Masahiro Miyoshi

Aichi University

Nagoya, Japan

 

 

Tuy�n Nhận �Đường H�nh Chữ U�

 

Của Trung Quốc

 

Tại Biển Nam Trung Hoa:

 

C� Bất Kỳ Hiệu Lực N�o Theo Luật Quốc Tế ?

 

 

Ng� Bắc dịch

 

C�c tuy�n nhận gần đ�y của Trung Quốc một khu vực �h�nh chữ U� rộng lớn tại Biển Nam Trung Hoa, li�n hệ đến c�c quần đảo Ho�ng Sa (Paracel) v� Trường Sa (Spratly) đang tranh chấp, đ� l�m nảy sinh một số sự chỉ tr�ch nghi�m trọng kh�ng chỉ từ c�c quốc gia l�ng giềng, m� c�n bởi một số quốc gia nằm ngo�i v�ng n�y.� Sự tuy�n nhận cũng n�u l�n một số c�u hỏi l� thuyết, kể cả việc liệu c�c sự tuy�n nhận bằng kho�n lịch sử m� kh�ng c� bằng chứng chắc chắn c� hiệu lực theo luật quốc tế hay kh�ng.� B�i viết n�y khảo s�t c�u hỏi n�y c�ng c�c vấn đề kh�c n�u l�n bởi sự tuy�n nhận h�nh chữ U của Trung Quốc.

 

Dẫn Nhập

������ Sự tuy�n nhận gần đ�y của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (từ giờ trở đi gọi tắt l� CHNDTQ hay Trung Qu�c) đối với �đường h�nh chữ U� tại Biển Nam Trung Hoa (xem H�nh1), bao g�m c�c h�n đảo tuy�n nhận c�ng c�c hải phận chung quanh ch�ng, đ� g�y ra một số sự kh�ng nghị v� phản đối về ph�a c�c quốc gia l�ng giềng tại Biển Nam Trung Hoa.� N�i một c�ch nghi�m ngặt, đ� kh�ng phải l� một đường, m� l� một chuỗi chin vạch hay đoạn bao gồm c�c v�ng biển bao la li�n hệ c�c c�c địa h�nh hải đảo lớn v� nhỏ m� CHNDTQ c� tuy�n nhận l�nh thổ.� Sự tuy�n nhận kh�c thường n�y, được cho l� dựa tr�n bằng kho�n lịch sử, cũng đ� g�y ra c�c sự quan ngại trong giới c�c luật sư quốc tế.

������ Người ta thắc mắc l� liệu c� thể n�o hay c� thể đựợc ph�p ch�t n�o để tuy�n nhận một khu vực biển được khoanh lại bởi một chuỗi c�c vạch hay đoạn rời nhau thay v� một đường li�n tục.� C�c vạch hay đoạn rời nhau để lại c�c khoảng trống giữa ch�ng, đặt ra một c�u hỏi nghi�m trọng về c�ch thức l�m sao c�c v�ng biển tại c�c khoảng trống n�y c� thể được tuy�n nhận một c�ch c� hiệu lực, sẽ được ph�n định, dự liệu rằng c�c vạch đứt đoạn được ph�n định một c�ch r� rang đi nữa.� Điều m� CHNDTQ xem ra đang n�i rằng c�c v�ng biển v� c�c địa h�nh hải đảo bao gồm về mặt lịch sử đ� từng l� c�c v�ng sở hữu của n� m� kh�ng c� sự phản đối từ c�c nước ngo�i trong nhiều năm.

������ B�i viết ngắn n�y l� một nỗ lực để cung cấp một sự lượng gi� ph�p l� quốc tế ph� ph�n sự tuy�n nhận của Trung Quốc.� Trong c�c đoạn theo sau, c�c sự tuy�n nhận li�n hệ sẽ được duyệt x�t: thời điểm khi sự tuy�n nhận đường h�nh chữ U được n�u ra lần đầu v� c�c quốc gia kh�c, đặc biệt c�c quốc gia l�ng giềng, đ� phản ứng ra sao; nếu sự tuy�n nhận được đưa ra như một sự tuy�n nhận quyền lịch sử, như trong thực tế được tuy�n nhận bởi CHNDTQ, sự tuy�n nhận n�y sẽ bị trắc nghiệm về việc liệu n� c� phải l� một trường hợp hợp ph�p của sự thực h�nh [luật ph�p] quốc gia trong luật quốc tế hay kh�ng; v� nếu sự tuy�n nhận được đưa ra v� quyền lợi quốc gia của nước tuy�n nhận, điều g� c� thể được n�i về quyền lợi quốc gia như thế trong sự h�nh th�nh luật quốc tế.

 

H�nh 1: Bản đồ đ�nh k�m theo th�ng tư đề ng�y 7 Th�ng Năm 2009 của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc l�n Ủy Hội Li�n Hiệp Quốc về c�c Giới Hạn của Thềm Lục Địa li�n quan đến sự đồng đệ tr�nh bởi M� Lai v� Việt Nam l�n Ủy Hội h�m 6 Th�ng Năm 2009.

 

Sự Tuy�n Nhận Theo Đường H�nh Chữ U

Của Trung Quốc L� G�?

������ Sự tuy�n nhận đường h�nh chữ U của Trung Quốc bắt nguồn từ sự tuy�n nhận của Trung Hoa D�n Quốc (từ giờ trở đi được gọi tắt l� THDQ hay Đ�i Loan: Taiwan) đối với Quần Đảo Pratas [Đ�ng Sa theo c�ch gọi của Trung Quốc, ND], Quần Đảo Paracel [T�y Sa theo c�ch gọi của Trung Quốc, Ho�ng Sa trong tiếng Việt, ND], Cồn C�t Macclesfield Bank [Trung Sa trong c�ch gọi của Trung Quốc, ND] v� Quần Đảo Spraty [Nam Sa trong c�ch gọi của Trung Quốc,Trường Sa trong tiếng Việt, ND] như l�nh thổ của Trung Hoa tại Biển Nam Trung Hoa, như được tr�nh b�y trong �Bản Đồ C�c Đảo Trung Hoa tại Biển Nam Trung Hoa� được ấn h�nh bởi Ủy ban Kiểm Tra C�c Bản Đồ Đất Liền v� Biển hồi Th�ng Tư 1935. 1 Tr�n Bản Đồ Trung Hoa v� bản đồ đ�nh k�m của n� � tức �Bản Đồ Vị Tr� C�c Đảo tại Biển Nam Trung Hoa��c�c h�n đảo được n�i đến ở tr�n được cho hay l� một phần của l�nh thổ THDQ v� một đường 11 vạch được vẽ bao quanh c�c địa h�nh hải đảo đ�. 2 Bản đồ đ�nh dấu với đường vạch rời nhau tại Biển Nam Trung Hoa được ch�nh thức c�ng bố lần đầu ti�n dưới thời [Trung Hoa] Quốc D�n Đảng. 3

������ CHNDTQ đ� d�ng đường vạch rời nhau n�y như ranh giới tr�n biển tuy�n nhận của n� tại Biển Nam Trung Hoa. 4 C�c t�c giả Li v� Li n�u ra rằng sự ưng thuận về ph�a c�c quốc gia kề cận đối với đường ranh giới Trung Quốc đ� tuy�n nhận n�y 5 v� kết luận rằng �n� c� thể được gọi l� đường ranh giới tr�n biển truyền thống của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa�. 6 Sự ưng thuận l� một điểm quan trọng, như sẽ được thảo luận s�u rộng hơn b�n dưới, nhưng điều xem ra đối với người viết n�y sẽ c� t�nh chất quan trọng hơn trong sự li�n hệ n�y l� liệu đường được cho vạch rời nhau c� thể được biểu thị như một đường ranh giới tr�n biển quốc tế c� hợp ph�p ch�t n�o hay kh�ng.

������ Một đường ranh giới, hay bất kỳ đường n�o kh�c cho mục đ�ch đ�, phải l� một đường li�n tục.� N�i c�ch kh�c, n� c� c�c khoảng trống giữa c�c kh�c (đoạn) của n� v� kh�ng thể theo định nghĩa được gọi l� một đường.� Kh�ng cần n�i, c�c khoảng trống như thế để lại c�c khu vực kh�ng được ph�n định nằm giữa c�c đoạn của c�c ranh giới, với sự dự liệu rằng c�c đoạn n�y đ� được ph�n định.� Trong trường hợp đường vạch rời nhau tuy�n nhận của CHNDTQ (hay THDQ) tại Biển Nam Trung Hoa, c�u hỏi được n�u l�n l� liệu c�c đoạn được cho l� thuộc bi�n giới c� được ph�n định ch�t n�o hay kh�ng.� Sự tuy�n nhận li�n quan đến đường vạch rời nhau được dựa nhiếu nhất tr�n bằng kho�n lịch sử, được cho l� được chấp nhận hay ưng thuận bởi c�c l�n bang v� c�c quốc gia kh�c. 7 Liệu sự thiếu vắng sự phản đối n�y từ c�c quốc gia kh�c đủ để chứng thực hiệu lực của chủ quyền l�nh thổ tr�n c�c hải phận bao quanh bởi c�c đoạn của c�c ranh giới đ� v� c�c h�n đảo nằm gồm trong đ�? Nếu đủ, khi đ�, bất kỳ tuy�n nhận l�nh thổ phi l� hay qu� lố n�o cũng c� thể được chứng thực hiệu lực theo luật quốc tế trừ khi c� sự phản đối chống lại n�.

������ Ph�p chế của CHNDTQ năm 1998, Luật về Vũng Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa, xem ra giả định rằng CHNDTQ đ� thừa kế sự tuy�n nhận theo đường vạch rời nhau tại Biển Nam Trung Hoa của THDQ, bởi n� quy định nơi Điều 14 rằng �c�c điều khoản của Luật n�y sẽ kh�ng ảnh hưởng c�c quyền lịch sử được hưởng dụng bởi Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc�. 8 Trong khi �c�c quyền lịch sử của Trung Quốc� trong điều khoản n�y kh�ng r� r�ng, điều c� thể giả định một c�ch x�c đ�ng rằng c�c quyền như thế tại Biển Nam Trung Hoa được tham chiếu theo đường ranh giới tr�n biển truyền thống được vẽ tr�n c�c bản đồ Trung Hoa từ� năm 1947. 9 Bất chấp điều n�y, THDQ chưa bao giờ từ bỏ sự tuy�n nhận của ch�nh n� đối với đường vạch rời nhau.� Trong thực tế, trong Lời N�i Đầu của C�c Sự Hướng Dẫn Ch�nh S�ch cho Biển Nam Trung Hoa, được chấp thuận bởi Viện H�nh Ph�p THDQ hồi Th�ng Tư 1993, điều đ� đ� được tuy�n bố rằng:

Khu vực Biển Nam Trung Hoa trong phạm vi giới hạn hải phận lịch sử� l� v�ng biển nằm dưới quyền t�i ph�n của Trung Hoa D�n Quốc, trong đ� Trung Hoa D�n Quốc sở đắc mọi quyền v� quyền lợi�. 10

������ C�c t�c giả Song v� Zou đ� truy t�m lập trường của THDQ, c� bao gồm rằng trong Th�ng Ch�n 1993, cả bộ trưởng nội vụ lẫn thủ tướng đ� t�i x�c nhận l� c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa từ l�u l� c�c hải phận lịch sử của THDQ. 11 Trong Th�ng Ba 1995, c�c lực lượng THDQ đ� nổ s�ng v�o một t�u chuy�n chở của Việt Nam đi lạc v�o một khu vực giới hạn quanh đảo Itu Aba thuộc Quần Đảo Spratly. 12 Sau đ�, trong c�ng năm, để trả lời bản Tuy�n bố của Hoa Kỳ về Quần Đảo Spratly v� Biển Nam Trung Hoa, Bộ Ngoại Giao THDQ đ� đưa ra một lời ph�t biểu năm điểm về vấn đề Biển Nam Trung Hoa, trong đ� Đ�i Bắc đ� t�i khẳng định sự tuy�n nhận của n� đối với c�c hải phận tại Biển Nam Trung Hoa được bao quanh bởi đường chin vạch như c�c hải phận lịch sử của THDQ. 13 Việt Nam đ� phản ứng bằng việc phản đối rằng sự tuy�n nhận của THDQ l� v� căn cứ. 14 Trong năm 1996, Bộ Ngoại Giao THDQ t�i khẳng định rằng sự tuy�n nhận c�c hải phận lịch sử tại Biển Nam Trung Hoa sẽ được duy tr� một c�ch ki�n quyết. 15 Đ�y l� trường hợp m� đường vạch rời nhau h�nh chữ U v� c�c hải phận c�ng c�c đảo bị khoanh v�ng ở đ� được tuy�n nhận bởi cả c�c ch�nh phủ CHNDTQ lẫn THDQ.

