Li Tana

University of Wollongong, Australia

 

NGOẠI THƯƠNG CỦA VIỆT NAM

TRONG THẾ KỶ THỨ 19:

QUAN HỆ VỚI SINGAPORE

 

Ng� Bắc dịch

***

Dẫn Nhập

������ Triều đại nh� Nguyễn từ l�u bị nh�n như l� ��triều đại phản động duy nhất trong lịch sử Việt Nam, v� thế kỷ thứ 19 như l� một cơ hội bị đ�nh mất.� C�c sử gia thực d�n lẫn người Việt phe d�n tộc chủ nghĩa đều cho rằng Việt Nam hồi đầu thế kỷ thứ 9 đ� c� một ch�nh s�ch đ�ng cửa theo Khổng họcv� rằng trừ khi bi �p lực bởi c�c lực lượng b�n ngo�i, n� vẫn c�n bất động v� kh�ng thay đổi.� Hơn nữa ch�nh s�ch bi c�o gi�c n�y l� nguồn gốc của t�nh trạng ngh�o đ�i của Việt Nam trong thế kỷ thứ 19. 1

������ Chắc chắn c�c quan điểm n�y đ� được t�i duyệt v� đang thay đổi từ từ. 2 Trong b�i viết n�y t�i c� chủ định mang lại một số dữ liệu l�c n�o cũng hiện diện nhưng bị lướt qua bởi c�c chuy�n vi�n về Việt Nam, để khảo s�t c�ng cuộc mậu dịch trong thế kỷ thứ 19 giữa Singapore v� Việt Nam.� Trong quan điểm của t�i, n� tượng trưng cho một số chiều k�ch mới của kinh nghiệm Việt Nam trong nửa đầu của thế kỷ thứ 19.

 

Một Sự Gia Tăng Mạnh Mẽ Việc Vận Tải Bằng T�u Biển

������ Khả năng xuất cảng của Việt Nam bị giới hạn trong thập ni�n 1810, khi n� vẫn c�n phải phấn đấu để phục hồi từ sự tổn hại của c�c cuộc nội chiến hồi cuối thế kỷ thứ 18.� Tổng số trọng tải hồi đầu thập ni�n 1820 chắc chắn �t hơn 30,000 tấn mỗi năm, ph�n đo�n theo sự ước lượng của Crawfurd trong năm 1823. 3 Song hải vận đ� gia tăng một c�ch r� rệt trong c�c thập ni�n kế đ�.� Mậu dịch của Việt Nam với T�n Gia Ba, th� dụ, v�o khoảng 4,000 tấn trong năm 1823. 4 Con số n�y đ� tăng hơn gấp hai lần v�o khoảng 10,000 tấn trong năm 1839, v� v�o năm 1857 n� l�n tới 31,000 tấn, hay một sự tăng trưởng gấp bẩy lần, như c� thể được nhận thấy nơi Biểu Đồ 1 (1000 tấn) 5:

 

Biểu Đồ 1: Mậu Dịch Của Việt Nam với Singapore

 

������ Sự tăng trưởng n�y c�n nổi bật hơn nữa, nếu ch�ng ta so s�nh với một chiều hướng kh�c của mậu dịch � số xuất cảng của Việt Nam sang Trung Hoa, trong c�ng thời kỳ.� T�c giả Crawfurd� ước lượng trong năm 1823 rằng số xuất cảng của Việt Nam sang Trung Hoa v�o khoảng 20,000 tấn mỗi năm, 6 hay khoảng gấp năm lần số mậu dịch của n� với Singapore.� Tỷ lệ n�y �t nhiều vẫn giữ nguy�n trong thế kỷ thứ 19.� Gạo Việt Nam xuất cảng sang Trung Hoa/Hồng K�ng, th� dụ, gấp 4.65 lần số gạo xuất sang Singapore, trong thời khoảng từ 1866 đến 1869.� Trong năm 1866, gạo Việt Nam xuất cảng sang Trung Hoa/Hồng K�ng l� 127,000 tấn, tự n� tăng gấp 6.3 lần tổng số mậu dịch Trung Hoa � Việt Nam trong năm 1823. 7

������ Tất cả c�c con số ở tr�n cho thấy một sự tăng trưởng mạnh mẽ gấp 6-7 lần trong khả năng xuất cảng của Việt Nam, trong nửa đầu của thế kỷ thứ 19.� Sự tăng trưởng n�y đ� đặt Việt Nam v�o vị thế ho�n to�n thuận lợi về mặt bu�n b�n với nước ngo�i, so s�nh với c�c l�ng giềng của n� tại v�ng Đ�ng Nam � Lục Địa.� Như Bảng dưới đ�y cho thấy, trong khi trong năm 1825, mậu dịch của Nam Kỳ với Singapore chỉ v�o khoảng một phần tư số mậu dịch của Xi�m La, đến năm 1845 n� đ� bắt kịp với nước kể sau. 8

 

Bảng 1: Mậu Dịch Của Singapore với Đ�ng Nam � Lục Địa, 1825-1865 9

Phần Trăm Của Tổng Số

($ theo h�ng triệu)

����������������������������������������������������������������������� 1825��������������� 1845��� ����������� 1865

����������������������������������������������������������������������� %�������������������� %�������� ����������� %

Miến Điện������������������������������������������������������� -���������������������� 11������� ����������� 33

