Masaya Shiraishi

 

 

VIỆT NAM PHỤC QUỐC QU�N

V� CUỘC KHỞI NGHĨA NĂM 1940

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

DẪN NHẬP

 

 

������ B�i nghi�n cứu n�y đặt trọng t�m v�o Việt Nam Phục Quốc Qu�n (National Restoration Army of Vietnam) 1, đo�n thể đ� ph�ng ra một cuộc khởi nghĩa vũ trang tại Đồng Đăng v� Lạng Sơn trong Th�ng Ch�n năm 1940, khi Qu�n Đội Nhật Bản đang đồn tr� c�c lực lượng tại miền bắc Đ�ng Dương thuộc Ph�p, v� đến tổ chức mẹ của n�, Việt Nam Phục Quốc Đồng Minh Hội (League for the National Restoration of Vietnam).� Trong suốt b�i nghi�n cứu n�y, sự nhấn mạnh sẽ được đặt tr�n mối quan hệ của ch�ng với Nhật Bản.

 

������ Đ� chỉ c� rất �t cuộc nghi�n cứu s�u xa về học thuật v� nghi�m chỉnh ri�ng cho cuộc khởi nghĩa v� c�c hoạt động của Việt Nam Phục Quốc Đồng Minh H�i. 2 C� nhiều l� do biện minh cho sự kiện n�y.� Trước ti�n, trong khi ph�c họa lịch sử ch�nh trị của Việt Nam trong c�c thập ni�n 1930 v� 1940,� c� sự ước định đặt ti�u hướng v�o c�c hoạt động của Đ�ng Dương Cộng Sản Đảng (Indochinese Communist Party), trong khi xem c�c hoạt động của Phục Quốc Đồng Minh Hội c� t�nh c�ch b�n lề v� c�n kết �n Phục Quốc Đồng Minh Hội l� b� nh�n của Nhật Bản. 3 Kh�ng c� việc phủ nhận rằng Đảng Cộng Sản v� nhiều tổ chức lệ thuộc với n� đ� đ�ng vai tr� n�ng cốt trong việc thực hiện cuộc C�ch Mạng Th�ng T�m năm 1945, v� vẫn tiếp tục chiếm giữ vị tr� trung t�m trong đời sống ch�nh trị của xứ sở.� Một c�ch kh�ch quan, cũng đ�ng l� Phục Quốc Đồng Minh Hội v� nh�n sự can dự trong đ� đ� c� c�c quan hệ đặc biệt v� rất mật thiết với người Nhật.� Tuy nhi�n, ngay d� điều n�y c� ch�nh x�c đi nữa, xem ra cần phải ghi nhận v� sắp xếp lại những g� thực sự đ� xảy ra.� Hơn nữa, với sự kiện rằng cuộc khởi nghĩa của Phục Quốc Qu�n c� thể đ� mang lại một số ảnh hưởng, cả t�ch cực lẫn ti�u cực, tr�n t�nh h�nh ch�nh trị tại Việt Nam đương thời, c� vẻ kh�ng ho�n to�n v� l� để ph�n t�ch [về n�].� Điều đ� li�n can đến lịch sử ch�nh trị nội bộ của Việt Nam v� c�c phong tr�o giải ph�ng d�n tộc.

 

������ Một l� do thứ nh� cho việc vắng b�ng sự nghi�n cứu đầy đủ về Phục Quốc Đồng Minh Hội v� Phục Quốc Qu�n l� v� tự th�n cuộc khởi nghĩa, bị đập tan một c�ch qu� mau lẹ v� dễ d�ng, c� khuynh hướng bị nh�n chỉ như một t�nh tiết trong tiến tr�nh nam tiến của Qu�n Đội Nhật Bản.� Tuy thế, biến cố đ�ng được lưu � bởi n� đ� đặt ra khu�n mẫu, hay mang lại một m� thức nguy�n mẫu, cho c�c phản ứng của Nhật Bản đối với c�c hoạt động ch�nh trị được thực hiện bởi người Việt Nam cho đến l�c kết th�c cuộc Chiến Tranh Th�i B�nh Dương (Pacific War), v� kế họach của Nhật Bản cho việc cai quản Đ�ng Dương. 4 N� cũng c� thể được xem như một th� dụ cụ thể về cuộc nam tiến của Nhật Bản đ� diễn ra thực sự như thế n�o.� C�c vấn đề n�y li�n quan đến c�c quan hệ của Nhật Bản với Việt Nam v� Khu Vực Miền Nam n�i chung.

 

������ Một l� do thứ ba cho sự thiếu ch� � đối với c�c hoạt động của Phục Quốc Đồng Minh Hội v� c�c nh�m phụ thuộc của n� l� do sự kiện rằng kh�ng c� đủ nỗ lực được thực hiện để kh�m ph� v� sử dụng c�c t�i liệu li�n hệ.� Ngay cả c�c hối k� của c�c cựu th�nh vi�n của Hội đ� kh�ng được khai dụng một c�ch hữu hiệu. 5 Hơn nữa, ch�nh yếu l� v� r�o cản ng�n ngữ, nhiều nh� nghi�n cứu (phần lớn từ Việt Nam v� T�y Phương), vẫn chưa hay biết về c�c t�i liệu li�n hệ bằng Nhật ngữ.� May mắn, t�c giả ở v�o một vị thế thực hiện được c�c cuộc phỏng vấn với c�c người Nhật can dự hay hiểu biết về c�c hoạt động của Phục Quốc Đồng Minh Hội v� Phục Quốc Qu�n, v� cũng sử dụng được c�c t�i liệu tiếng Nhật về sự vụ chung quanh c�c hoạt động của Phục Quốc cũng như c�c sự di chuyển của qu�n đội Nhật Bản v�o thời gian c� sự tiến bước của n� v�o miền bắc Đ�ng Dương thuộc Ph�p. 6� Tham khảo c�c t�i liệu tiếng Nhật n�y c�ng với c�c t�i liệu Việt ngữ c� thể gi�p ch�ng ta khắc phục, một c�ch đ�ng kể, sự thiếu thốn c�c t�i liệu li�n hệ từ l�u cản trở sự tiến bộ cho sự nghi�n cứu trong l�nh vực n�y.

 

������ T�m tắt c�c nhận x�t n�u tr�n, b�i viết n�y c� bốn mục đ�ch:

 

������ Trước ti�n, đ�y l� nỗ lực để t�i dựng sự ph�t triển c�c hoạt động của Phục Quốc Hội v� Phục Quốc Qu�n bằng việc khảo s�t đối chiếu c�c t�i liệu bằng Việt ngữ, Nhật ngữ v� c�c t�i liệu kh�c.

 

������ Thứ nh�, điều tra v�o t�nh trạng x�c thực của sự can dự của Nhật Bản v�o c�c phong tr�o d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam trong thời kỳ qu�n đội Nhật tiến v�o miền bắc Đ�ng Dương thuộc Ph�p.

 

������ Thứ ba, cố gắng để lượng định c�c hiệu quả hay �m vang của c�c hoạt động của Phục Quốc Hội tr�n t�nh h�nh ch�nh trị tại Việt Nam l�c bấy giờ.

 

������ V� thứ tư, b�i viết cũng tr�nh b�y c�c quan điểm ri�ng của t�c giả về hai giả thuyết đối nghịch nhau dưới đ�y đ� từng được n�u ra về mối quan hệ giữa c�c nh�n vật của Phục Quốc Hội v� c�c thẩm quyền qu�n sự Nhật Bản.� Một giả thuyết, được ủng hộ bởi c�c nh� nghi�n cứu Việt Nam, kể cả Trần Huy Liệu, 7 v� John T. McAlister, Jr, 8 cho rằng Phục Quốc Qu�n đ� ph�t động cuộc khởi nghĩa dưới sự bảo trợ của c�c thẩm quyền qu�n sự Nhật Bản.� C�c nh� nghi�n cứu kh�c như Milton Sacks 9 v� Phillipe Devillers 10 cũng mạnh mẽ n�u � kiến rằng Phục Quốc Qu�n phải được tổ chức với sự hậu thuẫn của qu�n đội Nhật Bản.� Tr�i lại, t�c giả Trương Bửu l�m của Đại Học University of Hawaii b�c bỏ quan điểm n�y, thay v�o đ� lập luận rằng Phục Quốc Qu�n đ� ph�t động cuộc nổi dậy theo s�ng kiến ri�ng của n�, v� độc lập với c�c hoạt động của c�c lực lượng Nhật Bản. 11 T�c giả đứng về ph�a quan điểm được n�u ra trước, bởi c�c l� do được tr�nh b�y nơi phần kết luận của b�i viết n�y, nơi m� giả thuyết của Gi�o Sư L�m được b�nh giải.

 

������ Cấu tr�c của b�i viết như sau.� Phần I m� tả c�c t�nh huống dẫn đến sự th�nh lập Phục Quốc Hội.� Phần II thảo luận về sự thiết lập một to�n ph�t thanh bằng Việt ngữ bởi Phủ To�n Quyền [Nhật Bản] tại Taiwan [khi đ� Đ�i Loan l� thuộc địa của Nhật Bản, ch� của người dịch], v� sự can dự của Phục Quốc Hội trong to�n n�y.� Phần III tr�nh b�y cuộc nổi dậy của Phục Quốc Qu�n.� Phần kết luận cố gắng biểu thị t�nh chất của mối quan hệ giữa giới qu�n sự Nhật Bản v� Phục Quốc Hội, v� c�c sự vận dụng của qu�n đội Nhật Bản đối với phong tr�o d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam, trong khi cũng điều tra về mối quan hệ giữa cuộc nổi dậy của Phục Quốc Qu�n v� t�nh h�nh ch�nh trị tại Việt Nam.

 

 

I. VIỆT NAM PHỤC QUỐC HỘI

 

(1) C�c Hoạt Động Của Cường Để Trong Khi Lưu Vong V�o Năm 1937

 

������ Việt Nam Phục Quốc Hội (hay tiếng Anh l� League for the National Restoration of Vietnam), được th�nh lập năm 1939 tại Thượng Hải dưới sự l�nh đạo của �ng Cường Để.

 

������ Sinh tại Huế năm 1882 từ ho�ng gia, Cường Để trở th�nh Hội Chủ Việt Nam Duy T�n Hội (Society for the Renovation of Vietnam) theo lời đề cử của Phan Bội Ch�u, nh� l�nh đạo nổi tiếng của phong tr�o d�n tộc chủ nghĩa.� Trong năm 1906 �ng du h�nh qua Nhật v� gia nhập Phong Tr�o Đ�ng Du (Movement for Studying Abroad in Japan) 12 được tổ chức bởi �ng Phan Bội Ch�u.� Sau khi c� sự sụp đổ của phong tr�o, Cường Để đ� rời khỏi Nhật Bản năm 1909.� Tuy nhi�n, �ng đ� quay về đ� trong năm 1915 sau khi lang thang tại nhiều nơi, kể cả Trung Hoa, Xi�m La v� �u Ch�u. 13

 

������ Sau khi trở lại Nhật Bản trong năm 1915, theo lời kể lại của ch�nh �ng, Cường Để đ� chọn nơi cư tr� tại Phường �mori, T�ky�, v� thường xuy�n đến thăm viếng �ng Inukai Tsuyoshi v� phụ t� th�n cận nhất của �ng ta, Kashiwabara Buntar�, cả hai l� những người đ� ủng hộ người Việt Nam tại Nhật Bản từ những ng�y c� Phong Tr�o Đ�ng Du..

 

������ Đặc biệt, điều được thuật lại rằng trong thời gian từ 1915 đến khi c� sự �m s�t �ng ta v�o Th�ng Năm 1932, Inukai đ� cung cấp cho �ng Cường Để một khoản trợ cấp h�ng Th�ng, với ngạch số l� 100 yen [đồng tiền Nhật Bản, ND] l�c khởi đầu nhưng đ� được tăng l�n 150 yen trong ph�n nửa thời gian sau.� Khoản trợ cấp đ� được d�ng để trang trải c�c ph� tổn sinh sống của �ng Cường Để v� c�c cư d�n Việt Nam kh�c.� �ng Cường Để c� đề cập đến bảy người Việt Nam đương cư ngụ tại Nhật Bản v�o năm 1915, gồm cả c�c �ng Trần Hữu C�ng v� Trần Văn An.� Họ đang theo học tại c�c trường ở Nhật Bản, v� giả trang l� người Trung Hoa. 14 Cường Để c� t�n Trung Hoa l� Lin De Shun (được đọc l� Rin Toku trong tiếng Nhật) [tức L�m Đức Thuận [?] khi ph�t �m bằng tiếng Việt, ND] v� t�n Nhật l� Minami Kazuo. 15

 

������ Sau khi c� sự �m s�t �ng Inukai, sự t�i trợ xem ra đ� đến ch�nh yếu từ �ng Matsui Iwane v� nh�m của �ng ta.� Một người theo ph�i to�n-� ch�u v� một ni�n trưởng của qu�n đội, �ng Matsui quan t�m s�u xa về Việt Nam đến nỗi �ng đ� đ�ch th�n sang thăm viếng Đ�ng Dương thuộc Ph�p trong Th�ng Bảy 1943, tuy�n bố với b�o ch� địa phương rằng �bất kể đến c�c � muốn của Anh Quốc v� Hoa Kỳ, Nhật Bản quyết t�m giải ph�ng c�c d�n tộc � Ch�u�. 16 Matsui đ� tổ chức một nh�m c� t�n l� �Kissaragi-Kai� (Hội Th�ng Hai), được gia nhập bởi c�c sĩ quan qu�n đội thuộc ảnh hưởng của �ng v� c�c hội vi�n của Kokuryu-Kai (Hội Hắc Long), để cung cấp sự hỗ trợ tinh thần v� t�i ch�nh cho �ng Cường Để v� nh�m của �ng ấy. 17 Hội Th�ng Hai (Kissaragi-Kai) xem ra đ� khởi sự cung cấp sự trợ gi�p cho nh�m của �ng Cường Để v�o cuối thập ni�n 1930. 18� Trong suốt cuộc Chiến Tranh Th�i B�nh Dương, �ng Matsui cũng được tường thuật l� c� cung cấp một ng�i nh� tại khu Sakura J�sui, Tokyo, c� thể chứa đến khoảng 10 người, d�nh cho sự sử dụng của c�c sinh vi�n v� c�c nh� ch�nh trị Việt Nam lưu vong. 19

 

������ Ngo�i Matsui, c�c �ng như T�yama Mitsuru, �kawa Shumei, v� Inukai Takeru cũng c� vẻ đ� trợ gi�p nh�m �ng Cường Để bằng c�ch n�y hay c�ch kia. 20

 

������ Khi quay trở về Nhật Bản năm 1915, �ng Cường Để tiếp theo sau sự kết th�c Thế Chiến I, �ng kh�ng thể kỳ vọng thu thập được sự hỗ trợ cho c�c hoạt động c�ch mạng của �ng b�n trong phạm vi Nhật Bản, v� �ng đ� di chuyển tạm thời sang Trung Hoa năm 1918.� Trong khi ở đ�, �ng v� �ng Phan Bội Ch�u c�ng �m ấp việc th�nh lập một căn cứ hoạt động tại H�ng Ch�u, v� đ� cố gắng n�i chuyện với Duan Qirui [? Đo�n Kỳ Thụy, ND] của ch�nh quyền Bắc Kinh về việc trợ gi�p t�i ch�nh cho kế họach của họ.� Khi nỗ lực g�y quỹ n�y thất bại, �ng Cường Để đ� quay lại Nhật Bản trong c�ng năm đ�. 21 V�o một l�c sau n�y, �ng vẫn ở lại Nhật Bản, nhưng đến khoảng cuối Th�ng Ba 1922, �ng c� ph�i Tản Anh, người đ� đến Nhật Bản v� hỏi �ng xin gi�p đỡ, về S�ig�n với một nhiệm vụ khuấy động thanh ni�n Việt Nam trong nước t�m c�ch trốn ra ngo�i nước v� sang Trung Hoa.

 

������ Trong Th�ng T�m c�ng năm, ch�nh �ng Cường Để c� sang thăm viếng Quảng Ch�u.� Mặc d� kế hoạch triệu tập thanh ni�n từ Việt Nam sang Trung Hoa của �ng bị thất bại, �ng đ� ở lại Quảng Ch�u trong hơn một năm cho đến cuối Th�ng Ch�n 1923, khi thăm viếng H�ng Ch�u, �ng đ� gặp lại �ng Phan Bội Ch�u.� Sau đ� �ng đ� cố gắng nhưng kh�ng th�nh c�ng trong việc thu h�t sự trợ gi�p t�i ch�nh từ c�c sứ qu�n qu�n phiệt tại Luoyang [Lạc Dương ?], v� rồi quay trở về Nhật Bản. 22

 

������ Điều trở n�n r� r�ng từ c�c sự kiện kể tr�n rằng �ng Cường Để, trong khi ch�nh yếu định cư tại Nhật Bản, đ� nhiều lần sang thăm Trung Hoa, cố gắng thu h�t ng�n khoản từ c�c sứ qu�n ở đ�, v� thiết lập một căn cứ hoạt động tại Trung Hoa cho một phong tr�o d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam.� N�i c�ch kh�c, �ng đ� duy tr� cư sở của m�nh tại Nhật Bản trước ti�n v� cuộc sống tối thiểu của �ng được bảo đảm, chứ kh�ng nhất thiết v� �ng hy vọng thiết lập một căn cứ cho phong tr�o của �ng ở đ�.� Đ�ng hơn, �ng r� r�ng nh�n Trung Hoa như một căn cứ điều h�nh nhiều triển vọng hơn cho c�c nh� hoạt động Việt Nam.� Tuy nhi�n, t�nh trạng n�y đ� bắt đầu thay đổi khi chiến tranh Nhật Bản � Trung Hoa bước v�o một v�ng xoay lớn hơn, sau biến cố Lư Cầu Kiều (Lukow-kiao) ng�y 7 Th�ng 7, 1937.

 

(2) C�c Nỗ Lực Của �ng Cường Để Để Tập Họp C�c Đồng Ch� Từ 1937 Đến 1939

 

������ Theo lời kể của �ng Cường Để, �ng dự kiến rằng với sự leo thang của cuộc Chiến Tranh Nhật � Trung như một điểm kh�c rẽ, �t�nh h�nh tại Đ�ng � nhất định sẽ trải qua c�c sự thay đổi s�u xa, mang lại cho mọi d�n tộc ở Đ�ng � cơ hội d�nh độc lập�.� �ng nghĩ rằng trước ti�n phải chấn chỉnh lại tổ chức của m�nh, v� sẵn s�ng nắm lấy cơ hội khi n� đến.� Cụ thể hơn, đầu Th�ng Mười Một năm 1937 �ng đ� thăm viếng Hồng K�ng với � định tập hợp c�c đồng ch� Việt Nam tại miền nam Trung Hoa. 23

 

������ Ở đ�y, một lần nữa, Trung Hoa vẫn c�n l� tối thượng trong tư tưởng của �ng như một căn cứ tương lai cho c�c hoạt động c�ch mạng, nhưng giờ đ�y �ng đưa ra một sự thay đổi quyết định trong đường hướng của m�nh.� Trong khi trước đ�y �ng nghĩ về việc tập hợp c�c người Việt Nam lưu vong hoạt động ch�nh trị qua việc thu h�t sự hỗ trợ t�i ch�nh từ c�c sứ qu�n Trung Hoa, giờ n�y �ng đ� bắt đầu tr�ng cậy v�o qu�n đội Nhật Bản để c� sự hậu thuẫn t�i ch�nh, vấn đề sẽ được n�i đến nhiều hơn sau n�y.

 

������ Đặt vấn đề n�y sang một b�n, khi tới Hồng K�ng, Cường Để đ� viết thư cho c�c nh�n vật như Vũ Hải Thu, Đặng Sư Mặc, Trần Trung Lập, v� Ho�ng Nam H�ng l� c�c người đang ở Quảng Ch�u.� Tuy nhi�n, v� sự hỗn loạn g�y ra bởi sự leo thang Chiến Tranh Nhật � Trung đang tiếp diễn, c�c bức thư của �ng vẫn chưa được trả lời.� Trong khi ở Hồng K�ng đ� chờ đợi c�c sự ph�c đ�p từ Quảng Ch�u, �ng Cường Để phải đối diện với sự nguy hiểm v� bị nghi ngờ l� một điệp vi�n cho c�c giới chức thẩm quyền Nhật Bản, v� thế �ng quay trở về Nhật Bản hồi cuối Th�ng Mười Một.

 

������ Kh�ng l�u sau khi trở về, �ng nhận được một l� thư từ �ng Vũ Hải Thu, cho �ng hay m�i tới ng�y 3 Th�ng Mười Hai �ng ta mới nhận được thư của Cường Để, v� rằng �ng ta đ� vội v� đến Hồng K�ng, nhưng đến nơi th� đ� qu� trễ. 24

 

������ Mặt kh�c, �ng Ho�ng Nam H�ng, một người nhận thư kh�c, kể lại như sau trong hồi ức của �ng: �ng Nguyễn Văn Trung đ�n thăm Quảng Ch�u từ Hồng K�ng v�o cuối Th�ng Mười Một, mang theo một l� thư từ Cường Để gửi cho �ng; trong thư, Cường Để n�i rằng �ng đ�ch th�n sẽ sang thăm Hồng K�ng v�o cuối Th�ng Mười Một, nh�m họp c�c đồng ch� c�ch mạng, v� tr�nh b�y kế hoạch h�nh động của ch�nh �ng để họ tự th�ch ứng với t�nh h�nh Chiến Tranh Đ�ng Nam � (sic) hiện đang được ph�t động bởi người Nhật�.� Tại một phi�n họp của nh�m người Việt Nam ở Quảng Ch�u, đ� quyết định rằng chỉ một m�nh Ho�ng Nam H�ng sẽ đi Hồng K�ng, nhưng khi �ng ta gọi đến �ng Cường Để tại kh�ch sạn Xin Xin (trong tiếng Việt l� T�n T�n) tại Kowloon (Cửu Long), 25 �ng Cường Để đ� quay về Nhật Bản rồi.� Cường Để c� để lại một l� thư n�i rằng �ng sẽ quay về Đ�ng Kinh bởi c�c giới chức thẩm quyền Anh Quốc đ� bắt đầu nghi ngờ �ng, v� đ� để lại c�c chỉ thị cho c�c th�nh vi�n của nh�m ở Quảng Ch�u l� n�n đợi ở Hồng K�ng v� �ng sẽ sớm viết thư cho họ.� Một chi phiếu 2,000 bảng Anh từ Ng�n H�ng Bank of Hong K�ng được k�m trong phong b�. 26

������ Lời thuật tr�n đ�y của �ng Ho�ng Nam H�ng ph� hợp với những g� �ng Cường Để đ� n�i trước đ�.� Nh�n tiện cần ghi nhận, đến mức m� ch�ng ta c� thể suy luận từ hồi k� của �ng Ho�ng Nam H�ng, rằng nh�m Việt Nam tại Quảng Ch�u l� nh�m duy nhất m� �ng Cường Để c� thể tiếp x�c được, trong nhiều nh�m Việt Nam kh�c nhau c� mặt tại Trung Hoa khi đ�.� Về kh�a cạnh n�y, điều quan trọng để n�u ra rằng �ng Cương Để đ� tr� ngụ tại Quảng Ch�u trong một năm bắt đầu từ năm 1922, v� rằng về sau, trong năm 1932, �ng Ho�ng Nam H�ng, một trong những th�nh vi�n l�nh đạo nh�m Quảng Ch�u, tự th�n đ� đến thăm Nhật Bản v� gặp gỡ �ng Cường Để. 27

 

������ Theo lời thuật của �ng Ho�ng Nam H�ng, �ng ta ở lại Hồng K�ng như được chỉ thị bởi Cường Để, v� đ� viết thư cho �ng Cường Để tại Nhật.� Trong khi đ�, �ng Ho�ng Nam H�ng đ� k�u gọi c�c đồng ch� của �ng tại Quảng Ch�u về nhập đo�n với �ng ở Hồng K�ng.� Trong v�ng một Th�ng, một nh�m người gồm Trần Bội Long, Phan Trọng Đoan, Đỗ Khải Ho�n, Mai Văn Th�ng, v� Trần Minh Đức đ� tụ tập ở đ�.� Họ thu� mộ ng�i nh� ở khu Kowloon để chờ đợi c�c th�ng tin kh�c từ Cường Để.� Họ đ� trang trải c�c ph� tổn sinh sống một phần với số tiền m� �ng Cường Để để lại, v� phần kia bằng việc đi l�m những việc lặt vặt của một số người trong họ, chẳng hạn như đi dạy học v� viết b�i cho c�c tờ b�o.

 

������ C�ng l�c, theo hồi ức của Ho�ng Nam H�ng, một người mới từ Nhật Bản, c� t�n được gọi l� tiếng Việt l� H�a Chi, đ� trợ gi�p nh�m về t�i ch�nh. 28

 

������ H�a Chi c� thể được x�c định theo t�n bằng tiếng Nhật l� Wachi. 29� Người n�y kh�ng ai kh�c hơn l� Wachi Y�gi, một Đại t� Qu�n Đội v�o l�c đ�, người đ� can dự trong nhiều năm v�o c�c �m mưu tại Đ�i Loan v� Trung Hoa.� Trong thời gian từ Th�ng S�u 1938 đến Th�ng Năm 1939, �ng phục vụ với tư c�ch trưởng Cơ Quan Ran Kikan (Cờ Quan Hoa Lan: Orchid Agency). 30

 

������ Một người d�n sự Nhật cộng t�c với Cơ Quan Hoa Lan (Ran Agency) v�o l�c đ� nhớ rất r� rằng �ng đ� trở n�n quen thuộc với một nh�m c�c nh� hoạt động Việt Nam tại Hồng K�ng xuy�n qua H�a Chi, v� rằng trong nh�m c� nh�n vật, c� t�n được đọc theo Nhật ngữ l� Chin Ki-Sei, v� l� người rất thạo tiếng Nhật. 31 C� nh�n n�y l� �ng Trần Huy Th�nh, một trong c�c phụ t� th�n cận của Cường Để như sẽ được n�i đến sau n�y.

 

������ Cơ Quan Hoa Lan, đặt trụ sở tại Thượng Hải, c� tham dự v�o c�c �m mưu chống Jiang Jieshi (Chiang Kai-shek tức Tưởng Giới Thạch) c�ng với c�c sứ qu�n tại miền t�y nam Trung Hoa. 32 Được biết H�a Chi hay di chuyển thường xuy�n giữa Thượng Hải v� Hồng K�ng để l�m c�ng t�c n�y. 33

 

������ C�c mảnh bằng chứng n�y cho thấy H�a Chi trong thực tế c� tiếp x�c với c�c nh� hoạt động Việt Nam tại Hồng K�ng.� Tuy nhi�n, với sự kiện rằng �ng ta được cử nhiệm phụ tr�ch Cơ Quan Hoa Lan v�o Th�ng S�u 1938, c� thể phỏng định rằng �ng đ� khởi sự cung cấp trợ gi�p t�i ch�nh cho nh�m của �ng H�ng sau thời điểm đ�.� �ng c� lẽ trở n�n quen biết với �ng H�ng v� nh�m của �ng H�ng xuy�n qua sự trung gian hoặc của Cường Để tại Nhật hay bởi c�c người Nhật Bản ủng hộ �ng.� Với sự kiện rằng H�a Chi đ� từng tiếp x�c từ l�u với Matsui Iwane, 34 điều cũng c� thể suy luận rằng H�a Chi đ� biết đến nh�m của �ng H�ng xuy�n qua quan hệ n�y.

 

������ Trong bất kỳ trường hợp n�o, nhất quyết kh�ng c� c�c m�c nối n�o được duy tr� bởi Ph�ng T�m (Dai-hachi-ka: Covert Operations Section: Ph�ng C�c Hoạt Động Mật) của Bộ Tổng Tham Mưu (Sanbo-Honbu) tại Đ�ng Kinh hay bởi Bộ Chỉ Huy Qu�n Đội [Nhật Bản] tại Đ�i Loan, đ� nối kết �ng ta với nh�m của �ng H�ng.� Bởi v� điều n�y sẽ hiện ra như một vấn đề quan trọng sau n�y, việc đ�ng l�m l� nh�n v�o c�c t�nh huống một c�ch gần cận hơn một ch�t.

 

������ Theo lời chứng của c�c người c� li�n hệ với Ph�ng T�m, Bộ Tổng Tham Mưu v�o thời gian đ�, m�i đến năm 1939 Ph�ng n�y mới hay biết về �ng Cường Để, v� hơn nữa n� cũng kh�ng c� sự hiểu biết kế tiếp về sự tiếp x�c của H�a Chi với nh�m người Việt Nam. 35 Mặt kh�c, c� một lời chứng rằng �ng Cường Để được giới thiệu với Ph�ng T�m xuy�n qua Bộ Chỉ Huy Qu�n Đội [Nhật Bản] tại Đ�i Loan, 36 c� nghĩa rằng Qu�n Đội ở Đ�i Loan c� hay biết với �ng Cường Để từ một nhật kỳ sớm hơn.� Tuy nhi�n, H�a Chi được biết cũng kh�ng giao du tốt đẹp với Bộ Chỉ Huy Qu�n Đội tại Đ�i Loan. 37

 

������ Trở lại cuộc thảo luận ch�nh, Ho�ng Nam H�ng thuật lại rằng H�o Chi gặp gỡ thường xuy�n với �ng H�ng v� nh�m của �ng, c� n�i với họ như sau: �ng Cường Để tranh luận cho vệc t�i x�y dựng phong tr�o c�ch mạng hải ngoại v� trong nước Việt Nam để phục hồi c�c hoạt động chống Ph�p; v� với viễn ảnh rằng Chiến Tranh sẽ ph�t triển theo một đường hướng th�o gỡ sức mạnh của Ph�p, t�nh h�nh sẽ mở ra một c�ch thuận lợi cho người Việt Nam.

