Tượng tạc một vị vua triều L�:
nguồn: Southeast Asia: A Concise History, nh� xuất bản Thames and Hudson, London, 2000

 

K. W. Taylor

 

X�T PH�A SAU C�C BI�N NI�N SỬ VIỆT NAM:

L� PHẬT M� (1028-54)

V� L� NHẬT T�N (1054-72)

TRONG� �VIỆT SỬ LƯỢC

V� TRONG ��ĐẠI VIỆT SỬ K� TO�N THƯ

 

Ng� Bắc dịch v� ch� giải

 

 

���� B�i khảo luận n�y được viết cho một cuộc hội thảo để vinh danh Gi�o Sư O. W. Wolters trong kỳ họp năm 1985 của H�i Nghi�n Cứu � Ch�u (Association for Asian Studies) tại th�nh phố Philadelphia. �Mặc d� t�i chưa bao giờ l� một học tr� ch�nh thức của Gi�o Sư Wolters, �ng, hơn bất kỳ ai kh�c, đ� c� ảnh hưởng tr�n sự suy nghĩ của t�i về t�i nghề, cả về mặt l� thuyết lẫn thực h�nh, của ng�nh lịch sử Đ�ng Nam �.� Trong b�i khảo luận n�y, t�i thử một �p dụng nhỏ v�o l�nh vực quan t�m của ch�nh t�i c�c c�i nh�n sắc sảo v� c�c phương ph�p học m�t từ Gi�o Sư Wolters, nhờ đ� hy vọng được nh�n nhận, d� [t�i nghệ] non nướt tới đ�u, cho sự t�n thưởng v� k�nh phục của t�i.

 

���� T�i tri �n nhiều nhất về loạt b�i viết của Gi�o Sư Wolters trong �t năm qua ph�t sinh từ c�ng việc nghi�n cứu của �ng tr�n c�c t�i liệu Việt Nam.� (1) Gi�o Sư Wolters đ� khảo s�t khung cảnh ghi ch�p sử k� suốt đời nh� Trần, trong thế kỷ thứ mười ba v� mười bốn, v� khi khảo s�t như thế đ� chỉ ra c�c đường lối để đọc thơ văn v� c�c bi�n ni�n sử của lớp người cầm quyền triều đại nh� Trần v� c�ch thức theo đ� c�c th�ng in từ triều đại nh� Trần được b�o tồn.

 

���� T�i quan t�m đến triều đại nh� L� thuộc thế kỷ thứ mười một v� mười hai, ngay trước triều đại nh� Trần, v� t�i đ� từng v� tiếp tục bị bối rối bởi c�c sự b� ẩn của việc ch�p sử.� Nơi đ�y t�i muốn thảo luận về một điều huyền b� như thế để xem l� liệu những g� m� Gi�o Sư Wolters đ� viết c� thể gợi � cho một sự giải đ�p hay kh�ng.

 

���� Điều b� ẩn l� l�m thế n�o để biện giải cho sự đối xử kh�c biệt r� rệt đối với hai nh� vua nổi bật nhất của triều đại nh� L� bởi hai bộ sử bi�n ni�n Việt Nam c�n tồn tại.� T�i đ� nhận thấy sự kh�c biệt n�y v�i năm trước đ�y, v� khi đ� t�i đ� để n� sang một b�n bởi t�i chưa chuẩn bị để theo đuổi n�.� Nhưng việc đọc được một số c�ng tr�nh nghi�n cứu gần đ�y của Gi�o Sư Wolters đ� gợi hứng cho t�i trở lại chủ điểm n�y với một loạt c�c giả định mới v� một phương ph�p được x�c định một c�ch r� r�ng.

 

���� Vấn đề ở đ�y lớn hơn thời trị v� của hai nh� vua, bởi n� li�n hệ đến sự luận giải lần lượt của hai bộ sử bi�n ni�n đối với to�n thể triều đại nh� L� v� thời đại trước nh� L�, song ch�nh trong thời trị v� của hai vị vua n�y m� sự tương phản nổi bật nhất; đ�y đ�ng l� nơi th�ch hợp để bắt đầu một sự ph�n t�ch.

