Sharon A. Maneki

Center for Cryptologic History,

National Security Agency

 

 

VỤ ĐỘT K�CH SƠN T�Y:

MỘT SỰ NGHỊCH L� T�NH B�O

 

Ng� Bắc dịch

 

 

"Barbara" code name of a scale model of the Son Tay compound built by the Central Intelligence Agency and used in the training of the Son Tay assault force at Egling Air Force Base, Florida.

�Barbara� l� mật hiệu của một m� h�nh đ�ng theo k�ch thước của trại giam Sơn T�y
�được x�y dựng bởi Cơ Quan T�nh B�o Hoa Kỳ v� được sử dụng
để huấn luyện lực lượng tấn k�ch Sơn T�y tại Căn Cứ Kh�ng Qu�n Eglin, Tiểu Bang Florida

 

***

 

Vụ đột k�ch Sơn T�y hồi Th�ng Mười Một 1970 trong Chiến Tranh Việt Nam đ� l� một trong c�c mưu toan giải cứu can đảm v� t�o bạo nhất trong lịch sử.� Mặc d� n� đ� xảy ra hơn 35 năm trước đ�y, n� vẫn c�n l� một đề t�i được ch� � v� g�y tranh c�i.� Lực Lượng Đặc Biệt Hoa Kỳ đ� x�m nhập s�u v�o trong l�nh thổ địch, chỉ c�ch H� Nội 23 dặm Anh (mile) về hướng t�y bắc, nhằm mang về nước khoảng 55 đồng b�o của họ đang bị bắt giữ l�m t� binh chiến tranh (prisoners of war: POW).

������ Bất kỳ sự tiến qu�n n�o v�o l�nh thổ địch đều nguy hiểm � ph�ng vệ thủ đ� lu�n lu�n l� một ưu ti�n cao nhất cho một quốc gia, v� c�c lực lượng ph�ng thủ thiện chiến nhất ứng trực để bảo vệ thủ đ�.� V� thế, ph�i đo�n qu�n đến qu� gần H� Nội th� cực kỳ hiểm ngh�o.� Trong cuộc chiến, qu�n Bắc Việt được chứng tỏ l� c�c kẻ chiến đấu ngoan cường với một quyết t�m mạnh mẽ hầu gi�nh đạt được mục đ�ch của họ bất kể cuộc chiến k�o d�i bao l�u hay họ phải g�nh chịu c�c tổn thất nhiều đến đ�u.

This figure shows the camp area and targets assigned to the Blueboy, Redwine, and Greenleaf Groups. (Joint Contingency Group sketch adjusted by John Gargus)

Kế Hoạch Tấn C�ng Trại Giam Sơn T�y

������ Mặc d� trại giam t� binh chiến tranh POW Sơn T�y phần n�o biệt lập bởi vị tr� của n� tr�n bờ một chi nh�nh của s�ng Hồng, vẫn c� c�c mối nguy hiểm phụ trội.� Một thị trấn gần trại giam tiếp nhận một số cơ sở v� thiết bị qu�n sự, chẳng hạn như c�c to�n qu�n truyền tin v� c�c trường huấn luyện ph�ng kh�ng.� Ngo�i ra, c� h�ng ngh�n nh�n vi�n qu�n sự Bắc Việt tại khu vực n�y.� Mối nguy hiển nhi�n về sự tấn c�ng của địch kh�ng phải l� hiểm họa duy nhất m� qu�n Mỹ phải đối diện.� Nội việc đ�p an to�n xuống trại giam đ� l� một th�ch đố bởi c� c�c h�ng r�o v� diện t�ch nhỏ hẹp.� C�c c�y to lớn, ba th�p canh g�c, v� một bức tường cao bảy bộ Anh (feet) bao quanh trại giam.� Khoảng c�ch giữa c�c bức tường ph�a bắc tới ph�a nam chỉ d�i 185 bộ Anh.� Khoảng c�ch giữa c�c bức tường ph�a đ�ng sang t�y chỉ c� 132 bộ Anh.� 1

������ B�i viết n�y sẽ khảo s�t vai tr� của T�nh B�o C�c T�n Hiệu (Signals Intelligence: SIGINT) trong cuộc đột k�ch Sơn T�y.� Nghịch l� của vụ Sơn T�y rằng việc hoạch định v� thi h�nh ch�nh x�c cuộc đột k�ch tạo ấn tượng lớn nhất.� Song, cuộc đột k�ch vẫn c�n g�y tranh c�i bởi n� li�n can đến một trong c�c sự thất bại t�nh b�o to lớn trong suốt Cuộc Chiến Tranh Việt Nam.� Ngo�i vai tr� của SIGINT, c�c c�u hỏi kh�c sẽ được khảo s�t trong b�i viết n�y l�: Đ�u l� c�c kh�a cạnh th�nh c�ng của cuộc đột k�ch? Tại sao một sự thất bại như thế đ� xảy ra? Liệu đ� c� qu� nhiều sự ph�n c�ch bao quanh nhiệm vụ n�y n�y hay kh�ng? Liệu Bắc Việt đ� c� sự hay biết trước về cuộc đột k�ch Sơn T�y hay kh�ng?

