Nalanda Roy

Armstrong State University, Savannah, GA., USA

 

MỐI QUAN HỆ RỒNG-VOI

 

TẠI BIỂN NAM TRUNG HOA HỖN ĐỘN

 

����� �Trong mọi th�nh tố của sự xung đột, lu�n lu�n c� một cơ hội cho sự hợp t�c�. Hasjim Djalai

 

Ng� Bắc dịch

***

DẪN NHẬP

Đ�ng Nam � đ� từng l� ti�u điểm cho c�c học giả trong một thời gian l�u d�i v� tầm quan trọng của n� c� khuynh hướng tăng trưởng kh�ng chỉ về mặt ch�nh trị v� kinh tế m� c�n cả về qu�n sự.� Tuy nhi�n, sự nghi ngờ, v� c�c sự tuy�n nhận tr�n biển tranh gi�nh nhau đ� hợp lại �l�m suy yếu một cấu tr�c an ninh cấp v�ng th�nh c�ng.� C�c nước Đ�ng Nam � sẽ phải c� khả năng kh�ng chỉ trong việc chống đỡ sự tăng trưởng kinh tế v� giải quyết c�c vấn đề m�i trường, ch�ng c�n phải giữ nhịp với nhu cầu năng lượng gia tăng v� quản trị c�c sự xung đột tiềm năng tại v�ng Biển Nam Trung Hoa (từ giờ trở đi viết tắt l� BNTH).� B�i viết n�y sẽ kh�ng chỉ khảo s�t � nghĩa của Biển Nam Trung Hoa về mặt vị tr� chiến lược, c�c t�i nguy�n dầu hỏa, t�nh đa trạng sinh học biển v� kinh tế của n�; m� cũng sẽ duyệt x�t c�c sự tuy�n nhận chồng lấn tranh gi�nh nhau mặt biển bởi c�c nước kh�c nhau, c�c sự tranh chấp l�nh thổ tiềm năng giữa c�c nước, v� ph�n t�ch sau hết vai tr� của cặp đ�i Rồng-Voi trong v�ng.

������ C�c th�ch đố ph�t triển hiện thời một mặt l� một chỉ dấu của t�nh trạng năng động, v� t�nh khả dĩ dễ bị x�m k�ch ở mặt kia.� Bất kỳ một sự khinh suất n�o cũng c� thể dẫn đến c�c sự ph�t triển ti�u cực v� sự bất ổn. 1 Vị tr� của Đ�ng Nam � như một chiếc cầu giữa hai đại dương cũng như giữa hai ch�u lục của � Ch�u v� Đại Dương Ch�u mang lại cho v�ng n�y một căn cước v� tầm quan trọng kh�c biệt.� N� kh�ng chỉ l� một khu vực quan trọng về mậu dịch v� chuy�n chở m� c�n phục vụ như C�c Hải Lộ Giao Th�ng (Sea Lanes of Communication: từ giờ viết tắt l� SLOCS) sinh tử; đảm nhận 32% số mậu dịch thuần dầu hỏa thế giới v� 27% mậu dịch thuần số hơi đốt thế giới. 2 Bởi c� c�c sự tranh chấp tr�n biển tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c sự xung đột bi�n giới với Đ�ng Nam �, v�ng n�y đ� trở th�nh một ưu ti�n đối với Trung Quốc. 3

������ BNTH được xem như một trong những v�ng năng động nhất v� g�y nhiều tranh luận nhất tr�n thế giới với nhiều vấn đề đan ch�o v�o nhau, bao gồm chủ quyền l�nh thổ; sự ph�t triển kinh tế mau ch�ng, c�c sự tuy�n nhận đa cấp đối với c�c h�n đảo, c�c b�i đ� v� c�c rạn san h�; c�c sự tranh chấp tr�n đ� c�c quốc gia duy�n hải tuy�n nhận quyền t�i ph�n hợp ph�p tr�n biển v� đ�y biển; c�c sự tranh chấp về c�n c�n th�ch hợp của c�c quyền hạn cấp v�ng v� quốc tế trong việc sử dụng c�c biển cho c�c mục đ�ch qu�n sự; an ninh h�ng hải; v� sự suy tho�i về m�i trường.� Trong thực tế, nhiều người nh�n BNTH đang ở trong một trạng th�i của sự hy vọng v� thịnh vượng, một mặt, v� sự bất định v� đe dọa, ở mặt kia.� Trung Quốc từ l�u đ� nh�n c�c �cận hải� (near seas) (Vịnh Bột Hải, Ho�ng Hải, Biển Đ�ng �, v� Biển Nam Trung Hoa) như c�c v�ng của quyền lợi địa chiến lược l�i cốt. 4

������ Trong thực tế, sự tranh chấp tr�n Quần Đảo Spratly [Trường Sa] n�u ra một trở ngại đặc biệt để đề xướng h�a b�nh v� sự ổn định v� giờ đ�y đang trở th�nh một ti�u điểm của sự tranh gi�nh dữ dội v� c�c sự tuy�n nhận m�u thuẫn nhau.� Sự thừa nhận gần đ�y của Trung Quốc rằng BNTH như một �quyền lợi quốc gia cốt l�i� (hexinliyi) l� một trong c�c nguy�n do ch�nh yếu đ�ng sau �l� thuyết tỏ vẻ cứng răn� của Trung Quốc.� C�c sự tranh chấp phức tạp tại BNTH xem ra trong thực chất sẽ l� một n�t thắt rối rắm của c�c sự th�ch đố nan giải.� C�c biến cố nổi bật bao gồm cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o Việt Nam li�n quan đến Quần Đảo Paracels [Ho�ng Sa trong tiếng Việt, ch� của người dịch] năm 1974, cuộc tấn c�ng Việt Nam của Trung Quốc gần Rạn San H� Fiery Cross Reef (Chữ Thập) năm 1988, v� sự đụng độ của Trung Quốc với Phi Luật T�n tr�n Rạn San H� Mischief năm 1995, cũng như c�c biến cố kh�c chẳng hạn như c�c vụ của chiếc t�u Impeccable v� USNS Bowditch [c�c t�u khảo s�t đại dương của Hải Qu�n Hoa Kỳ, ND].

 

� NGHĨA CỦA BIỂN NAM TRUNG HOA

������ Biển Nam Trung Hoa g�y ra �t sự ch� � đối với bất kỳ nước tuy�n nhận tiềm năng n�o thời trước thế kỷ thứ 20.� V�ng n�y cũng chẳng bị xem l� một v�ng nguy hiểm đặc biệt, tuy nhi�n, sự việc đ� thay đổi.� Tọa lạc tại Nam vĩ độ 3 � Bắc vĩ độ 25 v� Đ�ng vĩ độ 98 � Đ�ng vĩ độ 123, Biển Nam Trung Hoa rộng gấp đ�i Biển Đ�ng � với một diện t�ch l� 648,000 hải l� vu�ng (nautical miles, từ giờ viết tắt l� nm).5 Biển Nam Trung Hoa l� một hệ thống sinh th�i tổng hợp, v� l� một trong những biển gi�u c� nhất về hệ động vật biển v� hệ thực vật biển; c�c cụm (rạn) san h�, c�y đước, c� v� c�y cối. 6 BNTH l� biển ven bi�n lớn nhất của T�y Th�i B�nh Dương v� l� lưu vực biển nhiệt đối lớn nhất tr�n thế giới. 7 V�ng n�y từ l�u đ� được xem như một nguồn cội quan trọng của sự căng thẳng tại v�ng � Ch�u Th�i B�nh Dương bởi vị tr� địa chiến lược của n�; sự tranh gi�nh quyền kiểm so�t tr�n c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n; cũng như c�c sự tranh chấp về l�nh thổ v� về biẻn.� Trong thực tế, n� cũng từng l� một mối quan ngai to�n cầu l�u d�i.� BNTH gần đ�y l� ti�u điểm của c�c sự tranh chấp c� tiềm năng leo thang th�nh c�c sự xung đột quốc tế nghi�m trọng.

������ Biển Nam Trung Hoa l� một biển nửa kh�p k�n gi�p ranh bởi c�c nước thuộc Khối C�c Quốc Gia Đ�ng Nam � (ASEAN). 8 C� bốn nh�m đảo ch�nh tại BNTH: Paracels (Ho�ng Sa), Spratlys (Trường Sa), Pratas, v� Cồn C�t Macclesfield Bank.� Trước khi kết th�c Chiến Tranh Lạnh, sự hiện diện của cả c�c cơ sở hải qu�n Li�n S� lẫn Hoa Kỳ tại Việt Nam v� Phi Luật T�n đ� mang lại một c�n c�n quyền lực ổn định trong v�ng.� Tuy nhi�n, sự triệt tho�i của họ khỏi v�ng n�y biến Trung Quốc trở th�nh lực lượng hải qu�n chế ngự.� C�c l�n bang lo sợ rằng Bắc Kinh đang cố gắng để thiết lập to�n v�ng th�nh một �Hồ của Trung Quốc�. 9 Theo t�c giả Rosenberg, ba sự chuyển động � sự kiểm so�t t�i nguy�n, phong tr�o bảo tồn c�c t�i nguy�n bền vững về mặt m�i trường v� sự chuyển động an ninh g�p phần v�o tầm quan trọng gia tăng của v�ng Biển Nam Trung Hoa.� Khu vực n�y đ� trở th�nh quan yếu giữa c�c nước tranh chấp bởi vị tr� địa dư của n� tr�n c�c tuyến đường đại dương ch�nh yếu được sử dụng bởi c�c t�u chở dầu th� từ Vịnh Ba Tư đến � Ch�u, c�c tuyến đường chở h�ng h�a từ � Ch�u đến phần c�n lại của thế giới, v� c�c mỏ dầu hỏa v� hơi đốt ngo�i khơi nhiều hứa hẹn.� Đ�y biển Spratly được nghĩ chứa đựng khu tập trung lớn nhất c�c mỏ dầu v� hơi đốt trong phạm vi Biển Nam Trung Hoa. 10

