Joseph G. Morgan

Iona College

 

 

MỘT CUỘC GẶP GỠ TẠI TOKYO:

 

KOMATSU KIYOSHI, WESLEY FISHEL

 

V� SỰ CAN THIỆP CỦA MỸ TẠI VIỆT NAM *

 

 

Ng� Bắc dịch

 

Đại �:

������ Trong m�a h� năm 1950, nh� ch�nh trị học Mỹ Wesley Fishel đ� gặp gỡ nh� văn v� hoạt động ch�nh trị Nhật bản Komatsu Kiyoshi, kẻ đ� giới thiệu vị gi�o sư với c�c nh� l�nh đạo phe d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam, Cường Để v� Ng� Đ�nh Diệm.� Cuộc gặp gỡ n�y đ� c� một tầm quan trọng lớn lao cho chức nghiệp của Fishel khi �ng trở th�nh một trong những chuy�n vi�n sớm nhất của Hoa Kỳ về Việt Nam cũng như một nh� h�n l�m t�ch cực t�m c�ch ảnh hưởng đến ch�nh s�ch của Hoa Kỳ về Việt Nam.� C�c cuộc n�i chuyện cũng đ� mang lại cho �ng Diệm cơ hội để mở rộng c�c cuộc tiếp x�c của �ng với những người Mỹ c� thể gi�p đỡ �ng ta trong nỗ lực của �ng để trở th�nh nh� l�nh đạo một nước Việt Nam độc lập.� B�i nghi�n cứu n�y tr�nh b�y c�c cuộc gặp gỡ của Fishel với người Việt Nam cũng như c�c toan t�nh của Komatsu để ph�t huy thời vận ch�nh trị của họ.� B�i viết cũng b�n luận về c�c hậu quả m� c�c cuộc thảo luận n�y đ� c� đối với c�c c� nh�n li�n can, đặc biệt l� �ng Diệm v� Fishel, cũng như sự tin tưởng chung của Komatsu v� Fishel rằng c�c cường quốc b�n ngo�i c� thể đ�ng một vai tr� x�y dựng trong việc hướng dẫn Việt Nam tiến tới nền độc lập.

 

***

������ Trong Th�ng T�m năm 1950 tại Tokyo, Wesley R. Fishel, một gi�o sư ch�nh trị học người Mỹ, đ� gặp gỡ Ng� Đ�nh Diệm, một nh�n vật d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam theo đạo C�ng Gi�o l� kẻ vừa bắt đầu của h�nh tr�nh sẽ trở th�nh một cuộc lưu vong l�u d�i ra khỏi xứ sở của �ng ta v�o l�c đất nước đang trải qua một cuộc chiến tranh đẫm m�u v� k�o d�i gi�nh độc lập.� Cuộc gặp gỡ n�y đ� c� c�c hậu quả quan trọng cho cả hai người.� Với �ng Diệm, cuộc gặp gỡ đ� mở rộng c�c sự tiếp x�c của �ng với giới h�n l�m v� vi�n chức Mỹ v� đ�nh dấu sự khởi đầu của một mạng lưới c�c người Mỳ ủng hộ, thường được gọi l� �Nh�m Vận Động Cho Việt Nam: Vietnam Lobby�, những người hậu thuẫn sự l�nh đạo của �ng tr�n phần đất đ� trở th�nh Nam Việt Nam sau khi �ng gi�nh thắng được quyền lực ch�nh trị v�o năm 1954.�� Đối với Fishel, cuộc gặp gỡ đ� hướng chức nghiệp chuy�n m�n của �ng ra khỏi việc nghi�n cứu ch�nh trị Nhật Bản v� Trung Hoa đến một ti�u điểm về Việt Nam, nhưng n� cũng đ� dẫn dắt �ng trở th�nh một kẻ tham dự v�o trong c�c quyết định về ch�nh s�ch với tư c�ch một cố vấn c� nh�n cho �ng Diệm v� một tham vấn cho c�c cơ quan ch�nh phủ Hoa Kỳ.� Tuy nhi�n, c�ng việc c� � nghĩa nhất của Fishel li�n can đến vai tr� m� �ng đ� nắm giữ trong việc tổ chức v� cầm đầu một nh�m trợ gi�p đại học huấn luyện c�c c�ng chức v� cảnh s�t của �ng Diệm, Nh�m Đại Học Tiểu Bang Michigan: Michigan State University Group [MSUG], nh�m m� c�c hoạt động trong thập ni�n 1950 đ� phản ảnh sự cam kết gia tăng của Mỹ cho sự sống c�n của một quốc gia chống cộng tại Việt Nam. 1

������ C�c cuộc thảo luận giữa Fishel v� �ng Diệm đ� diễn ra khi ch�nh phủ Hoa Kỳ tự cam kết d�nh l�u nhiều hơn v�o cuộc xung đột đang leo thang tại Đ�ng Dương thuộc Ph�p.� Kể từ khi chiến tranh b�ng nổ hồi năm 1946, Hoa Kỳ đ� cung cấp sự ủng hộ k�n đ�o cho cuộc đấu tranh của Ph�p chống lại Việt Minh do cộng sản cầm đầu bất kể c�c sự ngờ vực về x�c suất th�nh c�ng của Ph�p trong việc gi�nh lại thuộc địa cũ của họ.� Th�i độ n�y đ� thay đổi v�o khoảng năm 1949 khi ch�nh phủ Ph�p k� kết c�c hiệp ước hứa hẹn nền độc lập sau rốt cho chế độ chư hầu của n�, Quốc Gia Việt Nam, được l�nh đạo bởi cựu ho�ng Bảo Đại v� sau khi Đảng Cộng Sản Trung Hoa d�nh thắng sự kiểm so�t đại lục Trung Hoa.� Hoảng sợ bởi viễn ảnh c�c sự thắng thế hơn nữa của Cộng Sản tại � Ch�u, ch�nh quyền của Tổng Thống Harry S. Truman v� c�c vố vấn của �ng cũng đ� chấp thuận c�c g�i viện trợ khi�m tốn cho Ph�p v� c�c đồng minh Đ�ng Dương của họ, vốn được gia tăng một c�ch đ�ng kể sau khi c� sự b�ng nổ Chiến Tranh Triều Ti�n trong Th�ng S�u, 1950.� V�o l�c Fishel gặp �ng Diệm tại Tokyo, Hoa Kỳ vững t�m tr�n con đường thực hiện một nỗ lực quan trọng để tr�nh n� một sự chiến thắng của cộng sản tại Việt Nam v� c�c nh� l�nh đạo của Mỹ đ� t�m kiếm sự trợ lực của bất kỳ người Việt Nam n�o c� thể gi�p họ th�nh đạt được mục đ�ch n�y. 2

 

http://www.archives.msu.edu/_images/vietnam/airport.jpg

MSU Assistant Professor Wesley R. Fishel and his family at Saigon Airport. Photo taken in 1952

 

Với b�u kh�ng kh� trầm trọng của Chiến Tranh Lạnh tại Đ�ng v� Đ�ng Nam � Ch�u, sự giới thiệu �ng Fishel với �ng Diệm đ� diễn ra xuy�n qua c�c nỗ lực của Komatsu Kiyoshi, một văn sĩ v� th�ng dịch vi�n người Nhật, cũng l� một kẻ hoạt động ch�nh trị độc lập.� Komatsu đ� sống tại Ph�p trong những năm giữa thế chiến, trở th�nh bạn với c�c nh�n vật văn chương như Andr� Malraux v� Andr� Gide v� đ� phi�n dịch một số t�c phẩm của họ sang Nhật ngữ.� Trong Thế Chiến II, Komatsu đ� d�n xếp đến Đ�ng Dương thuộc Ph�p với tư c�ch một cố vấn của ph�i bộ ngoại giao Nhật Bản tại thuộc địa.� Ở đ�, �ng đ� viết c�c t�i liệu tuy�n truyền giải th�ch c�c mục ti�u chiến tranh của Nhật Bản, nhưng cũng tiếp x�c với c�c nh�n vật phe d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam th�c đẩy sự tự do nhiều hơn khỏi sự kiểm so�t của Ph�p.� Do đ� Komatsu đ� gặp v� trợ gi�p Ng� Đ�nh Diệm, vị tổng thống tương lai của Việt Nam Cộng H�a.� Tuy nhi�n, �ng đ� d�nh phần lớn năng lực của m�nh để trợ gi�p Cường Để, một th�nh vi�n luu vong của ho�ng tộc Việt Nam cư ngụ tại Nhật Bản, vận động sự bổ nhiệm Cường Để l�m nh� l�nh đạo của một quốc gia Việt Nam độc lập.� Komatsu tiếp tục ủng hộ c�c tham vọng ch�nh trị của Cường Để sau khi thế chiến chấm dứt v� �ng đ� gặp Wesley Fishel trong thời gian n�y.

 

Komatsu Kiyoshi

 

������ C�c hoạt động của Komatsu tại Đ�ng Dương thời chiến tranh đ� được nghi�n cứu v� ph�n t�ch bởi một số học giả, đặc biệt bởi nh� sử học Vĩnh S�nh. 3 Một tiểu sử gần đ�y về Cường Để bởi t�c giả Trần Mỹ V�n cũng c� tr�nh b�y sự ủng hộ của Komatsu đối với Cường Để trong Thế Chiến II v� hồi kết cuộc của n�. 4 Tuy nhi�n, điều �t được hay biết hơn về c�c quan hệ thời hậu chiến của Komatsu với c�c người Mỹ tại Tokyo v� c�c nỗ lực của �ng để vận động cho cả Cường Để lẫn Ng� Đ�nh Diệm th�nh c�c nh� l�nh đạo của một quốc gia độc lập khi quốc gia đ� đ� trở th�nh một chiến trường Chiến Tranh Lạnh.� Một sự khảo s�t c�c t�i liệu ch�nh phủ Hoa Kỳ, đặc biệt c�c t�i liệu của Bộ Ngoại Giao, v� c�c t�i liệu c� nh�n của Wesley Fishel đ� chiếu rọi �nh s�ng đ�ng kể v�o hoạt động của Komatsu nh�n danh c�c nh�n vật d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam chống cộng sản v� về vai tr� m� �ng ta đ�ng giữ trong việc trui r�n một t�nh th�n hữu giữa �ng Diệm v� Fishel.� C�c nỗ lực của �ng ta để mang hai người lại gần nhau cũng cho thấy rằng nh� tr� thức Nhật Bản n�y kh�ng hề từ bỏ hy vọng rằng một nước Việt Nam độc lập c� thể được thiết lập với sự ủng hộ ngoại quốc, bất luận được cung cấp bởi Nhật Bản hay Hoa Kỳ.� Hơn nữa Fishel, giống như bản th�n Komatsu, đều tin tưởng rằng xứ sở của m�nh, trong trường hợp n�y l� Hoa Kỳ, c� thể uốn nắn một c�ch t�ch cực tương lai của Việt Nam, một x�c t�n m� trong cả hai trường hợp, bị chứng tỏ l� khiếm khuyết một c�ch bi thảm.

