Matthew Masur

 

 

TRIỂN L�M C�C DẤU HIỆU

 

CỦA SỰ KH�NG CỰ:

 

CUỘC TRANH ĐẤU CHO

 

T�NH �ĐẠI DIỆN CH�NH THỐNG

 

CỦA MIỀN NAM VIỆT NAM, 1954-1960 *

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

 

 

Đại �:

 

������ B�i viết n�y khảo s�t c�c h�m � của một cuộc triển l�m năm 1960 tại Viện Smithsonian (Smithsonian Institution) ở Hoa Thịnh Đốn nhan đề �Nghệ Thuật V� Khảo Cổ của Việt Nam� (�The Art and Archeology of Vietnam�.� T�c giả cho rằng cuộc triển l�m đ� trợ lực v�o việc x�c định mối quan hệ giữa Hoa Kỳ v� ch�nh phủ Nam Việt Nam của �ng Ng� Đ�nh Diệm.� �ng Diệm đ� can dự v�o sự khai triển cuộc triển l�m v� �ng đ� d�ng n� như một phương c�ch để tinh chế một sự tr�nh b�y lịch sử hậu thuẫn cho c�c tham vọng ch�nh trị của ri�ng �ng.� Một lược sử về sự nghiệp của �ng Diệm v� về Việt Nam trong suốt c�c thập ni�n 1950 v� 1960 được tr�nh b�y.

 

*****

 

������ V�o cuối năm 1960, Viện Smithsonian Institution tại Hoa Thịnh Đốn, c� mở một cuộc triển l�m mang t�n �Nghệ Thuật v� Khảo Cổ Việt Nam�, tr�nh b�y một sưu tập đ�ng nể về c�c di t�ch c�ng c�c sản phẩm thủ c�ng nghệ đương đại của Việt Nam.� Kh�ch bước v�o ph�ng triển l�m được đ�n tiếp bởi c�c �m thanh �m dịu của �m nhạc Việt Nam v� m�i hương bay l�n.� Trung t�m điểm của ph�ng triển l�m l� một �B�n Thờ Tổ Quốc� to lớn được chạm trỗ tinh vi t�n thờ �c�c nh� l�nh đạo, c�c đại thần, c�c tướng lĩnh, c�c học giả v� c�c anh h�ng� 1 của Việt Nam.� B�n thờ dựng b�n cạnh một bản đồ Việt Nam v� dưới một bức trướng dệt h�ng chữ �Việt Nam Trường Tồn� (�Vietnam Eternal�).� Theo một quan kh�ch, hiệu ứng m�nh liệt đến nỗi �ng đ� �được chuy�n chở qua nửa v�ng thế giới trong khoảnh khắc chưa đầy một gi�y đồng hồ.� 2� C�c vi�n chức Nam Việt Nam hẳn phải lấy l�m m�n nguyện với sự đ�p ứng nhiệt t�nh n�y.� Họ đ�, theo lời một vi�n chức Việt Nam, g�p phần v�o việc tạo dựng một cuộc triển l�m nhằm tham gia v�o �sự tuy�n truyền ch�nh trị v� văn h�a cho ch�nh phủ v� nh�n d�n Việt Nam.� 3�

 

������ Thoạt nh�n, cuộc triển l�m tại Viện Smithsonian c� thể mang vẻ sẽ l� một t�nh tiết c� tầm quan trọng lịch sử khi�m tốn.� Tuy nhi�n, với sự khảo s�t cặn kẽ hơn, điều trở n�n r� r�ng rằng cuộc triển l�m đ� th�u bắt được nhiều kh�a cạnh gai g�c của mối quan hệ của Hoa Kỳ với Nam Việt Nam trong một thời kỳ quan yếu dẫn đến Cuộc Chiến Tranh Việt Nam. 4� Sự tr� hoạch cho cuộc triển l�m nh�ch từng bước thất thường bởi c�c vận may của Nam Việt Nam đ� thay đổi: đề nghị bị ngưng lại khi chế độ Ng� Đ�nh Diệm gần bị sụp đổ trong năm 1955; n� được đẩy tới khi �ng ta tự x�c định m�nh như �con người kỳ diệu� của Nam Việt Nam chỉ một hay hai năm sau đ�.� Cuộc triển l�m cũng biểu thị mối quan hệ giữa Hoa Kỳ v� Nam Việt Nam, một mối quan hệ được đ�nh dấu bởi cả sự cộng t�c lẫn căng thẳng.� Trong khi hai nước cố găng chia sẻ mục đ�ch về một ch�nh phủ Nam Việt Nam phi cộng sản, ổn định, hai nước đ�i khi kh�c biệt về phương c�ch tốt nhất để đạt được cứu c�nh n�y.� Tương tự, trong khi hai nước đồng � về tầm hữu �ch của cuộc triển l�m ở Viện Smithsonian, hai nước đ�i l�c bất đồng về nội dung, chẳng hạn như việc bao gồm sự tuy�n truyền ch�nh trị c�ng khai trong cuộc triển l�m.

 

������ Sự tường thuật văn h�a của cuộc triển l�m đ� nỗ lực để tăng cường c�c sự tuy�n x�c của �ng Diệm rằng ch�nh phủ của �ng, v� n�i rộng hơn, Việt Nam Cộng H�a, l� c�c thực thể ch�nh thống.� Như thế, n� tượng trưng một phần trong nỗ lực tiếp diễn của �ng Diệm để củng cố chế độ của �ng v� triệt hạ c�c lời tuyt�n x�c của c�c đối thủ của �ng, đặc biệt l� c�c đối thủ tại Bắc Việt Nam.� �ng Diệm đ� d�ng cuộc triển l�m để th�ch dụng sự tt�nh b�y lịch sử về cuốc kh�ng cự l�u d�i của Việt Nam chống lại c�c kẻ ngoại x�m � một sự trần thuyết m� phe cộng sản Việt Nam đ� sử dụng th�nh c�ng để d�nh đoạt sự ủng hộ cho phong tr�o Việt Minh.� �ng Diệm đ� hy vọng trinh b�y rằng sự tường tr�nh n�y, với c�c sự k� khai sự chống đối anh h�ng đối với sự kiểm so�t của Trung Hoa, c� thể được t�i định h�nh nhằm ch�nh thống h�a Việt Nam Cộng H�a như một bức tường th�nh chống lại chế độ cộng sản Trung Hoa.� Song, v�o l�c kết th�c, cuộc triển l�m đ� ph� b�y nhiều hơn c�c nhược điểm của �ng Diệm.� Bởi việc khai mạc v�o một thời điểm khi m� sự ủng hộ trong nước của �ng Diệm đang suy t�n, n� chỉ l�m nổi bật l�n sự bất lực của �ng trong việc thuyết phục cả người Hoa Kỳ lẫn người Việt Nam rằng �ng l� l�nh tụ �lực lượng thứ ba� sẽ thống nhất Việt Nam dưới một ch�nh quyền kh�ng phải thực d�n hay cộng sản.� C�c khiếm khuyết của �ng Diệm đ� bị đặt v�o ti�u điểm sắc b�n khi �ng chỉ vừa sống s�t qua một �m mưu đảo ch�nh trong Th�ng Mười Một, 1960 � hai tuần sau khi cuộc triển l�m được mở cửa.

 

 


photo:http://www.gstatic.com/

 

 

 

SỰ THĂNG TRẦM CỦA �NG DIỆM

 

������ Cuộc triển l�m của Viện Smithsonian đ� được khai triển trong một bối cảnh x�o trộn của ch�nh trị Việt Nam hồi giữa thập ni�n 1950.� V�o cuối năm 1954, tương lai Nam Việt Nam r� r�ng ở t�nh trạng bấp b�nh nhất.� Hiệp định Geneva đ� l�m cho Việt Nam bị ph�n chia tại vĩ tuyến mười bẩy.� �ng Bảo Đại, một kẻ ăn chơi mất l�ng d�n bị hoen ố bởi sự cộng t�c trong qu� khứ với Ph�p v� Nhật Bản, l� vị quốc trưởng kh�ng c� sức l�i cuốn ở khu vực nằm dưới vĩ tuyến mười bẩy.� V�i th�ng trước đ�, �ng Ng� Đ�nh Diệm đ� quay về nước để l�m Thủ Tướng sau nhiều năm lưu vong, nhưng sự sống s�t của �ng như một l�nh tụ ch�nh trị l� điều bất trắc.� Ch�nh phủ của �ng Diệm phải đối ph� với v� số c�c vấn đề g�y ra bởi nhiều năm chiến tranh v� sự ra đi mau ch�ng của c�c lực lượng Ph�p.� D�n ch�ng của Nam Việt Nam bị ph�n h�a giữa nhiều tổ chức ch�nh trị v� c�c gi�o ph�i, kh�ng nh�m n�o cho thấy c� một khả năng để hỗ trợ sự đồng thuận.� Điều kh�ng r� r�ng l� liệu �ng Bảo Đại hay �ng Ng� Đ�nh Diệm c� thể vận động được sự ủng hộ giữa c�c nh�m hỗn tạp n�y hay kh�ng, chưa n�i đến chuyện đ�nh bại Hồ Ch� Minh trong c�c cuộc tuyển cử to�n quốc được dự tr� cho năm 1956.

 

������ Tuy nhi�n, �ng Diệm đ� l�m ngạc nhi�n c�c kẻ hay ngờ vực bằng việc dẹp tan một c�ch c� phương ph�p c�c đối thủ ch�nh trị của �ng v� củng cố sự nắm giữ quyền h�nh của �ng.� Trong năm 1955, �ng bắt đầu một chiến dịch chống lại c�c gi�o ph�i t�n gi�o-ch�nh trị của Nam Việt Nam, Cao Đ�i, H�a Hảo, v� B�nh Xuy�n. 5� V�o cuối năm, ch�nh phủ đ� đ�nh bại hay kết nạp được c�c đối thủ mạnh nhất của n�.� C�c sử gia c� n�u ra sự hỗ trợ của Hoa Kỳ dưới h�nh thức mua chuộc của CIA (Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương Hoa Kỳ) như yếu tố ch�nh trong sự chiến thắng của �ng Diệm. 6� Ch�nh quyền Nam Việt Nam đ� giải th�ch sự th�nh c�ng của họ một c�ch kh�c, g�n cho n� phần n�o cho một chiến dịch t�ch cực để �tranh thủ nh�n t�m� [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] (�win the hearts�) của quần ch�ng tại c�c khu vực nơi m� c�c gi�o ph�i được tin theo.� Ch�nh phủ đ� sử dụng c�c đơn vị tuy�n truyền lưu động để ph�n ph�t c�c s�ch b�o, truyền đơn, v� c�c ấn phẩm kh�c tại c�c khu vực ph�a nam v� t�y S�ig�n vốn l� trung t�m sức mạnh của Cao Đ�i v� H�a Hảo.� C�c hoạt động tuy�n truyền n�y, theo một b�o c�o, đ� li�n tục �ng�y v� đ�m, tại mọi x� ấp xa x�i� cho đến khi �l�ng d�n hướng về ch�nh phủ�. 7� C�c hoạt động như thế b�o trước c�c nỗ lực ph�t sinh của �ng Diệm nhằm sử dụng c�c hoạt động th�ng tin hầu bảo vệ cho ch�nh phủ của �ng.

 

������ Chiến dịch th�nh c�ng của �ng Diệm chống lại c�c gi�o ph�i l� một cuộc chiến thắng quan trọng cho chế độ non trẻ của �ng, v� trong hai năm kế tiếp, �ng đ� tiến h�nh việc củng cố thẩm quyền của m�nh.� V�o cuối năm 1955, �ng Diệm đ� chế tạo ra một cuộc chiến thắng �p đảo � nhưng cũng bị nghi ngờ một c�ch mạnh mẽ -- trong một cuộc trưng cầu to�n quốc chống lại Bảo Đại.� Một năm sau đ� �ng loan b�o sự ban h�nh một hiến ph�p của Nam Việt Nam.� Trong Th�ng Năm 1957, �ng Diệm đ� thực hiện một cuộc thăm viếng đắc thắng tại Hoa Kỳ v� tạp ch� Life đ� phong th�nh cho �ng l� �một nh�n vật kỳ diệu� do khả năng chống đỡ c�c �p lực nội bộ v� ngoại lai v� củng cố được quyền lực ch�nh trị của �ng. 8

 

������ C�c vi�n chức tại Viện Smithsonian đ� cứu x�t trước ti�n một cuộc triển l�m về nghệ thuật Việt Nam trong năm 1954.� Trong thời gian c� c�c cuộc tranh đấu ban đầu của �ng Diệm, họ đ� đ�nh chỉ c�c kế hoạch n�y.� Một vi�n chức Hoa Kỳ tại S�ig�n nhiệt t�nh với đề nghị n�y, nhưng than thở rằng �thật kh� khăn để tập trung v�o c�c sự việc m� người ta vốn ưa th�ch với một th�nh phố đang ch�y rụi quanh m�nh�.� Kh�ng may, �ng ta bổ t�c, �c�c cuộc chiến tranh b�ng nổ ở đ�y giống như d�ng nước suối tại v�ng Đ�ng Bắc Mỹ (New England) [ -- ] l�c n�o cũng c� sẵn ở ngay g�c phố.� 9 �Tuy nhi�n, v�o năm 1957, �ng Diệm đ� dẹp �m c�c quan ngại n�y, �t ra một c�ch tạm thời.� V�o khoảng c� cuộc thăm viếng của �ng Diệm tại Hoa Kỳ, nh� khảo cổ Thụy Điển, Olov Janse, người đ� đề nghị đầu ti�n cuộc triển l�m, đ� gặp gỡ �ng Thomas Beggs của Viện Smithsonian v� �ng Dư Phước Long của T�a Đại Sứ Việt Nam tại Hoa Thịnh Đốn.� Họ ghi nhận rằng cuộc thăm viếng của �ng Diệm sang Hoa Kỳ đ� �k�ch th�ch sự quan t�m của ch�nh phủ� đến cuộc triển l�m v� kết luận rằng �sự ổn định h�a c�c việc ch�nh trị tại Việt Nam� c� nghĩa rằng cuộc triển l�m c� thể được tiến h�nh một c�ch an to�n. 10

 

 

 


Nguồn:http://www.ask.com/bar?q=Art+and+Archeology

 

 

 

 

T�I X�C ĐỊNH VAI TR� CỦA �NG DIỆM

 

TRONG C�C QUAN HỆ HOA KỲ - NAM VIỆT NAM

 

������ Trong c�c thập ni�n 1950 v� 1960, Hoa Kỳ đ� thực hiện một loạt c�c chương tr�nh ch�nh ttrị, kinh tế, v� qu�n sự trong một nỗ lực kh�ng hiệu quả nhằm tạo lập Nam Việt Nam như một thực thể d�n tộc khả t�n.� Hoa Kỳ đ� cung cấp viện trợ ồ ạt cho qu�n lực Nam Việt Nam v� gửi c�c cố vấn qu�n sự Hoa Kỳ sang huấn luyện binh sĩ Nam Việt Nam.� C�c cơ quan Hoa Kỳ quản trị c�c chương tr�nh viện trợ v� cố vấn Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm về việc cải c�ch ruộng đất.� Đại Học Tiểu Bang Michigan (Michigan State University) đ� thiết lập một trường h�nh ch�nh c�ng quyền tại S�ig�n v� trợ lực huấn luyện lục lương cảnh s�t trong nước.� Như nhiều bản văn qu� b�u kh�c nhau đ� chứng minh, Hoa Kỳ đ� đ�ng một vai tr� t�ch cực trong việc dự liệu, t�i trợ v� thực hiện nhiều trong c�c hoạt động n�y. 11

 

������ Giới học thuật gần đ�y, được trợ lực bởi sự c�ng bố c�c t�i liệu từ c�c văn khố Việt Nam, mở rộng c�c sự tường thuật trước đ�y qua việc ph� b�y mức độ theo đ� c�c t�c nh�n Nam Việt Nam đ� d�nh l�u v�o việc x�y dựng quốc gia.� Như t�c giả Philip Catton đ� tr�nh b�y, �ng Ng� Đ�nh Diệm v� em trai của �ng, �ng Ng� Đ�nh Nhu đ� l� c�c c�ng cụ trong việc hoạch định v� thực hiện Chương Tr�nh Ấp Chiến Lược v� c�c sự cải c�ch ruộng đất kh�c. 12 �T�c giả Jessica Chapman lập luận một c�ch đầy thuyết phục rằng ch�nh �ng Ng� Đ�nh Diệm, chứ kh�ng phải Edward Lansdale hay c�c nh�n vi�n T�nh B�o CIA kh�c, đ� l�nh đạo chiến dịch 1955 để triệt hạ uy t�n của �ng Bảo Đại trước khi c� cuộc trưng cầu d�n � to�n d�n. 13� Tương tự, t�c giả Edward Miller đ� khai th�c c�c t�i liệu tai Việt Nam v� Ph�p để lập luận rằng dự kiến của �ng Diệm cho Nam Việt Nam �t bị ảnh hưởng bởi sự đỡ đầu của Hoa Kỳ hơn điều đ� được tin trước đ�y. 14� C�c cuộc nghi�n cứu kh�c đ� khảo s�t vai tr� của ch�nh phủ Nam Việt Nam trong sự� cải c�ch gi�o dục v� trong việc tạo lập v� ph�n phối c�c t�i liệu tuy�n truyền. 15� C�c cuộc nghi�n cứu quan trọng n�y cho thấy c�c nh�n vật Nam Việt Nam đ� đảm tr�ch việc x�y dựng quốc gia, chứ kh�ng phải l� c�c kẻ l� g�t bướng bỉnh g�y cản trở cho c�c nỗ lực của Hoa Kỳ.� Ph�a Nam Việt Nam, giống như đối t�c Hoa Kỳ của họ, l� c�c kẻ xướng xuất. 16

 

������ Ngo�i việc b�y tỏ sự đảm tr�ch của Nam Việt Nam, c�c cuộc nghi�n cứu gần đ�y cũng l�m s�ng tỏ dự kiến độc đ�o của �ng Ng� Đ�nh Diệm cho Nam Việt Nam.� Trả lời c�c b�i viết về �ng Diệm như bảo thủ, phản động v� cổ lỗ một c�ch tuyệt vọng, c�c cuộc nghi�n cứu n�y đ� cung cấp chứng cớ đầy đủ về c�c cảm nhận t�n tiến của �ng Diệm.� Đối với t�c giả Chapman, �ng Diệm �đ� l�o l�i sự chuyển tiếp của đất nước khỏi qu� khứ cổ truyền của n� v� ch�nh quyền thực d�n đến nền độc lập giữa một sự t�m kiếm tiếp diễn cho sự canh t�n h�a�. 17 �Sự m� tả của t�c giả về cuộc trưng cầu d�n � năm 1955 để truất phế Bảo Đại cho thấy �ng Diệm ch�nh l� kiểu mẫu của một ch�nh trị gia hiện đại, sử dụng c�c kỹ thuật quảng c�o v� mỹ từ của chủ nghĩa cấp tiến để tấn c�ng đối thủ.� Tương tự, t�c giả Catton m� tả �ng Diệm như �hướng về ph�a trước, quan t�m đến sự thay đổi, v� cương quyết củng cố đất nước�. 18� C�c th�i độ n�y mang lại Chương Tr�nh Ấp Chiến Lược, vốn được tạo lập để ph�t huy sự thay đổi x� hội, c�ch mạng ch�nh trị v� ph�t triển kinh tế.� Trong khi m� tả sự thăng tiến của �ng Diệm để l�n nắm quyền lực trong c�c thập ni�n 1940 v� 1950, t�c giả Edward Miller ph�c họa �ng Diệm như một l�nh tụ với �một dự kiến độc đ�o về phương c�ch l�m sao để Việt Nam c� thể trở th�nh một quốc gia t�n tiến.� 19

 

������ C�u chuyện về cuộc triển l�m của Viện Smithsonian x�y dựng tr�n c�c cuộc nghi�n cứu quan trọng n�y, tăng cường cho c�c sự biểu trưng của ch�ng về �ng Diệm trong khi cũng ho�n thiện bức tranh.� Cuộc triển l�m tại Viện Smithsonian l� đỉnh điểm của một nỗ lực phối hợp về ph�a một loạt c�c c� nh�n Nam Việt Nam v� Hoa Kỳ, c�c cơ quan ch�nh phủ, v� c�c tổ chức tư nh�n.� Sở Th�ng Tin Hoa Kỳ (The U. S. Information Agency: USIS) v� Hải Qu�n Hoa Kỳ đ� l�nh tr�ch nhiệm đ�ng g�p c�c vật triển l�m tại S�ig�n v� chở ch�ng bằng t�u đến San Francisco.� Tại Hoa Kỳ, Viện Smithsonian v� Hội Người Mỹ Bạn Của Việt Nam (The American Friends of Vietnam: AFV), một nh�m c�c người Mỹ tinh hoa hậu thuẫn cho ch�nh phủ miền nam kh�ng cộng sản sau năm 1954, c�ng l�m việc với nhau để tổ chức v� phổ biến tin tức về cuộc triển l�m.� Viện Smithsonian ấn h�nh một tập chỉ dẫn của bảo t�ng viện c� thể mua được tại bảo t�ng viện.� Hội AFV đ� gồm tập chỉ dẫn v�o thư mục c�c ấn phẩm m� hội ph�n phối cho c�c hội vi�n của tổ chức v� c�c th�nh phần quan t�m kh�c.� Hội AFV cũng đ�i thọ c�c chi ph� của việc chuyển vận c�c đồ vật bảo t�ng từ San Francisco l�n Hoa Thịnh Đốn. 20

 

������ Cuộc triển l�m của Viện Smithsonian tăng cường nhiều kết luận của c�c t�c giả Catton, Miller, v� Chapman về �ng Diệm.� Cuộc triển l�m cung cấp th� dụ nữa về sự cộng t�c kh�ng dễ d�ng đ�nh dấu mối quan hệ của �ng Diệm với c�c vi�n chức Hoa Kỳ.� Cũng giống như c�u chuyện về cuộc trưng cầu d�n � năm 1955, n� cho thấy sự sẵn l�ng của �ng Diệm để nắm lấy c�c phương ph�p t�n tiến của sự thuyết phục hầu ho�n tất c�c mục ti�u ch�nh trị của �ng.� Cuộc triển l�m cũng hậu thuẫn sự tuy�n x�c của t�c giả Catton rằng rằng �ng Diệm c� thể được nh�n đ�ng nhất như �một nh� canh t�n h�a bảo thủ� (�conservative modernizer�). 21� T�c giả Miller ghi nhận một c�ch ch�nh x�c rằng �dự kiến của �ng Diệm kh�ng phải l� một kế hoạch phản động nhằm t�i lập c�c gi� trị v� định chế cổ truyền�; tuy thế, �ng Diệm đ� dựa v�o c�c sự tường thuật về lịch sử v� truyền thống Việt Nam để củng cố c�c tham vọng ch�nh trị của �ng. 22

 