������ Ch�n mươi phần trăm dầu hỏa của Nhật Bản đi ngang qua khu vực n�y 11 v� Trung Quốc đ� gọi biển n�y l� một �Vịnh Ba Tư thứ nh�.� Trong khi sự ti�u thụ năng lượng của � Ch�u tăng trưởng song h�nh với sự ph�t triển kinh tế của n�, sự tiếp cận v� kiểm so�t c�c nguồn t�i nguy�n n�y sẽ đặt nặng tr�n c�c sự nhận thức của c�c b�n tuy�n nhận về gi� trị chiến lược của c�c khu vực tranh gi�nh 12 � chứ kh�ng chỉ Quần Đảo Spratly.� Về vấn đề Quần Đảo Spratly, Bắc Kinh tiến tới với một ch�nh s�ch �ba kh�ng� � kh�ng cụ thể h�a c�c sự tuy�n nhận, kh�ng c� c�c sự thương thảo đa phương, v� kh�ng quốc tế h�a vấn đề. 13 Trung Quốc c�n củng cố c�c cơ sở của n� tại Rạn San H� Chữ Thập (Fiery Cross Reef) tại v�ng cung đảo Spratly với sự thiết tr� một hệ thống radar cảnh b�o sớm.� C�ng l�c, Trung Quốc duy tr� một sự hiện diện hải qu�n li�n tục tại Rạn San H� Mischief ngo�i khơi bờ biển ph�a t�y của Phi Luật T�n. 14 � nghĩa rộng lớn hơn của c�c sự tranh chấp tại BNTH li�n hệ đến mối đe dọa ở một mức độ cao hơn của hoạt động qu�n sự c� thể đặt ra đối với c�c SLOCS, vốn l� một phần của c�c động mạch sinh tử của BNTH đến c�c phần kh�c của thế giới, kể cả Trung Đ�ng.� Nếu c�c tuyến giao thương tr�n biển bị gi�n đoạn bởi sự xung đột vũ trang, khi đ� c�c quyền lợi kinh tế của c�c nước � Ch�u Th�i B�nh Dương cũng như của Hoa Kỳ sẽ bị ảnh hưởng một c�ch nghi�m trọng. 15 Hơn ph�n nửa mười hải cảng vận tải th�ng h�ng (containers) h�ng đầu tr�n thế giới tọa lạc tại v� chung quanh Biển Nam Trung Hoa, vốn l� một động mạch ch�nh yếu của sự vận chuyển h�ng nhập cảng v� xuất cảng.� Trong thực tế, kh�ng phải n�i qu� đ�ng rằng v�ng n�y đang trở th�nh trung t�m của cuộc c�ch mạng kỹ nghệ của � Ch�u. 16

 

C� PHẢI BIỂN NAM TRUNG HOA L�

MỘT NƠI ĐỂ PH�T ĐỘNG

C�C CUỘC CHIẾN TRANH?

Sự tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa thể hiện hai chiều k�ch: chủ quyền l�nh thổ v� c�c quyền về t�i ph�n chiếu theo sự ph�n ranh tr�n biển ph�t sinh từ c�c sự giải th�ch kh�c nhau theo sau C�ng Ước UNCLOS 1982. 17 Sự gi�u c� tiềm năng của Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận kề cận của n� đ� l�m gia tăng sự tranh gi�nh v� c�c sự xung đột, v� ch�nh v� thế, c� thể n�i rằng diễn trường � Ch�u sẽ c� t�nh chất trọng yếu cho việc định h�nh sự thực thi của quốc gia li�n quan đến luật biển v� trong việc x�c định rằng liệu c�ng ước 1982 sẽ thực sự cấu th�nh luật hiện h�nh (in being) hay kh�ng. 18 C�c quy tắc của C�ng Ước UNCLOS, đặc biệt c�c điều luật li�n hệ đến Khu Kinh Tế Độc Quyền (KKTĐQ), đ� biến cải to�n thể v�ng th�nh một khu vực được tuy�n nhận s�u rộng nhất tr�n thế giới. 19 Sự tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa c� một chiều k�ch địa chiến lược hiển nhi�n.� V� nếu c� bao giờ th�nh c�ng trong việc thực hiện c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ của n�, khi đ� Trung Quốc sẽ �mở rộng quyền t�i ph�n của n� ra xa khoảng một ngh�n hải l� t�nh từ đất liền của n�, hầu chế ngự một Địa Trung Hải thực sự, hay trung t�m tr�n biển của Đ�ng Nam �, với c�c hậu quả s�u xa trong m�i trường chiến lược�. 20 Theo t�c giả Garver, c�c tư tưởng về Lebensraum [ kh�ng gian sinh tồn, một nguy�n tắc căn bản trong ch�nh s�ch ngoại giao của Đức Quốc X� thời Hitler, chủ trương l�nh thổ phụ cộng th� cần thiết cho sự sống c�n của d�n tộc German v� cho sự b�nh trướng mậu dịch của Đức, ch� của người dịch] đ� ảnh hưởng một c�ch mạnh mẽ đến ch�nh s�ch của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa kể từ cuối thập ni�n 1970. 21 BNTH mang lại 25% nhu cầu protein cho 500 triệu người v� 80% chất dinh dưỡng của Phi Luật T�n. 22 Biển Nam Trung Hoa đ� thụ đắc tầm quan trọng bổ t�c bởi n� chứa chấp c�c mỏ năng lượng lớn lao.� Ch�nh v� thế điều trở n�n ho�n to�n bất khả thi cho c�c nước tuy�n nhận tu�n h�nh ch�nh s�ch �h�ng r�o tốt tạo ra c�c l�ng giềng tốt�, �t nhất tr�n biển. 23 Hơn nữa, phần lớn c�c nước Đ�ng � sử dụng một hệ thống đường cơ sở thẳng h�ng 24 để t�nh to�n c�c ranh giới v� bị chỉ tr�ch l� l�m sai lạc, do c� sự giải th�ch rộng r�i điều 7 C�ng Ước UNCLOS 25.� Một căn bản cho sự tuy�n nhận của Trung Quốc đối với c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa l� bằng kho�n lịch sử.� Mặc d� C�ng Ước UNCLOS kh�ng x�c định ph�p chế của bằng kho�n lịch sử hay c�c hải phận lịch sử, n� thừa nhận c�c thể chế n�y nơi c�c điều 10(6), 15, v� 46(b).

Sự x�y cất Căn Cứ Hải Qu�n Yulin của Trung Quốc gần Sanya (Tam �) tr�n đảo Hải Nam đ� n�ng cao tầm quan trọng chiến lược của n� trong c�n c�n quyền lực trong v�ng.� Căn cứ n�y sẽ cung cấp cho Trung Quốc khả năng để nới d�i tầm với qu�n sự của Hải Qu�n Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc (HQQĐGPNDTQ, tiếng Anh l� PLAN: People�s Liberation Army Navy) đến Th�i B�nh Dương v� Biển Nam Trung Hoa.� C�c đầu cầu v� bến đậu tại Căn Cứ Hải Qu�n Yulin hiện đang chứa chấp một v�i t�u chiến diện địa ch�nh yếu v� c�c t�u ngầm nguy�n tử.� Chủ định của Trung Quốc nhằm n�ng cao khả năng để h�nh sử chủ quyền của n�.� Căn cứ n�y sẽ r�t ngắn một c�ch đ�ng kể c�ng t�c hậu cần cho c�c lực lượng HQQĐGPNDTQ sẽ được bố tr� tại Biển Nam Trung Hoa.� C�ng l�c, Trung Quốc sẽ c� khả năng để đe dọa c�ng c�c SLOCS tr�n đ� Nhật Bản, Đ�i Loan v� Nam H�n lệ thuộc.� Phần lớn căn cứ được x�y dựng ngầm dưới mặt đất sao cho c�c cơ sở kh�ng thể bị theo d�i một c�ch dễ d�ng bởi vệ tinh.� N� c� khả năng chứa c�c t�u ngầm nguy�n tử như t�u ngầm Loại 094, một t�u nguy�n tử thế hệ thứ nh� đại diện cho vũ kh� tấn c�ng hải qu�n c� khả năng g�y tử vong nhiều nhất của Trung Qu�c. 26 Trước đ�y, tất cả t�u ngầm nguy�n tử đều nằm dưới sự chỉ huy của Hạm Đội Bắc Hải của Trung Quốc.� Tuy nhi�n Căn Cứ n�y đ�nh dấu sự bố tr� thường trực đầu ti�n Hạm Đội Nam Hải của Trung Quốc.

