Wilson D. Miscamble, C.S.C.

University of Notre Dame, Notre Dame, Indiana,

 

 

HỒNG Y FRANCIS SPELLMAN V�

 

�CUỘC CHIẾN TRANH CỦA SPELLMAN�

 

 

 

Ng� Bắc dịch

 


May 1957
Francis Cardinal Spellman, President Ngo Dinh Diem, Foreign Minister Foster Dulles in New York

 

 

������ C�c căn nguy�n của sự d�nh l�u của Hoa Kỳ v�o Chiến Tranh Việt Nam c� gốc rễ s�u xa nơi Chiến Tranh Lạnh.� Mặc d� c�c sử gia tiếp tục tranh luận về việc Chiến Tranh Lạnh đ� khởi ph�t ra sao v� tại sao n� k�o d�i qu� l�u, kh�ng c� g� thắc mắc về việc nhiều người Mỹ đ� tin tưởng m�nh liệt rằng một mối đe dọa hung hăng, tr�n to�n thế giới đối với Hoa Kỳ được ph�ng ra từ Li�n Bang S� Viết v� c�c đồng minh cộng sản của n�.� C�i được gọi l� sự đồng thuận về Chiến Tranh Lạnh n�y đ� dẫn dắt nhiều nh� l�m ch�nh s�ch thận trọng v� c�c nh� l�nh đạo c�ng luận đến việc xem Bắc Việt do cộng sản cầm đầu như bộ phận của mối nguy hiểm to�n cầu n�y.� Một trong những người biện hộ ngo�i ch�nh quyền hiển hiện nhất cho sự can dự của Hoa Kỳ tại Việt Nam như một sự ph�ng vệ cho quốc gia v� bản th�n chế độ d�n chủ l� Francis Cardinal Spellmen, tổng gi�m mục C�ng Gi�o La M� ở New York.

 

������ Wilson D. Miscamble nghi�n cứu cuộc đời của Spellman v� vai tr� của �ng như một ph�t ng�n vi�n cho cảm thức chống cộng được cảm nhận một c�ch s�u xa trong văn h�a Chiến Tranh Lạnh của Hoa Kỳ.� �ng suy tưởng về thực chất của c�c lời tuy�n x�c của một số nh� quan s�t rằng Spellman đ� đ�ng một vai tr� bất thường trong việc đẩy Hoa Kỳ v�o Việt Nam.� �ng cũng khảo s�t li�n hệ của Spellman với Ng� Đ�nh Diệm, tổng thống của Nam Việt Nam, cũng l� một kẻ s�ng đạo C�ng Gi�o La M�.� Ngay cả sau khi c� c�i chết của �ng Diệm năm 1963, Spellman tiếp tục vai tr� kh�ng ch�nh thức của m�nh như �tổng tuy�n �y của Chiến Tranh Việt Nam�.� V� cho đến khi từ trần v�o năm 1967, vị tổng gi�m mục vẫn biện hộ một c�ch cương quyết ch�nh nghĩa của sự can thiệp của Hoa Kỳ tại Việt Nam, cho d� cảm nghĩ chống chiến tranh đ� d�ng cao.� C�c � kiến th�nh thật, nếu kh�ng phải thường g�y tranh luận, của Spellman gi�p ch�ng ta hiểu được l�m sao m� cuộc chiến tranh của Hoa Kỳ tại Việt Nam lại xảy ra như thế.

 

������ Wilson D. Miscamble, C.S.C., l� ph� gi�o sư lịch sử tại Đại Học University of Notre Dame, th�nh phố Notre Dame, Indiana, nơi �ng nhận được văn bằng Tiến Sĩ.� �ng l� một chuy�n vi�n về lịch sử ngoại giao Hoa Kỳ thời hậu thế chiến, v� t�c phẩm của �ng, George F. Kennan and the Making of American Foreign Policy, 1947-1950 (xuất bản năm 1962) đ� nhận được giải thưởng Harry S. Truman Book Award.� Hiện thời, �ng đang tham gia v�o việc nghi�n cứu cho một quyển s�ch viết về C�ng Gi�o v� ch�nh s�ch ngoại giao Hoa Kỳ từ 1890 đến 1990.

 

*****

 

Trong hồi ức th�n mật v� nhiều �m ảnh của m�nh, quyển An American Requiem, tiểu thuyết gia James Carroll đ� lập luận rằng �Chiến Tranh Việt Nam đ� khởi sự như Cuộc Chiến Tranh của Spellman�. 1� T�c giả Carroll đ� tr�nh b�y sự tham dự của Mỹ v�o cuộc xung đột Việt Nam như kết quả của chủ thuyết chống cộng nhiều �m ảnh v� sự vận động đ�ng sau hậu trường của Francis Cardinal Spellman ở New York.� Sự ph�c họa của �ng về vai tr� được nghĩ l� quan trọng của Spellman trong việc ảnh hưởng đ�n ch�nh s�ch của Mỹ tại Việt Nam đ� lập lại d�ng chữ đầu ti�n của b�i �Nh�m Vận Đồng H�nh Lang Cho Việt Nam: The Vietnam Lobby�, b�i viết điều tra nổi tiếng được ấn h�nh tr�n tạp ch� Ramparts năm 1965 trong đ� c�c k� giả Robert Scheer v� Warren Hinckle m� tả Spellman như một phần của một nh�m �m mưu ch�nh trị c� thực đ� hợp tấu sự ủng hộ của ch�nh quyền Eisenhower cho �ng Ng� Đ�nh Diệm. 2� C�c sự c�o gi�c của Scheer-Hinckle �được chứng tỏ kh� bền bỉ� như một quan s�t vi�n thận trọng đ� ghi nhận, v�, trong thực tế, họ đ� t�m được con đường để bước v�o t�c phẩm của một số sử gia nối kết Spellman một c�ch chặt chẽ với sự l�n nắm quyền lực của �ng Diệm? 3 Quan điểm n�y về vị hồng y như l� người bảo trợ then chốt cho nh� l�nh đạo đầu ti�n của Nam Việt Nam đ� ph�ng đại về tr�ch nhiệm của �ng cho việc cấu tạo quyết định của Hoa Kỳ v�, c�ng l�c, l�m lu mờ một sự hiểu biết về vai tr� thực sự của �ng trong Cuộc Chiến Tranh Việt Nam.� �ng đ� kh�ng phải một nh� cấu tạo ch�nh s�ch nhiều ảnh hưởng cho bằng một kẻ cổ vũ c�ng khai sự cam kết của Hoa Kỳ d�nh cho Miền Nam (Việt Nam) v� vị tổng tuy�n �y kh�ng chối c�i cho nỗ lực qu�n sự sau rốt của Hoa Kỳ ở đ�.� Hiểu biết được c�c cội rễ v� căn bản của sự ủng hộ to�n t�m của �ng cho sự tham dự của Mỹ trong Chiến Tranh Việt Nam cho ph�p c� được một sự thẩm định phong ph� hơn về c�c đức tin v� c�c điều th�m t�n ẩn m�nh b�n dưới nỗ lực to lớn của Mỹ tại Đ�ng Dương.

 

������ Francis Joseph Spellman sinh ra tại Whitman, Massachusetts ng�y 4 Th�ng Năm, 1889.� �ng tốt nghiệp từ Đại Học Fordham University năm 1911v� tiến bước từ đ� l�n trường North American College tại Rome, nơi �ng thụ phong linh mục v�o năm 1916.� Sau khi phục vụ tại gi�o xứ sinh qu�n tại Boston, �ng đ� quay lại Rome v�o năm 1925 để đảm tr�ch một sự bổ nhiệm tại Văn Ph�ng Bộ Trưởng Ngoại Giao của Vatican, nơi �ng quen biết với Hồng Y Eugene Pacelli. Ch�nh Hồng Y Pacelli, giờ đ�y l� vị Gi�o Ho�ng Pius XII mới được tuyển cử, đ� bổ nhiệm người bạn v� được bảo trợ của m�nh l�m tổng gi�m mục địa phận New York ng�y 15 Th�ng Tư, 1939.� Từ căn cứ n�y, với tư c�ch nh� l�nh đạo tinh thần của hai triệu t�n đồ C�ng Gi�o La M� tại địa phận gi�u c� nhất v� thế lực nhất của đất nước, Spellman đ� mau ch�ng xuất hiện như gi�o chủ C�ng Gi�o quyền thế nhất v� nổi tiếng nhất của Mỹ.� Sau khi được phong l�n Hồng Y trong năm 1946, thẩm quyền ch�nh thức của �ng kết hợp với ảnh hưởng c� nh�n v� c�ng cộng biến �ng th�nh một nh�n vật nổi bật kh�ng phải chỉ trong số c�c người C�ng Gi�o Mỹ m� c�n cả trong nước n�i chung.� Mục vụ bổ t�c của �ng như vị ph� tế qu�n đội cho c�c t�n đồ C�ng Gi�o La M� trong qu�n lực Hoa Kỳ, xuy�n qua đ� �ng phụ tr�ch c�c gi�o sĩ tuy�n �y C�ng Gi�o v� qu�n nh�n c�ng gia đ�nh m� họ cai quản, c�ng l�m gia tăng sự nổi bật c�ng cộng của �ng.� Bắt đầu trong Thế Chiến II v� tiếp tục sau đ�, vị hồng y đ� thực hiện một nỗ lực đặc biệt để viếng thăm c�c binh sĩ Mỹ đồn tr� ở hải ngoại, v� �ng đặc biệt nhắm tới việc đ�n lễ Gi�ng Sinh mỗi năm với c�c lực lượng đ�ng qu�n xa qu� nh�.

 

������ Thế Chiến II đ� mang lại cơ hội cho sự xuất hiện của Spellman như nh� l�nh đạo C�ng Gi�o nổi bật, v� cung cấp cho �ng thi�n thời để b�y tỏ l�ng y�u nước mạnh mẽ ở lại m�i trong �ng cho đ�n khi từ trần v�o năm 1967.� Ngay cả trước khi c� sự can thiệp của Hoa Kỳ v�o tai họa chiến tranh vĩ đại đ�, Tổng Thống Franklin Delano Roosevelt (FDR) đ� y�u cầu Spellman h�nh động như một người điều giải đủ thứ việc trong c�c sự thương thảo của �ng với Gi�o Ho�ng Pius XII.� Spellman th� vị với vai tr� n�y, đ� mau ch�ng ph�t triển một mối quan hệ tốt với Tổng Thống Mỹ, v� đến thăm viếng T�a Bạch Ốc một c�ch thường xuy�n.� Kh�ng c� mấy nghi ngờ rằng �ng ngưỡng mộ FDR, chứng tỏ l� một người ủng hộ m�nh liệt c�c ch�nh s�ch của Roosevelt, v� để rồi được g�n nh�n hiệu l� �vị gi�m mục được ưa th�ch� của Tổng Thống.� Trong năm 1940, �ng k�u gọi một c�ch c�ng khai một nền quốc ph�ng vững mạnh hơn, v� khi Tr�n Ch�u Cảng (Pearl Harbor) bị tấn c�ng, �ng đ� t�n dương lẽ ch�nh đ�ng của ch�nh nghĩa Hoa Kỳ v� đ� ủng hộ n� với nhiệt t�nh s�u đậm.� Trong thực tế, Spellman đ� đồng nhất đất nước của �ng với gi�o hội của �ng l� một.� �Tổng Thống của ch�ng ta v� Đức Th�nh Cha [Gi�o Ho�ng] của ch�ng ta�, �ng tuy�n bố, �đ� kết hợp c�c lực lượng của xứ sở vĩ đại ch�ng ta với c�c lực lượng của t�n gi�o trong một trận chiến cho h�a b�nh�. 4 Đối với �ng chế độ d�n chủ của Hoa Kỳ v� Thi�n Ch�a Gi�o được nối kết trong một cuộc th�nh chiến chống lại c�c kẻ x�m lược v� thần.