Sinh năm 1901, Komatsu đ� ph�t triển c�c năng khiếu viết l�ch v� một sự th�ng thạo c�c ngoại ngữ tại bậc trung học, v� sau đ� �ng đ� can dự v�o ch�nh trị phe chủ ngh�a x� hội khi l� một sinh vi�n đại học.� Năm 1921 �ng du h�nh sang Ph�p, v� trong hai mươi năm kế đ�, đ� di chuyển qua lại giữa hai nước. �Trong thời gian n�y, �ng đ� tạo n�n một t�nh bạn th�n cận với văn sĩ v� nh� hoạt động Ph�p, Andr� Malraux l� kẻ, như t�c giả Vĩnh S�nh c� viết, �kh�ng g� kh�c hơn một kiểu mẫu sống động cho Komatsu qua �việc chứng tỏ cho �ng thấy khả t�nh của việc kết hợp c�c th�nh tố cốt yếu của một nh� hoạt động ch�nh trị với một nghệ sĩ ở một tr�nh độ cao c�p�. 5 Sự lưu tr� của Komatsu tại Ph�p cũng đ�nh đấu bước khởi đầu của sự ch� � của �ng đến Việt Nam sau khi �ng trở th�nh bạn với một Hồ Ch� Minh trẻ tuổi v� c�c nh� lưu vong Việt Nam kh�c sinh sống tại Paris.� Sự can dự n�y s�u xa th�m v�o đầu thập ni�n 1940 sau khi �ng trở về từ Ph�p.� V�o năm 1941, Komatsu đ� trở th�nh một phần của giới c�c người ủng hộ Cường Để, một th�nh vi�n của ho�ng tộc Việt Nam đ� từng tham gia v�o c�c hoạt động c�ch mạng chống lại c�c chủ nh�n thực d�n Ph�p của Việt Nam từ hồi đầu thế kỷ thứ hai mươi. 6 �ng đ� t�ch cực vận dộng cho ch�nh nghĩa của Cường Để sau khi bắt đầu l�m việc với tư c�ch một cố vấn cho c�c trung t�m văn h�a thuộc c�c văn ph�ng ngoại giao Nhật Bản tại H� Nội v� S�ig�n năm 1943.� Giờ đ�y tại Việt Nam, Komatsu đ� tiếp x�c với c�c đồng minh ch�nh trị của nh� lưu vong [Cường Để], bao gồm cả Ng� Đ�nh Diệm.� Khi c�c nh� chức tr�ch Ph�p t�m c�ch bắt giữ �ng Diệm bởi �ng n�y toan t�nh th�nh lập một đảng ch�nh trị b� mật, Komatsu đ� đ�ng giữ một vai tr� quan trọng trong việc bảo vệ �ng Diệm.� Nhiều năm sau n�y, Wesley Fishel c� n�i với c�c nh� ngoại giao Mỳ rằng ��ng Diệm ghi nhớ Komatsu v� một Ishida [Masao] n�o đ� về việc đ� cứu mạng �ng Diệm�. 7 Khi qu�n đội Nhật Bản lật đổ chế độ thực d�n Ph�p hồi Th�ng Ba, 1945, Komatsu đ� vận động cho sự cử nhiệm Cường Để l�m người cầm đầu một ch�nh phủ Việt Nam mới, nhưng c�c chỉ huy qu�n sự Nhật Bản đ� quyết định duy tr� Bảo Đại l�m vua Việt Nam. 8 Sự chiến thắng của phe Đồng Minh hồi Th�ng T�m, 1945 đ� đem lại một sự kết liễu c�c ước mơ của Komatsu về việc vận động cho nền độc lập của Việt Nam dưới sự gi�m hộ của Nhật Bản.� Tuy nhi�n, �ng vẫn ở lại nước n�y trong v�i th�ng khi �ng l�m việc với c�c vi�n chức Nhật Bản trong việc phục vụ nư c�c trung gian giữa Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a của Hồ Ch� Minh v� c�c lực lượng Ph�p quay lại Việt Nam. 9 ��

������ Sự quan t�m của Komatsu đến Việt Nam kh�ng chấm dứt khi �ng rời xứ sở n�y trong năm 1946, v� v� sau n�y �ng c� tuy�n bố rằng sự can dự của �ng ta v�o c�c sự vụ của d�n tộc đ� đ� l� một trong những kinh nghiệm x�c động nhất trong cuộc đời �ng.� �Chưa bao giờ trong đời sống ch�nh trị của t�i�, �ng viết, �m� t�i lại sống trong ch�nh trị nhiều cho bằng bốn năm đ� tại Việt Nam.� Đ� ch�nh l� một đam m� gần như nhiệt th�nh của nghệ thuật s�ng tạo m� t�i đ� tự hiến m�nh cho phong tr�o độc lập của xứ sở n�y�. 10 Komatsu vẫn duy tr� c�c li�n hệ của �ng với Cường Để như một �ng ho�ng lưu vong giờ đ�y đ� hướng đến c�c thẩm quyền Mỹ trong việc t�m kiếm sự gi�p đỡ cho một sự quay trở lại ch�nh trị.� Cường Để đ� gửi c�c l� thư đến Tổng Thống Harry Truman y�u cầu �một số sự gi�p đỡ� trong việc gi�nh thắng �độc lập, tự do v� d�n chủ cho Việt N�m�, nhưng �ng đ� kh�ng nhận được sự ph�c đ�p. 11 Trong khi đ�, Komatsu vẫn tiếp tục sự trợ gi�p của �ng cho Cường Để.� Wesley Fishel sau n�y c� tường thuật rằng Komatsu �h�nh động như cố vấn ch�nh trị kh�ng ch�nh thức cho Cường Để� v� một t�i liệu t�nh b�o qu�n đội Hoa Kỳ về một cuộc phỏng vấn với Cường Để c� n�i rằng ��ng Komatsu� đ� phục vụ như một trung gian giữa Cường Để v� c�c người ngoại quốc. 12

 

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/vi/thumb/9/94/Cuong_De.JPG/200px-Cuong_De.JPG

Kỳ Ngoại Hầu Cường Để

 

Cường Để sau rốt đ� toan t�nh quay trở về Việt Nam trong Th�ng S�u 1950 bằng việc đi t�u đến Bangkok.� Trước khi khởi h�nh, �ng đ� mở tiệc d�nh cho người Việt Nam v� Nhật Bản, kể cả Komatsu, kẻ đ� ủng hộ �ng trong suốt thời gian lưu tr� của �ng tại Nhật Bản.� Sau bữa tiệc tối, �ng ho�ng c� gặp c�c th�ng t�n vi�n v� c� n�i với họ rằng �ng đang tr�ng ng�ng sự trở về Việt Nam của �ng.� �ng đ� đến Vọng C�c, nhưng c�c thẩm quyền Th�i Lan đ� từ chối kh�ng cho ph�p �ng l�n bờ.� Cường Để sau đ� bị buộc phải quay trở lại Nhật Bản hồi đầu Th�ng Bảy v� đ� dừng ch�n tại Hồng K�ng.� Cường Để một lần nữa cố gắng l�n bờ, nhưng người Anh đ� ngăn chặn �ng.� L�nh sự Ph�p tại thuộc địa [Hồng K�ng] đ� n�i với Karl Rankin của t�a l�nh sự Hoa Kỳ rằng Cường Để đ� kh�ng nộp đơn xin chiếu kh�n nhập nội Việt Nam v� rằng sự nhập cảnh toan t�nh của �ng l� �kh�ng hợp ph�p�.� �ng ta cho biết rằng ch�nh phủ Ph�p phản đối sự hiện diện của Cường Để tại Việt Nam bởi �(1) c�c sự li�n hệ của Cường Để với Nhật trong thời gian chiến tranh, (2) đẳng cấp cao của �ng trong việc thừa kế ng�i vua, v� (3) sự phiền h� từ sự hiện diện của c�c �ng ho�ng g�y tốn k�m v� nhiều mưu m� tại S�ig�n�. 13 B�o ch� Hồng K�ng đ� b�y tỏ t�nh cảm nhiều hơn đối với nh� c�ch mạng lớn tuổi v� một tờ b�o đ� đề cập đến �ng như một �th�nh vi�n tiếng tăm của ho�ng tộc Đ�ng Dương� l� kẻ �bị v�y quanh bởi c�c sự huyền b� v� c�c �m mưu từng nhận ch�m Đ�ng Dương trong nhiều thập ni�n�. 14 Cường Để đ� quay về Nhật Bản h�m 17 Th�ng Bảy v� Bộ Ngoại Giao [Hoa Kỳ] c� nhận được tin về sự cập bến của �ng.� Điều cũng được n�i rằng c�c thẩm quyền qu�n sự Hoa Kỳ �đ� được th�ng b�o về c�c b� danh kh�c nhau m� Ho�ng Th�n Cường Để được biết c� sử dụng [ch�n biệt hiệu được liệt k�] v� đ� được y�u cầu h�y duy tr� sự gi�m s�t nghi�m ngặt để ngăn cản �ng rời khỏi Nhật Bản m� kh�ng c� ph�p bằng giấy tờ của Tổng H�nh Dinh [Hoa Kỳ tại Nhật Bản]�. 15

������ Wesley Fishel đ� đến Nhật Bản kh�ng l�u trước khi c� toan t�nh vượt tho�t bị thất bại của Cường Để.� Đới với Fishel, sự đến nơi lần n�y đ�nh dấu sự quay lại đất Nhật Bản.� �ng đ� du h�nh lần đầu ti�n đến Nhật Bản trong m�a h� 1940 khi �ng tham dự một hội nghị sinh vi�n Nhật-Mỹ được tổ chức tại Trường Cao Đẳng Tsuda College ở Tokyo. 16 �ng tốt nghiệp từ Trường Đại Học Northwestern một năm sau đ� v� đ� sớm khởi sự nhiệm vụ qu�n dịch.� Trong Lục Qu�n, Fishel đ� được gắn lon sĩ quan cũng như được huấn luyện về t�nh b�o v� tiếng Nhật.� �ng sau đ� đ� phục vụ trong một to�n t�nh b�o biệt ph�i đến Sư Đo�n 3 Thủy Qu�n Lục Chiến trong trận đ�nh gi�nh đảo Iwo Jima để phi�n dịch c�c t�i liệu tiếng Nhật v� tham dự v�o c�c nỗ lực phần lớn v� hiệu nhằm thuyết phục c�c binh sĩ địch đầu h�ng. 17 Trong những năm hậu chiến, Fishel đ� quay trở về đời sống d�n sự như một sinh vi�n cao học tại Đại Học University of Chicago, nhưng vẫn c�n trong Qu�n Đội Trừ Bị cho đến thập ni�n 1950.� Khi nghi�n cứu cho luận �n tiến sĩ của m�nh về c�c cuộc thương thuyết v� sự chấm dứt hệ thống trị ngoại ph�p quyền tại Trung Hoa, �ng đ� thực hiện c�c cuộc phỏng vấn rộng r�i với c�c vi�n chức đương nhiệm v� huu tr� của Bộ Ngoại Giao v� c�c nh� ngoại giao.� Sau khi ho�n tất luận �n tiến sĩ, �ng đ� gia nhập ban giảng huấn ch�nh trị học tại Trường UCLA v� đ� ấn h�nh luận �n của �ng trong năm 1952. 18 Vị gi�o sư mới được tuyển dụng đ� khởi sự chức nghiệp của m�nh ngay v�o l�c nhiều đồng sự h�n l�m của �ng cũng như c�c nh� thiết lập ch�nh s�ch tại Hoa Thịnh Đốn khởi sự h�nh th�nh c�c � tưởng để giải quyết c�c vấn đề bị đối diện bởi c�c nước mới độc lập ở Phi Ch�u v� � Ch�u.� Được kh�ch lệ bởi sự th�nh c�ng của một số c�c chương tr�nh phục hồi T�n Dự �n (New Deal) chẳng hạn như Cơ Quan Chức Tr�ch Thung Lũng Tennessee v� c�c nỗ lực t�i thiết do Hoa Kỳ bảo trợ tại �u Ch�u v� Nhật Bản thời hậu chiến, c�c nh� l�nh đạo ch�nh trị v� c�c tr� thức Mỹ đ� kết luận rằng c�c chương tr�nh tương tự c� thể chuyển h�a c�c cựu thuộc địa trở th�nh c�c quốc gia hiện đại.� �C�c nh� hiện đại h�a gốc Mỹ,� Michael Latham viết, �th� tin tưởng về c�c viễn ảnh của sự ti�n bộ khoa học v� kỹ thuật, v� họ đ� nh�n c�c x� hội thời hậu thuộc địa l� dễ uốn nắn tự nền tảng�. 19