C�c t�u ngầm nguy�n tử của Trung Quốc hoạt động từ Yulin c� thể tuần tra v� khai hỏa từ c�c vị tr� được che giấu nơi biển s�u ngo�i khơi đảo Hải Nam.� Điều n�y c� thể đe dọa tới c�n c�n quyền lực hải qu�n tại Biển Nam Trung Hoa.� Trung Quốc đ� ph�t triển c�c năng lực chống lại sự tiếp cận v� từ chối khu vực (anti access/area denial) để th�ch đố Hải Qu�n Hoa Kỳ trong v�ng. 27 Bởi Trung Quốc đ�ng giữ một vai tr� then chốt trong v�ng n�y, bất kỳ sự chuyển động n�o bởi Trung Quốc sẽ l�m ph�t sinh sự căng thẳng.� Một sự tường tr�nh được ấn h�nh bởi tờ The Washington Times trong năm 2005 cho hay rằng Trung Quốc đang x�y dựng c�c mối quan hệ chiến lược dọc theo c�c hải tuyến từ Trung Đ�ng đến Biển Nam Trung Hoa để bảo vệ c�c quyền lợi năng lượng của Trung Quốc cũng như c�c mục ti�u an ninh.� Bản tường tr�nh c�n cho hay th�m rằng Trung Quốc đang chấp nhận một chiến lược �x�u chuỗi ngọc trai� của c�c căn cứ v� c�c quan hệ ngoại giao d�n trải để bao gồm một căn cứ hải qu�n mới tại hải cảng Gwadar của Pakistan.� Trung Quốc đ� t�i trợ hải cảng chỉ c�ch Eo Biển Hormuz Straits 390 hải l�.� Trong trường hợp c� một sự gi�n đoạn tại Eo Biển Straits of Malacca, c�c số nhập cảng dầu hỏa c� thể được chuyển hướng xuy�n qua nơi đ� v� sau đ� được chuyển vận ngang qua v�ng Gilgit đến miền t�y Trung Quốc. 28

Thượng Đỉnh Năng Lượng Th�i B�nh Dương (Pacific Energy Summit) năm 2011 đ� thăm d� về vai tr� của hơi đốt thi�n nhi�n trong việc giải quyết c�c sự th�ch đố về an ninh năng lượng v� sự biến đổi kh� hậu trong v�ng.� C�c chuy�n vi�n đ� ti�n đo�n rằng một Thời Ho�ng Kim của hơi đốt cho v�ng � Ch�u Th�i B�nh Dương sắp diễn ra.� Cơ Quan Năng Lượng Quốc Tế (International Energy Agency) đ� dự ph�ng rằng Trung Quốc sẽ chịu tr�ch nhiệm ph�n nửa số tăng trưởng trong nhu cầu dầu hỏa to�n cầu trong 5 năm tới, trong khi trong 25 năm sắp tới, số cầu từ c�c nước khối OECD [Organisation for Economic Co-operation and Development: Tổ Chức Ph�t Triển v� Hợp T�c Kinh Tế, ND] như Hoa Kỳ, Nhật Bản, v� �u Ch�u sẽ giữ nguy�n. 29 Bắc Kinh cũng đang n�ng cao c�c đề xuất ngoại giao ống dẫn dầu của n� để bảo trợ c�c ống dẫn hơi đốt mới, quan trọng trong v�ng, từ Turkmenistan, Kazakhstan, v� Miến Điện.� Mục ti�u l� để x�y dựng một hạ tầng cơ sở �ng dẫn hơi đốt ở thể lỏng (liquid natural gas: LNG) tr�n đất liền từ t�y sang đ�ng lớn lao nhằm th�ch ứng với số nhập cảng gia tăng về LNG của Trung Quốc. 30

Th�nh ngữ �quyền lợi cốt l�i: core interest� c� một � nghĩa quan trọng khi tr�nh b�y c�c chủ định của Trung Quốc tại khu vực Biển Nam Trung Hoa.� Nếu vấn đề Biển Nam Trung Hoa thực sự l� một vấn đề �quyền lợi cốt l�i� đối với Trung Quốc, điều đ� sẽ đặt n� ngang h�ng với c�c vấn đề chủ quyền kh�c chẳng hạn như T�y Tạng v� Đ�i Loan.� Tuy nhi�n, điều đ�ng ghi nhận rằng Trung Quốc, bất kể nhiều ghi nhận v� tranh luận kh�c nhau, đ� kh�ng c�ng khai đưa ra một bản tuy�n bố về ch�nh s�ch tr�nh b�y Biển Nam Trung Hoa như l� một �quyền lợi cốt l�i�. 31 Tuy thế, QĐGPNDTQ c� tuy�n bố rằng Trung Quốc c� �chủ quyền kh�ng thể tranh c�i� tr�n Biển Nam Trung Hoa v� điều n�y đương nhi�n l�m ph�t sinh sự quan ngại nghi�m trọng ở cả Hoa Thịnh Đốn lẫn � Ch�u.� C�c nước đ� khởi sự tin tưởng rằng ch�nh s�ch của Trung Quốc ng�y c�ng trở n�n hung hăng hơn.� Trong thực tế, hải qu�n Trung Quốc hồi gần đ�y đ� biểu lộ ng�y c�ng g�y hấn hơn tr�n biển, bắt giữ c�c thuyền đ�nh c�, giam cầm thủy thủ của c�c nước kh�c, trao đổi hỏa lực v.v� 32

Trung Quốc đang cố gắng khống chế to�n thể khu vực về mặt qu�n sự bằng việc thiết lập một chuỗi c�c tiền đồn tại khu vực Biển Nam Trung Hoa.� C�c chương tr�nh tiếp tế nhi�n liệu tr�n kh�ng v� hệ thống Kiểm So�t v� Ti�n B�o Tr�n Trời (Airborne Early Warning and Control: AEW&C) cũng đang cho ph�p mở rộng c�c hoạt động tr�n kh�ng trong v�ng. 33 C�ng l�c, Trung Quốc đang cố gắng sử dụng quyền lực mềm (soft power) bằng sự trợ gi�p x�y dựng khả năng trong một loạt c�c đề xuất về m�i trường v� h�ng hải, chẳng hạn như C�c Quan Hệ Đối T�c Trong Sự Quản Trị M�i Trường Cho C�c Biển của Đ�ng � (Partnerships in Environmental Management for the Seas of East Asia: PEMSEA), Dự �n Biển Nam Trung Hoa UNEP/GEF South China Sea), v� Cơ Chế Hợp T�c Cho Sự An To�n Hải H�nh v� Bảo Vệ M�i Trường (Cooperative Mechanism for Navigational Safety and Environmental Protection) tại C�c Eo Biển Malacca v� Singapore.� Tổng kết, mặc d� ch�nh s�ch ch�nh thức �sự trổi dậy h�a b�nh� của Trung Quốc thừa nhận c�c gi� trị quốc tế về h�a b�nh, trật tự v� sự hợp t�c quốc tế, ch�nh s�ch đ� đang ng�y c�ng bị ngờ vực hơn. 34 B�i viết n�y lập luận rằng c�c h�nh vi quyết đo�n l�nh thổ gia tăng của Trung Quốc như một yếu tố quan trọng trong việc khởi ph�t c�c sự tranh chấp mật thiết về mặt địa dư v� bị th�c đẩy bởi c�c sự cứu x�t về chiến lược v� kinh tế.� C�c hoạt động gần đ�y của Trung Quốc tại v�ng biển nước xanh [biển s�u, ở c�c đại dương mở ngỏ, ND] đ� l�m nảy sinh c�c sự quan t�m an ninh trong cả c�c nước Đ�ng Nam � lẫn c�c quyền lực b�n ngoại, chẳng hạn như Hoa Kỳ v� Ấn Độ.

 

 

CUỘC VA CHẠM GIỮA C�C KẺ KHỔNG LỖ

-- RỒNG ĐẤU VỚI VOI

Ngoại trừ Ấn Độ, v� c� thể c� cả Nhật Bản, tất cả c�c quốc gia � Ch�u kh�c đều c� c�c mối quan hệ kh�ng c�n đối với Trung Quốc.� Tuy nhi�n, Ấn Độ đang ng�y c�ng d�nh l�u nhiều hơn trong v�ng � Ch�u-Th�i B�nh Dương mở rộng như một phần trong �ch�nh s�ch Hướng Đ�ng: Look East policy� của n�, nhằm tăng cường ảnh hưởng của Ấn Độ tại Đ�ng Nam �.� Kể từ 2002, cả hải qu�n Ấn Độ lẫn Hoa Kỳ đ� l�m việc với nhau để bảo đảm sự chuyển vận an to�n xuy�n qua Eo Biển Malacca.� Ấn Độ cũng đ� k� kết một thỏa ước với Singapore trong năm 2003 để cải thiện an ninh h�ng hải v� chống khủng bố.� Hải qu�n Ấn Độ lẫn Indonesia đ� thực hiện c�c sự tuần tra chung tại Eo Biển Vĩ Độ 6 nằm giữa c�c Đảo Aceh v� Nicobar. 35 Ấn Độ xem ra lo ngại qu�n đội Trung Quốc đang hiện đại h�a một c�ch mau lẹ, bởi điều n�y c� thể c� một t�c động tr�n an ninh của Ấn Độ. 36