������ Cuộc triển l�m của Viện Smithsonian cũng bổ t�c v�o c�c sự giải th�ch n�y bằng việc ph� b�y sự sẵn l�ng của �ng Diệm để thực hiện chiến dịch vận đ�ng � thức hệ của �ng ở hải ngoại.� Một số c�c vi�n chức Hoa Kỳ nguy�n thủy dự liệu cuộc triển l�m như một cử chỉ để b�y tỏ với nh�n d�n Việt Nam rằng họ c� c�c đồng minh vững chắc tại Hoa Kỳ.� Thee một vi�n chức tại Ph�i Bộ C�c Hoạt Động Hoa Kỳ (United States Operations Mission) tại S�ig�n, n� sẽ �chắc chắn phục vụ như một chỉ dấu cho sự th�nh thực của ch�ng ta� trong nỗ lực �gi�nh thắng t�nh hữu nghị v� sự tin tưởng của nh�n d�n Việt Nam�. 23 Tuy nhi�n, ph�a Việt Nam đ� c� c�c � tưởng kh�c.� Đối với họ, cuộc triển l�m c� nghĩa gửi một th�ng điệp đến người Hoa Kỳ: n� sẽ tr�nh b�y �sự tiến h�a của d�n tộc Việt Nam: chủng tộc, ch�nh trị, kinh tế, phong tục v� nghệ thuật của họ�. 24 �Bản th�n �ng Diệm c� sự quan t�m nhiều hơn c�i nh�n tho�ng qua về cuộc triển l�m.� Trong c�c thời kỳ hoạch định ban đầu, �ng đ�ch th�n chấp thuận sự tham dự của Nam Việt Nam v�o cuộc triển l�m.� Khi cuộc triển l�m đến gần sự ho�n tất, �ng Diệm y�u cầu rằng �ng đứng đầu danh s�ch �c�c nh� bảo trợ danh dự� nếu Tổng Thống Dwight D. Eisenhower cũng được gồm v�o ph�a Hoa Kỳ.� Mặc d� Viện Smithsonian nguy�n thủy dự tr� rằng Ph� Tổng Thống Richard Nixon l� nh� bảo trợ Hoa Kỳ cao cấp nhất, họ kế đ� đ� nhận được ph�p từ �ng Eisenhower để liệt k� hai vị nguy�n thủ quốc gia. 25

 

������ Cuộc triển l�m của Viện Smithsonian kh�ng phải l� nỗ lực duy nhất của Nam Việt Nam để uốn nắn c�ng luận Hoa Kỳ trong c�c thập ni�n 1950 v� 1960.� Sau 1954, Việt Nam Cộng H�a đ� n�u � kiến� với ban bi�n tập của c�c nhật b�o Hoa kỳ, gửi s�ch v� chuy�n san đến c�c thư viện Hoa Kỳ, v� đ� tổ chức c�c hội nghị v� hội thảo tại Hoa Kỳ.� Trong việc thực hiện một nỗ lực giao tế c�ng cộng tại Hoa Kỳ, ch�nh phủ Nam Việt Nam đ� nh�n nhận rằng việc x�y dựng quốc gia kh�ng đơn thuần l� một vấn đề nội bộ.� Trong cuộc đấu tranh cho t�nh đại diện ch�nh thống của d�n tộc, c�c nhận thức của người d�n b�n ngo�i Việt Nam cũng quan trọng gần như l� c�c th�i độ của ch�nh người Việt Nam.� Ch�nh phủ Nam Việt Nam nh�n nhận rằng n� cần phải uốn nắn c�c cung c�ch theo đ� người Hoa Kỳ nghĩ về Nam Việt Nam.� C�c vi�n chức Việt Nam tin tưởng rằng một kho dự trữ thiện � sẽ gi�p để duy tr� sự hậu thuẫn t�i ch�nh đổ v�o Nam Việt Nam.

 

������ Sau c�ng, c�c hoạt động hải ngoại của �ng Diệm đ� phơi b�y kh�ng chỉ tham vọng, m� c�n cả một mức độ của t�nh linh động v� cuộc triển l�m của Viện Smithsonian gần như ho�n to�n kh�ng c� c�c h�m � c�ng khai hay mặc nhi�n về chủ nghĩa Nh�n Vị (Personalism), triết l� t�n gi�o � ch�nh trị thường kh� hiểu đ� hướng dẫn nhiều hoạt động x�y dựng quốc gia của �ng Diệm tại Nam Việt Nam.� Sự bỏ trống n�y được nhận thức: c�c t�c giả Catton, Miller v� Chapman đều ghi nhận rằng sự thất nh�n t�m của Chủ Nghĩa Nh�n Vị đ� l� một yếu tố quan trọng trong c�c sự thất bại ch�nh trị của �ng Diệm.� Nhưng sự bỏ qua Chủ Nghĩa Nh�n Vị khỏi cuộc triển l�m kh�ng đủ l�m cho n� được th�nh c�ng.� Cuộc triển l�m của Viện Smithsonian nh�n chung cũng rất giống như chức vụ tổng thống của �ng Diệm: n� biểu thị một mức độ n�o đ� của dự kiến v� sự đảm tr�ch nhưng tối hậu đ� thất bại trong việc ho�n th�nh c�c mục ti�u của n�.

 

 

 


photo:http://collections.si.edu/

 

 

 

TRIỂN L�M SỰ KH�NG CỰ

 

������ Như cuộc triển l�m ở Viện Smithsonian chứng minh, �ng Diệm hiểu r� rằng sự th�ch đố của Nam Việt Nam l� phải l�m nhiều hơn việc chỉ tạo lập đơn thuần c�c định chế kinh tế v� ch�nh trị quốc gia.� Một nền văn h�a mạnh v� đầy sinh kh� cũng l� một đặc điểm quan trọng của d�n tộc t�nh (nationhood).� Ng�n ngữ, một truyền thống văn chương, t�n gi�o, c�ch nấu nướng, thần thoại, một lịch sử chung, v� c�c nghệ thuật, tất cả đều g�p phần cho � tưởng về một thực thể d�n tộc. �C�c t�i liệu tuy�n truyền của Nam Việt Nam tr�nh b�y �ng Diệm như kẻ thừa kế c�c nh�n vật anh h�ng của Việt Nam v� ch�nh phủ của �ng như triều đại t�n tiến trong c�c triều đại lịch sử của n�.� Tại c�c nơi trưng b�y c�ng cộng v� trong gi�o tr�nh gi�o dục, �ng Diệm n�u � kiến rằng ch�nh phủ của �ng, bởi v� l�ng trung th�nh của n� đối với c�c truyền thống v� sự sẵn l�ng của n� để chiến đấu chống ngoại x�m, đ� c� sự tuy�n x�c ch�nh đ�ng về d�n tộc t�nh Việt Nam.� Ch�nh phủ Nam Việt Nam hy vọng c�c chương tr�nh n�y sẽ tạo ra một niềm ki�u h�nh v� đo�n kết d�n tộc trong khi khuyến kh�ch sự tự hy sinh.� Những th�ng điệp như thế, với đề nghị được che dấu một c�ch mong manh của họ rằng Nam Việt Nam l� một lực lượng tự nhi�n chống lại sự x�m lược của Trung Hoa, c�ng c� thể l� một lập luận mạnh mẽ cho sự ủng hộ li�n tục từ Hoa Kỳ.

 

������ Đối với �ng Ng� Đ�nh Diệm, việc x�y dựng quốc gia bao gồm nhiều loại s�ng kiến kh�c nhau.� �ng đ� muốn thiết lập c�c đinh chế d�n sự của cả d�n tộc, gồm cả một ch�nh phủ hoạt động đ�ng chức năng, một nền kinh tế ổn định v� mạnh, v� c�c bi�n giới an to�n.� Nhưng �ng cũng muốn Nam Việt Nam đứng vững như một hiện th�n t�n tiến của nền văn hiến Việt Nam.� Điều n�y bao gồm c�c nỗ lực c�ng khai để sản xuất v� phổ biến một sự tường thuật lịch sử Việt Nam mang lại sự t�n cậy cho c�c hoạt động ch�nh trị của �ng.� N� cũng bao gồm c�c nỗ lực để ph�t huy Chủ Nghĩa Nh�n Vị, một � thức hệ m� �ng xem được r�ng buộc một c�ch mật thiết với sức mạnh d�n tộc.� Dưới mắt nh�n của �ng Diệm, sự ph�t triển văn h�a l� một điều kiện ti�n quyết cho sức mạnh d�n tộc.� Trong c�ng thức của �ng, �c�c yếu tố tr� thức v� đạo đức đ�ng một vai tr� vĩ đại trong cuộc phục hồi d�n tộc về mặt ch�nh trị, kinh tế, v� x� hội�. 26

 

������ Được khuyến kh�ch bởi sự th�nh c�ng của n� sau cuộc khủng hoảng gi�o ph�i, Việt Nam Cộng H�a đ� mở rộng c�c chương tr�nh nhắm v�o việc trui r�n một cảm thức của niềm tự h�o d�n tộc v� thống nhất văn h�a.� Ch�nh phủ Nam Việt Nam tuy�n bố nhiều ng�y lễ d�n tộc, tổ chức c�c chuyến luu diễn v� tr�nh diễn �m nhạc, v� x�y dựng c�c đ�i tưởng niệm c�c anh h�ng Việt Nam, tất cả nhằm để tập hợp d�n ch�ng chung quanh � tưởng rằng t�nh đại diện ch�nh thống của Nam Việt Nam c� thể được truy t�m ngược lại cả ngh�n năm trong tiến tr�nh lịch sử.� �ng Diệm cũng li�n kết một c�ch r� r�ng ch�nh phủ v� gia đ�nh �ng với qu� khứ của Việt Nam.� Bộ Th�ng Tin v� Thanh Ni�n Nam Việt Nam, được điều h�nh bởi một trong c�c đồng minh th�n cận nhất của �ng Diệm, đ� đảm tr�ch việc ph�n ph�t t�i liệu n�y.� N� đ� ph�n phối c�c tập t�i liệu mỏng v� c�c s�ch in, sản xuất v� chiếu c�c phim tuy�n truyền, v� quản l� c�c thư viện v� �c�c nh� văn h�a� được d�ng l�m c�c trung t�m tuy�n truyền cho ch�nh phủ. 27� Việt Nam Cộng H�a đ� chống đỡ c�c hoạt động n�y bằng c�c chương tr�nh kh�c, chẳng hạn như cải tổ gi�o dục, mở rộng thư viện v� trường đại học, v� c�c dự �n bảo tồn lịch sử. 28

 

������ C�c chương tr�nh văn h�a Nam Việt Nam kh�ng chỉ giới hạn v�o khối cử tọa trong nước.� Trong năm 1955, Nam Việt Nam đ� k� kết một hợp đồng với C�ng Ty Harold Oram and Associates, một h�ng giao tế c�ng ch�ng Hoa Kỳ, để quản l� c�c nỗ lực tuy�n truyền của Việt Nam tại Hoa Kỳ.� V�o l�c m� Nam Việt Nam k� kết hợp đồng n�y, Harold Oram đ� sẵn t�ch cực trong việc ph�t huy chế độ của �ng Diệm tại Hoa Kỳ.� Oram l� một trong c�c th�nh vi�n nh�ều ảnh hưởng nhất của Hội AFV.� Chiến lược của nh�m Oram l� sử dụng uy t�n v� c�c nỗ lực đang c� của AFN để ảnh hưởng một nh�m tuyển lựa �c�c người đề xuất ch�nh s�ch v� c�c người uốn nắn tư tưởng� tại Hoa Kỳ nh�n danh Việt Nam Cộng H�a. 29� Để ph�t huy ch�nh nghĩa của Nam Việt Nam tại Hoa Kỳ, nh�m Oram v� Hội AFV đ� tổ chức c�c hội nghị, ph�n ph�t c�c tập t�i liệu ngắn gọn về ch�nh trị, viết phần x� luận cho c�c nhật b�o v� tạp ch� Hoa Kỳ. 30

 

������ �ng Diệm đ� mạnh mẽ tin tưởng về nhu cầu tuy�n truyền hải ngoại.� V�o cuối năm 1956, �ng đ� y�u cầu c�c bộ trưởng trong nội c�c của �ng phải bi�n soạn tin tức cho c�c tập t�i liệu nhỏ nhằm sẽ �giới thiệu Việt Nam với nh�n d�n c�c quốc gia th�n hữu�. 31� C�c tập t�i liệu n�y ph�c họa sự cam kết mạnh mẽ của �ng Diệm cho việc bảo tồn v� phổ th�ng h�a c�c truyền thống văn h�a của Việt Nam.� Một ấn phẩm đối chiếu song h�nh chủ nghĩa d�n tộc về văn h�a của �ng Diệm với phe Cộng Sản bắc Việt, những kẻ �phủ nhận văn h�a d�n tộc cổ truyền v� kh�ng biết g� ngo�i tư tưởng của c�c đệ tử hiện thời của gi�o điều cộng sản�.� Tập t�i liệu than thở về sự ti�u vong � thức văn h�a v� lịch sử Việt Nam tại H� Nội, nơi �c�c ng�n từ của c�c nh� thơ Việt Nam vĩ đại đ� biến mất khỏi c�c thư viện c�ng, v� c�c anh h�ng d�n tộc kh�ng được biết đến�. 32

 

������ C�c t�i liệu tuy�n truyền kh�c m� tả t�nh ưu việt của c�c h�nh thức Miền Nam của văn h�a Việt Nam, theo đ� gợi � rằng Việt Nam Cộng H�a c� t�nh c�ch đại diện ch�n x�c hơn chế độ tại Miền Bắc.� Một ấn phẩm cung cấp một sự tr�nh b�y d�i, chi tiết về lịch sử h�t bội [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], một loại tuồng kịch cổ truyền phổ th�ng tại Miền Nam.� Theo tập t�i liệu, h�t bội l� một h�nh th�i nghệ thuật phức tạp m� �vẻ đẹp thực sự chỉ c� thể được thưởng thức bởi một khối kh�n th�nh giả c� văn h�a�.� Sau khi d�nh mười một trang để thảo luận về h�t bội, tập t�i liệu chỉ gồm c� bốn c�u về h�t ch�o [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], một h�nh th�i �đơn giản� của kịch nghệ �được ưa th�ch nhiều tại Bắc Việt Nam�.� H�t ch�o, tập tiểu luận ghi nhận một c�ch thẳng thừng, được biểu trưng ch�nh yếu bởi �c�c c�u đố v� b�i h�t kỳ quặc�. 33

 

������ Cuộc triển l�m của Viện Smithsonian ti�u biểu cho một sự li�n tục v� sự mở rộng c�c hoạt động tuy�n truyền n�y.� Một vi�n chức của t�a đại sứ Việt Nam tại Hoa Thịnh Đốn tin tưởng rằng việc mang c�c th�ng điệp n�y đến khối kh�n th�nh giả Hoa Kỳ c� thể dẫn người d�n Hoa Kỳ đến việc ngưỡng mộ văn h�a Việt Nam v� ch�nh từ đ� đặt �p lực l�n tr�n Quốc Hội v� Tổng Thống để cung cấp �sự ủng hộ tinh thần v� vật chất� nhiều hơn cho ch�nh phủ của �ng Diệm. 34� �t th�ng sau đ�, �ng Nguyễn Dương Đ�n, Bộ Trưởng Quốc Gia Gi�o Dục của Nam Việt Nam, đ� gửi một văn thư l�n �ng Diệm ph�c thảo đề nghị triển l�m c�c chế t�c phẩm Việt Nam tại Hoa Kỳ.� �ng Đ�n đ� m� tả cuộc triển l�m như �một cơ hội thuận lợi để tuy�n truyền trong c�c l�nh vực ch�nh trị, văn h�a v� kinh tế�.� Sau khi đề nghị một số loại t�c phẩm nghệ thuật n�o đ� sẽ được bao gồm v�o cuộc triển l�m, �ng ghi nhận rằng c�c t�c phẩm �sẽ được lựa chọn sao cho c�ng ch�ng Hoa Kỳ c� được một � tưởng r� r�ng về sự phong ph� của văn h�a Việt Nam v� lối sống tại Việt Nam Cộng H�a�. 35� �ng Diệm đồng �, v� trong Th�ng Tư 1957, �ng đ�ch th�n chấp thuận c�c kế hoạch của cuộc triển l�m. 36

 

������ Mặc d� cuộc triển l�m được tạm dự tr� sẽ khai mạc v�o cuối năm 1957 hay đầu năm 1958, c�c sự tr� trệ đ� buộc Bộ Gi�o Dục Nam Việt Nam phải triển ho�n cuộc triển l�m cho m�i đến năm 1960. 37� C�c vi�n chức Nam Việt Nam, trong sự tham khảo với Viện Smithsonian, đ� quyết định dự tr� khai mạc v�o ng�y 26 Th�ng Mười, �Ng�y Quốc Khanh� của Nam Việt Nam.� Cuộc triển l�m, như nhiều vi�n chức Việt Nam đ� sẵn tuy�n bố, l� một cơ hội để giới thiệu với c�ng ch�ng Hoa Kỳ về t�nh h�nh ch�nh trị, kinh t�, v� x� hội ở Nam Việt Nam.� Ng�y 26 Th�ng Mười đ�nh dấu sự th�nh lập một cộng h�a độc lập v� cuộc chiến thắng của �ng Diệm trong cuộc trưng cầu d�n � để truất phế Bảo Đại (trong năm 1955), cũng như sự ban h�nh Hiến Ph�p Nam Việt Nam (1956).� N� cũng biểu trưng cho c�c th�nh t�ch của Việt Nam Cộng H�a trong năm năm hiện hữu của n�.� Một sự khai mạc v�o m�a thu 1960 c�ng được ưa th�ch bởi một l� do kh�c.� Theo �ng Trần Hữu Thế, bộ trưởng gi�o dục Nam Việt Nam, điều quan trọng đặc biệt l� ph�ng ra một chiến dịch giao tế c�ng ch�ng v�o l�c c� cuộc b�u cử tổng thống Hoa Kỳ.� �ng Trần Hữu Thế nhiều phần tin rằng cuộc triển l�m c� thể d�nh đoạt sự ủng hộ quần ch�ng cho Việt Nam v�o l�c khi m� c�c ứng cử vi�n quan t�m nhiều nhất đến việc thắng được T�a Bạch Ốc.� Kh�c với việc cố gắng để ảnh hưởng đến c�c ch�nh trị gia Hoa Kỳ một c�ch trực tiếp, Nam Việt Nam hy vọng tạo ra một l�n s�ng c�ng luận ở Hoa Kỳ m� c�c vi�n chức Hoa Kỳ sẽ phải thừa nhận. 38

 

������ Cuộc triển l�m �Nghệ Thuật v� Khảo Cổ Việt Nam� được mở cho c�ng ch�ng v�o ng�y 26 Th�ng Mười, �1960.� Nhiều sản phẩm trong cuộc triển l�m biểu hiệu cho c�c th�nh quả thẩm mỹ của người d�n Việt Nam.� Cuộc triển l�m cũng thể hiện văn minh Việt Nam vừa c� t�nh năng động vừa bắt rễ trong truyền thống.� N� đ� kiến tạo một sự tường thuật lịch sử của một d�n tộc bảo vệ dũng m�nh nền độc lập của họ, như được minh chứng bởi một ngh�n năm kh�ng cự lại Trung Hoa.� Nhưng n� cũng l�m li�n tưởng đến một mức độ linh động về văn h�a � một sự sẵn l�ng của Việt Nam để tiếp nhận c�c đặc t�nh tốt nhất của c�c văn h�a kh�c.� Theo lời của một vi�n chức Việt Nam, cuộc triển l�m đ� l� �một cơ hội hiếm c� để Hoa Kỳ v� thế giới hiểu biết r� hơn về c�c t�nh trạng ở Việt Nam�.� �Mục đ�ch ch�nh yếu�, �ng n�i tiếp, �l� để cho d�n ch�ng Hoa Kỳ hiểu biết về sự sung m�n v� huy ho�ng của văn h�a Việt Nam v� về đời sống của người Việt Nam từ xưa đến nay�. 39

 

������ Một cuộc triển l�m ở bảo t�ng viện l� một địa điểm l� tưởng để tr�nh b�y c�c th�ng điệp ch�nh trị v� văn h�a Nam Việt Nam cho khối kh�n th�nh giả Hoa Kỳ.� C�c th�n chủ của nghệ thuật, trong một số phương diện, l� một mục ti�u tự nhi�n cho sự tuy�n truyền � họ d�nh l�u, tham gia, thường c� học thức cao, v� gi�u c�.� Hơn nữa, c�c hoạt động tuy�n truyền kh�c c� thể vươn tới một khối kh�n giả rộng r�i hơn, nhưng �t nơi n�o s�nh được với danh tiếng của Viện Smithsonian về thẩm quyền v� t�nh kh�ch quan.� D�ng chữ của sử gia nghệ thuật Carol Duncan, �kiểm so�t một bảo t�ng viện ch�nh x�c l� kiểm so�t sự đại diện của một cộng đồng c�ng c�c ch�n l� v� gi� trị cao nhất của n�.� C�c sự trưng b�y được xem ch�nh thức l� �kh�ch quan� tại một bảo t�ng viện trong thực tế l� c�c kh�ng gian x�y dựng một c�u chuyện hay một ch�n l� bất chợt.� Phần lớn c�c bảo t�ng viện, như t�c giả Duncan đ� ghi nhận, �trang bị cho kh�ch tham quan c�c bản đồ để hướng dẫn họ xuy�n qua vũ trụ m� ch�ng kiến tạo�. 40

 

������ Trong việc hoạch định cuộc triển l�m �Nghệ Thuật v� Khảo Cổ của Việt Nam�, c�c nh� tổ chức đ� để � chặt chẽ đến sự tr�nh b�y văn h�a m� họ đang x�y dựng.� Trong c�c giai đọan hoạch định ban đầu, �ng Beggs n�u � kiến rằng cuộc triển l�m sẽ gi�nh đoạt được sự ngưỡng mộ cho văn h�a Việt Nam bằng việc ph� b�y �nghệ thuật đồ họa tinh vi� (fine draftsmanship) của người Việt Nam v� �t�nh chất �kỳ diệu� (enchanting quality) của nghệ thuật v� thủ c�ng nghệ Việt Nam. 41� C�c khăn lụa, �o d�i h�ng gấm, v� c�c y phục diễn kịch lộng lẫy chứng thực cho c�c kỹ năng của người Việt trong việc dệt vải v� th�u.� Cuộc triển l�m cũng bao gồm c�c đồ khảm x� cừ, mai r�a, sừng tr�u, cẩm thạch, v� ng� voi được chạm trỗ cầu kỳ, cũng như c�c sản phẩm ti�u biểu cho việc chạm khắc v� r�n kim loại. 42� Trong mắt nh�n của c�c vi�n chức Việt Nam, sinh kh� văn h�a n�y chuy�n chở một th�ng điệp ch�nh trị.� Theo một trong c�c tập t�i liệu tuy�n truyền, �c�c thủ thuật cổ xưa v� c�c truyền thống được coi trọng � lu�n lu�n l� một sự bảo đảm cho sức mạnh v� sự thịnh vượng của một d�n tộc�. 43

 

������ Một sưu tập nhỏ c�c t�c phẩm đương đại � một số tranh sơn dầu, m�u nước tr�n lụa, v� đồ sơn m�i � bổ t�c cho sản phẩm thủ c�ng.� Nghệ thuật hiện đại cho thấy rằng, mặc d� văn h�a Việt Nam bắt nguồn từ truyền thống, n� cũng đầy sinh kh�, năng động, v� tiến h�a.� Sức sống n�y c� lẽ hiển hiện r� nhất qua việc gồm v�o bức �Hội Chợ� (�Fair�), một tranh sơn dầu của một họa sĩ ki�m nh� kiến tr�c Việt Nam nổi danh Ng� Viết Thụ.� Bức tranh tr�nh b�y quang cảnh th�nh phố to�n diện với c�c nh� chọc trời v� một v�ng đ�nh du quay tr�n kiểu b�nh quay Ferris [của Mỹ].� Nội dung v� c�c n�t vẽ t�o bạo v� sinh động của �ng Thụ rất k�ch động, t�n tiến, v� đ� thị.� Như c�ng với h�ng thủ c�ng mỹ nghệ, n�t thẩm mỹ của c�c bức vẽ được chủ định để chuy�n chở một th�ng điệp ch�nh trị.� Vi�n chức Hoa Kỳ khuyến c�o bao gồm c�c t�c phẩm nghệ thuật hiện đại đ� quy kết �một sự tiếp x�c t�o bạo� trong nghệ thuật Việt Nam hiện đại cho một d�n tộc �chỉ mới bắt đầu cảm nhận một c�ch chậm trễ cơn dạt d�o của tự do� sau một thế kỷ bị khuất phục. 44

 

������ Một trong những t�c phẩm nghệ thuật g�y nhiều ấn tượng nhất trong cuộc triển l�m của Viện Smithsonian l� tượng Đức Phật của Đ�ng Dương [? tiếng Việt trong nguy�n bản, nhiều phần l� chỉ Indochina một c�ch tổng qu�t, ch� của người dịch], một tượng bằng đồng cao ba bộ Anh (feet) rưỡi từ Ph� Nam, một khu định cư cổ thời tại v�ng Ch�u Thổ S�ng Cửu Long.� Bức tượng đ�ng ch� � nhờ ở gi� trị thẩm mỹ của n� � một b�i b�o tr�nh b�y t�c phẩm l� �tuyệt diệu�, k�u gọi sự ch� � đặc biệt đến c�c n�t mặt �được s�ng tạo một c�ch thanh nh� v� tinh tế�. 45 �Điều c� tầm quan trọng lớn hơn đối với c�c vi�n chức Nam Việt Nam can dự v�o việc tổ chức cuộc triển l�m l� sự hiện diện của n� như một biểu tượng h�ng mạnh của sự bền bỉ của nền văn minh Việt Nam.� T�c phẩm, c� ni�n đại v�o khoảng 300 sau C�ng Nguy�n, l� một trong c�c t�c phẩm nghệ thuật cổ xưa nhất trong cuộc triển l�m.� Đối với người Hoa Kỳ quen nghĩ về Nam Việt Nam như một d�n tộc mới, chỉ vừa hiện hữu trong nửa thập ni�n, bức tượng l� một bằng chứng cụ thể của một phả hệ d�n tộc c� thể được truy t�m ngược lại nhiều thế kỷ.