 

http://www.archives.msu.edu/_images/vietnam/fishel.jpg

MSU Archives & Historical Collection

MSU Assistant Professor Wesley R. Fishel and President Ngo Dinh Diem

 

 

Fishel đ� chia sẻ c�c t�n điều n�y v� đ� ph�c họa c�c quan điểm của ri�ng �ng trong một b�i viết được ấn h�nh trong tạp ch� The Western Political Quarterly hồi Th�ng Ba, 1950.� �ng đ� thảo luận về c�c biến chuyển tại � Ch�u theo sau sự chiến thắng của Đảng Cộng Sản Trung Hoa măm 1949 v� �ng đ� b�y tỏ sự tin tưởng rằng mặc d� Hoa Kỳ phải đối diện với nhiều thử th�ch trọng v�ng, n� c� thể khắc phục ch�ng một c�ch th�nh c�ng.� Nước Mỹ, �ng đ� tuy�n bố, �đ� g�nh chịu h�ng loạt c�c sự thất vọng g�y ch�n nản, v� ngay cả c�n kinh ho�ng, tại v�ng Viễn Đ�ng�, v� Hoa Kỳ �phải c� h�nh động t�ch cực, t�o bạo trong � niệm, rộng r�i về phạm vi, m�nh liệt trong sự �p dụng� để chống lại c�c sự đảo lộn n�y.� Trong khi l�m việc n�y, Fishel nhấn mạnh rằng ch�nh phủ Hoa Kỳ cần phải �c� một lập trường t�ch cực tr�n c�c vấn đề của sự cải c�ch kinh tế v� x� �hội khắp v�ng Viễn Đ�ng� bởi sự cải c�ch �l� đối thủ lớn nhất của c�ch mạng�.� �Hoa Kỳ kh�ng thể hy vọng kiểm so�t v�ng Viễn Đ�ng�, �ng đ� kết luận, �nhưng c� thể thay đổi một c�ch đầy đủ sự thịnh vượng kinh tế v� c�c th�i độ của v�ng n�y để biến n� th�nh một cội nguồn của sức mạnh v� sinh lực cho niềm tin d�n chủ�. 20

������ Fishel sớm t�m thấy một cơ hội để biến c�c � tưởng n�y th�nh h�nh động khi �ng đồng � tham gia v�o một chương tr�nh của Đại Học University of California phục vụ cho c�c binh sĩ Hoa Kỳ tr� đ�ng tại Nhật Bản trong m�a h� 1950.� Trong khi chờ đợi khai giảng c�c lớp học, �ng đ� ho�n tất c�c dự �n nghi�n cứu về ph�p chế bầu cử Nhật Bản thời hậu chiến v� sự t�i tổ chức bộ ngoại giao Nhật Bản.� Quan trọng hơn, �ng đ� trở n�n can dự một c�ch trực tiếp v�o ch�nh trị Việt Nam sau khi gặp gỡ Komatsu Kiyoshi.� Dallas M. Coors thuộc Ph�ng Phi Luật t�n v� Đ�ng Nam � Sự Vụ, Bộ Ngoại Giao ghi nhận rằng Komatsu �c� vẻ đ� nhận �ng Fishel như một kẻ được đỡ đầu (prot�g�), biểu lộ một ước muốn gi�o dục �ng về c�c sự vụ ở Đ�ng Nam �, với sự nhấn mạnh đặc biệt về Đ�ng Dương�.� Hơn nữa, Komatsu đ� trao cho vị gi�o sư �nhiều thư giới thiệu đến c�c c� nh�n tại Đ�ng Dương�.�� Vị gi�o sư c� n�i với �ng Coors rằng Komatsu đ� giới thiệu �ng với Cường Để v� rằng cuộc gặp gỡ n�y đ� diễn ra ngay trước khi c� sự toan t�nh trở về Việt Nam bị thất bại của �ng ho�ng lưu vong n�y.� Tiếp theo sau chuyến du h�nh, Fishel đ� tường thuật rằng Cường Để �tin tưởng một c�ch nghi�m chỉnh rằng Ch�nh Phủ Hoa Kỳ phải chịu tr�ch nhiệm về việc �ng kh�ng đặt ch�n được xuống v�ng Đ�ng Dương�. 21

������ Một �t tuần sau khi gặp gỡ Cường Để, Fishel đảm tr�ch c�c nhiệm vụ giảng dạy cũng như một số tr�ch nhiệm bất thường kh�c.� Một số sự tường thuật về c�c cuộc gặp gỡ của Fishel với Cường Để v� �ng Diệm tại Nhật Bản c�o gi�c rằng Fishel đ� gặp gỡ c�c nh�n vật lưu vong Việt Nam với tư c�ch một nh�n vi�n hay cộng t�c vi�n của Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương (CIA). 22 Bất kể nhiều năm đồn đo�n, chưa bao giờ c� bất kỳ bằng chứng n�o rằng Fishel l�m việc cho cơ quan t�nh b�o, mặc d�, như sẽ được nh�n thấy, �ng l� một kẻ sẵn s�ng th�ng tin cho Ch�nh Phủ Hoa Kỳ.� Tuy nhi�n, Fishel c� viết rằng �ng đ� bị gọi nhập ngũ với tư c�ch một qu�n nh�n Lục Qu�n trừ bị h�m 4 Th�ng Bảy, 1950, hơn một tuần sau khi c� sự b�ng nổ chiến tranh Triều Ti�n.� Qu�n Đội đ� bổ nhiệm Fishel l�m Thiếu �y của Ban T�nh B�o Qu�n Sự thuộc Tổng H�nh Dinh của Bộ Tư Lệnh Viễn Đ�ng.� Vị thế n�y cho ph�p �ng tiếp tục l�m việc trong chương tr�nh Đại Học University of California v� trở về Hoa Kỳ khi sự ủy nhiệm n�y chấm dứt hồi cuối m�a h�, nhưng phần lớn thời gian c�n lại của Fishel tại Nhật Bản đ� được d�nh cho c�c nhiệm vụ qu�n sự vốn c� �một bản chất b� mật�. 23

������ Trong khi Fishel thi h�nh c�c nhiệm vụ qu�n sự v� h�n l�m của �ng tại Nhật Bản, Ng� Đ�nh Diệm chuẩn bị cho điều sẽ trở th�nh một cuộc lưu vong bốn năm xa Việt Nam.� Kh�ng được tin tưởng bởi cả chế độ Bảo Đại v� c�c kẻ bảo trợ người Ph�p của n�, v� đối diện với sự th� nghịch gia tăng của Việt Minh, �ng Diệm đ� cố gắng th�c đẩy vận mệnh ch�nh trị của �ng bằng c�ch du h�nh ra hải ngoại.� C�ng với người anh l� Gi�m Mục Ng� Đ�nh Thục v� một dược sĩ C�ng Gi�o c� t�n l� Nguyễn Viết Canh, �ng Diệm đ� nộp đơn xin chiếu kh�n cho ph�p �ng v� c�c người đồng h�nh đến Hoa Kỳ v� �u Ch�u.� Donald Heath, trưởng ph�i bộ Hoa Kỳ tại Việt Nam, c� th�ng b�o Hoa Thịnh Đốn rằng c�c hồ sơ đ� được chấp thuận v�o cuối Th�ng Bảy.� �ng cũng khuyến c�o Bộ Ngoại Giao h�y thực hiện một �nỗ lực đặc biệt� để ch�o đ�n c�c du kh�ch n�y bởi �Khối C�ng Gi�o cấu th�nh một trong c�c th�nh phần �đứng giữa� [fence sitting, th�nh ngữ c� nghĩa trung lập, chưa quyết định ngả về b�n n�o, ch� của người dịch] ch�nh yếu [trong nguy�n bản ghi principle [sic] c� nghĩa rằng từ ngữ �principle: nguy�n tắc� l� sai lạc, phải l� �principal: ch�nh yếu, do cả hai từ c� c�ch ph�t �m nghe giống nhau, ch� của người dịch] hiện nay trong nước.� Hơn nữa, Đại Sứ Heath c�ng khuyến c�o ph�i bộ Mỹ tại Nhật Bản phải ch� � đến bất kỳ c�c sự tiếp x�c n�o m� �ng Diệm c� thể c� với Cường Để trong l�c �ng ta dừng ch�n tại nước đ�. 24

������ C�c nh� ngoại giao Mỹ tại Nhật Bản đ� theo d�i c�c hoạt động của �ng Diệm trong nước n�y sau khi �ng đến nơi v�o cuối Th�ng T�m v� Wesley Fishel đ� phục vụ như một trong c�c nguồn tin ch�nh yếu cho họ.� C�c b�o c�o của �ng về �ng Diệm v� Cường Để được k�m theo c�c điện t�n từ ph�i bộ Mỳ tại Đ�ng Kinh gửi về Bộ Ngoại Giao.� Fishel kh�ng được n�u t�n trong c�c thư t�n v� �ng chỉ đơn giản được gọi l� �một nguồn tin Mỹ đ�ng tin cậy�. 25 Tuy nhi�n, trong khi thảo một văn thư ghi nhớ cuộc đ�m thoại trong Th�ng Một, 1951, Dallas Coors c� x�c định Fishel như �nguồn của c�c b�o c�o t�nh b�o rất đ�ng lưu � đệ tr�nh bởi T�a Đại Sứ tại Tokyo về Ho�ng Th�n Cường Để v� c�c cuộc đ�m thoại của ho�ng th�n với Gi�m Mục Thục v� �ng Ng� Đ�nh Diệm�.� Điều kh�ng ho�n to�n r� rệt l� liệu Fishel đ� h�nh động với tư c�ch của �ng như một sĩ quan t�nh b�o Qu�n Đội trong việc gặp gỡ người Việt Nam hay kh�ng, khi cuộc gặp gỡ chỉ dễn ra ngay trước khi c� chuyến trở về Việt Nam kh�ng th�nh c�ng của Cường Để v� trong khoảng ba đến bốn tuần lễ trước khi Fishel được gọi t�i ngũ.� Tuy nhi�n, v�o Th�ng T�m Fishel đ� gửi c�c bản sao c�c b�o c�o của �ng đến Ban T�nh B�o Qu�n Sự của Tổng H�nh Dinh Bộ Tư Lệnh Viễn Đ�ng cũng như đến Ph�i Bộ Ngoại Giao Mỹ, c� nghĩa �ng đ� dối gạt ph�a Việt Nam khi �ng phủ nhận �bất kỳ sự li�n hệ ch�nh thức n�o� với c�c giới thẩm quyền Mỹ. 26 Với sự trợ gi�p của c�c nh� h�n l�m như Fishel, Hoa Kỳ đang sử dụng Nhật Bản như một tiền đồn t�nh b�o về c�c cuộc c�ch mạng đang �m ỷ tại � Ch�u.

