Kazuya Yamamoto

 

Việt Nam Theo Quan Điểm Của

Cuộc Thăm D� Dấu Hiệu Thay Đổi Ở � Ch�u:

Căn Cước, H�nh Ảnh Về C�c Nước Ngo�i, v�

C�c Quan T�m To�n Cầu

 

Ng� Bắc dịch

 

Dẫn Nhập

 

���� Về mặt lịch sử, Việt Nam l� một khu vực bị ảnh hưởng s�u đậm bởi Trung Hoa, về văn h�a, ch�nh trị v� kinh tế trong h�ng ngh�n năm.� Sau khi trải qua một số thảm kịch hiện đại chẳng hạn như sự đ� hộ của người Ph�p, sự chiếm đ�ng của Nhật Bản, v� Cuộc Chiến Tranh Việt Nam, Việt Nam ng�y nay sau hết đ� được củng cố v�o năm 1976.� N� c� một diện t�ch 329,000 c�y số vu�ng v� một d�n số khoảng� 80 triệu người.� Phần lớn d�n số n�i tiếng Việt v� nhiều người theo đạo Phật.

���� Tr�n nền tảng lịch sử n�y, Việt Nam ng�y nay đang trải qua sự tăng trưởng kinh tế mau lẹ v� c�c sự thay đổi ch�nh trị li�n hệ, c� thể khởi sự cho c�c sự thay đổi x� hội quyết liệt trong xứ sở (1).� Như được chỉ nơi Bảng 1, trong �t năm qua, Việt Nam đ� chứng kiến một sự tăng trưởng hơn 5 % mỗi năm; đặc biệt trong c�c năm 2002 v� 2003, sự tăng trưởng đ� đạt được hơn 7% (2).� Với c�c sự thay đổi kinh tế đang tiến tới, ch�nhquyền đối diện với một nhu cầu tức thời về c�c sự cải c�ch nội địa trong c�c định chế kinh tế,

���� Nhiều luật ph�p quốc gia đ� được ban h�nh cho sự gia nhập v�o tố chức WTO (3), sự t�i sắp xếp v� cải tổ c�c tổ hợp quốc gia đ� được ph�t huy, v� c�c sự đầu tư, nội địa v� ngoại quốc, đ� được khuyến kh�ch.

 

Bảng 1. Sự Tăng Trưởng Kinh Tế V� To�n Cầu H�a Tại Việt Nam

���� Mặt kh�c, c�c sự cải c�ch ch�nh trị cũng đ� được ph�t huy để th�ch ứng với c�c t�nh trạng kinh tế đang biến đổi.� Li�n quan đến c�c cải c�ch mới nhất, quy chế ph�p l� của c�c nh� h�nh ch�nh địa phương, th� dụ, vốn dĩ mơ hồ cho đến hồi gần đ�y, giờ đ�y đ� được ấn định.� Mặc d� c�c sự cải c�ch Đổi Mới từ� 1980 trở đi ph�t huy chủ yếu c�c sự cải c�ch ch�nh trị, c�c chuyển động tho�i lui đ�i khi c� được nhận thấy; sự loan b�o của đảng hồi Th�ng Ba 2003 về việc phổ biến tư tưởng Hồ Ch� Minh l� một th� dụ cho điều n�y.