Căm Bốt��������������������������������������������������������� -���������������������� -���������� ����������� 2

Nam Kỳ (Cochinchina)����������������������������������� 21������������������� 46������� ����������� 23

Th�i Lan��������������������������������������������������������� 79������������������� 42������� ����������� 42

Tổng Số���������������������������������������������������������� $0.7���������������� $1.0���� ����������� $8.7����

 

������ T�i sẽ kh�ng mở rộng cuộc thảo luận của m�nh đến c�c căn bản kinh tế của sự tăng trưởng như thế, nhưng c�c con số sau đ�y cho ch�ng ta một � tưởng đại kh�i về điều đ�.� Diện t�ch đất canh t�c trong nước giữa năm 1820 v� 1847, th� dụ, đ� gia tăng hơn một phần ba, 10 v� số c�c người thọ thuế đ� gia tăng với c�ng nhịp độ, từ 719,510 của năm 1820 l�n 1,024,388 người trong thập ni�n 1840. 11 Tất cả điều n�y cho thấy một sự tăng trưởng lớn lao trong nền kinh tế Việt Nam trong tiền b�n thế kỷ thứ 19.

������ Điều t�i muốn cứu x�t trong b�i viết n�y như thế n�y: đ�u l� sự mới lạ trong sự tăng trưởng trong thế kỷ thứ 19 n�y?

 

Một Chiều Hướng Mậu Dịch Mới

������ R� r�ng rằng Trung Hoa đ� l� một thị trường quan trọng cho sự xuất cảng của Việt Nam trong nhiều thế kỷ.� Ngay sự ph�t triển mới tại v�ng ch�u thổ s�ng Mekong trong c�c thế kỷ thứ 18 v� 19 đ� kh�ng ph� vỡ khu�n mẫu cổ truyền n�y.� Th� dụ, trong năm 1809, một chiếc thuyền buồm từ Amoy được ghi ch�p l� c� mua b�n với khu vực Đồng Nai (Gia Định), nh�ều phần l� về gạo. �K�ch thước của chiếc thuyền buồm n�y ho�n to�n to lớn, với 561 người tr�n t�u. 12 Một khối lượng mậu dịch v� tương t�c thương mại đ�ng kể hẳn đ� phải hiện hữu giữa Trung Hoa v� Việt Nam v�o l�c n�y; một th� dụ l� bản b�o c�o của Tổng Đốc Quảng Đ�ng v� QuảngT�y của Trung Hoa trong năm 1828.� Theo �ng ta, một tỷ lệ nổi bật 60-70% tiền đồng lưu h�nh tại Quảng Đ�ng được đ�c tại Việt Nam. 13

������ Chắc chắn đ� c� c�c sự biến đổi của khu�n mẫu mậu dịch trong lịch sử l�u d�i của Việt Nam, Đ�ng Trong (Cochinchina) dưới thời c�c ch�a Nguyễn đ� c� mua b�n kh� thường xuy�n với c�c hải cảng Đ�ng Nam � kh�c trong c�c thế kỷ thứ 17 v� 18. 14 Song phải chờ m�i đến khi c� sự thiết lập của Singapore, khi đ� Việt Nam mới bắt đầu mua b�n thường lệ, li�n tục v� gia tăng với bất kỳ c�c hải cảng Đ�ng Nam � n�o.� Điều g� đ� tạo ra sự thay đổi n�y?

������ Tất cả điều n�y khởi sinh từ một điều g� mới c� tại ch�u thổ s�ng Mekong thế kỷ thứ 18, được x�c định bởi Gi�o Sư Nguyễn Đ�nh Đầu.� �ng vạch ra rằng mặc d� l�a gạo lu�n lu�n được sản xuất thực sự tại mọi v�ng c� người Việt cư ngụ, trước khi người Việt c� được ch�u thổ s�ng Cửu Long, n� chưa từng được sản xuất tr�n một quy m� rộng lớn như một sản vật mậu dịch. 15 Sự thụ đắc ch�u thổ s�ng Mekong để sản xuất gạo cho c�c mục đ�ch thương mại chắc chắn đ� l� một trong c�c t�nh tiết quan yếu tại Đ�ng Trong thế kỷ thứ 18, v� l� một biến cố trọng đại của lịch sử Việt Nam.� C� được loại lương thực n�y từ trong v�ng mang t�nh c�ch sinh tử cho sự ph�t triển của ch�u thổ s�ng Mekong.� Ch�nh tr�n sự sản xuất l�a gạo v� mậu dịch l�a gạo m� S�ig�n mới được th�nh lập v� Nguyễn �nh đ� d�nh đạt được sự chiến thắng tr�n qu�n T�y Sơn. 16 Song n� đ� phải g�nh chịu khổ sở trong thời nh� T�y Sơn, v� chỉ bắt đầu vươn l�n lại trong thập ni�n 1810.

������ Thời biểu n�y gần như tr�ng hợp với sự th�nh lập của Singapore trong năm 1819, nơi m� một số lượng to lớn về gạo ng�y c�ng cần hơn để nu�i ăn c�c di d�n của n� v� v�ng Quần Đảo.� Việt Nam đ� đ�p ứng một c�ch thuận lợi trước t�nh h�nh mới n�y v� sớm tự biến m�nh th�nh quan trọng trong mậu dịch với Singapore.� Như Crawfurd đ� quan s�t trong năm 1822, đối t�c mậu dịch số 1 của Singapore l� Xi�m La, v� kế đ� l� S�ig�n. 17 Khi đ�, h�ng h�a vận tải từ S�ig�n l� những g�?

