Melda Malek

Centre for Ocean Law & Policy,

Maritime Institute of Malaysia.

 

 

Một Lượng Định Ph�p L� về

 

C�c Sự Tuy�n Nhận Lịch Sử của

 

Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa

 

 

Ng� Bắc dịch


 

Bản Đồ Đường Ch�n Vạch


Nguồn: Wikipedia

 

Đại �

������ B�i viết n�y nhằm t�m hiểu sự tuy�n nhận lịch sử của Trung Quốc, mục địch v� vị thế của bản đồ đường ch�n vạch �v� ph�n t�ch c�c h�m � ph�p l� của sự tuy�n nhận lịch sử của Trung Quốc tr�n c�c h�n đảo v� c�c khu vực h�ng hải thuộc Biển Nam Trung Hoa.� Từ nhiều sự tuy�n nhận kh�c nhau, mặc d� mơ hồ, đề cập đến th�nh tố của �lịch sử� l�m căn bản cho việc hậu thuẫn c�c tuy�n nhận của Trung Quốc, điều c� thể ức đo�n rằng c�c tuy�n nhận lịch sư/ của Trung Quốc bao gồm hai kh�a cạnh bao qu�t: một tuy�n nhận �chủ quyền tr�n căn bản lịch sử� tr�n c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa, v� một �sự tuy�n nhận lịch sử tr�n c�c hoạt động/c�c khu vực h�ng hải� tại Biển Nam Trung Hoa.� B�i viết kết luận rằng để lượng định c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa, c�c sự tuy�n nhận n�y sẽ phải được khảo s�t một c�ch độc lập về bản đồ đường ch�n vạch �bởi bản đồ n�y c� �t hay kh�ng c� gi� trị ph�p l� để Trung Quốc thiết định c�c sự tuy�n nhận kh�c nhau của n�.� Hơn nữa, sự tuy�n nhận lịch sử của Trung Quốc tr�n c�c khu vực h�ng hải (cột nước, đ�y biển v� lớp đất nằm ngay b�n dưới mặt đ�y biển (subsoil), c�c cao điểm khi thủy triều xuống thấp v� c�c địa h�nh ch�m b�n dưới mặt nước) kh�ng thể thay thế cho c�c quyền hạn đ� được thiết định một c�ch ho�n hảo của c�c quốc gia duy�n hải kh�c tr�n c�c khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của ch�ng.�

***

 

H�m 6 Th�ng Năm 2009, M� Lai v� Việt Nam đ� c�ng nhau đệ tr�nh l�n Ủy Hội về C�c Giới Hạn Th�m Lục Địa (Commission on the Limits of the Continental Shelf: viết tắt l� CLCS), (từ giờ trở đi gọi tắt l� �joint submission: đồng đệ tr�nh�), một đơn xin c�c khuyến c�o của Ủy Hội về c�c giới hạn thềm lục địa v�ng ngo�i thuộc M� Lai v� Việt Nam tr�n phần ph�a nam của Biển Nam Trung Hoa dựa tr�n c�c giới hạn được tuy�n bố trong bản đồng đệ tr�nh.� Ng�y kế đ�, Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Li�n Hiệp Quốc đ� đệ tr�nh kh�ng thư [note verbale, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, để chỉ văn thư ngoại giao viết ở ng�i thứ ba, kh�ng k� t�n, ch� của người dịch] đầu ti�n của Trung Quốc phản đối bản đồng đệ tr�nh, tuy�n nhận chủ quyền (sovereignty) bất khả tranh nghị tr�n c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận kề cận, c�c quyền hạn về chủ quyền (sovereign rights) v� quyền t�i ph�n (jurisdiction) tr�n c�c hải phận li�n hệ cũng như đ�y biển (seabed) v� lớp đất ngay dưới mặt đất (subsoil) ở đ�.� C�ng với kh�ng thư, Trung Quốc c� đ�nh k�m bản đồ đường ch�n vạch của n�. 1

������ Kh�ng thư đầu ti�n của Trung Quốc đ� khơi dậy c�c sự �phản đối mạnh mẽ từ c�c quốc gia kh�c: Việt Nam, Phi Luật T�n v� Nam Dương đ� đệ tr�nh kh�ng thư ri�ng rẽ, giữa c�c văn thư kh�c (inter alia), phản đối sự tuy�n nhận của Trung Quốc.� Trong sự đ�p ứng, cả M� Lai v� Việt Nam đ� đệ tr�nh c�c kh�ng thư ri�ng biệt tuy�n bố rằng bản đồng đệ tr�nh l� một sự bước tiến h�nh hợp thức trong sự thi h�nh c�c nghĩa vụ của mỗi quốc gia với tư c�ch l� c�c quốc gia tham dự v�o C�ng Ước v� rằng sự đệ tr�nh đ� kh�ng c� l�m phương hại c�c vấn đề li�n quan đến sự ph�n định c�c ranh giới giữa c�c quốc gia c� c�c bờ biển gần nhau hay đối diện. 3 Ủy Hội CLCS đ� quyết định triển hạn hơn nữa sự cứu x�t hồ sơ đồng đệ nạp v� c�c kh�ng thư cho đến l�c hồ sơ đứng v�o vị tr� cứu x�t kế tiếp như được sắp xếp theo thư tự hồ sơ tiếp nhận.� L� do của quyết định l� �để cứu x�t bất kỳ c�c sự ph�t triển kh�c c� thể xảy ra trong thời khoảng xen giữa trong đ� c�c quốc gia c� thể muốn tận dụng c�c phương s�ch cung ứng cho họ �� 4

������ Đ� c� hai sự ph�n nh�nh tức thời từ hồ sơ đồng đệ tr�nh v� c�c kh�ng thư tiếp nối: thứ nhất, cộng đồng quốc tế bị chưng hửng về những g� bản đồ đường ch�n vạch tượng trưng, v� thứ nh�, hồ sơ đệ nạp chung c� thể bị triển hạn v� hạn định chiếu theo c�c sự tranh chấp kh�c biệt được chiếu rọi trong c�c kh�ng thư, ngăn chặn c�c quốc gia duy�n hải kh�ng được thăm d� v� khai th�c c�c t�i nguy�n dưới đ�y biển tại khu vực đ�.�

������ Trung Quốc chưa bao giờ giải th�ch một c�ch ch�nh thức căn bản của bản đồ đường ch�n vạch của n�.� Đ� c� c�c b�i viết được ấn h�nh về lịch sử của bản đồ n�y, nhưng nguy�n ủy v� căn bản của bản th�n đường đứt đoạn n�y chưa bao giờ được giải th�ch một c�ch thỏa đ�ng.� 5 Kh�ng thư đầu ti�n của Trung Quốc đ� kh�ng đề cập đến bất kỳ căn bản �lịch sử� n�o đối với sự tuy�n nhận của n�.� Tuy nhi�n, kh�ng thư thứ nh� của Trung Quốc đề ng�y 14 Th�ng Tư năm 2011, c� n�i đến � �bằng chứng ph�p l� v� lịch sử đầy đủ� hậu thuẫn cho c�c tuy�n nhận chủ quyền v� c�c quyền chủ quyền của n� tại Biển Nam Trung Hoa.� Nhiều sự giải th�ch, giả định v� phỏng đo�n kh�c nhau đ� được đưa ra về bản đồ đường ch�n vạch [hay đoạn]; hầu hết nối kết n� với sự tuy�n nhận lịch sử của Trung Quốc tr�n phần lớn Biển Nam Trung Hoa, kể cả c�c h�n đảo, c�c mỏm cao khi thủy triều hạ thấp, c�c địa h�nh ch�m dưới mặt nước, đ�y biển v� lớp đất dưới mặt đ�y biển v� cột nước [water column: cột nước trong kh�i niệm t�nh từ mặt biểm đến lớp trầm t�ch dưới đ�y, ch� của người dịch].� B�i viết n�y nhắm t�m hiểu sự tuy�n nhận lịch sử của Trung Quốc, mục đ�ch v� quy chế của bản đồ đường ch�n vạch v� ph�n t�ch c�c h�m � của sự tuy�n nhận lịch sử của Trung Quốc tr�n c�c h�n đảo v� c�c khu vực h�ng hải của Biển Nam Trung Hoa.

 

Bối Cảnh

������ Đ� c� c�c nỗ lực nội bộ nhằm củng cố c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ v� c�c khu vực h�ng hải trong c�c thập ni�n 1930 v� 1940 bởi ch�nh quyền Quốc D�n Đảng thuộc Trung Hoa D�n Quốc (Republic of China) dẫn dắt đến sự tạo lập một bản đồ đường mười một vạch (hai vạch sau đ� đ� được lấy đi) trong năm 1948.� Khi Đảng Cộng sản Trung Quốc chiến thắng cuộc nội chiến v� đảm nhận sự kiểm so�t lục địa Trung Hoa v� th�nh lập Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc năm 1949, n� đ� tiếp thu c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ v� tr�n biển trước đ� của Trung Hoa D�n Quốc. 6

������ Như một nước theo x� hội chủ nghĩa, hệ thống ph�p l� nội bộ v� c�c nguy�n tắc ph�p l� quốc tế của Trung Quốc được thừa nhận bị ảnh hưởng lớn lao bởi c�c nguy�n tắc v� hệ thống của Li�n Bang S� Viết, đặc biệt trong những năm ban sơ.� Trung Quốc cũng bị sa lầy v�o trong c�c vấn đề nội bộ v� đ� kh�ng tham gia trong c�c cuộc thương thảo của Hội Nghị về Luật Biển đầu ti�n năm 1958.� Tuy nhi�n, trong năm đ�, Trung Quốc c� loan b�o Tuy�n Bố Li�n Quan Đến L�nh Hải Trung Quốc 1958, tuy�n bố một l�nh hải 12 hải l�, nhấn mạnh đến phương ph�p đường cơ sở thẳng cũng như t�i khẳng định chủ quyền của Trung Quốc tr�n một số đảo n�o đ�, kể cả Quần Đảo Nansha (Nam Sa, tức Spratly, hay Trường Sa). 7

