Keith W. Taylor

 

PH�NG HƯNG

Vị Vua Như Cha Mẹ

Kiểu Học Thuyết Mạnh Tử

hay

Nh� L�nh Đạo Tối Cao

Kiểu Văn H�a �c Đa Đảo

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

������ Trước đ�y 1 t�i đ� khai triển một cuộc thảo luận về tước danh sau khi từ trần của Ph�ng Hưng, anh h�ng Việt Nam trong thế kỷ thứ t�m, như biểu trưng cho l� tưởng trong học thuyết của Mạnh Tử về vị vua c� phẩm c�ch như cha mẹ.� Lập luận của t�i được dựa tr�n sự giải th�ch danh hiệu sau khi từ trần của �ng được ghi ch�p trong quyển Việt Điện U Linh Tập, một quyển s�ch được bi�n soạn hồi đầu thế kỷ thứ mười bốn. 2�� Tước hiệu được diễn tả theo truyền thống l� Bố C�i Đại Vương .� �Hai từ đầu ti�n l� c�c th� dụ sớm nhất của chữ n�m, lối viết chữ Việt, hay sự sử dụng c�c tiếng H�n th�ch ứng về mặt ph�t �m v�/hay chữ viết, hay c�c sự kết hợp c�c chữ H�n, hay c�c chữ Việt Nam mới, để k� �m c�c từ ngữ Việt Nam. 3 Hai từ sau ho�n to�n l� chữ H�n (H�n-Việt trong khung cảnh của ch�ng ta) c� nghĩa �vị vua vĩ đại�.� Việt Điện U Linh Tập giải th�ch danh hiệu bằng c�ch ghi nhận rằng �theo tập tục của d�n man di (c� nghĩa, địa phương, phi Trung Hoa), người cha được gọi l� bố v� người mẹ được gọi l� c�i�; danh hiệu ch�nh v� thế trở th�nh một điều g� đ� giống như �Vị Vua Như Cha Như Mẹ Vĩ Đại� hay �Vị Vua Cha Mẹ Vĩ Đại�, khiến người ta tức thời� nghĩ đến c�c � niệm của Mạnh Tử về ng�i vua.� Sự giải th�ch của Việt Điện U Linh Tập c� vẻ hợp l� bởi bố c� nghĩa thực sự l� người cha trong tiếng Việt, v� c�i ng�y nay l� một từ cổ của Việt Nam để chỉ người mẹ.

������ Trong khi chấp nhận sự giải th�ch của Việt Điện U Linh Tập, t�i đ� b�c bỏ � kiến được n�u ra bởi t�c giả Andr� G. Haudricourt rằng c�c chữ� phải được đọc l� vua c�i, c� nghĩa �vị vua vĩ đại� trong tiếng Việt. 4 T�c giả John DeFrancis ghi lại � kiến của Haudricourt như sau:

Haudricourt [th�ng tin c� nh�n, 6 Th�ng Tư 1974] � n�u � kiến rằng �m tiết b�iu trong tiếng H�n kh�ng thể được xem tương đương với bố c� nghĩa �người cha� m� tương đương với vua �qu�n vương�, v� rằng �m tiết thứ nh�, c�i kh�ng c� nghĩa l� người mẹ, m� l� tiếng đồng �m c� nghĩa �vĩ đại�.� Trong quan điểm của �ng, vua c�i, dịch s�t nghĩa l� �vị vua vĩ đại�, đơn giản l� một ph�t biểu bản xứ, theo thứ tự c�c chữ trong tiếng Việt, để chỉ �Vị Vua Vĩ Đại�; v� to�n thể danh hiệu phải được viết l� Vua C�i Đại Vương v� phải được phi�n dịch như một sự lập lại nh�m chữ �Đại Vương: Great King� � bằng tiếng Việt trước, sau đ� bằng tiếng H�n. 5

������ Giờ đ�y t�i đ� quyết định chấp nhận � kiến của Haudricourt.� T�i xin ph�p để khai triển c�c l� do khiến t�i l�m như thế.

������ Ngo�i một sự ngờ vực rằng cuộc thảo luận của t�i về Ph�ng Hưng v� ng�i vua theo học thuyết Mạnh Tử c� nhiều � nghĩa trong khung cảnh của việc ch�p sử Việt Nam sau n�y hơn l� trong khung cảnh của điều m� ch�ng ta hay biết về x� hội Việt Nam ban sơ, hai luồng tư tưởng thu h�i được c�c sự chỉ dẫn mang t�nh thuyết phục, một về ngữ học, v� một về văn h�a ch�nh trị.

������ � tưởng của t�c giả Haudricourt ph� hợp với khu�n mẫu của th� dụ kh�c về chữ n�m trước thời nh� L�, trong quốc hiệu được đặt bởi Đinh Bộ Lĩnh cho vương quốc của �ng trong thập ni�n 960, kh�ng bị b�i bỏ cho dến giữa thế kỷ thứ mười một.� Danh xưng l� Đại Cồ Việt� 𡚝 .� Đại l� từ H�n-Việt v� c� nghĩa �vĩ đại: great�; cồ l� một chữ Việt c� nghĩa �to lớn, vĩ đại: great6, được k� �m bằng một chữ H�n c� �m tương ứng.� Ch�ng ta nh�n thấy ở đ�y một khu�n mẫu ph�t biểu bao gồm một sự kết hợp của hai từ c� nghĩa tương tự, một của tiếng H�n v� một của tiếng Việt, tương tự như � kiến của Haudricourt về danh hiệu sau khi từ trần của Ph�ng Hưng. 6 [? c�ng với cước ch� s�t tr�n, hai cước ch� n�y được đ�nh c�ng số 6, ch� của người dịch]

������ Hơn nữa, sự phục chế tiếng H�n Cổ Thời (thế kỷ thứ 6) của t�c giả Bernhard Karlgren chống đỡ cho � tưởng rằng, trong khung c�nh của thế kỷ thứ t�m, từ ngữ th� th�ch hợp như một sự k� �m cho từ vua hơn l� từ bố.� Theo t�c giả Karlgren, ph�t �m tiếng H�n Cổ Thời của chữ l� puo�, được nhận thấy tương tự với chữ vua hơn l� chữ bố. 7

������ T�i tin tưởng rằng sự nhầm lẫn của chữ bố thay cho chữ vua khi từ ngữ tiếng Việt được biểu thị bởi mặt chữ xuất hiện trong c�c thế kỷ sau n�y, v�o l�c chữ n�m được ph�t triển bởi giới văn nh�n tr� thức Việt Nam.� C�c từ điển hiện đại cho thấy tại Việt Nam chữ được d�ng để phi�n dịch từ H�n Việt bố (ti�ng Quan Thoại Trung� Hoa l� pu), c� nghĩa �tấm vải, miếng vải, mảnh vải� hay �th�ng b�o/bố c�o�, v� cũng được d�ng như một chữ n�m cho từ ngữ tiếng Việt chỉ người cha, bố. 9 Sự sử dụng từ ngữ trong c�ch n�y hẳn phải c� ni�n đại tương đối trễ, bởi n� phản ảnh một c�ch ph�t �m gần gũi với Tiếng H�n Hiện Đại hơn l� sự phục chế tiếng H�n Cổ Thời của Karlgren, vốn nghi�ng về từ vua. �

