Kim Munholland

University of Minnesota

 

Đ� ĐỐC JAUR�GUIBERRY V�

 

SỰ CHEN LẤN CỦA PH�P

 

ĐỂ GI�NH GIỰT BẮC KỲ, 1879 - 1883

 


Nguồn h�nh: Wikipedia

 

Ng� Bắc dịch

������ Sự qu� v�ng của c�c khảo hướng tập trung v�o �u Ch�u (Eurocentric) của chủ nghĩa đế quốc đ� được ăn mừng một c�ch rộng r�i bởi c�c sử gia trong hai mươi lăm năm vừa qua.� Bắt đầu với c�c nỗ lực của Robinson v� Gallagher để vượt tho�t c�c mệnh lệnh của chủ nghĩa đế quốc kinh tế, c�c học giả đ� lập luận rằng sự b�nh trướng của �u Ch�u cuối thế kỷ thứ mười ch�n ph�t sinh từ một chuỗi c�c cuộc khủng hoảng tại v�ng �ngoại vi� của quyền lợi của �u Ch�u tại � v� Phi Ch�u v� rằng c�c cuộc khủng hoảng n�y đ� l�i k�o c�c ch�nh kh�ch �u Ch�u v�o c�c cuộc chen lấn để gi�nh giựt đất đai hay c�c khu vực ảnh hưởng nhằm thay thế cho chủ nghĩa đế quốc �kh�ng ch�nh thức� của thời đại trước đ�. 1� Đ� kh�ng c� sự thay đổi trong ch�nh s�ch đế quốc, theo sự giải th�ch n�y, chỉ c� một sự thay đổi trong phương ph�p g�y ra bởi c�c sự ph�t triển kh�ng dự liệu được tại thế giới phi-�u Ch�u.� Bởi việc bắt buộc c�c sử gia �u Ch�u phải cứu x�t đến c�c sự tuy�n x�c của lịch sử Phi Ch�u hay � Ch�u, khuynh hướng n�y trong số c�c sử gia về chủ nghĩa đế quốc đ� c� một hiệu ứng l�nh mạnh v� to�n cầu trong việc đặt sự b�nh trướng của �u Ch�u v�o trong khu�n khổ lịch sử thế giới, hơn l� v�o lịch sử hạn hẹp của �u Ch�u kh�ng th�i.

������ Song, sau khi sự t�n nhiệm đ� được trao cho c�c biến cố xảy ra b�n ngo�i sự kiểm so�t của c�c văn ph�ng thủ tướng �u Ch�u, c�c sự miễn giảm được d�nh cho c�c h�nh động độc lập của c�c binh sĩ v� đại diện �u Ch�u, v� sự thừa nhận được d�nh cho sự ph�t triển độc lập của c�c x� hội phi-�u Ch�u, vẫn c�n một sự ngờ vực giằn vặt rằng những g� diễn ra tại Paris hay London đ� c� một số t�m quan trọng n�o đ� trong việc ph�ng ra sự chen lấn của �u Ch�u để gi�nh giụt c�c l�nh thổ hải ngoại v�o cuối thế kỷ thứ mười ch�n, ngay d� c�c ch�nh s�ch �t l� kết quả của sự t�nh to�n cho bằng sự ứng xử. 2� Gần đ�y hơn, c�c sử gia đ� khơi dậy c�c sự thay đổi trong c�c tư tưởng �ch�nh thức� hay ngay cả �kh�ng ch�nh thức� của chủ nghĩa đế quốc tại Ph�p hay Đại Anh C�t Lợi nhằm giải th�ch sự sẵn l�ng của c�c ch�nh phủ n�y để đầu tư v�o c�c cuộc phi�u lưu hải ngoại. 3� C�c quyết định chung cuộc cho sự can thiệp vẫn được đưa ra, hay �t nhất được ph� chuẩn, tại Paris v� London.� Trang bị với sự cẩn trọng chống lại việc giả định rằng một nguy�n cảo ri�ng biệt của �u Ch�u đ� định h�nh một kỷ nguy�n của chủ nghĩa đế quốc, giờ đ�y c� thể quay trở về từ v�ng ngoại vi đến c�c trung t�m �u Ch�u v� t�i khảo s�t c�c trường hợp nghi�n cứu điển h�nh về cung c�ch theo đ� c�c ch�nh kh�ch �u Ch�u đ� đ�p ứng với c�c thực tế đang thay đổi tại c�c bi�n cương hải ngoại v� đ� quyết định về sự can thiệp.� Một trường hợp như thế l� sự ph�t triển của ch�nh s�ch của Ph�p đối với Bắc Kỳ giữa c�c năm 1879 v� 1883, một thời khoảng khi Đ� Đốc Jaur�guiberry đ�ng một vai tr� quan yếu trong việc giao kết ch�nh phủ Ph�p v�o tốn ph� v� c�c sự may rủi của cuộc chinh phục thuộc địa.

������ Để đặt vai tr� của Jaur�guiberry v�o phối cảnh, điều cần phải ghi nhận rằng sự chen lấn gi�nh giựt Bắc Kỳ xảy ra trước khi Jules Ferry th�nh lập ch�nh phủ lần thứ nh� của �ng ta hồi đầu m�a xu�n 1883.� Mặc d� c�c sử gia thường x�c định Ferry như kẻ x�i dục cho sự b�nh trướng của Ph�p v�o Bắc Kỳ, �ng ta đ�ng ra l� một kẻ thừa kế hơn l� t�c giả của ch�nh s�ch của Ph�p. 4 �Cuộc chiến tranh kh�ng tuy�n chiến của Ferry với Ph�p về Bắc Kỳ c� c�c cội rễ của n� trong c�c đề xuất giữa c�c năm 1879 đến 1883 khi Jaur�guiberry tại bộ hải qu�n trở th�nh kẻ biện hộ h�ng đầu cho sự b�nh trướng trong ch�nh phủ Ph�p.� C�n hơn cả c�c đại diện Ph�p tại chỗ, Jaur�guiberry đ� cung cấp một tiếng n�i mạnh mẽ nhất t�n th�nh sự can thiệp qu�n sự t�ch cực tại Bắc Kỳ.� Mặc d� sự ch� � nhiều hơn được d�nh cho vai tr� của Jaur�guiberry trong �sự chen lấn gi�nh giựt� của Ph�p tại v�ng T�y Phi Ch�u, một khu�n mẫu tương tự cũng được nhận thấy trong trường hợp Bắc Kỳ. 5

������ Giống y như ở Senegal, Đệ Tam Cộng H�a thừa kế một di sản thuộc địa từ Đệ Nhị Đế Ch�nh (Second Empire) tại Việt Nam.� Dưới thời Napol�on III, hải qu�n Ph�p đ� thiết lập một thuộc địa tại Nam Kỳ (Cochinchina) v� cưỡng đặt một chế độ bảo hộ l�n vương quốc Căm Bốt, ch�nh v� thế đ�nh dấu một sự hiện diện ch�nh thức của Ph�p tr�n b�n đảo Đ�ng Dương sau gần hai thế kỷ quan t�m rất rời rạc v�o khu vực.� Một khi đ� được thiết lập tại S�ig�n, c�c đ� đốc Ph�p đ� hướng sự ch� � của họ đến Bắc Kỳ, nhưng chiến tranh Ph�p-Phổ (Franco-Prusdoan Ear) đ� l�m gi�n đoạn c�c kế hoạch b�nh trướng tại miền bắc.� C�c tin tức về c�c sự thất trận của Ph�p tại �u Ch�u đ� khơi dậy dư luận trong một thời gian ngắn, rằng qu�n sĩ Ph�p c� thể triệt tho�i ra khỏi c�c trạm đ�ng qu�n của họ tại � Ch�u. 6� C�c hy vọng như thế chỉ l� h�o huyền.� Thay v�o đ�, bị th�c dục bởi vi�n thống đốc chủ trương b�nh trướng tại Nam Kỳ, Đ� Đốc Dupr�, ch�nh phủ Ph�p đ� thực hiện một nỗ lực bị chết yểu để chiếm đoạt Bắc Kỳ trong năm 1873.� Một cuộc c�i cọ giữa một thương gia v� kẻ bu�n s�ng gốc Ph�p, Jean Dupuis, với c�c vi�n chức Việt Nam tại H� Nội đ� cung cấp cho Dupr� một duy�n cớ để can thiệp.� Đầu Th�ng Mười Một, Dupr� ph�i một to�n viễn chinh nhỏ ra H� Nội dưới sự chỉ huy của Francis Garnier, v� vi�n chỉ huy Ph�p đ� chiếm giữ một số th�nh tr� then chốt tại ch�u thổ s�ng Hồng, kể cả th�nh H� Nội.� Nhưng sự th�nh c�ng mau lẹ của Garnier dẫn anh ta đến việc ước lượng thấp sức mạnh của cuộc kh�ng chiến chống Ph�p tại Bắc Kỳ. 7� Khi anh ta nhận được tin tức rằng một lực lượng kh� lớn Qu�n Cờ Đen của Lưu Vĩnh Ph�c xuất hiện b�n ngo�i c�c cổng th�nh phố, Garnier hấp tấp dẫn một to�n qu�n nhỏ đ�nh đuổi Qu�n Cờ Đen, để rồi bị giết trong vụ giao tranh lẻ tẻ.� C�c tin tức về sự từ trần của Garnier đưa đ�n một phản ứng s�u xa tại Paris khi ch�nh phủ ra lệnh cho Dupr� phải k� kết một hiệp ước một c�ch mau ch�ng tr�n c�c điều kiện thu�n lợi khả hữu nhất. 8

������ Bất kể sự thất bại về qu�n sự v� sự triệu hồi sau đ� Đ� Đốc Dupr�, ch�nh phủ Ph�p đ� gi�nh được c�c sự nhượng bộ quan trọng trong bản hiệp ước m� vua Tự Đức đ� k� kết với Ph�p trong năm 1974.� Nh� vua Việt Nam đ� thừa nhận sự chiếm hữu của Ph�p tất cả s�u tỉnh tại Nam Kỳ, v� ch�nh phủ Ph�p gi�nh được quyền tr� đ�ng c�c đại diện l�nh sự v� c�c đội qu�n biệt ph�i nhỏ tại H� Nội, Hải Ph�ng, v� Nam Quon [Quy Nhon?].� Hải qu�n Ph�p c� thể ph�i c�c t�u vũ trang v�o c�c con s�ng ở Bắc Kỳ để bảo vệ thương mại, được mở ngỏ cho c�c nh� mậu dịch Ph�p v� �u Ch�u.� Song một chế độ bảo hộ của Ph�p chưa được nới rộng ra Bắc Kỳ, mặc d� c�c vi�n chức Ph�p sau n�y c� lập luận rằng c�c sự thỏa thuận năm 1874 đ� tạo lập một vị thế đặc biệt cho Ph�p tại Bắc Kỳ v� cũng tuy�n bố rằng bất kỳ mối quan hệ triều cống n�o giữa Việt Nam v� Trung Hoa đều đ� bị phế bỏ.

������ Sư mơ hồ trong c�c quan hệ của Ph�p với Việt Nam về vấn đề Bắc Kỳ đ� khơi dậy một cuộc tranh luận giữa c�c vi�n chức Ph�p sau năm 1874.� Người thay thế Đ� Đốc Dupr� l�m thống đốc Nam Kỳ, Đ� Đốc Duperr�, ho�n to�n l�nh đạm về c�c lợi nhuận thương mại sẽ gi�nh đoạt được tại Bắc Kỳ, v� �ng đề nghị sự triệt tho�i c�c lực lượng Ph�p để l�m an t�m c�c nh� chức tr�ch Việt Nam rằng Ph�p kh�ng mong muốn một sự bảo hộ hay một cuộc chinh phục. 9� Ch�nh quyền v� d�n ch�ng Việt Nam th� nghịch người Ph�p, �ng Duperr� nhận định, v� sẽ lu�n lu�n g�y ra c�c sự kh� khăn cho c�c đại diện Ph�p tại Huế hay Bắc Kỳ.� Bởi v� thương mại �u Ch�u tại miền bắc ở tr�n một quy m� nhỏ v� bị giới hạn ở H� Nội v� Hải Ph�ng, Duperr� ph�n đo�n rằng triển vọng kinh tế của Bắc Kỳ đ� kh�ng biện minh được cho c�c tốn ph� của một sự chiếm đ�ng qu�n sự.� C�c nh�m Việt Nam kh�ng ch�nh thức, chẳng hạn như Qu�n Cờ Đen, hay c�c binh sĩ Trung Hoa ch�nh quy chiếm đ�ng c�c khu vực trong nội địa nơi t�i nguy�n kho�ng sản của Bắc Kỳ được cho l� tọa lạc, v� thương mại tr�n s�ng Hồng th� bất trắc đến nỗi an ninh cho hoạt động mậu dịch �sẽ đ�i hỏi sự can thiệp tức thời để b�nh định c�c tỉnh n�y� tr�n một quy m� rộng lớn. 10� Duperr� giả định rằng một sự cam kết như thế vượt qu� c�c t�i nguy�n của ch�nh phủ.

������ D� thế, ch�nh phủ Ph�p đ� kh�ng c� � định triệt tho�i ra khỏi Bắc Kỳ v� dự tr� sau rốt sẽ t�m kiếm một sự bảo hộ trọn vẹn, nhưng tạm thời Paris ưa th�ch duy tr� nguy�n trạng (status quo) hơn l� bất kỳ sự phi�u lưu n�o kh�c nữa tại � Ch�u.� T�nh h�nh ch�nh trị tại �u Ch�u, kể cả sự căng thẳng kinh tế của việc thỏa m�n khoản bồi thường chiến ph� cho Đức, buộc phải thận trọng. 11 Trong năm 1877 Quận C�ng (Duc) Decazes, Bộ Trưởng Ngoại Giao khi đ�, đ� lo sợ rằng một chế độ bảo hộ được c�ng bố c�ng khai sẽ tạo sự phản kh�ng của c�c cường quốc kh�c v� khi�u kh�ch ch�nh phủ Trung Hoa, nước m� �ng th� nhận, h�y c�n giữ một sự ch� � đến Việt Nam. 12� Song sự triệt tho�i bị b�c bỏ bởi đ�y sẽ bị giải th�ch như một dấu hiệu của sự yếu k�m của Ph�p tại � Ch�u, l�m tổn hại uy t�n của Ph�p, v� sẽ bị khai th�c bởi c�c đối thủ của Ph�p tại triều đ�nh Việt Nam.� Ch�nh v� thế, ch�nh s�ch của Ph�p đối với Bắc Kỳ sau năm 1874 c� t�nh chất thụ động v� nhẫn nhục, �t nhất trong tạm thời, để chấp nhận một sự d�n xếp �t thỏa đ�ng hơn.

������ Nguy�n trạng đ� bị đảo lộn v�o cuối năm 1878 khi Li Yang-ts�ai [L� Dương T�i?], một cựu tướng lĩnh của qu�n đội Trung Hoa, dẫn đầu một nh�m binh sĩ Trung Hoa nổi loạn tiến v�o Bắc Kỳ.� Li Yang-ts�ai tự mạo xưng l� một hậu duệ của triều đại nh� L� đ� bị mất ng�i ở Việt Nam, v� nh�n danh gi�ng họ nh� L� �ng ta trương ngọn cờ khởi nghĩa chống lại ho�ng triều ở Huế.� L�nh sự Ph�p tại Hải Ph�ng đ� b�o c�o một c�ch kh�ch động rằng to�n thể khu vực đang tr�n bờ một cuộc nổi dậy to�n diện. 13� C�c b�o c�o sơ khởi từ Bắc Kỳ dẫn dắt bộ hải qu�n đến việc kết luận rằng một cơ hội đ� hiện diện để chấm dứt t�nh trạng mơ hồ của Ph�p tại miền bắc x�o trộn.� Nếu ch�nh phủ Việt Nam y�u cầu sự trợ gi�p của Ph�p để trấn �p cuộc nổi dậy, Đ� Đốc Pothuau lập luận, gi� phải trả sẽ l� sự bảo hộ của Ph�p. 14� Trong bất kỳ trường hợp n�o, sự x�m nhập của họ Li đ� dồn một cuộc khủng hoảng tại v�ng ngoại vi của đế quốc Ph�p sau hết đến sự can thiệp qu�n sự của Ph�p, mặc d� kh�ng phải theo một cung c�ch m� Đ� Đốc Pothuau đ� kỳ vọng.

