Larry Engelmann

 

B�N ĐỨNG S�IG�N

 

Ng� Bắc dịch

 

Tiền biến mất.� Dầu xăng bị ăn trộm.� Nam Việt Nam bị sụp đổ v� David Simmons v�o t�.� Giờ đ�y, người Mỹ duy nhất bị truy tố về sự tham nhũng khổng lồ ti�u biểu cho những ng�y cuối c�ng của cuộc chiến tranh đ� ph� vỡ sự im lặng v� tuy�n bố sự v� tội của m�nh.

***

C�c vụ ăn trộm xăng dầu v� nạn tham nhũng lan tr�n đ� g�p phần v�o sự sụp đổ của Miền Nam Việt Nam.� Giờ đ�y, kẻ duy nhất bị truy tố về tội tham những giữa nạn trộm cắp lan tr�n tuy�n bố sự v� tội của m�nh

***

Graham Martin, vị đại sứ Hoa Kỳ cuối c�ng tại Việt Nam, tin chắc ở hai điều: thứ nhất, David Simmons l� một trong những nguy�n do quan trọng nhất v� g�y x�o trộn nhiều nhất cho sự sụy sụp v� l�m mất Miền Nam Việt Nam, v� thứ nh�, Simmons v� c�ng mong muốn rằng anh ta kh�ng bị t�m thấy.

T�i đ� n�i chuyện với một t� nh�n vi�n kh�c của T�a Đại Sứ S�ig�n v� họ cũng nhớ đến Simmons v� khuyến c�o t�i đi t�m anh ta nếu t�i muốn c� một sự tr�nh b�y của kẻ thực sự nắm nội t�nh về những ng�y cuối c�ng của S�ig�n.� Tướng John Murray, đệ nhất t�y vi�n qu�n sự Hoa Kỳ tại Nam Việt Nam v� Tướng Homer Smith, đệ nhị v� l� vị t�y vi�n sau c�ng, bổ t�c tiếng n�i của họ v�o bản hợp ca.� Nhưng kh�ng ai c� bất kỳ � tưởng về nơi anh ta đang sinh sống hay ngay cả việc anh ta c�n sống hay chăng.

������ C�c lượng định g�y ngạc nhi�n nhất về Simmons đến từ hai vị tướng l�nh Nam Việt Nam � cựu tư lịnh Kh�ng Qu�n v� vị tư lịnh cuối c�ng của Qu�n Khu III, khu vực bao quanh S�ig�n.� Mỗi vị cũng tin chắc rằng nếu c� một kẻ n�o phải chịu tr�ch nhiệm nhiều hơn bất kỳ c� nh�n n�o kh�c cho sự thất trận của Nam Việt Nam, đ� ch�nh l� David Simmons.

������ T�i đ� hỏi c�c nh�n chứng kh�c về Simmons.� Phần lớn đ� kh�ng c� một manh mối n�o về anh ta.� Kh�ng một k� giả n�o trong số một t� th�nh vi�n của đo�n b�o ch� tại S�ig�n m� t�i phỏng vấn đ� từng nghe thấy t�n họ đ� trước kia.� Kh�ng người n�o trong cơ sở của CIA (Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương) tại S�ig�n c� thể x�c định về anh ta.� Nhưng c�c nh� ngoại giao v� c�c tướng lĩnh từng hay biết anh ta v� c�c sĩ quan Nam Việt Nam nhớ anh ta th� kh�ng bao giờ qu�n được David Simmons.

������ Theo sau một sự m�ch bảo đ�ng l�c từ một cựu trung t� Nam Việt Nam th�n hữu, t�i đ� t�m thấy anh ta.� Anh ta kh�ng vui vẻ khi t�i gọi điện thoại v� tự giới thiệu m�nh.� Anh ta hỏi l�m sao t�i đ� c� được số điện thoại của anh ta v� t�i đ� kể lại cho anh ta hay.� T�i n�i, đ� l� một vấn đề ki�n tr� v� may mắn.� T�i đề cập đến c�c vị Tướng Murray v� Smith v� anh ta đ�p ứng một c�ch t�ch cực đối với danh t�nh của họ v� hỏi về những g� họ đ� n�i về anh ta.� Sau khi t�i n�i cho anh ta hay, anh ta n�i ch�ng t�i c� thể gặp gỡ -- một lần.� Anh ta cho t�i địa chỉ.� T�i n�i với anh ta t�i kh�ng ở xa mấy.� T�i sẽ c� mặt ở đ� trong v�ng 30 ph�t.

������ V�o l�c đ� Simmons l�m chủ một nh� h�ng Việt Nam nhỏ c�ng với vợ anh ta tại Miền Nam California.� Simmons giữ sổ s�ch kế to�n v� gi�m thị nh�n vi�n � phần lớn l� c�c con của ch�nh anh ta.� Vợ anh ta, một người Việt Nam, l�m đầu bếp.� Cả gia đ�nh sinh sống tại một căn buồng nằm b�n tr�n nh� h�ng.� C� t�m đứa con, Simmons n�i với t�i như thế.� V� ch�ng đều rất hạnh ph�c.� C�c đứa con kh�ng hay biết g� về kinh nghiệm của anh ta tại Việt Nam v� sau đ�.� Anh ta đ� giữ một cuộc sống mai danh ẩn t�ch.

������ �Bởi v� �ng Tướng Murray đ� khuyến c�o �ng n�i chuyện với t�i v� bởi t�i k�nh trọng sự ph�n đo�n của Tướng Murray, ch�ng ta c� thể n�i chuyện với nhau�, anh ta n�i thế.� Anh ta y�u cầu t�i tuy thế h�y chờ đợi để c� một khoảng c�ch th�ch đ�ng trước khi c�ng bố c�u chuyện của anh ta.� V� anh ta y�u cầu t�i đừng n�i cụ thể nơi anh ta sinh sống .� Anh ta kh�ng muốn lại bị t�m thấy.

 

NHI�N LIỆU CHO CHIẾN TRANH

����� Simmons bắt đầu c�u chuyện, �Đ� rất l�u trước đ�y�.� �Đ� l� một thế giới kh�c, một đời sống kh�c.� Thật kỳ lạ.�� Anh ta khoanh tay lại tr�n mặt b�n v� nh�n xuống ch�ng �.� �Trời ơi�, anh ta th� thầm, sau một l�c.� �Thật kh�ng dễ d�ng để n�i về n�.�

������ Anh ta n�i rằng �to�n thể sự việc về Việt Nam� khởi sự với anh ta v�o năm 1962 khi anh ta đến S�ig�n với tư c�ch một đại �y Bộ Binh.� Anh ta đảm nhận �một chức vụ quản trị nh�n vi�n� tại bộ chỉ huy Hoa Kỳ cho tới khi anh được giải ngũ tại hải ngoại v�o năm 1969.� Sau đ� anh ta ở lại trong nước [Việt Nam] v� l�m việc với tư c�ch quản trị vi�n việc thiết tr� cho c�ng ty Pacific Architects and Engineers (PA&E: Kiến Tr�c Sư & Kỹ Sư Th�i B�nh Dương) tại S�ig�n.

