việt, Yongxing trong tiếng H�n] thuộc Quần Đảo Paracel.� Sansha sẽ quản trị Quản Đảo Paracel, Quần Đảo Spratly, v� B�i C�t Macclesfield.

 

Indonesia

Indonesia giới hạn sự tuy�n nhận của n� tại Biển Nam Trung Hoa đến c�c ranh giới của KKTĐQ v� thềm lục địa.� Indonesia kh�ng tuy�n nhận Quần Đảo Spratly hay Quần Đảo Paracel.� Tuy nhi�n, trong năm 1996, Indonesia đ� thực hiện một cuộc thao diễn qu�n sự tr�n quy m� rộng lớn tại biển n�y, đ� viện dẫn một nhu cầu cần bảo đảm an ninh cho c�c dự �n năng lượng tại lưu vực Natuna.

 

Phi Luật T�n

Phi Luật T�n c� tuy�n nhận Rạn San H� Scarborough Reef cũng như một phần lớn Quần Đảo Spratly như đất v� chủ: terra nullius, trong c�c cuộc thăm d� tại Biển Nam Trung Hoa khởi sự hồi Th�ng Năm 1956.� N� đ� gọi phần tuy�n nhận Quần Đảo Spratly l� Nh�m Đảo Kalayaan (Nh�m Đảo Tự Do) v� chiếm cứ một v�i đảo của quần đảo n�y.� N� x�c định Quần Đảo Spratly v� Rạn San H� Scarborough Reef như một �thể chế c�c h�n đảo� đặc biệt, kh�c biệt với phần c�n lại của v�ng cung đảo Phi Luật T�n.� Trung Quốc (kể cả Đ�i Loan), M� Lai, v� Việt Nam phản đối c�c sự tuy�n nhận của Phi Luật T�n.

 

�i Loan

Đ�i Loan, giống như Trung Quốc, khẳng định chủ quyền �lịch sử� tr�n tất cả mọi địa h�nh được vẽ nằm trong c�c vạch nguy�n thủy được tr�nh b�y tr�n một bản đồ được ấn h�nh bởi ch�nh quyền Quốc D�n Đảng trong năm 1947 � gồm cả Quần Đảo Spratly, Quần Đảo Paracel, Đảo Pratas, v� Rạn San H� Scarborough Reef.� Đ�i Loan chiếm đ�ng một v�i đảo thuộc Quần Đảo Spratly v� quản trị Đảo Pratas.� Brunei, M� Lai, Phi Luật T�n, v� Việt Nam phản đối c�c sự tuy�n nhận của Đ�i Loan, vốn tr�ng hợp với c�c tuy�n nhận của Trung Quốc.

 

Th�i Lan

Th�i Lan tuy�n nhận Vịnh Th�i Lan dựa tr�n nguy�n tắc về KKTĐQ v� thềm lục địa của n�.� Ch�nh phủ c� k� kết một thỏa ước hợp t�c để thăm d� v� ph�t triển với M� Lai trong năm 1979.� Trong năm 1997, Th�i Lan v� Việt Nam c� k� kết một thỏa ước ấn định sự ph�n định c�c ranh giới tr�n biển li�n hệ của họ.� Th�i Lan kh�ng c� sự tuy�n nhận tại Biển Nam Trung Hoa.

 

Việt Nam

Việt Nam tuy�n nhận to�n thể Quần Đảo Spratly v� Quần Đảo Paracel.� Tuy nhi�n, tầm mức c�c sự tuy�n nhận tr�n biển v� l�nh thổ của Việt Nam tại Biển Nam Trung Hoa đ� kh�ng được ph�c họa trong văn bản hay tr�n c�c bản đồ.� Việt Nam xem Quần Đảo Spratly l� một huy�n ngo�i khơi của Tỉnh Kh�nh H�a v� chiếm đ�ng một v�i đảo trong ch�ng.� Trung Quốc đ� chiếm đoạt to�n thể Quần Đảo Paracel trong năm 1974.� Giống như Trung Quốc, c�c nh� khảo cổ học của Việt Nam cung cấp bằng chứng của ri�ng họ để hậu thuẫn cho một sự hiện diện lịch sử l�u d�i tr�n c�c địa h�nh kh�c nhau của Biển Nam Trung Hoa.� H� Nội tuy�n nhận rằng bởi v� nước Ph�p đ� kiểm so�t cả hai nh�m đảo trong những năm 1930, Việt Nam đ� thừa kế c�c quyền đ� sau khi độc lập.� Brunei, Trung Quốc (kể cả Đ�i Loan), M� Lai, v� Phi Luật T�n tranh chấp với c�c sự tuy�n nhận của Việt Nam.