 

Một Danh S�ch H�ng Vận Tải Mới: Đường, Muối v� Gạo

������ Nếu sự thịnh vượng của Hội An được đặt tr�n mậu dịch tam gi�c giữa Trung Hoa, Nhật Bản v� trung phần Việt Nam, được biểu trưng bởi c�c h�ng vận tải xa xỉ chẳng hạn như gỗ trầm hương (calambac), lụa v� da nai, trong khi đ� S�ig�n đ� được x�y dựng nhiều hơn tr�n c�c quan hệ mậu dịch của n� với c�c l�ng giềng Đ�ng Nam �, với c�c h�ng h�a vận tải mậu dịch khối lượng lớn chẳng hạn như gạo, đường v� muối.

������ T�nh trạng n�y c� thể g�p phần v�o bản chất biến đổi của mậu dịch với khối lượng lớn trong v�ng c�c nước Đ�ng Nam �, khởi sự trong thế kỷ thứ 18. 18 N� đ� đặt người Việt Nam v�o một vị thế nơi họ c� thể đ�p ứng với việc mua b�n gạo, đường v� muối với c�c nước l�ng giềng Đ�ng Nam � của n�.� Biểu Đồ 2 nhắm v�o số xuất cảng của Việt Nam sang Singapore theo c�c m�n h�ng ch�nh:

Biểu Đồ 2: Mậu Dịch Của Việt Nam

������

Như c� thể được nhận thấy từ biểu đồ tr�n, đường l� khoản xuất khẩu ch�nh của Việt Nam sang Singapore hồi đầu thế kỷ thứ 19.� Từ 1841 đến 1845, tuy nhi�n, c�c số xuất cảng gạo đ� gia tăng gấp mười lần v� trong năm 1848 con số n�y lại gấp đ�i.� Sự gia tăng n�y l� yếu tố g�p phần ch�nh l�n đến cực điểm được chỉ trong Biểu Đồ 1.� C�c số xuất cảng gạo tiếp tục gia tăng l�n đến một trị gi� l� 300,448 đ�- la T�y Ban Nham trong khi đường kh�ng bao giờ vượt l�n tr�n mức trị gi� l� 146,396.

������ Một đặc điểm nổi bật của mậu dịch Việt Nam trong thời kỳ n�y rằng h�ng h�a vận tải ch�nh � gạo, đường v� muối � gần như chỉ từ Đ�ng Trong trước đ�y (former Cochinchina).� Đ�ng Kinh hay miền bắc được biết nhờ c�c sản phẩm quan trọng của n� như tơ lụa sống v� quế, nhưng cả hai đều kh�ng đ�ng kể tr�n danh s�ch mậu dịch Việt Nam � Singapore.� Mậu dịch của Việt Nam với Singapore với gạo l� khoản trọng tải tối cao, đ� l� một sự bức ph� quan trọng khỏi trật tự kinh tế của Việt Nam v� khu�n mẫu mậu dịch của n�.� Đ� cũng l� một cửa sổ mới phơi b�y một thế giới kh�c biệt với c�c quan chức nh� Nguyễn, điều m� ch�ng ta sẽ thảo luận dưới đ�y.

 

Một T�c Nh�n Mới Trong C�ng Cuộc Mậu Dịch

������ B�o c�o của Crawfurd năm 1823 n�u � kiến về một b�n đối t�c nổi bật nhất trong mậu dịch Việt Nam � Singapore:

Ri�ng về c�c thuyền buồm, t�i phải lưu � rằng đ� c� c�c sự cập bến h�ng năm, trong ba năm qua, từ kinh đ� của Nam Kỳ, một t�u-thương mại v� vận tải thuộc Nh� Vua Nam Kỳ (Cochinchinese), l� kẻ, bất kể c�c th�nh kiến về Trung Hoa của �ng, sau n�y đ� trở n�n h�i l�ng với c�c [b�o c�o?] chi tiết v� c�c lợi nhuận của mậu dịch. 19

������ Trong khi b�o c�o n�y chứng tỏ rằng triều đ�nh nh� Nguyễn đ� mua bản với Singapore h�ng năm hồi đầu thập ni�n 1820, bằng chứng nhiều hơn được t�m thấy trong Ch�u Bản, s�ch m�u Son Đỏ chứa c�c t�i liệu nguy�n bản của triều Nguyễn, về việc vận tải bằng t�u của ho�ng gia.� Một chiếc t�u ho�ng triều được ghi ch�p đ� đi mua b�n tại Hạ [hay H�?] Ch�u 20 trong năm 1824, 21 v� bốn chiếc kh�c trong năm 1825, đi Batavia v� Singapore. 22 Mậu dịch của ho�ng triều n�y xem ra đ� được thực hiện ho�n to�n thường xuy�n cho đến thập ni�n 1840, như được tr�nh b�y bởi một bản b�o c�o ch�nh thức của Singapore trong năm 1846: �Giữa Nam Kỳ (Conchinchina) v� Singapore, biểu lộ một kh�a cạnh v� c�ng thuận lợi trong ni�n kh�a 1845-46 ... trong năm, năm chiếc t�u, tương đương với 2,400 tấn, thuộc nh� vua Nam Kỳ, đ� đến đ�y với đầy h�ng h�a�� 23