������ M�i đến khi Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc được chấp nhận v�o Li�n Hiệp Quốc trong năm 1971, c�c sự ph�t biểu cụ thể hơn về c�c ch�nh s�ch li�n quan đến c�c vấn đề h�ng hải mới được tr�nh b�y r� r�ng bởi Trung Quốc xuy�n qua sự tham dự của n� v�o Ủy Ban Đ�y Biển Li�n Hiệp Quốc (UN Seabed Committee) 1971-72, v� đặc biệt xuy�n qua sự tham dự của Trung Quốc tại Hội Nghị Lần Thứ Ba của Li�n Hiệp Quốc (UNCLOS III) về Luật Biển 1973-82.� T�c giả Greenfield đ� viết rằng khi Trung Quốc tho�t ra khỏi sự c� lập, n� đ� đối ph� với c�c vấn đề h�ng hải trong một cung c�ch thực tiễn khi c�c vấn đề n�y ph�t sinh li�n hệ đến c�c c�u hỏi cụ thể.� C�c vấn đề về an ninh quốc gia, quy chế của c�c h�n đảo ngo�i khơi, hiệu ứng của ch�ng trong việc sinh ra l�nh hải, v� sự thăm d� tiềm năng c�c nguồn t�i nguy�n ngo�i khơi li�n hệ đến c�c h�n đảo v� thềm lục địa đ� đ� soi s�ng sự quan t�m của Trung Quốc về luật biển, v� đ� l� chủ đề cho sự ch� � tức thời v� trực tiếp nhất của n�. 8

������ Sự khẳng định của Trung Quốc chủ quyền tr�n c�c đảo ngo�i khơi v� c�c khu vực h�ng hải tại Biển Nam Trung Hoa kh�ng c� g� l� mới mẻ v� c�c sự đề cập đến điều đ� v� đến bản chất lịch sử của c�c sự tuy�n nhận của n� c� thể được t�m thấy trong c�c ph�p chế nội bộ v� c�c lời tuy�n bố.� Tuy nhi�n, bởi tư thế x� hội chủ nghĩa v� sự c� lập của n� cho đến thập ni�n 1970, c�c nỗ lực n�y nhằm v�o việc thiết lập chủ quyền v� quyền t�i ph�n phần lớn c� t�nh chất nội bộ, đứt đoạn v� kh�ng được để � tới bởi phần lớn thế giới.� V� thế c� thể hiểu được rằng trong c�c thập ni�n gần đ�y, theo sau Hội nghị UNCLOS III m� Trung Quốc c� tham dự, đ� c� nhiều h�nh vi nhằm t�i khẳng định c�c tuy�n nhận l�nh thổ v� tr�n biển của n� tại Biển Nam Trung Hoa.

 

Nguy�n Ủy Bản Đồ Đường Ch�n Vạch

������ Theo c�c học giả Trung Quốc, bản đồ đường ch�n vạch l� kết quả của một chuỗi c�c sự sửa đổi c�c bản đồ l�u hơn về c�c bi�n giới tr�n biển v� đất liền của Trung Hoa c� tr�nh b�y c�c h�n đảo m� Trung Hoa xem l� dưới chủ quyền của n�. 9 Theo c�c t�c giả Li v� Li, c�c nỗ lực để khảo s�t v� bao gồm c�c h�n đảo v� rặng san h� tại Biển Nam Trung Hoa v�o dưới chủ quyền của Trung Hoa đ� khởi sự trong thập ni�n 1930, phần lớn để phản đối sự chiếm đ�ng của nước� Ph�p ch�n đảo nhỏ tại quần đảo Spratly [tiếng việt l� Trường Sa, ch� của người dịch] v� điều đ� được quyết định khi đ� rằng ranh giới cực nam của Trung Hoa phải vươn tới Bắc Vĩ Tuyến 40. 10 Bi�n giới đơn phương n�y đ� đ�nh dấu B�i C�t James Shoal (một địa h�nh ch�m dưới mặt nước) l� nằm trong bi�n giới truyền thống Trung Hoa. 11

������ Lập trường của Trung Quốc l� sau sự đầu h�ng của Nhật hồi cuối Thế Chiến II, Trung Quốc đ� gi�nh lại sự sở hữu c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa gồm cả c�c Quần Đảo Paracel [l� Ho�ng Sa trong tiếng Việt, ch� của người dịch] v� Spratly.� Khi Nhật Bản k� kết H�a Ước San Francisco h�m 8 Th�ng Ch�n 1951 v� từ bỏ c�c sự tuy�n nhận tr�n quần đảo Spratly, 12 kh�ng hề n�i đến nước n�o m� c�c h�n đảo n�y sẽ t�y thuộc, l�m ph�t sinh quan điểm rằng c�c h�n đảo giời đ�y l� �cuộc đấu b�nh đẳng� cho sự chiếm cứ.� Sự bộc ph�t của dầu hỏa � Ch�u trong thập ni�n 1970 v� sự kh�m ph� ra dầu hỏa v� hơi đốt tại một số bộ phận n�o đ� của Biển Nam Trung Hoa (đặc biệt ngo�i khơi M� Lai v� Brunei) cũng trợ lực phần lớn cho �cuộc chạy đua chiếm đ�ng� giữa c�c nước tuy�n nhận quần đảo Spratly. 13

������ Trong năm 1947, c�c nỗ lực đ� được thực hiện để điều chỉnh hay đặt lại t�n cho c�c t�n gọi của c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa dựa tr�n vị tr� địa dư của ch�ng.� Với mục đ�ch chỉ r� khu vực l�nh thổ của Trung Quốc ở đ�, Ban Địa Dư thuộc Bộ Nội Vụ đ� ấn h�nh Bản Đồ Vị Tr� Của C�c Đảo Biển Nam Trung Hoa [Nanhai zhudao weizhi tu: Nam Hải Chư Đảo Vị Tr� Đồ?] trong năm 1947 (�bản Đồ 1947�). 14 Tr�n bản đồ n�y, c�c nh�m đảo Pratas, Paracel, Spratly v� Macclesfield Bank được tr�nh b�y l� được bao gồm bởi một đường mười một vạch. 15 Bi�n giới cực nam vẫn ở tại 40 Bắc Vĩ Tuyến.� Trong c�c cuộc thảo luận về c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc tại Biển Nam Nrung Hoa v� sự tạo lập ra bản đồ năm 1947, c�c kết quả kh�c gồm c�:

i) Bộ Nội Vụ phải chứng tỏ thẩm quyền tr�n c�c quần đảo Paracel v� Spratly bằng việc cung cấp một sự m� tả chi tiết c�c h�n đảo, c�ng bố chủ quyền Trung Hoa tr�n c�c h�n đảo, v� bảo đảm c� sự c�o tri c�ng khai về thẩm quyền của Trung Hoa tr�n c�c h�n đảo.

ii) Hải Qu�n phải cố gắng hết sức m�nh để cho nh�n vi�n đồn tr� tr�n c�c đảo.

iii) khi m�a đ�nh c� quanh Quần Đảo Paracel v� Spratly đến, Hải Qu�n v� ch�nh quyền tỉnh Quảng Đ�ng phải bảo vệ c�c ngư phủ ra khơi đến c�c khu vực quần đảo v� cung cấp cho họ sự chuyển vận v� c�c phương tiện truyền tin. 16

������ Trong Th�ng Hai năm 1948, bản đồ được c�ng bố v� Trung Quốc cho rằng cộng đồng quốc tế đ� kh�ng b�y tỏ sự chống đối cũng như kh�ng c� bất kỳ quốc gia n�o phản đối.� Cuộc nội chiến của Trung Hoa đ� chứng kiến sự sụp đổ của ch�nh quyền Quốc D�n Đảng trong năm 1949 trước Đảng Cộng Sản Trung Hoa, c� nghĩa c�c sự tuy�n nhận đối với c�c h�n đảo được đảm nhận bởi ch�nh phủ mới.� Liệu đ� c� sự c�o tri c� hiệu lực với cộng đồng quốc tế về một bản đố như thế, sao cho c� thể mời gọi sự đ�p ứng l� điều khả dĩ tranh luận.� Điều cũng kh�ng r� r�ng rằng bất kể c�c sự tr�nh b�y tỉ mỉ về việc l�m sao bản đồ đ� được sinh ra, chưa bao giờ c� một sự giải th�ch ch�nh thức được đưa ra về h�m � v� bản chất của đường đứt đoạn của bản đồ năm 1947.

������ Trong khi kh�ng c� lời giải th�ch ch�nh thức n�o từ Trung Quốc về đường ch�n vạch, trong c�c năm gần đ�y n� đ� tăng cường c�c sự tuy�n nhận của m�nh trong phạm vi đường n�y.� Ngo�i c�c hoạt động đ�nh c� được thực hiện bởi c�c ngư phủ Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa, Trung Quốc đ� thi h�nh nhiều h�nh động để hậu thuẫn cho đường vẽ n�y, kể cả việc tuần cảnh tr�n biển bởi cơ quan hải gi�m Trung Quốc, 17 ph�p chế nội bộ thực thi sự tuy�n nhận lịch sử của n�, 18 c�c vụ sang nhượng khai th�c dầu hỏa, 19 thiết lập Th�nh Phố Tam Sa tr�n đảo Woody (Yongxing), 20 v� tạo ra một bản đồ lộng ch�m g�y nhiều tranh luận nước Trung Hoa với đường ch�n vạch tr�n sổ th�ng h�nh mới của họ. 21

 

Sự Tuy�n Nhận Lịch Sử Của Trung Quốc

������ Ngo�i c�c sự tuy�n nhận lịch sử tr�n l�nh thổ v� c�c khu vực h�ng hải tại Biển Nam Trung Hoa, kinh nghiệm của Trung Quốc về bằng kho�n lịch sử gồm sự dẫn chứng của n� luật quốc tế trong sự tuy�n nhận� Vũng Bột Hải [Bohai Wan: Bột Hải Loan, ti�ng Anh l� Pohai Bay; trong Anh ngữ Bay: Vũng l� Vịnh (Gulf) nhỏ, ch� của người dịch] như vũng lịch sử trong Tuy�n Bố L�nh Hải năm 1958 của Trung Quốc v� trong sự ủng hộ của n� cho sự tuy�n nhận bằng kho�n lịch sử trước đ� của Nga tr�n Vũng Peter the Great (Đại Đế Peter). 22