 

������ Sự mất ảo tưởng s�u xa của Spellman đối với Franklin Roosevelt � vị tổng thống m� �ng c� mối quan hệ chặt chẽ nhất v� l� người �ng c� sự tiếp cận dễ d�ng nhất � đ� xảy ra sau sự từ trần của FDR hồi Th�ng Tư, 1945, khi �ng dần d� hay biết được tất cả c�c chi tiết của c�c sự thỏa hiệp tại Yalta v� khi �ng nh�n thấy c�c thủ đ� của Đ�ng �u gục ng� xuống đ�ng sau điều m� Winston Churchill sẽ sớm mệnh danh l� Bức M�n Sắt.� Vị tổng gi�m mục đ� kh�ng mất th� giờ để đắm m�nh trong sự b�ng ho�ng v� thất vọng về điều m� �ng xem l� c�c lỗi lầm của Roosevelt m� thay v�o đ� đ� hoạt động để cảnh tỉnh đồng b�o Mỹ của �ng về hiểm họa được đưa ra bởi sự b�nh trướng của S� Viết.� Sự hợp nhất của �ng �c�c chủ đề của C�ng Gi�o v� l� tưởng Mỹ� chỉ được tăng cường th�m khi �ng đối diện với một mối đe dọa mới v� nguy hiểm cho t�n gi�o v� quốc gia của �ng. 5

 

������ Đối với �ng, chủ nghĩa cộng sản kh�ng chỉ đơn thuần l� �một kẻ th� của C�ng Gi�o� m� c�n l� một �th�ch thức đối với mọi người tin tưởng nơi Hoa Kỳ v� Thượng Đế�. 6� �ng đ� cảnh c�o chống lại sự đe dọa của cộng sản trong nước nhưng hướng c�c sự phản đối m�nh liệt nhất chống lại sự trấn �p của cộng sản tại Yugoslavia [Nam Tư trước đ�y], Hung Gia Lợi, Tiệp Khắc, v� Ba Lan.� �ng đ� tr�ch m�c chống lại sự đối xử t�n tệ v� tra tấn c�c nh�n vật t�n gi�o nổi tiếng như Tổng Gi�m Mục Nam Tư, Aloysius Stepinac v� vị Hồng Y của Hung Gia Lợi, Josef Mindszenty. 7 C�c sự tường thuật sống động về sự tra tấn, cầm t�, v� đ�n �p t�n gi�o � �ở một mức độ,� t�c giả Wilfred Sheed c� lần ghi nhận, m� đầu �c th�ng thường xem chừng kh�ng bao giờ hiểu thấu hay quan t�m đến� � đ� quấy rầy Spellman một c�ch lớn lao. 8 �Ch�ng khơi s�u �c cảm tận gan ruột m� �ng cảm nhận đối với chủ nghĩa cộng sản trong mọi biểu hiện của n�.� �ng đ� xuất hiện như �l�nh tụ ch�nh trị� kh�ng thể nhầm lẫn được của chủ trương chống cộng của C�ng Gi�o tại Hoa Kỳ, sở đắc �một niềm tin đơn giản: Chủ Nghĩa Cộng sản l� xấu xa, C�ng Gi�o v� Mỹ l� tốt, v� thế C�ng Gi�o v� Mỹ phải li�n kết với nhau trong việc chiến đấu chống lại chủ nghĩa Cộng Sản v� thần�. 9 Vị Hồng Y đ� ph�t biểu với sự th�nh thật về một cuộc tranh đua giữa c�c nền văn minh, v� khi thập ni�n 1940 đi đến hồi chấm dứt, �ng đ� lo sợ rằng chủ nghĩa cộng sản đang chiến thắng.

 

������ C�c nỗi lo sợ của Spellman lại chỉ gia tăng khi c�c lực lượng cộng sản mở cuộc tấn c�ng tại � Ch�u.� Cuộc chiến thắng của cộng sản tại Trung Hoa trong năm 1949, được theo sau một c�ch mau ch�ng bởi c�c c�u chuyện về sự tra tấn c�c nh� truyền đạo T�y Phương v� sự ngược đ�i c�c t�n đồ Thi�n Ch�a Trung Hoa, đ� x�c định c�c niềm th�m t�n của �ng rằng cộng sản l� kẻ th� sinh tử của t�n gi�o v� chế độ d�n chủ.� �ng đ� hậu thuẫn một c�ch mau lẹ sự đ�p ứng qu�n sự của ch�nh quyền Truman trước cuộc x�m lăng của Bắc H�n v�o Nam H�n, v� nhanh ch�ng đến thăm viếng c�c chiến trường, l�m lễ đọc kinh cho c�c binh sĩ tại c�c địa điểm như Pork Chop Hill v� Heartbreak Ridge.� Spellman r� r�ng th�ch th� với vai tr� của m�nh như tuy�n �y qu�n đội, bởi điều n�y cho ph�p �ng thủ diễn một số sự việc của một bộ phận trực tiếp trong sự kiện m� �ng nh�n như cuộc đấu tranh vĩ đại v� thiết yếu giữa c�c lực lượng tự do v� bạo t�n.

 

������ Hồng y cũng theo đuổi một c�ch mạnh mẽ chiến dịch chống cộng sản của �ng tại qu� nh�, đi xa đến độ cung cấp sự ủng hộ giới hạn cho c�c hoạt động của Thượng Nghĩ Sĩ Joseph McCarthy. Qua việc n�y, Spellman đ� m�i dũa c�c kỹ năng của m�nh khi t�n c�ng phe cấp tiến Mỹ ở mức độ nặng nề.� Sự trao đổi n�ng bỏng của �ng với Eleanor Roosevelt về vấn đề trợ gi�p của Li�n Bang cho c�c trường học của gi�o hội trong năm 1949, sự sử dụng của �ng c�c chủng sinh để trợ lực v�o việc ph� vỡ cuộc đ�nh c�ng của nh�n c�ng đ�o huyệt ch�n cất trong c�ng năm đ�, v� sự ngh�nh ch�o Tướng Douglas MacArthur khi c� lệnh triệu hồi vi�n tướng từ Korea về, cộng với c�c nỗ lực của �ng trong thập ni�n 1950 để ngăn cấm một số phim ảnh n�o đ� m� �ng xem l� tục tĩu hay phạm th�nh, biến �ng trở th�nh nh�n vật bị gh�t cay gh�t đắng [b�te noire, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] đối với những kẻ thuộc một ph�i cấp tiến hơn.� Spellman hiếm khi n� tr�nh sự tranh c�i v� l� mục ti�u cho nhiều sự chỉ tr�ch v� biếm họa.� Chắc chắn �ng xứng đ�ng với tiếng tăm của m�nh như một kẻ bảo thủ về ch�nh trị v� x� hội, nhưng c�c động lực của �ng th� th�nh thật, v� c�c h�nh động của �ng tiến h�a từ một thế giới quan được định h�nh bởi c�c đức tin C�ng Gi�o v� l�ng y�u mến Hoa Kỳ của �ng.� T�c giả Wilfred Sheed nhất quyết đ� ch�nh x�c khi n�u � kiến rằng �đường lối chống chủ nghĩa cộng sản của Spellman đ� tập hợp t�n đồ của �ng th�nh một Gi�o Hội tranh đấu v� mang lại vũ kh� chiến đấu sắc b�n cho t�n ngưỡng của họ, trong khi n� cũng l�m �ng c� vẻ quan trọng tr�n b�nh diện quốc gia, một người giống như ch�nh kh�ch (quasi-stateman)�, nhưng c�c th�nh quả n�y trong thực chất l� c�c ph� sản của đức tin s�u xa của �ng rằng chủ nghĩa cộng sản l� một mối đe dọa chết người đối với t�n ngưỡng v� quốc gia của �ng.� Một mối đe dọa như thế, �ng tin tưởng, phải bị chống đối khắp nơi tr�n thế giới, kể cả ở c�c nơi tương đối ẩn khuất như Đ�ng Dương.10

 

������ Khi nhiều người Mỹ lần đầu ti�n cứu x�t đến ch�nh s�ch về Việt Nam trong thập ni�n 1950, họ đ� phải kiểm tra lại vị tr� của xứ sở n�y tr�n một bản đồ.� Spellman đ� kh�ng cần đến b�i học địa dư như thế.� �ng đ� đi ngang qua một số th�nh phố Đ�ng Nam � tr�n đường về qu� sau một cuộc viếng thăm �c Đại Lợi trong năm 1948.� �ng đ� dừng ch�n tại Singapore v� Bangkok, bay ngang qua Angkor Wat tại Căm Bốt, v� đ� thực hiện một chuyến viếng thăm ngắn ngủi tại S�ig�n trước khi tiến bước đến Quảng Ch�u (Canton) v� Hồng K�ng.� Chuyến viếng thăm n�y dường như l� một cuộc viếng thăm chủ yếu hữu nghị c�c đồng đạo, v� �ng đ� nh�n cơ hội n�y b�y tỏ sự kh�m phục l�ng can đảm của c�c nh� truy�n đạo C�ng Gi�o hoạt động trong khu vực.� �ng c�ng đ� gặp gỡ c�c th�nh vi�n của giới gi�o sĩ địa phương, kể cả, r� r�ng, Gi�m Mục Ng� Đ�nh Thục, người anh của nh�n vật phe d�n tộc chủ nghĩa c� t�n l� Ng� Đ�nh Diệm.� Kh�ng c� bằng chứng hiện hữu rằng họ đ� c� bất kỳ sự li�n lạc n�o kh�c nữa cho đến khi �ng Thục t�i thiết lập sự tiếp x�c với Spellman tại Hoa Kỳ trong năm 1950.

 

������ Bất đồng với cả chế độ Việt Minh cộng sản v� ch�nh quyền thực d�n Ph�p c� Bảo Đại l�m ho�ng đế b� nh�n, �ng Diệm rời Việt Nam trong năm 1950 th�p t�ng �ng Thục v� du h�nh sang Hoa Kỳ v� sau đ� sang �u Ch�u.� Qua sự can thiệp của Linh Mục Fred McGuire, một linh mục d�ng Vincent v� nguy�n l� nh� truyền gi�o tại � Ch�u, �ng Thục v� �ng Diệm đ� gặp gỡ Spellman. 11 Nhiều điều được n�i về sự quen biết của họ, nhưng �t sự việc xem chừng đ� diễn ra từ sự quen biết đ� hồi đầu thập ni�n 1950.� Spellman c� thể đ� gi�p đỡ để d�n xếp cho �ng Diệm tr� ngụ tại c�c tu viện của Hội Truyền Gi�o Maryknoll Mission Society ở Ossining, New York, v� Lakewood, New Jersey, nhưng liệu họ c� bất kỳ li�n hệ n�o kh�c hay kh�ng th� kh�ng r�.� T�c giả Joseph Morgan ghi nhận rằng �thư t�n của c�c người ủng hộ của �ng Diệm hồi đầu thập ni�n 1950 kh�ng c� sự đề cập đến Spellman�, khiến ta nghĩ rằng c�c sự c�o gi�c rằng vị hồng y trong thực chất đ� bảo trợ �ng Diệm v� giới thiệu �ng với c�c người Mỹ thế lực phải được nh�n với một số sự ngờ vực. 12 Chắc chắn c� �t bằng chứng cho kịch bản n�y, v� r� r�ng rằng �ng Diệm đ� c� sự tiếp x�c kh� giới hạn với Spellman trong hai năm rưỡi �ng sinh sống tại Hoa Kỳ.� �ng Diệm thảo luận trực tiếp với Bộ Ngoại Giao v� t�m kiếm c�c người bảo trợ kh�c tại Washington,

D. C., chẳng hạn như thẩm ph�n Tối Cao Ph�p Viện William O. Douglas, kẻ, trong năm 1953, đ� giới thiệu nh� l�nh đạo Việt Nam tương lai với c�c người ủng hộ như Thượng Nghị Sĩ Mike Mansfield v� Thượng Nghĩ Sĩ John F. Kennedy. 13� �ng Diệm đ� xuất hiện trước c�c nh�n vật như thế để đại diện cho một �lực lượng thứ ba� � �ng r� r�ng l� một người phe d�n tộc chủ nghĩa v� d�n chủ ch�n ch�nh chống lại cả phe cộng sản lẫn chế độ thực d�n Ph�p.