 

C�c Bản Đồ Như Bằng Chứng về

C�c Giới Hạn Của Chủ Quyền Quốc Gia

������ Đường chin vạch, như được tr�nh b�y trong H�nh 1, được xuất tr�nh như bằng chứng cho sự tuy�n nhận của CHNDTQ hay THDQ đối với c�c hải phận lịch sử được bao gồm trong ch�ng.� C�c bản đồ được viện dẫn như bằng chứng của c�c giới hạn l�nh thổ quốc gia tuy�n nhận v�, trong một số t�nh trạng, c�c bản đồ được chấp nhận l� c� một số gi� trị l�m bằng.� Nhưng trong nhiều vụ �n tranh chấp ranh giới v� l�nh thổ trước c�c t�a �n quốc tế, gi� trị l�m bằng của c�c bản đồ đ� bị s�t giảm trừ khi c�c bản đồ đ� c� hiệu lực ph�p l� nội tại, th� dụ, như c�c bản đồ l� một phần kết hợp trong văn bản của một hiệp ước.� Như T�a �n C�ng L� Quốc Tế (International Court of Justice) đ� tuy�n bố trong Vụ �n Tranh Chấp Bi�n Cương giữa Burkina Faso v� C�ng H�a Mali (Republic of Mali) năm 1986:

Bất luận trong c�c sự ph�n định bi�n cương hay trong c�c cuộc xung đột l�nh thổ quốc tế, c�c bản đồ chỉ cấu th�nh tin tức c� độ x�c thực biến đổi từ vụ �n n�y sang vụ �n kh�c; tự bản th�n v� chỉ dựa v�o sự hiện hữu của ch�ng, ch�ng kh�ng thể cấu th�nh một bằng kho�n l�nh thổ, tức, một t�i liệu được ban cấp bởi luật quốc tế với hiệu lực ph�p l� nội tại cho mục đ�ch thiết lập c�c quyền l�nh thổ.� Dĩ nhi�n, trong một số trường hợp, c�c bản đồ c� thể thụ tạo hiệu lực ph�p l� như thế, nhưng trong trường hợp như thế, hiệu lực ph�p l� kh�ng chỉ ph�t sinh từ c�c gi� trị cơ hữu của ch�ng: m� bởi v� c�c bản đồ như thế thuộc loại c�c sự biểu lộ cụ thể � ch� của Quốc Gia hay C�c Quốc Gia li�n hệ.� Đ�y l� trường hợp, th� dụ, khi c�c bản đồ được phụ đ�nh v�o một bản văn ch�nh thức theo đ� ch�ng tạo th�nh một phần kết hợp.� Ngoại trừ trong trường hợp được x�c định một c�ch r� r�ng n�y, c�c bản đồ chỉ l� bằng chứng ngoại tại với độ tin cậy hay kh�ng tin cậy biến đổi c� thể được sử dụng, c�ng với bằng chứng kh�c thuộc v�o một loại bằng chứng gi�n tiếp, để thiết lập hay t�i dựng c�c sự kiện cụ thể. 16

������ Sự lượng gi� c�c bản đồ n�y đ� được viện dẫn với sự chấp thuận trong c�c vụ �n tranh chấp ph�n định ranh giới v� l�nh thổ sau n�y, kể cả Vụ Kiện 1999 Đảo Kasikili/Sedudu giữa Botswana/Nambia (Kasikili/Sedudu Island Case), 17 Vụ �n Chủ Quyền tr�n đảo Pulau Ligitan v� đảo Pulau Sipadan giữa Indonesia v� M� Lai năm 2002, 18 Vụ �n Tranh Chấp Bi�n Cương giữa Benin v� Niger năm 2005, 19 v� Vụ �n Tranh Chấp L�nh Thổ v� H�ng Hải giữa Nicaragua v� Honduras tại Biển Caribbean năm 2007. 20 Cũng c� thể ghi nhận � kiến của một chuy�n vi�n địa dư về gi� trị của c�c bản đồ l�m bằng chứng:

Văn bản [của một hiệp ước về sự ph�n định ranh giới] th� nhất thiết được k�m theo bởi c�c sự ph�c họa v� c�c bản đồ l�m t�i liệu hỗ trợ, nhưng c�c t�i liệu n�y chỉ c� hiệu lực ph�p l� nếu được nhập chung v�o ch�nh bản hiệp ước.� Một số sự thỏa thuận, một c�ch đ�ng ngạc nhi�n, kh�ng c� c�c bản đồ đi k�m, ưa th�ch việc dựa v�o một sự m� tả ph�p l� bao qu�t ranh giới đ� thỏa thuận. 21

������ C�c sự lượng gi� n�y về c�c bản đồ như bằng chứng cho c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ hay ranh giới đủ cho sự thảo luận chủ đề, bởi c�c bản đồ được xuất tr�nh bởi THDQ v� CHNDTQ kh�ng r� r�ng để cho ph�p sự ph�n t�ch xa hơn nữa.� Điều hữu �ch hơn l� thảo luận � định của c�c quốc gia li�n can v� c�c hiệu quả ph�p l� trong luật quốc tế.

 

Sự Thực H�nh Luật Ph�p Của Quốc Gia v�

Sự Tương Th�ch Của N� Với Luật Quốc Tế

������ Sự khoanh v�ng bằng đường vạch rời nhau đ� t�i xuất hiện như một sự tuy�n nhận l�nh thổ kh�c thường trong phản ứng của CHNDTQ trước Đơn Đồng Đệ Nạp của M� Lai v� Việt Nam l�n Ủy Hội Li�n Hiệp Quốc về C�c Giới Hạn Của Thềm Lục Địa (United Nations Commission on the Limits of the Continental Shelf: CLCS) trong Th�ng Năm 2009 22 cũng như trước sự đệ nạp ri�ng biệt của Việt Nam l�n CLCS trong Th�ng Tư 2009. 23 Sự phản đối của CHNDTQ trước c�c đề xuất đ� bởi Việt Nam v� M� Lai đ� viện dẫn �chủ quyền kh�ng thể tranh c�i� của CHNDTQ tr�n c�c h�n đảo tại Biển Nam Trtung Hoa v� c�c hải phận kề cận v� đ� tuy�n nhận �c�c quyền chủ quyền v� quyền t�i ph�n của CHNDTQ tr�n c�c hải phận li�n hệ cũng như đ�y biển v� tầng lớp dưới mặt đ�y biển ở đ�. 24 THDQ cũng c�ng bố sự kh�ng nghị của n� trước c�c đơn đệ tr�nh của Việt Nam l�n CLCS h�m 12 Th�ng Năm 2009. 25 Phi Luật T�n đ� đưa ra một sự phản đối mạnh mẽ chống lại c�c sự tuy�n nhận tr�n biển của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa trong th�ng tư của n� gửi đến Li�n Hiệp Quốc trong Th�ng Tư 2011. 26

������ Nếu c�c sự tuy�n nhận bởi c�c ch�nh phủ CHNDTQ v� THDQ theo đường vạch rời nhau tại Biển Nam Trung Hoa tuợng trưng cho một trường hợp thực h�nh [luật ph�p] của quốc gia v� đ� kh�ng gặp bất kỳ sự phản đối n�o từ c�c nước kh�c, đặc biệt từ c�c l�n bang, trong một thời gian d�i, ch�ng c� thể l� một sự tuy�n nhận hợp ph�p chiếu theo luật quốc tế.� Nhung, như đ� tr�nh b�y ở tr�n, điều n�y kh�ng nhất thiết c� nghĩa một sự kết th�c của vấn đề.� Như t�c giả Hersch Lauterpacht đ� vạch ra một c�ch x�c đ�ng, một sự tuy�n nhận đơn phương một bằng kho�n, bất luận về l�nh thổ hay thứ n�o kh�c, kh�ng được hiển nhi�n kh�c biệt với luật quốc tế:

� c� thể đ�ng để n�i rằng sự vắng b�ng của một sự phản đối th� kh�ng li�n hệ nếu h�nh động của quốc gia tuy�n nhận để thụ đắc bằng kho�n th� kh�c biệt qu� hiển nhi�n với luật quốc tế tổng qu�t đến nỗi khiến cho n� ho�n to�n kh�ng c� khả năng để trở th�nh một nguồn cội của một quyền hợp ph�p � Trong một trường hợp như thế một sự phản đối c� thể th�ch hợp; n� kh�ng c� t�nh chất thiết yếu � C� c�c h�nh vi bị t� t�ch với sự v� hiệu lực ngay từ khởi đầu (nullity ab initio) đến nỗi kh�ng c� sự khinh xuất đơn thuần của quốc gia li�n hệ lại sẽ kiểu ch�nh được n�. 27

������ Trong Vụ �n C�c Ngư Trường giữa Anh Quốc v� Na Uy (Anglo-Norwegian Fisheries Case) năm 1951, T�a �n C�ng L� Quốc Tế nhận thấy rằng sự ph�n định c�c khu vực biển duy�n hải li�n can kh�ng nằm ngo�i c�c sự hạn chế của luật quốc tế.� Phần li�n hệ của ph�n quyết như sau:

Sự ph�n định c�c v�ng biển lu�n lu�n c� một kh�a cạnh quốc tế; n� kh�ng thể chỉ dựa tr�n � ch� của Quốc Gia duy�n hải như được b�y tỏ trong luật quốc nội (municiopal law) của n�.� Mặc d� h�nh vi ph�n định ranh giới nhất thiết đ�ng l� một h�nh vi đơn phương, bởi chỉ c� Quốc Gia duy�n hải mới c� khả năng tiến h�nh việc đ�, hiệu lực của sự ph�n định ranh giới li�n can đến c�c Quốc Gia kh�c lệ thuộc v�o luật quốc tế. 28

������ Điều n�y tự n� giải tr�nh.� Nếu sự kiện đ�ng như thế đối với c�c v�ng biển chật hẹp, n� sẽ tu�n theo, v� một l� do vững chắc hơn nữa: a fortiori rằng tại c�c khu vực giữa đại dương vốn được xếp loại một c�ch bao qu�t như c�c biển mở ngỏ (high seas), chẳng hạn như Biển Nam Trung Hoa, sự ph�n định hay khoanh v�ng một số khu vực biển n�o đ� hẳn phải l� một trường hợp mạnh hơn nữa cho sự hạn chế bởi luật quốc tế.� Trong � nghĩa n�y, sự tuy�n nhận của THDQ v� CHNDTQ với đường vạch rời nhau bao tr�m một v�ng biển rộng lớn của Biển Nam Trung Hoa kh�ng thể được thừa nhận một c�ch dễ d�ng l� c� hiệu lực chiếu theo luật quốc tế.

