Kevin� Ruane

Canterbury Christ Church University

 


photo: David Ehrenstein

 

LỊCH SỬ ẨN T�NG CỦA

CHIẾN TRANH VIỆT NAM

CỦA GRAHAM GREENE:

SỰ KIỆN, HƯ CẤU V�

QUYỂN

THE QUIET AMERICAN

(NGƯỜI MỸ TRẦM LẶNG)

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

ĐẠI �:

Nơi trang c� minh họa đằng trước trang nhan đề của quyển tiểu thuyết đặt khung cảnh tại Việt Nam của m�nh, quyển The Quiet American, xuất bản năm 1955, Graham Greene đ� nhấn mạnh rằng �ng viết �một truyện chứ kh�ng phải một mảnh lịch sử�, song v� số c�c độc giả trong c�c thập ni�n kế tiếp đ� kh�ng đếm xỉa đến c�c lời cảnh gi�c n�y v� đ� kho�c cho t�c phẩm sự ch�n thực của lịch sử.� Bởi viết ở ng�i thứ nhất, v� bởi việc gồm cả sự tường thuật trực tiếp (được r�t ra từ nhiều cuộc thăm viếng của �ng tại Đ�ng Dương trong thập ni�n 1950) nhiều hơn những g� c� thể được t�m thấy trong bất kỳ tiểu thuyết n�o kh�c của �ng, Greene đ� ước lượng thấp tầm mức theo đ� giới độc giả của �ng sẽ lẫn lộn giữa sự thực v� hư cấu.� Greene đ� kh�ng chủ định để quyển tiểu thuyết của �ng c� chức năng như sử k�, nhưng đ�y l� điều đ� xảy ra.� Khi đ�, l�m sao m� n� đ� được ngắm nh�n như lịch sử? Để trả lời c�u hỏi n�y, phần lớn c�c nh� b�nh luận quan t�m đến việc x�c định nguồn khởi hứng trong đời sống thực tế cho nh�n vật Alden Pyle, người Mỹ trầm lặng trong nhan đề của quyển truyện, kẻ đ� một c�ch b� mật (v� tai họa) ph�t triển một Lực Lượng Thứ Ba tại Việt Nam, vừa c�ch biệt với phe thực d�n Ph�p v� phe Việt Minh do cộng sản cầm đầu.� Trong b�i viết n�y, ti�u điểm �t nhắm v�o c�c nh�n vật cho bằng việc liệu người Mỹ c� thực sự b� mật t�i trợ v� trang bị vũ kh� cho một Lực Lượng Thứ Ba hay kh�ng.� Ngo�i ra, sử dụng c�c thư t�n v� nhật k� kh�ng được ấn h�nh của Greene cũng như c�c t�i liệu của Bộ Ngoại Vụ [Anh Quốc] mới được giải mật gần đ�y chiếu theo Đạo Luật Tự Do Th�ng Tin Của Vương Quốc Thống Nhất (UK Freedom of Information Act), điều sẽ được nh�n thấy rằng người Anh cũng thế, đ� c� can dự v�o mưu đồ Lực Lượng Thứ Ba sau lưng người Ph�p v� rằng bản th�n Greene đ� l� một th�nh phần của loại d�nh l�u chằng chịt thường được t�m thấy qu� nhiều trong c�c t�nh tiết của c�c tiểu thuyết của �ng.

***

 

�Người đọc mở từng quyển truyện của Graham Greene với một sự hăng h�i th� vị � nhưng cũng với một b�ng đen của nỗi lo sợ: sinh vật lạ l�ng n�o sẽ l� ch�n tới ch�ng ta b�y giờ, từ sự hoang d� mờ mịt của th�n phận mong manh của con người kh�ng được cứu rỗi?� Mục điểm s�ch quyển tiểu thuyết đặt khung cảnh ở Việt Nam, The Quiet American (Người Mỹ Trầm Lặng) của Graham Greene tr�n tờ London Times ng�y 8 Th�ng Mười Hai 1955 đ� bắt đầu như thế. 1 Trong trường hợp n�y, c�c sinh vật l� Thomas Fowler, một th�ng t�n vi�n người Anh hay d� bỉu v� h�t thuốc phiện l�m việc tại S�ig�n trong suốt cuộc chiến tranh của Ph�p tại Đ�ng Dương, v� Alden Pyle, một Chiến Sĩ Chiến Tranh Lạnh c� l� tưởng v� quyết t�m, người Mỹ trầm lặng của nhan đề, một nh�n vi�n của Ph�i Bộ Kinh Tế thuộc Sứ Qu�n Hoa Kỳ.� Pyle sau rốt bị lộ diện l� một nh�n vi�n t�nh b�o Mỹ CIA b� mật ph�t triển một Lực Lượng Thư Ba c�ch biết khỏi cả phe thực d�n Ph�p lẫn qu�n nổi dậy Việt Minh do cộng sản cầm đầu, một sự ph�t gi�c đ� kết liễu số phận của anh ta.� Khi một quả bom tr�n một chiếc xe lớn nổ tung tại trung t�m S�ig�n giết chết v� l�m qu� cụt của nhiều người qua đường v� tội, Fowler nhận ra h�nh động của Tướng [Tr�nh Minh] Thế, l�nh tụ Lực Lượng Thứ Ba của Pyle, v� quyết t�m l�m một v�i điều g� đ� trước khi sự can thiệp của người Mỹ g�y ra nhiều sự phương hại hơn.� Cũng c� sự chua ch�t, bởi Pyle đ� dụ dỗ c� nh�n t�nh Việt Nam của �ng h�y rời bỏ �ng ta, Fowler sắp đặt việc Pyle bị �m s�t bởi Việt Minh.� Anh ta l� �một người bạn tốt trong c�ch của anh ta � Một người Mỹ trầm lặng�, Fowler n�i với Vigot, vi�n th�m tử phụ tr�ch việc điều tra vụ s�t hại.� �Một người Mỹ rất trầm lặng�, Vigot đồng � như thế. 2

Khi được ấn h�nh trong năm 1955, khung cảnh của quyển The Quiet American sẽ quen thuộc với nhiều độc giả của Greene l� c�c kẻ m� trận đ�nh cao điểm của chiến tranh Đ�ng Dương, tại Điện Bi�n Phủ thuộc v�ng t�y bắc Việt Nam, đ� được tr�nh b�y năm trước đ� tr�n c�c b�o ch� của họ, trong b�i tường thuật� tin tức ph�t thanh v� trong c�c thước phim thời sự tr�nh chiếu.� Chiến thắng của phe Việt Minh trong Th�ng Năm 1954 đ� dẫn đến một giải ph�p h�a b�nh theo đ� Việt Nam tạm thời bị chia cắt giữa một miền bắc của Việt Minh v� một miền nam do Ph�p quản tr� một c�ch lỏng lẻo.� C�c cuộc tuyển cử to�n quốc được dự tr� cho Th�ng Bảy 1956, sau đ� sự chia cắt sẽ chấm dứt, sự hiện diện c�n lại của Ph�p sẽ biến mất, v� xứ sở sẽ trở n�n thống nhất v� độc lập.� C�c cuộc tuyển cử, như ch�ng ta hay biết, kh�ng bao giờ xảy ra.� Thất vọng, nước Ph�p đ� r�t lui trước thời biểu trong năm 1955, để lại cho Hoa Kỳ x�y dựng một quốc gia chống cộng sản ri�ng biệt.� Sự từ khước của ph�a Bắc Việt v� c�c kẻ ủng hộ họ tại miền nam để chấp nhận sự chia cắt l�nh thổ n�y đ� l� chất x�c t�c cho một cuộc chiến tranh thứ nh� � của người Mỹ.� V�o l�c n� kết th�c trong năm 1973 hơn 58,000 qu�n nh�n Hoa Kỳ đ� bị chết.� Tổn thất nh�n mạng về ph�a người d�n Đ�ng Dương (bởi L�o v� Căm Bốt đ� kh�ng được miễn trừ) v�o khoảng từ 2 đến 3 triệu người. 3

������ Tất cả c�c điều n�y nằm ở ph�a tương lai v�o l�c quyển truyện của Greerne xuất hiện, nhưng c�c nh� b�nh luận thường nhận x�t về sự ti�n tri của �ng, tr�n c�ch �ng �đ� x�c định bi kịch h�nh th�nh cho Mỹ kh� l�u trước khi c�c Thủy Qu�n Lục Chiến đến nơi�, v� l�m sao m� nh�n c�ch của Pyle �đ� g�i trọn sự kết hợp t�nh cao ngạo v� ng�y thơ của Mỹ dẫn đến �vũng lầy Việt Nam�. 4 Nơi đ�y c� một kẻ viết truyện hư cấu c�ng l�c l�m việc như một sử gia bi�n ni�n v� giải th�ch lịch sử đương đại cũng như một nh� ti�n tri, kẻ mang lại �một dấu hiệu cảnh c�o kh�ng được để � đến.� 5 Greene kh�ng thoải m�i với tiếng tăm n�y, nhấn mạnh rằng �t�i đ� kh�ng thể đả k�ch một tương lai c� t�nh c�ch giả thuyết�. 6 �ng cũng b�c bỏ c�c � kiến rằng t�nh kh� của Fowler l� một sự ph�ng chiếu c�c quan điểm ri�ng của ch�nh �ng, nhưng bằng chứng từ c�c nhật k� v� thư từ của �ng trong c�c năm 1951-2 (khi, như ch�ng ta sẽ thấy, �ng đ� trải qua nhiều th�ng tại Việt Nam) phủ nhận sự tuy�n x�c n�y. 7 Qua nh�n vật Fowler, Greene đ� c� thể kết �n khả năng của Hoa Kỳ, được khai sinh với c�c � định tốt nhưng khiếm khuyết, tạo ra sự tổn hại lớn lao tại thế giới thực d�n, hậu thực d�n v� đang ph�t triển.� Với chủ đề qu�n xuyến n�y, kh�ng c� g� g�y ngạc nhi�n khi thấy quyển tiểu thuyết, mặc d� được tiếp nhận nồng nhiệt tại Anh Quốc, đ� lại g�nh chịu sự chỉ tr�ch tại Hoa Kỳ Thời Chiến Tranh Lạnh, nơi m� c�c nh� điểm s�ch bực tức sự gi�m pha d�n tộc t�nh Hoa Kỳ như bị hiện th�n bởi Pyle. 8 Sự đối xử của Hollywood năm 1958 với c�u chuyện của �ng, được đạo diễn bởi Joseph L. Mankiewicz, đ� toan t�nh sửa trị khuyết điểm n�y, với sụ hiệu đ�nh v� thanh lọc của cơ quan CIA tr�n kịch bản, nhưng kết quả đ� l� một �tr� đ�a ho�n to�n�, Greene đ� ph�n n�n, �một t�c phẩm thực sự của sự bất lương về ch�nh[ trị� trong đ� người Mỹ th� �rất kh�n ngoan� v� người Anh �ho�n to�n l� một anh hề ngu ngốc của phe Cộng Sản�. 9 Song bất kể một đường lối được cho l� chống ch�nh s�ch Mỹ, v�o l�c bắt đầu của thập ni�n 1960, quyển The Quiet American đ� l� một quyển bắt buộc phải đọc đối với c�c k� giả Hoa Kỳ l�m việc tại Nam Việt Nam.� �Nhiều đoạn văn m� một số trong ch�ng t�i c� thể tr�ch dẫn cho hiện nay�, th�ng t�n vi�n v� người thắng giải Pulitzer Prize của tờ New York Times, David Halberstam c� hồi nhớ.� �N� đ� l� quyển th�nh kinh của ch�ng t�i�. 10 Sau n�y, khi chiến tranh của Mỹ leo thang, quyển tiểu thuyết đ� trở th�nh một �văn bản ti�u chuẩn cho phong tr�o phản chiến�, vốn �m chầm lấy n� như một �kiệt t�c ti�n tri về c�c tai họa của chủ nghĩa l� tưởng m� qu�ng chạy r�ng đi�n cuồng�. 11 Ng�y nay, với một mức độ m� c�u chuyện của Greene về Đ�ng Dương thuộc Ph�p đ� thấm nhập v�o � thức (t�y phương) phổ th�ng như thế, một k� giả �đặc biệt nhất một nh� văn du h�nh gốc Anh-Mỹ (Anglo-American), sẽ phạm phải mối rủi ro của việc l�m thất vọng chủ b�t của anh ta nếu anh ta đến thăm viếng S�ig�n v� ra về m� kh�ng c� bắt kỳ sự tham chiếu n�o đến người Mỹ trầm lặng�. 12

������ Vượt qu� � nghĩa văn h�a của n�, l�m sao m� quyển The Quiet American lại được xem như lịch sử? Đ�y c� vẻ l� một c�u hỏi kh�ng th�ch hợp: sau hết, như ch�nh Greene đ� ghi nhận, �ng đ� sắp xếp để viết �một truyện chứ kh�ng phải một mảnh của lịch sử�. 13 Nhưng sự kiện rằng kh�ng biết bao nhi�u độc giả đ� kh�ng chỉ kho�c cho t�c phẩm t�nh ch�n thực lịch sử m� c�n g�n cho n� �tư thế của một khu�n mẫu của sự xung đột�. 14 Bằng việc lựa chọn để viết ở ng�i thứ nhất, v� bằng việc bao gồm nhiều sự tường thuật hơn c� thể được t�m thấy nơi bất kỳ tiểu thuyết n�o kh�c của �ng, Greene đ� đ�nh gi� thấp ước muốn của c�c độc giả của �ng �để biến hư cấu th�nh sự kiện�, để lấy �hư cấu phục vụ như lịch sử�, v� để chấp nhận c�u chuyện như �hư cấu c� thực�. 15 Tuy nhi�n, d� sự việc n�y đ�ng l� như thế, điều kỳ lạ rằng t�nh x�c thực lịch sử của quyển The Quiet American chưa bao giờ được x�t nghiệm đầy đủ, trong khi một số c�c kẻ viết tiểu luận kh�c đưa ra một sự lượng gi� vắn tắt, lại kh�ng tạo đựoc ấn tượng g�.� Michael Sheldon, một kẻ viết tiểu sử Greene, chấp nhận rằng �b�u kh�ng kh� của thời chiến �được truyền đạt một c�ch xuất sắc�, nhưng b�c bỏ sự cứu x�t c�c vấn đề ch�nh trị v� qu�n sự bị coi l� �hời hợt�, trong khi Seymour Topping, một k� giả Mỹ tại Việt Nam hồi đầu thập ni�n 1950, đ� th�c giục c�c độc giả muốn t�m kiếm �sự tr�nh b�y lịch sử trung thực của cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương của Ph�p� h�y �nh�n đến nơi kh�c�. 16 Một điều kỳ lạ kh�c rằng trong một quyển tiểu thuyết th�ng tin ch�nh trị như quyển The Quiet American, c� qu� nhiều c�c nh� b�nh luận đ� kết luận rằng chỉ c� độc một c�u hỏi duy nhất đ�ng n�u l�n: ai l� người mẫu trong đời thực cho nh�n vật Alden Pyle? Trong nhiều năm, Edward Geary Lansdale, nh�n vi�n CIA đa năng� v� �nh�n vật nổi tiếng thời Chiến Tranh Lạnh�, đ� xuất hiện như kẻ được ưa chuộng ngay d� Greene lu�n lu�n b�c bỏ luận đề Lansdale-Pyle. 17 V�o giữa thập ni�n 1990, nh� viết tiểu sử ch�nh thức của Greene, Norman Sherry, đ� chứng minh vượt qu� sự nghi ngờ hữu l� rằng c�c quan điểm của Pyle l� một sự hỗn hợp c�c th�i độ m� nh� văn đ� gặp nơi nhiều người Mỹ trong thời gian �ng ở Việt Nam v�o c�c năm 1951-2.� Lansdale, kẻ đ� chưa đến quang cảnh m�i cho đến năm 1954, đ� kh�ng nằm trong số người đ�.� Trong số c�n lại, Leo Hochstetter, của Ph�i Bộ Kinh Tế v� Kỹ Thuật Đặc Biệt Hoa Kỳ (US Special Technical and Economic Mission: STEM), dường như l� nguồn cảm hứng đơn độc lớn nhất cho quan điểm ch�nh trị của Pyle, nhưng kh�ng phải l� h�nh d�ng hay cung c�ch của �ng ta. 18

������ Trong b�i viết n�y, một vấn đề kh�c biệt sẽ được nhấn mạnh, tức tầm mức theo đ� c�c người Mỹ, v� �t bất ngờ hơn, c�c người Anh, đ� hoạt động b� mật sau lưng người Ph�p để ph�t huy một giải ph�p Lực Lượng Thứ Ba tại Việt Nam.� Như sẽ được ph� b�y, vở kịch đời thực gợi � cho quyển tiểu thuyết, v� trong đ� bản th�n Greene c� đ�ng một vai tr� n�ng cốt, cũng l�i cuốn kh�ng kh�c g� c�c hoạt động giả tưởng của Fowler, Pyle, v� Tướng Thế.