������ Tại một cuộc gặp gỡ với Komatsu, em (hay chị) g�i của Komatsu, v� Cường Để h�m 14 Th�ng T�m, Fishel đ� thảo luận sơ khởi chuyến du h�nh thất bại về Đ�ng Dương của Cường Để.� Kế đ� �ng c� n�i với c�c người đ�n tiếp �ng rằng �t�i c� hay biết (từ một �bạn học� tại SCAP)� về c�c kế hoạch của �ng Diệm du h�nh đến �u Ch�u qua ngả Nhật Bản v� Hoa Kỳ.� Trong b�o c�o của �ng về cuộc gặp gỡ, Fishel đ� viết:

Đ�y r� r�ng sẽ l� một chiếc ch�a kh�a kỳ diệu để mở nhiều c�nh cửa; Cường Để đ� biểu lộ sự lưu � mạnh mẽ -- v� cả sự k�ch động, giống như Komatsu (kẻ trước đ�y đ� cung cấp cho t�i một l� thư giới thiệu với �ng Ng� Đ�nh Diệm tại Huế), v� cả hai đ� khởi sự sắp xếp tức thời để gặp gỡ ba người đi h�nh hương � Cả Cường Để lẫn Komatsu dều th�c giục t�i rằng t�i phải gặp Ng� Đ�nh Diệm, v� c�c người kia, bởi uy t�n lớn lao của họ tại Đ�ng Dương v� khả năng của họ về việc chiếu rọi, một c�ch kh�ng ch�nh thức, �nh s�ng về c�c chiều hướng ch�nh trị ở đ�.

������ Hai người cũng hỏi sự cố vấn của Fishel về c�ch tiếp đ�n �ng Diệm v� c�c kh�ch đồng h�nh ra sao v� trong một l�c Komatsu �cười n�i với Fishel rằng �Cường Để c� thể d�ng t�i l�m cố vấn ch�nh trị cho �ng nếu t�i sẵn l�ng�. 27

������ Ngo�i việc n�i về c�c kh�ch đến thăm của họ, Cường Để v� Komatsu c� n�i về c�c sự ph�t triển v� c�c nh�n vật ch�nh trị tại Việt Nam.� Cường Để c� b�y tỏ một sự sẵn s�ng l�m việc với Ph�p v� với Hoa Kỳ nếu Ph�p đồng � một kế hoạch độc lập theo m� h�nh đ� được thực hiện bởi người H�a Lan v� d�n Indonesia.� Cường Để c� n�i rằng �ng Diệm sẽ �đứng đầu một ch�nh phủ dưới c�c t�nh huống như thế�.� �ng cũng l�n tiếng quan ngại rằng sự vắng mặt của cả Bảo Đại lẫn �ng Diệm ở Việt Nam sẽ tạo ra �một khoảng trống ch�nh trị nguy hiểm� m� �Hồ Ch� Minh sẽ toan t�nh khai th�c�.� Komatsu đ� cung cấp cho Fishel một sự ph�c họa c� t�nh của �ng Diệm, h�nh dung �ng ta l� �một người theo đạo C�ng Gi�o, thẳng thắn, can đảm, c� uy t�n lớn lao�.� �ng Diệm, Komatsu tuy�n bố, �l� �Ho�ng Th�n Konoye của Đ�ng Dương�, chống Ph�p, chống Cộng Sản, tiến bộ, cấp tiến, [v�] một khả t�nh tốt l�m một c�ng cụ của Mỳ tại Đ�ng Dương�. 28 C� lẽ sự li�n kết kh�ng ho�n to�n l� điềm tốt l�nh; Konoye, mặc d� �ng đ� l�m việc để n� tr�nh chiến tranh với Hoa Kỳ v� v�o đầu năm 1945 đ� cố vấn Ho�ng Đế Hirohito t�m c�ch thương thảo, �ng đ� tự vẫn sau một thời phục vụ ngắn ngủi trong nội c�c Nhật Bản hậu chiến khi c�c thẩm quyền Chiếm Đ�ng tuy�n bố �ng l� một Tội Phạm Chiến Tranh Hạng A. 29

������ C�c b�o c�o của Fishel cũng cung cấp th�ng tin về cuộc sống của Komatsu cũng như c�c lượng định của Komatsu về Hồ Ch� Minh, Bảo Đại, v� Cường Để.� Komatsu đ� kh�ng nh�n họ Hồ như một người Cộng Sản đ�ch thực [sic], m� như �một kẻ theo X� Hội Chủ Nghĩa Với C�c Thủ Đoạn B� Đạo kiểu Machiavelli: Machiavellian Socialist, kẻ c� động lực l� sự độc lập của Đ�ng Dương�.� Tuy thế, Fishel c� viết, �Komatsu n�i họ Hồ giờ đ�y trở th�nh một kẻ chống Mỹ, v� điều đ�ng nghi ngờ l� �ng ta c�n c� thể bị đ�nh bại nếu kh�ng c� c�c biện ph�p t�o bạo về ph�a Hoa Kỳ�.� Bảo Đại, theo � kiến của Komatsu, �l� một người trẻ tuổi th�ng minh, nhưng kh�ng c� căn bản ủng hộ phổ biến trong d�n ch�ng Đ�ng Dương�.� Komatsu khẳng định rằng �ngay d� �ng c�n tồn tại, nhờ một số cơ may xa x�i, �ng ta sẽ kh�ng bao giờ c� được sự trung th�nh của quần ch�ng�.� Sau c�ng, Komatsu đ� đưa ra một số � kiến ph� b�nh về Cường Để, n�i rằng �Cường Để th� gi� nua v� qu� đơn giản; ��ng ta mang tinh thần chế độ cũ: ancien r�gime�; c�c vấn đề của Đ�ng Dương th� phức tạp nhiều hơn điều �ng ta tin tưởng�.� Bản th�n Fishel đồng � với lượng định n�y v� n�i th�m, �Cường Để kh�ng chỉ yếu đuối v� dễ bị ảnh hưởng, m� c�n l� một kẻ ưa mưu kế v� x�i dục�. 31

������ C�c �ng Diệm, Thục, v� Canh đ� đến Nhật Bản kh�ng l�u sau cuộc gặp gỡ hồi giữa Th�ng T�m của Fishel với Cường Để v� Komatsu.� Hai anh em đ� mau ch�ng đến gặp Cường Để v� sau đ� đ� gặp Fishel.� Kh�ng c� t�i liệu về sự hiện diện của Fishel tại c�c phi�n họp đầu ti�n với Cường Để, v� hồi k� của Komatsu về c�c sự thương nghị của �ng với Cường Để v� �ng Diệm, quyển Vetonamu, đ� kh�ng đề cập g� hết đến bất kỳ sự d�nh l�u n�o của Mỹ. 32 Tuy nhi�n, Fishel sau rốt đ� gặp �ng Diệm v� ghi lại c�c cảm tưởng của �ng trong một văn thư ghi nhớ m� �ng đ� gửi đến ph�i bộ Mỹ hồi cuối Th�ng T�m.� �ng nh�n �ng Diệm như �một người cực kỳ sắc b�n�, kẻ �nh�n c�c vấn đề ch�nh trị một c�ch r� r�ng�.� Trong một sự thảo luận về c�c chương tr�nh ch�nh trị của �ng Diệm, �ng đ� viết rằng �ng Diệm mong muốn được gặp �c�c nh�n vật ch�nh trị quan trọng� tại Hoa Kỳ v� đẻ �n�i một c�ch thẳng thắn với họ về c�c vấn đề Đ�ng Dương�.� �ng Diệm c� n�i đến ao ước của �ng cầm đầu một ch�nh phủ Việt Nam v� c�c mục đ�ch m� �ng ta hy vọng ho�n th�nh.� �ng n�i rằng ưu ti�n trước mắt sẽ l� c� đủ viện trợ qu�n sự để �tổ chức v� trang bị mười sư đo�n hầu giao chiến với họ Hồ v� Trung Cộng�.� �ng cũng sẽ đ�i hỏi sự kiểm so�t t�i ch�nh của Việt Nam v� thiết lập một ch�nh phủ c� t�nh chất đại diện �thực sự tho�t ra khỏi sự phủ quyết v� kiểm so�t của Ph�p�.� Trong việc th�nh lập ch�nh quyền n�y, �ng Diệm đ� b�y tỏ một mong ước bao gồm Cường Để, nhưng đ� nh�n nh�n vật d�n tộc chủ ngh�a lưu vong n�y �c� tầm quan trọng chủ yếu như một biểu tượng � chứ kh�ng phải như một nh� l�nh đạo�.� Trong một � kiến b�o trước sự thi�n vị của d�nh cho khối C�ng Gi�o một khi �ng gi�nh đoạt được quyền h�nh, �ng Diệm đ� n�i với Fishel rằng �Khối C�ng Gi�o l� nh�m c� tổ chức duy nhất tại Đ�ng Dương, ngoại trừ phe cộng sản�.� �Phần d�n ch�ng c�n lại�, �ng khẳng định, �th� kh�ng c� tinh thần v� v� tổ chức�. 33

������ Văn thư n�y cũng bao gồm c�c tin tức về c�c kh�ch đồng h�nh với �ng Diệm, Gi�m Mục Thục v� �ng Nguyễn Viết Canh.� Văn thư ghi nhận rằng �ng Thục �từ chối đi theo em �ng trong bất kỳ cuộc thăm viếng n�o c� � nghĩa ch�nh trị; �ng ưa th�ch việc tr�nh n� sắc th�i ch�nh trị đến mức tối đa�.� �ng Thục đ� thực hi�n �điều m� �ng ta mệnh danh l� �một cuộc hội kiến v� bổn phận� với Cường Để, nhưng Fishel nghĩ rằng cuộc n�i chuyện �được đoan chắc nhất đ� kh�ng thảo luận về c�c vấn đề ch�nh trị�.� Fishel c�ng gọi �ng Thục l� �nh�n vật ch�nh yếu của chuyến du h�nh n�y; người em của �ng chỉ l� đại diện của tầng l�p gi�o d�n C�ng Gi�o của Đ�ng Dương v� phải th�ch nghi lộ tr�nh của m�nh với lộ tr�nh của vị Gi�m Mục�.� Mặt kh�c, Nguyễn Viết Canh bị nh�n, ngo�i việc gi�p đỡ t�i ch�nh, như th�nh vi�n �t quan trọng nhất của đo�n.� Mặc d� l� một �c� nh�n r� r�ng th�ng minh, kẻ c� cả hai bằng cấp về Dược Khoa v� Luật Khoa�, Fishel đ� nhận x�t, �hai anh em đối xử với �ng một c�ch b�nh thường v� kh�ng t�n k�nh; cung c�ch của �ng ta đối với họ lại ho�n to�n ngược lại�.� D� thế, �ng ta �rất c� thế đ� t�i trợ cho chuyến du h�nh của c�c người h�nh hương�. 34

������ Ngo�i việc gặp Fishel, �ng Diệm v� �ng Thục c�n gặp c�c vi�n chức Ngoại Giao của Ph�i Bộ Mỹ.� ��Hai anh em đ� nhắc lại một số điểm m� họ đ� đưa ra trong c�c cuộc đ�m thoại với Fishel, nhưng tr�i ngược với c�c nhận x�t của �ng với Fishel, �ng Thục c� n�i thẳng thừng với c�c nh�n vi�n ngoại giao rằng �mục đ�ch của chuyến đi n�y l� 100% ch�nh trị�. 35 Tuy nhi�n, �ng Thục đ� c�ng khai phủ nhận một � định như thế sau khi một b�i b�o trong ấn bản anh ngữ của tờ Mainichi quả quyết rằng �ng Diệm v� �ng Thục muốn �tổ chức một quyền lực thứ ba hầu thiết lập một ch�nh phủ mới đại diện cho � ch� phổ qu�t của người d�n Đ�ng Dương�. 36 Charles N. Spinks, nh�n vi�n Ngoại Giao tường thuật diễn biến n�y, đ� chua ch�t nhận x�t rằng �Bộ Ngoại Giao c� thể quan t�m đến việc ghi nhận l� liệu Gi�m Mục Thục trong những lần diễn thuyết tương lại c� thận trọng hơn khi n�i chuy�n với c�c k� giả hay kiềm chế đưa ra c�c lời ph�t biểu chịu sự giải th�ch như l� c�c � kiến b�nh luận về c�c vấn đề ch�nh trị�. 37