������ Khi khế ước của PA&E với Qu�n Đội [Hoa Kỳ] hết hạn, Simmons đi l�m trước ti�n cho Bộ Chỉ Huy Viện Trợ Qu�n Sự Việt Nam (Military Assistance Command Vietnam)[viết tắt l� MACV, ch� của người dịch] v� sau đ� cho Văn Ph�ng T�y Vi�n Quốc Ph�ng (Defense Attach�s Office, viết tắt l� DAO).

������ Simmons được tuyển dụng để l�m việc kiểm tra phẩm chất cho qu�n đội tr�n việc nhập cảng v� ph�n phối nhi�n liệu.� �Họ đề nghị chức vụ đ� cho t�i bởi t�i c� căn bản về l�nh vực dầu hỏa�, anh ta nhớ lại.� Anh ta đ� cố l�m việc để thăng tiến cho đến khi anh ta được bổ nhiệm l� trưởng ban dầu hỏa cho văn ph�ng DAO.

������ Simmons cho hay anh ta đ� nhận thấy mọi thứ �đều bị cắt giảm kh� nhiều v� cạn kiệt trong thời khoảng đ� � cho đến khi c� sự xiết chặt xảy đến�.� Sự xiết chặt l� quyết định của Tổ Chức C�c Nước Xuất Cảng Nhi�n Liệu (Organization of Petroleum Exporting Countries: OPEC) do khối Ả Rập cầm đầu tiếp theo sau sự b�ng nổ của Cuộc Chiến Tranh Yom Kippur War trong Th�ng Mười 1973 nhằm cấm vận dầu hỏa sang Hoa Kỳ v� c�c nước li�n thuộc với Hoa Kỳ.

������ Bởi c� sự quan ngại của Tướng Murray về việc trao tiền trực tiếp cho c�c ch�nh phủ tại Đ�ng Nam � để mua nhi�n liệu, điều đ� được quyết định rằng Simmons sẽ l� �đại diện nhi�n liệu� ch�nh thức từ c�c nước trong v�ng bị chỉ định l� �li�n thuộc của Hoa Kỳ� bởi Tổ Chức OPEC: Th�i Lan, Căm Bốt, L�o, v� Nam Việt Nam.� Sự chỉ định đ� được chấp thuận v� chỉ đạo bởi Bộ Quốc Ph�ng Hoa Kỳ.

������ �Tất cả điều n�y l� một mưu chước để t�m một đường lối hầu tiếp tục mua c�c sản phẩm nhi�n liệu đ� tinh lọc cho sự sử dụng qu�n sự tại bốn nước đ�, Simmons n�i.� C�c tr�ch nhiệm của anh ta l� thương thảo c�c hợp đồng với c�c nước sản xuất nhi�n liệu, mang dầu th� về lọc tại Singapore v� gi�m s�t c�c sự nhập cảng.� �ng c� hai nh�n vi�n, c�ng một số thư k� người Việt Nam.� �Như thế đ�, một c�ng t�c khổng lồ khởi sự như vậy�, Simmons n�i.

������ �Ch�ng t�i đ� phải ngụy trang c�c đường lối v� phương tiện để chuyển tiền sao cho n� kh�ng thể bị truy t�m dấu vết một c�ch trực tiếp tới ch�nh phủ Hoa Kỳ, v� việc đ� li�n can đến việc can thiệp với Ng�n H�ng Quốc Gia Việt Nam để chấp nhận c�c vụ chuyển tiền v� chi phiếu do t�i cầm tay mang xuống cho họ.

������ Họ kế đ� đ� sử dụng một phương ph�p chuyển tiền bằng điện t�n tinh vi để di chuyển h�ng triệu mỹ kim n�y trong thời khoảng hai hay ba ng�y đến c�c trương mục tại Singapore v� Hồng K�ng.� Khi đ� t�i c� thẩm quyền để giải ng�n c�c ng�n khoản đ� cho c�c c�ng ty lọc dầu v� c�c c�ng ty sản xuất nhi�n liệu hầu thanh to�n cho sản phẩm.�

������ Simmons được nhắc nhở h�ng ng�y rằng �nếu c�ng t�c n�y thất bại, cuộc chiến tranh tại Việt Nam v� tại Đ�ng Dương sẽ ngừng lại.� Kh�ng c� c�c sản phẩm nhi�n liệu, một nỗ lực qu�n sự kh�ng thể tiếp tục.� Sự việc n�y sẽ đ�nh chỉ [mọi thứ].� N� s� l�m đ�ng lạnh bộ m�y [chiến tranh].�

 

H�NG TRIỆU BỊ MẤT M�T

������ Simmons đ� đi mua xăng, dầu nặng, xăng m�y bay, v� c�c nhi�n liệu v� chất nhớt m�y bay kh�c.� Anh ta đ� th�nh c�ng, anh ta n�i, trong việc cung cấp mọi thứ m� Bộ Quốc Ph�ng đ� chấp thuận cho Nam Việt Nam v� ba quốc gia kia m� anh ta đại diện.

������ �C�ng việc của t�i l� x�c định số lượng cần thiết l� bao nhi�u tr�n một căn bản của thực tại�, anh ta n�i.� �C�ng việc của t�i cũng nhằm bảo đảm rằng n� được ph�n phối tới bất kỳ nơi đ�u m� n� cần thiết nhất v� x�c định số lượng cần thiết l� bao nhi�u cho bất kỳ loại hoạt động c� biệt n�o đ� được hoạch định.� Đ� l� một c�ng việc qu� nặng nề, thực sự như thế.� V� kh�ng c� ai ở đ� để gi�p đỡ t�i trong việc đ�.�

������ Chung cuộc, Simmons n�i, anh ta y�u cầu Văn Ph�ng DAO chỉ định một kiểm to�n vi�n thuộc Văn Ph�ng Kiểm To�n Ch�nh Phủ (Government Accountability Office: GAO) đến văn ph�ng anh ta để kiểm tra c�c con số.

������ �Khối lượng c�c sản phẩm chuyển giao, liệu c�c sản phẩm đ� đến nơi ch�ng được chỉ định v� trong số lượng giả định hay kh�ng, � anh ta n�i, �điều n�y th� kh�ng r� r�ng với anh ta.� Hoạt động đ�nh mất tất cả mọi sự minh bạch.� �Mặc d� ch�ng ta vẫn nhận được h�ng trăm chữ k� của c�c sĩ quan Nam Việt Nam tr�n c�c t�i liệu tiếp nhận � ai thực sự biết được?� Đ� l� một c�ng t�c bất khả thi h�nh.�

������ Sản phẩm được trắc nghiệm tại c�c điểm giao h�ng bởi một nh� thầu Hồng K�ng, Simmons nhớ lại.� �Họ c� mặt ở đ� để bảo đảm về phẩm chất v� số lượng.� Nhưng ai biết được l� liệu c�c con số m� họ cung cấp l� c� ch�nh x�c hay kh�ng?� T�i kh�ng hay biết g� cả.� Ch�nh c�c sự lo ngại n�y khiến t�i đ� viết một văn thư xuy�n qua Tướng Murray gửi đến Cơ Quan GAO n�i rằng, �t�i nghĩ c�c nh�n vi�n của qu� vị thực sự phải đến v� nh�n thấy sự việc n�y�.