������ C�c quốc gia đưa ra c�c sự tuy�n nhận tr�n căn bản c�c sự cứu x�t của ch�ng về quyền lợi quốc gia v� đ�y l� c�c th� dụ về c�c sự thực h�nh [luật ph�p] của quốc gia.� Nhưng để cho một sự thực h�nh như thế được thừa nhận chiếu theo luật quốc tế, n� phải được chứng thực bởi luật quốc tế (c� nghĩa, chu to�n c�c đ�i hỏi để n� th�nh một quy tắc của luật quốc tế).� Cuộc nghi�n cứu của Thư K� Đo�n Li�n Hiệp Quốc, �Chế Độ Ph�p L� Của C�c Hải Phận Quốc Tế, kể cả C�c Vũng Lịch Sử: Juridical Regime of Historic Waters, including Historic Bays�, 28 cung cấp một căn bản cho sự thảo luận c�c tuy�n nhận quốc gia đơn phương về quyền t�i ph�n chuy�n độc tại một v�ng biển tr�n một căn bản được cho l� lịch sủ.� Cuộc nghi�n cứu n�y vạch ra, một c�ch x�c đ�ng, rằng c� ba yếu tố sẽ phải được cứu x�t trong việc x�c định sự hiện hữu của một bằng kho�n lịch sử đối với một khu vực h�ng hải: �(1) sự h�nh sử thẩm quyền tr�n khu vực bởi Quốc Gia tuy�n nhận bằng kho�n lịch sử; (2) t�nh li�n tục của sự h�nh sử thẩm quyền n�y; v� (3) th�i độ của c�c nước ngo�i�. 30 Điều được �m chỉ rằng một sự tuy�n nhận bằng kho�n lịch sử đối với một khu vực biển n�o đ� kh�ng thể l� một bằng kho�n c� hiệu lực trừ khi tất cả ba đ�i hỏi n�y đ� được thỏa m�n một c�ch đ�ng ph�p tắc.

 

Sự H�nh Sử Thẩm Quyền

������ Nếu THDQ hay CHNDTQ khẳng định rằng n� đ� h�nh sử thẩm quyền tr�n v�ng biển được v�y quanh bởi đường vạch rời nhau tại Biển Nam Trung Hoa trong một thời kỳ l�u d�i, n� phải chứng minh rằng n� thực sự đ� l�m như thế.� Trong thời cổ đại m� THDQ v� CHNDTQ tuy�n nhận đ� h�nh sử thẩm quyền tr�n v�ng biển đang thảo luận, mức độ hay cường độ của sự h�nh sử chủ quyền sẽ kh� được ph� b�y trừ khi c� bằng chứng bằng văn bản đ�ng nghĩa căn bản.� Trong những thời kỳ đ� c� thể l� qu� đ�ng để kỳ vọng nước tuy�n nhận chứng minh rằng đ�i hỏi nghi�m ngặt của thẩm quyền hữu hiệu được đặt ra trong vụ �n Trọng T�i Đảo Palmas 1928 (1928 Island of Palmas Arbitration) 31, đ� c� được h�nh sử tre6n c�c v�ng biển n�y.� Nhưng nếu THDQ hay CHNDTQ sẽ tuy�n nhận bằng kho�n lịch sử của n� ng�y nay, hay cho vấn đề đ� kể từ 1947 khi bản đồ vẽ đường vạch rời nhau được c�ng bố lần đầu tiện, ch�ng bị bắt buộc chứng tỏ sự h�nh sử thẩm quyền (c� nghĩa, chủ quyền) hữu hiệu. 32 Điều n�y đặc biệt phải được l�m như thế nếu c� một sự tuy�n nhận cạnh tranh bởi ngay d� từ một quốc gia l�n cận đối với chủ quyền tr�n c�c đảo v� đảo nhỏ đ� được bao gồm bởi đường vạch rời nhau tại Biển Nam Trung Hoa.� Kh�ng cần n�i, sự tuy�n nhận của CHNDTQ hay THDQ đều kh�ng c� thể thắng thế tr�n c�c sự tuy�n nhận kh�c trừ khi nội vụ của ch�ng được tr�nh b�y với l� lẽ vững chắc hơn c�c nước kh�c.

 

T�nh Li�n Tục Của Sự H�nh Sử Thẩm Quyền

������ Sự h�nh sử thẩm quyền phải li�n tục tr�n một thời khoảng l�u d�i; sự h�nh sử bất chợt thẩm quyền kh�ng dủ.� Sự thiết lập một bằng kho�n lịch sử đ�i hỏi sự sử dụng, điều kế đ� đ�i hỏi sự trải qua một thời lượng kh�ng gi�n đoạn n�o đ�.� Bởi bằng kho�n lịch sử thuộc loại c� bản chất thời hiệu (prescriptive nature), n� nhất thiết cần c� một thời gian tr�i qua l�u d�i cho sự thiết lập của n�.

������ Tuy nhi�n, kh�ng c� ti�u chuẩn ch�nh x�c về độ l�u d�i của thời gian hiện hữu trong luật quốc tế.� C�c t�c giả Li v� Li c� n�i đến một giai đoạn �nửa thế kỷ� tr�n đ� đường vạch rời nhau được cho l� được thừa nhận trong cộng đồng quốc tế. 33 Nửa thế kỷ xem ra l� một thời gian k�o d�i một c�ch hợp l� cho một bằng kho�n được hiểu l� đ� được thiết lập nếu kh�ng c� quốc gia kh�c tranh chấp bằng kho�n tuy�n nhận trong thời gian đ�.� Trong thực tế, ti�u chuẩn nửa thế kỷ c� được đề cập đến trong Hiệp Ước Trọng T�i Giữa British-Guiana v� Venezuela ng�y 2 Th�ng Hai năm 1897, Điều 4, như một trong ba �Quy Tắc được xem c� thể �p dụng cho vụ �n�:

(a)    Sự chiếm hữu hay thời hiệu đảo ngược (adverse) trong một thời kỳ năm mươi năm sẽ tạo th�nh một bằng kho�n hữu hiệu.� C�c Trọng T�i Vi�n c� thể cho rằng sự kiểm so�t ch�nh trị chuy�n độc một quận hạt, cũng như sự định cư thực sự ở đ�, đủ để cấu th�nh sự chiếm hữu ngược hay tạo th�nh bằng kho�n bởi thời hiệu. 34

Điều n�y c� vẻ l� quy tắc quy ước độc nhất hiện hữu v� để chỉ 50 năm như một thời lượng đ�i hỏi đủ khiến cho một sự chiếm hữu đảo ngược một l�nh thổ c� được một bằng kho�n hữu hiệu.� Nhưng đ�y kh�ng phải l� một nguy�n tắc tuyệt đối.� Nếu giới hạn thời gian n�y được �p dụng tại một địa thế đất liền giữa c�c b�n tụng phương lại được cứu x�t như khả dĩ �p dụng với c�c sự thay đổi cần thiết đ� được thực hiện: mutatis mutandis, cho c�c v�ng biển n�i chung, n� bị giới hạn bởi c�c từ ngữ �sự kiểm so�t ch�nh trị chuy�n độc� v� �sự định cư thực sự�.� C�c h�m � rằng quốc gia tuy�n nhận hẳn đ� phải c� sự kiểm so�t ch�nh trị chuy�n độc tr�n v�ng biển v� sự kiểm so�t thực sự v�ng đ� m� kh�ng c� sự xen lấn của c�c nước ngo�i.� Người ta c� thể thắc mắc l� liệu THDQ hay CHNDTQ đ� c� h�nh sử sự kiểm so�t chuy�n độc v� kh�ng tranh chấp như thế tr�n v�ng biển được n�i đến ở Biển Nam Trung Hoa trong nửa thế kỷ qua hay kh�ng.� Nếu THDQ hay CHNDTQ kh�ng tr�nh b�y được sự kiểm so�t độc quyền hay hữu hiệu của n� tr�n v�ng biển tuy�n nhận trong thời khoảng được n�i đến, n� sẽ kh�ng th�nh c�ng trong sự tuy�n nhận của n� bằng kho�n lịch sử đối với v�ng biển được khoanh lại bằng đường vạch rời nhau.

 

Th�i Độ Của C�c Nước Ngo�i

������ Yếu tố thứ ba sẽ được cứu x�t trong việc x�c định một bằng kho�n lịch sử l� liệu c�c nước ngo�i, đặc biệt những nước trong c�ng miền, c� phản ứng bất lợi đối với sự tuy�n nhận hay kh�ng, hay vẫn giữ im lặng.� Điều thật hiển nhi�n để n�i rằng, nếu một quốc gia thiếu s�t kh�ng đưa ra một sự phản đối chống lại một h�nh vi th� nghịch hay bất lợi cho n�, sự thiếu s�t như thế tương đương với sự ưng thuận.� V� thế nếu nếu muốn c�c sự tuy�n nhận của THDQ hay CHNDTQ về một bằng kho�n lịch sử đối với đường vạch rời nhau sẽ bị b�c khước, c�c quốc gia l�n cận phải� đưa ra sự phản đối đ�ng đắn chống lại sự tuy�n nhận qua nhiều năm.� C�c quốc gia l�ng giềng c� tr�ch vụ chứng tỏ rằng ch�ng đ� phản đối trong khi quốc gia tuy�n nhận, về phần n�, dĩ nhi�n, phải chứng minh rằng n� đ� tuy�n nhận thẩm quyền hữu hiệu của n� tr�n v�ng biển một c�ch li�n tục m� kh�ng c� sự phản đối từ c�c nước ngo�i trong một thời khoảng l�u d�i một c�ch hợp l�. 35

������ Tuy nhi�n, việc thiếu s�t kh�ng phản đối c� thể thay đổi t�y theo quyền lợi của c�c nước ngo�i trong điều được cho l� sự tuy�n nhận: c� thể l� sự ưng thuận, chấp nhận, hay ngay chỉ l� sự im lặng.� Bất kỳ h�nh thức n�o xảy ra, sự thiếu s�t của c�c nước ngo�i (đặc biệt c�c nước l�n cận quan t�m chặt chẽ đến vấn đề) để phản đối c� thể tương đương với sự thừa nhận mặc nhi�n t�nh trạng sự vụ m� quốc gia tuy�n nhận nhắm tới.� Nhưng c�c quốc gia chống đối kh�ng thể phản đối nếu kh�ng c� sự hiểu biết về điều được cho l� một sự tuy�n nhận.� Tuy nhi�n, sẽ đi qu� xa để đ�i hỏi rằng quốc gia tuy�n nhận phải th�ng b�o một c�ch ch�nh thức với tất cả c�c nước ngo�i rằng n� đảm nhận chủ quyền tr�n một v�ng biển tuy�n nhận.� Sự nổi danh của t�nh h�nh, sự h�nh sử c�ng khai chủ quyền tr�n v�ng biển tranh chấp, trong thực tế sẽ được xem l� đủ. 36 Li�n quan đến sự tuy�n nhận của THDQ hay CHNDTQ về một bằng kho�n lịch sử tr�n v�ng được khoanh lại bằng đường vạch rời nhau tại Biển Nam Trung Hoa, người ta c� thể đặt c�u hỏi một c�ch hợp l� rằng liệu n� đ� c� h�nh sử chủ quyền của n� tr�n v�ng biển tuy�n nhận với đầy đủ tiếng tăm.