C�c sự bố tr� v� chuẩn bị qu�n sự của Trung Quốc được nh�n như một mối đe dọa bởi Ấn Độ.� Trung Quốc c�n bị nh�n như một kẻ tranh gi�nh c�ng đẳng cấp (peer competitor) nghi�m trọng đối với Ấn Độ, bởi Trung Quốc đang chuyển đổi ti�u điểm qu�n sự của n� từ một chiến lược ch�nh yếu dựa tr�n đất liền sang một chiến lược biển s�u.� Th� dụ, Trung Quốc đang x�y dựng c�c hải cảng tại Pakistan v� tăng cường c�c quan hệ h�ng hải tại một số c�c địa điểm của V�ng Ấn Độ Dương (Indian Ocean Region: IOR).� Ngo�i c�c sự xung đột lịch sử giữa Ấn Độ v� Pakistan, quan hệ Trung Quốc � Pakistan th� n�ng bỏng bởi một t�nh trạng chiến lược được m� tả như l� �Nghịch L� Hormuz Dilemma� của Ấn Độ. 37 Điều n�y n�i đến sự lệ thuộc của Ấn Độ tr�n c�c số nhập cảng đi ngang qua Eo Biển Strait of Hormuz gần s�t với bờ biển Makran của Pakistan, v� nhấn mạnh đến mối nguy hiểm của một mối quan hệ mạnh mẽ giữa Trung Quốc v� Pakistan tại khu vực đ� của IOR.� Trong thực tế, sự x�m lấn của Trung Quốc v�o IOR l� một vấn đề g�y quan t�m nghiệm trọng cho Ấn Độ.� Nhiều người c�n nh�n sự chuyển động của PLA (QĐGPNDTQ) chống lại Ấn Độ như một phần trong sự bao v�y chiến lược của n�. 38 Mặc d� Ấn Độ v� Trung Quốc c� k� kết một hiệp ước về việc duy tr� h�a b�nh v� y�n tĩnh dọc theo bi�n giới tranh chấp, c�c cuộc đ�m ph�n về một v�ng bi�n cương bị tranh chấp d�i 3,500 c�y số kh� c� thể đưa ra bất kỳ sự tiến bộ n�o. 39 T�c giả Scobell ti�n đo�n rằng Trung quốc v� Ấn Độ nhiều phần sẽ chứng kiến �c�c sự căng thẳng �m � trong c�c quan hệ của họ.� Từ quan điểm của Trung Quốc, c�c h�nh động của Ấn Độ về T�y Tạng bị nh�n l� ảnh hưởng đến chủ quyền v� sự to�n vẹn l�nh thổ của Trung Quốc.� B�nh luận về cuộc chiến tranh năm 1962, t�c giả Xia Liping ph�t biểu: �N� kh�ng phải l� một h�nh động qu�n sự thuần t�y, m� l� một cuộc chiến tranh ch�nh trị, ngoại giao, v� qu�n sự phức tạp�.� R� r�ng, mục ti�u ch�nh của ch�nh phủ Trung Quốc �kh�ng phải l� kh�i phục l�nh thổ, m� l� việc x�a bỏ sức mạnh thực sự của Ấn Độ nhiều hơn, khiến mang lại c�c b�i học nghi�m trọng hơn đối với Qu�n Đội Ấn Độ�. 40 B�o c�o thường ni�n 2010-2011 của Bộ Quốc Ph�ng Ấn Độ tuy�n bố rằng cần canh chừng c�c khả năng qu�n sự gia tăng của Trung Quốc cũng như h�m � của diện mạo tiến h�a qu�n sự của Trung Quốc ở tại cả khu vực l�ng giềng s�t cạnh lẫn nơi xa x�i. 41

Tập t�i liệu (năm 2007) của Hải Qu�n Ấn Độ, nhan đề Sự Sử Dụng Tự Do C�c Biển: Chiến Lược Qu�n Sự Tr�n Biển Của Ấn Độ (Freedom to use the Seas: India�s Maritime Military Strategy c�n n�i một c�ch r� r�ng rằng khu vực quyền lợi của Ấn Độ trải d�i từ ph�a bắc của Biển Ả Rập (Arabian Sea) đến Biển Nam Trung Hoa.� Một số học giả lập luận rằng Ấn Độ kh�ng n�n lo ngại về sự ph�t triển c�c khả năng qu�n sự của Trung Quốc, bởi họ nghĩ rằng Ấn Độ sẽ c� thể thiết lập một quan hệ song phương ch�n chắn với Trung Quốc.� Tuy nhi�n, Ấn Độ đang gia tăng một c�ch mau lẹ ng�n s�ch qu�n sự của n� v� cũng đang mở rộng sự bố tr� qu�n sự của n� gần bi�n giới bị tranh chấp với Trung Quốc.� C�c dữ liệu c�ng bố bởi Viện Nghi�n Cứu H�a B�nh Quốc Tế Stockholm (Stockholm International Peace Research Institute) x�c minh hơn nữa cho quan điểm n�y.� Trong thực tế, theo sự tường tr�nh n�y, Ấn Độ đ� thay chỗ Trung Quốc như nước nhập cảng vũ kh� h�ng đầu của thế giới. 42 Hồi cuối Th�ng Bảy 2011, trong khi trở về từ cuộc thăm viếng thiện ch� tại Việt Nam, một t�u hải qu�n Ấn Độ bị khuyến c�o h�y chỉ đi b�n ngo�i Biển Nam Trung Hoa.� Mặc d� c�c biến cố hải qu�n như thế giữa Trung Quốc v� c�c l�ng giềng của n� kh�ng phải l� điều bất thường, tuy nhi�n, đ�y l� biến cố đầu ti�n d�nh l�u đến Ấn Độ.� Ph�t ng�n vi�n Bộ Ngoại Giao Trung Quốc b�nh luận: �Ch�ng t�i phản đối bất kỳ nước n�o tham dự v�o c�c hoạt động thăm d� v� ph�t triển dầu hỏa v� kh� đốt tại c�c hải phận thuộc thẩm quyền t�i ph�n của Trung Quốc�.� �ng ta c�n n�i th�m rằng c�c nước ngo�i v�ng sẽ [cần] t�n trọng v� ủng hộ cho c�c nỗ lực được thực hiện bởi c�c nước tranh chấp để giải quyết c�c sự tranh chấp một c�ch song phương. 43 Trong thực tế, Bộ Quốc Ph�ng Trung Quốc tuy�n bố rằng Trung Quốc v� Ấn Độ kh�ng phải l� c�c kẻ th� hay c�c nước chống đối nhau, m� l� c�c l�ng giềng v� c�c đối t�c của nhau.� Th� dụ, cả C�ng Ty CNPC v� C�ng Ty ONGC đều đ� đồng � c�ng kh�m ph� dầu hỏa v� hơi đốt tr�n to�n thế giới hầu bảo đảm số cung năng lượng cho c�c nền kinh tế đang tăng trưởng mau lẹ của họ.

Theo một thỏa ước được k� kết trong năm 2012, c�c c�ng ty sẽ c�ng thăm d� c�c t�ch sản tại c�c nước như Miến Điện, Syria v� Sudan.� C�c c�ng ty đ� đồng � mở rộng sự hợp t�c trong việc lọc dầu, biến chế, tiếp thị v� ph�n phối dầu th� v� hơi đốt thi�n nhi�n.� Ch�ng cũng sẽ cộng t�c về sự x�y cất v� điều h�nh c�c ống dẫn dầu v� hơi đốt tr�n to�n thế giới.� Th� dụ, C�ng Ty ONGC đang l�m việc với CNPC để chuyển vận hơi đốt Miến Điện qua một ống dẫn từ Vịnh Bay of Bengal xuy�n Ấn Độ đến miền t�y nam Trung Quốc.� Ống dẫn n�y sẽ được ho�n tất trong năm 2013.� Ch�ng đang l�m việc với nhau tại Syria cũng như tại Sudan, do đ� đồng sở hữu c�c cổ phần tại 36 mỏ đang sản xuất.� Ch�ng c�n đang đầu tư để x�y dựng ống dẫn dầu từ nam Sudan đến bờ biển Đ�ng Phi Ch�u của Kenya hầu mở đường v�ng qua tuyến xuất cảng truyền thống ngang qua ph�a bắc. 44

Trong thực tế, Ấn Độ cũng bị x�c phạm khi Trung Quốc tố c�o hợp đồng của h�ng ONGC Videsh (OVL) với c�c x� nghiệp Việt Nam để thăm d� c�c mỏ dầu ở hai khu ngo�i khơi (127 v� 128) tại BNTH bị tranh chấp, tr�n đ� Trung Quốc tuy�n nhận việc hưởng dụng quyền chủ quyền kh�ng thể tranh c�i.� Trung Quốc đ� �p Ấn Độ v�o một t�nh trạng kh� khăn bằng việc dựng l�n một cuộc đấu thầu quốc tế cho c�ng l� dầu kh� của Việt Nam m� Ấn Độ đ� nhận được từ Việt Nam để thăm d�.� Trong Th�ng Năm 2012, bộ trưởng dầu hỏa của Ấn Độ, R. P. N. Singh tuy�n bố rằng h�ng OVL sẽ trả L� 128 lại cho Việt Nam bởi sự thăm d� kh�ng c� khả năng về mặt thương mại.� Trong sự đ�p ứng, H� Nội đ� tuy�n bố rằng T�n Đề Li đ� bị khuất phục trước �p lực của Trung Quốc.� Tuy nhi�n, sau khi Việt Nam đồng � trao cho Ấn Độ một thời hạn l�u hơn để chứng tỏ khả năng tồn tại về mặt thương mại hồi Th�ng Bảy 2012, Ấn Độ đ� quyết định tiếp tục sự thăm d� chung.� Việt Nam c�n quyết định mở rộng hợp đồng với OVL về sự thăm d� kh� hydrocarbon tại khu 128 hầu duy tr� sự c�n bằng chiến lược trong v�ng.

C�ng l�c, trong Th�ng S�u 2012, C�ng Ty CNOOC đi bước trước bằng việc mở ch�n l� cho sự thăm d� tại hải phận được tuy�n nhận bởi Việt Nam, kể cả l� dầu 128.� Trung Quốc cũng nhấn mạnh đến việc bố tr� c�c binh sĩ v� đến việc x�y dựng c�c dự �n chiến lược tại v�ng Kashmir do Pakistan chiếm đ�ng (Pakiston occupied Kashmir: POK).� C� c�c sự tường thuật kh�ng được x�c nhận về sự đối đầu giữa t�u chiến của Trung Quốc với INS Airavat [chiến hạn thủy bộ h�ng mạnh nhất của Hải Qu�n Ấn Độ, bắt đầu hoạt động tr�n biển từ 2009.� T�n chiến hạm, Airavat, được đặt theo t�n của con voi được cưỡi bởi Đế Thi�n Indra, trong tuyển tập th�nh ca Rigveda của Ấn Độ Gi�o, ch� của người dịch] tại BNTH. 45 Trong khi đ�, Trung Quốc loan b�o mở rộng sự thăm d� biển rộng 10,000 c�y số vu�ng đ�y biển tại T�y Nam Ấn Độ Dương (Southwest Indian Ocean).� Ch�nh phủ Ấn Độ đ�p ứng tức thời, tuy�n bố rằng của hợp t�c của Ấn Độ với Việt Nam hay bất kỳ nước n�o kh�c nằm trong khu�n khổ của luật ph�p v� c�ng ước quốc tế.� Ấn Độ c�n n�i th�m rằng sự hợp t�c của Ấn Độ với Việt Nam trong l�nh vực năng lượng rất quan trọng.� Trong thực tế, Bộ Trưởng Ngoại Giao Ấn Độ Nirupama Rao trong khi n�i chuyện tại Hội H�ng Hải Quốc Gia (National Maritime Foundation) năm 2011 c� tuy�n bố tầm quan trọng của BNTH như một lộ tr�nh hải vận v� rằng Ấn Độ sẽ yểm trợ quyền tự do hải h�nh của m�nh tr�n c�c hải lộ.� B� ta c�n n�i th�m rằng c�c c�ng ty Ấn Độ đ� sẵn đầu tư một c�ch s�u rộng trong v�ng đ�, v� sẽ mở rộng hơn nữa c�c hoạt động của họ. 46