������ C�c người Mỹ cũng để � tới Komatsu v� c�c � kiến của họ phản ảnh một mức độ bất định về sự tin cẩn ch�nh trị của �ng ta.� Charles Spinks, kẻ đ� gửi loạt b�o c�o đầu ti�n của Fishel về Bộ Ngoại Giao, nghĩ rằng Komatsu �r� r�ng c� c�c li�n hệ chặt chẽ với phe cộng sản�. 38 Bất kể sự c�o gi�c n�y, Bộ Ngoại Giao nghĩ rằng Komatsu c� thể hữu dụng cho ch�nh s�ch của Mỹ v� đ� y�u cầu ph�i bộ tại Tokyo h�y trợ gi�p �ng ta trong việc du h�nh đến một hội nghị tại Ấn Độ được tổ chức bởi Nghị Hội Tự Do Văn H�a (Congress for Cultural Freedom), được Mỹ ủng hộ v� được Cơ Quan CIA b� mật cấp ng�n khoản.� W. G. Sebald, nh� ngoại giao Mỳ cao cấp tại Nhật Bản, đ� nghĩ rằng đề xuất l� �khờ dại� bởi c� sự gần cận của Komatsu với Cường Để. 39 Sebald cũng c� viết trong một điện t�n sau n�y rằng mặc d� Komatsu �c� tiếng c� c�c sự li�n hệ rộng r�i với c�nh tả ở nước ngo�i, đặc biệt tại Ph�p�, �ng ta ��t được biết đến tại Nhật Bản ngoại trừ trong giới văn h�a Ph�p-Nhật�.� Hơn nữa, �ng c� b�o c�o rằng Komatsu đ� kh�ng nhận được một sổ th�ng h�nh v� nhiều phần sẽ kh�ng rời Nhật Bản. 40

������ C�c sự tiếp x�c của Fishel với Komatsu, �ng Diệm v� �ng Thục vẫn tiếp tục sau khi �ng rời khỏi Nhật Bản.� V�o cuối Th�ng Mười Hai, 1950, �ng c� gặp c�c vi�n chức Bộ Ngoại Giao tại Hoa Thịnh Đốn v� đ� lập lại nhiều điểm ch�nh được ph�c họa trong c�c b�o c�o m� �ng đ� viết v�i th�ng trước đ�.� �ng c� n�i với �ng Coors rằng �ng c�n duy tr� sự tiếp x�c với cả Komatsu lẫn Gi�m Mục Thục.� Fishel r� r�ng c� c�c � nghĩ ngần ngại về c�c khả năng l�nh đạo của �ng Diệm bởi �ng nhận thấy �ng Diệm th� mơ hồ v� tổng qu�t trong c�c � kiến của �ng ta�.� Mặt kh�c, �ng Thục �th� th�ng suốt hơn trong hai anh em v� rất c� thể l� lực l�o l�i đ�ng sau �ng Diệm.� Khi n�i về Cường Để, Fishel n�i rằng ho�ng th�n �tin tưởng �ng ta c� thể rời Nhật Bản c�ch n�y hay c�ch kh�c bất kỳ khi n�o �ng muốn v� rằng hy vọng ch�nh yếu của �ng l� trở về để chết tại Đ�ng Dương�. 41

������ Giấc mơ của Cường Để được chết tr�n nơi sinh ra của �ng tuy thế đ� kh�ng xảy ra.� C�c người Mỹ theo d�i c�c hoạt động của �ng sau mưu toan vượt tho�t kh�ng th�nh của �ng hồi m�a h� năm 1950 v� chia sẻ c�c sự quan ngại của Ph�p rằng �ng c� thể cố gắng rời khỏi Nhật Bản một lần nữa.� Khi c�c nh� ngoại giao Ph�p n�u l�n vấn đề n�y tại Hoa Thịnh Đốn, Bộ Ngoại Giao c� th�ng b�o cho ph�i bộ Mỹ rằng sự ra đi của Cường Để sẽ c� một �ảnh hưởng x�o trộn nghi�m trọng� tr�n ch�nh s�ch của cả Ph�p lẫn Hoa Kỳ, v� đ� y�u cầu cần thực hiện c�c biện ph�p để ngăn cản vị ho�ng th�n lưu vong n�y rời khỏi Nhật Bản. 42 Trong diễn biến, c�c sự lo ngại n�y đ� đi đến chỗ kết th�c v�o ng�y 6 Th�ng Tư 1951, khi Cường Để từ trần v� chứng ung thư gan kh�ng được chẩn đo�n trước đ�.� Một nh�m nhỏ c�c người Nhật Bản v� Việt Nam ủng hộ Cường Để, kể cả Komatsu, đ� dự một buổi lẽ tưởng niệm s�u ng�y sau đ�. 43 �ng Diệm đ� chọn nơi cư tr� tại Hoa Kỳ v�o l�c c� sự từ trần của Cường Để v� trong một l� thư viết trong Th�ng S�u, �ng đ� ca tụng nh� c�ch mạng từ trần l� một c� nh�n �đ� ho�n to�n d�ng hiến đời m�nh cho ch�nh nghĩa cao cả của cuộc đấu tranh gi�nh độc lập�. 44 Ba năm sau khi gi�nh đạt được quyền lực năm 1954, �ng Diệm đ� c�ng khai vinh danh ho�ng th�n lưu vong bằng việc tổ chức c�c buổi lễ đ�nh dấu việc đưa tro cốt của Cường Để về lại Việt Nam.� Tờ Times of Vietnam, tờ b�o Anh ngữ của chế độ �ng Diệm, tường thuật rằng tổng thống đ� đọc một b�i diễn văn trước di cốt của Cường Để khẳng định rằng �ng v� ho�ng th�n đ� l� �hai đồng ch� c�ch mạng từng s�t c�nh l�m việc cho sự giải ph�ng d�n tộc v� độc lập của quốc gia�. 45

������ Khi �ng Diệm bắt đầu giai đoạn trở th�nh một thời lưu tr� hai năm tại Hoa Kỳ năm 1951, Fishel c� duy tr� sự tiếp x�c v� h�nh động như một người bạn t�m giao v� một li�n lạc vi�n giữa �ng Diệm v� c�c vi�n chức thuộc Bộ Ngoại Giao.� �ng cũng c� trao đổi thư từ với Komatsu về triển vọng phi�n dịch một số t�c phẩm của �ng n�y sang Anh ngữ. 46 V�o l�c c� sự bổ nhiệm �ng Diệm l�m thủ tướng Quốc Gia Việt Nam năm 1954, Fishel đ� di chuyển đến Trường Cao Đẳng Michigan State College, nơi đ� gi�nh được quy chế trường đại học v�o năm 1955.� �ng c� nhận một lời mời phục vụ như một cố vấn cho chế độ của �ng Diệm v� đ� chấp nhận lời y�u cầu sau khi tham khảo với c�c vi�n chức tại Michigan State v� Hoa Thịnh Đốn.� �ng đ� kh�ng chỉ trợ gi�p �ng Diệm trong việc tổ chức v� bảo vệ ch�nh phủ �ng Diệm đối diện với sự chống đối cương quyết của Ph�p v� [c�c nh�m] Việt Nam, m� c�n h�nh động như một trung gian giữa �ng Diệm v� cơ quan quản trị Đại Học Michigan State trong việc th�nh lập một to�n cố vấn từ trường đ� để huấn luyện vi�n chức h�nh ch�nh v� cảnh s�t Nam Việt Nam.� Bản th�n Fishel phụ tr�ch to�n n�y với tư c�ch cố vấn trưởng trong một nhi�m kỳ hai năm bắt đầu từ m�a xu�n năm 1956.

������ Komatsu cũng giữ li�n lạc với �ng Diệm v� �ng đ� quay lại Việt Nam lần đầu ti�n trong mười năm v�o ngay l�c Fishel đảm nhận c�c tr�ch nhiệm l�nh đạo của m�nh trong Nh�m Đại Học Tiểu Bang Michigan.� Đến Việt Nam với lời mời c� nh�n của �ng Diệm, Komatsu đ� viết một loạt b�i n�i chung lạc quan về t�nh h�nh tại Việt Nam tr�n tờ Mainichi hồi m�a xu�n 1956.� �Nam Việt Nam�, �ng tuy�n bố, �sau c�ng đ� trở th�nh nước Việt Nam của người Việt Nam�.� �Người d�n trong nhiều năm đ� từng l� c�c đ�y tớ của ngoại nh�n trong xứ sớ của ch�nh họ, sau c�ng đ� đảm nhận vị thế chủ nh�n �ng�. 47 �ng đ� ghi nhận c�ng lao của �ng Diệm khai sinh ra sự thay đổi n�y qua c�u văn, �Đối với nền độc lập của quốc gia Việt Nam, họ Ng� đ� đ�ng giữ vai tr� tr�i tim trong một cơ thể�. 48 Komatsu đ� lo ngại rằng Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a [tức miền bắc Việt Nam bấy giờ, ch� của người dịch] c� thể sử dụng sự khuynh đảo chống lại chế độ S�ig�n, một sự khai triển c� thể dẫn đến một �cuộc chiến tranh huynh đệ tương t�n bi thảm�. 49 �ng cũng k�n đ�o l�n tiếng quan ngại về sự tham nhũng v� c�c vi�n chức �kh�ng hiệu quả v� v� khả năng� v� ghi nhận một sự thiếu vắng tự do ch�nh trị, nhưng đ� b�y tỏ niềm hy vọng �điều n�y n�y sẽ dần d� được cho ph�p�.� Komatsu nghĩ rằng �ng ta c� thể đ�ng giữ một vai tr� trong tiến tr�nh n�y bằng việc sửa chữa �c�c quan hệ giữa Tổng Thống họ Ng� v� c�c người chỉ tr�ch �ng ta�, v� �ng b�y tỏ �sự tin tưởng ho�n to�n về việc th�nh c�ng trong dự �n n�y�. 50 Fishel cũng đ� hy vọng rằng �ng c� thể thuyết phục vị tổng thống chia sẻ quyền h�nh một c�ch đồng đều hơn, nhưng một trong c�c đồng sự của �ng ta đ� kết luận một năm sau cuộc thăm viếng của Komatsu, �Trong khi �ng Diệm đ� th�nh c�ng trong việc tập trung ng�y c�ng nhiều hơn quyền h�nh về tay của ch�nh �ng (v� điều n�y tiếp tục với một tốc độ phi m�), c�ng c� �t sự lưu t�m hơn đến �.c�c cố vấn [ngoại quốc]�. 51

������ C�c sự tiếp x�c giữa Fishel v� Komatsu trở n�n rời rạc hơn v�o khoảng giữa thập ni�n 1950.� Trong Th�ng Mười Hai 1956, Fishel c� gh� T�a Đại Sứ Mỹ tại Tokyo khi �ng th�p t�ng một nh�m c�c vi�n chức Việt Nam trong một chuyến du h�nh đến nước n�y.� �ng c� thảo luận về c�c quan hệ Nhật Bản � Việt Nam với một vi�n chức t�a đại sứ v� đề cập đến c�c sự li�n hệ chặt chẽ của Komatsu với �ng Diệm.� �ng c� n�i đến sự biết ơn của �ng Diệm đối với Komatsu về sự bảo vệ m� �ng n�y đ� d�nh cho nh� l�nh đạo Việt Nam trong Thế Chiến II.� Hơn nữa, Fishel c� n�i rằng �ng Diệm �kh�ng chỉ k�nh trọng c�c th�nh quả tr� thức của Komatsu, m� c�n về c�c gi� trị trong t�nh bạn của �ng n�y�. 52 Sau đ� �t năm, Fishel đ� gửi một l� thư cho Komatsu th�ng b�o �ng n�y rằng sau v�i cố gắng, �ng sẽ c� thể ấn h�nh một bản dịch một số b�i viết của Komatsu trong một tạp ch� nh�n văn được in tại Đại Học Tiểu Bang Michigan, tờ Centennial Review of Arts and Science.� C�c b�i viết n�y được c� đọng th�nh một b�i duy nhất nhan đề �A Japanese Franc-Tireur Talks with Gide and Malraux�, đ� được in ra trong số M�a Đ�ng năm 1960 của tờ Centennial Review. 53