������ THDQ được n�i cho rằng �to�n thể khu vực b�n trong đường h�nh chữ U l� hải phận lịch sử của Trung Hoa�.� Trong thực tế, một học giả từ Đ�i Loan đ� giải th�ch:

Kể từ khi c� bản tuy�n bố về đường 9 vạch đứt đoạn, x� hội quốc tế v�o l�c đ� kh�ng đưa ra bất kỳ sự chống đối n�o.� C�c quốc gia l�ng giềng cũng kh�ng n�u l�n bất kỳ sự phản đối ngoại giao n�o tr�n đường 9 vạch.� C�c sự việc n�y tương đương với sự ưng thuận.� Sau đ�, kh� nhiều bản đồ được xuất bản tại hải ngoại đều được ph�n ranh theo c�ch n�y v� tr�nh b�y như thuộc về Trung Hoa.� Trung Hoa sở hữu quyền lịch sử tr�n c�c h�n đảo, c�c rặng san h�, c�c b�i cạn (shoal), c�c cồn c�t, v� c�c hải phận nằm b�n trong đường 9 vạch.� Biển Nam Trung Hoa được xem l� hải phận lịch sử của Trung Hoa, vốn được thừa nhận một c�ch phổ qu�t v�o l�c đ�.� Cho đến nay đ� k�o d�i trong nửa thế kỷ. 37

������ Nhưng một học giả Việt Nam đ� đặt c�u hỏi về hiệu lực của c�c sự tuy�n nhận như thế của Trung Hoa: �Sự kiện hiển nhi�n rằng c�c Quốc Gia b�n trong hay b�n ngo�i v�ng n�y đ� hải h�nh một c�ch tự do trong hải phận của v�ng trong một thời gian l�u d�i.� 38 Khi ghi nhận điều n�y, nh� học giả đang thảo luận đến quy chế ph�p l� của hải phận nằm b�n trong c�c hải phận lịch sử, rằng liệu ch�ng đ� l� c�c hải phận nội quốc nơi c�c thuyền ngoại quốc kh�ng c� quyền th�ng qu� v� tư hay l�nh hải nơi c�c thuyền ngoại quốc c� quyền đ�. 39 Một nh� học giả kh�c đ� nhận định rằng �sự h�nh sử thẩm quyền tai khu vực bởi hoặc lục địa Trung Hoa hay Đ�i Loan th� kh�ng thường xuy�n kể từ khi c� sự tuy�n c�o về đường [9 vạch]�. 40 Nếu c�c � kiến n�y l� đ�ng, sẽ kh� khăn để n�i rằng sự tuy�n nhận của THDQ hay CHNDTQ về bằng kho�n lịch sử đối với v�ng biển nằm trong đường vạch rời nhau l� c� căn cứ rất vững chắc, khoan n�i đến [việc] đ� được thiết lập trong luật quốc tế hay chưa.

 

Quyền Lợi Quốc Gia v� Luật Quốc Tế

������ C�c sự tuy�n nhận thường l�m nền tảng cho một số quyền lợi của quốc gia tuy�n nhận.� Ch�ng c� thể l� c�c quyền lợi kinh tế hay an ninh.� Khi c�c quốc gia đưa ra sự tuy�n nhận, ch�ng c� khuynh hướng chứng minh c�c sự tuy�n nhận về mặt c�c nguy�n tắc ph�p l� hay c�c kiến thức lịch sử.� Ch�ng được tự do l�m như thế.� Nhưng quyền tự do của ch�ng để l�m như thế l� một chuyện, liệu sự tuy�n nhận c� được chứng minh trong luật quốc tế hay kh�ng lại l� một chuyện kh�c.� C�c tuy�n nhận của Trung Quốc c� thể kh�ng phải l� một ngoại lệ trong kh�a cạnh n�y.� Trung Quốc c� khuynh hướng chứng minh c�c tuy�n nhận l�nh thổ của n� tr�n căn bản được cho l� lịch sử, hơn l� tr�n một căn bản ph�p l�.� Một trường hợp điển h�nh th�ch hợp l� sự tuy�n nhận chủ quyền của n� tr�n đảo nhỏ Senkaku (Diaoyu trong tiếng H�n) tại Biển Đ�ng Trung Hoa.

������ CHNDTQ đ� ph� bỏ sự im lặng của n� về quyền sở hữu c�c đảo nhỏ n�y trong năm 1970 khi Nhật Bản, Nam H�n, v� Đ�i Loan đang thương thảo về c�c phương thức v� phương tiện để thăm d� v� khai th�c dầu kh� tiềm năng tại c�c v�ng biển gần c�c đảo nhỏ n�y 41 theo sau một ph�c tr�nh năm 1969 bởi Ủy Ban Phối Hợp Sự Thăm D� Hỗn Hợp C�c Nguồn T�i Nguy�n Kho�ng Sản Tại C�c Khu Vực Ngo�i Khơi � Ch�u (Committee for Co-ordination of Joint Prospecting for Mineral Resources in Asian Offshore Areas: CCOP) thuộc Ủy Hội Kinh Tế Li�n Hiệp Quốc Cho V�ng Viễn Đ�ng (UN Economic Commission for Far East: ECAFE: Viễn Đ�ng Kinh Ủy Hội), 42 vốn đ� thực hiện c�c hoạt động thăm d� địa chấn tại c�c khu vực đ� trong m�a thu 1968.� Mặc d� CHNDTQ khẳng định quyền sở hữu của n� tr�n c�c đảo nhỏ n�y từ thời cổ đại, 43 n� đ� kh�ng trưng b�y được bằng chứng cụ thể chứng thực cho sự khẳng quyết của n�.� Th� dụ, khi n� đưa ra một bản tuy�n bố về bản chất h�nh ch�nh tr�n một khu�n khổ l�nh hải của n� năm 1958, n� đ� kh�ng n�i đến đảo nhỏ Diaoyu như một phần l�nh thổ của n� trong khi c� đề cập

� Đ�i Loan v� c�c đảo bao quanh n�, Quần Đảo B�nh Hồ (Penghu), Quần Đảo Đ�ng Sa (Tungsha), Quần Đảo T�y Sa (Hsisha), Đảo Trung Sa (Chungsha), Quần Đảo Nam Sa (Nansha) v� c�c đảo kh�c thuộc về Trung Quốc � 44

������ Điều n�y tr�i ngược với Luật năm 1992 của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về L�nh Hải v� V�ng Tiếp Gi�p, Điều 2 c� quy định:

� Đ�i Loan v� mọi đảo thuộc n� kể cả Quần Đảo Diaoyu; Quần Đảo B�nh Hồ (Penghu), Quần Đảo Đ�ng Sa (Dongsha), Quần Đảo T�y Sa (Xisha), Quần Đảo Trung Sa Zhongsha), v� Quần Đảo Nam Sa (Nansha); cũng như tất cả c�c đảo kh�c thuộc về Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc �45 (phần in nghi�ng để nhấn mạnh l� của t�c giả bổ t�c)

������ Trong ph�p chế ch�nh thức n�y của năm 1992, Quần Đảo Diaoyu được đề cập một c�ch ri�ng biệt để chỉ � định r� r�ng của CHNDTQ về việc tuy�n nhận chủ quyền tr�n Quần Đảo Diaoyu. 46

������ B�n tr�n Bản Tuy�n Bố năm 1958 của CHNDTQ, kh�ng c� n�i đến c�c đảo nhỏ Diaoyu, một b�i b�o đ�ng ch� � xuất bản năm 1953 chứng nhận lập trường của CHNDTQ rằng c�c đảo nhỏ Senkaku (hay Diaoyu) thuộc về Nhật Bản v�o l�c đ�.� B�i b�o tuy�n bố:

Quần Đảo Ryukyu nằm rải r�c từ đ�ng bắc đảo Đ�i Loan của ch�ng ta v� đến t�y nam Kyushu, Nhật Bản, bao gồm bảy nh�m đảo l� Quần Đảo Senkaku, Quần Đảo Sakishima, Quần Đảo Daito, Quần Đảo Okinawa, Quần Đảo Ohshima, Đảo Tokara, v� Quần Đảo Ohsumi �47 (phần in nghi�ng để nhấn mạnh l� của t�c giả bổ t�c)

������ Đ�y l� một phần của tường tr�nh rằng d�n ch�ng của Quần Đảo Ryukyu đang tranh đấu để phản đối sự chiếm đ�ng của Hoa Kỳ, điều kh�ng d�nh d�ng g� với quyền sở hữu c�c đảo nhỏ Senkaku.� Mục khoản n�y đ�ng ch� � v� hai điểm: trước ti�n, n� sử dụng t�n gọi c�c đảo bằng tiếng Nhật (thay v� H�n tự), v� thứ nh�, n� đ� kh�ng đề cập ch�t n�o đến sự tranh chấp chủ quyền l�nh thổ theo sau với Nhật Bản.� Nhật b�o ch�nh thức của CHNDTQ dường như đ� c� một sự thỏa hiệp trong việc gọi t�n c�c đảo tranh chấp bằng t�n gọi trong tiếng Nhật l� Sernkaku, một hiện tượng hiếm c� cho th�i độ b�nh thường nặng m�u sắc d�n tộc chủ nghĩa của n�.� Bản tường thuật của tờ b�o ph�t hiện sự thực về lập trường của CHNDTQ về quyền sở hữu c�c đảo đ� hơn nữa bởi n� kh�ng đề cập tới một sự tuy�n nhận chủ quyền của Trung Quốc tr�n c�c h�n đảo.

������ Điều c� thể được suy luận rằng CHNDTQ đ� đưa ra một lời tuy�n bố về quyền sở hữu của n� tr�n c�c đảo nhỏ trong ph�p chế năm 1992, d� c� muộn m�ng, tr�n căn bản nhận thức của n� về tầm quan trọng của tiềm năng dầu kh� tại c�c hải phận quanh c�c đảo nhỏ.� Nhật Bản đ� s�p nhập ch�ng v�o l�nh thổ Nhật Bản bởi một quyết định nội c�c năm 1895 sau một cuộc nghi�n cứu kỷ lưỡng để bảo đảm rằng kh�ng quốc gia n�o kh�c đ� thụ đắc chủ quyền tr�n c�c đảo nhỏ đ� trong nhiều năm trong qu� khứ.� Nhật Bản đ� l�m thế như một vấn đề chiếm cứ đất res (or terra) nullius: vật (hay đất) v� chủ.� Quyết định đ� kh�ng gặp sự phản đối n�o từ c�c nước ngo�i sau đ� cho đến cuối thập ni�n 1960.� N�i c�ch kh�c, c�c quốc gia b�n ngo�i, CHNDTQ nằm trong số đ�, được giải th�ch l� đ� ưng thuận, hay chấp nhận, chủ quyền của Nhật Bản tr�n c�c đảo nhỏ Senkaku �t nhất từ năm 1895. 48 Một sự thay đổi ch�nh s�ch nghi�ng về sự ph�t triển kinh tế l� một vấn đề khiến quốc gia quan t�m, nhưng sự tuy�n nhận của n� dựa tr�n một sự thay đổi ch�nh s�ch như thế phải được chứng nhận bởi luật quốc tế nếu sự tuy�n nhận c� thể bị chống đối bởi c�c c�c quốc gia l�n cận.