Gần đ�y, Jaswant Singh b�nh luận rằng Trung Quốc nhắm đến sự bao v�y chiến lược hay wei qui (vi kỳ).� Trong thực tế, hoạt động của Trung Quốc tại Pakistan v� Miến Điện, sự mở rộng c�c sự thỏa thuận về hải cảng của Trung Quốc tại Ấn Độ Dương (c�i được gọi l� x�u chuỗi ngọc trai), v� hoạt động hải qu�n được n�ng cấp của Trung Quốc tại Ấn Độ Dương l� một sự đ�ng quan t�m đối với an ninh của Ấn Độ.� Kể từ khi c� sự thất trận trong cuộc chiến tranh bi�n giới của n� trước Trung Quốc năm 1960, Ấn Độ nh�n Trung Quốc với sự nghi ngờ s�u xa.� Kể từ đ�, bất kỳ loại chuyển động n�o được thực hiện bởi Rồng trong v�ng chắc chắn sẽ g�y bực dọc cho Voi trong mọi trường hợp.� C�ng l�c, Trung Quốc t�m kiếm một m� h�nh hai b�n c�ng thắng lợi (win-win model) khi ph�t triển c�c quan hệ kinh tế v� mậu dịch với c�c l�ng giềng của n�, kể cả Ấn Độ.� Giờ đ�y, c�u hỏi hiện ra l� liệu Ấn Độ sẽ cố gắng đẩy c�c nước nhở hơn n�y chống lại Trung Quốc hầu ngăn chặn ảnh hưởng gia tăng của Trung Quốc trong v�ng hay kh�ng? Trong năm 2006, Trung Quốc v� Ấn Độ đ� mở lại hoạt động mậu dịch ngang bi�n giới qua cửa ải Nathu La của rặng Hi M� Lạp Sơn, 44 năm sau khi chiến tranh đ� đ�ng cửa lộ tr�nh cổ xưa n�y.� Điều n�y được kỳ vọng mang lại một sự tăng cường quan trọng cho mậu dịch song phương giữa hai nước.� C�ng l�c, Ấn Độ cần gia tăng sự hợp t�c h�ng hải của n� với khối ASEAN.� Mặc d� c�c t�u hải qu�n Ấn Độ thường xuy�n thăm viếng c�c hải cảng của c�c nước Đ�ng Nam � v� BNTH, nhưng sự hợp t�c li�n quan đến c�c mối đe dọa phi truyền thống như chống bu�n lậu thuốc phiện, bu�n lậu người hay khủng bố tr�n biển vẫn chưa đủ.� Trong thực tế, c�c nước khối ASEAN c� thể cộng t�c với Ấn Độ tr�n c�c vấn đề kh�c như: kỹ thuật hỏa tiễn, c�c hệ thống radar, c�c hệ thống bộ phận quốc ph�ng (defense component systems), v.v� Ấn Độ cũng đang sẵn l�ng để b�n c�c hỏa tiễn Brahmos cho c�c nước Đ�ng Nam � l�ng giềng. 47 Sự khẳng quyết của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa đ� th�c đẩy Ấn Độ tuy�n bố biển tranh chấp n�y như l� t�ch sản của thế giới.� Ấn Độ th� b�n nhậy để tăng cường c�c khả năng h�ng hải của m�nh, trước sự theo đuổi của Trung Quốc trở th�nh một hải qu�n biển s�u h�ng mạnh, bởi T�n Đề Li nh�n điều n�y kh�ng chỉ như một mối đe dọa đối với c�c lộ tr�nh hải vận then chốt tại Ấn Độ Dương m� c�n đối với c�c t�ch sản năng lượng của Ấn Độ tại Biển Nam Trung Hoa.� Sự loan b�o của [Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Hoa Kỳ] Leon Panetta việc điều động 60 phần trăm lực lượng hải qu�n của Hoa Kỳ tại � Ch�u-Th�i B�nh Dương đ� l�m nổi l�n c�c sự quan ngại mạnh mẽ tại Trung Quốc.� Trong thực tế, Trung Quốc hiện đang t�m c�ch tăng cường c�c quan hệ của n� với Ấn Độ.� Ngay Ấn Độ cũng đ� b�y tỏ ước muốn của n� để cải thiện c�c quan hệ song phương của n� với Trung Quốc trong thế kỷ thứ 21. 48 Ấn Độ c� thể kh�ng gia nhập v�o phe Hoa Kỳ đối đầu với Trung Quốc; tuy nhi�n, chắc chắn n� sẽ ph�t triển c�c cơ bắp của m�nh để kiểm so�t một c�ch hữu hiệu v�ng Ấn Độ Dương.� Ấn Độ nắm trong tay l� b�i chiến thắng của n�, t�u INS Satpura [khu trục hạm đa nhiệm, đa năng, hạng Shivalik-class, được đ�ng với kỹ thuật t�ng h�nh, v� được đặt dưới Bộ Tư Lệnh Hải Qu�n Miền Đ�ng của Ấn Độ từ Th�ng T�m, 2011, ch� của người dịch] để h�nh sử sự kiểm so�t cả tr�n Ấn Độ Dương lẫn v�ng � Ch�u-Th�i B�nh Dương.� Trong thực tế, chiến hạm INS Satpura đ� đặt Ấn Độ v�o li�n đo�n của s�u nước kh�c l�m chủ một con t�u như thế.

Trung Quốc nh�n sự trổi dậy của Ấn Độ như một sự ph�t triển t�ch cực ph�t huy c�c quyền lợi cốt l�i v� c�c mục ti�u chiến lược của ch�nh Trung Quốc, hơn l� sự đe dọa hay th�ch đố ch�ng.� Sự hợp t�c n�ng cấp với một Ấn Độ đang l�n cho ph�p Bắc Kinh n� tr�nh một sự đối đầu c� tiềm năng đắt gi�, g�y phương hại cho sự tăng trưởng của cả hai nước, ngăn chặn sự th�nh lập một mối quan hệ chặt chẽ giữa Hoa Kỳ-Ấn Độ, v� giảm thiểu ảnh hưởng tổng qu�t của Hoa Kỳ trong v�ng.� Chiến lược của Trung Quốc đối với một Ấn Độ đang l�n kết hợp sự giao kết với sự răn đe.� Trung Quốc đang theo đuổi một sự giao kết quốc tế to�n diện về ch�nh trị, kinh tế với Ấn Độ để thăng tiến c�c mục ti�u chiến lược rộng lớn hơn của n�.� Ngo�i ra, Trung Quốc cũng đang t�m c�ch răn đe Ấn Độ kh�ng được triệt hạ c�c quyền lợi của Trung Quốc bằng c�ch kiềm h�m sự hợp t�c hay duy tr� c�c ch�nh s�ch của n� tr�n một số vấn đề đặc biệt, chẳng hạn như c�c quan hệ của Trung Quốc với Pakistan. 49 Ấn Độ theo đuổi theo truyền thống cuộc cờ chaupad [cờ của Ấn Độ, d�nh cho bốn tay chơi, như kiểu cờ c� ngựa, ch� của người dịch]) hay cờ shatranj [cờ c� nguồn gốc từ Đế Quốc Ba Tư, d�nh cho hai tay chơi, như cờ chess, cờ Vua, ch� của người dịch] theo đ� tập trung v�o việc thi đua, chinh phục, v� khuất phục.� Trong khi đ�, như đ� đề cập b�n tr�n, Trung Quốc theo đuổi wei qui: vi kỳ: cờ bao v�y, hay như được khuyến c�o bởi T�n Tử: �sự tuyệt hảo tột c�ng nằm ở chỗ � kh�ng phải chiến thắng mọi trận đấu, m� ở chỗ đ�nh bại địch thủ, m� kh�ng cần tới việc phải giao chiến bao giờ�. 50 Trong thực tế, lời tuy�n bố gần đ�y của Trung Quốc đ� l�m nảy sinh sự căng thẳng trong v�ng: 51 �Ch�ng ta kh�ng n�n để cho thế giới c� ấn tượng rằng Trung Quốc chỉ nhắm tới sự ph�t triển kinh tế, hay ch�ng ta kh�ng theo đuổi tiếng tăm để trở th�nh một quyền lực h�a b�nh�.� Giờ đ�y, c�u hỏi hiện ra rằng liệu sự d�nh l�u gia tăng của Ấn Độ với Việt Nam hay c�c bước di chuyển của n� tại BNTH sẽ t�c động như một sự chuyển động đối đầu với c�c hoạt động v� sự ủng hộ của Trung Quốc tại Bangladesh, Miến Điện, v� Pakistan hay kh�ng.