 

������ Vai tr� của c�c th�n hữu người Mỹ của �ng Diệm trong việc �ng l�n nắm giữ quyền h�nh đ� bị n�i th�i qu�.� �ng đ� rời Hoa Kỳ trong năm 1953 v� trải qua gần hết năm kế tiếp tại Ph�p.� Khi vị thế của Ph�p tại Đ�ng Dương trở n�n tồi tệ hơn v� l�n đến mức khủng hoảng sau sự thất trận tại Điện Bi�n Phủ hồi Th�ng Năm 1954, Bảo Đại v� người Ph�p hướng tới �ng Diệm gần như để bỏ cuộc.� C� lẽ đ� l� sự thực, như t�c giả Gregory Olson đ� n�u � kiến, rằng họ đ� lựa chọn �ng bởi ��ng l� ứng vi�n c� nhiều khả t�nh nhất để thu h�t phe d�n tộc chủ nghĩa v� nhận được sự ủng hộ của Hoa Kỳ�. 14 Chắc chắn đ� c� c�c sự ph�t biểu của Mỹ để ủng hộ cho �ng Diệm, c� thể c�n được chuyển đến Bảo Đại bởi Bộ Trưởng Ngoại Giao John Foster Dulles.� Nhưng thật kh� hiểu để n�u � kiến rằng �một nh�m vận động h�nh lang cho Việt Nam bao gồm c�c nh�n vật C�ng Gi�o nổi bật, kể cả Mansfield, Spellman, v� Joseph Kennedy [cha của Thượng Nghị Sĩ, sau n�y l�n l�m Tổng Thống Mỹ, John F. Kennedy, ch� của người dịch], đ� hoạt động xuy�n qua John Foster Dulles v� CIA (Central Intelligence Agency: Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương) để đưa �ng Diệm l�n nắm giữ quyền h�nh hầu đẩy người Ph�p ra ngo�i�. 15 �ng Diệm l�n nắm giữ quyền lực l� nhờ ở ch�nh c�c uy t�n d�n tộc chủ nghĩa của ri�ng �ng v� xuy�n qua c�c h�nh vi của Bảo Đại, kẻ đang n�ng l�ng để cứu vớt một v�i điều g� đ� từ t�nh trạng đổ n�t của sự thất trận qu�n sự của Ph�p v� từ thời khoảng hưu chiến d�nh cho �ng ta bởi c�c hiệp định ở Geneva, được k� kết trong Th�ng Năm [sic, phải l� Th�ng Bẩy, ch� của người dịch], 1954.� Liệu �ng Diệm c� thể tự m�nh giữ vững quyền lực hay kh�ng lệ thuộc trực tiếp nhiều hơn v�o Hoa Kỳ.

 

������ �ng Ng� Đ�nh Diệm quay trở về S�ig�n ng�y 25 Th�ng S�u, 1954, với � định cứu nguy qu� hương �ng.� Mặc d� nhiều sự ch� � đ� được d�nh cho t�n gi�o C�ng Gi�o của �ng, căn bản Khổng học v� sự huấn luyện l�m quan lại của �ng đ� mang lại cho �ng cảm thức rằng �ng hiểu những g� l� đ�ng v� tốt cho người d�n của �ng v� thường trực dẫn dắt �ng đến việc t�m c�ch h�nh sử �chức tr�ch m� kh�ng cần d�ng đến quyền lực�. 16 C�c th�ch đố m� �ng đối diện th� khổng lồ, v� một số người Mỹ tại S�ig�n, đặc biệt vị đại diện đặc biệt của Hoa Kỳ tại Việt Nam, Tướng J. Lawton Collins, đ� kh�ng tin rằng �ng c� khả năng để khắc phục ch�ng.� Song, ngược lại với mọi điều xem ra bất khả, v� với sự hướng dẫn của Edward Lansdale của CIA, �ng Diệm đ� sống s�t trong năm 1954 v� tự m�nh củng cố quyền h�nh trong hai năm kế đ�.

 

������ Khi �ng Diệm v� Lansdale c�ng l�m việc với nhau để thực hiện �điều kỳ diệu� tại Nam Việt nam, Hồng Y Spellman đ� cố gắng ph�t động sự ủng hộ cho quốc gia mới. 17 Với �ng cuộc chiến tranh tại Đ�ng Dương đ� l� một phần của cuộc xung đột lớn lao x� đẩy c�c d�n tộc tự do chống lại chế độ t�n bạo của cộng sản.� Trong một cuộc thăm viếng Ph�p hồi Th�ng Năm 1954 để thực hiện một sự đ�ng g�p t�i ch�nh cho sự x�y cất một nh� thờ Mỹ tại Paris, �ng đ� b�y tỏ sự t�n k�nh h�nh vi anh h�ng của Ph�p tại Điện Bi�n Phủ v� cảnh c�o rằng kh�ng ai c� thể �giữ một vẻ l�nh đạm về những g� hiện đang xảy ra tại Viễn Đ�ng.� Sớm hay muộn ch�ng ta c�c con người tự do bị hạ thấp xuống l�m n� lệ v� sẽ bị l�i k�o v�o đường lối của con t�u tự s�t m� qu�ng của cộng sản�. Spellman đ�n nhận c�c điều khoản của Hiệp Định Geneva với sự kinh ho�ng v� nh�n chiến thắng của Hồ Ch� Minh ở Miền Bắc như �c�c sự b�o hiệu cho c�c niềm hy vọng về tự do bị ch�n v�i tại Đ�ng Nam �! C�c b�o hiệu cho h�ng triệu người d�n Đ�ng Dương mới bị phản bội l� c�c kẻ giờ đ�y phải hay biết về c�c sự kiện khủng khiếp của t�nh trạng n� lệ từ c�c chủ nh�n �ng cộng sản cuồng nhiệt của họ�. 19

 

������ Nỗi lo �u ch�n thật của vị hồng y li�n quan đến số phận của những kẻ n�ng l�ng muốn vượt tho�t sự cai trị của họ Hồ tại miền Bắc th�c dục �ng ti�n tới h�nh động cụ thể.� Trong Th�ng T�m 1954, sau khi nhận được tin tức từ �c�c gi�m mục anh em của �ng tại Việt Nam về cuộc chạy trốn ồ ạt của c�c thường d�n từ miền bắc xuống Miền Nam Việt Nam để vượt tho�t chế độ Việt Minh do cộng sản l�nh đạo�, �ng đ� thảo một l� thư mục vụ được đọc tại tất cả c�c buổi lễ ng�y Chủ Nhật trong tổng địa phận.� Trong đ�, �ng đ� ph�c họa t�nh h�nh, k�u gọi cầu nguyện cho c�c người tỵ nạn, b�y tỏ sự kh�m phục c�c nỗ lực mau lẹ của ch�nh phủ Mỹ trong việc trợ gi�p v�o sự di tản v� định cư của họ, v� th�ng b�o cho C�ng Gi�o tại New York rằng �ng đang bổ t�c cho c�c nỗ lực của ch�nh phủ bằng việc gửi đi c�c chuyến tiếp tế thực phẩm v� quần �o. 20 Với sự hậu thuẫn của Spellman, Cơ Quan C�ng T�c Cứu Trợ C�ng Gi�o (Catholic Relief Services: CRS) đ� thiết lập một chương tr�nh tại miền Nam nhằm trợ lực trong c�ng cuộc định cư người tỵ nạn.� Những người đảm tr�ch sự thi h�nh chương tr�nh n�y đ� nh�n t�nh h�nh năm 1954 như l� �thật kinh ho�ng đến nỗi ch�ng t�i tự hỏi m�nh l� liệu ch�ng ta c� đang l�m điều đ�ng hay kh�ng khi khuyến kh�ch d�n tỵ nạn từ Miền Bắc rời bỏ nơi đ� để đi xuống miền Nam m�, theo mọi sự t�nh to�n c� thể tưởng tượng được, sẽ tự biến th�nh cộng sản trong một tương lai kh�ng mấy xa x�i�. 21 Nhưng đến khoảng cu�i năm, nửa triệu d�n tỵ nạn (ch�nh yếu l� người theo C�ng Gi�o) đ� t�m đường xuống miền Nam, mang lại cho �ng Diệm một nh�m c�c ủng hộ vi�n thực sự trung th�nh, m� �ng đ� sử dụng một c�ch hữu hiệu để củng cố sự nắm giữ quyền lực mong manh của �ng.

 

������ Đầu năm 1955, sau khi thực hiện cuộc thăm hỏi nh�n m�a Gi�ng Sinh với c�c binh sĩ Mỹ tại Đại H�n, Nhật Bản v� Đ�i Loan, Hồng y Spellman đ� viếng Việt Nam để mang lại sự ủng hộ cho chương tr�nh tỵ nạn của Cơ Quan CRS v�, chắc chắn, cũng cho chế độ của �ng Diệm.� � kiến của t�c giả Charles Morris cho rằng vị hồng y �đ� l� một bậc thầy của cơ hội chụp h�nh v� l�m điệu bộ tuyệt vời, với t�i năng của một ch�nh trị gia trong việc tạo ra sự ph� diễn tối đa từ một biến cố nhỏ b� nhất� được x�c nhận một đầy đủ bởi sự tiếp đ�n m� �ng đ� nhận được trong cuộc thăm viếng ba ng�y của �ng tại Nam Việt Nam. 22 C�c người tỵ nạn C�ng Gi�o rất s�ng đạo đ� từ bỏ nh� cửa v� ruộng vườn của họ trong cuộc di cư từ miền Bắc đ� đ�n tiếp vị gi�o chủ Mỹ sang thăm viếng như thể �ng l� một vị anh h�ng chinh phục quay về qu� hương.� Một đ�m đ�ng vui mừng hơn năm ngh�n người đ�n tiếp �ng tại phi trường h�m 5 Th�ng Một, v� d�n ch�ng trương c�c biểu ngữ ch�o đ�n �ng dọc theo suốt con đường xe chạy của �ng về đến trung t�m của S�ig�n.