������ Trong năm 1970, khi vụ đột k�ch Sơn T�y được hoạch định v� thi h�nh, sự ủng hộ của Mỹ cho Chiến Tranh Việt Nam đang t�n lụi.� Ngay c�c nh�n vật bảo thủ, chẳng hạn như Thượng Nghị Sĩ Barry Goldwater (Đảng Cộng H�a, Tiểu Bang Arizona), c�c kẻ đ� ủng hộ chiến tranh nay đang thấm mệt v� n�.� Như Goldwater, kẻ phẫn nộ về c�c quy tắc giao chiến bị hạn chế, đ� giải th�ch: �Nếu ch�ng ta kh�ng đi đến cả việc cố gắng để chiến thắng thứ chết tiệt đ�, khi đ� h�y tho�t ra khỏi đ�.� C�c con người hữu �ch đang chết một c�ch v� �ch. 2

������ Tiến tr�nh triệt tho�i c�c binh sĩ Mỳ cũng đ� được tiến h�nh trong năm 1970.� Để chống đỡ cho sự triệt tho�i c�c binh sĩ Mỹ, Tổng Thống Nixon đ� chấp thuận một cuộc x�m nhập v�o Căm Bốt.� Cuộc x�m nhập, khởi sự h�m 1 Th�ng Năm 1970, được giả định nhằm ngăn trở luồng nh�n sự v� tiếp liệu v�o Nam Việt Nam từ Bắc Việt.� Mặc d� ph�a Hoa Kỳ đ� tịch thu được một khối lượng khổng lồ về vật liệu, Bắc Việt vẫn tiếp tục sử dụng Đường M�n Hồ Ch� Minh để chống đỡ cho nỗ lực chiến tranh của n� tại Nam Việt Nam.

������ C�c cuộc h�a đ�m ở Paris, khởi sự từ ng�y 13 Th�ng Năm 1968, nhưng kết quả chỉ c� sự tiến bộ nhỏ.� Th� dụ, suốt năm 1968, c�c nh� thương thuyết đ� kh�ng l�m g� ngo�i việc tranh luận về h�nh dạng v� k�ch thước của chiếc b�n thương nghị.� V�o năm 1970, c�c cuộc h�a đ�m vẫn c�n dẫm ch�n nơi c�c sự tranh luận về thủ tục.� Với sự triệt tho�i của binh sĩ Mỹ v� thời gian nằm b�n ph�a họ, Bắc Việt đ� kh�ng c� l� do để nhượng bộ c�c đ�i hỏi của Mỹ về sự từ bỏ l�nh thổ hay chấp nhận chế độ Nam Việt Nam. 3 Một mối thất vọng kh�c cho Hoa Kỳ l� v� Bắc Việt c�n giam giữ c�c người Mỹ l�m t� binh chiến tranh.� Trong năm 1970, c� v�o khoảng 630 T� B�nh Chiến Tranh (POW).� Nếu sự ph�ng th�ch c�c t� binh n�y kh�ng thể được thương thảo, một quyến lực qu�n sự h�ng mạnh chẳng hạn như Hoa Kỳ buộc c� thể phải c� h�nh động.

Trong Th�ng Tư 1970, Phi Đội Hoạt Động Đặc Biệt Thứ 1127, Bộ Chỉ Huy, Kh�ng Lực Hoa Kỳ, c� nhận được tin tức t�nh b�o cho hay Bắc Việt giam giữ c�c t� binh Hoa Kỳ tại ngoại � th�nh phố Sơn T�y, Bắc Việt.� Ph� Gi�m Đốc Kế Hoạch v� Ch�nh S�ch Kh�ng Lực, James R. Allen, n�u đề nghị về một nỗ lực giải cứu với Chuẩn Tướng Donald D. Blackburn.� Blackburn, phụ t� đặc biệt về chống phiến loạn v� c�c hoạt động đặc biệt, đ� thuyết tr�nh trước Bộ Tham Mưu Li�n Qu�n: BTMLQ (Joints Chiefs of Staff: JCS) h�m 5 Th�ng S�u v� đề nghị rằng c�c nh�n vi�n hoạch định tham mưu kh�ng qu�n khảo s�t khả t�nh về việc liệu c�c TBCT Mỹ c� thể được giải cứu ra khỏi Sơn T�y hay kh�ng.� Mặc d� t�nh khả thi của việc giải cứu c�c t� binh khỏi v�i trại giam đ� được nghi�n cứu, chỉ c� trại Sơn T�y được tuyển chọn bởi c� nhi�u tin tức t�nh b�o được cung ứng về vị tr� n�y hơn l� c�c trại kh�c.� Sau một số nghi�n cứu sơ khởi bởi một to�n nhỏ gồm c�c đại diện của mọi ng�nh v� Cơ Quan T�nh B�o Quốc Ph�ng (Defense Intelligence Agency), Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Melvin Laird v� BTMLQ đ� chấp thuận � niệm v� ra lệnh th�nh lập một Nh�m Đặc Nhiệm T�nh Trạng Bất Ngờ hỗn hợp.�

������ Nh�m Đặc Nhiệm phụ tr�ch việc khai triển c�c kế hoạch h�nh qu�n chi tiết v� tổ chức cũng như huấn luyện nh�n vi�n thực hiện việc giải cứu.� N� được k�ch hoạt v�o ng�y 8 Th�ng T�m 1970.� Tư Lệnh Lực Lượng C�c Hoạt Động Đặc Biệt Kh�ng Lực Hoa Kỳ tại Căn Cứ Kh�ng Qu�n Eglin thuộc tiểu bang Florida, Chuẩn Tướng Leroy J. Manor, trở th�nh tư lệnh của nh�m n�y.� Đại T� Arthur D. Simons, Lục Qu�n Hoa Kỳ, thuộc Qu�n Đo�n Nhảy D� 18 tại trại Fort Braggs, tiểu bang North Carolina, l� ph� tư lệnh.� Phi h�nh đo�n v� c�c lực lượng diện địa được tuyển chọn v� t�c trực tại Eglin v�o ng�y 6 Th�ng Ch�n.� Việc hoạch định v� huấn luyện phải diễn ra đồng thời bởi hạn kỳ th� ngắn.� Nh�m Đặc Nhiệm đề nghị rằng c�ng t�c diễn ra v�o ng�y 21 Th�ng Mười, với một nhật kỳ dự khuyết l� ng�y 21 Th�ng Mười Một.� Kh�i niệm chiến thuật được chấp thuận bởi BTMLQ v� bộ trưởng quốc ph�ng trong Th�ng Ch�n.� V�o ng�y 8 Th�ng Mười, Nh�m Đặc Nhiệm đ� thuyết tr�nh trước Tiến Sĩ Henry Kissinger, cố vấn an ninh quốc gia của Tổng Thống Nixon.� Tổng Thống chấp thuận kế hoạch nhưng đ� triển ho�n sự thi h�nh n� cho đến Th�ng Mười Một. 4

������ SIGINT đ� kh�ng được gia nhập v�o việc lập kế hoạch cho đến 10 Th�ng T�m 1970, khi BTMLQ y�u c�u Tư Lệnh Th�i B�nh Dương (Commander-in-Chief Pacific: CINPAC) chỉ định một đại diện của SIGINT v�o Nh�m Đặc Nhiệm.� Vị trưởng Nh�m Trợ Gi�p SIGINT cho Cơ Sở Ph�n T�ch Ph�ng Kh�ng của Kh�ng Lực Th�i B�nh Dương (Pacific Air Force�s Air Defense Analysis Facility) tại Hawaii được chỉ định v�o ban tham mưu của Manor.� V�o ng�y 26 Th�ng T�m 1970, gi�m đốc Cơ Quan An Ninh Quốc Gia (CQANQG - National Security Agency: NSA), Đ� Đốc Noel Gayler, đ� đặt b� danh �Adrenaline� cho dự �n với đại diện trực tiếp của �ng trong Nh�m Đặc Nhiệm.� Vị đại diện n�y (danh t�nh vẫn c�n được giữ b� mật cho đến nay) đ� tập hợp một mạng lưới phức tạp v� ph�n c�ch của c�c tổ thu thập, ph�n t�ch, v� b�o c�o.� An ninh l� quan t�m tối thượng trong đầu �c c�c người lập kế hoạch.� Đại diện CQANQG của Gayler giữ c�c chi tiết về c�ng t�c, ph�n c�ch với c�c nh�n vi�n ph�n t�ch c�c năng lực ph�ng kh�ng của Bắc Việt.

������ SIGINT (T�nh B�o D�u Hiệu) đ� đ�ng một vai tr� đ�ng nể cả trong việc hoạch định lẫn thực hiện cuộc đột k�ch Sơn T�y.� Nh�m Đặc Nhiệm đ� hy vọng rằng SIGINT c� thể cung cấp tin tức về hệ thống ph�ng kh�ng của Bắc Việt hầu sẽ x�c định c�c tuyến đường x�m nhập v� r�t lui tốt nhất v� �t ph�ng vệ nhất cho m�y bay tấn c�ng.� Một sự ph�c họa phức tạp về c�c phản ứng v� c�c năng lực khả hữu của Bắc Việt đ� được soạn thảo.� T�nh B�o Truyền Tin (Communications Intelligence: COMINT) v� T�nh B�o Điện Tử (Electronic Intelligence: ELINT) đ� cung cấp c�c tin tức về sự chỉ huy v� kiểm so�t, c�c thời gian phản ứng của c�c hỏa tiễn địa-đối-kh�ng v� c�c đơn vị ph�o binh ph�ng kh�ng, c�c thời gian b�o c�o v� sự ch�nh x�c của radar v� c�c mạng lưới quan s�t hay chấm định, v� vị tr� v� t�nh trạng của c�c m�y bay MiGs.� Vị tr� v� c�c hoạt động của c�c phi c�ng m�y bay MiG c� khả năng bay đ�m l� một loại tin tức trọng yếu kh�c m� Nh�m Đặc Nhiệm nhận được từ SIGINT.