 

������ Nếu pho tượng Đức Phật Đ�ng Dương l� một sự �m chỉ qu� gi�n tiếp đến lịch sử Việt Nam, tập chỉ dẫn được ấn h�nh cho cuộc triển l�m đ� d�n trải chủ đề ra một c�ch minh bạch hơn.� �ng Trần Văn Chương, đại sứ Nam Việt Nam tại Hoa Kỳ, đ� viết trong tập chỉ dẫn rằng c�c trước t�c phẩm nghệ thuật đ� minh chứng �căn nguy�n của nền văn h�a Việt Nam đ� xuất hiện cả ngh�n năm trước đ�y�. 46 �Hơn thế, tập chỉ dẫn c�n tuy�n bố rằng lịch sử ch�nh trị của Việt Nam đ� khởi sự năm 2789 trước C�ng Nguyt�n, với sự thiết lập của Triều Đại Hồng B�ng v� sự trị v� của c�c Vua H�ng.� �ng Chương đ� kh�ng ghi nhận rằng c�c Vua H�ng l� c�c nh�n vật huyền thoại v� rằng Triều Đại Hồng B�ng c� ni�n đại trước khi c� sử s�ch được ghi ch�p của Việt Nam.� Tuy thế, việc soi s�ng c�c cội rễ cổ thời của một ch�nh thể Việt Nam đ� phục vụ một c�ch r� r�ng c�c nhu cầu x�y dựng d�n tộc của Việt Nam Cộng H�a qua việc th�ch đố kh�i niệm cho rằng Nam Việt Nam l� một nước non trẻ v� v� thế được biến chế ra.� Ngay d� chế độ hiện tại mới chỉ hiện hữu trong năm năm, n� l� thừa kế của một nền văn minh l�u 4500 năm.� Truy t�m lịch sử Việt Nam ngược về năm 2789 trước C�ng Nguy�n cho thấy rằng x� hội Việt Nam đ� hiện hữu v� trong thực tế đ� ph�t triển cả ngh�n năm trước khi c� sự chiếm đ�ng của Trung Hoa.� N�i c�ch kh�c, nền độc lập của Việt Nam l� tự nhi�n; sự đ� hộ kế đ� của Trung Hoa đơn giản l� một sự lệch hướng. 47

 

������ Tập chỉ dẫn cuộc triển l�m tr�nh b�y sự kh�ng cự lại sự thống trị của Trung Hoa như một đặc điểm nền tảng của lịch sử Việt Nam.� Sau khi Việt Nam �nằm dưới sự thống trị của Trung Hoa� trong năm 111 trước C�ng Nguy�n, �c�c nh� l�nh đạo d�n tộc Việt Nam � đ� tranh đấu chống lại c�c th�i th� Trung Hoa� trong một ngh�n năm kế đ�.� Trong năm 939 sau C�ng Nguy�n, Việt Nam sau c�ng đ� đạt được sự giải ph�ng khỏi Trung Hoa nhưng trong nhiều thế kỷ đ� chiến đấu chống lại c�c sự x�m chiếm t�i diễn của Trung Hoa.� Thời kỳ n�y được ti�u biểu bởi sự xuất hiện của c�c anh h�ng d�n tộc chiến đấu chống lại qu�n T�u.� Th� dụ, gia tộc nh� Trần, �gi�nh được danh tiếng d�n tộc bởi ba lần đẩy lui qu�n M�ng Cổ x�m lăng hoang dại�, trong khi L� Lợi kết liễu một thời kỳ ngắn ngủi của sự đ� hộ văn h�a bởi Triều Đại nh� Minh. 48

 

������ Sự tr�nh b�y c� t�nh chất ti�u biểu cho sự tuy�n truyền của Nam Việt Nam v�o l�c đ�.� Một tổng quan về văn h�a v� lịch sử Việt Nam, được ấn h�nh với sự hợp t�c của ch�nh quyền Nam Việt Nam, ghi nhận rằng bất kỳ cuộc thảo luận n�o về lịch sử Việt Nam phải được bắt đầu bằng việc cứu x�t đến �sự hiện diện của Trung Hoa ở phương Bắc, một khối khổng lồ về l�nh thổ v� d�n ch�ng, treo tr�n đầu (Việt Nam) như một mối đe dọa vĩnh cửu�.� N� đ� tr�nh b�y Việt Nam như một �nền văn minh cổ thời� với một �lịch sử l�u d�i v� thường l� huy ho�ng�, ti�u biểu bởi �cuộc đấu tranh của d�n tộc Việt Nam xuy�n qua nhiều thế kỷ để d�nh đạt được nền độc lập của họ�.� Trong c�c thời kỳ c� sự thống trị của Trung Hoa, theo lời mi�u tả n�y, �c�c tội �c được thực hiện chống lại C�ng L� v� T�nh Thương s�u xa đến nỗi sự chuyển động b�nh thường của cả vũ trụ dường như bị đ�nh chỉ�.� May mắn thay, v� số c�c anh h�ng Việt Nam đ� kh�ng cự lại sự kiểm so�t của Trung Hoa, sau rốt �đ� kết liễu sự đ� hộ của ngoại bang�. 49

 

������ Sự tr�nh b�y lịch sử tại cuộc triển l�m ở Viện Smithsonian đ� kh�ng đề cập đến ch�nh s�ch thực d�n Ph�p.� Trong kh�a cạnh n�y, sự tường thuật lịch sử của Nam Việt Nam kh�c biệt một c�ch nổi bật với sự tr�nh b�y của phe cộng sản Việt Nam, c�c kẻ đ� d�ng c�ng c�c chủ đề kh�ng chiến để tấn c�ng sự cai trị của người Ph�p.� Như t�c giả Patricia Pelley đ� lập luận, c�c sử gia Việt Nam thuộc phe cộng sản sau năm 1945 đ� cố gắng phản b�c c�c sự tr�nh b�y khống chế về lịch sử Việt Nam được viết ra trong thời thuộc địa.� Trong đường lối n�y, tiến tr�nh viết sử k� trở th�nh một phương tiện để tuy�n bố v� b�nh thường h�a nền độc lập của Việt Nam.� C�c sử gia cộng sản đ� phủ nhận nhiều chủ đề khống chế học thuật lịch sử của người Ph�p về lịch sử v� văn h�a Việt Nam.� �Sử k� thời hậu thực d�n� n�y nhấn mạnh đến sự t�n �c v� bạo lực của ch�nh s�ch thực d�n, tương phản r� rệt với c�c sự mi�u tả của Ph�p về �sứ mệnh khai h�a� [�mission civilisatrice�, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch].� C�c học giả thời hậu thuộc địa cũng chiến đấu chống lại quan điểm, được ph�t huy bởi c�c sử gia Trung Hoa, rằng Việt Nam l� một �phi�n bản nhỏ hơn, �t rực rỡ hơn của Trung Hoa�.� Trong c�c thập ni�n 1950 v� 1960, họ t�n s�ng sự kh�ng chiến �như nguy�n l� đ�ch thực� của lịch sử Việt Nam.� Sự tr�nh b�y n�y, theo t�c giả Pelley, �hiển nhi�n đ� g�p phần v�o việc động vi�n sự ủng hộ cho cuộc chiến tranh� chống Ph�p, Hoa Kỳ v� Nam Việt Nam. 50

 

������ Sự tường thuật về cuộc kh�ng chiến, được sử dụng một c�ch thật hiệu quả bởi c�c học giả thời hậu thực d�n, c�n th�ch hợp hơn nữa, một c�ch kh� thuyết phục, cho cả Nam Việt Nam dưới thời �ng Diệm.� V�o cuối thập ni�n 1950 v� đầu thập ni�n 1960, Việt Nam một lần nữa đối diện với sự đe dọa của sự thống trị của ngoại bang.� Phe cộng sản Việt Nam cai trị nửa phần ph�a bắc v� đang toan t�nh để chinh phục �Việt Nam Tự Do� b�n dưới vĩ tuyến thứ mười bẩy.� Điều dễ d�ng để nhận thấy sự kiểm so�t của cộng sản tại miền Bắc Việt Nam như một sự li�n tục qua nhiều th� kỷ của c�c � đồ đế quốc Trung Hoa tại Việt Nam, đặc biệt bởi v� Cộng H�a Nh�n D�n Trung Hoa đ� cung cấp sự yểm trợ vật chất cho Bắc Việt Nam.� Nếu kh�ng chiến chống Trung Hoa trong thực tế l� một phần thiết yếu của lịch sử Việt Nam, khi đ� Nam Việt Nam l� một d�n tộc Việt Nam ch�nh thống, �t nhất tr�n mặt lịch sử.� Bắc Việt Nam, ngược lại, đ� phản bội lịch sử Việt Nam bởi việc c�ng t�c với Trung Hoa.

 

������ Tuy�n truyền củaNam Việt Nam tại Hoa Kỳ thường n�u l�n vấn đề độc lập văn h�a của Việt Nam với Trung Hoa, song h�nh với truyền thống kh�ng chiến của Việt Nam đối với sự kiểm so�t ch�nh trị của Trung Hoa.� Nhiều tập t�i liệu tuy�n truyền thừa nhận c�c li�n hệ lịch sử giữa văn h�a Việt Nam v� Trung HGoa.� Tuy nhi�n, ch�ng nhấn mạnh rằng văn hiến hiện thời của Việt Nam th� kh�c biệt với văn h�a của Trung Hoa.� Cả ngh�n năm tiến h�a, c�ng với truyền thống th�ch ứng c�c th�nh tố ngoại lai, đ� tạo ra c�c h�nh th�i văn h�a độc đ�o cho Việt Nam.� Th� dụ, kịch nghệ Việt Nam đ� c� c�c cội rễ Trung Hoa, nhưng, như một tập t�i liệu đ� giải th�ch, �sau một thời kỳ đồng h�a, đ� c� một sự tiến h�a mau ch�ng đến nỗi mọi th�nh tố Trung Hoa đ� biến mất v� kịch nghệ Việt Nam kh�ng c�n mang bất kỳ n�t tương đồng n�o với kịch nghệ Trung Hoa�. 51� Tương tự, mặc d� Tết c� một nguồn gốc Trung Hoa, lễ hội được ph�t triển tại Việt Nam qua thời gian đến mức trong thế giới hiện đại n� cho thấy �chỉ c� một sự tương đồng xa x�i với lễ tiết Trung Hoa�. 52� Tuy�n truyền của Nam Việt Nam cũng nhấn mạnh đến t�nh ưu việt của c�c h�nh th�i văn h�a Việt Nam.� Một b�i khảo luận đ� biểu thị �sự ch�i tai� của �m nhạc Trung Hoa,ghi nhận rằng �c�c �m thanh c� �m độ cao the th� vốn l� dấu hiệu của kịch nghệ Trung Hoa kh�ng bao giờ được t�n thưởng bởi c�c người Việt Nam y�u �m nhạc�.� D�n tộc Việt Nam, với sự cống hiến lịch sử cho �m nhạc, �đ� cải tiến một c�ch r� r�ng c�c nhạc cụ Trung Hoa, gạt bỏ sang một b�n những nhạc cụ chỉ được l�m để tạo ra c�c sự ch�i tai được thưởng thức thật �t ỏi bởi người y�u �m nhạc�. 53� Một số c�c ấn phẩm tuy�n truyền n�y được cung cấp cho sự nghi�n cứu tại cuộc triển l�m ở Viện Smithsonian.

 

������ Sự tố chức cuộc triển l�m nh�n nhận ảnh hưởng của c�c truyền thống Ấn Độ v� Trung Hoa tr�n văn h�a Việt Nam, nhưng n� cũng đ�nh gi� thấp c�c ảnh hưởng ngoại lai n�y hầu ph� diễn � văn h�a cổ xưa, c� gốc rễ s�u xa, [v�] bản địa�của Việt Nam. 54 �Nhiều vật triển l�m minh chứng tầm quan trọng của �c�c đường n�t văn h�a cổ xưa�.� Một số c�c th�nh tố họa kiểu của c�c sản phẩm thủ c�ng nghệ hiện đại c� thể truy t�m ngược về xứ Ch�m, một văn minh hiện hữu trước khi c� sự kiểm so�t của Việt Nam tại phần đất giờ đ�y l� miền nam v� trung Việt Nam.� Cuộc triển l�m cũng bao gồm �c�c trang phục bộ lạc� v� nh� ở mẫu của c�c sắc d�n �t người của Việt Nam, những kẻ l� �c�c người c�n sống s�t v� hậu duệ của c�c nền văn minh ban đầu [c� nghĩa, phi-Trung Hoa]�.� C�c nhạc cụ Việt Nam, được trưng b�y một c�ch nổi bật trong cuộc triển l�m, l� c�c sản phẩm của một �văn h�a địa phương� (�local culture�) v� kh�c biệt với c�c nhạc cụ tại Trung Hoa.� Trong thực tế, tập chỉ dẫn cuộc triển l�m ghi nhận, �m nhạc Việt Nam c� c�c th�nh tố chung với �m nhạc Hy Lạp v� Ả Rập.� �m nhạc v� kịch nghệ Việt Nam, theo tập chỉ dẫn cuộc triển l�m, c� thể trợ lực trong việc �giải quyết tối hậu c�u hỏi về gốc g�c nguy�n thủy của văn h�a Việt Nam�. 55 Trong sự tr�nh b�y n�y, điều r� r�ng rằng Trung Hoa c� đ�ng g�p v�o sự tiến h�a văn h�a Việt Nam, nhưng n� kh�ng phải l� ảnh hưởng văn h�a duy nhất, hay c� lẽ cũng kh�ng phải l� ảnh hưởng quan trọng nhất.��

 

������ Một số vật phẩm g�y nhiều k�ch th�ch nhất trong cuộc triển l�m v� c�c tiền đồng thời Greco-Roman (Hy Lạp-La M�) v� đ� ngũ sắc chạm khắc được t�m thấy tại miền nam Việt Nam.� C�c sản phẩm n�y tăng cường cho sự tr�nh b�y văn h�a Việt Nam l� sản phẩm c� c�c cội nguồn bản địa v� sự tiếp x�c với b�n ngo�i.� Hỗn hợp độc đ�o n�y chứng minh, theo tập chỉ dẫn cuộc triển l�m, rằng văn h�a Việt Nam �kh�ng thể bị nh�n như tiểu-Trung Hoa trong bản chất�. 56 �Tờ Times of Vietnam c�n đi xa hơn hơn nữa trong sự khẳng định của n�, tuy�n bố rằng �phần lớn c�c phẩm vật khảo cổ cho thấy, kh�c xa với việc thừa hưởng văn h�a của n� từ Trung Hoa, nghệ thuật Việt Nam diễn ra đ� c� nhiều quan hệ hơn với đế quốc Hy Lạp � La M� v� văn h�a Thi�n Ch�a Gi�o của v�ng Tiểu � (Asia Minor)�. 57

 

������ Sau khi rời Hoa Thịnh Đốn, cuộc triển l�m di h�nh đến một t� th�nh phố kh�c của Hoa Kỳ.� Thư K� Điều H�nh của Hội AFV, �ng Louis Andreatta đ� lạc quan rằng New York cho thấy sẽ thực hiện �một sự đ�ng g�p x�c đ�ng v�o sự th�ng cảm Mỹ-Việt�. 58� C�c vi�n chức tại Đại Học University of Pennsylvania, đ� đ�n tiếp cuộc triển l�m trong m�a xu�n 1961, tin tưởng rằng cuộc triển l�m l�i cuốn c�c sinh vi�n v� gi�o sư quan t�m đến nghệ thuật v� văn h�a � Ch�u, nhưng n� cũng đ� cung cấp � một niềm th�ch th� lớn lao cho quần ch�ng nghệ thuật của khu vực th�nh phố Philadelphia rộng lớn hơn�. 59� Tương tự, người d�n th�nh phố Cleveland, �đ� biểu lộ sự ch� � rất cụ thể� đến cuộc trưng bay. 60� Tại Baltimore, �cuộc triển l�m đ� được đ�n nhận một c�ch thuận lợi v� với sự quan t�m bởi c�ng ch�ng của ch�ng ta, mặc d� điều được cảm nhận rằng một tỷ lệ n�o đ� của sản phẩm khảo cổ chỉ đặc biệt l�i cuốn c�c quan kh�ch kh� tinh tế v� am tường�. 61

 

������ Như thế, theo một số ti�u chuẩn, cuộc triển l�m của Viện Smithsonian l� một sự th�nh c�ng.� Cuộc triển l�m đ� vươn tới một khối kh�n giả đ�ng kể tại nhiều th�nh phố khắp Hoa Kỳ v� n� đ� mang lại cho �ng Diệm sự tiếp cận với c�c người Hoa Kỳ c� học thức cao v� hiểu biết về văn h�a. 61� Tờ nhật b�o Washington Post đăng tải nhiều b�i b�o về cuộc triển l�m trong nhiều th�ng trước khi c� sự khai mạc v�o Th�ng Mười 1960; c�c b�o ch� địa phương cũng l�m như thế khi cuộc triển l�m du h�nh khắp đất nước.� C�c b�i b�o n�y đ� gi�p loan truyền th�ng điệp của cuộc triển l�m đến ngay cả c�c kẻ kh�ng hề đến tham dự.� Một b�i b�o n�i rằng c�c chế t�c phẩm l� �bằng chứng của t�nh trạng ch�nh trị th�n thiện của Đ�ng v� T�y�. 63� Một b�i b�o kh�c ghi nhận rằng cuộc triển l�m l�m cho Đ�ng Nam � �xem ra rất giống Mỹ Ch�u�, một phần bởi v� Việt Nam �l� một v�ng đất của nấu chảy [v� h�a tan] c�c d�n tộc v� văn h�a kh�c nhau � chứ kh�ng chỉ l� một tiểu văn h�a Trung Hoa như đ�i khi được nghĩ đến�. 64� Trong khi c�c sự đ�p ứng như thế thật l� kh�ch lệ đối với c�c vi�n chức Nam Việt Nam, ch�ng kh�ng n�n được nhấn mạnh th�i qu�.� Như t�c giả Warren Cohen đ� lập luận, �sự chấp nhận nghệ thuật của một d�n tộc kh�c kh�ng nhất thiết đi trước hay dẫn đến sự hiểu biết về văn h�a của n�. 65 �Điều cũng an to�n để n�i rằng n� cũng kh�ng nhất thiết dẫn đến việc ủng hộ c�c nh� l�nh đạo ch�nh trị của d�n tộc kh�c.

 

������ Tuy�n truyền ch�nh trị c�ng khai tại cuộc triển l�m cũng l�m hỏng c�c mục đ�ch của Nam Việt Nam.� ��Sức mạnh của một cuộc triển l�m một phần nằm ở khả năng để thấm nhuần sự tr�nh b�y của n� với �tư thế của kiến thức kh�ch quan�. 66 �Nhưng điều g� sẽ xẩy ra nếu c�c kh�n giả đ� mất đi niềm tin về sự kh�ch quan của th�ng tin?� Ngo�i c�c vật phẩm lịch sử v� văn h�a, cuộc triển l�m bao gồm một bức h�nh lớn của �ng Diệm, c�ng với nhiều truyền đơn tuy�n truyền của Nam Việt Nam.� Sau khi một số quan kh�ch ph�n n�n về sự bao h�m c�c tập truyền đơn ch�nh trị v�o cuộc triển l�m, �ng Louis Andreatta đ� gửi một bức thư đến t�a đại sứ Việt Nam tại Hoa Thịnh Đốn để �mạnh mẽ th�c dục rằng bất kỳ ấn phẩm n�o được cung ứng để ph�n ph�t hay khảo s�t tại c�c cuộc trưng b�y tương lai n�n được giới hạn v�o t�i liệu c� một bản chất văn h�a�. 67

 

������ Sự tường thuật của một cuộc triển l�m, bất kể được x�y dựng một c�ch cẩn thận đến đ�u, được tiếp tục giải th�ch v� thường �bị ngộ nhận�. 68 �C�c quan kh�ch đến một bảo t�ng viện c� thể được t�n tỉnh trong một chiều hướng n�o đ�, nhưng họ cũng nh�n bảo t�ng viện xuy�n qua quan điểm độc đ�o của ch�nh họ.� Trong trường hợp cuộc triển l�m �Nghệ Thuật v� Khảo Cổ Việt Nam�, c�c quan kh�ch c� khuynh hướng đ�p ứng một c�ch t�ch cực với những t�i liệu m� Andreatta đ� m� tả như �c� một bản chất văn h�a�.� H�y nhớ lại nhận x�t của một quan kh�ch l� người đ� �được chuyển h�a băng ngang thế giới trong một khoảnh khắc chưa đầy một gi�y đồng hồ�.� Tuy nhi�n, điều kh�ng r� rệt l� c�c kh�n th�nh giả c� hấp thụ hay �m gh� lấy c�c th�ng điệp nặng ch�nh trị hơn m� c�c nh� tổ chức cuộc triển l�m đ� hy vọng loan truyền hay kh�ng.� Một kết luận cụ thể hơn � rằng �ng Diệm l� nh� l�nh tụ đứng đắn của một quốc gia ch�nh thống xứng đ�ng với sự ủng hộ của Hoa Kỳ -- đ� l� một m�n h�ng rao b�n kh� khăn hơn nhiều.

