Li Tana

College of Asia and the Pacific

Australian National University

 

 

GẠO TỪ S�IG�N:

NGƯỜI HOA TẠI SINGAPORE V�

 

C�NG CUỘC MẬU DỊCH TẠI S�IG�N

 

TRONG THẾ KỶ THỨ MƯỜI CH�N

 

 

Ng� Bắc dịch

 

������ Thời kỳ từ giữa thế kỷ thứ mười t�m đến giữa thế kỷ thứ mười ch�n l� một thời khoảng c� một số � nghĩa quan trọng trong lịch sử của Đ�ng Nam �.� N� đ� được t�i khảo s�t như một thời kỳ đ�nh dấu một sự b�nh trướng thương mại lớn lao giữa �kỷ nguy�n thương mại� v� thời kỳ cao độ của chủ nghĩa thực d�n (1870-1940). 1 B�i viết n�y xem x�t sự ph�t triển của c�ng cuộc mậu dịch l�a gạo S�ig�n trong khung cảnh n�y, nhấn mạnh đến hoạt đ�ng mậu dịch trong phạm vi Đ�ng Nam � để đặc trưng những thay đổi v� những tương phản của thời kỳ n�y.� Trong thực chất, điều n�y li�n can đến sự xuất hiện của một c�ng cuộc mậu dịch c� t�nh chất địa phương hơn đường trường, về thực phẩm với khối lượng to lớn (bulk goods) hơn l� c�c xa xỉ phẩm, v� được thực hiện bởi người Hoa ở Nanyang (Nam Dương: biển ph�a nam) chứ kh�ng phải bởi người Hoa tại miền nam Trung Hoa.� Đặc biệt, t�i sẽ đặt ti�u điểm nhắm v�o hoạt động mậu dịch của c�c thương nh�n Trung Hoa c� cơ sở tại Singapore về l�a gạo S�ig�n v� � nghĩa của n� cho lịch sử thương mại của người Hoa tại Đ�ng Nam �.

 

Một Chiều Hướng Mới:

Mậu Dịch Địa Phương bởi

Người Hoa Đ� Địa Phương H�a

tại Đ�ng Nam �

������ Trong khi mậu dịch thuyền buồm Đ�ng Nam � hay Nam Dương trong c�c thế kỷ thứ mười s�u v� mười bẩy điển h�nh l� đường trường, hướng tới một nơi đến, th� dụ, từ Đ�ng Nam � đến Nhật Bản hay Trung Hoa, v� chủ yếu l� c�c xa xỉ phẩm, thế kỷ thứ mười t�m chứng kiến một sự thay đổi lớn lao trong c�c khu�n mẫu mậu dịch, như t�c giả Lieberman vạch ra, sang c�c khối lượng thực phẩm to lớn cồng kềnh, phần nhiều trong phạm vi v�ng. 2 Sự trổi dậy của S�ig�n c� thể được nh�n như một hậu quả trực tiếp của chiều hướng n�y, trong sự tương phản r� rệt với Hội An, một trạm trung chuyển tại miền trung Việt Nam ng�y nay, vốn được ph�t triển trong thế kỷ thứ mười bẩy v� suy giảm từ giữa thế kỷ thứ mười t�m.� Trong khi sự trổi dậy của Hội An song h�nh với nhu cầu về gỗ hương (calambac), v�ng v� c�c xa xỉ phẩm kh�c từ Trung Hoa v� Nhật Bản, S�ig�n r� r�ng đ� được thiết lập tr�n hoạt động mậu dịch về c�c khối h�ng to lớn chẳng hạn như gạo, đường v� muối với c�c hải cảng Đ�ng Nam � kh�c.

������ Sự thay đổi n�y được g�y ra bởi v�i yếu tố.� Như nhiều học giả vạch ra, nhu cầu của Trung Hoa về số gạo thặng dư từ Đ�ng Nam �, vốn trở n�n cấp b�ch trong thế kỷ thứ mười t�m, đ� l� c�ng cụ trong việc th�c đẩy mậu dịch thuyền buồm ph�t triển tại Đ�ng Nam � trong nửa sau của thế kỷ thứ mười t�m v� đầu thế kỷ thứ mười ch�n. 3 Đặc điểm n�y của thời kỳ đ� trở n�n r� r�ng hơn khi ch�ng ta đặt định hai trung t�m thương mại mới được th�nh lập, Bangkok v� S�ig�n, v�o trong bức cảnh tr�.� Điều nổi bật l� Bangkok đ� được th�nh lập (1782) gần như c�ng l�c với S�ig�n, vốn đ� trở th�nh thị trấn v�o năm 1772. 4 � nghĩa về thời gian v� kh�ng gian n�y xứng đ�ng nhận được sự ch� � nghi�m chỉnh của c�c học giả về Đ�ng Nam � lục địa.� Chưa từng thấy trước đ�y hai trung t�m thương mại n�o lại được x�y dựng gần cận nhau như thế bởi hai nước to lớn tại Đ�ng Nam � lục địa.� Điều xảy ra n�y, sẽ c� t�c động lớn lao tr�n c�c khu�n mẫu kinh tế v� ch�nh trị của v�ng, chắc chắn đ� kh�ch lệ mậu dịch giữa hai trung t�m, v� hẳn phải l� một trong c�c yếu tố to lớn g�p phần v�o sự thịnh vượng của hoạt động mậu dịch thuyền buồm Trung Hoa hồi đầu thế kỷ thứ mười ch�n, đặc biệt r� n�t tại chung quanh khu vực Vịnh Xi�m La. 5