������ Một y�u cầu SIGINT trọng yếu nữa cho Nh�m Đặc Nhiệm l� nhu cầu b�o c�o đặc biệt về t�nh trạng kh� tượng địa phương tr�n c�c đường bay n�y, v� c�c tin tức về c�c sự thay đổi c� thể ảnh hưởng đến c�ng t�c.� V�ng chung quanh Sơn T�y nổi tiếng c� sương m� ở độ thấp, hơi nước v� mưa trong Th�ng Mười Một, thời điểm đề nghị cho cuộc đột k�ch. 5

������ Suốt Th�ng T�m v� hầu hếtTh�ng Ch�n, Gi�m Đốc Cơ Quan An Ninh Quốc Gia (NSA), Đ� Đốc Gayler, đại diện của �ng tại Nh�m Đặc Nhiệm, v� đại diện Cơ Quan NSA tại Bộ Quốc Ph�ng, Milton Zaslow (danh t�nh của Gayler v� Zaslow được sử dụng bởi họ đ� sẵn l� c�c nh�n vật được c�ng ch�ng biết đến) l� c�c người duy nhất tại NSA biết đến cuộc đột k�ch Sơn T�y.� Gayler v� Zaslow đ� quyết định ph�i th�m nhiều nh�n vi�n v�o hoạt động n�y bởi họ cảm thấy rằng đại diện của NSA tại Nh�m Đặc Nhiệm đ� kh�ng c� sự tiếp cận đến mọi tin tức m� người đ� c� thể cần đến.� Họ th�ng b�o c� năm nh�n vi�n cao cấp bổ t�c, l� c�c người sắp xếp cho c�c ph�n t�ch vi�n NSA thực hiện c�c cuộc nghi�n cứu hơn nữa về hệ thống ph�ng kh�ng của Bắc Việt.� Cũng giống như c�c ph�n t�ch vi�n dưới quyền vị đại diện NSA tại Nh�m Đặc Nhiệm, c�c ph�n t�ch vi�n tại Bộ Chỉ Huy NSA thực hiện c�c cuộc nghi�n cứu kh�c nhau đ� kh�ng được cho hay về l� do thực sự cho c�c cuộc nghi�n cứu n�y. 6

������ Thu thập tin tức kh�ng phải l� mối quan t�m duy nhất cho c�c nh� hoạch định SIGINT.� Một sự cứu x�t quan trọng kh�c đối với ph�a Mỳ l� kh�ng v� t�nh tiết lộ cho ph�a Bắc Việt qua việc thực hiện bất kỳ khu�n mẫu hoạt động bất thường n�o.� Th� dụ, c�c phi vụ RC-135 thuộc chương tr�nh th�m th�nh thu thập tin tức bằng m�y bay, được gọi l� Combat Apple (Tr�i T�o Chiến Đấu), được sắp đặt để trợ gi�p Nh�m Đặc Nhiệm, sẽ phải l�m việc v�o buổi tối tr�n Vịnh Bắc Việt, một thời khoảng m� c�c chuyến bay SIGINT ho�n to�n chưa bao giờ phi h�nh.� Đại diện Nh�m Đặc Nhiệm đ� giải quyết vấn đề n�y bằng việc d�n xếp với Bộ Chỉ Huy Kh�ng Qu�n Chiến Lược (Strategic Air Command: SAC) thiết lập một ph�c đồ phi h�nh như thế trong c�c tuần lễ trước khi dẫn đến c�ng t�c sao cho Bắc Việt sẽ nhận thức c�c phi vụ n�y l� b�nh thường.

������ Khi thời điểm chỉ định đến gần, đại diện [NSA] trong Nh�m Đặc Nhiệm đề xuất c�c kế hoạch cho c�c hoạt động của SIGINT trong suốt phi vụ.� Năm ng�y trước cuộc đột k�ch, �ng ta bay đến Đ� Nẵng, nơi l� tổng h�nh dinh của �ng cho cuộc h�nh qu�n.� Một ng�y trước khi thực hiện nhiệm vụ, c�c vi�n chức NSA đ� sắp xếp một tin nhắn sẽ được gửi đến mọi địa điểm để theo d�i c�c hoạt động tr�n kh�ng phận Bắc Việt � m� kh�ng tiết lộ bản chất của phi vụ. 7

Thời biểu của cuộc h�nh qu�n được di chuyển sớm hơn một ng�y bởi c� sự tiến đến của Trận B�o Patsy từ ph�a t�y.� B�o Patsy đ� sẵn đổ xuống Phi Luật T�n h�m 19 Th�ng Mười Một v� đe dọa Biển Nam Trung Hoa v� v�ng Vịnh Bắc Việt.� Sự dến nơi của trận b�o c� thể ảnh hưởng đến thời tiết tr�n đường x�m nhập của m�y bay chở nh�m biệt k�ch.� Đường x�m nhập khởi h�nh từ Takhli, Th�i Lan, ngang qua L�o v� dọc theo phần ph�a t�y của Bắc Việt.� Bầu trời quang đ�ng th� cần thiết cho việc t�i tiếp tế nhi�n liệu tr�n đường x�m nhập, v� đ� c� nhu cầu trăng s�ng cho lực lượng tấn c�ng một khi họ c�ng k�ch trại giam POW.� Ngo�i ra, nếu biển qu� biến động, cuộc kh�ng k�ch đ�nh lạc hướng của Hải Qu�n tại hải cảng Hải Ph�ng sẽ phải bị b�i bỏ.