 

 

HẬU QUẢ

 

������ Sự thất bại của cuộc triển l�m của Viện Smithsonian được r�ng buộc với t�nh trạng suy giảm trong sự ủng hộ cho �ng Diệm v�o cuối tjhập ni�n 1950 v� đầu thập ni�n 1960.� C�c sự chuẩn bị cho cuộc triển l�m đ� gi�nh được động lực trong c�c năm 1957-58, v�o khoảng thời gian m� �ng Diệm thụ hưởng sự y�u mến v� song tại Hoa Kỳ.� Khi cuộc triển l�m sau c�ng được khai mạc v�o cuối năm 1960, t�nh h�nh đ� thay đổi một c�ch mạnh mẽ.� V�o cuối thập ni�n 1950, �ng đối diện với c�c sự đe dọa gia tăng từ qu�n nổi dậy ở n�ng th�n.� Trong năm 1959, b�o ch� Hoa Kỳ đăng tải sự phanh phui của Albert Colegrove tố c�o Nam Việt Nam lạm dụng viện trợ kinh tế của Hoa Kỳ.� C�c b�o c�o đủ tai hại đến nỗi Quốc Hội đ� khởi xướng một cuộc điều tra về c�c c�o gi�c.� Trong năm 1960, một số đối thủ trong nước của �ng Diệm c�ng bố �Bản Tuy�n Bố Caravelle� loan b�o sự chống đối của họ trước c�c ch�nh s�ch độc đo�n v� chủ trương cất nhấc c�c th�n th�ch (nepotism) của �ng trong ch�nh phủ. 69

 

������ V�o l�c cuộc triển l�m được khai mạc trong Th�ng Mười 1960, �ng Diệm c� thể đ� suy yếu, nhưng �ng c� vẻ vẫn c�n nắm vững quyền lực.� �ng Diệm hay c�c vi�n chức Việt Nam kh�c đều kh�ng thể ti�n đ�an rằng trong v�ng v�i tuần lễ �ng Diệm sẽ đối diện với sự đe dọa nghi�m trọng nhất cho sự cai trị của �ng kể từ m�a xu�n nguy hiểm của năm 1955.� V�o ng�y 11 Th�ng Mười Một, trong khi cuộc triển l�m được tiến h�nh tại Hoa Thịnh Đốn, một nh�m c�c sĩ quan qu�n đội đ� ph�ng ra một mưu toan đảo ch�nh chống lại �ng Diệm v� �ng Nhu.� C�c tin tức về cuộc đảo ch�nh được đăng tải nơi trang đầu của tờ New York Times, tường thuật lời loan b�o của phe nổi dậy rằng họ đ� lật đổ tổng thống. 70� V�o ng�y kế tiếp, sự kiện ttrở th�nh r� r�ng l� �ng Diệm đ� sống s�t qua �m mưu đảo ch�nh, như c�c sự tường thuật về vị thế bị v�y h�m của �ng xuất hiện một c�ch thường xuy�n tr�n tờ b�o Times trong c�c tuần lễ sau đ�.� Ch�nh đ�ng v�o l�c �ng Diệm hy vọng thu h�t sự ch� � đến một cuộc triển l�m nghệ thuật tại Viện Smithsonian, c�c b�o ch� thay v�o đ� đ� tường thuật về �một sự cai trị đ�n �p, d�ng th�n nh�n kết b� c�nh, v� tham nhũng trong chế độ của �ng Diệm�. 71

 

������ Cuộc khủng hoảng hồi cuối năm 1960 mở ra một giai đọan mới trong c�c hoạt động tuy�n truyền của Nam Việt Nam khi ch�nh quyền quyết định ph�ng ra một cuộc tấn c�ng vận động quần ch�ng tại Hoa Kỳ.� C�c vi�n chức Việt Nam lo sợ rằng mưu t�nh đảo ch�nh sẽ dẫn người Hoa Kỳ đến việc tra hỏi về sự ủng hộ của người d�n d�nh cho �ng Diệm v� khả năng của Nam Việt Nam để kh�ng cự lại sự khuynh đảo của cộng sản.� Sự thay đổi n�y trong c�ng luận c� thể khiến cho Hoa Kỳ thu hồi sự ủng hộ vật chất của n� ra khỏi Nam Việt Nam.� Hậu quả, �ng Diệm đ� x�c tiến c�c hoạt động tuy�n truyền v�o cuối năm 1960 v� đầu năm 1961.� Khi t�nh h�nh trở n�n khẩn cấp hơn, Nam Việt Nam đ� vận dụng đến c�c th�ng điệp tuy�n truyền trực tiếp hơn.� Thay v� chỉ đơn thuần cổ vũ cho sự ngưỡng mộ tổng qu�t d�nh cho x� hội v� văn h�a Nam Việt Nam, c�c vi�n chức Nam Việt Nam đ� quyết định thuyết phục người Hoa Kỳ rằng Nam Việt Nam đang thiết chế c�c sự cải c�ch d�n chủ, v� �ng Diệm đang d�nh đoạt được sự ủng hộ từ khối c�ng d�n.

 

������ C�c yếu tố kh�c đ� th�c đẩy Nam Việt Nam thay đổi chiến lược th�ng tin của m�nh tại Hoa Kỳ.� Chiến dịch vận động c�ng ch�ng của Nam Việt Nam đ� giới thiệu một c�ch th�nh c�ng với người Hoa Kỳ về c�c biến cố tại Việt Nam.� Một kết quả của th�nh t�ch n�y, theo h�ng Oram, rằng sự tuy�n truyền của Nam Việt Nam kh�ng c�n dựa tr�n một th�ng điệp �chống cộng đơn thuần� � n� cũng sẽ chiếu rọi v�o c�c th�nh quả đặc biệt của chế độ �ng Diệm. 72� C�c t�i liệu �nhấn mạnh đến c�c th�nh quả t�ch cực của th�n chủ tr�n c�c tạp ch� c� thẩm quyền bởi c�c c�y b�t đ�ng k�nh � sẽ duy tr� mức độ ủng hộ đ� đạt được trước đ�y�. 73

 

������ Trong suốt c�c th�ng đầu ti�n của năm 1961, c�c vi�n chức Nam Việt Nam tại S�ig�n, Đại Sứ Trần Văn Chương, v� �ng Gilbert Jonas, một th�nh vi�n của h�ng Oram, đ� h�nh th�nh một chiến dịch vận động quần ch�ng mới, t�o bạo, v� k�n đ�o tại Hoa Kỳ.� Trong Th�ng Một 1961, �ng Chương c� viết một l� thư gửi Ngoại Trưởng Nam Việt Nam, �ng Vũ Văn Mẫu, n�u l�n c�c sự quan ngại về c�c phương ph�p tuy�n truyền của Việt Nam tại Hoa Kỳ.� �ng Chương tuy�n bố rằng t�a đại sứ Việt Nam tại Hoa Kỳ c� thể phục vụ như một cơ cấu tuyển lọc (clearinghouse) tin tức về Nam Việt Nam.� �ng đ� giải th�ch, h�ng ng�y, c�c gi�o sư, sinh vi�n, du kh�ch, v� c�c doanh nh�n đ� viết c�c l� thư cho t�a đại sứ để xin cung cấp tin tức về Việt Nam.� C�c k� giả v� c�c t�c giả đ� gửi c�c bản thảo đến t�a đại sứ để nhờ kiểm tra lại sự kiện.� Qua việc trả lời c�c y�u cầu n�y, t�a đại sứ c� thể dần dần ảnh hưởng đến c�c quan điểm của người Hoa Kỳ về Nam Việt Nam.� Nếu t�a đại sứ kh�ng trả lời c�c sự d� hỏi n�y, hay ph�c đ�p qu� chậm chạp, người ta sẽ hướng đến c�c nơi kh�c để c� tin tức về Việt Nam.� �ng Chương được nghĩ đ� n�i đến giới b�o ch� Hoa Kỳ, đang đăng tải c�c sự lượng định ti�u cực hơn về t�nh h�nh tại Nam Việt Nam. 74

 

������ Đầu năm 1961, �ng Diệm loan b�o một loạt c�c sự cải c�ch với hy vọng rằng ch�ng sẽ chuyển h�a th�nh sự ủng hộ rộng r�i hơn tại Nam Việt Nam, v� c�ng l�c, kh�ch lệ c�c người hậu thuẫn cho �ng Diệm tại Hoa Kỳ.� �ng Jonas đ� sử dụng c�c sự cải c�ch của �ng Diệm trong c�c hoạt động vận động c�ng ch�ng của m�nh sau vụ đảo ch�nh hồi Th�ng Mười Một.� Trong Th�ng Ba, �ng đ� viết cho c�c chủ b�t của c�c tạp ch� Time, Newsweek, v� Life tra hỏi về sự thiếu tường thuật của ch�ng về lời tuy�n bố h�m 14 Th�ng Hai của �ng Diệm về c�c cải c�ch tại Nam Việt Nam.� Theo �ng Jonas, c�c sự hạn chế khu�n khổ ngăn cản việc tường thuật về c�c sự cải c�ch, nhưng c�c tạp ch� đ� hoạch định sự tường tr�nh cặn kẽ để đ�p ứng với c�c cuộc b�u cử ng�y 9 Th�ng Tư tại Nam Việt Nam. 75

 

������ �ng Chương cũng đề nghị rằng Nam Việt Nam c� thể vận dụng một c�ch hữu hiệu c�c sự tường tr�nh của b�o ch� Hoa Kỳ về Việt Nam bằng c�ch, như nhiều dịp đ� chứng thực, hoặc tạo sự dễ d�i hay cản trở c�c hoạt động của c�c k� giả tại Việt Nam.� Trong Th�ng Hai 1961, �ng Chương c� gặp gỡ �ng Jonas để thảo luận về sự tường tr�nh của c�c k� giả Hoa Kỳ đối với �ng Diệm.� Vấn đề, theo �ng Jonas v� �ng Chương, l� �thực sự mọi tin điện ph�t đi từ S�ig�n� sau cuộc đảo ch�nh Th�ng Mười Một 1960 đều c� �một bản chất chỉ tr�ch hay ti�u cực�.� �ng Jonas than thở rằng �c�c người bạn am tường v� th�ng cảm hơn của ch�ng ta� đ� kh�ng tường thuật từ Việt Nam �t nhất trong v�ng một năm, v� đ�i khi đến hai hay ba năm.� Giải ph�p, �ng Jonas v� �ng Chương đồng �, l� để uốn nắn sự tường tr�nh tin tức bằng việc thu xếp cho c�c k� giả �c� khả năng v� kh�ch quan� n�y quay trở lại Việt Nam.� V�o dầu năm 1961, t�a đại sứ Nam Việt Nam tại Hoa Kỳ đ� thu xếp cho một ph�ng vi�n của tờ Time-Life sang Việt Nam để tường tr�nh về c�c t�nh trạng ở đ�. 76

 

������ Chiến lược mới n�y kh�ng hữu hiệu hơn �c�ch rao b�n mềm mỏng� (soft sell) tại Viện Smithsonian.� C�c nỗ lực tuy�n truyền của Nam Việt Nam sau hết đ� thất bại tr�n việc tạo lập một sự bộc ph�t trong t�nh cảm của Hoa Kỳ d�nh cho �ng Diệm v� chế độ của �ng.� Trong những năm cuối c�ng của chức vụ tổng thống của �ng, sự tuy�n truyền nhấn mạnh đến bản chất d�n chủ của chế độ của �ng ăn nhịp với c�c biện ph�p ng�y c�ng độc đo�n hơn.� C�c h�nh ảnh về c�c nh� sư tự thi�u v� c�c c�u chuyện về bạo lực bừa b�i đối với c�c người phản đối �n h�a đ� mang lại sự dối tr� cho c�c sự tuy�n x�c th�i qu� của �ng Diệm.� Bất kể c�c nỗ lực tiếp diễn của �ng Diệm nhằm d�nh thắng cuộc tranh đấu vận động quần ch�ng, sự �phản đối gia tăng của Hoa Kỳ cộng với sự bất đồng nội bộ v� sự khuynh đảo của cộng sản đ� l�m ti�u t�n thẩm quyền ch�nh trị của �ng.

 

 

KẾT LUẬN

 

������ C�c học gỉa về thời kỳ �ng Diệm đ�nh gi� thấp vai tr� của Nam Việt Nam trong việc h�nh th�nh v� điều khiển c�c chương tr�nh x�y dựng d�n tộc.� Vị thế của �ng Diệm đ� bị tối thiểu h�a �t nhất v� hai l� do.� Trước ti�n, phần lớn c�c sử gia dựa v�o c�c t�i liệu của Hoa Kỳ để thuật lại lịch sử của ch�nh pquyền của �ng Diệm; hậu quả, c�c h�nh động của c�c t�c nh�n Hoa Kỳ gần như l�c n�o cũng chế ngự.� Thứ nh�, c�c sử gia thường ch� � chặt chẽ đến c�c l�nh vực x�y dựng d�n tộc c� li�n hệ chặt chẽ nhất với quyền lực nh� nước. �Th� dụ, điều kh�ng mấy ngạc nhi�n rằng c�c cuộc nghi�n cứu về viện trợ kinh tế cho Nam Việt Nam tạo ra cảm tưởng về Hoa Kỳ ở v�o một vị thế kiểm so�t kh�ng dị nghị đối với ch�nh phủ của �ng Diệm. �Trong c�c t�i liệu n�y, c�c sử gia v� c�c k� giả đ� m� tả c�c ch�nh s�ch của �ng Diệm như l� �gợi � bởi người Hoa kỳ, hoạch định bởi người Hoa Kỳ, v� được thực hiện với sự chỉ đạo chặt chẽ của Hoa Kỳ�. 77

 

������ Trước sự thất vọng lớn lao của c�c vi�n chức Hoa Kỳ, sự vui l�ng của �ng Diệm để nắm giữ vai tr� yểm trợ đ� bị ph�ng đại một c�ch qu� lố.� Trong khi chế độ của �ng Diệm kh�ng thể đối chiếu với Hoa Kỳ về quyền lực kinh tế hay sức mạnh qu�n sự, n� thường t�m c�ch để tiếp nhận viện trợ m� kh�ng muốn bị mắc nợ nơi sự cố vấn của Hoa Kỳ.� Đ�y� cũng l� trường hợp đ� xảy ra tr�n việc h�nh th�nh một � thức hệ quanh đ� quốc gia sẽ được tạo lập.� C�c ch�nh s�ch Nam Việt Nam cho thấy ch�nh phủ của �ng Diệm c� thể ấn định, đến một số tầm mức, sự tuy�n truyền v� c�c th�ng điệp văn h�a được phổ biến cả ở Nam Việt Nam lẫn ở Hoa Kỳ.

 

������ Cuộc triển l�m của Viện Smithsonian nhiều hơn l� một nỗ lực để quy tụ một sưu tập c�c đồ cổ v� c�c h�ng thủ c�ng mỹ nghệ đương đại dựa tr�n gi� trị nghệ thuật của ch�ng.� C�c ch�nh phủ Hoa Kỳ v� Nam Việt Nam, c�ng với c�c nh�m phi ch�nh phủ v� c�c c� nh�n, đ� l�m việc để bảo đảm rằng cuộc triển l�m thỏa m�n mục đ�ch ch�nh trị của việc bổ sung thẩm quyền cho �ng Ng� Đ�nh Diệm v� Việt Nam Cộng H�a mới được th�nh lập.� Mối quan hệ ch�nh trị v� văn h�a được th�u t�m trong một đoạn văn của tập chỉ dẫn cuộc triển l�m:

 

Lịch sử Việt Nam th� tr�n ngập c�c giai đoạn lệ thuộc tiếp nối bởi c�c thời kỳ phục sinh của thi�n t�i s�ng tạo bản xứ của n�.� Sự thiết lập gần đ�y một h�nh thức cộng h�a của ch�nh phủ dưới [sự l�nh đạo của] Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm một lần nữa giải tho�t sự th�i th�c s�ng tạo của c�c nghệ nh�n Việt Nam v� cho thấy sự phục hoạt c�c nghệ thuật truyền thống v� sự nẩy nở c�c h�nh thức diễn đạt mới. 78

 

������ V�o cuối năm 1962, c�c người tham gia đ� lập lại c�c sự tuy�n x�c của họ về lịch sử Việt Nam v� sự li�n quan của n� với tương lai của Nam Việt Nam.� Trong Th�ng Bẩy 1962, Đại Sứ Frederick Nolting v� �ng Nguyễn Quang Tr�nh, Bộ Trưởng Quốc Gia Gi�o Dục của Nam Việt Nam, đ� tham dự một buổi lễ đ�nh dấu sự trở về lại Việt Nam c�c chế t�c phẩm triển l�m.� C�c đồ vật khảo cổ, [Đại Sứ] Nolting ph�t biểu,

 

chứng nhận cho thi�n t�i của đất nước v� d�n tộc qu� �ng, v� cho 2000 năm lịch sử của qu� �ng.� Ch�ng chứng thực cho một nền văn h�a vĩ đại đứng ở ng� tư ba nền văn minh, phơi m�nh cho sự t�c động của c�c luồng s�ng mạnh mẽ đến từ nhiều hướng.� Sự kiện rằng Việt Nam đứng vững tại một ng� tư đường như thế đ�, v� vẫn đang, l� nguy�n do cho nhiều sự khổ đau của d�n tộc qu� �ng.� Nhưng đ� cũng l� nguồn cội sức mạnh của qu� �ng: suối nguồn từ đ� nền văn h�a đ�ng ngưỡng mộ của qu� �ng đ� ph�t sinh với thi�n t�i mang nh�n hiệu đặc th� của n�. 79

 

������ �ng Tr�nh đ�p lời bằng việc ghi nhận rằng Nam Việt Nam đ� hy vọng �bắc một chiếc cầu giữa hai lục địa ch�ng ta v�, trong việc tr�nh b�y với c�ng ch�ng Hoa Kỳ c�c đường n�t nền tảng của văn h�a Việt Nam, c�c giai đoạn trong lịch sử ch�ng t�i, c�c nh�n hiệu ri�ng của sự cảm nhận của ch�ng t�i, nhằm thiết lập nền tảng của một t�nh hữu nghị bền vững giữa hai d�n tộc ch�ng ta�. 80

 

������ C�c � kiến của �ng Tr�nh đ� cung cấp một cơ hội nữa cho Nam Việt Nam để lập lại rằng bước tiến lịch sử của Việt Nam đ� kết th�c tại S�ig�n, chứ kh�ng phải ở H� Nội.� C�c nhận x�t của �ng Tr�nh cũng được d�ng như một lời k�u gọi cho một sự hợp t�c rộng lớn hơn giữa Hoa Kỳ v� Nam Việt Nam, một mục ti�u kh�c của cuộc triển l�m của Viện Smithsonian.� C�c th�nh giả sắc sảo c� thể ghi nhận một sự �m chỉ của sự tuyệt vọng trong lời lẽ của �ng Tr�nh.� �ng Diệm đ� quay về Việt Nam gần tr�n t�m năm trước đ�y.� Sự th�nh c�ng ch�nh trị ban đầu của �ng đ� kh�ch lệ c�c người ủng hộ �ng v� biến cải một số trong c�c kẻ nghi ngờ về �ng.� Tuy thế, chiến dịch tuy�n truyền của �ng Diệm đ� kh�ng thể khắc phục c�c khuyết điểm hiển nhi�n trong sự cai trị của �ng � c�c tuy�n x�c kh�ng thuyết phục về t�nh ch�nh thống lịch sử của �ng, sự chống đối trong nội bộ, v� sự ngờ vực t�i diễn của Hoa Kỳ về c�c khả năng trị quốc của �ng.� T�nh trạng tồi tệ trong ch�nh trị Nam Việt Nam trong mười lăm th�ng kế đ�, kết th�c với sự hạ s�t �ng Diệm, đ� minh họa bằng h�nh ảnh sự thất bại n�y./- ��

 

_____

 

CH� TH�CH:

 

* T�c giả muốn b�y tỏ l�ng biết ơn đến Erik Harms, Edward Miller, Ken Osgood, Jennifer Walton, v� hai vị trọng t�i ẩn danh về c�c � kiến qu� b�u của họ đối với b�i viết n�y.� C�c phi�n bản trước đ�y đ� được tr�nh b�y tại Hội Nghị Sinh Vi�n Cao Học Chương Tr�nh Đ�ng Nam �, Đại Học Cornell (2004) v� Hội Nghị của Hội C�c Sử Gia Về C�c Quan Hệ Ngoại Giao Của Hoa Kỳ (Society for Historians of American Foreign Relations: SHAFR) tại Austin, Texas (2004).

 

1. Art and Archeology of Viet Nam: Asian Crossroads of Cultures (Washington, 1961), 26.

 

2. James Pomeroy Hendrick gửi Thomas Beggs, November 2, 1960, box 46, folder: Viet Nam 1960-1961, Correspondence and Memoranda, Smithsonian Institution Archives, Record Unit 312, National Collection of Fine Arts, Office of the Director, Records, 1912-1965 (từ giờ về sau, viết tắt l� Smithsonian, RU 312).

 

3. Dư Phước Long gửi Trần Văn Chương, November 8, 1956, folder 17397: Hồ sơ v/v tổ chức triển l�m Văn H�a VN tại Mỹ Quốc năm 1957-1961 [File about establishing a Vietnamese cultural exhibit in the United States, 1957-1961.], Phủ Tổng Thống Đệ Nhất Cộng H�a [Papers of the President�s Office of the First Republic], Trung T�m Lưu Trữ Quốc Gia II [National Archive Center II], S�ig�n, Việt Nam (từ giờ

về sau viết tắt l� PTTĐICH-NAII).

 

4. Sự sử dụng danh từ �Nam Việt Nam: South Vietnam� l� c�ch gọi tắt v� thuận ti�n, d� kh�ng ch�nh x�c.� Sau Hiệp Định Geneva, Bảo Đại bổ nhiệm �ng Diệm l�m Thủ Tướng của Quốc Gia Việt Nam.� Quốc Gia Việt Nam tuy�n bố độc lập khỏi nước Ph�p h�m 1 Th�ng Một, 1955.� Trong Th�ng Mười 1955, �ng Diệm loan b�o sự th�nh lập Việt Nam Cộng H�a (Republic of Viet Nam: RVMN).� T�c giả d�ng từ ngữ �Nam Việt Nam� như một hạng từ bao tr�m để chỉ c�c đơn vị h�nh ch�nh n�y.