I

������ V�o năm 1950 tiếng tăm văn chương của Graham Greene đ� sẵn được thiết lập nhờ một loạt c�c quyển tiểu thuyết được ưa chuộng song chưa được t�n thưởng bởi giới ph� b�nh, trong số đ� c� c�c quyển Brighton Rock (1938), The Power and the Glory (1940), The Confidential Agent (1943) v� The Heart of the Matter (1948).�� �ng cũng l� một kẻ du h�nh dầy dặn, như c�c địa điểm của một số tiểu thuyết của �ng chứng tỏ, nhưng �ng chỉ c� một �t kinh nghiệm về Đ�ng Nam � cho tới khi �ng chấp nhận một đề nghị từ người anh (hay em) của �ng, Hugh Carleton Greene, để gia nhập c�ng với anh �ng tại M� Lai, nơi �ng ấy đứng đầu C�c Hoạt Động Th�ng Tin Anh Quốc trong giai đoạn ban đầu của T�nh Trạng Khẩn Cấp Tại M� Lai. �Khao kh�t phi�u lưu v� muốn chạy trốn một chuyện t�nh kh�ng hạnh ph�c (t�nh nh�n của �ng, Catherine Walston, đ� lựa chọn việc ở lại với chồng c� ta), Greene đ� đến M� Lai trong Th�ng Mười Một năm 1950.� Trong trường hợp Kuala Lumpur �khiến �ng buồn tẻ v� ch�n nản�, T�nh Trạng Khẩn Cấp chỉ mang lại một cơn phấn khởi ngắn ngủi của sự k�ch th�ch m� �ng th�m muốn, v� ngay trước khi Hugh được gọi sang Singapore, �đến nỗi t�i chẳng buồn gặp anh ấy để uống rượu với anh�.� C�c vụ đột k�ch c�ng với c�c người Gurkhas tại v�ng đất thổ phỉ ở Pahang đ� mang �ng đ�n gần sự hoạt động hơn (�T�i đ� nh�n thấy x�c bị giết đầu ti�n của t�i � đ� l� một cảnh tượng kinh tởm & t�i kh�ng ăn được thịt�), nhưng hiển nhi�n l� sự nhẹ nh�m để �ng xin từ gi� M� Lai sau hai th�ng. 19

������ Greene đ� quyết định qua trở lại Anh Quốc qua ngả Đ�ng Dương hầu thăm viếng một người bạn cũ, Trevor Wilson, l� l�nh sự Anh tại H� Nội. 20 Đến S�ig�n, thủ phủ của Cochin-China (Nam Kỳ) h�m 25 Th�ng Một 1951, �ng đ� t�m bắt được một c�ch say m� sự đối nghịch với M� Lai.� �Đ�y đ�ng l� xứ sở [mong ước], �ng tuy�n bố.� ��i M� Lai, quả l� một nơi chốn phiền muộn biết bao cho d� xứ sở n�y đang gặp nguy hiểm nhiều hơn�. 21 Khi đ� một lần nữa, ch�nh nỗi nguy hiểm đ� l� một bộ phận to lớn của sự l�i cuốn.� Như Sherry đ� cho thấy, suốt quảng đời trưởng th�nh của m�nh, Greene đ� ph� b�y một �nhu cầu �m ảnh để chạy trốn sự tẻ nhạt r�m ran của đời sống h�ng ng�y�, bởi sự tẻ nhạt dẫn đến sự thất vọng v� c�c � nghĩ về sự tự tử.� Rượu, thuốc h�t, v� đ�n b� đều đ� được d�ng (v� lạm dụng) trong một nỗ lực để giữ đời sống th� vị, nhưng ở những l�c suy yếu, như ở M� Lai, một �ước muốn tan bi�n� sẽ chế ngự. 22 T�nh Trạng Khẩn Cấp c� sự hiểm nguy cấp thấp, nhưng tại Việt Nam Greene bị k�ch th�ch để kh�m ph� ra hai cuộc chiến tranh, mỗi cuộc đều g�y chết người trong c�ch ri�ng của n�.� Tại miền bắc, Bắc Kỳ (Tonkin), l� một cuộc chiến tranh lớn, quang cảnh của c�c trận đ�nh đ�ng theo quy ước nghi�m ngặt, trong khi tại Nam Kỳ chiến tranh ở một quy m� nhỏ hơn nhưng vẫn chết người.� �C�c mục ti�u lu�n lu�n l� con người, đối tượng khơi dậy sự lo sợ tối đa�, như được hồi tưởng bởi một cư d�n gốc Ph�p tại S�ig�n, khi ph�ng vi�n New York Times đang sang thăm viếng, Cy Sulzberger, viết về �một th�nh phố tĩnh lặng của sự �m s�t�. 23 Greene đ� m� tả một quang cảnh tương tự.� �T�nh trạng th� hoang tưởng�, �ng đ� viết cho Hugh�� �Người ta ăn trưa v� ăn tối đ�ng sau c�c khung chắn song bằng sắt hay mạng lưới d�y kẽm để ngăn chặn c�c quả lựu đạn.� Đồ ăn ngon, rượu vang ngon, & sự th�n thiện bao la.� Trong nhật k� của m�nh, �ng đ� m� tả một c�ch s�c t�ch hơn: �Vui vẻ bất kể c�c tr�i lựu đạn�. 24

������ V�o buổi tối thứ nh�, Greene được mời ăn tối một c�ch kh�ng ch�nh thức với Tướng Jean de Lattre de Tassigny, kẻ vừa l� Cao Ủy Ph�p ki�m tư lệnh Đo�n Qu�n Viễn Chinh Ph�p (French Expeditionary Corps: FEC), một �nh�n vật quyến rũ� l� kẻ �đ� chặn đứng một chuỗi c�c sự rữa n�t nơi đ�y�. 25 Cuộc chiến tranh b�ng nổ năm 1946 thoạt ti�n mang một t�nh chất thực d�n, với người Ph�p toan t�nh t�i khẳng quyết quyền chủ tể đế quốc của họ đ�i diện với sự kh�ng cự quyết t�m từ phe d�n tộc chủ nghĩa [sic] do cộng sản cầm đầu của Việt Minh l� phe, trong Th�ng Ch�n 1945, đ� th�nh lập Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a (VNDCCH) độc lập.� Tuy nhi�n, v�o năm 1951, với Hoa Kỳ cung cấp cho Ph�p sự trợ gi�p qu�n sự v� Trung Cộng cung cấp viện trợ tương tự cho Việt Minh, cuộc đấu tranh thực d�n nguy�n thủy đ� mang một h�nh th�i Chiến Tranh Lạnh.� Trong khi đ� Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam (QĐNDVN), chỉ huy bởi Tướng V� Nguy�n Gi�p, đ� ph�t triển th�nh một lực lượng giao tranh đ�ng nể; v�o m�a thu 1950, khi Greene đi đến M� Lai, QĐNDVN đ� gi�ng cho nước Ph�p �sự thất trận thực d�n lớn nhất của n� kể từ khi Montcalm bị chết tại Qu�bec� qua việc gi�nh giựt sự kiểm so�t v�ng bắc Bắc Kỳ. 26 Được th�c đẩy bởi sự th�nh c�ng n�y, trong Th�ng Mười Hai, Tướng Gi�p đ� ph�ng ra một cuộc tấn c�ng quan trọng v�o v�ng Ch�u Thổ s�ng Hồng, trung t�m của vị thế của Ph�p tại miền bắc.� Với H� Nội l�m nguy, Bộ Tư Lệnh Cao Cấp của Ph�p đ� ra lệnh di tản c�c thường d�n Ph�p, một điềm b�o trước việc c� vẻ l� sẽ bỏ rơi ho�n to�n miền bắc v� c�ng với n�, bất kỳ viễn ảnh chiến thắng n�o cuộc chiến tranh. 27 Ch�nh ở thời điểm n�y de Lattre đ� nắm quyền chỉ huy.

������ X�ng x�o v� lịch thiệp, vi�n tướng 61 tuổi đ� đến Đ�ng Dương với một tiếng tăm về t�i l�nh đạo vững chắc, sự xuất sắc về chiến lược, c�c cơn tức giận điềm tĩnh, v� sự quyến rũ c� nh�n lớn lao. 28 �ng đ� tức thời c�ch chức c�c sĩ quan cao cấp li�n hệ đến c�c sự thất trận gần đ�, ngăn cấm mọi cuộc đ�m thoại về việc bỏ rơi Bắc Kỳ, v� đoan chắc với c�c binh sĩ của �ng rằng �kể từ g� ph�t n�y c�c bạn sẽ được chỉ huy�.� 29 De Lattre �đ� k�ch th�ch� Đo�n Qu�n Ph�p Viễn Chinh FEC, c�c k� giả Mỹ đ� tường thuật như thế, một ấn tượng được nhấn mạnh bởi Malcolm MacDonald, tổng ủy vi�n Anh Quốc tại Đ�ng Nam �, kẻ nhớ lại l�m sao m� �danh t�nh của de Lattre giống như một tiếng k�n th�i th�c c�c binh sĩ của �ng biến h�a sự thất trận th�nh sự thắng lợi�. 30 Sau khi đẩy lui th�nh c�ng sự đe dọa v�o H� Nội, de Lattre tiếp tục dẫn dắt qu�n Ph�p đến chiến thắng tại ba trận đ�nh nữa trong nửa đầu của năm 1951 (tại Vĩnh Y�n trong Th�ng Một, Mạo Kh� trong Th�ng Ba, v� tr�n s�ng Đ�y trong Th�ng S�u).� Ưu thế của Ph�p về kh�ng qu�n v� ph�o binh v� sự sử dụng bom xăng napalm do Hoa Kỳ cung cấp đ� g�y ra sự tổn hại nghi�m trọng cho c�c lực lượng của Tướng Gi�p, nhưng de Lattre, kẻ c� những tuần lễ đầu ti�n tại Đ�ng Dương �vẫn c�n l� một th� dụ cổ điển của t�c động c� nh�n m� sự chỉ huy của một vi�n tướng vĩ đại c� thể mang đến cho một t�nh trạng đang suy đồi�, cũng đảm tr�ch vai tr� của m�nh. 31

������ An ninh của ch�u thổ s�ng Hồng, với d�n số của n� tới 6 triệu người, khoản thặng dư l�a gạo của n� được th�m kh�t biết bao bởi Việt Minh, v� trục li�n kết H� Nội-Hải Ph�ng, l� mục ti�u ưu ti�n của Bộ Chỉ Huy Cao Cấp.� Trong suốt năm 1951, c�i gọi l� ph�ng tuyến de Lattre bắt đầu được th�nh h�nh, một �bức m�n bằng b�-t�ng� của 1200 d�y nh� x�e ra như c�nh quạt từ Vịnh Bắc Việt để bao bọc quanh v�ng ch�u thổ; được nghĩ như một h�ng r�o ngăn chặn c�c cuộc tấn c�ng quy ước của QĐNDVN, một ph�ng tuyến sau n�y bị chứng tỏ l� h�ng r�o thủng lỗ trước sự x�m nhập của qu�n du k�ch Việt Minh. 32 Trong vai tr� ch�nh trị của m�nh, de Lattre đ� t�i bảo đảm với người Việt Nam rằng nền độc lập của họ th� an to�n trong đ�i tay của �ng ta.� Hai năm trước đ�, năm 1949, người Ph�p đ� thuyết phục cựu ho�ng đế của An Nam, Bảo Đại, trở th�nh quốc trưởng của một Quốc Gia Việt Nam Li�n Kết [viết tắt: QGVNLK, ch� của người dịch, ti�ng Anh l� �Associated State of Vietnam: ASV] mới được th�nh lập.� QGVNLK được trao trả nền độc lập của n� nhưng chỉ trong khu�n khổ của Li�n Hiệp Ph�p, một hạn chế cho ph�p người Ph�p từ bỏ tr�ch nhiệm về phần lớn sự quản trị nội bộ của xứ sở trong khi giữ lại quyền kiểm so�t về ch�nh s�ch ngoại giao, quốc ph�ng v� thương mại.� De Lattre n�i về việc ho�n thiện sự tư do của Việt Nam khi t�nh h�nh an ninh cho ph�p, nhưng đối với nhiều người thuộc phe d�n tộc chủ nghĩa, chứ kh�ng phải chỉ đối với những người li�n hệ với Việt Minh, �giải ph�p� Bảo Đại tr�ng giống như một tr� lừa gạt của thực d�n. 33

������ Đ�y ch�nh l� bối cảnh khi c� cuộc gặp gỡ đầu ti�n của Greene với de Lattre tại S�ig�n h�m 26 Th�ng Một năm 1951.� Lo lắng để gi�nh được sự ủng hộ lớn hơn của Hoa Kỳ cho cuộc chiến tranh, v� hay biết rằng vị kh�ch nổi tiếng của m�nh đang l�m việc cho tạp ch� Life nhiều ảnh hưởng, vi�n tướng người Ph�p đ� ch� � qu� mức đến c�c nhu cầu của Greene, c�n hứa d�nh cho �ng ta một ghế tr�n chiếc m�y bay c� nh�n của m�nh khi viến tướng quay trở về H� Nội.� 34 Greene tỏ lời c�m ơn, bởi cho d� �ng ưa th�ch S�ig�n biết bao, �ng hiểu rằng cuộc chiến tranh sẽ thắng hay bại tại miền bắc nơi chiến trận �c� t�nh chất thực sự cổ điển, loại m� c�c sử gia hay c�c th�ng t�n vi�n chiến tranh thường hay tr�nh b�y trước khi đến kỷ nguy�n của m�y quay phim�. 35 �ng đ� bay c�ng với de Lattre ra H� Nội v�o ng�y 30 Th�ng Một, đến nơi ngay trước buổi trưa.� Vi�n tướng tức thời đặt một chiếc m�y bay nhỏ v� phi c�ng dưới quyền quyết định của Greene v� khuyến kh�ch �ng ta h�y bay tr�n c�c tuyến ph�ng thủ v�ng ch�u thổ.� Buổi chiều h�m đ�, được th�p t�ng bởi Trevor Wilson, Greene đ� bay l�n nhưng theo một hướng ho�n to�n kh�c biệt � đến Ph�t Diệm, s�u mươi dậm nam H� Nội. 36