 

������ Trong khi đ�, nh�m của �ng H�ng nhận được một l� thư d�i của �ng Cường Để, vạch ra rằng �kh�ng bao l�u người Nhật sẽ tiếp tục tiến bước về ph�a Biển Đ�ng Trung Hoa (East China Sea) (sic), v� Việt Nam sẽ l� một nơi rất quan trọng cho họ�.� �ng Cường Để lập luận rằng �v� mục đ�ch t�i tăng cường c�c lực lượng c�ch mạng của ch�ng ta, ch�ng ta phải tạm thời li�n kết với Nhật Bản, v� lợi dụng cơ hội n�y; ở một giai đoạn sau n�y, ch�ng ta cũng c� thể phải tự đặt m�nh tr�n c�c yếu tố lịch sử th�ch nghi tốt đẹp với c�c hoạt động kh�c nhau để giải ph�ng l�nh thổ d�n tộc�. 38

 

������ �ng Cường Để c� thể đ� viết bức thư, với một giọng điệu thuyết phục mạnh mẽ, bởi �ng hay biết rằng �ng Ho�ng Nam H�ng v� nh�m của �ng ấy đ� hoạt động ch�nh yếu dưới sự bảo vệ của c�c sứ qu�n Trung Hoa tại Quảng Đ�ng v� Quảng T�y, v� rằng họ cảm thấy c� cảm t�nh với Trung Hoa khi Nhật Bản v� Trung Hoa bắt đầu đụng độ.

 

������ Vả lại, kh�ng c� việc phủ nhận rằng H�a Chi đ� trở n�n quan t�m đến c�c nh� hoạt động Việt Nam tại Trung Hoa như một phần trong c�c thủ đọan của �ng chống lại Tưởng Giới Thạch.� Đặc biệt, cần ghi nhớ rằng Cơ Quan Hoa Lan của H�a Chi đang thực hiện c�c �m mưu đối vớic�c nh� l�nh đạo qu�n sự v�ng t�y nam Trung Hoa, v� rằng �ng H�ng v� nh�m của �ng ta c� sự giao tiếp chặt chẽ với c�c qu�n phiệt n�y.

 

������ �ng Ho�ng Nam H�ng v� nh�m của �ng ta, khi bị thức �p để quyết định l� liệu c� từ bỏ quan điểm th�n Trung Hoa của họ để nghi�ng về một quan điểm th�n Nhật Bản hay kh�ng, đ� tổ chức một cuộc thảo luận kỹ lưỡng về vấn đề v� đ� kết luận trong dịp n�y rằng họ cần phải lợi dụng sự thay đổi mới trong t�nh h�nh.

 

������ Họ đ� k�u gọi c�c nh�m người Việt kh�c ở c�c nơi trong Trung Hoa tạm thời bắt tay với họ.� Theo �ng Ho�ng Nam H�ng, c�c nh�m đ� đ�p ứng một c�ch thuận lợi trước lời k�u gọi của nh�m �ng ta như sau: Việt Nam Phục Quốc Hội (Society for the National Restoration of Vietnam), Việt Nam Quốc D�n C�ch Mạng Đảng (Vietnamese National Revolutionary Party), v� Việt Nam Ttrung Ương Chấp H�nh Ủy Vi�n Hội (Central Executive Committee of Việt Nam). 39

 

������ Việt Nam Phục Quốc Hội c� thể n�i một c�ch y�n t�m như nh�m của �ng Cường Để, được đặt tại T�ky�.� Trong thực tế, theo c�c t�i liệu của nh� cầm quyền Ph�p được n�i tới bởi Jayne Werner, trong Th�ng Mười Một, �ng Cường Để đ� d�ng danh xưng Việt Nam Độc Lập Vận Động Đồng Minh Hội (League for the Inđepenence Movement of Việt Nam) cho nh�m của �ng, nhưng c� vẻ đ� đổi n� th�nh Việt Nam Phục Quốc Đồng Minh Hội (League for the National Restoration of Vietnam) v�o năm 1938�. 40

 

������ Việt Nam Quốc D�n C�ch Mạng Đảng� (Vietnamese National Revolutionary Party) nguy�n thủy được th�nh lập tại Quảng Ch�u năm 1930 bởi Ho�ng Nam H�ng v� nh�m của �ng (với �ng Cường Để l� Chủ Tịch Danh Dự), nhưng c�ng c�c đảng vi�n th�nh lập đ� giải t�n Đảng trong năm 1932.� Tuy nhi�n, với sự kiện rằng t�n của n� tiếp tục được d�ng bởi c�c đảng vi�n c�n lại của Việt Nam Quốc Đảng (Vietnam Nationalist Party) tại Nam Kinh (Nanjing) kể cả Nguyễn Thế Nghiệp v� Vũ Hồng Khanh, 41 Việt Nam Quốc D�n C�ch Mạng Đảng đề cập ở đ�y c� vẻ l� nh�m tại Nam Kinh trước đ�y li�n hệ với Việt Nam Quốc D�n Đảng.

 

������ Mặt kh�c, Việt Nam Trung Ương Chấp H�nh Ủy Vi�n Hội (Central Executive Committee of Vietnam) được pho/ng định để chỉ bộ phận chấp h�nh trung ương của Việt Nam Quốc D�n C�ch Mạng Đảng tại Quảng Ch�u v�o l�c c� sự khai sinh Đảng năm 1930 như đ� n�i ở tr�n, 42 v� danh xưng n�y c� vẻ như vẫn c�n được sử dụng ngay d� sự giải t�n Đảng đ� được tuy�n bố trong năm 1932.� Nếu như thế, n� để chỉ nh�m ri�ng của �ng Ho�ng Nam H�ng tại Quảng Ch�u.

 

������ Giả sử sự suy luận tr�n l� đ�ng, điều diễn ra l� ngo�i nh�m của �ng Cường Để ở Nhật, nh�m �ng Ho�ng Nam H�ng chỉ c� thể tiếp x�c với nh�m c�n s�t lại của Việt Nam Quốc D�ng Đảng tại Nam Kinh.� Nh�m n�y được cho l� đ� từng ở trong c�ng tổ chức (c� nghĩa Việt Nam Quốc D�n C�ch Mạng Đảng) như nh�m của Ho�ng Nam H�ng, hẳn sự việc phải tương đối dễ d�ng để �ng Ho�ng Nam H�ng tiếp x�c lại với họ.� Tuy nhi�n, như sẽ được ghi nhận sau n�y, kh�ng bằng chứng n�o được cung cấp rằng nh�m ở Nam Kinh c� hiện diện tại buổi họp ra mắt Phục Quốc Hội tại Thượng Hải, hay n� c� đại diện tại Ủy Ban Trung Ương của Hội đ� được tuyển chọn v�o dịp đ�.� N�i c�ch kh�c, cho d� theo hồi ức của Ho�ng Nam H�ng, điều kh�ng r� rệt l� liệu nh�m ở Nam Kinh c� thực sự tham gia v�o Phục Quốc Hội hay kh�ng.� Một sự giải th�ch khả hữu kh�c l� nh�m ở Nam Kinh, c� cử đại diện của m�nh đến nh�m Ho�ng Nam H�ng tại Hồng K�ng để nhận th�m c�c sự giải th�ch về đề �n, đ� c� thể quyết định chống lại việc tham dự buổi họp ra mắt Hội tại Thượng Hải v� một l� do n�o đ�.

 

������ Ngo�i những người n�u tr�n, một nh�m tại Xi�m La cũng đ� gửi c�c th�nh vi�n, c� t�n Trương An Mẫn v� Đặng Ngọc Ch�u sang Hồng K�ng. 43 R� r�ng ch�nh �ng Cường Để đ� x�c tiến việc tiếp x�c với họ.

 

(3) Sự Ra Mắt Phục Quốc Hội

 

������ Cho đến cuối Th�ng Hai 1939, hơn một năm sau chuyến du h�nh sang Hồng K�ng v�o cuối năm 1937, �ng Cường Để đ� rời T�ky� sang Thượng Hải để dự phi�n họp ra mắt Phục Quốc Hội c�ng với c�c người Việt Nam tụ tập từ nhiều nơi kh�c về. 44

 

������ Tại phi�n họp, điều được quyết định một c�ch ch�nh thức l� Việt Nam Phục Quốc Hội (League for the National Restoration of Việt Nam) (gọi tắt l� Phục Quốc Hội) đứng ra để tập họp nhiều tổ chức kh�c nhau cả trong lẫn ngo�i nước Việt Nam v� nắm lấy thời cơ thuận lợi.� Chương Tr�nh H�nh Động, được soạn thảo v� đề nghị bởi �ng Cường Để, đ� được chấp nhận sau c�c sự tu chỉnh, v� được ấn h�nh bởi Trương An Mẫn. 45 Nội dung cụ thể của Chương Tr�nh H�nh Động kh�ng được hay biết, nhưng x�t đo�n từ nội dung của ba tập truyền đơn kh�c nhau được ph�t h�nh bởi Phục Quốc Hội (m� t�c giả kh�m ph� ra trong số t�i liệu của Bộ Thuộc Địa Ph�p trước đ�y tại Paris, v� tất cả ch�ng c� vẻ đ� được d�ng cho c�c hoạt động tuy�n truyền trong nội địa Việt Nam suốt thập ni�n 1940), Hội tuy�n bố c�ng khai chủ trương chế độ qu�n chủ lập hiến.

 

������ Phi�n họp ra mắt đ� tuyển cử bộ phận chấp h�nh trung ương như sau: (*a)

 

������ Chủ Tịch�������� : Cường Để

������ Tổ Chức��������� : Vũ Hải Thu, c�n được biết l� Nguyễn Hải Thần

������ T�i Ch�nh������� : Trần Hữu C�ng, hay Nguyễn Thức Canh, hay Trần Trọng Khắc 46

������ Tuy�n Truyền� : Trương An Mẫn

������ Ngoại Giao 47� : Trần Huy Th�nh, hay Trần Văn An 48

������ Nội Vụ v� Nghi�n Cứu 49: Ho�ng Nam H�ng

������ Tổng Thư K�� : Đặng Nguy�n H�ng�

 

������ �ng Vũ Hải Thu, b� danh Nguyễn Hải Thần, đ� thăm viếng nước Nhật trong một thời gian ngắn năm 1905, khi Phong Tr�o Đ�ng Du (Studying Abroad in Japan) c�n hoạt động.� Sau đ�, �ng quay trở lại Việt Nam, can dự v�o phong tr�o chống Ph�p b�n trong xứ sở.� Sau khi phong tr�o bị ph� vỡ, �ng sang lưu vong tại Trung Hoa, bị �l�i cuốn v�o c�c hoạt động của Việt Nam Quang Phục Hội (Society for the Revival of Vietnam), m� Phan Bội Ch�u l� nh�n vật cầm đầu.

 

������ Mặc d� Vũ Hải Thu c� vẻ l� thuộc v�o nh�m Ho�ng nam H�ng năm 1939, 50 kh�ng c� bằng chứng n�o cho thấy hoặc l� �ng tự th�n đến tham dự phi�n họp ra mắt Phục Quốc Hội, hay �ng c� d�nh l�u sau đ� với bất kỳ hoạt động n�o của Phục Quốc H�i..� �ng c� vẻ đ� chia tay với nh�m Quảng Ch�u tiếp theo sau (hay ngay cả trước đ�) phi�n họp ra mắt Phục Quốc Hội, thay v�o đ�, đứng về ph�a c�c sứ qu�n Trung Hoa.� Năm 1942, �ng tổ chức Việt Nam C�ch mạng Đồng Minh Hội (League for the Revolution of Vietnam) dưới sự bảo vệ của Zhang Fakui (Trương Ph�t Khu�), trở th�nh một trong những nh� l�nh đạo Việt Nam th�n cận với Kuomintang (Trung Hoa Quốc D�n Đảng). 51

 

������ �ng Trần Hữu C�ng, cũng c�n đượcv biết l� Nguyễn Thức Canh hay Trần Trọng Khắc, đến Nhật Bản năm 1905 như một trong c�c đo�n vi�n đầu ti�n của Phong Tr�o Đ�ng Du.� Sau khi học tại Shinbu Gakk� (một trường được th�nh lập bởi Bộ Tổng Tham Mưu Qu�n Đội Nhật để huấn luyện cho c�c sinh vi�n từ Trung Hoa về c�c kỹ năng qu�n sự), Seij� Chugaku (Trung Học), v� T�ky� K�t� Shihan Gakko (Trường Cao Đẳng Sư Phạm), �ng di chuyển sang Trung Hoa v�o khoảng cuối năm 1917, tự đặt cơ sở tại H�ng Ch�u.� Từ 1922 đến 1931, �ng theo học y khoa tại Đức (Germany) v� đỗ bằng b�c sĩ.� Sau đ�, �ng quay về Trung Hoa, phối hợp với đồng b�o Việt Nam của �ng v� c�c qu�n phiệt Trung Hoa tr�n một phạm vi bao qu�t nhiều nơi chẳng hạn như Thượng Hải, Nam Kinh, Quảng Ch�u, H�ng Ch�u, Ph�c Kiến v� Quảng T�y. 52 Cho đến năm 1939, �ng kh�ng c� vẻ thuộc v�o bất kỳ nh�m Việt Nam n�o; thế nhưng c� nhiều người quen biết trong ch�nh quyền Trung Hoa v� trong c�c sứ qu�n kể từ những ng�y theo học tại Trường Shinbu, rất tinh th�ng về y khoa cũng như c�c kỹ năng qu�n sự, v� n�i th�ng thạo một số ngoại ngữ, �ng được nh�n như rất hữu dụng bởi nhiều người tại một số c�c l�nh vực.� Hơn nữa, �ng rất nổi tiếng như một trong những người tham gia đầu ti�n trong phong tr�o Đ�ng Du, v� v� �ng đ� sống tại Nhật Bản trong một số năm, �ng hẳn phải thu h�t sự ch� � của �ng Cường Để v� nh�m của �ng ấy.

 

������ Tuy nhi�n, một lần nữa, kh�ng c� bằng chứng rằng �ng Trần Hữu C�ng đ� tự m�nh cam kết s�u xa v�o bất kỳ hoạt động n�o của Phục Quốc Hội.� Trong hồi k� của ch�nh m�nh, �ng kh�ng c� sự đề cập trực tiếp n�o về Phục Quốc Hội hay bất kỳ sự li�n hệ n�o với n�.� Sự đề cập duy nhất về c�c sự di chuyển của �ng khi đ� l� v�o cuối Th�ng Bẩy 1937 �ng di chuyển khỏi tỉnh Ph�c Kiến để sang Quảng Ch�u, nhưng mau ch�ng chuyển sang khu vực Hồng K�ng - Kowloon để tr�nh c�c sự t�n ph� của Chiến Tranh Nhật Bản � Trung Hoa, v� sau đ� lại chuyển sang Macao, ở đ� trong gần một năm trước khi di chuyển v�o nội địa Trung Hoa v�o l�c khởi đầu năm 1941. 53 Tuy nhi�n, cần phải ghi nhớ trong đầu rằng điều n�y kh�ng ho�n to�n loại bỏ khả t�nh rằng trong giai đoạn cư tr� tại Quảng Ch�u hay Hồng K�ng � Kowloon, �ng hoặc đ� tiếp x�c với nh�m Ho�ng Nam H�ng trong một thời gian ngắn hay biểu lộ một v�i sự lưu t�m đến c�c hoạt động đề nghị của Phục Quốc Hội.

 

������ Trương An [nhiều lần lại được ghi l� Anh trong nguy�n bản, ND] Mẫn, như được n�u ở tr�n, l� một tham dự vi�n từ Xi�m La.

 

������ Trần Huy Th�nh, tự Trần văn An, qu� qu�n thuộc miền nam Việt Nam, đến Nhật Bản năm 1908 v�o l�c 10 tuổi.� �ng l� một trong số �t người Việt Nam c�n ở lại Nhật Bản ngay sau khi phong tr�o Đ�ng Du đ� bị sụp đổ.� Sau khi tốt nghiệp Đại Học Waseda University, �ng di chuyển sang Trung Hoa, dạy tiếng Nhật tại Hankou (H�n Khẩu) (sau n�y trở th�nh một phần của th�nh phố Vũ H�n) v� Bắc Kinh.� Năm 1938, theo c�c sự hồi tưởng của người Việt Nam, �ng được bổ nhiệm l�m �trưởng ban ngoại vụ của ch�nh quyền Th�nh Phố Thi�n T�n (Tianjin)�. 54 Như một trong c�c phụ t� th�n cận của Cường Để, v� nhờ n�i thạo tiếng Nhật, �ng được cử nhiệm phụ tr�ch c�ng việc đối ngoại của Phục Quốc Hội (bao gồm ch�nh yếu c�c việc thương thảo v� li�n lạc với c�c giới chức thẩm quyền Nhật Bản). 55 �ng thực sự c� mặt tại phi�n họp ra mắt tại Thượng Hải.

 

������ Hồ Học (hay Ngọc) L�m du h�nh sang Nhật Bản năm 1908, khi phong tr�o Đ�ng Du c�n t�ch cực, v� theo học tại trường T�ky� D�bun Shoin (Trường Đồng Văn Tự: School of Same Letters).� Sau khi phong tr�o bị tan r�,� �ng di chuyển sang Trung Hoa, gia nhập lực lượng của Duan Qirui [? Đo�n Kỳ Thụy] v� về sau nằm dưới sự bảo trợ của nh�m qu�n phiệt Triết Giang tại H�ng Ch�u.� Điều n�y về sau h�a ra một yếu tố quan trọng l�i cuốn c�c nh�n vật như Phan Bội Ch�u v� Trần Hữu C�ng đ�n tr� n�u ở đ�.� Sau đ�, �ng gia nhập qu�n đội của Ch�nh Phủ Nam Kinh v� đồn tr� tại tỉnh Hồ Nam trong năm 1937. 56 Khi Chiến Tranh Th�i B�nh Dương bước v�o giai đoạn chung cuộc, �ng qua tỉnh Quảng T�y, trở th�nh một cảm t�nh vi�n cộng sản, v� can dự v�o Việt Nam C�ch Mạng Đồng Ch� Hội (Society of Comrades for the Revolution of Vietnam). 57 Một phần bởi c�c r�ng buộc hỗ tương của họ trở l�i từ sự trục xuất �ng Cường Để ra khỏi Nhật Bản v�o năm 1909, khi Hồ Học L�m, c�ng với người em trai của �ng Trần Hữu C�ng, th�p t�ng �ng Cường Để qua Thượng Hải. 58 Hồ Học L�m cũng được coi trọng bởi �ng Cường Để v� nh�m của �ng ấy.� Nhưng trong trường hợp �ng L�m cũng thế, kh�ng c� dấu hiệu r� r�ng rằng �ng đ� đ�ng một vai tr� t�ch cực trong phong tr�o của Phục Quốc Hội được ph�ng ra tại Thượng Hải năm 1939.

 

������ �ng Ho�ng Nam H�ng rời Việt Nam sang Trung Hoa năm 1918 v� trở n�n một trong những l�nh đạo n�ng cốt của nh�m Quảng Ch�u, như đ� sẵn được n�u ra.

 

������ Kh�ng được biết g� về hồ sơ c� nh�n của �ng Đặng Nguy�n H�ng.

 

������ Ngo�i c�c nh�n vật kể tr�n, phi�n họp ra mắt tại Thượng Hải xem ra đ� được tham dự bởi c�c th�nh vi�n của nh�m Quảng Ch�u, bao gồm cả Trần Trung bLập v� Mai Văn Th�ng.

 

������ N�i c�ch kh�c, phi�n họp ra mắt được tham dự chỉ bởi nh�m của �ng Cường Để, nh�m Quảng Ch�u, v� nh�m ở Xi�m La.� Hơn nữa, kh�ng c� bằng cớ r� r�ng rằng ba người được tuyển chọn v�o bộ phận chấp h�nh trung ương � Trần Hữu C�ng, Hồ Học L�m, v� Nguyễn Hải Thần, người kể t�n sau c�ng c� vẻ c� lần từng li�n hệ với nh�m Quảng Ch�u � đ� tham dự một c�ch t�ch cực v�o c�c hoạt động kế tiếp của Phục Quốc Hội.� Bởi thế, cần kết luận rằng �ng Cường Để v�o thời gian đ� đ� kh�ng th�nh c�ng nhiều trong việc tụ tập c�c nh�m người Việt hoạt động kh�c nhau tại Trung Hoa lại với nhau.� Tuy nhi�n, cần phải ghi nhớ trong đầu, như sẽ được ghi nhận sau n�y, rằng Hội đ� th�nh c�ng vừa phải trong nỗ lực kế đ� để tuyển mộ một số đồng ch� từ Hồng K�ng.

 

������ Bất kể t�nh trạng bao quanh bước khởi đầu của n� như thế n�o, kh�ng thể phủ nhận rằng Hội đ� đặt việc th�ng tin v� tổ chức c�c đồng ch� ở cả trong lẫn ngo�i Việt Nam như ưu ti�n h�ng đầu v�o l�c đ�. �Theo hồi ức của Ho�ng Nam H�ng, ch�nh �ng H�ng phụ tr�ch c�ng t�c tổ chức tr�n phần Trung Hoa lục đia.� Mai văn Th�ng được ph�i đi Xi�m La.� Về c�c nh� hoạt động b�n trong Việt Nam, c�c nỗ lực đ� được thực hiện để tiếp x�c với nh�m đạo Cao Đ�i của �ng Trần Quang Vinh v� �ng Trần Văn �n (một nh�n vật kh�c với �ng Trần Văn An đ� n�u ở tr�n) tại miền nam Việt Nam, c�c �ng Ng� Đ�nh Diệm v� Phan Th�c Ng� tại miền Trung Việt Nam, v� c�c �ng Dương B� Trạc, Nguyễn Xu�n Chữ, v� L� To�n tại miền bắc Việt Nam. 59 C�c c� nh�n n�y sẽ được ch� � trong thập ni�n 1940 từ cả c�c giới chức thẩm quyền Nhật Bản lẫn người Ph�p bởi bị xem l� th�n cận với �ng Cường Để v� th�n Nhật Bản.�

 

������ Sau phi�n họp ở Thượng Hải, �ng Cường Để đ� quay về Nhật Bản trong hay v�o khoảng Th�ng Ba 1939. 60 ����

 

������ �ng Ho�ng Nam H�ng c�ng c�c phụ t� của �ng đ� đến Hồng K�ng để cung cấp cho c�c đồng ch� của họ ở đ� c�c tin tức về việc phi�n họp đ� tiến h�nh ra sao, v� sau đ� đ� quay lại Quảng Ch�u c�ng với c�c �ng Trần Bội Long, Trần Trung Lập, Ho�ng Lương, Trần Minh Đức v� c�c người kh�c. 61

 

������ �ng H�ng thuật lại rằng bởi Quảng Ch�u nằm dưới sự chiếm đ�ng của qu�n đội Nhật Bản (từ Th�ng Mười 1938), �ng Cường Để c� lấy được một l� thư tư H�a Chi giới thiệu �ng H�ng v� nh�m của �ng với giới chức thẩm quyền qu�n sự Nhật Bản ở đ�.� Xuy�n qua l� thư giới thiệu n�y, �ng H�ng v� nh�m của �ng đ� hẹn gặp Trung Tướng �Trung Giả Anh Ph�� thuộc Bộ Chỉ Huy Qu�n Đội D� Chiến đồn tr� trong Tỉnh Quảng Đ�ng�, từ đ�, vi�n trung tướng đ� đề nghị thiết lập một mối quan hệ cộng t�c giữa giới qu�n sự Nhật Bản với nh�m c�c nh� c�ch mạng Việt Nam, điều m� nh�m �ng H�ng đồng �. 62

 

������ Vi�n trung tướng Nhật Bản n�y c� thể x�c định l� Nakano Hidemitsu 63, người thực sự l� thiếu tướng, chứ kh�ng phải l� trung tướng v�o l�c đ�, v� phục vụ cới chức vụ Trưởng Cơ Quan Đặc Vụ Quảng Đ�ng (Guangdong Special Service Agency (Tokumu Kikan) từ Th�ng Hai 1939 đến Th�ng Hai 1940.� 64� Theo một cựu qu�n nh�n hiểu biết về sự vụ v�o l�c đ�, H�a Chi c� giao tiếp tốt đẹp với vị chỉ huy trưởng qu�n đội Nhật Bản đồn tr� tại Quảng Đ�ng (Qu�n Đo�n Thứ 21: Dai-nijuichi Gun). 65 Trong thực tế, từ Th�ng Năm 1939, khi H�a Chi rời khỏi Cơ Quan Hoa Lan, cho đến Th�ng Ch�n c�ng năm, �ng được biệt ph�i về bộ chỉ huy qu�n đo�n ở Quảng Đ�ng. 66

 

������ Điều c� thể tin được từ c�c nhận x�t n�u tr�n rằng H�a Chi đ� kh�ng chỉ giới thiệu nh�m c�c nh� hoạt động Việt Nam với Cơ Quan Đặc Vụ Quảng Đ�ng (Guangdong Special Service Agency), m� �ng ta c�n tiếp tục giữ sự tiếp x�c với họ sau khi �ng đ� gia nhập v�o bộ chỉ huy của Qu�n Đo�n Quảng Đ�ng.

 

������ �ng Ho�ng Nam H�ng v� c�c th�nh vi�n kh�c của nh�m Quảng Đ�ng đ� tham gia ch�nh yếu v�o hai hoạt động.� Một l� sự cộng t�c với người Nhật trong c�c l�nh vực văn h�a: nh�m đ� th�nh lập Hoa Nam Văn H�a Hiệp Hội (South China Cultural Association) nhằm vận động c�c tờ b�o bằng Hoa ngữ, với mục ti�u cải thiện c�c cảm nghĩ của người d�n Trung Hoa đối với Nhật Bản, dần trở n�n tệ hại hơn với cuộc Chiến Tranh Nhật-Trung đang diễn tiến.� Đương nhi�n, hoạt động n�y sẽ được trợ gi�p về mặt t�i ch�nh bởi đội qu�n Nhật Bản tại Quảng Đ�ng.� C�c th�nh vi�n của nh�m t�ch cực trong c�c hoạt động n�y gồm Trần Bội Long, Đỗ Khải Ho�n, Phan Trọng Đoan, v� Ho�ng Nam H�ng. 67

 

������ Hoạt động kh�c, nhắm v�o việc th�nh lập một tổ chức qu�n sự của người Việt Nam với sự hỗ trợ của qu�n đội Nhật Bản, được theo đuổi bởi Trần Trung Lập v� Ho�ng Lương.� Theo hồi ức của �ng H�ng, Trần Trung Lập được gắn lon đại �y trực thuộc Ph�ng Tham Mưu qu�n đội Nhật tại Quảng Đ�ng. 68

 

������ Mặt kh�c, Trần Huy Th�nh, tự Trần văn An, người đang cư ngụ tại Thi�n T�n, di chuyển về Nhật Bản lần ch�t k�o d�i trong Th�ng Năm, đ� t�i ngộ với Cường Để l� người đ� sẵn quay về lại T�ky�, v� r� r�ng đ� được giao ph� cho một số c�ng việc bởi �ng Cường Để. 69 Bộ chỉ huy của Phục Quốc Hội được đặt tại T�ky�.

 

 

II. TO�N PH�T THANH VIỆT NGỮ CỦA

PHỦ TO�N QUYỀN [NHẬT BẢN TẠI] Đ�I LOAN

 

������ Trong khi nh�m của Cường Để tại T�ky� v� nh�m của Ho�ng Nam H�ng tại Quảng Ch�u dấn th�n v�o c�c hoạt động li�n quan của họ, Chiến Tranh �u Ch�u b�ng nổ trong Th�ng Ch�n 1939.� Đột nhi�n, ch�nh s�ch b�nh trướng về ph�a nam trở n�n một ti�u điểm cho sự ch� � s�u sắc tại Nhật Bản.� Trong khi đ�, Tổng Đốc Phủ (Sotokufu) [tức Phủ To�n Quyền Nhật Bản] tại Đ�i Loan nghĩ ra một kế hoạch khởi sự c�c buổi ph�t thanh Việt ngữ từ Đ�i Loan, v� y�u cầu �ng Cường Để trợ gi�p.� Theo �ng Cường Để, c�c giới chức thẩm quyền Đ�ng Dương thuộc Ph�p l�c b�y giờ đang vận động c�ng luận theo c�c đường hướng c� cảm t�nh đối với phe Anh-Mỹ (Anglo-American) v� chống lại c�c nước phe trục, v� người Nhật v� thế nhận thấy cần thiết phải cung cấp cho người Việt Nam �c�c tin tức th�ch hợp�. 70

 

������ Kế hoạch n�y của Phủ To�n Quyền [Nhật Bản tại] Đ�i Loan c� được sự đồng � của Ph�ng T�m Bộ Tổng Tham Mưu tại T�ky�. 71 N� được biểu thị bởi c�c sĩ quan tham mưu thuộc Ph�ng T�m như �thiết yếu cho mục đ�ch tuy�n truyền, v� kh�ng c� nghĩa để kh�ch động sự lật đổ c�c thẩm quyền Đ�ng Dương thuộc Ph�p hay nền độc lập của Việt Nam�, v� độc lập với sự tiến bước của qu�n đội Nhật Bản v�o Đ�ng Dương thuộc Ph�p. 72 �Chứng từ n�y ph� hợp với hồi ức n�i tr�n của �ng Cường Để.