 

5. Xem Jessica Chapman, �Debating the Will of Heaven: South Vietnamese Politics and Nationalism in International Perspective, 1953-1956� (Luận �n Tiến Sĩ, University of California, Santa Barbara, 2006), 180-92.

 

6. Seth Jacobs, America�s Miracle Man in Vietnam: Ng� Đ�nh Diệm, Religion, Race, and U. S. Intervention in Southeast Asia (Durham, NC, 2004), 206-10; George McT. Kahin, Intervention: How America Become Involved in Vietnam (New York, 1986), 81-84; Stanley Karnow, Vietnam: A History (New York, 1983), 222-23.

 

7. �Th�nh t�ch của Bộ C�ng D�n Vụ, Nha Th�ng Tin, Việt Tấn X�, phần thứ hai� [Accomplishments of the Ministry of Civil Affairs, Office of Information, and Vietnam Press, Part 2], folder 444: Hồ sơ th�nh t�ch hoạt động 7 năm của Ch�nh Phủ (1954-1961) [File of seven years of government accomplishments (1954-1961)], PTTĐICH-NAII.

 

8. Jacobs, America�s Miracle Man in Vietnam, 221.

 

9. Thomas P. Mack gửi Thomas Beggs, May 11, 1955, box 46, folder: Viet Nam, General Correspondence, 1954-1959, Smithsonian, RU 312.� Cũng xem Thomas Begs gửi (Leonard?) Carmichael, May 2, 1957, box 46, folder: Viet Nam: General Correspondence, 1954-1959, Smithsonian, RU 312.

 

10. Thomas Begs gửi Perry T. Rathbone, May 13, 1957, box 46, folder: Viet Nam: General Correspondence, 1954-1959, Smithsonian, RU 312.

 

11. C�c cuộc nghi�n cứu gần đ�y gồm Jessica M. Chapman, �Staging Democracy: South Vietnam�s 1955 Referendum to Depose Bảo Đại�, Diplomatic History, no. 4 (September, 2006): 671-703; John Ernst, Forging a Fateful Alliance: Michigan State University and the Vietnam War (East Lansing, MI, 1998); James T. Fisher, Dr. America: The Lives of Thomas A. Dooley, 1937-1961 (Amherst, MA, 1997); Jacobs, America�s Miracle Man in Vietnam; Jacobs, Cold War Mandarin: Ng� Đ�nh Diệm and the Origins of America�s War in Vietnam, 1950-1963 (Lanham, MD, 2006); Edward Miller, �Vision, Power, and Agency: The Ascent of Ng� Đ�nh Diệm, 1945-54�, Journal of Southeast Asian Studies 35, no. 3 (October 2004): 433-58; Joseph Morgan, The Vietnam Lobby: The American Friends of Vietnam, 1955-1975 (Chapel Hill, NC, 1997); Mark Moyar, Triumph Forsaken: The Vietnam War, 1954-1965 (Cambridge, England, 2006), v� Jonathan Nashel, Edward Lansdale�s Cold War (Amherst, MA, 2005).

 

12. Philip Catton, Diem�s Final Failure: Prelude to America�s War in Vietnam (Lawrence, KS, 2000).

 

13. Chapman, �Staging Democracy�.

 

14. Miller, �Vision, Power, and Agency�, v� Edward Miller, �Grand Designs: Vision, Power and Nation-Building in America�s Alliance with Ng� Đ�nh Diệm, 1954-1960� (Luận �n Tiến Sĩ, Harvard University, 2004).

 

15. Vasavakul Thaveeporn, �Schools and Politics in South and North Viet Nam: A Comparative Study of State Apparatus, State Policy, and State Power (1945-1965)� (Luận �n Tiến Sĩ, CornellUniversity, 1994); Matthew B. Masur, �Hearts and Minds: Cultural Nation-Building in South Vietnam, 1954-1963� (Luận �n Tiến Sĩ, Ohio State University, 2004).

 

16. Cuộc tranh luận n�y vẫn c�n sống động.� Trong hai quyển s�ch gần đ�y Seth Jacobs lập luận rằng Nam Việt Nam r� r�ng l� đối t�c thứ yếu trong mối quan hệ Mỹ-Việt.� Edward Miller đ� đặt vấn đề với kết luận n�y trong một phần điểm s�ch của Jacobs trong tạp ch� H-DIPLO, l�m bật l�n một loạt sự yết thị � kiến (posts) tranh luận về c�c vấn đề n�y.� Xem, Jacobs, America�s Miracle Man in Vietnam v� Edward Miller, Review of America�s Miracle Man in Vietnam (http://www.h-net.org/%7Ediplo/roundtables/PDF/AmericasMiracleMan-Miller.pdf H-DIPLO roundtable).�

 

17. Chapman, �Staging Democracy�, 680.

 

18. Catton, Diem�s Final Failure, 36.

 

19. Miller, �Vision, Power, and Agency�, 435.

 

20.� Institution Requests Funds to Transport and Insure Vietnamese Art Exhibits [Viện Y�u Cầu Ng�n Khoản Để Chuy�n Chở v� Bảo Hiểm C�c Phẩm Vật Triển L�m Nghệ Thuật Việt Nam], March-April 1960, Box 8, folder 42, Douglas Pike Collection: Other Manuscripts � American Friends of Vietnam, The Vietnam Archive, Texas Tech University (từ giờ về sau viết tắt l� TTU-VA).� Muốn biết th�m về sự li�n quan giữa c�c t�c nh�n nh� nước v� tư nh�n trong c�c hoạt động tuy�n truyền của Hoa Kỳ, xem Kenneth Osgood, Total Cold War: Eisenhower�s Secret Propaganda Battle at Home and Abroad (Lawrence, KS, 2006).

 

21. Catton, Diem�s Final Failure.

 

22. Miller, �Vision, Power, and Agency�, 440.

 

23. Thomas P. Mack gửi Thomas Beggs, May 11, 1955, box 46, folder: Viet Nam, General Correspondence, 1954-1959, Smithsonian, RU 312.�

 

24. . Dư Phước Long gửi Trần Văn Chương, November 8, 1956, folder 17397: Hồ sơ v/v tổ chức triển l�m Văn h�a VN tại Mỹ Quốc năm 1957-1961 [File about establishing a Vietnamese cultural exhibit in the United States, 1957-1961.], PTTĐICH-NAII.

 

25. Thomas Begs gửi (Leonard?) Carmichael, December 2, 1957, box 46, folder: Viet Nam: General Correspondence, 1954-1959, Smithsonian, RU 312.

 

26. President Ng� Đ�nh Diệm on Democracy [Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm n�i về D�n Chủ] (Addresses Relative to the Constitution) [C�c b�i diễn văn li�n quan đến Hiến Ph�p], (Saigon, 1957), 33.

 

27. Nghị Định số 257-NĐ/BTT cải tổ Bộ Th�ng Tin v� Chiến Tranh T�m L� [?Thanh Ni�n], July 1, 1955 [Decision to restructure the Ministry of Information and Youth], folder 657; Sắc Lệnh, Nghị Định của Tổng Thống Việt Nam Cộng H�a v/v cải tổ Bộ Th�ng Tin v� Chiến Tranh T�m L� năm 1955 [Decrees and governmental decisions of the President of the Republic of Vietnam regarding the reorganization of the Ministry of Information and Psychological Warfare, 1955], PTTĐICH-NAII.

 

28. Muốn biết th�m về c�c hoạt động n�y, xem Masur, �Hearts and Minds�, 92-125.

 

29. B�o c�o về c�c hoạt động của Oram, kh�ng ghi ni�n kỳ (v�o khoảng 1959-1960), I, 8, folder 8982: T�i liệu của Bộ Trưởng PTT v/v thiết lập v� hoạt động của c�c T�a đại diện VN ở ngoại quốc năm 1960 [Documents of the secretary of state at the Presidency regarding the establishment and activities of Vietnamese representative offices in foreign countries, 1960], PTTĐICH-NAII.

 

30. Xem Morgan, The Vietnam Lobby, v� Jacobs, America�s Miracle man in Vietnam.

 

31. �ng Diệm gửi Bộ trưởng Ngoại Giao, Ng�y 21 Th�ng Ch�n, 1956, folder 18760: Hồ sơ về hoạt động th�ng tin tuy�n truyền ở ngoại quốc năm 1956-1959 [Folder about overseas propaganda activities, 1956-1959], PTTĐICH-NAII.

 

32.� The Fight against the Subversive Communist Activities in South Vietnam (Saigon, 1956), I, 14, 16.

 

33. The Vietnamese Theatre (Saigon, n.d. [kh�ng nhật kỳ], 14, 19.

 

34. T�a Đại Sứ Việt Nam gửi Bộ Quốc Gia Gi�o Dục, 16 Th�ng Mười Một, 1956, folder 17397: Hồ sơ v/v tổ chức triển l�m Văn H�a VN tại Mỹ quốc năm 1957-1961 [File about establishing a Vietnamese cultural exhibit in the United States, 1957-1961], PTTĐICH-NAII.

 

35. �ng Nguyễn Dương Đ�n gửi TT Ng� Đ�nh Diệm, 8 Th�ng Ba, 1957, folder 17397: Hồ sơ v/v tổ chức triển l�m Văn H�a VN tại Mỹ quốc năm 1957-1961 [File about establishing a Vietnamese cultural exhibit in the United States, 1957-1961], PTTĐICH-NAII.

 

36. �ng Trần Hữu Thế gửi TT Ng� Đ�nh Diệm, 16 Th�ng Ba, 1959, folder 17397: Hồ sơ v/v tổ chức triển l�m Văn H�a VN tại Mỹ quốc năm 1957-1961 [File about establishing a Vietnamese cultural exhibit in the United States, 1957-1961], PTTĐICH-NAII.

 

37. Kh�ng được biết r� về những g� đ� l�m tr� ho�n cuộc triển l�m.� V�o cuối năm 1958 v� đầu năm 1959, �ng Olov Janse đ� gặp gỡ c�c vi�n chức Nam Việt Nam tại S�ig�n.� �ng lấy l�m thất vọng về bước tiến chậm chạp trong việc hoạch định cho cuộc triển l�m, một lời ph�n n�n m� �ng đ� chuyển tới �ng Thomas Beggs hồi th�ng Tư 1959.� L� thứ của �ng Janse kh�ng n�i r� l� do của c�c sự chậm trễ: điều r� r�ng l� kh�ng c� g� kh�c hơn sự chuyển động chậm chạp của hệ thống thư lại của Nam Việt Nam.� Xem Olov Janse gửi Thomas Beggs, kh�ng ghi ng�y, box 46, folder: Viet Nam: General Correspondence, 1954-1959, Smithsonian, RU 312.

 

38. �ng Trần Hữu Thế gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao, ng�y 2 Th�ng Tư, 1960, folder 17397: Hồ sơ v/v tổ chức triển l�m Văn H�a VN tại Mỹ quốc năm 1957-1961 [File about establishing a Vietnamese cultural exhibit in the United States, 1957-1961], PTTĐICH-NAII.

 

39. �ng Trần Hữu Thế gửi TT Ng� Đ�nh Diệm, ng�y 16 Th�ng Ba, 1959, folder 17397: Hồ sơ v/v tổ chức triển l�m Văn H�a VN tại Mỹ quốc năm 1957-1961 [File about establishing a Vietnamese cultural exhibit in the United States, 1957-1961], PTTĐICH-NAII.

 

40. Carol Duncan, The Aesthetics of Power: Essays in Critical Art History (Cambridge, England, 1993), 8.

 

41. Thomas Beggs gửi �ng Trần Văn Chương, ng�y 19 Th�ng Mười Một, 1956, folder 17397: Hồ sơ v/v tổ chức triển l�m Văn H�a VN tại Mỹ quốc năm 1957-1961 [File about establishing a Vietnamese cultural exhibit in the United States, 1957-1961], PTTĐICH-NAII.

 

42. Danh s�ch h�ng gửi, �Vietnam Art and Archaeology�, box 46, folder: The Art and Archaeology of Vietnam, October 1960, Smithsonian, RY 312.

 

43. The Origins of Certain Aspects of Culture and Traditional Crafts in Vietnam (Saigon, kh�ng ghi nhật kỳ), 18.

 

44. Thomas P. Mack gửi Thomas Beggs, May 11, 1955, box 46, folder: Viet Nam, General Correspondence, 1954-1959, Smithsonian, RU 312.

 

45. Tin cắt từ nhật b�o (St. Louis Post-Dispatch?), kh�ng c� nhật kỳ (M�a H� 1961), box 46, folder: Viet Nam: Museum (1 of 2), Smithsonian, RU 312.

 

46. Art and Archaeology of Vietnam, 3.

 

47. C�c sử gia cộng sản trong thời kỳ n�y cũng ấn định ni�n đại lịch sử Việt Nam từ thời Hồng B�ng, v� c�ng một số l� do.� Xem Patricia Pelley, Postcolonial Vietnam: New Histories of the National Past (Durham, NG, 2002), 65-66.

 

48. Art and Archaeology of Vietnam, 13.

 

49. Th�i Văn Kiểm, Vietnam, Past and Present (Commerical Transworld Editions, 1957), 432, 18, kh�ng đ�nh số trang.

 

50. Pelley, Postcolonial Vietnam: New Histories of the National Past, 7 v� Patricia Pelley, �History of Resistance and Resistance to History, trong s�ch bi�n tập bởi Keith Taylor v� John K. Whitmore, Essays into Vietnamese Pasts (Ithaca, NY, 1995).

 

51. The Vietnamese Theatre, 4.

 

52. Vietnamese Customs and legends Related to Tết (S�ig�n, kh�ng c� nhật kỳ), 5.

 

53. The Vietnamese Music (S�ig�n, kh�ng c� nhật kỳ), 6-7.

 

54. Art and Archaeology of Vietnam, 9.

 

55. Art and Archaeology of Vietnam, 15.

 

56. Art and Archaeology of Vietnam, 9.

 

57. �An Eyeful of Vietnamese Art�, Times of Vietnam (kh�ng c� nhật kỳ), box 47, folder: Viet Nam Exhibit: Newspaper Clippings, Smithsonian, RU 312.

 

58. Show of Vietnamese Art, a definite contribution to American-Vietnamese Understanding, January 17, 1961, box 8, folder 43, Douglas Pike Collection: Other Manuscripts � American Friends of Vietnam, TTU-VA.

 

59. David Crownover gửi Thomas Beggs, 2 November, 1961, box 46, folder: Viet Nam, 1960-1961, Correspondence and Memoranda, Smithsonian, RU 312.

 

60. Constance Gill gửi Thomas Beggs, 27 April, 1962, box 46, folder: Viet Nam, 1960-1961, Correspondence and Memoranda, Smithsonian, RU 312.

 

61. Denys P. Myers gửi Thomas Beggs, May 10, 1962, box 46, folder: Viet Nam, 1960-1961, Correspondence and Memoranda, Smithsonian, RU 312.

 

62. Thật kh� để d� được một c�ch ch�nh x�c l� đ� c� bao nhi�u người tự th�n đến xem cuộc triển l�m �Art and Archaeology of Vietnam�.� C�c số thống k� của bảo t�ng viện cho biết tổng số quan kh�ch m� kh�ng x�c định c� bao nhiều người đến xem phần triển l�m đặc biệt v� bao nhi�u người đ� duyệt l�m c�c sưu tập thường trực.� C�c số tổng cộng của bảo t�ng viện trong thời gian mở cửa cuộc triển l�m �Art and Archaeology of Vietnam� như sau: Baltimore, hơn 10,000 người; Pennsylvania, khoảng 26,000; St. Louis, 41,763; Cleveland, khoảng 50,000.� Box 46, folder: Viet Nam, 1960-1961, Correspondence and Memoranda, Smithsonian, RU 312.

 

63. Tony Gieske, �Exhibit Here to Show Old East-West Art�, Washington Post, July 14, 1960, box 47, folder: Viet Nam Exhibit: Newspaper Clippings, Smithsonian, RU 312.

 

64. �Vietnamese Art to Go On Display�, Washington Post, October 25, 1960, B11, box 47, folder: Viet Nam Exhibit: Newspaper Clippings, Smithsonian, RU 312.

 

65. Warren I. Cohen, East Asian Art and American Culture: A Study in International Relations (New York, 1992), 4.

 

66. Duncan, Aesthetics of Power, 8.

 

67. Show of Vietnamese Art, a definite contribution to American-Vietnamese Understanding, January 17, 1961, box 8, folder 43, Douglas Pike Collection: Other Manuscripts � American Friends of Vietnam, TTU-VA.

 

68. Duncan, Aesthetics of Power, 13.

 

69. Muốn c� một cuộc thảo luận chi tiết hơn về nh�n t�m suy giảm đối với �ng Diệm, xem Jacobs, America�s Miracle Man in Vietnam v� Jacobs, Cold War Mandarin.

 

70. �Battle at Palace�, New York Times, 11 November, 1960; �Ngo�s Firm Rule Irritated Many�, New York Times, November 11, 1960; �Washington Hears of Ouster�, New York Times, November 11, 1960.

 

71. �Failure of a Coup�, New York Times, November 13, 1960.� Cũng xem, �Top Rebels Jailed in South Vietnam�, New York Times, November 13, 1960; �Diem Regime Opposed�, New York Times, November 18, 1960.

 

72. B�o c�o về c�c hoạt động của Oram, kh�ng ghi ni�n kỳ (v�o khoảng 1959-1960), I, 8, folder 8982: T�i liệu của Bộ Trưởng PTT v/v thiết lập v� hoạt động của c�c T�a đại diện VN ở ngoại quốc năm 1960 [Documents of the secretary of state at the Presidency regarding the establishment and activities of Vietnamese representative offices in foreign countries, 1960], PTTĐICH-NAII.

 

73. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

74. �ng Trần Văn Chương gửi �ng Vũ Văn Mẫu, 15 Th�ng Một, 1961, folder 9211: Hồ sơ v/v quan hệ giữa Việt Nam với Mehico, Brazil, Mỹ năm 1961 [Files about relations between Vietnam and Mexico, Brazil, and the United States, 1961], PTTĐICH-NAII.

 

75. Gilbert Jonas gửi �ng Nguyễn Ph� Đức, March 11, 1961, folder 8982: T�i liệu của Bộ Trưởng PTT v/v thiết lập v� hoạt động của c�c T�a đại diện VN ở ngoại quốc năm 1960 [Documents of the secretary of state at the Presidency regarding the establishment and activities of Vietnamese representative offices in foreign countries, 1960], PTTĐICH-NAII.

 

76. Văn thư, Gilbert Jonas gửi �ng Trần Văn Chương, Febryary 7, 1961, folder 9211: Hồ sơ v/v quan hệ giữa Việt Nam với Mehico, Brazil, Mỹ năm 1961 [Files about relations between Vietnam and Mexico, Brazil, and the United States, 1961], PTTĐICH-NAII.

 

77. Dennis Warner, The Last Confucian (New York, 1963), 79.

 

78. Art and Archaeology of Vietnam, 14.

 

79.� Nhận x�t của �ng Frederick E. Nolting ng�y 17 Th�ng Bảy, 1962, tại Bảo t�ng Viện Quốc Gia v�o dịp mang trpở về C�c Kho T�ng Nghệ Thuật Việt Nam từ H�a Kỳ�, �box 46, folder: Viet Nam, 1960-1961, Correspondence and Memoranda, Smithsonian, RU 312.

 

80. �Response by the Secretary of State for National Education�, box 46, folder: Viet Nam, 1960-1961, Correspondence and Memoranda, Smithsonian, RU 312.

 

_____

 

Nguồn: Matthew Masur, Exhibiting Signs of Resistance: South Vietnam�s Struggle for Legitimacy, 1954-1960, Diplomatic History, Vol. 33, No. 2 (April 2009), c�c trang 293-313. � 2009 The Society for Historians of American Foreign Relations (SHAFR).� Ấn h�nh bởi Wiley Periodicals, Inc., 350 Main Street, Malden, MA. 02148, USA v� 9600 Garsington Road, Oxford OX4 2DQ, UK.

 

 

-------

 

PHỤ LỤC:

 

������ Để người đọc dễ t�m hiểu hơn về quan hệ giữa Hoa Kỳ v� Việt Nam dưới thời đệ nhất Cộng H�a, người dịch c� k�m theo đ�y bản dịch c�c văn thư trao đổi hay lời tuy�n bố của c�c vị nguy�n thủ Hoa Kỳ (Dwight David Eisenhower v� John F. Kennedy) v� của tổng thống Việt Nam Cộng H�a, Ng� Đ�nh Diệm, li�n quan đến bang giao giữa hai nước.

������

 

Phụ Lục 1

 

Thư của Tổng Thống Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ, Dwight D. Eisenhower

về việc ủng hộ �ng Ng� Đ�nh Diệm, Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng Việt Nam,

đề ng�y 23 Th�ng Mười, 1954.

 

K�nh thưa �ng Chủ Tịch,

������ T�i đang theo d�i với sự ch� t�m lớn lao diễn tiến c�c sự ph�t triển tại Việt Nam, đặc biệt từ khi c� sự kết th�c hội nghị tại Geneva.� C�c h�m � của bản hiệp định li�n quan đến Việt Nam g�y ra sự quan ngại nghi�m trọng cho tương lai của một nước tạm thời bị chia cắt bởi một sự tập kết qu�n sự giả tạo, bị suy yếu bởi một cuộc chiến tranh l�u d�i v� ti�u hao v� phải đối điện với kẻ th� từ b�n ngo�i v� bởi c�c kẻ cộng t�c khuynh đảo từ b�n trong.

������ C�c lời y�u cầu viện trợ gần đ�y của �ng để phụ gi�p trong dự �n đ�ng nể của sự di chuyển nhiều trăm ngh�n c�c c�ng d�n Việt Nam trung th�nh ra khỏi c�c khu vực đang trải qua một sự cai trị trong thực tế (de factor [sic]) v� � thức hệ ch�nh trị m� họ o�n gh�t, đ� được ho�n tất.� T�i rất h�n hạnh rằng Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ đ� c� thể trợ lực v�o nỗ lực nh�n đạo n�y.

������ Ch�ng t�i đang khảo s�t c�c c�ch thức v� phương tiện sao cho sự viện trợ của ch�ng t�i cho Việt Nam sẽ được hữu hiệu hơn v� để tạo ra một sự g�p phần lớn lao hơn v�o an sinh v� sự ổn định của Ch�nh Phủ Việt Nam.� Theo đ�, t�i đang chỉ thị cho Đại Sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam cứu x�t c�ng với �ng trong tư c�ch Vị Đứng Đầu Ch�nh Phủ, về c�ch thức l�m sao một chương tr�nh viện trợ kh�n kh�o của Hoa Kỳ chuyển giao trực tiếp đến Ch�nh Phủ của �ng c� thể phục vụ để trợ lực Việt Nam trong giờ ph�t thử th�ch cam go hiện nay, với việc dự liệu rằng Ch�nh Phủ của �ng sẵn s�ng đưa ra c�c bảo đảm về c�c ti�u chuẩn thực hiện m� ch�nh phủ �ng c� thể duy tr� trong trường hợp khoản viện trợ như thế được cung cấp.