������ Song, sự thịnh vượng v� phạm vi thương mại trong v�ng sẽ bị hạn chế rất nhiều nếu kh�ng c� c�c sự kh�ch lệ đ� diễn ra như hải cảng Singapore trong năm 1819, gần như ngay sau khi c� sự th�nh lập S�ig�n v� Bangkok.� Hải cảng tự do của Anh Quốc n�y, với d�n số gia tăng mau ch�ng của n� bằng c�c di d�n, đ� mang lại nhu cầu mạnh mẽ nhất về gạo, đường v� muối trong v�ng, c�c m�n h�ng đ� biến Bangkok v� S�ig�n th�nh c�c đối t�c mậu dịch quan trọng nhất v� sớm nhất của n�.� Như John Crawfurd đ� nhận x�t hồi đầu thập ni�n 1820: �Cho đến giờ nh�nh đ�ng kể nhất của sự giao thương n�y [của Singapore] l� nh�nh với Xi�m La, v� b�n cạnh đ� l� với hải cảng của S�ig�n�. 6

 

Thay Đổi C�c Tay Chơi:

Sự Địa Phương H�a Nhiều Hơn

������ Sự thiết lập ba trung t�m thương mại quan trọng trong v�ng đ� đ�nh dấu bước khởi đầu của một sự tham gia của người Hoa địa phương h�a nhiều hơn v�o mậu dịch thuyền buồm tại v�ng Đ�ng Nam �.� Trường hợp S�ig�n c� lẽ đ�ch x�c.� C�c b�o c�o cho thấy rằng 300 thuyền buồm đ� mua b�n h�ng năm tại S�ig�n v�o đầu thập ni�n 1800 7, trong đ� chỉ c� 30� thuyền l� đến từ Trung Hoa. 8 Nếu thế, khi đ� 90 phần trăm c�c thuyền buồm đ� sẽ phải đến từ c�c hải cảng kh�c nằm trong Đ�ng Nam �.� Chắc chắn nhiều thuyền đ� đến từ Bangkok.� Điều được tường thuật trong thập ni�n 1820 rằng c� khoảng 200 thuyền buồm c� cơ sở tại Bangkok, 80 trong số thuyền mậu dịch với Trung Hoa v� 50 với Việt Nam, v� rằng phần lớn được sở hữu bởi người Hoa đ� địa phương h�a tại Xi�m La. 9�

������ C�ng cuộc mậu dịch của người Hoa tại Xi�m La v� S�ig�n với Singapore trong những ng�y sớm sủa nhất của n� được kiện chứng một c�ch r� r�ng tại một trong c�c bi k� Trung Hoa sớm nhất được t�m thấy tại Singapore c� ghi ni�n đại 1830 tại Heng Shan Ting.� Bi k� cho hay rằng ng�i ch�a, th�nh lập trong năm 1828, đ� được cấp ng�n khoản bởi c�c số quy�n tặng từ �c�c thuyền buồm Tang (nh� Đường [tức Trung Hoa], c�c thuyền buồm Xi�m La v� c�c thuyền buồm An Nam�, c�c thuyền thuộc c�c chủ nh�n c� nguy�n qu�n ở c�c huyện Zhang v� Quan, tỉnh Ph�c Kiến. 10� Điều n�y sẽ n�u l�n � kiến rằng đ� kh�ng chỉ c� khu�n mẫu mậu dịch v� h�ng h�a chủ yếu đ� được trao đổi, m� c�n cả bản th�n c�c thương nh�n nữa.� Nhiều người trong họ kh�ng c�n l� c�c kh�ch tr� (sojourners) giữa Trung Hoa v� Nanyang (Nam Dương); họ đ� l� người Hoa địa phương h�a �giờ đ�y đ� t�m được c�c hải cảng mới đủ sức chống đỡ cho mậu dịch li�n tục v� thường lệ v� đ� khai mở c�c mạng lưới mậu dịch địa phương cho ch�nh họ, khiến thấy �t cần thiết phải quay về c�c thị trường hạn chế v� bị kiểm so�t tại Trung Hoa�. 11

������ Điều n�y đ� phải l� yếu tố địa phương to lớn g�p sức v�o sự bột ph�t của mậu dịch trong phạm vi Đ�ng Nam � trong �thế kỷ Trung Hoa� 1740-1840. 12 Mậu dịch cấp v�ng n�y đ� được thực hiện bởi c�c thương nh�n Trung Hoa đ� địa phương h�a, �sau hết l� nhằm phục vụ thị trường Trung Hoa; th� dụ, c�c kẻ cư ngụ tại khu vực Bangkok, thường lui tới �Patani, Kalantan, Tringano, Pahang, Rhio, Singapore, Melaka, Penang, Batavia, Samarang, Cheribon, Palembang, v� Pontianak�, thu lượm c�c sản phẩm địa phương, Anh Quốc v� Ấn Độ cho thị trường Trung Hoa. 13 Mậu dịch giữa Việt Nam v� Trung Hoa hẳn đ� phải gia tăng lớn lao.� Một b�o c�o bởi tổng đốc Quảng Đ�ng v� Quảng T�y cho biết rằng 60-70 phần trăm tiền đồng lưu h�nh tại Quảng Đ�ng được đ�c tại Việt Nam, 14 l�m li�n tưởng đến một khối lượng đ�ng kể trong sự tương t�c mậu dịch v� thương mại giữa Trung Hoa v� Việt Nam v�o thời điểm n�y.