������ Trong số c�c nỗ lực lập ph�p gần đ�y của Trung Quốc nhằm t�i khẳng định sự tuy�n nhận của n� tại Biển Nam Trung Hoa c� thể được t�m thấy nơi Điều 2 của Luật về L�nh Hải v� Khu Vực Tiếp Gi�p 1992 (Law on the Territorial Sea and the Contiguous Zone) c� quy định, inter alia [tiếng La Tinh trong nguy�n bản, c� nghĩa giữa c�c điều kh�c, ch� của người dịch], rằng:

L�nh thổ của CHNDTQ bao gồm đất liền v� c�c đảo ngo�i khơi của n�, Đ�i Loan v� c�c đảo phụ thuộc kh�c kể cả Đảo Diaoyu (Điếu Ngư), Quần Đảo B�nh Ho6` (Penghu Islands), Quần Đảo Đ�ng Sa, Quần Đảo T�y Sa, Quần Đảo Nam Sa, v� c�c đảo kh�c thuộc về Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc. 23

������ Trong một pph�p chế kh�c, Điều 14 của Luật Về V�ng Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa (Lwa on the Exclusive Economic Zone and the Continental Shelf) quy định rằng �c�c điều khoản của Luật n�y sẽ kh�ng ảnh hưởng đến c�c quyền lịch sử (historic rights) thụ hưởng bởi Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc�. 24 Hơn nữa, trong Luật Về Bảo Vệ M�i Trường H�ng Hải (Law on Marine Environmental Protection) tu chỉnh, 1999, Điều 2 quy định rằng:

Luật n�y sẽ được �p dụng cho hải phận nội địa, l�nh hải, v�ng tiếp gi�p, v�ng kinh tế độc quyền, thềm lục địa của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc v� c�c khu vực biển kh�c nằm dưới quyền t�i ph�n của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc. 25

������ �C�c khu vực biển kh�c �� c� một sự mơ hồ nhất định với n� v� c� thể để n�i đến c�c quyền lịch sử của Trung Quốc tr�n c�c v�ng biển.

������ Trong c�c lời tuy�n bố ch�nh thức, c�c vi�n chức thường n�u ra lập trường của Trung Quốc như c� chủ quyền bất khả tranh nghị tr�n c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa cũng như c�c hải phận kề cận của ch�ng. 26 Lịch sử được d�ng để hậu thuẫn cho sự tuy�n nhận �bất khả tranh nghị� của Trung Quốc. 27 Th� dụ, tuy�n nhận chủ quyền của Trung Quốc tr�n quần đảo Spratly h�m � được hậu thuẫn bởi bằng chứng lịch sử về việc:

i) Trung Quốc l� nước đầu ti�n kh�m ph� v� đặt t�n l� Quần Đảo Nansha (Nam Sa)

ii) Trung Quốc l� nước đầu ti�n ph�t triển c�c h�n đảo

iii) Trung Quốc l� nước đầu ti�n đ� h�nh sử quyền t�i ph�n tr�n c�c h�n đảo. 28

������ �Ch�nh phủ Đ�i Loan (cũng tuy�n nhận chủ quyền, c�c quyền chủ quyền, v� c�c quyền lịch sử tr�n c�c khu vực được bao quanh bởi đường ch�n vạch) đ� đưa ra quy chế của c�c hải phận lịch sử tr�n c�c v�ng biển trong phạm vi đường ch�n vạch năm 1993 khi n� ban h�nh C�c Sự Hướng Dẫn Ch�nh S�ch Biển Nam Trung Hoa (South China Sea Policy Guidelines), c� tuy�n bố rằng �v�ng Biển Nam Trung Hoa trong phạm vi giới hạn biển lịch sử l� khu vực h�ng hải dưới quyền t�i ph�n của Trung Hoa D�n Quốc, trong đ� Trung Hoa D�n Quốc sở đắc mọi quyền hạn (rights) v� quyền lợi (interests)�. 29

������ Từ nhiều tuy�n nhận kh�c nhau, cho d� mơ hồ, n�i đến th�nh tố �lịch sử� l�m căn bản hay hậu thuẫn cho c�c tuy�n nhận của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa, c� thể ức đo�n rằng c�c tuy�n nhận lịch sử của Trung Quốc gồm hai kh�a cạnh bao qu�t: một �căn bản lịch sử historic basis) của sự tuy�n nhận chủ quyền � tr�n c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� một �tuy�n nhận lịch sử (historic claim) tr�n c�c khu vực/hoạt động h�ng hải� tại Biển Nam Trung Hoa.

 

C�c Hải Phận Lịch Sử/

C�c Quyền Lịch Sử Theo Luật Quốc Tế

������ Luật quốc tế quy định năm phương c�ch theo đ� chủ quyền tr�n l�nh thổ c� thể được thụ đắc:

i) chiếm cứ một terra nullius: v�ng đất v� chủ;

ii) thời hiệu (prescription), hay duy tr� sự kiểm so�t hữu hiệu trong một thời khoảng đủ l�u d�i

iii) nhượng địa, hay chuyển giao bằng hiệp ước

iv) bồi đắp, hay sự gia tăng l�nh thổ xuy�n qua c�c t�c động của thi�n nhi�n

v) chinh phục (tuy nhi�n, c�ch thức n�y tr�n l� thuyết, đ� bị đặt ra ngo�i v�ng ph�p luật bởi Điều 2 Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc). 30

������ Trung Quốc tuy�n nhận sự kh�m ph� v� kiểm so�t h�a b�nh li�n tục c�c h�n đảo v� c�c khu vực h�ng hải bao quanh c�c h�n đảo.�� Trung Quốc sử dụng bằng chứng lịch sử để hậu thuẫn sự tuy�n nhận chủ quyền của n� đối với Quần Đảo Spratly. 31 C�c nguy�n tắc v� c�c kh�i niệm ph�p l� tr�n chủ quyền l�nh thổ, kể cả sự li�n hệ lịch sử với l�nh thổ, kh�ng được bao gồm trong C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển 1982: United Nations Convention on the Law of the Sea 1982 (LOSC).� Thay v�o đ�, ch�ng được bao gồm trong một nh�nh kh�c của luật v� �n lệ quốc tế tổng qu�t li�n quan đến sự thụ đắc l�nh thổ.

������ Trong khi đ�, c�c hải phận lịch sử/c�c quyền lịch sử l� một kh�i niệm vẫn c�n thiếu t�nh chắc chắn trong sự �p dụng v� chấp nhận n� v� cho đến nay, kh�ng c� nhiều sự nghi�n cứu được thực hiện tr�n đề t�i n�y.

������ T�c giả MacDorman đ� tr�nh b�y c�c hải phận lịch sử như �một chế độ ph�p l� quốc tế ngo�i khơi mồ c�i: orphaned offshore international legal regime � khi n� bị bỏ ra ngo�i LOSC v� C�ng Ước về Hải Phận v� V�ng Tiếp Gi�p 1958 (Convention on the Territorial Sea and Contiguous Zone 1958). 32 C�ng Ước LOSC đề cập đến �vũng lịch sử: historic bay� v� �bằng kho�n lịch sử: historic title� trong v�i điều khoản của n�, tuy nhi�n UNCLOS III đ� kh�ng thảo luận đến vấn đề n�y. 33 C�c quyền lịch sử/hải phận lịch sử tiếp tục bị chi phối bởi luật quốc tế theo th�ng lệ.� N�i chung, từ ngữ �lịch sử� h�m � chỉ th�nh tố thời gian đ�ng sau học thuyết.

������ Trong vụ kiện về Nghề Đ�nh C�/Ngư Trường năm 1951 (Fisheries case 1951), T�a �n C�ng L� Quốc Tế (International Court of Justice) đ� đưa ra định nghĩa n�y: bởi �c�c hải phận lịch sử� thường c� nghĩa c�c hải phận được đối xử như c�c hải phận nội bộ, nhưng c�c v�ng sẽ kh�ng c� t�nh chất như thể nếu kh�ng c� sự hiện hữu của một bằng kho�n lịch sử. 34

������ Một định nghĩa th�ch đ�ng kh�c được đưa ra bởi Bouchez, người đ� định nghĩa c�c hải phận lịch sử như:

C�c hải phận tr�n đ� quốc gia duy�n hải, tr�i với c�c quy tắc khả dĩ �p dụng một c�ch tổng qu�t của luật quốc tế, một c�ch r� r�ng, hữu hiệu, v� trong một thời khoảng đ�ng kể, h�nh xử c�c quyền chủ quyền với sự ưng thuận của cộng đồng c�c quốc gia. 35

������ C�c hải phận lịch sử l� một kh�i niệm bao qu�t hơn c�c vũng lịch sử, với một vũng lịch sử thường được xem như một bộ phận (subset) của c�c hải phận lịch sử. 36 Một Th�ng Tư Li�n Hiệp Quốc năm 1957 c� ph�t biểu một c�ch bao qu�t rằng c�c hải phận quốc tế kh�ng bị giới hạn ở c�c vũng, m� cũng c� thể được �p dụng �cho c�c eo biển (straits), cho c�c hải phận trong phạm vi v�ng cung c�c h�n đảo (archipelagos), v� một c�ch tổng qu�t, cho c�c khu vực kh�c nhau c� thể được bao gồm trong l�nh hải của quốc gia�. 37

������ Phần lớn c�c tiền lệ về c�c sự tuy�n nhận c�c hải phận lịch sử thường tham chiếu đến c�c sự tuy�n nhận c�c vũng lịch sử (Vũng Peter the Great Bay, Vũng Bột Hải (Bohai Bay), c�c vịnh (Vịnh Gulf of Fonseca, Gulf of Sidra) v� c�c eo biển (the Dardannelles).� Đ�y l� những v�ng biển nơi m� sự xuất hiện của luật hiện đại của c�c kh�i niệm về biển sẽ đặt ch�ng b�n ngo�i quyền t�i ph�n quốc gia của nước duy�n hải khẳng định sự tuy�n nhận lịch sử.� Một sự tuy�n nhận hải phận lịch sử th�nh c�ng sẽ cho ph�p quốc gia duy�n hải khẳng định sự tuy�n nhận để đối xử c�c hải phận như thế như c�c hải phận nội bộ ngay d� k�ch thước của khu vực c� vượt qu� c�c giới hạn ph�p định của nhiều chế độ kh�c nhau cho ph�p chiếu theo luật biển.� T�m lại, �c�c hải phận lịch sử� l� một ngoại lệ của c�c quy tắc v� bởi v� n� l� một ngoại lệ đối với c�c quy tắc khả dĩ �p dụng một c�ch b�nh thường, b�n khẳng định sự tuy�n nhận c� tr�ch vụ dẫn chứng.