������ Một giả định hữu l� rằng tước danh sau khi từ trần của Ph�ng Hưng c� ni�n đại từ một thời điểm khi chữ n�m ở v�o giai đoạn ban sơ của sự ph�t triển, c� lẽ khởi thủy để phi�n dịch c�c từ ngữ c� hiệu lực về mặt ch�nh trị, v� chỉ sau n�y n� mới được khai triển để cung cấp với một tầm mức rộng r�i hơn kho ngữ vựng tiếng Việt.� Sự tiến h�a của c�ch ph�t �m tiếng H�n v� sự thăng trầm của sự ph�t triển tiếng n�m hợp lại để sản xuất ở c�c thời điểm kh�c nhau sự sử dụng một từ tiếng H�n duy nhất nhằm diễn tả c�c từ ngữ tiếng Việt kh�c nhau.� Trong trường hợp n�y, sự sử dụng chấp nhận sau n�y được �p đặt l�n ph�a tr�n sự sử dụng trước, với kết quả rằng � nghĩa nguy�n thủy của tước danh sau khi từ trần của Ph�ng Hưng đ� bị mất đi.

������ C�n c� cả c�c nguồn gốc s�u xa hơn của sự nhầm lẫn, bởi chữ H�n chỉ �người cha�:����� l� bộ phận ngữ �m trong chữ [bố, ND].� Trong tiếng H�n cổ của Karlgren, (tiếng Quan Thoại đọc l� fu, H�n Việt: phụ/phủ) được ph�t �m l� b�iu, c� li�n hệ về mặt ngữ �m với c�c ph�t �m của từ H�n cổ, puo; chữ [bố, ND], c� nghĩa �tấm, mảnh vải�, nguy�n thủy được tạo th�nh xuy�n qua sự kết hợp của [c�n, ND], c� nghĩa �tấm khăn vải, miếng v�i, v� bộ phận ngữ �m. 10 Khi giới văn nh�n tr� thức Việt Nam ph�t triển sự nhận thức về từ nguy�n học (etymology) điều c� thể xem ra th�ch hợp đối với họ rằng chữ sẽ được d�ng để diễn tả từ ngữ tiếng Việt chỉ �người bố�.

������ Ngo�i ra, nh�m chữ bố c�i, c� nghĩa �cha v� mẹ� r� r�ng tự bản th�n được tạo lập trong từ vựng tiếng Việt. 11 Liệu đ�y c� phải l� hậu quả của một sự hiểu lầm tước hiệu sau khi từ trần của Ph�ng Hưng hay đ� l� một sự ph�t triển từ vựng kh�ng c� li�n hệ, t�i kh�ng thể n�i một c�ch chắc chắn, nhưng t�i ngờ vực rằng điều kể trước c� l� hơn, bởi chữ 𡚝� đ� kh�ng xuất hiện trong c�c từ điển tiếng n�m hiện đại, v� giống như chữ cồ thế kỷ thứ mười trong danh xưng Đại Cồ Việt đ� bị mất đi trong từ vựng tiếng n�m cổ truyền, chữ c�i� c� vẻ cũng như thế.�� �Điều n�y c� nghĩa rằng v�o thời điểm của quyển Việt Điện U Linh Tập, hay v�o thời điểm khi c�c duyệt x�t văn bản c�n tồn tại của Việt Điện U Linh Tập được bi�n soạn, c� lẽ kh�ng trước thế kỷ thứ mười lăm, sự tiến h�a của chữ n�m đ� sản xuất ra một khung cảnh ngữ học mới, trong đ� giải th�ch tước hiệu sau khi từ trần của Ph�ng Hưng, một khung cảnh ngữ học, t�i kh�ng thể n�i liệu bởi c� sự tr�ng hợp hay cố t�nh, đ� cung cấp c�c sự nối kết thỏa đ�ng với tư tưởng Trung Hoa cổ điển cho giới Việt Nam học thức sống trong một thời đại khi c�c sự nối kết như thế trở n�n quan trọng ở một mức độ chưa từng c�.

������ Nếu vua được phi�n dịch với chữ trong thế kỷ thứ t�m, mặt chữ của n� bị thay đổi khi chữ tiếp thụ c�c sự li�n kết ghi nhận ở tr�n.� H�n tự chỉ �nh� vua: vương � được chồng l�n tr�n chữ sao cho, trong tiếng n�m truyền thống, chữ vua được viết như sau�� http://www.nomfoundation.org/fonts/Nom149808.png����.� Ch�nh v� thế, điều hữu l� để nh�n thấy chữ như đại diện một giai đoạn ban sơ trong sự tiến h�a của c�ch đọc tiếng n�m cho từ vua.

������ T�i tin tưởng rằng th�ng tin ngữ học thảo luận ở tr�n hậu thuẫn mạnh mẽ cho sự diễn dịch tước danh sau khi từ trần của Ph�ng Hưng l� Vua C�i Đại Vương.� Song, điều khởi thủy đ� cảnh b�o t�i sự cần thiết của việc t�i duyệt sự thảo luận trước đ�y của t�i về �ng�i vua c� t�nh chất phụ mẫu� l� một sự hiểu biết mới về văn h�a ch�nh trị tại Đ�ng Nam � ban sơ như được khai triển c�c c�c b�i viết của t�c giả O. W. Wolters. 12 Sử dụng bằng chứng từ Căm Bốt ban sơ, t�c giả Wolters đ� đề xuất một kh�i niệm về thẩm quyền ch�nh trị đặt căn bản tr�n �c�c kẻ dũng cảm� v� c�c giới trung th�nh m� c�c phẩm chất c� nh�n của họ c� khả năng duy tr�.� Đ�y l� một m� h�nh c� sức thuyết phục thay thế cho c�c m� h�nh c� t�nh chất l� thuyết v� tĩnh lặng hơn của �c�c quốc gia tập trung h�a� v� �guồng m�y h�nh ch�nh� của ch�ng.� C�c t�c giả Minoru Katakura v� Yumio Sakurai đ� tr�nh b�y bằng chứng v� c�c lập luận c� sức thuyết phục chống lại � tưởng về một �nh� nước tập trung h�a� tại Việt Nam thời nh� L� (c�c thế kỷ thứ 11 v� 12), cho thấy một điều g� đ� gần với điều m� Wolters đế xuất hơn. 13 Tất cả sự kiện n�y chứa đựng c�c h�m � cho sự hiểu biết của ch�ng ta về văn h�a ch�nh trị bản địa tại Việt Nam thế kỷ thứ t�m v� khiến cho � tưởng về ng�i vua theo học thuyết Mạnh Tử trong một khung cảnh như thế thật v� c�ng đ�ng nghi ngờ.