������ Một quốc gia-th�nh phố phần lớn tự trị nằm s�t Vịnh Bắc Việt, Ph�t Diệm được kiểm so�t bởi một �ng Ho�ng-Gi�m Mục C�ng Gi�o, L� Hữu Từ.� C�ng với Phạm Ngọc Chi, gi�m mục địa phận kế cận B�i Chu, �ng Từ h�nh sử thẩm quyền tinh thần tr�n 500,000 d�n C�ng Gi�o v� nắm giữ quyền h�nh thế tục tr�n phần lớn số d�n c�n lại (đa số l� Phật tử) trong v�ng. 37 Trong năm 1945 Gi�o Hội C�ng Gi�o tại Việt Nam đ� hậu thuẫn VNDCCH nhưng khi quan điểm cộng sản của Việt Minh trở n�n r� rệt hơn, gi�o hội đ� chuyển sang vị thế trung lập trong cuộc xung đột giữa Ph�p v� Việt Minh. 38 Sự ủng hộ r� r�ng của khối C�ng Gi�o Việt Nam sẽ tạo ra nhiều sức mạnh để tăng cường cho QGVNLK mới khai sinh, nhưng v�o thời điểm c� cuộc thăm viếng đầu ti�n của Greene, c�c gi�m mục miền bắc đ� kh�ng chỉ thắc mắc về c�c chứng t�ch d�n tộc chủ nghĩa của Bảo Đại (tr�i với Vatican vốn đ� chấp thuận chế độ của �ng ta) m� c�n kh�ng cự lại sự can thiệp của ch�nh quyền trung ương v�o việc quản trị c�c t�a gi�m mục li�n hệ của họ.� �ng Từ đ� giữ một th�i độ lưỡng lự kh�ng k�m đối với VNDCCH.� Bất kể chủ trương v� thần của phe cộng sản, nhiều người C�ng Gi�o vẫn h�a m�nh với chủ nghĩa y�u nước của Hồ Ch� Minh, trong khi t�nh trạng khả dĩ bị x�m hại của Ph�t Diệm gi�p ranh với tỉnh Thanh H�a do Việt Minh kiểm so�t đ� buộc vị gi�m mục phải sử dụng một sự kết hợp ngoại giao v� mậu dịch với qu�n nổi dậy (đặc biệt về gạo, phong ph� trong l�nh địa của �ng) để giữ Ph�t Diệm ngo�i tầm chiến tranh.� Nếu mọi thứ đều thất bại, �ng vẫn c�n một qu�n đội ri�ng của m�nh; tr� đ�ng trong c�c doanh trại thuộc c�c khu vực th�nh đường ở Ph�t Diệm, c�c binh sĩ n�y, khoảng 3,000 sĩ quan v� qu�n l�nh, c� c�c c�ng binh xưởng ri�ng của họ để chế tạo c�c quả lựu đạn th� sơ, bom s�ng cối (mortar bomb), v� c�c s�ng ph�ng lựu.� Điều n�y cũng hữu l�, bởi một đường n�t đồng h�nh của d�n tộc chủ nghĩa r� rệt của �ng Từ l� một sự khước từ kh�ng cho ph�p c�c quyền lập căn cứ của Ph�p trong gi�o phận của �ng. 39

������ Greene C�ng Gi�o đ� bị hớp hồn bởi Ph�t Diệm, cũng như người bạn v� đồng t�n gi�o của �ng, Wilson.� [Gi�m Mục] Từ đ�ch th�n dẫn c�c vị kh�ch đi thăm khắp nơi, chỉ ra với sự h�nh di�n, c�c sự chuẩn bị ph�ng thủ của �ng v� thừa nhận rằng �kẻ th� số một của �ng l� Ph�p sau đ� đến Cộng Sản�, một quan điểm chắc khiến �ng bị nghi ngờ như nhau bởi cả hai ph�a, người Ph�p tuy�n bố �ng l� �nửa Việt Minh� v� Việt Minh g�n cho �ng nh�n hiệu một �c�ng cụ của Ph�p�. 40 Trong dip đầu ti�n n�y, Greene đ� chỉ trải qua ba mươi s�u tiếng đồng hồ tại �l�nh địa Gi�m Mục trung cổ� của �ng Từ trước khi quay trở về H� Nội h�m 1 Th�ng Hai.� Buổi tối h�m đ�, khi lại d�ng bữa với de Lattre, �ng đ� kh�m ph� ra rằng cuộc thăm viếng kh�ng dự liệu của �ng đ� g�y bực tức cho vị chủ nh�n n�y: �Chỉ tr�ch nhẹ nh�ng� v� chấm ph� với �c�c giai thoại về V� thần�, �ng đ� viết trong nhật k� của m�nh. 41 V�o l�c n�y �ng g�n �t sự quan trọng cho c�c sự ngạo b�ng của vi�n tướng người Ph�p, nhưng khi nh�n lại �ng nhận thấy buổi ăn tối như khoảnh khắc khi �c�c quan hệ của ch�ng ta bắt đầu lạnh nhạt�, một sự �bất tiện cho t�i� nhưng l� một �tai họa cho Wilson�. 42

II

Bản chất của tai họa n�y sẽ kh�ng được tự ph�t lộ cho đến giữa năm 1951.� V�o l�c n�y, sau khi trải qua hai tuần tại Việt Nam, Greene trở về nước.� �Ho�n to�n t�nh cờ t�i đ�m ra say m� Đ�ng Dương�, �ntg đ� viết sau n�y, mặc d� �kh�ng điều g� kh�c nữa rằng từ c�c � nghĩ về chuyến viếng thăm thứ nhất của m�nh t�i sẽ một ng�y kia đặt khung cảnh một quyển tiểu thuyết ở đ�. 43 Quyết t�m quay trở lại c�ng sớm c�ng tốt, �ng đ� đạt được một lệnh đặt viết từ tạp ch� Life một b�i viết về chiến tranh v� đ� quay trở lại v�o Th�ng Mười sau đ�, lần n�y cho một kỳ tr� ngụ mười tuần lễ v� khuynh hướng đi thăm �c�c trận đ�nh tiền tuyến�. 44 Trong thời khoảng giữa c�c cuộc thăm viếng của �ng, khung cảnh qu�n sự v� ch�nh trị đ� thay đổi một c�ch đ�ng kể, với Ph�t Diẹm l� trung t�m của một số ph�t triển ngoạn mục hơn.� Trong Th�ng Hai, Đảng Cộng sản Đ�ng Dương, bị giải t�n trong năm 1945, đ� được t�i lập dưới t�n Đảng Lao Động Việt Nam, một chuyển động r� r�ng nhằm tuy�n c�o sự cộng sản h�a ho�n to�n của khối đa số về mặt ch�nh trị cho đến nay (nếu kh�ng phải do cộng sản chỉ huy) trong phong tr�o Việt Minh. 45 Th�ng kế đ�, Thủ Hiến Bắc Kỳ phe d�n tộc chủ nghĩa cực đoan, Nguyễn Hữu Tr�, kẻ kh�ng hề h�a giải với QGVNLK, bị b�i nhiệm khỏi chức vụ.� C�c biến cố bề ngo�i kh�ng li�n hệ n�y đ� hỗn hợp nhau trong Th�ng Tư khi c�c gi�m mục Ph�t Diệm v� B�i Chu tuy�n bố c�ng khai sự ủng hộ của họ cho Bảo đại.� Cho đến thời điểm n�y, họ đ� từ chối kh�ng thương thảo với �ng Tr�, kẻ m� họ tố c�o c� th�nh kiến chống lại C�ng Gi�o, nhưng sự b�i nhiệm �ng ra khỏi chức vụ, c�ng với sự gia tăng ch�nh s�ch chống gi�o sĩ của Việt Minh, đ� thuyết phục họ từ bỏ sự trung lập của m�nh v� chia sẻ c�ng số phận với QGVNLK.� Nhưng sự trung th�nh của [Gi�m Mục] Từ diễn ra với một gi�.� Người Ph�p đ� kh�ng chỉ đồng � cung cấp c�c sự trợ cấp t�i ch�nh để ph�t triển c�c lực lượng vũ trang của �ng m� �ng c�n được ph�p giữ klại quyền chỉ huy đội qu�n của �ng, duy tr� quyền phủ quyết c�c căn cứ của Ph�p, v� n�i chung, �theo đuổi một ch�nh s�ch lắt l�o v� nặng c� nh�n chủ nghĩa của ch�nh �ng�. 46

������ Khi Greene rời Việt Nam trong Th�ng Hai �ng lạc quan rằng niềm tin của khối C�ng Gi�o sẽ lu�n lu�n chiến thắng � thức hệ v� thần gợi hứng khởi cho c�c l�nh tụ cộng sản của phong tr�o Việt Minh, v� ngo�i ra, Gi�m Mục Từ c� qu�n đội của �ng l�m một khế ước bảo hiểm.� Sự ti�n đo�n n�y, với sự ph�t biểu c�ng khai trong một b�i b�o tr�n tạp ch� Life, sớm bị chứng tỏ l� �một sự bối rối� khi, v�o cuối Th�ng Năm, QĐNDVN đột nhi�n tấn c�ng Ph�t Diệm như một phần của một cuộc tấn c�ng rộng lớn hơn v�o v�ng ch�u thổ ph�a nam. 47 C�ng khai ủng hộ Bảo Đại, c�c gi�m mục �n�m to�n thể C�ng Gi�o Bắc Kỳ v�o cuộc chiến tranh c�ng với ph�a người Ph�p�, nhưng sau một th�ng giao tranh dữ dội trong đ� c�c lực lượng của Tướng Gi�p một lần nữa phải g�nh chịu c�c sự tổn thất nặng nề, qu�n Ph�p đ� đẩy lui được cuộc tấn c�ng. 48 Tuy nhi�n, sự m�n nguyện của de Lattre với kết quả n�y đ� bị giảm bớt bởi c�c biến cố ở Ph�t Diệm nơi đội qu�n của [Gi�m Mục] Từ đ� ph� b�y một m�n tr�nh diễn k�m cỏi đến nỗi n� đ� phải được giải cứu bởi qu�n nhảy d� Ph�p với gi� bằng m�u của người Ph�p.� Sau đ� một de Lattre tức giận đ� tố c�o [Gi�m Mục] Từ về việc giữ lại tin tức về c�c sự di chuyển binh sĩ của QĐNDVN để tăng cường cho trận chiến, chửi rủa sự phủ quyết tai hại của �ng Từ về c�c căn cứ của Ph�p, v� khẳng quyết sự giải t�n d�n qu�n C�ng Gi�o v� sự kết hợp n� v�o c�c lực lượng vũ trang của QGVNLK.� Nỗi đau buồn v� người con trai, Trung �y Bernard de Lattre, bị giết trong cuộc giao tranh gần Ph�t Diệm, đ� l�m gia tăng l�ng căm hờn chống C�ng Giao của �ng, v� �ng đ� n�i �với sự chua ch�t lớn lao về sự v� ơn của những kẻ m� v� họ người Ph�p đ� ng� xuống�.� Cuộc tấn c�ng của QĐNDVN, v� đến tầm mức c� sự từ trần của Bernard, �ng cảm thấy, phần lớn l� bởi c�c h�nh vi �phản bội� của c�c gi�m mục. 49

������ Khoảng c�ch giữa c�c cuộc thăm viếng của Greene cũng được nổi bật với sự vươn trội l�n của Tr�nh Minh Thế, một sự hiện diện mờ nhạt trong quyển The Quiet American, nhưng như Greene đ� ghi nhận, cũng �đủ c� thực�. 50 Ở tuổi hai mươi ch�n, �ng Thế l� tham mưu trưởng qu�n đội Cao Đ�i, một gi�o ph�i miền nam m� Greene đ� gặp gỡ v�o l�c đầu năm.� �Họ c� một Gi�o Chủ, c�c nữ hồng y, & c�c th�nh của họ l� Ch�a Gi�-Su, Đức Phật, Mahomed, Victor Hugo & Auguste Comte�, �ng đ� viết cho Hugh.� �Họ c� 2,000,000 t�n đồ & c� một qu�n đội ri�ng v�o l�c đ� đứng về ph�a người Ph�p�. 51 Th�nh Địa Cao Đ�i đặt ở T�y Ninh, 60 dậm t�y bắc S�ig�n, nơi Phạm C�ng Tắc, Gi�o Chủ Cao Đ�i, trong thực tế tụ tập quanh �ng c�c hồng y thuộc cả hai ph�i nam nữ, cũng như nhiều c�c tổng gi�m mục, gi�m mục, v� linh mục c� biệt.� Về điện thờ c�c th�nh chiết trung của gi�o ph�i, nơi đ�y phản ảnh sự hỗn hợp của n� Đạo Phật, Khổng học, v� Thi�n Ch�a Gi�o.� �Ch�ng t�i đ� th�nh c�ng�, �ng Tắc biện hộ, �bởi v� ch�ng t�i � kiện to�n một t�n gi�o hạng nhất.� Sau hết, c�c t�n gi�o kh�c c� thể lấy g� để cạnh tranh với t�n gi�o ch�ng t�i, bởi ch�ng t�i đ� nhặt ra c�c điểm tốt nhất của từng t�n gi�o v� sắp đặt tất cả ch�ng lại với nhau�. 52 Nh� ngoại giao Hoa Kỳ Howard Simpson đ� so s�nh c�c nghi lễ Cao Đ�i với �một h�nh ảnh minh họa từ một t�c phẩm về �h�nh tinh đ� mất� của khoa học giả tưởng. 53 Trong v�ng một năm kể từ ng�y th�nh lập của n� v�o năm 1926, đạo Cao Đ�i đ� c� c�c t�n đồ tại miền nam nhiều hơn đạo C�ng Gi�o thu phục được trong 300 năm, v� v�o năm 1945 c� lẽ c� đến một phần năm trong d�n số 4.5 tri�u người của Nam Kỳ l� t�n đồ của Cao Đ�i. 54 Qu�n đội Cao Đ�i hoạt động vừa như một tấm khi�n ph�ng thủ Th�nh Địa v�, sau khi chiến tranh Ph�p � Việt Minh b�ng nổ, như một c�nh tay kh�ng ch�nh thức của FEC.� Để đổi lấy c�c sự trợ cấp của Ph�p, c�c lực lượng Cao Đ�i � với qu�n số hoảng 15,000 l�nh, với số trừ bị 20,000 qu�n, v�o năm 1950 � đ� tuần cảnh c�c khu vực rộng lớn của Nam Kỳ nơi m� t�n ngưỡng được ph�t triển, v� c�ng với gi�o ph�i H�a Hảo khởi nguồn từ Phật Gi�o, đ� cung cấp nguồn ch�nh yếu sự kh�ng sự của quần ch�ng chống lại phe cộng sản tại miền nam. 55� Tuy nhi�n, Việt Minh đ� tố c�o phe Cao Đ�i l� c�c l�nh đ�nh thu� của Ph�p, c�o gi�c gi�o chủ về việc đặt sự tự trị của khu vực Cao Đ�i b�n tr�n tự do cho Việt Nam n�i chung, v� đ� ph�t động chiến tranh từng chập chống lại gi�o ph�i n�y. 56

������ Trong Th�ng S�u 1951, Đại T� Thế -- sau n�y �ng tự phong m�nh l�n thiếu tướng � đột nhi�n rời bỏ Th�nh Địa v� biến mất v�o v�ng rừng n�i gần bi�n giới Căm Bốt với 2,500 qu�n v� một kho dự trữ vũ kh�.� C�c duy�n cớ của �ng được tiết lộ trong một buổi ph�t thanh trong đ� �ng tố c�o người Ph�p theo đuổi �một ch�nh s�ch thực d�n ngụy trang với �� định độc �c nhằm n� lệ h�a ch�ng ta� v� loan b�o rằng ch�nh s�ch của �ng từ giờ về sau l� �kh�ng hợp t�c� hoặc với chế độ thực d�n hay QGVNLK b� nh�n của n�. 57 �ng Thế tiến tới việc th�nh lập một tổ chức ch�nh trị, Mặt Trận Quốc Gia Kh�ng Chiến [MTQGKC] (National Resistance Front: NRF), sắp xếp lại c�c binh sĩ của �ng th�nh c�nh qu�n sự của mặt trận, qu�n Li�n Minh [ti�ng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], v� thiết lập một đ�i ph�t thanh, Tiếng N�i Của Mặt Trận Quốc Gia Kh�ng Chiến, để ph�t thanh c�c sự tố c�o người Ph�p, QGVNLK v� Việt Minh �với sự v� tư trong s�ng�. 58 Mục đ�ch được tuy�n bố của MTQGKC l� �h�a b�nh v� c�ng l� nh�n bản� nhưng Li�n Minh kh�ng mấy ngần ngại trong việc sử dụng c�c phương tiện bạo lực cho cứu c�nh n�y: v�o ng�y 31 Th�ng Bảy năm 1951, tư lệnh c�c lực lượng Ph�p tại miền nam Việt Nam v� thủ hiến cấp miền của� QGVNLK� đều bị s�t hại bởi một l�nh Li�n Minh �m bom tự s�t.� Nhiều h�nh động khủng bố kh�c được tiếp diễn, kể cả một vụ đặt bom nổ xe lớn lao tại S�ig�n trong Th�ng Một 1952, l�m hoang mang c�c quan s�t vi�n l�o luyện về cuộc chiến v� l�i cuốn sự ch� � của một tiểu thuyết gia Anh Quốc đang thăm viếng. 59