������ C�c nguồn t�i liệu ph�p l� tr�n c�c sự tuy�n nhận lịch sử được t�m thấy trong sự thực h�nh của một �t quốc gia li�n quan đến c�c hải phận lịch sử, được bổ t�c bởi c�c sự thảo luận trong c�c t�i liệu Li�n Hiệp Quốc, luật trường hợp điển h�nh của Hoa Kỳ v� trong c�c b�i viết của c�c nh� b�nh luận.� Một t�i liệu Li�n Hiệp Quốc, ngo�i Th�ng Tư Li�n Hiệp Quốc năm 1957, nằm trong một cuộc nghi�n cứu năm 1962, được soạn thảo bởi Ban Điển Chế Văn Ph�ng Ph�p L� Sự Vụ (Codification Division of the Office Legal Affairs) theo lời y�u cầu của Ủy Hội Luật Quốc Tế (International Law Commission). 38 Cuộc nghi�n cứu n�y đề ra ba th�nh tố phải được cứu x�t trong việc x�c định rằng liệu một quốc gia c� thụ đắc một bằng kho�n lịch sử hay kh�ng, v� ch�ng như sau:

i) Sự h�nh xử thẩm quyền tr�n khu vực bởi quốc gia tuy�n nhận quyền lịch sử.

������ Nếu một quốc gia đang tuy�n nhận c�c hải phận n�o đ� kề cận bờ biển của n� như hải phận lịch sử (kể cả một vũng, eo biển hay vịnh lịch sử), phải c� một sự h�nh xử thẩm quyền li�n tục v� hữu hiệu trong h�nh thức chủ quyền tr�n hải phận.� Điều kiện n�y phải c�, bởi quốc gia đang tuy�n nhận phần n�o đ� của một v�ng biển như bộ phận thuộc l�nh vực quốc gia của n�.

ii) T�nh li�n tục của sự h�nh sử thẩm quyền n�y.

������ Điều phải được chứng minh l� c� �sự sử dụng li�n tục trong thời gian l�u d�i�.� Một bằng kho�n lịch sử của một v�ng biển phải được dựa tr�n sự h�nh Sử hữu hiệu chủ quyền tr�n khu vực bởi quốc gia c� biệt tuy�n nhận n�.� Hoạt động từ đ� sự sử dụng bắt buộc phải xuất hiện do đ� phải l� một hoạt động được lập lại hay li�n tục của c�ng quốc gia n�y.� Sự tr�i qua của thời gian c� t�nh chất thiết yếu mặc d� kh�ng c� � kiến thỏa thuận về một thời khoảng phải k�o d�i trong bao l�u cho một sự tuy�n nhận lịch sử; quốc gia phải duy tr� sự h�nh Sử chủ quyền của n� tr�n khu vực trtong một thời gian đ�ng kể.

iii) Th�i độ của c�c nước ngo�i sau khi hay biết về một sự tuy�n nhận như thế.

������ Điều n�y li�n hệ đến sự ưng thuận bởi c�c quốc gia kh�c đối với sự tuy�n nhận lịch sử n�y.� Bởi v� �hải phận lịch sử� l� một ngoại lệ đối với c�c quy tắc tổng qu�t, một sự �thụ đắc đối nghịch: adverse acquisition� nơi một quốc gia đang tuy�n nhận chủ quyền tr�n c�c v�ng biển m� một c�ch kh�c l� bộ phận của c�c biển mở ngỏ [high seas, trong Anh ngữ, chỉ biển rộng mở của thế giới, n�n ngo�i quyền t�i ph�n của bất kỳ nước n�o, ch� của người dịch] v� do đ�, thuộc res communis omnium: di sản chung của to�n thể nh�n loại v� kh�ng phải res nullius: vật v� chủ, sự ưng thuận hay chấp nhận của c�c nước kh�c th� cần thiết để sự tuy�n nhận c� hiệu lực.

������ C�c nguồn t�i liệu kh�c cũng bao gồm một th�nh tố thứ tư.

iv) Sự cần thiết của việc c�ng bố sự tuy�n nhận lịch sử -- sự ấn h�nh/c�o tri sự tuy�n nhận đến c�c nước kh�c. 39

������ Để cho một tuy�n nhận cho l� lịch sử được ph�t sinh, điều cần thiết rằng �t�nh trạng hiển nhi�n� đầy đủ phải đạt được.� C�c quốc gia kh�c phải được hay biết về bản chất hay tầm mức của sự tuy�n nhận lịch sử để họ ưng thuận hay phản đối.� Trong vụ kiện US v Alaska (Hoa Kỳ chống Alaska), điều được tuy�n bố rằng với sự mơ hồ trong lập trường của ch�nh phủ li�n bang trong vụ �n, �một v�i điều g� đ� nhiều hơn việc kh�ng phản đối kh�ng th�i phải được biểu lộ�, bởi �sự kh�ng phản đối của c�c quốc gia kh�c kh�ng c� � nghĩa trừ khi được biểu lộ rằng c�c ch�nh phủ của c�c nước kh�c đ� hay biết hay một c�ch hợp l� hẳn phải hay biết về thẩm quyền được khẳng định�. 40

������ Một kh�a cạnh kh�c của sự tuy�n nhận lịch sử l� sự li�n hệ đến �c�c quyền lịch sử: historic rights�.� C�c quốc gia c� thể thụ đắc �c�c quyền lịch sử� tại c�c v�ng biển mở ngỏ (high seas) cho c�c hoạt động truyền thống n�o đ�, chẳng hạn như đ�nh c�, nhưng kh�ng thụ đắc chủ quyền tr�n c�c v�ng như thế.� Th� dụ, tại (Thềm Lục Địa) Tunisia/Libya Arab Jamahiriya, Tunisia đ� tuy�n nhận rằng n� sở đắc c�c quyền lịch sử được thiết lập vững chắc kể cả �c�c ngư trường cố định v� �t di chuyển: fixed or sedentary fisheries� tại một số v�ng biển n�o đ�, chẳng hạn như c�c quyền lịch sử từ c�c hoạt động đ�nh c� đ� được thiết lập từ l�u với sự ưng thuận hay chấp nhận của c�c quốc gia kh�c li�n hệ. 41 Quyền n�y được nh�n nhận trong LOSC, Điều 62(3) trao sự tiếp cận với lo�i c� tại khu kinh tế độc quyền cho c�c quốc gia c� c�c c�ng d�n đ� từng đ�nh c� thường xuy�n trong khu vực đ�.� Quyền n�y thường được nh�n nhận xuy�n qua một hiệp định giữa c�c quốc gia.

������ Bất kể c�c th�nh tố tương tự với �c�c hải phận lịch sử� � sự sử dụng y�n h�n li�n tục, k�o d�i, sự ưng thuận của c�c quốc gia kh�c � c�c tuy�n nhận về c�c quyền lịch sử kh�c biệt trong bản chất với c�c sự tuy�n nhận hải phận lịch sử.� Trước ti�n, c�c quyền lịch sử, th� dụ, việc đ�nh c� truyền thống sẽ chỉ ảnh hưởng quoad hunc (đến một (số c�c) quốc gia l�n cận kh�c n�o đ�), chứ kh�ng erga omnes (đối với tất cả mọi nước).

������ Thứ nh� v� quan trọng hơn, như đ� n�i trước đ�y, c�c quyền lịch sử kh�ng ban cấp chủ quyền cho quốc gia tuy�n nhận c�c quyền lịch sử, tr�n biển mở ngỏ hay tr�n khu kinh tế độc quyền của c�c quốc gia kh�c.� Như Thẩm ph�n De Castro đ� n�i trong c�c vụ kiện Quyền T�i Ph�n C�c Ngư Trường (Anh Quốc chống Iceland), c�c quyền lịch sử của c�c quốc gia li�n quan đến �việc đ�nh c� ở c�c v�ng biển mở ngỏ� kh�ng đem lại cho ch�ng �sự thụ đắc tr�n biển bằng thời hiệu�; chỉ c� c�c quyền �được t�n trọng� nhờ ở �sự sử dụng l�u d�i�. 42 Trong một th� dụ kh�c, tại Qatar/Bahrain, T�a �n C�ng L� Quốc Tế đ� cho rằng, li�n quan đến c�c quyền lịch sử được nghĩ của Bahrain tr�n c�c bờ biển nu�i ngọc trai tại một khu vực c� sự tranh chấp đ�y biển, c�c quyền n�y chưa hề dần dắt tới sự nh�n nhận một quyền gần (giống) như quyền l�nh thổ đối với c�c v�ng đ�nh c� hay c�c mặt nước tr�n đ�. 43

������ Một sự kh�c biệt khả hữu thứ ba giữa c�c khai niệm về c�c quyền lịch sử v� c�c hải phận lịch sử l� c�c hải phận lịch sử tuy�n nhận phải nhất thiết nằm kế cận với quốc gia tuy�n nhận.� Bouchez, th� dụ, đ� cho rằng sẽ l� điều �bất khả cho một quốc gia phi duy�n hải được c� bằng kho�n tr�n một v�ng biển lịch sử tọa lạc gần bờ biển của c�c quốc gia kh�c.� 44

 

Gi� Trị Bằng Chứng Của C�c Bản Đồ

������ Liệu bản đồ đường ch�n vạch c� l� bằng chứng th�ch đ�ng của bằng kho�n lịch sử của Trung Quốc tr�n c�c h�n đảo v� c�c khu vực h�ng hải được bao gồm trong đ� hay kh�ng?