������ Sự y�u cầu từ Huế về sự trợ gi�p của Ph�p kh�ng bao giờ đến S�ig�n hay Paris.� Thay v�o đ�, ch�nh phủ Việt Nam đ� cầu cứu Trung Hoa về sự trợ gi�p qu�n sự để trục xuất vi�n phản tướng n�y.� Lời thỉnh cầu n�y buộc c�c vi�n chức Ph�p phải nhận ra rằng bản hiệp ước 1874 đ� kh�ng chấm dứt mối quan hệ triều cống cổ truyền giữa Trung Hoa v� Việt Nam.� Bất kể c�c sự tuy�n x�c của Ph�p rằng hiệp ước 1874 đ� thiết lập �sự độc lập� của Việt Nam ra khỏi bất kỳ cường lực n�o kh�c, ch�nh phủ Ph�p đ� kh�ng phản đối khi vua Tự Đức đ� gửi ph�i bộ triều cống ba năm một lần, theo th�ng lệ sang Trung Hoa v�o năm 1877.� C�c vi�n chức Ph�p đ� liếc xem cử chỉ n�y như một nghi thức �kh�ng c� t�nh c�ch vi phạm� v� từ chối kh�ng nh�n nhận tầm quan trọng của n� trong c�c quan hệ Việt Nam � Trung Hoa.15 �Tuy nhi�n, sự triều cống n�y nhiều hơn một nghi thức, v� giờ đ�y Việt Nam khẩn cầu Trung Hoa đảm nhận c�c tr�ch nhiệm như một quyền lực b� chủ.� R� r�ng, vua Tự Đức hy vọng sử dụng mối li�n hệ của m�nh với Bắc Kinh để vượt tho�t khỏi sự gi�m hộ của Ph�p.� V� ch�nh phủ Ph�p thừa nhận, bất kể hiệp ước 1874, rằng sự ch� � của Trung Hoa tại Việt Nam vẫn c�n t�ch cực.� Một năm trước đ�, Decazes đ� ghi nhận rằng trong khi ch�nh phủ Trung Hoa c� vẻ �t quan t�m đến c�c hoạt động của Ph�p tại Nam Kỳ hay Căm Bốt, một sự hiện diện của Ph�p tại Bắc Kỳ đe dọa trực tiếp v�ng bi�n cương ph�a nam của Trung Hoa. 16

������ Ch�nh quyền Trung Hoa đ� đ�p ứng tức thời trước lời y�u cầu của Việt Nam.� Tổng Đốc Lưỡng Quảng (Quảng T�y v� Quảng Đ�ng) đ� ra lệnh cho c�c lực lượng vũ trang Trung Hoa ch�nh quy tiền v�o diễn trường, v� họ đ� mau ch�ng vượt qua bi�n giới để truy k�ch Li Yang-ts�ai.� Sự can thiệp của Trung Hoa vừa tức thời vừa hữu hiệu.� Cuộc �nổi loạn� của Li Yang-ts�ai được chứng tỏ l� yểu tử, bởi d�n ch�ng Bắc Kỳ vẫn thờ ơ trước lời k�u gọi của �ng ta cho một cuộc khởi nghĩa.� Được trợ gi�p bởi Qu�n Cờ Đen của Lưu Vĩnh Ph�c, đội qu�n Trung Hoa ch�nh quy của Tướng Feng Tzu-ts�ai [Ph�ng T� T�i?] đ� đ�nh duổi họ Li v� c�c đồ đảng của �ng ta trong Th�ng Một.� Họ Li v� một đ�m nhỏ c�c đồng minh trung th�nh chạy v�o v�ng nội địa của Bắc Kỳ nơi họ tiếp tục bị truy k�ch bởi c�c lực lượng Trung Hoa ch�nh quy.� V�o cuối năm, Tướng Feng đ� bắt được họ Li, kẻ mau ch�ng bị h�nh quyết, v� Tướng Feng đ� cho b�u chiếc đầu bị cắt của vi�n tướng nổi loạn khắp c�c l�ng x� tại Bắc Kỳ như bằng chứng gh� gớm về khả năng của Trung Hoa để đ�p ứng lời khẩn cầu của một nước chư hầu.� H�nh động của Tướng Feng v� sự hiện diện tiếp tục của bộ đội Trung Hoa tại Bắc Kỳ kh�ng chỉ t�i x�c nhận mối r�ng buộc giữa Việt Nam v� Trung Hoa m� c�n l�m ph�t lộ ra sự yếu k�m của Ph�p.� Ph�p c� gửi c�c to�n tăng viện ra H� Nội trong suốt cuộc khủng hoảng, nhưng họ đứng y�n chứng kiến sự đ�n �p th�nh c�ng của Trung Hoa đối với cuộc nổi loạn của Li Yang-ts�ai.� C�c l�nh sự Ph�p tại Hải Ph�ng v� H� Nội than phiền rằng c�c vi�n chức Việt Nam đ� kh�ng th�ng b�o với họ về sự hợp t�c hiện hữu giữa đội qu�n Trung Hoa v� c�c lực lượng Việt Nam. 17

������ Người Ph�p đ� hay biết đầy đủ về � nghĩa của sự can thiệp của Trung Hoa theo lời y�u cầu của vua Tự Đức.� Như đại diện Ph�p tại Huế đ� nhận x�t, �Việt Nam đ� từng l� một nước chư hầu trong một thời gian l�u d�i của Trung Hoa, �người chị lớn� của họ, v� chưa bao giờ kh�ng xem c� ta như vị b� chủ của m�nh�. 18� Hơn nữa, vua Tự Đức c� chủ định r� rằng rằng việc ph� diễn sự ủng hộ n�y của Trung Hoa sẽ được d�ng để chống lại Ph�p.� Được khuyến kh�ch bởi sự ủng hộ t�ch cực của Trung Hoa tại miền bắc, vua Tự Đức đ� y�u cầu ch�nh phủ Ph�p triệt tho�i thủy qu�n lục chiến của họ khỏi c�c hải cảng theo hiệp ước tại Bắc Kỳ v� ho�n trả �c�c tỉnh bị mất� tại Nam Kỳ lại thẩm quyền của �ng. 19� Đến mức li�n quan tới mối quan hệ giữa Việt Nam v� Trung Hoa, cũng như sự hay biết của Ph�p về mối quan hệ đ�, người ta chỉ c�n c�ch đồng � với Gi�o Sư Ella Laffey l� kẻ kết luận, �� Ph�p chỉ một �t l� cớ, trong trường hợp Việt Nam, để gọi mối quan hệ triều cống �c� t�nh c�ch k� danh v� giả tưởng� [�nominal et fictive�, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] v�o một thời điểm khi dưới một sự đe dọa được cảm nhận chung, c�c quan hệ giữa hai nước chặt chẽ hơn v� năng động hơn bất kỳ thời điểm n�o trước đ� trong suốt triều nh� Nguyễn�. 20� Ch�nh v� thế ch�nh phủ Việt Nam đ� b�c bỏ c�c lời tuy�n x�c của Ph�p tại Bắc Kỳ v� r� r�ng phẫn uất trước sự hiện diện của Ph�p tại Nam Kỳ.

������ Cuộc khủng hoảng tạo ra bởi sự can thiệp của Trung Hoa tr�ng hợp với sự bổ nhiệm Đ� Đốc Jaur�guiberry l�m bộ trưởng hải qu�n v�o đầu năm 1879.� Một trong c�c c�ng t�c đầu ti�n của �ng l� đối ph� với h�nh động của Trung Hoa, v� từ khởi đầu Jaur�guiberry đ� biểu lộ một � định gạt sang một b�n bất kỳ mối quan hệ Việt Nam � Trung Hoa n�o.� Trong Th�ng S�u, Jaur�guiberry t�i x�t t�nh h�nh trong một bản b�o c�o d�i.� �ng nhận x�t rằng một chế độ bảo hộ sẽ nhất định l�m tan biến giấc mơ của vua Tự Đức rằng nước Ph�p sẽ triệt tho�i ra khỏi Bắc Kỳ hay nhượng lại bất kỳ l�nh thổ n�o ở Nam Kỳ; n� cũng sẽ chấm dứt bất kỳ sự tuy�n x�c n�o về c�c r�ng buộc đặc biệt giữa Trung Hoa v� Việt Nam.� Một chế độ bảo hộ của Ph�p sẽ được giải quyết bởi �p lực của Ph�p tr�n Huế m� kh�ng lưu � đến c�c � muốn của Trung Hoa.� �ng lập luận rằng ch�nh s�ch của Ph�p kh�ng thể tiếp tục tr�n căn bản hiện hữu của n�, v� �ng đ� trưng dẫn một b�o c�o từ Đ� Đốc Lafont trong đ� vị thống đốc nhận định rằng hoặc Ph�p triệt tho�i khỏi Bắc Kỳ, cho ph�p mỗi quốc gia tự m�nh theo đuổi quyền lợi ri�ng của m�nh tại đ�, hay l� phải thiết lập, một c�ch kh�ng mơ hồ, một chế độ bảo hộ.� Cả Lafont v� Jaur�guiberry đều t�n th�nh đường lối kể sau, v� Jaur�guiberry lập luận cho một cuộc viễn chinh qu�n sự để cưỡng h�nh c�c lời tuy�n x�c của Ph�p.� �Để đạt được c�c kết quả bền vững v� thỏa đ�ng�, �ng cảnh c�o, �ch�nh phủ phải đ�nh chịu một kinh ph� đ�ng kể cho c�c sự trang bị hải qu�n v� cho sự bố tr� c�c lực lượng qu�n sự �. 21� Đối với Jaur�guiberry, Bắc Kỳ đ�i hỏi chi ph� v� rủi ro vượt qu� một vụ biểu dương hải lực.

Khả t�nh của sự tranh gi�nh từ �u Ch�u đ� bổ t�c t�nh khẩn cấp cho lời thỉnh cầu của vi�n bộ trưởng hải qu�n.� Jaur�guiberry ghi nhận rằng c�c ch�nh phủ Đức v� T�y Ban Nha đang t�m c�ch lập c�c t�a l�nh sự tại Bắc Kỳ, v� theo một b�o c�o được soạn thảo cho bộ ngoại giao, người Anh t�n th�nh sự can thiệp của Trung Hoa tại Bắc Kỳ như một phương thức để ngăn chặn sự tiếp cận của Ph�p v�o thị trường Trung Hoa.� Jaur�guiberry nhấn mạnh nhu cầu mở ngỏ một sự tiếp cận thương mại v�o V�n Nam trước người Anh, c�c kẻ đang tiến tới xuy�n qua Miến Điện, v� �ng cũng ghi nhận sự khai th�c khả hữu c�c t�i nguy�n kho�ng sản được cho l� bao la tại v�ng thượng du Bắc Kỳ.� Bởi việc đ�nh bại c�c kẻ cạnh tranh �u Ch�u, Ph�p sẽ cung cấp sự kiểm so�t v� ổn định cần thiết cho sự khai th�c thương mại miền Bắc Kỳ.� Sự can thiệp qu�n sự nhằm kềm chế nạn hải tặc dọc s�ng Hồng l� một bước mở đầu cần thiết cho việc mậu dịch v� sự khai th�c tiềm năng kho�ng sản trong nội địa.� Jaur�guiberry đ� biện minh sự can thiệp như thế theo c�c điều khoản của Hiệp Ước 1874 cam đoan d�nh cho Ph�p thẩm quyền để bảo đảm hoạt động mậu dịch trật tự tại Bắc Kỳ. 22� Sử dụng c�c lập luận về chiến lược, kinh tế, v� ch�nh trị, cũng như sự hấp dẫn về uy t�n, Jaur�guiberry nhấn mạnh rằng thời cơ đ� đến để �p đặt một chế độ bảo hộ tr�n nh� vua Tự Đức ngoan cố.

Trong Th�ng Mười, Jaur�guiberry tr�nh b�y một kế hoạch can thiệp qu�n sự.� �ng y�u cầu c�c t�n khoản để t�i trợ một đo�n qu�n viễn chinh s�u ngh�n người, ba ngh�n binh sĩ �u Ch�u v� một qu�n số tương đương l�nh đ�nh thu� Việt Nam; họ sẽ được yểm trợ bởi mười hai t�u vũ trang để tuần tra con s�ng tại Bắc Kỳ v� c�c hải phận duy�n hải.� �ng đ� duyệt lại c�c l� do cho sự can thiệp: sự đối nghịch khăng khăng của vua Tự Đức đối với c�c đ�i hỏi của Ph�p; �c�c sự n� tr�nh� của Việt Nam c�c nghĩa vụ trong hiệp ước 1874; nhu cầu cần ph� vỡ mối quan hệ giữa Việt Nam v� Trung Hoa; sự hiện diện của c�c nh�m du k�ch phi ch�nh quy dọc hai b�n thủy lộ s�ng Hồng đến V�n Nam; v� sự ngăn cản của c�c cường lực �u Ch�u kh�c việc thiết lập tại miền bắc thuộc địa Ph�p từ Nam Kỳ.� Jaur�guiberry lập luận rằng sự ph�n chia l�nh thổ Việt Nam l� giả tạo, v� �ng dự liệu một li�n bang chung cuộc gồm Nam Kỳ, Trung Kỳ, Bắc Kỳ v� L�o dưới sự thống trị của Ph�p.� Một cuộc viễn chinh v�o Bắc Kỳ sẽ l� một bước tiến quan yếu để vươn tới mục đ�ch n�y của sự thống nhất �p đặt bởi Ph�p.� �ng nhấn mạnh, thật l� v� �ch để tưởng tượng rằng một chế độ bảo hộ c� thể gi�nh đoạt được bằng c�c phương ph�p ngoại giao thuần t�y. 23� �Mỗi sự tr� ho�n trong việc t�m kiếm một giải ph�p�, �ng nhận định, �khiến cho t�nh trạng của ch�ng ta ng�y c�ng trở n�n kh� khăn một c�ch li�n tục hơn�. 24 �Jaur�guiberry lạc quan về sự dễ d�ng cho một lực lượng qu�n sự c� thể chinh phục c�c địa điểm then chốt trong miền.� �ng dự liệu rằng sự sử dụng binh sĩ Việt Nam được tuyển mộ từ c�c kẻ cải đạo theo C�ng Gi�o sẽ l�m giảm bớt nhu cầu về c�c lực lượng Ph�p ch�nh quy, v� c�c số thu về quan thuế sẽ nhiều hơn để bồi ho�n ph� tổn của c�c hoạt động qu�n sự. 25� �ng đ� đề nghị rằng một t�n khoản s�u triệu phật lăng sẽ cần t�m kiếm để ph�ng ra cuộc viễn chinh.

Tuy nhi�n, nội c�c lo sợ rằng sự can thiệp sẽ khi�u kh�ch c�c cường lực �u Ch�u kh�c, v� đ� ngần ngại để y�u cầu nghị viện cấp c�c kinh ph� to lớn.� Bộ Ngoai Giao ở Quai d�Orsay cũng nghi ngờ vi�n Bộ Trưởng Hải Qu�n hung hăng, v� đ� tranh luận thắng lợi cho sự sử dụng c�c phương c�ch ngoại giao để đạt được chế độ bảo hộ.� Tr�n hết, hoạt động của Ph�p tại Bắc Kỳ �l� n� tr�nh bất kỳ điều g� c� thể mang lại sự can thiệp d�ng vẻ của một cuộc chinh phục, n�i một c�ch ch�nh x�c�. 26� C�c nh� l�nh tụ phe cộng h�a tại Paris t�n th�nh một đế quốc tại Đ�ng Nam � nhưng lo sợ rằng chủ trương phi�u lưu qu�n sự c� thể vuột ra khỏi tầm tay kiểm so�t v� tạo ra c�c t�nh thế phức tạp nguy hiểm về ch�nh trị v� tốn k�m.� Jaur�guiberry được ph�p gia tăng qu�n số Ph�p đồn tr� tại c�c hải cảng theo hiệp ước, v� c�c sự tuần tra hải qu�n Ph�p tại v�ng ch�u thổ được tiến h�nh, nhưng kh�ng được l�m điều g� nhiều hơn thế.