 

������ Trong �t ng�y kế đ�, Spellman đ� c� một chương tr�nh tr�n đầy c�c biến cố.� Đức �ng Joseph Harnett, người đứng đầu ph�i bộ CRS tại S�ig�n, đ� ước lượng rằng trong cuộc thăm viếng ngắn ngủi của �ng, vị hồng y đ� được chi�m ngưỡng bởi �t nhất hai trăm ngh�n người.� V�o ng�y 7 Th�ng Một, �ng đ� cử h�nh một buổi lễ d�nh cho d�n tỵ nạn được tham dự bởi hơn ba mươi ngh�n người.� �ng đ� thăm viếng Ng�i Đền Thờ Đức Mẹ Ban Ph�p L�nh tại La Vang v� cầu nguyện c�ng với người h�nh hương tại đ�.� �ng đ� rảo quanh c�c khu định cư bằng trực thăng v� thanh tra c�c tiện nghi ăn ở được dựng l�n cho d�n tỵ nạn tại c�c ng�i l�ng mới được x�y dựng của họ.� Trong ng�y cuối của �ng tại Việt Nam, �ng đ� cử h�nh th�nh lễ tại gi�o đường S�ig�n d�nh cho d�n C�ng Gi�o của th�nh phố v� sau đ� thăm viếng một chiếc t�u Mỹ đến từ miền Bắc chở đầy người tỵ nạn.� Trong một cử chỉ ph� diễn v� nh�n đạo điển h�nh, �ng đ� hứa hẹn một khoản tặng dữ 100.000 Mỹ Kim để trợ gi�p cho chương tr�nh tỵ nạn CRS tại Việt Nam.� Hiển nhi�n bị say sưa bởi sự đ�n tiếp nhiệt t�nh d�nh cho Spellman, Đức �ng Harnett tuy�n bố rằng �d�n ch�ng ở đ�y, cả C�ng Gi�o, Phật Gi�o, v� những kẻ kh�ng theo t�n gi�o n�o cả, đều trở n�n rất s�ng k�nh �ng v� chắc chắn nh�n �ng như một trong c�c người bạn tận tụy v� quan trọng nhất của Việt Nam�. 23

 

������ Cuộc thăm viếng của Spellman c� một mục ti�u ch�nh yếu về t�n gi�o v� nh�n đạo hơn l� về ch�nh trị, song n� lại bị l�m cho kh� hiểu với c�c h�m � ch�nh trị.� Sự hiện diện kh�ng th�i của �ng tại Miền Nam đ� mang lại sự ưng thuận của �ng đối với nỗ lực của Mỹ nhằm chống đỡ cho ch�nh phủ bị lung lay của �ng Diệm v� để x�y dựng một Nam Việt Nam kh�ng cộng sản, độc lập.� Tuy nhi�n, kh�ng phải tất cả mọi người Mỹ đều đồng t�nh tr�n trề với sự xuất hiện của Spellman.� Khi cuộc thăm viếng của �ng sớm được tiếp nối bởi cuộc thăm viếng của một vị hồng y �c Đại Lợi, Tướng Lawton Collins đ� đề nghị �một sự tạm ngưng c�c cuộc thăm viếng của c�c gi�m mục v� hồng y C�ng Gi�o� với người anh của �ng Diệm, Gi�m Mục Thục.� �ng ta lo sợ rằng sự hiện diện của c�c th�nh vi�n trong hệ cấp C�ng Gi�o chỉ thu h�t sự ch� � nhiều hơn đến việc theo đạo C�ng Gi�o của �ng Diệm, điều g�y �phương hại cho �ng trong đầu �c của nhiều người theo Phật Gi�o v� c�c người Việt Nam kh�c kh�ng theo đạo Thi�n Ch�a�. 24 Lansdale của CIA cũng c� sự d� dặt về việc thiết lập một căn cước qu� chặt chẽ giữa �ng Diệm v� Spellman.� �ng lo sợ rằng một số đ�ng kể c�c người Mỹ �c� th�i quen nghi ngờ �sức mạnh của C�ng Gi�o� [c� thể] nhận định rằng một �m mưu đang được chuẩn bị để dựng l�n một b� nh�n của T�a Th�nh Vatican tại S�ig�n�.� Như t�c giả James T. Fisher đ� ph�t hiện một c�ch xuất sắc, nh�n vi�n hoạt vụ của CIA đ� đi xa đến mức tạo dựng �một nh�n vật C�ng Gi�o Mỹ thay thế cho Spellman� trong con người của một vi�n b�c sĩ hải qu�n trẻ tuổi t�n l� Thomas A. Dooley, người m� Lansdale đ� tr�nh chiếu như �ph�t ng�n vi�n kh�ng ch�nh thức cho chiến dịch tỵ nạn (Con Đường Đến Tự Do)�.� Kh�c với Spellman, như Fisher đ� giải th�ch, �Dooley kh�ng g�y tranh luận, phi � thức hệ, v� quan trọng nhất kh�ng phải l� gi�o sĩ�. 25

 

������ Sự ủng hộ c�ng khai của Spellman cho nước Việt Nam của �ng Diệm đ� chỉ thu h�t được sự ch� � về học thuật �t hơn nhiều tr�n vai tr� được giả định của �ng như vị cha đỡ đầu cho nh�m vận động h�nh lang cho Việt Nam th�n �ng Diệm v� như một khu�n mặt quan yếu trong quyết định của ch�nh quyền Eisenhower nhằm duy tr� sự ủng hộ d�nh cho �ng Diệm trong năm 1955.� Cho d� cố t�nh muốn l�m chương s�ch n�y ngoạn mục hơn nhiều khi để cho Spellman thủ diễn một vai tr� trung t�m như thế, ngay d� trong b�ng tối, lại chỉ c� rất it bằng chứng để hậu thuẫn cho vai tuồng n�y.� Tất cả c�c sự tuy�n x�c về sự can thiệp quan yếu của �ng dựa tr�n � kiến được đưa ra bởi t�c giả Joseph Buttinger của Ủy Ban Cứu Nguy Quốc Tế (International Rescue Committee) rằng Spellman v� Joseph P. Kennedy đ� sắp xếp sự ủng hộ cho �ng Diệm v� hậu thuẫn c�c nỗ lực của �ng bằng việc r�n luyện ra một nh�m vận động h�nh lang th�n �ng Diệm tại Hoa Kỳ. 26 � kiến của Buttinger thiếu sức thuyết phục.� Trước ti�n, trong năm 1955 ch�nh quyền Eisenhower đ� kh�ng cần c� sự thuyết phục hoặc của Spellman hay vị gia trưởng của gia đ�nh Kennedy để ủng hộ �ng Diệm.� Một số người Mỹ lấy l�m bối rối bởi �mặc cảm giống như Đ�ng Cứu Thế của �ng Diệm� nhưng họ ch�n bước về c�c giải ph�p thay thế.� Ngoại Trưởng Dulles vẫn giữ sự cam kết với �ng ta, được khuyến kh�ch bởi một loạt c�c c� nh�n như Thượng Nghị Sĩ Mike Mansfield, Edward Lansdale, Gi�o Sư Wesley Fishel của Đại Học Michigan State University, v� vi�n phụ t� của ch�nh �ng về Viễn Đ�ng sự vụ, �ng Kenneth Young.� Hơn nữa, nh�m vận động cho Việt Nam� thực chất l� �một li�n hiệp tr�n giấy tờ được tr�nh diễn bởi chuy�n vi�n giao tế c�ng cộng của �ng Diệm ở New York, �ng Harold Oram�, kẻ đ� lập ra Hội C�c Người Bạn Mỳ của Việt Nam: American Friends of Vietnam (AFV) trong năm 1955. 27 Hồng Y Spellman kh�ng ch�nh thức gia nhập tổ chức n�y hay tham dự trong bất kỳ phương c�ch mở rộng n�o v�o sự điều h�nh hay trong c�c hoạt động của hội, m� phần lớn kh�ng c� kết quả trong việc uốn nắn ch�nh sach của Hoa Kỳ tại Việt Nam hồi giữa thập ni�n 1950. 28 D� thế, �ng chắc hẳn sẽ ủng hộ hết l�ng c�c nỗ lực của n� để khởi động sự trợ gi�p của Mỹ cho Nam Việt Nam v� sẽ hậu thuẫn quan điểm được ph�t biểu bởi Thượng Nghị Sĩ John Kennedy tại hội nghị to�n quốc khai trương hội AFV: �Việt Nam tượng trưng cho nền tảng của Thế Giới Tự Do tại Đ�ng Nam �, l� vi�n đ� đỉnh v�m kh�a chặt v�ng cung, l� ng�n tay chống đỡ con đ� (keystone to the arch, the finger in the dike)�. 29

 

������ Mặc d� sự ủng hộ của Spellman cho Nam Việt Nam vẫn lu�n lu�n vững chắc như mọi l�c trong nửa sau của thập ni�n 1950, sự th�nh c�ng hiển hiện của �ng Diệm trong việc củng cố quyền lực của m�nh đ� gỡ bỏ t�nh khẩn cấp của vấn đề đối với vị hồng y.� Spellman đ� đối diện với c�c vấn đề kh�c cũng như c� một tổng gi�o phận bao la để điều h�nh, do đ� �ng đ� hướng phần lớn sự ch� t�m của m�nh đến nơi kh�c.� Tuy nhi�n, �ng t�c trực để đ�ng một vai tr� phụ diễn t� điểm th�m (cameo role) trong cuộc thăm viếng đắc thắng của �ng Diệm tại Hoa Kỳ hồi Th�ng Năm 1957.� Ngo�i việc đưa ra c�c b�i diễn văn đọc tại C�u Lạc Bộ B�o Ch� Quốc Gia (National Press Club) v� một phi�n họp chung của Quốc Hội, v� cuộc hội kiến với Tổng Thống Eisenhower v� c�c vi�n chức của �ng ấy, �con người kỳ diệu: miracle man� của � Ch�u (như Tổng Thổng Eisenhower đ� phong tặng cho �ng Diệm), đ� du h�nh đến New York để c� một loạt c�c buổi gặp gỡ v� tiếp t�n được tổ chức bởi Hội Đồng Quan Hệ Ngoại Giao (Council of Foreign Affairs) v� của c�c danh nh�n như John D. Rockefeller v� Henry Luce của tổ hợp tạp ch� Time-Life.� Spellman c� cử h�nh một buổi lễ ri�ng cho �ng Diệm v� đọc lời cầu nguyện tại một bữa tiệc khoản đ�i bởi �ng Luce. 30 Sự ch� � n�y đủ để cung cấp l� do thuận lợi cho c�c kẻ nh�n �ng Diệm như một t�c phẩm của vị hồng y, nhưng điều đ�ng n�i hơn l� sự tiếp x�c hạn chế m� �ng Diệm đ� c� với vị gi�o sĩ Mỹ.� C�c người sắp xếp chương tr�nh của �ng từ Hội AFV r� r�ng ưa th�ch việc đừng l�m qu� lố về sự li�n hệ của họ, v� c� �t bằng chứng về sự tiếp x�c đ�ng kể giữa họ trong �t năm kế đ�.� Hơn nữa, kh�ng c� bằng chứng cụ thể rằng Spellman đ� t�m c�ch ảnh hưởng đến c�c ch�nh s�ch của ch�nh quyền Eisenhower về Việt Nam.� C� thể giả định rằng �ng ho�n to�n h�i l�ng với nỗ lực của Mỹ về việc x�y dựng quốc gia [Nam Việt Nam].

 

Dĩ nhi�n, Spellman đ� kh�ng suy giảm trong bất kỳ cung c�ch n�o về việc chống đối kịch liệt chủ nghĩa cộng sản.� Trong năm 1959, �ng cảm thấy buộc phải cảnh c�o Eisenhower h�y ki�n quyết trong vấn đề Berlin tại c�c cuộc thảo luận sắp đến với Nikita Khrushchev, v� trong Th�ng T�m 1960, �ng đ� rao giảng một b�i thuyết ph�p ở Hội Nghị Th�nh Thể Thế Giới (World Eucharistic Congress) tại Munich trong đ� �ng đ� tố c�o một c�ch chua ch�t c�c nước cộng sản v� n�u � kiến rằng thế giới đang sống qua �m�a h� nguy hiểm nhất kể từ năm 1939�.� �ng đ� liệt k� c�c địa điểm bất an nơi m� c�c cuộc khủng hoảng do cộng sản khởi ph�t đe dọa đến c�c quyền lợi của thế giới tự do � Cuba v� Mỹ Ch�u La Tinh, Đ�ng Đức, Trung Hoa v� Congo. 31 Điều nổi bật, �ng đ� gạt Việt Nam ra khỏi danh s�ch n�y, v� v�i năm tr�i qua trong phần đầu của thập ni�n mới trước khi c�c biến cố tại Đ�ng Nam � lấy lại được sự ch� � li�n tục của vị gi�o sĩ lớn tuổi.