 

���� T�i xin ph�p được giới thiệu về hai nh� vua trước khi tiến tới hai bộ sử bi�n ni�n.� L� Phật M� (miếu hiệu sau khi thăng h� l� L� Th�i T�ng) l� con trai của L� C�ng Uẩn sinh năm 1000 tại Hoa Lư, một kinh đ� nhỏ tại một thung lũng chật hẹp nhưng dễ ph�ng thủ ph�a nam v�ng thượng du của đồng bằng s�ng Hồng, Việt Nam.� Đ�y l� sinh qu�n của Đinh Bộ Lĩnh, người trong thập ni�n 960 đ� thống nhất Việt Nam v� thiết lập một loại thẩm quyền ch�nh trị mới, �mang t�nh bản xứ nhiều hơn� tại Việt Nam, kh�c biệt với loại hướng đến trung t�m Trung Hoa vốn được thừa hưởng từ c�c thế kỷ trước dưới sự đ� hộ của người Trung Hoa.� Đinh Bộ Lĩnh đ� được kế ng�i, trong năm 980, bởi L� Ho�n, kẻ đ� đ�nh bại mưu toan của Tống Th�i T�ng (Sung T�ai Tsung) nhằm t�i chinh phục đ�t Việt.� L� C�ng Uẩn, một người được đỡ đầu bởi c�c thế lực tu viện r� r�ng đ� chế ngự trung t�m văn h�a v� h�nh ch�nh cổ xưa tại đồng bằng s�ng Hồng, phất l�n từ Hoa Lư v� trở th�nh vị chỉ huy thị vệ ho�ng cung v�, trong năm 1009, sau sự từ trần của người kế ng�i cũng l� con trai thất nh�n t�m của L� H�an, đ� được lập l�m vua với sự đồng t�nh của mọi người.� L� C�ng Uẩn (được nhớ đến sau khi mất với miếu hiệu L� Th�i Tổ) đ� từ bỏ Hoa Lư v� đặt kinh đ� của �ng tại trung t�m h�nh ch�nh cũ từ thời lệ thuộc nh� Đường (H� Nội ng�y nay), đặt lại t�n l� Thăng Long.

 

���� Mặc d� L� C�ng Uẩn l� �nh� s�ng lập� ra triều đại nh� L� v� trị v� trong gần hai mươi năm, c�c sử liệu c� khuynh hướng đặt �ng hơi khuất dưới b�ng của người con v� ch�u nổi tiếng của �ng, L� Phật M� v� L� Nhật T�n (được nhớ sau khi băng h� với miếu hiệu L� Th�nh T�ng).� Tương tự, tất cả c�c nh� vua sau n�y nhiều lắm c� vẻ chỉ l� c�c phản ảnh mờ nhạt của L� Phật M� v� L� Nhật T�n.� Trong khi L� C�ng Uẩn v� c�c vị vua L� về sau được h�nh dung trong c�c sử liệu như phần lớn lệ thuộc v�o c�c đại thần cố vấn của họ, Phật M� v� Nhật T�n được tr�nh b�y như c�c nh�n vật sống động hơn, đ� x�c định c� t�nh của m�nh trong những cung c�ch l�m k�ch động v� đ�i khi sững sờ c�c bầy t�i của họ.

 

���� Cả hai �ng Phật M� v� Nhật T�n đều được chỉ định l�m người kế ng�i rất sớm trong thời trị v� của vua cha.� Cả hai đều được nu�i nấng tại một cung điện nằm ngo�i ho�ng th�nh nơi m� họ c� thể quan s�t sinh hoạt thường ng�y của người d�n Việt Nam.� Cả hai đều l� c�c qu�n nh�n v� nh� h�nh ch�nh c� khả năng v� đ� được giao ph� c�c c�ng t�c kh� khăn bởi vua cha nhằm huấn luyện cho vị thế tương lai của họ như một vị quốc vương, từ việc dẹp y�n c�c cuộc nổi loạn cho đến việc ph�n x�t c�c cuộc tranh chấp ph�p l�.� Kh�ng vị vua n�o của triều đại lại được chuẩn bị kỹ lưỡng đến thế để đảm nhận quyền h�nh qu�n vương.� Phật M� đ� l�m vua từ năm 28 đến năm 54 tuổi v� Nhật T�n l�m vua từ năm 31 đến năm 49 tuổi; ch�nh v� thế, cả hai đ� l�m vua trong độ tuổi sung sức nhất trong cuộc đời của họ, v� đ�y hẳn phải l� l� do giải th�ch được phần n�o cho luồng kh� lực h�y c�n nghe rung chuyển suốt trong c�c sử liệu về thời trị v� của họ.