������ Tr�n hết, t�i lo lắng cho ch�nh hậu vận của m�nh.� V� th�, Cơ Quan GAO đ� đến v� duyệt x�t vấn đề.� V� th�i độ của t�i l�, nếu Cơ Quan GAO kh�ng t�m thấy bất kỳ lỗi lầm n�o, t�i sẽ kh�ng phải lo lắng g� về điều đ� nữa�.

������ Simmons cho biết anh ta đ� y�u cầu sự kiểm to�n khi anh ta nhận thức rằng anh đ� mất sự kiểm so�t một t�nh trạng li�n can đến h�ng nhiều triệu mỹ kim.

������ �Đa số khoản chi của ng�n s�ch qu�n sự trong bất kỳ hoạt động qu�n sự n�o giống thế l� d�nh cho nhi�n liệu�, anh ta n�i.� �V� bởi gi� cả tăng từ 16 xu một gallon [tương đương 3 l�t 78, ch� của người dịch] l�n 40 hay 55 xu một gallon qua một buổi tối, ch�ng t�i đ� k�o căng một ng�n s�ch vốn dĩ đ� khổng lồ vượt ra ngo�i phạm vi [kiểm so�t]�.

������ C�c kh� khăn gia tăng gấp bội.

������ Một số trong c�c trở ngại to lớn nhất của Simmons nảy sinh từ vấn đề thụ đắc dầu nhớt (hượt liệu hay dầu nhờn)).� Anh ta n�i một nh� thầu kết ước về bảo đảm phẩm chất biết được c�c kh� khăn đ� v� người đ� đề nghị đứng ra thu gom dầu nhớt.� Simmons đ� gửi đến nh� thầu một Lịnh Đặt Mua, v� nh� thầu đ� đ�p ứng bằng một đề nghị rao b�n.� Simmons đ� thanh tra c�c cơ sở của nh� thầu, du h�nh hai lần sang Singapore v� một lần sang Hồng K�ng.� Anh ta đ� nh�n thấy c�c khu vực cất giữ với c�c khối lượng lớn lao dầu nhớt hội đủ c�c điều kiện kỹ thuật qu�n sự.

������ �Như thế t�i đ� k� với �ng ta một hợp đồng�, Simmons n�i�.� V� nh� thầu đ� kh�ng bao giờ cung cấp nhớt.� T�i đ� trả người đ� tiền.� Hắn ta biến mất.� Lỗi ở ai?� T�i đ� bị đi t� v� chuyện đ�!�, anh ta n�i.� Simmons cho hay anh ta vẫn kh�ng biết l� dầu nhớt c� được chuyển giao hay kh�ng.

������ Anh ta sau n�y hay biết rằng nh� thầu đ� vay mượn tiền từ hai ng�n h�ng ở S�ig�n.� Vợ của Simmons c� li�n hệ với một trong hai ng�n h�ng đ�, v� điều đ� tạo sự dễ d�ng hơn cho nh� thầu để nhận được khoản xin vay � một sự kiện Simmons đ� kh�ng hay biết m�i cho tới sau n�y.

������ �B� ấy đến gặp t�i 90 ng�y trước khi ch�ng ta r�t ra khỏi Việt Nam�, anh ta nhớ lại.� �V� b� ấy hỏi, �C� phải �ng đ� trả tiền cho kẻ n�y để mua nhớt hay kh�ng?�� V� điều đ� l�m t�i ngạc nhi�n bởi t�i kh�ng bao giờ thảo luận c�ng việc của t�i với b� ấy.� V� thế t�i hỏi lại, �B� biết những g� về nh� thầu đ�?�� Khi đ� b� ấy n�i với t�i rằng nh� thầu đ� bội t�n tr�n c�c khoản trả nợ m�n vay của �ng ta.� Ng�n h�ng đ� y�u cầu vợ anh ta t�m hiểu những g� đ� xẩy ra, v� Simmons n�i với b� vợ rằng �ng đ� thanh to�n cho nh� thầu.

������ �Đ� ch�nh l� l�c m� t�i đ�ng ra phải b�o c�o, �N�y, c�c �ng ơi, ch�ng t�i c� một sự m�u thuẫn quyền lợi� T�i đ� kh�ng l�m điều đ�.

������ C�c khoản vay từ ng�n h�ng S�ig�n đ� kh�ng được ho�n trả.� Đồng tiền đ� biến mất trong sự chuyển tiền bằng điện t�n từ Hồng K�ng sang S�ig�n.

������ Ngay sau khi rời khỏi c�ng việc ch�nh phủ �t th�ng trước khi c� sự sụp đổ của S�ig�n, Simmons đ� lo lắng cố gắng truy t�m số tiền.� Trong khi đ�, Qu�n Đội Bắc Việt đang tiến gần đến S�ig�n.� Chiến Tranh Việt Nam v� vai tr� của Hoa Kỳ tại Đ�ng Nam � mau ch�ng đi đến hồi kết cuộc.

 

NẠN ĂN CẮP LỚN LAO

������ Simmons n�i anh ta nhớ phải đối diện với nạn tham nhũng h�ng ng�y.� V�, anh ta n�i th�m, �Điều n�y kh�ng c� nghĩa chỉ hạn chế v�o ph�a ch�nh phủ Việt Nam�.

������ Anh ta nhớ lại một cuộc gặp gỡ với một Tư Lịnh Kh�ng Qu�n Việt Nam, Tướng Trần Văn Minh.� Simmons tr�nh b�y số lượng nhi�n liệu m� anh ta cần đến l� bao nhi�u, dựa tr�n bảng liệt k� của anh ta về số m�y bay, số phi vụ tr� liệu v� c�c yếu tố kh�c.� �� kiến tức thời của Tướng Minh�, anh ta n�i, l� �Ch�ng ta l�m g� đối với kẻ ăn trộm nỏ�.

������ Simmons n�i anh ta sững sờ bởi c�u hỏi v� đ� trả lời, �Đ� l� vấn đề của �ng.� Việc đ� phải được đ�nh chỉ.�� V�o l�c đ�, một đại t� Kh�ng Qu�n Mỹ hiện diện trong buổi họp n�i, ��ng phải cho họ 25 phần trăn khoản giảm trừ v� nạn ăn trộm�.�

������ �T�i sẽ kh�ng l�m điều đ�!�, Simmons nhớ lại đ� trả lời như thế.� �Nhưng vi�n đại t� n�i, ��ng nhất thiết sẽ phải l�m điều đ�!��

������ �C�c đại t�, c�c đại �y, c�c trung �y trong Kh�ng Qu�n Việt Nam đ� ăn trộm nhi�n liệu v� cung cấp c�ng với c�c hạ sĩ, c�c binh nh�, c�c trung sĩ�, Simmons n�i.� Mọi chiếc xa Honda tại S�ig�n đều được chạy bằng xăng ăn trộm.� V� một khối lượng lớn trong ch�ng chạy sang ph�a b�n kia � địch qu�n nhận được nhi�n liệu bởi h�ng xe vận tải từ c�c sĩ quan qu�n đội Nam Việt Nam.� Ch�ng ta tiếp tế nhi�n liệu cho c�c kẻ th� của ch�ng ta cũng như cho c�c th�n hữu của ch�ng ta�.