������ H�ng h�a ch�nh của mậu dịch ho�ng triều n�y c� vẻ l� đường m�a, �t nhất như thế trong thập ni�n 1820.� Theo một t�i liệu trong Ch�u Bản năm 1824, đ� c� 536 tạ [Trung Hoa: piculs] (32,216 kg) đường chưa b�n được trong chuyền t�u ho�ng triều trở về từ Hạ [hay H�?] Ch�u. 24 Sản phẩm n�y, cũng theo Ch�u Bản, được ứng mua trước bởi c�c vi�n chức nh� Nguyễn từ c�c d�n l�ng ở Quảng Ng�i v� Quảng Nam với một số lượng l�n tới 3400 tạ mỗi năm. 25 Điều cũng hợp l� để giả định rằng �t nhất một ngh�n tạ mỗi năm đ� được mang đến Singapore bởi chiếc t�u ho�ng triều, nếu 536 tạ tại c�n lại tr�n t�u ở v�o trường hợp kể tr�n. Số đường của Việt Nam trao đổi với Singapore trong [c�c] năm 1830 ở mức độ 1300 tạ mỗi năm . 26 Việc n�y biến triều đ�nh nh� Nguyễn th�nh kẻ đ�ng g�p quan trọng, nếu kh�ng phải l� ch�nh yếu, trong mậu dịch về đường với Singapore trong c�c thập ni�n 1820 v� 1830.� N�i c�ch kh�c, triều đ�nh nh� Nguyễn l� một t�c nh�n t�ch cực trong mậu dịch về đường, thu mua nguy�n liệu từ trong nước v� trao đổi n� ở hải ngoại.

������ 35,000 tạ đường m�a v� 40,000 tạ hạt ti�u được thu gom trong năm 1822 như c�c thị trường độc quyền của ho�ng gia tại Th�i Lan. (Crawfurd, trang 381). [? c� thể c�n thiếu một c�u ở đ�y để đoạn văn trở n�n mạch lạc hơn, ch� của người dịch]

������ Số lượng đường m� triều đ�nh đ� mua b�n với Singapore c� vẻ như l�m li�n tưởng đến một thị trường độc quyền của ho�ng triều về mua b�n đường m�a.� Sự việc n�y khiến cho triều đ�nh nh� Nguyễn c� chung c�c đặc t�nh với c�c nh� vua Xi�m La tại Vọng C�c, nhưng kh�c xa với phương c�ch của c�c ho�ng đế Trung Hoa ở Bắc Kinh.� Nhiều b�o c�o hơn về mậu dịch ho�ng triều nh� Nguyễn với c�c hải cảng kh�c tại � Ch�u hỗ trợ cho giả thuyết n�y.� Ch�ng l�m li�n tưởng rằng �nh� vua Nam Kỳ đ� mua sản phẩm của xứ sở �ng từ c�c thần d�n với c�c gi� cả t�i định, v� gửi ch�ng sang Quảng Ch�u, Batavia v� Singapore trong năm chiếc thuyền c� c�nh buồm h�nh vu�ng v� t�u chạy bằng hơi nước�. 27

������ Triều đ�nh nh� Nguyễn đ� mua những g� tại Singapore, với đường l� nguồn tiền mặt ch�nh của họ?� T�i vẫn chưa t�m thấy c�c h�ng h�a trở về trong c�ng cuộc mậu dịch của ho�ng triều từ c�c Ch�u Bản, nhưng c�c t�i liệu của Singapore c� chiều hướng l�m li�n tưởng rằng vải b�ng l� h�ng h�a chủ yếu cho số xuất cảng của n� sang Việt Nam.� B�ng vải trung b�nh chiếm 22% h�ng h�a mang về của Việt Nam trong c�c năm 1840-44, lớn thứ nh� sau thuốc phiện, chiếm tới khoảng 59%. 28 Một phần lớn của m�n h�ng nhập cảng n�y bởi c�c t�u của ho�ng triều, t�i ngờ l� để d�nh cho quần �o của qu�n đội ho�ng triều.� Đ�y l� những g� m� Crawfurd nhận x�t trong năm 1822: �Qu�n đội bao gồm khoảng 40,000 người mặc đồng phục bằng vải khổ rộng của Anh Quốc, được chỉ huy theo cung c�ch �u Ch�u�. 29 V� điều nhận x�t n�y bởi Wade, một sĩ quan Anh Quốc được ph�i sang Việt Nam trong năm 1855: �Binh sĩ v� c�c sĩ quan cấp thấp mặc quần �o bằng vải th� hoặc của Nga hay Anh Quốc�. 30 Tuy nhi�n vải của Anh Quốc c� thể đến từ hai ngả: trong thập ni�n 1820 n� c� thể đến ch�nh yếu từ Quảng Ch�u (Canton), 31 trong khi v�o thập ni�n 1840 nhiều phần n� đến từ Singapore.