������ Mặt kh�c, th�nh ngữ vua c�i th� th�ch hợp trong một khung cảnh thế kỷ thứ t�m.� C�i, ngo�i việc chỉ c� nghĩa �lớn lao: great�, c�n c� � tưởng �ch�nh yếu�, hay �chủ yếu� hay �tối cao�.� Ch�nh v� thế, s�ng Hồng, như khi n� chảy qua đồng bằng ra biển, được biết l� S�ng C�i, bởi n� l� con s�ng �ch�nh yếu� hay �tối cao� trong số tất cả c�c tuyến đường s�ng kh�c tại v�ng đồng bằng.� Vua c�i l�m nảy sinh � tưởng về một �l�nh đạo của c�c nh� l�nh đạo�, một �vị vua thứ nhất�, một kẻ �nắm quyền tối cao� được thừa nhận bởi c�c l�nh đạo hay c�c vị vua kh�c như ch�a tể của họ; � tưởng n�y ph� hợp một c�ch ho�n hảo với th�ng tin về chức nghiệp của Ph�ng Hưng cũng như với kh�i niệm về thẩm quyền ch�nh trị được đề xuất bởi Wolters, điều m� ch�ng ta c� thể li�n kết một c�ch tổng qu�t với văn h�a Austric (tức Austroasiatic: �c-� v� giống d�n Autronesian: �c đa đảo) của Đ�ng Nam � ban sơ.

������ C�ch thức truyền ng�i được thể hiện sau khi c� sự từ trần của Ph�ng Hưng cũng ph� hợp với � niệm về �con người dũng cảm�.� Trong khi xem ra c� một � kiến tổng qu�t rằng sự thừa kế th�ch đ�ng l� từ người anh truyền ng�i cho người em, người em của Ph�ng Hưng đ� kh�ng l�m tốt sự tuy�n nhận của m�nh v� đ� bị đ�nh đuổi bởi Bồ Ph� Cần, một trong c�c t�y t�ng của Ph�ng Hưng, kẻ xem ra đ� chứng tỏ l� một �con người dũng c�m� tự bản th�n của �ng ta. 14 Theo sự tường thuật c�n lưu truyền về c�c biến cố, Bồ Ph� Cần đ� tuy�n nhận t�nh ch�nh đ�ng như một kẻ theo ph� con trai của Ph�ng Hưng v� nguy�n tắc thừa kế từ người cha xuống người con; tầm mức m� sự giải th�ch n�y về c�c biến cố bị uốn nắn đến đ�u bởi � thức hệ ch�nh trị v� x� hội của c�c thế hệ sử gia Việt Nam sau n�y đối với t�i l� một điểm c� thể b�n c�i. ���

������ Để kết luận cuộc thảo luận ngắn n�y, t�i xin ph�p xuất tr�nh một bản phi�n dịch c�u chuyện về Ph�ng Hưng trong quyển Việt Điện U Linh Tập.� Ngo�i ra, t�i c� cung cấp một sự m� tả tổng qu�t c�c biến cố dẫn đến sự xuất hiện của Ph�ng Hưng trong lịch sử Việt Nam 15 v� một sự thảo luận về c�c nguồn th�ng tin của ch�ng ta về Ph�ng Hưng. 16 Nơi đ�y, t�i xin ph�p cung cấp một sự dẫn nhập ngắn v� một �t c�c ch� giải cho bản dịch.� Để l�m căn bản cho bản dịch của t�i, t�i đ� sử dụng văn bản X.39 của Văn Khố Toyo Bunko, bản văn m� t�i tin tưởng tương tự như vản văn A.47 ở H� Nội; trong khi văn bản n�y thiếu một số chi tiết của c�c văn bản kh�c, t�i tin tưởng rằng n� đại diện cho bản văn đ� duyệt x�t c�n tồn tại gần s�t với sự bi�n soạn hồi thế kỷ thứ mười bốn nhất. 17 Mặc d�, như t�i đ� lập luận ở tr�n, t�i tin hai từ phải được đọc l� vua c�i thay v� bố c�i, t�i đ� phi�n dịch bản văn theo đ�ng nguy�n bản của ch�nh n�, v� văn bản phản ảnh sự giải th�ch sai lạc về c�c từ n�y l� bố c�i.

 

Bản Dịch về Ph�ng Hưng trong Việt Điện U Linh Tập

Dẫn Nhập

������ Cuộc nổi loạn của An Lộc Sơn năm 755 khởi sự cho sự suy sụp k�o d�i của nh� Đường v� thẩm quyền Trung Hoa tại Việt Nam sau đ� ơ/ v�o thế ph�ng thủ.� Trong hơn một thập ni�n, t�nh h�nh vẫn c�n ổn định tại Việt Nam, ngay trong l�c c�c khu vực của Quảng T�y v� miền t�y Quảng Đ�ng ng�y nay c� tạm thời bị mất v�o tay c�c bộ lạc miền n�i thổ phỉ.� Kế đ�, v�o năm 767, một cuộc x�m lăng v�o bờ biển từ c�c h�n đảo của Đ�ng Nam � đ� t�n ph� một c�ch ngắn ngủi c�c b�nh nguy�n của Việt Nam.� Qu�n nh� Đường dưới Cao Ch�nh B�nh đ� đ�nh đuổi c�c kẻ x�m nhập, nhưng chỉ sau khi v�ng n�ng th�n bị bỏ trống v� thủ phủ, tại v�ng l�n cận H� Nội ng�y nay, bị ph� hủy.� Một th�nh phố mới được x�y dựng, nhưng ch�nh quyền nh� Đường tại Việt Nam đ� suy t�n khi c�c cuộc nổi loạn lớn tiếp tục lan tr�n tại miền bắc Trung Hoa v� c�c cuộc khởi nghĩa từng chập khiến cho thẩm quyền đế quốc bị mất qu�n bằng tại miền nam Trung Hoa.� Phải đợi cho đến khi c� sự đ�o nhậm của Triệu Xương (Chao Ch�ang) trong năm 791, thẩm quyền nh� Đường tại Việt Nam mới được phục hồi.� Trong suốt thời kỳ n�y, khi quyền lực nh� Đường suy sụp tại Việt Nam, một hệ thống ch�nh trị Việt Nam bản địa đ� xuất hiện, l�nh đạo bởi gia tộc họ Ph�ng.� Chuyển kể về Ph�ng Hưng trong quyển Việt Điện U Linh Tập, dựa tr�n một t�c phẩm kh�ng c�n tồn tại của Triệu Xương, l� nguồn t�i liệu cổ xưa nhất c�n s�t lại về c�c biến cố của thời kỳ đ�.