���� Đ�ng sau c�c sự thay đổi v� cải c�ch n�y tại Việt Nam l� ảnh hưởng của hiện tượng to�n cầu h�a, một trong những hiện tượng nổi bật nhất hiện nay được nhận thấy tr�n to�n thế giới.� Dựa tr�n dự �n Thăm D� Dấu Hiệu Thay Đổi Ở � Ch�u, b�i viết m� tả một v�i kh�a cạnh trong th�i độ của Việt Nam đối với c�c vấn đề to�n cầu/quốc tế.� B�i viết n�y được tr�nh b�y trong s�u phần.� Phần một, tr�nh b�y chi tiết c�c đặc t�nh chung của c�c người trả lời cuộc thăm d�.� Phần hai ph�n t�ch cung c�ch theo đ� việc� tự x�c minh của người Việt Nam được h�nh th�nh: Người d�n tự x�c minh tr�n căn bản một quan điểm địa phương, quốc gia hay to�n cầu? Họ c� một cảm thức mạnh mẽ về chủ nghĩa d�n tộc hay kh�ng? C�c c�u hỏi như thế sẽ được cứu x�t trong phần n�y.� Tại c�c phần ba v� bốn, t�i sẽ lần lượt thảo luận về th�i độ của Việt Nam đối với c�c nước kh�c v� với c�c tổ chức quốc tế.� Phần năm tr�nh b�y về th�i độ của họ đối với c�c vấn đề to�n cầu chẳng hạn như sự hủy hoại m�i trường, hoạt động khủng bố, v� sự suy tho�i to�n cầu.� Sau c�ng, t�i sẽ tr�nh b�y một v�i nhận định để kết luận.

 

1. Dữ Liệu: Th�nh Phần Người Trả Lời

���� Cuộc thăm d� được thực hiện từ Th�ng Mười đến Th�ng Mười Một năm 2004.� Mẫu thăm d� được thực hiện tr�n to�n quốc v� một tổng số 800 mẫu phiếu đ� được thu thập.� Trong số n�y, 392 người l� đ�n �ng v� 408 l� đ�n b�.� Tuổi của c�c người trả lời trong nh�m trả lời l� từ 20 đến 59 .� Bảng 2 t�m tắt c�c đặc điểm về c�c người đ� trả lời cuộc thăm d�.

Bảng 2: Th�nh Ph�n Của C�c Mẫu Thăm D�

Tổng Số: 800

Giống Ph�i: Nam: 392; Nữ: 408

Tuổi: 20-29: 221; 30-39: 233; 40-49: 241; 50-59: 105

Gi�o Dục: Kh�ng : 40; Thấp: 326; Trung B�nh; 267; Cao; 167; DK [? Kh�ng R�]

Nghề Nghiệp: Tự do: 30; L�m C�ng: 542; Kh�ng Nghề Nghiệp: 218; DK

Lợi Tức: Thấp: 372; Trung B�nh: 285; Cao: 132; DK

Tr�nh Độ Anh Ngữ: Th�ng Thạo / Biết Ch�t �t (Tổng Cộng) 132; Th�ng Thạo: 20; Biết Ch�t �t: 112; Kh�ng Biết: 647; DK

 

2. Sự H�nh Th�nh Căn Cước Dưới Sự To�n Cầu H�a

���� Nhiều học giả n�u ra rằng c�c căn cước của con người � theo d�n tộc, theo miền, hay bất kỳ ti�u điểm n�o kh�c � th� lu�n lu�n biến đổi.� Về mặt lịch sử, kh�ng c� bằng chứng về c�c d�n tộc hay nh�m chủng tộc với c�c căn cước cố định, ngay d� c� một số c�c căn cước tồn tại l�u d�i c� vẻ l� vĩnh cửu (Hobsbawm and Ranger 1983; Gellner 1983; Anderson 1983; Yamamoto 2007).� Trong thời đại hiện tại của c�c sự thay đổi to�n cầu mau ch�ng, bản chất biến đổi của c�c căn cước n�y c� thể c�n được gia tốc hơn nữa.

���� Mặc d� c�c cuộc thăm d� d�i hạn th� cần thiết để giải th�ch phương c�ch theo đ� c�c căn cước đ� thay đổi v� t�i định h�nh, Cuộc Thăm D� Dấu Hiệu Thay Đổi � Ch�u mới chỉ bắt đầu; do đ� n� kh�ng thể cung cấp c�c tin tức đầy đủ tr�n lịch sử của sự biến thể căn cước tại Việt Nam (hay � Ch�u).� Tuy thế, c�c kết quả thăm d� ph�t lộ một số đặc điểm trong c�c căn cước của người Việt Nam.