 

C�c Thương Nh�n Người Hoa T�ch Cực tại Singapore

������ Ch�nh tr�n căn bản của hoạt động mậu dịch địa phương t�ch cực n�y trong phạm vi Đ�ng Nam �, v� c�c th�ng tin qu� gi� được chuyển tải c�ng với n�, m� một số thương nh�n người Hoa tại Singapore đ� dựng l�n c�c mạng lưới kinh doanh của họ.� C�c t�i liệu giữa thế kỷ thứ mười ch�n về một số c�c thương nh�n người Hoa ở Singapore, th� dụ, cho thấy S�ig�n, Bangkok, H� Ti�n v� hải cảng Campot của Căm Bốt đ� tham gia v�o nhiều mối li�n kết mậu dịch như thế ở thời điểm n�y.� Thật kh� để ấn định một c�ch ch�nh x�c thời điểm khi người Hoa ở Singapore khởi sự mậu dịch với S�ig�n tr�n một tầm mức đ�ng kể.� Từ H�nh 1, c� vẻ như thập ni�n 1840 đ� ghi nhận một sự gia tăng r� rệt trong khối lượng mậu dịch chắc chắn dẫn đến một sự gia tăng mạnh mẽ trong việc vận tải bằng t�u; nhưng, gần đ�ng như thế, ch�nh trong thập ni�n 1830 m� người Hoa tại Singapore khởi sự gi�nh được một ch�n đứng trong mậu dịch Việt Nam � Singapore, kh�ng l�u sau khi c�c baba ở Malacca di chuyển đến Singapore v�o cuối thập ni�n 1820. 15 V�o năm 1855, họ đ� kinh doanh m�i đến tận miền trung Việt Nam, bởi: �c�c th�ng dịch vi�n tại Quảng Nam g�m một người đảo Hải Nam, v� hai người Singapore c� thể n�i tiếng Anh.� T�n của họ l� Yuen v� Hong, người kể t�n sau c� y�u cầu người Anh lập �ng ta l�m đại l� thị trường của họ, v� hứa hẹn mua được h�ng h�a với c�c gi� cả phải chăng�. 16

������ Một sự quan s�t năm 1856 bởi một người gốc Anh Quốc, Edward Brown x�c nhận tầm quan trọng của người Hoa ở Singapore trong mậu dịch của S�ig�n: �Mậu dịch của th�nh phố th� đ�ng kể.� H�ng trăm c�c thuyền buồm Trung Hoa đến đ�y mỗi năm, cũng như nhiều thuyền của Xi�m La, v� một �t t�u đ�ng bởi �u Ch�u.� Nhưng t�u kể sau đều được sở hữu bởi c�c thường tr� nh�n Trung Hoa tại Singapore, hay tại Eo Biển [Malacca?] 17 Người Hoa tại Singapore cũng được nhận thấy t�ch cực tại Vịnh Xi�m La: �T�u The Punch, thuyền trưởng George Anderson, tại chiếc thuyền trong đ� �ng Quong [mandarin, quan trong tiếng Việt] của Artien [H� Ti�n] đ� thu xếp chuyến đi cho t�i tới Singapore.� Thuyền hai buồm n�y l� một thuyền bu�n b�n thường lệ giữa Singapore v� Campot, v� được sở hữu bởi Ho-chung-lee, một thương nh�n người Hoa cư tr� tại Singapore�. 18 Ở đ�y, Brown chắc chắn n�i đến Ho Chong Lay (1821-1861), một thương nh�n người Hoa tại Singapore c� sở hữu v�i thuyền buồm v� c�c t�u l�i bằng buồm bu�n b�n với Xi�m La v� S�ig�n thời đ�. 19 Đầu mối n�y dẫn ch�ng ta đến việc truy t�m sự can dự của một số c�c c� nh�n kh�c trong tầng lớp thương nh�n Singapore giữa thế kỷ thứ mười ch�n, đặc biệt c�c thương nh�n l�a gạo.

 

�C�c Vua Gạo� Singapore C� Bu�n B�n Với S�ig�n

������ Gần như tất cả c�c chủ t�u gốc Hoa tại Singapore ban sơ, chẳng hạn như Cheang Hong Lim, Tan Kim Tian v� Ang Choon Seng, 20 đều c� bu�n b�n với S�ig�n.� Ang Choon Seng (1805-1852), một baba sinh ra tại Malacca, sở hữu hai thuyền hai buồm nhỏ (schooners), chiếc Patah Salam v� chiếc Kong Kek, bu�n b�n tại S�ig�n v� Bangkok. 21 Tan Kim Tian, cũng l� một người Hoa sinh ra tại Eo Biển, hẳn đ� bu�n b�n với Việt Nam từ thập ni�n 1850 đến 1860 khi đứa con trai nu�i của �ng, Tan beng Wan, được sinh ra tại An Nam năm 1851. 22 Trong năm 1871, �ng mua chiếc Rangoon, một t�u chạy bằng hơi nước trọng tải 549 tấn, nhằm th�c đẩy một c�ch t�ch cực hơn c�c sự quan t�m của �ng trong c�c sự giao thương giữa Singapore, Bangkok, S�ig�n v� Amoy�, theo Ni�n Gi�m Straits Directory năm 1872. 23