������ Mục đ�ch của đề nghị n�y l� để trợ gi�p� Ch�nh Phủ Việt Nam trong việc ph�t triển v� duy tr� một quốc gia vững mạnh, khả tồn, c� khả năng kh�ng cự mưu toan khuynh đảo hay x�m lăng bằng c�c phương tiện qu�n sự.� Ch�nh Phủ Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ kỳ vọng rằng viện trợ n�y sẽ được đ�p ứng bởi th�nh quả về ph�a Ch�nh Phủ Việt Nam trong việc tiến h�nh c�c sự cải c�ch cần thiết.� Ch�nh Phủ Hoa Kỳ hy vọng rằng sự viện trợ như thế, kết hợp với c�c nỗ lực li�n tục của ch�nh �ng, sẽ g�p phần hữu hiệu cho việc tiến tới một nước Việt Nam độc lập được ph� cho một ch�nh phủ mạnh.� T�i hy vọng một ch�nh phủ như thế sẽ đ�p ứng được c�c kh�t vọng d�n tộc chủ nghĩa của nh�n d�n của m�nh, được soi s�ng trong mục đ�ch v� hữu hiệu trong sự thực hiện, sao cho n� sẽ được k�nh trọng cả trong lẫn ngo�i nước v� l�m nản l�ng bất kỳ kẻ n�o c� thể mong muốn �p đặt một � thức hệ ngoại lai tr�n d�n tộc tự do của �ng.

Xin ch�n th�nh ch�o �ng,

Dwight D. Eisenhower

---

Phụ Lục 2

Văn Thư của Tổng Thống Hợp Ch�ng Quốc, Dwight D. Eisenhower, gửi Quốc Trưởng Quốc Gia Việt Nam, Bảo Đại, đề ng�y 19 Th�ng Hai, 1955, được c�ng bố v�o ng�y 3 Th�ng Ba, 1955

Thưa Ho�ng Thượng,

������ C� lẽ Ng�i muốn hay biết trực tiếp về b�o c�o của Tướng Collins l�n t�i v� về c�c quan điểm v� ch�nh s�ch hiện thời của ch�ng t�i li�n quan đến Việt Nam.� Tướng Copllins vừa rời đ�y để quay trở lại S�ig�n sau một thời kỳ ngắn d�nh cho c�c cuộc tham khảo, [T�i?] đ� thảo luận về c�c sự ph�t triển tại Việt Nam với �ng ta kh� d�i.� �ng ta cũng c� n�i chuyện với �ng Bộ Trưởng Ngoại Giao v� với c�c l�nh tụ tại Quốc Hội ch�ng t�i.

������ Thật l� điều h�i l�ng để hay biết từ �ng ta về sự tiến bộ r� rệt đang được thực hiện tại Việt Nam bởi Thủ Tướng Diệm v� Ch�nh Phủ Việt Nam.� Tướng Collins tin tưởng rằng đang c� một cơ hội tốt để Việt Nam c� thể c�n được tự do nếu c� hoạt động hữu hiệu tiếp tục trong c�c chương tr�nh của Ch�nh Phủ.� C�c chương tr�nh được loan b�o của Thủ Tướng về cuộc cải c�ch điền địa v� t�i tổ chức Qu�n Lực, một khi được thi h�nh trọn vẹn, chắc hẳn sẽ l�m gia tăng hơn nữa sự ổn định v� thống nhất của Ch�nh Phủ.

������ Ch�nh Phủ Hợp Chủng Quốc mạnh mẽ chống đối c�c lực lượng của Cộng Sản thế giới.� Ch�ng t�i tiếp tục ủng hộ c�c kh�t vọng của nh�n d�n � Ch�u về độc lập, h�a b�nh v� thịnh vượng.� Do đ� t�i đ� đồng � với sự khuyến c�o của Tướng Collins về việc tiếp tục v� mở rộng sự ủng hộ d�nh cho Việt Nam Tự Do.

������ T�i lấy l�m phấn khởi để hay biết rằng Thủ Tướng Diệm đang thực hiện sự tiến bộ đ�ng kể.� Ch�nh Phủ Hợp Ch�ng Quốc c� � định tiếp tục sự ủng hộ của m�nh cho Ch�nh Phủ của �ng ta.

Th�nh thực k�nh ch�o,

Dwight D. Eisenhower

---

Ghi Ch�: Tướng J. Lawton Collins l�m việc với danh nghĩa đại diện đặc biệt của Tổng Thống Hoa Kỳ tại Việt Nam từ ng�y 2 Th�ng Mười Một, 1954 đến ng�y 14 Th�ng Năm, 1955.

������ V�o ng�y 10 Th�ng Năm một bản tin c�ng bố của T�a Bạch Ốc cho biết rằng trong ph�i bộ đặc biệt của Tướng Collins, được k�o d�i theo lời y�u cầu của Thủ Tướng Diệm. �ng đ� trợ gi�p Ch�nh Phủ Việt Nam trong sự soan thảo v� thực hiện c�c chương tr�nh kinh tế, qu�n sự v� x� hội của Ch�nh Phủ nhằm củng cố cho Việt Nam Tự Do.� Bản tin c�ng bố th�m rằng Tướng Collins đ� k� kết một c�ch th�nh c�ng c�c sự sắp xếp theo đ� Hoa Kỳ, theo lời y�u cầu của Ch�nh Phủ Việt Nam v� với sự đồng � của Ch�nh Phủ Ph�p, đ� đảm nhận tr�ch nhiệm huấn luyện cho c�c lực lượng vũ trang quốc gia Việt Nam.

-----

Nguồn: Federal Register Division. National Archives and Records Service, Public Papers of the Presidents of the United States, Dwight D. Eisenhower, 1955 (Washington, D.C.: Government Printing Office, 1956-), c�c trang 315-316

-----

Phụ Lục 3

Văn Thư của Tổng Thống Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ, Eisenhower, gửi Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm Nh�n Dịp Kỷ Niệm Đệ Nhất Chu Ni�n Ng�y Th�nh Lập Việt Nam Cộng H�a, đề ng�y 22 Th�ng Mười, 1956, được c�ng bố v�o ng�y 25 Th�ng 10, 1956

Thưa Tổng Thống,

������ L�ng ngưỡng mộ với n� t�i đ� theo d�i sự tiến bộ của Việt Nam Cộng H�a trong suốt năm qua th�c dục t�i gửi đến �ng c�c lời ch�o mừng nồng nhiệt nhất của nh�n d�n Hoa Kỳ nh�n dịp kỷ niệm đệ nhất chu ni�n ng�y th�nh lập Cộng H�a v� việc ban h�nh Hiến Ph�p Việt Nam.

������ Nh�n d�n Hoa Kỳ đ� quan s�t được cuộc đấu tranh đ�ng kể của nh�n d�n Việt Nam trong c�c năm vừa qua để gi�nh đạt v� duy tr� nền độc lập của họ.� C�c sự th�nh c�ng của Việt Nam Cộng H�a trong việc ngăn cản c�c � đồ x�m lược của Chủ Nghĩa Cộng Sản từ b�n ngo�i, v� trong việc khắc phục c�c trở ngại kh� khăn nhất từ b�n trong, đ� cho thấy những g� c� thể th�nh tựu được khi một d�n tộc tập hợp cho ch�nh nghĩa tự do.

������ Ch�ng t�i tại Hoa Kỳ cầu nguyện rằng những kẻ hiện đang sống tại phần đất n� lệ của xứ sở �ng c� thể một ng�y n�o đ� được thống nhất dưới một Việt Nam Cộng H�a tự do.

������ C�c th�nh quả của nh�n d�n Việt Nam sẽ c�n l� một nguồn cảm hứng l�u d�i cho c�c d�n tộc tự do mọi nơi.� Trong khi Việt Nam đang tiến v�o thời kỳ mới của sự t�i kiến thiết v� phục hồi n�y, đồng b�o của t�i v� t�i lấy l�m h�nh diện để chia sẻ một số tr�ch vụ m� �ng tham gia.

������ Cầu ch�c nh�n d�n Việt Nam được gợi hứng bởi t�i l�nh đạo tận tụy của �ng v� c�c nguy�n tắc cao qu� trong c�c định chế d�n chủ của họ, được thụ hưởng c�c năm d�i của sự thịnh vượng trong lẽ c�ng bằng v� trong h�a b�nh.

Th�nh thực k�nh ch�o,

Dwight D. Eisenhower

---

Nguồn: Federal Register Division. National Archives and Records Service, Public Papers of the Presidents of the United States, Dwight D. Eisenhower, 1956 (Washington, D.C.: Government Printing Office, 1956-), c�c trang 1019-1020

-----

Phụ Lục 4

Diễn Văn Ch�o Đ�n của Tổng Thống Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ Eisenhower, đến Tổng Thống Việt Nam, Ng� Đ�nh Diệm, tại Phi Trường Quốc Gia Hoa Thịnh Đốn, ng�y 8 Th�ng Nam, 1957.

1. Lời Ch�o Đ�n của Tổng Thống Eisenhower:

Thưa Tổng Thống, thực l� một danh dự cho bất kỳ người Hoa Kỳ n�o mời được �ng đến xứ sở n�y.� �ng đ� biểu thị từ g�c đứng của �ng trong thế giới l�ng y�u nước ở mức độ cao nhất.� �ng đ� mang đến nhiệm vụ lớn lao của �ng trong việc tổ chức đất nước của �ng l�ng can đảm vĩ đại nhất, t�i l�nh đạo ch�nh trị vĩ đại nhất � những phẩm t�nh đ� khơi dậy sự ngưỡng mộ của ch�ng t�i v� l�m cho ch�ng t�i trong thực tế lấy l�m h�n hạnh được đ�n tiếp �ng.

Ch�ng t�i th�nh thực hy vọng rằng c�c cuộc n�i chuyện m� ch�ng ta c� thể c� được trong �t ng�y sắp tới sẽ l�m được nhiều điều để củng cố hơn nữa t�nh hữu nghị giữa đất nước �ng v� đất nước n�y.� Ng�i thực tế được ngh�nh đ�n, thưa Ng�i.

�2.� Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm đ�p lại như sau:

������ Thưa Tổng Thống, đ�y l� một niềm vui lớn lao cho t�i được một lần nữa đến Hoa Thịnh Đốn, v� một danh dự lớn lao được đ�n tiếp bởi �ng.� T�i c�m ơn �ng rất nhiều về c�c lời �n cần m� �ng đ� d�nh cho t�i.� Nhưng ch�nh yếu l� l�ng can đảm của nh�n d�n Việt Nam, niềm tin c� nh�n �ng nơi xứ sở t�i v� sự viện trợ vị tha của Hoa Kỳ đ� tạo th�nh một sự kỳ diệu tại Việt Nam.

������ Lịch sử của ba mươi th�ng vừa qua n�y l� một th� dụ s�ng ch�i về những g� m� niềm tin tưởng, quyết t�m v� t�nh li�n đới c� thể l�m để giữ vững v� củng cố tự do tr�n thế giới.

---

Nguồn: Federal Register Division. National Archives and Records Service, Public Papers of the Presidents of the United States, Dwight D. Eisenhower, 1957 (Washington, D.C.: Government Printing Office, 1956-), trang 334

-----

Phụ Lục 5

C�c Lời Ch�c Tụng Trong Bữa Quốc Yến của Tổng Thống Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ v� Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm của Việt Nam, ng�y 8 Th�ng Năm 1957

1. Lời Ch�c Tụng của Tổng Thống Hoa Kỳ Eisenhower:

Thưa Tổng Thống Diệm, người bạn của t�i,

������ T�i biết chắc rằng người Hoa Kỳ mọi nơi đều cảm thấy vinh dự rằng họ c� thể đ�n tiếp đến xứ sở n�y � đến Thủ Đ� n�y � trong trong thực tế đến t�a nh� n�y, một người m� trong một khoảng thời gian rất ngắn đ� tự x�c định m�nh như một nh� l�nh đạo đầy hứng khởi tại đất nước của ch�nh m�nh.

������ Hơn thế nữa, bởi l�ng can đảm, sự chịu đựng ki�n cường v� t�i năng trị quốc, người đ� đ� trở n�n một tấm gương cho mọi người ở mọi nơi o�n gh�t chế độ bạo t�n v� y�u chuộng tự do.

������ T�i biết rằng tất cả qu� vị sẽ xem l� một đặc ưu cao lớn để đứng dậy c�ng với t�i uống một Ly Rượu Ch�o Mừng vị Tổng Thống của Việt Nam Cộng H�a.

Xin mời Tổng Thống Diệm!

Ghi Ch�: Tổng Thống Eisenhower đ� n�ng ly Rượu Ch�c Tụng n�y tại một bữa tiệc tối tại Ph�ng Quốc Yến trong T�a Bạch Ốc .�

2. Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm đ�p lời như sau:

Thưa Tổng Thống, t�i xin c�m ơn về Lời Ch�c Tụng thanh nh� của �ng.� Ch�nh h�nh vi vị tha của nh�n d�n Hoa Kỳ v� sự ủng hộ tinh thần của ri�ng �ng sau cuộc tổng đ�nh chiến đ� l�m phục sinh v� l�m bừng dậy l�ng can đảm của nh�n d�n Việt Nam v� đ� gi�p ch�ng t�i tồn tại trước c�c trở ngại gần như kh�ng thể tin được.

������ Điều n�y đ� chứng tỏ cho thế giới rằng c�c lực lượng tinh thần lu�n lu�n mạnh hơn sự khủng bố t�n bạo, rằng thiện � chiến thắng sự xấu xa.� Ch�nh sự kiện n�y đ� khởi hứng cho niềm tin kh�ng nao n�ng của t�i nơi thế giới tự do � thế giới tự do của ch�ng ta.

������ Trong tinh thần của niềm tin n�y v� với tất cả tấm l�ng của t�i, t�i xin mời c�ng n�ng Ly Ch�c Mừng cho xứ sở vĩ đại n�y, Hợp Ch�ng Quốc, cho nh�n d�n Hoa Kỳ v� cho vị Tổng Thống vĩ đại của Hoa Kỳ, Tổng Thống Eisenhower.

---

Nguồn: Federal Register Division. National Archives and Records Service, Public Papers of the Presidents of the United States, Dwight D. Eisenhower, 1957 (Washington, D.C.: Government Printing Office, 1956-), c�c trang 334-335

-----

Phụ Lục 6

Bản Tuy�n Bố Chung Sau C�c Cuộc Thảo Luận Với Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm của Việt Nam, ng�y 12 Th�ng Năm, 1957

Ng�i Ng� Đ�nh Diệm, Tổng Thống Việt Nam Cộng H�a, v� Tổng Thống Eisenhower đ� c� c�c c�c thảo luận trong thời gian thăm viếng cấp quốc gia của Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm, với tư c�ch kh�ch mời của Tổng Thống Eisenhower, từ ng�y 8 đến ng�y 10, Th�ng Năm.

������ C�c cuộc thảo luận của họ đ� được bổ t�c bởi c�c phi�n họp giữa Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm v� c�c cố vấn của �ng với Bộ Trưởng Ngoại Giao Dulles c�ng c�c vi�n chức Hoa Kỳ kh�c.� C�c cuộc gặp gỡ n�y đ� cung cấp cơ hội cho việc t�i x�c định t�nh hữu nghị hỗ tương mật thiết v� sự ủng hộ giữa Việt Nam Cộng H�a v� Hợp Ch�ng Quốc .� Hai vị Tổng Thống đ� trao đổi quan điểm về việc ph�t huy h�a b�nh v� ổn định, v� sự ph�t triển c�ng sự củng cố tự do tại Việt Nam v� tại Viễn Đ�ng n�i chung.

������ Tổng Thống Eisenhower đ� ca tụng Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm về c�c th�nh t�ch đ�ng kể của Việt Nam Cộng H�a dưới sự l�nh đạo của Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm kể từ khi �ng đảm nhận c�ng vệc hồi Th�ng Bẩy, 1954.� Điều được ghi nhận rằng trong thời gian chưa đầy ba năm một t�nh trạng hỗn loạn ph�t sinh từ nhiều năm chiến tranh đ� được biển cải th�nh một t�nh trạng tiến bộ v� ổn định.

������ Gần một triệu người tỵ nạn chạy trốn chế độ chuy�n chế cộng sản tại Bắc Việt đ� được chăm s�c v� t�i định cư tại Việt Nam Tự Do.

An ninh quốc nội đ� được thiết định một c�ch hữu hiệu.

Một hiến ph�p đ� được ban h�nh v� một quốc hội đ� được b�u cử.

������ C�c kế hoạch cải c�ch n�ng nghiệp đ� được ph�ng ra, v� một chương tr�nh x�y dựng đ� được ph�t triển để đ�p ứng c�c vấn đề kinh tế v� x� hội trong trường kỳ hầu th�c đẩy c�c ti�u chuẩn sinh hoạt cao hơn cho nh�n d�n Việt Nam.

������ Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm đ� t�i duyệt c�ng với Tổng Thống Eisenhower c�c nỗ lực v� phương thức của Ch�nh Phủ Việt Nam nhằm ph�t huy sự ổn định ch�nh trị v� an sinh kinh tế tại Việt Nam Cộng H�a.� Tổng Thống Eisenhower đ� đoan chắc với Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm về sự sẵn l�ng của Hợp Ch�ng Quốc để tiếp tục cung cấp sự trợ gi�p hữu hiệu trong khu�n khổ c�c tiến tr�nh hiến định của Hợp Ch�ng Quốc hầu đ�p ứng c�c mục ti�u n�y.

������ Tổng Thống Eisenhower v� Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm đ� hướng vọng đến một sự kết th�c sự ph�n chia đau khổ của nh�n d�n Việt Nam v� đ� x�c định quyết t�m của hai Ch�nh Phủ c�ng l�m việc với nhau để t�m kiếm c�c phương thức th�ch hợp hầu mang lại một sự thống nhất h�a b�nh cho Việt Nam trong tự do ph� hợp với c�c mục đ�ch v� c�c nguy�n tắc của Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc.� Điều đ� được ghi nhận với sự h�i l�ng rằng Đại Hội Đồng của Li�n Hiệp Quốc bằng một đa số lớn lao đ� nhận thấy Việt Nam Cộng H�a hội đủ điều kiện để trở th�nh hội vi�n của Li�n Hiệp Quốc, sự kiện đ� bị ngăn chặn bởi sự chống đối của S� Viết.

������ Tổng Thống Eisenhower v� Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm đ� ghi nhận khi đối chiếu với sự tăng cường lớn lao trong c�c lực lượng qu�n sự cộng sản Việt Nam tại Bắc Việt trong hai năm rưỡi qua, với sự đ�n �p h� khắc c�c cuộc nổi dậy của người d�n Bắc Việt mưu t�m tự do, v� về c�c t�nh trạng kh� khăn gia tăng của họ.� Trong khi ghi nhận sự giảm bớt r� r�ng trong ba năm qua c�c sự đối nghịch do cộng sản khơi dậy tại Đ�ng Nam �, ngoại trừ tại Vương Quốc Ai Lao, Tổng Thống Eisenhower v� Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm đ� b�y tỏ sự quan t�m đến c�c khả năng khuynh đảo tiếp tục của Cộng Sản tại khu vực n�y v� c�c nơi kh�c.� Đặc biệt, hai b�n đồng � rằng sự tăng cường qu�n sự li�n tục của cộng sản Trung Hoa, sự khước từ kh�ng chịu từ bỏ sự sử dụng vũ lực, v� sự kh�ng ưng chịu của họ để tu�n thủ theo c�c ti�u chuẩn ứng xử của c�c d�n tộc văn minh cấu th�nh một sự đe dọa k�o d�i cho sự an to�n của mọi d�n tộc tự do tại � Ch�u.� Để đối ph� với mối đe dọa n�y, Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm cho thấy ước mong mạnh mẽ của �ng c�ng c�c nỗ lực của �ng để t�m kiếm sự hợp t�c chặt chẽ hơn với c�c nước tự do của � Ch�u.

������ Ghi nhận rằng Việt Nam Cộng H�a được bảo vệ bởi Điều IV Hiệp Ước Ph�ng Thủ Chung Của Đ�ng Nam �, Tổng Thống Eisenhower v� Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm đ� đồng � rằng sự x�m lược hay khuynh đảo đe dọa đến nền độc lập ch�nh trị của Việt Nam Cộng H�a sẽ bị xem l� g�y nguy hiểm cho h�a b�nh v� sự ổn định.� Sự giải quyết c�ng ch�nh c�c vấn đề của khu vực bằng c�c phương thức h�a b�nh v� ch�nh đ�ng nằm trong khu�n khổ Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc sẽ tiếp tục l� mối quan t�m chung của hai Ch�nh Phủ.� Sau c�ng, Tổng Thống Eisenhower v� Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm đ� b�y tỏ ước muốn v� quyết t�m của hai Ch�nh Phủ để cộng t�c với nhau một c�ch chặt chẽ cho tự do v� độc lập tr�n thế giới.

---

Nguồn: Federal Register Division. National Archives and Records Service, Public Papers of the Presidents of the United States, Dwight D. Eisenhower, 1957 (Washington, D.C.: Government Printing Office, 1956-), c�c trang 335-337

-----

Phụ Lục 7

C�c Văn Thư Trao Đổi Giữa Tổng Thống Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ, Eisenhower, v� Tổng Thống Việt Nam, Ng� Đ�nh Diệm, Nh�n Dịp Kỷ Niệm Năm Năm Chấp Ch�nh của �ng Diệm, đề ng�y 4 Th�ng Bẩy, 1959, c�ng bố ng�y 11 Th�ng Bẩy, 1959

1. Thư của Tổng Thống Hoa Kỳ:

Thưa Tổng Thống,

������ T�i xin gửi đến �ng c�c lời ch�o mừng v� c�c ước nguyện tốt l�nh th�nh thực của t�i nh�n dịp kỷ niệm năm năm ng�y �ng trở th�nh nh� l�nh đạo d�n tộc.

������ Thế giới ngắm nh�n với l�ng ngưỡng mộ sự tiến bộ được thực hiện bởi Việt Nam trong năm năm kể từ khi �ng đảm nhận vai tr� l�nh đạo.� Giờ đ�y, Việt Nam l� một xứ sở vững mạnh trong quyết t�m của m�nh để bảo vệ tự do v� t�ch cực trong việc ph�t huy c�c sự ph�t triển trong nền kinh tế.� Ch�ng t�i tại Hoa Kỳ hay biết r� về vai tr� kh�ng thể thiếu được của ch�nh �ng trong việc mang lại sự tiến bộ đ�ng kể n�y.� Đ� l� một c�ng t�c m� ch�ng t�i lấy l�m h�nh diện đ� được li�n kết c�ng với �ng.

������ T�i cầu ch�c �ng, v� nh�n d�n của Việt Nam Cộng H�a, sự th�nh c�ng li�n tục trong việc tiến bước tới mục đ�ch tạo dựng một cuộc sống tốt đẹp hơn trong tự do.