���� Bảng 3 v� Bảng 4 chứng minh phương c�ch theo đ� người d�n h�nh th�nh căn cước d�n tộc của họ.� C�u Hỏi 15 đ� được đặt ra như sau:� �Khắp nơi tr�n thế giới, nhiều người d�n đ� tự x�c minh m�nh theo quốc tịch của họ.� Th� dụ, H�n Quốc, Ấn Độ v.v�.� bạn c� tự nghĩ về m�nh như� [NGƯỜI D�N TẠI XỨ SỞ CỦA BẠN], hay bạn kh�ng nghĩ về m�nh theo c�ch n�y?� C�c c�u trả lời được bi�n soạn trong Bảng 3.

 

Bảng 3: X�c Định Với Quốc Tịch tại Việt Nam

 

���� C�u Hỏi 16 được đặt ra như sau: �Bạn h�nh diện ra sao việc bạn l� [NGƯỜI D�N TRONG XỨ SỞ CỦA BẠN]?�.� Bảng 4 t�m tắt c�c kết quả.

���� Bảng 3 r� r�ng minh chứng rằng người d�n tự x�c định họ một c�ch mạnh mẽ như một d�n tộc Việt Nam.� Hơn nữa, từ Bảng 4, điều r� r�ng rằng người Việt Nam c� một cảm thức mạnh mẽ về chủ nghĩa d�n tộc (giống như người d�n từ c�c nước đang ph�t triển kh�c).� Tuy nhi�n, c�c kết quả thăm d� theo sau (Bảng 5v� Bảng 6) ph�t lộ rằng căn cước Việt Nam phức tạp hơn nhiều so với c�c cảm tưởng c� được từ Bảng 3 v� Bảng 4.

���

Bảng 4: Căn Cước D�n Tộc V� �Chủ Nghĩa D�n Tộc Tại C�c Nước � Ch�u

���� Ngo�i c�c c�u hỏi li�n quan đến quốc tịch, ch�ng t�i cũng đặt c�c c�u hỏi li�n quan đến c�c căn cước cấp miền v� si�u quốc gia.� C�u Hỏi 17-1 được đặr ra như sau: �Tr�n khắp thế giới, một v�i d�n tộc cũng tự x�c minh họ thuộc v�o một nh�m si�u quốc gia (chẳng hạn, người � Ch�u (Asian), người thuộc tộc Trung Hoa, người n�i c�ng một ng�n ngữ hay thực h�nh c�ng một t�n gi�o).� Bạn c� x�c minh m�nh với bất kỳ nh�m si�u quốc gia n�o hay kh�ng?� Kết quả được tr�nh b�y tại Bảng 5.

 

Bảng 5: Sự H�nh Th�nh Căn Cước Si�u Quốc Gia Tại C�c Nước � Ch�u

���� Bảng 5 chứng minh rằng người Việt Nam trả lời C�u Hỏi 15 bằng việc ph�t biểu rằng họ tự x�c minh với quốc tịch của họ, v� cũng tự x�c định với một nh�m si�u quốc gia.� Hơn nữa, bảng dưới đ�y (Bảng 6) ph�t lộ ra một kết quả đ�ng lưu � hơn.� C�u Hỏi 17-2 được đặr ra như sau: �Một số người tự x�c định m�nh với một miền hay một nh�m địa phương kh�c v� cảm thấy rằng miền hay nh�m mang đến cho họ c�c đặc điểm ph�n biệt họ với c�c người kh�c trong đất nước.� Bạn c� x�c định m�nh với bất kỳ miền/nh�m n�o kh�ng?�

 

Bảng 6: Căn Cước Cấp Miền V� �Chủ Nghĩa Cấp Miền� Tại Việt Nam

���� Bảng 6 cho thấy c�c người tự x�c minh m�nh kh�ng chỉ tr�n căn bản quốc tịch m� c�n cả tr�n căn bản căn cước miền/địa phương của họ nữa.� Kết quả quan trọng nhất được biểu lộ trong Bảng 6 l� sự kiện rằng tỷ lệ phần trăm số người trả lời đ� lựa chọn giải ph�p �kh�ng x�c định với bất kỳ miền n�o� nhỏ một c�ch đ�ng lưu � (4.8 %).� Mặc d� c�ng chiều hướng được� nhận thấy tại nhiều nước đ� thăm d� kh�c, kết quả n�y kh�c biệt một c�ch nổi bật với c�c kết quả c� được tại c�c nước chẳng hạn như Nhật Bản v� H�n Quốc (lần lượt l� 59.2 % v� 13.9 %).