������ Như được chỉ dẫn bởi c�c trường hợp của Ang Choon Seng v� Tan Kim Tian, người Hoa c� cơ sở tại Singapore, đặc biệt c�c baba sinh ra tại Eo Biển, đ� đ�ng giữ một vai tr� quan trọng trong mậu dịch Saig�n thế kỷ thứ mười ch�n.� Tan Kim Ching (1829-1892) � kẻ trở th�nh �vua gạo� của Singapore trong thập ni�n 1870 24 � v� người anh [hay em] rể của �ng ta, Lee Cheng Tee (1833-1901) l� hai th� dụ kh�c nữa.� Trong danh s�ch li�n hệ của c�c baba Singapore v�o mậu dịch S�ig�n, ch�ng ta c� thể bổ t�c Kim Seng & Co., sở hữu bởi Tan Kim Seng (1805-1864), một trong những người Hoa tại Singapore nổi bật nhất hồi giữa thế kỷ thứ mười ch�n.

������ �ng vua gạo trước đ� Khoo Cheng Tiong (mất năm 1896) kh�ng phải l� một baba, mặc d� sẽ kh�ng qu� thậm xưng để n�i rằng �ng đ� x�y dựng sự gi�u c� của m�nh gần như chỉ tr�n gạo S�ig�n.� Thương nghiệp của �ng, Heng Chun, tại Boat Quay (Bến T�u) được n�i l� c� mua b�n �s�u rộng về gạo S�ig�n� v� sở hữu c�c nh� m�y xay l�a to lớn tại S�ig�n. 26 Người em [hay anh] của �ng, Khoo Cheng Teow (mất năm 1896), cũng l� một thương nh�n về gạo, hoạt động dưới thương hiệu (chop) �Aik Seng & Co.� 27, v� đ� d�nh l�u một c�ch t�ch cực trong c�c sự vụ cộng đồng người Hoa tại khu vực S�ig�n � Chợ Lớn; t�n �ng ta được nhận thấy trong c�c bia k� liệt k� người tặng dữ của c�c năm 1871 v� 1885 cho Hội Qu�n Xia Zhang (Hạ Chương?) Huiguan trong Chợ L�n. 28

������ Một th� dụ kh�c về sự li�n can của c�c thương nh�n Singapore ban sơ với S�ig�n l� trường hợp của Sim Ah Kay, một người Triều Ch�u (Teochiu) từ Swatow l� kẻ thuộc tầng lớp tinh hoa của thế hệ gi� l�o hơn trong c�c thương nh�n gốc Hoa tại Singapore trước 1850. 29 C�ng ty của �ng ta, Ah Kye, Lim Chap Hee & Co. chop �Teo Hin�, tọa lạc tại số 40 Boat Quay, c� c�c chi nh�nh tại S�ig�n, Bangkok, v� Swatow. 30 Với v�i chiếc t�u, đặc biệt một x�-lan 218 tấn Kim Quang Hong, qua lại một c�ch đều đặn giữa S�ig�n v� Singapore, Ah Kye, Lim Chap Hee & Co. đ� l� một trong c�c thương nghiệp t�ch cực nhất trong mậu dịch ở S�ig�n trong c�c thập ni�n 1860 v� 1870. 31 Đ�ng ch� �, c�ng ty n�y cũng c� một x� lan Xi�m La 262 tấn du h�nh giữa Singapore v� Kampot v�o l�c đ�.

������ C�c thương nh�n người Hoa đặt cơ sở tại Singapoire th� qu� nhiều v� t�ch cực tại S�ig�n v�o giữa thế kỷ thứ mười ch�n đ�n nỗi ba bang (congregations) người Hoa tại S�ig�n c� bang trưởng được chỉ định bởi người Ph�p kh�ng l�u sau khi họ chiếm đoạt Nam Kỳ (Cochinchina) l� bang Quanzhou, Ph�c Kiến v� Singapore. 32 C� cả một �Phố Baba� tại Sa�ig�n hồi cuối thế kỷ thứ mười ch�n, được chiếm ngụ ch�nh yếu bởi người Hoa từ Singapore. 33 Một số học giả Việt Nam c�n n�u ra xa hơn rằng trang phục th�ng dụng nhất cho người đ�n �ng v� đ�n b� tại miền nam, ��o b� ba� [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], đặc trưng l� kh�ng c� cổ �o, bắt chước theo kiểu của baba từ c�c Khu Định Cư ở Eo Biển [Malacca] l� c�c kẻ bu�n b�n với S�ig�n trong thế kỷ thứ mười ch�n.� Một thời trang trước ti�n trong số c�c người đ�n �ng gi�u c�, kế đ� với phụ nữ, rồi dần dần được chấp nhận tại to�n thể khu vực ch�u thổ s�ng Mekong. 34

 

Tại Sao Mậu Dịch S�ig�n Đ� Được Ưa Th�ch?