������ Trong quyển The Quiet American, ch�nh c�c h�nh vi bạo động của �ng Thế khiến cho Greene xuy�n qua nh�n vật Fowler, c�o buộc Hoa Kỳ về sự ng�y thơ của n� trong việc lầm lẫn một kẻ khủng bố với một ứng vi�n ch�nh thống của Lực Lượng Thứ Ba.� Nhưng Greene kh�ng lu�n lu�n dấu m�nh đ�ng sau nh�n vật Fowler.� Tr�n tờ Paris Match năm 1952 �ng đ� m� tả Tướng Thế như �thủ lĩnh của một Lực Lượng Thứ Ba g�y chiến với mọi người v� đặt c�c quả bom nổ mạnh tại ngay trung t�m S�ig�n giết chết c�c thường d�n v� tội�. 60 Hai năm sau, tr�n tờ The Sunday Times, �ng đ� viết về �một thời gian khi một số người Mỹ n�o đ�, mơ mộng về một lực lượng thứ ba, b�y tỏ một sự ch� � đến �ng Thế�. 61 �C�c nh� lập ch�nh s�ch Hoa Kỳ chắc chắn lo ngại rằng nền độc lập c�i cụt của QGVNLK sẽ kh�ng đủ mạnh để gi�nh thắng một đa số c�c người phe d�n tộc chủ nghĩa kh�ng cộng sản đến một ch�nh nghĩa chống lại Việt Minh, v� rằng bất kỳ thắng lợi qu�n sự n�o m� Ph�p c� thể đạt được sẽ bị x�a bỏ bởi c�c khiếm khuyết của một chương tr�nh ch�nh trị dựa tr�n một �c cảm đối với �sự lừa bịp hay c�c sự nhượng bộ�. 62 V� thế, ngay d� đ� thừa nhận QGVNLK trong năm 1950, ch�nh quyền Truman đang t�m kiếm một nh� l�nh đạo Việt Nam �kh�ng bị hoen ố bởi hoặc c�c li�n hệ với qu� khứ thực d�n hay với phong tr�o cộng sản quốc tế;� để lấp khoảng trống ch�nh trị một khi người Ph�p rời bỏ Việt Nam. 63 Bảo Đại, �một con số kh�ng ch�nh trị bị Ph�p khống chế v� cổ x�y bởi Ph�p� trong c�i nh�n của Bộ Ngoại Giao {hoa Kỳ}, kh� th�ch hợp với dự �n. 64 Nhưng về MTQGKC v� Li�n Minh th� sao? Ch�ng ta biết rằng Hoa Kỳ đ� l�m việc một c�ch chặt chẽ với �ng Thế trong c�c năm 1954-5, khi �ng ta được nh�n như một trụ cột của sự ủng hộ cho một nh�n vật Lực Lượng Thứ Ba kh�c, Ng� Đ�nh Diệm, nhưng liệu c�c người Mỹ cũng đ� từng l�m việc với �ng Thế trong c�c năm 1951-2 như Greene x�c nhận hay kh�ng? 65

����� �ng Thế chắc chắc ao ước sự ủng hộ của Hoa Kỳ.� Kh�ng l�u sau khi t�ch ngũ, �ng đ� tiếp x�c với sứ qu�n Mỹ tại S�ig�n với lời y�u cầu viện trợ phi qu�n sự, đặc biệt đồ tiếp liệu y tế, như Donald Heath, sứ thần Mỹ, đ� cảnh c�o chống lại �bất kỳ sự chệch hướng ch�nh s�ch thuộc loại n�y� v� khuyến c�o Bộ Ngoại Giao rằng Hoa Kỳ n�n tiếp tục l�m việc �trong khu�n khổ của sự hợp t�c trung th�nh v� tin tưởng� với người Ph�p. 66 Tuy nhi�n, bản th�n người Ph�p đ� sẵn kh� chịu rằng c�c người Mỹ [les Am�riloques,tiếng Ph�p trong nguy�n bản, tương tự như từ Yank để n�i về người Mỹ với một vẻ khinh miệt, ch� của người dịch] dưới vỏ c�c chương tr�nh viện trợ kinh tế v� qu�n sự của họ, đ� c�n nhắc để thay thế họ như ảnh hưởng ngoại lai chế ngự tại Đ�ng Dương v� kh�ng mấy tin rằng Hoa Kỳ đ� b� mật hậu thuẫn �ng Thế. 67 Mối quan hệ giữa Bộ Tư Lệnh Cao Cấp Ph�p v� Nh�m Cố Vấn Viện Trợ Qu�n Sự Hoa Kỳ (US Military Assistance Advisory Group: MAAG), đường chuyền xuy�n qua đ� viện trợ qu�n sự được ph�n phối tại Đ�ng Dương, đ�i khi l� một mối quan hệ trục trặc, nhưng th�i độ của Ph�p đối với Ph�i Bộ Kinh Tế Kỹ Thuật Đặc Biệt (Special Technical Economic Mission: STEM), hoạt động dưới sự bảo trợ của Cơ Quan Quản Trị Hợp T�c Kinh Tế Hoa Kỳ (US Economic Cooperation Administration (ECA), th� lu�n lu�n căng thẳng. 68 C�c dự �n của STEM về c�c c�ng tr�nh c�ng ch�nh, y tế, n�ng nghiệp v� gi�o dục được điều h�nh tr�n một căn bản song phương Hoa Kỳ - QGVNLK, tạo ra sự kh� chịu lớn lao cho de Lattre. 69 Tệ hai hơn nữa từ một quan điểm của Ph�p, c�c nh� quản trị STEM thường b�y tỏ cảm t�nh với nguy�n tắc về sự tự do của Việt Nam. 70 Theo t�c giả Bodard, họ đ� ph�t động một �cuộc chiến tranh b� mật�, du h�nh �khắp c�i Đ�ng Dương để n�i với c�c đ�m đ�ng quần ch�ng, �Người Ph�p l� c�c kẻ b�c lột của qu� vị, nhưng người Mỹ l� c�c người bạn của qu� vị�. �Kh�ng điều g� l�m giảm bớt được nhiệt t�nh của họ�. 71 Một c�ch ch�nh thức, ch�nh s�ch Hoa Kỳ l� để �bổ t�c chứ kh�ng phải để chiếm chỗ� nỗ lực của Ph�p, nhưng de Lattre thường �ch�m chọc chua cay� về �c�c nh� truyền gi�o� chống thực d�n của STEM v� đ� tố c�o Robert Blum, gi�m đốc ECA, như �kẻ nguy hiểm nhất tại Đ�ng Dương�. 72

������ Pyle, ch�ng ta phải ghi nhận, thuộc STEM, cơ quan kế đ� cung cấp cho anh ta vỏ bọc cho c�c hoạt động b� mật của anh ta.� Nhưng liệu c� bất kỳ bằng chứng n�o cho thấy rằng CIA, hay c�c cơ quan kh�c của Hoa Kỳ, đ� nh�n �ng Thế như hiện th�n Lực Lượng Thứ Ba khả t�n v� đ� cung cấp cho Li�n Minh c�c vũ kh� hồi đầu thập ni�n 1950 hay kh�ng? C�c th�nh vi�n của STEM, kể cả Leo Hochstetter, kẻ m� t�c giả Sherry đ� x�c định như nguồn gốc chủ yếu cho c�c quan điểm của Pyle, chắc chắn đ� nh�n �nhiều điều về phe Cao Đ�i�.� Hochstetter đ� lập luận rằng c�c t�n đồ Cao Đ�i th� �th�n thiện với Hoa Kỳ v� l� một t�ch sản cho sự ph�t triển kinh tế v� an ninh qu�n sự của Việt Nam�.� Qu�n đội của gi�o ph�i l�n tới 20,000 người, �ng t�nh to�n, nhưng �sẽ c� tới gấp ba lần số người nhập ngũ nếu c�c vũ kh� v� sự huấn luyện được cung cấp cho họ�.� Chống lại � kiến n�y, Edmund Gullion của sứ qu�n Hoa Kỳ chủ trương rằng � tưởng về �một lực lượng độc lập nảy sinh từ c�c c�nh đồng l�a đ� kh�ng phải l� một điều g� đ� m� ch�ng t�i đ� thực sự quan t�m đến�, �trong khi Rufus Phillips, một vi�n chức kh�c của sứ qu�n, nhấn mạnh rằng vụ nổ bom tại S�ig�n Th�ng Một năm 1952 đ� xảy ra �rất l�u trước khi c� bất kỳ sự tiếp x�c hay ủng hộ n�o của Hoa Kỳ cho �ng Thế�.� C� vẻ từ điểm n�y rằng vụ �n về sự th�ng đồng giữa Hoa Kỳ v� �ng Thế kh�ng được chứng minh.� Như một nh�n vi�n kỳ cựu CIA (ẩn danh) n�i ri�ng với Sherry, �kh�ng một vi�n chức duy nhất n�o của cơ quan � v�o l�c đ� � c� tiếp x�c với Đại t� Thế � V� t�i sẽ hay biết�. 73

������ K�ch th�ch sự hiếu kỳ, c�c t�i liệu của Anh Quốc cho thời kỳ n�y, mới được giải mật gần đ�y theo Đạo Luật Th�ng Tin Tự Do của Anh Quốc, khiến ta nghĩ rằng c�c sự chối bỏ n�y c� thể qu� hạn chế.� Trong Th�ng Hai năm 1952, Tổng L�nh Sự Anh Quốc, Hubert Graves, c� b�o c�o với London rằng � một l� do� cho sự được l�ng d�n ch�ng của �ng Thế �c� thể l� sự ủng hộ, được đồn đ�i mạnh mẽ, m� �ng ta đ� nhận được từ một số phần tử Mỹ n�o đ�.� Graves viết tiếp:

V�o l�c c� c�c sự tổn thương v� bom nổ tại S�ig�n trong Th�ng Một, điều được nhận ra rằng c�c chất nổ v� c�c m�y bấm giờ sử dụng th� qu� tinh vi để được chế tạo bởi bản th�n phe Cao Đ�i � Điều được hay biết rằng c�c nh�n vi�n của c�c ph�i bộ ch�nh thức của Mỹ tại S�ig�n c� thực hiện thường xuy�n c�c cuộc thăm viếng khu vực T�y Ninh v� điều kh�ng may giờ đ�y được n�i một c�ch rộng r�i tại S�ig�n răng c�c người Mỹ đứng đ�ng sau Tứong Thế.� C�c sự �m chỉ �p mở đưa ra bởi người Ph�p về sự ủng hộ v� tr�ch nhiệm bởi c�c người Mỹ cho c�c nh�m d�n tộc chủ nghĩa, trong c�c cuộc đ�m thoại ri�ng tư với nh�n vi�n của t�i, giờ đ�y trở th�nh c�c sự tố c�o trực tiếp rằng c�c người Mỹ đang cung cấp sự ủng hộ cho Tướng Thế v� người của �ng ta.� D� điều n�y dường như kh�ng thể tin được, t�i sợ rằng c� thể c� một ch�t �t sự thật trong to�n bộ c�u chuyện n�y.� C�c nh�n vi�n của Sứ Đo�n Mỹ c� nh�n nhận rằng c�c sự giao dịch của họ với c�c gi�o ph�i đ� bị l�m hỏng bởi ước muốn của họ sẽ ở v�o một vị thế để sử dụng c�c gi�o ph�i như hạt nh�n cho hoạt động du k�ch trong trường hợp Đ�ng Dương bị chiếm cứ v� điều được n�u ra rằng sự huấn luyện v� trang thiết bị được dự tr� cho một trường hợp bất ngờ như thế đ� bị đem ra sử dụng qu� sớm bởi Tướng Thế.

������ Bộ Ngoại Vụ Anh Quốc, bản th�n c� tiếp nhận c�c tin tức t�nh b�o kh�c cho rằng người Mỹ �đang khuyến kh�ch sự th�nh lập một qu�n đội Cao Đ�i ri�ng biệt�, đồng � rằng vụ nổ bom c� thể l� hậu quả kh�ng may của sự xen lấn của Hoa Kỳ.� �T�i sợ rằng ch�ng ta kh�ng thể l�m được g� về sự đi�n cuồng của C�c Hoạt Động Đặc Biệt của Hoa Kỳ (US Special Operations�, vi�n Trưởng Ph�ng Đ�ng Nam � đ� ghi lại, ngo�i một lời �th�n thiện� với c�c giới chức thẩm quyền Hoa Kỳ li�n hệ.� Tiếc thay, kh�ng c� t�i liệu cung ứng về việc liệu Anh Quốc c� bao giờ trực diện với người Mỹ về �ng Thế hay kh�ng. 74

������ Với sự ch� � của Hoa Kỳ đến một Lực Lượng Thứ Ba, điều sẽ kh�ng g�y ngạc nhi�n với c�c độc giả quen thuộc với c�u chuyện Việt Nam, nhưng những g� kh�ng được thừa nhận trước đ�y l� tầm mức theo đ� Anh Quốc cũng đ� t�ch cực t�m kiếm c�c giải ph�p thay thế Bảo Đại.� Đối với Anh Quốc, Đ�ng Dương đ� l� một điểm mấu chốt về địa chiến lược, nơi m� c�c quyền lợi quốc gia v� c�c tr�ch nhiệm quốc tế hội tụ: một mặt sự bảo vệ một Việt Nam phi cộng sản như một r�o cản sự lan tr�n của chủ nghĩa cộng sản đến phần c�n lại của Đ�ng Nam � đ� l� một mục ti�u Chiến Tranh Lạnh tổng qu�t của t�y phương; mặt kh�c, Bắc Kỳ l� tuyến đầu ph�ng thủ của M� Lai, xứ m� gi� trị cho một nền kinh tế Anh Quốc đang suy yếu th� đ�ng kể (trong năm 1950 số thu đ� la của thuộc địa, ch�nh yếu từ cao su v� thiếc, l� $350 triệu tr�n tổng số khu vực đồng bảng Anh l� $1,285 triệu). 75 T�m lại, nước Ph�p đ� phải giữ vững ph�ng tuyến.� Nhưng họ sẽ l�m được hay kh�ng? Ở b�nh diện qu�n sự, một sự kết hợp của viện trợ Mỹ v� sự l�nh đạo của de Lattre đ� gi�p kh�i phục một số v�ng đất bị mất cho Việt Minh hồi năm 1950, nhưng điều hiển nhi�n đối với c�c nh� lập ch�nh s�ch ở London rằng �người Ph�p đang kh�ng tạo ra một sự th�nh c�ng trong c�ng việc tại Việt Nam bởi việc �để cho kh�a cạnh ch�nh trị �t nhiều tự lo liệu�. 76 �t người tại Bộ Ngoại Vụ Anh Quốc lại tin tưởng rằng Bảo Đại đ� c� hoặc ước muốn hay khả năng để thống nhất tất cả c�c phần tử d�n tộc chủ nghĩa phi cộng sản, song một c�ch mỉa mai, nếu nh� l�nh đạo QGVNLK l� một vấn đề, �ng ta cũng l� giải ph�p, �nh�n vật phi Cộng Sản duy nhất� m� Bộ Ngoại Vụ Anh Quốc c� thể nh�n �l� kẻ tr�n đ� d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam c� thể kết tinh�. 77 Tuy nhi�n, Sở T�nh B�o B� Mật (Secret Intelligence Service: SIS), với một mắt nh�n v�o Ph�t Diệm, r� r�ng đ� c� một quan điểm kh�c, v� một c�ch tự nhi�n cả Greene lẫn Wilson sẽ l� c�c th�nh phần của c�c nỗ lực đem một giải ph�p C�ng Gi�o thay thế cho giải ph�p Bảo Đại.