Bản Dịch

BỐ C�I PHỤ HỰU CHƯƠNG T�N ĐẠI VƯƠNG 18

������ Theo quyển Giao Ch�u K� của Triệu C�ng 19 [một số văn bản sao ch�p ghi l� Triệu C�ng, c� nghĩa l� �ng họ Triệu, c�c t�c giả T�y Phương dịch l� Triệu Duke, c� nghĩa Quận C�ng họ Triệu, một số bản ch�p kh�c gọi l� Triệu Vương, tức Vua họ Triệu, đều để chỉ Triệu Xương, ch� của người dịch]: Họ của Vua l� Ph�ng v� t�n ri�ng của ng�i l� Hưng.� Trong nhiều thế hệ, [tổ ti�n của ng�i] l� c�c th�n h�o d�n man di tại ch�u (tỉnh) Đường L�m [phi�n �m từ nguy�n bản �l� Bi�n-Khố-Di-T�-Trưởng, ch� của người dịch], c� tước hiệu l� Quan Lang. 20 Nh� Vua rất gi�u c� v� c� sức khỏe dũng m�nh; �ng c� thể tấn c�ng một con hổ bằng tay kh�ng. 21 Người em của �ng t�n l� Hải, cũng khỏe mạnh, c� thể v�c một tảng đ� ngh�n c�n khi đi hơn mười l�. 22 Nhiều bộ tộc miền n�i kh�c nhau v� thế đều nể phục tiếng tăm của anh em �ng. 23

������ Dưới thời trị v� của ĐườngTh�i T�ng, trong ni�n hiệu Đại Lịch [766-779], Qu�n Đội của An Nam Đ� Hộ Phủ nổi loạn. 24 Nh� Vua v� thế đi tuần h�nh mọi v�ng l�n cận, gi�nh được sự tu�n phục v� đ� tiếp nhận c�c l�nh địa n�y. 25 Nh� Vua đổi t�n l� Cự Lực [c� bản ghi l� Cự L�o, ch� của người dịch] v� tự xưng l� Đ� Bảo (Metropolitan Guardian: Người Bảo Vệ Đ� Thị). 26 Nh� Vua �p dụng kế hoạch của Đỗ Anh H�n, một người d�n Đường L�m, v� sử dụng c�c binh sĩ Trung Hoa để tấn c�ng ch�u Đường L�m. 27 Uy t�n của nh� Vua chấn động s�u rộng.

������ V�o l�c đ�, quan Đ� Hộ An Nam, Tướng Cao Ch�nh B�nh đến tấn c�ng [Ph�ng Hưng] nhưng bị thất bại; [Ch�nh B�nh] ng� bệnh v� buồn rầu rồi chết đi. 28 Kinh đ� th�nh nơi v� chủ, Nh� Vua tiến v�o th�nh phố, thiết lập trật tự, �ng cai trị được bảy năm rồi mất. 29 D�n ch�ng muốn t�n �ng [Ph�ng] Hải [nối ng�i], nhưng vi�n tướng của Nh� Vua l� Bồ Ph� Cần kh�ng đồng �; bởi thế, vi�n thuộc tướng n�y đ� t�n con của Nh� Vua l� Ph�ng An l�m l�nh đạo d�n ch�ng kh�ng cự lại Ph�ng Hải.� Ph�ng Hải v� thế đ� đi về Chu Nham, từ đ� biến đi đ�u kh�ng r�. 30 Ph�ng An đ� vinh danh vua cha l� Bố C�i Đại Vương, bởi theo tập tục của d�n man di, cha được gọi l� bố v� mẹ được gọi l� c�i; đ� l� l� do cho tước hiệu n�y.31

������ Nh� Đường phong Triệu Xương sang l�m Thứ Sử An Nam Đ� Hộ Phủ.� Triệu Xương đến nơi v� đưa ra lời tuy�n phạt.� Ph�ng An dẫn d�n ch�ng đến thần phục.� Mọi th�n thuộc của họ Ph�ng bị giải t�n. 32

������ Ngay sau khi Nh� Vua từ trần, năng lực si�u nhi�n vĩ đại của nh� vua được biểu lộ một c�ch s�ng ch�i.� Người d�n xem Nh� Vua l� một vị thần linh v� đ� dựng một ng�i đền [cho �ng] tại ph�a t�y kinh đ�. 33 Bất kỳ khi n�o c� vụ trộm cướp trở th�nh một nghi �n c�n ngờ vực, một lời thề phải được tuy�n trước ng�i đền, v� sự đ�p ứng si�u nhi�n tức thời hiển hiện.� C�c số lượng lớn lao hương đ�n được thắp h�ng ng�y cho việc tuy�n thệ. 34

Thời Ng� Ti�n Ch�a [First Lord Ng�: tức Ng� Quyền, ch� của người dịch], qu�n phương bắc tr�n xuống cướp ph�. 35 Ng� Ch�a lo phiền về chuyện n�y.� Buổi tối trong một giấc mơ, Nh� Vua hiện ra v� chỉ dẫn cho Ng� Ch�a mở cuộc tấn c�ng.� Ng� Ch�a xem đ�y l� một điềm tốt v� do đ� cho tiến qu�n; kết quả, đ� tạo ra một chiến thắng l�m kinh ngạc tr�n s�ng Bạch Đằng. 36

Ng� Ch�a ra lệnh x�y cất một ng�i điện thờ trang nghi�m v� cung cấp cho ng�i đền c�c cờ hiệu m�u v�ng, c�c trống đồng, c�c b�i h�t, c�c điệu m�a, d�n nhạc, v� c�c con vật tế lễ tạ ơn Nh� Vua [Ph�ng Hưng] v� từ đ� trở th�nh một cổ tục.

Thời nh� Trần, trong năm thứ nhất ni�n hiệu Tr�ng Hưng, 37 [Ph�ng Hưng] được phong l� Phụ Hựu Đại Vương (Loyal Protector Great King); trong năm thứ tư 38 được gia th�m hai chữ Chương T�n (Manifesting Sincerity).� Trong năm thứ hai mươi mốt ni�n hiệu Hưng Long 39, lại được gia phong hai chữ S�ng Nghĩa (Reverencing Righteousness)./-� ��

_____

CH� TH�CH

1.      K. W. Taylor, The Birth of Vietnam (Berkeley: The University of California Press, 1983, c�c trang 204-08.

2.      Về điều đ�, xem c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 352-54.

3.      Đặt sang một b�n hai từ th�ch hợp về ngữ �m được sử dụng trong c�c nguồn t�i liệu Trung Hoa thời nh� H�n để phi�n dịch hai từ trong tiếng Việt l� chết: �to die�, v� ch�: �dog�.� Xem Jerry Norman v� Tsu lin Mei, �The Austroasiatics in Ancient South China: Some Lexical Evidence�, Monuments Serica 32 (1976): 277-80.