Mũi tấn c�ng quan trọng trong nỗ lực của Ph�p để gi�nh đạt một sự bảo hộ tại Bắc Kỳ vẫn l� ngoại giao v� tập trung quanh một đặc sứ được ph�i đến Huế với mục đ�ch thuyết phục vua Tự Đức chấp nhận một sự t�i x�t bản hiệp ước 1874.� Để đổi lấy việc chấp thuận một chế độ bảo hộ tại Bắc Kỳ v� Trung Kỳ cho người Ph�p, vi�n sứ giả được ph�p đề nghị cung cấp cho vua Tự Đức sự trợ gi�p của Ph�p để gi�nh lại sự kiểm so�t tr�n c�c thần d�n bất phục t�ng của �ng tại miền bắc. 27� Song ch�nh s�ch ngoại giao của Ph�p tại Việt Nam dựa tr�n một giả định sai lạc rằng sự �rối loạn� của Bắc Kỳ g�y phiền nhiễu lớn lao cho c�c thẩm quyền Việt Nam tại Huế.� Điều chắc chắn rằng v�ng đất bi�n giới Bắc Kỳ -Trung Hoa được cư tr� bởi một hỗn hợp nhiều sắc d�n kh�c biệt v� bị x�o trộn bởi một loạt �c�c băng đảng� tham gia v�o c�c cuộc đột k�ch cướp b�c.� Thẩm quyền của ch�nh phủ Việt Nam thường nhường bước trước quyền lực thực tế nắm giữ bởi c�c thủ lĩnh l�ng x� địa phương.� Người Ph�p, dựa tr�n c�c b�o c�o từ người Việt Nam theo C�ng Gi�o v� c�c nh� truyền đạo �u Ch�u, m� tả t�nh h�nh tại Bắc Kỳ như một t�nh trạng x�o trộn v� sắp nổi loạn.� Người Ph�p tự giới thiệu m�nh như c�c đồng minh sẽ mang lại trật tự, nhưng hiển nhi�n l� vua Tự Đức mong muốn đạt tới sự thỏa hiệp với c�c thủ lĩnh địa phương, chẳng hạn như Lưu Vĩnh Ph�c, hay ngay cả sự can thiệp của Trung Hoa, hơn l� v�ng tay �m của Ph�p.� Trong thực tế, Lưu Vĩnh Ph�c, kẻ m� người Ph�p tố c�o l� qu�n thổ phỉ, đ� hợp t�c với c�c lực lượng Việt Nam v� Trung Hoa chống lại Ph�p v� giữ tư thế như một v� quan phục vụ nh� vua Việt Nam.� Thương mại Ph�p hay �u Ch�u xuy�n qua Bắc Kỳ v�o Trung Hoa mang lại �t lợi lộc cho ch�nh quyền Việt Nam, đặc biệt nếu Ph�p kiểm so�t thuế quan v� đ�i hỏi một chế độ bảo hộ.� Gi� đ�i hỏi của Ph�p qu� cao đối với Huế, v� kh�ng c� g� đ�ng ngạc nhi�n rằng ph�i bộ Ph�p tại kinh đ� Việt Nam đ� kh�ng đạt được chế độ bảo hộ mong muốn.

Trong khi đ�, �p lực cho một ch�nh s�ch hung hăng hơn, kể cả một sự biểu dương sức mạnh, xuất hiện từ nhiều nguồn gốc kh�c nhau.� Khuếch đại sự b�o động của Jaur�guiberry, thống đốc Nam Kỳ, Le Myre de Vilers, th�c dục sự can thiệp tức thời.� �ng trưng dẫn vụ �m s�t thương nh�n Ph�p, �ng Francelli, như một cơ hội cho sự khẳng quyết c�c quyền hạn của Ph�p tại Bắc Kỳ. 28� Cả c�c vi�n chức lẫn c�c quyền lợi c� nh�n đều k�u gọi một ch�nh s�ch t�ch cực.� L�nh sự Ph�p tại Thượng Hải khẩn cầu sự can thiệp, giống như một nh�m c�c doanh nh�n �u Ch�u v� Trung Hoa tại Hải Ph�ng đ� thỉnh cầu sự trợ gi�p trong việc kềm chế nạn hải tặc.� Nam Tước (Baron) de Caobourg, chủ tịch Hội Nghi�n Cứu H�ng Hải v� Thuộc Địa (Society for Maritime and Colonial Studies), y�u cầu một sự chiếm đ�ng s�ng Hồng để mở cửa V�n Nam cho thương mại Ph�p.� V� b�o ch� của phe cộng h�a, nhất l� tờ Le Temps v� tờ R�publique franҫaise của phe Gambetta, mở chiến dịch cổ động cho sự can thiệp. 29

Tr�n hết, th�i độ của ch�nh phủ Trung Hoa đối với Bắc Kỳ g�y bối rối cho c�c vi�n chức Ph�p.� Mặc d� đội qu�n của Tướng Feng Tsu-ts�ai đ� bắt giữ v� ch�m đầu Li Yang-ts�ai, kẻ nổi loạn v�o cuối năm 1879, c�c lực lượng Trung Hoa đ� chậm trễ trong việc triệt tho�i khỏi Bắc Kỳ.� Một sự đ�ng qu�n kh� lớn vẫn c�n b�n ph�a Việt Nam của bi�n giới gần Lạng Sơn, theo c�c b�o c�o của Ph�p.� Đại diện Ph�p tại Bắc Kinh b�o c�o rằng ch�nh quyền Đế Triều đ� khoa trương� nhiều sự th�nh c�ng của n� trong việc bắt giữ v� h�nh quyết Li Yang-ts�ai v� tuy�n bố rằng c�c nghĩa vụ của Trung Hoa đối với Việt Nam đ� được chu to�n. 30� Mặc d� Paten�tre, đại diện Ph�p tại Bắc Kinh, tuy�n bố rằng quy�n lợi của Trung Hoa chỉ l� vấn đề uy t�n v� sự tự trọng tại Bắc Kỳ, �ng đ� th�c dục việc h�nh động tức thời để đối đầu với bất kỳ tham vọng n�o của Trung Hoa.� Bất kể c�c sự cứu x�t n�o kh�c c� thể ảnh hưởng đến th�i độ của ch�nh phủ Ph�p, sự th�ch đố của Trung Hoa tại Bắc Kỳ l� yếu tố trực tiếp nhất v� nghi�m trọng nhất.

V�o l�c n�y vua Tự Đức bắt đầu thực hiện c�c sự chuẩn bị kỹ lưỡng cho một sứ đo�n kh�c sang triều cống Trung Hoa, v� tờ Peking Gazette đ� d�ng cơ hội n�y để x�c nhận điều m� Paten�tre đ� m� tả như �quyền chủ tể mạo danh� tr�n Việt Nam.� Sự kiện n�y bổ t�c bằng chứng cho sự tuy�n x�c của Trung Hoa về một mối quan hệ đặc biệt với Việt Nam l�m rầy r� ch�nh phủ Ph�p.� Jaur�guiberry đ� muốn ngăn chặn ho�n to�n sứ đo�n n�y, nhưng [Charles de] Freycinet [Thủ Tướng Ph�p từ 28 Th�ng Mười Hai 1879 � 23 Th�ng Ch�n 1880, sau nội c�c của William Waddington v� trước nội c�c lần thứ nhất của Jules Ferry, ch� của người dịch] th� nhận rằng c� �t điều c� thể l�m được để ngăn cản sứ đo�n n�y ngo�i việc b�y tỏ sự kh�ng h�i l�ng đối với Huế. 31� Tuy nhi�n, sứ đo�n triều cống dự tr� đ� thuyết phục Freycinet rằng một ch�nh s�ch cứng rắn hơn tại Bắc Kỳ l� thiết yếu.� Trong Th�ng Bảy �ng th� nhận với Jaur�guiberry, �T�i tin � tưởng nguy�n thủy của �ng về sự chiếm đ�ng v�ng đất đ� {Bắc Kỳ} th� vững chắc hơn l� việc chỉ tuần cảnh ở c�c cửa s�ng m� nội c�c đ� ủng hộ�.� �ng chấp thuận kế hoạch của Jaur�guiberry về việc ph�i ba ngh�n binh sĩ �u Ch�u sang Bắc Kỳ, v� �ng đ� đề nghị t�m kiếm c�c t�n khoản ở Hạ Nghị Viện Ph�p ngay khi t�i nh�m sau kỳ nghỉ m�a h�.� Về ph�a Bắc Kinh, Freycinet ti�n đo�n một c�ch k�n đ�o �kh�ng c� g� để lo ngại về ph�a Trung Hoa�. 32

Trước khi cuộc viễn chinh qu�n sự đề nghị c� thể được chấp thuận, nội c�c Freycinet bị đ�nh đổ v� Jaur�guiberry nhường bộ hải qu�n cho Đ� Đốc Clou�.� Ch�nh phủ mới, được đứng đầu bởi Jules Ferry, đ� quyết định b�m lấy ch�nh s�ch nguy�n thủy về hoạt động tuần cảnh hạn chế hơn tại v�ng ch�u thổ s�ng Hồng thay v� một sự chiếm đ�ng qu�n sự to�n diện.� Bộ Trưởng Ngoại Giao mới, Barth�lemy Saint-Hilaire, v� Đ� Đốc Clou� t�i tục c�c nỗ lực ngoại giao để gi�nh đạt sự bảo hộ từ Huế. 33

Với sự ra đi của Jaur�guiberry khỏi bộ hải qu�n, kẻ biện hộ mạnh mẽ nhất cho một sự can thiệp trực tiếp l� Thống Đốc Nam Kỳ, Le Myre de Vilers, kẻ nhấn mạnh rằng c�c x�o trộn ở Bắc Kỳ tượng trưng cho một mối nguy hiểm k�o d�i đối với c�c quyền lợi của Ph�p tại � Ch�u.� C�c b�o c�o từ c�c l�nh sự Ph�p ph�t hiện sự k�ch động hơn nữa, v� c�c t�u chiến của Trung Hoa đang xuất hiện tr�n c�c hải phận Việt Nam với chu kỳ thường xuy�n gia tăng.� Điều đ�ng b�o động hơn nữa l� một b�o c�o rằng l�nh tụ Qu�n Cờ Đen, Lưu Vĩnh Ph�c, đ� sang Trung Hoa để tuyển mộ c�c qu�n sĩ bổ t�c trong sự dự tr� một cuộc tranh chấp với Ph�p.� Le Myre de Vilers nhận định rằng sự can thiệp của Trung Hoa v� sứ đo�n dự tr� sang Bắc Kinh r� r�ng phơi b�y � định của vua Tự Đức muốn vượt tho�t khỏi �p lực của Ph�p với sự ủng hộ từ Bắc Kinh v� Qu�n Cờ Đen. 34� �ng ta quyết định quay trở về Ph�p nơi �ng c� thể đ�ch th�n tranh luận cho trường hợp can thiệp.

Le Myre de Vilers đ� lập lại nhiều lập luận đ� sẵn được đưa ra t�n đồng một sự bảo hộ của Ph�p tại Bắc Kỳ.� Tuy nhi�n, �ng nh�n nhận một sự miễn cưỡng của Paris để tiến tới việc cam kết s�u đậm hơn cho một sự giao chiến qu�n sự tại � Ch�u v�o một thời điểm khi m� một đo�n viễn chinh kh� lớn vừa được gửi sang Tunisia.� Nhận thức đầy đủ về c�c sự lo lắng của phe cộng h�a, Le Myre đưa ra sự chống đối của �ng trước bất kỳ �sự phi�u lưu qu�n sự� n�o v� nh�n mạnh đến kh�a cạnh �h�a b�nh� v� tiệm tiến trong đề nghị của �ng.� Một sự chiếm đ�ng to�n diện Bắc Kỳ sẽ đ�i hỏi ba mươi đến bốn mươi ngh�n binh sĩ, �ng ước lượng.� Thay v�o đ�, �ng khuyến c�o một lực lượng �t hơn v�o khoảng ba ngh�n qu�n l�m nền tảng cho sự b�nh trướng của Ph�p v�o miền bắc Việt Nam.� �ng cảnh c�o rằng tiến tr�nh sẽ kh�ng phải l� �c�ng việc của một ng�y m� l� của nhiều năm d�i�, kết hợp c�c �p lực qu�n sự v� ngoại giao để thu đạt được c�c mục ti�u của Ph�p.� C�ng thức của �ng cho sự b�nh trướng của Ph�p, điều �ng quen lập lại nhiều lần để t�i bảo đảm cho một ch�nh phủ kh� khăn tại Paris, rằng sự kiểm so�t tr�n Bắc Kỳ sẽ gi�nh đạt được �về mặt ch�nh trị, h�nh ch�nh, h�a b�nh, v� tiến bộ� hơn l� bởi một cuộc chinh phục qu�n sự.� H� Nội hay Huế c� thể chiếm đoạt một c�ch dễ d�ng, �ng nhận định, nhưng sự vụ ở Tunisia �đ� chứng tỏ một c�ch qu� phong ph� rằng việc chiếm đ�ng thủ đ� của một xứ b�n mọi rợ kh�ng th�i vẫn chưa đủ�.� Một cuộc viễn chinh qu�n sự theo cung c�ch �u Ch�u cổ điển sẽ cho thấy l� v� �ch tại một quốc gia nơi �m� sinh hoạt c�ng cộng kh�ng hiện hữu, nơi mỗi l�ng x� cấu th�nh một loại cộng h�a độc lập�. 35� Để giữ c�c qu�n số binh sĩ �u Ch�u ở mức thấp, c�c sự tuyển mộ người Việt Nam sẽ được �p dụng một c�ch rộng r�i, v� �ng t�n th�nh việc thay thế c�c quan lại Việt Nam cứng đầu bằng c�c kẻ cộng t�c sẽ điều h�nh xứ sở dưới sự gi�m s�t của Ph�p, như đ� từng được thực hiện tại Nam Kỳ.

C�c lập luận của Le Myre de Vilers nhận được sự đ�n tiếp thiện cảm ở cả bộ ngoại giao lẫn bộ hải qu�n.� Trong Th�ng Bẩy, ch�nh phủ, bất kể sự bận t�m về vấn đề Tunisia, đ� y�u cầu nghị viện một ng�n khoản hai mươi bốn trăm ngh�n phật lăng cho một đo�n viễn chinh để khai th�ng s�ng Hồng cho hoạt động thương mại.� Dự luật được th�ng qua chỉ sau một cuộc tranh luận ngắn ngủi v� đ� cung cấp, như Saint Hilaire nhận x�t, một cơ hội để gi�p cho c�c quan điểm của Ph�p được thắng thế tại Đ�ng Dương. 36� Trong c�c chỉ thị của �ng cho Le Myre de Vilers, Đ� Đốc Clou� nhấn mạnh sự kh�i phục uy t�n của Ph�p v� sự tăng cường c�c ch�nh s�ch của Ph�p tại Huế, nhưng �ng cũng nhắc lại sự cảnh c�o rằng c�c �p lực sử dụng phải kh�ng được c� t�nh chất của một h�nh động qu�n sự trong bầt kỳ cung c�ch n�o�. 37� Đội qu�n đồn tr� tại H� Nội sẽ được tăng cường như một lời cảnh c�o đối với vua Tự Đức, nhưng, một c�ch n�o đ�, bề ngo�i của một cuộc viễn chinh qu�n sự cũng sẽ phải được n� tr�nh.� �Sự gia tăng n�y�, Le Myre de Vilers n�u � kiến, �phải diễn ra trong c�c bước tiến nhỏ v� kh�ng tạo chấn động trong một c�ch để kh�ng một ai nhận thức ra, rằng ch�ng ta tăng gấp đ�i k�ch thước c�c lực lượng hiện nay của ch�ng ta�. 38� Đ�y sẽ l� một sự b�nh trướng đế quốc một c�ch �m thầm, giảm thiếu tối đa c�c rủi ro ch�nh trị nội bộ bằng việc giới hạn sự khoa trương qu�n sự.�� Le Myre de Viler hy vọng rằng b�ng ma của cuộc chinh phục qu�n sự c� thể được tr�nh khỏi, v� �ng th�nh thực tin tưởng rằng sự b�nh trướng tại Bắc Kỳ sẽ diễn ra �một c�ch h�a dịu� v� �tiệm tiến�.� Bộ hải qu�n, nhậy cảm với sự cạn kiệt năm mươi ngh�n binh sĩ g�y ra bởi đ�an viễn chinh Tunisia, hậu thuẫn cho ch�nh s�ch tiệm tiến của �ng.