 

������ Sau khi nhận được lời y�u cầu, �ng Cường Để tức thời sang thăm Đ�i Bắc (Taipei), v� sau khi tham khảo với Phủ To�n Quyền [Nhật Bản tại] Đ�i Loan, đ� th�ng tin, qua sự trung gian của t�a l�nh sự Nhật Bản tai Hồng K�ng, với Trương Anh [? An, ND] Mẫn, người vẫn b� mật ở lại đ�.� C�ng l�c, �ng y�u cầu �ng Trần Huy Th�nh, kẻ dừng ch�n tại Đ�i Bắc tr�n đương từ T�ky� sang Quảng Ch�u, đển tiếp x�c với c�c đồng ch� tại Quảng Ch�u. 73

 

������ Theo hồi ức của �ng Ho�ng Nam H�ng, khi đ� l� Th�ng Mười 1939, khi ch�nh quyền Wang Jingwei được th�nh lập, 74 c�c giới chức thẩm quyền Nhật Bản y�u cầu sự trợ gi�p của �ng Cường Để trong việc tổ chức một to�n để hỗ trợ cho dự �n ph�t thanh Việt ngữ.� Cho đến cuối Th�ng Mười, kh�ng l�u sau khi hay biết về kế hoạch, �ng H�ng đ� rời Quảng Ch�u sang Đ�i Bắc, được th�p t�ng bởi Đỗ Khải Ho�n, Ho�ng B�nh v� vợ của �ng n�y, v� Nguyễn Đại Khả. 75

 

������ Tuy nhi�n, hồi k� của �ng Cường Để n�i chỉ c� Ho�ng Nam H�ng v� Đỗ Khải Ho�n đ� tới Đ�i Bắc từ Quảng Ch�u v�o cuối Th�ng Mười, v� rằng �ng Ho�ng B�nh v� vợ của �ng ta đ� tới Đ�i Bắc qua sự giới thiệu của L� Ki�n, người đến từ Hồng K�ng muộn hơn đ�i ch�t. 76 Điều n�y cho thấy Ho�ng B�nh v� vợ đ� gia nhập to�n ph�t thanh kh�ng phải từ Quảng Ch�u m� l� từ Hồng K�ng.

 

������ V�o đầu Th�ng Mười Hai, Trương An [nguy�n bản nhiều lần viết l� Anh, ND] Mẫn, L� Trung, v� L� Ki�n đ� tới Hồng K�ng để gia nhập to�n. 77 Theo �ng Ho�ng Nam H�ng, tổng cộng 21 người Việt Nam đ� tụ tập v�i nhau tại Đ�i Bắc. 78� Ch�nh v� thế, nhiều th�nh vi�n của Phục Quốc Hội, kể cả �ng Cường Để, đ� ở lại Đ�i Bắc trong một thời gian k�o d�i.� Do đ� họ đ� quyết định dời tổng h�nh dinh của Hội từ T�ky� sang Đ�i Bắc. 79

 

������ To�n Ph�t Thanh Việt Ngữ (Betonamu-go H�s�-han) được tổ chức bởi Ban Th�ng Tin (J�h�-ka) của Phủ To�n Quyền Đ�i Loan (Government General of Taiwan), 80 với Ho�ng Nam H�ng, Đỗ Khải Ho�n, Trương An Mẫn, v� L� Trung được giao c�c tr�ch nhiệm gi�m s�t. 81 Ngo�i c�c người Việt Nam, một phụ nữ Nhật Bản (hay hai phụ nữ) đ� từng sống l�u d�i ở Việt Nam v� c� thể n�i tiếng Việt cũng gia nhập v�o t�an n�y. 82 Kh�ng c� tin tức n�o được cung ứng về thời điểm khi m� chương tr�nh ph�t thanh khởi sự, nhưng được biết l� chương tr�nh h�ng ng�y bắt đầu v�o l�c 10 giờ t�i. 83 C�c c� nh�n trong to�n, sau khi đ� sống lưu vong trong nhiều năm, c� vẻ như h�o hứng để c� dịp n�i trực tiếp với đồng b�o của họ tại Việt Nam. 84

 

������ Nh�n ti�n xin bổ t�c, theo lời chứng của một người Nhật Bản d�nh l�u v�o dự �n, To�n Ph�t Thanh được tổ chức tr�n căn bản hợp t�c giữa Ph�ng T�m Bộ Tổng Tham Mưu tại T�ky� v� Phủ To�n Quyền Đ�i Loan, như đ� sẵn được n�u ra. 85� Mặt kh�c, được biết rằng Ph�ng T�m đ� kh�ng c� sự hiểu biết g� về sự d�nh l�u của H�a Chi v� qu�n đo�n Nhật Bản tại Quảng Đ�ng với c�c nh� hoạt động Việt Nam, 86 v� rằng c�c th�nh vi�n tham gia v�o c�c hoạt động t�nh b�o tại Đ�i Loan v�o l�c đ� c� c�c sự giao tiếp kh�ng tốt đẹp với cả H�a Chi 87 lẫn Cơ Quan Đặc Vụ tại Quảng Đ�ng. 88

 

������ Bởi thế, điều đ�ng ghi nhận ở đ�y l� c�c hoạt động của Nhật Bản đối với Việt Nam Phục Quốc Hội đ� được thi h�nh bởi hai bộ phận kh�c nhau � Cơ Quan Hoa Lan đứng đầu bởI H�a Chi v� Cơ Quan Đặc Vụ tại Quảng Đ�ng ở một b�n, v� Ph�ng T�m Bộ Tổng Tham Mưu tại T�ky� v� c�c thẩm quyền Nhật Bản ở Đ�i Loan ph�a b�n kia.� Hai bộ phận hoạt động độc lập với nhau, v� c� lẽ c�n tranh d�nh với nhau.

 

������ Trong mối nối kết n�y, t�nh tiết dưới đ�y được ghi lại trong hồi ức của Ho�ng Nam H�ng đ�ng l�m ta suy nghĩ: trong hay khoảng Th�ng Ch�n 1940, một trung t� Nhật Bản trực thuộc đơn vị qu�n đội tại Quảng Ch�u đ�n thăm Đ�i bắc, v� y�u cầu �ng Ho�ng Nam H�ng quay trở về Quảng Ch�u v� đảm tr�ch cuộc nam tiến của Phục Quốc Qu�n; về phần m�nh, �ng H�ng biết r� rằng c�c thẩm quyền qu�n sự tại Đ�i Loan muốn giữ �ng lại, đ� kh�ng n�i với c�c thẩm quyền tại Đ�i Bắc về lời y�u cầu n�y, v� đ� ph�i L� Trung trở về Quảng Ch�u bằng m�y bay thay cho �ng.� Tuy nhi�n, đơn vị qu�n đội tại Quảng Ch�u, cần đến �ng H�ng m� kh�ng cần g� ở �ng Trung, đ� chở �ng Trung quay về Đ�i Bắc trong c�ng ng�y. 89 C�u chuyện n�y cho thấy ph�a Việt Nam xem ra c� hay biết về sự k�nh chống giữa c�c thẩm quyền Nhật Bản tại Đ�i Loan v� những người ở Quảng Ch�u, v� đ� giữ li�n lạc với cả hai b�n, trong khi cố gắng ph�n chia cẩn thận c�c th�nh vi�n của họ cho hai tổ chức cạnh tranh khi họ bị y�u cầu.

 

������ Tại Đ�i Bắc, trả lời một y�u cầu kh�c từ ph�a Nhật Bản, c�c �ng Ho�ng Nam H�ng, Đường Văn Thu, Gi�p Ngọc Minh, v� L� Trung bắt đầu dạy tiếng Việt cho c�c sĩ quan Nhật Ban chuẩn bị cho sự tiến qu�n sắp xảy ra v�o Việt Nam.� �ng H�ng thuật lại rằng �ng v� c�c người kh�c trong ban giảng huấn, hiểu rất r� mục đ�ch của sự giảng dạy ng�n ngữ, đ� kh�ng chỉ dạy tiếng Việt cho c�c học vi�n, m� c�n tr�nh b�y với họ cả về phong tục v� tập qu�n Việt Nam, cũng như c�c hy vọng của họ về độc lập v� giải ph�ng. 90

 

������ Khi m� cuộc tiến qu�n của qu�n đội Nhật Bản v�o miền bắc Đ�ng Dương thuộc Ph�p tiến lại gần kề, �ng H�ng v� c�c phụ t� của �ng bắt đầu tr�ng chờ một th�ng tin từ �Ph�ng Tham Mưu Nhật Bản� chỉ thị họ rời Đ�i Loan c�ng với hải qu�n Nhật Bản v� đổ bộ v�o Việt Nam. 91

 

������ Điều n�y cho thấy rằng, mặc d� họ được tụ tập tại Đ�i Bắc với mục đ�ch nguy�n thủy v� ch�nh yếu l� tổ chức việc ph�t thanh tuy�n truyền, ph�a Việt Nam dần dần trở n�n d�nh l�u (bất kể chủ � m� người Nhật c� thể c� ra sao) v�o kế hoạch của Nhật Bản nhằm tiến qu�n v�o miền bắc Đ�ng Dương, v� v� dần x�c định Đ�i Bắc như một căn cứ nơi m� họ sẽ ở lại cho đến khi họ t�i nhập v�o Việt Nam.

 

������ Trong bất kỳ trường hợp n�o, sự tiến bước của qu�n đội Nhật Bản v�o miền bắc Đ�ng Dương, như được biết r�, đ� được thực hiện theo hai kế họach: một kế hoạch dự liệu Sư Đo�n Thứ Năm (Dai-go Shidan) của lục qu�n tại khu vực Quảng T�y tiến theo đường bộ vượt qua bi�n giới v� v�o Đồng Đăng v� Lạng Sơn; kế hoạch kia dự tr� cả hai đội qu�n, tức Lực Lượng Viễn Chinh Đ�ng Dương (Indochina Expeditionary Force: Indoshina Haken-gun) v� hải qu�n tiến từ Đảo Hải Nam bằng đường biển để đổ bộ v�o Đồ Sơn v� v�ng phụ cận. 92 R� r�ng �ng H�ng v� nh�m của �ng tại Đ�i Bắc đang kỳ vọng tiến v�o Việt Nam như một phần của kế hoạch sau n�y.

 

������ Mặt kh�c, c�c th�nh vi�n của Phục Quốc Hội tại Quảng Ch�u đang chuẩn bị tiến v�o Việt Nam bằng đường bộ từ khu vực Quảng T�y, như dự liệu bởi kế hoạch thứ nhất.� Như đ� đề cập đến, tại Quảng Ch�u, c�c �ng Trần Trung Lập v� Ho�ng Lương đảm tr�ch c�ng t�c tổ chức c�c lực lượng vũ trang.� Tuy nhi�n, điều cần nhớ trong đầu ở đ�y l� kể từ m�a thu 1939, khi bộ phận ch�nh của n� đ� chuyển sang Đ�i Bắc, Phục Quốc Hội đ� tập trung nỗ lực của n� ch�nh yếu v�o việc ph�t thanh tuy�n truyền tại Đ�i Bắc.� N�i c�ch kh�c, c�c hoạt động tại Quảng Ch�u đ� bị hạ xuống tầm quan trọng thứ nh�, như được l�m bằng bởi sự kiện rằng cả �ng Trần Trung lập lẫn �ng Ho�ng Lương, mặc d� đảm nhận nhiệm vụ tổ chức c�c lực lượng qu�n sự ở đ�, đều kh�ng phải l� th�nh vi�n của bộ phận chấp h�nh trung ương của Hội.

 

������ Tuy nhi�n, v�o Th�ng T�m 1940, qu�n đội Nhật Bản tại Quảng Đ�ng đ� ho�n tất kế hoạch của m�nh để� tiến qu�n v�o Việt Nam, khiến cho bộ chỉ huy của Phục Quốc Hội thấy cần thiết phải tăng cường c�c hoạt động tại khu vực Quảng Đ�ng.� V�o ng�y 12 Th�ng T�m 1940, �ng Cường Để đ� bổ nhiệm �ng Trần Huy Th�nh, một phụ t� th�n cận phụ tr�ch ngoại vụ của Hội v� th�ng thạo tiếng Nhật, l�m đai diện ch�nh của tổ chức tại Quảng Ch�u.� �ng Cường Để đ� giao ph� cho �ng Th�nh c�ng việc li�n lạc với giới qu�n sự Nhật Bản tại Quảng Ch�u v� gi�m s�t c�c hoạt động của c�c đơn vị vũ trang phụ tr�ch bởi �ng Trần Trung Lập v� c�c người kh�c. 93

 

������ Trong khi đ�, theo lời thuật lại của �ng Cường Để, Hội đ� cử �ng L� Ki�n tại Hồng K�ng đảm tr�ch việc li�n lạc, do vị thế quan trọng v� thuận lợi của n� trong sự truyền tin 94 v� vận chuyển với Việt Nam, Th�i Lan v� c�c nơi kh�c nhau của Trung Hoa.� Trong thực tế, như được l�m bằng từ c�c nhận x�t trước đ�y, nhiều người Việt Nam tại Hồng K�ng đ� gia nhập v�o c�c hoạt động của Phục Quốc Hội tại Đ�i Loan.� Tuy nhi�n, kh�ng cần n�i ra, Hồng K�ng đối với Hội chỉ quan trọng như một điểm tiếp cx�c, v� rằng Đ�i Bắc v� Quảng Ch�u c� tầm quan trọng hơn nhiều v�o l�c đ�, như một căn cứ cho việc ph�t thanh v� c�c hoạt động tuy�n truyền, đối với địa điểm kể trước, v� như một căn cứ cho c�c chi�n dịch qu�n sự, đối với khu vực kể sau.

 

 

III. CUỘC KHỞI NGHĨA CỦA VIỆT NAM PHỤC QUỐC QU�N

 

������ Những Th�ng cuối năm 1939 h�a ra l� một thời kỳ cực kỳ quan trọng trong ch�nh s�ch của Nhật Bản đối với Đ�ng Dương thuộc Ph�p.� Trước ti�n,� ch�nh ph�i trong qu�n đội, đối diện với c�c sự thất vọng của ch�nh s�ch l�u đời của n� về sự b�nh trướng về phương bắc, bắt đầu b�y tỏ sự quan t�m đến một cuộc nam tiến.� Một c�ch cụ thể hơn, ch�nh s�ch b�nh trướng về phương bắc phải g�nh chịu một sự tho�i bộ quan trọng với sự thất trận của n� trong biến cố Nomonhan (từ Th�ng Năm đến Th�ng Ch�n 1939) v� sự k� kết Thỏa Ước Bất Tương X�m Giữa Đức v� S� Viết trong Th�ng T�m.

 

������ Tiếp theo sau sự b�i nhiệm nhiều th�nh vi�n của Bộ Tổng Tham Mưu tại T�ky� l� c�c kẻ phải chịu tr�ch nhiệm cho sự thất bại tại Biến Cố Nomonhan, Thiếu Tướng Tominaga Ky�ji được bổ nhiệm v�o ng�y 13 Th�ng Ch�n 1939 l�m Trưởng Ban Thứ Nhất (Dai-ichi-bu).� Ban n�y, thường được gọi l� Sakusen-bu (Ban Chiến Lược V� C�c Hoạt Động), l� một trong c�c bộ phận quan trọng nhất của Bộ Tổng Tham Mưu.� Sau đ�, �ng xuất hiện như một người b�nh vực h�ng đầu cho ch�nh s�ch b�nh trướng qu�n sự về phương nam trong qu�n đội. 95

 

������ Thứ nh�, việc n�y xảy ra ngay sau khi c� sự khởi đầu của cuộc Chiến Tranh �u Ch�u v�o ng�y 3 Th�ng Ch�n.� Nhật Bản nghĩ rằng đ�y l� l�c khởi sự �p lực đ�i Ph�p đưa ra c�c nhượng bộ về c�c vấn đề Đ�ng Dương thuộc Ph�p, đầu ti�n với việc cắt đứt con đường viện trợ cho Tưởng [Giới Thạch]. 96

 

������ Thứ ba, một cuộc h�nh qu�n v�o Nam Ninh (Nanning) �đ� được ph�ng ra v�o ng�y 15 Th�ng Mười Một.� Cuộc h�nh qu�n đ� được b�nh vực một c�ch m�nh liệt ngay từ Th�ng Ch�n bởi Tominaga kh�ng l�u sau khi c� sự bổ nhiệm �ng ta.� Hải qu�n kh�ng phản đối cuộc h�nh qu�n, vốn l� điều m� binh chủng n�y từng tranh luận đ�i ủng hộ.� Mặc d� mục đ�ch ph�t biểu của chiến dịch l� cắt đứt đường tiếp viện cho Tưởng Giới Thạch, v� ngay d� điều n�y c� phải l� mục ti�u chủ yếu cho thời điểm đ�, Ban Thứ Nhất của Bộ Tổng Tham Mưu khi đ�, dưới quyền chỉ huy của Tominaga, c� � định sử dụng cuộc h�nh qu�n để mở đường cho ch�nh s�ch của Nhật Bản tiến v�o Đ�ng Dương thuộc Ph�p, v� sau rốt cho một ch�nh s�ch b�nh trướng to�n bộ phương nam 97 �

 

������ Trong thực tế, Thỏa Hiệp Trung Ương (Central Agreement) ng�y 14 Th�ng Mười 1939 giữa Lục Qu�n v� Hải Qu�n li�n quan đ�n Chiến Dịch Nam Ninh bao gồm một điều khoản phụ đ�nh quy định rằng �Bộ Chỉ Huy Đế Triều (Daihonei) sẽ giải quyết c�c vấn đề Đ�ng Dương thuộc Ph�p, tiếp theo sau sự chiếm đ�ng Nam Ninh�. 98 Chiến dịch Nam Ninh ch�nh v� thế c� t�nh c�ch quan trong, kh�ng chỉ bởi n� được nh�n bởi giới qu�n sự, v� đặc biệt Ban Thứ Nhất Bộ Tổng Tham Mưu, như bước đầu ti�n của cuộc nam tiến s�u hơn v�o Đ�ng Dương thuộc Ph�p v� sau c�ng v�o Đ�ng nam � n�i chung, m� c�n bởi chiến dịch đ� dẫn đến sự đồn tr� c�c đơn vị chiến đấu của qu�n đội Nhật Bản tại khu vực bi�n giới giữa Trung Hoa v� Việt Nam.

 

������ Hơn nữa, v�o l�c c� chiến dịch Nam Ninh, cơ cấu tổ chức của c�c đơn vị lục qu�n tại c�c khu vực Quảng Đ�ng v� Quảng T�y được mở rộng v� n�ng cao tư thế hơn nữa.� Cụ thể hơn, Qu�n Đo�n Thứ 21 tại Quảng Đ�ng bị b�i bỏ, v� được thay bằng Lực Lượng Chiến Trường Hoa Nam (South China Theatre Force: Minami-Shina H�men-Gun) mới được th�nh lập, với một vị thế cao hơn. 99 Hơn nữa, như một kết quả của sự l�o l�i độc đo�n của Tominaga v� c�c thuộc vi�n, v�o ng�y 10 Th�ng Bảy 1940, đơn vị n�y đ� được t�ch ra khỏi sự chỉ huy của Tổng H�nh Dinh Lực Lượng Viễn Chinh Trung Hoa (The China Expeditionary Force: Shina Haken-Gun) v� đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp của T�ky�. 100 Trong khi đ�, v�o l�c Nam Ninh đ� được đặt dưới sự chiếm đ�ng của Nhật Bản, Qu�n Đo�n 22 (Dai-nijuni Gun) mới được th�nh lập ớ đ� v� c�c binh sĩ tại chiến trường ch�nh yếu từ Sư Đo�n Thứ Năm (Dai-go Shidan) được đặt dưới sự chỉ huy của n�. 101

 

������ Một khi một bộ chỉ huy mới được th�nh lập v� được cung ứng cho c�c đơn vị chiến đấu, đương nhi�n n� sẽ g�n cho m�nh một tiếng n�i mạnh hơn, v� cũng sẽ khởi sự quyết đo�n tr�n c�c � đồ h�nh qu�n của ch�nh m�nh, hầu chứng minh sự hiện hữu độc đ�o của n�.� Điều n�y đặc biệt đ�ng như thế, với cảm nghĩ nghi ngờ nổi bật từ l�c đầu trong số c�c nh� l�nh đạo qu�n sự cao cấp tại T�ky� về hiệu quả của chiến dịch Nam Ninh, v� cũng với sự kiện rằng, thực tế m� n�i, c�c lực lượng trong khu vực Quảng T�y đ� sẵn cho thấy rằng sẽ rất tốn k�m để duy tr� trong khi kh�ng tạo ra được c�c kết quả cụ thể trong mưu toan của họ nhằm cắt đứt con đường tiếp viện cho Tưởng Giới Thạch.� Đơn vị qu�n sự tại Nam Ninh (tức Qu�n Đo�n 22) v� cơ quan thượng cấp của n�, Bộ Chỉ Huy Quảng Đ�ng của Lực Lượng Chiến Trường Hoa Nam, trong một nỗ lực để thực hiện một sự khai th�ng t�nh h�nh n�y, bắt đầu nhấn mạnh đến c�c sự tiến s�u hơn v�o nội địa Trung Hoa cũng như v�o Đ�ng Dương thuộc Ph�p. 102 Sự khẳng quyết n�y về ph�a c�c nh� l�nh đạo qu�n sự tại Quảng Đ�ng v� Nam Ninh mang �m hưởng của c�c th�i độ cứng rắn v� qu�n phiệt được chủ trương bởi Ban Thứ Nhất Bộ Tổng Tham Mưu đứng đầu bởi Tướng Tominaga. 103

 

������ V�o l�c năm 1940 bắt đầu, t�nh h�nh chiến tranh tại �u Ch�u ph�t triển một c�ch mau ch�ng, với H�a Lan đầu h�ng Đức trong Th�ng Năm, v� Ph�p trong Th�ng S�u.� Tại nước Nhật, nội c�c Konoe nhận chức trong Th�ng Bảy, chấp nhận �Đề Cương Ch�nh S�ch Quốc Gia Căn Bản� v� �Đề Cương Ch�nh S�ch Quốc Gia Của Đế Quốc Để Đối Ph� Với T�nh H�nh Đang Thay Đổi�, theo đ� đưa ra sự chấp thuận một ch�nh s�ch quốc gia mới cho sự can thiệp mạnh mẽ hơn đối với Khu Vực Phương Nam (Nanp�). 104 Tuy nhi�n, cần ghi nhận rằng ở thời điểm đ� ch�nh phủ v� mạch ch�nh của giới qu�n sự đang hy vọng việc thực hiện một cuộc tiến bước �n h�a v�o Đ�ng Dương thuộc Ph�p.� Tuy nhi�n, trong qu�n đội, Ban thứ Nhất Bộ Tổng Tham Mưu dưới quyền chỉ huy của Tominaga v� c�c chỉ huy trưởng c�c đơn vị tại Quảng Đ�ng v� Nam Ninh chống đối � tưởng về một sự tiến bước �n h�a, thay v�o đ� b�nh vực cho một chiến dịch chiếm giữ Đ�ng Dương thuộc Ph�p bằng vũ lực. 105

 

������ N�i c�ch kh�c, v�o khoảng Th�ng Bảy 1940 đ� thấy xuất hiện trong giới l�nh đạo Nhật Bản hai trường ph�i tư tưởng tranh chấp nhau về việc đ�u l� ch�nh s�ch m� Nhật Bản phải c� đối với Đ�ng Dương thuộc Ph�p.� Một mặt, ch�nh phủ v� phe ch�nh mạch trong qu�n đội nhấn mạnh đến một sự tiến bước �n h�a v�o Đ�ng Dương thuộc Ph�p.� Ph� hợp với c�c ước muốn của nh�m n�y, Bộ Ngoại Giao đ� thương thảo nhiều lần với t�a đại sứ Ph�p tại T�ky� v� ch�nh phủ Vichy tại Ph�p, trong khi tại H� Nội, Bộ Phận Theo D�i Bi�n Giới Đ�ng Dương thuộc Ph�p (Futsuin Kokky� Kanshidan), cũng được biết l� Ph�i Bộ Nishihara Mission (Nishihara Kikan), đ� được ph�i đi trong Th�ng S�u 1940, đang điều đ�nh với c�c giới chức thẩm quyền Đ�ng Dương thuộc Ph�p.

 

������ Hơn nữa, trong sự chuẩn bị cho cuộc tiến qu�n h�a b�nh v�o Đ�ng Dương, một Lực Lượng Viễn Chinh Đ�ng Dương (Indochina Expedition Force: Indoshina Haken-Gun) đ� được tổ chức h�m 6 Th�ng Ch�n, được di chuyển từ Đảo Hải Nam theo đường biển v� đổ bộ v�o Đồ Sơn (gần th�nh phố cảng Hải Ph�ng) với sự hộ tống của hải qu�n. �Do đ�, nếu một cuộc tiến qu�n h�a b�nh đạt được, Sư Đo�n Năm dưới sự chỉ huy của Qu�n Đo�n 22 tại Nam Ninh sẽ bị tước đoạt mất cơ hội danh dự l� đơn vi đầu ti�n tiến qu�n v� đồn tr� lại tại Đ�ng Dương thuộc Ph�p, v� thay v�o đ� sẽ bi buộc phải chấp nhận vai tr� khi�m tốn của việc r�t qu�n ra khỏi khu vực Quảng T�y, đơn giản chỉ xuy�n qua l�nh thổ Việt Nam sau khi Lực Lượng Viễn Chinh Đ�ng Dương ho�n tất cuộc đổ bộ �m thắm. 106

 

������ Mặt kh�c, Ban Thứ Nhất đứng đầu bởi Tominaga thuộc Bộ Tổng Tham Mưu, c�c bộ chỉ huy tại Quảng Đ�ng v� Nam Ninh, v� Sư Đo�n Năm ở tuyến đầu, vẫn nằng nặc nhấn mạnh đến một cuộc tiến qu�n giao chiến.� Trong buổi tối ng�y 22 Th�ng Ch�n, khi hay biết rằng một thỏa ước qu�n sự đ� được k� kết giữa c�c giới chức thẩm quyền Nhật Bản v� Đ�ng Dương thuộc Ph�p tại H� Nội, binh sĩ Nhật Bản đồn tr� tại Quảng T�y, bất chấp thỏa ước, đ� thực hiện một cuộc h�nh qu�n dử đội bằng vũ lực. 107

 

������ Về c�u hỏi l� ph�a Việt Nam ứng xử ra sao trong thời kỳ n�y, bộ phận ch�nh yếu của Phục Quốc Hội tại Đ�i Bắc, như đ� được n�u ra, c� vẻ đ� tr�ng chờ để di chuyển v�o Việt Nam bằng đường biển c�ng với Lực Lượng Viễn Chinh Đ�ng Dương. 108� Mặt kh�c, �ng Trần Trung Lập v� c�c th�nh vi�n kh�c của Hội tại Quảng Ch�u đ� di chuyển trước đến khu vực Quảng T�y để chờ đợi cho đến khi họ c� thể tiến v�o Việt Nam bằng đường bộ c�ng với Sư Đo�n Năm. 109

 

������ �ng Trần Trung Lập v� nh�m của �ng được gia nhập bởi �ng Ujihara Susumu v� �ng Masui Jun�ichi tại Nam Ninh, tỉnh Quảng T�y.� Hai người Nhật n�y l� nh�n vi�n của Tổ Hợp Thuộc Địa Đ�i Loan (Taiwan Colonization Corporation: Taiwan Takishoku Kaisha), đ� từng sinh sống tại Đ�ng Dương thuộc Ph�p.� Họ đi từ Đ�i Bắc đến Quảng Ch�u theo lời y�u cầu của Trung T� Nakai Masutar�, một sĩ quan tham mưu phụ tr�ch c�c hoạt động t�nh b�o trực thuộc Lực Lượng Chiến Trường Hoa Nam.� Từ Quảng Ch�u, họ đến Nam Ninh h�m 20 Th�ng Bảy, 1940, bằng một m�y bay qu�n sự, với tư c�ch c�c nh�n vi�n d�n sự biệt ph�i đến Sư Đo�n Năm. 110 Điều được biết l� �ng Trần Trung Lập v� nh�m của �ng đ� dến Nam Ninh sau c�c �ng Ujihara v� Masui, v� rằng nh�m của �ng bao gồm c� ba hay bốn người. 111

 