4.      Taylor, Birth, trang 204, ch� th�ch số 96.

5.      John DeFrancis, Colonialism and Language Policy in Vietnam (The Hague, 1977), trang 72.

6.      Dictionnaires Vietnamien Fran�ais (Paris: L�Asiath�que, 1977), trang 188.

7.      Bernhard Karlgren, Analytic Dictionary of Chinese and Sino-Japanese (Taipei: Ch�eng-Wen Publishing Company, 1966), trang 230.

8.      Nguyễn Quang Xỹ v� Vũ Văn K�nh, Tự Điển Chữ N�m (S�ig�n, Bộ Gi�o Dục, 1965), trang 138.

9.      C�ng nơi dẫn tr�n, trang 138.� Ban Văn Học Hội Khai tr� Tiến Đức khởi thảo, Việt Nam Tự-Điển (H� Nội: Imprimerie Trung Bắc T�n Văn, 1931), trang 53. Đ�o Duy Anh, H�n Việt Tự Điển (S�ig�n: Trường Thi Xuất Bản, 1957), trang 70.� Eug�ne Gouin, Dictionnaire Vietnamien Chinois Fran�ais (S�ig�n: Imprimerie d�Extr�me-Orient, 1957), trang 105.

10.  Karlgren, trang 47.

11.  Xem sự tham chiếu được giới thiệu trong ch� th�ch số 9.� Cũng xem, Văn T�n v� Nguyễn Văn Đạm, Tự Điển Tiếng Việt (H� Nội: Nh� Xuất Bản Khoa Học X� Hội, 1977), trang 90, liệt k� bố c�i như một th�nh ngữ �cũ: old� để chỉ �cha v� mẹ�.

12.  O. W. Wolters, �Khmer �Hinduism� in the Seventh Century�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi R. B. Smith v� W. Watson, Early South-East Asia (New York and Kuala Lumpur: Oxford University Press, 1979), c�c trang 427-42; O. W. Wolters, History, Culture, and Religion in Southeast Asian Perspective (Singapore: Institute of Southeast Asian Studies, 1982), c�c trang 1-33.� T�i cũng xin cảm ơn một cuộc đ�m thoại trong Th�ng Năm 1984 với Gi�o Sư Trần Quốc Vượng, của Đại Học H� Nội, v� c�c � nghĩ của �ng về tước hiệu sau khi từ trần của Ph�ng Hưng theo chiều hướng tư tưởng của Gi�o Sư Wolters.

13.  Minoru Katakura, �Betonamu: Richo keiho ko� (Nghi�n Cứu về H�nh Luật Thời Nh� L� tại Việt Nam), Shigaku-Zasshi LXXXII, 11 (Th�ng Mười Một 1973): 43, 55; Minoru Katakura, Betonamu no rekishi to higashi Ajia [ Lịch Sử Việt Nam v� Đ�ng �] (Tokyo: Sugiyama shoten, 1977), trang 64; Yumio Sakurai, �Richo-ki deruta kaitaku shiron� [Đồng bằng s�ng Hồng trong thời nh� L�], Tonan Ajia Kenkyu 18, 2 (Th�ng Ch�n 1980): 274-75, 297-304, 312-13.

14.  Theo bản ch�p tay k� số A. 751 của quyển Việt Điện U Linh Tập, Bồ Ph� Cần l� một người c� sức mạnh phi thường, can đảm, v� cương quyết; điều được nghĩ rằng �ng c� thể l�m nghi�ng n�i v� cử c�c đỉnh bằng đồng khổng lồ.� Xem bản dịch ra tiếng Việt của L� Hữu Mục quyển Việt Điện U Linh Tập (S�ig�n: Nh� S�ch Khai Tr�, 1960), phần văn bản tiếng H�n, trang 5.

15.  Taylor, Birth, c�c trang 194-204.

16.  C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 331-33.

17.  Muốn c� một sự thảo luận về c�c văn bản của quyển Việt Điện U Linh Tập, xem b�i viết �C�c Ghi Nhận về Việt Điện U Linh Tập� của t�i [Keith Taylor] trong c�ng số n�y của Tạp Ch� The Vietnam Forum.

18.  Tước hiệu n�y bao gồm tước hiệu sau khi từ trần (Bố C�i Đại Vương) với c�c sự xưng tụng k�nh cẩn được phong bởi triều đ�nh nh� Trần trong c�c thế kỷ thứ mười ba v� mười bốn.� Muốn c� một bản dịch sang tiếng Ph�p c�u chuyện về Ph�ng Hưng từ c�c văn bản A. 47, xem Maurice Durand, �Recueil des Puissances Invisibles du Pays de Việt de L� Tế Xuy�n�, Le Peuple Vietnamien [D�n Việt Nam] 3 (1954), c�c trang 13-19.� [Muốn c� bản dịch sang tiếng Anh, xin xem �., ch� của người dịch].

19.  Triệu l� c�ch ph�t �m họ tiếng H�n l� Chao; sự đề cập đến Triệu [Quận] C�ng (Duke Triệu) [C�ng theo nghĩa th�ng thường l� �ng (Mister), chứ kh�ng c� nghĩa l� Quận C�ng: Duke như nhiều t�c giả T�y Phương hay phi�n dịch, ch� của người dịch] l� n�i đến Triệu Xương: Chao Ch�ang, vi�n thứ sử của nh� Đường tại Việt Nam từ 791 đến 802 v� từ 804 đến 806.� Họ Triệu vun qu�n được một tiếng tốt trong d�n Việt Nam v� được thừa nhận bởi ho�ng đế nh� Đường như một chuy�n vi�n về Việt Nam.� �ng đ� quan t�m đến văn h�a địa phương v� đ� viết một quyển s�ch nhan đề Giao Ch�u k� (Chiao Chou chi): Giao Ch�u l� một t�n gọi cổ truyền của Trung Hoa để chỉ đồng bằng s�ng Hồng tại miền bắc Việt Nam, c�c phần đất thấp chung quanh H� Nội ng�y nay.� Quyển s�ch n�y kh�ng c�n tồn tại trong h�nh thức nguy�n thủy của n�; n� chỉ sống s�t xuy�n qua hai sự trưng dẫn trong quyển Việt Điện U Linh Tập.