Sự nhấn mạnh tr�n chủ trương tiệm tiến kh�ng đủ t�i bảo đảm ch�nh phủ Trung Hoa, ngắm nh�n với sự quan ngại gia tăng tr�n c�c sự chuẩn bị của Ph�p v� bắt đầu thảo luận về phương c�ch đ�p ứng. 39� Trong Th�ng Ch�n, Sứ Thần Trung Hoa tại Ph�p, Tseng Chi-tse [Tăng Kỷ Trạch?], th�ng b�o cho Bộ Ngoại Giao Ph�p rằng ch�nh phủ Trung Hoa đ� kh�ng nh�n nhận bản hiệp ước năm 1874 v� c�c sự tuy�n x�c của Ph�p theo bản hiệp ước n�y. 40� V�o cu�i năm, ch�nh phủ Ph�p, giờ đ�y được đứng đầu bởi L�on Gambetta, b�c bỏ lập trường của họ Tseng qua việc nhận định rằng bản hiệp ước 1874 đ� được thi h�nh trong gần t�m năm v� ch�nh phủ Trung Hoa đ� ho�n to�n hay biết về c�c điều khoản của n� m� kh�ng đưa ra bất kỳ sự phản đối n�o trước đ�y về bản hiệp ước. 41 �Điều trở n�n r� r�ng l� hai nước đang hướng đến sự tranh chấp.

Trong khi đ�, Bắc Kinh y�u cầu c�c đề nghị từ c�c tổng đốc c�c tỉnh về c�c phương thức để đối ph� với mối nguy hiểm từ Ph�p.� V�o cuối năm 1881, tổng đốc Quảng t�y, Ch�ing-yu, đ� gửi văn thư của �ng l�n Bắc Kinh.� �ng nhấn mạnh rằng Trung Hoa kh�ng thể giữ sự thờ ơ trước c�c kế hoạch của Ph�p nhằm trục xuất qu�n hải tặc ra khỏi s�ng Hồng.� Băc Kỳ cung cấp một r�o cản hay �ph�n dậu� phương nam cho Vương Quốc Trung T�m, v� h�nh động tức thời th� cần thiết để ngăn cản sự tiếp cận từ s�ng Hồng v�o miền nam Trung Hoa.� Kh�ng l�m như thế sẽ khiến cho Trung Hoa dễ bị x�m hại v� phải chịu đựng th�m c�c đ�i hỏi của Ph�p. 42 Theo s�ng kiến ri�ng của ch�nh m�nh, Ch�ing-yu đ� sẵn ph�i một lực lượng tăng cường nhỏ tiến v�o Bắc Kỳ. 43

Trong khi ch�nh phủ Trung Hoa tiến đến sự kh�ng cự, Le Myre de Vilers khởi xướng ch�nh s�ch b�nh trướng gia tăng.� �ng trưng dẫn c�c t�nh tiết gần đ�y � sự bắt giữ hai thần d�n Ph�p bởi Qu�n Cờ Đen v� sự ngược đ�i một nh�n vi�n của ph�i bộ ngoại giao Ph�p tại Huế -- như sự biện minh cho việc gửi c�c qu�n tăng ph�i nhằm tăng gấp đ�i số đồn tr� tại Bắc Kỳ.� �Tr�i c�y đ� ch�n�, �ng loan b�o, �giờ đ�y l� l�c h�i quả�. 44� V�o giữa Th�ng Một, �ng th�ng b�o Paris rằng �ng đ� tăng gấp đ�i lực lượng đồn tr� tại H� Nội, v� �ng đ� bổ nhiệm Đại T� Rivi�re đứng đầu đo�n viễn chinh.� �ng đoan chắc với c�c thượng cấp của �ng rằng �Sẽ kh�ng c� c�c hoạt động qu�n sự � chỉ c� c�c biện ph�p dự ph�ng�. 45� Đ�ng v�o l�c Le Myre de Vilers đưa ra c�c chỉ thị cho Rivi�re, một điện t�n đến từ Paris ra lệnh cho �ng đ�nh chỉ dự �n trong khi chờ đợi sự đến nơi của Đ� Đốc Pierre, kẻ sẽ đảm nhận sự kiểm so�t tất cả c�c lực lượng hải v� lục qu�n tại Việt Nam.� R� r�ng ch�nh phủ Gambetta tr� t�nh một cuộc viễn chinh ồ ạt đ� được chuẩn bị một c�ch b� mật cho Bắc Kỳ, hay �t nhất đ� c� một v�i bằng chứng cho sự kiện n�y, v� Le Myre de Vilers, nghĩ rằng ch�nh s�ch của �ng bị đẩy lui, đ� đe dọa từ chức. 46 �Tuy nhi�n, �Ch�nh Phủ Vĩ Đại� ngắn ngủi của Gambetta bị sụp đổ trước khi bất kỳ dự �n to lớn n�o c� thể được khởi động, nếu trong thực tế đ� c� c�c kế hoạch như thế hiện hữu.

Sự thay đổi ch�nh phủ đ� mang Jaur�guiberry trở lại bộ hải qu�n dưới thời [Thủ Tướng] Freycinet, v� c�c mệnh lệnh cho cuộc viễn chinh của Đ� Đốc Pierre kh�ng bao giờ được ban ra.� Le Myre de Vilers quay trở lại ch�nh s�ch tiệm tiến của �ng ta v� t�i ban h�nh c�c chỉ thị cho Rivi�re để mang năm trăm qu�n ra H� Nội.� Mặc d� Jaur�guiberry mong muốn c� một đo�n viễn chinh đ�ng hơn, Freycinet trở lui với sự d� dặt v� nhấn mạnh rằng c�c ch�nh phủ trước đ� quyết định về một chiều hướng �n h�a hơn, v� Jaur�guiberry đ� nhượng bộ.� Freycinet lo sợ rằng một cuộc nổi dậy chống lại Ph�p sẽ ph�t triển nếu một cuộc can thiệp qu�n sự to�n diện xảy ra.� Việc lớn nhất �ng sẽ chấp nhận l� �một sự bố tr� qu�n sĩ n�o đ� tại Bắc Kỳ. 47 �Le Myre de Vilers ra lệnh cho Rivi�re n� tr�nh bất kỳ sự tranh chấp n�o với c�c lực lượng Trung Hoa trong miền.� �ng ta sẽ cần tập trung c�c lực lượng của m�nh tại H� Nội, chiếm giữ th�nh nếu cần thiết cho an ninh hay để mở cửa cho sự lưu th�ng tr�n s�ng Hồng.� Ngay khi Rivi�re đến H� Nội v�o đầu Th�ng Tư �ng ta đ� quyết định rằng t�a th�nh kh�ng thể để nằm trong tay Việt Nam.� V�o ng�y mười bảy, lập lại thủ đọan của Garnier năm 1873, Rivi�re chiếm đ�ng t�a th�nh v� tự tin đ� kiểm so�t được th�nh phố.

Cuộc tấn c�ng của Rivi�re v�o t�a th�nh đ� khiến sự vụ ở Bắc Kỳ tiến tới một cuộc khủng hoảng kh�c.� Đế xuất của vi�n tư lệnh Ph�p, mặc d� được dự liệu, xem ra hơi vội v� đối với Le Myre de Vilers, kẻ hy vọng h�nh xử �p lực tr�n Huế trước khi c� sự chiếm đ�ng t�a th�nh, nhưng �ng đ� b�o c�o về Paris rằng sự � l� của Việt Nam v� bằng chứng rằng vua Tự Đức đ� tự chọn việc ng� v�o v�ng tay của Trung Hoa v� Qu�n Cờ Đen khiến cho h�nh động cứng rắn trở n�n cần thiết. 48� Le Myre de Vilers c� cảnh c�o Rivi�re, một khi t�a th�nh được chiếm giữ, cần n� tr�nh bất kỳ h�nh động n�o kh�c c� thể x�c phạm đến c�c nh� chức tr�ch địa phương v� tạo ra �c�c sự phức tạp kh�ng cần thiết�.� �ng đ� trưng dẫn t�nh h�nh tại �u Ch�u v� Ai Cập như một sự cứu x�t �kh�ng cho ph�p Ph�p tham dự v�o một cuộc tranh chấp k�o d�i v� tốn k�m� tại � Ch�u.� Trong thực tế, sự ngần ngại của nước Ph�p về kinh đ�o Suez chỉ kh�ch lệ c�c tiếng n�i hiếu chiến hơn tại Bắc Kinh v� Huế.� �Sự kh�ng tham gia của ch�ng ta tại Ai Cập đ� c� một t�c động lớn lao tại � Ch�u v� đ� bị nh�n như một sự tho�i vị�. 49

H�nh động của Rivi�re cũng giống như sự tho�i bộ của Ph�p về vấn đề Ai cập đ� kh�ch động quyết t�m của Việt Nam v� Trung Hoa để kh�ng cự lại c�c đ�i hỏi của Ph�p tại Bắc Kỳ.� Trong sự sửa soạn chiến tranh Việt Nam đ� củng cố c�c th�nh lũy của họ ở Thuận An, ph�ng vệ lối tiến bằng đường biển đến Huế, v� vua Tự Đức y�u cầu viện trợ qu�n sự của Trung Hoa.� Nhiều bộ đội Trung Hoa hơn vượt qua bi�n giới tiến v�o Bắc Kỳ, v� Qu�n Cờ Đen của Lưu Vĩnh Ph�c củng cố c�c đồn lũy tại Sơn T�y v� Hưng H�a. 50� Đến mức m� ch�nh phủ Trung Hoa quan t�m, cuộc tấn c�ng của Rivi�re mang lại cho người Ph�p sự kiểm so�t một lối tiếp cận bằng đường s�ng v�o ch�nh V�n Nam, v� Trung Hoa đ� quyết định đối đầu với sự th�ch đố.� Như t�c giả Eastman ghi nhận, ��từ thời điểm n�y, Trung Hoa đi theo con đường dẫn trực tiếp đến chiến tranh�. 51� C�c vi�n chức tại miền nam Trung Hoa đ� th�c dục ch�nh phủ c� h�nh động chống lại c�c sự tiến qu�n của Ph�p, v� giờ đ�y Trung Hoa đ� quyết định ủng hộ ch�nh quyền Việt Nam yếu ớt trong cuộc đấu tranh của n�.

Ch�nh phủ Ph�p nhận thức rằng c�c sự sửa soạn chiến tranh đang tiến h�nh nhưng quyết định rằng chế độ bảo hộ c� thể vẫn c� thể đạt được m� kh�ng cần đến một cuộc tranh chấp c�ng khai.� Từ Bắc Kinh, Sứ Thần Ph�p, Frederic Bour�e, b�o c�o rằng người Trung Hoa đang phỉnh gạt, mặc d� �ng th�c dục ch�nh phủ �ng h�y tiến h�nh mau lẹ để thiết lập một sự bảo hộ trước khi Trung Hoa c� thể can thiệp. 52 �Từ S�ig�n, Le Myre de Vilers nhấn mạnh rằng ch�nh quyền vẫn c�n vững mạnh, nhưng �ng đề nghị một sự thỏa hiệp sẽ d�nh cho Ph�p khu vực ch�u thổ, để lại v�ng thượng du trong tay c�c nh�m băng đảng Việt Nam v� Trung Hoa kh�ng ch�nh quy. 53� Thời gian, �ng lập luận, sẽ đứng về ph�a Ph�p, v� �ng đ� ra lệnh cho Rheinart tại Huế v� Rivi�re tại H� Nội phải n� tr�nh bất kỳ sự khi�u kh�ch kh�ng cần thiết n�o.� Trong một điện t�n gửi Rivi�re �ng đồng � rằng ở một số điểm Qu�n Cờ Đen sẽ phải bị loại bỏ như một chướng ngại vật cho hoạt động thương mại, nhưng trong nhất thời �ng khuyến c�o sự cẩn trọng trong khi đối ph� với họ. ��ng b�c bỏ lời y�u cầu của Rivi�re về việc thiết lập một đồn qu�n sự tại giao điểm của s�ng Hồng v� s�ng L� (Clear River).� Tr�n hết, �l�ng y�u nước đ�i hỏi rằng ch�ng ta phải n� tr�nh bất kỳ sự kh� khăn n�o c� thể dẫn dắt �ng tiến v�o một cuộc tranh chấp với Trung Hoa�. 54� Một l� do kh�c cho sự d� dặt l� khuynh hướng cứng rắn gia tăng của phe chủ chiến tại Huế, đứng đầu bởi T�n Thất Thuyết, vi�n thượng thư chống Ph�p cương quyết nhất của vua Tự Đức. 55� Mặc d� Le Myre de Vilers vẫn c�n tin tưởng rằng c�c sự tuy�n x�c của Ph�p tr�n v�ng Thung Lũng s�ng Hồng sẽ được thiết lập, �ng nhấn mạnh rằng một ch�nh s�ch tiệm tiến đ�i hỏi sự ki�n nhẫn, chứ kh�ng phải h�nh động qu�n sự vội v�ng về ph�a ch�nh phủ Ph�p.

Trong khi Le Myre de Vilers khuyến c�o sự thận trọng khi đối diện với c�c căng thẳng d�ng cao, Đ� Đốc Jaur�guiberry đ� quyết t�m cưỡng đặt chế độ bảo hộ.� B�n lề một trong những b�o c�o của Le Myre de Vilers k�u gọi sự kềm chế, Jaur�guiberry hạ b�t ph� sự quyết t�m của �ng: �Ch�ng ta kh�ng thể trở lui giờ đ�y!� 56� �ng t�n thưởng h�nh động mạnh mẽ được thực hiện tại Bắc Kỳ, v� v�o cuối Th�ng S�u �ng đ� gửi cho �ng Freycinet một văn thư trong đ� �ng tr�nh b�y c�c h�nh động của Ph�p như một phần thưởng qu� trễ n�i đối với �c�c nỗ lực v� hy sinh lớn lao của ch�ng ta�. 57� Đối với c�c sự tuy�n x�c của Trung Hoa, Jaur�guiberry nhấn mạnh rằng sự can thiệp của Bắc Kinh v�o c�c chuyện của Việt Nam �kh�ng thể tha thứ được�, v� �ng th�c dục rằng ch�nh phủ Ph�p h�y c� một lập trường cứng rắn chống lại sự can thiệp của Trung Hoa tại Việt Nam. 58� �ng lập luận rằng sự ngoan cố của Huế chắc chắn phản ảnh sự bảo đảm ủng hộ từ Bắc Kinh.� Ngay khi Huế nh�n thức được rằng Trung Hoa kh�ng c�n c� thể cầu khẩn được nữa, khi đ� Ph�p c� khả năng �p đặt c�c đ�i hỏi của m�nh.� Thời điểm đ� đến cho một giải ph�p x�c định đối với Bắc Kỳ, v� Jaur�guiberry b�y tỏ sự bực tức đối về sự hiểu biết của Le Myre de Vilers.� �ng đoan chắc với vi�n thống đốc rằng Ai Cập kh�ng h�m � sự yếu k�m của Ph�p, v� �ng th�c dục Le Myre h�y quay trở lại c�c ch�nh s�ch cứng rắn đ� từng được xướng xuất trong m�a xu�n. 59