������ C�c bản đồ được viện dẫn l�m bằng chứng trong c�c cuộc tranh chấp l�nh thổ/bi�n giới v� một số đ� được chấp nhận l� c� gi� trị l�m bằng.� Tuy nhi�n, trong nhiều trường hợp trước c�c ph�p đ�nh quốc tế, gi� trị l�m bằng chứng của c�c bản đồ đ� bị r�t xuống mức chỉ c� t�nh chất �minh họa� trong bản chất.� C�c bản đồ c� gi� trị l�m bằng thường l� c�c bản đồ đ� tạo th�nh một phần của một hiệp ước hay sự thỏa thuận.

������ C�c bản đổ chỉ cấu th�nh tin tức biến đổi t�nh x�c thực từ vụ �n n�y sang vụ �n �n; tự bản th�n, v� chỉ y cứ v�o sự hiện hữu của ch�ng, ch�ng kh�ng thể cấu th�nh một bằng kho�n l�nh thổ, tức, một văn kiện được ban cấp bởi luật quốc tế với hiệu lực ph�p l� nội tại d�nh cho việc thiết lập c�c quyền l�nh thổ.� Dĩ nhi�n, trong một số trường hợp, c�c bản đồ c� thể thụ đắc hiệu lực ph�p l� như thế, nhưng khi chuyện xảy ra như thế, hiệu lực ph�p l� kh�ng chỉ ph�t sinh từ c�c gi� trị nội tại của ch�ng: đ� l� v� c�c bản đồ như thế thuộc v�o loại c�c sự ph�t biểu cụ thể � ch� của quốc gia hay nhiều quốc gia li�n can.� Đ�y l� trường hợp, th� dụ, khi c�c bản đồ được phụ đ�nh v�o một văn bản ch�nh thức m� với n� c�c bản đồ tạo th�nh một phần li�n hợp.� Ngoại trừ trong trường hợp được x�c định một c�ch r� r�ng n�y, c�c bản đồ chỉ l� bằng chứng ngoại tại của một loại bằng chứng gi�n tiếp (circumstantial), để thiết lập hay t�i dựng c�c sự kiện cụ thể. 45

������ Đường h�nh chữ U đứt đoạn trong bản đồ của Trung Quốc l� một h�nh vi đơn phương bởi ch�nh phủ Trung Quốc tuy�n nhận nhiều hơn những g� một quốc gia c� thể được quyền thụ hưởng chiếu theo luật quốc tế.� Khi bản đồ được vẽ, luật đương thời (intertemporal) li�n hệ đến quyền được hưởng của một quốc gia một hải phận chỉ tới 3 hải l�.� Phần c�n lại của c�c biển mỏ ngỏ l� res communis (của chung).

 

Hiệu Lực Của Sự Tuy�n Nhận Lịch� Sử Của Trung Quốc

������ Trung Quốc l� một trong c�c nền văn minh cổ xưa nhất của thế giới.� Trung Quốc đ� c� một lợi thế hơn số nước tuy�n nhận c�n lại trong cuộc tranh chấp Biển Nam Trung Hoa nhờ truyền thống h�ng hải l�u d�i của n�.

����� Một sự tuy�n nhận c�c quyền v� c�c hải phận lịch sử theo luật quốc tế, tuy nhi�n, l� một tuy�n nhận ph�p l� buộc phải ho�n tất một số th�nh tố n�o đ� để n� c� hiệu lưc.� Tr�ch vụ dẫn chứng nằm nơi Trung Quốc để chứng tỏ rằng sự tuy�n nhận của n� ngược lại được ưng thuận bởi cộng đồng thế giới v� đặc biệt bởi c�c quốc gia duy�n hải của Biển Nam Trung Hoa.� Kh�ng c� tiền lệ hay trạng th�i tương tự của một sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử/hải phận lịch sử phản ảnh sự tuy�n nhận của Trung Quốc theo c�ch của đường ch�n vạch, nếu thực sự đ� l� những g� họ đang tuy�n nhận.� Đường ch�n vạch bao gồm c�c hải phận tạo th�nh khu kinh tế độc quyền của c�c quốc gia duy�n hải kh�c, kể cả M� Lai.

������ Điều kh�ng chắc rằng Trung Quốc c� thể tuy�n nnhận �quy chế lịch sử� tr�n thềm lục địa hay khu kinh tế độc quyền bởi cả hai chế độ đều l� c�c kh�i niệm kh� hiện đại.� C�c quyền thềm lục địa xuất hiện lần đầu ti�n với Tuy�n Bố của [Tổng Thống Hoa Kỳ] Truman h�m 28 Th�ng Ch�n 1945.� Ngay khi đ�, trong c�c thập ni�n ban đầu, quyền n�y vẫn chưa vươn tới một quy chế luật ph�p th�ng thường.� Chế độ v�ng kinh tế độc quyền l� một kh�i niệm c�n hiện đại hơn nữa, đ� được tạo lập để thay thế v�ng c�c ngư trường theo C�ng Ước LOSC.� Điều cũng đ�ng ghi nhận rằng mặc d� Điều 15 C�ng Ước LOSC c� đề cập đến bằng kho�n lịch sử trong c�c quy tắc li�n quan đến sự ph�n định l�nh hải, kh�ng c� ngoại lệ như thế được đưa ra trong c�c điều khoản li�n quan đến sự ph�n định v�nh kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.

������ Nếu Trung Quốc đang tuy�n nhận một v�ng kinh tế độc quyền v� thềm lục địa từ c�c h�n đảo m� họ tuy�n nhận họ c� chủ quyền chiếu theo Điều 121 C�ng Ước LOSC, c�c tuy�n nhận khu vực sẽ tỏa từ h�n đảo ra b�n ngo�i v� kh�ng phải trong h�nh dạng của đường ch�n vạch v� phương ch�m �đất liền khống chế biển� sẽ c� thể �p dụng.� Chủ quyền tr�n h�n đảo phải chứng minh trước ti�n trong một vụ tranh chấp.� Khi đ� Trung Quốc sẽ phải đưa ra một lập luận thuyết phục rằng h�n đảo được hưởng một v�ng kinh tế độc quyền v� thềm lục địa trước khi bất kỳ động t�c ph�n định ranh giới n�o c� thể được thực hiện tại c�c khu vực nơi m� c�c giới hạn v�ng kinh tế độc quyền v� thềm lục địa ch�m l�n c�c v�ng được thiết lập từ đất liền của c�c quốc gia duy�n hải kh�c. ��

������ Bất kể c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc rằng kh�ng quốc gia n�o đ� phản đối bản đồ đường ch�n vạch khi n� được c�ng bố lần đầu ti�n trong năm 1947, hay đ� kh�ng c� sự phản đối n�o đối với sự sử dụng được cho l� kh�ng gi�n đoạn, h�a b�nh v� li�n tục của n� c�c h�n đảo v� c�c hải phận bao quanh c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa, cơn gi�ng b�o của c�c kh�ng thư, c�c cuộc đấu khẩu hay đối đầu v� phản đối n�ng bỏng từ nhiều quốc gia kh�c nhau chứng tỏ sự sai lầm của sự khẳng định n�y.� Bởi v� Trung Quốc tỏ ra cứng rắn kh�ng chịu đệ tr�nh cuộc tranh chấp trước một ph�p đ�nh quốc tế, v� đ� b�c bỏ sự khởi xướng của Phi Luật T�n về c�c thủ tục trọng t�i chống lại Trung Quốc, c�c c�u hỏi ph�p l� chẳng hạn như ni�n hạn quan trọng v� sự ho�n th�nh c�c th�nh tố thiết yếu của một sự tuy�n nhận lịch sử vẫn c�n mở ngỏ cho sự tranh luận. 46

������ Theo truyền thống, người Trung Quốc c� th�nh kiến kh�ng tốt đối với vụ kiện ph�p l�.� Sự thỏa hiệp được xem quan trọng hơn y kh�ng kh�c sự viện dẫn đến c�c quyền, v� sự điều giải vẫn c�n l� một kh�a cạnh quan trọng trong hệ thống ph�p l� hiện đại của Trung Quốc. 47

`Trung Quốc đ� tuy�n bố nhiều lần rằng cuộc tranh chấp phải được giải quyết bằng nguy�n tắc được nh�n nhận một c�ch phổ qu�t của c�c luật lệ quốc tế kể cả C�ng Ước LOSC v� xuy�n qua sự tham khảo th�n thiện. 48 Họ đ� h�nh sử quyền của họ chiếu theo Điều 298 C�ng Ước LOSC để tuy�n bố rằng họ kh�ng chấp nhận bất kỳ thủ tục n�o được quy định nơi Mục 2, Phần XV của C�ng Ước li�n quan đến tất cả c�c loại tranh chấp được n�i đến nơi Điều 298, c�c c�u (1) (a), (b) v� (c), c� bao gồm c�c tuy�n nhận li�n quan đến bằng kho�n lịch sử.