III

������ Greene đ� theo d�i c�c sự biến chuyển trong ống k�nh mu�n m�u mu�n vẻ ch�nh trị-qu�n sự Việt Nam hồi giữa năm 1951 từ ngo�i xa.� �T�i xem ra đ� lỡ chuyến xe bu�t trong v�i tuần lễ qua khi Hồ Ch� Minh ph�ng ra một cuộc tấn c�ng lớn�, �ng đ� viết cho Hugh v�o cuối Th�ng S�u. �Vị Gi�m Mục tốt đẹp của t�i bị bao v�y ho�n to�n trong gi�o phận của �ng v� đ� phải được cứu vớt bởi c�c binh sĩ nhảy d�.� Sẽ l� điều th� vị nếu được ở b�n �ng v� nh�n thấy �ng trong một cuộc khủng hoảng�.� Greene đ� c� � định quay trở lại Việt Nam sau đ� trong m�a h� để khởi sự l�m việc với sự ủy nhiệm của tạp ch� Life nhưng c�c biến cố đ� tr� ho�n �ng.� �De Lattre đ� trở n�n nửa đi�n kh�ng & v� chống C�ng Gi�o một c�ch hoang tưởng kể từ khi c� sự tử trận của con trai �ng�, �ng đ� viết cho Hugh một lần nữa trong Th�ng T�m.� Vi�n tướng giờ đ�y nh�n c�c người C�ng Gi�o như những kẻ phản bội tiềm ẩn, kh�ng ai nhiều hơn thế cho bằng Trevor Wilson, kẻ m� sự quay trở lại H� Nội v�o l�c kết th�c kỳ nghỉ ph�p h�ng năm của �ng bị ngăn cản bởi c�c giới chức thẩm quyền Ph�p, c�c kẻ đ� tố c�o �ng b� mật khuyến kh�ch c�c gi�m mục miền bắc chấp nhận c�c th�i độ chống Ph�p.� Như một t�n dồ C�ng Gi�o c� tiếng tăm, Greene đ� lo ngại rằng sự hiện diện của �ng ở S�ig�n sẽ g�y �bối rối� cho sứ qu�n Anh v�o một thời điểm c� sự căng thẳng Anh-Ph�p, trong khi sự vắng mặt của Wilson c� nghĩa rằng �t�i sẽ kh�ng c� c�c cơ sở� tại H� Nội.� Tuy nhiện tạp ch� Life đ� muốn c� một sự thu hoạch sớm tr�n khoản đầu tư của n� � �ng đ� được trả $4,000 � v� v�o Th�ng Mười �ng đ� trở lại S�ig�n, �rất vui sướng & ở nh� m�nh�. 78

������ ���� Trong cuộc thăm viếng thứ nhất de Lattre �đ� tiếp đ�n t�i một c�ch cực kỳ niềm nở�, Greene nhớ lại, v� �ng ta đ� �ho�n to�n đoan chăc� �ng ta �sẽ cho t�i mọi sự thuận tiện nếu t�i quay trở lại�. 79 Trong thực tế, khi �ng kế đ� gặp lại vi�n tướng, tại H� Nội h�m 30 Th�ng Mười, �ng tức thời bị sửng sốt bởi điệu bộ kh� ti�u của �ng ta, điều m� �ng quy cho sự đau buồn v� Bernard, sự th� gh�t mọi điều về C�ng Gi�o v� một đường n�t th� gh�t người Anh.� Nhưng cũng c�n c� c�c sự mưu t�nh của Wilson.� �Ch�nh việc t�i quay trở lại lần nữa ở đất bắc đ� l� một sự x�c định cho mối nghi ngờ của �ng ta�, Greene đ� viết về de Lattre.� ��ng th�nh thực tin rằng trong một số phương c�ch ẩn khuất n�o đ�, được li�n kết với ch�nh s�nh C�ng Gi�o của W[ilson] v� của ch�nh t�i v� sự ch� � của ch�ng t�i đến Ph�t Diệm, ch�ng t�i một phần phải chịu tr�ch nhiệm về c�i chết của đứa con trai của �ng ta�. Kết quả, �Trevor bị tống ra khỏi Đ�ng Dương v� Bộ Ngoại Vụ Anh Quốc mất đi một vi�n L�nh Sự xuất sắc v� người Ph�p mất đi một người bạn vĩ đại của xứ sở của họ�. 80 Tuy nhi�n, đ� c� nhiều điều hơn nữa về vụ Wilson so với những g� Greene từng thừa nhận c�ng khai, nhung trước khi đi s�u v�o vấn đề hơn nữa, điều cần thiết l� việc thiết lập vai tr� then chốt m� hoạt động gi�n điệp đ� đ�ng giữ trong mối quan hệ Wilson � Greene.

������ Đối với Greene, gi�n điệp l� điều g� đ� trong c�ng việc của gia đinh.� Người b�c [hay ch�] �ng, Sir William Graham Greene, đ� trợ lực cho việc thiết lập Ban T�nh B�o Hải Qu�n; người anh cả của �ng, Herbert, l� một gi�n điệp nhị tr�ng trong thập ni�n 1930; v� ch�nh chị [hay em g�i] của �ng, Elisabeth, đ� tuyển dụng �ng cho Ban V (Section V: ban phản gi�n) của Sở SIS hồi đầu Thế Chiến II �để theo d�i c�c thuộc địa Vichy French l�n cận v� sự vận tải bằng t�u sử dụng vịnh Fourah Bay của Freetown, c�c kinh nghiệm đ� t�m được con đường của ch�ng tiến v�o quyển tiểu thuyết năm 1948 nhan đề The Heart of the Matter.� �ng đ� quay trở lại Anh Quốc trong năm 1943 v� th�i kh�ng c�n l�m việc trong năm kế đ�.� Mặc d� sau n�y �ng tuy�n bố rằng �ng đ� kh�ng c� sự tiếp x�c kh�c nữa với h�ng cũ, như khi �ng n�i về cơ quan M16, trong thực tế �ng vẫn duy tr� c�c d�y li�n hệ kh�ng ch�nh thức với cộng đồng t�nh b�o cho đến thập ni�n 1980, chuyển c�c tin tức thu lượm được trong nhiều chuyến du h�nh hảỉ ngoại, thường để đổi lấy sự trả c�ng bằng tiền. 81 Đối với Trevor Wilson, �ng đ� từ bỏ một chức nghiệp trong ng�nh ng�n h�ng để gia nhập Lục Qu�n L�nh Thổ (Territorial Army) trong năm 1939, thuy�n chuyển sang Đo�n T�nh B�o Lục Qu�n (Army Intelligence Corps) trong năm 1941 v� sau c�ng sang Ban V, Sở SIS (SIS Section V) trong năm 1942.� Malcolm Muggeridge, một nh�n vi�n kỳ cựu của Section V, nhớ lại rằng Wilson �Dường như l� sĩ quan t�nh b�o c� khả năng nhất m� t�i đ� gặp trong chiến tranh, với một t�i năng thi�n ph� cho c�ng việc, kể cả những việc c� sự li�n hệ đ�n tất cả c�c tr� lừa phỉnh v� chơi nước đ�i�. 82 Trong năm 1943, Wilson được mang trở lại tổng h�nh dinh ở London của Ban V từ Algiers nơi �ng đang điều khiển c�c hoạt động phản gi�n v� t�nh bạn của �ng ta với Greene đ� bắt đầu từ thời khoảng n�y.� Sau khi Greene nghỉ việc trong Th�ng Năm năm 1944, Wilson vẫn tiếp tục gia nhập Bộ Tư Lệnh Đ�ng Nam � (South-East Asia Command: SEAC) của Mountbatten với tư c�ch một sĩ quan t�nh b�o. 83

������ Ch�nh SEAC đ� mang Wilson v� Greene lại với nhau.� Sự kết th�c chiến tranh tại � Ch�u v� Th�i B�nh Dương trong Th�ng T�m năm 1945 đ� ch�m ng�i cho cuộc c�ch mạng Việt Minh, l�n tới đỉnh điểm h�m 2 Th�ng Ch�n khi Hồ Ch� Minh loan b�o sự khai sinh của Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a.� Tuy nhi�n n�n độc lập bị yểu tử.� Trong v�ng hai tuần lễ c�c đo�n qu�n của Sư Đo�n Ấn Độ 20 bắt đầu đến S�ig�n dưới sự chỉ huy của Thiếu Tướng Douglas Gracey với c�c mệnh lệnh từ SEAC để tiếp nhận sự đầu h�ng của c�c lực lượng Nhật Bản đ� chiếm đ�ng miền nam Việt Nam trong bốn năm trước đ�.� Từ chối kh�ng nh�n nhận thẩm quyền của VNDCCH hay bất kỳ bộ phận c�ch mạng Việt Nam n�o kh�c, Gracey đ� đứng c�ng h�ng ngũ với cựu ch�nh quyền thực d�n thời Vichy v� v�o cuối năm, nhờ ở sự ủng hộ vượt mức của Anh Quốc, người Ph�p đ� trực chờ để t�i lậpp sự kiểm so�t tại Nam Kỳ (Cochin-China). 84 Trong khi đ�, phe Trung Hoa Quốc D�n Đảng đ� đến Bắc Kỳ với số lượng đ�ng đảo để tiếp nhận sự đầu h�ng của Nhật Bản tại miền bắc, v� Gracey đ� quyết định gửi một to�n li�n lạc đến tổng h�nh dinh ở H� Nội của đối t�c Trung Hoa của �ng, Tướng Lư H�n.� Sĩ quan được lựa chọn để cầm đầu ph�i bộ l� Trung T� Trevor Wilson.� Trong s�u th�ng kế tiếp, Wilson đ� l�m việc với ph�a Trung Hoa [Quốc D�n Đảng] để chuẩn bị con đường trao trả ch�nh thức v�ng Bắc Kỳ cho sự kiểm so�t của Ph�p.� �ng ta cũng c� gặp gỡ h�ng tuần với Hồ Ch� Minh v� quen biết với chủ tịch VNDCCH �giống như bất kỳ ai kh�c c� thể l�m như vậy�.� Người Ph�p về phần họ tỏ ra biết ơn về c�ch thức �ng đ� đại diện cho c�c quyền lợi của họ v� sau n�y �ng ta được tưởng thưởng huychương bởi de Gaulle.� Wilson đ� giải ngũ trong Th�ng S�u năm 1946 nhưng tức thời đ� gia nhập ng�nh ngoại giao v� đ� trở lại H� Nội với tư c�ch l�nh sự.� Năm năm sau, khi Greene đến Đ�ng Dương, �ng vẫn c�n ở đ�. 85

������ Như ch�ng ta đ� nh�n thấy trước đ�y, l� do chuẩn cấp c�ng khai cho việc thăm viếng Việt Nam trước ti�n l� để thăm người bạn cũ của �ng ta, nhưng Yvonne Cloetta, t�nh nh�n đ� chia sẻ ba thập ni�n qua trong đời sống của �ng, c� tuy�n bố �hay biết rằng Trevor Wilson � đ� thuyết phục �ng đến nơi đ�, hoặc một c�ch trực tiếp hay xuy�n qua người chị [hay em] �ng ta, Elisabeth.� Bạn thấy chưa, bạn kh�ng bao giờ c� thể t�ch rời khỏi thế giới của điệp b�o�. 86 Vi�n trưởng ng�nh phản gi�n của Ph�p cũng thắc mắc về c�c động lực của Greene v�o l�c đ� v� đ� cảnh b�o với de Lattre rằng nh� văn c� thể vẫn c�n tr�n sổ lương của M16.� V�o dịp đ�, vi�n tướng để để vấn đề lướt qua, nhưng v�o thời gian c� cuộc thăm viếng thứ nh� của Greene, vi�n tướng đ� l� một người thay đổi.� �Tất cả c�c người Anh n�y, họ thật l� qu� đ�ng!�, �ng ph�n n�n.� �C� một l�nh sự thuộc Sở Mật Vụ vẫn chưa đủ, họ c�n gửi đến t�i c�c tiểu thuyết gia l� nh�n vi�n t�nh b�o v� c�c tiểu thuyết gia C�ng Gi�o bước v�o cuộc thương thảo�. 87 Liệu sự c�o buộc của de Lattre chống Greene c� x�c đ�ng hay kh�ng sẽ sớm được cứu x�t sau n�y, nhưng trong trường hợp vi�n l�nh sự, vi�n tướng ho�n to�n đ�ng: Wilson l� một �đầu mối d�y� (stringer) �kh�ng ch�nh thức� cho trưởng ng�nh cấp v�ng của SIS tại Singapore, James Fulton. 88 N�i như vậy c� nghĩa Wilson kh�ng phải l� một điệp vi�n �ng �ng đ� từng c� lần l�m.� L�c n�o cũng l� kẻ uống rượu nhiều, v�o đầu thập ni�n 1950 �ng ta bộc lộ c�c dấu hiệu của chứng nghiện rượu sơ khởi v� đ� ph�t triển một th�i quen kh�ng may khi thấm rượu, ủng hộ c�ng khai quan điểm c� cảm t�nh với Hồ Ch� Minh hơn l� Bảo Đại.� T�c giả Bodard nhớ lại �một người Anh điển h�nh uống rượu như hũ ch�m (a John Bull boozer) � một l�n da đẫm m�u rượu vang, th�ch n�i thẳng v�o mặt người Ph�p rằng �to�n thể d�n ch�ng l� Việt Minh � c�c anh sẽ bị đ�nh bại!� C�c sự b�ng nổ như thế khiến cho de Lattre �như bị tr�ng phong�, l�i cuốn sự ch� � của Sở C�ng An [Ph�p], v� chứng thực chống lại hiệu năng của Wilson như một nh�n vi�n t�nh b�o. 89 Song cho d� �ng ta l� một nh� ngoại giao phi ngoại giao đến đ�u, �ng ta chỉ ph�t biểu c�ng khai một c�ch th�nh thật những quan điểm được giữ trong v�ng ri�ng tư. 90