������ Simmons đ� t�m kiếm một v�i c�ch để ngăn chặn nạn trộm cắp v� mua b�n.� �Toi đ� nghĩ rằng nếu t�i c� một c�ch để x�c định n�, t�ch biệt với xăng dầu d�nh cho sự ti�u thụ d�n sự, khi đ� ch�ng ta c� thể c� một c�ch để ph�t hiện nơi n� ph�t sinh v� c� lẽ sẽ tịch th�u n� v� thu hồi n�.

������ �V� thế t�i đ� đ�i mọi xăng qu�n sự phải được nhuộm m�u xanh da trời.� Kh�ng c�n m�u đỏ nữa.� M� l� m�u xanh.� Như thế đ�, rồi th� bạn l�i xe xuống c�c đường phố S�ig�n v� ra tới Bi�n H�a, v� nhận thấy mọi cửa tiệm b�n xăng trong c�c chai nhỏ b�, v� ch�ng đều mang m�u xanh.� Ai mua n�?� Vi�n cảnh s�t mua n� cho chiếc xe Honda của �ng ta, v� vi�n trung sĩ sẽ ngừng lại v� mua �t chai cho chiếc Honda của anh ta tr�n đường về nh�, hay biết ho�n to�n r� rệt rằng n� bị ăn trộm từ qu�n đội [sic].� Kh�ng c� c�ch n�o kh�c để nhuộm n� th�nh m�u xanh�.

������ C� vấn đề bổ t�c của sự � nhiễm nhi�n liệu.� Đ� c� một sự tr� trệ nỗ lực qu�n sự v�o một l�c bởi sự � nhiễm của nhi�n liệu.� �Ch�ng ta mất ch�n chiếc m�y bay�, Simmons n�i.

������ �Nhi�n liệu tại Căn Cứ Kh�ng Qu�n T�n Sơn Nhất bị dơ bẩn mọi l�c.� T�i sợ muốn chết để bay ra khỏi đ� tr�n một chiếc m�y bay d�n sự�.

������ Anh ta b�o c�o rằng người Việt Nam chở xăng v�ng quanh trong c�c chiếc xe vận tải cổ lỗ với c�c m�ng lọc dơ bẩn.� Phẩm chất của nhi�n liệu, anh ta vạch ra, c� t�nh chất quan yếu đối với m�y bay.

������ �Khi giới qu�n sự Việt Nam n�i với �ng rằng v�o l�c cuối cuộc chiến, họ kh�ng c� đủ xăng m�y bay để cho m�y bay của họ cất c�nh, điều đ�, xin lỗi về sự d�ng chữ, đ�ng l� một sự n�i l�o (straight bulklshit)!� Cho đến tận ng�y cuối họ vẫn c� nhi�n liệu cung cấp cho họ, nhiều hơn mức cần d�ng� [sic].

 

KẺ Đ�NG VAI PHỤ HAY

MỘT TAY NHIỀU THỦ ĐOẠN?

������ Đ� l� lối m� Simmons nhớ về sự việc giờ đ�y.� Tuy nhi�n, Bộ Tư Ph�p, đ� c� một sự tường thuật kh�c biệt s�u xa về c�c hoạt động của Simmons tại Đ�ng Nam �.� Họ n�i rằng anh ta l� một bộ phận của một mạng lưới chuyển hướng phi ph�p số nhi�n liệu được chủ định d�nh cho việc chiến đấu chống lại kẻ địch khắp c�i Đ�ng Nam �.

������ Nạn tham nhũng trong sự cung cấp c�c sản phẩm dầu hỏa kh�ng phải l� một vấn đề mới.� Trong Th�ng Gi�ng năm 1969, Văn Ph�ng GAO đ� b�o c�o rằng nhiều triệu gallons nhi�n liệu chuy�n chở đến c�c đơn vị qu�n đội Hoa Kỳ tại Th�i Lan đ� bị lấy trộm.� Văn Ph�ng GAO đ� kh�ng thể x�c định tầm mức đầy đủ của c�c sự tổn thất, nhưng Văn Ph�ng đ� b�o c�o l�n Quốc Hội rằng cuộc điều tra của cơ quan n�y v� một cuộc điều tra qu�n đội song h�nh cho thấy rằng hơn 5 triệu gallons nhi�n liệu đ� bị trộm ri�ng trong năm 1967.� �C�c vụ trộm nhi�n liệu nhiều hơn, kh�ng x�c định được, c� thể đ� xảy ra v� tầm mức đầy đủ của c�c sự tổn thất đ� kh�ng được hay bi�t�, Văn Ph�ng GAO n�i như thế trong một bản b�o c�o.

������ Thượng Nghĩ Sĩ William Proxmire, một vị d�n cử đảng D�n Chủ thuộc tiểu bang Wisconsin, kẻ đ� y�u cầu mở cuộc điều tra, n�i rằng đ� l� �một t�nh trạng l�m chấn động v� bi thảm�.� C�c nh� điều tra n�i rằng sự lỏng lẻo của ch�nh phủ trong việc kiểm so�t sự ph�n phối nhi�n liệu v� trong thủ tục th�ng qua c�c t�i liệu chịu tr�ch nhiệm phần n�o cho nạn ăn cắp, vốn �được k�o d�i ch�nh yếu bởi sự th�ng đồng v� giả mạo giấy tờ�.� Văn Ph�ng GAO cũng n�i rằng nạn ăn trộm vẫn c� thể đ� xảy ra m� kh�ng bị ph�t gi�c ngay d� c� �một hệ thống tinh vi hơn, được chấp h�nh một c�ch th�ch đ�ng�.

������ C�c vụ trộm đ� được thực hiện bởi việc đặt ra c�c đơn vị qu�n sự giả tưởng tr�n c�c bi�n nhận chuyển giao, v� bởi việc sử dụng c�c số xe giả tưởng, số sườn xe (vehicle identification numbers) của c�c xe kh�ng c�n được sử dụng nữa, v� c�c bi�n nhận chuyển giao cho thấy việc t�i tiếp tế qu� h� lạm.� C�c vụ trộm kh�c được thực hiện từ c�c trạm tiếp tế phụ tr�ch việc cung cấp nhi�n liệu cho xe cộ Hoa Kỳ.

����� Khi c�c kiểm to�n vi�n của Văn Ph�ng GAO xem x�t c�c t�i liệu của Simmons, họ kết luận rằng đ� c� một đường d�y c� tổ chức hoạt động để chuyển c�c ng�n khoản của Ngũ Gi�c Đ�i v�o c�c trương mục ng�n h�ng tư nh�n.� Họ đ� b�o c�o c�c sự kh�m ph� của họ với Bộ Tư Ph�p.