20.  Sự sử dụng từ ngữ �man rợ: di� ở đ�y để chỉ bộ phận của Việt Nam chưa bị giao tiếp một c�ch nghi�m chỉnh bởi ảnh hưởng văn h�a Trung Hoa.� Đ�y l� v�ng dọc theo bi�n cương n�i đồi của c�c b�nh nguy�n.� Việt Điện U Linh Tập r� r�ng đ� thừa kế từ ngữ �man di� từ Triệu Xương; rằng từ ngữ đ� đ� được giữ lại khiến ta nghĩ rằng n� c� thể c� một � nghĩa t�ch cực đối với người Việt Nam, trong cảm nhận l� kh�ng bị � nhiễm bởi ảnh hưởng Trung Hoa.� Tỉnh Huyện Đường L�m dưới thời nh� Đường nằm tại tr�n cương vực của xứ Ch�m, trong v�ng l�n cận của Rặng N�i Ho�nh Sơn, ph�a nam đồng bằng s�ng Cả; nhưng trong thời kỳ độc lập, khởi đầu trong thế kỷ thứ mười, địa danh n�y mất đi sự li�n kết của n� với địa phương đ� v� thay v�o đ� được d�ng để chỉ một khu vực dọc theo hữu ngạn s�ng Hồng ph�a t�y H� Nội (về vấn đề địa danh n�y, xem Taylor, Birth, c�c trang 327-30).� Khu vực n�y gần vị tr� của c�c vua H�ng trong truyền thuyết, c�c kẻ được n�i đ� cai trị Việt Nam trước khi c� sự tr�n đến của anh hưởng Trung Hoa.� Hai chị em B� Trưng, c�c người đ� l�nh đạo một cuộc khởi nghĩa chống Trung Hoa trong năm 40 Sau C�ng Nguy�n (SCN) cũng từ khu vực n�y.� Quan lang [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], theo truyền thống Việt Nam, l� một tước hiệu được trao cho c�c con trai của c�c vua H�ng; n� tồn tại m�i cho đến thế kỷ thứ hai mươi trong d�n tộc Mường, c�c người anh em� họ tr�n cao nguy�n của d�n tộc Việt Nam, l� c�c kẻ cư tr� tại một khu vực kề cận với Đường L�m (xem Taylor, Birth, trang 201).� Điều được tin tưởng rằng người Mường v� người Việt Nam đ� khởi sự sự ph�t triển ngữ học ri�ng biệt của họ trong c�c thế kỷ thứ ch�n v� thứ mười (Taylor, Birth, c�c trang 179-81).

21.  Một bia k� từ ng�i l�ng sinh qu�n của Ph�ng Hưng c� ni�n đại năm 1390 cung cấp một sự tr�nh b�y chi tiết hơn về sự dũng cảm của Ph�ng Hưng trong việc vật tr�u, v� hạ s�t một con hổ.� Nhiều chi tiết n�y đ� được nhập v�o một v�i văn bản của quyển Việt Điện U Linh Tập.

22.  Một l� của Trung Hoa thường t�nh bằng 360 bước.

23.  Sự đề cập đến d�n bộ lạc v�ng n�i nể sợ tiếng tăm anh em họ Ph�ng khiến nghĩ rằng gia tộc họ Ph�ng c� thể đ� đ�ng giữ v�i loại vai tr� như c�c kẻ gi�m hộ bi�n cương dưới ch�nh quyền nh� Đường.� Văn bản k� số A.751 n�i rằng Ph�ng Hưng c� giữ chức thế tập l� �Đường L�m Ch�u Bi�n Khố Di T� Trưởng: Đường L�m Province Frontier Garrison Barbarian Tribal Leader�.

24.  An Nam Đ� Hộ Phủ (Protectorate of An Nam) được tổ chức trong năm 679 v� được ch�nh thức b�i bỏ trong năm 866.� Tin tức cụ thể duy nhất về một cuộc nổi loạn của qu�n đội v�o khoảng trị v� của ni�n hiệu Đại Lịch (được ghi ni�n đại bởi c�c nguồn t�i liệu Trung Hoa l� năm 782.� Trong năm đ�, Th�i Th� đất Phong [Ch�u] v� một vi�n chỉ huy qu�n sự đ� nổi loạn, bị bắt giữ bởi c�c quan chức nh� Đường v� bị chặt đầu (Hsin T�ang shu: T�n Đường thư [bản in Pai-na], 7:3b).� Đất Phong Ch�u l� một quản hạt của nh� Đường bao gồm cả khu vực nơi m� gia tộc họ Ph�ng ph�t sinh.

25.  Điều n�y khiến nghĩ rằng Ph�ng Hưng đ� lợi dụng sự suy t�n của thẩm quyền nh� Đường tại Việt Nam để mở rộng ảnh hưởng của �ng l�n c�c khu vực l�n cận.

26.  T�c giả Maurice Durand đ� phỏng đo�n rằng Khu L�o v� Cự Lực l� c�c danh hiệu địa phương được k� �m th�nh chữ H�n; �ng nghĩ Khu L�o c� thể tương đương với Ch�u Kuan, hay Ch�u Ch�ang trong tiếng H�n, c� nghĩa �quận trưởng cảnh s�t: district police chief� (Recueil�, trang 28, c�c ch� th�ch số 7 v� 8).� Văn bản A.751 ghi Cự L�o thay v� Khu L�o; Cự L�o c� thể được phi�n dịch �Đại L�o: Great Elder� v� Cự Lực l� �Đại Lực: Great Strength�.� Đ� Qu�n: Metropolitan Lord� l� một tước hiệu được d�ng trong c�c văn bản cổ điển chỉ Vua Nghi�u, vị ho�ng đế th�ng th�i v� hiếu thảo trong huyền thoại Trung Hoa (Morohashi Tetsuji, Dai Kanwa Jiten [Shukusha ban; Tokyo, 1966-68], 11:279).� Đ� Bảo: Metropolitan Guardian l� một chức vụ qu�n sự được lập ra bởi c�c sự cải c�ch của Vương An Thạch tại Trung Hoa thời nh� Tống trong thế kỷ thứ mười một (Morohashi, 11:284).� C�c tước hiệu n�y, Đ� Qu�n v� Đ� Bảo gần như chắc chắn đ� được tự � th�m v�o bởi giới văn nh�n tr� thức Việt Nam trong thời kỳ độc lập.