������ Fishel đ� gặp Komatsu lần cuối c�ng tại Nhật Bản hồi đầu thập ni�n 1960 với một học bổng của Guggenheim Fellowship để thực hiện một cuộc nghi�n cứu về vấn đề c�c sự bồi thường của Nhật Bản d�nh cho c�c nước mới độc lập của Đ�ng Nam �.� Vị gi�o sư đ� thảo luận vấn đề với tay s�ng bắn sẻ du k�ch (Franc-Tireur) gốc Nhật Bản, kẻ ủng hộ một ch�nh s�ch trả tiền bồi thường cho Việt Nam Cộng H�a.� Komatsu đ� nh�n khoản bồi thường �kh�ng chỉ như một vấn đề nguy�n tắc�, m� c�n như một phương tiện trợ gi�p Việt Nam �tồn tại v� ph�t triển sức mạnh�.� �Ch�ng t�i kh�ng thể chịu được việc để cho Việt Nam bị sụp đố, �ng đ� n�i với Fishel, lập lại c�c chủ điểm trong c�c b�i b�o của �ng tr�n tờ Mainichi.� Komatsu cũng th�ng b�o với Fishel rằng lập trường của �ng về vấn đề n�y đ� dẫn �ng đến việc bị tấn c�ng bởi c�c b� bạn của �ng ta trong c�c đảng x� hội v� đảng cộng sản Nhật Bản l� c�c phe t�n đồng sự bồi thường cho VNDCCH, chứ kh�ng cho ch�nh phủ S�ig�n. 54 V�o l�c Fishel ghi lại cuộc đ�m thoại n�y, bản th�n �ng chất chứa c�c sự ngờ vực gia tăng về khả t�nh sống c�n của chế độ �ng Diệm v� sẽ thực hiện một sự đoạn tuyệt c�ng khai với chế độ n�y hơn một năm sau đ�, nhưng Komatsu đ� kh�ng c�n sống để chứng kiến điều n�y, bởi �ng đ� mất đi trong năm 1962.

������ Trong cuộc nghi�n cứu của m�nh về c�c hoạt động của Komatsu tại Đ�ng Dương thời chiến tranh, t�c giả Vĩnh S�nh xem c�ng tr�nh của �ng ta �phần lớn v� �ch�. 55 C�ng lượng định n�y kh�ng thể được đưa ra đối với c�c h�nh động của Komatsu tại Nhật Bản thời hậu chi�n.� Qua việc mang Ng� Đ�nh Diệm gặp gỡ Wesley Fishel, Komatsu đ� đặt nh� l�nh đạo nhiều triển vọng của Việt Nam v�o sự tiếp x�c với một người Mỹ, kẻ sẽ trở th�nh một trong nhừng người ủng hộ tận t�nh v� nhiệt th�nh nhất của �ng Diệm.� Fishel kh�ng phải, như một số sự tr�nh b�y n�u ra, l� kẻ chịu tr�ch nhiệm duy nhất trong việc sắp xếp �ng Diệm tiếp x�c với điều sẽ trở th�nh một mạng lưới rộng r�i c�c người Mỳ ủng hộ. 56 Ch�nh phủ Hoa Kỳ hay biết rất r� về �hồ sơ �ng Diệm v�o năm 1950 v� một số vi�n chức đ� sẵn s�ng nh�n �ng như một đồng minh tiềm năng trong cuộc đấu tranh chống lại Việt Minh. �Với sự gi�p đỡ của người anh, Gi�m Mục Thục, �ng Diệm đ� mau ch�ng trui r�n c�c quan hệ với giới C�ng Gi�o Mỹ vốn kh�ng c� sự li�n kết với Fishel v� �ng cũng tạo được ấn tượng tốt nơi phe cấp tiến Mỹ, c�c kẻ nh�n �ng Diệm như nh� l�nh đạo của một �Lực Lượng Thứ Ba� tại Việt Nam chống đối cả chủ nghĩa thực d�n Ph�p lẫn chủ nghĩa cộng sản Việt Nam.� Tuy thế, vị gi�o sư ch�nh trị học đ� phục vụ như một nh� quảng c�o qu� gi� của �ng Diệm v� gi�p th�ng tin cho c�c vi�n chức Mỹ về c�c hy vọng v� c�c kế hoạch của �ng Diệm nhằm l�nh đạo một nước Việt Nam độc lập.� Fishel c�ng mang �ng Diệm đến sự ch� � thuận lợi của c�c nh� quản trị đại học khi �ng ta di chuyển đến Đại Học Tiểu Bang Michigan State trong năm 1951 v� điều n�y đ� đặt nền m�ng cho c�c sự cam kết sau đ� của trường n�y trong Dự �n Việt Nam (Việt Nam Project) sau khi �ng Diểm l�n nắm quyền h�nh năm 1954, một chương tr�nh đ� cung cấp cho �ng Diệm sự trợ gi�p qu� gi� trong việc củng cố c�c c�ng t�c h�nh ch�nh v� cảnh s�t mong manh m� �ng thừa kế từ người Ph�p.

������ Sự giới thiệu �ng Diệm với Fishel cũng đ� định h�nh một c�ch quyết định chức nghiệp của vị gi�o sư.� Fishel đ� d�ng phần lớn thời gian của đầu thập ni�n 1950 để viết v� ấn h�nh c�c b�i viết v� một quyển s�ch về Nhật Bản thời hậu chiến v� sự chấm dứt quyền trị ngoại t�i ph�n của Hoa Kỳ tại Trung Hoa, song �ng vẫn ấp ủ một ước muốn mạnh mẽ muốn đ�ng giữ một vai tr� t�ch cực trong việc định h�nh vai tr� của Mỹ trong c�c sự vụ thế giới.� Hồi đầu thập ni�n 1950, �ng c� n�i với Dallas Coors rằng �ng hy vọng �rất nhiều để c� được một chức vụ trong Ch�nh Quyền� v� sự sẵn l�ng của �ng để phục vụ tại hải ngoại, kể cả Đ�ng Dương, �nếu cần�. 57 Tuy nhi�n, trong v�ng �t th�ng, sau khi nhận chức tại Michigan, Fishel đ� quyết định ở lại giới h�n l�m, nhưng �ng tiếp tục t�m kiếm một vai tr� thiết lập ch�nh s�ch.� Sự bổ nhiệm �ng Diệm v�o chức vụ năm 1954 đ� mang lại cho vị gi�o sư cơ hội m� �ng t�m kiếm.� C� hoạt động h�n l�m v� lẫn thiết lập ch�nh s�ch của �ng đều nhắm v�o Việt Nam.� Hậu quả, độ tin cậy chuy�n nghiệp của Fishel l�n v� xuống theo căn bản c�ng việc của �ng li�n quan đến xứ sở đ�.� Tiếng tăm n�y kh�ng chỉ dựa tr�n t�i liệu ấn h�nh của �ng, m� c�n tr�n vai tr� của �ng trong việc ảnh hưởng đến c�c quyết định của Hoa Kỳ li�n can đến Việt Nam với tư c�ch Trưởng Nh�m Đại Học Tiểu Bang Michigan.� Hồ sơ của Fishel cũng sẽ được lượng định về phần vụ �ng đ�ng giữ trong việc th�nh lập �Nh�m Vận Động Cho Việt Nam: Vietnam Lobby� li�n kết lỏng lẻo của c�c người Mỹ ủng hộ �ng Diệm th�nh một tổ chức ch�nh thức, Hội C�c Người Bạn Mỳ Của Việt Nam: American Friends of Vietnam (AFV), hồi giữa thập ni�n 1950.� C�ng với c�c hội vi�n kh�c của AFV, �ng đ� h�nh động như một kẻ b�nh vực lớn tiếng cho chế độ của �ng Diệm cũng như chỉ tr�ch c�c hoạt động của n� tăng cao một c�ch chậm chạp v�o cuối thập ni�n.� Bản th�n Fishel đ� trở n�n mất ảo tưởng với sự cứng ngắc v� v� hiệu năng của ch�nh phủ độc đo�n của �ng Diệm v�o năm 1962, song �ng vẫn giao kết với sự sống c�n của một quốc gia Việt Nam chống cộng sản v� tiếp tục cung cấp c�c � kiến cho c�c ch�nh quyền Eisenhower, Kennedy, v� Johnson trong v�i năm.� C�c cuộc gặp gỡ m� Fishel đ� c� với Komatsu v� �ng Diệm tại Tokyo đ� phục vụ như c�c chất x�c t�c trong việc biến cải Fishel th�nh một kẻ ủng hộ �ng Diệm cũng như một chuy�n vi�n về Việt Nam cố vấn cho c�c vi�n chức cả ở Hoa Thịnh Đốn lẫn S�ig�n.

������ Vai tr� của Komatsu trong việc mang �ng Diệm v� Fishel lại với nhau chiếu rọi �nh s�ng v�o một vấn đề kh�c m� t�c giả Vĩnh S�nh đ� ghi nhận trong sự ph�n t�ch của �ng về c�c hoạt động thời chiến tranh của Komatsu.� Nh� văn Nhật Bản, theo sự quan s�t của Vĩnh S�nh, tự đặt m�nh v�o một �trạng th�i thất vọng s�u sắc v� tự m�u thuẫn� qua việc ph�t huy sự kiến về �một Việt Nam �độc lập� � trong khu�n khổ Khối Thịnh Vượng Chung Đại Đ�ng � dưới sự gi�m hộ của Nhật Bản.� Một giấc mơ như thế, t�c giả Vĩnh S�nh lập luận, �trong bản chất kh�ng tương hợp với c�c l� tưởng của phần lớn người Việt Nam� l� c�c kẻ mong muốn sự độc lập �kh�ng chỉ khỏi người Ph�p m� c�n ngo�i bất kỳ h�nh thức n�o của sự cai trị của ngoại quốc�. 58 Trong cuộc nghi�n cứu của b� về c�c quan hệ của Nhật Bản với phe d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam trong suốt Thế Chiến II, nữ t�c giả Kiyoko Kurusu Nitz cũng ghi nhận bản chất trục trặc trong lập trường của Komatsu.� �Một số c�c đồng sự Nhật Bản của �ng�, b� viết, �nghi ngờ về việc liệu sự tham dự x�ng x�o của Komatsu v�o phong tr�o d�n tộc chủ nghĩa c� bao giờ được th�ng hiểu bởi c�c nh�n vật d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam hay kh�ng v� liệu c�c hoạt động của �ng kh�ng thể bị nh�n đơn giản l� �karamarawari� [chạy quanh kh�ng mục ti�u] tại Việt Nam thời chiến hay kh�ng�. 59

������ Komatsu c� nh�n nhận c�c sự m�u thuẫn n�y trong c�c bản văn của ch�nh �ng, song �ng vẫn b�o chữa cho c�c h�nh động của m�nh.� �ng đ� chứng minh c�c h�nh động của �ng v� c�c h�nh động của c�c người Nhật kh�c qua việc tuy�n bố, �Những g� th�c đẩy họ h�nh động l� một l�ng y�u nước kiểu � Ch�u, kh�ng với một chủ định sẽ l� ngọn gi�o đầu của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản để thay thế cho b� quyền T�y Phương�. 60 �ng c� nh�n nhận rằng nhiều nh� l�nh đạo Nhật Bản đ� sử dụng lời hứa hẹn về nền độc lập � Ch�u �để gi�nh sự ủng hộ của quần ch�ng hầu theo đuổi chiến tranh một c�ch dễ d�ng hơn�.� �Song�, �ng lập luận,