������ Một th� dụ nổi bật kh�c về sự thay đổi ch�nh s�ch của CHNDTQ c� thể được nhận thấy trong sự biến đổi to�n diện từ sự thừa nhận sang sự kh�ng chấp thuận quy chế ph�p l� của một đảo nằm giữa đại dương thuộc chủ quyền Nhật Bản, đảo Oki-no-Tori Shima.� Đ� c� thời CHNDTQ thường thừa nhận, v� được n�i c�n t�n thưởng, sự tuy�n nhận chủ quyền của Nhật Bản tr�n h�n đảo, được nghĩ gi�p v�o sự ph�ng thủ sự tuy�n nhận của Trung Quốc tr�n một số h�n đảo v� đảo nhỏ tại Biển Trung Hoa m� Việt nam v� một số quốc gia trong v�ng kh�c tranh chấp.� Ng�y nay CHNDTQ kịch liệt phản đối kh�ng chỉ sự tuy�n nhận quyền sở hữu của Nhật Bản tr�n đảo Oki-no-Tori Shima, m� c�n cho rằng địa h�nh đ� kh�ng phải l� một h�n đảo, v� kh�ng thể c� v�ng kinh tế độc quyền (EEZ) hay thềm lục địa của ri�ng n�. 49 Kh�ng c�ch g� để hay biết l� do tại sao hay bằng c�ch n�o CHNDTQ đ� thay đổi th�i độ của n� đối với h�n đảo giữa đại dương n�y.� Sự thực dường như được dựa tr�n c�c sự cứu x�t ch�nh s�ch qu�n sự.� Một b�i b�o gần đ�y bởi một vi�n chức cao cấp trong Cơ Quan Quản Trị Đại Dương Quốc Gia (State Ocean Administration) của CHNDTQ c� tiết lộ l� do xem ra x�c thực tại sao giờ đ�y n� lại phản đối sự tuy�n nhận của Nhật Bản tr�n v�ng kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của h�n đảo n�y.� Như luật về thẩm quyền biển n�y tuy�n bố, c�c ảnh hưởng v� sự sự đe dọa m� đảo Oki-no-Tori Shima sẽ c� đối với Trung Quốc như sau:

(1)   Sự tuy�n nhận của Nhật Bản tr�n đảo Oki-no-Tori Shima v� sự quản l� của n� l�m tổn hại c�c quyền lợi h�ng hải của c�c quốc gia duy�n hải gần H�n Đ�;

(2)   Oki-no-Tori Shima nằm tr�n �chuỗi đảo 1.5th[?]� c� một t�c động ti�u cực tr�n sự b�nh trướng của Trung Quốc đến Th�i B�nh Dương bởi Trung Quốc l� một �Quốc Gia bị thất lợi về mặt địa dư� điển h�nh, nh�n từ quan điểm về sự ph�n định ranh giới tr�n biển v� địa ch�nh trị;

(3)   Oki-no-Tori Shima nghiền n�t kh�t vọng v� � tưởng của nh�n d�n Trung Hoa muốn tiến v�o Th�i B�nh Dương bởi khu kinh tế độc quyền v� thềm lục đia của n� đ�n ph�a đ�ng Đ�i Loan tạo th�nh một bức tường chống lại sự mở rộng của Trung Quốc; v�

(4)   Bởi địa điểm của n� ở v�o một vị tr� quan trọng về mặt chiến lược tại v�ng t�y bắc Th�i B�nh Dương, Oki-no-Tori Shima c� thể l� căn cứ cho sự canh chừng c�c hoạt động qu�n sự của Trung Quốc trong thời b�nh v� một căn cứ tiền tuyến trong thời chiến. 50

 

Trong một � nghĩa, đ�y l� một sự tiết lộ thẳng thắn về sự biến đổi ch�nh s�ch của ch�nh phủ, nhưng n� kh�ng thể được n�i l� một sự biện minh hợp ph�p.� Đ�ng l� l� do b�n ngo�i cho sự phản đối của CHNDTQ l� Điều 121(3) của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển (UN Convention on the Law of the Sea: LOS convention), 51 nhưng l� do mạnh hơn dường như sẽ l� c�c sự cứu x�t qu�n sự như n�i ở tr�n.

Ch�nh v� thế, c�c sự cứu x�t về quyền lợi quốc gia c� thể l�m thay đổi lập trường của một quốc gia về c�c vấn đề l�nh thổ.� Nhưng một sự thay đổi ch�nh s�ch như thế kh�ng nhất thiết đưa đến sự ph� chuẩn của luật quốc tế.

 

C� Bất Kỳ Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp N�o Hay Kh�ng?

������ Tr�ch vụ của c�c quốc gia tham gia v�o C�ng Ước LOS phải giải quyết bất kỳ tranh chấp n�o li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng C�ng Ước bằng c�c phương tiện h�a b�nh được đặt ra tại Điều 279.� Tuy nhi�n, sự đệ nạp bất kỳ sự tranh chấp n�o như thế chỉ c� thể được thực hiện nơi c�c ngoại lệ nhiệm � đ� kh�ng được thực hiện về t�nh khả dĩ �p dụng của c�c thủ tục bắt buộc chiếu theo Đoạn 2 của Phần XV, quy định c�c thủ tục bắt buộc đưa đến c�c quyết định r�ng buộc.� Một c� c�c ngoại lệ nhiệm � l� đối với �c�c tranh chấp li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng C�c Điều 15, 74 v� 38 li�n hệ đến c�c sự ph�n định ranh giới tr�n biển hay những g� d�nh l�u đến c�c vũng lịch sử hay c�c bằng kho�n lịch sử�, c� thể được h�nh sử bằng văn bản kh�ng chỉ khi một quốc gia k� kết, ph� chuẩn, hay t�n th�nh C�ng Ước, m� c�n ở �bất kỳ thời điểm n�o sau đ� chiếu theo Điều 298(1)(a)(i).� N�i c�ch kh�c, một tranh chấp li�n quan đến một bằng kho�n lịch sử c� thể ở v�o bất kỳ thời điểm n�o được miễn trừ khỏi thủ tục giải quyết tranh chấp cưỡng b�ch.� Ch�nh v� thế, CHNDTQ, một th�nh vi�n của C�ng Ước LOS, kh�ng c� tr�ch vụ ph�p l� phải đệ tr�nh, hay trả lời sự đệ nạp [đơn khởi kiện], về bất kỳ sự tranh chấp n�o li�n can đến sự ph�n định ranh giới tr�n biển hay bằng kho�n lịch sử cho một thủ tục giải quyết tranh chấp r�ng buộc.

������ Điều g� c� thể được l�m về sự tranh chấp tr�n đường vạch rời nhau tại Biển Nam Trung Hoa? C� một cơ chế giải quyết tranh chấp n�o được cung ứng tại v�ng Biển Nam Trung Hoa hay kh�ng? Ngay từ 1976, năm th�nh vi�n nguy�n thủy của Hội C�c Quốc Gia Đ�ng Nam � (Association of Southeast Asian Nations: ASEAN) � Indonesia, M� Lai, Phi Luật t�n, Singapore, v� Th�i Lan � đ� đồng � tr�n sự giải quyết c�c tranh chấp rằng

Họ sẽ kềm h�m sự đe dọa hay sử dụng vũ lực v� sẽ, ở mọi l�c, giải quyết c�c tranh chấp như thế [c�c tranh chấp về c�c vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến họ, đặc biệt c�c vấn đề nhiều phần l�m x�o trộn h�a b�nh v� h�a hợp trong v�ng] giữa ch�nh họ xuy�n qua c�c sự thương thảo th�n thiện. 52 (phần in nghi�ng để nhấn mạnh l� của t�c giả bổ t�c)

������ Trong năm 1997, CHNDTQ gia nhập với c�c quốc gia khối ASEAN trong việc đưa ra một bản tuy�n bố chung về việc giải quyết c�c tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa, trong đ� c� đoạn n�i rằng:

C�c b�n li�n quan đồng � giải quyết c�c sự tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa xuy�n qua c�c sự tham khảo v� thương thảo th�n thiện ph� hợp với luật quốc tế đ� được thừa nhận một c�ch phổ qu�t, kể cả C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc năm 1982 về Luật Biển. 53 (phần in nghi�ng để nhấn mạnh l� của t�c giả bổ t�c)

������ Đ�y l� một sự ph�t triển quan trọng khi n� ch�nh thức li�n hệ CHNDTQ v�o khu�n khổ cấp miền về sự giải quyết c�c tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa.� Bản tuy�n bố chung n�y đ� được chứng nhận trong Bản Tuyển Tuy�n Bố năm 2002 về Sự Ứng Xử Của C�c B�n tại Biển Nam Trung Hoa.

C�c Ch�nh Phủ của c�c Quốc Gia Th�nh Vi�n của Khối ASEAN v� Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc,

������ �

NHẬN THỨC về nhu cầu ph�t huy một m�i trường h�a b�nh, th�n thiện v� h�a hợp tại Biển Nam Trung Hoa giữa khối ASEAN v� Trung Quốc nhằm n�ng cao h�a b�nh, sự ổn định, sự tăng trưởng kinh tế v� thịnh vượng trong v�ng;

CAM KẾT n�ng cao c�c nguy�n tắc v� c�c mục ti�u của Bản Tuy�n Bố Chung Năm 1977 của Kỳ Họp C�c Nguy�n Thủ Quốc Gia/Ch�nh Phủ của C�c Quốc Gia Th�nh Vi�n của khối ASEAN v� Chủ Tịch Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc;

������ �

4. C�c b�n li�n quan cam kết giải quyết c�c tranh chấp l�nh thổ v� quyền t�i ph�n của họ bằng c�c phương c�ch h�a b�nh, kh�ng viện dẫn đến sự đe dọa hay sự sử dụng vũ lực, xuy�n qua c�c sự tham khảo v� thương thảo th�n thiện bởi c�c quốc gia chủ quyền c� li�n can trực tiếp, ph� hợp với c�c nguy�n tắc được thừa nhận một c�ch phổ qu�t của luật quốc tế, kể cả C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc năm 1982 về Luật Biển;

5. C�c b�n cam kết cư xử tự kiềm chế trong sự điều h�nh c�c hoạt động sẽ l�m phức tạp hay l�m leo thang c�c sự tranh chấp v� ảnh hưởng đến h�a b�nh v� sự ổn định, kể cả, trong số c�c điều kh�c, việc kiềm chế khỏi hoạt động đưa d�n đến cư tr� tr�n c�c h�n đảo, c�c rặng san h�, c�c b�i c�t ch�m, c�c b�i c�t v� san h� th�p, v� c�c địa h�nh kh�c kh�ng người cư tr� hiện nay, v� xử l� c�c sự tranh chấp của họ trong một cung c�cch� x�y dựng. 54 (phần in nghi�ng để nhấn mạnh l� của t�c giả bổ t�c)

������ Bản Tuy�n Bố năm 2002 được k� kết bởi CHNDTQ v� mười th�nh vi�n khối ASEAN.� Sự cam đoan kể từ đ� được x�c nhận lại nhiều lần. 55 C�u hỏi l� liệu đ�y c� thể được xem như một sự cam kết chắc chắn của CHNDTQ hay kh�ng.

������ Cho đến mức li�n quan đến sự giải quyết tranh chấp, CHNDTQ nhất qu�n trong ch�nh s�ch của n� nhằm n� tr�nh c�c thủ tục giải quyết với b�n thứ ba.� C� thể đ�y l� một ch�nh s�ch của Đảng Cộng Sản. 56 CHNDTQ ưa th�ch c�c cuộc thương thảo song phương trực tiếp, hơn l� đa phương, so với bất kỳ phương thức n�o kh�c để giải quyết tranh chấp.� Như một nh� ngoại giao Indonesia gi� dặn suy tưởng về c�c vấn đề Biển Nam Trung Hoa c� lần đ� n�i:

Vấn đề l� liệu viễn ảnh cho sự giải quyết sẽ c� thể đạt được tốt hơn một c�ch song phương hay xuy�n qua một khảo hướng cấp v�ng vẫn �m ảnh hội nghị cho đến nay.� Trung Quốc đặc biệt b�n nhạy trong việc t�m kiếm c�c giải ph�p song phương với từng nước tuy�n nhận, trong khi c�c quốc gia Đ�ng Nam � tuy�n nhận kh�ng chắc rằng liệu đ�y c� phải l� chiều hướng đ�ng hay kh�ng � T�i cảm thấy rằng c�c quốc gia Đ�ng Nam � tuy�n nhận dường như đ� đi đến một kết luận rằng trong khi c�c sự đối thoại v� tham khảo song phương th� hữu �ch, giải ph�p cho c�c sự tuy�n nhận tại quần đảo Spratly sẽ phải nằm trong một khung cảnh to�n v�ng li�n quan đến mọi quốc gia tuy�n nhận. 57 (phần in nghi�ng để nhấn mạnh l� của t�c giả bổ t�c)

������ C�c quốc gia thừa nhận n�i chung c� một khuynh hướng cho sự kiểm so�t tr�n sự giải quyết c�c vụ tranh chấp, 58 như trong thực tế c�c quốc gia Đ�ng Nam � cũng ưa th�ch �c�c sự thương thảo th�n thiện� như được quy định một c�ch cụ thể trong Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c tại Đ�ng Nam � năm 1976. 59 Nhưng sự kh�c biệt l� trong khi CHNDTQ dường như ưa th�ch c�c cuộc thương nghị song phương, c�c quốc gia khối ASEAN xem ra th�ch thương thảo với CHNDTQ trong một diễn đ�n đa phương.