Trong Th�ng Mười Jaur�guiberry phục hồi lại kế hoạch ba năm trước của �ng về việc gửi một đo�n viễn chinh qu�n sự to lớn sang Bắc Kỳ.� Kh�c với nh�m nhỏ c�c binh sĩ dưới quyền chỉ huy của Rivi�re, �ng một lần nữa k�u gọi một lực lượng �t nhất l� s�u ngh�n binh sĩ. 60� Duclerc, người thay thế Freycinet tiếp theo sau vụ Ai Cập, t�n th�nh quan điểm của Bộ Trưởng Hải Qu�n.� To�n thể nội c�c thảo luận t�nh h�nh Bắc Kỳ v� đồng � rằng sẽ l� điều cần thiết để gi�nh được sự thống trị của Ph�p bằng h�nh động qu�n sự.� Ch�nh phủ đ� kết luận rằng n� kh�ng c� sự lựa chọn ngo�i việc từ bỏ ch�nh s�ch h�a dịu của n� �v� để bảo đảm, bằng việc ph�i c�c lực lượng đầy đủ, sự thống trị hữu hiệu của ch�ng ta tại Thung Lũng S�ng Hồng�. ��Duclerc nh�n nhận rằng dự �n n�y sẽ l�m phức tạp c�c quan hệ của Ph�p với Trung Hoa, nhưng �ng quyết t�m t�m kiếm cấp khoản từ Hạ Viện Ph�p sớm nhất khi n� t�i nh�m. 61

Jaur�guiberry tức thời cung cấp c�c kế hoạch cho sự can thiệp v� ph� b�y c�c lập luận đ� được sử dụng ba năm trước.� �ng cho rằng c�c phương ph�p ngoại giao kh�ng th�i sẽ kh�ng bao giờ th�nh c�ng, v� ch�nh v� thế vũ lực sẽ cần thiết đễ cưỡng b�ch sự chấp nhận một chế độ bảo hộ của Ph�p.� �ng tuy�n bố rằng một c�ng thức c� thể được t�m thấy để cứu vớt l�ng tự trọng của Trung Hoa v� rằng Trung Hoa c� thể thực sự được nhẹ g�nh để tho�t ra khỏi nghĩa vụ �nặng nề� [�onerous�, nguy�n bản ghi sai l� �onorous�, ch� của người dịch] v� được định nghĩa một c�ch mơ hồ đối với Việt Nam.� �ng giả định một c�ch mơn trớn rằng Trung Hoa sẽ ch�o đ�n hoạt động mậu dịch mở rộng với V�n Nam m� sự kiểm so�t của Ph�p tr�n s�ng Hồng sẽ mang lại. 62 �Trong khi ph�t biểu c�c quan điểm n�y, Jaur�guiberry đ� ph� b�y một c�i nh�n tập trung v�o �u Ch�u thiển cận về tầm quan trọng gắn liền với mối quan hệ triều cống cổ truyền giữa Trung Hoa v� Việt Nam.� Từ quan điểm của �ng hiệp ước năm 1874 đ� chấm dứt về mặt ph�p l� c�c r�ng buộc như thế, một quan điểm m� hiển nhi�n cả ch�nh phủ Trung Hoa lẫn Việt Nam đều kh�ng chia sẻ.� Về ph� tổn đối với Ph�p cho một cuộc viễn chinh qu�n sự, �ng ước lượng một t�n khoản �t nhất l� s�u triệu rưỡi phật lăng sẽ phải được cần đến, nhưng �ng ghi nhận rằng tổng số thu về thuế quan cho Bắc Kỳ tương đương với hai mươi mốt triệu, nhiều hơn khoản đền b� cho c�c sự hy sinh của Ph�p.� Sự khai th�c tương lai c�c hầm mỏ v� thương mại của Bắc Kỳ hứa hẹn biến v�ng đất bảo hộ trở n�n sinh lợi hơn Nam Kỳ, v� kh� hậu miền bắc th�ch hợp hơn đối với người �u Ch�u; nhưng c�c lợi điểm của Bắc Kỳ chỉ c� thể gi�nh thắng được với sự �p dụng �p lực qu�n sự mạnh mẽ. 63� Bị ấn tượng bởi c�c lập luận n�y, Duclerc đồng � y�u cầu Nghị Viện cấp mười triệu phật lăng để bảo h�nh cho cuộc viễn chinh. 64

Trong khi Jaur�guiberry đề nghị vũ lực để mang c�c ch�nh phủ � Ch�u v�o trong h�ng ngũ, Le Myre de Vilers tiếp tục khuyến c�o một sự thỏa hiệp xuy�n qua thương nghị.� Với sự yếu k�m của chế độ vua Tự Đức, Le Myre de Vilers lập luận, Bắc Kỳ v� Trung Kỳ nhất thiết sẽ rơi v�o v�ng ảnh hưởng hoặc của Ph�p hay Trung Hoa.� Bởi mối quan ngại của Trung Hoa l� về �bức b�nh phong� của bi�n cương phương nam, �ng đề nghị rằng hai khu vực ảnh hưởng sẽ được tạo lập ra tại Bắc Kỳ với một khu tr�i độn trung lập nằm giữa.� Trung Hoa sẽ kiểm so�t v�ng thượng du dọc bi�n giới v� Ph�p sẽ nắm giữ v�ng ch�u thổ v� Thung Lũng s�ng Hồng. 65 Đại diện Ph�p tại Huế ủng hộ cho sự thỏa hiệp n�y.� Rheinart nh�n thấy �t c� gi� trị thương mại tại Bắc Kỳ, v� �ng tuy�n bố rằng Trung Hoa sẽ giữ cửa ngỏ V�n Nam bị đ�ng lại với mọi gi�; ch�nh v� thế, gi� trị của v�ng thượng du l� tối thiểu đối với c�c quyền lợi kinh tế của Ph�p v�, với sự hiện diện k�o d�i của c�c băng nh�m kh�ng ch�nh thức hoạt động dọc bi�n giới, ch�ng sẽ trở th�nh một g�nh nặng về mặt quản trị h�nh ch�nh.� Gi� trị duy nhất của bất kỳ sự chiếm đ�ng qu�n sự n�o b�n ngo�i v�ng ch�u thổ sẽ chỉ l� việc gi�nh đoạt c�c quầy mặc cả cho sự thương thuyết.� V� thế, �ng cũng t�n th�nh sự thỏa thuận với Trung Hoa để ph�n chia Bắc Kỳ th�nh c�c khu vực ảnh hưởng. 66� Nhưng một sự thỏa hiệp cần phải đạt tới một c�ch mau ch�ng, bởi bộ đội Trung Hoa đang tiến v�o Bắc Kỳ với một qu�n số đ�ng đảo trong m�a thu 1882, theo c�c b�o c�o của Ph�p. 67� Lo sợ một cuộc tấn c�ng sắp xẩy ra đ� dẫn Le Myre de Vilers đến việc thỉnh cầu một sự giải quyết bằng thương thuyết, v� để n� tr�nh bất kỳ duy�n cớ n�o, �ng ta đ� hạ lệnh Rivi�re ph�ng th�ch bất kỳ người Trung Hoa n�o, ngay cả c�c kẻ c� vũ kh�, đ� bị bắt giữ. 68

V�o m�a thu 1882, Jaur�guiberry c�ng trở n�n bực tức hơn với khuynh hướng d� dặt của Le Myre de Vilers đối với sự vụ Bắc Kỳ.� Khi Le Myre de Vilers khăng khăng trong sự b�o chữa của �ng ta cho sự �n h�a, Jaur�guiberry kh�ng c�n ki�n nhẫn v� ra lệnh vi�n thống đốc phải quay trở về Paris v�o cuối năm.� Với Le Myre de Vilers bị bịt miệng, Jaur�guiberry cổ động cho dự �n Bắc Kỳ của �ng; song �ng đ� gặp phải sự kh�ng cự tại Paris.� Mặc d� Duclerc ủng hộ Jaur�guiberry, đ� c� c�c bộ trưởng kh�c trong nội c�c chống đối bất kỳ sự d�nh l�u hải ngoại n�o kh�c sau sự thất bại của vụ Ai cập.� Hơn nữa, t�c phong h�ch dịch v� kh� l�nh đạm của Jaur�guiberry đ� x�c phạm một số c�c đồng sự của �ng, v� sự tr�nh b�y d�i gi�ng của �ng về dự �n khi �ng đệ tr�nh kế hoạch l�n nội c�c trong Th�ng Mười Hai đ� kh�ng khắc phục sự d� dặt của họ được bao nhi�u.� Jaur�guiberry th� nhận một c�ch thẳng thắn c�c kh� khăn li�n can đến một cuộc chinh phục Bắc Kỳ, nhưng �ng nhấn mạnh rằng kh�ng c� sự lựa chọn n�o kh�c v� uy t�n của Ph�p đ�i hỏi h�nh động tức thời.� Phi�n họp nội c�c, được tổ chức với sự hiện diện của Tổng Thống Gr�vy, một kẻ chỉ tr�ch sự b�nh trướng thuộc địa v� một người chống đối mạnh mẽ Jaur�guiberry, l� một phi�n họp s�ng gi�.� Gr�vy lập luận chống lại đề nghị, chủ trương rằng đất nước cần một thời gian y�n tĩnh để an ủi, chứ kh�ng phải sự x�o trộn của c�c cuộc phi�u lưu hải ngoại.� Jaur�guiberry xem sự ph� b�nh của Gr�vy như một sự x�c phạm c� nh�n, v� c� một l�c vi�n Bộ Trưởng Hải Qu�n đ� đe dọa n�m to�n bộ dự �n v�o l� sưởi v�, trong một cơn tức giận, đ� thảo đơn từ chức của ch�nh �ng.� Nhận thức rằng Gr�vy sẽ đơn giản chấp nhận n� một c�ch thật hả dạ, Jaur�guiberry x� đơn từ chức, n�m n� v�o l� sưởi� v� v�ng vằng rởi ph�ng họp. 69

Cuộc khủng hoảng su�t l�m sụp đổ ch�nh phủ của Duclerc.� Mặc d� �ng nhận thấy rằng đề nghị nhiều tham vọng của Jaur�guiberry c� thể kh�ng được chấp nhận sau phi�n họp nội c�c n�o động, Duclerc đ� d�n xếp một sự thỏa hiệp.� Một lực lượng tăng ph�i bẩy trăm binh sĩ sẽ được gửi sang Bắc Kỳ, n�ng lực lượng của Rivi�re l�n khoảng một ngh�n hai trăm qu�n.� Việc n�y c� thể được thực hiện m� kh�ng cần xin ng�n khoản bổ t�c từ Nghị Viện, do đ� tr�nh được một vấn đề c� thể l�m sụp đổ ch�nh phủ đang lung lay của Duclerc.� Cả Gr�vy v� Jaur�guiberry đều chấp nhận sự thỏa hiệp.� Jaur�guiberry tin tưởng rằng lực lượng tăng ph�i c�n chưa đủ, nhưng �ng t�nh to�n rằng c�c cuộc tranh chấp kh�c tại Bắc Kỳ l� điều tất yếu v� rằng ch�nh phủ chung cuộc sẽ bị buộc phải gửi một đo�n viễn chinh qu�n sự với quy m� to lớn.� V�o cuối Th�ng Mười Hai, chiếc t�u Corr�ze đ� khởi h�nh với c�c binh sĩ tăng ph�i bổ t�c cho Rivi�re. 70

Sự rối loạn của nội c�c tr�n kế hoạch của Jaur�guiberry tr�ng hợp với c�c tin tức về một thỏa hiệp m� Fr�d�ric Bour�e đ� đạt được với một vi�n chức Trung Hoa cao cấp, L� Hồng Chương (Li Hung-chang), tại Thi�n T�n v�o đầu Th�ng Mười Hai.� Trong m�a thu 1882, Bour�e, kẻ trước đ�y đ� th�ng b�o cho ch�nh phủ �ng rằng ph�a Trung Hoa muốn phỉnh gạt, trở n�n hoảng sợ về c�c sự chuẩn bị chiến tranh của Trung Hoa, v� đ� quyết định theo s�ng kiến ri�ng của m�nh để d�n xếp một sự thỏa hiệp nhằm n� tr�nh chiến tranh.� Ch�nh phủ Trung Hoa th�ng b�o với Bour�e trong Th�ng Mười Hai rằng thỏa hiệp �ng ta v� L� Hồng Chương đ� đề xuất, dự tr� một sự khai th�ng mậu dịch v�o V�n Nam, sự kiểm so�t của Ph�p v�ng ch�u thổ, v� một khu vực ảnh hưởng của Trung Hoa dọc bi�n giới, sẽ l� căn bản cho cuộc thảo luận s�u hơn. 71� Trong tạm thời, sẽ c� một sự triệt tho�i bộ đội Trung Hoa tại Bắc Kỳ để n� tr�nh bất kỳ sự đụng độ n�o với c�c lực lượng của Ph�p.� Nhất thời, c� vẻ như chiến tranh giữa Trung Hoa v� Ph�p về Bắc Kỳ c� thể được đẩy lui.� Rivi�re b�o c�o rằng bộ đội Trung Hoa đ� ngưng kh�ng tiến qu�n v�o Bắc Kỳ, r� r�ng theo lệnh từ Bắc Kinh. 72 �Bour�e th�ch ch� đ�nh điện cho Paris rằng �ng ta đ� ngăn chặn được c�c sự giao tranh, v� �ng đ� tạo ra cảm tưởng rằng ch�nh phủ Trung Hoa đ� ho�n to�n chấp thuận c�c điều khoản của thỏa ước L�-Bour�e.� Trong thực tế, cả ch�nh phủ Trung Hoa lẫn Ph�p đều kh�ng c� � định ph� chuẩn bản thỏa hiệp Li-Bour�e, v� cả hai b�n t�m kiếm thời gian để chuẩn bị cho một cuộc lật b�i tẩy tr�n vấn đề Bắc Kỳ.

Kh�ng mấy ngạc nhi�n, Jaur�guiberry phản đối c�c cuộc thương thảo L�-Bour�e m� �ng nhấn mạnh nhượng bộ qu� nhiều cho Trung Hoa v� l�m hỏng c�c nỗ lực để điều đ�nh trực tiếp với Huế.� Chế độ bảo hộ l� một vấn đề sẽ được giải quyết một c�ch trực tiếp giữa Ph�p v� Việt Nam m� kh�ng cần quan t�m đến c�c � muốn của Trung Hoa. 73� Một lần nữa, �ng tại khẳng định � kiến của �ng rằng vũ lực l� thiết yếu để l�m nản l�ng sự can thiệp của Trung Hoa v� để cưỡng b�ch sự chấp nhận của vua Tự Đức về một chế độ bảo hộ của Ph�p; c�c cuộc thương thảo cung cấp một khả t�nh cho sự triển ho�n, chứ kh�ng phải một giải ph�p cho vấn đề Bắc Kỳ. 74

Sự chống đối bất kỳ sự thỏa hiệp n�o với Trung Hoa cũng đến từ c�c quyền lợi kinh doanh Ph�p tại ch�nh Bắc Kỳ.� Victor Roques, một chủ t�u c� c�c quyền lợi quan trọng trong c�c t�i nguy�n kho�ng sản tiềm năng của Bắc Kỳ, đ� viết cho ch�nh văn ph�ng bộ hải qu�n một bức thư phản đối lại bất kỳ sự thỏa hiệp n�o kh�ng bảo to�n trọn vẹn Bắc Kỳ cho đến tận bi�n giới Trung Hoa.� Bất kỳ điều g� k�m hơn c� nghĩa l� sự từ bỏ c�c miền hầm mỏ gi� trị để chỉ �thu được �t mảnh ruộng trồng l�a gạo�, �ng ta ph�n n�n.� �ng đ� th�c dục d�n biểu Ph�p đại diện cho Nam Kỳ, �ng Blanscub�, nhấn mạnh đến số qu�n sĩ đủ để chiếm đ�ng to�n thể bắc Kỳ, v� �ng lập luận rằng kh�ng nhượng bộ n�o cần phải đưa ra với Trung Hoa hay Việt Nam. 75� Một quyết định dứt kho�t về việc chấp nhận hay b�c bỏ thỏa hiệp L�-Bour�e bị triển ho�n bởi một cuộc khủng hoảng ch�nh phủ.