 

Kết Luận

������ Một sự tuy�n nhận bằng kho�n lịch sử l� một sự m� tả tổng qu�t để tr�nh b�y một tuy�n nhận ph�p l� c� c�c th�nh tố của lịch sử v� đ� được thiết lập trong một thời khoảng l�u d�i hay đ�ng kể.� Trong khung cảnh một sự tuy�n nhận chủ quyền tr�n l�nh thổ, bằng chứng lịch sử th� trọng yếu đối với một sự tuy�n nhận dựa tr�n sự kh�m ph�, chiếm cứ v� thời hiệu � tất cả c�c điều đ� đều c� một th�nh tố về �thời gian�.� Trong khung cảnh c�c sự tuy�n nhận h�ng hải lịch sử, c�c hải phận lịch sử l� một kh�i niệm bao qu�t c� thể bao gồm c�c vũng lịch sử hay c�c khu vực h�ng hải kh�c chẳng hạn như c�c eo biển, vịnh hay hải phận quần đảo.� Từ những g� l� tập tục quốc gia của �t nuớc, �n lệ điển h�nh, v� c�c điều khoản C�ng Ước LOSC đề cập đến bằng kho�n hay hải phận lịch sử, điều hiển hiện rằng �t c� khả t�nh l� c�c khu vực bao la của v�ng kinh tế độc quyền/c�c biển mỏ ngỏ/thềm lục địa lại c� thể được tuy�n nhận chiếu theo kh�i niệm n�y. Mặc d� điều được chấp nhận rằng một sự tuy�n nhận hải phận lịch sử l� một sự tuy�n nhận đảo ngược, một ngoại lệ đối với c�c quy tắc tổng qu�t c� thể được �p dụng: bất kỳ sự tuy�n nhận n�o bị xem l� kh�ng hợp l� hay th�i qu� đối với cộng đồng thế giới sẽ kh�ng được ưng thuận,

������ C�c tuy�n nhận lịch sử của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa c� thể được nh�n trong hai phương diện.� Thứ nhất, đ� l� căn bản lịch sử của Trung Quốc đối với c�c sự tuy�n nhận chủ quyền tr�n nhiều nh�m đảo kh�c nhau tại Biển Nam Trung Hoa kể cả nh�m đảo Spratly.� Kh�a cạnh thứ nh� l� sự tuy�n nhận lịch sử của n� tr�n c�c khu vực h�ng hải tại Biển Nam Trung Hoa bao quanh c�c nh�m đảo kh�c nhau, c� thể gồm cả một sự tuy�n nhận hải phận lịch sử tr�n cột nước, c�c địa h�nh ch�m dưới mặt nước, đ�y biển v� lớp đất dưới mặt đất đ�y biển, hay một sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử đối với c�c hoạt động truyền thống trong ngư trường đặc biệt, hay cả c�c sự tuy�n nhận hải phận lịch sử lẫn c�c quyền lịch sử.

������ Tuy nhi�n, sự mơ hồ của TrungQuốc về bản chất v� tầm mức của c�c sự tuy�n nhận lịch sử của n� c� thể ảnh hưởng bất lợi đến hiệu lực của ch�ng khi c�c quy tắc được chấp nhận một c�ch tổng qu�t li�n quan đến c�c sự tuy�n nhận lịch sử bao gồm cả nhu cầu c�ng bố tầm mức v� bản chất sự tuy�n nhận của n� sao c� thể gi�p cho c�c quốc gia kh�c để hay biết những g� họ đang phản đối hay ưng thuận.� Khi Trung Quốc đ�nh k�m một bản đồ cổ với đường chữ U đứt đoạn v� cung cấp �t sự giải th�ch về c�ch thức hay đ�u l� căn bản để họ vẽ đường đứt đoạn, n� đ� bổ t�c th�m một tầng hoang mang đối với bản chất của sự tuy�n nhận của n�.

������ Sự tuy�n nhận lịch sử của Trung Quốc tr�n c�c khu vực h�ng hải (cột nước, đ�y biển v� lớp đất dưới mặt đ�y biển, c�c cao điểm khi thủy triều xuống thấp v� c�c địa h�nh ch�m dưới mặt nước) kh�ng thể thay thế c�c quyền đ� được thiết lập ho�n hảo của c�c quốc gia duy�n hải kh�c tr�n v�ng độc quyền kinh tế v� thềm lục địa của họ.� Hơn nữa, c�c tuyến đường giao th�ng tr�n biển xuy�n qua Biển Nam Trung Hoa được qua lại tự do v� kh�ng c� sự ngăn trở bởi phần c�n lại của thế giới trong nhiều thế kỷ.� Điều đ�ng ngờ cao độ rằng c�c quốc gia cắm cờ chủ quyền (flag states) đ� lại c� bao giờ sẽ ưng thuận c�i gọi l� sự tuy�n nhận hải phận lịch sử của Trung Quốc.� Trong khi kh�ng c� sự nghi ngờ rằng c�c ngư phủ Trung Quốc đ� từng đ�nh c� tại c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa trong nhiều thế kỷ, c�ng điều n�y c� thể được n�i về c�c ngư phủ từ c�c quốc gia duy�n hải kh�c.� Luật hi�n đại về sự h�nh ngh� tr�n biển l� để cho c�c quốc gia l�ng giềng thừa nhận việc đ�nh c� truyền thống n�y, v� nếu cần, cho Trung Quốc để tiến tới một sự thỏa thuận với c�c quốc gia l�ng giềng để c�c ngư phủ truyền thống của họ sẽ được ph�p để đ�nh c� tại c�c hải phận n�y, giống như c�c thỏa ước m� M� Lai đ� c� với Indonesia hay sự thỏa thuận m� Indonesia c� với �c Đại Lợi.

������ Để lượng định c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa, c�c sự tuy�n nhận n�y sẽ phải được khảo s�t một c�ch độc lập về bản đồ đường ch�n vạch.� Bản th�n bản đồ n�y chỉ c� �t hay kh�ng c� gi� trị ph�p l� cho Trung Quốc để thiết lập chủ quyền hay c�c sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử của n�.� Ngay d� như thế, trừ khi Trung Quốc v� c�c quốc gia tuy�n nhận kh�c đồng � v� l�m s�ng tỏ c�c sự tuy�n nhận kh�c nhau một c�ch h�a b�nh với c�i nh�n nhằm giải quyết cuộc tranh chấp thay v� đặt sang một b�n c�c vấn đề thực sự.� C�c h�nh vi li�n tục v� gần đ�y của Trung Quốc nhằm khẳng định chủ quyền của họ tại Biển Nam Trung Hoa sẽ tiếp tục khi�u kh�ch v� chọc giận c�c quốc gia duy�n hải kh�c, c�ng đe dọa h�a b�nh trong v�ng./- ���

___

* Melda Malek l� Chuy�n Vi�n Nghi�n Cứu Cao Cấp tại Trung T�m Luật v� Ch�nh S�ch Đại Dương (Centre for Ocean Law & Policy), Viện H�ng Hải M� Lai (Maritime Institute of Malaysia).

-----

 

CH� TH�CH

1. Kh�ng thư (note verbale) của Trung Quốc đề ng�y �7 Th�ng Năm 2009.

2. Indonesia kh�ng phải l� một nước tuy�n nhận trong cuộc tranh chấp tại Quần Đảo Spratly.� Tuy nhi�n c�c ranh giới v� quyền lợi tr�n biển của Indonesia tại Biển Nam Trung Hoa cũng c� thể bị ảnh hưởng bất lợi bởi sự tuy�n nhận theo đường ch�n vạch của Trung Quốc.� Xem �D. Dzurek, The Spratly Islands Disputes: Who�s On First?, IBRU Maritime Briefing, Vol 2, No 1, 1996, �trang 12.� Việt Nam v� Phi Luật T�n cũng tuy�n bố c�c sự tuy�n nhận của họ tại Quần Đảo Spratly.� Kh�ng thư đề ng�y 4 Th�ng T�m 2009 của Phi Luật T�n cũng bao gồm sự tuy�n nhận lịch sử của Phi Luật T�n tr�n v�ng Sabah.�

3. Xem kh�ng thư của M� Lai đề ng�y 20 Th�ng Năm 2009 v� 21 Th�ng T�m 2009; c�c kh�ng thư của Việt Nam đề ng�y 8 Th�ng Năm 2009 v� 18 Th�ng T�m 2009.

4. Tuy�n bố của Chủ Tịch Ủy Hội Về C�c Giới Hạn Của Thềm Lục Địa về sự tiến triển trong c�ng việc của Ủy Hội, CLCS/64, 1 Th�ng Mười 2009,

http://daccess-dds-ny.un.org/doc/UNDOC/GEN/N09/536/21/PDF/N0953621.pdf?OpenElement.

5 Trung Quốc nhất định kh�ng phải l� nước tuy�n nhận duy nhất c� sự tuy�n nhận tại Biển Nam Trung Hoa kh�ng s�ng tỏ.� Việt Nam tuy�n nhận to�n thể Quần Đảo Spratly nhưng kh�ng n�i r� những địa h�nh n�o được bao gồm trong sự tuy�n nhận của n�; Brunei được xem một c�ch tổng qu�t như một nước tuy�n nhận nhưng đ� lựa chọn giữ im lặng về bản chất của sự tuy�n nhận của n�; c�c giới hạn v�ng ngo�i của M� Lai tại Biển Nam Trung Hoa v� căn bản của sự tuy�n nhận tr�n một v�i địa h�nh thuộc Quần Đảo Spratly cũng bị tra vấn bởi cộng đồng quốc tế.

6. Ch�nh phủ Quốc D�n Đảng của Trung Hoa D�n Quốc đ� r�t ra đảo Đ�i Loan, v� quy chế của n� như một quốc gia c� chủ quyền đ� kh�ng được thừa nhận v� chủ quyền được h�nh sử bởi Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc theo ch�nh s�ch �Một Nước Trung Hoa: One China�.� Tuy nhi�n, Đ�i Loan c� chiếm giữ đảo Itu Aba hay Đảo Th�i B�nh (Taiping Island)� (đảo lớn nhất trong quần đảo Spratly) v� to�n thể nh�m đảo Pratas (Đ�ng Sa) tại Biển Nam Trung Hoa.

7. Bản Tuy�n Bố được đưa ra bởi Thủ Tướng Chu �n Lai.� Muốn c� sự thảo luận về bản Tuy�n Bố 1958 của Trung Quốc v� sự sử dụng một đường căn bản liền nhau, xem D Dzurek, The People�s Republic of China Straight Baseline Claim�, IBRU Boundary and Security Bulletin, Summer Edition, 1996. Li�n Bang Malaya đ� gi�nh được sự độc lập từ Anh Quốc h�m 31 Th�ng T�m 1957.� Sabah (Bắc Borneo thuộc Anh), Sarawak v� Singapore đ� gia nhập v�o Li�n Bang Malaya để th�nh lập ra Malaysia h�m 16 Th�ng Ch�n 1963.� Li�n Bang Malaya đ� t�n th�nh C�ng Ước Geneva về Luật Biển 1958 (Geneva Conventions on the Law of the Sea 1958) h�m 21 Th�ng Mười Hai 1960 trước khi Sabah v� Sarawak gia nhập để lập th�nh Malaysia.� Kh�ng chắc chắn liệu Malaya hay Malaysia c� biết hay nhận thức được Bản Tuy�n Bố năm 1958 của Trung Quốc, nhưng c� thể an to�n để giả định rằng những vấn đề li�n hệ đến Biển Nam Trung Hoa kh�ng phải l� c�c vấn đề h�ng đầu trong nghị tr�nh của quốc gia trong thời gian n�y.