���� C�c kết quả n�y mặc thị rằng người d�n tại Việt Nam hẳn c� một căn cước d�n tộc, nhưng họ cũng c� cả một căn cước địa phương/cấp miền mạnh mẽ c�ng với một căn cước � Ch�u si�u quốc gia.� Do đ�, ch�ng ta kh�ng thể kết luận một c�ch dễ d�ng rằng tiến tr�nh x�y dựng d�n tộc của Việt Nam đ� th�nh c�ng đến đ�u.

 

3. H�nh Ảnh Của C�c Nước Ngo�i

���� H�nh ảnh phản chiếu của sự tự x�c minh của một d�n tộc sẽ l� c�c h�nh ảnh của c�c nước ngo�i v� c�c tổ chức quốc tế kh�c.� Trong phần n�y, c�c h�nh ảnh của c�c nước ngo�i, như được nhận thức bởi người Việt Nam,� đ� được khảo s�t, v� trong phần kế tiếp, ch�ng ta sẽ khảo s�t c�c h�nh ảnh được nhận thức về c�c tổ chức to�n cầu/quốc tế.� C�u Hỏi 25 được đặt ra như sau: �Bạn c� nghĩ c�c quốc gia sau đ�y c� một ảnh hưởng tốt hay một ảnh hưởng xấu tr�n đất nước của bạn?� Xin vui l�ng chọn c�u trả lời gần nhất với � kiến của bạn đối với từng nước được liệt k�.�� Bảng 7 t�m tắt c�c kết quả (cũng xem H�nh A1 được cung cấp trong phần Phụ Lục)

 

Bảng 7: H�nh Ảnh Của C�c Nước Ngo�i Tại Việt Nam (%)

���� Người Việt Nam đặc biệt c� c�c h�nh ảnh tốt đối với cả Nga v� Nhật Bản (30.1 % v� 20.4 % người trả lời đ� chọn lời giải đ�p tốt cho Nga v� Nhật Bản, một c�ch lần lượt).� Trung Hoa v� Nam H�n theo sau (13.4 % v� 11.8 %).� Tuy nhi�n, h�nh ảnh của họ về Trung Hoa kh� m�u thuẫn.� Mặc d� người d�n chỉ c� c�c h�nh ảnh tốt về c�c nước như Nga, Nhật Bản v� Nam H�n, v� �t người trong họ đ�nh gi� �kh� x�u� hay �xấu� cho c�c nước n�y (lần lượt 2.2 %, 2.9 %, v� 3.3 %), 18.5 % người trả lời đ� đ�nh dấu �kh� xấu� hay �xấu� cho Trung Hoa.� Th�i độ m�u thuẫn n�y đối với Trung Hoa phản ảnh sự kiện rằng Việt Nam, như một nước l�ng giềng, đ� c� c�c quan hệ phức tạp với Trung Hoa trong suốt qu� tr�nh lịch sử l�u d�i của họ.

���� Mặt kh�c, Hoa Kỳ bị xem l� c� một h�nh ảnh đặc biệt xấu trong người Việt Nam.� C�c sự giải đ�p �kh� xấu� hay �xấu� được �lựa chọn lần lượt bởi 22.0 % v� 9.8 %.� Kếu quả thăm d� n�y r� r�ng phản ảnh lịch sử bất hạnh của cuộc chiến tranh lạnh (n�ng) giữa hai nước.