Trong Th�ng Năm 2009, Việt Nam v� M� Lai đ� c�ng đệ nạp c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ của họ tại Biển Nam Trung Hoa l�n Ủy Hội LHQ về C�c Giới Hạn của Thềm Lục Địa.� Trong Th�ng S�u 2012, Việt Nam đ� th�ng qua một luật biển tuy�n nhận quyền t�i ph�n tr�n c�c quần đảo Spratly v� Paracel v� đ�i hỏi rằng mọi t�u hải qu�n ngoại quốc phải đăng k� với nh� chức tr�ch Việt Nam.

 

C�c Sự Xung Đột Trong V�ng v� C�c Nỗ Lực Điều Giải

Hiệp Hội C�c Nước Đ�ng Nam � (ASEAN) đ� xuất hiện như một diễn đ�n quan trọng cho sự đối thoại giữa c�c nước tuy�n nhận Đ�ng Nam �.� Mặc d� khối ASEAN kh�ng bao gồm Trung Quốc v� Đ�i Loan, một số nh�m c�ng t�c với Trung Quốc v� Đ�i Loan đ� được tổ chức về c�c vấn đề n�y với tiềm năng hỗ trợ cho c�c mối quan hệ cần thiết để giải quyết c�c vấn đề g�y nhiều tranh tụng hơn trong v�ng.

Indonesia đ� ch�o đ�n cuộc đối thoại đầu ti�n trong năm 1990 v� từ đ� đ� đ�ng một vai tr� l�nh đạo trong c�c s�ng kiến ngoại giao v� c�c thỏa ước hợp t�c để giải quyết c�c vấn đề Biển Nam Trung Hoa.� Tuy nhi�n, c�c nước đ� thất bại kh�ng th�ng qua được bất kỳ nghị quyết n�o trong phi�n họp cuối c�ng của khối ASEAN tại Jakarta hồi năm 2012.

------------

CH� TH�CH

         C�c dữ liệu tr�nh b�y trong văn bản l� c�c dữ liệu gần nhất được cung cấp cho đến ng�y 7 Th�ng Hai, 2013

         C�c dữ liệu l� c�c số ước lượng của Cơ Quan EIA, trừ khi được ghi ch� một c�ch kh�c.

------------------

Nguồn

         Association of Southeast Asian Nations

         Bangkok Post

         BBC Monitoring Asia Pacific

         Business Monitor International

         Cedigaz

         Center for Strategic and International Studies

         China National Offshore Oil Corporation

         Danish Institute for International Studies

         Economic Intelligence Unit

         ESRI

         FACTS Global Energy

         Financial Times

         Husky Energy

         HIS/Edin

         HIS/Global Insight

         Institute of Southeast Asia Studies

         International Crisis Group

         International Energy Agency

         International Hydrographic Organization

         Lloyd�s List Intelligence Tanker Tracking Service

         New Straits Times (Malaysia)

         PFC Energy

         South China Morning Post

         The International Herald Tribune

         The New York Times

         The Straits Times (Singapore)

         U.S. Department of State

         U.S. Energy Information Administration

         U.S. Geological Survey (USGS)

         United Nations

         Xinhua News

 

 

PHỤ LỤC 1

 

Cơ Quan Th�ng Tin Năng Lượng Hoa Kỳ

U.S. Energy Information Agency

 

 

C�C KHU VỰC TRANH CHẤP

TẠI BIỂN NAM TRUNG HOA

CHẮC CHỈ C� �T

C�C T�I NGUY�N DẦU HỎA V�

HƠI ĐỐT THEO QUY ƯỚC

 

Bản Đồ 1: Trữ Lương Dầu Hỏa V� Hơi Đốt Thi�n Nhi�n

�Đ� Được Chứng Minh & Khả Hữu

 

Một v�i nước c� c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ lấn chồng l�n nhau tr�n một phần của Biển Nam Trung Hoa, biển k�o d�i từ Singapore ở hướng t�y nam cho tới Đ�i Loan ở hướng đ�ng bắc.� C�c Quần Đảo Spratly v� Paracels l� hai trong c�c khu vực bị tranh chấp nhiều nhất (xem c�c đảo m�u xanh da trời đậm tr�n bản đồ b�n tr�n).� Tuy nhi�n, kh�ng giống như c�c bộ phận kh�c của Biển Nam Trung Hoa, c�c khu vực n�y đ� kh�ng được lượng định l� nắm giữ c�c nguồn t�i nguy�n (quy ước) dầu hỏa v� hơi đốt thi�n nhi�n to lớn.� Theo C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển, việc sở hữu c�c h�n đảo c� thể cư tr� được c� thể nối d�i sự tiếp cận độc quyền của một nước đến c�c nguy�n t�i nguy�n năng lượng bao quanh.