 

Trong đầu thập ni�n 1960, Hồng Y Spellman nhận thấy một số nền tảng vững chắc của gi�o hội �ng c� vẻ dẫm ch�n l�n �ng.� Người bảo trợ v� bạn của �ng, Gi�o Ho�ng Pius XII đ� mất năm 1958 v� được thay thế bởi Angelo Roncalli, được biết đến nhiều hơn l� Gi�o Ho�ng John XXIII.� Vị gi�o ho�ng mới đ� triệu tập Cộng Đồng Vatican Thứ Nh� (Second Vatican Council), được tr� định, trong thực tế, để mang gi�o hội đến chỗ cập nhật v� mở ngỏ gi�o hội ra với thế giới.� Spellman r� r�ng ưa th�ch một gi�o hội định chế h�a hơn v� c� hệ cấp hơn gi�o hội được ph�c họa tại cộng đồng, nhấn mạnh đến t�nh cộng đồng quản nhiệm (collegiality) v� � niệm về gi�o hội như con d�n của Thượng Đế được triệu gọi để phục vụ cho to�n thể gia đ�nh nh�n loại v� để thu h�t c�c kẻ kh�c v�o sự đối thoại hữu �ch.� Những kẻ thuộc một thế hệ trẻ hơn đ� đ�n ch�o tinh thần v� c�c sự cải c�ch của hội nghị một c�ch nhiệt th�nh hơn, bắt đầu nh�n vị hồng y như l� sai nhịp với thời đại, một kẻ trở l�i về một kỷ nguy�n giờ đ�y đ� bị vượt qua.� Phản ứng của Spellman trước sự cam kết quan sự gia tăng của Hoa Kỳ tại Việt Nam chỉ l�m họ vững tin hơn quan điểm n�y, bởi v� �ng đ� đ�p ứng với cuộc xung đột nẩy nở n�y theo c�ng cung c�ch m� �ng đ� phản ứng trước c�c nỗ lực của Hoa Kỳ trong Thế Chiến II v� tại H�n Quốc.

 

Sự b�u cử �ng John F. Kennedy (JFK), vị tổng thống c�ng gi�o đầu ti�n của đất nước, đ� kh�ng l�m gia tăng ảnh hưởng của Spellman tại Hoa Thịnh Đốn bởi vị t�n tổng thống đ� nh�n thấy c�c sự kh� khăn ch�nh trị của việc đồng h�a qu� chặt chẽ với một vị gi�o chủ của gi�o hội của m�nh.� Nhưng Spellmanm ủng hộ ch�nh s�ch ngoại giao của Kennedy.� �ng hậu thuẫn sự cam kết gia tăng của Mỹ đối với �ng Diệm, kể cả một sự gia tăng r� rệt trong số cố vấn qu�n sự trong c�c năm 1961 v� 1962 được chấp thuận bởi JFK hầu trợ gi�p Nam Việt Nam trong việc kh�ng cự lại một cuộc nổi dậy của Việt Cộng vốn đ� được ph�ng ra trong năm 1959.� Tuy nhi�n, trong điều sẽ trở n�n một điệp kh�c quen thuộc, sự trợ gi�p của Mỹ bị chứng tỏ l� kh�ng đủ để dập tắt sự nổi dậy của cộng sản, v� trong năm 1963 sự ch� � của Mỹ hướng tới c�c hạn chế của chế độ của �ng Diệm trong việc huy động d�n ch�ng Nam Việt Nam chiến đấu chống lại Việt Cộng.� Cung c�ch độc đo�n của �ng Diệm v� c�c biện ph�p đ�n �p m� �ng đ� xử dụng chống lại một số nh�m Phật Gi�o n�o đ� sau rốt đ� dẫn dắt c�c vi�n chức Mỹ đến việc y�u cầu �ng Diệm sa thải người em v� cố vấn then chốt, �ng Ng� Đ�nh Nhu, kẻ bị quy tr�ch nhiệm ch�nh yếu về sự đ�n �p.

 

Trong m�a thu 1963, khi c�c vi�n chức Hoa Kỳ được cầm đầu bởi Đại Sứ Henry Cabot Lodge thực hiện �p lực kh�ng nh�n nhượng tr�n �ng Diệm, Spellman nhận ra ch�nh m�nh bị l�i k�o v�o cuộc tranh luận.� Người anh của �ng Diệm, �ng Ng� Đ�nh Thục, giờ đ�y l� tổng gi�m mục ở Huế, đ� đến New York, dự tr� để hội kiến với vị hồng y.� Cuộc thăm viếng của �ng �l�m dấy l�n sự suy đo�n rằng vị Tổng Gi�m Mục sẽ thỉnh cầu hệ cấp C�ng Gi�o La M� tại Hoa Kỳ can thiệp với Hoa Thịnh Đốn để gi�p l�m giảm căng thẳng trong c�c mối quan hệ với ch�nh phủ Nam Việt Nam�. 32 Spellman r� r�ng l� kh�ng mong đợi người kh�ch từ Nam Việt Nam, v� chỉ một ng�y trước khi người kh�ch đ�n nơi, vị hồng y bẩy mươi lăm tuổi c� mặt tại B�i Biển Miami Beach để nhận l�nh Huy Chương C�ng T�c Xuất Sắc của Tổ Chức Cựu Chiến Binh Mỹ (American Legion).� �ng Thục đ� đến New York trực tiếp từ Rome, nơi �ng đ� g�y ra một sự khuấy động bởi việc cho rằng �Ch�nh Quyền của Tổng Thống Kennedy đ� chi ti�u 20 triệu Mỹ Kim để t�m c�ch loại bỏ chế độ của gia đ�nh �ng�.� Việc sắp đến Hoa Kỳ của �ng đ� th�c đẩy McGeorge Bundy, vi�n cố vấn an ninh quốc gia của Tổng Thống Kennedy, phải than v�n một c�ch lo �u rằng �đ�y l� lần đầu ti�n thế giới phải đối diện với sự đi�n cuồng tập thể trong một gia đ�nh cầm quyền kể từ thời c�c sa ho�ng�. 33� Nhưng cuộc thăm viếng của �ng Thục r� r�ng l� v� t�ch sự.� Người kế vị John XXIII, Gi�o Ho�ng Paul VI, đ� muốn giảm tầm mức của chiều k�ch t�n gi�o của cuộc đụng độ giữa �ng Diệm theo C�ng Gi�o v� c�c Phật Tử v� đ� nhấn mạnh rằng cuộc xung đột c� t�nh c�ch ch�nh trị.� Gi�o Ho�ng r� r�ng đ� chỉ thị cho Bộ Ngoại Giao Vatican ra lệnh �ng Thục kh�ng được đưa ra c�c lời tuy�n bố c�ng khai, v� vị tổng gi�m mục, dường như bị v�y k�n tại New York.� Những g� diễn ra một c�ch ri�ng tư giữa Spellman v� �ng Thục kh�ng được hay biết.� Tuy nhi�n, điều thật r� r�ng rằng của viếng thăm của �ng Thục đ� kh�ng th�c đẩy vị gi�o chủ đưa ra c�c sự tr�nh b�y với ch�nh quyền Kennedy nh�n danh �ng Diệm.

 

Chưa đầy hai th�ng sau cuộc viếng thăm của �ng Thục, c�c tướng l�nh Nam Việt Nam, với sự chấp thuận v� th�ng đồng của c�c vi�n chức Mỹ, đ� ph�ng ra một cuộc đảo ch�nh chống lại �ng Diệm trong đ� �con người kỳ diệu� một thời v� người em của �ng, �ng Nhu, đ� bị hạ s�t một c�ch t�n bạo.� Phản ứng ri�ng tư của Spellman kh�ng được hay biết, nhưng kh�ng c� t�i liệu ch�nh thức rằng �ng đ� phản đối sự ủng hộ của Mỹ cho việc loại bỏ �ng Diệm.� Điều được giả định, �ng chấp nhận đường lối của ch�nh quyền rằng c�c tướng lĩnh sẽ mang lại kh� thế mới cho nỗ lực chống nổi dậy.� Nhưng giới qu�n sự Nam Việt nam chứng tỏ kh�ng th�ch đ�ng với nhiệm vụ v� đ� ph�t triển một sự lệ thuộc nặng nề hơn bao giờ v�o Hoa Kỳ, đến nỗi, chỉ hơn một năm sau cuộc đảo ch�nh �ng Diệm, vị kế nhiệm Kennedy, Lyndon B. Johnson (LBJ), sẽ bước tới việc Mỹ h�a cuộc chiến v� đưa c�c lực lượng chiến đấu Hoa Kỳ v�o tham chi�n.

 

Spellman đ� kh�ng đ�ng một vai tr� c� � nghĩa n�o trong việc cấu tạo quyết định d�y v� của ch�nh quyền Johnson trong c�c năm 1964 v� 1965 với đỉnh điểm l� sự tham dự của c�c lực lượng chiến đấu.� Tuy nhi�n, vị hồng y gi� nua tức thời t�c trực để ủng hộ việc đưa qu�n sĩ Mỹ tham chiến một khi quyết định được thực hiện.� Đối với �ng cuộc xung đột r� r�ng giống như một trận đ�nh nữa trong cuộc chiến đấu l�u d�i đ� đẩy nước Mỹ v� khối C�ng Gi�o chống lại chủ nghĩa cộng sản. �C� �t sắc th�i trong quan điểm của �ng: Cuộc chiến tranh l� ch�nh đ�ng, bởi n� nhằm bảo vệ Nam Việt Nam chống lại sự x�m lăng trắng trợn từ phương Bắc, m� sự th�nh c�ng của n� c� nghĩa sự khuất phục v� đ�n �p một d�n tộc đang tranh đấu để duy tr� tự do cho ch�nh m�nh.� Vị hồng y kh�ng n�u c�c c�u hỏi về sự ph�n đo�n thận trọng về cuộc chiến.� Trong lối nghĩ của �ng kh�ng hề c� việc c�n nhắc về c�c vấn đề về chiến lược qu�n sự hay việc cung cấp c�c sự lượng gi� về quyết t�m v� khả năng của đối thủ v� x�c xuất th�nh c�ng trong một nỗ lực qu�n sự.� �ng c� �t sự ngờ vực, nếu c�, về hoặc t�nh ch�nh đ�ng của ch�nh nghĩa của Mỹ hay năng lực của n� để đạt được sự th�nh c�ng.