��������� V�o giữa đ�m 22 Th�ng Ch�n, �ng Trần Trung Lập v� nh�m của �ng vượt qua bi�n giới tiến v�o Việt Nam c�ng với Sư Đo�n Năm của qu�n đội Nhật Bản.� Theo hồi ức của c�c người Việt Nam, họ thu thập nhiều lực lượng kh�c nhau, kể cả c�c người l�nh Việt Nam trong qu�n đội thực d�n Ph�p tại Đ�ng Dương, những kẻ đ� bị bắt l�m t� binh bởi qu�n đội Nhật Bản, c�c thanh ni�n Việt Nam tại nhiều khu vực kh�c nhau đ� t�nh nguyện gia nhập với họ, v� c�c binh sĩ thuộc c�c nh�m sắc tộc thiểu số dưới sự chỉ huy của �ng N�ng Quốc Long; v� đ� tổ chức th�nh một lực lượng mới gần 2,000 người. 112

 

������ Mặt kh�c, �ng Ujihara nhớ lại như sau: khi Phục Quốc Qu�n được tổ chức tại v�ng n�i đồi của Đồng Đăng v� Lạng Sơn, n� c� một lực lượng khoảng 500 người.� Sau đ�, v�o ng�y 27 hay 28 Th�ng Ch�n, tại b�i huấn luyện ở Lạng Sơn, qu�n đội Nhật Bản đ� ph�ng th�ch c�c binh sĩ Việt Nam trong qu�n đội Đ�ng Dương thuộc Ph�p l� những kẻ đ� bị bắt giữ ở đ� như c�c t� binh chiến tranh; nh�n dịp đ�, �ng Lập v� c�c th�nh vi�n kh�c đ� k�u gọi c�c binh sĩ được ph�ng th�ch h�y gia nhập Phục Quốc Qu�n, tuyển mộ được v�i trăm người.� C�c vũ kh� v� đạn dược của qu�n đội thực d�n tại Đ�ng Dương thuộc Ph�p m� ph�a Nhật Bản tịch thu được đ� được trao cho Phục Quốc Qu�n bởi Đại t� Gond� Masatake.� V�o l�c khởi sự di chuyển xuống ph�a nam từ Lạng Sơn, h�ng ngũ của Phục Quốc Qu�n phồng lớn l�n, �bao gồm khoảng 1,500 binh sĩ. 113

 

������ Phục Quốc Qu�n 114 được l�nh đạo bởi �ng Trần Trung Lập l�m Tư Lệnh, Ho�ng Lương l�m Ph� Tự Lệnh, 115 v� c�c �ng Ujihara v� Masui l�m Cố vấn. 116 Khi qu�n đội Nhật Bản tiến s�u hơn nữa, khu vực hoạt động của Phục Quốc Qu�n được mở rộng, được biết vươn qu� khu vực chiếm đ�ng bởi binh sĩ Nhật Bản, v� với xa tới tận ngoại � H� Nội.� Trong khi n� mở rộng khu vực ảnh hưởng của m�nh, theo lời chứng của �ng Ujihara, Phục Quốc Qu�n ban h�nh c�c ph�p lệnh v� ph�t h�nh cả tiền tệ qu�n sự. 117 C�c thương nh�n từ Lạng Sơn đ� đ�ng g�p tiền bạc cho đội qu�n. 118

 

������ Tuy nhi�n, vận may của Phục Quốc Qu�n bị chết sớm.� Để kiềm chế hầu t�i lập sự kiểm so�t tr�n n�, ch�nh phủ v� c�c nh� l�nh đạo qu�n sự ch�nh mạch tại T�ky� mau ch�ng khởi sự điều chỉnh lại t�nh h�nh, th�c dục Ph�i Bộ Nishihara thương thảo với đối t�c của n� tại H� Nội.� V�o ng�y 25 Th�ng Ch�n, một hiệp định đ�nh chiến đ� được k� kết giữa họ.� V�o ng�y 5 Th�ng Mười, Sư Đo�n Năm ph�ng th�ch c�c t� binh chiến tranh của Đ�ng Dương thuộc Ph�p, v� đến cuối Th�ng Mười, n� bị bắt buộc r�t lui khỏi Đ�ng Dương qua ngả Hải Ph�ng. 119

 

������ Khi binh sĩ thực d�n Ph�p quay trở lại khu vực bị chiếm đ�ng để thay chỗ cho c�c binh sĩ Nhật Bản triệt tho�i, Phục Quốc Qu�n, giờ đ�y bị tước đi sự hậu thuẫn của m�nh, đối diện với một sự khủng hoảng.� Theo �ng Cường Để, v�o ng�y 25 Th�ng Mười, Đại t� Nakai v� �ng Trần Huy Th�nh đ�n thăm viếng khu vực Lạng Sơn từ H� Nội, đ� gặp gỡ c�c l�nh đạo của Phục Quốc Qu�n, v� cố gắng thuyết phục họ h�y triệt tho�i về Trung Hoa. 120

 

������ Đại t� Nakai hẳn phải l� Đại T� Nakai Masutar� đ� n�i đến trước đ�y.� Bởi �ng được thuy�n chuyển từ chức vụ sĩ quan tham mưu của Lực Lượng Chiến Trường Hoa Nam th�nh sĩ quan tham mưu về chiến lược v� h�nh qu�n trực thuộc Lực Lượng Viễn Chinh Đ�ng Dương, �ng ta đ� phải đến H� Nội bằng đường biển (hay h�ng kh�ng), 121 v� Trần Huy Th�nh nhiều phần đ� đi c�ng với �ng ta trong dịp đ�.

 

������ Theo �ng Cường Để, �ng Ho�ng Lương đồng � triệt tho�i như được thuyết phục, nhưng �ng Trần Trung Lập, người từ chối, đ� bị bắt giữ bởi qu�n đội thực d�n Ph�p ở Đ�ng Dương v� bị xử tử v�o ng�y 26 Th�ng Mười Hai. 122

 

������ Hồi k� Ho�ng Nam H�ng mang lại cho ch�ng ta một phi�n bản hơi kh�c biệt về c�u chuyện: Phục Quốc Qu�n từ chối chấm dứt cuộc kh�ng chiến ngay d� c� sự triệt tho�i của Nhật Bản, đ� tự ph�n chia th�nh ba đơn vi lần lượt cầm đầu bởi c�c �ng Lập, Lương v� N�ng Quốc Long.� Mỗi lực lượng đ� bắt đầu triệt tho�i về khu vực Quảng T�y trong khi tiếp tục chiến đấu.� Trong ba nh� l�nh đạo, �ng Lập kh�ng may bị bắt, nhưng hai vị l�nh đạo kia đ� t�m c�ch triệt tho�i về l�nh thổ Trung Hoa. 123 Khi họ tiến v�o Quảng T�y, c�c th�nh vi�n c�n sống s�t của Phục Quốc Qu�n bị xem l� th�n Nhật Bản, v� bị tước kh� giới bởi c�c giới chức thẩm quyền Trung Hoa. Tuy nhi�n, họ được ph�p giữ nguy�n tổ chức đương hữu. 124 Sau n�y, họ c� vẻ hoặc đ� gia nhập v�o c�c tổ chức Việt Nam th�n Quốc D�n Đảng Trung Hoa hay c�c tổ chức li�n hệ với Việt Minh.

 

������ Trong khi đ�, c�c th�nh vi�n của Phục Quốc Hội tại Đ�i Bắc, những kẻ theo d�i chặt chẽ sự khai triển của t�nh h�nh, xem ra bị ngăn cản kh�ng được đổ bộ v�o Việt Nam c�ng với Lực Lượng Viễn Chinh Đ�ng Dương.� Khi nghe tin tức rằng Phục Quốc Qu�n được l�nh đạo bởi nh�m của �ng Trần Trung Lập, sau khi vượt bi�n v�o Việt Nam c�ng với Sư Đo�n Năm, đ� bị bỏ rơi bởi người Nhật v� trở th�nh nạn nh�n của sự đ�n �p của qu�n đội thực d�n Ph�p, họ cảm thấy thất vọng v� phẫn uất s�u xa đến nỗi một số người đ� nạp đơn từ nhiệm với Phủ To�n Quyền [Nhật Bản tại] Đ�i Loan. 125 Tuy nhi�n, sau hết, tất cả c�c th�nh vi�n xem ra đ� ở lại đ� dưới sự bảo vệ của Nhật Bản. 126

 

������ �ng Cường Để quay về T�ky� từ Đ�i Bắc trong Th�ng Năm 1941, v� bộ chỉ huy của Phục Quốc Hội cũng đ� được di chuyển về T�ky�. 127 C�c c�ng việc h�nh ch�nh của Hội được đảm tr�ch bởi Nguyễn Rĩnh Nhiếp, một kẻ đ� trốn khỏi Việt Nam v�o thời khoảng đ� v� đ� tới T�ky� xuy�n qua ngả Đ�i Loan, 128 v� sau n�y bởi Trương Anh [An] Mẫn.

 

������ �ng Ho�ng Nam H�ng tiếp tục tham gia v�o c�c hoạt động tại Ph�ng Th�ng Tin của Phủ To�n Quyền [Nhật] ở Đ�i Loan. 129 (*b)

 

 

KẾT LUẬN

 

������ C�c phần tr�n của b�i viết n�y đ� khảo s�t c�c t�nh huống bao quanh sự th�nh lập Việt Nam Phục Quốc Ho6i (League for the National Restoration of Vietnam) ( [gọi tắt l�] Phục Quốc Hội), c�c hoạt động của Hội ch�nh yếu tại Quảng Ch�u v� Đ�i Bắc, cũng như tiến tr�nh dẫn tới cuộc nổii dậy của Phục Quốc Qu�n v� sự thất bại chung cuộc của n�.

 

������ Nh�n dưới �nh s�ng của c�c nhận x�t n�y, r� r�ng rằng giả thuyết đưa ra bởi t�c giả Trương Bửu L�m như đ� đề cập tới trong Đoạn Dẫn Nhập, rằng cuộc nổi dậy của Phục Quốc Qu�n l� một h�nh động được thực hiện một c�ch độc lập của qu�n đội Nhật Bản, l� kh�ng đứng vững được.

 

������ Lập luận của �ng L�m dựa tr�n ba điểm tranh luận như sau.� Trước ti�n, điều kh�ng thể tưởng tượng được rằng đội qu�n Nhật Bản tại Quảng Đ�ng đ� trao vũ kh� cho một nh�m c�c nh� hoat động Việt Nam m� kh�ng nhận một mệnh lệnh r� r�ng n�o từ T�ky�.� Thứ nh�, cung cấp sự trợ gi�p cho phe d�n tộc chủ nghĩa hiển nhi�n chưa l� một phần trong ch�nh s�ch quốc gia của Nhật Bản trong năm 1939 v� 1940.� Nếu người ta giả định rằng Nhật Bản đ� c� một điều g� đ� d�nh l�u với cuộc nổi dậy vũ trang, khi đ� sẽ kh�ng thể giải th�ch được l� do tại sao ch�nh s�ch của Nhật Bản lại bất nhất đến thế, c� nghĩa, tại sao qu�n đội Nhật Bản đ� chỉ cộng t�c với lực lượng Việt Nam nổi dậy trong v�i ng�y đầu ti�n, v� sau đ� lại bỏ rơi n� một c�ch qu� dễ d�ng.� V� thứ ba, với sự kiện rằng c�c nh�m địa phương th�n cận hay trực thuộc Phục Quốc Hội đ� từng t�ch cực hoạt động tại khu vực trong một v�i thời kỳ n�o đ�, Phục Quốc Qu�n c� thể đ� sở đắc được c�c vũ kh�, ngay d� kh�ng c� sự gi�p đỡ của người Nhật. 130

 

������ Điều nổi bật về lập luận của �ng L�m rằng n� được dựa tr�n sự giả định rằng trong việc thực hiện v� thi h�nh c�c ch�nh s�ch, ch�nh phủ v� c�c tổ chức qu�n sự Nhật Bản, từ tr�n xuống dưới trong mỗi cơ quan, v� từ trung ương tại T�ky� đi xuống cho đến c�c đơn vị hải ngoại nhỏ nhất, đều lu�n lu�n nhất qu�n, v� ho�n to�n tr�nh khỏi c�c sự m�u thuẫn hay sai biệt trong sự hiểu biết của ch�ng về c�c mục ti�u của ch�nh s�ch v� trong sự lựa chọn phương tiện v� phương ph�p để thi h�nh ch�nh s�ch của ch�ng.� C�c lập luận l�m nền tảng cho loại giả định n�y cũng ch�nh l� những g� m� t�c giả Graham Allison gọi l� c�c lập luận trong l� thuyết về tiến tr�nh thiết lập ch�nh s�ch khẳng quyết tr�n một �m� h�nh hợp l��. 131 Tuy nhi�n, như t�c giả Allison v� c�c người kh�c đ� vạch ra, c�c tiến tr�nh thiết lập ch�nh s�ch v� thi h�nh ch�nh s�ch thực tế trong ch�nh phủ v� c�c tổ chức qu�n sự thường diễn ra theo c�c đường hướng kh�ng thể giải th�ch được từ quan điểm của �m� h�nh hợp ly�, bởi c�c đơn vị c� nh�n c� c�c chức năng v� c�c c�ng việc thường nhật ri�ng của ch�ng, một mặt, cũng như c�c sự quan t�m v� x�c quyết của ri�ng ch�ng, ở mặt kia. 132

 

������ Tham chiếu với nội dung của b�i viết n�y, đ�ng l� bởi ch�ng c� c�c chức năng v� c�c c�ng vie6.c thường nhật của ri�ng m�nh, c�c đơn vị trong tổ chức chẳng hạn như Cơ Quan Hoa lan, Cơ Quan Đặc Vụ tại Quảng Đ�ng, Phủ To�n Quyền Đ�i Loan, v� Ph�ng T�m Bộ Tổng Tham Mưu đều c� thể thực hiện một v�i hoạt động với quyền chuy�n quyết của ch�ng, v� trong phạm vi ng�n s�ch dưới sự kiểm so�t của ri�ng ch�ng.� Trong việc tiến h�nh c�c chiến dịch v� hoạt động b� mật v�/hay b�n b� mật như thế, c�c đơn vị c� nh�n c� thể hay kh�ng c� thể phải hỏi xin c�c bộ phận thượng cấp ra ph�n quyết hay sự chấp thuận, v� c� thể hay kh�ng c� thể phải đệ nạp c�c b�o c�o với cơ quan thượng cấp tr�n căn bản sau khi sự việc đ� xảy ra [ex post facto, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ND).� Trong trường hợp c�c bộ phận t�nh b�o v� tuy�n truyền, đặc biệt, kh�ng nhất thiết sẽ bị xem l� vượt qu� thẩm quyền ngay d� ch�ng c� tiếp x�c với một nh�m c�c nh� hoạt động Việt Nam theo sự chuy�n quyết của m�nh, cung cấp cho họ sự trợ gi�p t�i ch�nh, thu lượm tin tức từ họ, v� để họ tham gia v�o c�c hoạt động tuy�n truyền.

 

������ Ngược lại, trợ gi�p một nh�m c�c nh� hoạt động Việt Nam tổ chức một đơn vị vũ trang v� cung cấp vũ kh� cho họ c� t�nh chất kh�c biệt với c�c hoạt động thu lượm tin tức v� tuy�n truyền n�i tr�n; ch�ng vượt qu� thẩm quyền v� c�c c�ng việc thường nhật ri�ng biệt đối với c�c cơ quan đặc vụ hay c�c đơn vị qu�n đội.� Bởi thế, c�c hoạt động n�y, phải được giải th�ch một c�ch kh�c với c�c hoạt động t�nh b�o v� tuy�n truyền.

 

������ Điều quan trọng ở đ�y l�, như đ� sẵn được n�u ra, đ� hiện hữu trong phạm vị ch�nh phủ v� giới qu�n sự Nhật Bản v�o l�c đ� hai nh�m kh�c nhau với c�c sự quan t�m v� x�c quyết đối chọi nhau.� Trong m� h�nh của Allison, hai nh�m đụng độ nhau, với một sự tranh chấp về c�c sự quan t�m v� x�c quyết, thường được giả định đi t�m kiếm một điểm thỏa hiệp xuy�n qua việc �thương nghị�. 133 Tuy nhi�n, sự ti�n bước qu�n sự của Nhật Bản v�o miền bắc Đ�ng Dương thuộc Ph�p năm 1940 l� một ngoại lệ, theo nghĩa rằng mỗi nh�m trong hai nh�m li�n can đ� thi h�nh kế hoạch của ri�ng m�nh m� kh�ng c� một sự dung h�a được đạt tới qua việc thương nghị.

 

������ Một c�ch cụ thể hơn, như đ� vạch ra trong phần trước, đội qu�n đồn tr� tại miền nam Trung Hoa v� phe trong Bộ Tổng Tham Mưu cầm đầu bởi Tominaga, chủ trương c�c sự quan t�m v� x�c quyết đi ngược với sự quan t�m v� x�c quyết của ch�nh phủ v� c�c nh� l�nh đạo mạch ch�nh trong qu�n đội Nhật Bản, cưỡng b�ch việc thực hiện chiến dịch của họ v�o Đ�ng Dương thuộc Ph�p tr�n đất li�n v� bằng vũ lực, ch�nh v� thế, đ� thực hiện một h�nh vi kh�ng được hậu thuẫn bởi thượng cấp của họ tại T�ky� v� đ� đi qu� thẩm quyền của ri�ng họ.

 

������ Ch�nh phủ Nhật Bản v� c�c nh� l�nh đạo mạch ch�nh trong lục qu�n v� hải qu�n ngả theo � kiến rằng cuộc tiến bước v�o Đ�ng Dương thuộc Ph�p phải được thực hiện một c�ch h�a dịu.� Theo đ�, một hiệp ước đ� được đạt tới giữa c�c Tướng Nishihara v� Martin xuy�n qua c�c cuộc thương thuyết của họ tại H� Nội.� Hiệp ước quy định rằng c�c lực lượng Nhật Bản phải tiến bước �m thắm v�o Đ�ng Dương thuộc Ph�p, v� rằng cuộc tiến qu�n đầu ti�n được hướng dẫn kh�ng phải bởi Sư Đo�n Năm thuộc quyền chỉ huy của Qu�n Đo�n 22 đồn tr� tại khu vực Quảng T�y, m� bởi một Lực Lượng Viễn Chinh Đ�ng Dương được tổ chức ri�ng biệt sẽ đến bằng đường thủy.

 

������ Qu�n Đo�n 22 v� Sư Đo�n Năm bị bất ngờ, v� lấy l�m rất xấu hổ v� việc n�y, bởi họ đ� thực hiện c�c sự chuẩn bị với sự tin tưởng vững chắc rằng họ sẽ đương nhi�n c� danh dự l� c�c kẻ đầu ti�n tiến v�o Đ�ng Dương thuộc Ph�p.� Một yếu tố quan trọng kh�c l� sự kiện rằng sau sự ho�n tất việc tiến bước của Nhật Bản v�o miền bắc Đ�ng Dương thuộc Ph�p, Qu�n Đo�n 22 được dự tr� sẽ bị giải t�n, bởi sự đồn tr� của n� tại khu vực Nam Ninh th� tốn k�m v� đ� bị chứng tỏ l� v� dụng trong việc kiềm chế con đường tiếp tế trợ gi�p cho c�c lực lượng Quốc D�n Đảng.� Hơn nữa, một khi qu�n đội Nhật Bản đ� tiến v�o miền bắc Đ�ng Dương, n� khả dĩ� trở n�n hữu hiệu hơn để thực hiện c�c họat động nhằm cắt đứt con đường tiếp viện cho Tưởng Giới Thạch từ b�n trong phạm vi l�nh thổ Đ�ng Dương, khiến cho c�c lực lượng Nhật Bản tại Nam Ninh trở n�n dư thừa hơn nữa.� Điều kh�ng thể chối c�i được l� c�c nh� chỉ huy Qu�n Đo�n 22 v� Sư Đo�n 5 hẳn phải muốn tạo t�n tuổi cho m�nh trước khi bị gỡ bỏ ra khỏi tuyến đầu của cuộc nam tiến.� Trong khi đ�, Ban Thứ Nhất Bộ Tổng Tham Mưu cầm đầu bởi Tướng Tominaga, vốn đ� thảo hoạch kế hoạch cho chiến dịch Nam Ninh v� ngay từ đầu đ� b�nh vực cho một sự tiến bước v�o Đ�ng Dương bằng vũ lực, xem ra c� thiện cảm với cuộc h�nh qu�n của Sư Đo�n Năm v�o l�nh thổ Việt Nam.

 

������ Phục Quốc Qu�n đ� được tổ chức theo s�ng kiến của c�c tổ chức hải ngoại n�y của qu�n đội vốn nhấn mạnh đến một ch�nh s�ch cứng rắn, v� n� đ� tiến v�o Đ�ng Dương c�ng với ch�ng. 134

 

Để trả lời c�u hỏi đầu ti�n n�u ra bởi t�c giả Trương Bửu L�m, điều sau đ�y c� thể được vạch ra.� Chừng n�o m� sự tiến bước qu�n sự v�o Đ�ng Dương thuộc Ph�p vẫn được thực hiện bởi c�c đơn vị hải ngoại của lục qu�n m� kh�ng c� sự chấp thuận của ch�nh phủ v� giới l�nh đạo mạch ch�nh trong qu�n đội, điều sẽ l� tự nhi�n để xem h�nh vi kế tiếp của việc cung cấp sự hỗ trợ hay cung cấp vũ kh� cho Phục Quốc Qu�n như đ� được tiến h�nh bởi c�c nh� l�nh đạo qu�n sự tại chiến trường, theo thẩm quyền chuy�n quyết của ri�ng họ.� Điều xa hơn nữa, như đ� được ghi nhận ở đoạn trước, c�c vũ kh� cung cấp cho Phục Quốc Qu�n thực sự được tịch thu bởi Nhật Bản từ qu�n đội thực d�n Ph�p ở Đ�ng Dương.� Nếu c�c đơn vị qu�n sự Nhật Bản đ� chuyển giao vũ kh� v� đạn dược của ch�nh m�nh cho c�c nh� hoạt động Việt Nam m� kh�ng c� ph�p, điều đ� hẳn phải chịu biện ph�p kỷ luật, như được n�u ra bởi t�c giả Trương Bửu L�m, nhưng Sư Đo�n Năm l�c đ� nắm trong tay c�c vũ kh� được tịch thu từ qu�n đội thực d�n Ph�p l� c�c thứ kh�ng c� tr�n danh s�ch c�c vật dụng cung cấp ch�nh thức.

 

Li�n quan đến c�u hỏi thứ� nh� n�u ra bởi t�c giả Trương Bửu L�m � rằng nếu qu�n đội Nhật Bản c� nhiều điều d�nh l�u với Phục Quốc Qu�n, khi đ� thật kh� hiểu l� do tại sao ch�nh s�ch của n� l� bất nhất đến thế, hay n�i c�ch kh�c, tại sao qu�n đội Nhật Bản, đ� từng c� lần cộng t�c chặt chẽ với Phục Quốc Qu�n, lại đột ngột thay đổi th�i độ của n� v� bỏ rơi c�c nh� hoạt động Việt Nam � điều đ� cần phải vạch ra như sau.

 

Đon vị qu�n sự Nhật Bản tiến v�o nội địa Đ�ng Dương thuộc Ph�p từ khu vực Quảng T�y l� đơn vị đ� nhấn mạnh đến một ch�nh s�ch qu�n phiệt cứng rắn, v� sẵn l�ng bảo vệ Phục Quốc Qu�n.� Tuy nhi�n, sau khi phe cứng rắn đ�nh thắng c�c trận trong giai đọan ban đầu của cuộc tấn c�ng v� chiếm đ�ng Đồng Đăng v� Lạng Sơn, phe ch�nh mạch trong qu�n đội, chống đối phe qu�n phiệt, đ� can thiệp để cố gắng điều chỉnh lại t�nh h�nh.� Tại Đ�ng Dương, Ph�i Bộ Nishihara đ� thương thuyết một cuộc ngưng bắn với c�c thẩm quyền Ph�p, v� chứng kiến sự triệt tho�i của c�c lực lượng chiếm đ�ng Nhật Bản, trong khi c�c nh� l�nh đạo qu�n đội tại T�ky� thực hiện một loạt c�c biện ph�p, kể cả việc gi�ng chức Trưởng Ban Thứ Nhất, Tominaga, v� c�c sĩ quan trung cấp tại Ph�ng Chiến Lược v� H�nh Qu�n (Strategies and Operations Section (Sakusen-Ka) của Ban đ�; đặt c�c chỉ huy trưởng của Lực Lượng Chiến Trường Hoa Nam v� Qu�n Đo�n 22 v�o danh s�ch trừ bị, v� việc ban h�nh c�c sự trừng phạt đối với tư lệnh Sư Đo�n Năm, c�ng c�c cấp chỉ huy c�c lữ đo�n, trung đo�n, v� c�c tiểu đo�n li�n can đến sự thất bại của họ trong việc ngăn cản biến cố vi phạm bi�n giới h�m 6 Th�ng Ch�n (một biến cố nhỏ xảy ra sớm hơn cuộc h�nh qu�n qu�n sự để tiến v�o l�nh thổ Đ�ng Dương).� Hơn nữa, Sư Đo�n Năm đ� được lệnh triệt tho�i khỏi khu vực chiếm đ�ng tại Đ�ng Dương v� t�i phối tr� tại khu vực Thượng Hải.� Bộ chỉ huy của Qu�n Đo�n 22 bị giải t�n tr�n căn bản n� đ� ho�n tất vai tr� của m�nh trong việc cắt đứt con đường tiếp viện cho Tưởng Giới Thạch, v� c�c lực lượng c�n ở Nam Ninh v� v�ng phụ cận được lệnh r�t lui xuy�n qua Vịnh Qinzhou. 135

 

Ch�nh v� thế, tất cả c�c nh�m khẳng quyết việc tiến v�o Đ�ng Dương thuộc Ph�p từ Quảng T�y bằng vũ lực đều bị bứng rễ v� đẩy ra khỏi hiện trường.� Điều n�y đương nhi�n c� nghĩa rằng nh�m hỗ trợ cho Phục Quốc Qu�n đ� biến dạng khỏi Đ�ng Dương v� v�ng phụ c�n.� Sau đ�, t�nh h�nh đ� được kiểm so�t bởi nh�m b�nh vực cho một sự tiến qu�n h�a b�nh v�o Đ�ng Dương v� hợp t�c với c�c giới chức thẩm quyền thực d�n Ph�p.� Trong đường hướng n�y, qu�n đội Nhật Bản đ� cư xử trong một c�ch đem lại cảm tưởng cho người b�n ngo�i rằng Nhật Bản đ� l�m việc trở mặt to�n diện.

 

Về c�u hỏi thứ ba n�u l�n bởi t�c giả Trương Bửu L�m, chắc chắn kh�ng c� việc phủ nhận rằng c�c lực lượng kể cả lực lượng cầm đầu bởi �ng N�ng Quốc Long đ� hiện hữu trước khi c� sự tiến qu�n bởi Phục Quốc Qu�n.� Tuy nhi�n, để trang bị một c�ch th�ch hợp cho h�ng ngũ tăng trưởng mau ch�ng của Phục Quốc Qu�n, c�c vũ kh� tịch thu được từ qu�n đội thực d�n Ph�p tại Đ�ng Dương kh�ng thể bị bỏ qua, v� c�c vũ kh� n�y chỉ được cung cấp với sự hợp t�c của qu�n đội Nhật Bản.

 

Trước khi kết luận b�i viết n�y, t�c giả muốn ghi nhận ba điểm kể sau.

 

Trước ti�n, khu�n mẫu theo đ� t�nh h�nh được khai triển � nơi, với sự thiếu vắng một sự đồng thuận giữa c�c thẩm quyền Nhật Bản, một v�i tổ chức mạnh bạo vun trồng c�c sự tiếp x�c v� hỗ trợ một nh�m d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam theo sự chuy�n quyết của họ, v� chung cuộc c� c�c nỗ lực của họ bị lật ngược bởi phe ch�nh mạch trong ch�nh phủ v� qu�n đội � kh�ng c�ch n�o chỉ bị giới hạn v�o dịp c� sự tiến qu�n của Nhật Bản v�o miền bắc Đ�ng Dương thuộc Ph�p năm 1940.� Phần lớn c�ng khu�n mẫu n�y đ� được t�i diễn trong sự d�nh l�u của Nhật Bản v�o ch�nh trị địa phương v�o thời khoảng c� cuộc đảo ch�nh chống Ph�p hồi Th�ng Ba 1945 được ph�ng ra bởi qu�n đội Nhật Bản. 136 Trong � nghĩa n�y, c�u chuyện đầy đủ về Phục Quốc Qu�n đ� ti�n b�o ch�nh s�ch sau n�y của Nhật Bản đối với c�c phong tr�o d�n tộc chủ nghĩa của Việt Nam. �Trong thực tế, m� h�nh nơi m� c�c nh� l�nh đạo v� c�c tổ chức qu�n sự ở nhiều cấp kh�c nhau c� c�c � kiến dị biệt, v� nơi m� c�c sự quan t�m v� x�c quyền tranh chấp nhau tại c�c bộ phận thượng cấp được truyền xuống c�c đơn vị b�n dưới m� kh�ng c� sự đồng thuận v� chấp thuận ch�nh thức bởi c�c nh� cấu tạo quyết định ở tầng lớp cao hơn, trong thực tế vẫn c�n chưa được thay đổi trong thời gian c� sự tiến qu�n v�o miền bắc Đ�ng Dương thuộc Ph�p v� sau đ�.