 

Một Số Nhận X�t Kết Luận

������ Như mọi quốc gia li�n can đến sự tranh chấp tr�n v�ng khoanh theo đường vạch rời nhau bởi CHNDTQ hay THDQ xem ra ưa th�ch một thủ tục giải quyết kh�ng r�ng buộc hơn l� một sự giải quyết tư ph�p bắt buộc, họ kh�ng c� sự lựa chọn ngo�i việc cư xử với sự tự kiềm chế v� ki�n nhẫn v� kiềm chế bất kỳ h�nh động đơn phương n�o c� thể l�m phương hại đến một giải ph�p khả dĩ h�a b�nh cho cuộc tranh chấp.

������ Trong khi Bản Tuy�n Bố năm 2002 về Sự Ứng Xử của C�c B�n tại Biển Nam Trung Hoa c� thể l� một điểm khởi đầu cho sự hợp t�c giữa khối ASEAN v� Trung Quốc, 60 c� tin tức xấu đến từ nhiều khu vực vực kh�c nhau của v�ng Biển Nam Trung Hoa.� Trong thực tế, c�c sự khẳng định đơn phương về chủ quyền đ� kh�ng ngừng diễn ra ch�nh bởi một thỏa thuận hay, trong thực tế, v�i văn kiện đ� được k� kết. 61 Theo tờ Japan Times, Cục Hải Gi�m Trung Quốc, cơ quan theo d�i đại dương của Trung Quốc, c� n�i n� sẽ bổ sung 1,000 sĩ quan trong năm 2011 để n�ng số nh�n vi�n l�n 10,000 người v� sẽ mua th�m 36 t�u mới trong 5 năm sắp tới. 62 Tờ China Daily ch�nh thức c� tường thuật h�m 2 Th�ng Năm 2011 rằng cơ quan hiện c� 300 chiếc t�u thuộc đủ mọi loại, c�ng với 10 m�y bay. 63 C�c khả năng gia tăng được tường thuật l� cần thiết để đối ph� với một con số gia tăng c�c vụ tranh chấp li�n can đến Trung Quốc v� c�c nước kh�c c� chung sự tuy�n nhận phủ tr�m l�n nhau c�c hải phận v� c�c nh�m đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� Biển Đ�ng Trung Hoa.� Về phần m�nh, Phi Luật t�n tuy�n bố trong Th�ng Ba năm 2011 rằng n� dự tr� thủ đắc c�c t�u, m�y bay, v� một hệ thống radar để khẳng định c�c sự tuy�n nhận của n�. 64 Ch�nh v� thế, c�c thủ phạm kh�ng phải chỉ c� một m�nh Trung Quốc.� Mọi b�n, đ� ch�nh thức cam kết c�c nỗ lực cho sự x�y dựng l�ng tin cậy, vẫn c�n nghi ngờ sự cam kết của c�c nước kh�c v� tiếp tục c�c sự khẳng định của m�nh.

������ Chỉ khi n�o c�c tay chơi Đ�ng Nam � nhận thức được nhu cầu khẩn cấp để ph�t triển c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n của khu vực, họ mới c� thể đặt sang một b�n c�c vấn đề chủ quyền v� thiết kế một phương ph�p để chia sẻ c�c nguồn t�i nguy�n c�ch n�y hay c�ch kia.� Kh�ng cần n�i, tất cả điều n�y t�y thuộc v�o � ch� của c�c quốc gia li�n can: liệu họ c� thể xếp sang b�n, v� muc đ�ch tạm thời của việc khai th�c c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n tiềm năng, vấn đề nhạy cảm về chủ quyền tr�n c�c đảo v� đảo nhỏ được gồm th�u bởi đường vạch rời nhau tại Biển Nam Trung Hoa.� C�c sự cứu x�t chiến lược v� an ninh cũng sẽ l� một vấn đề quan trọng tr�n đ� sẽ g�y kh� khan cho c�c quốc gia li�n hệ đưa ra c�c sự nhượng bộ.� Nhưng nếu kh�ng c� sự thỏa hiệp, s� kh�ng c� lối tho�t được nh�n thấy �t nhất trong tương lai khả dĩ ti�n đo�n được./- ���

___

CH� TH�CH

 

1. Jinming Li and Dexia Li, The Dotted Line on the Chinese Map of the South China Sea: A Note, Ocean Development and International Law 34 (2003): 289.

2. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 290.

3. C�ng nơi dẫn tr�n.

4. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 290, c�c t�c giả c� n�i: Tr�n Bản Đồ Trung Quốc sản xuất sau sự tạo lập Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc năm 1949, đường mười một vạch (đoạn) tại Biển Nam Trung Hoa xuất hiện theo sau c�c bản đồ cổ.� M�i cho đến năm 1953, sau khi c� sự chấp thuận của Thủ Tướng Chu �n Lai, phần đường vẽ gồm hai vạch tại Vịnh Bắc Viết được x�a bỏ.� C�c bản đồ Trung Quốc ấn h�nh từ 1953 trở đi cho thấy đường ch�n vạch tại Biển Nam Trung Hoa.

5. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 290.

6. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 294.

7. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 290, c�c t�c giả c� n�i: Tr�n lời tuy�n bố đường ch�n vạch, cộng đồng quốc tế chưa từng b�y tỏ sự chống đối.� Kh�ng nước n�o trong c�c quốc gia kế cận đưa ra một sự phản kh�ng ngoại giao.� Sự im lặng n�y trước một sự tuy�n bố c�ng khai c� thể được n�i tương đương với một sự ưng thuận, v� c� thể khẳng định rằng đường vẽ n�y đ� được thừa nhận trong nửa thế kỷ.

8. Luật V�ng Kinh Tế Độc Quyền v� Th�m Lục Địa, 1998: Exclusive Economic Zone and Continental Shelf Act, 1998, được cung ứng tại trang Li�n Mạng của Ban Đại Dương Sự Vụ v� Luật Biển Li�n Hiệp Quốc: UN Division for Ocean Affairs and the Law of the Sea (DOALOS), ở địa chỉ:

www.un.org/Depts/ los/index.htm.

Việt Nam ch�nh thức phản đối trong Kh�ng Thư đề ng�y 6 Th�ng T�m 1998 l�n Tổng Thư K�. Xem ��Vietnam: Disputes Regarding the Law on the Exclusive Economic Zone and the Continental Shelf of the People�s Republic of China Which Was Passed on 26 June 1998,para. 2, Law of the Sea Bulletin 38 (1998): 55.

9. Xem Yan-Huei Song and Keyuan Zou, �Maritime Legislation of Mainland China and Taiwan: Developments, Comparison, Implications, and Potential Challenges for the United States, Ocean Development and International Law 31 (2000): 318.

10. Trung Hoa D�n Quốc (Republic of China), C�c Sự Hướng Dẫn Ch�nh S�ch Về Biển Nam Trung Hoa: The South China Sea Policy Guidelines, được in lại trong b�i viết của Sun Kuan-Ming, Policy of the Republic of China Towards the South China Sea, Marine Policy 19 (1995):408, như được tr�ch dẫn bởi c�c t�c giả Song v� Zou, ch� th�ch số 9 ở tr�n (supra note), trang 328.

11. Song v� Zou, ch� th�ch số 9 ở tr�n, trang 328.

12. C�ng nơi dẫn tr�n.

13. Được tường thuật ở C�ng nơi dẫn tr�n, trang 328.

14. C�ng nơi dẫn tr�n.

15. C�ng nơi dẫn tr�n.

16. Tranh Chấp Bi�n Cương (Frontier Dispute), [1986] I.C.J. Reports (C�c B�o C�o của I.C.J.), trang 582, đoạn (para.) 54.

17. Kasikili/Sedudu Island Case, [1999] I.C.J. Reports Reports (C�c B�o C�o của I.C.J.), trang1098, đoạn (para.) 84.

18. Chủ quyền tr�n đảo Pulau Ligitan v� đảo Pulau Sipadan (Sovereignty over Pulau Ligitan and Pulau Sipadan), [2002] I.C.J. Reports Reports (C�c B�o C�o của I.C.J.), trang 667, đoạn (para.) 88.

19. Tranh Chấp Bi�n Cương (Frontier Dispute), [2005] I.C.J. Reports Reports (C�c B�o C�o của I.C.J.), c�c trang 119-120, đoạn (para.) 44.

20. C�c Tranh Chấp L�nh Thổ v� H�ng Hải Tại Biển Caribbean (Territorial and Maritime Disputes in the Caribbean Sea), [2007] I.C.J. Reports Reports (C�c B�o C�o của I.C.J.), trang 58, đoạn (para.) 215.

21. Gerald Blake, �The Depiction of International Boundaries on Topographic Maps,Boundary and Security Bulletin 3, no. 1 (1995): 46.

22. Bản đồng đệ nạp của M� Lai v� Việt Nam l�n Ủy Hội Về C�c Giới Hạn Của Thềm Lục Địa, Bản T�m Lược � Ch�nh, ng�y 6 Th�ng Năm 2009, được cung ứng tại trang �Li�n Mạng của Ủy Hội ở địa chỉ:� (Joint Submission of Malaysia and Vietnam to the Commission on the Limits of the Continental Shelf, Executive Summary, 6 May 2009)

www.un.org/Depts/los/clcs new/clcs home.htm.

23. Bản đệ nạp của Việt Nam l�n Ủy Hội Về C�c Giới Hạn của Thềm Lục Địa, (Bản T�m Lược � Ch�nh), 7 Th�ng Năm 2009, được cung ứng tại trang Li�n Mạng của Ủy Hội, ghi ở ch� th�ch số 22 b�n tr�n.

24. Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, Thư gửi �ng Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, New York, 7 Th�ng Năm 2009, CML/17/2009, đoạn (para.) 2, trong đ� c� n�i: Trung Quốc c� chủ quyền kh�ng thể tranh c�i tr�n c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận kề cận, v� thụ hưởng c�c quyền chủ quyền v� quyền t�i ph�n tr�n c�c hải phận li�n hệ cũng như tr�n đ�y biển v� lớp đất dưới đ�y biển của n� (xem bản đồ đ�nh k�m).� Lập trường tr�n được giữ nhất qu�n bởi Ch�nh Phủ Trung Quốc v� được hay biết rộng r�i bởi cộng đồng quốc tế.� Cũng xem, Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, Thư, 7 Th�ng Năm 2009, CML/18/2009, đoạn (para.) 2, để c� sự phản đối với c�ng lời lẽ trước sự đệ nạp ri�ng biệt của Việt Nam.� C�c t�i liệu n�y được cung ứng tại trang Li�n Mạng của Ủy Hội, ghi ở ch� th�ch số 22 b�n tr�n.

25. Bộ Ngoại Giao Trung Hoa D�n Quốc (Đ�i Loan), Tuy�n Bố của Trung Hoa D�n Quốc tr�n C�c Giới Hạn V�ng Ngo�i Thềm Lục Địa Của N�, số 003, 12 Th�ng Năm 2009: Ch�nh Phủ Trung Hoa D�n Quốc t�i x�c nhận rằng Quần Đảo Điếu Ngư (Diaoyutai Islands), Nasnsa Islands (Quần Đảo Spratly, tức Trường Sa), Shisha Islands (T�y Sa, tức Paracel Islands hay Quần Đảo Ho�ng Sa), Chungsha Islands (Trung Sa tức Macclesfield Islands), v� Tungsha (Đ�ng Sa, tức Pratas Islands) cũng như c�c hải phận bao quanh của ch�ng l� c�c phần l�nh thổ v� l�nh hải nội tại của Trung Hoa D�n Quốc dựa tr�n c�c bằng kho�n chủ quyền bất khả tranh nghị được chứng minh bởi c�c căn bản lịch sử, địa dư v� ph�p l� quốc tế.� Theo luật quốc tế, Trung Hoa D�n Quốc hưởng dụng mọi quyền v� quyền lợi tr�n c�c đảo n�i tr�n, cũng như c�c hải phận bao quanh c�ng đ�y biển v� lớp dưới đ�y biển của n�.� Được cung ứng tại trạng Li�n Mạng của Bộ Ngoại Giao, Trung Hoa D�n Quốc tại địa chỉ

www.mofa.gov.tw/webapp/content.asp?cultem=38077&ctNode=1036&mp=6.