Mặc d� �ng chia sẻ sự nghi ngờ của Jaur�guiberry về gi� trị của thỏa hiệp L�-Bour�e, Duclerc từ chối kh�ng b�c bỏ n� tức thời.� �ng hy vọng k�o d�i c�c cuộc thương thảo v� d�ng thời gian c� được để tăng cường c�c qu�n số trừ bị của Ph�p m� kh�ng phải lo sợ về một cuộc tấn c�ng bất ngờ của Trung Hoa. 76� �ng t�nh to�n rằng ch�nh phủ của �ng kh�ng đủ mạnh để y�u cầu một t�n khoản mười triệu phật lăng từ Viện D�n Biểu.� Cuộc tranh luận gần đ�y về vấn đề Bắc Kỳ l�m bộc lộ sự lung lay của nội c�c �ng, v� v�o cuối th�ng, Duclerc bị buộc phải từ chức do kết quả của c�c vấn đề quốc nội �t li�n quan đến Bắc Kỳ.� Một ch�nh phủ l�m thời, cầm đầu bởi Armand Falli�res, được th�nh lập để thay thế nội c�c Duclerc.� Hậu quả của sự thay đổi ch�nh phủ n�y l� Jaur�guiberry phải rời khỏi bộ hải qu�n lần sau c�ng.� Bản th�n ch�nh phủ l�m thời đ� chấm dứt khi Jules Ferry th�nh lập một nội c�c v�o ng�y 21 Th�ng Hai với sự hậu thuẫn ch�nh trị rộng r�i; n� đ� chứng tỏ sẽ l� một trong c�c ch�nh phủ c� nhiệm kỳ l�u d�i hơn của Đệ Tam Cộng H�a.

Mặc d� Jaur�guiberry v� Duclerc đ� ra đi, c�c tiếng n�i cho một ch�nh s�ch x�m lấn vẫn ki�n tr� v� kh�ng l�u được nghe thấy từ Charles Brun, vi�n Bộ Trưởng Hải Qu�n của Ferry.� Thống Đốc mới của Nam Kỳ, Charles Thomson, đ� viết rằng một giải ph�p dứt kho�t cho Bắc Kỳ đ�i hỏi h�nh động qu�n sự tức th�.� Một lực lượng bốn ngh�n binh sĩ ngo�i đo�n qu�n từ t�u Corr�ze sẽ cho ph�p chiếm đ�ng c�c cứ địa ch�nh tại Bắc Kỳ.� Đ�y l� kế hoạch của Jaur�guiberry được h�m n�ng lại.� Thomson tuy�n bố rằng � kiến của người Ph�p tại Nam Kỳ nhất tr� ủng hộ sự can thiệp tr�n một quy m� sao cho bảo đảm được một chế độ bảo hộ của Ph�p. 77 �C�ng l�c, Rivi�re sốt ruột đ� quyết định d�ng vũ lực �p đặt vấn đề.� Sử dụng c�c qu�n mới tăng ph�i, �ng bung ra khỏi nội phận của �ng ta tại H� Nội.� C�c lực lượng của Lưu Vĩnh Ph�c đe dọa cắt đứt lối tiếp cận của Ph�p với biển, v� thế Rivi�re tr�n ngập th�nh Nam Định, mang lại cho �ng sự kiểm so�t thủy lộ nằm b�n dưới H� Nội. 78� Rivi�re ước lượng rằng một lực lượng ba ngh�n qu�n bổ t�c sẽ đủ bảo đảm cho �ng l�m chủ to�n thể v�ng ch�u thổ, v� �ng đ� th�c dục rằng số tăng ph�i như thế cần được gửi sang.� Thomson ho�n to�n ủng hộ lời y�u cầu n�y v� th�c dục ch�nh phủ h�y gửi đo�n viễn chinh sang ngay d� c�c ng�n khoản vẫn chưa được chấp thuận.� Bất kỳ sự tr� ho�n n�o cũng sẽ g�y ra tai họa. 79� �ng đ� th�c dục Rivi�re giữ vững sự ph�ng thủ trong khi chờ đợi sự đến nơi của qu�n số bổ t�c.

Trong khi đ�, ch�nh phủ Ferry b�c bỏ c�c cuộc thương thảo của Bour�e với Trung Hoa.� Bộ Trưởng Ngoại Giao mới, Paul Challemel-Lacour, kết luận rằng bản thỏa hiệp cho ph�p Trung Hoa c� quyền can thiệp v�o c�c c�ng chuyện của Bắc Kỳ, v� hoạt động mậu dịch với V�n Nam kh�ng được bảo đảm.� Trong một phi�n họp nội c�c ng�y 5 Th�ng Ba, n� đ� quyết định b�c bỏ một c�ch ch�nh thức c�c lời tuy�n x�c của Trung Hoa tại Bắc Kỳ v�, để đ�nh dấu sự kh�ng chấp thuận của ch�nh phủ đối với thỏa ước L�-Bour�e, Bour�e đ� bị triệu hồi.� Với quyết định n�y, ch�nh phủ Ferry giờ đ�y quay trở lại để cứu x�t h�nh động qu�n sự tại Bắc Kỳ.� Như Billot, khi đ� l� gi�m đốc nha ch�nh trị của Bộ Ngoại Giao, đ� nhận định, �sự triệt tho�i của c�c bộ đội Trung Hoa v� sự khuất phục của ch�nh phủ Việt Nam kh�ng thể n�o đạt được nếu kh�ng c� c�c sự d�n binh bố tr� c�c lực lượng�. 80� Luận đề của Jaur�guiberry giờ đ�y được �m cho�ng bởi ch�nh phủ Ferry, v� một tuần sau đ�, Challemel-Lacour biện hộ cho nhu cầu cần c� một ch�nh s�ch thuộc địa �đầy sinh lực� tại Thượng Viện Ph�p.

Một c�ch kh� lạ l�ng, đại diện Ph�p tại Trung Hoa khuyến kh�ch sự kh�ng cự của Trung Hoa trước c�c đ�i hỏi của Ph�p.� Khi Bour�e nhận được tin về sự triệu hồi �ng, �ng ta đ� th�ng b�o cho L� Hồng Chương rằng ch�nh phủ Trung Hoa n�n tiếp tục sự can dự t�ch cực tại Việt Nam.� Trong một sự đề cập đến �ng Roques, kẻ t�m kiếm sự kiểm so�t trọn vẹn tr�n Bắc Kỳ, Bour�e tuy�n bố rằng ch�nh phủ Ph�p bị ảnh hưởng bởi c�c quyền lợi thương mại, nhưng nh�n d�n Ph�p mong muốn n� tr�nh chiến tranh.� Lời cố vấn n�y, c�ng với tin tức về sự chiếm giữ Nam Định của Rivi�re, r� r�ng đ� quyết định cho ch�nh phủ Trung Hoa để chống lại c�c sự tiến qu�n hơn nữa tại Bắc Kỳ bằng sức mạnh qu�n sự. 81� C�c lập trường cứng rắn hơn ở cả hai ph�a v� c�c sự chuẩn bị chiến tranh đ� vươn tới một tầm mức cao hơn.

Sự chiếm đ�ng Nam Định của Rivi�re đ� sẵn khiến cho khả t�nh của một sự giải quyết h�a b�nh về Bắc Kỳ theo c�c đường hướng của thỏa hiệp L�-Bour�e trở n�n bất khả thi.� Trong khi loan b�o sự chiếm đ�ng H�n Gay v� Nam Định của �ng ta, Rivi�re đ� khoa trương rằng �ng đ� bổ t�c �v�ng Bắc Kỳ mỏ� v�o �v�ng Bắc Kỳ gạo� m� Ph�p đ� chinh phục trước đ�y, ch�nh v� thế, t�i cam đoan với người bạn v� kẻ th�n t�n của �ng ta, Victor Roques, rằng c�c mỏ dự trữ kho�ng sản của Bắc Kỳ sẽ được cung cấp cho sự ph�t triển của Ph�p. 82� �ng cũng tuy�n bố rằng �ng đ� cưỡng đặt vấn đề Bắc Kỳ đến nỗi ch�nh phủ kh�ng thể trở l�i được. 83� Tuy thế, c�c vi�n chức Ph�p lo ngại rằng sự xung động của Rivi�re khiến sự giao chiến xảy ra qu� sớm.� Bộ Trưởng Hải Qu�n đ� ra lệnh cho Rivi�re phải n� tr�nh sự đụng độ với c�c lực lượng Trung Hoa hay với Qu�n Cờ Đen của Lưu Vĩnh Ph�c. �C�c cuộc tấn c�ng v�o Bắc Ninh v� Sơn T�y, nơi c� c�c đơn vị Trung Hoa v� Việt Nam đ�ng kể tập hợp, đ� bị ho�n từ bốn đến s�u tuần lễ. 84� Ch�nh phủ kh�ng thể đưa ra lời y�u cầu xin cấp ng�n khoản trước ng�y 19 Th�ng Tư, Brun cảnh c�o, v� �ng nghi ngờ rằng c�c ng�n khoản n�y sẽ được chấp thuận trước ng�y 10 Th�ng Năm.� Ba chiếc t�u, Mytho [Mỹ Tho], Annamite, v� l�Atlante đ� được chuẩn bị để rời cảng Toulon v� Brest với hai ngh�n một trăm binh sĩ ngay sau khi c�c ng�n khoản đầu ti�n được chấp thuận, nhưng ngay với sự chấp thuận tức thời c�c lực lượng tăng ph�i n�y sẽ kh�ng đến được H� Nội cho đến đầu Th�ng Bẩy. 85� Trong khi đ�, Đ� Đốc Meyer đ� được lệnh tiến v�o hải phận Bắc Kỳ với c�c chỉ thị để cung cấp cho Rivi�re sự ủng hộ t�an diện trong trường hợp khẩn cấp.

C�ng l�c, bộ hải qu�n đ� phục hồi, với h�nh thức giảm bớt ch�t �t, dự �n của Jaur�guiberry cho một sự chiếm đ�ng qu�n sự Bắc Kỳ.� Trong Th�ng Ba, một văn thư khuyến c�o sự chiếm giữ ch�n địa điểm chiến lược tại Bắc Kỳ, kể cả M�ng C�y [Moncay trong nguy�n bản, ch� của người dịch] tại bi�n bi�n Trung Hoa.� B�o c�o n�y đ� ước lượng rằng một ngh�n hai trăm binh sĩ bổ t�c sẽ cần c� cho việc đ�ng c�c đồn qu�n sự tại Bắc Kỳ. 86� Sự ước lượng n�y mau ch�ng được mở rộng l�n tới bốn ngh�n binh sĩ, v� Bộ Trưởng Ngoại Giao, Challemel-Lacour, đ� sử dụng con số n�y trong việc khuyến c�o h�nh động tại Bắc Kỳ.� V�o ng�y 26 Th�ng Tư, ch�nh phủ đưa ra một lời y�u cầu l�n Viện D�n Biểu số tiền năm triệu rưỡi phật lăng để trang trải cho c�c ph� tổn của ba ngh�n binh sĩ �u Ch�u v� một ngh�n l�nh đ�nh thu� gốc Việt, c�ng với ch�n t�u vũ trang bổ t�c, cho cuộc viễn chinh Đ�ng Dương.� Viện D�n Biểu đ� chấp thuận lời y�u cầu bằng số phiếu 351 tr�n 48.� Sau sự tu ch�nh tại Thượng Viện, n� đ� được trả về cho sự chấp thuận chung quyết, nhất tr� v�o ng�y 26 Th�ng Năm.� Lời loan b�o g�y x�c động mạnh về vụ chặt đầu Rivi�re bởi b�n tay của Qu�n Cờ Đen ng�y 19 Th�ng Năm đ� mang �m vang y�u nước v� x�c cảm cho quyết định vừa được lấy.� Trước khi tin tức về c�i chết của Rivi�re về tới Paris, ch�nh phủ Ph�p đ� chấp thuận � tưởng v� kinh ph� cho một cuộc chinh phục qu�n sự Bằc kỳ, tiến h�nh một ch�nh s�ch m� Jaur�guiberry đ� đề nghị lần đầu trong năm 1879 v� đ� thuyết phục Freycinet chấp nhận trong năm kế đ�.� C�c ng�n khoản v� k�ch thước của cuộc viễn chinh c� phần n�o �t hơn sự khuyến c�o của Jaur�guiberry, nhưng n� l� một bước tiến quyết định tiến tới sự can thiệp qu�n sự.

Kh�ng chỉ kinh ph� của cuộc chinh phục qu�n sự được chấp nhận, m� cả sự rủi ro của chiến tranh cũng được nh�n nhận l� khả hữu v� kh�ng thể tr�nh khỏi.� C�c b�o c�o của Bour�e, kẻ vẫn c�n ở Trung Hoa chờ đợi người sang thay thế, giờ đ�y đ� n�u r� � định của Trung Hoa.� Kinh lược sứ (viceroy) tại Quảng T�y đ� chỉ định Tướng Feng Tzu-ts�ai l� tư lệnh qu�n đội Trung Hoa tại Bắc Kỳ, nơi m�, theo lời cảnh c�o của Bour�e, một tổng số qu�n l�n tới khoảng một trăm năm mươi ngh�n binh sĩ được b�o c�o. 87 �Cho tới l�c n�y, c�c sự chuẩn bị chiến tranh của Trung Hoa phần lớn được đảm tr�ch bởi c�c vi�n chức cấp tỉnh tại Quảng T�y v� Quảng Đ�ng l� c�c kẻ đ� th�c dục ch�nh phủ Đế Triều đ�p ứng với sự đe dọa của Ph�p.� Sự b�c bỏ của Ph�p bản thỏa ước L�-Bour�e đ� th�c đẩy Bắc Kinh đến chỗ h�nh động.� V�o đầu Th�ng Tư, ch�nh phủ Trung Hoa tra hỏi về c�c số qu�n tăng ph�i của Ph�p tại Việt Nam.� Ch�nh phủ Ph�p đ� trả lời rằng c�c h�nh động của Ph�p xảy ra trong khu�n khổ c�c điều khoản của hiệp ước 1874. 88 C�u trả lời n�y đ� kh�ng l�m y�n t�m c�c nh� l�nh đạo Trung Hoa l� c�c kẻ đ� ra lệnh một sự tiến bước qu�n sự nhiều hơn v�o Bắc Kỳ v� ph�i c�c t�u chiến bổ t�c v�o hải phận Việt Nam. 89� Bour�e đ� cảnh c�o ch�nh phủ của �ng về c�c sự nguy hiểm của chiến tranh, nhưng v�o l�c n�y Paris đ� cương quyết một c�ch vững chắc để gửi một đo�n viễn chinh sang v� cưỡng h�nh �c�c quyền hạn� của hiệp ước 1874. 90� Bộ Trưởng Hải Qu�n cam đoan với Rivi�re rằng vị thế của �ng ta kh�ng bị đe dọa một c�ch qu� đ�ng, nhưng như một sự ph�ng ngừa, �ng ta đ� ra lệnh cho hạm đội hải qu�n Ph�p ngăn chặn bất kỳ mưu toan n�o của Trung Hoa để gửi qu�n tăng ph�i v�o Bắc Kỳ bằng đường biển. 91

Lời hứa hẹn mang lại �t sự y�n t�m cho Rivi�re, kẻ đ� b�o c�o c�c lực lượng đ�ng đảo của Trung Hoa v� Qu�n Cờ Đen tập họp gần Bắc Ninh v� ngay tại v�ng phụ cận của ch�nh H� Nội.� Mạnh bạo hơn bởi sự đến nơi của hai đại đội thủy qu�n lục chiến từ Nam Kỳ, Rivi�re đ� quyết định thử th�ch sự t�o tợn gia tăng v�, như �ng ta nh�n, sự cao ngạo của c�c lực lượng của Lưu Vĩnh Ph�c. 92� V�o ng�y 19 Th�ng Năm, �ng tấn c�ng Qu�n Cờ Đen b�n ngo�i cổng th�nh H� Nội v� bị hạ s�t trong cuộc trận đ�nh gần nơi m� Garnier đ� ng� gục gần một thập ni�n trước đ�.� Lần n�y, kh�ng giống năm 1874, ch�nh phủ từ chối kh�ng trở lui khỏi một sự giao chiến qu�n sự c�ch xa hơn s�u ngh�n dặm với mẫu quốc Ph�p.� Sự tin tưởng của Le Myre de Vilers rằng Bắc Kỳ c� thể gi�nh thắng được �một c�ch h�a b�nh v� tiệm tiến� v� hy vọng của bộ ngoại giao rằng vua Tự Đức sẽ chịu phục t�ng trước �p lực ngoại giao đ� nhường bước cho một sự hiện thực h�a rằng sức mạnh vũ trang th� cần thiết để ph� vỡ sự kh�ng cự của Việt Nam v� để thuyết phục Trung Hoa rằng Ph�p đ� b�c bỏ mối quan hệ đặc biệt của Vương Quốc Trung T�m với Việt Nam.� Để gi�nh đoạt sự bảo hộ của m�nh, ch�nh phủ Ph�p đ� lao v�o một cuộc chiến tranh tr�n đất liền để chinh phục Bắc Kỳ; cuộc chinh phục n�y nhiều hơn một cuộc chiến tranh để thu đoạt c�c căn cứ hải qu�n, c�c đặc nhượng thương mại, v� căn cứ yểm trợ [points d�appui, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch].