������ Một lần nữa đ�y l� một c�i g� mới trong việc cho qu�n đội ho�ng triều mặc quần �o bằng vải của Anh Quốc.� Kh�ng giống như c�c nước Đ�ng Nam � kh�c, Việt Nam chưa bao giờ l� một thị trường to lớn cho vải từ Ấn Độ, trong �Kỷ Nguy�n Thương Mại (Age of Commerce)�.� Lụa r� r�ng được d�ng để trang phục qu�n đội của c�c ch�a Nguyễn trong c�c thế kỷ thứ 17 v� 18. 32 C� lẽ thể thức d�ng sản phẩm của Anh để trang phục qu�n đội của �ng đ� khởi sự từ Nguyễn �nh hồi đầu thế kỷ thứ 19 hay sớm hơn, nhưng những g� ch�ng ta c� thể nhận thấy ở đ�y rằng trong hầu hết nửa đầu thế kỷ thứ 19 binh sĩ Việt Nam được trang phục bằng vải của Anh Quốc, điều g� đ� kh�ng ho�n to�n phụ hợp với h�nh ảnh �bế quan� của triều đ�nh nh� Nguyễn.

������ Chắc chắn đ� c� một số xa xỉ phẩm được du nhập bởi c�c chiếc t�u ho�ng triều.� Trong t�c phẩm Vietnam and the Chinese Model của m�nh, t�c giả Woodside đ� thảo luận về c�ch thức vun trồng một khiếu vị cho c�c sản phẩm T�y Phường được phổ biến �một c�ch chậm chạp xuống xuy�n qua x� hội nh� Nguyễn, ph�t sinh từ ch�nh ngai v�ng� ra sao.� �ng vạch ra rằng trong khi trong thập ni�n 1820 c�c sản phẩm Trung Hoa đ� chế ngự trong số �c�c tặng phẩm� m� triều đ�nh Huế d�nh cho c�c th�n chủ của n�, trong thập ni�n 1830 c�c sản phẩm T�y Phương gia tăng hơn. 33

������ Chiều hướng của Việt Nam trong mậu dịch ch�nh thức với Singapore cũng c� thể ph�t sinh từ c�c sự thất vọng của ttriều đ�nh nh� Nguyễn với th�i độ nghi�m khắc của triều đ�nh Trung Hoa, về lộ tr�nh m� Việt Nam sang triều cống.� Triều cống được hay biết rất r� như một hinh thức ngụy trang của mậu dịch giữa c�c nước Đ�ng Nam � với Trung Hoa, v� trong trường hợp của Việt Nam, n� vẫn lu�n lu�n được thực hiện bằng đường bộ.� Tuy nhi�n, trong năm 1829 sứ giả nh� Nguyễn đ� y�u cầu được gửi cống phẩm bằng đường biển thay v� đường bộ, một sự thay đổi trong đường lối cổ truyền.� Hiển nhi�n đ� l� một con đường dễ d�ng v� hiệu quả hơn nhiều để thực hiện h�nh thức mậu dịch n�y cho triều đ�nh nh� Nguyễn, tọa lạc tại Huế, chứ kh�ng phải tại H� Nội như c�c triều đại trước n�.� Tuy thế lời y�u cầu đ� bị b�c bỏ một c�ch lạnh l�ng bởi triều đ�nh nh� Thanh, nhấn mạnh rằng c�c sứ giả Việt Nam phải theo đường bộ gian khổ v� d�i để đến nơi từ bi�n giới ở Quảng T�y. 34 [Nhiều phần c� thể v� khi đ� hải qu�n nh� Thanh rất y�u trước nạn hải tặc ho�nh h�nh dọc duy�n hải đ�ng nam Trung Hoa, v� do đ� kh�ng thể bảo đảm an to�n cho c�c sư bộ đi bằng đường thủy.� Xin xem c�c b�i về hải tặc Trung Hoa đ� được dịch v� đăng tải tr�n Gi� O trước đ�y, ch� của người dịch]

������ Sự việc n�y chắc chắn sẽ kh�ch lệ nh� Nguyễn ph�t triển c�c quan hệ của n� với c�c chiều hướng kh�c.� Một đoạn viết về Việt Nam, được thảo bởi vi�n Cố Vấn Thường Tr� cho Thống Đốc Đảo Prince of Wales [nguy�n l� đảo Penang, thuộc bang Penang, M� Lai, bị đặt t�n trong năm 1786 l� Prince of Wales Island khi bị Anh Quốc chiếm đ�ng, ch� của người dịch] năm 1845 c� cho hay:

C�c quan lại h�ng năm đến thăm viếng Singapore tr�n chiếc t�u của nh� vua, đ� dần trở n�n quen thuộc với ch�ng t�i, họ trở về xứ sở với tin tức thực dụng được t�nh to�n để phổ biến sự tin tưởng � T�i sẽ ghi ch�p rằng một v�i th�ng dịch vi�n c� mặt tr�n c�c chiếc thuyền của nh� vua l� c�c thanh ni�n được hướng dẫn v� học tập tiếng Anh tại Học Viện Singapore, hiện nay c� 3 người đ�ng tiền học ph�. 35

������ Mặc d� vẫn c�n l� một c�u hỏi về tầm mức m� mọi yếu tố tr�n đ� g�p phần v�o việc thay đổi thế giới quan cổ truyền xem Trung Hoa l� trung t�m điểm của Việt Nam, 36 sự li�n hệ của Việt Nam với Singapore chắc chắn bao h�m một điều g� mới mẻ.� T�i sẽ kết luận b�i viết n�y bằng việc khảo s�t ngắn gọn c�c th�nh tố mới n�y c�ng c�c �m chỉ của ch�ng.