8. J. Greenfield, China�s Practice in the Law of the Sea, �Clarendon Press, Oxford, 1992, trang 16. Trung Quốc đ� ph� chuẩn C�ng Ước LOSC h�m7 Th�ng S�u 1996.

9. Muốn c� c�c sự thảo luận về căn nguy�n của bản đồ đường ch�n vạch, xem th� dụ, K Zhou, The Chinese Traditional Maritime Boundary Line in the South China Sea and Its Legal Consequences for the Resolution of the Dispute over the Spratly Islands�, International Journal of Marine and Coastal Law Vol 14, No 1, 1999, c�c trang 27-55; Li Jinming &Li Dexia, The Dotted Line on the Chinese Map of the South China Sea: A Note�, Ocean Development and International Law Vol 34, No�s 3-4, 2003, c�c trang 287-295; NA Hu, �South China Sea: Troubled Waters or a Sea of Opportunity?�, Ocean Development and International Law, Vol 41, No 3, 2010, c�c trang 203-213; v� K. Wang, The ROC�s Maritime Claims and Practices with Special Reference to the South China Sea�, Ocean Development and International Law, Vol 41, No 3, 2010, c�c trang 237-252.

10. Điều n�y bao gồm việc chấp thuận cả t�n gọi bằng tiếng H�n lẫn Anh ngữ cho c�c h�n đảo v� rặng san h� bởi Ủy Ban Kiểm Tra C�c Bản Đồ Đất Liền v� Biển (Land and Water Maps Inspection Committee) vốn được th�nh lập v� bắt đầu l�m việc h�m 7 Th�ng S�u 1934.� Theo tạp ch� số đầu ti�n của Ủy Ban ấn h�nh trong Th�ng Một 1935, t�n gọi của 132 h�n đảo, c�c rặng san h� v� c�c cao điểm ở mức thủy triều xuống thấp tại Biển Nam Trung Hoa đ� được liệt k�; xem Li & Li, ��The Dotted Line on the Chinese Map of the South China Sea: A Note.

11. Li & Li, �The Dotted Line on the Chinese Map of the South China Sea: A Note�. James Shoal (B�i C�t Ngầm James) l� một địa h�nh ch�m dưới nước tọa lạc chưa tới 60 hải l� từ c�c bờ biển của M� Lai.� Lập trường của M� Lai rằng B�i C�t Ngầm James Shoal l� một phần của thềm lục địa của M� Lai v� do đ� kh�ng chịu c�c sự tuy�n nhận chủ quyền bởi c�c quốc gia kh�c. .�

12. Điều 2(f) của H�a Ước San Francisco 1951 (San Francisco Peace Treaty 1951).� To�n văn bản Hiệp Ước H�a B�nh được cung ứng tại:

http://treaties.un.org/doc/Publication/UNTS/Volume%20136/volume-136-I-1832-English.pdf.

13. Xem B Murphy, Dangerous Ground: The Spratly Islands and International law�, Ocean and Coastal Law Journal, Vol 1, No 2, 1995, c�c trang 187-212.

14. Li & Li, The Dotted Line on the Chinese Map of the South China Sea: A Note�. Trong thời gian n�y, ch�nh quyền Quốc D�n Đảng đang nắm quyền kiểm so�t v� khởi xướng c�c nỗ lực để củng cố c�c sự tuy�n nhận tr�n biển tại Biển Nam Trung Hoa.� Khi CHNDTQ chiếm quyền kiểm so�t, n� gồm th�u bản đồ năm 1947 cũng như c�c sự tuy�n nhận chủ quyền v� lịch sử.

15. Hai vạch đ�nh dấu Vịnh Bắc Việt được x�a bỏ chiếu theo sự chấp thuận của Thủ Tướng Chu �n Lai năm 1953 được nghĩ bởi c� sự chuyển giao chủ quyền đảo Bạch Long Vĩ (Bai Long Wer island) từ Trung Quốc sang Việt Nam.� Xem Li & Li, �The Dotted Line on the Chinese Map of the South China Sea: A Note� v� Zhou, �The Chinese Traditional Maritime Boundary Line in the South China Sea and Its Legal Consequences for the Resolution of the Dispute over the Spratly Islands.

16. Li & Li, The Dotted Line on the Chinese Map of the South China Sea: A Note.

17. Được thiết lập trong năm 1998 để thi h�nh c�c c�ng việc kể sau: tuần cảnh để bảo to�n c�c quyền lợi quốc gia tr�n biển; theo d�i v� duy tr� sự gi�m s�t m�i trường biển; điều tra v� thanh tra c�c vụ � nhiễm kể cả từ sự thăm d� v� khai th�c dầu kh�; thi h�nh chống lại việc đổ r�c tr�n biển; sẽ phụ tr�ch c�c d�y điện v� ống dẫn dầu dưới biển; v� sẽ phụ tr�ch sự nghi�n cứu khoa học về biển tại c�c hải phận của Trung Quốc.� Thẩm quyền t�i ph�n của n� trải d�i từ cửa s�ng �p Lục đến B�i C�t Ngầm James Shoal (khu vực bao phủ bởi đường ch�n vạch). Xem �www.sinodefence.com/navy/marine-surveillance/default.asp.�

18. Ph�p chế đối nội n�y bao gồm Điều 2, Luật L�nh Hải v� Khu Kề Cận 1992 (Law on the Territorial Sea and the Contiguous Zone 1992); Điều 14 Luật về V�ng Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa 1998; Điều 2 Luật Bảo Vệ M�i Trường Biển tu ch�nh năm 1999 (Law on Marine Environmental Protection 1999), v� gần đ�y hơn, h�m 27 Th�ng Mười Một 2012, Tỉnh Hải Nam (ph�n hạt h�nh ch�nh phụ tr�ch tất cả c�c h�n đảo Biển Nam Trung Hoa được tuy�n nhận bởi Trung Quốc) c� đưa ra c�c quy định cho ph�p cảnh s�t bi�n giới của n� được kiểm so�t, l�n t�u, bắt giữ v� trục xuất c�c t�u nước ngo�i x�m nhập tr�i ph�p v�o l�nh hải của tỉnh đảo n�y; xem

www.chinadaily.com.cn/china/2012-11/28/content_15967981.htm.�

19. Trong Th�ng Năm 1992, Trung Quốc c� chấp thuận một đặc nhượng cho C�ng Ty Năng Lượng Crestone được thăm d� dầu hỏa một khu vực rộng 7,347 dậm vu�ng nằm giữa Cồn C�t Vanguard Bank v� Cồn C�t Prince of Wales Bank, 160 hải l� từ bờ biiển Việt Nam.� Khối n�y tọa lạc quanh một cồn c�t thường trực ch�m dưới nước, kh� để tuy�n nhận trừ khi n� được tuy�n nhận như thuộc hải phận lịch sử hay trong phạm vi v�ng kinh tế độc quyền hay thềm lục địa của Trung Quốc c� thể được được ph�t sinh từ c�c địa h�nh h�n đảo tại Quần Đảo Spratly.� Xem K Zhou, China�s U-Shaped Line in the South China Sea Revisited�, Ocean Development and International Law, Vol 43, No 1, 2012, c�c trang 18-34.

20. Th�nh phố Tam Sa (Sansha) được ch�nh thức th�nh lập v�o ng�y 24 Th�ng Bảy 2012, l� một huyện thuộc tỉnh Hải Nam để quản trị Quần Đảo Paracel, Quần Đảo Spratly v� Cồn C�t Macclesfield Bank.� Xem www.globaltimes.cn/content/722984.shtml.�

21. Xem��� www.washingtonpost.com/blogs/worldviews/wp/2012/11/26/heres-the-chinese-passport-map-thats-infuriating-much-of-asia/.

22. K. Zhou, Historic Rights in International Law and in China�s Practice�, Ocean Development and International Law, Vol 32, No 2, 2001, c�c trang 149-168.

23. Được ban h�nh ng�y 25 Th�ng Hai1992.

24. Được ban h�nh ng�y 26 Th�ng S�u 1998. Một c�ch khả dĩ tranh c�i, điều c� thể được n�i rằng điều khoản đặc biệt n�y bởi Trung Quốc đ� c� một kết quả kh�ng đ�ng mong muốn trong việc tạo ra một �ngoại lệ� cho c�i gọi l� �c�c quyền lịch sử� của Trung Quốc từ c�c quy chế v�ng kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Trung Quốc như được cho ph�p chiếu theo C�ng Ước LOSC v� �trong việc �sửa đổi� hiệu lực ph�p l� của c�c điều khoản trong C�ng Ước LOSC, đặc biệt c�c điều khoản li�n hệ đến v�ng kinh tế độc quyền v� thềm lục địa, trong sự �p dụng của ch�ng đối với Trung Quốc tr�i với C�c Điều 309 v� 310 C�ng ƯỚc LOSC.

25. Tu ch�nh Luật Bảo Vệ M�i Trường Biển năm 1999 được chấp thuận ng�y 25 Th�ng Mười Hai 1999 v� c� hiệu lực từ ng�y 1 Th�ng Tư năm 2000.� Cũng xem, K. Zou, �Implementing Marine Environmental Protection Law in China: Progress, Problems and Prospects�, Marine Policy, Vol 23, No 3, 1999, trang 211.