������ Một c�u hỏi ph�t sinh từ cuộc thảo luận trước đ�y: Tại sao S�ig�n lại qu� được ưa th�ch? C� phải v� sự mua b�n gao giữa S�ig�n v� Singapore bảo đảm cho một lợi nhuận cao?� Ho�n to�n ngược lại.� Theo Wong Lin Ken, c�c thương nh�n người Hoa ở Singapore chở đến S�ig�n �c�c h�ng b�ng vải Anh Quốc, đặc biệt vải may �o m�u x�m, thường được đổi lỗ vốn lấy gạo�. 35 Ch�nh c�c giao dịch tiếp theo sau đ� mới l�m cho việc chuyến chở h�ng c� lợi nhuận.� Bu�n b�n gạo, phần lớn, l� một sự kinh doanh c� t�nh chất đầu cơ: chỉ c� một phần trăm hạn chế l� được b�n v� ti�u thụ tại ngay Singapore; phần c�n lại được b�n lại cho Trung Hoa v� trong phạm vi c�c quần đảo.

������ Nơi đ�y, Lee Cheng Tee v� việc kinh doanh của �ng ta c� thể d�ng l�m th� dụ.� �ng Lee nổi tiếng tại Singapore v� c�ng cuộc mậu dịch của �ng với c�c hải cảng ở đảo Java, 36 Melaka v� Penang. 37 Nhưng c�ng ty �ng Lee đ� bu�n b�n g� với c�c quần đảo?� Một nguồn t�i liệu H�a Lan cho ch�ng ta biết: �Sản vật quan trọng nhất m� người Trung Hoa nhập cảng từ v�ng Ấn Độ thuộc H�a Lan l� gạo từ Rangoon, S�ig�n v� Xi�m La�. 38 Đ�y l� chỗ m� c�ng ty của �ng Lee th�ch hợp.� Theo tờ Straits Time Overland Journal năm 1869, c�c t�u của họ Lee, đặc biệt chiếc Anna Maria, một x�-lan 407 tấn, thường qua lại giữa Singapore v� S�ig�n. 39 Sau khi rời S�ig�n, thường c�c chuyến chở gạo đ� chuyển qua tay v�i lần trước khi giao h�ng sau c�ng, theo cả c�c nguồn tin của H�a Lan lẫn Anh Quốc. 40 Sự đầu cơ gạo n�y l� điều sau hết khiến cho mậu dịch S�ig�n trở n�n sinh lợi.

������ Bu�n b�n gạo với S�ig�n, v� thế, tạo th�nh một chi nh�nh li�n hợp trong việc kinh doanh của họ Lee chắc chắn đ� nu�i dưỡng cho sự kinh doanh kh�c của �ng ta với c�c quần đảo.� Quan điểm n�y được x�c nhận bởi Singapore Directory năm 1878, ph�t hiện rằng c�c văn ph�ng chi nh�nh của c�ng ty �ng Lee được mở ra tại �S�ig�n, Samarang, Sourabaya, Batavia, v� Cheriboon�. 41 Việc kinh doanh của �ng Lee hẳn c� li�n hệ v� trợ lực v�o việc củng cố vị thế người anh em rể của �ng, Tan Kim Ching, �ng vua gao thập ni�n 1870, kẻ được tường thuật, c� thể toan t�nh để �v�t thị trường gạo tại Singapore v� n�ng gi� thực phẩm tại thuộc địa�. 42

������ Kh�ng phải l� ngẫu nhi�n m� việc mua b�n gạo lại chỉ được đảm tr�ch bởi c�c thương nh�n uy thế nhất tại tất cả c�c th�nh phố hải cảng � Singapore, S�ig�n, Bangkok, v� sau n�y, Hồng K�ng.� Bởi c� việc đ�i hỏi cả sự chi trả vốn liếng to lớn v� c�c tiện nghi cất trữ, cũng như c�c rủi ro trong việc vận tải bằng t�u, mậu dịch l�a gạo chỉ c� thể được kiểm so�t v� đầu cơ bởi c�c người Hoa quyền thế lớn nhất đ�.� Điều n�y được x�c nhận bởi một nguồn t�i liệu về người Hoa ở Nanyang (Nam Dương): �C�c thương nh�n Ph�c Kiến gọi [những c�ng ty đ�] c� sở đắc số vốn lớn với năng lực khổng lồ cho việc vận tải l� �jiao� � Tại Nanyang, �jiao� lớn nhất l� �jiao� gạo, vốn kh�ng thể hoạt động được nếu kh�ng c� h�ng trăm ngh�n đ� la l�m vốn�. 43

������ V� thế, việc chi d�ng một số vốn lớn lao c� t�nh chất trọng yếu cho sự tham gia v�o mậu dịch l�a gạo, v� mậu dịch l�a gạo kế đ� đ� gia tốc sự tập trung vốn trong số c�c người Hoa ở khu vực Nanyang.� Điều r� rệt rằng c�ng cuộc mậu dịch gạo của S�ig�n đ� được t�i trợ phần lớn bởi c�c thương nh�n của Singapore � [v�] gần như ho�n to�n nằm trong tay c�c thương nh�n Trung Hoa�. 44 Mặc d� trong thập ni�n 1860 n� được t�i trợ với một hệ thống t�n dụng ba th�ng được chấp thuận bởi c�c thương nh�n �u Ch�u tại Singapore, 45 trong thời kỳ sớm hơn, hụi Trung Hoa truyền thống hay c�c hiệp hội t�i ch�nh nhiều phần đ� đ�ng một vai tr� quan trọng trong việc t�i trợ c�ng cuộc bu�n b�n gạo.� Keng Tek Whay, một tổ chức trợ gi�p thương mại trong giới c�c baba Singapore từ Malacca, rất c� thể đ� thực hiện một sự đ�ng g�p như thế; một trong những người s�ng lập của n� trong năm 1831 l� Ang Choon Seng, thương nh�n bu�n b�n giữa S�ig�n, Bangkok v� Singapore đ� n�i tới trước đ�y. 46