Xin th�nh thật k�nh ch�o,

Dwight D. Eisenhower

2. Ph�c thư của Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm đề ng�y 9 Th�ng Bẩy, 1959, như sau:

Thưa Tổng Thống,

T�i rất t�n thưởng lời nhắn nhủ s�u sắc trong c�c sự ch�o mừng nh�n dịp năm năm ng�y t�i đảm nhận chức vụ.� Trong dịp n�y ch�ng t�i tại Việt Nam ghi nhớ với l�ng biết ơn s�u xa t�nh hữu nghị nồng ấm v� sự ủng hộ t�ch cực của Hợp Ch�ng Quốc trong những ng�y đen tối nhất của cuộc đấu tranh của ch�ng t�i chống lại chủ nghĩa thực d�n v� chủ nghĩa cộng sản v� đang hướng vọng đến một t�nh hữu nghị v� sự hợp t�c chặt chẽ hơn nữa giữa hai đất nước ch�ng ta trong những năm sắp tới.� Xin vui l�ng nhận c�c sự c�m ơn ch�n thật của t�i trước sự thăm hỏi tử tế của �ng v� c�c ước nguyện th�nh thực nhất của t�i cho hạnh ph�c v� sức khỏe c� nh�n của �ng v� cho sự thịnh vượng v� an sinh của d�n tộc Hoa Kỳ vĩ đại.

Ng� Đ�nh Diệm

---

Nguồn: Federal Register Division. National Archives and Records Service, Public Papers of the Presidents of the United States, Dwight D. Eisenhower, 1959 (Washington, D.C.: Government Printing Office, 1956-), trang 519

-----

Phụ Lục 8

Văn Thư của Tổng Thống Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ, Dwight D. Eisenhower, gửi Chủ Tịch Tiểu Ban Về Sự Tổ Chức Bộ Ngoại Giao v� C�ng T�c C�ng Ch�ng, Ủy Ban Ngoại Giao Thượng Viện Hoa Kỳ, �ng Michael J. Mansfiled, Li�n Quan Đến Y�u Cầu Của �ng N�y Đ�i Cung Cấp Một B�o C�o Lượng Gi� Chương Tr�nh An Ninh Hỗ Tương tại Việt Nam, đề ng�y 10 Th�ng Mười Một, 1959, được c�ng bố ng�y 12 Th�ng Mười Một, năm 1959.

Thưa �ng Chủ Tịch,

������ T�i được th�ng b�o rằng v�o ng�y 8 Th�ng Mười, 1959, đ� c� chuyển đến Văn Ph�ng Gi�m Đốc Cơ Quan Quản Trị Hợp T�c Quốc Tế (International Cooperation Administration: ICA) văn bản y�u cầu của �ng rằng �ng muốn được cung cấp bản b�o c�o lượng gi� của cơ quan đ� về chương tr�nh tại Việt Nam.

������ Như t�i đ� tuy�n bố trong c�c dịp kh�c, ch�nh s�ch đ� được thiết định của Ng�nh H�nh Ph�p l� cung cấp cho Quốc Hội v� c�ng ch�ng c�c th�ng tin khả dĩ đầy dủ nhất ph� hợp với quyền lợi quốc gia.� Ch�nh s�ch n�y đ� hướng dẫn, v� sẽ tiếp tục hướng dẫn, Ng�nh H�nh Ph�p trong việc thực hiện Chương Tr�nh An Ninh Hỗ Tương sao cho c� thể c� được một sự hiểu biết đầy đủ về chương tr�nh v� tầm quan trọng sinh tử của n� đối với an ninh quốc gia.

������ Tuy nhi�n, c�ng l�c theo học thuyết lịch sử của sự ph�n chia quyền lực giữa ba ng�nh vĩ đại của Ch�nh Phủ ch�ng ta, b�n H�nh Ph�p c� một bổn phận v� quyền lực Hiến Định được thừa nhận li�n quan đến sự c�ng bố tin tức, t�i liệu v� c�c văn kiện kh�c li�n hệ đến c�c hoạt động của H�nh Ph�p.� Tổng Thống, trong suốt lịch sử của ch�ng ta, tu�n h�nh bổn phận trong kh�a cạnh n�y, giữ lại tin tức m� �ng nhận thấy rằng sự tiết lộ điều được t�m kiếm sẽ kh�ng tương hợp với quyền lợi quốc gia.

������ Điều cốt yếu của sự quản trị hữu hiệu rằng c�c nh�n vi�n của b�n H�nh Ph�p phải ở v�o vị tr� sẽ ho�n to�n thẳng thắn trong việc cố vấn lẫn nhau về c�c vấn đề ch�nh thức, v� rằng khu�n khổ rộng lớn nhất của c�c � kiến v� sự cố vấn c� nh�n sẽ được cung ứng trong sự h�nh th�nh c�c quyết định v� ch�nh s�ch.� Điều cốt yếu tương tự rằng những kẻ c� tr�ch nhiệm cho việc cấu tạo c�c quyết định c� thể h�nh động với sự hiểu biết rằng một quyết định hay h�nh động sẽ được ph�n x�t theo gi� trị của n� v� kh�ng bởi sự kiện l� liệu n� đ� xảy ra c� ph� hợp hay kh�c biệt với c�c � kiến hay sự cố vấn của c�c thuộc cấp.� Sự c�ng bố c�c cuộc đ�m thoại, th�ng tin hay c�c t�i liệu chứa đựng hay li�n quan đến c�c � kiến v� sự cố vấn như thế theo đ� c� thể c� khuynh hướng l�m phương hại hay ngăn cấm c�c tiến tr�nh cấu tạo quyết định v� b�o c�o thiết yếu, v� sự tiết lộ như thế do đ� bị cấm đo�n trong qu� khứ, như tr�i nghịch với quyền lợi quốc gia, nơi m� việc đ� đ� được xem l� cần thiết cho sự bảo vệ hoạt động trật tự v� hữu hiệu của Ng�nh H�nh Ph�p.

������ B�o c�o lượng gi� của cơ quan ICA m� �ng y�u cầu, m� t�i hiểu l� bản b�o c�o ng�y 15 Th�ng T�m năm 1957 nhan đề �Lượng Gi� Chương Tr�nh Việt Nam�, l� một th�ng tin nội bộ của Ng�nh H�nh Ph�p bao gồm � kiến v� sự cố vấn tr�n c�c vấn đề ch�nh thức.� N� l� một t�i liệu thuộc một loại c�c b�o c�o được soạn thảo bởi một nh�m nhỏ c�c vi�n chức cao cấp tr�n căn bản cuộc nghi�n cứu s�u rộng tại diễn trường v� tại Hoa Thịnh Đốn.� Mục đ�ch của mỗi b�o c�o như thế để để khảo s�t c�c mục ti�u chương tr�nh v� nội dung chương tr�nh ICA căn bản tại một nước c� biệt từ quan điểm x�c định l� liệu chương tr�nh ICA tại nước đ� c� đang thực hiện một c�ch hữu hiệu c�c mục ti�u trong ch�nh s�ch ngoại giao của ch�ng ta hay kh�ng.� C�c b�o c�o như thế bao gồm c�c � kiến c� nh�n thẳng thắn, c�c đề nghị v� c�c khuyến c�o của c�c vi�n chức soạn thảo ra ch�ng, v� được soạn thảo cho sự đệ tr�nh trực tiếp l�n Gi�m Đốc Cơ Quan ICA để �ng ta c� tin tức v� sử dụng.� C�c b�o c�o như b�o c�o m� �ng y�u cầu l� một yếu tố quan trọng trong tiến tr�nh cấu tạo quyết định trong phạm vi cơ quan, v� c�c lời y�u cầu c�ng bố ch�ng vẫn bị b�c khước một c�ch nhất qu�n.

������ Bởi v� sự tiết lộ b�o c�o được y�u cầu bởi �ng sẽ kh�ng ph� hợp với quyền lợi quốc gia, t�i đ� ngăn cấm kh�ng cho n� được cung cấp theo sự y�u cầu như thế v� chứng thực như thế nơi đ�y đ�ng theo Đoạn Section Iii (d) của Đạo Luật Chuẩn Chi An Ninh Hỗ Tương (Mutual Security Appropriation Act), năm 1960.

������ Mặc d� t�i đ� ngăn cấm sự cung cấp bản b�o c�o lượng gi� y�u cầu bởi �ng, t�i muốn n�i r� rằng điều n�y đ� kh�ng được thực hiện với mục đ�ch ngăn cản sự tiết lộ bất kỳ sự kiện n�o được n�u ra bởi bản b�o c�o.� C�c sự kiện như thế sẽ c� thể được cung cấp cho �ng ngay tức thời.

Th�nh thật k�nh ch�o,

Dwight D. Eisenhower

Nguồn: Federal Register Division. National Archives and Records Service, Public Papers of the Presidents of the United States, Dwight D. Eisenhower, 1959 (Washington, D.C.: Government Printing Office, 1956-), c�c trang 776-777

----

Phụ Lục 9

Văn Thư của Tổng Thống Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ, Eisenhower, gửi Tổng Thống Việt Nam Cộng H�a, Ng� Đ�nh Diệm, nh�n dịp kỷ niệm Quốc Kh�nh Lần Thứ Năm, ng�y 26 Th�ng Mười, 1960����

Thưa Tổng Thống,

������ Đồng b�o t�i v� t�i h�nh diện chuyển c�c lời cầu ch�c tốt đẹp của ch�ng t�i đến �ng v� c�c c�ng d�n của Việt Nam nh�n dịp kỷ niệm năm năm ng�y khai sinh Việt Nam Cộng H�a.

������ Ch�ng t�i đ� theo d�i sự can đảm v� t�o bạo m� với ch�ng �ng v� người d�n Việt Nam đ� thu đạt được nền độc lập trong một t�nh trạng qu� hiểm ngh�o đến nỗi nhiều người đ� nghĩ l� v� vọng.� Ch�ng t�i đ� ngưỡng mộ tốc độ mau ch�ng m� với n� c�c sự x�o trộn đ� nhường bước cho trật tự; v� tiến bộ đ� thay chỗ cho sự tuyệt vọng.

������ Trong những năm độc lập của �ng. điều l�m lay tỉnh ch�ng t�i l� việc nhận thức một c�ch r� r�ng rằng Ch�nh Phủ v� c�c c�ng d�n Việt Nam đang đối diện với sự kiện rằng mối nguy hiểm lớn lao nhất cho nền độc lập của họ ch�nh l� chủ nghĩa cộng sản.� �ng v� đồng b�o của �ng đ� sử dụng sức mạnh của m�nh một c�ch ho�n hảo trong việc chấp nhận sự thử th�ch gấp đ�i của việc x�y dựng xứ sở v� kh�ng cự lại chủ nghĩa đế quốc cộng sản. �Trong năm năm ngắn ngủi kể từ khi th�nh lập nền Cộng H�a, nh�n d�n Việt Nam đ� ph�t triển đất nước của họ trong gần như mọi l�nh vực.� T�i đặc biệt cảm k�ch bởi một th� dụ.� T�i được th�ng tin rằng trong năm qua hơn 1,200,000 trẻ em Việt Nam đ� c� thể theo học tại trường tiểu học; gấp ba lần số học sinh theo học năm năm trước đ�y.� Điều n�y chắc chắn l� một sự ph�t triển đầy kh�ch lệ cho tương lai của Việt Nam.� C�ng l�c khả năng của Việt Nam để tự ph�ng vệ chống lại Cộng Sản đ� tăng trưởng một c�ch kh�n lường nhờ ở cuộc đấu tranh th�nh c�ng của n� để trở th�nh một Cộng H�a độc lập.

������ Ch�nh sự th�nh c�ng của Việt Nam cũng như sự gi�u c� về tiềm năng v� vị tr� chiến lược của n� đ� dẫn dắt phe Cộng sản tại H� Nội, bị th�c đẩy bởi sự chua ch�t từ sự thất bại của họ trong việc n� lệ h�a to�n thể Việt Nam, đến việc sử dụng bạo lực gia tăng trong c�c mưu toan của họ nhằm hủy diệt tự do của đất nước �ng.

������ Mối đe dọa nghi�m trọng n�y, cộng với c�c sự cam go v� mệt mỏi của cuộc đấu tranh l�u d�i nhằm thu đạt v� củng cố nền độc lập, hẳn phải l� một g�nh nặng sẽ g�y ra c�c khoảnh khắc căng thẳng v� lo ngại trong hầu hết tr�i tim của bất kỳ ai.� Song từ sự quan s�t l�u d�i t�i cảm nhận được sự qu� trọng s�u xa biết bao của người Việt Nam đối với nền độc lập v� sức mạnh của đất nước họ� v� t�i hiểu biết được rằng �ng đ� sử dụng sự can trường của �ng hữu hiệu biết bao khi �ng l�nh đạo đồng b�o �ng d�nh đạt được n�.� T�i cũng biết rằng sự quyết t�m của �ng đ� l� một yếu tố sinh tử trong việc bảo to�n nền độc lập đ� trong khi x�c tiến một c�ch vững chắc sự ph�t triển kinh tế của đất nước �ng.� T�i tin tưởng rằng c�ng c�c phẩm chất n�y của sự quyết t�m v� can trường sẽ đ�p ứng được mối đe dọa t�i diễn cũng như trước c�c nhu cầu v� ước muốn của đồng b�o �ng về sự tiến bộ hơn nữa tr�n mọi mặt.

������ Mặc d� tr�ch nhiệm ch�nh yếu cho việc bảo to�n nền độc lập đ� sẽ lu�n lu�n, như đ� xảy ra trong qu� khứ, t�y thuộc v�o nh�n d�n Việt Nam v� ch�nh phủ của họ, t�i muốn đoan chắc với �ng rằng chừng n�o m� c�c sức mạnh của ch�ng t�i c� thể c�n hữu dụng, Hợp Ch�ng Quốc sẽ tiếp tục trợ gi�p Việt Nam trong cuộc đấu tranh kh� khăn song đầy hy vọng trước mặt.

Xin th�nh thực k�nh ch�o,

Dwight D. Eisenhower

Nguồn: Federal Register Division. National Archives and Records Service, Public Papers of the Presidents of the United States, Dwight D. Eisenhower, 1960-1961 (Washington, D.C.: Government Printing Office, 1956-), c�c trang 807-808

-----

Phụ Lục 10

Văn Thư của Tổng Thống Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ, John F. Kennedy, gửi Tổng Thống Việt Nam Cộng H�a, Ng� Đ�nh Diệm, nh�n ng�y kỷ niệm Quốc Kh�nh Lần Thứ S�u của Việt Nam Cộng H�a, dề ng�y 24 Th�ng Mười, 1961, c�ng bố ng�y 26 Th�ng Mười, 1961.

Thưa Tổng Thống,

������ Nh�n dip Quốc Kh�nh lần thứ s�u của Việt Nam Cộng H�a, Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ h�nh diện b�y tỏ l�ng k�nh phục sự can đảm của nh�n d�n Việt Nam.� Ch�ng t�i đ� nh�n thấy v� v� ghi nhận rất r� nỗi thống khổ -- v� sự vinh quang của một d�n tộc từ khước kh�ng chịu khuất phục trước khủng bố Cộng sản.� Từ d�n tộc đ� từng hai lần đ�nh bại c�c đo�n qu�n [M�ng Cổ] của Kublai Khan, ch�ng t�i kh� c� thể kỳ vọng �t hơn thế.� Hoa Kỳ, v� trong thực tế, mọi con người tự do, phải c�m ơn tấm gương m� �ng đ� đưa ra.

Thưa Tổng Thống, trong năm 1955 ch�ng t�i đ� nhận thấy c�c mối hiểm nguy v� c�c kh� khăn v�y quanh sự khai sinh Cộng H�a của �ng.� Trong những năm tiếp theo, ch�ng t�i đ� nh�n thấy sự tận tụy v� sinh lực của d�n tộc �ng đ� mau ch�ng khắc phục c�c nguy hiểm v� kh� khăn đ�.� Ch�ng t�i hoan hỉ c�ng với �ng nơi hạt l�a mới lại nẩy mầm từ những c�nh đồng bị bỏ hoang từ l�u, nơi c�c bệnh viện, c�c con đường v� c�c trường học mới được x�y dựng, v� nơi c�c niềm hy vọng mới của một d�n tộc đ� t�m thấy h�a b�nh sau một cuộc chiến tranh l�u d�i v� chua ch�t.� Th�nh t�ch m� �ng đ� tạo lập trong việc cung cấp niềm hy vọng mới, nơi tr� ngụ v� an ninh cho gần một triệu người chạy trốn khỏi chủ nghĩa cộng sản tại miền Bắc nổi bật l�n như một trong những nỗ lực đ�ng t�n thưởng nhất v� được điều h�nh một c�ch tốt đẹp nhất trong thời hiện đại.

������ Người d�n can đảm của �ng vừa mới thụ hưởng h�a b�nh lại bị buộc một lần nữa bước v�o chiến tranh.� Sự đ�p ứng của cộng sản trước sức mạnh v� sự thịnh vượng gia tăng của nh�n d�n �ng l� truyền gửi khủng bố đến c�c ng�i l�ng của �ng, đốt ch�y c�c trường học mới của �ng v� thực hiện c�c vụ phục k�ch tr�n c�c đường lộ mới của �ng.� V�o ng�y 26 Th�ng Mười n�y, ch�ng t�i tại Hoa Kỳ vẫn c� thể c�n h�n hoan về l�ng quả cảm của nh�n d�n Việt Nam, nhưng ch�ng t�i cũng phải lấy l�m buồn rầu về sự đau khổ, ph� hoại v� chết ch�c m� Chủ Nghĩa Cộng sản đ� mang lại cho Việt Nam, được ti�u biểu một c�ch bi thảm trong vụ �m s�t mới đ�y Đại t� Ho�ng Thụy Năm, một trong c�c người y�u nước xuất sắc của �ng.

Thưa Tổng Thống, Hoa Kỳ hay biết rất r� cường độ gia tăng trong mấy th�ng vừa qua đ�nh dấu cuộc chiến tranh chống lại d�n tộc �ng, v� về quy m� v� tần số nhiều hơn trong c�c cuộc tấn c�ng của Cộng Sản.� T�i c� đọc b�i diễn văn của �ng trước Quốc Hội Việt Nam trong đ� �ng ph�c họa một c�ch thật tha thiết về mối đe dọa của chủ nghĩa cộng sản đối với Việt Nam.� V� t�i c� ghi nhận một luồng s�ng đe dọa v� th�a mạ, nhắm v�o ch�nh phủ của �ng v� của t�i, ng�y đ�m ph�ng ra từ H� Nội.� T�i muốn một lần nữa đoan chắc với �ng rằng Hợp Chủng Quốc cương quyết trợ gi�p Việt Nam bảo tồn nền độc lập của m�nh, bảo vệ người d�n chống lại c�c kẻ s�t nh�n cộng sản, v� x�y dựng một đời sống tốt đẹp hơn xuy�n qua sự tăng trưởng kinh tế.

������ T�i đang chờ đợi với sự lưu t�m lớn lao bản b�o c�o của Tướng Maxwell Taylor dựa tr�n c�c cuộc n�i chuyện v� quan s�t gần đ�y của �ng ta tại Việt Nam, bổ t�c cho c�c b�o c�o m� t�i đ� nhận được từ T�a Đại Sứ của ch�ng t�i ở đ� trong nhiều th�ng.� Khi đ� t�i sẽ ở v�o một vị thế tốt hơn để cứu x�t c�ng với �ng c�c biện ph�p bổ t�c m� ch�ng t�i c� thể� quyết định hầu trợ gi�p Việt Nam Cộng H�a trong cuộc đấu tranh chống lại qu�n x�m lược Cộng Sản.

������ Thưa Tổng Thống, ch�ng t�i hướng vọng trong những ng�y hiểm nguy n�y đến một ng�y 26 Th�ng Mười trong tương lai, khi Việt Nam một lần nữa sẽ hay biết được tự do v� h�a b�nh.� Ch�ng t�i biết rằng ng�y đ� đang tiến tới, v� ch�ng t�i cầu nguyện rằng n� c� thể sớm xảy ra.� T�i n�i thay cho người d�n Hoa Kỳ khi t�i ph�t biểu rằng ch�ng t�i tin tưởng ở sự th�nh c�ng của d�n tộc Việt Nam, rằng ch�ng t�i c� niềm tin nơi sức mạnh v� l�ng dũng cảm của họ, v� rằng ch�ng t�i biết rằng tương lai của d�n tộc Việt Nam kh�ng phải l� �ch n� lệ Cộng Sản m� l� sự tự do v� thịnh vượng m� họ đ� ph�ng vệ v� theo đuổi trong suốt d�ng lịch sử của m�nh.

Xin th�nh thật k�nh ch�o,

John F. Kennedy

---

Nguồn: Federal Register Division. National Archives and Records Service, Public Papers of the Presidents of the United States, John F. Kennedy, 1961 (Washington, D.C.: Government Printing Office, 1956-), c�c trang 680-681

-----

Phụ Lục 11

C�c Văn Thư Trao Đổi Giữa Tổng Thống Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ, John F. Kennedy, với Tổng Thống Việt Nam Cộng H�a, Ng� Đ�nh Diệm, ng�y 15 Th�ng Mười Hai, năm 1961

 

1. Ph�c Thư của Tổng Thống Hoa Kỳ:

 

Thưa Tổng Thống,

 

T�i đ� nhận được l� thư gần đ�y của �ng trong đ� �ng tr�nh b�y một c�ch đầy thuyết phục về t�nh trạng nguy hiểm g�y ra bởi c�c nỗ lực của Bắc Việt nhằm chiếm đoạt xứ sở của �ng.� T�nh trạng m� xứ sở đang l�m chiến của �ng được hay biết rất r� bởi t�i v� nh�n d�n Hoa Kỳ.� Ch�ng t�i lấy l�m bối rối s�u xa bởi cuộc tấn c�ng v�o đất nước của �ng.� Sự căm phẫn của ch�ng t�i d�ng cao khi m� sự man rợ chủ � trong chương tr�nh của cộng sản nhằm �m s�t, bắt c�c v� bạo động bừa b�i trở n�n r� r�ng.

 

������ L� thư của �ng l�m nổi bật những g� m� c�c tin tức ri�ng của ch�ng t�i đ� ph� b�y một c�ch đầy thuyết phục � rằng chiến dịch vũ lực v� khủng bố hiện đang được ph�t động chống lại người d�n v� Ch�nh Phủ của �ng đ� được ủng hộ v� chỉ đạo từ b�n ngo�i, bởi c�c nh� cầm quyền tại H� Nội.� Ch�nh v� thế họ đ� vi phạm c�c điều khoản của Hiệp Định Geneva được tr� định để bảo đảm h�a b�nh tại Việt Nam v� l� bản văn m� tự họ đ� cam kết trong năm 1954.

 

������ V�o l�c đ�, Hợp Ch�ng Quốc, mặc d� kh�ng phải l� một b�n k� kết v�o Hiệp Định, đ� tuy�n bố rằng �Hoa Kỳ sẽ xem bất kỳ sự t�i lập x�m lược n�o vi phạm c�c sự thỏa thuận với sự quan ngại nặng nề v� như l� sự đe dọa nghi�m trọng đến h�a b�nh v� an ninh quốc tế.�� Ch�ng t�i tiếp tục duy tr� quan điểm đ�.