������ Simmons kh�ng hay biết về bản b�o c�o cuối c�ng của Văn Ph�ng GAO, v� v�o khoảng đầu năm 1975 anh ta lạc quan về tương lai.� Anh ta nghĩ anh ta đ� được bạch h�a việc l�m sai phạm.� Cảm nghĩ của anh ta về sự bất khả bị x�m hại được n�ng cao bởi sự kiện rằng anh ta đ� c� c�c quan hệ tốt về mặt ch�nh trị v� t�i ch�nh b�n trong phạm vi Nam Việt Nam.� Anh ta kết h�n với một phụ nữ trẻ m� gia đ�nh c� sở hữu địa ốc tại Đ� Nẵng v� S�ig�n, c�c đồn điền cao su b�n ngo�i S�ig�n, c�c viện thẩm mỹ, c�c ng�n h�ng v� c�c cửu hiệu nữ trang khắp nước, v� c� một quyền lợi kiểm so�t tại H�ng Kh�ng Việt Nam (Air Vietnam), h�ng h�ng kh�ng của Nam Việt Nam, v� tại một ng�n h�ng tại S�ig�n � Ng�n H�ng Quốc Gia Việt Nam (National Bank of Vietnam).

������ T�nh h�nh qu�n sự tại Nam Việt Nam bị tan r� một c�ch mau ch�ng trong m�a xu�n 1975.� Simmons xem ra đ� nghĩ rằng khi hồi kết cuộc thực sự của chế độ S�ig�n xảy đến, anh ta sẽ tập họp gia đ�nh của m�nh v� bay đi v� để mọi kh� khăn của anh ta lại đ�ng sau.

������ Simmons đang ở Hồng K�ng khi Qu�n Đội Bắc Việt bắt đầu tiến gần v�o S�ig�n trong Th�ng Tư.� Nhưng đột nhi�n, như thể tự tr�n trời rơi xuống, v�o ng�y 8 Th�ng Tư, Bộ Tư Ph�p đ� nạp một đơn kiện d�n sự tại Hồng K�ng, chống lại Simmons, Pietro Marini, Richard Sakai, Tim Koon Hung Wong, Petroleum Management Consultants of Hong Kong, v� C�ng Ty Wong�s International Trading.� Đơn kiện li�n quan đến việc ăn trộm 4.4 triệu mỹ kim từ c�c ng�n khoản của Ngũ Gi�c Đ�i được d�nh cho qu�n đội Nam Việt Nam v� bị chuyển tới Hồng K�ng.

������ Andrew Davenport, tường tr�nh vụ kiện cho tạp ch� Far Eastern Economic Review đ� kết luận trước hết rằng đ� l� �một c�u chuyện cực kỳ phức tạp�.� Bổ t�c cho bản chất mờ �m của những g� đ� xảy ra v� những g� đang tiếp diễn, vụ �n được xử một c�ch k�n đ�o tại c�c ph�ng xử tại Hồng K�ng v� v� thế đ� kh�ng c� c�c t�i liệu c�ng khai của c�c bi�n bản lưu trữ d�nh cho c�c th�ng t�n vi�n.� Davenport cũng nhận thấy rằng t�a l�nh sự Hoa Kỳ tại Hồng K�ng đ� nhận c�c chỉ thị nghi�m ngặt l� kh�ng b�nh luận g� về c�c bị c�o.

������ Tim Wong c� n�i chuyện với Davenport, v� cho �ng ấy hay rằng tất cả vụ kiện l� về c�c l� h�ng về dầu nhớt [hay dầu nhờn, dầu mỡ: lubricating oil] d�nh cho Qu�n Đội Nam Việt Nam đ� bị ăn trộm trước khi tới được người nhận.� Anh ta chỉ biết được rằng số dầu đ� đ� được đặt mua bởi Simmons v� Sakai v� c�c đơn đặt mua của họ được đặt xuy�n qua Marini l� kẻ đ� từng sống tại S�ig�n nhưng đ� biến mất khi đơn kiện được đệ nạp.� Marini để lại địa chỉ li�n lạc l� �nhờ địa chỉ của Caltex Oil (của Kenya), tại Mombasa�.� Một ph�t ng�n vi�n của Caltex cho hay �ng ta chưa bao giờ nghe n�i về Marini v� theo sự hiểu biết tốt nhất của đương sự, con người đ� đ� kh�ng ở Kenya.� Marini kh�ng bao giờ được tr�ng thấy lại lần n�o.

Wong tuy�n bố kh�ng hay biết về cơ cấu của những g� đ� xảy ra.� Sakai v� Simmons đ� thiết lập một c�ng ty kh�c, Pan Asia Engineering Consultants, trong �năm 1973 hay đầu năm 1974�, v� c�ng ty đ� đ� được đăng k� một c�ch hợp ph�p tại Hồng K�ng.

Davenport t�m thấy Simmons v� m� tả anh ta l� �trẻ tuổi v� để r�u, mặc đồ bộ bằng vải khaki được may cắt ri�ng�.� Simmons n�i anh ta kh�ng thể n�u � kiến g� về vụ kiện bởi v� n� nằm trong tay �c�c tham vấn ph�p l� của anh ta�.� Anh ta chỉ x�c nhận rằng anh ta đ� từng ở Việt Nam.

V�o ng�y h�m sau, giống như Marini, Simmons đ� biến mất.

 

� ĐỒ GIAN LẬN

Bruno Ristau thuộc Ban Gian Lận D�n Sự (Civil Fraud Division) của Bộ Tư Ph�p đ� giải th�ch với một th�ng t�n vi�n của h�ng th�ng tấn Associated Press rằng sự gian lận đ� khởi sự hồi đầu năm 1974 sau khi Simmons được giao cho quyền hạn chấp thuận c�c khoản thanh to�n được r�t từ trương mục của Hoa Kỳ tại Ng�n H�ng Quốc Gia Việt Nam.� Ristau cho hay �ng c� c�c bằng chứng rằng Simmons l� kẻ chủ mưu ch�nh yếu trong số c�c kẻ đồng mưu thuộc một hệ thống chấp thuận c�c khoản thanh trả cho c�c sản phẩm kh�ng bao giờ được chuyển giao.� C�ng ty Simmons-Sakai tại Hồng K�ng, Ristau cho hay, l� một �c�ng ty tr�n giấy tờ�.

������ Bộ Tư Ph�p đ� th�nh c�ng trong việc phong tỏa c�c trương mục ng�n h�ng của c�c bị c�o v� c�c c�ng ty của họ cho đến khi vụ kiện được ph�n quyết.

������ Nhưng c�c bị c�o Marini v� Simmons đ� biến mất.� Bộ Tư Ph�p cho hay Simmons đ� mua c�c đ� qu� trị gi� 500,000 Mỹ Kim trước khi rời khỏi Hồng K�ng.� C�c đ� qu�, họ tuy�n bố, c� thể được d�ng như tiền vốn linh động kh�ng thể truy t�m dấu vết được đối với một kẻ trốn chạy quốc tế.