������ V�o l�c bắt đầu b�i viết n�y, t�i đ� r�t ra sự ch� � đến � nghĩa của sự th�nh lập S�ig�n, Bangkok, v� Singapore ở một thời điểm v� địa điểm c� biệt.� Sự ph�t triển mậu dịch của người Hoa giữa thập ni�n 1740 v� 1840 đặc biệt hiển hiện giữa ba hải cảng n�y.� Như t�c giả Anthony Reid tr�nh b�y, mậu dịch người Hoa tập trung tr�n Bangkok đ� gia tăng gấp hơn mười lần cho đến thập ni�n 1820, v� của S�ig�n tăng gấp khoảng năm lần. 47 Sự tăng trưởng mạnh mẽ trong mậu dịch gạo của S�ig�n đ� xảy ra từ 1841 đến 1845: trong thời khoảng ngắn ngủi n�y c�c số xuất cảng gạo đ� gia tăng khoảng mười lần; trong năm 1848 khối lượng n�y đ� tăng gấp đ�i. 48 Mậu dịch giữa S�ig�n, Bangkok v� Singapore chắc chắn đ� biến Đ�ng Nam � lục địa th�nh một khu vực c� tầm quan trọng chưa từng thấy đối với c�c quần đảo v� g�p phần đ�ng kể cho �thế kỷ Trung Hoa� được x�c định trong học thuật gần đ�y.

������ Thời biểu v� địa dư n�y đặc biệt trọng yếu cho sự t�ch lũy v� n�ng cao số vốn của người Hoa địa phương tại Đ�ng Nam �.� Sự kiện rằng hầu hết mọi thương nh�n người Hoa thế lực tại Singapore v�o l�c đ� đ� tham gia v�o việc bu�n b�n gạo S�ig�n khiến li�n tưởng rằng việc mậu dịch l�a gạo, v� sau n�y kỹ nghệ l�a gạo, v�o khoảng giữa thế kỷ thứ mười ch�n đ� trở th�nh một trong c�c khu vực đầu tư quan trọng nhất đối với người Hoa gi�u c� tại v�ng Nanyang.� Điều n�y kế đ� đ� đẩy mạnh sự b�nh trướng kinh doanh trung gian của người Hoa trong v�ng trong c�c ng�nh kinh doanh như vận tải đường s�ng tại Ch�u Thổ s�ng Mekong, v� c�c nha kho (godowns) tại bờ s�ng của Singapore, Chao Phraya v� s�ng T�u (tại Chợ Lớn).� Việc vận tải bằng t�u chạy bằng hơi nước v� c�c c�ng ty bảo hiểm ph�t triển trong thập ni�n 1860 cũng được thiết lập phần lớn tr�n c�c căn bản như thế.� Bởi mậu dịch l�a gạo c� t�nh chất đầu cơ v� do đ� đặc biệt lệ thuộc v�o c�c quan hệ� tốt với cả c�c nh� sản xuất lẫn c�c người ti�u thụ, cũng cần phải gia tốc sự th�nh lập c�c mạng lưới th�ng tin v� mậu dịch c� hệ thống trong hoạt động thương mại nội vi Đ�ng Nam �.

 

Kết Luận

������ Thời kỳ từ cuối thế kỷ thứ mười t�m đến nửa đầu thế kỷ thứ mười ch�n � ti�u điểm của tuyển tập n�y � đ� l� một đoạn nối trọng yếu trong lịch sử thương mại của người Hoa tại Đ�ng Nam �.� Trước thời kỳ n�y, mậu dịch người Hoa tại Đ�ng Nam � ch�nh yếu l� sự quan t�m của c�c doanh nghiệp nhỏ v� việc mua b�n nhỏ, v� đ� mang lại c�c mối li�n kết kh�ng mấy thường xuy�n v� rải r�c giữa Đ�ng Nam � lục địa v� hải đảo.� Sự th�nh lập S�ig�n, Bangkok, v� hải cảng tự do Singapore li�n tiếp trong khoảng năm mươi năm đ� l�m biến đổi cảnh tượng n�y vĩnh viễn.� Thời biểu của mối quan hệ mậu dịch mạnh mẽ n�y c�ng trở n�n c� � nghĩa hơn nữa khi ch�ng ta cứu x�t đến nhu cầu gấp bội về gạo cả của miền nam Trung Hoa lẫn từ c�c d�n số gia tăng mau lẹ trong c�c c�ng nh�n Trung Hoa tại c�c quần đảo.