������ Trược ti�n, việc li�n hệ của Việt Nam với T�n Gia Ba l�m li�n tưởng đến một sự ch� � mới nghi�m chỉnh đến một chiều hướng mới.� Ch�ng ta chưa hề thấy trước đ�y một nỗ lực c� hệ thống như thế được thực hiện bởi triều đ�nh Việt Nam để duy tr� c�c quan hệ mậu dịch của n� với bất kỳ nước Đ�ng Nam � n�o, trong h�ng ngh�n năm lịch sử của n�.� N� diễn ra song h�nh với sự giao lưu với Trung Hoa, nhưng chiều hướng chắc chắn l� mới mẻ.� Thứ nh�, nhận thức về c�c chiều hướng mới n�y bắt nguồn từ cảm nhận của nh� Nguyễn về vị tr� địa l� mới của một nước Việt Nam thống nhất, chưa từng c� trong lịch sử Việt Nam,với ranh giới giờ đ�y nằm giữa Trung Hoa v� Vịnh Xi�m La.� Cuộc b�nh trướng nam tiến của Việt Nam ho�n th�nh l�nh thổ của n� với h�nh dạng chữ S ng�y nay, v� đ�nh dấu sự đến nơi sau c�ng của n� v�o một thế giới to lớn hơn của Đ�ng Nam �.� Việc n�y gần như biến Việt Nam th�nh một thực thể mới, hẳn nhi�n mang lại cho n� một c�ch nh�n mới.� Tuy nhi�n lối nh�n mới n�y c� thể kh�ng nhất thiết tượng trưng cho một đầu �c cởi mở cấp tiến hơn từ c�c nh� cai trị triều Nguyễn.� N� c� thể một phần ph�t sinh từ một sự cứu x�t nghi�m chỉnh về sự cạnh tranh Việt Nam � Xi�m La gay gắt trong v�ng, bản th�n l� một hậu quả của địa thế mới của Việt Nam. 37 Thứ ba, v� c� lẽ quan trọng hơn, t�i kh�ng n�u � kiến về một c�i quan điểm to�n Việt Nam (pan-Vietnamese) ở đ�y. 38 Địa h�nh, vị tr� địa điểm c�c sản phẩm trong v�ng v� mức độ phong ph� của c�c sản phẩm n�y, tất cả đều tạo ra c�c sự kh�c biệt trong khung cảnh n�y, như ch�ng ta đ� nh�n thấy với danh s�ch mậu dịch giữa Việt Nam � Singapore thảo luận ở tr�n.� Trong khi đọc Ch�u Bản, người ta c� thể nhận thấy rằng r� r�ng đ� c� nhiều tiếng n�i tượng trưng cho c�c thế giới quan kh�c nhau ở c�c thời điểm kh�c nhau, phức tạp hơn một lập luận duy nhất về ch�nh s�ch �mở cửa hay bế quan�.� Khi suy nghĩ theo c�c đường hướng n�y, t�i dần cảm thấy rằng nhiều sự ch� � hơn cần phải được d�nh cho c�c chủ đề của thời gian v� kh�ng gian, để xem x�t c�ch thức m� vị tr� địa dư mới của Việt Nam v� t�nh trạng ng�y c�ng cấp bach hơn trong nửa đầu thế kỷ thứ 19, đ� kết hợp để định h�nh c�c đường lối triều đ�nh Việt nam hoạt động ra sao.� Li�n hệ với Singapore, t�i hy vọng, l� một g�c cạnh hữu �ch cho một nỗ lực như thế./-

___

CH� TH�CH

1. Muốn c� một sự tranh luận c� hệ thống chống lại quan điểm quy ước v� một sự giải th�ch mới về c�c quốc gia của Đ�ng Nam � thời tiền thuộc địa, xem Anthony Reid v� Carl Trocki, �The Last Stand of Autonomous States in Southeast Asia and Korea, 1750-1870: Problems, Possibilities, and a Project�, Asian Studies Review, tập 17, số 2, November 1993.

2. Th� dụ, một nỗ lực bởi Viện Khoa Học X� Hội của Th�nh Phố Hồ Ch� Minh trong quyển Những Vấn Đề Văn H�a X� Hội Thời Nguyễn, Th�nh Phố Hồ Ch� Minh: HCM City Press, 1992).

3. Crawfurd, Journal of an Embassy to the Courts of Siam and Cochinchina, Oxford University Press, 1987, trang 513.

4. Crawfurd, Journal, trang 513.

5. Wong Linken, �Singapore: Its Growth as an Entrepot Port, 1819-1941, Journal of Southeast Asian Studies, no. 9, 1978, trang 61.

6. Crawfurd, Journal, trang 513.

7. Norman Owen, �The Rice Industry of Mainland Southeast Asia 1850-1914�, Journal of Siam Society, vol. 59, pt. 2, trang 102.