 

Với số qu�n chiến đấu của Mỹ tại Việt Nam l�n con số đ�ng kể v�o khoảng cuối năm 1965, điều tự nhi�n cho một tuy�n �y c�c lực lượng vũ trang cần hoạch định việc dự lễ Gi�ng Sinh c�ng với họ.� Trong một cuộc thăm viếng năm ng�y, trong đ� �ng dừng ch�n tại nhiều căn cứ qu�n sự v� bệnh viện để cử h�nh th�nh lễ v� khuyến kh�ch nh�n vi�n Hoa Kỳ, Spellman đ� tr�nh b�y r� r�ng th�i độ của �ng với cuộc chiến.� Sau khi đến Saig�n h�m 23 Th�ng Mười Hai, vị hồng y được hỏi bởi c�c ph�ng vi�n b�o ch�, �Ng�i nghĩ g� về những việc Hoa Kỳ đang l�m tại Việt Nam?� �ng đ�p trả kh�ng cần nhiều nghĩ ngợi, �T�i ho�n to�n ủng hộ mọi điều m� Hoa Kỳ đang l�m�.� Sau đ�, �ng n�i th�m, theo lời được nh�i theo c�c từ ngữ của anh h�ng hải qu�n thế kỷ thứ mười ch�n, Stephen Decatur, �Xứ sở t�i, c� thể l�c n�o cũng đ�ng.� Đ�ng hay sai, [vẫn l�] xứ sở của t�i�. 34 C�c kẻ chỉ tr�ch sau n�y vị hồng y đ� t�n rộng � kiến của �ng, n�u � kiến, rằng nếu được lựa chọn, vị gi�o sĩ gi� sẽ �đi theo c�c nh� l�nh đạo quốc gia của �ng, ngay d� khi họ sai lầm về mặt đạo l�.� Được lựa chọn giữa Lyndon Johnson v� Jesus Christ, �ng sẽ kh�ng ngần ngại quay lưng lại với Đức Ch�a Jesus Christ�. 35 ����

�� ���

������ Dĩ nhi�n, Speman kh� nh�n sự việc theo c�ch đ�.� Với nhiệt t�nh y�u nước của �ng, điều ho�n to�n khả dĩ để vị hồng y cảm thấy rằng quốc gia của �ng nhất thiết đứng về ph�a lẽ phải.� �ng chắc chắn tin tưởng điều n�y trong trường hợp Việt Nam.� Trong th�ng điệp Gi�ng Sinh ch�nh thức của �ng năm 1965, �ng đ� giải th�ch rằng �khi tự do v� phẩm gi� của người d�n ở bất cứ nơi đ�u bị th�ch thức, tự do v� phẩm gi� của con người ở mọi nơi gặp hiểm ngh�o.� Khi chế độ bạo t�n được ph�p đi một bước t�o bạo tại một v�i v�ng đất xa x�i, n� đ� khởi sự cuộc tiến bước kinh khiếp của n� khắp thế giới�. 36 �ng cảm thấy rằng quả thật g�nh nặng lịch sử v� tr�ch nhiệm tinh thần của Hoa Kỳ để chống đối cuộc tiến bước n�y của chế độ bạo t�n tại Việt Nam.� Vị hồng y kh�ng để c�c binh sĩ Mỹ c�n hồ nghi g� về đạo l� v� � nghĩa của cuộc đấu tranh của họ.

 

������ Bản chất nhiệt th�nh v� v� điều kiện trong sự hậu thuẫn của Spellman cho nỗ lực chiến tranh của Mỹ chắc chắc l�m phấn khởi T�a Bạch Ốc, nhưng Spellman kh�ng phải l� một người th�n t�n của Lyndon Johnson trong việc hoạch định chiến tranh trong năm 1965 v� sau đ�.� Danh t�nh �ng chỉ nổi bật bởi sự vắng mặt của n� trong nhiều quyết định v� đ�m thoại trong đ� đường lối của Hoa Kỳ tại Việt Nam được vạch ra bởi LBJ v� c�c cố vấn như Robert McNamara v� McGeorge Bundy.� Tổng Thống t�n thưởng sự cầu Ch�a ph� hộ cho nỗ lực của Mỹ của vị hồng y v� sự ủng hộ của �ng cho c�c binh sĩ Hoa Kỳ tại Việt Nam, nhưng �ng kh�ng bao giờ hướng tới Spellman để c� lời khuyến c�o nghi�m trọng về chiến tranh. 37 Vị gi�o chủ kh�ng c� sự tiếp cận đặc quyền với Johnson m� �ng đ� hưởng thụ đối với FDR, v�, trong thực tế, Johnson đ� biểu lộ sự quan t�m lớn lao hơn về quan điểm của Spellman tr�n vấn đề trợ cấp li�n bang cho gi�o dục như Tổng Thống đ� c� đối với c�c quan điểm của hồng y về Việt Nam. 38.� Như thế, chắc chắn Spellman hẳn đ� kh�ng được hỏi để chia sẻ tr�ch nhiệm ch�nh yếu cho sự cam kết của Hoa Kỳ v�o cuộc chiến c�ng với LBJ v� c�c cố v�n �giỏi giang nhất v� th�ng th�i nhất� của �ng.

 

������ Mặc d� lập trường của vị hồng y về chiến tranh l�m vui l�ng tổng thống Hoa Kỳ, điều được tường thuật l� n� g�y ra một số sự kh� khăn cho Đức Th�nh Cha.� Đi theo sự mở đường bởi vị tiền nhiệm trong th�ng điệp được phổ biến rộng r�i của m�nh, Pacem in Terris (H�a B�nh Tr�n Tr�i Đất) v� phản ảnh th�i độ chỉ tr�ch nhiều hơn của Cộng Đồng Vatican II đối với mọi cuộc chiến tranh, Gi�o Ho�ng Paul VI t�n th�nh c�c cuộc thương thảo v� sự n� tr�nh chiến tranh. �Trong bản tuy�n bố đ�ng nhớ tại Li�n Hiệp Quốc hồi Th�ng Mười 1965, �ng đ� tuy�n bố, �Đừng c� chiến tranh nữa, đừng bao giờ c� chiến tranh nữa: No more war, war never again�. 39 Nhưng vị hồng y diều h�u ở New York dường như đ� hoạt động từ một bộ nguy�n tắc kh�c biệt.� Sự gh�t bỏ của Vatican đối với Spellman kh�ng bao giờ được biểu lộ một c�ch c�ng khai, nhưng c�c kẻ ph� b�nh C�ng Gi�o Mỹ đối với sự ủng hộ chiến tranh của �ng lại kh�ng bị hạn chế như thế.

 

������ Vị hồng y trước ti�n đ� đụng phải sự chỉ tr�ch đ�ng kể bởi vai tr� bị c�o gi�c của �ng trong sự �ngăn cấm� linh mục D�ng T�n, nh� thơ, v� một kẻ t�ch cực chống chiến tranh, Daniel Berrigan, người đ� li�n kết c�ng với Gi�o Sĩ Do Th�i Gi�o Abraham Heschel v� mục sư ph�i Tin L�nh Lutheran Richard Neuhaus để th�nh lập Nh�m Tu Sĩ v� Thế Nh�n Quan T�m Về Việt Nam: Clergy and Laity Concerned about Vietnam (CALCAV).� Cuối năm 1965, Berrigan được ph�i đi bởi c�c bề tr�n gi�o ph�i của �ng sang Mỹ Ch�u La Tinh, được giả định l�m �ng phải im tiếng về vấn đề chống chiến tranh tại Hoa Kỳ.� Phe cấp tiến C�ng Gi�o đ� nh�n thấy b�n tay quyền thế của Spellman đ�ng sau h�nh động n�y v� đ� phản ứng tương xứng. �V�o ng�y 5 Th�ng Mười Hai, 1965, một b�i cậy đăng phản đối việc lưu đ�y Berrigan v� y�u cầu triệu hồi �ng trở về đ� xuất hiện tr�n tờ New York Times, được k� t�n bởi gần một ngh�n người ủng hộ. 40 C�c sinh vi�n trường Đại Học Fordham đ� biểu t�nh b�n ngo�i nơi cư ngụ của vị hồng y v� t�nh tiết c�u chuy�n được d�ng để h�nh dung Spellman như l� kh�ng khoan thứ cho kẻ chống đối chiến tranh.� Mặc d� vị hồng y chắc chắn đ� kh�ng lưu t�m g� cả đến c�c quan điểm được tr�nh b�y bởi Berrigan, điều hiện ra r� r�ng rằng đ�y đ� l� một trường hợp trong đ� Spellman đ� ph� diễn t�i năng của m�nh, như t�c giả Wilfrid Sheed đ� n�i, � [để rồi] sẽ bị gi�m pha qu� c�ng trạng [của �ng]�.� �ng r� r�ng đ� kh�ng c� tiếp x�c với c�c bề tr�n d�ng Jesuit của �ng Berrigan v� kh�ng c� vai tr� trực tiếp trong quyết định của họ để ra lệnh vị linh mục phải đi ra ngo�i Hoa Kỳ.

 

������ Sự ủng hộ tổng qu�t của Spellman cho chiến tranh tại Việt Nam đ� l�i cuốn sự chỉ tr�ch gia tăng trong năm 1966.� C�c nh� hoạt động h�a b�nh C�ng Gi�o v� phe cấp tiến quan t�m ng�y c�ng tra hỏi l�m thế n�o m� c�c nh� l�nh đạo ch�nh thức của gi�o hội c� thế kềm chế kh�ng đưa ra một sự lượng định đạo l� c� t�nh chất ph� ph�n c�c hoạt động của Mỹ trong chiến tranh.� Như Timothy A. Byrnes đ� ghi nhận, họ �c�ng tấn c�ng Spellman v� c�c người kh�c giống �ng về chủ trương đề cao l�ng y�u nước của c�c người đ�, v� họ đ� kết �n vết � nhục của việc �gần như im lặng ho�n to�n� của c�c h�ng gi�o phẩm về đạo l� của cuộc chiến�.� C�c sự tấn c�ng như thế đ� c� một t�nh chất mỉa mai v� phần n�o nhầm lẫn.� C�c nh� l�nh đạo C�ng Gi�o như Spellman, như t�c giả Byrnes đ� ghi nhận, từ l�u �bị th�ch đố bởi một văn h�a đối nghịch hầu biểu lộ rằng c� thể vừa l� một người Mỹ y�u nước lương hảo v� vừa l� một kẻ theo đạo C�ng Gi�o trung th�nh�.� Giờ đ�y, họ �bị th�ch đố bởi c�c th�nh vi�n trong c�ng gi�o hội của họ để cứu x�t xem liệu một người c� thể l� một gi�o d�n C�ng Gi�o s�ng đạo v� vẫn c�n l� một người Mỹ y�u nước một c�ch m� qu�ng, kh�ng ph� ph�n chỉ trich, hay kh�ng�. 42

 

������ Spellman r� r�ng đ� kh�ng xem th�ch đố n�y một c�ch qu� c� nh�n hay nghi�m trọng.� �ng hẳn phải thắc mắc, thản hoặc �ng ta c� thắc mắc, về c�c lời k�u gọi thường trực của c�c kẻ chỉ tr�ch để cứu x�t đến đạo đức trong vai tr� của Mỹ trong chiến tranh.� N�i cho c�ng, �ng đ� l�m như thế qu� l�u trước đ�y v� đ� nhận thấy nỗ lực l� ch�nh đ�ng.� Quan điểm của �ng, đối với phần lớn, đ� được chứng thực, mặc d� với ng�n ngữ �n h�a hơn, trong l� thư mục vụ của c�c gi�m mục Mỹ, nhan đề Peace and Vietnam: H�a B�nh v� Việt Nam�, được ấn h�nh trong Th�ng Mười Một 1966,� �Dưới �nh s�ng của c�c sự kiện như ch�ng được hay biết đối với ch�ng ta�, c�c gi�m mục tuy�n bố, �điều hợp l� để tranh luận rằng sự hiện diện của ch�ng ta tại Việt Nam l� ch�nh đ�ng�, chừng n�o m� c�c khả t�nh cho một sự giải quyết h�a b�nh cũng được theo đuổi. 43 Tuy nhi�n, một sự lượng định đạo l� đắn đo như thế đ� kh�ng thỏa m�n c�c kẻ ph� b�nh chống chiến tranh, v� giọng điệu thận trọng đ� kh�ng tr�nh b�y tốt đẹp sự ủng hộ kh�ng hạn chế của vị hồng y cho cuộc chiến.� Khi cuối năm chấm dứt, Spellman đ� quay lại Việt Nam để trải qua lễ Gi�ng Sinh c�ng với c�c binh sĩ, v� ở đ�, �ng đ� đưa ra lời ph�t biểu nồng nhiệt nhất của �ng về cuộc chiến.