������ Như đ� ph�c họa nơi phần mở đầu của b�i viết n�y, mậu dịch với khối lượng lớn đ� trở th�nh trọng t�m của mậu dịch h�ng hải tại Đ�ng Nam � từ thế kỷ thứ mười t�m, v� mậu dịch l�a gạo đ� l� nền tảng đ�nh dấu sự biến chuyển n�y.� Với sự tăng cường c�c li�n lạc người Hoa địa phương khắp v�ng Đ�ng Nam �, điều n�y c� nghĩa mậu dịch l�a gạo tất nhi�n đ� trở th�nh nguồn cội to lớn cho sự t�ch lũy tư bản người Hoa ban đầu.� Sự tập trung vốn người Hoa tại Singapore thế kỷ thứ mười ch�n v�o l�a gạo, kh�ng bị hạn chế bởi c�c ranh giới thuộc địa v� ch�nh thức, đ� l� nguy�n do quan trọng cho sự kiểm so�t chặt chẽ của người Hoa tr�n ng�nh l�a gạo tại S�ig�n v� Bangkok, biến việc bu�n b�n l�a gạo th�nh l�nh vực duy nhất nằm trong tay người Hoa trong suốt thời kỳ cao độ của ch�nh s�ch thực d�n tại Đ�ng Nam �./-

___

CH� TH�CH

1. Anthony Reid, �A New Phase of Commercial Expansion in Southeast Asia, 1760-1850�, trong s�ch bi�n tập bởi Anthony Reid, The Last Stand of Asian Autonomies (London: Macmillan Press, 1997), c�c trang 57-82.

2. Victor Lieberman, �Local Integration and Eurasian Analogies: Structuring Southeast Asian History, c. 1350-1830�, Modern Asian Studies 27, 3 (1993), trang 491.

3. Tian Rukang, Shiqi zhi shiji zhongye Zhongguo fanchuan zai Dongnanya [Shanghai: Shanghai remin chubanshe] , trang 41.� Cũng xem Ng Chin-keong, Trade and Society: The Amoy Network on the China Coast, 1683-1735 (Singapore: National University of Singapore Press, 1983); Sarasin Viraphol, Tribute and Profit: Sino-Siamese Trade, 1652-1833 (Cambridge, Mass.: Council of East Asian Studies, Harvard University, 1977); Jennifer Cushman, Fields from the Sea: Chinese Junk Trade with Siam during the Late Eighteenth and Early Nineteenth Centuries (Ithaca: Southeast Asian Program, Cornell University, 1983).

4. Nguyễn Đ�nh Đầu, �Địa L� Lịch Sử Th�nh Phố�, trong s�ch bi�n tập bởi Trần Văn Gi�u v� c�c t�c giả kh�c, Địa Ch� Văn H�a Th�nh Phố Hồ Ch� Minh (Hochiminh City: Press of Hochiminh City, 1987), trang 168.

5. Tian, Shiqi zhi shijiu shiji, c�c trang 33-34; Lieberman, �Local Integration�, c�c trang 490-491.

6. John Crawfurd, Journal of an Embassy to the Courts of Siam and Cochin China (bản in lại; Kuala Lumpur: Oxford University Press, 1987), trang 542.

7. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 520n [?]

8. �Crawfurd�s paper�, trong s�ch bi�n tập bởi Alastair Lamb, The Mandarin Road to Old Hue (Toronto: Clarke, Irwin & Co. Ltd, 1970), c�c trang 264-265.

9. Crawfurd, Journal, trang 414.

10. Chen Chingho v� Tan Yoek Seong, đồng bi�n tập, Xingapo huawen beaming jilu (Hong Kong: Chinese University Press, 1972), trang 223.

11. Wang Gungwu, �Sojourning: The Chinese Experience in Southeast Asia�, trong s�ch bi�n tập bởi Anthony Reid, Sojourners and Settlers: Histories of Southeast Asia and the Chinese (Sydney: Allen & Unwin, 1996), c�c trang 7-8.

12. Anthony Reid, �Introduction�, trong s�ch bi�n tập bởi Reid, The Last Stand, c�c trang 11-14.

13. Crawfurd, Journal, trang 414.

14. Ming Qing shiliao, geng bian (Taipei: Academia Sinica, 1960), ser. G, vol. 3.

15. Lim How Seng, Xingapo huashe yu huashang (Singapore: Singapore Society of Asian Studies, 1995), c�c trang 20-21.

16. �Wade�s Narrative�, trong s�ch bi�n tập bởi Lamb, The Mandarin Road, c�c trang 314-315.

17. Edward Brown, Cochin-China and My Experience of it.� A Seaman�s Narrative of His Adventures and Sufferings during a Captivity among Chinese Pirates, on the Coast of Cochin-China, and Afterwards during a Journey on Foot Across that Country, in the years 1857-1858 (s�ch in lại; Taipei: Cheng Wen Publishing Co., 1971), trang 267.

18. C�ng nơi dẫn tr�n, Cochin-China, trang 289.

19. Song Ong Siang, One Hundred Years History of the Chinese in Singapore (s�ch in lại; Singapore: University of Malaya Press, 1967), trang 67; Ke Mulin, bi�n tập, Xinhua lishi renwu liezhuan (Singapore: Singapore Fed. Of Chinese Clan Assocs., 1995), trang 99.

20. Song, One Hundred Years, trang 119.

21. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 81.

22. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 264.