 

Thứ nh�, li�n quan đến c�c ảnh hưởng của cuộc nổi dậy kh�ng th�nh c�ng của lực lượng Phục Quốc tr�n sự ph�t triển sau n�y của ch�nh trị tại Việt Nam, c�c th�nh vi�n sống s�t, c�c kẻ r�t lui về khu vực Quảng T�y, xem ra sau n�y trở th�nh c�c mục ti�u quan trọng cho c�c hoạt động tuyển mộ của c�c lực lượng Việt Nam th�n Quốc D�n Đảng [Trung Hoa] v� Việt Minh.� Với tầm quan trọng chiến lược của khu vực Trung Hoa n�y, gi�p ranh với Việt Nam, đối với phong tr�o d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam, một nỗ lực để vạch đường đi nước bước sau n�y đ� được di h�nh bởi c�c cựu th�nh vi�n Phục Quốc Qu�n xem ra tự n� đ� đ�ng gi�.� C�ng l�c, cuộc nổi dậy của Phục Quốc Qu�n tại Đồng Đăng v� Lạng Sơn xem ra đ� mang lại một số lực th�c đẩy, trực tiếp hay gi�n tiếp, cho cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn cuối năm 1940, diễn ra dưới sự l�nh đạo của Đảng Cộng sản Đ�ng Dương. 137 C�c cuộc khảo s�t sẽ phải được thực hiện về mối quan hệ, nếu c�, giữa hai biến cố.

 

Thứ ba, tới mức độ đ� g�y ra sự thất bại của Phục Quốc Qu�n, n�i một c�ch kh�ch quan, l� bởi �sự phản bội� của ph�a Nhật Bản, một v�i lời cần phải n�i về sự vang dội của n� tr�n t�nh h�nh ch�nh trị sau n�y tại Việt Nam. (*c)

 

Để khởi đầu, sự thất bại của Phục Quốc Qu�n hẳn đ� phải c� một t�c động t�n ph� tr�n c�c hoạt động sau n�y của Phục Quốc Hội trong số người Việt lưu vong tại Trung Hoa.� Từ l�c khởi đầu, trong thực chất chỉ l� nh�m Quảng Ch�u kh�ng th�i, trong số nhiều nh�m người Việt kh�c nhau tại Trung Hoa, đ� tham dự v�o việc ra mắt Hội (c�ng với một nh�m ở Xi�m La, v� nhiều người tham gia xem ra đ� gia nhập từ Hồng K�ng sau phi�n mặt ra mắt).� C�c nh�m kh�c tại Trung Hoa c� vẻ đ� kh�ng quan t�m đến, hay kh�ng c� cảm t�nh với đường lối th�n Nhật Bản của Cường Để.� Điều kh� hợp l� để giả định rằng sau sự thất bại của cuộc nổi dậy, �ng Cường Để phải nhận thấy rằng mọi việc c�n kh� khăn hơn nữa để d�nh đoạt được sự ủng hộ của đồng b�o �ng.� C�c hoạt động của người Việt tại nội địa Trung Hoa xem ra đ� ch� t�m nhiều hơn v�o một sự đấu tranh d�nh quyền l�nh đạo, đặc biệt tại c�c khu vực bi�n giới Trung Hoa � Việt Nam, giữa c�c nh�m th�n cận với [Trung Hoa] Quốc D�n Đảng v� c�c nh�m li�n hệ với Việt Minh.

 

Sau khi đ�nh mất b�n đạp trong số đồng b�o Việt Nam tại Trung Hoa, �ng Cường Để v� nh�m của �ng đ� chuyển sự ch� � của m�nh v�o việc ph�t triển c�c sự tiếp x�c với c�c nh�m kh�c nhau b�n trong Việt Nam.

 

Như thế, đ�u l� những tiếng vang của cuộc nổi dậy vũ trang của Phục Quốc Qu�n v� sự thất bại của n� tr�n t�nh h�nh ch�nh trị b�n trong Việt Nam? Trong thực tế, kh�ng dễ d�ng để đưa ra c�c c�u trả lời th�ch đ�ng cho c�u hỏi n�y, bởi c�c giới chức thẩm quyền Đ�ng Dương thuộc Ph�p đ� �p đặt một sự bưng b�t nghi�m ngặt c�c tin tức về cuộc nổi dậy. 138 C�c b�o ch� địa phương bằng tiếng Việt lẫn tiếng Ph�p đ�u đưa ra sự tường thuật s�u rộng về biến cố vượt qua bi�n giới của qu�n Nhật Bản, nhưng ho�n to�n im lặng về cuộc nổi dậy của Phục Quốc Qu�n.� Dĩ nhi�n, điều rất dễ nhận thức rằng, bất kể sự kiểm so�t nghi�m ngặt của nh� chức tr�ch, một v�i tin tức li�n hệ c� thể đ� được lan truyền giữa người Việt Nam bằng sự truyền miệng. 139� Trong số c�c tr� thức đ� sống ở H� Nội v� S�ig�n v�o l�c đ� v� đ� trả lời cuộc phỏng vấn của t�c giả, tuy thế, đ� kh�ng �t người x�c nhận rằng họ kh�ng hay biết g� cả về cuộc nổi dậy của Phục Quốc Qu�n khi đ�. 140

 

Bởi thế, t�c giả kh�ng thể đưa ra một c�u trả lời trực tiếp li�n quan đến tiếng vang của sự thất bại của Phục Quốc Qu�n, nhưng thay v�o đ�, sẽ tự giới hạn m�nh v�o việc b�nh luận ngắn gọn về ảnh hưởng của ch�nh s�ch Đ�ng Dương thuộc Ph�p trong năm 1940-41 của Nhật Bản, v� một c�ch tổng qu�t hơn, về c�c sự ph�t triển ch�nh trị tại Việt Nam.

 

Theo sau sự tiến qu�n của họ v�o miền bắc Đ�ng Dương thuộc Ph�p hồi Th�ng Ch�n 1940, người Nhật đ� k� kết một bản hiệp ước với Ph�p để �ph�ng thủ chung� Đ�ng Dương hồi Th�ng Bảy 1941 v� đ� tiến bước một c�ch �m thắm v�o phần đất miền nam thuộc địa Ph�p.� Sau đ�, v�o l�c khởi đầu cuộc Chiến Tranh Th�i B�nh Dương hồi Th�ng Mười Hai 1941, họ đ� quyết định giữ nguy�n ch�nh s�ch hiện hữu đối với Đ�ng Dương thuộc Ph�p, kh�ng c� g� thay đổi.

 

Sự kiện n�y đ� c� hai h�m � cho ch�nh trị nội bộ Việt Nam.� Thứ nhất, c�c lực lượng Nhật Bản đ� đồn tr� thường trực tại Việt Nam, v� điều n�y đương nhi�n đi k�m bởi một sự hiện diện kinh tế v� ch�nh trị gia tăng của Nhật Bản ở đ�.� Thứ nh�, sự tiến qu�n của Nhật Bản được thực hiện với nguy�n trạng Đ�ng Dương thuộc Ph�p kh�ng c� g� thay đổi, điều đ� c� nghĩa, với nguy�n vẹn ch�nh quyền thực d�n Ph�p.

 

C� thể n�i rằng yếu tố thứ nhất chứng tỏ l� c�ng cụ mang lại c�c điều kiện kh�ch quan cần thiết cho c�c thẩm quyền v� giới d�n sự Nhật Bản, v� nh�m d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam tại Nhật Bản, kể cả �ng Cường Để, để thực hiện sự tiếp x�c với nhiều nh�m kh�c nhau b�n trong Việt Nam hay để tuyển mộ c�c người ủng hộ cho Nhật Bản.� Mặt kh�c, yếu tố thứ nh� � rằng bất kể lời tuy�n cc�o của n� về việc tiến h�nh �sự giải ph�ng Đại Đ�ng ��, Nhật Bản đ� chấp thuận sự hiện hữu tiếp tục của ch�nh quy�n thực d�n Ph�p � dẫn người Việt Nam đến việc thắc mắc về sự th�nh thật của Nhật Bản.

 

Trong thực tế, ch�nh �ng Cường Để, trong hồi k� tự thuật của �ng, được n�i do �ng kể lại bằng miệng hồi năm 1943, đ� b�y tỏ cảm nghĩ của ri�ng �ng về sự ngờ vực đối với Nhật Bản, trong c�c từ ngữ kh� kiềm chế một c�ch cẩn trọng như sau: ch�nh s�ch �ph�ng thủ chung� v� �hợp t�c kinh t� giữa Nhật Bản v� Đ�ng Dương thuộc Ph�p chỉ l� một ch�nh s�ch tạm thời, v� Nhật Bản trong tương lai gần sẽ thực hiện �chủ ngh�a to�n � Ch�u�, kh�ng để một nước n�o tại Đ�ng � nằm dưới sự cai trị của thực d�n (T�y Phương); chỉ khi đ� thực tế mới trở th�nh h�a hợp với �ch�n l��; chừng n�o m� �Cuộc Chiến Tranh Đại Đ�ng �� đang tiếp diễn được nhắm v�o việc giải ph�ng tất cả c�c d�n tộc Đ�ng � khỏi sự �p bức của người �u Ch�u, người d�n Việt Nam, một trong c�c d�n tộc Đ�ng �, c� nghĩa vụ mang cuộc chiến tranh n�y đến thắng lợi trong sự cộng t�c với người Nhật. 141

 

Trong một tập truyền đơn m� Phục Quốc H�i cho lưu h�nh tại Việt Nam khi đ� (được giữ tại Văn Khố ở Ph�p), �ng Cường Để nhắn gửi đồng b�o �ng như sau: ch�nh �ng cũng hay biết rằng nhiều người d�n tại Việt Nam bất m�n với ch�nh s�ch của Nhật Bản đối với Đ�ng Dương thuộc Ph�p; nhưng trong tương lai gần, Nhật Bản sẽ thay đổi ch�nh s�ch n�y, thực hiện mục ti�u của n� trong sự giải ph�ng Đ�ng �, cũng như tại Việt Nam�. 142

 

C�c t�i liệu n�y ph�t lộ sự bất m�n của �ng với ch�nh s�ch của Nhật Bản về việc duy tr� nguy�n trạng tại Đ�ng Dương thuộc Ph�p, g�y trở ngại cho nỗ lực của nh�m của �ng trong việc d�nh đoạt sự ủng hộ của người Việt Nam cho Phục Quốc Hội.� Tuy nhi�n, kh�ng c� g� để phủ nhận rằng Cường Để vẫn ở lại dưới sự bảo vệ của Nhật Bản cho đến l�c cuối đời, tiếp tục đ�ng vai tr� một �b� nh�n� của Nhật Bản. (*d)

 

T�m lại, sự xuất hiện c�c nh�m th�n Nhật Bản b�n trong Việt Nam v� sự tham gia của họ hay h�a nhập v�o Phục Quốc Hội đ� được nhận thức tr�n căn Bản một sự c�n bằng giữa hai yếu tố n�u tr�n, tức, sự hiện diện kinh tế, ch�nh trị v� qu�n sự gia tăng của Nhật Bản tại Việt Nam, v� một cảm nghĩ mạnh mẽ về sự ngờ vực (hay k�m tin tưởng) đối với Nhật Bản được giữ trong l�ng bởi người d�n Việt Nam. (*e)

 

***

 

T�i B�t: T�c giả muốn b�y tỏ l�ng biết ơn tự th�m t�m đến tất cả c�c vị đ� vui l�ng chấp thuận c�c cuộc phỏng vấn với t�c giả, v� đến nhiều người tham dự trong c�c buổi gặp mặt sau đ�y về c�c � kiến qu� b�u của họ.

 

C�c phi�n bản trước đ�y của b�i viết n�y được tr�nh b�y tại kỳ hội thảo của Gi�o Sư G. Kahin, tại Đại Học Cornell University, Ithaca, hồi Th�ng Mười 1976; buổi học tập h�ng th�ng của Chi Hội Kansai Chapter, Hội Nhật Bản Nghi�n Cứu Lịch Sử Đ�ng Nam � (Japan Society for Southeast Asian History) được tổ chức tại Ky�to hồi Th�ng Tư 1979; Hội Nghị Hai Năm M�a Xu�n của c�ng Hội được tổ chức tại T�ky� hồi Th�ng S�u 1979; v� phi�n họp về dự �n nghi�n cứu của Viện Nghi�n Cứu C�c Nền Kinh Tế Đang Ph�t triển (Institutes of Developing Economies) về �C�c Phong Tr�o D�n Tộc Chủ Nghĩa Tại Nam � Ch�u v� Nhật Bản� được chủ tọa bởi Gi�o Sư Tanaka Hiroshi, được tổ chức tại T�ky� hồi Th�ng Bẩy 1980.

 

B�i viết n�y l� bản dịch v� đ� được tu sửa của một b�i viết nguy�n thủy được ấn h�nh bằng tiếng Nhật trong tập Ajia Keizai (Asian Economies), bộ thứ 23, số 4 (April 1982), xuất bản bởi Viện Nghi�n Cưu C�c Nền Kinh Tế Đang Ph�t Triển.

 

T�c giả l� Giảng Vi�n tại Ban Nghi�n Cứu Th�i Lan � Việt Nam (Department of Thai-Vietnamese Studies), Đại Học Ngoại Giao �saka (�saka University of Foreign Studies), v�o l�c c� sự ấn h�nh nguy�n thủy phi�n bản bằng tiếng Nhật năm 1982.

 

�ng hiện l� Gi�o Sư tại Trường Cao Học Về � Ch�u Th�i Binh Dương (Graduate School of Asia Pacific Studies), Đại Học Waseda University. (2004) [�ng cũng từng phục vụ với chức vụ L�nh Sự tại T�a Đại Sứ của Nhật Bản tại S�ig�n trong c�c năm 1973-1975, ND]./-

 

_____

 

 

CH� TH�CH:

 

1. Mặc d� quyển hồi k� của Cường Để (xem ch� th�ch số 5) gọi n� l� �Việt Nam Kiến Quốc Qu�n� (Nation-Building Army of Vietnam), b�i viết n�y đi theo t�n gọi thường được d�ng hơn của c�c nh� nghi�n cứu, �Việt Nam Phục Quốc Qu�n� (National Restoration Army of Vietnam).

 

2. Điều n�y kh�ng c� nghĩa l� ch�ng ho�n to�n bị l�ng qu�n bởi c�c nh� nghi�n cứu.

 

3. Ngay từ Th�ng Mười Một năm 1940, tại Kỳ Họp Thứ Bẩy của n�, Ủy Ban Trung Ương của Đảng Cộng Sản Đ�ng Dương đ� chỉ tr�ch Phục Quốc Đồng Minh Hội l� một b� nh�n của Nhật Bản.� Trần Huy Liệu (1960), trang 48 v� ch� th�ch số 1.� Kh�ng c� g� ngạc nhi�n, c�c sử gia Việt Nam hiện nay cũng c� c�ng quan điểm.� Xem, th� dụ, Trần Huy Liệu (1960), c�c trang 21-22; Trần Văn Gi�u (1963), c�c trang 52-53; v� Hồng Chương (1962).� Quan điểm n�y cũng được chia sẻ bởi c�c nh� nghi�n cứu tại Phương T�y, kể cả Hoa Kỳ.� Th� dụ, xem Duiker (1976), c�c trang 256-57, v� 262.

 

4. Muốn c� tổng quan về ch�nh s�ch của Nhật Bản đối với Đ�ng Dương thuộc Ph�p từ 1940-45, xem Shiraishi v� Furuta (1977).� Kể từ khi ấn bản nguy�n thủy của b�i viết n�y được ấn h�nh bằng tiếng Nhật năm 1982, một số s�ch v� b�i viết li�n quan đến chủ đề đ� được xuất bản bởi ch�nh t�c giả v� c�c nh� nghi�n cứu kh�c.� Trong số đ� c� Shiraishi (1982); Shiraishi (1985); Shiraishi (1986); Yoshizawa (1986), v� Tachikawa (2000).

 

5. Hai hồi k� dưới đ�y c� tầm quan trọng đặc biệt, v� sẽ được đề cập đến bằng chữ viết tắt của ch�ng v� l� do thuận tiện:

 

������ � Cường Để (1957).� Theo lời đề tựa được viết bởi T�ng L�m (hay Matsubayashi trong tiếng Nhật), Matsubayashi, một k� giả nhật b�o, đ� phỏng vấn �ng Cường Để trong nhiều tiếng đồng hồ mỗi ng�y từ ng�y 12 đến ng�y 18 Th�ng Mười Hai năm 1943, v� bản thảo b�t k� đ� được duyệt lại bởi �ng Cường Để trước khi được gửi đến b�o ch�.� N�i c�ch kh�c, quyển s�ch, dưới h�nh thức một hồi k� của bản th�n, được dựa tr�n một bản k� �m c�c cuộc phỏng vấn (phỏng vấn k�) [tiếng Việt H�n trong nguy�n bản, ND].� Theo một lời đề tựa kh�c được k� t�n bởi người con trai trưởng của �ng Cường Để, Tr�ng Liệt, khi �ng n�y c�ng người em trai đến Nhật Bản sau cuộc Chiến Tranh Th�i B�nh Dương để nhận di cốt của cha họ (đ� từ trần tại Tokyo trong năm 1951), họ cũng mang trở về Việt Nam c�c vật dụng của cha m�nh, gồm cả một bản k� �m c�c cuộc phỏng vấn, vốn đ� sẵn được dịch sang tiếng Việt bởi To�n Th�ng Tin của Phục Quốc Hội (đặt tại Tokyo).� �ng Tr�ng Liệt đ� xuất bản quyển hồi k� tại S�ig�n trong năm 1957.

 

������ Trong thực tế, �ng Cường Để đ� tự xưng m�nh trong bản văn với đại danh từ ng�i thứ nhất l� �t�i� (bỉ nh�n) [tiếng Việt H�n trong nguy�n bản, ND].� Quyển s�ch chứa đựng một số sự kiện chỉ một m�nh �ng Cường Để hay biết, v� c�c sự tr�nh b�y của quyển s�ch xem ra đ�ng tin cậy bởi ch�ng ph� hợp với c�c lời tường thuật được đưa ra trong c�c hồi k� của c�c �ng Phan Bội Ch�u (1957) v� Trần Trọng Khắc (1971), cũng như c�c sự tường thuật được đưa ra trong hồi k� của �ng Ho�ng Nam H�ng (1959), sẽ được n�i đến b�n dưới.� Với c�c sự kiện n�y, quyển s�ch c� thể được xem một c�ch th�ch đ�ng như một hồi k� được kể lại bằng lời n�i bởi ch�nh �ng Cường Để.

 

������ HNH � Ho�ng Nam H�ng, (1959).� T�c giả đ� viết quyển hồi k� n�y sau khi đ� đọc c�c quyển hồi k� của c�c �ng Cường Để (1957) v� Phan Bội Ch�u (1957).

 

6.� C�c nguồn tham khảo ch�nh dưới h�nh thức s�ch đ� ấn h�nh l�: B�eich� Senshishitu, bi�n tập (1973); B�eich� Senshishitu, bi�n tập (1975); Nihon Kokusai Seiji Gakkai, bi�n tập, (1963); Kajima Heiwa Kenkyujo, bi�n tập, (1973); Nihon Kindai Shiry� Kenkyukai, bi�n tập, (1971); Sat� (1966); v� Maruyama (1950).

������ C�c t�i liệu chưa ấn h�nh trong c�c Hồ sơ văn khố kể sau cũng kh� quan trọng:

 

������ MHO file � �Futsuin Mondai Keii Tsuzuri� (Hồ sơ về Sự Ph�t Triển của Vấn Đề Đ�ng Dương Thuộc Ph�p ** [?]) được t�ng trữ tại B�eich� Senshishitu (Văn Ph�ng Qu�n Sử, Cơ Quan Ph�ng Vệ Nhật Bản);

 

������ DRO file � �Futsukoku Naisei Kankei Zassan, Zokury� Kankei, Annam �zoku Honp� B�mei Kankei� (Tuyển Tập C�c B�i Viết Linh Tinh Li�n Quan Đến Ch�nh Trị Nội Bộ của Ph�p/ C�c L�nh Thổ Sở Hữu Ở Hải Ngoại/ Đ�ng Dương/ C�c Th�nh Vi�n Của Ho�ng Tộc An Nam Lưu Vong tại Nhật Bản) được lưu trữ tại Gaimush� Gaik� Shiry�kan (Ph�ng t�i Liệu Ngoại Giao, Bộ Ngoại Giao Nhật Bản).

 

������ 7. Bản dịch sang tiếng Nhật (1970), c�c trang 273-274 của Trần Huy Liệu v� c�c t�c giả kh�c (1957).

 

������ 8. McAlister (1969), trang 119.

 

������ 9. Sacks (1949), c�c trang 50-51.

 

������ 10. Devillers (1952), trang 78.

 

������ 11. Trương Bửu L�m (1973), c�c trang 244-45.

 

������ 12. Một c� một tổng quan về Phong Tr�o Đ�ng Du (Du Học Tại Nhật Bản), xem Marr (1977), chương 6.� Kể/ từ khi ấn bản tiếng Nhật nguy�n thủy của b�i viết n�y đ� được ấn h�nh, t�c giả cũng đ� c�ng bố trong Shiraishi (1993) l� một cuộc nghi�n cứu bao qu�t về �ng Phan Bội Ch�u c�ng phong tr�o của �ng trong thời kỳ Đ�ng Du.

 

13., Từ trang 94 trờ đi.

 

14. , c�c trang 95 v� 126-127.� Sự trợ gi�p t�i ch�nh từ Inukai v� Kashiwabara được minh chứng r� hơn bởi c�c b�o c�o của c�c giới chức thẩm quyền Nhật Bản v� Ph�p được giữ trong hồ sơ DRO file.

 

15. , trang 94 v� c�c t�i liệu kh�c nhau trong hồ sơ DRO file n�i tr�n. �Theo một số t�i liệu trong hồ sơ DRO file, c�c bản truyền tin từ T�a Đại Sứ Ph�p tại T�ky� trong năm 1919 v� 1925 dẫn chứng rằng �ng Cường Để c� d�ng t�n Nhật l� �Takamatsu�.

 

16. Devillers (1952), c�c trang 88-89.

 

17. Phỏng vấn với �ng Hayashi Hidezumi; v� C� Nh�n A (Một người Nhật muốn ẩn danh).

 

18. Theo một cuộc phỏng vấn với �ng Tsuchiya Yonekichi, khi �ng gặp �ng Cường Để lần đầu ti�n tại T�ky� hồi Th�ng Tư 1939 hay v�o khoảng thời gian đ�, �ng Cường Để v� nh�m của �ng nằm dưới sự bảo vệ của c�c người li�n hệ với Li�n Đo�n � Ch�u (Asian League: Ajia Renmei) của �ng Matsui Iwane.

 

19. Phỏng vấn với C� Nh�n B (người Việt Nam muốn ẩn danh).

 

20. Về c�c sự tiếp x�c c� nh�n giữa T�yama Mitsuru v� Cường Để, HNH, c�c trang 170-171 cho thấy rằng khi �ng Ho�ng Nam H�ng đến thăm Nhật Bản năm 1932, �ng được giới thiệu với �ng T�yama bởi �ng Cường Để.� Cũng xem l� thư đề ng�y 28 Th�ng S�u, 1926 từ Thứ Ttrưởng Ngoại Giao gửi Thứ Trưởng Nội Vụ, v� thư đề ng�y 10 Th�ng Tự 1929 từ Cảnh S�t Trưởng Th�nh Phố T�ky� gửi Bộ Trưởng Nội Vụ, cả hai nằm trong hồ sơ DRO file.

 

Tin tức về c�c sự tiếp x�c c� nh�n giữa �kawa Shumei v� Cường Để được dựa tr�n cuộc phỏng vấn của t�c giả với C� Nh�n B.

 

Cũng thế, Komatsu (1955), trang 212 cho thấy rằng hai �nh�n vật c�nh hữu nổi bật�, T�yama Mitsuru v� �kawa Shumei, được b�o c�o l� trong số c�c ủng hộ vi�n c� ảnh hưởng của �ng Cường Để�, c�ng với �Tướng Matsui Iwane, người tin tưởng chủ nghĩa Đại Đ�ng ��.� T�c giả của quyển s�ch n�u tr�n, Komatsu Kiyoshi, ch�nh �ng đ� cư ngụ tại Đ�ng Dương trong thập ni�n 1940, c� c�c quan hệ chặt chẽ với một số tr� thức Việt Nam v� c�c nh�n vật ch�nh trị ở đ� l� c�c người c� một số sự tiếp x�c với nh�m của �ng Cường Để tại T�ky�.

 

Về mối quan hệ giữa �ng Trần Văn An (hay Trần Ph�c An), một phụ t� rất th�n cận của �ng Cường Để, v� bộ phận Gy�chisha, một trong c�c tổ chức ch�nh trị được th�nh lập bởi �ng �kawa, v� giữa �ng Trần Văn An với �ng Nishida Mitsugi, xem Matsumoto (1975), từ trang 96 trở đi.

 

Tin tức về sự tiếp x�c c� nh�n giữa �ng Inukai Takeru v� �ng Cường Để được dựa tr�n cuộc phỏng vấn của t�c giả với �ng Tsuchiya Yonekichi.� Cần phải th�m rằng �ng Inukai Takeru đến thăm Đ�ng Dương thuộc Ph�p trong Th�ng Tư 1934 li�n quan đến c�c �m mưu của cơ quan Kasega Agency đối với Wang Zhaomịng v� trong thời gian tr� ngụ tại đ�, �ng c� nhận được sự cộng t�c từ nhiều người sau n�y c� c�c mối quan hệ mật thiết với �ng Cường Để, chẳng hạn như �ng Kadomatsu Sh�ichi, một th�nh vi�n của Ph�ng T�m (C�c Hoạt Động Mật) của Bộ Tổng Tham Mưu, kẻ đ� cư tr� tại Đ�ng Dương thuộc Ph�p trong c�c năm 1938 v� 1939 (dựa theo cuộc phỏng vấn của t�c giả với ch�nh �ng Kadomatsu), v� c�c �ng Yamane D�ichi v� �miya Komaki, cả hai l� nh�n vi�n của Taiwan Takushoku (Tổ Hợp Thuộc Địa Taiwan).� Xem Maruyama (1950), trang 95.

 

Ngo�i những người n�u tr�n, �ng Matsushita Mitsuhiro, chủ tịch C�ng Ty Dainan K�shi, cũng c� tiếp x�c với �ng Cường Để từ trước khi c� cuộc Chiến Tranh Th�i B�nh Dương, r� r�ng đ�ng một vai tr� ch�nh yếu trong việc trung gian giữa �ng Cường Để với nhiều nh�m kh�c nhau trong nội địa Việt Nam (dựa theo c�c cuộc phỏng vấn của t�c giả với ch�nh �ng Matsushita).

 

21. , c�c trang 98-100.� Phan Bội Ch�u, trong tập hồi k� của �ng (1957) kh�ng đề cập đến sự kiện rằng �ng c� ở tại Bắc Kinh v� cố gắng g�y quỹ c�ng với Cường Để.� Tuy nhi�n, quyển s�ch c� n�i rằng �ng đ� ở lại Nhật Bản trong ba th�ng trong năm 1917 (c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 173-180), v� cuộc thăm viếng n�y c� thể c� �t điều li�n can đến cuộc du h�nh của Cường Để sang Trung Hoa trong năm kế tiếp.� Nh�n tiện xin bổ t�c, Phan Bội Ch�u lại viếng thăm Nhật Bản một lần nữa, v�o khoảng 1920-21 (c�ng nơi dẫn tr�n, trang 191).

 

22. , c�c trang 108-116.� Thư đề ng�y 30 Th�ng s�u, 1925, từ Trưởng Ph�ng Cảnh s�t Bộ Nội Vụ gửi Trưởng Ph�ng Hiệp Ước Bộ Ngoại Giao, được chứa trong hồ sơ DRO file, cho thấy rằng Lin De Shun [L�m Đức Thuận, ND] (Rin Toku Jun trong c�ch ph�t �m của Nhật ngữ), b� danh của �ng Cường Để, nhập cảnh v�o Nhật Bản năm 1915, theo học trong một thời gian tại đại học Waseda University với sự trợ gi�p t�i ch�nh của cố Tướng Lĩnh Fukushima, v� đ� dời sang Thượng Hải trong Th�ng Mười 1922.� T�i liệu n�y ch�nh v� thế x�c nhận chuyến du h�nh năm 1922 của �ng sang Trung Hoa.� Tương tự, c�c t�i liệu kh�c trong c�ng t�i liệu văn khố cho thấy rằng v�o ng�y 31 Th�ng Một 1924, �ng nhập v�o K� T�c X� Thứ Nh� D�nh Cho Sinh Vi�n Trung Hoa (Dai-ni Chuka Gakusha), viện cớ rằng �ng đến từ tỉnh Quảng Đ�ng, theo học tại Trường Y Khoa của Đại Học Ho�ng Triều (Teikoku-Daigaku Igakubu), c� nghĩa rằng �ng đ� quay lại Nhật Bản từ Trung Hoa trước khi chấm dứt Th�ng Một 1924.

 

23. , c�c trang 1280129.

 

24. , c�c trang 129-130.

 

25. Kh�ch sạn c� c�ng t�n đ� n�u trong cả hai quyển hồi k�, , trang 129, v� HNH, trang 185.

 

26. C�c sự tr�nh b�y ở� phần trước được dựa tr�n HNH, c�c trang 185-18.

 

27. HNH, c�c trang 168-172 viết rằng �ng rời Nhật Bản trong Th�ng Mười Hai 1932 sau kỳ cư ngụ t�m th�ng, trong khi cũng n�i rằng �ng đ� đến Nhật Bản sau khi c� sự �m s�t �ng Inukai Tusyoshi.� �ng Inukai bị hạ s�t h�m 1 Th�ng Năm 1932.