V�o ng�y 17 Th�ng Tư 2011, Trung Hoa D�n Quốc đ� t�i x�c nhận lập trường của n� về Biển Nam Trung Hoa.� Phần �News and Events�, số 125, ng�y 18 Th�ng Tư 2011, cũng được cung cấp tại trang Li�n Mạng của Bộ Ngoại Giao (BNG) Trung Hoa D�n Quốc, trong đ� c� ph�t biểu: Bộ Ngoại Giao của Trung Hoa D�n Quốc đ� ghi nhận c�c sự tranh chấp ph�t sinh tr�n c�c quần đảo Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận bao quanh ch�ng giữa c�c nước li�n can.� Lập trường của Ch�nh Phủ, được biểu lộ bởi ph�t ng�n vi�n BNG với b�o ch� h�m 17 Th�ng Tư, rằng Trung Hoa D�n Quốc hưởng dụng mọi quyền tr�n Quần Đảo Nansha (tức Spartly hay Trường Sa), cũng như c�c hải phận bao quanh, đ�y biển v� lớp đất dưới d�y biển của ch�ng, vốn l� một bộ phận nội tại thuộc l�nh thổ của Trung Hoa D�n Quốc (Đ�i Loan)

26. Phi Luật T�n, Văn Thư, Số 11-0094, 000228, 5 Th�ng Tư 2011, được cung ứng tại trang Li�n Mạng của Ủy Hội, ghi ở ch� th�ch số 22 b�n tr�n.

27. Hersch Lauterpacht, Sovereignty over Submarine Areas, British Year Book of International Law 27 (1950): 397-398. �Ngay trước c�u cuối c�ng được tr�ch dẫn ở tr�n, �ng n�i: Ch�nh v� thế, th� dụ nếu một quốc gia n�o tuy�n c�o một độc quyền về hải h�nh, quyền t�i ph�n hay khai th�c tr�n phần được nh�n bởi c�c quốc gia n�i chung như một bộ phận của biển mở ngỏ, sự vắng b�ng của sự phản đối kh� tạo ra bất kỳ sự kh�c biệt n�o cho tư thế ph�p l� � tương tự như t�nh bất hợp ph�p hiển nhi�n của bất kỳ h�nh động n�o kh�c sẽ loại trừ n� trở th�nh một căn bản hiệu lực cho h�nh động trước đ�.� Ab injuria jus nos oritur: h�nh động phi l� kh�ng thể tạo ra luật lệ.

28. Vụ Kiện Về Ngư Trường (Fisheries Case), [1951] I.C.J. Reports (C�c B�o C�o của I.C.J.), trang 132. Nguy�n bản tiếng Ph�p như sau: La d�limitation des espaces maritimes a toujours un aspect international; elle ne saurait d�pendre de la seule volont� de l��tat riverain telle qu�elle s�exprime dans son droit interne. �S�il est vrai que l�acte de d�limitation est n�cessairement un acte unilat�ral, parce que l��tat riverain a seul qualit� pour y proc�der, en revanche la validit� de la d�limitation � l��gard des �tats tiers rel�ve du droit international.

29. Juridical Regime of Historic Waters, UN Doc. A/CN.4/143, trong Yearbook of the International Law Commission, vol. II (1962), 1-26. �Đ�y l� một cuộc nghi�n cứu quan yếu về chủ đề, chứ kh�ng phải một bản ghi nhớ (th�ng tư) về c�c sự kiện.

30. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 13, đoạn (para.) 80. �Đ�y l� một sự liệt k� cẩn trọng, chứ kh�ng dễ d�i về c�c yếu tố đ�, bởi t�c giả của th�ng tư c� n�i ở trang 13, đoạn 80: �Xem ra c� một sự đồng � kh� tổng qu�t rằng �t nhất ba yếu tố cần phải được cứu x�t trong khi x�c định l� liệu một Quốc Gia c� thụ đắc một bằng kho�n lịch sử tr�n một khu vực h�ng hải hay kh�ng�.

31. Trong vụ kiện Đảo Palmas, 1928, 2 B�o C�o Của Li�n Hiệp Quốc Về C�c Ph�n Quyết Trọng T�i, số 869 v� 870, thẩm ph�n trọng t�i nhận thấy kh�ng c� bằng kho�n tuy�n nhận n�o tr�n đảo Palmas của c�c b�n đối tụng đ� đ� được thiết lập đầy đủ.� Thẩm ph�n trọng t�i v� thế đ� so s�nh hai bằng kho�n �sơ sinh� v� đ� chấp nhận bằng kho�n tương đối vững chắc hơn sẽ thắng thế b�n kia.� Thẩm ph�n trọng t�i tuy�n bố: Trong vụ �n n�y, kh�ng b�n n�o đ� thiết lập c�c sự tuy�n nhận chủ quyền của m�nh tr�n H�n Đảo v� quyết định của Trọng T�i sẽ phải được đặt tr�n l� lẽ tương đối vững chắc của c�c bằng kho�n được viện dẫn bởi mỗi b�n.� Bằng kho�n l�c khởi đầu như thế, dựa tr�n sự biểu lộ thẩm quyền Quốc Gia, sẽ, theo � kiến của Trọng t�i, thắng thế trước một bằng kho�n sơ khai ph�t sinh từ sự kh�m ph�, đặc biệt nếu bằng kho�n kể sau n�y đ� để một thời gian rất l�u d�i tr�i qua m� kh�ng c� sự ho�n tất bởi sự chiếm cứ; �.�

32. �Chế Độ Ph�p L� Của C�c Hải Phận Lịch Sử: Juridical Regime of Historic Waters, ch� th�ch số 29 b�n tr�n, trang 15, đoạn 100, c� tuy�n bố:

Điều kiện thứ nhất sẽ phải được thỏa m�n để thiết lập một căn bản cho một bằng kho�n đối với �hải phận lịch sử� v� thế c� thể được m� tả như sự h�nh sử hữu hiệu chủ quyền tr�n khu vực bằng h�nh động th�ch hợp về ph�a Quốc Gia tuy�n nhận (phần in nghi�ng l�m nổi bật do t�c giả bổ t�c).�

Điều n�y được tuy�n bố sau một sự duyệt x�t c�c � kiến của một số c�c chuy�n vi�n luật biển nổi tiếng, kể cả Gilbert Gidel, Maurice Bourquin, v� Antonio Sanchez de Bustamante.� C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 14-15, c�c đoạn 89-91, 98.� Điều kiện n�y về sự h�nh sử hữu hiệu thẩm quyền đ� được lập lại, v� đ� đ� đ� được x�c nhận, trong một số vụ �n quốc tế sau n�y.� Xem Masahiro Miyoshi, Considerations of Equity in the Settlement of Territorial and Boundary Disputes (Dordrecht: Martinus Nijhoff, 1993), 103104.

33. Li v� Li, ch� th�ch số 1 b�n tr�n, trang 290, c� ph�t biểu: �Tr�n sự tuy�n bố đường ch�n vạch, cộng đồng quốc tế chưa l�c n�o biểu lộ sự chống đối.� Kh�ng nước n�o trong số c�c quốc gia kế cận đưa ra một sự phản kh�ng ngoại giao.� Sự im lặng n�y trước một sự tuy�n bố c�ng khai c� thể được n�i l� tương đương với sự ưng thuận, v� điều c� thể được khẳng định rằng đường vạch rời nhau đ� được thừa nhận trong nửa thế kỷ�.

34. British-Guiana/Venezuela Arbitration Treaty, 2 February1897-89 British and Foreign State Papers 89(1897): 60.

35. �Chế Độ Ph�p L� Của C�c Hải Phận Lịch Sử: Juridical Regime of Historic Waters, ch� th�ch số 29 b�n tr�n, trang 22, đoạn 155, c� tuy�n bố:

Xem ra kh�ng c� sự hồ nghi rằng Quốc Gia tuy�n nhận khu vực phải ph� diễn rằng n� đ� h�nh sử chủ quyền đ�i hỏi.� Để l�m điều đ�, n� sẽ phải chứng minh một số c�c sự kiện n�o đ� chẳng hạn, th� dụ, trong một số trường hợp n�o đ�, n� đ� thi h�nh c�c luật lệ v� c�c quy định của n� tại hay li�n quan đến khu vực.� C�c sự kiện n�y Quốc Gia phải chứng minh thỏa đ�ng đối với vị trọng t�i (hay T�a �n hoặc bất kỳ người phải ph�n quyết rằng liệu bằng kho�n c� hiện hữu hay kh�ng).� Quốc Gia (hay C�c Quốc Gia) đối tụng c� thể c�o gi�c c�c sự kiện kh�c với � định tr�nh b�y rằng sự h�nh sử chủ quyền bắt buộc đ� kh�ng xảy ra, v� Quốc Gia kể sau kế đ� phải tr�nh b�y c�c sự kiện n�y sao cho vị trọng t�i được thỏa m�n.� Mỗi b�n đối tụng v� thế c� tr�ch vụ dẫn chứng về c�c sự kiện m� họ viện dẫn. ��

36. Xem C�ng nơi dẫn tr�n, trang 19, đoạn (para.) 128.

37. Guokai Zhao, Analysis of the Sovereignty Dispute over the Spratlys Under the Present Law of the Sea (in Chinese), Asian Review 9 (1999): 22, như được trưng dẫn trong s�ch của c�c t�c giả Li v� Li, ch� th�ch số 1 b�n tr�n c�c trang 292-293.

38. Mei Zhi, An Unreasonable Claim of the Historic Sovereignty�, Journal of China�s Southeast Asian Studies 4 (1995), như được tr�ch dẫn trong s�ch của c�c t�c giả Li v� Li, ch� th�ch số 1 b�n tr�n, c�c trang 292:4.

39. Xem, một c�ch tổng qu�t, �Juridical Regime of Historic Waters, ch� th�ch số 29 b�n tr�n, trang 23, c�c đoạn 166, 167.

40. Keyuan Zou, Historic Rights in International Law and in China�s Practice, Ocean Development and International Law 32 (2001): 161.

41. Xem Renmin Ribao (People�s Daily: Nh�n D�n Nhật B�o), ng�y 4 Th�ng Mười Hai 1970, 5.

42. K.O.Emery, v� c�c t�c giả kh�c, �Geological Structure and Some Water Characteristics of the East China Sea and the Yellow Sea, CCOP Technical Bulletin 2 (1969): 41.

43. Xem, th� dụ, �Sovereignty over the Diaoyu Islands� (bằng tiếng H�n), Renmin Ribao, 18 Th�ng Mười 18 1996, 8.

44. Tuy�n Bố Ng�y 4 Th�ng Ch�n 1958 (The Declaration of 4 September 1958), đoạn (para. 1), Peking Review, 9 Th�ng Ch�n 1958, 21.� Nguy�n bản bằng tiếng H�n của bản Tuy�n Bố đăng tr�n tờ Nh�n D�n Nhật B�o, 5 Th�ng Ch�n 1958, 1.

45. Luật về L�nh Hải v� Khu Vực Tiếp Gi�p ng�y 25 Th�ng Hai, 1992, được cung ứng tại trang Li�n Mạng của Cơ Quan DOALOS, ch� th�ch số 8 b�n tr�n.