27.  Từ ngữ chỉ c�c binh sĩ Trung Hoa, Ng� binh [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] c� tinh chất đặc th� đối với Việt Nam trong thế kỷ thứ mười lăm.� Ng� (�m tiếng H�n l� Wu) để chỉ quốc gia cổ thời, nước Ng� (Wu), tọa lạc tại Chiết Giang ng�y nay, ph�a nam của Giang T�, v� ph�a nam An Huy; kẻ s�ng lập ra nh� Minh ph�t sinh từ khu vực n�y.� Trong thời chiếm đ�ng của nh� Minh trong hai mươi năm ở Việt Nam hồi đầu thế kỷ thứ mười lăm, c�c nh� l�nh đạo kh�ng chiến Việt Nam để đề cập đến Trung Hoa l� qu�n Ng� v� c�c l� do ch�nh trị; muốn c� một sự thảo luận đầy đủ về điểm n�y, xem b�i viết của Stephen O�Harrow, �Nguyễn Tr�i�s �B�nh Ng� Đại C�o� of 1428: The Development of Vietnamese National Identity�, Journal of Southeast Asian Studies 10, 1 (March 1979): 159-74.� Bản văn của ch�ng ta r� r�ng đ� phải g�nh chịu một �t sự thay đổi sau thế kỷ thứ mười lăm.� C�c bản t�i duyệt sau n�y quyển Việt Điện U Linh Tập kh�ng chứa đựng sự tham chiếu n�y về �c�c binh sĩ Trung Hoa�, c� lẽ bởi v� từ ngữ Ng� binh kh�ng c�n được sử dụng v� cũng bởi � tưởng về Ph�ng Hưng sử dụng c�c binh sĩ Trung Hoa th� mờ mịt.� Sự sụp đổ của thẩm quyền nh� Đường xem ra đ� đưa đến việc c�c binh sĩ Trung Hoa tự đặt m�nh v�o thị trường như c�c l�nh đ�nh thu� cho c�c anh h�ng địa phương.

28.  �Cao Ch�nh B�nh (Kao Cheng p�ing) đ� chỉ huy binh sĩ chống lại cuộc x�m lăng từ ngo�i biển trong năm 767 v� r� r�ng đ� l� vi�n chức nh� Đường quan trọng tại khu vực sau đ�.

29.  C�i chết của Cao Ch�nh B�nh dường như đ� mở đường cho một sự chuyển tiếp quyền lực một c�ch h�a b�nh cho Ph�ng Hưng.� Th�nh ngữ �thiết lập trật tự: establishing order�, theo nghĩa đen �: ban bố vải v�c: to hand down clothing�, c� nghĩa cưỡng h�nh c�c sự kh�c biệt x� hội bằng việc ấn định ai l� kẻ được ph�p mặc loại vải n�o.� �Thời trị v� bảy năm của Ph�ng Hưng xem ra đ� từ năm 783 đến 789 nếu người con t�n An của �ng đ� trị v� được hai năm, cho đến khi c� sự đến nơi của Triệu Xương v�o năm 791, như được tường thuật trong một số văn bản.

30.  Vị tr� của Chu Nham kh�ng được hay biết.� Danh xưng Chu Nham, c� nghĩa bờ dốc đ� m�u đỏ: Red Cliff�, hay Động Đ� M�u Đỏ: Red Grotto� khiến ta li�n tưởng rằng n� trong v�ng n�i non.� Đoạn n�y h�m � sự xung đột giữa sự thừa kế từ anh sang em, th� dụ, c� t�nh chất điển h�nh tại Sri Lanka (T�ch Lan) đương thời, �với sự thừa kế theo phụ hệ.

31.  T�i tin tưởng rằng sự giải th�ch n�y về tước hiệu sau khi từ trần của Ph�ng Hưng th� kh�ng đ�ng v� một sự bổ t�c muộn v�o bản văn v� c�c l� do đ� được tr�nh b�y trong cuộc thảo luận ngay trước bản dịch n�y.

32.  Triệu Xương được bổ nhiệm l�mTh�i Th� An Nam Đ� Hộ Phủ, trong th�ng bảy năm 791; c�c nguồn t�i liệu Trung Hoa tảng lờ Ph�ng Hưng v� chỉ n�i về Đỗ Anh H�n, một �l�nh tụ An Nam� đ� nổi loạn trong th�ng tư năm 791.� (Chiu T�ang shu: Cựu Đường thư) [ấn bản: Pai-na], 13:6a; T�n Đường thư, 7:7b).� Tiểu sử của Triệu Xương x�c định Đỗ Anh H�o như �nh� l�nh đạo d�n L�o tại An Nam: Annam Lao leader�(T�n Đường Thư, 170:8a); L�o l� một từ ngữ được d�ng bởi người Trung Hoa để chỉ d�n bộ lạc miền n�i.� C�c nguồn t�i liệu Trung Hoa n�i rằng Cao Ch�nh B�nh đ� chết v� buồn phiền khi Đỗ Anh H�o tấn c�ng v�o thủ phủ trong th�ng tư năm 791 v� rằng �d�n man di đ� tản m�c� khi Triệu Xương đ�n nơi.� Ni�n kỳ của cuộc tấn c�ng của Đỗ Anh H�o v� sự từ trần của Cao Ch�nh B�nh trong năm 791 th� đ�ng nghi ngờ, bởi một trong c�c tước hiệu được phong cho Triệu Xương trong năm đ� l� �Đại Biểu Đi Tuy�n Phạt: Proclaiming and Punishing Legate�, v� một nguồn t�i liệu đồng thời, Yuan Ho chun hsien chih, 38, ghi ni�n kỳ của sự tạo lập một Ban Tuy�n Phạt; Proclaiming and Punishing Department� với một đại diện đặc biệt cho An Nam trong năm 790.� Th�ng thứ tư của năm 791 c� thể l� l�c m� triều đ�nh nh� Đường ch�nh thức ghi ch�p c�c biến cố đ� xảy ra trước đ�.� Sự tảng lờ của họ về gia tộc Ph�ng Hưng khiến ta nghĩ rằng c�c vi�n chức Trung Hoa thiếu th�ng tin về c�c biến cố tại Việt Nam, c� lẽ bởi thẩm quyền của họ đ� kh�ng được h�nh sử tại đ� trong v�i thời khoảng.� Điều n�y được x�c nhận bởi một b�o c�o từ vi�n thống đốc qu�n sự tại Canton (Quảng Ch�u) trong năm 792 ph�n n�n rằng c�c thương gia ngoại quốc trong v�i năm gần đ�y đ� từ bỏ Quảng Ch�u m� sang Việt Nam v� y�u cầu rằng c�c ng�i chợ An Nam phải bị đ�ng cửa (Tư M� Quang, quyển Tzu chih t�ung chien, 234), �m chỉ rằng mậu dịch quốc ngoại đ� chuyển từ Canton (Quảng Ch�u) sang An Nam đi ngược với c�c ước muốn của c�c vi�n chức nh� Đường ở địa phương v� rằng An Nam vượt qu� thẩm quyền của họ trong một khoảng thời gian trước khi c� chuyện n�y.� Muốn c� một sự thảo luận chi tiết hơn về c�c vấn đề n�y, xem Taylor, Birth, c�c trang 208, 331-33.

33.  Đền thờ Ph�ng Hưng tọa lạc tại l�ng Cam L�m, Huyện Ph�c Thọ, Tỉnh H� t�y (trước l� Sơn T�y) (xem Taylor, Birth, c�c trang 329-30.