 

28. HNH, trang 186.

 

29. HNH thường đ�nh vần l� H�a Chi, nhưng trong v�i dịp cũng ghi l� H�a Ch�.� Wachi trong c�ch k� �m của tiếng Việt được viết l� H�a Tr�, nhưng va6`n Chi v� Tri được đọc giống nhau tại miền bắc Việt Nam.

 

30. Nihon Kindai Shiry� Kenkyukai, chủ bi�n (1971), c�c trang 79 v� 215; v� Maruyama (1950), từ trang 152 trở đi.

 

31. Phỏng vấn với �ng Yamaguchi Getsuir�.

 

32. B�eich� Senshishitsu, chủ bi�n (1973), trang 172; Maruyama (1950), từ trang 165 trở đi.

 

33. Phỏng vấn với �ng Yamaguchi Getsur�.� Hơn nữa, theo cuộc phỏng vấn của t�c giả với �ng Kadomatsu Sh�ichi, Wachi đ� ngụ tại Kh�ch Sạn Matsubara tại Hồng K�ng.

 

34. Theo Maruyama (1950), c�c trang 67 v� 165, Wachi l� một trung đo�n trưởng dưới quyền tư lệnh Matsui v�o l�c c� Biến Cố Shanghai Incident hồi Th�ng T�m 1937.

 

35. Phỏng vấn với �ng Kadomatsu Sh�ichi v� phỏng vấn bằng điện thoại với �ng Ozaki Masaji, cả hai đều phục vụ cho Ph�ng T�m khi đ�.

 

36. Phỏng vấn với �ng Kadomatsu Sh�ichi.

 

37. Wachi được biết c� mối giao tiếp kh�ng tốt với Hayashi Yoshihide, người phụ tr�ch c�c hoạt động t�nh b�o tại Taiwan.� Phỏng vấn với �ng Yamaguchi Getsur� v� �ng Ujihara Susumu.

 

38. HNH, c�c trang 187-189.

 

������ 39. HNH, c�c trang 189-190.

 

������ 40. Werner (1976), trang 196.� Một b�o c�o của cơ quan C�ng An Đ�ng Dương thuộc Ph�p cho hay rằng ch�nh hồi đầu năm 1938, Phục Quốc Hội (Society for the National Restore) đ� khởi sự tuyển mộ c�c đo�n vi�n tại Nam Kỳ (CochinChina) được tr�ch dẫn, tại c�ng nơi đ� dẫn tr�n, trang 197.

 

������ 41. HNH, c�c trang 155-161, v� 174.

 

������ 42. HNH, từ trang 145 trở về sau.

 

������ 43. HNH, trang 190.

 

������ 44. C�c sự tr�nh b�y đưa ra bởi HNH, trang 190 v� bởi , trang 130 th� ph� hợp với nhau về địa điểm v� thời gian của phi�n họp.

 

������ 45. , c�c trang 130-131; HNH, c�c trang 190-191.

 

������ 46. Chỉ c� t�n Trần Hữu C�ng được n�u ra trong cả hai quyển , trang 131 v� HNH, trang 191; t�n thật của �ng l� Trần Trọng Khắc v� �ng cũng c�n được biết l� Nguyễn Thức Canh.� Muốn biết lai lịch của ba t�n tr�n, xem hồi k� của ch�nh �ng, Trần Trọng Khắc (1971), trang 27.

 

������ 47. , trang 131 x�c định chức vụ l� �Ngoại Vụ: External Affairs� v� ủy vi�n chấp h�nh c�ng việc đ� l� Trần Hy Th�nh trong khi quyển HNH, trang 191 lại x�c định lần lượt l� �Ngoại Giao� v� Trần Huy Th�nh.� C�ch gọi sau được chấp nhận ở đ�y.� T�n gọi l� biệt danh của Trần Văn An.� Xem , trang 132.

 

������ 48. , trang 131 ghi l� Hồ Học L�m, trong khi quyển HNH, rải r�c c�c nơi, lại chấp nhận t�n l� Hồ Ngọc L�m.� Mặt kh�c, Trần Trọng Khắc (1971) kh�ng nhất qu�n trong c�ch đ�nh vần t�n của nh�n vật n�y, ở một số trang gọi l� Hồ Học L�m, nhưng ở trang 89 lại gọi l� Hồ Ngọc L�m.

 

������ 49. , trang 132, x�c định chức vụ chỉ l� �Nghi�n Cứu: Research� kh�ng th�i, trong khi quyển HNH, trang 191, x�c định chức vụ phụ tr�ch �Nội Vụ v� Nghi�n Cứu: Internal Affairs and Research�.

 

������ 50. Tin tức về Nguyễn Hải Thần dựa theo nhiều nguồn t�i liệu kh�c nhau, kể cả : ; HNH; Trần Trọng Khắc (1971); v� Phan Bội Ch�u (1957).

 

������ 51. Devillers (1952) trang 103 trở về sau; v� Jiang Yong Min (1971), trang 152 trở về sau.

 

������ 52. Xem hồi k� của �ng, Trần Trọng Khắc (1971), rải r�c.

 

������ 53. Trần Trọng Khắc (1971), c�c trang 96-97. �

 

������ 54. , trang 132; Trần Trọng Khắc (1971), trang 28; v� Phan Bội Ch�u (1957).� Hồ Sơ DRO file chứa c�c b�o c�o về �ng dưới t�n Trần Ph�c An, ghi nhận rằng �ng đ� đến Nhật Bản l�c 9 tuổi, theo học trường tiểu học Rekisen Primary School tại Phường Koishikawa Ward, th�nh phố T�ky�, Trường Trung Học Meijiro Miđle School, Khoa Ch�nh Trị Học v� Kinh Tế Seiji-Keizai-Ka Senmon-bu (dịch s�t nghĩa phải l� kh�a chuy�n m�n của Khoa Ch�nh Trị Học v� Kinh Tế) của Đại Học Waseda University, v� trường D�bunshoin Thượng Hải (Trường Đồng Văn Thượng Hải, một trường chị em với Trường Đồng Văn tại T�ky�), v� sau khi l�m việc trong một thời gian với tư c�ch một thanh tra c�c học sinh v� giảng vi�n tại Trường Đồng Văn Thượng Hải, đ� quay trở lại T�ky� trong Th�ng T�m 1925, đảm nhận chức vụ một thầy gi�o tập viết chữ đẹp tại Trường Trung Học Meijiro Miđle School.� The Matsumoto (1975), quyển tự thuật của Nishida Mitsugi cũng c� đề cập đến �ng Trần Văn An.

 

55. , trang 132.

 

56. Trần Trọng Khắc (1971), c�c trang 44-46.

 

57. Jiang Yong Min (1971), từ trang 106 trở về sạu

 

58. Trần Trọng Khắc (1971), c�c trang 44-47.

 

59. HNH, trang 191.

 

60. , trang 132.

 

61. , trang 132; HNH, trang 192.

 

62. HNH, trang 192.

 

63. Nakano Hidemitsu phải được k� �m l� Trung D� Anh Quang trong tiếng Việt, nhưng HNH lại ghi l� Trung Giả Anh Ph�.� Tuy nhi�n, hai từ D� v� Giả được ph�t �m giống nhau theo giọng miền bắc trong khi hai dấu giọng ~ v� ? đ�i khi bị lẫn lộn tại miền nam Việt Nam, nơi quyển hồi k� HNH được in ấn.� Trong khi đ�, t�c giả của quyển HNH c� vẻ đ� lẫn lộn từ ngữ Quang với từ ngữ Ph�, bởi hai từ trong tiếng H�n tr�ng giống nhau.

 

64. Nihon Kindai Shiry� Kenkyukai (1971), c�c trang 52 v� 215.

 

65. Phỏng vấn với �ng Hayashi Hidezumi.� Tuy nhi�n, theo cuộc phỏng vấn của t�c giả với �ng Yamaguchi Getsur�, Wachi kh�ng c� sự giao tiếp tốt đẹp với Yazaki Kanju, người kế nhiệm �ng Nakano v� phục vụ với tư c�ch Trưởng Cơ Quan Đặc Vụ Quảng Đ�ng từ Th�ng Ba 1940 cho đến Th�ng Ch�n 1944, bất kể sự kiện rằng Wachi v� Yazaki l� bạn c�ng lớp tại Học Viện Lục Qu�n (Rikugun Shikan-Gakk�).

 

66. Nihon Kindai Shiry� Kenkyukai, chủ bi�n (1971), trang 79.

 

67. HNH, trang 192.

 

68. HNH, c�c trang 192-193. Một bức ảnh cho thấy sự d�nh l�u của Nhật Bản v�o c�c hoạt động của tổ chức vũ trang cầm đầu bởi nh�m của Trần Trung Lập được gồm trong c�ng quyển s�ch tr�n trang kh�ng được đ�nh số, ngay sau trang 212.� C�c chữ viết tay bằng H�n tự ở b�n tay phải bức h�nh phải được phi�n dịch như sau� �Kỷ Niệm 15 năm Sự Từ Trần Của Anh H�ng C�ch Mạng Việt Nam, Phạm Hồng Th�i�.� �ng n�y tự vẫn trong Th�ng S�u, 1924, sau khi thất bại trong việc �m s�t To�n Quyền Đ�ng Dương thuộc Ph�p Martial Merlin l� kẻ đang thăm viếng Quảng Ch�u.� Ch�nh v� thế, bức ảnh phải được chụp v�o Th�ng S�u năm 1939.� Trong phụ đề tiếng Việt k�m theo bức ảnh, t�c giả quyển HNH giải th�ch ảnh để chỉ �một to�n c�c đồng ch� c�ch mạng của Phục Quốc Qu�n trước khi tiến chiếm khu vực bi�n giới,� v� x�c định c�c gương mặt đứng ở h�ng sau trong bức ảnh, từ phải sang tr�i l� Trần Trung Lập, Trần Minh Đức, t�i (tức Ho�ng Nam H�ng), Ho�ng Lương, v� Trần Bội Long, v� những người ngồi ở h�ng đầu l� Điền Th�n v� Ch� Điền.� Hai t�n gọi sau c�ng c� thể lần lượt được x�c định với danh xưng Nhật Bản l� Tamura v� Shida.� Cả hai ăn mặc như c�c nh� sư Nhật Bản, với t�c kh�ng cạo trọc, một trong hai người c�n để r�u v� ria.� Điều đ�ng ghi nhận l� hai người Nhật Bản mặc tăng b�o như c�c nh� sư Phật Gi�o hiện diện trong buổi lễ m� Phục Quốc Qu�n tưởng niệm một anh h�ng c�ch mạng Việt Nam, v� hơn nữa, hai người Nhật n�y c� lẽ l� th�nh vi�n hay trực thuộc qu�n đội hay cơ quan đặc vụ Nhật Bản.

 

69. , trang 132.

 

70. , trang 133.

 

71. Phỏng vấn với �ng Kadamatsu Sh�ichi.

 

72. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

73. , trang 133.

 

74. Ch�nh Phủ Wang Zhao Ming tại Nam Kinh thực sự được th�nh lập v�o Th�ng Ba 1940, chứ kh�ng phải Th�ng Mười 1939.� Tuy nhi�n, cần vạch ra rằng sau khi vượt tho�t từ Tr�ng Kh�nh trong Th�ng Mười Hai 1938, Wang c� gặp gỡ Thủ Tướng Konoe Ayamaro tại T�ky� trong Th�ng Năm 1939, v� c� c�c cuộc thảo luận với Wang Kemin v� c�c người kh�c tại Nam Kinh trong Th�ng Mười c�ng năm.� Ch�nmh v� thế �ng đ� sẵn khởi sự cho việc th�nh lập một ch�nh phủ trung ương mới v�o cuối năm 1939.

 

75. HNH, trang 194.

 

76. , trang 134.

 

77. C�c sự tr�nh b�y trong quyển (trang 134) v� HNH (trang 195) th� ph� hợp với nhau chỉ t�n của ba nh�n vật li�n hệ n�y.� Tuy nhi�n, về sự x�c định thời điểm họ đến Taipei, quyển s�ch trước n�i rằng n� xảy ra hồi đầu Th�ng Mười Hai, trong khi quyển s�ch sau lại ghi n� v�o th�ng sau khi �ng H�ng v� c�c phụ t� của �ng ta đến nơi (v�o cuối Th�ng Mười).

 

78. HNH, trang 195.

 

79. , trang 134; HNH, trang 195.

 

80. , trang 134.

 

81. (trang 134) n�i rằng họ được �ủy nhiệm bởi Ph�ng Th�ng Tin của Phủ To�n Quyền Đ�i Loan để đảm tr�ch to�n, trong khi quy�n HNH (trang 195) n�i rằng họ được �chỉ định bởi Phủ To�n Quyền để đảm nhận tr�ch nhiệm trong to�n gi�m s�t [ph�t thanh]�.

 

82. (trang 134) n�i r� một phụ nữ Nhật Bản c� t�n l� b� Muta Hanako, trong khi quyển HNH (trang 195) n�i rằng nhiều phụ nữ Nhật Bản tham gia v�o to�n, x�c định hai người trong họ bằng t�n l� b� Muta v� c� Gamada. (�B� c� nghĩa l� phụ nữ tương đối lớn tuổi v�/hay đ� lập gia đ�nh, trong khi �C� chỉ phụ nữ trẻ hơn v�/hay chưa lập gia đ�nh).� Trong cuộc phỏng vấn của �ng với t�c giả, �ng Kadomatsu Sh�ichi (cựu sĩ quan tham mưu của Ph�ng T�m) kể lại rằng ở H� Nội c� một phụ nữ Nhật Bản t�n l� �Ohana�, nguy�n qu�n tại Amakusa, Huyện Kumamoto Prefecture, v� nguy�n l� một karayuki-san (c�c thiếu nữ Nhật Bản đi ra ngoại quốc l�m điếm), rằng trong thời gian cư tr� tại Đ�ng Dương thuộc Ph�p trong c�c năm 1938-39, �ng c� thu� mướn b� ta l�m đầy tớ, rằng để gi�p tạo đời sống b� ta an to�n hơn, �ng đ� giới thiệu b� ấy cho Phủ To�n Quyền Đ�i Loan, v� rằng b� ta ở v�o tuổi giữa 50 v� 60.� Người đ�n b� n�y hẳn phải l� b� Muta Hanako, đ� được đề cập tới ở tr�n bởi .

 

83. HNH, trang 195.

 

84. HNH, c�c trang 194-195.

 

85. Xem c�c ch� th�ch 71 v� 82 thuộc Phần n�y.

 

86. Phỏng vấn với �ng Kadamatsu Sh�ichi; phỏng vấn bằng điện thoại với �ng Ozeki Masaji.

 

87. Xem ch� th�ch số 37 ở Phần I.

 

88. Phỏng vấn với c�c �ng Yamaguchi Getsur�, Tsuchiya Yonekichi, Kadomatsu Sh�ichi, v� Ujihara Susumu.

 

89. HNH, trang 196.� T�nh tiết n�y được đặt trong c�c c�u văn tiếp theo sau sự tr�nh b�y một vấn đề kh�c đ� xảy ra v�o cuối Th�ng Ch�n 1940.� Quyển s�ch x�c định thời biểu của c�u chuyện l� �v�o khoảng một th�ng sau �biến cố đ� được m� tả trong đoạn văn trước đ�.� Nhưng điều n�y c� nghĩa rằng t�nh tiết n�y đ� xảy ra sau khi Phục Quốc Qu�n đ� sẵn khởi sự cuộc nam tiến của n� v�o ng�y 22 Th�ng Ch�n.� V� thế, điều được giả định ở đ�y l� t�nh tiết đ� diễn ra trong Th�ng Ch�n 1940.

 

90. HNH, trang 195.

 

91. HNH, trang 196.

 

92. B�eich� Senshishitsu, chủ bi�n (1975), c�c trang 287-288; Nihon Kokusai Seiji Gakkai, chủ bi9�n (1963), từ trang 212 trở đi.

 

93. CĐ, trang 134; HNH, trang 196.

 

94. , trang 134.� Như đ� n�u ra ở tr�n, �ng L� Ki�n di chuyển từ Hồng K�ng sang Đ�i Bắc để gia nhập c�ng �ng Cường Để v� c�c nh�n vật kh�c trong Th�ng Mười Hai 1939.� Ch�nh v� thế, tiến tr�nh ch�nh x�c của sự việc � liệu �ng L� Ki�n đ� được bổ nhiệm l�m người li�n lạc tại Hồng K�ng trước khi �ng ta sang Đ�i Bắc, hay liệu �ng được bổ nhiệm sau khi sang đến nơi v� được ph�i quay trở lại Hồng K�ng � th� kh�ng được biết r�.

 

95. B�eich� Senshishitsu, chủ bi�n (1975), trang 45; It� (1958), trang 153.

 

96. B�eich� Senshishitsu, chủ bi�n (1977), c�c trang 263-264; Nihon Kokusai Seiji Gakkai, chủ bi�n (1963), từ trang 34 trở đị

 

97. B�eich� Senshishitsu, chủ bi�n (1975), c�c trang 45 - 47; v� từ trang 56 trở đi.

 

98. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 47-48.

 

99. C�ng nơi dần tr�n, trang 88.

 

100. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 272-275.

 

101. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 88.

 

102. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 89-90, v� 258-260; Nihon Kokusai Seiji Gakkai, chủ bi�n (1963), c�c trang 160-162, 187-188, v� 200-204; Sat� (1966), từ trang 94 trở đi.

 

103. C�c trường hợp trong đ� Ban Thứ Nhất Bộ Tổng Tham Mưu (hay Sakusen-Bu) khẳng quyết một ch�nh s�ch cứng rắn v� qu�n phiệt th� qu� nhiều để liệt k�.� Ch�ng bao gồm, chỉ xin n�u v�i th� dụ quan trọng:biến cố Th�ng S�u 1940 trong đ� Trưởng Ph�ng Chiến Lược Qu�n Sự V� H�nh Qu�n(Sakusen-Ka) Okada thuộc Ban Thứ Nhất Bộ Tổng Tham Mưu b�y tỏ một ch�nh s�ch cứng rắn đối với Đ�ng Dương thuộc Ph�p trước Ph�i Bộ Nishihara; biến cố cũng trong Th�ng S�u trong đ� Ban Thứ Nhất đ� đưa ra một lệnh, với sự chuy�n quyết của n�, cho Sư Đo�n Năm tại Nam Ninh tiến qu�n về bi�n giới với Đ�ng Dương v� c�c biến cố trong Th�ng Ch�n trong đ� Trưởng Ban Thứ Nhất Tominaga bay sang H� Nội v� chỉ thị c�c thuộc cấp của �ng ở đ� h�nh động theo đường lối cứng rắn, v� trong đ� �ng đ� ra lệnh, theo đề xuất của ch�nh m�nh, cho Lực Lượng Chiến Trường Hoa Nam, chỉ thị n� cảnh gi�c chờ đợi một cuộc tiến qu�n v�o Đ�ng Dương thuộc Ph�p.� Muốn c� th�m chi tiết về c�c biến cố n�y, xem B�eich� Senshishitsu, chủ bi�n (1975), c�c trang 260, 264-265, v� từ trang 288 trở đi; Nihon Kokusai Seiji Gakkai, chủ bi�n (1963), c�c trang 191, 200-201 v� từ trang 207 trở đi.

 

104. B�eich� Senshishitsu, chủ bi�n (1975), từ trang 211 trở đi; Nihon Kokusai Seiji Gakkai, chủ bi�n (1963), từ trang 151 trở đi.

 

105. B�eich� Senshishitsu, chủ bi�n (1975), c�c trang 261 v� 266.� Mặt kh�c, Sat� (1966) từ trang 96 trở đi x�c nhận rằng chỉ c� Ban Thứ Nhất v� Trưởng Ban của n�, Tominaga, tại Bộ Tổng Tham Mưu tại T�ky� l� tiếp tục nhấn mạnh đến một ch�nh s�ch cứng rắn từ Chiến Dịch Nam Ninh cho đến khi c� sự tiến qu�n v�o miền bắc Đ�ng Dương thuộc Ph�p, v� rằng Qu�n Đo�n Chiến Trường Hoa Nam (South China Theatre Army) (đặt căn cứ tại Quảng Đ�ng) c� một th�i độ kh� ti�u cực đối với ch�nh s�ch đ�.� Tuy nhi�n, sự x�c nhận n�y mang hương vị của sự tự biện hộ về ph�a Sat� v� bộ chỉ huy Quảng Đ�ng nơi m� �ng ta trực thuộc.

 

106. B�eich� Senshishitsu, chủ bi�n (1975), từ trang 287 trở đi; Nihon Kokusai Seiji Gakkai, chủ bi�n (1963), từ trang 212 trở đi.� Tuy nhi�n, cần phải ghi nhận rằng Lực Lượng Viễn Chinh Đ�ng Dương được tổ chức nằm dưới sự chỉ huy của Qu�n Đo�n Chiến Trường Hoa Nam (South China Theatre Army) (đặt tại Quảng Đ�ng), trong khi Qu�n Đo�n 22 đặt căn cứ tại Nam Ninh.� D� sao, Bộ Chỉ Huy ở Quảng Đ�ng c� thể cảm thấy sẵn l�ng d�nh cho Qu�n Đo�n 22, hơn l� cho Lực Lượng Viễn Chinh Đ�ng Dương (Indochina Expeditionary Force) được tập hợp một c�ch vội v�, c� một cơ hội để rực s�ng trong cuộc tiến qu�n v�o Đ�ng Dương thuộc Ph�p, hay c� thể cảm thấy �n hận cho Qu�n Đo�n 22 v� bị tước đoạt cơ hội đ�ng vai tr� t�ch cực trong cuộc tiến qu�n v�o Đ�ng Dương thuộc Ph�p.� Trong khi đ�, c� đầy đủ băng chứng từ nhiều biến cố rằng bộ chỉ huy Qu�n Đo�n 22 tại Nam Ninh cũng như Sư Đo�n Năm dưới quyền chỉ huy của n� v� tại tiền tuyến đều bất m�n s�u xa với kế hoạch tiến qu�n h�a dịu.� Một c�ch ngẫu nhi�n, chiến dịch đổ bộ tại khu vực Đồ Sơn bởi Lực Lượng Viễn Chinh Đ�ng Dương thực sự đ� được thực hiện trong một cung c�ch tương đối hung bạo, kh�ng thực sự trong một đường hướng h�a dịu như đ� được ước định.� Xem Tachikawa (2000), trang 87.

 

107. B�eich� Senshishitsu, chủ bi�n (1975), từ trang 272 trở đi; Nihon Kokusai Seiji Gakkai, chủ bi�n (1963), từ trang 194 trở đi.

 

108. Xem c�u thứ ba kể từ phần kết th�c Phần II.

 

109. , trang 134.

 

110. Phỏng vấn với �ng Ujijhara Susumu; hồi k� của �ng Ujihara nhan đề �Nihongun J�gun Kiroku� (Hồ Sơ Phục Vụ Của T�i Trong Qu�n Đội Nhật Bản) v� �Rireki M�shitatesho� (Lời Ph�t Biểu Về Hồ Sơ C� Nh�n), cả hai đều được viết sau chiến tranh; phỏng vấn �ng Uchikawa �mi (kẻ đ� đồn tr� tại Đ�ng Dương thuộc Ph�p trong c�c năm 1937-43 v� chứng kiến c�c biến cố).� Theo sự tường thuật của �ng Ujihara trong tập �Rireki M�shitatesho� của �ng n�u tr�n, v�o l�c c� sự bổ nhiệm �ng l�m nh�n vi�n d�n sự của qu�n đội, �ng được giao ph� c�ng t�c �hướng dẫn sự tiến qu�n của c�c binh sĩ Nhật Bản v�o miền bắc Đ�ng Dương thuộc Ph�p, gi�m s�t Việt Nam Phục Quốc Hội, v� tham gia v�o c�c hoạt động t�nh b�o về th�i độ của giới qu�n sự v� d�n sự tại Đ�ng Dương�.

 

111. Phỏng vấn với �ng Ujihara Susumu.

 

112. , trang 135; HNH, c�c trang 196-197.

 

113. Phỏng vấn với c�c �ng Ujihara Susumu v� Uchikawa Omi.� Một c�ch ngẫu nhi�n, t�c giả McAlister (1969), trang 119 n�u ra rằng nhờ sự quảng đại của qu�n đội Nhật Bản, Phục Quốc Qu�n đ� sở hữu được c�c vũ kh� c�n trong t�nh trạng khả dụng ước lựng gồm 5,000 khẩu s�ng trường, 20 khẩu s�ng trường tự động, 25,000 băng đạn, v� 3,000 quả lựu đạn n�m tay.� Nhưng sự tr�nh b�y n�y kh�ng đ�ng tin tưởng.� Trong sự đ�p ứng đề ng�y 12 Th�ng Hai 1979 cho sự d� hỏi của t�c giả, �ng McAlister cho hay rằng c�c con số n�i tr�n dựa tr�n số vũ kh� m� Qu�n Đội Đ�ng Dương thuộc Ph�p đ� bị tịch thu bởi Nhật Bản, v� con số c�c vũ kh� sau đ� c� thể được cung ứng cho ph�a Việt Nam, v� rằng c�c thống k� dựa tr�n c�c b�o c�o t�nh b�o kh�ng c�ng bố m� �ng đ� nh�n thấy tại Văn Khố Qu�n Đội Ph�p tại Paris. �N�i c�ch kh�c, c�c con số tr�ch dẫn bởi �ng McAlister l� số ước lượng của ri�ng �ng ấy.

 

114. , trước sau d�ng t�n Việt Nam Kiến Quốc Qu�n (Nation Building Army of Vietnam), như đ� n�u ở ch� th�ch số 1.

 

115. , trang 134; phỏng vấn với �ng Ujihara Susumu.� Theo hồi ức của �ng Uchikawa �mi, mặt kh�c, �Đại Việt Phục Quốc Độc Lập Qu�n� (Inđepenence Army for the National Restoration of Great Viet) được đứng đầu bởi �ng Trần Trung Lập l� Tư Lệnh v� Ng� Phương Ch�nh l� Tư Lệnh Ph� (phỏng vấn với �ng Uchikawa).

 

116. Phỏng vấn với �ng Ujihara Susumu.

 

117. C�ng nơi dẫn tr�n.� Theo t�c giả Sacks (1949), trang 51, Phục Quốc Qu�n cũng được n�i l� đ� thiết lập một �ch�nh phủ l�m thời� tại Đồng Đăng.

 

118. HNH, trang 197.

 

119.� B�eich� Senshishitsu, chủ bi�n (1975), từ trang 289 trở đi; Nihon Kokusai Seiji Gakkai, chủ bi�n (1963), từ trang 65 trở đi v� từ trang 241 trở đi.� Theo t�i liệu ng�y h�ng được sưu tập bởi T�a Kenkykyujo, chủ bi�n (1943), c�c trang 647-648, 1,052 t� binh chi�n tranh Đ�ng Dương thuộc Ph�p được trao trả từ Sư Đo�n Năm cho b�n Ph�p h�m 6 Th�ng Mười, v� một điện t�n đ�nh đi từ H� Nội đề ng�y 4 Th�ng Mười Một b�o c�o rằng �qu�n đội Nhật Bản đ� r�t lui khỏi khu vực Lạng Sơn�.

 

120. , trang 135.� Một sự đề cập cũng được đưa ra trong quyển HNH, trang 197, rằng �ng Trần Huy Th�nh được ph�i bởi qu�n đội Nhật Bản đến Lạng Sơn với một nhiệm vụ thuyết phục Phục Quốc Qu�n h�y triệt tho�i về Trung Hoa.

 

121. Phỏng vấn với c�c �ng Ujihara Susumu v� Uchikawa �mi.

 

122. , trang 135.

 

123. HNH, c�c trang 197-199.

 

124. HNH, c�ng nơi dẫn tr�n, trang 199; Sacks (1949), trang 61; Jiang Yong Min (1971), từ trang 127 trở đi.

 

125. HNH, trang 200.

 

126. HNH, trang 195 n�i rằng khi To�n Ph�t Thanh được tổ chức tại Đ�i Bắc, tổng cộng c� 21 đồng ch� tụ họp lại.� C�ng t�c giả, trong HNH, trang 201 n�i rằng v�o Th�ng Năm 1946, bảy th�ng sau cuộc đầu h�ng của Nhật Bản, �tất cả 21 người trong ch�ng t�i� đ� được di chuyển bởi một chiếc t�u Trung Hoa từ Đ�i Loan sang Quảng Ch�u.� C�c lời tường thuật n�y cho thấy tất cả họ kể cả Ho�ng Nam H�ng vẫn ở lại Đ�i Bắc trong suốt thời kỳ c� Chiến Tranh Th�i B�nh Dương.

 

127. , trang 137.

 

128. CĐ, trang 137; phỏng vấn với c�c �ng Tsuchiya Yonekichi v� C� Nh�n B.

 

129. , c�c trang 137-138.

 

130. Trương Bửu L�m, (1973), c�c trang 243-245.

 

131. Allison (1971), chương 1.

 

132. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c Chương 3 v� 5.