V�o l�c 21 giờ tối h�m 20 Th�ng Mười Một, c�c m�y bay trực thăng v� m�y bay vận tải C-130 chở c�c lực lượng giải cứu, v� c�c m�y bay hộ tống ch�ng bắt đầu rời Th�i Lan đến Sơn T�y. Hơn một trăm m�y bay chủ yếu cho c�ng t�c v� yểm trợ hoạt động từ bảy căn cứ v� ba h�ng kh�ng mẫu hạm đ� tham dự v�o c�ng t�c.� Để g�y rối loạn địch qu�n, Hải Qu�n đ� ph�ng ra một hoạt động đ�nh lạc hướng tr�n hải cảng Hải Ph�ng trong khi c�c may bay đang bay tại hướng ngược lại đến Sơn T�y.� Kế hoạch của Hải Qu�n đ�i hỏi c�c m�y bay từ ba h�ng kh�ng mẫu hạm của Lực Lượng Đặc Nhiệm 77 thực hiện năm mươi ch�n phi vụ, trong đ� ch�ng sẽ thả c�c hỏa ch�u b�n tr�n hải cảng.� Với qu� nhiều hoạt động tr�n kh�ng phận của Bắc Việt, sẽ c� một nhu cầu lớn lao về sự hỗ trợ của SIGINT.

Sự yểm trợ tr�n đất liền v� tr�n kh�ng của SIGINT đ� l� một phần kết hợp của c�ng t�c Sơn T�y. �Iron Horse (Ngựa Sắt), một hệ thống m�y điện to�n tự động h�a sự thu nhận v� chuyển đổi c�c sự theo d�i bằng radar của Bắc Việt, l� một th� dụ của sự yểm trợ tr�n đất liền.� Trong suốt cuộc h�nh qu�n, c�c lực lượng đ� phải bay ở c�c cao độ rất thấp để tr�nh sự ph�t hiện bởi c�c radar của Bắc Việt.� Sự cần thiết của c�c đường bay ở độ thấp c� nghĩa c�c radars Hoa Kỳ kh�ng thể theo d�i tiến độ của ch�ng.� V� thế, SIGINT sẽ l� nguồn tin tức duy nhất để duy tr� sự gi�m s�t tiến độ của cuộc h�nh qu�n cho vị chỉ huy trận đ�nh.� C�ch hay nhất để cung cấp tin tức về phản ứng v� � định ph�ng thủ thực sự của Bắc Việt trong suốt cuộc h�nh qu�n l� việc sử dụng Combat Apple; Tr�i T�o Chiến Đấu.

 

https://www.warhistoryonline.com/wp-content/uploads/2016/01/SON_TAY_RAIDERS_07_DickMeadows_St-Claire_Dan_McKinney.jpg

To�n biệt k�ch đổ bộ trại giam Sơn T�y

C�ng t�c l� một phi vụ l�u d�i về mặt thời gian.� Tổng số thời gian c�ng t�c từ l�c ph�ng ra cho đến l�c thu qu�n v�o khoảng năm tiếng rưỡi đồng hồ, với ba mươi ph�t ngưng bay khi c�c binh sĩ c� mặt tr�n nền đất tại Bắc Việt.� Đ�y l� một thời khoảng g�y lo ngại lớn lao cho mọi người can dự v�o cuộc h�nh qu�n.8

Bởi v� SIGINT được cung ứng gần như c�ng thời điểm tiến h�nh thực sự về tiến độ của c�ng t�c, một ph�ng hội nghị đ� được thiết lập tại Ngũ Gi�c Đ�i cho BTMLQ v� c�c đại diện cao cấp từ c�c binh chủng v� cộng đồng t�nh b�o đẻ quan s�t cuộc h�nh qu�n.� V�o khoảng ba mươi hay bốn mươi ph�t sau khi khởi sự c�ng t�c, nh�m tuyển chọn tại Ngũ Gi�c Đ�i được cho hay về một sự b�o động phi cơ MiG chống lại c�ng t�c đang được tiến h�nh.� Zaslow phản đối rằng tin tức n�y l� kh�ng ch�nh x�c.� Điều được hay biết xuy�n qua SIGINT rằng c�c phi c�ng MiG c� thể bay đ�m kh�ng c� mặt trong khu vực.� V�o l�c n�y, một nh�n vi�n d�n sự trẻ tuổi c� n�i với BTMLQ v� c�c vi�n chức cao cấp kh�c rằng người của họ tại chỗ đ� sai lầm.