34.  Muốn c� một th� dụ về việc tuy�n thệ trước đền thờ một vị thần linh để x�c nhận l�ng trung th�nh với nh� vua Việt Nam trong năm 1028, xem ấn bản Đại Việt Sử K� To�n Thư� bi�n tập bởi Trần K�nh H�a (Ch�en Ching-ho) (Tokyo, 1984-86), trang 218.

35.  Ch�a Ng� Đầu Ti�n l� chỉ Ng� Quyền, nh� l�nh đạo Việt Nam đầu ti�n trong thế kỷ thứ mười đ� vứt bỏ c�c tước hiệu kiểu nh� Đường v� tự xưng l� vua.� Ng� Quyền, sinh ra từ c�ng một địa phương với Ph�ng Hưng.� Năm 938, nh� Nam H�n tại hai tỉnh Quảng Đ�ng v� Quảng T�y đ� ph�i một đo�n qu�n viễn chinh sang Việt Nam, hy vọng thủ lợi nhờ sự x�o trộn ch�nh trị ở đ�.� Nh� l�nh đạo Việt Nam, Dương Đ�nh Nghệ, bị hạ s�t bởi Kiều C�ng Tiễn, kẻ đ� mời gọi sự can thiệp của qu�n Nam H�n; Ng� Quyền, con rể của Dương Di�n Nghệ, đ� giết chết Kiều C�ng Tiễn v� l�nh đạo d�n Việt Nam chống lại cuộc x�m lăng của nh� Nam H�n.

36.  Trận đ�nh s�ng Bạch Đằng, trong m�a thu năm 938, đ� được ghi nhớ bởi người Việt Nam như bước khởi đầu cho nền độc lập của họ.� Đo�n qu�n viễn chinh Nam H�n, được chỉ huy bởi Liu [trong nguy�n bản đanh m�y sai l� Lui, ch� của người dịch] Hung-ts�ao, con của Liu Kung, Ho�ng Đế Nam H�n, đến bằng đường biển ngo�i khơi cửa s�ng Bạch Đằng, hải lộ trực tiếp nhất tiến v�o Việt Nam từ Trung Hoa.� Ng� Quyền cho qu�n của �ng dựng một h�ng r�o bằng c�c cọc lớn cắm tại l�ng s�ng; đầu của c�c chiếc cọc chỉ vươn đến ngay mức nước l�c thủy triều l�n cao v� được v�t nhọn v� bọc đầu cọc bằng sắt.� Khi Liu Hung-ts�ao xuất hiện, Ng� Quyền sai c�c thuyền nhỏ, c� sống tầu n�ng, v�o l�c thủy triều l�n cao để khi�u kh�ch một sự giao tranh v� rồi r�t lui về ph�a thượng nguồn, l�i k�o hạm đội Trung Hoa chạy theo truy kich.� Khi thủy triều xuống thấp, c�c chiến thuyền nặng nề của Trung Hoa đều bị vướng v�o c�c chiếc cọc; ph�a Việt Nam đ� tấn c�ng v� hơn ph�n nửa qu�n Trung Hoa, kể cả Liu Hung-ts�ao, bị chết đuối (Đại Việt Sử K� To�n Thư, trang 171).� Muốn c� một bản dịch phi�n bản A.751 với nhiều chi tiết hơn về đoạn văn n�y, xem Taylor, Birth, trang 269.

37.  1285, thời trị v� Tr�ng Hưng l� từ 1285 đến 1292.� Cuộc x�m lăng thứ nh� của qu�n M�ng-Nguy�n đ� bị đẩy lui trong năm 1285.

38.  1288; cuộc x�m lăng lần thứ ba của qu�n M�ng-Nguy�n đ� bị đẩy lui trong năm n�y.

39.  1313; thời trị v� Hưng Long l� từ 1293 đến 1314.� Trong năm 1312, Việt Nam đ� x�m lăng th�nh c�ng xứ Ch�m.

 

TỪ VỰNG�����������������������������������������������������

An Nam Đ� Hộ Phủ �������������������� �����������������������

Bạch Đằng������������������������������������������������

Bố C�i Đại Vương������������������������������������

Bồ Ph� Cần�����������������������������������������������������������

Chao Ch�ang: Triệu Xương����������������������������������

Chiao Chou chi: Giao Ch�u k������������������

Chiu T�ang shu: Cựu Đường thư��������������

Ch�u Ch�ang: Khu Trưởng������������������������

Ch�u Kuan: Khu Quan������������������������������

Chương T�n�����������������������������������������������������������

Cự L�o������������������������������������������������������

Cự Lực������������������������������������������������������

Di�������������������������������������������������������������� �������������������������������������������������������

Dương Đ�nh Nghệ������������������������������������

Đại Việt Sử K� To�n Thư�������������������������

Đỗ Anh H�n����������������������������������������������������������

Đ� Bảo������������������������������������������������������

� Qu�n����������������������������������������������������

Đường L�m�����������������������������������������������������������

Đường L�m Ch�u Bi�n Khố Di T� Trưởng���������

Giao�����������������������������������������������������������������������

Hsin T�ang shu: T�n Đường thư���������������

Hưng Long������������������������������������������������

Kao Cheng-p�ing: Cao Ch�nh B�nh�����������������������

Khu L�o����������������������������������������������������

Kiều C�ng Tiễn�����������������������������

Lao: li�u����������������������������������������������������

Liu Hung-ts�ao������������������������������������������ �����

Liu Kung���������������������������������������������������

Ng� binh���������������������������������������������������

Ng� Quyền������������������������������������������������

N�m���������������������������������������������������������������������� http://www.nomfoundation.org/fonts/Nom21891.png

Phong��������������������������������������������������������������������

Phụ Hựu����������������������������������������������������

Ph�ng An��������������������������������������������������

Ph�ng H�i�������������������������������������������������

Ph�ng Hưng����������������������������������������������������������

Quan Lang (văn bản viết , phần lớn văn bản viết l� )

S�ng Nghĩa �����������������������������������������������������������

T�a li: Đại Lịch������������������������������������������

T�ang Tai Tsung: Đường Đại T�ng ����������������������

Trần�����������������������������������������������������������������������

Tr�ng Hưng�����������������������������������������������������������

Tzu-chih t�ung chien��������������������������������������������� Tư Tri Th�ng Gi�m

Vua������������������������������������������������������������

Vương ������������������������������������������������������

Yuan-ho chun hsien chih��������������������������� Nguy�n H�a Quận Huyện Ch�

____

Nguồn: Keith W. Taylor, Ph�ng Hưng, Mencian King or Austric Paramount?, The Vietnam Forum 8, Council on Southeast Asia Studies, Yale University, 1986, c�c trang 10-25.

 

 Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

04.01.2016

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2016