������ Với sự c�ng bố gần đ�y c�c t�i liệu Bộ Ngoại Vụ Anh Quốc được giải mật cho đến nay, ch�ng ta c� thể giờ đ�y bổ t�c th�m chi tiết cho c�u chuyện về sự vấp ng� của Wilson.� Dấu hiệu đầu ti�n rằng người Ph�p đ� kh�ng h�i l�ng, kh�ng chỉ ri�ng với Wilson m� với người Anh n�i chung, xảy ra trong Th�ng Tư 1951 khi de Lattre từ khước kh�ng chịu d�nh cho� Frank Gibbs, tổng l�nh sự rời nhiệm sở, một cuộc hội kiến từ gi�, một sự vi phạm �kh�ng thể tha thứ được� trong nghi lễ ngoại giao theo Bộ Ngoại Vụ �Anh Quốc. 91 Trong th�ng kế tiếp Wilson l� kẻ gặp kh� khăn.� Th�ch th� với việc thăm d� c�c phản ứng địa phương trước sự tuy�n bố của hệ cấp C�ng Gi�o miền bắc về sự ủng hộ d�nh cho QGVNLK, �ng đ� chấp nhận một lời mời c� nh�n từ [Gi�m Mục] L� Hữu Từ để ở lại ba ng�y tại Ph�t Diệm. 92 Gi�m Mục Từ v� Wilson đ� c�ng nhau đi dự lễ v� nhận ph�p ban th�nh thể, đ� dự c�c c�ng t�c t�n gi�o kh�c v� c�c cuộc gặp gỡ ngo�i trời, v� tham gia c�c buổi rước lễ s�ng đạo.� Đ� �kh�ng c� nghi ngờ g� răng [Gi�m Mục] Từ đ� �chọn đứng về ph�a Bảo Đại một c�ch khẳng định v� kh�ng sai lầm [sic] trong c�ng cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa Cộng Sản�, Wilson đ� viết như thế cho Micky Joy, xử l� thường vụ Anh Quốc tại S�ig�n, mặc d� ẩn nấp đ�ng sau đầu �c của gi�m mục Từ l� �� tưởng rằng người Ph�p sẽ một lẫn nữa lừa gạt d�n ch�ng về sự độc lập�. 93 Tuy nhi�n, v�o ng�y 16 Th�ng Năm, de Lattre đ� triệu mời Joy đến gặp �ng ta để ph�n n�n rằng Wilson đ� �tự m�nh ch� � qu� nhiều đến ch�nh trị địa phương � �ng ta kh�ng n�n d�nh d�ng v�o c�c c�ng việc kh�ng li�n quan đến �ng ta.� �ng ta n�i qu� nhiều�.� Điều nước Anh cần c� ở H� Nội một l�nh sự �sẽ sống ở đ� một c�ch y�n ả v� giữ k�n mồm m�p�. 94 Trong tuần lễ kế tiếp vi�n cao ủy �tự m�nh biểu lộ mạnh mẽ hơn trước� về �sự� d�nh d�ng với khối C�ng Gi�o� 95 của Wilson. ���

������ Bất kể c�c sự ph�n n�n của de Lattre, Bộ Ngoại Vụ Anh Quốc đ� dự tr� việc t�i tục khế ước của Wilson v� gửi �ng đến H� Nội trong mười t�m th�ng nữa v�o l�c chấm dứt kỳ nghỉ ph�p m�a h� của �ng ta.� Nhưng v�o Th�ng Bảy, sụ tức giận của de Lattre l�n đ�n cao độ v� vi�n l�nh sự ở ven bờ của việc bị tuy�n bố l� nh�n vi�n ngoại giao kh�ng thể chấp nhận được (persona non grata), một quyết định đ� được lấy để chấm dứt chức vụ của �ng.� Một c�ch ch�nh thức �ng bị xem l� thừa th�i nhưng trong thực tế �ng bị c�ch chức để xoa dịu vi�n cao ủy Ph�p. 96 Điều mỉa mai l� phần lớn c�c nh� lập ch�nh s�ch Anh Quốc quan t�m đến Đ�ng Nam � đều đồng � với Wilson rằng de Lattre, thi�n t�i qu�n sự đ� trở n�n một g�nh nặng ch�nh trị chẳng hạn như sự mắng mỏ c�ng khai v� trịch thượng của �ng ta về c�c bộ trưởng QGVNLK l� kh�ng bao giờ thuyết phục c�c kẻ ch�m chăn chờ thời [attentistes, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] đ�n nhận giải ph�p Bảo Đại một c�ch nghi�m chỉnh. 97 Hơn nữa, với bản chất thay đổi bất thường của de Lattre đ� thể hiện ra như thế, Bộ Ngoại Vụ Anh cảm thấy rằng �sự thất sủng của �ng Wilson c� thể xảy ra đối với bất kỳ vi�n chức Anh Quốc n�o ở v�o vị thế của �ng�. 98 Nhưng điều n�y c� đ�ng thực như thế hay kh�ng? Chắc chắn n� sẽ t�y thuộc rằng liệu vi�n chức đ� cũng l� một nh�n vi�n t�nh b�o b� mật hoạt đ�ng chống lại c�c quyền lợi của Ph�p hay kh�ng.� Bản th�n Wilson b�c bỏ một c�ch giận dữ �nội vụ bịa đặt để chống lại t�i� v� c� thể rằng Bộ Ngoại Vụ chỉ c� sự hay biết lờ mờ về c�ng việc l�m th�m của �ng cho Cơ Quan SIS. 99 Trong Th�ng Mười, �ng đ� viết thư trực tiếp cho de Lattre đ�i trả lại c�ng việc của �ng, nhưng đầu �c của vi�n tướng đ� được quyết đo�n.� Trong một sự ph�c đ�p ch�m biếm kh� khan, vi�n tướng chỉ hy vọng rằng chức vụ kế tiếp của Wilson sẽ ph� hợp nhiều hơn với �c�c t�i năng nổi bật� của �ng ta. 100

IV

������ T�c giả Lucien Bodard về sau nhận x�t rằng �khối C�ng Gi�o l� Lực Lượng Thứ Ba đ�ch thực tại Việt Nam�, v� ph�n đo�n từ sự đầu tư của họ v�o �ng Ng� Đ�nh Diệm từ năm 1954 trở đi, người Mỹ cũng đ� nghĩ như thế. 101 Nhưng từ những g� ch�ng ta hay biết được về c�c hoạt động của Wilson tại Ph�t Diệm, người Anh, hay Sở SIS trong bất kỳ trương hợp n�o, đ� đạt tới một kết luận tương tự ngay từ 1951.� Như ấn phẩm �glise vivante của C�ng Gi�o đ� nhận x�t, Ph�t Diệm đ� trở th�nh một �điểm thu h�t nơi m� mọi ước muốn kh�ng được thỏa m�n của phe d�n tộc chủ nghĩa kh�ng quyền lực li�n kết c�c lực lượng.� 102 Sự x�c nhận đương thời n�y đ� được chứng thực bởi sự nghi�n cứu gần đ�y: mặc d� c�c gi�m mục Việt Nam chỉ c� bốn trong số mười s�u gi�m mục C�ng Gi�o tại Việt Nam trong năm 1950, họ đảm tr�ch hơn ph�n nửa số t�n đồ được ước lượng l� 1.2 triệu của Việt Nam v� �đ� thể hiện một kh�t khao gia tăng trong số nhiều người C�ng Gi�o Việt Nam kh�ng chỉ cho một Gi�o Hội tho�t ra khỏi qu� khứ truyền gi�o của n� m� c�n cho một Gi�o Hội trong một quốc gia tho�t ra khỏi qu� khứ thuộc địa của n�.� Sự xuất hiện của c�c gi�m mục Việt Nam trong hệ cấp gi�o hội �đ� l� một sự biến đổi cụ thể v� biểu tượng quan trọng, mang nhiều người C�ng Gi�o Việt Nam đến việc tra vấn v� b�i b�c sự thống trị của thực d�n xuy�n qua t�n ngưỡng v� cộng đồng t�n gi�o của họ�. 105 Trevor Wilson, hoặc do � nguyện ri�ng của m�nh hay được khuyến kh�ch bởi Sở SIS, đ� t�m c�ch khai th�c sự ph�t triển n�y.� �T�i kh�ng được n�i nhiều trong một bức thư ngỏ�, �ng đ� viết cho Greene hồi Th�ng Ba năm 1951, �nhưng c�c biến cố đ� chuyển động một c�ch mau lẹ kể từ khi c� cuộc thăm viếng của �ng, v� hiệp đầu ti�n xem ra đ� được gi�nh thắng bởi c�c Gi�m Mục�, một sự đề cập đến c�ch trong đ� cả Gi�m Mục Từ v� Gi�m Mục Chi, bất kể việc tuy�n bố ủng hộ Bảo Đại, đ� t�m c�ch giữ lại một mức độ tự trị lớn lao.� �T�i t�m thấy đầy sự ủng hộ trong người Ph�p cho giải ph�p C�ng Gi�o từ những khu vực nơi m� t�i hẳn phải kh� kỳ vọng sự ủng hộ.� Để gi�p đẩy mạnh hơn nữa ch�nh nghĩa, �ng đ� y�u cầu Greene gửi cho �ng �c�ng nhiều ấn phẩm C�ng Gi�o c�ng tốt� � bằng tiếng Anh hay tiếng Ph�p � cho v�ng Ph�t Diệm v� B�i Chu. 104 Trong Th�ng Năm, Wilson c� viết về �c�c sự tiến triển mới mẻ & đ�ng ch� y tại Ph�t Diệm & B�i Chu�.� Thủ Tướng QGVNLK, Trần văn Hữu, v� vị Thủ Hiến mới của miền bắc, đ� đến thăm viếng địa phận gi�m mục v� �đ� nhận được một sự đ�n tiếp nồng nhiệt, ngay cả kh�c thường, từ một đ�m đ�ng đến 80,000 d�n C�ng Gi�o�, đến nỗi gộp chung lại, �c�c Gi�m Mục đang tự m�nh đ�n tham gia, nhưng, về mặt quản trị, ph� hợp với c�c � muốn của Bảo Đại�. 105 Song bất kể sự th�nh c�ng n�o m� Wilson đ� quảng c�o, giải ph�p C�ng Gi�o bị yểu tử.� Trong Th�ng S�u, de Lattre tố c�o �ng l� một điệp vi�n, v� khi, kh�ng l�u sau đ�, �ng bị hạ lệnh phải rời khỏi Đ�ng Dương, vị gi�m mục của B�i Chu đ� viết thư cho Wilson b�y tỏ sự buồn rầu lớn lao của m�nh rằng �t�nh cảm của �ng d�nh cho ch�ng t�i� đ� mang đến sự trục xuất �ng.106

������ Dĩ nhi�n de Lattre tin rằng Greene kh�ng chỉ l� kẻ đồng �m mưu của Wilson m� bản th�n �ng ta c�n l� một nh�n vi�n t�nh b�o b� mật, c�c sự tố c�o m� nh� viết tiểu thuyết đ� b�c bỏ trong một b�i khảo luận nhẹ nh�ng tr�n tờ The London Magazine năm 1954 v� nghi�m chỉnh hơn trong quyển Ways of Escape năm 1980. 107 Tuy nhi�n, như thư t�n ri�ng tư của họ ph� b�y, Greene chắc chắn hay biết về những g� Wilson đ� chuẩn bị tại Ph�t Diệm. �Một c�ch hiển hiện hơn, v�o l�c bắt đầu Th�ng Ch�n năm 1951, s�u tuần lễ trước khi c� cuộc thăm viếng lần thứ nh� của �ng tại Việt Nam, �ng được tiếp x�c bởi nh� sản xuất điện ảnh v� một thời l� nh�n vi�n của Sở SIS, Alexander Korda.� ��H�ng cũ� c� hỏi Korda rằng liệu t�i sẽ l�m một c�ng việc cho họ hay kh�ng�, Greene đ� viết cho Catherine.� �T�i kh�ng biết l� việc g�. K[orda] đang sắp xếp một cuộc họp �� 108 V�o l�c đ� điều r� r�ng rằng Wilson sẽ kh�ng quay trở lại H� Nội v� điều đễ khiến li�n tưởng rằng �c�ng t�c� m� M16 nghĩ trong đầu th� li�n hệ với Ph�t Diệm. Wilson về phần m�nh c� vận động c�c giới chức thẩm quyền Ph�p để được ph�p quay trở lại Đ�ng Dương, �nếu cần thiết, bằng tiền t�i của t�i�, đễ sắp xếp c�ng việc của �ng cho ổn thỏa. 109 Cuối c�ng, trong Th�ng Mười Một, �ng ta được cấp một chiếu kh�n tạm thời.� Greene đ� sẵn c� mặt tại H� Nội khi đ� v� bắt đầu tr�ng ng�ng để gặp lại bạn �ng, nhưng khi mức độ tức giận của de Lattre đối với kẻ giờ đ�y l� cựu l�nh sự tự bộc lộ ra, Greene bắt đầu suy nghĩ rằng liệu c� phải l� kh�n ngoan để t�m c�ch tiếp x�c hay kh�ng.� Sự gi�m s�t của Ph�p c�c sự di chuyển của Greene, bắt đầu từ bữa ăn tối h�m 30 Th�ng Mười của �ng với de Lattre, đ� trở n�n ngột ngạt, v� mặc d� sau n�y �ng c� ch�m biếm c�c nỗ lực của Sở C�ng An Ph�p nhằm d� x�t �ng, v�o l�c đ� �ng rất buồn phiền rằng sự tự do của �ng để hoạt động như một k� giả, kh�ng hề thắc mắc như một nh�n vi�n của M16, đ� bị hạn chế đến thế�. 110 �T�i cầu mong Thượng Đế, T[revor] đ� kh�ng đi phải theo kế hoạch d�nh cho �ng�, Greene đ� viết.� �T�i c� thể nh�n thấy � rằng �ng ta chỉ g�y kh� khăn kh�ng chỉ cho ch�nh m�nh m� c�n cho t�i & tất cả c�c bạn của �ng.� Qu� nhiều trở ngại như thế�. Về c�ng việc nghi�n cứu cho tạp ch� Life, �t�nh bạn của t�i với Trevor đ� l�m vấy bẩn mọi việc cho t�i nơi đ�y một c�ch ho�n to�n.� Người Ph�p tưởng tượng ra mọi thứ động lực nham hiểm & v� một c�ch rất lịch sự, mọi c�nh cửa đều bị đ�ng lại�. �111

������ V�o ng�y 18 Th�ng Mười Một, Greene d�ng bữa tối tại Phủ Cao Ủy.� �Vi�n tướng hỏi c� phải t�i l� một nh�n vi�n của Sở Mật Vụ & v� đ� li�n kết điều đ� với Trevor�, �ng đ� viết trong nhật k� của m�nh.� �Cảm thấy �ng ta đ� kh�ng tin tưởng sự phủ nhận của t�i � C� n�i �ng ta tin lời của t�i thay v� của cảnh s�t nhưng đ� lấy l�m lo �u bởi c�c b�o c�o m� họ ph�c tr�nh.� Chấp nhận lời n�i của t�i nhưng c� thực như thế kh�ng? Cảm thấy t�i kh�ng binh vực đủ cho Trevor, nhưng c�c th�nh kiến th� qu� lớn�. 112 �Ng�y h�m sau, de Lattre l�n một m�y bay về Ph�p.� �ng ta sẽ kh�ng quay trở lại.� Được chẩn đo�n mắc bệnh ung thư, �ng về nước để trị liệu y khoa nhưng đ� từ trần h�m 11 Th�ng Một 1952.� Khi rời khỏi H� Nội lần cuối c�ng, đe Lattre c� nhấn mạnh với một phụ ta rằng Greene l� một điệp vi�n.� �L�m sao c� bất kỳ người n�o lại phải đến cuộc chiến tranh n�y với gi� bốn trăm dollars?�, �ng n�u c�u hỏi, một sự �m chỉ đến khoản lệ ph� của tạp ch� Life d�nh cho Greene.� C�u trả lời ngạo nghễ m� Greene đưa ra cho độc giả của �ng trong những năm sau n�y rằng de Lattre đ� đ�nh mất một số kh�ng (zero): $4,000 trả cho nỗ lực rất đ�ng gi� chứ.� Trong năm 1984, khi c�u chuyện về sự thất sủng của Wilson được �m chỉ một c�ch ngắn gọn tr�n b�o ch� Anh Quốc, �ng đ� tung ra một thư nghi�m chỉnh hơn cho tờ The Times về th�nh kiến t�n gi�o của de Lattre v� sự tin tưởng sai lạc về một �m mưu được ấp ủ bởi �ba gi�o d�n C�ng Gi�o đ�ng nghi ngờ�, Wilson, Gi�m Mục Từ v� ch�nh �ng. 113 Song c�c sự phủ nhận của Greene kh�ng ho�n to�n được tin tưởng, kh�ng phải khi c�c cựu nh�n vi�n CIA đ� chứng nhận rằng Greene đ� đảm nhận �một phần vụ c�ng t�c tạm thời bởi Trevor đ� đi khỏi�, khi nhật k� của �ng cho năm 1951 ghi ch�p một số cuộc gặp gỡ với c�c nh�n vi�n quen biết của �h�ng cũ�, v� khi Norman Sherry tin tưởng rằng �ng ta t�m kiếm c�c tin tức về người Ph�p v� c�c nh�n vi�n địa phương kh�m ph� t�i năng tại Bắc Kỳ �như bất kỳ điệp vi�n giỏi giang n�o sẽ l�m�. 114

������ Sau c�ng, ch�ng ta n�i tới số phận của giải ph�p C�ng Gi�o.� Khi Green lần đầu ti�n đến thăm viếng Ph�t Diệm trong Th�ng Một năm 1951, �ng cảm nghiệm một điều g� đ� của sự hiển th�nh.� �T�i đ� ngắm nh�n vị gi�m mục C�ng Gi�o Việt Nam thanh tra c�c tiền đồn của �ng, d�n qu�n kh�ng lương đ� đến trợ lực khai quang địa phận gi�m mục, v� những kẻ giờ đ�y đang g�n giữ n� được tự do khỏi kẻ th� cộng sản�, �ng đ� viết trong tạp ch� Life.