 

133. C�ng nơi dẫn tr�n, từ trang 144 trở đi. �

 

134. B�i viết n�y để lại nhiều điều đ�ng ph�n t�ch về � định hay mục đ�ch cụ thể của bộ chỉ huy qu�n đội Nhật Bản tại Quảng Đ�ng v� Nam Ninh cũng như của Sư Đo�n Năm trong việc ủng hộ Phục Quốc Qu�n.� Hơn nữa, điều vẫn chưa hay biết l� liệu Tominaga v� c�c sĩ quan tham mưu thuộc cấp của �ng tại Ban Thứ Nhất Bộ Tổng Tham Mưu c� sự hiểu biết cụ thể về sự hiện hữu v� hoạt động của Phục Quốc Qu�n hay kh�ng.

 

135. B�eich� Senshishitsu, chủ bi�n (1975), từ trang 289 trở đi; Nihon Kokusai Seiji Gakkai, chủ bi�n (1963), từ trang 239 trở đi.�

 

136. Kể từ khi viết ấn bản nguy�n thủy bằng tiếng Nhật n�y, t�c giả đ� c� ấn h�nh hai t�c phẩm Shiraishi (1982) v� Shiraishi (1984) để ph�n t�ch điểm n�y.

 

137. Li�n quan đến cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, xem Ban Nghi�n Cứu Lịch Sử Đảng Khu Tự Trị Việt Bắc (1975); Yoshizawa Minami (1971).

 

138.� M�i cho đến ng�y 13 Th�ng Mười Hai 1940, To�n Quyền Ph�p tại Đ�ng Dương, Jean Decoux mới c�ng khai thừa nhận rằng cuộc nổi dậy thực sự đ� xảy ra.� T�a Kenkyujo, chủ bi�n (1943), trang 682.

 

139. Phỏng vấn với Gi�o Sư Ho�ng Xu�n H�n v� B�c Sĩ Hồ T� Khanh.

 

140. C�c giới chức thẩm quy�n Đ�ng Dương thuộc Ph�p nhiều lần đưa ra một th�ng c�o v�o c�c ng�y 24 Th�ng Ch�n, 27 Th�ng Ch�n v� 19 Th�ng Mười Một khuyến c�o d�n ch�ng �kh�ng n�n nghe những lời đồn v� căn cứ�.� Xem tờ b�o Đ�ng Ph�p (xuất bản tại H� Nội), ng�y 25 v� 27 Th�ng Ch�n; v� T�a Kenkyujo, chủ bi�n (1943), trang 678.� C�c số b�o ra ng�y 3, v� 4 Th�ng Mười 1940 của tờ Đ�ng Ph�p cũng tường thuật rằng c�c giới chức thẩm quyền Đ�ng Dương thuộc Ph�p đang cố gắng để kiểm so�t sự giao th�ng giữa khu vực Lạng Sơn với c�c nơi kh�c.

 

141. , c�c trang 139-140.

 

142. Một tập truyền đơn ấn h�nh bởi Phục Quốc Hội tại T�ky� v�o ng�y 26 Th�ng Ch�n 1941, đồng k� t�n bởi �ng Cường Để, Hội Chủ Việt Nam Phục Quốc Hội, v� �ng L� Nam, Tổng Thư K� Ban Chấp H�nh Trung Ương.� Tờ truyền đơn được t�m thấy trong hồ sơ �Papiers Decoux�, lưu trữ tại Văn Khố Quốc Gia, Phần Hải Ngoại (Archives Nationales, Section Outre-Mer (tại Paris, giờ đ�y đ� được dời xuống Aix-en-Provence).

 

 

***

 

 

C�C DANH XƯNG BẰNG VIỆT NGỮ, NHẬT NGỮ V� HOA NGỮ

 

A. C�c Địa Điểm

 

Amakusa

Bắc Sơn

Beijing � Bắc Kinh

Chongqing � Tr�ng Kh�nh

Đồ Sơn

Đồng Đăng

Fujian � Ph�c Kiến

Guangzhou � Quảng Ch�u

Guangdong � Quảng Đ�ng

Guangxi � Quảng T�y

Hải Ph�ng

Hainan Island � Đảo Hải Nam

Hankou � H�n Khẩu

Hangzhou � H�ng Ch�u

H� Nội

Hong Kong � Hương Cảng

Huế

Hunan � Hồ Nam

Koishikawa Ward � Phường Koishikawa

Kumamoto Prefecture (Ken) � Quận, Huyện Kumamoto

Lạng Sơn

Lukow-kiao � Lư Cầu kiều

Luoyang � Lạc Dương

Kowloon � Khu Cửu Long [trong Hương Cảng]

Macao

Nampo �

Nanjing � Nam Kinh

Nanning � Nam Ninh

Qinzhou Bay

S�i G�n

Shanghai � Thượng Hải

Tokyo � �ng Kinh

�mori Ward � Phường �mori

Sakura J�sui

Taipei � Đ�i Bắc

Tianjin � Thi�n T�n

Wuhan � Vũ H�n

Zhejiang � Triết Giang

 

 

B. C�c Nh�n Vật

 

Ch� Điền sẽ trỏ th�nh Shida

Chin Ki-Sei � Trần Huy Th�nh [hay Trần Hy Thảnh, ND]

Cường Để

Đặng Ngọc Ch�u

Đặng Nguy�n H�ng

Đặng Sư Mặc

Điền Th�n � Tamura

Đỗ Khải Ho�n

Duan Qirui � Đo�n Kỳ Thụy [? ND]

Dương B� Trạc

Đường Văn Thu

Fukushima Yasumasa

Gi�p Ngọc Minh

Gond� Masatake

Gamada c� thể l� � [? ND]

Hayashi Yoshihide

Hồ Học L�m, hay Hồ Ngọc L�m

H�a Chi, H�a Ch� hay H�a Tri, H�a Tr� � Wachi Y�ji

Ho�ng B�nh

Ho�ng Lương

Ho�ng Nam H�ng

Inukai Takeru � Khuyển Dưỡng Nghị [? ND]

Inukai Tsuyoshi

Jiang Jieshi (Chiang Kai-shek) � Tưởng Giới Thạch

Kadomatsu Sh�ichi

Kashiwabara Buntar�

Komatsu Kiyoshi

Konoe Ayamaro

L� Ki�n

L� Nam

L� To�n

L� Trung

Lin De Shun � tức Rin Toku Jun theo ph�t �m bằng Nhật Ngữ [L�m Đức Thuận? ND]

Mai Văn Th�ng

Masui Jun�ichi

Matsui Iwane

Matsubayashi � T�ng L�m, theo ph�t �m trong tiếng Việt.

Minami Kazuo

Muta Hanako, c� thể l� � [? ND]

Nakai Matsutar�

Nakano Hidemitsu

Ng� Đ�nh Diệm

Ng� Phương Ch�nh

Nguyễn Đại Khả

Nguyễn Hải Thần � Vũ Hải Thu

Nguyễn Rĩnh Nhiếp

Nguyễn Thế Nghiệp

Nguyễn Thức Canh � Trần Hữu C�ng

Nguyễn Văn Trung

Nguyễn Xu�n Chữ

Nishihara Issaku

Nishihara Mitsugu

N�ng Quốc Long

Ohana � c�ch gọi th�ng thường hay biệt danh của b� Muta Hanako

�kawa Shumei

�miya Komaki

Phạm Hồng Th�i

Phan Bội Ch�u

Phan Th�c Ng�

Phan Trọng Đoan

Shida � Ch� Điền theo ph�t �m trong tiếng Việt

Takamatsu, sẽ l� � [? ND]

Tản Anh

Tamua � Điền Th�n

Tominaga Ky�ji

T�yama Mitsuru

Trần Bội Long

Trần Hữu C�ng � Nguyễn Thức Canh, v� Trần Trọng Khắc

Trần Huy Liệu

Trần Huy Th�nh � trong Nhật ngữ l� Chin Ki-Sei, v� Trần Văn An

Trần Hy Th�nh � Trần Huy Th�nh

Trần Minh Đức

Trần Ph�c An � Trần Văn An, v� Trần Huy Th�nh

Trần Quang Vinh

Trần Trọng Khắc � Trần Hữu C�ng, v� Nguyễn Thức Canh

Trần Trung Lập

Trần Văn An � Trần Huy Th�nh

Trần Văn �n

Tr�ng Liệt

Trung Giả Anh-Ph�, hay Trung D� Anh Quang � Nakano Hidemitsu

Trương An Mẫn [hay Trương Anh Mẫn, được ghi kh�ng đồng nhất trong nguy�n bản, ND]

Trương Bửu L�m

T�ng L�m � Matsubayashi

Ujihara Susumu

V� Đ�nh Dy [kh�ng thấy nhắc đến trong nguy�n bản, ND]

Vũ Hải Thu � Nguyễn Hải Thần

Vũ Hồng Khanh

Wachi Y�ji

Wang Jingwei

Wang Kemin

Wang Zhaoming

Yamane D�ichi

Yazaki Kanju

 

C. C�c Tổ Chức v� C�c Danh Xưng Kh�c

 

Ajia Renmei � Asian league � Li�n Đo�n � Ch�u

Betomanu-go H�s�han � Vietnamese Broadcasting Team (in Taipei): To�n Ph�t Thanh Tiếng Việt (tại Đ�i Loan)

Cao Đ�i (một gi�o ph�i)

Dai-go Shidan � The Fifth Divison: Sư Đo�n Thứ Năm

Dai-hachi-Ka � Section Eight: Ph�ng T�m (thường được gọi l� B�ryaku-ka � Ph�ng C�c Hoạt Vụ B� Mật) của Bộ Tổng Tham Mưu Qu�n Đội tại Đ�ng Kinh

Dai-ichi-Bu � The First Department (Ban Thứ Nhất) (thường được gọi l� Sakusen-bu; Ban Chiến Lược Qu�n Sự v� H�nh Qu�n) của Bộ Tổng Tham Mưu Qu�n Đội tại Đ�ng kinh.

Dainan K�chi � C�ng Ty Đại Nam

Dai-ni Chuka Gakusha � Nh� Nội Tr� Thứ Nh� D�nh Cho c�c Sinh Vi�n Trung Hoa

Dai-nijuichi Gun � Qu�n Đo�n thứ 21 (tại Quảng Đ�ng)

Dai-nijuni Gun � Qu�n Đo�n thứ 22 tại Quảng T�y

Đại Việt Phục Quốc Độc Lập Qu�n � Independence Army for the National Restoration of Great Viet

Đ�ng Du Movement � Phong tr�o Đ�ng Du: Phong tr�o du học hải ngoại tại Nhật Bản

Đ�ng Dương Cộng Sản Đảng � Indochinese Communist Party

Futsuin Kokky� Kanshidan � French Indochinese Border Monitoring Body (Cơ Quan Theo D�i Bi�n Giới Đ�ng Dương thuộc Ph�p: Nishihara Kikan)

Guangdong � Kanton Tokumu Kikan: Guangdong Special Service Agency: Sở Đặc Vụ Quảng Đ�ng

Gy�chisha � Oyochi Society: Hội Oyochi

Hoa Nam Văn H�a Hiệp Hội - South China Cultural Association

Indoshina Chuton-Gun � Lực Lượng Đồn Tr� tại Đ�ng Dương

Indoshina Haken-Gun � Lực Lượng Viễn Chinh Đ�ng Dương

J�h�-Ka � Information Section (Ph�ng Th�ng Tin) (của Phủ To�n Quyền Nhật Bản tại Đ�i Loan)

Kagesa Agency (Kikan)

Kisaragi-Kai � February Society: Hội Th�ng Hai

Kokuryu-Kai � Black Dragon Society: Hội Hắc Long

Koumingtang � Chinese Nationalist Party: Trung Hoa Quốc D�n Đảng

Matsubara Hotel

Matsushita Mitsuhiro

Meijiro Miđle School

Minami-Shina H�men-Gun � South China Theatre Force: Lực Lương Chiến Trường Đ�ng Dương

Nishihara Kikan � Nishihara Mission: Ph�i Bộ Nishihara � Futsuin Kokkyo Kanshidan

Okada

Ran Kikan � Orchid Agency: Cơ Quan Hoa Lan

Rekisen Primary School

Rikugun Shikan-Gakk� � Army Academy: Học Viện Lục Qu�n

Sakusen-Bu and Sakusen-Ka: Ban v� Ph�ng Chiến Lược Qu�n Sự v� H�nh Qu�n của Bộ Tổng Tham Mưu Qu�n Đội tại Đ�ng Kinh.� Cũng xem: Dai-ichi-Bu

Sanb�-Honbu � The Army General Staff Office in T�ky�: Văn Ph�ng Bộ Tổng Tham Mưu Qu�n Đội tại T�ky�

Seiji-Keizai-Ka Senmon-bu, dịch s�t nghĩa l� Kh�a Học Đặc Biệt của Khoa Kinh Tế v� Ch�nh Trị Học, Đại Học Waseda

Seijo Chugaku � Seijo Middle School

Shanghai D�bun Shoin � Shanghai School of Same Letters (Trường Đồng Văn [?] tại Thượng Hải).

Shina Haken-Gun � Lực Lượng Viễn Chinh Trung Hoa

Shinbu Gakko � Shinbu Military School

Taiwan S�tokufu � Phủ To�n Quyền Nhật Bản tại Đ�i Loan

Taiwan Takushoku Kaisha � Taiwan Colinization Corporation: Tổ Hợp Thuộc Địa Đ�i Loan.

Teikoku-Daigaku Igakubu � Medical School of Imperial University

T�ky� D�bun Shoin � T�ky� School of Same Letters

T�ky� K�t� Shihan Gakk� � T�ky� Higher Normal School

Việt Minh � viết tắt của Việt Nam Độc Lập Đồng Minh Hội (League for the Indepence of Vietnam

Việt Nam C�ch Mạng Đồng Ch� Hội � Society of Comrades for the Revolution of Vietnam

Việt Nam C�ch Mạng Đồng Minh Hội � League for the Revolution of Vietnam

Việt Nam Độc Lập Vận Động Đồng Minh Hội � League for the Revolution of Vietnam

Việt Nam Duy T�n Hội � Society for the Renovation of Vietnam

Việt Nam Kiến Quốc Qu�n � Nation Building Army of Vietnam

Việt Nam Phục Quốc Đồng Minh Hội � League for the National Restoration of Vietnam

Việt Nam Phục Quốc Hội � Society for the national Restoration of Vietnam

Việt Nam Phục Quốc Qu�n � National Restoration Army of Vietnam

Việt Nam Quang Phục H�i � Society for the Revival of Vietnam

Việt Nam Quốc D�n C�ch Mạng Đảng � Vietnamese National Revolutionary Party

Việt Nam Quốc D�n Đảng � Vietnamese Nationalist Party

Việt Nam Trung Ương Chấp H�nh Ủy Vi�n Hội � Central Executive Committee of Vietnam

Waseda Univeristy � Đại Học Waseda

Xin Xin Hotel � Kh�ch Sạn T�n T�n, theo ph�t �m trong tiếng Việt

 

 

***

 

T�I LIỆU THAM KHẢO

 

A. S�ch v� C�c B�i Viết:

 

Allison, Grahạm� 1971.� Essence of Decision, Boston: Little Brown and Company

 

Ban Nghi�n Cứu Lịch Sử Đảngf Khu Tự Trị Việt Bắc (The Party History Study Committee of the Autonomous District of Việt Bắc), bi�n tập.� 1975� Lịch Sử Cứu Quốc Qu�n (The Hustory of the National Salvation Army), Nxb Việt Bắc

B�eich� Senshitsu � Japan Defense Agency Military History Archives (Văn Khố Qu�n Sử, Cơ Quan Ph�ng Vệ Nhật Bản), bi�n tập năm 1973; Dait�a Sens� Kaisen Keii � Circumstances That Led to the Outbreak of the Greater East Asian war (C�c T�nh Huống Đ� Dần Tới Sự B�ng Nổ Cuộc Chiến Tranh Đại Đ�ng �), tập I, T�ky�: Asagumo Shinbunsha

 

B�eich� Senshitsu � Japan Defense Agency Military History Archives (Văn Khố Qu�n Sử, Cơ Quan Ph�ng Vệ Nhật Bản), bi�n tập năm 1975.� Shina Jihen Rikugun Sakusen � The Army�s Operations in the China Incident (C�c Hoạt Động Của Qu�n Đội Trong Biến Cố Trung Hoa), tập 3, T�ky�: Asagumo Shinbunsha

 

Cường Để.� 1957.� Cuộc Đời C�ch Mạng Cường Để (The Revolutionary Life of Cường Để), S�ig�n: xuất bản bởi Tr�ng Liệt � viết tắt l�

 

Devillers, Phillipẹ� 1953.� Histoire du Vietnam: 1940 � 1952, Paris: �dition du Seuil

 

Đ�ng Ph�p newspaper (b�o Đ�ng Ph�p) (xuất bản tại H� Nội)

 

Duiker, William.� 1976.� The Rise of Nationalism in Vietnam, 1900-1941, Ithaca and London: Cornell University Press

 

Ho�ng Nam H�ng.� 1959.� Năm mươi năm C�ch Mạng Hải Ngoại: Hồi K� (50 Years of Revolutionary Activities Abroad: Memoirs), Chợ Lớn: xuất bản bởi t�c giả, viết tắt l� HNH

 

Hồng Chương.� 1962.� �Cường Để, Anh h�ng cứu nước hay Việt gian b�n nước?� (Cường Để: Was He a Hero-rescuer of the Nation, or a Wicked Traitor of Vietnam?), Nghi�n Cứu Lịch Sử, số 43

 

It� Masanori.� 1958.� Gunbatsu K�b�shi � A History of the Rise and Fall of the Warlords (Lịch Sự Sự Trổi Dậy v� Sụp Đổ Của C�c Sứ Qu�n), tập 3, T�ky�: Bungei Shunjusha

 

Jiang Yong Min.� 1971.� Hu Zhi Ming zai Zhongguo (Hồ Ch� Minh tại Trung Quốc), Taipei: Zhuanji Wenxue Chubanshe

 

Kajima Heiwa Kenkyujo � Kajima Institute of International Peace (Viện Kajima về H�a B�nh Quốc Tế), bi�n tập năm 1973.� Nihon Gaik�shi � Diplomatic History of Japan (Lịch Sử Bang Giao Của Nhật Bản), tập 22. T�kyp�: Kajima Kemkyujo Shuppankai.

 

Komatsu Kiyoshi.� 1955.� Vetonamu (Vietnam), T�ky�: Shinch�sha

 

Marr, David.� 1971.� Vietnamese Anticolonialism: 1885-1925, Berkeley: University of California Press

 

Maruyama Shizuo.� 1950.� Ushinawaretaru Kiroku: Taika-Nanp� Seiryaku Hishi (Lost Records: A Hidden History of Political Maneuvering toward China and the Southern Area: C�c T�i Liệu Thất Lạc: Lịch Sử Bị Che Dấu về sự Vận Dụng Ch�nh Trị đối với Trung Hoa v� Miền Nam), T�ky�: K�raku Shob�

 

Matsumoto Ken�ichi.� 1975.� Ajia.� Kara no B�meisha Gunz� � Portraits of Political Exiles from Asia (Ch�n dung C�c Nh� Lưu Vong Ch�nh Trị từ � Ch�u), Dent� to Gendai � Tradition and the Present Age (Truyền Thống v� Thời Đại Hiện Tại), no. 32

 

McAlister, John T. Jr.� 1969.� Vietnam: The Origins of Revolution, New York: Alfred A. Knopf

 

Nihon Kindai Shiry� Kenkyukai (Japanese Modern Historical Documents Study Group: Nh�m Nghi�n Cứu T�i Liệu Lịch Sử Hiện Đại Nhật Bản), bi�n tập.� 1971.� Nihon Riku-Kaigun no Seido, Soshiki, Jinji (The Institutions, Structures and Personnel Admisnistration of the Japanese Army and Navy: C�c Định Chế, Cơ Cấu v� Sự Quản Trị Nh�n Vi�n của Lục Qu�n v� Hải Qu�n Nhật Bản), T�ky�: University of T�ky� Press

 

Nihon Kokusai Seiji Gakkai (Japan Association of International Relations: Hiệp Hội Quan Hệ Quốc Tế Nhật Bản), bi�n tập.� 1963.� Taiheiy� Sens� e no Michi (The Road to the Pacific War: Con Đường Dẫn Tới Chiến Tranh Th�i B�nh Dương), tập 6, T�ky�: Asahi Shinbunsha

 

Phan Bội Ch�u.� 1957.� Phan Bội Ch�u Ni�n Biểu (Phan Bội Ch�u�s Memoirs), H� Nội, Nxb. Văn Sử Địa

 

Sacks, Milton.� 1949.� Political Alignments of Vietnamese Nationalists, Washington, D.C.: Office of Intelligence Research, U.S. Department of State.

 

Sat� Kenry�.� 1966.� Dait�a Sens� Kaikoroku (Recollections of the Greater East Asian War: Hồi Tưởng về Cuộc Chiến Tranh Đại Đ�ng �), T�ky�:Tokuma Shoten

 

Shiraishi Masaya.� 1982.� �La pr�sence japonaise en Indochine (1940-1945)�, trong s�ch của Paul Isoart v� c�c t�c giả kh�c, Indochine Francaise 1940-1945 [Đ�ng Dương thuộc Ph�p, 1940-1945), Paris: Presses Universitaires de France

 

Shiraishi Masaya.� 1984.� �Chan Chon Kimu Naikaku Setsuritsu (1945 nen 4 gatsu) no Haikei� (The Background to the Formation of the Trần Trọng Kim Cabinet on April 1945: Hậu Trường Của Sự Th�nh Lập Nội C�c Trần Trọng Kim hồi Th�ng Tư, 1945), trong s�ch do Tsuchiya Kenji v� Shiraishi Takashi đồng bi�n tập, T�nan Ajia no Seiji Bunka (Politics and Culture in Southeast Asia: Ch�nh Trị v� Văn H�a tại Đ�ng Nam �), T�ky�: University of T�ky� Press (Phi�n bản tiếng Anh với nhan đề �The Background to the Formation of the Trần Trọng Kim Cabinet in April 1945� được in trong s�ch do Shiraishi Takashi v� Furuta Motoo c�ng bi�n tập, Indochina in the 1940s and 1950s, Ithaca: Southeast Asia Program, Cornell University, 1992).� [Bản dịch tiếng Việt sẽ được đăng tải nơi đ�y, ND]

�� ��

Shiraishi Masaya.� 1985.� �Vietnam Under the Japanese presence and the August Revoltuion�, International Studies, số 2, ấn h�nh bởi Suntory Toyota International Center for Economics and Related Disciplines, London School of Economics and Political Science.

 

Shiraishi Masaya.� 1986.� �Dainiji Taisenki no Nihon no Tai-Indoshina Keizai Seisaku� (Japanese Economic Policy toward Indochina during the Second World War: Ch�nh S�ch Kinh Tế Của Nhật Bản Đối Với Đ�ng Dương Trong Suốt Thời Đệ Nhị Thế Chiến), T�nan Ajia: Rekishi to Bunka (Southeast Asia: History and Culture: Đ�ng Nam �: Lịch Sử v� Văn H�a), số 15.

 

Shiraishi Masaya.� 1993.� Betonamu Minzoku Und� to Nihon-Ajia: Fan Bi Chau no Kakukumei Shis� to Taigai Ninshiki (Vietnamese Nationalism and Its Relations with Japan and Asia: Phan Bội Ch�u�s Ideas of Revolution and the World), T�ky�: Gan�nand� Shoten (Bản dịch tiếng Việt: Phong Tr�o D�n Tộc Việt Nam v� Quan Hệ của n� với Nhật Bản v� Ch�u �: Tư tưởng của Phan Bội Ch�u về C�ch Mạng v� Thế Giới, 2 tập, H� Nội: Nxb. Ch�nh Trị Quốc Gia

 

Shiraishi Masaya v� Furuta Motoo.� 1977.� �Taiheiy� Sens�-ki no Nihon no Tai-Indoshina Seisaku� (Japan�s Policy toward Indochina in the Pacific War Era: Ch�nh s�ch của Nhật Bản đối với Đ�ng Dương Trong Thời Chiến Tranh Th�i B�nh Dương), Ajia Kenkyu (Asian Studies: Nghi�n Cứu � Ch�u), bộ 23, số 3 (Bản dịch sang tiếng Anh với nhan đề �Two Features of Japan�s Indochina Policy During the Pacific War: Hai Đặc Điểm trong Ch�nh S�ch Đối Với Đ�ng Dương Của Nhật Bản trong Thời Chiến Tranh Th�i B�nh Dương� được ấn h�nh trong s�ch do Shiraishi Takashi v� Furuta Motoo c�ng bi�n tập, Indochina in the 1940s and 1950s, Ithaca: Southeast Asia Program, Cornell University, 1992.

 

Tachkawa Kyoichi.� 2000.�� Dainiji Sekai-Taisen to Furansu-ryo Indoshina�a (World War and French Indochina: Thế Chiến v� Đ�ng Dương thuộc Ph�p), T�ky�: Sairyu-sha

 

T�a Kenkyujo.� Research Institute of East Asia, chủ bi�n.� 1943.� T�a Nisshi (East Asian Daily Record: Sưu Tập T�i Liệu H�ng Ng�y Về Đ�ng �), tập 2, T�ky�

 

Trần Huy Liệu.� 1960.� Lịch sử t�m mươi năm chống Ph�p (80 years of Resistance against France), H� Nội: Nxb. Sử học, bộ 2, quyển 2.

 

Trần Huy Liệu v� c�c t�c giả kh�c.� 1957.� X� hội Việt Nam trong thời Ph�p Nhật (Vietnamese Society during the Era of Joint Control by France and Japan), tập 2, H� Nội: Nxb. Văn Sử Địa (Phi�n bản tiếng Nhật trong s�ch bi�n tập bởi Ajia-Afurika Kenkyujo [Afro-Asian Institute of Japan], nhan đề Shiryo Betonamu Kaih�-shi [Documents on the History of Vietnamese Liberation: T�i liệu về Cuộc Giải Ph�ng Việt Nam], tập 1, T�ky�: R�d� Junp�sha, 1970).

 

Trần Trọng Khắc.� 1971.� Năm mươi bốn năm Hải Ngoại (54 Years of Life Abroad), S�i G�n: t�c giả tự xuất bản.

 

Trần Văn Gi�u.� 1963.� Giai Cấp C�ng Nh�n Việt Nam (The Working Class in Vietnam), H� Nội: Nxb. Sử học

 

Trương Bửu L�m.� 1973.� �Japan and the Disruption of the Vietnamese Nationalist Movement�, trong s�ch bi�n tập bởi Walter F. Vella, Aspects of Vietnamese History, Honolulu: University Press of Hawaii

 

Werner, Jayne.� 1976.� �The Cao Đ�i: The Politics of a Vietnamese Syncretic Religious Movement�, luận �n tiến sĩ đệ tr�nh tại Đại Học Cornell Universitỵ

 

Yoshizawa Minami.� 1971.� �Nihon-Furansu Shihaika no Betonamu ni okeru Minzoku T�itsu Sensen Und�shi� (The History of the National United Front Movement in Vietnam during the Joint Control by Japan and France: Lịch Sử Của Phong Tr�o Mặt Trận Thống Nhất D�n Tộc trong thời Ph�p Nhật), phần 1-3, Ajia Afurika Kenkyu (Quarterly Bulletin of Third World Studies, bộ 11, c�c số 8, 10, 11

 

Yoshizawa Minami.� 1986.� Sens� Kakudai no K�zu: Nihon-gun no Futsuin Shinch u (The Pattern of War Expansion: The Japanese Army�s occupation of French Indochina: M� H�nh Của Sự Mở Rộng Chiến Tranh: Sự Chiếm Đ�ng của Qu�n Đội Nhật Bản tại Đ�ng Dương thuộc Ph�p), T�ky�: Aoki Shoten.

 

 

B. C�c T�i Liệu Văn Khố v� C�c T�i Liệu Kh�ng Được Ấn H�nh Kh�c

 

Văn Khố Quốc Gia, Ph�ng Hải Ngoại

������ �Hồ Sơ Decoux�

 

B�eich� Senshishitsu (Japan Defense Agency, Military History Office: Cơ Quan Ph�ng Vệ Nhật Bản, Văn Ph�ng Qu�n Sử)

�Futsuin Mondai Keii Tsuzuri (File on the Development of French Indochinese Issues: Hồ Sơ Về C�c Sự Ph�t Triển C�c Vấn Đề Đ�ng Dương thuộc Ph�p) MHO file

 

Gaimush� gaik� Shiry�kan (Ministry of Foreign Affairs, Diplomatic Record Office: Bộ Ngoại Giao, Ph�ng T�i Liệu Ngoại Giao)

�Futsukoku Naisei Kankei Zassan, Zokury� kankei, Indoshina Kankei, Annan �zoku Honp� B�mei Kankei� (A Collection of Miscellaneous Articles Concerning French Internal/Politics/Overseas Possessions/Indochina/Members of the Annamese Royal Family in Exile in Japan: Sưu Tập C�c B�i Viết Linh Tinh Li�n Quan Đến Nội Bộ Nước Ph�p/Ch�nh Trị/C�c L�nh Thổ Thuộc Địa Hải Ngoại/Đ�ng Dương/C�c Th�nh Vi�n Của Ho�ng Gia An Nam Sống Lưu Vong Tại Nhật Bản) DRO file ��

 

Ujihara Susumu.� �Nihongun Jugun Kiroku� (The Record of My Service in the Japanese Army: T�i Liệu Phục Vụ Của T�i trong Qu�n Đội Nhật Bản)

 

Ujihara.� �Rireki M�shitatesho� (A Statement of Personal Record: Lời Ph�t Biểu Về T�i Liệu C� Nh�n)

 

 

C. C�c Cuộc Phỏng Vấn

 

Hayashi Hidezumi (người đ� giữ chức vụ Trưởng Ph�ng Cảnh S�t Cao Cấp Đặc Biệt (Special Higher Police Section) v� sau đ� l� Thiếu T� của Qu�n Cảnh Thượng Hải (Shanghai Military Police) từ Th�ng Ba 1938 đến Th�ng Hai 1942, v� l�m Sĩ Quan Tham Mưu, sau đ� l� Trung t� Qu�n Cảnh, v� kế tiếp l� Đại T� Qu�n Cảnh của Lực Lượng Đồn Tr� ở Đ�ng Dương [Indoshina Chuton-Gun] từ Th�ng Một 1944 đến Th�ng T�m 1945), được thực hiện tại T�ky�, v�o c�c ng�y 9, 21, 23 v� 29 Th�ng Ba, 1982, v� ng�y 15 Th�ng S�u, 1976.