 

���� Hơn thế, c�c thời trị v� của Phật M� v� Nhật T�n diễn ra theo một khu�n mẫu tương tự, vươn đến cực điểm bằng c�c cuộc viễn chinh đ�nh xứ Ch�m (trong c�c năm 1044 v� 1069).� Trong cả hai thời trị v�, c�c hoạt động của c�c nh� vua xem ra đ� tụ hội được động lực v� sau đ� d�ng tr�o trong c�c cuộc viễn chinh gian khổ d�i khoảng 600 dậm xuống bờ biển để đến kinh đ� nước Ch�m (Qui Nhơn ng�y nay).� Cả hai cuộc viễn chinh được ho�n tất với sự th�nh c�ng vĩ đại v� được theo sau bởi nhiều năm �y�n tĩnh�, như m� c�c bộ sử bi�n ni�n đ� ghi ch�p, k�o d�i cho đến khi c� sự băng h� của nh� vua.� C�c n�t tương đồng trong sự nghiệp v� th�nh quả của hai nh� vua n�y khiến cho sự ph�c họa kh�c biệt về họ trong bộ sử bi�n ni�n c�ng khi�u gợi sự t� m� hơn.

 

���� Đại Việt sử k� to�n thư l� sử ghi ch�p theo ni�n lịch căn bản tại triều đ�nh Việt Nam đ� được tu sửa v� mở rộng cho đến khi n� đạt tới h�nh thức hiện giờ của n� v�o cuối thế kỷ thứ mười bẩy.� Về thời đại triều đ�nh nh� L�, c�c nh� bi�n soạn thế kỷ thứ mười lăm đ� soạn t�c phẩm của họ dựa tr�n bộ Đại Việt sử k� của L� Văn Hưu, vốn được tr�nh l�n vua v�o năm 1272. (2)� Theo L� Tắc, người gần thời đại với L� Văn Hưu, �ng L� Văn Hưu đ� �tu sửa � từ một t�c phẩm nhan đề l� Việt ch�, �Viet annals�, (3) v� quyển Việt ch� n�y được trước t�c bởi �ng Trần Phổ, người đ� phục vụ trong những thập ni�n đầu ti�n của triều đại nh� Trần với chức vụ Trưởng Văn Khố v� Viện Trưởng H�n L�m Viện; (4) quyển Việt ch� nay kh�ng c�n tồn tại.

 

���� Theo ghi ch� cho năm 1227 trong bộ Đại Việt sử k� to�n thư, bộ Đại Việt sử kỳ của L� Văn Hưu tr�nh b�y lịch sử Việt Nam cho đến khi chấm dứt nh� L�.� Bởi v� Đại Việt sử k� chỉ l� bản tu sửa quyển Việt ch� của Trần Phổ, ch�ng ta c� thể giả thiết rằng Việt ch� trong thực chất l� một lịch sử của triều đại nh� L� cộng với bất kỳ thứ g� m� c�c sử gia Việt Nam muốn ghi lại về c�c biến cố xảy ra trước nh� L�, phần m� đa số l� được c�p nhặt từ c�c t�i liệu Trung Hoa.� Điều c� l� để phỏng đo�n rằng quyển Việt ch� của Trần Phổ l� phi�n bản sớm nhất của c�c sử bi�n ni�n về triều đại nh� L� xuất hiện tại triều đ�nh nh� Trần.� Quyển Đại Việt sử k� của L� Văn Hưu xem ra tượng trưng cho một quan điểm của nh� Trần được khai triển trọn vẹn, với sự ch� t�m nhiều hơn v� ph� ph�n nhiều hơn về nh� L�.� T�i ngờ rằng nh�n quan của quyển Việt ch� c� thể đ� được bảo tồn một c�ch ch�nh thống trong quyển Việt sử lược hơn l� trong quyển Đại Việt sử k� to�n thư.