 

4. C�c H�nh Ảnh Về C�c Tổ Chức Quốc Tế / To�n Cầu

���� H�nh 1 t�m tắt th�i độ của Việt Nam đối với c�c tổ chức quốc tế v� c�c c�ng ty đa quốc gia hoạt động tại Việt Nam (cũng xem Bảng A1 nơi phần Phụ Lục).

���� H�nh 1chứng minh rằng người d�n c� một mức độ tin tưởng cao hơn nơi c�c tổ chức quốc tế / to�n cầu: mọi tổ ch�c đều nhận được hơn 50.0 % c�c c�u trả lời thuận lợi.� Khuynh hướng n�y c� thể được x�c nhận từ sự so s�nh quốc tế như được biểu lộ nơi H�nh 2 (cũng xem Bảng A2 nơi phần Phụ Lục), trừ ngoại lệ của Căm Bốt, người Việt Nam c� một mức độ t�n nhiệm cao hơn về c�c tổ chức quốc tế / to�n cầu khi so s�nh với d�n ch�ng tại c�c nước kh�c.

 

Tin tưởng nhiều�� Tin Tưởng Một Phần N�o���� Kh�ng thực sự Tin Tưởng �����Kh�ng Tin Tưởng G� Cả���� Kh�ng R� (DK)

H�nh 1: T�n Nhiệm Nơi c�c Tổ Chức Quốc Tế / To�n cầu

***

 

H�nh 2: T�n Nhiệm Nơi C�c Tổ Chức Quốc Tế / To�n Cầu:

So S�nh Quốc Tế (Tỷ Lệ �Tin Tưởng Nhiều�)

 

5. C�c Vấn Đề To�n Cầu

���� Trong phần n�y, ch�ng ta sẽ khảo s�t loại c�c vấn đề to�n cầu g�y ra sự lo ngại trong người Việt nam.� C�u Hỏi 24 được đặt ra như sau: �Vấn đề n�o, nếu c�, trong c�c vấn đề kể sau khiến bạn lo �u nhiều?� Xin chọn tất cả c�c vấn đề khiến bạn lo �u nghi�m trọng.�� Trong mọi vấn đề được bao gồm bởi c�u hỏi n�y, H�nh 3 t�m tắt c�c kết quả� về c�c vấn đề được lựa chọn c� li�n kết chặt chẽ nhất với c�c sự thay đổi to�n cầu, mặc d� kh�ng dễ d�ng để ph�n biệt một c�ch t�ch bạch c�c vấn đề to�n cầu với c�c vấn đề kh�c.

���� Như biểu thị tại H�nh 3, nhiều người Việt Nam quan t�m về nạn khủng bố, sự hủy hoại m�i trường, c�ng chiến tranh v� c�c sự tranh chấp.� Kết quả n�y cho thấy rằng người Việt Nam chia sẻ gần như c�ng c�c mối quan t�m về c�c vấn đề to�n cầu với d�n ch�ng tại c�c nước kh�c (cũng xem Bảng A3 nơi phần Phụ Lục).

����

H�nh 3: C�c Lo Ngại Lớn Lao Trong Kỷ Nguy�n To�n Cầu H�a

���� Li�n hệ đến sự hủy hoại m�i trường, một sự kh�c biệt đ�ng kể được ghi nhận giữa người Việt Nam với d�n ch�ng của c�c nước kh�c.� Cụ thể hơn, C�u Hỏi 3 được n�u ra như sau: �Đến mức độ n�o, nếu c�, những loại � nhiễm n�o kể sau c� một ảnh hưởng ti�u cực tr�n đời sống h�ng ng�y của bạn?�� H�nh 4 cho thấy tỷ lệ những người trả lời bằng việc lựa chọn c�u giải đ�p �ảnh hưởng rất ti�u cực� (cũng xem Bảng A4 nơi phần Phụ Lục).