 

������ Chiếu theo lời tuy�n bố đ�, v� trong sự đ�p ứng với lời y�u cầu của �ng, ch�ng t�i đang chuẩn bị để trợ gi�p Việt Nam Cộng H�a để bảo vệ nh�n d�n của m�nh v� bảo tồn nền độc lập của m�nh.� Ch�ng t�i sẽ tức thời gia tăng sự trợ gi�p của ch�ng t�i cho c�c nỗ lực ph�ng vệ của �ng cũng như cho việc cứu trợ trước sự ph� hoại của c�c trận b�o lụt m� �ng đ� tr�nh b�y.� T�i đ� sẵn ra lệnh để c�c chương tr�nh n�y được tiến h�nh.

 

������ Hợp Ch�ng Quốc, giống như Việt Nam Cộng H�a, vẫn tận tụy cho ch�nh nghĩa h�a b�nh v� mục đ�ch ch�nh yếu của ch�ng ta l� để gi�p đỡ nh�n d�n của �ng duy tr� nền độc lập của họ.� Nếu c�c nh� cầm quyền Cộng Sản tại Bắc Việt Nam đ�nh chỉ chiến dịch của họ để ph� hủy Việt Nam Cộng H�a, c�c biện ph�p m� ch�ng t�i đang thực hiện để trợ gi�p c�c nỗ lực ph�ng thủ của �ng sẽ kh�ng c�n cần thiết nữa.� Ch�ng t�i sẽ t�m c�ch thuyết phục phe Cộng sản từ bỏ c�c mưu toan của họ về vũ lực v� khuynh đảo.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, ch�ng t�i tin tưởng rằng nh�n d�n Việt Nam sẽ bảo tồn nền độc lập của họ v� d�nh thắng được h�a b�nh v� thịnh vượng m� họ đ� chiến đấu cam khổ v� l�u d�i biết bao.

 

John F. Kennedy

 

2. Nguy�n văn l� thư của Tổng Thống Việt Nam Cộng H�a, Ng� Đ�nh Diệm, được c�ng bố c�ng l�c với ph�c thư của Tổng Thống Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ, John F. Kennedy, như sau:

 

Thưa Tổng Thống,

 

������ Kể từ l�c khai sinh, hơn s�u năm trước đ�y, Việt Nam Cộng H�a đ� thụ hưởng một tinh hữu nghị v� sự hợp t�c chặt chẽ của Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ.

 

������ Giống như Hợp Ch�ng Quốc, Việt Nam Cộng H�a lu�n lu�n tận tụy với sự bảo tồn h�a b�nh. Nh�n d�n t�i hay biết qu� r� về c�c nỗi đau buồn của chiến tranh.� Ch�ng t�i đ� t�n trọng Hiệp Định Geneva 1954 ngay d� n� đ� g�y ra sự ph�n chia đất nước ch�ng t�i v� đặt �ch n� lệ tr�n ph�n nửa người d�n ch�ng t�i bằng chế độ t�n bạo Cộng Sản.� Ch�ng t�i chưa hề cứu x�t đến việc thống nhất d�n tộc ch�ng t�i bằng vũ lực.� Ngược lại, ch�ng t�i c�ng khai hứa hẹn rằng ch�ng t�i sẽ kh�ng vi phạn lằn ranh ph�n chia v� khu phi qu�n sự được thiết lập bởi bản Hiệp Định.� Ch�ng t�i đ� lu�n lu�n chuẩn bị v� trong nhiều dịp đ� tuy�n bố sự sẵn l�ng của ch�ng t�i để t�i thống nhất Việt Nam tr�n căn bản c�c cuộc tuyển cử d�n chủ v� thực sự tự do.

 

������ T�i liệu về nh� cầm quyền cộng sản tại miền bắc đất nước ch�ng t�i ho�n to�n tr�i ngược lại.� Họ kh�ng chỉ đ� bằng l�ng chia cắt Việt Nam, m� c�n hăng h�i để l�m việc đ�.� Họ đ� tự hứa hẹn tu�n h�nh Hiệp Định v� trong bảy năm kể từ đ� đ� kh�ng ngừng vi phạm hiệp định.� Họ k�u g�o c�c cuộc tuyển cử tự do nhưng kh�ng đếm xỉa đến ngay ch�nh � nghĩa của c�c từ ngữ n�y.� Họ n�i về �sự t�i thống nhất h�a b�nh� v� ph�t động chiến tranh chống ch�ng t�i.

������

������ Ngay từ khởi đầu, Cộng Sản dựa v�o sự khủng bố trong c�c nỗ lực của họ để khuynh đảo người d�n ch�ng t�i, hủy diệt ch�nh phủ ch�ng t�i, v� �p đặt một chế độ cộng sản tr�n ch�ng t�i.� Họ đ� tấn c�ng c�c gi�o chức kh�ng c� khả năng ph�ng vệ, đ�ng cửa c�c trường học, hạ s�t c�c th�nh vi�n trong chương tr�nh chống sốt r�t của ch�ng t�i v� cướp ph� c�c bệnh viện.� Hoạt động n�y được t�nh to�n một c�ch lạnh l�ng để triệt hủy c�c nỗ lực nh�n đạo của ch�nh phủ ch�ng t�i nhằm phục vụ d�n nh�n d�n ch�ng t�i.

 

������ Ch�ng t�i đ� t�m c�ch từ l�u để chặn đứng cuộc tấn c�ng của cộng sản từ phương Bắc v�o nh�n d�n ch�ng t�i bằng c�c sự khiếu nại với Ủy Hội Kiểm So�t Quốc Tế (International Control Commission).� Trong nhiều năm ch�ng t�i đ� li�n tiếp ấn h�nh cho thế giới bằng chứng về �m mưu của cộng sản nhằm lật đổ ch�nh phủ ch�ng t�i v� nắm giữ quyền kiểm so�t to�n thể Việt Nam bằng c�c sự x�m nhập bất hợp ph�p từ b�n ngo�i đất nước ch�ng t�i.� Bằng cớ chồng chất cho đến nay đến nỗi kh�ng cần phải n�i lại.� Gần đ�y nhất, việc bắt c�c v� hạ s�t d� man Sĩ Quan Li�n Lạc Ch�nh của ch�ng t�i với Ủy Hội Kiểm So�t Quốc Tế, Đại T� Ho�ng Thụy Năm, buộc ch�ng t�i một lần nữa phải l�n tiếng.� Trong thư đề ng�y 24 Th�ng Mười, 1961 của ch�ng t�i gửi cho ICC, ch�ng t�i một lần nữa k�u gọi sự ch� � đến quyết t�m được tuy�n bố c�ng khai của nh� cầm quyền cộng sản tại H� Nội đ�i �giải ph�ng miền Nam� bằng c�ch lật đổ ch�nh phủ của ch�ng t�i v� �p đặt một chế độ cộng sản l�n tr�n nh�n d�n ch�ng t�i.� Ch�ng t�i đ� trưng dẫn bằng chứng về sự x�m nhập ồ ạt c�c c�n bộ v� c�c th�nh phần qu�n sự cộng sản v�o đất nước ch�ng t�i.� Ch�ng t�i đ� vạch ra chiến lược của cộng sản, đơn giản l� sự sử dụng d� man sự khủng bố chống lại to�n thể d�n ch�ng, kể cả phụ nữ v� trẻ em.

 

������ Trong v�ng v�i th�ng qua, cuộc tấn c�ng của cộng sản v�o người d�n t�i đ� vươn tới sự t�n �c cao độ.� Trong Th�ng Mười, ch�ng đ� g�y ra hơn 1800 vụ bạo động v� hơn 2000 tổn thất.� Đ�i khi họ đ� tấn c�ng ở cấp tiểu đo�n, v� họ đang tiếp tục tăng cường c�c lực lượng của họ bằng sự x�m nhập từ ngo�i bắc.� Mức độ c�c cuộc tấn c�ng của họ đ� sẵn khiến cho c�c lực lượng của ch�ng t�i bị căng mỏng tối đa.� Ch�ng t�i buộc phải ph�ng vệ mọi l�ng x�, mọi th�n ấp, trong thực tế mọi ng�i nh� chống lại một đối thủ c� chiến thuật lu�n lu�n tấn c�ng v�o c�c kẻ kh�ng c� khả năng ph�ng vệ.

 

������ Một tr�n lụt tai họa đ� l�m gia tăng gần đ�y nỗi bất hạnh của người d�n Việt Nam.� Phần lớn ba tỉnh bị ngập nước, với một sự tổn thất lớn lao về t�i sản.� Ch�ng t�i đang tham gia v�o một nỗ lực to�n quốc để t�i x�y dựng v� phục hồi khu vực n�y.� Cộng Sản, dĩ nhi�n, đang l�m cho c�ng t�c n�y kh� khăn gấp đ�i, bởi họ đ� nắm lấy sự x�o trộn trong hoạt động h�nh ch�nh v� th�ng tin b�nh thường như một cơ hội để reo rắc sự ph� hoại hơn nữa tại khu vực bị thi�n tai t�n ph�.

 

������ T�m lại, d�n tộc Việt Nam hiện đối diện với sự kiện c� lẽ l� cuộc khủng hoảng nặng nề nhất trong lịch sử l�u d�i của m�nh.� Trong hơn 2000 năm, người d�n t�i đ� sống v� x�y dựng, chiến đấu v� chết tại v�ng đất n�y.� Ch�ng t�i kh�ng lu�n lu�n được tự do.� Trong thực tế, phần lớn lịch sử của ch�ng t�i v� nhiều thời khắc ki�u h�ng nhất đ� khởi sinh từ sự chinh phục của c�c cường lực ngoại lai v� cuộc đấu tranh của ch�ng t�i chống lại c�c trở ngại lớn lao để gi�nh lại hay bảo vệ nền độc lập qu� gi� của ch�ng t�i.� Nhưng kh�ng chỉ tự do của ch�ng t�i bị nguy khốn ng�y nay, m� ch�nh l� căn cước d�n tộc của ch�ng t�i.� Bởi, nếu ch�ng t�i bị thua trong cuộc chiến n�y, nh�n d�n ch�ng t�i sẽ bị nuốt gọn bởi khối Cộng sản, tất cả mọi di sản ki�u h�ng của ch�ng t�i sẽ bị x�a bỏ bởi �x� hội X� Hội Chủ Nghĩa� v� Việt Nam sẽ bị gạt ra ngo�i c�c trang s�ch của lịch sử.� Ch�ng t�i sẽ bị mất đi hồn d�n tộc của m�nh.

 

������ Thưa Tổng Thống, nh�n d�n t�i v� t�i ưu tư về sự trợ gi�p lớn lao m� Hợp Ch�nng Quốc đ� d�nh cho ch�ng t�i.� Sự gi�p đỡ của �ng đ� kh�ng bị xem nhẹ, bởi người Việt Nam l� một d�n tộc ki�u h�nh, v� ch�ng t�i cưong quyết đảm nhận phần vụ của ch�ng t�i trong sự ph�ng vệ của thế giới tự do.� Điều r� r�ng đối với tất cả ch�ng t�i rằng việc đ�nh bại Việt Cộng đ�i hỏi sự tổng động vi�n của ch�nh phủ v� nh�n d�n ch�ng t�i, v� �ng c� thể tin chắc rằng ch�ng t�i sẽ dốc to�n thể mọi nguồn t�i nguy�n của ch�ng t�i về t�i lực, đầu �c, v� nh�n lực cho c�ng t�c vĩ đại n�y.

 

������ Nhưng Việt Nam kh�ng phải l� một đại cường v� c�c lực lượng của Cộng Sản Quốc Tế đang bố tr� chống lại ch�ng t�i th� nhiều hơn những g� m� ch�ng t�i c� thể đối ph� được với c�c nguồn t�i nguy�n trong tay.� Ch�ng t�i phải c� sự trợ gi�p nhiều hơn nữa từ Hợp Ch�ng Quốc để ch�ng t�i chiến thắng được cuộc chiến hiện đang được ph�t động chống lại ch�ng t�i.

 

������ Ch�ng t�i c� thể bảo đảm một c�ch chắc chắn với nh�n loại rằng h�nh động của ch�ng t�i c� t�nh chất ph�ng vệ thuần t�y.� Mặc d� ch�ng t�i �n hận biết bao về sự khuất phục của hơn nửa người d�n ch�ng tại Bắc Việt, ch�ng t�i kh�ng c� � định, v� trong thực tế, kh�ng c� phương tiện để giải ph�ng họ bằng sự sử dụng vũ lực.

 

������ T�i đ� n�i rằng Việt Nam đang ở trong chiến tranh.� Chiến tranh mang nhiều � nghĩa, nhưng nhiều hơn cả l� c�i chết của người d�n can đảm cho một ch�nh nghĩa m� họ tin theo.� Việt Nam phải chịu đựng nhiều cuộc chiến tranh, v� xuy�n qua nhiều thế kỷ, ch�ng t�i lu�n lu�n c� c�c kẻ y�u nước v� c�c anh h�ng sẵn l�ng đổ m�u v� Việt Nam.� Ch�ng t�i sẽ giữ vững niềm tin nơi họ.

 

������ Khi Chủ Ngfhĩa Cộng Sản bị t�n lụi từ l�u v�o trong qu� khứ, nh�n d�n t�i sẽ vẫn c�n ở đ�y, một d�n tộc thống nhất tự do ph�t triển từ c�c gốc rễ s�u xa trong di sản Việt Nam của ch�ng t�i.� Họ sẽ ghi nhớ sự gi�p đỡ của �ng v�o l�c ch�ng t�i cần sự gi�p đỡ.� Cuộc chiến đấu n�y khi đ� sẽ l� một phần của lịch sử chung của ch�ng ta.� V� sự gi�p đỡ của �ng, t�nh hữu nghị của �ng, v� c�c mối r�ng buộc mạnh mẽ giữa hai d�n tộc ch�ng ta sẽ l� một phần của Việt Nam, khi đ� cũng như b�y giờ.

 

Ng� Đ�nh Diệm

---

Nguồn: Federal Register Division. National Archives and Records Service, Public Papers of the Presidents of the United States, John F. Kennedy, 1961 (Washington, D.C.: Government Printing Office, 1956-), c�c trang 801-802

----

 

Phụ Lục 12

 

Lời Ch�c Mừng Được Thu �m V� Ph�t Thanh Của Tổng Thống Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ, John F. Kennedy gửi Nh�n D�n Việt Nam nh�n dịp Năm Mới, ng�y 5 Th�ng Hai, năm 1962. Lời ch�c mừng n�y được ghi tr�n phim v� thu �m v�o băng v� được ph�t đi bởi Đ�i Tiếng N�i Hoa Kỳ.

������ Nh�n dịp lễ mừng Năm Mới của qu� vị, đồng b�o Hoa Kỳ của t�i v� t�i xin gửi c�c lời cầu ch�c tốt đẹp nhất cho sự thịnh vượng v� an lạc của ch�nh phủ v� nh�n d�n Việt Nam.

������ Trong cuộc đấu tranh của qu� vị chống lại c�c lực lượng x�m lược của cộng sản, c�c sự hy sinh m� qu� vị sẵn l�ng thực hiện, sự can đảm m� qu� vị đ� ph� b�y, c�c g�nh nặng m� qu� vị đ� phải g�nh chịu đ� l� một nguồn khởi hứng cho người d�n tr�n to�n thế giới.

������ T�i xin bảo đảm với qu� vị về sự trợ gi�p li�n tục của ch�ng t�i trong sự ph�t triển c�c khả năng của qu� vị hầu duy tr� tự do của qu� vị v� để đ�nh bại c�c kẻ muốn hủy diệt tự do đ�.

������ Ch�ng t�i tại Hoa Kỳ th�nh thật hy vọng rằng năm con Hổ [Nh�m Dần] sẽ nh�n thấy h�a b�nh trở lại với Việt Nam.� Ch�ng t�i biết rằng l�ng can đảm v� sự tận tụy cho h�a b�nh v� tự do sẽ thắng thế v� rằng c�c viễn ảnh của Việt Nam sẽ tươi s�ng trong những năm sắp tới.

������ V� ch�ng t�i hướng vọng một c�ch đầy tin tưởng c�ng với qu� vị đến ng�y khi m� đất nước của qu� vị sẽ một lần nữa được h�a b�nh � thống nhất, thịnh vượng v� tự do.

--- 

Nguồn: Federal Register Division. National Archives and Records Service, Public Papers of the Presidents of the United States, John F. Kennedy, 1962 (Washington, D.C.: Government Printing Office, 1956-), trang 108

-----

Phụ Lục 13

Tuy�n Bố Của T�a Bạch Ốc Tiếp Theo Sự Trở Về Của Một Ph�i Bộ Đặc Biệt Sang Nam Việt Nam, ng�y 2 Th�ng Mười, 1963

������ Bộ Trưởng McNamara v� Tướng [Maxwell] Taylor đ� b�o c�o l�n Tổng Thống s�ng nay v� l�n Hội Đồng An Ninh Quốc Gia v�o chiều nay.� B�o c�o của họ gồm một số sự kh�m ph� v� khuyến c�o được bảo mật sẽ cần c� sự duyệt x�t v� h�nh động hơn nữa.� Sự tr�nh b�y căn bản của họ được t�n đồng bởi to�n thể c�c hội vi�n Hội Đồng An Ninh v� lời tuy�n bố sau đ�y về ch�nh s�ch của Hoa Kỳ được chấp thuận bởi Tổng Thống dựa theo căn bản c�c sự khuyến c�o từ họ v� từ Đại Sứ [Henry Cabot] Lodge.

������ 1. An ninh của Nam Việt Nam l� một mối quan t�m quan trọng của Hoa Kỳ y như đối với c�c d�n tộc tự do kh�c. �Ch�ng ta sẽ khẳng định ch�nh s�ch của ch�ng ta l� cộng t�c với nh�n d�n v� Ch�nh Phủ nam Việt Nam để tr�nh cho xứ sở n�y khỏi rơi v�o tay cộng sản, v� để trấn �p sự nổi dậy của Việt Cộng được ủng hộ v� kh�ch động từ b�n ngo�i, c�ng sớm c�ng tốt.� Sự thi h�nh hữu hiệu trong c�ng t�c n�y l� mục ti�u trung t�m của ch�nh s�ch của ch�ng ta tại Nam Việt Nam.

������ 2. Chương tr�nh qu�n sự tại Nam Việt Nam đ� thực hiện sự tiến bộ v� vững chắc tr�n nguy�n tắc, mặc d� c�c sự cải thiện đang được t�m kiếm một c�ch năng động.

������ 3. Sự trợ gi�p quan trọng của Hoa Kỳ trong sự ủng hộ cho nỗ lực qu�n sự n�y chỉ cần thiết cho đến khi cuộc nổi dậy được trấn �p hay cho đến khi c�c lực lượng an ninh quốc gia của Ch�nh Phủ Nam Việt Nam c� khả năng trấn �p n�.

������ Bộ Trưởng McNamara v� Tướng Taylor b�o c�o nhận định của họ rằng phần lớn c�ng t�c qu�n sự của Hoa Kỳ c� thể được ho�n tất v�o cuối năm 1965, mặc d� c� thể c� y�u cầu li�n tục về một số lượng giới hạn c�c nh�n vi�n huấn luyện Hoa Kỳ.� Họ b�o c�o rằng v�o cuối năm nay, chương tr�nh của Hoa Kỳ để huấn luy�n Việt Nam sẽ phải tiến triển đến mức 1,000 qu�n nh�n Hoa Kỳ được ph�i c�ng t�c tại Nam Việt Nam c� thể được r�t về.

������ 4. T�nh h�nh ch�nh trị tại Nam Việt Nam vẫn c�n trong t�nh trạng nghi�m trọng s�u xa.� Hoa Kỳ tr�nh b�y r� r�ng sự chống đối tiếp tục của m�nh trước bất kỳ c�c h�nh động đ�n �p n�o tại Nam Việt Nam.� Trong khi c�c h�nh động như thế chưa ảnh hưởng đ�ng kể đến nỗ lực qu�n sự, ch�ng c� thể diễn ra như thế trong tương lai.

������ 5. Ch�nh s�ch của Hoa Kỳ tại Nam Việt Nam cũng như tại c�c phần đất kh�c của thế giới, vẫn l� ủng hộ nh�n d�n của xứ sở đ� đ�nh bại sự x�m lược v� x�y dựng một x� hội h�a b�nh v� tự do.

---

Nguồn: Federal Register Division. National Archives and Records Service, Public Papers of the Presidents of the United States, John F. Kennedy, 1963 (Washington, D.C.: Government Printing Office, 1956-), c�c trang 759-760

-----

Phụ Lục 14

Văn Thư Của Tổng Thống Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ, John F. Kennedy gửi Tổng Thống Việt Nam Cộng H�a, Ng� Đ�nh Diệm, nh�n dịp Quốc Kh�nh của Việt Nam, đề ng�y 23 Th�ng Mười, 1963, c�ng bố ng�y 25 Th�ng Mười, 1963

 

Thưa Tổng Thống,

 

������ Nh�n danh nh�n d�n Hoa Kỳ t�i xin chuyển lời ch�o mừng v� c�c lời cầu ch�c tốt đẹp nhất đến Việt Nam Cộng H�a nh�n dịp ng�y kỷ niệm lần thứ 8.� Nh�n dịp n�y, một lần nữa t�i muốn được b�y tỏ l�ng ngưỡng mộ của nh�n d�n Hoa Kỳ về sự can đảm kh�ng suy suyển của nh�n d�n Việt Nam trong cuộc đấu tranh anh dũng của họ chống lại c�c nỗ lực li�n tục của cộng sản nhằm triệt hạ v� hủy diệt nền độc lập của Việt Nam.� Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ tin tưởng nơi tương lai của Việt Nam Cộng H�a, nơi khả năng của họ để vừa khắc phục mối đe dọa của cộng sản hiện n�y đối với nền độc lập của họ, vừa khẳng định số phận của ch�nh họ.� Ch�ng t�i huớng vọng đến ng�y khi h�a b�nh được v�n hồi v� khi m� d�n tộc Việt Nam c� thể sống trong tự do v� thịnh vượng.

 

John F. Kennedy

 

[Đ�y l� văn thư ch�nh thức cuối c�ng của một vị Tổng Thống Hoa Kỳ gửi cho Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm, chưa đầy một tuần trước khi c� cuộc đảo ch�nh ng�y 1 Th�ng Mười Một, 1963, với sự hạ s�t �ng Diệm v� người em của �ng, Ng� Đ�nh Nhu.� C� lẽ v� thế, ch�ng ta kh�ng thấy c� dấu vết g� về ph�c thư của �ng Ng� Đ�nh diệm cho bức thư n�y, cho đến nay.� Ghi nhận rằng nội dung văn thư n�y của Tống Thống Hoa Kỳ Kennedy chỉ to�n đề cập đ�n nh�n d�n Việt Nam v� kh�ng một chi tiết n�o được n�i với c� nh�n �ng Ng� Đ�nh Diệm, như trong c�c văn thư trước đ�y, ch� của người dịch]

 

---

Nguồn: Federal Register Division. National Archives and Records Service, Public Papers of the Presidents of the United States, John F. Kennedy, 1963 (Washington, D.C.: Government Printing Office, 1956-), c�c trang 815-814

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

 

28/2/2011�

���

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

 

� gio-o.com 2011