Điều kh�ng thể được n�i rằng tất cả sự hứa hẹn của họ l� một sự dối tr� ho�n to�n.� N� kh�ng chỉ l� phương ti�n hay sự tuy�n truyền, đ� c� một th�nh tố của sự thực.� �t nhất trong số c�c người Nhật đ� chiến đấu, trong th�m t�m họ, đ� c� những khoảnh khắc sự thực n�y bừng l�n.� Sau hết, ngay d� n� c� nằm trong c�c giới hạn của quyền lợi chiến lược v� sự giả dối tự an ủi m�nh (self-righteous hypocrisy) của qu�n đội Nhật Bản, c�c d�n tộc Đ�ng � đ� đạt được sự độc lập ngay d� đ� l� một nền độc lập bị giới hạn. 61

������ Hướng dẫn bởi � nghĩ n�y, Komatsu một lần nữa đ� hướng đến một quyền lực b�n ngo�i, Hoa Kỳ, trong việc ủng hộ sự tạo lập một nước Việt Nam độc lập.� Với Nhật Bản phục hồi một c�ch chậm chạp từ sự thất trận chiến tranh v� nước Ph�p quyết t�m gi�nh lại c�c cựu thuộc địa � Ch�u, Komatsu r� r�ng đ� kết luận rằng Hoa Kỳ phục vụ như một kẻ b�nh vực khả ứng duy nhất cho nền độc lập của Việt Nam v� �ng đ� t�m kiếm sự ch� � của Mỹ trong việc theo đuổi mục ti�u n�y.� �ng c� chứa chất c�c sự ho�i nghi về người Mỹ v� trong một cuộc đ�m thoại với Fishel, Komatsu đ� chỉ tr�ch �ch�nh s�ch ngoại giao chống cộng sản của Hoa Kỳ l� ti�u cực�, v� nghĩ rằng �Hoa Kỳ phải tổ chức một �mặt trận d�n chủ quốc tế, t�ch cực chống lại chủ nghĩa cộng sản�. 62 Sự sẵn l�ng của Komatsu để ve v�n một người Mỳ như Fishel d� thế cho thấy rằng �ng một lần nữa đ� hy vọng rằng sự can thiệp ngoại quốc sẽ gi�p cho c�c người Việt Nam như Cường Để v� Ng� Đ�nh Diệm gi�nh thắng được sự tự do khỏi sự cai trị của Ph�p cũng như ngăn chặn được một nỗ lực của Cộng Sản nhằm nắm giữ quyền kiểm so�t Việt Nam.

������ Trong khi l�m điều n�y, �ng đ� t�m thấy một đối t�c sẵn l�ng nơi Wesley Fishel, kẻ cũng c� nghĩ rằng Mỹ c� thể đ�ng một vai tr� t�ch cực trong c�c sự vụ � Ch�u.� Giống y như Komatsu tuy�n bố rằng Nhật Bản đ� gi�p đỡ c�c d�n tộc � Ch�u trong việc gi�nh thắng nền độc lập, Fishel khẳng quyết rằng c�c x� hội � Ch�u c� thể được mang đến �một mức độ của t�nh trạng hiện đại� xuy�n qua c�c ch�nh s�ch �t�ch cực, x�y dựng, v� linh động của Mỹ. 63 Giống như Komatsu, �ng đ� nghĩ rằng sự can thiệp ngoại quốc c� thể ảnh hưởng một c�ch t�ch cực đến tương lai của Việt Nam v� gi�nh đoạt được sự biết ơn v� hợp t�c của c�c nh� l�nh dạo như Cường Để v� Ng� Đ�nh Diệm.� Trong ngắn hạn, niềm tin tưởng n�y xem ra được x�c nhận sau khi �ng Diệm đảm nhận sự l�nh đạo Quốc Gia Việt Nam năm 1954, nhưng sự thất bại của �ng Diệm trong việc thiết lập một ch�nh phủ hữu hiệu v� ch�nh đ�ng bất kể sự ủng hộ mạnh mẽ của Hoa Kỳ l�m cho sự bất tương thich của nền độc lập của Việt Nam dưới sự hướng dẫn ngoại quốc trở n�n hiển hiện một c�ch bi thảm./-

___

* B�i khảo cứu n�y đ� được tr�nh b�y như một b�i tham luận tại Phi�n Họp Thường Ni�n của Hội Sử Học Mỹ năm 2007 tại Atlanta.� T�i xin c�m ớn người điều khiển cuộc hội thảo, Chizuru Saeki, v� c�c th�nh vi�n kh�c của cuộc hội thảo, đặc biệt Adam Cathcart, về c�c sự b�nh luận của họ.� C�c �ng James T. Carroll v� Edward G. Miller cũng đ� đọc c�c bản thảo của b�i khoản luận n�y v� đ� cung cấp c�c � kiến hữu �ch.� T�i cũng xin c�m ơn người đồng sự của t�i, Yasuhiro Makimura về sự trợ gi�p của �ng trong việc đọc v� phi�n dịch nhiều đoạn trong quyển Vetonamu của Komatsu Kiyoshi.

 

___

CH� TH�CH

1. C�c t�c phẩm ch�nh yếu li�n quan đến MSUG l� của c�c t�c giả Robert Scigliano v� Guy H. Fox, Technical Assistance in Vietnam: The Michigan State University Experience (New York: Praeger, 1965); John Ernst, Forging a Fateful Alliance: Michigan State University and the Vietnam War (East Lansing: Michigan State University Press, 1998); v� Warren Hinckle, Robert Scheer, v� Sol Stern, �The University on the Make�, Ramparts 4 (April 1966).� C�ng việc của nh�m �Vietnam Lobby� c� thể được t�m thấy trong s�ch của Joseph G. Morgan, The Vietnam Lobby (Chapel Hill: University of North Carolina Press, 1997), v� Seth Jacobs, America�s Miracle Man in Vietnam: Ngo Dinh Diem, Religion, Race, and U.S. Intervention in Southeast Asia, 1950-1957 (Durham, NC: Duke University Press, 2004).

2. C�c sự biện giải gần đ�y về c�c sự cam kết 1950 c� thể được t�m thấy trong s�ch của Mark Atwood Lawrence, Assuming the Burden: Europe and the American Commitment to War in Vietnam (Berkeley: University of California Press, 2005), 233-75; Kathryn C. Statler, Replacintg France: The Origins of American Intervention in Vietnam (Lexington: University of Kentucky Press, 2007), 16-28; v� Fredrik Logevall, Embers of War: The Fall of an Empire and the Making of America�s Vietnam (New York: Random House, 2012), 217-37.

3. Vĩnh S�nh, �Komatsu Kiyoshi and French Indochina�, Moussons 3 (June 2001); Kiyoko Kurusu Nitz, �Indepence without Nationalists? The Japanese and Vietnamese Nationalism during the Japanese Period, 1940-1945�, Journal of Southeast Asian Studies 15:1 (March 1984); v� David G. Marr, Vietnam 1945: The Quest for Power (Berkeley: University of California Press, 1995), 84-86.

4. Trần Mỹ-V�n, A Vietnamese Royal Exile in Japan: Prince Cường Để (1882-1951) (New York: Routledge, 2005), 209, 212-13, 217.

5. Vĩnh S�nh, "Komatsu Kiyoshi," 64.

 

6. C�ng nơi dẫn tr�n, 61-71; Jean Lacouture, Ho Chi Minh: A Political Biography (New York: Random House, 1968), 22-23; v� Resume, Komatsu Kiyoshi, folder "K," box P-21, Asia Foundation Papers, Hoover Institution Archives, Stanford, CA. �Sau khi c� sự b�ng nổ Chiến Tranh Th�i B�nh Dương năm 1941, Komatsu bị bắt giữ bởi c�c nh� chức tr�ch Nhật Bản, r� r�ng l� v� c�c li�n hệ với c�nh tả của �ng ta.� Sự việc n�y được tr�nh b�y trong b�i viết của Vĩnh S�nh, c�c trang 68-69, 71 v� trong bản �B�o C�o về Komatsu Kiyoshi�, đ�nh k�m theo văn thư của Spinks gửi Bộ Ngoại Giao, ng�y 24 Th�ng T�m, 1950, 751G.00/8-2450, State Department Decimal File, RG 59, Records of the Department of State, National Archives and Record Administration (NARA) II, College Park, MD. C�c t�i liệu n�y được phổ biến đến t�c giả sau khi �ng đệ nạp thư y�u cầu theo Đạo Luật Tự Do Th�ng Tin (Freedom of Information Act: FOIA). Milton 0. Gustafson (Chief, Civil Reference Branch) gửi t�c giả, ng�y 31 Th�ng Mười. 1990.

 

7. Văn thư ghi nhớ cuộc đ�m thoại, ng�y 31 Th�ng Một, 1957, đ�nh k�m theo văn thư của Coolidge gửi Bộ Ngoại Giao, ng�y 5 Th�ng Hai, 1957, 651G.94/2-557, CO 008, reel 52, RG 59, NARA II. Fishel c� ghi ch�p một số điều về việc n�y trong một loạt c�c văn thư sau n�y.� Xem, Ghi Ch� về Komatsu (Notes of Komatsu), ng�y 1 Th�ng Mười Hai 1961, folder 13, box 1185, Wesley R. Fishel Papers, Michigan State University Archives and Historical Collections, East Lansing, MI.

 

8. Vinh Sinh, "Komatsu Kiyoshi," 77-78; Nitz, "Independence without Nationalists? " 118; "Report on Komatsu Kiyoshi," RG 59, NARA II; and Notes of Komatsu, 1 Dec. 1961, Fishel Papers. C�c sự tr�nh b�y chi tiết hơn về sự th�nh lập ch�nh phủ Việt Nam do Nhật Bản hậu thuẫn c� thể được t�m thấy trong s�ch của Marr, Vietnam, 1945,113-19; Trần Mỹ-V�n, Vietnamese Royal Exile, 172-85; v� Masaya Shiraishi, "The Background to the Formation of the Tran Trong Kim Cabinet in April 1945: Japanese Plans for Governing Vietnam," trong s�ch đồng bi�n tập bởi� Takashi Shiraishi v� Motoo Furuta, Indochina in the 1940s and 1950s (Ithaca, NY; Cornell University Press, 1992), 113-41.

 

9. Vinh Sinh, "Komatsu Kiyoshi," 78-79; "Report on Komatsu Kiyoshi," RG 59, NARA II; v� Christopher E. Goscha, "Belated Asian Allies; The Technical and Military Contributions of Japanese Deserters (1945-1950)," trong s�ch đồng bi�n tập bởi Marilyn B. Young v� Robert Buzzanco, A Companion to the Vietnam War (Maiden, MA; Blackwell, 2002), 44-48.

 

10. Kiyoshi Komatsu, "Letter from South Vietnam, 1," Mainichi, 14 May 1956, 16.

 

11. Thư Cường Để gửi Harry Truman, kh�ng ghi nhật kỳ, 851G.01/6-47, LM 070, reel 5, RG 59, NARA II.

 

12. "Meeting with Prince Cuong De and Friends, 14 August 1950," đ�nh k�m theo văn thư của Charles N. Spinks, State Department, 24 Aug. 1950,751G.00/8-2450, RG 59, NARA II, từ lời y�u cầu theo Đao Luật FOIA, Gustafson gửi đến t�c giả, 31 Oct. 1990. Cũng xem, "Interview with Prince Cuong De," Assistant Chief of Staff, G-2, Theater Intelligence Division, box 31, RG 338, Records of General Headquarters, Far East Command, Supreme Commander Allied Powers, and United Nations Command, NARA II.