 

������ Trong vai tr� quen thuộc của �ng đi viếng thăm c�c binh sĩ tại tiền tuyến, Spellman bảy mươi bẩy tuổi đ� n�i với c�c qu�n nh�n rằng Việt Nam l� �một cuộc chiến tranh cho nền văn minh�.� �ng b�y tỏ hy vọng của m�nh v� cầu nguyện �rằng xuy�n qua l�ng dũng cảm v� sự tận tụy của c�c người đ�n �ng v� đ�n b� của ch�ng ta trong qu�n lực Mỹ, ch�ng ta sẽ sớm c� một cuộc chiến thắng cho điều m� tất cả ch�ng ta đang cầu nguyện�.� Kế đ�, trong lời lẽ đ� chọc v�o tổ ong của sự phản đối từ c�c nh�m cấp tiến tại Hoa Kỳ, �ng đ� cao giọng rằng �những g� �t hơn sự chiến thắng l� điều kh�ng thể suy tưởng được�. 44 Tờ New York Times đ� viết b�i x� luận một c�ch lễ độ chống lại Spellman v�o ng�y 29 Th�ng Mười Hai, tuy�n bố thật l� �một sự đ�ng tiếc để �ng cảm thấy nhu cầu để ph�t biểu v� bất kỳ l� do n�o đ� bằng c�c từ ngữ đ� l�ng qu�n trong nhất thời rằng trong ba đức hạnh vĩnh cửu của Pauline, lớn nhất l� L�ng Nh�n Từ�.� Tờ The Nation tố c�o �ng về sự thiếu linh động.� Tạp ch� định kỳ phe C�ng Gi�o cấp tiến, tờ Commonweal, chỉ tr�ch vị hồng y v� lập luận rằng �sự tr�n ngập�c�c nguồn tin cao cấp từ Vatican� t�ch biệt Gi�o Ho�ng ra khỏi c�c lời tuy�n bố về Việt Nam của vị hồng y r� r�ng mang � nghĩa một sự khiển tr�ch�. 45 C�c nhận định của vị hồng y cũng l�i cuốn sự chỉ tr�ch từ ph�a cộng sản b�n kia Bức M�n Sắt.� Tờ Izvestia [của Đảng Cộng Sản Li�n S� khi đ�, ch� của người dịch] đ� đối chiếu một c�ch bất lợi Hồng Y Spellman với Gi�o Ho�ng Paul VI, v� Bắc Việt Nam được tường thuật đ� tố c�o �ng l� một �kẻ phản động dưới lớp �o một nh� tu�. 45

 

������ Spellman đ� kh�ng bận t�m về c�c sự chỉ tr�ch tại trong v� ngo�i nước.� Khi �ng d�ng bữa trưa tại T�a Bạch Ốc v�o ng�y 18 Th�ng Một với Tổng Thống Lyndon Johnson v� mục sư Tin L�nh Billy Graham, người đ� đến thăm Việt Nam gần đ�, nh� l�nh đạo C�ng Gi�o đ� ph�t biểu một c�ch t�ch cực về cuộc chiến v� nhấn mạnh đến tinh thần vững mạnh của c�c lực lượng Hoa Kỳ.� Graham nhớ về vị hồng y như một kẻ �thuộc ph�i diều h�u ho�n to�n�, v� c� �t l� do để tranh luận về hồi ức của �ng. 47 �C� lẽ Spellman đ� r�t ra được một số sinh lực từ c�c cuộc thăm d� cho thấy đa số c�c người C�ng Gi�o Mỹ vẫn ủng hộ cho nỗ lực ở Việt Nam, nhưng phe chống đối đang tăng trưởng, v� �ng trở th�nh một mục ti�u của họ.� T�nh chiến đấu kh�ng pha trộn trong c�c � kiến của vị hồng y đ� gi�p việc chuyển h�a �ng th�nh một biểu tượng của sự ủng hộ kh�ng hạn chế cho cuộc chiến v� biến �ng th�nh một đối tượng cho phe t�ch cực phản chiến.� V�o ng�y Chủ Nhật, 22 Th�ng Một 1967, c�c kẻ biểu t�nh đ� l�m gi�n đoạn buổi lễ trọng tại Th�nh Đường Saint Patrick, nơi Spellman chủ tr�.� C�c kẻ phản đối cũng đ� g�y rối c�c cuộc xuất hiện trước c�ng ch�ng của �ng với c�c tiếng h� �H�y gọi l�nh Spellman: Draft Spellman� v� �Kẻ hiếu chiến!: Warmonger!� v� nh� b�nh luận Drew Pearson đ� tường thuật với sự thỏa m�n rằng Chiến Tranh Việt Nam đ� trở n�n được hay biết l� �Chiến Tranh của Spellman: Spellman�s War�. 48 Vị hồng y đ� chứng tỏ kh�ng hề �n hận, v� kh�c với c�c vị gi�m mục đồng đạo, c�c kẻ đ� dần trở n�n hoảng hốt bởi c�c sự phản đối chống lại lập trường của họ về cuộc chiến (hay kh�ng c� lập trường chống lại chiến tranh), �ng đ� kh�ng thực hiện sự t�i duyệt n�o c�c quan điểm của m�nh.� Buổi tối trước khi từ trần từ một cơn đột quỵ nặng nề ng�y 2 Th�ng Mười Hai, 1967, Spellman đến dự một bữa tiệc trong đ� �ng n�u l�n khả t�nh về việc lại đi sang Việt Nam trong dịp Gi�ng Sinh. ��

 

������ Về sự từ trần của hồng y, Tổng Thống Lyndon Johnson c� đưa ra một sự t�n dương c�ng khai trong đ� �ng đ� ghi nhận đặc biệt về c�ng t�c của Spellman như một vị kh�m sứ gi�o hội trong qu�n đội.� Tại Việt Nam, Tướng William C. Westmoreland đ� tham dự một lễ tưởng niệm d�nh cho nh�n vật đ� mang lại cho sự chỉ huy của �ng sự ủng hộ kh�ng suy xuyển như thế. H�ng ngh�n người chia buồn đ� đi ch�o h�nh h�i của Spellman được qu�n tại th�nh đường trong ba ng�y trước tang lễ của �ng v�o ng�y 7 Th�ng Mười Hai � những ng�y lại tr�ng hợp một c�ch mỉa mai với Tuần Lễ Đ�i Ngưng Kh�ng Trưng Binh (Stop-the-Draft Week) v� một loạt c�c cuộc biểu t�nh phản chiến tại Manhattan [trong th�nh phố New York City].� Sự quan ngại về c�c cuộc phản đối chống chiến tranh đ� khiến cảnh s�t phải thực hiện c�c biện ph�p dự ph�ng an ninh nghi�m ngặt để cho ph�p Tổng Thống Johnson đến dự tang lễ.� C� thể đo�n chừng, ch�nh l� để d�nh phần �lợi lộc� cho Tổng Thống m� một nh�m c�c kẻ phản đối tụ tập b�n kia đường nơi Khu Vực Tản Bộ thuộc Trung T�m Rockefeller (Rockefeller Center Promenade) gần Nh� Thờ Saint Patrick, giơ cao c�c biểu ngữ ghi: �Napalm: Johnson�s Baby Powder: Bom Napalm: Phấn Chống Phồng Da D�nh Cho Trẻ Em Hiệu Johnson� [đ�y l� một lối chơi chữ, ở Mỳ c� loại phấn d�nh cho trẻ em được xoa để giữ cho da khỏi bị phồng (r�m) khi mặc t�, rất th�ng dụng, mang nh�n hiệu Johnson�s Baby Powder.� Đối nghịch lại l� bom xăng Napalm, dễ bắt ch�y, ch� của người dịch], �Vietnamese Should Die So Good: Người Việt Phải Chết Một C�ch Thật �m Thắm�, v� khẩu hiệu quen thuộc �LBJ, LBJ, How Many Kids Did You Kill Today?: LBJ, LBJ, Bao Nhi�u Trẻ Em �ng Đ� Giết Chết H�m Nay?� 49 Hồng Y Spellman đ� ra đi để gặp đấng sinh th�nh [th�nh ngữ meet his maker trong nguy�n bản, c� nghĩa chết đi, ch� của người dịch] v� kh�ng c� th� c�n bị nhắm l�m mục ti�u nữa.

 

������ Sự từ trần của Spellman cuối năm 1967 đ� tr�nh cho �ng tho�t khỏi cơn rối loạn m� quốc gia v� ch�nh quyền đ� trải qua trong sự đ�p ứng lại Cuộc Tấn C�ng Tết Mậu Th�n hồi đầu năm 1968.� Chắc chắn, �ng sẽ cố gắng để chống trả một hoạt động ph�ng vệ hậu phương như cộng đồng C�ng Gi�o tại Hoa Kỳ, phản ảnh d�n ch�ng Mỹ như một tổng thể, ng�y c�ng trở n�n bất kham về cuộc chiến.� Bốn năm sau khi c� sự từ trần của Spellman, trong khi chiến tranh tiếp tục k�o l�, c�c gi�m mục C�ng Gi�o đ� tr�nh b�y rằng �sự kết th�c mau lẹ cuộc chiến tranh n�y� như �một mệnh lệnh đạo l� c� ưu ti�n cao nhất�. 50 Sự ủng hộ nhiệt t�nh cho cuộc chiến, như Spellman đ� từng cung cấp, bị tho�i th�c.

 

������ L�ng y�u nước kh�ng hạn chế của hồng y v� sự lượng định lưỡng gi�o kiểu Manichaean [tin đố của hệ thống t�n ngưỡng lưỡng gi�o của Manes, một tổng hợp của Thi�n Ch�a Gi�o Gnostic, Phật Gi�o, Zoroastrianism, v� c�c th�nh phần kh�c biệt nhau, với một học thuyết căn bản về sự xung đột giữa s�ng v� tối, giữa tốt v� xấu, ch� của người dịch] về cuộc tranh chấp giữa chủ nghĩa cộng sản v� chế độ d�n chủ T�y Phương l�nh đạo bởi Hoa Kỳ đ� ngăn cản �ng chẳng bao giờ phải n�u l�n c�c c�u hỏi nghi�m trọng về mục đ�ch của cuộc chiến.� �ng đ�n nhận c�c lời tuy�n bố của ch�nh quyền về chiến tranh như thực trạng v� kh�ng hay biết, v� v� thế kh�ng bị kh� chịu bởi sự dối gạt của ch�nh quyền về Việt Nam.� C�c � kiến cho rằng chiến tranh l� một tội �c hay một tội lỗi đối với �ng l� kỳ quặc v� sai lầm.� �ng đ� cảm thấy kh�ng cần phải khảo s�t t�nh c�n đối giữa phương tiện v� cứu c�nh.� Vị hồng y gi� kh�ng bao giờ c� vẻ bị bối rối rằng tổn thất của cuộc chiến về mặt sinh mạng v� ng�n quỹ dường như kh�ng thể x�c định được hồi năm 1967, hay �ng kh�ng bao giờ phản đối bất kỳ kh�a cạnh n�o việc tiến h�nh cuộc chiến của Mỹ.� Ngay chiến dịch kh�ng k�ch ồ ạt chống lại Bắc Việt cũng kh�ng đủ để kh�u gợi từ �ng bất kỳ b�nh luận cẩn trọng n�o li�n quan đến t�nh v� đạo đức của sự bỏ bom bừa b�i.� C�c sự khiếm khuyết như thế về ph�a �ng khiến �ng dễ bị mắc phải sự chỉ tr�ch nặng nề, đặc biệt với tr�ch nhiệm của �ng như một l�nh tụ đạo đức v� t�n gi�o Thi�n Ch�a.