 

H�nh 4: C�c Sự Lo �u Về � Nhiễm Trong Đời Sống H�ng Ng�y

(Phần trăm trả lời �ảnh hưởng rất ti�u cực�)

���� Như được biểu thị nơi H�nh 4, trong số tất cả c�c nước được thăm d�, người Việt Nam cảm nghiệm sự bất m�n mạnh mẽ một c�ch nổi bật đối với m�i trường trong đời sống h�ng ng�y của họ.� Mặc d� kh�ng thể n�i một c�ch chắc chắn, nhiều phần sự bất m�n n�y khiến cho họ � thức được c�c mối nguy hiểm của sự hủy hoại m�i trường to�n cầu.

 

Kết Luận

���� B�i viết n�y khảo s�t ba kh�a cạnh của c�c kết quả thăm d� dưới t�nh trạng to�n cầu h�a.� Trước ti�n, n� biểu thị cung c�ch theo đ� người Việt Nam đ�nh h�nh căn cước của ch�nh m�nh.� Trong khi họ được nhận thấy c� một căn cước d�n tộc mạnh mẽ, họ cũng c� một căn cước cấp miền / địa phương v� một căn cước si�u quốc gia chẳng hạn như l� một người � Ch�u.� Như đ� n�u ra trước đ�y, điều quan trọng rằng tỷ lệ những người lựa chọn c�u giải đ�p �kh�ng x�c định với bất kỳ miền n�o� trong C�u Hỏi th� nhỏ.� Điều n�y �m chỉ rằng c�c căn cước cấp miền / địa phương c� bắt rễ v�o trong c�c căn cước của người d�n v� rằng sự thống hợp d�n tộc tại Việt Nam chưa bao giờ được thực hiện một c�ch trọn vẹn.

���� Thứ nh�, cuộc nghi�n cứu n�y khảo s�t c�c h�nh ảnh về c�c nước ngo�i v� c�c tổ chức quốc tế tại Việt Nam.� C�c kết quả thăm d� cho thấy trong khi d�n ch�ng c� c�c h�nh ảnh tốt về c�c nước như Nga, Nhật Bản, Trung Hoa, v� Nam H�n, họ c� một h�nh ảnh xấu về Hoa Kỳ.� Ngo�i ra, người d�n biểu lộ c�c cảm nghĩ m�u thuẫn đối với Trung Hoa; c�c kết quả cho thấy rằng người d�n c� một h�nh ảnh xấu cũng như một h�nh ảnh tốt về Trung Hoa.� C�c h�nh ảnh n�y r� r�ng phản ảnh lịch sử giữa Việt Nam v� c�c nước kh�c.

���� Thứ ba, b�i viết n�y khảo s�t c�c sự quan t�m to�n cầu của người Việt Nam.� C�c kết quả thăm d� cho thấy rằng người d�n quan t�m đến c�c vấn đề chẳng hạn như khủng bố, hủy hoại m�i trường, c�ng c�c cuộc chiến tranh v� tranh chấp.� Mặc d� c�c sự trả lời tại Việt Nam gần giống như c�c sự trả lời ở những nước kh�c, mối quan t�m của người Việt Nam đối với c�c sự � nhiễm m�i trường (C�u Hỏi Q3) th� cao hơn một c�ch nổi bật so với c�c nước kh�c; v� thế, mối quan t�m h�ng ng�y n�y c� thể l� l� do đưa đến một tỷ lệ đ�ng đảo c�c người Việt Nam quan t�m đến sự hủy hoại m�i trường to�n cầu.