8. T�c giả Anthony Reid vạch ra rằng t�c giả Wong Lin Ken c� thể đ� ước lượng thấp mậu dịch của Xi�m La với Singapore trong thời kỳ n�y.� Xem Anthony Reid, �A New Phase of Commercial Expansion�, trong s�ch bi�n tập bởi Anthony Reid, The Last Stand of Asian Autonomies: Responses to Modernity in the Diverse States of Southeast Asia and Korea, 1750-1900, (New York: MacMillan Press, 1997), trang 69.

9. Wong Lin Ken, �Singapore: Its Growth�, trang 55.

10. Huỳnh Lua [?], �Nh�n Lại Thực Trạng Kinh Tế Nước Ta Trong Nửa Đầu Thế Kỷ 19�, trong quyển Những Vấn Đề Văn H�a X� Hội Thời Nguyễn, trang 118.

11. Nguyễn Thế Anh, Kinh Tế v� X� Hội Dưới C�c Vua Triều Nguyễn, (S�ig�n: Lửa Thi�ng, 1971), trang 26.

12. Chiếc thuyền buồm n�y bị vỡ ch�m gần quần đảo Ho�ng Sa (Paracel Islands) v� được cứu vớt bởi một chiếc thuyền Anh Quốc.� Public Report Office, F. O. 233/189, số 220, được tr�ch dẫn từ �Qing dai zhong yie xia men de hai shang mao yi, 1727-1833� (Mậu dịch hải ngoại trong thời giữa nh� Thanh, 1727-1833), trong Zhong guo hai yang fa zhan shi lun ven ji (C�c T�i Liệu về Lịch Sử H�ng Hải Trung Hoa), tập 4 (Taipei: Academic Sinica, 1991), trang 90.

13. Ming Qing Shi Liao. Geng Bian (Sử Liệu Thời Minh-Thanh: Series G), (Taipei: Academic Sinica, 1960), vol. 3.

14. Xem Li Tana, The Nguyễn Cochinchina: Southern Vietnam in the 17th and 18th Centuries, (Ithaca: Cornell SEAP, 1997), Chương 4; về mậu dịch của Đ�ng Trong v� H� Ti�n với Melaka hồi cuối thế kỷ thứ 18, xem Anthony Reidm �A New Phase of Commercial Expansion�, trong s�ch bi�n tập bởi Anthony Reid, The Last Stand of Asian Autonomies, trang 64.

15. Nguyễn Đ�nh Đầu, �Địa L� Lịch Sử Th�nh Phố Hồ Ch� Minh�, trong s�ch bi�n tập bởi Trần Văn Gi�u v� c�c đồng bi�n tập kh�c, Địa Ch� Văn H�a Th�nh Phố Hồ Ch� Minh (HCM City: HCM City Press, 1987), c�c trang 160-161.

16. Li Tana, �Rice Trade in the 18th and 19th century Mekong Delta and its Implications�, Bi�n Bản Cuộc Hội Thảo Quốc Tế về Th�i Lan v� C�c L�ng Giềng của n�: Việt Nam, Căm Bốt v� L�o, International Seminar in Bangkok, 12 December 1994.� Ấn h�nh bởi Thammasat University Press, 1995.

17. Crawfurd, Journal, trang 542.

18. Victor Lieberman, �Local Integration and Eurasian Analogies: Structuring Southeast Asian History, c. 1350 � 1830�, Modern Asian Studies, vol. 27, no. 3, 1993, trang 491.

19. Crawfurd, Journal, c�c trang 541-542.

20. Một từ ngữ trong tiếng Ph�c Kiến để chỉ Quần Đảo (Archipelago), nh� Nguyễn d�ng từ ngữ n�y để chỉ ri�ng Batavia v� Singapore.

21. Ch�u Bản Triều Nguyễn, Minh Mạng Năm Thứ 5 (1824), Chu Bo Nha tau chiet [?] (c�c b�o c�o của c�c bộ), Th�ng T�m đến Th�ng Mười Hai.� Vi phim được lữu trữ tại ANU Library (Thư Viện Đại Học Quốc Gia �c Đại Lợi).

22. Ch�u Bản Triều Nguyễn, Minh Mạng Năm thứ 6, (Chu Bo Nha tau chiet [?] (c�c b�o c�o của c�c bộ), Th�ng Một đến Th�ng Năm.� C�c con số n�y c� thể được bổ t�c v�o danh s�ch của Gi�o Sư Trần K�nh H�a về 17 chuyến t�u ho�ng gia đến thăm viếng Batavia v� Singapore giữa c�c năm 1791 v� 1847.� Xem Chen Chingho, �On the Ha-Ch�u� Missions conducted during the Early Period of the Nguyễn Dynasty�, Journal of the Institute of Asian Studies (Soka University), Tokyo, March no. 11, được tr�ch dẫn từ Phan Huy L�, Claudine Salmon & Tạ Trọng Hiệp, phi�n dịch v� giới thiệu, Hải Tr�nh Ch� Lược: Recit sommoaire d�un voyage en mur [?mer] (1833), (Paris: Cahier d�Archipel 25, 1994), trang 127.

23. �Letter of Resident Councilor, 30th June 1846�, Tabulated Statements of the Commerce and Shipping, 1846, trang 70.

24. Ch�u Bản Triều Nguyễn, Minh Mạng Năm Thứ 5 (1824), ng�y 28 Th�ng T�m.

25. Ch�u Bản Triều Nguyễn, Minh Mạng Năm Thứ 1 (1820) đến năm thứ 6 (1825).� Gi� đường trong năm 1820 l� 12 quan một tạ, giảm xuống c�n 7-8 quan một tạ trong năm 1824.