 

Hồ T� Khanh (l� Bộ Trưởng Kinh Tế trong ch�nh phủ Trần Trọng Kim từ Th�ng Tư đến Th�ng T�m 1945), được thực hiện tại Paris h�m 30 Th�ng Mười Một, 1978.

 

Ho�ng Xu�n H�n (l� Bộ Trưởng Gi�o Dục trong ch�nh phủ Trần Trọng Kim từ Th�ng Tư đến Th�ng T�m, 1945), được thực hiện tại Paris h�m 26 Th�ng Mười Một, 1978.

 

Kadomatsu Sh�ichi (phục vụ tại Ph�ng T�m Bộ Tổng Tham Mưu từ năm 1938 đến cuối năm 1941 v� đ� ở tại Đ�ng Dương thuộc Ph�p trong c�c năm 1938 v� 1939), được thực hiện tại Đ�ng Kinh h�m 26 Th�ng Năm, 1979.

 

Matsushita Mitsuhiro (Chủ Tịch C�ng Ty Đại Nam đặt trụ sở ở S�i G�n từ thời tiền Chiến Tranh Th�i B�nh Dương), được thực hiện tại S�ig�n c�c h�m 20 Th�ng Hai v� 8 Th�ng Ba, 1975, v� tại Đ�ng Kinh h�m 30 Th�ng S�u, 1976.

 

Ozaki Masaji (l� sĩ quan tham mưu tại Ph�ng T�m từ m�a h� năm 1940 cho đến Th�ng Bảy 1945), phỏng vấn bằng điện thoại thực hiện ng�y 29 Th�ng Năm, 1979.

 

Tsuchiya Yonekichi (người bị trưng tập l�m việc cho Tổng H�nh Dinh Qu�n Đội Đ�i Loan từ Th�ng Ba 1938 đến Th�ng T�m 1945, v� trong suốt thời gian đ� đ� được biệt ph�i tạm thời sang H� Nội như một th�nh vi�n của Sở Đặc Vụ (Special Service Agency) tại H� Nội bắt đầu từ Th�ng Tư 1938), được thực hiện tại Đ�ng Kinh h�m 25 Th�ng Năm, 1979.

 

Uchikawa �mi (người đ� tr� ngụ tại Đ�ng Dương thuộc Ph�p từ 1937-43 như một nh�n vi�n của một c�ng ty mậu dịch v� sau đ� l� Tổ Hợp Thuộc Địa Taiwan Takushoku Corporation, dưới t�n l� Yamane D�ichi, người hiểu biết thấu đ�o về t�nh h�nh Đ�ng Dương l�c bấy giờ), được thực hiện tại K�chi h�m 31 Th�ng Ba, 1981.

 

Ujihara Susumu (người phục vụ như một nh�n vi�n d�n sự của Sư Đo�n Thứ Năm dưới quyền chỉ huy của Lực Lượng Chiến Trường Hoa Nam từ Th�ng Bảy đến Th�ng Ch�n 1940; v� như một nh�n vi�n d�n sự của qu�n đội v� Trưởng Cơ Quan Ujihara, trực thuộc Ph�ng T�nh B�o của Văn Ph�ng Tham Mưu, Lực Lượng Viễn Chinh Đ�ng Dương, từ Th�ng Mười 1940 đến Th�ng Một 1942), được thực hiện tại K�be h�m 6 Th�ng Ch�n 1981.

 

Yamaguchi Getsur� (người phục vụ cho Cơ Quan Hoa Lan - Ran Agency tại Trung Hoa, dưới quyền của Wachi Yoji), được thực hiện tại Yokohama h�m 14 Th�ng S�u, 1979.

 

C� Nh�n A (muốn được ẩn danh, đ� phục vụ như một th�ng dịch vi�n l�m việc với Bộ Chỉ Huy của Lực Lượng Đồn Tr� Đ�ng Dương từ Th�ng Ch�n 1940 đến Th�ng Bảy 1941, v� sau đ� như một nh�n vi�n của một c�ng ty mậu dịch được cử nhiệm tại văn ph�ng Đ�ng Dương thuộc Ph�p của c�ng ty, được thực hiện tại Đ�ng Kinh h�m 16 Th�ng Tư, 1976.

 

C� Nh�n B (muốn được ẩn danh, v� l� một tr� nh�n gốc Việt Nam tại Đ�ng Kinh kể từ thời gian trước chiến tranh), được thực hiện tại Đ�ng Kinh h�m 17 Th�ng Mười Hai [kh�ng c� ghi thuộc năm n�o, ND].�

 

_____

 

Nguồn: Masaya Shiraishi, The Vietnamese Phục Quốc League and the 1940 Insurrection, November 2004.

 

***

 

PHỤ CH� của NG� BẮC:

 

* a) Quyển Cuộc Đời C�ch Mạng Cường Để, Phỏng Vấn K� Của Một K� Giả Người Nhật, của Cường Để, Saig�n, Nh� In T�n Thất Lễ, 1957, nơi trang 131-132 c� ghi về việc cải tổ Việt Nam Quang Phục Hội th�nh Việt Nam Phục Quốc Đồng Minh Hội c�ng th�nh phần l�nh đạo như sau:

 

������ (Bắt đầu tr�ch) Về sự cải tổ Quang Phục Hội ra l�m Phục Quốc Đồng Minh Hội n�y, bỉ nh�n [tiếng tự xưng của �ng Cường Để trong suốt tập hồi k�, ch� của người dịch] c� kế hoạch chuẩn bị sẵn s�ng từ trước, n�n khi ấy số người tham dự tuy �t, cũng kh�ng trở ngại cho sự tiến h�nh.� Chương tr�nh hội do bỉ nh�n dự thảo sẵn, khi ấy th� đem ra thảo luận v� sửa đổi đ�i ch�t, rồi quyết định ngay.� Đoạn, giao Trương Anh Mẫn viết cẩn thận một bản để in.� V� cuộc hội nghị đ� b�u ra một ủy ban chỉ đạo gồm c�:

 

������ Bỉ nh�n l�m Ủy vi�n trưởng Việt Nam Phục Quốc Đồng Minh Hội.

������ - Ngoại vụ������������������������������ Trần Hy Th�nh

������ - Tổ chức�������������������������������� Vũ Hải Thu

������ - Tuy�n truyền������������������������ Trương Anh Mẫn

������ - Huấn luyện�������������������������� Hồ Học L�m

������ - T�i ch�nh������������������������������ Trần Hữu C�ng

������ - Điều tra�������� ���������������������� Ho�ng Nam H�ng

������ - Tổng thư k�������������������������� Đặng Nguy�n H�ng

 

������ Khi mọi việc sắp đặlt xong rồi, ng�y 21 th�ng 3 [năm 1939] bỉ nh�n lại cử Trương Anh Mẫn v� Ho�ng Nam H�ng về Hồng K�ng, để đi Quảng Ch�u tiến h�nh c�c việc li�n lạc, tổ chức v.v�

 

������ H�m sau, bỉ nh�n cũng từ Thượng Hải về Đ�ng Kinh�. [hết tr�ch].

 

������ So s�nh, trong danh s�ch ban chỉ đạo của t�c giả Shiraishi đuoc dịch ở tr�n, ch�ng ta kh�ng thấy c� t�n �ng Hồ Học L�m, phụ tr�ch Huấn Luyện.

 

* b) Trong c�ng s�ch dẫn tr�n, tức quyền hồi k� của Cường Để, nơi c�c trang 134-135 c� viết về cuộc khởi nghĩa của Phục Quốc Qu�n ở Lạng Sơn hồi th�ng 9 năm 1940 như sau:

 

������ (Bắt đầu tr�ch) Ng�y 12 th�ng 8 năm 1940, bỉ nh�n ủy Trần Hy Th�nh l�m đại biểu của Việt Nam Phục Quốc Đồng Minh Hội tr� tại Quảng Đ�ng, giao quyền được trực tiếp giao thiệp với Qu�n-bộ Nhật ở miền nam Trung Quốc, để tiến h�nh việc Hội ở mọi phương diện ấy cho tiện.

 

������ Th�ng 9 năm ấy, khi qu�n đội Nhật sắp từ bi�n giới Quảng T�y tiến v�o Đồng Đăng v� Lạng Sơn, qu�n bộ c� gi�p cho Trần Hy Th�nh tổ chức Việt Nam Kiến Quốc Qu�n.� Trần Hy Th�nh đưa Trần Trung Lập v� Ho�ng Lương� (tức Mạnh Lương) từ Quảng Ch�u sang Quảng T�y để cầm qu�n ấy.� Trần Trung Lập l�m tổng tư lệnh, Ho�ng Lương l�m ph� tư lệnh, mỗi người chỉ huy một đạo qu�n.

 

������ Ng�y 22 th�ng 9, Kiến Quốc Qu�n c�ng qu�n Nhật đ�nh v�o Đồng Đăng v� Lạng Sơn, khắp nước ai cũng mừng, người Ph�p rất lo sợ.

 

������ Ch�nh phủ Ph�p liền c�i đầu chịu những điều kiện Nhật Bản y�u cầu.� Mục đ�ch của Nhật chỉ cốt bắt Ph�p th�i vận tải vật liệu cho Tr�ng Kh�nh m� th�i, chứ kh�ng định d�ng vũ lực đuổi người Ph�p đi khỏi Việt Nam, n�n khi Ph�p chịu khuất phục rồi, Nhật đ�nh chỉ ngay c�c h�nh động qu�n sự.

 

������ Khi đ� quyết định đ�nh chỉ c�c h�nh động qu�n sự, qu�n bộ Nhật c� bảo Trần Hy Th�nh n�n ra lệnh cho Kiến Quốc Qu�n lui sang T�u đi, kh�ng th� khi Ph�p xuất binh đ�nh dẹp, qu�n đội Nhật kh�ng gi�p được đ�u, v� Nhật đ� k� hiệp định với Ph�p rồi.

 

������ Ngay chiều tối h�m ấy, đại t� Nakai c�ng Trần Hy Th�nh từ H� Nội đi xe hơi l�n Lạng Sơn, t�m Trần Trung Lập v� Ho�ng Lương, bảo n�n tho�i binh.

 

������ Ho�ng Lương nghe lời, lui ngay về mạn Quảng T�y.� Trần Trung Lập kh�ng nghe, nhất định kh�ng chiến với Ph�p.

 

������ Kết cuộc, ng�y 26 th�ng 12 năm ấy, thua trận Lục B�nh, Trần Trung Lập v� nước hy sinh!

 

������ Trần Trung Lập, người Bắc Ninh, năm 1917, c�ng Lương Ngọc Quyến ph� ngục Th�i Nguy�n� thất bại, Lương Ngọc Quyến tuẫn nạn; Trần Trung Lập trốn tho�t, chạy sang T�u, lăn l�c hơn 20 năm, học về qu�n sự, từng l�m quan v� T�u.� Trần Trung Lập l� một hội vi�n Phục Quốc Đồng Minh Hội l�m tr�n bổn phận m� hiến th�n cho nước. [hết tr�ch]

 

* c) Li�n quan đến lời th� nhận �phản bội� của Nhật Bản đối với Việt Nam Phục Quốc Qu�n n�y, t�c giả Trần Đức Thanh Phong, người đ� sang du học Nhật Bản trong năm 1943 khi 16 tuổi, v� đ� sống gần Kỳ Ngoại Hầu Cường Để từ đ� �cho đến những gi�y ph�t cuối c�ng của cụ v�o đầu th�ng 4 năm 1951�, ở b�i viết �Những kinh nghiệm bản th�n r�t ra từ Phong Tr�o Đ�ng Du�, trong Tập Kỷ Niệm 100 Năm (1905-2005) Phong Tr�o Đ�ng Du Phan Bội Ch�u � Cường Để, do Nh� xuất bản T�n Văn & Mekong Center ấn h�nh tại Tokyo, Nhật Bản năm 2005, nơi trang 73, c� thuật lại như sau:

 

������ [Bắt đầu tr�ch] Trong một buổi họp, cụ [Cường Để] kể lại việc Nhật Bản thất hứa với cụ khi Nghĩa Qu�n Việt Nam lợi dụng cơ hội thực d�n Ph�p đ� đầu h�ng Đức để đ�nh v�o Đồng Đăng v� Lạng Sơn v�o ng�y 22/9/1940 nhằm ch�m ng�i cho một sự nổi dậy chống Ph�p, nhưng ngay h�m sau, ng�y 23/9/1940, thực d�n Ph�p thỏa thuận nhượng bộ để cho Nhật tiến qu�n v�o Việt Nam, thế l� Nhật bỏ rơi kh�ng yểm trợ nữa.� Tổng tư lệnh nghĩa qu�n ta l� �ng Trần Trung Lập tiếp tục chiến đấu trong sự thiếu thốn vũ kh� đạn dược v� đ� tử trận ng�y 26/12/1940 tại Lục B�nh.� Kế hoạch khởi nghĩa qu�n sự thất bại.� Nhật để cho Ph�p tiếp tục cai trị Đ�ng Dương với điều kiện thỏa m�n mọi y�u cầu của Nhật.� Việt Nam rơi v�o t�nh trạng một cổ hai tr�ng.� [hết tr�ch]

 

* d) Lời tr�ch cứ của t�c giả Masaya Shiraishi �rằng Cường Để vẫn ở lại dưới sự bảo vệ của Nhật Bản cho đến l�c cuối đời, tiếp tục đ�ng vai tr� một �b� nh�n� của Nhật Bản� nhiều phần c� vẻ qu� đ�ng khi ch�ng ta đối chiếu với c�c chứng từ hay sự kiện kh�c.�

 

1. Ở phần kết luận của tập phỏng vấn k� thực hiện cuối năm 1943 về cuộc đời đấu tranh c�ch mạng của m�nh (trang 140) , cụ Cường Để tỏ r� th�i độ v� � nguyện của cụ v�o thời điểm đ�,

 

[Bắt đầu tr�ch] Bốn mươi năm hoạt động, c� lẽ b�y giờ mới thấy t�nh h�nh quốc tế v� thời cục � Ch�u c� phần thuận lợi cho c�ng cuộc phục quốc của bỉ nh�n, chẳng n�i th� ai cũng đo�n biết l� l�ng bỉ nh�n nay đương phấn khởi hăng h�i, v� rất sẵn s�ng để đối ph� với thời cục ng�y mai�

 

� Những nỗi kh� khăn đ� trải qua trong bấy nhi�u năm phấn đấu, trăm ngh�n c�i thất bại lớn nhỏ m� bỉ nh�n đ� nếm, kh�ng những kh�ng l�m nao n�ng bỉ nh�n, m� c�n l�m cho bỉ nh�n c�ng th�m ki�n quyết để theo d�i mục đ�ch cho đến hơi thở cuối c�ng.� [hết tr�ch]

 

2. Liền quan đến mối quan hệ của Cường Để với Nhật Bản, t�c giả Trương Bửu L�m, trong b�i �Japan, and the Disruption of the Vietnamese National Movement� đăng tải trong quyển Aspects of Vietnamese History, bi�n tập bởi Walter F. Vella, xuất bản bởi The University of Hawaii, 1973, nơi c�c trang 256-258, đ� viết như sau:

 

[Bắt đầu tr�ch v� dịch] � Để sửa chữa t�nh h�nh, họ đ� triệu tập c�c nh�m [đấu tranh Việt Nam] để th�nh lập Việt Nam Phục Quốc Đồng Minh Hội.� Nh�n vật m� Đồng Minh Hội n�y tụ tập chung quanh l� �ng Cường Để.� V�o l�c đ�, �ng đang sống tại Nhật Bản, v� � nghĩ của Nhật Bản về việc đem �ng trở lại Việt Nam để hiện th�n cho tinh thần một sự li�n minh mới v� cũng để l�i k�o sự ủng hộ của c�c kẻ bảo ho�ng cảm thấy rằng triều đại l�nh đạo đ� nhượng bộ qu� nhiều qua sự li�n kết chặt chẽ của n� với quyền lực thực d�n.� Từ năm 1943 trở đi, tuy�n truyền của Nhật đ� t�ch cực chuẩn bị cho sự trở về của �ng.� Nhiều tờ b�o Việt ngữ, r� r�ng dưới lệnh truyền từ Nhật Bản, đ� thuật lại với nhiều chi tiết cuộc đời c�ch mạng của Cường Để, cũng như vai tr� nổi bật của �ng trong ch�nh nghĩa d�n tộc.� Cường Để, như sự việc diễn ra, đ� kh�ng bao giờ quay lại xứ sở�

 

Hai c�u hỏi cần n�u ra ở đ�y, nếu chưa được trả lời.� Tại sao Nhật Bản đ� kh�ng mang Cường Để quay trở lại Việt Nam trước năm 1945, v� tại sao họ đ� ph� hỏng sự thống nhất của Việt Nam bằng việc �p đặt sự cai trị trực tiếp tại Nam Kỳ?� T�i phải th� nhận rằng t�i vẫn chưa t�m thấy được một sự trả lời thỏa đ�ng cho c�u hỏi thứ nhất.� Một sự giải th�ch m� t�i nhận được rằng người Nhật sau rốt đ� quyết định rằng �ng Cường Để kh�ng xứng đ�ng để nhận l�nh c�ng việc l�m quốc trưởng.� Một giả thuyết kh�c rằng người Nhật đ� kh�ng xem rằng t�nh h�nh đ� ch�n m�i cho �ng v�o năm 1943 v� v�o năm 1945, vị thế của ch�nh họ đ� trở n�n qu� tệ hại đến nỗi họ kh�ng c�n dự kiến bất kỳ c�ng t�c nghi�m chỉnh n�o tại Việt Nam.� Mặt kh�c, theo �ng Masayuki Yokoyama [người đ�ng vai tr� như đại sứ của Nhật Bản tại Việt Nam khi c� cuộc đảo ch�nh thực d�n Ph�p th�ng 3, 1945, ch� của người dịch], nếu Nhật Bản đ� kh�ng mang Cường Để trở về, kh�ng phải v� Nhật kh�ng mong muốn �ng ta nữa, m� chỉ v� �ng đ� lớn tuổi [khi đ� �ng Cường Để ở tuổi 64] v� sức khẻo yếu k�m �� [hết tr�ch dịch]

 

Lập luận cho rằng v� �ng Cường Để đ� lớn tuổi c� thể đ�ng, nhưng bảo sức khỏe yếu k�m c� lẽ l� điều cần x�t lại v� theo t�c giả Trần Đức Thanh Phong, trong b�i dẫn tr�n, �ng Cường Để vẫn c�n hăng h�i hoạt động,�� Trong th�ng 8 năm 1950, �ng Cường Để c�n hội họp với �ng Ng� Đ�nh Diệm v� sau đ� c�n du h�nh sang Th�i Lan để hoạt động.

 

3. C�ng trong b�i viết đ� dẫn tr�n, t�c giả Trần Đức Thanh Phong cho hay:

 

[Bắt đầu tr�ch] � �Cụ [Cường Để] thường n�u sự việc Nhật Bản biến Triều Ti�n th�nh thuộc địa v� cai trị một c�ch t�n bạo kh�ng k�m g� bọn T�y Phương� � [hết tr�ch]

 

Ở một đoạn kh�c, t�c giả Trần Đức Thanh Phong cho thấy c�c � nghĩ thật l�ng của Cường Để qua c�c mẩu chuy�n th�n t�nh như sau:

 

[Bắt đầu tr�ch] � Lần đầu được diện kiến cụ Cường Để v�o đầu th�ng 9 năm 1943, trong hơn một tiếng đồng hồ, t�i nghe cụ n� nhiều điều.� Nhưng t�i đ� ph�n v�n khi cụ dạy rằng: �Con kh�ng được qu�n tiếng Việt, con kh�ng được lấy vợ ngoại quốc�, l�m t�i nghĩ ngay đến c�i c�u �Ăn cơm Tầu, ở nh� T�y, lấy vợ Nhật� m� con n�t như t�i cũng thường nghe.

 

M�i nhiều th�ng sau, khi quan hệ đ� th�n mật như con ch�u trong nh�, t�i mới hỏi cụ tại sao lại kh�ng được lấy vợ ngoại quốc, th� cụ mắng đ�a: �Thằng n�y chưa lớn m� đ� lo chuyện vợ con�, rồi cụ giảng rằng �vợ chồng kh�c nước, l�c thường th� kh�ng sao nhưng nếu giữa hai nước c� sự bất h�a, th� c� thể l�i th�i ngay trong gia đ�nh, như Nhật Bản đ�y, b�y giờ m�nh coi l� bạn, nhưng nếu Việt Nam bị Nhật cai trị lối thực d�n như Triều Ti�n, th� t�nh vợ chồng Việt-Nhật c� thể gặp kh� khăn.� C�i c�u �Ăn cơm Tầu, ở nh� T�y, lấy vợ Nhật� kh�ng thể l� sự mong muốn của những người đang lo cho đất nước.� �

 

�Sau n�y t�i mới biết việc Kỳ Ngoại Hầu Cường Để đ� ngầm chỉ thị ngưng chương tr�nh gửi thanh ni�n du học Nhật �� [hết tr�ch]

 

T�c giả Trần Đức Thanh Phong cho rằng �c� lẽ �th�i độ r� r�ng nhất của cụ đối với chế độ qu�n phiệt Nhật được thể hiện nơi phần kết luận quyền tự thuật của m�nh: �T�i tin tưởng Nhật Bản nu�i l� tưởng thật t�m giải ph�ng c�c d�n tộc Đ�ng Phương tho�t khỏi xiềng x�ch của c�c nước T�y Phương.� Nếu tr�i lại, th� đ� lại l� một vấn đề kh�c.

 

4. T�c giả Masaya Shiraishi như một nh� ngoại giao ki�m gi�o sư học giả đọc được nhiều t�i liệu bằng ch�nh Nhật ngữ m� người nước ngo�i kh�ng tiếp cận được, để phản b�c b�i viết của t�c giả Trương Bửu L�m sau một thời gian kh� l�u, hơn 30 năm sau, đ� biết rất r� về sự bất m�n của Cường Để đối với ch�nh s�ch của Nhật Bản nhằm duy tr� nguy�n trạng tại Đ�ng Dương dưới chế độ Thực d�n Ph�p, v� vẫn quy tr�ch Cường Để tiếp tục đ�ng vai tr� �b� nh�n� của Nhật Bản, nhưng rất tiếc kh�ng đưa ra th�m c�c bằng chứng mới n�o kh�c, m� t�c giả c� thể ở v�o vị thế độc đ�o để tham khảo v� hay biết.� Ngược lại c�i nh�n Việt Nam như qua nh�n chứng Trần Đức Thanh Phong, c� thể khiến người đọc c� cảm tưởng rằng đ�ng hơn �ng Cường Để nhiều phần �kh�ng muốn m�nh chỉ như một b� nh�n�, như một Phổ Nghi, Ho�ng Đế M�n Ch�u Quốc cắt ra từ nước Trung Hoa thời bấy giờ?

 

*e: T�c giả Trần Mỹ V�n, trong b�i �Japan through Vietnamese Eyes (1905-1945), Journal of Southeast Asian Studies, 30.1 (March 1999: 126, c� viết về cuộc nổi dậy của Phục Quốc Qu�n như sau:

 

������ [Bắt đầu tr�ch v� dịch] � �Trong Th�ng Ch�n 1940, Việt Nam Phục Quốc Hội nghĩ rằng thời cơ đ� ch�n m�i cho bộ phận qu�n sự của n� h�nh động.� Lực lượng n�y được tổ chức bởi Trần Hy Th�nh, con nu�i của Ho�ng Th�n Cường Để, với sự gi�p đỡ t�ch cực của Đội Qu�n Nhật Bản ở Hoa Nam đ�ng tại Quảng Ch�u.� Dưới sự chỉ huy của Trần Trung Lập, lực lượng đ� băng qua bi�n giới c�ng với c�c đơn vị Nhật Bản ở đ� để phụ lực trong cuộc tấn c�ng v�o c�c cơ sở của Ph�p tại tỉnh Lạng Sơn, hy vọng sẽ khai th�c được cuộc c�ng k�ch của Nhật Bản v�o Đ�ng Nam � hầu lật đổ sự thống trị của Ph�p.� Điều cũng được dự kiến rằng trong trường hợp c� sự thất trận của ch�nh quyền thực d�n Ph�p, người Nhật sẽ gi�p t�i lập nền độc lập của Việt Nam bằng c�ch mang �ng Cường Để tho�t khỏi cảnh lưu vong tại xứ sở của họ.

 

������ Người Việt Nam tuy thế đ� nh�n t�nh h�nh sai lầm một c�ch tai hại.� Một trong hai đơn vị Việt Nam đi theo qu�n đội Nhật Bản đ� bị đ� bẹp bởi người Ph�p với sự tổn thất nh�n mạng lớn lao.� Vị tư lệnh của đơn vị, �ng [Trần Trung] Lập, cự tuyệt một mệnh lệnh của Nhật Bản đưa ra bởi c� sự li�n minh giữa Nhật v� Ph�p, đ�i �ng phải triệt tho�i ra khỏi �khu vực giải ph�ng�, v� �ng đ� tiếp tục chiến đấu.� �ng ta bị bắt giữ v� h�nh quyết c�ng với nhiều chiến sĩ của �ng trong Th�ng Mười Hai năm 1940.� Nh� chức tr�ch Nhật Bản, d�nh được nhiều sự nhượng bộ từ ch�nh quyền Vichy của Ph�p, đ� trả lại Lạng Sơn cho Ph�p v� nhắm mắt trước cuộc t�n s�t�.Chủ thuyết �� Tế �� được tuy�n truyền của Nhật Bản v� chủ � giả định của n� nhằm gi�p người � Ch�u kh�ng cự c�c thực d�n T�y Phương bị ngờ vực, v� một số người Việt Nam tuy�n bố rằng Nhật l� kẻ phản bội� � [hết tr�ch dịch]

 

������ Trong phần kết luận, t�c giả Trần Mỹ V�n đ� tr�ch dẫn nhận định của �ng Trần Trọng Kim, vị Thủ Tướng Ch�nh Phủ Việt Nam sau khi Nhật đảo ch�nh Ph�p hồi th�ng Ba, 1945, như một lời chứng từ của một trong những t�c nh�n lịch sử trực tiếp v� cao cấp nhất trong thời khoảng 1940-1945:

 

������ [Bắt đầu tr�ch v� dịch] ��To�n thể chủ định của Nhật l� d�nh mọi lợi lộc cho ch�nh m�nh.� Ch�nh v� thế, ch�nh s�ch của họ đầy những sự m�u thuẫn: họ n�i một đ�ng nhưng lại l�m một nẻo kh�c �Sử dụng c�c lời lẽ về c�ng b�nh v� nh�n �i, họ l�i cuốn d�n ch�ng v�o trong quỹ đạo của họ sao cho c� thể chỉ huy người d�n một c�ch dễ d�ng, nhưng trong thực tế tất cả điều đ� đ� được thực hiện v� quyền lợi vị kỷ v� kh�ng hề c� lẽ ch�nh đ�ng hay danh dự g� cả.

 

������ Kh�ng ai c� thể phủ nhận vai tr� của Nhật Bản như một chất x�c t�c trong c�c phong tr�o d�n tộc chủ nghĩa tại � Ch�u�

 

������ � Ng�y nay Nhật Bản một lần nữa d�nh được sự k�nh nể v� ngưỡng mộ tại Việt Nam, nhưng điều n�y ho�n to�n do sự tiến bộ kinh tế hậu chiến của nước n�y, v� người Nhật vẫn c�n chưa ho�n to�n được tin tưởng, khi m� nhiều người Việt Nam h�y c�n nhớ đến �c�c b�i học chua ngọt� m� họ đ� học được từ Nhật Bản.� Tuy nhi�n tương lai c� thể rất kh�c biệt.� V�o 1998, đa số d�n số Việt Nam được sinh ra sau năm 1975, v� c�c hồi ức về người Nhật Bản, ngay cả về c�c cuộc chiến tranh gần cận hơn v� về c�c ngoại nh�n kh�c, c� thể kh�ng c�n đ�ng kể bao nhi�u trong thế kỷ 21.� [hết tr�ch]./-

��

Ng� Bắc dịch

21/12/2009  
    

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2009