������ Simmons đ� theo một chuyến bay thương mại từ Hồng K�ng về S�ig�n.� Anh ta đ� sắp xếp cho người vợ v� bốn đưa con c�ng bốn th�nh vi�n trong gia đ�nh mở rộng của anh ta rời khỏi th�nh phố đang bị bao v�y v�o ng�y 28 Th�ng Tư tr�n một chuyến bay thương mại theo thời kh�a biểu thường lệ sang Manila.

������ Từ Manila họ bay về Los Angeles v� sau đ� l�n Washington D.C.� Tại Washington D.C., Simmons đ� tậu một chiếc xe tải (van) chở cả nh�m về nh� cha mẹ anh ta tại Porterwood, West Virginia.� Họ dọn v�o một ng�i nh� lưu động tr�n n�ng trại của cha anh ta.

������ V�o l�c Simmons về tới West Virginia, Nam Việt Nam đ� kh�ng c�n nữa.� S�ig�n đ� trở th�nh th�nh phố Hồ Ch� Minh.� Qu� khứ đ� chết v� được ch�n v�i, Simmons đ� nghĩ thế.� Ai c�n để � đến c�c l� h�ng dầu nhớt tại Nam Việt Nam l�m g� nữa?� Anh ta đ� trốn tho�t, v� đ� an to�n v� đang ở nh� với b� bạn v� gia đ�nh tại West Virginia.� Anh ta c� n�i chuyện với một th�ng t�n vi�n địa phương của tờ nhật b�o của Elkins, West Virginia v� thảo luận về c�c c�o buộc của ch�nh phủ đối với anh ta.� Anh ta n�i anh ta tin tưởng v� bắn tin rằng anh ta sẽ quay trở lại Hồng K�ng để tự b�o chữa.� �Ch�ng t�i cảm thấy ch�ng t�i sẽ đ�nh bại vụ kiện�, anh ta n�i.

������ Anh ta đ� giải th�ch rằng tất cả c�c sản phẩm dầu hỏa bị c�o gi�c biến mất đ� được thanh to�n v� đ� được chuyển giao cho Qu�n Đội v� Kh�ng Qu�n Nam Việt Nam v� chỉ sau đ� ch�ng mới biến mất.� Anh ta n�i t�nh trạng rất kh� khăn để cung cấp cho c�c đồng minh của Hoa Kỳ tại Đ�ng Nam � c�c sản phẩm dầu hỏa sau khi c� sự cấm vận dầu hỏa của Tổ Chức OPEC lẫn c�c sự hạn chế tr�n sự sử dụng c�c nhi�n liệu được sản xuất tại Hoa Kỳ để yểm trợ cho c�c hoạt động qu�n sự.� �T�i đ� t�m ra được một giải ph�p�, anh ta n�i.� �Kh�ng phải l� một giải ph�p rất được ưa chuộng, nhưng n� sẽ bảo đảm cho nhi�n liệu được tiếp tục đổ v�o�.

������ Simmons tiếp tục giải th�ch rằng tại Đ�ng Nam � �T�i đ� đưa cổ m�nh ra bảo đảm để c� được c�c sản phẩm dầu hỏa cho c�c đồng minh của Hoa Kỳ.� Tiền của ch�nh phủ thường kh�ng được cung cấp khi c�c khoản thanh to�n đ� qu� hạn phải trả, anh ta n�i.� �T�i vẫn li�n tục thiếu nợ với c�c nh� cung cấp thương mại�.

������ Simmons n�i rằng anh ta kh�ng lo ngại bởi v� anh ta c� trị gi� nhiều hơn số c�c t�i sản bị phong tỏa tại Hồng K�ng.� Cố gắng để giải th�ch l�m sao anh ta đ� trở th�nh một kẻ gi�u c� trong khi l�m việc cho ch�nh phủ, anh ta n�i n� đến từ gia đ�nh b�n vợ của anh.� Simmons n�i anh ta dự định x�y một ng�i nh� cho ch�nh m�nh v� gia đ�nh anh ta tại Parsons v� chọn cư sở thường trực tại tiểu bang West Virginia, ngay d� điều đ� c� nghĩa phải chuyển �việc l�m ăn ở � Ch�u của anh ta� cho kẻ kh�c điều h�nh.

������ Nhưng anh ta kh�ng bao giờ c� cơ hội đ�.� V�o ng�y 26 Th�ng S�u, 1975, Simmons bị bắt giữ bởi cảnh s�t địa phương, c�c nh�n vi�n FBI v� một phụ t� Lục Sự Hoa Kỳ (deputy U. S. Marshal) tại nh� cha mẹ anh ta.� Họ đ� theo d�i anh ta 10,000 dặm cho tới c�c ngọn đồi của tiểu bang West Virginia.� Anh ta bị ch�nh thức buộc tội m�u thuẫn quyền lợi về việc nhận tiền, cất dấu bất hợp ph�p bi�n nhận khoản tiền đ�, v� 19 tội h�nh sự li�n bang kh�c.� Anh ta bị giam tại nh� t� Quận Randolph, ở Elkins, West Virginia.

������ Tại Hồng K�ng, một trong c�c kẻ hợp t�c kinh doanh của Simmons đ� đồng � thương nghị với ch�nh phủ, v� cung cấp bằng chứng chống lại Simmons.� �ng ta chứng thực rằng c�ng ty, Petroleum Management and Consultants, �kh�ng bao giờ cung cấp hay c� � định cung cấp sản phẩm�.� �ng ta cũng tuy�n thệ rằng phần lớn số tiền bị chuẩn chi sai lạc đ� được chuyển cho Simmons.

������ Bộ Tư Ph�p đ� kết luận rằng c� nh�n Simmons đ� nhận được �t nhất 1.2 triệu trong vụ lường gạt., sẽ phải đối diện với một bản �n t�i đa hai năm t� v� phạt vạ 10,000 Mỹ Kim về tội m�u thuẫn quyền lợi, v� 5 năm t� v� 10,000 phạt vạ về tội che dấu sự kiện đối với ch�nh phủ.� Tiền k� quỹ của anh ta được ấn định l� 300,000 Mỹ Kim v� anh ta bị giữ tại nh� t� Quận Randolph chờ ng�y x�t xử. �

������ Simmons đ� thu� mướn một luật sư địa phương, Delroy Harner, để đại diện cho anh ta.� Anh ta cũng cho chở vị trạng sư ở Hồng K�ng, Gordon Hampton, đến West Virginia để đại diện anh ta trong vụ �n.� Nhưng đ� c� sự thiếu hụt tr�o lượng tiền mặt m� anh ta kh�ng hề t�nh đến.� C�c t�ch sản hữu h�nh của anh ta đ� bị phong tỏa v� anh ta đ� kh�ng c� khả năng đ�ng tiền k� quỹ thế ch�n.

������ Simmons đ� ra tr�nh diện trước một vị thẩm ph�n li�n bang h�m 29 Th�ng S�u để y�u cầu giảm bớt tiền k� quỹ.� Vị thẩm ph�n đ� b�c bỏ sự giảm bớt, tuy�n bố rằng Simmons đ� cho thấy một �mức độ cao của sự di chuyển, tinh to�n tinh vi v� năng lực cụ thể� để chạy trốn.