Đ� chỉ c� 2,000 trong số c�c người n�y ở đ�, v� kh�ng đủ đồng phục song được lu�n chuyển, nhung t�i sẽ cảm thấy tin tưởng để chiến đấu trong h�ng ngũ của họ hơn l� trong h�ng ngũ của 100,000 cảnh s�t M� Lai c� vũ trang� Sức mạnh của họ l� một � tưởng, v� � tưởng đ� l� l�ng y�u đất nước của họ. Đạo Thi�n Ch�a cũng l� một h�nh thức của l�ng y�u nước.� C�c người Việt Nam n�y thuộc v�o Th�nh Phố của Thượng Đế � �Bạn thấy đ�, � t�i muốn n�i với c�c bạn của t�i ở M� Lai, �điều đ� c� thể l�m được�.� Một � tưởng đang chiến đấu với một � tưởng. 115

������ V�o l�c c� cuộc thăm viếng kế đ� của Greene, trong Th�ng Mười Một 1951, Gi�m Mục Từ v� đội qu�n khoa trương của �ng bị sỉ nhục v� h�nh ảnh l�ng mạng h�a của �ng về vị gi�m mục đ� tan n�t.� Hơn nữa, �ng giờ đ�y đ� n�u vấn đề về sự thất bại của Gi�m Mục Từ �l� đ� kh�ng giải quyết c�c nhu cầu x� hội của t�n đồ của �ng.� �Lu�n lu�n tiền bạc cho c�c Nh� Thờ�, �ng ghi nhận trong nhật k� của m�nh, �kh�ng hề cho c�c bệnh viện hay gi�o dục�.� Về phần Lực Lượng Thứ Ba, đạo C�ng Gi�o v� d�n tộc chủ nghĩa đều rất tốt, nhưng để cạnh tranh th�nh c�ng với Việt Minh, để gi�nh thắng trận đ�nh của c�c � tưởng, Greene đ� thừa nhận tầm quan trọng của việc cải thiện c�c ti�u chuẩn sinh sống cho người d�n thường�.� Nhưng vị gi�m mục �đ� chỉ quan t�m đến việc x�y dựng th�m nhiều nh� thờ hơn nữa�, trong khi �việc thiếu thốn một bệnh vi�n � chỉ c� �t � nghĩa với �ng�.� Greene cũng ng�y c�ng kh�ng th�ch sự t�n s�ng c� nh�n của gi�m mục Từ, c� hiệu lực mạnh mẽ đến nỗi nhiều gi�o d�n đ� thụ đắc �một sự tin tưởng tuyệt đối rằng Ph�t Diệm được bảo vệ bởi c�c lời cầu nguyện bởi vị Gi�m Mục� chứ kh�ng phải bởi m�u của Đa�n Qu�n FEC.� Ch�n nản với �th�i độ ngu xuẩn n�y đối với người Ph�p�, �ng đ� sớm quay về H� Nội. 116

������ Sự việc n�y c� thể l� sự kết th�c sự li�n hệ với Ph�t Diệm của Greene, nếu kh�ng phải v� c�c lời đồn đ�i sau đ� � c� căn cứ vững chắc, như sự việc đ� diễn ra � rằng th�nh phố sắp bị chiếm cứ bởi Việt Minh. Cảm nhận được một tin b�o ch� giật g�n, �ng l�m một chuyến quay lại đ�ng theo thể lệ, đến nơi h�m 16 Th�ng Mười Hai. Quang cảnh ch�o đ�n �ng th� �chấn động�: c�c đường phố trong giống như �London trong trận đ�nh chớp nho�ng�, �kinh đ�o chật cứng x�c người�, v� một �người mẹ & đứa con chết tại một đường mương. Kể từ khi �ng lần đầu ti�n đến M� Lai, Greene m�i cảm thấy thất vọng kh�ng được cảm nghiệm chiến tranh nguy�n chất. Giờ đ�y �ng đ� nh�n no mắt: �chưa bao giờ t�i lại thấy nhiều thi thể đến thế�. 117 Sau khi m� mẫm v�o v�ng đất v� kiểm so�t nằm giữa hai ph�ng tuyến Ph�p v� Việt Minh, tự phơi b�y m�nh ra trước nguy hiểm nghi�m trọng, vi�n chỉ huy địa phương Ph�p đ� quyết định rằng c�c nh� tiểu thuyết Anh Quốc t� m� đ� l� một g�nh nặng tại một khu vực chiến tranh v� đ� ra lệnh �ng quay về H� Nội.118 Với sự việc n�y, sự ch� � của Greene đ�n giải ph�p C�ng Gi�o đặc biệt đ� ch�m dứt. Từ đ� trở đi c�c người Mỹ sẽ c� s�n chơi Lực Lượng Thứ Ba, C�ng Gi�o hay nh�m n�o kh�c, cho ch�nh họ. Song, như ch�ng ta đ� thấy, đ� c� một thời kỳ ngắn ngủi trong c�c năm 1950-1 khi người Anh cũng t�ch cực về việc n�y v� khi Greene nhận thấy bản th�n �ng bị mắc kẹt trong một loại �m mưu, v� li�n can đến một loạt c�c nh�n vật � c�c vi�n tướng lĩnh Ph�p h�ch dịch, c�c gi�m mục � chiến sĩ C�ng Gi�o, c�c nh�n vi�n mật vụ của Anh Quốc � tất cả đều sẽ kh�ng ở b�n ngo�i khung cảnh một trong c�c tiểu thuyết của ch�nh �ng. Sự kiện, trong trường hợp n�y, th� cũng hấp dẫn như điều hư cấu./- �����

������ ��

��

___

CH� TH�CH

1. The Times, 8 Dec. 1955.

2. Graham Greene, The Quiet American (ấn bản năm 1977 của Penguin), từ giờ trở đi viết tắt l� TQA, c�c trang 17, 36.

3. Muốn c� c�c tổng quan gần đ�y về cuộc xung đột, xem Mark Philip Bradley, Vietnam At War (Oxford, 2009) v� Mark Atwood Lawrence, The Vietnam War: A Concise International History (Oxford, 2010).

4. Michael Menshaw, �The Staying Power and the Glory�, The Nation, 1977, được đăng lại trong quyển Conversations with Graham Greene, bi�n tập bởi Henry J. Donaghy (Jackson, 1992), trang 105; Christopher Hitchins, �I�ll Be Damned�, The Atlantic Monthly, 22 Feb. 2005 [từ giờ trở đi viết tắt l� Hutchins, �I�ll Be Damned�].

5. Stephen J. Whitfield, �Limited Engagement: The Quiet American as History�, Journal of American Studies, xxx (1996), 65-86, nơi trang 66.� Cũng xem, Andrew Bacevich, �Best Intentions: An Appreciation of Graham Greene�, World Affairs, số m�a h� 2009; Richard West, �Graham Greene and �The Quiet American� � , New York Review of Books, 16 May 1991.

6. Marie-Franҫoise Allain, The Other Man: Conversations with Graham Greene (1983) [từ giờ trở đi viết tắt l� Allain, Other Man], trang 81.

7. T�i xin c�m ơn Trường Đại Học Canterbury Christ Church University về việc cho ph�p nghỉ để nghi�n cứu v� cung cấp c�c nguồn t�i ch�nh để tham khảo c�c thư t�n v� nhật k� của Greene tại Thư Viện Lauinger Library, Đại học Georgetown University v� tại Thư Viện Burns Library của trường Boston College.� T�i xin cảm ơn nh�n vi�n của cả hai thư viện, cũng như đến Vanessa Ford về việc gợi hứng cho dự �n n�y.

8. John Clark Pratt, �Introduction�, trang xiii, ấn bản quyển The Quiet American của nh� xuất bản Viking Critical Library (1996).

9. Yours Etc., Graham Greene Letters to the Press, 1945-1989, bi�n tập bởi Christopher Hawtree (1989), trang 57; Jonathan Nashel, Edward Lansdale�s Cold War (Boston, 2005) [từ giờ trở đi viết tắt l� Nashel, Lansdale�s Cold War], c�c trang 164-73.

10. Martin F. Nolan, �Graham Greene�s Unquiet Novel�, New York Times, 30 Jan. 2003.

11. Nashel, Lansdale�s Cold War, trang 151; Kurt Jacobson, �Revisiting �The Quiet American� �, Economic and Political Weekly, 18 Oct. 2003, trang 4439.

12. Hitchins, �I�ll Be Damned�.

13. Lời Tựa TQA.

14. William S. Bushnell, �The Quiet American: Graham Greene�s Vietnam Novel through the Lenses of Two Eras�, trong quyển Why We Fought: America�s Wars in Film and History, bi�n tập bởi Peter C. Rollins v� John E. O�connor (Lexington, 2008), c�c trang 404-28, đặc biệt trang 406, 412-13.

15. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 413; Nashel, Lansdale�s Cold War, trang 151; Graham Greene, Ways of Escape (ấn bản năm 1999) [từ giờ trở đi viết tắt l� Greene, Ways of Escape], c�c trang 164-5.

16. Michael Sheldon, �Graham Greene�, Oxford Dictionary of National Biography [từ giờ trở đi viết tắt l� DNB]; Seymour Topping, Front Lines of the Cold War: An American Correspondent�s Journal from the Chinese Civil War to the Cuban Missile Crisis and Vietnam (Baton Rouge, 2010) [từ giờ trở đi viết tắt l� Topping, Front Lines], trang 160.

17. Nashel, Lansdale�s Cold War, trang 149; John C. Pratt, �Bibliographic Commentary: �From the Fiction, Some Truths�, trong s�ch của Timothy P. Lomperis, �Reading the Wind: The Literature of the Vietnam War: An Interpretative Critique (Durham, NC, 1987), c�c trang 115-54, đặc biệt trang 126.

18. Norman Sherry, The Life of Graham Greene, ii: 1939-1955 (1994) [từ giờ trở đi viết tắt l� Sherry, Greene], c�c trang 412-20.� Lansdale đ� trải qua s�u tuần lễ tại Đ�ng Dương hồi giữa năm 1953 như một th�nh phần của một ph�i bộ qu�n đội Hoa Kỳ đi t�m hiểu sự việc, nhưng �ng đ� hoạt động m� kh�ng bị nhận biết.

19. Greene to Walston, 5 & 7 Dec. 1950, 16 & 27 Jan. 1951, Greene-Walston Papers (GWP), Georgetown University, 10/20 v� 22, v� 11/8 v� 13.

20. Greene, Ways of Escape, trang 154.

21. Greene to Hugh Greene, 26 Jan. 1951, Hugh Greene Papers (HGP), Georgetown University, 2/17, nhấn mạnh trong nguy�n bản, v� Greene to Walston, 27 Jan. 1951, GWP 11/13.

22. Sherry, Greene, c�c trang xiii-xvii, 279, 368-9, 385.

23. Iphig�nie-Catherine Shellshear, Far From the Tamarind Tree (Double Bay, 2003), trang 175; C. L. Sulzberger, A Long Row of Candles: Memoirs and Diaries 1934-54 (1969), c�c trang 482-3.

24. Greene to Hugh Greene, 26 Jan. 1951, HGP 2/17; nhật k� Greene, 25 Jan. 1951, Greene Papers Part II (GPII), Georgetown University, 1/1.

25. Greene to Walston, 26 Jan. 1951, GWP 11/12.

26. Bernard Fall, Street Without Joy (Mechanicsburg, 1994) [từ giờ trở đi viết tắt l� Fall, Street Without Joy], trang 33.

27. William Duiker, Sacred War: Nationalism and Revolution in a Divided Vietnam (New York, 1995), c�c trang 72-4.

28. Ronald H. Spector, Advice and Support: The Early Years of the US Army in Vietnam, 1941-1960 (New York, 1985), c�c trang 135-6; ghi nhận l� lịch của FO, 4 Oct. 1951, UK National Archives, từ giờ trở đi viết tắt l� TNA, FO371/92427/58.

29. Anthony Clayton, The Wars of French Decolonization (1990), trang 60; Martin Windrow, The Last Velley: Điện Bi�n Phủ and the French Defeat in Vietnam (2004) [từ giờ trở đi viết tắt l� Windrow, Last Valley], trang 112.

30. Topping, Front Lines, trang 147; MacDonald to Graves, 25 Nov. 1952, TNA/FO959/126.

31. Anthony Clayton, Three Marshals of France: Leadership after Trauma (1992), trang 150.

32. Windrow, Last Valley, c�c trang 116-17; B�o c�o số 3 của T�y Vi�n Qu�n Sự ng�y 9 Th�ng T�m, 1951 v� điện t�n từ S�ig�n số 133 gửi Bộ Ngoại Giao, 30 Th�ng T�m 1951, TNA/FO959/107-8.

33. Mark Lawrence, �Explaining the Early Decisions�, trong quyển Making Sense of the Vietnam WarsL Local, National and Transnational Perspectives, bi�n tập bởi Mark Philip Bradley v� Marilyn B. Young (Oxford, 2008), c�c trang 23-44, đặc biệt lưu � trang 34; Joseph Buttinger, Vietnam: A Political History (New York, 1968), trang 315.

34. Nhật k� Greene, 26 Th�ng Một 1951, GGPII 1/1; Greene, Ways of Escape, trang 156.

35. Greene, �France�s Crown of Thorns�, Paris Match, 12 Th�ng Bảy 1952 [từ giờ trở đi viết tắt l� Greene, �Crown of Thorns�], được in lại trong quyển Graham Greene: Reflections, bi�n tập bởi Judith Adamson (1990) [từ giờ trở đi viết tắt l� Adamson (bi�n tập), Reflections], trang 129.

36. Nhật k� Greene, 31 Th�ng Một, 1951, GGPII 1/1.

37. The Times, 22 Th�ng ba 1951.

38. Lan T. Chu, �Catholicism vs. Communism, Continued: The Catholic Church in Vietnam�, Journal of Vietnamese Studies, iii (2008), 151-92, đặc biệt trang 158; Piero Gheddo, The Cross and the Bo-Tree: Catholics and Buddhists in Vietnam (New York, 1970) [từ giờ trở đi viết tắt l� Gheddo, Cross and the Bo-Tree], c�c trang 25, 40-1.

39. Eric Gibbs, �Arms and the Bishops�, Times, 8 Jan. 1951; Greene, Ways of Escape, trang 156; Thư của Wilson gửi cho Joy, 19 Th�ng Năm 1951, TNA/FO371/92406/91.