Henry Kissinger tr�n quyển s�ch của �ng ta nhan đề On China n�i rằng đường hướng của Trung Quốc đối với trật tự thế giới kh�ng giống với hệ thống của T�y Phương về �ngoại giao c�n bằng quyền lực, ch�nh yếu bởi Trung Quốc chưa hề giao kết trong sự tiếp x�c bền vững với nước kh�c ... tr�n căn bản kh�i niệm b�nh đẳng chủ quyển giữa c�c quốc gia�.� 52 Vấn đề n�u ra l� liệu Ấn Độ v� c�c nước kh�c c� phải tranh đấu với sự quyết đo�n của Trung Quốc bằng việc nghe theo lời cố vấn của T�n Tử, �ngăn chặn một đối thủ qua đ�n bẩy của việc biến cải v�ng l�n cận của đối thủ đ� th�nh c�c kẻ th� địch�. 53 Kể từ năm 2000, đ� c� một sự mở rộng mau lẹ khu vực hoạt động của hải qu�n Ấn Độ v�o BNTH. 54 V� sự chuyển động n�y đ� c� một t�c động quan trọng tr�n c�n c�n quyền lực hải qu�n tại BNTH v� tr�n sự ph�t triển trong cả c�c mối quan hệ qu�n sự song phương v� đa phương trong v�ng.� L� một quyền lực khống chế tại Nam �, Ấn Độ lu�n lu�n nh�n Ấn Độ Dương nằm trong khu vực ảnh hưởng của n�.

Ấn Độ đ� khởi sự để ph�t triển c�c hoạt động hải qu�n tầm xa v� h�nh sử sự kiểm so�t tr�n năm eo biển chiến lược � Kinh Đ�o Suez, Bab el Mandeb [nằm giữa Yemen thuộc B�n Đảo Ả Rập v� c�c nước Djibouti v� Eritrea tại Horn of Africa, nối liền Hồng Hải (Red Sea) với Vịnh Aden, ch� của người dịch], Eo Biển Strait of Hormuz [nối liền Vịnh Ba Tư v� Biển Ả Rập, ch� của người dịch], Eo Biển Malacca [nằm giữa B�n Đảo M� Lai v� h�n đảo Sumatra của Indonesia, ch� của người dịch], v� Eo Biển Sunda Strait [nằm giữa hai đảo Java v� Sumatra của Indonesia, nối liền Biển Java v� Ấn Độ Dương, ch� của người dịch].� Điều n�y đ�nh dấu bước khởi đầu của �chiến lược nam tiến: southern forwarding strategy� của ch�ng. 55 V� như một phần của chiến lược n�y, hải qu�n Ấn Độ đ� mở rộng c�c hoạt động đến BNTH v� V�nh Đai Th�i B�nh Dương (Pacific Rim) ở ph�a đ�ng; đến Hồng Hải v� Kinh Đ�o Suez, gi�p ranh với Địa Trung Hải ở ph�a t�y v� ph�a nam của bờ nam Ấn Độ Dương; v� ngay cả tiềm năng bao quanh Mũi Hảo Vọng (Cape of Good Hope) tiến v�o Đại T�y Dương.� Ấn Độ cũng đang hoạch định việc tăng ph�i một nh�m h�ng kh�ng mẫu hạm cho c�c hạm đội Miền Đ�ng v� Miền T�y của n�, v� cho Bộ Tư Lệnh Hải Qu�n Viễn Đ�ng tọa lạc tại Quần Đảo Andaman.� Điều n�y sẽ mang lại cho Ấn Độ một trong những hạm đội h�ng kh�ng mẫu hạm lớn nhất tr�n thế giới v� sẽ cải thiện một c�ch đ�ng kể khả năng của n� để ph�ng chiếu sức mạnh hải qu�n tr�n những v�ng xa x�i.� Trong thực tế, Ấn Độ c� c�c kế hoạch để đ�ng một t�u ngầm hỏa tiễn mang đầu đạn nguy�n tử, đ� th� nghiệm th�nh c�ng hỏa tiễn địa-đối-kh�ng Akash tại Quần Đảo Andaman, đ� tham gia v�o c�c cuộc thương thảo về việc b�n s�u t�u ngầm Scorpene do Ph�p đ�ng với nước Ph�p trong năm 2002, v� cũng đ� khởi sự sản xuất c�c phản lực cơ chiến đấu Sukhoi theo giấy ph�p của Nga v�o năm 2004. 56

Ấn Độ đ� c� c�c cuộc tập trận qu�n sự v� chống hải tặc chung với c�c nước như Việt Nam, Nam H�n, v� Nhật Bản tại BNTH. 57 Trong Th�ng Tư 2002, Ấn Độ đ� k� kết một thỏa thuận quốc ph�ng lịch sử với Hoa Kỳ như một dấu hiệu của c�c quan hệ an ninh v� quốc ph�ng gia tăng mau lẹ giữa T�n Đề Li v� Hoa Thịnh Đốn, tiếp theo sau vụ khủng bố 9/11.� Ấn Độ cũng đang cải thiện mối quan hệ của n� với c�c quốc gia hội vi�n khối ASEAN, v� đ� k� kết một hiệp ước cộng t�c 14 điều khoản với Việt Nam.

Hoa Kỳ quan t�m rằng sự đối đầu hải qu�n giữa Trung Quốc v� Ấn Độ tại BNTH c� thể ảnh hưởng đến c�c quyền lợi quốc gia của Hoa Kỳ li�n quan đến sự duy tr� h�a b�nh v� sự ổn định trong v�ng v� cũng ảnh hưởng đến sự th�ng h�nh tự do của c�c t�u của Mỹ ngang qua BNTH.� C�ng l�c, Hoa Kỳ nh�n sự mở rộng quyền lực của Ấn Độ v�o BNTH như một bước tiến t�ch cực để ngăn chặn sự hiện diện hải qu�n gia tăng một c�ch li�n tục của Trung Quốc trong v�ng.� Hai nước đ� đồng � mang lại một �bước nhảy vọt c� thực chất� cho sự hợp t�c qu�n đội với qu�n đội. 58 Một số học giả n�i về một v�ng cung bao v�y h�nh chữ C bởi Trung Quốc�, trong khi c�c người kh�c tranh luận rằng Hoa Kỳ đang tổ chức một �phi�n bản � Ch�u của tổ chức NATO� chống lại Trung Quốc.� Chiến lược �x�u chuỗi ngọc trai của Trung Quốc đ� trở th�nh một điều quan trọng về mặt b�nh trướng quyền lực của n�. 59

 

KẾT LUẬN

X�u chuỗi ngọc trai l� một trong c�c tuyến đường mậu dịch thế giới quan trọng nhất.� V� bất kỳ sự x�o trộn n�o trong v�ng n�y sẽ l�i k�o sự ch� � của c�c nước như Hoa Kỳ, Nhật Bản, v� Ấn Độ.� C� rất nhiều x�c suất rằng Trung Quốc sẽ cực kỳ cẩn trọng trong việc bảo vệ x�u chuỗi của n�, v� sẽ ph�t động c�c cuộc chiến tranh với bất kỳ quốc gia n�o cố gắng ngăn chặn n� khỏi việc kiểm so�t x�u chuỗi đ�.� Nếu c�c nh� l�nh đạo suy tư về việc qu�n sự h�a �c�c vi�n ngọc trai� n�y, Bắc Kinh sẽ kh� khăn để thuyết phục c�c đối t�c Nam � rằng việc tiếp đ�n c�c căn cứ của HQQĐGPNDTQ (PLAN) nằm trong c�c quyền lợi tốt đẹp nhất của họ.� Tuy nhi�n, c� c�c sự nghi ngờ nghi�m trọng về t�nh khả thi của một kế hoạch như thế.� Như �c�c tay chơi xoay chuyển, đong đưa: swing players� trong một �cuộc cờ vĩ đại� Ấn Độ � Th�i B�nh Dương đang xuất hiện, c�c quốc gia duy�n hải của Ấn Độ Dương sẽ ưa th�ch việc kh�ng đứng v�o c�ng một phe, thay v�o đ� sẽ đong đưa giữa Bắc Kinh, T�n Đề Li v� Hoa Thịnh Đốn. 60 Vấn đề vẫn c�n s�t lại l� liệu Trung Quốc c� đang cố gắng khởi xướng một phi�n bản mới của một Khu Vực Thịnh Vượng Chung Đại Đ�ng � vốn l� chủ định của đế quốc Nhật Bản trong thập ni�n 1940 hay kh�ng.� Theo kh�i niệm �Khối Đồng Thịnh Vượng� v�o l�c đ�, việc cung cấp nguy�n liệu v� c�c t�i nguy�n năng lượng trong v�ng sẽ tạo sự thuận lợi cho sự kiểm so�t của Nhật Bản tr�n sự tiếp cận của c�c nước kh�c đối với c�c khu vực sinh tử v� c�c tuyến đường thương mại v� cũng bảo đảm cho sự tự t�c của ch�nh quốc gia [Nhật Bản].� Tương tự, Trung Quốc hiện đang khẳng quyết c�c sự tuy�n nhận hải phận v� l�nh thổ của n� tại Biển Đ�ng � v� Biển Nam Trung Hoa, duy tr� sự tuy�n nhận từ l�u của n� tr�n Eo Biển Đ�i Loan, đưa ra c�c sự tuy�n nhận tại Ấn Độ Dương, v� thực hiện một chiến lược �x�u chuỗi ngọc trai�.� Trung Quốc c� thể học hỏi v�i b�i học từ c�c sự tuy�n nhận trước đ�y của Na Uy tr�n Svalbard [v�ng cung đảo của Na Uy, nằm giữa lục địa Na Uy v� Bắc Cực, ch� của người dịch].� Theo Hiệp Ước Spitsbergen năm 1920, Na Uy được chuẩn cấp chủ quyền tr�n v�ng cung đảo Spitsbergen, hay Svalbard.� Tuy nhi�n, hiệp ước hạn chế sự kiểm so�t của Na Uy đến một số tầm mức v� Na Uy bị buộc kh�ng được kỳ thị đối với bất kỳ nước hay c�ng ty n�o từ c�c quốc gia kết ước t�m c�ch tiến h�nh hoạt động khai mỏ hay h�ng hải n�o tr�n quần đảo.� Trong thực tế, Na Uy chưa bao giờ l�m gi�n đoạn số cung dầu hỏa to�n cầu, điều kh�ng g�y ngạc nhi�n c� lẽ bởi n� vừa l� nước thăm d� lẫn xuất cảng dầu hỏa. 61 Hiện c� c�c tin đồn rằng Bắc Kinh sẽ đầu tư tiền bạc v�o việc ph�t triển c�c sự ph�ng kh�ng ti�n tiến, c�c t�u ngầm, c�c vũ kh� chống vệ tinh, v� c�c hỏa tiễn chống t�u thủy, v� sử dụng ch�ng để khước từ c�c nước kh�c sự tiếp cận với BNTH.� Hơn nữa, Trung Quốc gần đ�y đ� loan b�o c�c quy luật mới cho ph�p sự ngăn chặn c�c chiếc t�u tại BNTH, điều l�m dấy l�n sự b�o động nghi�m trọng khắp � Ch�u. 62 Nếu Trung Quốc thực h�nh đầy đủ c�c quy luật mới n�y vượt qu� c�c khu vực rộng 12 hải l�, điều đ� tượng trưng cho một sự đe dọa quan trọng đối với mọi nước quan t�m. 63 Hơn nữa, c�c hoạt động của Trung Quốc tại Maldives [đảo quốc tại Ấn Độ Dương, nằm ph�a t�y nam của Ấn Độ v� T�ch Lan, ch� của người dịch], điều được nh�n bởi Maldives l� quan trọng cho việc duy tr� an ninh tại TOR [?], đang xuất hiện như một khu vực xung đột mới.� Trung Quốc lại c�n đang bận rộn để x�y dựng c�c quan hệ với c�c đảo quốc kh�c tọa lạc tại hay gần bi�n giới của Ấn Độ, như Sri Lanka (T�ch Lan), Seychelles v� ngay cả Mauritius.� Cựu Chủ T�ch Hồ Cẩm Đ�o đ� x�c định mục đ�ch trong ch�nh s�ch ngoại giao của Trung Quốc l� �c�ng x�y dựng một thế giới h�a hợp�, v� viện dẫn tư tưởng văn h�a về �mọi nước trong thi�n hạ: tianxia: all under heaven�. 64 Nếu lời tuy�n bố của �ng ta l� ch�n thật, c� lẽ khi đ� Trung Quốc sẽ kh�ng x�c tiến c�c hoạt động g�y hấn tại BNTH để th�c đẩy c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ v� để đ�p ứng với c�c nhu cầu năng lượng gia tăng của n�. ���

V�ng Đ�ng Nam � v� hải phận bao quanh n� trong giống như một v�ng đai gẫy n�t, 65 một v�ng c� vị tr� chiến lược bị chiếm cứ bởi một số quốc gia tranh gi�nh nhau v� bị mắc kẹt giữa c�c quyền lợi xung đột nhau của c�c quyền lực b�n ngo�i v�ng.� Về phần minh, tờ Global Times đặt trụ sở tại Bắc Kinh tuy�n bố rằng sự ổn định trong v�ng sẽ kh� được duy tr� nếu c�c quốc gia Đ�ng Nam � tự để m�nh bị kiểm so�t bởi Hoa Kỳ.� Trong khi �c Đại Lợi xem ra t�n th�nh chiều hướng song phương của Trung Quốc để giải quyết c�c sự tranh chấp BNTH, Singapore, Th�i Lan, v� Phi Luật T�n dường như ưa th�ch sự sắp xếp hiện thời của việc đặt vấn đề v�o trong nghị tr�nh của khối ASEAN. 66 Nếu Trung Quốc bị thuyết phục rằng Hoa Kỳ đang cố gắng một c�ch l�n l�t [sic] để l�i k�o khối ASEAN hay một số th�nh vi�n của khối c�ng với �c Đại Lợi, Nhật Bản, v� Nam H�n v�o một li�n minh mềm dẻo để kiềm chế Trung Quốc, khi đ� thế giới chỉ c� thể chờ đợi sự tranh gi�nh v� căng thẳng to lớn hơn nữa trong những năm sắp tới.� Trong thực tế, c�c sự tuy�n nhận xung đột nhau như thế đ� l�m thay đổi cấu tr�c ch�nh trị của v�ng n�y.� Một mặt, BNTH h�nh động như một chiếc cầu tr�n biển giữa c�c quốc gia bao quanh, trong khi mặt kh�c, n� hoạt động như một tuyến giao th�ng quốc tế. 67

Sự chẩn đo�n d�i hạn đang được y�u cầu sao cho để bảo to�n c�c hải lộ sinh tử v� n� tr�nh c�c sự xung đột khả hữu, con rồng Trung Quốc phải h�a giải v� thiết lập c�c quan hệ h�a b�nh trong v�ng.� Nếu kh�ng, Cuộc Tiến C�ng Của Con Rồng: Chiến Tranh Thi�n Ni�n Kỷ (Dragonstrike: The Millennium War), một c�u chuyện giả tưởng về điều được cho l� cuộc chiến tranh tương lai ph�t khởi bởi Trung Quốc ch�m ng�i cho Cuộc Chiến Tranh Thi�n Ni�n Kỷ, c� thể trở th�nh một thực tế.� Hơn nữa, ch�ng ta phải ghi nhớ rằng �he bang xiang zheng, yu weng de li: hạc bạng tương tranh, ngư �ng đắc lợi� 68./- ��������

___

*Tiến Sĩ Nalanda Roy, Phụ T� Gi�o Sư về Quan hệ Quốc Tế v� Ch�nh Trị � Ch�u tại Đại Học Armstrong State University, Savannah, GA. Hoa Kỳ.

_____

CH� TH�CH

1. Niklas Swanstrom. (bi�n tập)., Asia 2018-2028: Development Scenarios,(Sweden: Institute for Security and Development Policy, 2008).

 

2. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 56.

 

3. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

4. Foreign Ministry Spokesperson Qin Gang�s Regular Press Conference, July 13, 2010, http://www.ftnprc.gov.cn/eng/xwfw/S2510/251 l/t716745.htm.

 

5. Nguyễn Thao, v� Ramses, Amer. �A New Legal Arrangement for the South China Sea?� Ocean Development & International Law, 40, c�c trang 333-349, 2009.

 

6. Timo Kivimaki, �War or Peace in the South China Sea?� (Copenhagen: Nordic Institute of Asian Studies, 2002), trang 43.

 

7. Ru Song Xu. �Petroleum and Gas Research by Remote Sensing In South China Sea,� Symposium on Geospatial Theory, Processing and Applications, 34:4, Ottawa, 2002.

 

8. C�c nước ASEAN bao quanh BNTH gồm Brunei, Cambodia, Indonesia, Singapore, Malaysia, Philippines, Thailand v� Việt Nam, nhưng kh�ng c� L�o v� Miến Điện.

 

9. Tridib Chakraborti. 2001. �People�s Republic of China at Fifty: Politics, Economy and Foreign Relations.� The Territorial Claims in South China Sea: Probing Persistent Uncertainties. (Lancer Publication, New Delhi: India), trang173.

 

10. Mark J. Valencia, Van Dyke, v� Noel A. Ludwig. \999. Sharing the Resources of the South China Sea. University of Hawaii Press: Honolulu, trang5.

 

11.Mark J. Valencia, �The Spratly Islands: Dangerous Ground in the South China Sea,� The Pacific Review, 1:4, 1998, trang 438.

 

12. Ralph Cossa, v� c�c t�c giả kh�c. �Confidence Building Measures in the South China Sea,� Pacific Forum SIS, Honolulu: Hawaii, 2-01, August 2001.

 

13. Mark T. Valencia v� c�c t�c giả kh�c, 1999. Sharing the Resources of the South China Sea, 1999.

 

14. Carlyle Thayer. �The United States and Chinese Assertiveness in the South China Sea,� Security Challenges, 6:2, Winter 2010, c�c trang 69-84.

 

15. David Rosenberg v� Christopher Chung, �Maritime Security in the South China Sea: Coordinating Coastal and User State Priorities,� Ocean Development and International Law, 39, 2008, c�c trang 51-52.

 

16. David Rosenberg. �Governing The South China Sea: From Freedom of The Seas to Ocean Enclosure Movements,� Harvard Asia Quarterly, Winter 2010, c�c trang 4-12.

 

17. Pooja Stanslas. �The Spratly Dilemma: External powers and Dispute Resolution Mechanisms,� Biuletyn Opinie, 34, November 2, 2010, trang 3.

 

18. Sam Bateman. �UNCLOS and Its Limitations as the Foundation for a Regional Maritime Regime,� In Working Paper number 111, (Institute of Defense and Strategic Studies: Singapore, 2006.)

 

19. Daniel Coulter. �South China Sea Fisheries: Countdown to Calamity,� Contemporary Southeast Asia, 17:4, March 1996, trang 378.

 

20. Gerald Segal v� Richard Yang. (đồng bi�n tập). 1996. Chinese Economic Reform: The Impact on Security, (London: Routledge), trang142.

 

21. Luận �n �Petroleum in the South China Sea- a Chinese National Interest?� của Snildal, Knut, Department of Political Science, University of Oslo, June 2000.