V�o khoảng năm ph�t sau đ�, họ hay biết rằng sự b�o động đ� được b�i bỏ.� Như Zaslow đ� giải th�ch, �Đ� l� năm ph�t l�u d�i đối với t�i.� Sự khả t�n của SIGINT đối với qu�n đội đ� gia tăng một c�ch đ�ng kể nhờ ở kinh nghiệm n�y�.� Một sự cảnh c�o m�y bay MiG đ� được ph�t ra trong sự nhầm lẫn, v� Combat Apple đ� cải ch�nh tin tức sai lạc n�y. 9

C�c sự ti�n đo�n SIGINT kh�c về phản ứng của hệ thống ph�ng kh�ng Bắc Việt đối với sự x�m nhập n�y đều rất ch�nh x�c.� Sự tuyển chọn c�c đường bay v�o v� ra khỏi Bắc Việt đ� được chứng tỏ l� tuyệt hảo.� Sự ti�n đo�n rằng nếu m�y bay Hoa Kỳ bay ở cao độ dưới 2,500 bộ Anh (feet), ch�ng c� thể tr�nh được sự ph�t hiện bởi c�c radars của Trung Cộng v� Bắc Việt, l� ch�nh x�c.� Lực lượng tấn c�ng ch�nh yếu kh�ng hề bị ph�t hiện trong khi x�m nhập hay r�t ra.� Thời gian phản ứng d�nh cho c�c hỏa tiễn địa-đối-kh�ng của Bắc Việt l�u hơn c�c sự ước định của SIGINT.� SIGINT ước lượng l� hai mươi bẩy ph�t.� Thời gian thực sự tr�i qua từ l�c ph�t hiện ban đầu chiến đấu cơ bao tr�m bởi c�c cơ sở radar của Bắc Việt cho đến hỏa tiễn đầu ti�n được khai hỏa l� ba mươi s�u ph�t v� bốn mươi hai gi�y.

Nhắm v�o c�c mục ti�u b�n hướng đ�ng v� hướng t�y của c�c phi trường chiến đấu cơ ch�nh yếu của Bắc Việt đ� tạo ra sự hoang mang lớn lao.� Đ� c� một sự rối loạn ho�n to�n trong hệ thống chỉ huy v� kiểm so�t ph�ng kh�ng của Bắc Việt.� Sự đ�nh lạc hướng tr� hoạch bởi Hải Qu�n Hoa Kỳ r� r�ng c� hiệu quả. 10 C�c kế hoạch v� sự thi h�nh gần như kh�ng c� khuyết điểm.� Song, khi c�c lực lượng tấn c�ng đổ bộ trại giam Sơn T�y, c�c ph�ng giam trống rỗng.� Sau một cuộc lục so�t kỹ lưỡng nh� giam, c�c lực lượng đ� bay về lại Th�i Lan.

������ V�o những giờ tảng s�ng h�m 21 Th�ng Mười Một 1970, c�c POW Mỹ bị giam tại nh� t� Dan Hoi [?], chỉ c�ch trung t�m H� Nội mười dặm về ph�a t�y, bị đ�nh thức bởi tiếng s�ng nổ v� c�c vụ nổ c�ch họ khoảng mười dặm về ph�a t�y tại v�ng phụ cận của thị trấn Sơn T�y.� Một trong c�c điều trớ tr�u của Chiến Tranh Việt Nam rằng c�c t� binh tại Dan Hoi c� nghe được tiếng đạn v� c�c tiếng nổ của nỗ lực giải cứu tại Sơn T�y c� nghĩa để giải cứu cho họ.� C�c POW đ� được chuyển đến Dan Hoi [trong nguy�n bản ghi sai l� Dong Hoi (?), ch� của người dịch] -- một trại giam gần H� Nội hơn v� với c�c tiện nghi tốt hơn � h�m 14 Th�ng Bảy, 1970 để tr�nh lụt lội từ s�ng C�n, gần nơi tọa lạc của trại giam Sơn T�y. 11 May mắn l� đ� kh�ng c� sự tổn thất nh�n mạng Mỹ trong cuộc đột k�ch.� Nghịch l� rằng xuy�n qua t�nh b�o ph�a Mỹ biết qu� nhiều, ngoại trừ việc kh�ng hay biết rằng trại giam trống rỗng.

Trong Th�ng Tư 1970, c�c phi vụ chụp kh�ng ảnh tr�n trại giam được bay bởi m�y bay SR-71 v� c�c m�y bay th�m th�nh kh�ng người l�i �Buffalo Hunter� đ� x�c định sự hiện diện của c�c POW.� Tuy nhi�n, trong bảy th�ng kế tiếp, c�c phi vụ chụp kh�ng ảnh tiếp theo, hai mươi chuyến cho mỗi m�y bay SR-71 v� c�c m�y bay kh�ng người l�i trong v�ng, đ� cho thấy kh�ng c� sự hiện diện của c�c POW.� C�c phi vụ chụp ảnh n�y kh�ng t�m thấy c�c l�nh g�c hay bất kỳ hoạt động n�o, chẳng hạn như lửa kh�i nấu ăn, c�c đội h�nh, hay c�c xe tiếp tế đi liền với hoạt động của nh� t�.� Tuy nhi�n, sự vắng b�ng của bất kỳ hoạt động n�o tại Sơn T�y xem ra kh�ng hề g�y thắc mắc cho c�c nh� hoạch định c�ng t�c để đặt c�u hỏi liệu c�c POW c�n ở đ� hay kh�ng.