40. Nhật k� Greene, 31 Th�ng Một � 1 Th�ng Hai, 1951, GGPII 1/1; Greene, �Crown of Thorns�, trang 142: điện t�n S�ig�n số 31, ng�y 26 Th�ng Hai 1951, TNA/FO371/92404/42; Thư Wilson gửi Joy, 19 Th�ng Năm 1951, TNA/FO371/92406/91.

41. Nhật k� Greene, 1 Th�ng Hai 1951, GGPII 1/1.

42. Greene, Ways of Escape, trang 156.

43. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 154.

44. Thư Greene gửi de Lattre, 27 Th�ng Ch�n 1951, Boston College, Greene Correspondence (GGC), 15/5.

45. William Duiker, The Communist Road to Power in Vietnam (Boulder, 1996), c�c trang 148-50.

46. Jacques Dalloz, The War in Indo-China, 1945-54 (Dublin, 1990), trang 112; Saigon Political Summary, 1 May 1951, TNA/FO371/92401/10, điện t�n S�ig�n, 9 May 1951, TNA/FO371/92405/88; Thư Wilson gửi Joy, 19 Th�ng Năm 1951, TNA/FO371/92406/91.

47. Fall, Street Without Joy, trang 45; Topping, Front Lines, trang 159; Graham Greene, �Malaya: The Forgotten War�, Life, 30 Th�ng Năm 1951 [ từ giờ trở đi viết tắt l� Greene, �Malaya�], trang 65.

48. Lucien Bodard, The Quicksand War: Prelude to Vietnam (1967) [từ giờ trở đi viết tắt l� Bodard, Quicksand War], trang 214.

49. Thư của Graves gửi Murray, 2 Th�ng S�u 1951, TNA/FO371/92453/2; điện t�n S�ig�n số 95, 29 Th�ng S�u 1951, TNA/FO371/92406/107; điện t�n của l�nh sự Hoa Kỳ số 690, 31 Th�ng Ba 1951, Foreign Relations of the United State [FRUS], 1951, vi (Wahington, 1977) [từ giờ trở đi vết tắt l� FRUS 1951], trang 124; Greene, �Crown of Thorns�, trang 142.

50. Lời Tựa, TNA.

51. Thư Greene gửi Hugh Greene, 26 Th�ng Một 1951, HGP 2/17.

52. Bodard, Quicksand War, trang 31.

53. Howard Simpson, Tiger in the Barbed Wire: An American in Vietnam, 1952-1991 (Washington, 1992) [từ giơ trở đi viết tắt l� Simpson, Barbed Wire], trang 24.� Cũng xem R. B. Smith, �An Introduction to Caodaism: Origins and Early History, trong quyển Pre-Communist Indochina, bi�n tập bởi Beryl Williams (2009), c�c trang 115-29).

54. Sergei Blagov, Honest Mistakes: the Life and Death of Tr�nh Minh Thế, South Vietnam�s Alternative Leader (New York, 2001) [từ giờ trở đi viết tắt l� Blagov, Honest Mistakes], trang 7.

55. The Pentagon Papers, Gravel Edition, I (Boston, 1971), trang 294; Windrow, Last Valley, trang 134.

56. Christopher E. Goscha, �La Guerre par D�Autres Moyens: R�flexions sur la Guerre du Viet Minh dans le Sud-Vietnam de 1945 � 1954�, Guerres mondiales et conflits contemporains, ccvi (2002), 29-57, đặc biệt c�c trang 50-1; Blagov, Honest Mistakes, c�c trang 17-19, 28.

57. Tuy�n Bố của Li�n Hiệp C�c Lực Lượng Quốc Gia Việt Nam (Union des Forces Nationalistes du Vietnam, Th�ng T�m 1951, FO371/101052/3.

58. Military Intelligence Review, Th�ng Hai 1952, TNA/WO208/4876; t�m tắt c�c tin ph�t thanh của NRF, 25 Th�ng Một 1952, FO371/101052/3.

59. Times, 10 v� 24 Th�ng Một. 1952; Blagov, Honest Mistakes, trang 33.

60. Greene, �Crown of Thorns�, trang 130.� Greene đ� d�ng việc nổ bom ở S�ig�n l�m bối cảnh cho cao điểm quyết liệt của quyển The Quiet American.

61. Greene, �Return to Indo-China�, Sunday Times, 21 Th�ng Ba 1954.

62. Điện t�n từ S�ig�n của ECA [Economic Co-operation Agency: Cơ Quan Hợp T�c Kinh Tế] số 141 gửi Bộ Ngoại Giao, ng�y 22 Th�ng Bảy 1950, US National Archives, College Park, Maryland (USNA), RG469/Vietnam Mission Subject Files (VMSF) Box 3; Mark Atwood Lawrence, Assuming the Burden: Europe and the American Commitment to War in Vietnam (Los Angeles, 2005), c�c trang 216-20.

63. Rober D. Schulzinger, A Time for War: The United States and Vietnam, 1941-75 (Oxford, 1999), trang 31.

64. Andrew J. Rotter, �Chronicle of a War Foretold: The United States and Vietnam, 1945-54� trong quyển The First Vietnam War: Colonial Conflict and Cold War Crisis, bi�n tập bởi Mark Atwood Lawrence v� Fredrik Logevall (Cambridge, Mass., 2007), c�c trang 282-308, đặc biệt trang 294.

65. Cecil B. Currey, Edward Lansdale: The Unquiet American (Washington, 1998), c�c trang 167-9, 173-7.

66. Sherry, Greene, trang 405.

67. C�c điện t�n từ S�ig�n của Cơ Quan ECA số 141 v� 220 gửi Bộ Ngoại Giao, c�c ng�y 22 Th�ng Bảy v� 15 Th�ng T�m 1950, USNA/RG469/VMSF Box 3; Simpson, Barbed Wire, trang 32; Sherry, Greene, c�c trang 432, 478.

68. Tổng qu�t về MAAG, xem Spector, Advice and Support, c�c trang 115-21; v� về STEM, xem Katherine Statler, Replacing France: the Origins of American Intervention in Vietnam (Lexington, 2007) [từ giờ trở đi viết tắt l� Statler, Replacing France], c�c trang 39-44.

69. Điện t�n Saig�n của ECA số 1123, ng�y 13 Th�ng Ch�n 1951, USNA/RG469/VMSF Box 3; điện t�n của sứ qu�n S�ig�n số 1567, 8 Th�ng Ba 1951, FRUS 1951, Vol. VI, c�c trang 388-91.

70. Spector, Advice and Support, c�c trang 120-21.

�71. Bodard, Quicksand War, c�c trang 226-8; cũng xem thư Merchant gửi cho Rusk, 27 Th�ng Bảy 1951, v� c�c cuộc n�i chuyện Mỹ-Ph�p, Washington, 17 Th�ng Ch�n 1951, FRUS 1951, VI 463, 513.

72. B�o c�o của T�y V8i�n Qu�n Sự Anh Quốc từ S�ig�n số 2/1951, ng�y 26 Th�ng S�u 1951, TNA/FO371/92406/107; điện t�n số 1199 của ECA S�ig�n, ng�y 25 Th�ng Ch�n 1951, USNA/RG469/VMSF Box 3; điện t�n số 2355 của sứ qu�n S�ig�n, ng�y 29 Th�ng S�u 1951, FRUS 1951, vi. 432; Statler, Replacing France, trang 41.

73. Thư của Blum gửi Heath, 20 Th�ng Mười 1950, v� của Hochstetter gửi Blum, ng�y 16 v� 20 Th�ng Mười, 1950, USNA/RG469/VMSF Box 3; Sherry, Greene Vol. II, trang 434; Rufus Philips, b�nh luận tr�n mạng của World Affairs, ng�y 7 Th�ng Mười 2009, <http://50.56.48.50/article/best-intentions-appreciation-graham-greene>.

74. C�ng điện S�ig�n số 30, ng�y 29 Th�ng Hai 1952 v� c�c bi�n bản li�n hệ, TNA/FO371/101056/25G.

75. Văn thư ghi nhớ của Lyttelton, ng�y 20 Th�ng Mười Một 1951, TNA/CAB129/48, C(51)26; Văn thư của EID, 2 Th�ng Mười Một 1951, TNA/FO371/124970/11G; văn thư của Bộ Ngoại Giao [Anh Quốc], 18 Th�ng Ba 1952, TNA/FO371/124970/11G.

76. USNA RG59, Box 3670 (751G.00/5-451), điện t�n từ S�ig�n số 1943, 4 Th�ng Năm 1951; FO474/5, thư của Graves gửi Murray, 6 Th�ng Mười 1951.

77. Bản cảo Olver, 14 Th�ng Năm 1952, TNA/FO371/101085/11; điện văn của Graves số 14, 24 Th�ng Một 1952, TNA/FO371/101047/8; điện văn của Graves số 21, 4 Th�ng Hai 1952, FO371/101045/1; James Cable, The Geneva Conference of 1954 on Indochina (1986), trang 25.

78. Thư của Greene gửi Hugh Greene, 26 Th�ng S�u v� 13 Th�ng T�m 1951, HGP 2/19, 21; c�c bi�n bản của Bộ Ngoại Giao Anh Quốc ng�y 10-11 Th�ng Bảy 1951, TNA/FO371/92454/16G, điện văn của Graves số 95, 29 Th�ng S�u 1951, TNA/FO959/107; Sherry, Greene, trang 384.

79. Thư Greene gửi Emmett Hughes, 15 Th�ng Hai 1951, trong quyển Graham Greene: A Life in Letters, bi�n tập bởi Richard Greene (2007), trang 186.

80. Nhật k� Greene, 30 Th�ng Mười 1951, GGPII 1/2; Greene, Ways of Escape, c�c trang 157-8; Graham Greene, �The General and the Spy�, The London Magazine, bộ 1, s�; 7, Th�ng T�m 1954 [từ giờ trở đi viết tắt l� Greene, �General and the Spy], trang 27.

81. DNB, �Graham Greene�; Jeremy Lewis, Shades of Greene: One Generation of an English Family (2011), trang 317.

82. Malcolm Muggeridge, Chronicles of Wasted Time: The Infernal Grove (1973), trang 193.

83. Sơ yếu l� lịch của Wilson (curriculum vitae), Wlison Papers, National Army Museum, London, 9007/235/41/1-1.

84. Xem John Springhill, �Kicking Out the Vietminh: How Britain Allowed France to Reocupy South Indochina, 1945-6�, Journal of Contemporary History, xl (2005), c�c trang 115-30.

85. Thư của Gracey gửi Wilson, 24 Th�ng Mười Một 1945, v� sơ yếu l� lịch Wilson, Wilson Papers 9007/235/8-9 v� 41/1-1; Peter M. Dunn, The First Vietnam War (1985), c�c trang 353-4.

86. Yvonne Cloetta, In Search of a Beginning: My Life with Graham Greene (2004), trang 139.

87. Lucien Bodard, La guerre d�Indochina IV: L�aventure (Paris, 1967) [từ giờ trở đi viết tắt l� Bodard, L�aventure], c�c trang 496-7.

88. Richard J. Aldrich, The Hiđen Hand: Britain, the United States and Cold War Secret Intelligence (201), trang 516.

89. Bodard, L�aventure, c�c trang 497-8; Gi�o Sư Warren Winkelstein (STEM 1951-52); phỏng vấn t�c giả, 12 Th�ng Mười 2011; Sherry, Greene, trang 486.

90. Điện văn của Wilson số 73, 2 Th�ng Tư 1951, TNA/FO371/92405/74.

91. Điện văn của Gibbs số 60, ng�y 28 Th�ng Tư 1951; thư Gibbs gửi Scott, 28 Th�ng Tư 1951; bi�n bản Bộ Ngoại Giao Anh Quốc, 8 Th�ng Năm 1951; v� điện t�n S�ig�n số 219, 29 Th�ng Năm 21951, TNA/FO371/93454/7-8, 13.

92. Điện văn S�ig�n số 67, 11 Th�ng Năm 1951, TNA/FO371/292405/87.

93. Thư Wilson gửi Joy, 19 Th�ng Năm 1951, TNA/FO371/92406/91.

94. Điện t�n S�ig�n số 210, 16 Th�ng Năm 1951 v� thư của Joy gửi Scott, 17 Th�ng Năm 1951, TNA/FO371/92454/11G.

95. Thư Joy gửi Scott, Bộ Ngoại Vụ Anh Quốc, 25 Th�ng Năm 1951, TNA/FO371/92454/16G.

96. Wilson gửi Greene, 5 Th�ng Năm 1951, Trevor-Wilson/Greene Correspondence (TWGC), Burns Library, Boston College, 31/10; thư Scott gửi Harvey, 8 Th�ng S�u 1951, TNA/FO371/92448/5; sơ yếu l� lịch Wilson, Wilson Papers, 9007/235/41/1-1.

97. Bi�n bản Bộ Ngoại Vụ Anh Quốc, 10-11 Th�ng Bảy 1951, TNA/FO371/92454/16G; bản cảo Murray, 16 Th�ng T�m 1951, TNA/FO371/92407/125; sự giới thiệu của Bộ Ngoại Vụ Anh Quốc d�nh cho Wilson, 9 Th�ng Năm 1952, Wilson Papers, 9007/235/40/1.

98. Bản cảo Stretton, 11 Th�ng Bảy 1951, TNA/FO371/92407/125.

99. Thư của Wilson gửi Graves, 30 Th�ng Bảy 1951, TNA/FO959/107.

100. Thư De Lattre gửi Wilson, 14 Th�ng Mười 1951, Wilson Papers, 9007/235/34.

101. Bodard, được trưng dẫn trong s�ch của Sherry, Greene, trang 485.

102. Gheddo, Cross and Bo-Tree, trang 41.

103. Charles Keith, �AnnamUplifted: The First Vietnamese Catholic Bishops and the Birth of a National Church, 1919-1945�, Journal of Vietnamese Studies, iii (2008), 128-71, đặc biệt trang 129, 161.

104. Thư Wilson gửi Greene, 21 Th�ng Ba 1951, TWGC 31/10.

105. C�ng nơi dẫn tr�n, 5 Th�ng Năm 1951.

106. Phạm Ngọc Chi gửi Wilson, 10 Th�ng Bảy 1951, Wilson Papers, 9007/235/33.

107. Greene, �General and the Spy�, c�c trang 26-29; Greene, Ways of Esxcape, c�c trang 160-2.

108. Thư Greene gửi Wilson, 3 Th�ng Ch�n 1951, GWP 12/1.

109. Thư Wilson gửi Greene, 8 Th�ng Ch�n 1951, TWGC 31/10.

110. Thư Greene gửi Walston, 10 v� 16 Th�ng Mười Một 1951, GWP 12/25, 27; Greene, Ways of Escape, c�c trang 158-9.

111. Thư Greene gửi Walston, 21 Th�ng Mười Một 1951, GWP/12/29.

112. Nhật k� Greene, 18 Th�ng Mười Một 1951, GGPII 1/2.

113. Greene, Ways of Escape, trang 162; thu của Greene, Times, 9 Th�ng Hai năm 1984.

114. Sherry, Greene, c�c trang 186-7.

115. Greene, �Malaya�, trang 65.

116. Nhật k� Greene, 26-28 Th�ng Mười Một, 1951, GGPII-1/2; Graham Greene, �Catholics at Wat�, Tablet 17 Th�ng Tư 1954, trong s�ch bi�n tập bởi Adamson, Reflections, trang 189.

117. Nhật k� Greene, 13-19 Th�ng Mười Hai 1951, GGPII-1/2; Greene, Ways of Escape, trang 159; thư Greene gửi Hugh Greene, 8 Th�ng Một 1952, HGP/2/22.

120. Allain, Other Man, trang 55.

 

_____

Nguồn: Kevin Ruane, The Hidden History of Graham Greene�s Vietnam War: Fact, Fiction and The Quiet American, History, The Journal of the Historical Association, ấn h�nh bởi Blackwell Publishing Ltd., tại Oxford, UK v� Malden, MA., USA, 2012, c�c trang 431-452.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

28.10.2013    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2013