 

Tuy nhi�n, nhiều phần l� Hồng Y Spellman sẽ kh�ng đ�n nhận sự chỉ tr�ch như thế một c�ch độ lượng.� Nếu �ng c� sống th�m một thập ni�n nữa hay l�u hơn, chắc hẳn �ng sẽ hướng dẫn sự ch� � của c�c kẻ ph� b�nh �ng đến c�c vụ h�nh quyết ch�nh trị, đ�n �p t�n gi�o, c�c trại cải tạo, v� chủ nghĩa Stalin đ� xua đuổi hơn một tri�u người tỵ nạn rời khỏi Việt Nam tiếp theo sau sự đắc thắng của Miền Bắc.� �ng c� thể sẽ nhắc nhở họ rằng đ� đ�ch thực l� điều m� �ng đ� cảnh c�o v� cố gắng ngăn cản, v� �ng c� thể mời gọi họ t�i cứu x�t sự ph�n t�ch đạo đức của ch�nh họ dưới �nh s�ng của c�c sự khai triển như thế.� �ng c�n c� thể đi xa như văn sĩ Aleksandr I. Solzhenitsyn trong b�i diễn văn khai kh�a nhức nhối năm 1978 tại Đại Học Harvard University v� c�o gi�c rằng �c�c th�nh vi�n của phong tr�o phản chiến tại Hoa Kỳ đ� trở th�nh c�c kẻ đồng l�a trong sự phản bội c�c d�n tộc v�ng Viễn Đ�ng, trong sự diệt chủng v� sự thống khổ được �p đặt ng�y nay tr�n ba mươi triệu người d�n ở đ�. 51 Tr�n hết, nhiều phần �ng sẽ kh�ng b�y tỏ bất kỳ sự �n hận n�o về vai tr� �ng đ� đ�ng giữ trong việc ủng hộ nỗ lực của đất nước �ng hầu chống đỡ cho một Nam Việt Nam kh�ng cộng sản, độc l�p./-� ������ ����

������ ��

 

 

_____

 

CH� TH�CH

 

1. James Carroll, An American Requiem: God, My Father, and the War That Came between Us (Boston: Houghton Mifflin, 1996), 194.

 

2. Robert Scheer v� Warren Hinckle, �The Vietnam Lobby�, Ramparts 4 (July 1965): 16-24.

 

3. Sử gia James T. Fisher thật tuyệt hảo về đề t�i n�y.� Xem b�i viết của �ng �With Friends Like These ��, Reviews in American History 25 (December 1997): 709, v� b�i �The Second Catholic President: Ngo Dinh Diem, John F. Kennedy, and the Vietnam Lobby, 1954-1963�, U. S. Catholic Historian 15 (Summer 1997): 119-21.

 

4. Spellman được tr�ch dẫn bởi Dorothy Dohen, trong quyển Nationalism and American Catholicism (New York: Sheed and Ward, 1967), 150.

 

5. C�ng nơi dẫn tr�n, 58, 121.

 

6. Robert I. Gannon, S. J., The Cardinal Spellman Story (Garden City, N. Y.: Doubleday, 1962), 337.

 

7. Muốn biết về c�c nỗ lực của Spellman, xem Donald F. Crosby, S. J., God, Church, and Flag: Senator Joseph R. McCarthy and the Catholic Church, 1950-1957 (Chapel Hill: University of North Carolina Press, 1978), 10-12.

 

8. Wilfrid Sheed, Clare Boothe Luce (New York: E. P. Dutton, 1982), 114.

 

9. Crosby, God, Church, and Flag, 13.

 

10. Sheed, Clare Boothe Luce, 115.

 

11. Vai tr� của McGuire được ghi lại trong s�ch của John Cooney, The American Pope: The Life and Times of Francis Cardinal Spellman (New York: Times Books, 1984), 240-41.

 

12. Joseph G. Morgan, The Vietnam Lobby: The American Friends of Vietnam, 1955-1975 (Chapel Hill: University of North Carolina Press, 1997), 5.� Như Morgan đ� ghi nhận, sự tiếp cận t�i liệu c� nh�n của Spellman bị han chế, do đ� cuộc điều tra hơn nữa bị giới hạn.

 

13. Về vai tr� của Douglas, xem C�ng Nơi Dẫn Tr�n, 10.

 

14. Gregory Allen Olson, Mansfield and Vietnam: A study in Rhetorical Adaption (East Lansing: Michigan State University Press, 1995), 30.

 

15. C�ng nơi dẫn tr�n.� T�c giả Olson đ� t�m tắt một c�ch to�n hảo lập luận n�y, mặc d� �ng kh�ng đồng � với n�.� Cũng xem, Morgan, Vietnam Lobby, 10-11.

 

16. Denis Warner, The Last Confucian (New York: Macmillan, 1963), 72, 81.

 

17.� Về li�n hệ Diệm � Lansdale, xem David L. Anderson, Trapped by Success: The Eisenhower Administration and Vietnam, 1953-1961 (New York: Columbia University Press, 1991).

 

18. Francis J. Spellman, �Điện Bi�n Phủ: A Reveille�, Vital Speeches 20 (July 1, 1954): 568.

 

19. �B�i Diễn Văn Của Hồng Y� [đọc trước hội nghị American Legion, Washington, D. C., August 30, 1954], New York Times, August 31, 1954.

 

20. �Archdiocese Sending Aid: Cardinal Spellman in Letter Cites Refugee�s Needs�, New York Times, August 6, 1954.

 

21. Joseph J. Harnett gửi Edward E. Swanstrom, October 26, 1954, Box 2, Joseph Harnett Papers, University Notre Dame Archives, Notre Dame, Indiana.

 

22. Charles R. Morris, American Catholic: The Saints and Sinners Who Built America�s Most Powerful Church (New York: Times Books, 1997), 221.

 

23. Harnett to Swanstrom, January 16, 1955, Harnett Papers.

 

24. J. Lawton Collins, Lightening Joe: An Autobiography (Baton Rouge: Louisiana State University Press, 1979), 389.

 

25. Fisher, �The Second Catholic President�, 121, 124-25.

 

26. C�c lời tuy�n x�c của Buttinger được thảo luận, C�ng nơi dẫn tr�n, 120-21.

 

27. C�ng nơi dẫn tr�n, 121.

 

28. Về t�c động hạn chế của AFV, xem Morgan, Vietnam Lobby, 44.

 

29. Được tr�ch dẫn trong b�i viết của Fisher, �The Second Catholic President�, 129.

 

30. Anderson, Trapped by Success, 160-65, v� Morgan, Vietnam Lobby, 50-52.

 

31. �Text of Sermon by Cardinal Spellman� [rao giảng tại Hội Nghị Th�nh Thể Thế Giới: World Eucharistic Congress, Munich, Germany, August 6, 1960], New York Times, August 7, 1960.

 

32. Chi tiết cuộc thăm viếng của �ng Thục được cung cấp trong b�i viết của Henry Raymont, �Vietnam Prelate Here from Rome�, New York Times, September 12, 1963.

 

33. Bundy được tr�ch dẫn trong bản ghi nhớ cuộc thảo luận, ng�y 11 Th�ng Ch�n, 1963, trong tập Foreign Relations of the United States, 1961-1963, vol. 4, Vietnam, August-December 1963 (Washington, D. C.: Government Printing Office, 1991), 175.

 

34. �Spellman Arrives for Five-Day Visit with Vietnam�s G. I.�s�, New York Times, December 24, 1965.

 

35. Paul Hanly Furfey, �The Civilian Cos�, trong quyển War or Peace? The Search for New Answers, bi�n tập bởi Thomas A. Shannon (Maryknoll, N. Y.: Orbis Books, 1980), 194.

 

36. Được tr�ch dẫn trong b�i viết của David J. O�Brien, �American Catholic Opposition to the Vietnam War: A Preliminary Assessment�, C�ng nơi dẫn tr�n, 125. �

 

37. Muốn c� một th� dụ về sự t�n thưởng của Johnson, xem thư của Walt Rostow gửi Spellman, August 12, 1966, Box 476, White House Central Files, Lyndon Baines Johnson Library, Austin, Texas.� Rostow đ� giải th�ch: �Như Ng�i biết, tr�ch nhiệm th� nặng nề v� c� đơn.� Sự ủng hộ v� th�ng cảm c�ng khai của Ng�i c� một � nghĩa thật lớn lao đối với Tổng Thống�.

 

38. Joseph A. Califano Jr., The Triumph and Tragedy of Lyndon Johnson: The White House Years (New York: Simon and Schuster, 1991), 71.

 

39. �B�i Diễn Văn Của Đức Gi�o Ho�ng Paul VI đọc tại Li�n Hiệp Quốc,� k�u gọi một sự �chấm dứt chiến tranh v� C�c Vũ kh� Tấn C�ng�, New York Times, October 6, 1965.

 

40. �Open Letter to the Authorities of the Archdiocese of New York and the Jesuit Community in New York� [b�i cậy đăng], New York Times,December 5, 1965.

 

41. Xem James Hennessey, S. J., American Catholics: A History of the Roman Catholic Ciommunity in the United States (Oxford: Oxford University Press, 1981), 319.

 

42. Timothy A. Byrnes, Catholic Bishops in American Politics (Princeton: Princeton University Press, 1991), 94.

 

43. National Conference of Catholic Bishops, �Peace and Vietnam� [November 18, 1966], trong quyển Quest for Justice: A Compilation of Statements of the United States Catholic Bishops on the Political and Social Order, 1966-1980, bi�n tập bởi Brian Benestadv� Francis J. Butler (Washington, D. C.: U. S. Conference of Catholic Bishops, 1981), 51-54.

 

44. Được tr�ch dẫn trong b�i viết của O�Brien, �American Catholic Opposition to the Vietnam War�, 126.

 

45. �The Words of a Cardinal� [editorial], New York Times, December 29, 1966; �The Cardinal Mistake� [editorial], The Nation 204 (January 16, 1967): 69; �Cardinal, Pope and War� [editorial], Commonweal 85 (January 13, 1967): 391-92.

 

46. �Cardinal under Fire: Spellman�s Views Irk Reds�, U. S. News and World Report 62 (January 9, 1967): 14.

 

47. Muốn c� một sự tường thuật ngắn gọn về bữa ăn trưa, xem President�s Daily Diary, January 18, 1967, Box 9.� C�c quyển nhật k� v� sổ hẹn của Lyndon Johnson, Lyndon Baines Johnson Library, Austin, Texas.� Về sự hồi tưởng của Billy Graham, xem cuộc phỏng vấn lịch sử truyền khẩu của �ng với Monroe Billington, October 12, 1983, Johnson Library.

 

48. T�i liệu trong đoạn n�y dựa v�o s�ch của t�c giả Cooney, t�c phẩm kh�ng phải l�c n�o cũng đ�ng tin, American Pope, 307-8.

 

49. Homer Bogart, �Helicopter Flies President to Central Park Meadow�, New York Times, December 8, 1967.

 

50. Benestad and Butler, Quest for Justice, 78.

 

51. Aleksandr I. Solzhenitsyn, �A World Split Apart�, trong quyển Solzhenitsyn at Harvard, bi�n tập bởi Ronald Berman (Washington, D. C.: Ethics and Public Policy Center, 1979), 14.

 

 

T�I LIỆU CẦN ĐỌC TH�M

 

������ Ngo�i c�c nguồn t�i liệu đ� n�u ra trong c�c ch� th�ch, c�c t�c phẩm li�n hệ gồm: Francis J. Spellman, The Road to Victory (New York: Scribner�s, 1942), v� James T. Fisher, Dr. America: The Lives of Thomas A. Dooley, 1927-1961 (Amherst: University of Massachusetts Press, 1997).

 

_____

 

Nguồn: Wilson D. Miscamble, C.S.C., Francis Cardinal Spellman and �Spellman�s War�, The Human Tradition in The Vietnam Era, Wilmington, Delaware: Scholarly Resources Inc., 2000, c�c trang 3-22.

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

08.07.2013    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2013