Trong suốt bảy th�ng hoạch định v� huấn luyện bởi nh�m giải cứu trước cuộc đột k�ch, kh�ng người n�o can dự đ� cố gắng chứng thực rằng liệu c�c t� nh�n chiến tranh vẫn c�n ở đ� hay kh�ng.� Tại sao c�c nh�n vi�n lại kh�ng đặt ra một c�u hỏi căn bản như thế? Việc hoạch định v� huấn luyện vẫn tiếp diễn, gần như thể c�ng t�c đ� c� một động lực của ri�ng n� bất kể những g� c� thể thực sự l� t�nh h�nh tại Sơn T�y. 12

An ninh chung quanh c�ng t�c Sơn T�y chắc chắn l� cần thiết, nhưng đ� c� qu� nhiều sự ph�n c�ch chăng?� C�c ph�n t�ch vi�n ở cả tổng h�nh dinh của NSA lẫn tại c�c địa điểm tại chỗ l� những kẻ đang nghi�n cứu hệ thống ph�ng kh�ng Bắc Việt v� t�m kiếm bằng chứng về sự hay biết trước kh�ng hề được n�i cho biết bản chất đ�ch thực của c�ng t�c cho đến khi n� được tiến h�nh.� Phi h�nh đo�n từ Phi Đội An Ninh (Security Squadron: SS) 6990 bay c�c phi vụ của Combat Apple trong cuộc h�nh qu�n chỉ hay biết phạm vi thực sự của c�c nhiệm vụ của họ khi họ đang tr�n kh�ng.� L�m sao c�c ph�n t�ch vi�n lại c� thể t�m kiếm c�c tin tức nếu họ kh�ng biết về những g� họ đang t�m kiếm?

Điều kh�ng r� r�ng rằng c�c tin tức về vị tr� c�c t� binh đ� được cung ứng tại SIGINT.� C�c kết quả c� thể kh�c biệt nếu c�c ph�n t�ch vi�n hay biết được mục đ�ch đ�ch thực c�ng việc của họ.� Nếu c� �t sự ph�n c�ch hơn, c� lẽ c�u hỏi rằng liệu c�c t� binh vẫn c�n ở Sơn T�y sẽ được n�u l�n.� C�c ph�n t�ch vi�n phải lu�n lu�n hỏi c�c c�u hỏi kh� khăn.

C�u hỏi l� liệu ph�a Bắc Việt c� được b�o hiệu về c�ng t�c Sơn T�y hay kh�ng đ�ng được khảo s�t th�m.� T�i muốn phủ nhận hai sự tuy�n bố về sự hay biết trước bởi ph�a Bắc Việt h�m � đến từ c�c nguồn tin SIGINT.� Sự tuy�n bố đầu ti�n xảy ra trong năm 1971 trong một b�i viết trong số Th�ng Một của tờ Human Events, một tạp ch� ch�nh trị.� B�i viết, nhan đề �Bắc Việt Đ� Được Th�ng B�o Về Cuộc Đột K�ch Của Hoa Kỳ V�o Trại Giam POW?�, tuy�n bố rằng Cơ Quan NSA c� nghe trộm được một sự cảnh c�o từ Bắc Việt cho thấy sự hay biết trước về cuộc đột k�ch Sơn T�y. 13 Cơ Quan NSA c� đưa ra một tường thuật từ Bắc Việt cảnh c�o về hoạt động của địch h�m 29 Th�ng Mười, hai mươi mốt ng�y trước chuyến c�ng t�c Sơn T�y.� Tin điện, được truyền đi h�m 23 Th�ng Mười, cảnh c�o về hoạt động của địch dọc theo Đường M�n Hồ Ch� Minh, trong suốt m�a kh�.� Kh�ng c� sự đề cập n�o đến Sơn T�y hay ngay cả c�c t� binh chiến tranh.� Trung Đo�n C�ng Binh số 1 Bắc Việt, hoạt động tại L�o, đưa ra c�c chỉ thị cho c�c đơn vị phụ thuộc phải tăng cường an ninh dọc theo chiều d�i của Đường M�n Hồ Ch� Minh.� C�c c�ng nh�n được n�i cần cảnh gi�c �c�c kẻ lạ đ�ng nghi ngờ�.� Họ cũng được chỉ thị �tăng cường sự ngụy trạng bảo vệ của m�nh �cung cố c�ng sự v� c�c địa điểm đ�ng qu�n � v� chuẩn bị nhiều vị tr� lưu động để cất giấu xe cộ�. 14

Đại diện NSA tại Nh�m Đặc Nhiệm c� hay biết về b�o c�o ng�y 29 Th�ng Mười, nhưng đ� kh�ng c� l� do để bị hoảng sợ bởi n�.� Ph�a Bắc Việt đang sử dụng Đường M�n Hồ Ch� Minh, từ Bắc Việt xuy�n qua v�ng c�n chảo của L�o xuống Nam Việt Nam, để tiếp tế cho c�c binh sĩ của n� tại Nam Việt Nam từ 1959.� C�u chuyện của tờ Human Events kh�ng c� gi� trị g�.