26. Một số lượng đường trị gi� $8,500 đ� la T�y Ban Nha được nhập nội từ Nam Kỳ trong năm 1830/1831.� Xem Singapore Chronicle: Thursday July 21, 1831, no. 29.� Con số n�y c� nghĩa hơn 1,300 tạ đường, với gi� 6.50 đ� la một tạ với phẩm chất tốt nhất.� Xem, Crawfurd, Journal, trang 544.

27. Letter of Resident Councilor to the Governor of the Straits Settlement, 19 November, 1844; 15 September 1852; 24 February 1855. Được tr�ch dẫn từ Wong Lin Ken, �The Trade of Singaore, 1819 � 69�, Journal of Malayan Branch of the Royal Asiatic Society, vol. 33 , pt. 4, 1960, trang 156.

28. Tabulated Statement of the Commerce and Shipping of Singapore during the years 1840-1844, trang 71.

29. �Crawfurd�s Narrative�, trong s�ch của Lamb, The Mandarin Road to Old Huế, (London: Archon, 1970), trang 251.

30. �Wade�s Narrative�, trong Lamb, The Mandarin Road to Old Huế, trang 326.

31. Wong Lin Ken, �The Trade of Singapore, 1819-69�, trang 155.

32. Xem �Description of Cochinchina, 1749-50�, Southern Vietnam under the Nguyễn: Documents on the Economic History of Cochinchina (Đ�ng Trong ), 1602 � 1777, đồng bi�n tập bởi Li Tana v� Anthony Reid, Economic History of Southeast Asia Project, ANU/Institute of Southeast Asian Studies, Singapore, 1993, trang 70.� V� Li Tana, Nguyễn Cochinchina, chương 2.

33. Trong năm 1833, th� dụ, �vua Minh Mạng được biết đ� ban tặng c�c b�t, đĩa v� ly, t�ch �T�y Phương� cho một số sứ giả Căm Bốt đến Huế.� Trong năm 1834, c�c thầy ph�p của d�n Jarai đ� nhận được c�c đĩa đựng tr� bằng sứ T�y Phương, v� trong năm 1849 vua Thiệu Trị ban cho họ c�c chiếc �o ngo�i với c�nh tay �o hẹp bằng vải b�ng m�u đỏ v� trắng �T�y Phương.� Alexander Woodside, Vietnam and the Chinese Model, (Massachusetts: Council on East Asian Studies, Harvard University, 1988), c�c trang 267-268).

34. Qing Xuan Zong Shi Lu (Ni�n Sử về Ho�ng Đế Đạo Quang), tập 156, từ tập Gu Dai Zhong Yue Guan Xi Shi Zi Liao Xuan Bian (Tr�ch Lục c�c nguồn t�i liệu về lịch sử quan hệ Trung Hoa � Việt Nam), (Beijing: Zhong guo shehui ke xue Press, 1982), c�c trang 613-614.

35. �Letter of Resident Councilor to the Governor of Prince of Wales Island, 1845�, Tabulated statement of the commerce and shipping, 1845, trang 117.

36. Một trường hợp nghi�n cứu t�t l� quyển Hải Tr�nh Ch� Lược năm 1833 của Phan Huy Ch�.� Xem Recit sommaire d�un voyage en mer (Hải Tr�nh Ch� Lược) của Phan Huy Ch�, phi�n dịch v� giới thiệu bởi Phan Huy L�, Claudine Salmon & Tạ Trọng Hiệp, (Paris: Cahier d�Archipel 25, 1994). Cũng xem phần điểm s�ch của Li Tana, On Hải Tr�nh Ch� Lược: Recit Sommaire d�un voyage en mer (1833), trong tạp ch� Review of Indonesian and Malaysian Affairs, vol. 31, no. 1, June 1997, c�c trang 256-268.

37. Th� dụ, trong năm 1841 thương gia Anh Quốc h�ng đầu tại Bangkok đe dọa sẽ b�n một chiếc t�u chạy bằng hơi nước được đặt h�ng bởi Xi�m La cho Việt Nam thay v�o đ�, v� c� c�c sự kỳ k�o gi� cả.� Vua Rama III nổi giận đến nỗi �ng đ� trục xuất thương nh�n, do đ� l�m cho mậu dịch Bangkok � Singapore phải chịu một sự sụt giảm lớn lao.� Đ�y hẳn phải l� một trong c�c m�n kịch trong khung cảnh cạnh tranh Việt Nam � Xi�m La về mậu dịch trong thế kỷ thứ 19.� Xem Anthony Reid, �A New Phase of Commercial Expansion�, đ� dẫn tr�n, trang 70.

38. Xem Keith Taylor, �Regional Conflicts among the Viet Peoples between the 13th and 19th centuries�, tham luận được tr�nh b�y tại hội thảo �La Conduite Des Relations Entre Soc�eties et �tats: Guerre et Paix en Asie du Sud-Est�, Paris, July 1996, trang 23./- ��

_____

Nguồn: Li Tana, Vietnam�s Overseas Trade in the 19th Century: The Singapore Connection, tại địa chỉ: http://www.VietnamJournal.Org/article.php?sid=68

������

 Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

22/03/2010  
    

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2010