 

13. Rankin gửi Acheson, 12july 1950, 846G.181/7-1250,00x4924, RG 59, NARA 11.

 

14. � kiến n�y từ tờ Hong Kong Tiger Standard được gồm trong văn thư của Jenkins gửi Bộ Ngoại Giao, 29 July 1950, 846G.181/7-2950, C�ng nơi dẫn tr�n.

 

15. Huston gửi Bộ Ngoại Giao, 31 July 1950,894.181/7-3150, RG 59, NARA 11. Một sự tường thuật về cuộc chạy trốn mưu toan khỏi Nhật Bản của Cường Để c� thể được t�m thấy trong s�ch của Trần Mỹ-V�n, Vietnamese Royal Exile, 209-12.

 

16. Faculty Record, folder 9, box 1184, Fishel Papers. C�c t�i liệu của Fishel c� c�c sự tường thuật đương thời về cuộc hội nghị n�y trong c�c ấn bản của tờ Japan Times Weekly v� �Japan Times nơi hồ sơ (folder) 7, th�ng (box) 1259 về C�c T�i Liệu Của Fishel (Fishel Papers). "Diary," James J. Halsema, "1940 Japan-America Student Conference,"

�<http://vvww.ceas.ku.edu/publications/epp/Halsema%20Diary/jasc1.html> (ace. 1 July 2006).

 

17. Faculty Record, folder 9, box 1184, and Fishel to McClure, 6 June 1951, folder 14, box 1184, Fishel Papers.

18. Faculty Record, Box 1184, Folder 9, C�ng nơi dẫn tr�n.; Wesley R. Fishel, The End of Extraterritoriality in China (Berkeley: University of California Press, 1952).

 

19. Michael E. Latham, The Right Kind of Revolution: Modernization, Development, and U.S. Foreign PolicyJrom the Cold War to the Present (Ithaca, NY: Cornell University Press, 2011), 61.

 

20. Wesley R. Fishel, "The Far East and United States Policy: A Re-Examination," Western Political Quarterly 3:1 (March 1950), 8,10,11,13.

 

21. Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, 8 Jan. 1951, 794.00/1-851, box 4229, RG 59, NARA IL �T�i c�m ơn Edward G. Miller về việc cung cấp cho t�i một bản sao chụp t�i liệu n�y.

 

22. William Conrad Gibbons, The U.S. Government and the Vietnam War: Executive and Legislative Roles and Relationships, Part 1: 1945-1960 (Princeton, NJ: Princeton University Press, 1986), 90, v� Mark Moyar, Triumph Forsaken: The Vietnam War, 1954-�565 (Cambridge: Cambridge University Press, 2006), 33. Kh�ng may, cả Gibbons lẫn Moyar đều kh�ng cung cấp chứng liệu để hậu thuẫn cho c�c sự x�c nhận của họ.

 

23. Wesley R. Fishel, "Experience with University of California Far East Program," folder 14, box 1184, Fishel Papers.

 

24. Heath gửi Acheson, 28 July 1950,751.00/7-2850, box 3667, RG 59, NARA II, v� Gullion gửi Acheson, 23 June 1950, Foreign Relations of the United States, vol. 6: East Asia and the Pacific

(Washington, DC: GPO, 1976), 829-31.

 

25. Spinks gửi Bộ Ngoại Giao, 24 Aug. 1950, 751G.00/8-2450, RG 59, NARA II.

26. "Meeting with Prince Cuong De and Friends, 14 August 1950."

 

27. �C�ng nơi dẫn tr�n.

 

28. C�ng nơi dẫn tr�n.

29. Komatsu c� thể hay biết rằng Fishel đ� viết về Konoye với nhiều t�nh cảm.� Xem �Wesley R. Fishel, "A Japanese Peace Maneuver in 1944." Far Eastern Quarterly 8:4 (August 1949).

 

30. "Report on Komatsu Kiyoshi," RG 59, NARA II.

 

31. "Meeting with Prince Cuong De and Friends, 14 August 1950."

 

32. Tran My-Van, Vietnamese Royal Exile, 213, and Komatsu, Vetonamu, 252-53.

33. "Memorandum on Ngo Dinh Diem" 28 Aug. 1950, đ�nh k�m theo văn thư của Spinks gửi Bộ Ngoại Giao, 2 Sept. 1950, 751G.00/9-250, RG 59, NARA II, từ lời y�u cầu theo Đạo Luật FOIA, Gustafson gửi t�c giả, 31 Oct. 1990.

 

34. �C�ng nơi dẫn tr�n.

 

35. Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, 31 Aug. 1950, đ�nh k�m theo văn thư của Sebald gửi Bộ Ngoại Giao, 5 Sept. 1950.751G.00/9-550, box 3667, RG 59, NARA II; phần nhấn mạnh của nguy�n bản.

 

36. "Viet Nam Deserves Full Independence, Says Visiting Bishop on Way to Rome," Mainichi, 26 Aug. 1950, 2, v� Thuc to editor, Mainichi, 3 Sept 1950, 4.

 

37. Spinks gửi Bộ Ngoại Giao, 7 Sept. 1950, 751G.00/9-750, RG 59, NARA II.

38. Spinks gửi Bộ Ngoại Giao, 24 Aug. 1950, 751G.00/8-2450, C�ng nơi dẫn tr�n.

 

39. Sebald gửi Acheson, 26 Mar. 1951, 791.00/3-2651, v� Acheson gửi SCAP, 24 Mar. 1951, 791.00/3-2451, LM 090, reel 33, C�ng nơi dẫn tr�n. Về Nghị Hội Tự Do Văn H�a (Congress for Cultural Freedom) v� c�c li�n hệ của n� với Ch�nh Phủ Hoa Kỳ, xem Peter Coleman, The Liberal Conspiracy: The Congress of Cultural Freedom and the Struggle for the Mind of Postwar Europe (New York: Free Press, 1989), v� Frances Stonor Saunders, Who Paid the Piper: The CIA and the Cultural Cold War (London:� Granta, 1999).

 

40. Acheson gửi Sebald, 27 Mar. 1951, 791.00/3-2751, v� Sebald gửi Acheson, 31 Mar. 1951, 791.00/3-3151, LM 090, reel 33, RG 59, NARA II.

 

41. Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, 8 Jan. 1951, 794.00/1-851, box 4229, C�ng nơi dẫn tr�n.

42. Bộ Ngoại Giao gửi Sebald, 5 Mar. 1951, 894.181/3-551, LM 090, reel 33, C�ng nơi dẫn tr�n.

 

43. Tran My-Van, Vietnamese Royal Exile, 214-17. C�c sự quan t�m giờ ch�t về c�c hoạt động của Cường Để c� thể được t�m thấy trong một sự trao đổi c�c điện t�n giữa Bộ Ngoại Giao v� Ph�i Bộ Hoa Kỳ tại Nhật Bản c�c ng�y 5 v� 7 Th�ng Ba, 1951,894.181/3-551 v� 894.181/3-751, LM 090, reel 33, RG 59, NARA II.

 

44. Thư từ Ng� Đ�nh Diệm, 3 June 1951, folder 33, box 1184, Fishel Papers. Người nhận l� thư kh�ng được x�c định, nhưng nội dụng v� sự hiện diện của n� trong T�i Liệu Fishel khiến li�n tưởng mạnh mẽ rằng Fishel l� người nhận thư.

 

45. "Patriot Cuong De's Ashes Submitted To His Family," Times of Viet Nam, 19 Jan. 1957, 4. ��Hai b�i tường thuật kh�c tr�n tờ Times are "Ashes of Cuong De Transferred To His Family," 29 Dec. 1956, 2, v� "Ashes of A Patriot Returned to the Homeland," 12 Jan. 1957, 3.

 

46. Fishel gửi Mrs. Scott, 23 Nov. v� 10 Dec. 1951, folder 14, box 1184, Fishel Papers.47. �Kiyoshi Komatsu, "Letter from South Vietnam, 2," Mainichi, 15 May 1956, 8.

48. Kiyoshi Komatsu, "Letter from South Vietnam, 3," c�ng nơi dẫn tr�n, 16 May 1956, 8.

 

49. Kiyoshi Komatsu, "Deadline Approaching For Stipulated Vietnam Elections," c�ng nơi dẫn tr�n, 23 june 1956, 8.

 

50. "Translation of a Letter from Mr. Kiyoshi Komatsu to Mr. Naomichi Sakomoto, 26 March 1956," gồm trong văn thư của Hackler gửi Bộ Ngoại Giao, 13 June 1956, 651G.94/6-1356, CO 008, reel 52, RG 59, NARA II.

 

51. Sheinbaum gửi Taggart v� Smuckler, 29 Nov. v� 1 Dec. 1957, folder 1, Ralph H. Smuckler

Papers, Michigan State University Archives and Historical Collections, East Lansing, MI

52. Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, 31 Jan. 1957, đ�nh k�m theo văn thư của Coolidge gửi Bộ Ngoại Giao, 5 Feb. 1957. 651G.94/2-557, CO 008, reel 52, RG 59, NARA 11.

 

53. Fishel gửi Komatsu, 12 Feb. 1959, folder 17, box 1184, Fishel Papers; Kyo Komatsu, "A Japanese Franc-Tireur Talks with Gide and Malraux," phi�n dịch v� ch� giải bởi Wesley R. Fishel v� Midori H.Scott, Centennial Review of Arts and Science 4 (Winter 1960).

 

54. Notes on Komatsu, 1 Dec. 1961, folder 13, box 1185, Fishel Papers.

 

55. Vĩnh S�nh, "Komatsu Kiyoshi," 82.

 

56. Một trong c�c sự x�c định đầu ti�n về vai tr� của Fishel trong mạng lưới n�y xuất hiện trong b�i viết của Robert Scheer v� Warren Hinckle, "The Vietnam Lobby," Ramparts, 25 Jan. 1969, 32.� Kh�ng c� l� do g� để nghi ngờ rằng Fishel đ� khuyến kh�ch �ng Diệm du h�nh đến Mỹ, nhưng c�c t�i liệu của Bộ Ngoại Giao cho thấy rằng nh�n vật Việt Nam n�y đ� sẵn quyết định thực hiện cuộc du h�nh n�y ngay cả trước khi �ng ta rời Việt Nam.� Cũng xem Marilyn B. Young, The Vietnam Wars (New York: Harper Perennial, 1991), 44; James S. Olson v� Randy Roberts, Where the Domino Fetb America and Vietnam, 1945-1990 (Norwalk, CT: Easton, 1992). 57; v� Logevall, Embers of War, 589.

 

57. Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, 8 Jan. 1951, 794.00/1-851, box 4229, RG 59, NARA II.

57. Vĩnh S�nh, "Komatsu Kiyoshi," 79, 80. �Mặc d� đặt ti�u điểm v�o M�n Ch�u, t�c giả Louise Young cung cấp một sự tr�nh b�y tuyệt hảo về c�c hoạt động v� c�c động lực của tr� thức Nhật Bản thời chiến tranh trong quyển Japan's Total Empire: Manchuria and the Culture of Wartime Imperialism (Bericeley: University of California Press, 1998), 241-303.

 

59. Nitz, "Independence without Nationalists?" 133.

 

60. Được trưng dẫn trong b�i viết của Vĩnh S�nh, "Komatsu Kiyoshi," 74.

61. Komatsu, Vetonamu, 235-36.

 

62. "Report on Komatsu Kiyoshi," RG 59, NARA II.

 

63. Fishel, "The United States and Far East Policy," 12-13.

_____

Nguồn: Joseph G. Morgan, A Meeting in Tokyo: Komatsu Kiyoshi, Wesley Fishel, and America�s Intervention in Vietnam, Journal of American-East Asian Relations 20 (2013), c�c trang 29-47.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

20.06.2016

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2016