Mười hai năm sau trận đột k�ch Sơn T�y, tờ Washington Post c� đăng tải một b�i viết của Jack Anderson tuy�n bố rằng c�c vi�n chức Ngũ Gi�c Đ�i c� hay biết rằng trại giam bị bỏ trống nhưng vẫn cứ tiến h�nh cuộc đột k�ch bất luận ra sao.� Theo b�i viết ng�y 12 Th�ng Hai n�y, Ngũ Gi�c Đ�i đ� tiến h�nh cuộc đột k�ch �để tạo ấn tượng nơi ph�a Bắc Việt về sự khả dĩ bị x�m k�ch của họ�.� Nguồn tin của Anderson l� hai c� nh�n từ Phi Đội 6990 SS, c�c người tuy�n bố rằng họ đ� cảnh b�o Cơ Quan NSA rằng trại giam trống kh�ng.� C�c người n�y tuy�n bố rằng một t� m�y bay vận tải Ilyushin đ� chở c�c t� b�nh đi từ phi trường Sơn T�y. 15

Sự tuy�n bố của Anderson th� kh�ng x�c thực bởi v�i l� do.� Trước ti�n, như đ� đề cập trước đ�y, bởi c� sự quan t�m an ninh, rất �t ph�n t�ch vi�n t�nh b�o hay biết rằng cuộc đột k�ch sắp xảy ra.� Chỉ c� nh�n vi�n gi�m s�t c�ng t�c tr�n kh�ng v� sĩ quan chỉ huy của Phi Đội 6990SS l� hay biết về cuộc đột k�ch trước khi n� diễn ra.� Thứ nh�, bởi trại giam Sơn T�y tọa lạc gần một phi trường, c�c chuyến bay của Ilyushin-18 trong khu vực kh�ng phải bất thường.� Hơn nữa, tại sao ph�a Bắc Việt lại sử dụng c�c m�y bay để chuy�n chở c�c t� nh�n tr�n một khoảng c�ch c� mười dặm? C�c t� binh chiến tranh POW đ� được vận chuyển bằng c�c xe tải từ Sơn T�y trong Th�ng Bảy, 1970, như một phần của một sự củng cố tổng qu�t c�c trại giam POW của Bắc Việt. 16

Điều nghịch l� của vụ đột k�ch Sơn T�y vẫn c�n lại; t�nh b�o Hoa Kỳ biết nhiều về c�c năng lực của địch, nhưng đ� kh�ng chứng thực rằng c�c t� binh đ� được di chuyển đến trại giam kh�c.� Cuộc giải phẫu l� một sự th�nh c�ng, nhưng bệnh nh�n đ� từ trần./-

_____

B�i viết n�y dựa tr�n c�c t�i liệu được giải mật gần đ�y bởi Cơ Quan An Ninh Quốc Gia (National Security Agency).� C�c quan điểm l� của t�c giả v� kh�ng nhất thiết phản ảnh c�c quan điểm của Cơ Quan NSA hay Bộ Quốc Ph�ng Hoa Kỳ.� Danh t�nh của một số c� nh�n n�o đ� kh�ng thể được x�c định cụ thể bởi c�n được giữ b� mật.

 

CH� TH�CH

1.      Leroy J. Manor, �Sơn T�y�, Air Operation Review, Th�ng Mười Một 1971, 1-2.

 

2.      James S. Olson v� Randy Roberts, Where the Domino Fell: America and Vietnam 1945-1990 (New York, 1991), 217.

 

3.      C�ng nơi dẫn tr�n, 220-30.

 

4.      Leroy J. Manor, �JCS Joint Contingency Task Group Report on the Sơn T�y Prisoner of War Rescue Attempt Operation�, kh�ng ghi ni�n kỳ, 10-15, Center for Cryptologic History, NSA.

 

5.      John E. Kennedy, �Cryptologic Support to the U.S. Operation to Extract American Prisoners of War From Sơn T�y North Vietnam�, 26 Th�ng Mười Một, 1970, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

6.      John R. Jameson, phỏng vấn với Rob Farley, 27 Th�ng Năm, 1980, Oral History 1980-22, c�ng nơi dẫn tr�n.

 

7.      C�ng nơi dẫn tr�n.

 

8.      Robert Hanyok, Spartans in Darkness: American SIGINT and the Indochina War (Fort Meade, MD.: Center for Cryptologic History, 2002), chương 5: �Xerxes� Arrows: SIGINT Support to the Air War, 1964-1972�.

 

9.      Milton Zaslow, phỏng vấn bởi Charles Baker, Guy Vanderpool, v� Tom Johnson, 14 Th�ng Ch�n, 1993, Oral History 1993-17, Center for Cryptologic History, NSA.

 

10.  Kennedy, �Cryptologic Support�.

 

11.  Benjamin F. Schemmer, The Raid (New York, 1976), 1-7.

 

12.  Hanyok, Chương 6.

 

13.  Paul Scott, �Were the North Vietnamese Informed About U.S. Raid on POW Camp?�, Human Events, 9 Th�ng Một 1971.

 

14.  ��North Vietnamese �. NVA 1st Engineer Regiment Subordinate to Binh Trạm 217 Operating in Laos Gives Instruction, 12 Th�ng Mười, 1970�, Center for Cryptologic History, NSA.

 

15.  Jack Anderson, �Reports on Raid of POW Camp Ruffles Admiral�, Washington Post, 12 Th�ng Hai, 1982.

 

16.  Hanyok, Chương 6.

_____

Nguồn: Sharon A. Maneki, The Son Tay Raid: An Intelligence Paradox, The Journal of American-East Asian Relations, Vol. 10, Nos. 3-4 (Fall-Winter 2001), c�c trang 211-219

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2017