46. Điều đ�ng ghi nhận một sự cố gắng biện minh cho sự thiếu s�t kh�ng đề cập đến c�c đảo nhỏ Senkaku trong bản Tuy�n Bố năm 1958, ch� th�ch số 44 b�n tr�n, bằng c�ch tuy�n bố rằng chỉ cần thiết để bao gồm một c�ch đạc biệt Đ�i Loan v� c�c đảo chung quanh n� dưới c�c t�nh huống th�ch đ�ng (prevailing).� Xem Liyu Wang v� Peter H. Pearse, �The New Legal Regime for China�s Territorial Sea�, Ocean Development and International Law 25 (1994): 435, trong đ� c�c t�c giả cho rằng: Trong Bản Tuy�n Bố năm 1958, vốn bị th�c đẩy bởi cuộc khủng hoảng tại Eo Biển Đ�i Loan, điều được xem l� cần thiết để tr�nh b�y l�nh thổ được tuy�n nhận bởi Trung Quốc c� bao gồm một c�ch đặc biệt Đ�i Loan v� c�c đảo chung quanh n� -- Quần Đảo B�nh Hồ v� bốn nh�m đảo tại Biển Nam Trung Hoa.� Sau n�y, trong c�c thập ni�n 1960 v� 1970, khi c�c nguồn t�i nguy�n dầu kh� đ�ng kể được kh�m ph� quanh Quần Đảo Diaoyu v� tại Biển Nam Trung Hoa, c�c quốc gia l�n cận đ� đưa ra c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ tại c�c khu vực n�y.� Như thế, trong khi Bản Tuy�n Bố năm 1958 đ� kh�ng đề cập một c�ch cụ thể đến Quần Đảo Diaoyu (mặc d� ch�ng c� được gồm trong nh�m từ �Đ�i Loan v� c�c h�n đảo chung quanh của n�), c�c kẻ soạn thảo Luật năm 1992 [về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p] x�t thấy cần thiết để ghi r� rằng c�c đảo n�y thuộc l�nh thổ Trung Quốc.

������ Tuy nhi�n, như đ� được vạch ra trong bản văn ở tr�n, thật kỳ lạ trong sự thảo luận về c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ lại bỏ ra ngo�i t�n gọi của c�c đảo nhỏ tranh c�i đ� khỏi l�nh thổ của quốc gia, trong khi tất cả t�n gọi của c�c đảo kh�c lại được đề cập một c�ch r� r�ng.� Ngo�i ra, b�i b�o năm 1953 được n�i đến phần dưới bản văn (ch� th�ch số 47 b�n dưới) �m chỉ lập trường ch�nh thức của nh� nước [Trung Quốc] l�c đ� rằng c�c đảo nhỏ đ� thuộc Nhật Bản.� Bản Tuy�n Bố năm 1958 về việc nới chiều rộng của l�nh hải đến 12 hải l� v� thế, một c�ch hợp l� phải bao gồm cả c�c đảo nhỏ Senkaku l�m c�c điểm căn bản từ đ� l�nh hải được đo lường.� Kh�ng c� c�c đảo nhỏ đ� l�m c�c điểm cơ sở, l�nh hải của CHNDTQ đương nhi�n s� c� một diện t�ch nhỏ hơn nếu n� c� bao gồm ch�ng l�m điểm căn bản, điều ho�n to�n kh�ng thể tưởnng tượng được để CHNDTQ chấp nhận, nếu n� hay biết c�c đảo nhỏ n�y thuộc l�nh thổ của ch�nh n�.

47. Phi�n dịch của t�c giả từ nguy�n bản tiếng H�n đăng tải tr�n tờ Renmin Ribao, ng�y 8 Th�ng Một 1953, 4.

48. Một sự ph�n t�ch c� thẩm quyền về vấn đề chủ quyền c�c đảo nhỏ Senkaku c� thể được t�m thấy trong b�i viết của t�c giả Shigeyoshi Ozaki, �Territorial Issues on the East China Sea: A Japanese Position�, Journal of East Asia and International Law 3 (2010): 151-174.� Đ�y l� phi�n bản t�m lược bằng Anh ngữ c�ng tr�nh nghi�n cứu s�u rộng hơn của t�c giả (bằng tiếng Nhật) về vấn đề quy chế ph�p l� của c�c đảo nhỏ Senkaku dựa tr�n sự khảo cứu của �ng trong hơn 25 năm.� Nhan đề của b�i viết n�y đ� bị thay đổi bởi chủ bi�n của tạp ch� để đối chiếu b�i viết với c�c sự đ�ng g�p c�ng l�c của hai t�c giả Trung Quốc.

49. Xem Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, Văn Thư, 6 Th�ng hai 2009, CML/17/2009, được đưa ra về Sự Đệ Nạp của Nhật Bản l�n Ủy Hội Về C�c Giới Hạn Của Thềm Lục Địa, Bản T�m Lược � Ch�nh, 12 Th�ng Mười Một 2008, được cung ứng tại trang Li�n Mạng của Ủy Hội, ghi tại ch� th�ch số 22 b�n tr�n.

50. Zhiguo Gao, Consideration and Proposal on Socotra Rock and �Oki-no-Tori� Rocks, trong �A Study of the Trend and Development of the International Law of the Sea (bằng tiếng H�n), đồng bi�n tập bởi Gao Zhiguo, Zhang Haiwen v� Jia Yu (Beijing: Haiyang Publishing Co., 2007), 6-8.

51. C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc Về Luật Biển, 1833 U.N.T.S. 397, Điều 121(3) quy định: �C�c H�n Đ� kh�ng thể duy tr� sự cư tr� của con người hay sinh hoạt kinh tế tự bản th�n ch�ng sẽ kh�ng c� v�ng kinh tế độc quyền hay thềm lục địa�.

52. Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c tại Đ�ng Nam � (Treaty of Amity and Cooperation in Southeast Asia), 24 Th�ng Hai 1976, 1025 U.N.T.S. 316, điều 13.

53. �Sự Hợp T�c ASEAN-Trung Quốc Hướng Tới Thế Kỷ Thứ 21� (ASEAN-China Cooperation Towards the 21st Century), Bản Tuy�n Bố Chung Của Kỳ Họp C�c Nguy�n Thủ Quốc Gia/Ch�nh Phủ Của C�c Quốc Gia Th�nh Vi�n khối ASEAN v� Chủ Tịch Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc ng�y 16 Th�ng Mười Hai, 1997, đoạn 8.

54. Tuy�n Bố về Sự Ứng Xử CỦa C�c B�n tại Biển Nam Trung Hoa, 4 Th�ng Mười Một 2002, Lời N�i Đầu, c�c đoạn 2 v� 3, c�c đoạn 4 v� 5 về sự thi h�nh, được cung ứng tại www.aseansec.org/13163.htm.

55. Xem, th� dụ, tin T�n Hoa X� từ Bắc Kinh, 23 Th�ng Mười Hai 2010: �China, ASEAN Agree to Foolow South China Sea Declarayion�, được cung ứng tại news.xinhuanet.com/english2010/china/2010-12/23/c 13662098 ... (tiếp cận ng�y 4 Th�ng Năm 2011)

56. Dường như l� một l� do tốt để nghi ngờ rằng sự n� tr�nh việc giải quyết c�c tranh chấp bởi đệ tam nh�n v� nghi�ng về c�c sự thương thảo trực tiếp với c�c đối phương của họ từng l� ch�nh s�ch truyền thống của c�c chế độ Cộng Sản, Li�n Bang S� Viết cở trong số đ�.

57. Nhận x�t được đưa ra bởi Hasjim Djalal, khi đ� l� đại sứ lưu động của Indonesia, trong một diễn văn v�o ng�y đầu ti�n của Hội Nghị Ba-Miền của SEAPOL về C�c Vấn Đề Hiện Thời trong Luật Đại Dương, Cảnh S�t v� Sự Quản Trị: Đ�ng Nam �, Bắc Th�i B�nh Dương v� T�y Nam Th�i B�nh Dương, Bangkok, 13 Th�ng Mười Hai 1994.� Hasjim Djalal, �The Spratly Islands Dispute: Prospects for Settlement�, b�i diễn văn chưa được ấn h�nh (mimeo: bản in roneo), 5.

58. Muốn c� sự thảo luận về khuynh hướng của quốc gia thi�n về sự kiểm so�t sự giải quyết c�c vụ tranh chấp trong luật quốc tế n�i chung, xem Masahiro Miyoshi, �The State�s Propensity for Control over Proceedings in the Settlement of Disputes�, trong quyển Summary and Selected Papers of the SEAPOL Tri-Regional Conference (T�m Lược v� C�c B�i Tuyển Chọn của Hội Nghị Ba-Miền của SEAPOL), biện tập bởi Kathleen I. Matics v� Ted L. McDorman, (Bangkok: South-East Asian Programme in Ocean Law, Policy and Management, 1995), 106-112.

59. Hiệp Ước Hữu Nghị, ch� th�ch số 52 b�n tr�n.� Nh�m chữ n�y được lập lại, đ�i khi c� bổ t�c th�m �c�c sự tham khảo: consultations� trong c�c sự thỏa thuận hay c�c lời tuy�n bố chung sau n�y với CHNDTQ.� Xem Bản Tuy�n Bố Chung Của Kỳ Họp C�c Nguy�n Thủ Quốc Gia/Ch�nh Phủ Của C�c Quốc Gia Th�nh Vi�n khối ASEAN v� Chủ Tịch Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc ng�y 16 Th�ng Mười Hai, 1997, đoạn 8, v� Bản Tuy�n Bố về sự Ứng Xử Của c�c B�n tại Biển Nam Trung Hoa, đoạn 4 về sự thi h�nh.

60. Đ�y l� lần đầu ti�n Trung Quốc đồng � một sự thỏa thuận đa phương ch�nh thức về Biển Nam Trung Hoa.� Xem Aileen S. P. Baviera, �The South China Sea Dispute After the 2002 Declaration: Beyond Confidence-Building�, trong quyển ASEAN-China Relations: Realities and Prospects, đồng bi�n tập bởi Saw Swee-Hock, Sheng Lijun, and Chin Kin Wah (Singapore: Institute of Southeast Asian Studies, 2005), 347. Tại c�c trang 347-350, Baviera đề cập đến ba sự cam kết cụ thể c� � nghĩa tiềm t�ng: một sự cam kết kiềm chế h�nh động định cư tr�n c�c h�n đảo, c�c rặng san h�, c�c b�i c�t ch�m, c�c b�i c�t v� san h� thấp v� c�c địa h�nh kh�c hiện kh�ng c� người sinh sống; một sự hứa hẹn tiếp tục c�c cuộc tham khảo thường lệ về sự t�n trọng bản tuy�n bố; v� sự thỏa thuận l�m việc cho sự chấp thuận chung cuộc một bộ luật ứng xử trung thực v� r�ng buộc tr�n căn bản đồng thuận.

61. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 353.

62. Japan Times, 3 Th�ng Năm 2011, 4.

63. C�ng nơi dẫn tr�n.

64. C�ng nơi dẫn tr�n.

65. Trong khi giữ bề ngo�i một th�i độ nhỏ nhẹ đối với sự tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa, như một vi�n chức ch�nh phủ cao cấp đ� viết trong b�i đ�ng g�p của m�nh v�o tuyển tập c�c b�i khảo luận về c�c quan hệ ASEAN-China, Trung Quốc chưa bao giờ nhường bước trước một nỗ lực đa phương cho một giải ph�p khả hữu.� Xem� Zhiguo Gao, �South China Sea: Turning Suspicion into Mutual Understanding and Cooperation, trong quyển ASEAN-China Relations: Realities and Prospects, đồng bi�n tập bởi Saw Swee-Hock v� c�c t�c giả kh�c, ch� th�ch số 60 b�n tr�n, c�c trang 329-342\.

____

Nguồn: Masahiro Miyoshi, China�s �U-Shaped Line� Claim in the South China Sea: Any Validity Under International Law?, Ocean Development & International Law, 43:117, 2012.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

30.06.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2014