23. Singapore Almanac and Directory, 1872, trang 80.

24. Song, One Hundred Years, trang 165.

25. Kim Seng & Co., khi đ� được sở hữu bởi con trai của Tan King Seng, tức Tan Beng Swee, đ� c� c�c t�u hơi nước đi lại giữa Singapore, Penang, v� S�ig�n trong năm 1875; đại diện của n� tại S�ig�n l� Heng Ann.� Xem Singapore Almanac and Directory, 1875.

26. Song, One Hundred Years, trang 101; Ke, bi�n tập, Xinhua lishi renwu, trang 101.

27. Song, One Hundred Years, trang 101.

28. Li Tana v� Nguyễn Cam Thuy [?] (đồng bi�n tập) (giới thiệu v� ch� giải bởi Li Tana), Chinese Epigraphic Materials in Ho Chi Minh City (H� Nội: Nh� Xuất Bản Khoa Học X� Hội, 1999), trang 132.

29. Song, One Hundred Years, c�c trang 82-83.� Xem thư đề ng�y 23 Th�ng Ba 1850 gửi To�n Quyền Butterworth được k� t�n bởi Tan Kim Seng, Cheang Sam Teo, Sim Ah Kay, v� Ang Choon Seng, thỉnh cầu sự đối xử nhiều t�nh cảm hơn.

30. Singapore Almanac and Directory, 1867, trang 45.� Tại S�ig�n, chi nh�nh l� dưới thương hiệu (chop) �Bang Hin�, v� tại Bangkok, thương hiệu (chop) �Bee Hin�.

31. Straits Times Overland Journal, số 173, tập X, 8 Th�ng Mười 1869.� Thương nghiệp Kim Quang Hong được đăng k� bởi Lim Chap Hee (hay Lim Cheap Hee) trong năm 1864.

32. �Đề cử số 31�, S�ig�n, 18 Th�ng Hai 1863, trong s�ch của Jean Bouchot, Documents pour server � l�histoire de Saigon, 1859-1865 (Saigon: �ditions Albert Portail, 1927), trang 373.

33. Claudine Salmon v� Tạ Trọng Hiệp, �De Batavia � Saigon: Notes de voyage d�un marchand chinois (1890)�, Archipel 47 (1994), trang 188; �Chongyou yuenan ji�(1893) trong s�ch bi�n tập bởi Ye Zhong Ling, Chen Sing Tang wen ji (Singapore: Singapore Soc. Of Asian Studies, 1994), trang 39.

34. Phan Thị Yến Tuyết {?}, Nh� ở, trang phục, ăn uống của c�c d�n tộc v�ng Đồng Bằng S�ng Cửu Long (H� Nội: Khoa Học X� Hội, 1993), c�c trang 62-63.� Một c�ch mỉa mai, �o b� ba được phổ biến xa hơn đến miền trung v� miền bắc Việt Nam trong thế kỷ thứ 20 v� trở n�n gần giống hệt như quần �o của du k�ch qu�n Việt Cộng.

35. Wong Lin Ken, �The Trade of Singapore, 1819-1869�, Journal of the Malayan Branch of the Royal Asiatic Society 33, pt. 4 (1960), trang 158.

36. Song, One Hundred Years, trang 165.

37. Ke, bi�n tập, Xinhua lishi renwu, trang 50.

38. M. R. Fernando v� D. Bulbeck, Chinese Economic Activity in Netherlands India (Singapore: Institute of Southeast Asian Studies, 1992), trang 124.

39. Xem, th� dụ, Straits Times Overland Journal, X, no. 157 vol. X, 9 Th�ng Ba 1869, no. 162, vol. X, 6 Th�ng Năm 1869.� Chiếc t�u được đăng k� dưới t�n của Tan Seng Poh trong năm 1863.� Tan đ� trở th�nh người hợp tư kinh doanh của Lee trong năm 1871.

40. Fernando v� Bulbeck, đồng bi�n tập, Chinese Economic Activity, trang 126; Wong, �The Trade of Singapore�, trang 158.

41. Straits Directory, 1878.

42. Carl Trocki, Opium and Empire: Chinese Society in Colonial Singapore, 1800-1910 (Ithaca: Cornell Unversity Press, 1990), trang 116.

43. Nanyang mingren jizhuan [Who�s Who in the South Seas], tập 2 (Penang: penang Publishing Room, 1924), c�c trang 202-203.

44. Wong, �The Trade of Singapore�, trang 158.

45. C�ng nơi dẫn tr�n.

46. �ng ta sở hữu hai thuyền hai buồm nhỏ (schooners), �Patah Salam� v� �Kong Kek�, bu�n b�n với S�ig�n v� Bangkok.� Song, One Hundred Years, trang 81; Lim, Xingiapo huashe, trang 104.

47. Reid, �Introduction�, trang 12.

48. Li Tana, �Vietnam�s Overseas Trade in the 19th Century: The Singapore Connection�, b�i tham luận tr�nh b�y tại Hội Nghị Quốc Tế về Việt Nam Học�, 14-17 Th�ng Bảy, 1998, H� Nội.

_____

Nguồn: Li Tana, Rice from Saigon, �The Singapore Chinese and the Saigon Trade of the nineteenth century�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Wang Gungwu v� Ng. Chin-Keong, Maritime China in transition 1750-1850, South China and Maritime Asia, 12, 2004, Wiesbaden: Harrassowitz Verlag, 2004, c�c trang 261-270.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

25.08.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2014