������ Phụ T� Biện L� Hoa Kỳ Steve Jory đ� n�i với vị thẩm ph�n, � Ch�ng t�i tin rằng anh ta sẽ rời khỏi Hoa Kỳ v� r�t hết khối lượng khổng lồ từ c�c t�ch sản của anh ta� nếu tiền k� quỹ được hạ xuống.� Jory đ� vạch ra rằng ch�nh phủ tin l� Simmons c� 900,000 Mỹ Kim trong c�c t�ch sản c� nh�n bị phong tỏa tại Hồng K�ng.� Simmons đề nghị giao nạp sổ th�ng h�nh của m�nh nếu tiền k� quỹ được giảm bớt.� Jory n�i rằng Simmons c� hai sổ th�ng h�nh.� Simmons đ�p lại rằng sự chủ định của anh ta để ở lại tại Hoa Kỳ đ� được chứng minh bởi sự kiện rằng anh ta đ� kh�ng chạy trốn trước khi c� sự bắt giữ anh ta tại nh� cha mẹ đương sự, bất kể sự biết trước của anh ta rằng c�c sự c�o buộc sẽ được đệ nap trước t�a.

������ Simmons đ� xuất hiện trước Thẩm Ph�n Li�n Bang Robert Maxwell tại Quận Hạt Tư Ph�p Hoa Kỳ tại Elkins một tuần sau đ�, một lần nữa y�u cầu xin giảm bớt số tiền k� quỹ.� Lần n�y, anh ta n�i b� vợ v� gia đ�nh anh ta đang ở một thời buổi kh� khăn bởi họ kh�ng thể đọc hay n�i Anh ngữ.� Worlie Simmons, cha của David, đề nghị đem n�ng trại 155 mẫu Anh (acres) l�m khoản bảo đảm cho sự tạm tha đứa con của �ng ta.� N�ng trại được đ�nh gi� từ 80,000 Mỹ Kim đến 100,000 Mỹ Kim.

������ Maxwell n�i rằng nếu Simmons chịu giao nạp sổ th�ng h�nh v� tr�nh diện h�ng ng�y với một vi�n chức của t�a �n, anh ta sẽ đưọc chấp thuận cho k� quỹ.� Simmons đ� đồng �.

������ V�o ng�y 8 Th�ng Ch�n, Simmons, một c�ch đ�ng ngạc nhi�n, đ� xin b�i bỏ phần điều trần trước một đại bồi thẩm đo�n.� Sự b�i miễn c� nghĩa Bộ Tư Ph�p c� thể đệ tr�nh vụ kiện của bộ chống lại anh ta trước Thẩm Ph�n Maxwell tại Quận Hạt Tư Ph�p Hoa Kỳ trong v�ng 3 đến 14 ng�y.

������ Một tuần sau đ�, Simmons đ� tr�nh diện trước vị thẩm ph�n v� th� nhận một trong 21 tội trạng c�o buộc anh ta.� Anh ta đ� th� nhận với vị thẩm ph�n rằng anh ta đ� chuyển 4.3 triệu mỹ kim trong một � đồ lại quả (kickback) m� anh ta đ� gom g�p trong khi h�nh động như một đại diện tạo m�i cho qu�n lực Nam Việt Nam.� Một nửa số tiền đ� đ� tức thời được ho�n cải th�nh c�c căn hộ chung cư, nữ trang v� xe hơi.

������ Như một phần của một thỉnh cầu thương nghị, Simmons nh�n nhận rằng anh ta l� kẻ chủ mưu đ�ng sau sự biển thủ c�ng quỹ v� đồng � để bắt đầu ho�n trả số tiền bằng c�ch chuyển giao �tiền mặt, nữ trang, c�c chiếc xe thời trang, v� c�c căn hộ m� anh ta đ� cất giấu tại Hồng K�ng�.� Anh ta cũng đồng � sự tịch thu tất cả c�c ng�n khoản c�n lại trong c�c trương mục ng�n h�ng của anh ta tại Hồng K�ng.� Simmons đ� chuyển lại cho ch�nh phủ c�c khoản cho vay đ� đ�o hạn trả cho anh ta xuy�n qua một c�ng ty t�i ch�nh m� anh ta đ� thiết lập tại Hồng K�ng.� C�c t�ch sản n�y được ước lượng l� 417,000 Mỹ Kim trong c�c khoản cho vay c� bảo đảm v� 750,000 Mỹ Kim trong c�c khoản cho vay kh�ng c� bảo đảm.

������ Để bảo đảm rằng Bộ Tư Ph�p sẽ nhận được to�n thể c�c t�ch sản của Simmons, Thẩm Ph�n Maxwell đ� tuy�n xử h�nh phạt tối đa tr�n một tội phạm duy nhất � năm năm t� v� 100,000 Mỹ Kim phạt vạ.� Vị thẩm ph�n khuyến c�o rằng Simmons sẽ chịu �n t� tại một nh� t� li�n bang với mức độ an ninh tối thiểu.

 

TỘI �C + H�NH PHẠT

������ Một th�ng t�n vi�n địa phương, Strat Douthat, theo d�i vụ xử v� đ� cố gắng sắp xếp ch�ng v�o một khung cảnh lịch sử bi thảm.� Mọi người tại khu vực, �ng đ� viết, đều ghi nhớ ng�y trong năm 1960 khi Simmons, �một thiếu ni�n n�ng trại đ�i m� xổ l�ng măng ở tuổi 17� gia nhập qu�n đội, �v� đi t�m kiếm sự gi�u c� của m�nh�.� Khi anh ta trở về qu� v�o Th�ng Năm 1975, Douthat viết, �anh ta đ� c� được một người vợ Việt Nam, bốn đứa con v� khoảng 3 triệu đồng�.

������ C�ch thức m� Simmons đ� d�nh đoạt v� đ�nh mất của cải của anh ta, Douthat n�i, �mang lại một c�i nh�n tho�ng qua, ph�t hiện �t nhất một phương thức trong đ� đồng tiền đ�ng thuế của Hoa Kỳ được chi ti�u như thế n�o trong suốt sự can dự của xứ sở n�y tại Việt Nam�.

������ Simmons nhớ lại một c�ch chua ch�t c�c tin đồn được loan truyền về anh ta trong b�o ch� địa phương.� �Họ n�i t�i đ� ăn cắp nhi�n liệu v� b�n n� cho phe cộng sản�, anh ta n�i, �v� bởi c�c sự việc như thế ch�ng ta đ� thua cuộc chiến.� Tất cả do lỗi của t�i.� V� khi đ� t�i đang ngồi trong một ph�ng giam kh�ng thể n�i một lời g� với bất kỳ ai ngo�i luật sư của t�i�.

������ Trung T� William E. LeGro, người l�m việc với Simmons tại Văn Ph�ng DAO, n�i rằng mặc d� Simmons đ� kh�ng chỉ đơn th�n mang lại nhiều nguy�n do cho sự sụp đổ, anh ta chắc chắc kh�ng phải l� một kẻ kh�ng đ�ng tr�ch.� Nhưng Simmons tự nh�n m�nh như một kẻ giơ đầu chịu b�ng thuận tiện nhất � v� đ�ng l�c, một con d� tế thần duy nhất.