���� Một số c�c c�u hỏi nhạy cảm (th� dụ c�c c�u hỏi về chủng tộc, t�n gi�o, hay ch�nh trị) đ� kh�ng được gồm v�o cuộc thăm d� thực hiện tại Việt Nam.� Th� dụ, C�u Hỏi 27 được đặt ra như sau: �Bạn nghĩ ch�nh phủ [NƯỚC CỦA NGƯỜI D�N THĂM D�] đối ph� tốt đẹp ra sao đối với [th� dụ, c�c cuộc tranh chấp chủng tộc]?�� Tuy nhi�n, c�u hỏi n�y kh�ng được bao gồm tại Việt Nam.� Cuộc Thăm D� Dấu Hiệu Thay Đổi Ở � Ch�u l� một dự �n rất nhiều triển vọng.� T�i kỳ vọng chứng kiến một ng�y n�o đ� khi ch�ng ta c� thể t�m thấy c�c c�u trả lời cho bất kỳ c�u hỏi n�o tại khắp c�c nước n�y v� khi c�c cuộc nghi�n cứu đối chiếu đầy đủ sẽ c� thể gi�p đ�o s�u sự hiểu biết của ch�ng ta về chủ đề được khảo s�t trong b�i viết n�y./-

___

CH� TH�CH

���� B�i viết n�y nguy�n thủy được soạn thảo để tr�nh b�y tại Cuộc Hội Thảo Về Dấu Hiệu Thay Đổi Ở � Ch�u (Asia Barometer Symposium), Đại Học University of Tokyo, 15-16 Th�ng Ba, 2005.� Bản tu chỉnh bằng Nhật Ngữ c� thể t�m thấy trong loạt b�i Asia Barometer Project Series (Dự �n Dấu Hiệu Thay Đổi Ở � Ch�u).� Mọi dữ liệu ngoại trừ dữ liệu trong Bảng 1 của b�i viết n�y đều lấy Asia Barometer Survey 2004 Project (Dự �n Thăm D� Dấu Hiệu Thay Đổi Ở � Ch�u, 2004).

1. Sự m� tả dưới đ�y trong đoạn n�y phần lớn dựa tr�n �Teramoto 2004�.

2. Sự tăng trưởng n�y vẫn c�n tiếp tục đến hiện nay.

3. Việt Nam đ� ch�nh thức gia nhập Tố Chức WTO v�o Th�ng Một 2007. �����

 

***

THAM KHẢO

The Institute of Developing Economies, 2005, Ajiken World Trend, No. 114 (bằng Nhật ngữ)

Anderson, Benedict, 1991 [1983], Imagined Communities: Reflections on the Origin and Spread of Nationalism, Revised Edition, London: Verso.

Gellner, Ernest, 1983, Nations and Nationalism, Oxford: Blackwell.

Hobsbawm, Eric and Terence Ranger, eds., 1983, The Invention of Tradition, Cambridge: Cambridge University Press.

Sonoda, Shigeto, 2005, Vietnam: Social Life under development and Globalization, trong s�ch bi�n tập bởi Inoguchi, Takashi v� c�c t�c giả kh�c, Values and Life Styles in Urban Asia, Mexico City: Siglo XXI Editores.

Teramoto, Minoru, 2004, Vietnam, trong The Institute of Development Economies, Ajia Doukou Nenpou 2004, Tokyo, Ajia Keizai Shuppankai (bằng Nhật ngữ).

Yamamoto, Kazuya, 2007, Nation-Building and Integration Policy in the Philippines, Journal of Peace Research 44(2).

___

 

PHỤ LỤC

 

H�nh A1: C�c H�nh Ảnh Của C�c Nước Ngo�i ở Việt Nam

 

***

 

Bảng A1: T�n Nhiệm Nơi C�c Tổ Chức Quốc Tế / To�n Cầu (%)

 

***

 

Bảng A2: T�n Nhiệm Nơi C�c Tổ Chức Quốc Tế / To�n Cầu (So S�nh Quốc Tế)

(%)� Đ� Trả Lời �T�n Nhiệm Nhiều�

 

***

 

Bảng A3: C�c Mối Lo �u Lớn Trong Kỷ Nguy�n To�n Cầu H�a (So S�nh Quốc Tế) (%)

 

***

 

Bảng A4: C�c Lo �u Về Nạn � Nhiễm Trong Đời Sống H�ng Ng�y

(%): Đ� Trả Lời Như �Ảnh Hưởng Rất Ti�u Cực�

 

 

Ng� Bắc dịch

26/10/2009  
   

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2009