C�i chết của Rivi�re v� lời k�u gọi ủng hộ của Ferry thường được nh�n như c�c biến cố quyết định trong sự chen lấn của Ph�p để gi�nh giựt Bắc Kỳ.� Đ�ng l� Ferry đ� đẩy ra trước, viện dẫn nhu cầu bảo vệ danh dự v� uy t�n d�n tộc, v� �ng đ� t�n dương c�c sự gi�u c� thương mại sẽ gi�nh đoạt được tại Bắc Kỳ.� Ch�nh phủ của �ng đ� khởi sự một sự gia tăng c�c lực lượng Ph�p l�n tới khoảng ba mươi lăm ngh�n binh sĩ v�o l�c chiến tranh gi�nh Bắc Kỳ kết th�c.� Song Ferry đ� mang thi h�nh một ch�nh s�ch m� Jaur�guiberry đ� đề xuất đầu ti�n v� đ� vận động trong hai nhiệm kỳ tại bộ hải qu�n.� V�o l�c Jaur�guiberry rời chức vụ trước ng�y c� nội c�c lần thứ nh� của Ferry, một sự cam kết về ch�nh s�ch đế quốc qu�n sự tại Bắc Kỳ đ� sẵn được thực hiện.� Mặc d� �ng kh�ng c�n giữ chức vụ, Jaur�guiberry đ� thắng lợi trong cuộc tranh luận.� �ng đ� cung cấp chất x�c t�c sinh tử cho chủ nghĩa đế quốc của phe cộng h�a giữa c�c năm 1879 đến năm 1883.� Jaur�guiberry đ� gi�nh được tiếng tăm qu�n sự dưới thời Đệ Nhị Đế Ch�nh (Second Empire), kể cả c�ng t�c tại Nam Kỳ, nhưng �ng đ� x�y dựng sự nghiệp ch�nh trị của m�nh dưới thời Đệ Tam Cộng H�a với việc thuyết phục trước ti�n Freycinet v� sau đ� Duclerc rằng Bắc Kỳ th� quan trọng cho c�c quyền lợi của Ph�p tại � Ch�u v� rằng đ�ng trả gi� cho một cuộc chinh phục qu�n sự.� C�c �p lực được tạo ra bởi c�c t�c nh�n hung hăng tại diễn trường, chẳng hạn như Rivi�re, th� quan trọng.� Nhưng đ� c� c�c tiếng n�i kh�c ủng hộ cho một chiều hướng d� dặt hơn, nổi bật l� Le Myre de Vilers, v� đ� c� c�c kẻ chống đối l� ch�nh s�ch để quốc cần phải được khắc phục, chẳng hạn như Gr�vy.� Trong khi c�c diễn tiến địa phương, tr�n hết l� sự can thiệp của Trung Hoa, đ� gi�p định h�nh c�c th�i độ v� sự đ�p ứng của Ph�p đối với c�c biến cố tại v�ng ngoại vi, quyết định chung cuộc để can thiệp nằm tại Paris, v� ở đ�y Jaur�guiberry l� một kẻ b�nh vực thường trực cho sự b�nh trướng giữa c�c năm 1879 đến 1883.� Jaur�guiberry đ� quyết t�m khắc phục sự kh�ng cự của Việt Nam v� gạt sang một b�n c�c sự tuy�n x�c của Trung Hoa.� Những g� Jaur�guiberry loan b�o l� một kỷ nguy�n của ch�nh s�ch đế quốc qu�n sự cho nước Ph�p c� nghĩa sự chiếm đ�ng v�, nếu cần, c�c chiến dịch chứ kh�ng phải chỉ c� ch�nh s�ch ngoại giao bằng t�u vũ trang.

Về c�c động lực của Jaur�guiberry, �ng đ� sử dụng c�c lập luận kinh tế, c�c nhu cầu chiến lược, c�c đ�i hỏi của uy t�n quốc gia, v� sự tranh gi�nh với c�c cường lực kh�c, chẳng hạn như Đại Anh C�t Lợi hay Trung Hoa, để biện minh cho sự can thiệp.� Đ�y l� c�c lập luận bổ t�c, chứ kh�ng cạnh tranh, để t�n th�nh ch�nh s�ch đế quốc qu�n sự.� Cuộc chinh phục Bắc Kỳ được n�u ra như cần thiết cho sự khẳng định sức mạnh của Ph�p tại hải ngoại v� để mang lại �trật tự� cho một Bắc Kỳ x�o trộn như một bước mở đầu cần thiết cho sự thống trị kinh tế v� ch�nh trị.� Sự can thiệp của Ph�p, Jaur�guiberry nhấn mạnh, l� quan yếu để ngăn chặn �nạn cướp b�c� của Lưu Vĩnh Ph�c, để loại trừ �c�c sự n� tr�nh� v� �c�c nhược điểm� của vua Tự Đức, v� để chấm dứt sự tuy�n x�c của Trung Hoa về một quyền lợi sinh tử trong c�c sự vụ của Việt Nam.� C�c điều kiện địa phương � hay �t nhất sự nhận thức của Jaur�guiberry về ch�ng � đ� cung cấp một căn bản l� luận cho sự can thiệp.� Đ�ng sau c�c lập luận l� một quyết t�m muốn khẳng định quyền lực của Ph�p ở hải ngoại.� C�c sự tế nhị của c�c quan hệ giữa ch�nh quyền Việt Nam v� Lưu Vĩnh Ph�c hay tầm quan trọng của c�c sự r�ng buộc cổ truyền giữa Trung Hoa v� Việt Nam đối với Jaur�guiberry kh�ng c� nghĩa g� kh�c hơn c�c duy�n cớ để th�ch thức c�c đ�i hỏi của Ph�p.� Sự trợ gi�p của Trung Hoa cho Việt Nam trong c�c năm 1878-79 dẫn Jaur�guiberry đến sự kết luận rằng sự can thiệp qu�n sự kh�ng thế tr�nh khỏi hay nếu bị tr� ho�n l�u d�i, sẽ g�y tổn hại cho uy t�n của Ph�p tại � Ch�u.� Bởi việc phủ nhận mối quan hệ triều cống giữa Việt Nam v� Trung Hoa v� g�n cho vai tr� của Lưu Vĩnh Ph�c chỉ đơn giản l� �qu�n thổ phỉ�, Jaur�guiberry đ� x�c định cuộc khủng hoảng tại v�ng ngoại vi theo một cung c�ch cốt để biện minh được cho sự can thiệp.� Bởi việc đặt định Ph�p theo một đường hướng chinh phục qu�n sự Bắc Kỳ, �ng cũng đ� xếp đặt nước Ph�p tiến tới một cuộc chiến tranh kh�ng tuy�n chiến với Trung Hoa.� Ch�nh ch�nh s�ch n�y v� một niềm tin rằng sự can thiệp vũ trang biện minh cho c�c rủi ro kinh tế v� ch�nh trị l� điều m� Jules Ferry đ� thừa kế; �ng ta đ� l�m c� đẩy sau ch�t cho một sự chen lấn gi�nh giựt m� Jaur�guiberry đ� khởi động./-� �����������

 

Colonies of the second French colonial empire (1830�1960)
published in Le Monde Illustr� in 1891.

1.      Panorama of Lac-Ka�, French outpost in China: To�n Cảnh L�o Cai, tiền đồn Ph�p tại Trung Hoa.

2.      Yun-nan, in the quay of Hanoi: T�u V�n Nam, tại bến s�ng H� Nội

3.      Flooded street of Hanoi: Đường phố bị ngập lụt của H� Nội

4.      Landing stage of Hanoi: B�i đổ bộ h�nh kh�ch v� h�ng h�a của H� Nội

_____

CH� TH�CH:

������ Kim Munholland l� ph� gi�o sư về lịch sử tại Đai Học University of Minnesota.

������ T�c giả xin c�m ơn Quỹ McMillan v� Ph�ng C�c Chương Tr�nh Quốc Tế (Office of International Programs) tại Đại Học University of Minnesota về c�c khoản trợ cấp để hỗ trợ cho việc nghi�n cứu b�i viết n�y.

1.� C�u ph�t biểu đầu ti�n của luận đề l� của c�c t�c giả John Gallagher v� Ronald Robinson, trong b�i �The Imperialism of Free Trade�, Economic History Review, VI (1953), 1-15; được khai triển hơn nữa bởi c�ng c�c t�c giả trong b�i �The Partition of Africa�, trong tạp ch� The New Cambridge Modern History, XI: Material Progress and World Wide Problems, 1870-98 (Cambridge, 1962), 593-95; cũng xem D. K. Fieldhouse, Economics and Empire 1830-1914 (Ithaca, 1973), c�c trang 460-63, để c� một sự ph�t biểu kh�c về l� thuyết �ngoại vi�; một cuộc thảo luận tuyệt hảo về �luận đề Robinson-Gallagher� v� sự tranh c�i c� thể được t�m thấy nơi phần giới thiệu quyển s�ch bi�n tập bởi Wm. Roger Louis, Imperialism: The Robinson and Gallagher Controversy (New York, 1976), c�c trang 2-51.

2. A. S. Kanya-Forster, �Myths and Realities of African Resistance�, trong Canadian Historical Association, Historical Papers Presented at the Annual Meeting (Ottawa, 1969), trang 198.

3. Ronald Robinson, John Gallagher, v� Alice Deny, Africa and the Victorians: The Official Mind of Imperialism (London, 1961), rải r�c; C. W. Newbury v� A. S. Kanya-Forstner, �French Policy and the Origins of the Scramble for West Africa�, Journal of African History, X (1969), 274; C. M. Andrew, �The French Colonialist Movement During the Third Republic: The Unofficial Mind of Imperialism�, Transactions of the Royal Historical Society, XXVI (London, 1976), 143-66.

4. T. F. Power, Jules Ferry and the Renaissance of French Imperialism (New York, 1944), trang 161; Fresnette Pisani-Ferry, Jules Ferry et le partage du monde (Paris, 1962), trang 147.

5. Về vai tr� của Jaur�guiberry trong cuộc chen lấn gi�nh giựt Phi Ch�u, xem: Newberry v� Kanya-Forstner, �French Policy�, trang 274; A. S. Kanya-Forstner, The Conquest of the Western Sudan: A Study in French Military Imperialism (Cambridge, 1969), trang 64.

6. Thống Đốc Nam Kỳ gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n, November 9, 1870, Archives Nationales, Section d�Outre-Mer (từ giờ về sau viết tắt l� ANSOM), Indochine A30(15).

7. Ella S. Laffey, �French Adventurers and Chinese bandits in Tonkin: The Garnier Affair in Its Local Context�, Journal of Southeast Asian Studies, VI (1975), 43.

8. Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Thống Đốc Nam Kỳ, Cochinchina, January 7, 1874, ANSOM, Indochine A30(19); cũng được in trong quyển của �ng Dutreb (M. Bert), L�Amiral Dupr� et la conqu�te du Tonkin (Paris, 1924), trang 98; v� trong quyển của Georges Taboulet, La Geste franҫaise en Indochine, II (Paris, 1956), 738.

9. Thống Đốc Nam Kỳ gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, April 9, 1875, ANSOM A30(19).

10. C�ng người gửi đến c�ng người nhận, September 21, 1875, c�ng nơi dẫn tr�n; cũng xem Charles Fourniau, �La gen�se et l��volution de l�affaire du Tonkin�, Revue historique, CCXLVI (October-December 1971), 378.

11. �Memorandum on History of negotiations with Huế and the Tonkin Affair�, soạn thảo cho Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, December 1876, ANSOM, Indochine A00(13); cũng xem, Bộ Trưởng Ngoại Giao gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, September 6, 1877, Archives, Minist�re des Affaires �trang�res (từ giờ về sau viết tắt l� MAE), M�moires et Documents, Asie 34; được in trong MAE, Documents Diplomatiques, no. 66 (Livre Jaune), Affaires du Tonkin (1874-D�cembre 1882), no. 24.

12. Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao, April 19, 1875, c�ng nơi dẫn tr�n, no. 8.

13. L�nh Sự Ph�p tại Hải Ph�ng gửi Thống Đốc Nam Kỳ, December 5, 1878, Livre Jaune, no. 38; cũng xem, Thống Đốc Nam Kỳ gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, December 16, 1878, ANSOM, Indochine A30(33).

14. Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao, January 9, 1879, MAE, M�moires et Documents, Asie 35.

15. Bộ Trưởng Ngoại Giao gủi Sứ Thần Ph�p tại Trung Hoa, July 25, 1878, Livre Jaune, no. 32.

16. C�ng người gửi đến c�ng người nhận, May 30, 1877, Livre Jaune, no. 21.

17. L�nh Sự Ph�p tại H� Nội gửi Thống Đốc Nam Kỳ, March 24, 1879, ANSOM, Indochine A30(31).

18. M. Raindre (Huế) gửi Thống Đốc Nam Kỳ, June 12, 1879, MAE, M�moires et Documents, Asie 35.

19. Thống Đốc Nam Kỳ gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, April 8, 1879, ANSOM, Indochine A30(31).

20. Ella Laffey, �The Content of the Sino-Vietnamese Tributary Relationship in the Late Nineteenth Century�, b�i viết chưa được ấn h�nh, trang 8.

21. Bộ Trưởng Hải Qu�n gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao, June 18, 1879, MAE, M�moires et Documents, Asie 35; c�ng người gửi đến c�ng người nhận, June 2, 1879, ANSOM, Indochine A31(31).

22. B�o c�o của Tiểu Ban về Bắc Kỳ (Report of Subcommittee on Tonkin), Bộ Hải Qu�n, July 4, 1879, ANSOM, Indochine A00(14).

23. Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao, October 1, 1879, Livre Jaune, no. 53.

24. C�ng người gửi đến c�ng người nhận, October 17, 1879, c�ng nơi dẫn tr�n, no. 54.

25. �Memorandum for Council of Ministers�, November 1879, MAE, M�moires et Documents, Asie 35.

26. Bộ Trưởng Ngoại Giao gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, January 31, 1880, ANSOM, Indochine A30(38); Fourniau, �La gen�se� trang 381.

27. �Memorandum of January 1880�, MAE, M�moires et Documents, Asie 36.

28. France, Commission de publication des documents relatives aux origins de la guerre de 1914�.� Documents Diplomatiques franҫais, 1871-1914 (từ giờ về sau viết tắt l� D. D. F.), 1 s�r. Vol. iii; Thống Đốc Nam Kỳ gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, May 28, 1880, #138; c�ng người gửi đến c�ng người nhận, May 24, 1880, ANSOM, Indochine B11(6).

29. C�c sự thỉnh cầu đề ng�y 25 Th�ng Hai, 1 Th�ng Tư, Th�ng Năm, Th�ng T�m, 1880, ANSOM, Indochine A30(38).

30. Xử L� Thường Vụ Ph�p tại Bắc Kinh gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao, December 25, 1879, MAE, M�moires et Documents, Asie 36, v� Livre Jaune, no. 59.

31. Bộ Trưởng Ngoại Giao gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, May 24, 1880, ANSOM, Indochine B11(6).

32. Bộ Trưởng Ngoại Giao gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, July 24, 1880, Livre Jaune, no. 70.

33. Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao, November 5, 1879, Livre Jaune, no. 72.