������ Anh ta n�i rằng văn ph�ng c�ng tố Hoa Kỳ đề nghị anh ta một sự thương thảo.� Anh ta c� thể th� nhận tội m�u thuẫn quyền lợi v� che dấu một sự kiện c� thực.� Anh ta đ� quyết định chấp nhận cuộc thương nghị, anh ta n�i, kh�ng phải bởi v� anh phạm tội m� bởi v� c� một cuộc thăm viếng tại ph�ng giam của anh bởi một th�nh vi�n trong to�n điều tra Qu�n Đội Hoa Kỳ cảnh c�o anh rằng nếu anh ta kh�ng chấp nhận sự thương nghị hay nếu anh ta tiết lộ � đồ tối mật để cưỡng �p Tổ Chức OPEC v�o việc b�n c�c sản phẩm dầu hỏa, anh ta sẽ kh�ng bao giờ c�n nh�n thấy gia đ�nh lần n�o nữa. �Sự �m chỉ l� họ c� thể bị g�y tổn hại một v�i c�ch n�o đ�, �ng n�i.� �H�nh phạt cho tội phạm c� thể nặng tới năm năm t� nhưng c�ng tố viện n�u � kiến t�i c� thể chịu �n chỉ 18 th�ng trước khi được ph�ng th�ch�.� C�c c�o buộc về tội ngụy tạo v� biển thủ sẽ được b�i nại nếu anh ta nhận tội nhẹ hơn.� Do vậy anh ta chụp lấy sự kết luận n�y.

������ Trong khi anh ta ở trong t�, Cơ Quan Thuế Vụ Li�n Bang IRS (Internal Revenue Service) gửi đến anh ta một giấy t�nh thuế 3 triệu mỹ kim tr�n c�c số thuế v� khoản phạt chưa trả, dựa v�o ngach số tiền anh ta được n�i l� đ� biển thủ từ c�c hợp đồng dầu hỏa.� C�c khoản n�y sau c�ng đ� được giải quyết, anh ta n�i, bằng to�n thể ngạch số của trương mục ủy th�c [của t� nh�n] ([inmate] commissionary account) của anh ta � gồm 3 mỹ kim.

������ Biện L� Hoa Kỳ Jory c� n�i chuyện với c�c ph�ng vi�n sau buổi tuy�n �n v� n�i rằng ch�nh phủ giờ đ�y đ� c� một bức ảnh kh� hơn trước về khu�n khổ v� tầm mức của thị trường chợ đen v� c�c hoạt động bất hợp ph�p kh�c li�n can đến c�c ng�n quỹ của Hoa Kỳ tại Nam Việt Nam.� Dĩ nhi�n, vấn đề rằng Miền Nam Việt Nam kh�ng c�n hiện hữu nữa v� chỉ c� b�o ch� West Virginia địa phương l� đ� c� bất kỳ sự ch� � n�o đ� v�o những g� m� Biện Ly Jory đ� phải n�i.

������ Kh�ng c� tờ b�o của th�nh phố quan trọng n�o tường thuật c�u chuyện về Simmons sau khi c� sự buộc tội anh ta.� Tờ New York Times c� cho chạy một mục về vụ kiện sau vụ nạp đơn tại Hồng K�ng bởi Bộ Tư Ph�p.� Ph�t ng�n vi�n John Chancellor của Chường Tr�nh Tin Tức Buổi Tối (Nightly News) của hệ thống NBC c� đọc một đoạn d�i 13 gi�y về sự buộc tội Simmons nhưng kh�ng c� chuyện n�o kh�c về vụ xử hay hậu quả của n� b�n ngo�i tiểu bang West Virginia.

������ �T�i ngờ rằng đ�y l� một vụ �n biệt lập�, Biện L� Jory n�i về sự tham nhũng của Hoa Kỳ tại Nam Việt Nam.� Nhưng kh�ng c� ai lắng nghe.� Simmons n�i với b�o ch� địa phương rằng anh ta sẽ kể lại �c�u chuyện về ph�a anh ta� sau khi c� sự tuy�n �n.� Nhưng anh ta đ� kh�ng hề kể cho ai về kinh nghiệm của m�nh cho đến khi t�i t�m thấy anh ta tại nh� h�ng ăn của anh ta.

������ David Simmons l� người Mỹ duy nhất bị x�t xử, truy tố, v� ở t� về c�c tội phạm phải tại Nam Việt Nam trong năm cuối c�ng của sự hiện hữu của quốc gia đ�.� Simmons trải qua 39 th�ng t� trong nh� giam v� tội biển thủ.

������ Trung �y William Calley, bị truy tố về 53 vụ s�t nh�n tại x� Mỹ Lai hồi m�a xu�n 1968, trải qua bốn th�ng rưỡi trong t� v� c�c tội phạm của anh ta.� Calley đ� d�nh được sự ủng hộ của c�ng ch�ng trong vụ x�t xử anh ta, kể cả của Thống Đốc Jimmy Carter của tiểu bang Georgia v� Thống Đốc George Wallace của Tiểu bang Alabama.� Một cuộc thăm d� d�n � năm 1971 cho thấy rằng 79 phần trăm người Mỹ kh�ng đồng � với ph�n quyết trong vụ Calley.

������ Đ� kh�ng c� sự ủng hộ rộng r�i d�nh cho David Simmons.� Kh�ng vị thống đốc n�o bước tới để b�y tỏ cảm t�nh với anh ta v� kh�ng tờ b�o hay hệ thống truyền th�ng quan trọng n�o theo d�i vụ x�t xử anh ta.� Simmons đ� trở th�nh điều g� đ� giống như bản th�n Chiến Tranh Việt Nam: tin tức của ng�y qua tốt nhất l� n�n qu�n đi.

������ Tiếp theo sau sự ph�ng th�ch ra khỏi nh� t�, Sommons đ� đo�n tụ với gia đ�nh anh ta tại Miền Nam California.� Anh ta đ� l�m việc tại nh� h�ng của anh ta c�ng với người vợ v� gửi c�c đứa con anh ta đi theo học đại học v� cố gắng để qu�n đi mọi điều đ� xảy ra với anh ta tại Nam Việt Nam./-

-----

Larry Engelmann l� t�c giả của s�u quyển s�ch kh�ng phải l� hư cấu, kể cả quyển �Tears Before the Rain: An Oral History of the Fall of South Vietnam�.� �ng hiện sống tại San Jose, v� đang viết một quyển s�ch nhan đề �Our Share of Night�, về c�c vụ s�t nh�n h�ng loạt Snoozy/Furlong/Bilek/Mallicoat tại San Jose trong c�c năm 1969-71.�

Nguồn: Larry Engelmann, Selling Saigon, Metro, Silicon Valley�s Weekly Newspaper, April 7-13, 2010, Vol. 26, No. 4, c�c trang 14-25.�

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

11/04/2011

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2011