 

22. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

23. Thi Sĩ Robert Frost đ� d�ng nh�m từ n�y trong b�i thơ kh�ng vần nhan đề �Mending Wall� ấn h�nh trong năm 1914.

 

24. Một đường cơ sở l� một l� thuyết ph�p l� � một đường ranh giới nơi m� l�nh hải v� thẩm quyền t�i ph�n của một Quốc Gia bắt đầu v� chấm dứt.� Trong thực tế, c�c đường cơ sở x�c định tất cả c�c khu vực của thẩm quyền t�i ph�n tr�n biển.� Điều n�y tạo ra một sự ph�n định giữa c�c khu vực nơi một Quốc Gia kh�ng c� c�c quyền hạn với những khu vực nơi m� một Quốc Gia hưởng dụng c�c quyền hạn.� Đường cơ sở thiết định theo C�ng Ước UNCLOS được biết l� đường cơ sở th�ng thường.� Theo Điều 5 của C�ng Ước UNCLOS, một đường cơ sở th�ng thường được vẽ ở lằn mức thủy triều xuống thấp.� Hải phận ở về ph�a hướng v�o đất liền của một đường cơ sở được xem như c�c nội hải của một Quốc Gia.� Tuy nhi�n, trong một số t�nh trạng, việc vẽ một đường cơ sở c� thể hoặc kh�ng thực tế hay kh�ng kinh tế.� Trong c�c trường hợp như thế, c�c đường cơ sở thẳng h�ng được sử dụng.� C�c sự hướng dẫn đầu ti�n cho việc vẽ c�c đường cơ sở thẳng h�ng ph�t sinh từ một trong c�c vụ kiện g�y nhiều tranh c�i nhất v� nổi tiếng nhất trong luật quốc tế -- Vụ Kiện năm 1951 Về Ngư Trường Giữa Anh v� Na Uy (1951 Anglo-Norwegian Fisheries Case).� Muốn c� th�m tin tức, h�y tiếp cận với: �

http://www.aggregat456.com/2010/02/baselines-straight-and-normal.html.

 

25. J Prescott. �Straight and Archipelagic Baselines,� trong s�ch bi�n tập bởi Gerald Blake. Maritime Boundaries and Ocean Resources, (Croom Helm, 1987).

 

26. Carlyle, Thayer. �The United States and Chinese Assertiveness in the South China Sea,� Security Challenges, 6:2, Winter 2010, c�c trang 73-74.

 

27. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

28. Bill Gert. �China Builds Up Strategic Sea Lanes�, The Washington Times , January 17, 2005, cung ứng tại:

http://www.washingtontimes.com/news/2005/jan/17/20050117-115550-1929r/;

Emmanuel, Karagiannis. �China�s Pipeline Diplomacy: Assessing The Threat of Low-Intensity Conflicts, Harvard Asia Quarterly, Winter 2010, c�c trang 54-60.

 

29. Xem b�o c�o �Unlocking the Potential of Natural Gas in the Asia-Pacific,� 2011 Pacific Energy Summit, The National Bureau of Asian Research.

http://www.nbr.org/downloads/pdfs/ETA/PES201lsummitreport.pdf

 

 

30. Hergerg Mikkal. �Natural Gas in Asia: History and Prospects,� 2011 Pacific Energy Summit, The National Bureau of Asian Research.

 

31. Jim Stevenson, �Turbulence Remains in South China Sea,� Voice of America.com, October 17, 2010.

 

32. John Promfret, �Beijing claims 'indisputable sovereignty' over South China,� The Washington Post, July 31, 2010.

 

33. �Military and Security Developments Involving the People�s Republic of China 2010,� A Report to Congress Pursuant to the National Defense Authorization Act for fiscal year 2010, Office of the Secretary of Defense.

 

34. Bonnie Glaser, v� Evan Medeiros, �The Changing Ecology of Foreign Policy-Making in China: The Ascension and Demise of the Theory of �Peaceful Rise��, China Quarterly, 2007, 190, c�c trang 291-310.

 

35. John Bradford. �The Growing Prospects For Maritime Security Cooperation in Southeast Asia,� Naval War College Review, c�c trang 63-86.

 

36. Srikanth Kondapalli. �The Chinese Military Eyes South Asia;� trong s�ch đồng bi�n tập bởi �Andrew Scobel v� Larry Wortzel. Shaping China�s Security Environment: The Role of The People�s Liberation Army, (Strategic Studies Institute: U.S. Army War College, 2006), c�c trang 198- 282.

 

37. Eric S. Morse. �Geopolitics in the South China Sea and Indian Ocean Region: Tiny Ripples or Shifting Tides?� National Strategy Forum Review Blog, August 30, 2010.

 

38. Srikanth Kondapalli, �The Chinese Military Eyes South Asia,� (Strategic Studies Institute: U.S. Army War College), c�c trang 198- 282.

 

39. Ma Liyao. �Indian report points to China's growing military capabilities,� China Daily, March 24, 2011.

 

40. Srikanth Kondapalli. �The Chinese Military Eyes South Asia,� (Strategic Studies Institute: U.S. Army War College), c�c trang 198- 282.

 

41. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

42. �India army chief wary of growing China military,� Cung ứng tại

http://www.india-defence.com/reports-3892

 

43. Jaswant Singh: �Asia�s Giants Colliding at Sea?� ST, Global Perspectives, October 27, 2011.

 

44. Rakesh Sharma. �Oil Firms in China And India Pull Closer,� The Wall Street Journal, June 19, 2012.

 

45. Amit Singh. �South China Sea Dispute And India,� National Maritime Foundation, tiếp cận ng�y June 20, 2012; Harsh V. Pant. South China Sea: New Arena of Sino-Indian Rivalry: China ignores India�s exploration, puts Vietnam�s oil block up for global bid, Yale Global, August 2, 2012.

 

46. Jaswant Singh: Asia�s Giants Colliding at Sea?, ST, Global Perspectives, October 27, 2011.

 

47. Amit Singh. South China Sea Dispute And India.

 

48. Ties with China priority of India's foreign policy: SM Krishna, Daily News and Analysis, June 6, 2012.

 

49. Ashley J. Tellis, Travis Tanner v� Jessica Keough. đồng bi�n tập. Strategic Asia 2011-12: Asia Responds to Its Rising Powers - China and India, National Bureau of Asian Research, September 28, 2011.

 

50. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

51. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

52. Henry Kissinger. On China. (NY: Penguin Press HC, 2011.)

 

53. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

54. �India Challenges China in South China Sea,� Asia Times (Online), April 27, 2000, http://www/atimes.com/ind-pak/BD27Df01.html.

 

55. �South China Sea an area of "significant concern": Indian Navy chief, The Economic Times, November 17, 2011, cung ứng tại

http://articles.economictimes.indiatimes.com/2011-11-17/news/30410113_l_south-china-sea-indian-navy-territorial-disputes

 

56. Yann-Huei Song. �The Overall Situation in the South China Sea in the New Millennium: Before and After the September 11 Terrorist Attacks,� Ocean Development and International Law, 34, c�c trang 229-277, 2003.

 

57. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

58. Yann-Huei Song. �The Overall Situation in the South China Sea in the New Millennium: Before and After the September 11 Terrorist Attacks.�

 

59. Pan Chengxin. �Is the South China Sea a new �Dangerous Ground� for US-China rivalry?� East Asia Forum, May 24, 2011; X�u Chuỗi Ngọc Trai: The String of Pearls l� từ ngữ được d�ng trong một B�o C�o Nội Bộ của Bộ Quốc Ph�ng Hoa Kỳ, nhan đề Energy Futures In Asia. Theo họ,, �X�u Chuỗi Ngọc Trai m� tả sự biểu hiện cho ảnh hưởng địa ch�nh trị tăng trưởng của Trung Quốc xuy�n qua c�c nỗ lực để gia tăng sự tiếp cận đến c�c hải cảng v� c�c phi trường, ph�t triển c�c mối quan hệ ngoại giao đặc biệt, v� hiện đại h�a c�c lực lượng qu�n sự trải d�i từ Biển Nam Trung Hoa xuy�n qua Eo Biển Malacca, băng ngang Ấn Độ Dương, v� tiến tới Vịnh Ba Tư�.� Xem Chris, Devonshire-Ellis. �China�s String of Pearls Strategy,� China Briefing, March 18, 2009.

 

60. Ashley S. Townshend. �Unraveling China�s String of Pearls,� Yale Global, September 16, 2011.

 

61. Parag Khanna v� John Gilman, �Does Norway hold key to solving South China Sea dispute?� CNN, November 13, 2012,

http://www.cnn.com/2012/11/13/opinion/khanna-south-china-seadispute/index.html.

 

62. �[thiếu một h�ng chữ trong nguy�n bản, ch� của người dịch] York Times, December 1, 2012,

http://www.nytimes.com/2012/12/02/world/asia/alarm-as-china-issues-rules-for-disputed-sea.html?_i=0.

 

63. Sudhi Ranjan Sen, �Indian Navy will intervene in South China Sea, if required,� NDTV (India) December 3, 2012,

http://www.ndtv.com/article/india/indian-navy-will-intervene-in-south-china-sea-ifrequired-300388.

 

64. Amitav Acharya, �Can Asia Step Up to 21st Century Leadership?� Yale Global, December 1, 2011,

http://yaleglobal.yale.edu/content/can-asia-step-21st-century-leadershitrang

 

65. Tridib Chakraborti. �The Territorial Claims in South China Sea: Probing Persistent Uncertainties.� People�s Republic of China at Fifty: Politics, Economy and Foreign Relations (New Delhi: Lancer Publication, 2001); cũng xem Humphrey Hawksley. v� Simon Holberton. 1997. Dragonstrike: The Millennium War, (Trans- Atlantic Publications, 1997.)

 

66. Mark Valencia, �The South China Sea: Back to the Future?�

 

67. Nalanda Roy. (2013). Managing Conflict in Troubled Waters- The Case o f the South China Sea, (Doctoral Dissertation), Thu hồi từ:

http://hdl.rutgers.edU/1782.l/racorel0002600001.ETD.000068765

 

68. Guan Ang Cheng, �ASEAN, China and the South China Sea Dispute,� Security Dialogue 30 no. 4 (1999), trang 425.

_____

Nguồn: Nalanda Roy, Dragon-Elephant Relationship In The South China Sea Imbroglio, Journal of Third World Studies, Vol. XXXII, No. 1, Spring 2015, c�c trang 181-197.

 

 Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

21.12.2015

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2015