34. Thống Đốc Nam Kỳ gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, October 16, 1880, ANSOM, Indochine B11(6).

35. C�ng người gửi đến c�ng người nhận, September 6, 1881, ANSOM, Indochine A30(50).

36. Bộ Trưởng Ngoại Giao gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, August 18, 1881, Livre Jaune, no. 90.

37. Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Thống Đốc Nam Kỳ, Cochinchina, September, 1881, Livre Jaune, no. 93 (Annex).

38. Thống Đốc Nam Kỳ gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, September 27, 1881, ANSOM, Indochine A30(53).

39. Lloyd E. Eastman, Throne and mandarins: China�s Search for a Policy during the Sino-French Controversy 1880-1885 (Cambridge, Mass., 1967), c�c trang 51-57.

40. Sứ Thần Trung Hoa tại Ph�p gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao Ph�p, September 24, 1881, MAE, M�moires et Documents, Asie 37; Livre Jaune, no. 92.

41. Bộ Trưởng Ngoại Giao gửi Sứ Thần Trung Hoa tại Ph�p, January 1, 1882, Livre Jaune, no. 97.

42. Bản dịch �Bản Ghi Nhớ� (Memorandum) của Ching-hu, đề Th�ng Hai 1882, MAE, M�moires et Documents, Asie 39.

43. Eastman, Throne and mandarins, trang 54.

44. Thống Đốc Nam Kỳ gửi Bộ Trưởng Thương Mại v� Thuộc Địa, MAE, M�moires et Documents, Asie 37; Charles-Robert Ag�ron, �Gambetta et la reprise de l�expansion colonial�, Revue franҫaise d�histoire d�outre-mer, LIX (1972), 188.

45. Thống Đốc Nam Kỳ gửi Bộ Trưởng Thương Mại v� Thuộc Địa, January 16, 1882 (điện t�n), Livre Jaune, no. 99.

46. C� một số bằng chứng rằng Gambetta đ� hoạch định một cuộc viễn chinh ồ ạt v�o Bắc Kỳ khi �ng l�n nắm quyền v�o cuối năm 1881, phản ảnh sự tin tưởng của �ng ta rằng một ch�nh s�ch thuộc địa m�nh liệt sẽ n�ng cao uy t�n của Ph�p.� V�o ng�y 17 Th�ng Một, 1882, bộ trưởng hải qu�n, Đ� Đốc Goug�ard, đ� đ�nh điện cho Le Myre de Vilers với c�c mệnh lệnh đ�nh chỉ mọi h�nh động để chờ sự cập bến S�ig�n của Đ� Đốc Pierre, được nghĩ sẽ đảm nhận việc chỉ huy một cuộc viễn chinh quan trọng; Bộ Trưởng Hải Qu�n gửi Thống Đốc Nam Kỳ, January 16, 1882, Livre Jaune, no. 100.� Tờ b�o của Gambetta, La R�publique franҫaisẹ từ l�u đ� t�n th�nh sự b�nh trướng ra Bắc Kỳ, v� quyết định của Gambetta để ph�i Đ� Đốc Pierre với một lực lượng đ�ng kể c� thể l� bước đầu ti�n tiến tới sự b�nh trướng qu�n sự dưới sự bảo trợ của phe cộng h�a; William B. Cohen, �Gambettists and Colonial Expansion Before 1881: The R�publique franҫaise�, French Colonial Studies, I (Spring 1977), 55-56.� Theo t�c giả Ag�ron, một trong c�c cố vấn của Gambetta về hải qu�n v� thuộc địa sự vụ l� Đ� Đốc Peyron, kẻ ủng hộ ch�nh s�ch x�m lấn của Jaur�guiberry; Charles-Robert Ag�ron, �Gambetta et la reprise de l�expansion colonial�, c�c trang 186-90.� Đ� Đốc Goug�ard về sau c� ấn h�nh một tập tường thuật tuy�n bố rằng c�c sự chuẩn bị cho cuộc viễn chinh qu�n sự của Đ� Đốc Pierre v�o Bắc Kỳ đ� được thực hiện dưới thời ch�nh phủ Gambetta, nhưng kh�ng c� mệnh lệnh n�o đề cập đến việc đ� được xuất hiện trong c�c văn khố của c�c bộ chiến tranh, hải qu�n, hay bộ thuộc địa.� Một sự tường thuật đương thời kh�c xuất hiện trong quyển của Bernard Lavergne, Les deux pr�sidences de Jules Gr�vy, 1879-1887: M�moires de Bernard Lavergne (Paris, 1966), c�c trang 143, 149-50.� Lavergne c� tr�ch dẫn lời tuy�n bố của Đ� Đốc Galiber rằng Gambetta đ� �m mưu một cuộc viễn chinh tr�n quy m� to lớn tại Bắc Kỳ trước khi đảm nhận chức vụ.� Bởi Lavergne đối nghịch với Gambetta, Jaur�guiberry, v� một ch�nh s�ch b�nh trướng thuộc địa, bằng chứng của �ng c� thể c� thi�n kiến v� sự hồi tưởng của Galiber, như t�c giả Ag�ron đ� chứng minh, c� phần n�o sai lạc. �D� thế, c� bằng chứng gi�n tiếp (circumstantial evidence) rằng Gambetta chủ định một ch�nh s�ch x�m lấn hơn tại Bắc Kỳ.

47. �Bộ Trưởng Ngoại Giao gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, March 16, 1882, Livre Jaune, no. 105.

48. Thống Đốc Nam Kỳ gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, May 2, 1882, ANSOM, Indochine A30(54). ��

49. Thống Đốc Nam Kỳ gửi Tư Lệnh C�c Lực Lượng Ph�p tại Bắc Kỳ (Rivi�re), March 2, 1882, MAE, M�moires et Documents, Asie 38; Thống Đốc Nam Kỳ gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, September 24, 1882, ANSOM, Indochine A30(55).

50. Xử L� Thường Vụ Ph�p tại Huế gửi Thống Đốc Nam Kỳ, May 12-14, 1882, c�ng nơi dẫn tr�n; Fourniau, �La gen�se�, trang 389.

51. Eastman, Throne and Mandarins, trang 55.

52. Sứ Thần Ph�p tại Bắc Kinh gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao, May 14, 1882, ANSOM, Indochina B11(8).

53. Thống Đốc Nam Kỳ gửi Xử L� Thường Vụ Ph�p tại Huế, May 23, 1882, Livre Jaune, no. 121 (Annex 1).

54. Thống Đốc Nam Kỳ gửi Tư Lệnh C�c Lực Lượng Ph�p tại Bắc Kỳ (Rivi�re), July 15, 1882, MAE, M�moires et Documents, Asie 39.

55. Thống Đốc Nam Kỳ gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, July 17, 1882, c�ng nơi dẫn tr�n.

56. C�ng người gửi đến c�ng người nhận, July 17, 1882, ghi ch� b�n lề ANSOM, Indochine A30(54).

57. Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Chủ Tịch Hội Đồng v� Bộ Trưởng Ngoại Giao, June 30, 1882, MAE, M�moires et Documents, Asie 39.

58. C�ng người gửi đến c�ng người nhận, September 8 v� 12, 1882,� c�ng nơi dẫn tr�n.

59. C�ng người gửi đến c�ng người nhận, October 12, 1882,� c�ng nơi dẫn tr�n.

60. C�ng người gửi đến c�ng người nhận, October 15, 1882,� c�ng nơi dẫn tr�n.

61. Chủ Tịch Hội Đồng v� Bộ Trưởng Ngoại Giao gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, October 22 v� 23, 1882, c�ng nơi dẫn tr�n.

62. Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Chủ Tịch Hội Đồng v� Bộ Trưởng Ngoại Giao, October 31, 1882, c�ng nơi dẫn tr�n.

63. �Memorandum for Colonial Division�, Bộ Hải Qu�n v� Thuộc Địa, November 7, 1882, ANSOM, Indochine A00(18).

64. Bộ Trưởng Ngoại Giao gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, November 14, 1882, Livre Jaune, no. 139.

65. Thống Đốc Nam Kỳ gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, September 8, 1882, MAE, M�moires et Documents, Asie 39.

66. Xử L� Thường Vụ Ph�p tại Huế gửi Thống Đốc Nam Kỳ, September 16, 1882, ANSOM, Indochine A30(55); C�ng người gửi đến c�ng người nhận, September 30, 1882, MAE, M�moires et Documents, Asie 39; C�ng người gửi đến c�ng người nhận, January 18, 1883, ANSOM, Indochine A30(59).

67. Trong Th�ng Mười Một, L�nh Sự Ph�p tại Hồng K�ng b�o c�o rằng hai mươi ngh�n binh sĩ Trung Hoa đ� tiến v�o Bắc Kỳ từ m�a h�; Bộ Trưởng Ngoại Giao gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, ANSOM, Indochine B11(7).

68. Tư Lệnh Ph�p tại Bắc Kỳ (Rivi�re) gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, November 24, 1882, Archives de la Minist�re de la Marine (từ giờ về sau viết tắt l� Marine Arch.), BB4/1947.

69. Billot, L�Affaire du Tonkin (Paris, 1888), c�c trang 10-12; Lavergne, M�moires, trang 96.

70. Billot, L�Affaire du Tonkin, c�c trang 13-17.

71. Sứ Thần Ph�p tại Trung Hoa (Điện T�n) gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao, December 5, 1882, Livre Jaune, no. 140; ANSOM, Indochina B11(10).

72. Tư Lệnh Ph�p tại Bắc Kỳ (Rivi�re) gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, January 19, 1882, Marine Arch., BB4/1947.

73. Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao, January 2, 1883, ANSOM, Indochine A30(58).

74. C�ng người gửi đến c�ng người nhận, January 26, 1883, Livre Jaune, no. 165.

75. M. Roques gửi Thống Đốc Nam Kỳ cho [nhờ chuyển đến?] Đ� Đốc Lesp�s, ch�nh văn ph�ng Bộ Hải Qu�n, January 14, 1883, ANSOM, Indochine A00(19); M. Roques gửi M. Blanscub�, d�n biểu Nam Kỳ, February 22, 1883, c�ng nơi dẫn tr�n; c�ng xem, Taboulet, La Geste, II, 787-88.

76. Bộ Trưởng Ngoại Giao gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, January 13, 1883, ANSOM, Indochine A30(58); Billot, Affaire du Tonkin, c�c trang 22-23.

77. Thống Đốc Nam Kỳ gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, February 24, 1883, Marine Arch., BB4/1947.

78. Tư Lệnh Ph�p tại Bắc Kỳ (Rivi�re) gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, c�ng nơi dẫn tr�n.

79. C�ng người gửi đến c�ng người nhận, March 31, 1883, c�ng nơi dẫn tr�n.

80. Billot, Affaire du Tonkin, trang 38.

81. Eastman, Throne and Mandarins, c�c trang 67-68.

82. Tư Lệnh Ph�p tại Bắc Kỳ (Rivi�re) gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, March 24, 1883, Marine Arch., BB4/1948; Dieter Broter, Franzosischer Imperialismus in Vietnam: Die koloniale Expansion und die Errichtung des Protectorates Annam-Tongking 1880-1885 (Zurich, 1971), c�c trang 131-32.

83. Rivi�re, thư ng�y 8 Th�ng Năm, 1883 gửi B� Caillavet, được tr�ch dẫn trong s�ch của Taboulet, La Geste, II, trang 794.

84. Thống Đốc Nam Kỳ gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, April 1, 1883, Marine Arch., BB4/1947; Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao, April 3, 1883; Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Thống Đốc Nam Kỳ v� Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Tư Lệnh Sư Đo�n Hải Qu�n Ph�p (French Naval Division), April 4, 1883, Livre Jaune, no. 174 (v� Annexes); Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Thống Đốc Nam Kỳ, April 6, 1883, Livre Jaune, no. 175; Tư Lệnh Ph�p tại Bắc Kỳ (Rivi�re) gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, April 19, 1883, Marine Arch., BB4/1947.

85. Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Tư Lệnh Sư Đo�n Hải Qu�n Ph�p (French Naval Division), April 27, 1883, Marine Arch., BB4/1946; Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Thống Đốc Nam Kỳ, April 6, 1883, v� Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao, April 8, Livre Jaune, no. 174 v� no. 177.

86. �Memorandum for the Minister�, Bộ Hải Qu�n v� Thuộc Địa, March 1883, ANSOM, Indochine A00(18).

87. Đại diện Ph�p tại Trung Hoa (l�m thời; pro tem) gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao (điện t�n), May 3, 1883, ANSOM, Indochine B11(10), v� C�ng người gửi đến c�ng người nhận, May 13, 1883, Livre Jaune, no. 190.

88. Tổng L� Nha M�n (Tsong-li Yamen) gửi Hầu Tước Tseng, Sứ Thần Trung Hoa tại London, April 2, 1883, Livre Jaune, no. 173; Henri Cordier, Histoire des relations de la Chine avec les puissances occidentals, 3 vols., (Paris, 1901-02), II, 374.

89. Eastman, Throne and Mandarins, c�c trang 71-72.

90. . Đại diện Ph�p tại Trung Hoa (l�m thời; pro tem) gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao (điện t�n), April 16, 1883, Livre Jaune, no. 180; Bộ Trưởng Ngoại Giao gửi Đại Diện Ph�p tại Trung Hoa (l�m thời; pro tem) April 27, 1883, Livre Jaune, no. 183.

91.Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa gửi Tư Lệnh Ph�p tại Bắc Kỳ (Rivi�re), May 11, 1883, Marine Arch., BB4/1946.

92. Tư Lệnh Ph�p tại Bắc Kỳ (Rivi�re) gửi Bộ Trưởng Hải Qu�n v� Thuộc Địa, May 10, 1883, Marine Arch., BB4/1948./-

_____ �

Nguồn: Kim Munholland, Admiral Jaur�guiberry and the French Scramble for Tonkin, 1879-83,� French Historical Studies, Spring79, Vol. 11, Issue 1,� c�c trang 81-107

*****

PHỤ CH�:

Sơ Lược Tiểu Sử của Jaur�guiberry

Jean Bernard Jaur�guiberry (sinh ng�y 26 Th�ng T�m 1815 � mất ng�y 21 Th�ng Mười 1887) l� một đ� đốc hải qu�n v� ch�nh kh�ch Ph�p.

������ Bản qu�n tại Bayonne, Jaur�guiberry gia nhập Hải Qu�n Ph�p trong năm 1831.� �ng thăng cấp li�n tục, trở th�nh trung �y trong năm 1845, trung t� trong năm 1856, v� đại t� trong năm 1860.� Sau khi phục vụ tại Crimea v� Trung Hoa, v� l� thống đốc tại S�n�gal, �ng được thăng l�m ph� đề đốc trong năm 1869.

������ �ng đ� phục vụ tr�n đất liền trong phần thứ nh� của cuộc chiến tranh Ph�p-Phổ.� �ng c� mặt tại Coulmiers, Villpion v� Loigny-Poupry, với tư c�ch tư lệnh sư đo�n, v� trong cuộc triệt tho�i của Chanzy tr�n v�ng Lemans, với tư c�ch tư lệnh một qu�n đo�n.

������ V�o ng�y 9 Th�ng Mười Hai, �ng được thăng l�m ph� đ� đốc, v� trong năm 1871, �ng chỉ huy hạm đội tại Toulon; năm 1875 �ng l� th�nh vi�n của hội đồng luật hải qu�n sự vụ (council of admiralty), v� trong Th�ng Mười 1876, �ng được bổ nhiệm l�m tư lệnh hạm đội tuần cảnh v�ng Địa Trung Hải.

������ Th�ng Hai năm 1879, �ng trở th�nh Bộ Trưởng Hải Qu�n trong nội c�c Waddington, v� v�o ng�y 27 Th�ng Năm k� đ�, được bầu l�m một thượng nghị sĩ suốt đời.� �ng trở lại l�m bộ trưởng hải qu�n trong nội c�c của Freycinet trong năm 1880.� �ng mất tại Paris trong Th�ng Mười năm 1887.

Nguồn: Wikipedia

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

 

14/3/2011 

   

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

 

� gio-o.com 2011