Sự ph�n t�ch của Cơ Quan EIA cho thấy phần lớn c�c v�ng mỏ chứa đựng dầu hỏa v� hơi đốt thi�n nhi�n đ� được kh�m ph� th� tập hợp tại c�c bộ phận kh�ng bị tranh chấp của Biển Nam Trung Hoa, gần bờ biển của c�c quốc gia duy�n hải, v� kh�ng gần c�c h�n đảo bị tranh chấp.� C�c nguồn tin trong c�ng nghiệp n�y nghĩ rằng gần như kh�ng c� dầu hỏa v� chưa đến 100 ngh�n tỷ bộ khối (feet cubes) hơi đốt thi�n nhi�n trong c�c trữ lượng đ� được chứng minh v� khả hữu hiện diện tại c�c mỏ gần Quần Đảo Spratly.� L�nh thổ Quần Đảo Paracel c� c�n �t hơn nữa hơi đốt thi�n nhi�n v� kh�ng c� dầu hỏa.

Tổng cộng, Biển Nam Trung Hoa c� khoảng 11 tỷ th�ng dầu hỏa v� 190 ngh�n tỷ bộ khối hơi đốt thi�n nhi�n được chấm định như c�c trữ lượng đ� được chứng minh hay khả hữu.� C�c mức độ n�y tương tự như khối lượng c�c trữ lượng dầu hỏa đ� được chứng minh tại Mexico v� v�o khoảng hai phần ba trữ lượng hơi đốt thi�n nhi�n đ� được chứng minh tại �u Ch�u, kh�ng gồm nước Nga (xem biểu đồ b�n dưới).

 

Phần Chia C�c Trữ Lượng Dầu Hỏa v� Hơi Đốt Đ� Được Chứng Minh

Cho Một Số V�ng Tuyển Chọn (2012)

Graph of sunspot counts, as explained in the article text

Source: U.S. Energy Information Administration, International Energy Statistics, South China Sea Regional Analysis Brief.


*Note: South China Sea includes proved and probable reserves.

 

Ngo�i c�c trữ lượng đ� được chứng minh v� khả hữu, Biển Nam Trung Hoa c� thể c� c�c chất hydrocarbons bổ t�c tại c�c khu vực c�n thiếu thăm d�.� Cơ Quan Khảo S�t Địa Chất Hoa Kỳ (USGS) đ� ước lượng trong năm 2012 rằng khoảng 12 tỷ th�ng dầu hỏa v� 160 ngh�n tỷ bộ khối hơi đốt thi�n nhi�n c� thể hiện diện tại Biển Nam Trung Hoa, kh�ng kể Vịnh Th�i Lan v� c�c khu vực kề cận kh�c.� Khoảng một phần năm của c�c t�i nguy�n n�y c� thể được t�m thấy tại c�c khu vực tranh chấp, đặc biệt tại B�i C�t Reed Bank ở đầu m�t đ�ng bắc của Quần Đảo Spratly, nơi được tuy�n nhận bởi Trung Quốc, Đ�i Loan v� Việt Nam.� C�c nguồn t�i nguy�n bổ t�c n�y kh�ng được xem l� c�c trữ lượng thương mại v�o l�c n�y; sự tr�ch xuất ch�ng c� thể kh�ng khả thi về mặt kinh tế.

 

 

Ước Lượng Phần Chia C�c Nguồn T�i Nguy�n Dầu Hỏa

v� Hơi Đốt Quy Ước Chưa Được Kh�m Ph� Của Thế Giới (2012)

 

Graph of sunspot counts, as explained in the article text

Source: U.S. Energy Information Administration, International Energy Statistics, South China Sea Regional Analysis Brief, and U.S. Geological Survey, Estimate of Undiscovered Conventional Oil and Gas Resources of the World, 2012.

 

Khu vực Đảo Paracel cũng c� thể chứa đựng c�c nguy�n t�i nguy�n hơi đốt thi�n nhi�n hydrate (c� nước chứa nước) đ�ng kể.� Trong khi c�c sự khoan trắc nghiệm c� hứa hẹn triển vọng, sự ph�t triển thương mại c�c hơi đốt thi�n nhi�n hydrate tại Biển Nam Trung Hoa c�n cần đến nhiều năm với c�c sự thử th�ch kỹ thuật v� gi� cả hơi đốt thi�n nhi�n hiện thời.

Cơ Quan IEA dự ph�ng sản lượng dầu hỏa nội v�ng của Đ�ng Nam � sẽ giữ nguy�n hay s�t giảm khi m� sự ti�u thụ tăng cao trong v�ng, v� hơi đốt thi�n nhi�n từ Biển Nam Trung Hoa C� thể đ�p ứng một phần đ�ng kể nhu cầu năng lượng tương lai.

Nguồn:� EIA,Contested areas of South China Sea likely have few conventional oil and gas resources, Washington, D.C., April 3, 2013.

� ���

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

03.11.2014

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2014

� �