26. Muốn c� c�c th� dụ, xem c�c lời tuy�n bố họp b�o thường lệ của Trung Quốc được đưa ra bởi ph�t ng�n vi�n Bộ Ngoại Giao của họ, Hồng Lỗi (Hong Lei) v�o c�c ng�y 29 Th�ng Hai 2012 v� 29 Th�ng Ba 2012, được cung cấp tại trang nh� Bộ Ngoại Giao Trung Quốc

�www.fmprc.gov.cn/eng/xwfw/s2510/2535/.

27. C�c sự tham chiếu lịch sử bao gồm c�c sự tiếp x�c m� người d�n Trung Hoa đ� c� với c�c hải đảo �t nhất kể từ triều đại nh� H�n (220 đến 206 Trước C�ng Nguy�n), c�c bản đồ cổ của Trung Hoa, c�c t�i liệu về c�c chuyến du h�nh của Trung Hoa, c�c chế t�c phẩm của Trung Hoa được t�m thấy tr�n c�c đảo v� sự hiện diện li�n tục của c�c ngư phủ Trung Hoa trong khu vực.� Xem, th� dụ, �G. Ji, The Spratlys Disputes and Prospects for Settlement, ISIS Issue Paper, Institute of Strategic and International Studies Malaysia, 1992; J. Shen, China�s Sovereignty over the South China Sea Islands: A Historical Perspective�, Chinese Journal of International Law, �Vol 1, No 1, 2002, c�c trang 94-157.�

28. Xem, �Historical Evidence to Support China�s Sovereignty over Nansha Islands�,

www.fmprc.gov.cn/eng/topics/3754/t19231.htm#.

29. �K. M. Sun, �Policy of the Republic of China towards the South China Sea�, Marine Policy, Vol 19, No 5, 1995, trang 408.

30. R. Jennings, The Acquisition of Territory in International Law, Manchester, University Press 1963, c�c trang 6-7; v� A Burghardt, The Bases of Territorial Claims�, Geographical Review, Vol 63, No 2, 1973, trang 225. Điều 2 của Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc quy định� �Mọi hội vi�n phải kiềm chế trong c�c quan hệ quốc tế của m�nh sự đe dọa hay sử dụng vũ lực chống lại sự vẹn to�n l�nh thổ hay sự độc lập ch�nh trị của bất kỳ quốc gia n�o.� Kh�ng điều khoản n�o gồm trong Hiến Chương hiện tại sẽ cho ph�p Li�n Hiệp Quốc được can thiệp v�o c�c vấn đề trong thực chất thuộc phạm vi t�i ph�n đối nội của bất kỳ quốc gia n�o�.

31. Muốn c� sự thảo luận về quan điểm lịch sử đối với sự tuy�n nhận chủ quyền của Trung Quốc tr�n c�c đảo Biển Nam Trung Hoa, xem Shen, �China�s Sovereignty over the South China Sea Islands: A Historical Perspective.

32. T. McDorman, Notes on the Historic Waters Regime and the Bay of Fundy�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi A Chircop, T. McDorman v� S. Rolston, The Future of Ocean Regime Building: Essays in Tribute to Douglas M Johnston, Martinus Nijhoff, Leiden/Boston, 2009, c�c trang 701-722. Cũng xem S. Kaye, �The South Australian Historic Bays: An Assessment�, Adelaide Law Review, Vol 17, 1995, trang 270.

33. Điều 10(6) li�n hệ đến �c�i gọi l� c�c vũng lịch sử�, Điều 15 li�n hệ đ�n bằng kho�n lịch sử như một ngoại lệ đối với c�c quy tắc ph�n định, Điều 35(c) li�n hệ đến c�c quy ước quốc tế từ l�u về c�c eo biển, v� Điều 298(1) cho ph�p sự loại trừ �c�c sự tranh chấp� li�n can đến �c�c vũng hay c�c bằng kho�n lịch sử� ra khỏi c�c thủ tục giải quyết tranh chấp bắt buộc.� V�o ng�y 25 Th�ng T�m 1996, Trung Quốc đ� đưa ra một sự tuy�n bố chiếu theo Điều 298(1) C�ng Ước LOSC rằng n� kh�ng chấp nhận bất kỳ tố tụng n�o được quy định trong Mục 2, Phần XV về mọi loại tranh chấp được đề cập tới trong c�c đoạn (1)(a), (b) v� (c) của Điều 298.

34. [1951] ICJ Reports 116, trang 130

35. L. Bouchez, The Regime of Bays in International Law, Sythoff, Leyden, 1964, trang 281.

36. C. Symmons, Historic Waters trong quyển the Law of the Sea: A Modern Re-appraisal, Publications on Ocean Development, Vol 61, Martinus Nijhoff, 2008, trang. 1.

37. Historic Bays: Memorandum by the Secretariat of the United Nations, 1957, tr�ch dịch từ C�c T�i Liệu Ch�nh Thức của Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc ve6` Luật Biển, Tập 1 (T�i Liệu Chuẩn Bị),

http://untreaty.un.org/cod/diplomaticconferences/lawofthesea-1958/docs/english/vol_I/4_A-CONF-13-1_PrepDocs_vol_I_e.pdf.�

38. Ph�p Chế Của C�c Hải Phận Lịch Sử, kể cả c�c Vũng Lịch Sử (Juridical Regime of Historic Waters, including Historic Bays). T�i Liệu Document A/CN.4/143, Ni�n Gi�m Ủy Hội Luật Quốc Tế năm 1962 (Yearbook of the International Law Commission 1962), tập2 (Vol 2). C�c t�i liệu của kỳ họp thứ mười bốn bao gồm cả b�o c�o của Ủy Hội l�n Đại Hội Đồng.

39. Symmons, Historic Waters in the Law of the Sea: A Modern Re-appraisal, c�c trang139-160.

40. US v Alaska. (1975) 422 US 184, c�c trang 199-200, 203,

http://laws.findlaw.com/us/422/184.html. Here the necessity to �inform foreign governments� of the claim was stressed - a statement broad enough to imply the necessity for more than a mere initial domestically-based action or statement.

41. [1982] ICJ Reports 18, c�c trang 32, 63, 71.

42. [1974] ICJ Reports 3, trang 29. Cũng xem Symmons, Historic Waters in the Law of the Sea: A Modern Re-appraisal, trang 4.

43. [2001] ICJ Reports 40, trang 112.

44. Bouchez, The Regime of Bays in International Law, trang 238; v� Symmons Historic Waters in the Law of the Sea: A Modern Re-appraisal, trang 6.

45. Burkina Faso/Repub. of Mali (Frontier Dispute Case) (Vụ Tranh Chấp Bi�n Cương giữa Burkina Faso/Cộng H�a Mali) [1986] ICJ Report, trang 554 đoạn 54, cũng được trưng dẫn với sự chấp thuận trong vụ �n Botswana/Namibia (Kasikili/Sedudu Island) [1999]; Malaysia/Indonesia (Sipadan and Ligitan case [vụ �n Sipadan v� Ligitan] [2002]; Benin/Niger (Frontier Dispute case) (Vụ tranh chấp bi�n cương giữa Benin/Niger [2005]; Nicaragua/Honduras (Maritime Disputes in the Caribbean Sea case) Vụ �n Tranh Chấp Biển tại Biển Caribbean giữa Nicaragua/Honduras) [2007].

46. Phi Luật T�n đ� khởi xướng tố tụng trọng t�i theo Phụ Lục VII C�ng Ước LOSC chống Trung Quốc bằng C�o Tri v� Tuy�n Bố Sự Tuy�n Nhận đề ng�y 22 Th�ng Một 2013 chứa đựng c�c sự khẳng định chống lại, trong số nhiều điều kh�c (inter alia), bản đồ �đường ch�n vạch� của Trung Quốc.� Sự cự tuyệt thẳng thừng của Trung Quốc Bản C�o Tri v� Bản Tuy�n Bố Về Sự Tuy�n Nhận xảy ra h�m 19 Th�ng Hai 2013, xem, www.dfa.gov.php/index.php/newsroom/dfa-releases/7465-the-department-of-foreign-affairs-statement-on-chinas-response-to-the-philippines-arbitration-case.

47. Điều n�y kh�ng c� nghĩa ch�ng tr�i ngược với bản th�n luật quốc tế -- �m� chỉ với thủ tục ph�p l� chẳng hạn như cơ chế giải quyết tranh chấp bắt buộc.� Kinh nghiệm của Trung Hoa về một � tưởng bao qu�t hơn về luật của c�c quốc gia khởi sự ngay từ năm 1661 dưới h�nh thực một hiệp ước với thống đốc H�a Lan tại Đ�i Loan.� Tuy nhi�n, nỗ lực t�ch cực đầu ti�n của Trung Hoa �để viện dẫn luật quốc tế về biển đ� xảy ra trong năm 1864 khi c�c nguy�n tắc quốc tế chi phối l�nh hải được viện dẫn bởi Trung Hoa li�n hệ đến một h�a ước giữa Prussia v� Trung Hoa, như kết quả của việc Trung Hoa vận động sự trao trả của Prussia c�c chiếc thuyền của Đan Mạch, vốn bị bắt giữ trong �nội hải: inner ocean� của Trung Hoa.� Đ� c� c�c nỗ lực được thực hiện để phi�n dịch c�c t�c phẩm về luật quốc tế, th� dụ quyển Le Droit de gens của Vattel v� quyển Elements of International Law của henry Wheaton, đ� được ph�n phối rộng r�i giữa c�c vi�n chức Trung Quốc.� Xem Greenfill, China�s Practice in the Law of the Sea, c�c trang 2-16; v� K. Zou, �International Law in the Chinese Domestic Context�, Valparaiso University Law Review, Vol 44, 2009-10, trang 935.

48 Th� dụ bản lời tuy�n bố về C�ng Ước LOSC của Trung Quốc nh�n dịp ph� chuẩn h�m 7 Th�ng S�u 1996 v� trong c�c sự tuy�n bố ch�nh thức kh�c được đưa ra về sự tranh chấp..

____

Nguồn, Melda Malek, A legal assessment of China�s historic claims in the South China Sea, Australian Journal of Maritime and Ocean Affairs (2013) Vol. 5(1), c�c trang 28-36.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

23.06.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

� gio-o.com 2014