 

���� Việt sử lược được viết trong thời trị v� của Trần Phế Đế (1377-88) nhưng kh�ng c� chỉ dẫn n�o về t�c giả.� N� được t�ng trữ tại Trung Hoa chứ kh�ng phải ở Việt Nam theo nhịp với c�c thăng trầm của sự chiếm đ�ng của nh� Minh tại Việt Nam hồi đầu thế kỷ thứ mười lăm.� T�nh huống n�y r� r�ng đ� bảo vệ n� khỏi b�n tay của c�c nh� bi�n soạn v� tu sửa Việt Nam.� C� khuynh hướng để li�n kết Việt sử lược với quyển Việt sử cương mục của Hồ T�ng Thốc.� Ng� Sĩ Li�n, trong lời đề tựa năm 1479 của �ng cho quyển Đại Việt sử k� to�n thư, than phiền về sự khan hiếm tin tức về thời ban sơ trong lịch sử Việt nam, sau đ� đ� b�nh luận:

 

���� Chỉ c� quyển Việt sử cương mục của Hồ T�ng Thốc l� đ� ch�p về c�c biến cố một c�ch kỹ lưỡng c� phương ph�p v� đ� b�nh luận về sự việc một c�ch x�c thực m� kh�ng c� sự dư thừa; tuy nhi�n, xem ra quyển s�ch n�y kh�ng c�n tồn tại qua cơn binh lửa. (5)

 

���� Ng� Sĩ Li�n đ� hay biết về quyển s�ch n�y qua tiếng tăm nhưng lại tin rằng n� đ� thất lạc trong cơn bạo loạn của sự chiếm đ�ng của nh� Minh.

 

���� Một trở ngại cho � tưởng rằng Việt sử lược trong thực tế l� quyển Việt sử cương mục của Hồ T�ng Thốc l� v� quyển Việt sử lược kh�ng bao gồm lời b�nh luận n�o như được cho thấy bởi �ng Ng� Sĩ Li�n v� bởi nhan đề, cương mục,� c� nghĩa �văn bản v� b�nh luận�.� Nhưng t�i nghi ngờ mạnh mẽ rằng quyển Việt sử cương mục của Hồ T�ng Thốc đ� biến th�nh Việt sử lược dưới b�n tay của c�c nh� quản thủ Trung Hoa.� Người Trung Hoa sẽ phản đối � tưởng rằng một nơi như Việt Nam l�m sao lại xứng đ�ng để c� một lịch sử ri�ng của n� dưới khu�n khổ cương mục, �văn bản v� b�nh luận�; hay c� lẽ một c�ch trực tiếp hơn, họ chống đối lời b�nh luận của Hồ T�ng Thốc, chắc chắn biểu lộ quan điểm của Việt Nam vốn bị xem l� kh�ng thể chấp nhận được đối vơi độc giả Trung Hoa.� T�i tin rằng ch�ng ta c� thể ức đo�n một c�ch hữu l� rằng khi quyển Việt sử cương mục của Hồ T�ng Thốc được mang về Trung Hoa, phần b�nh luận đ� bị r�t ra v� nhan đề theo đ� bị thay đổi.� Sự giải th�ch n�y cứu ch�ng ta khỏi sự bối rối về việc đ� c� một quyển sử k� Việt Nam quan trọng được ho�n tất v�o cuối thế kỷ thứ mười bốn nhưng lại ho�n to�n kh�ng được hay biết đối vơi c�c sử gia Việt Nam một thế kỷ sau đ�, một điều kh� m� tin được.

 

���� Tin tức duy nhất về Hồ T�ng Thốc l� một đoạn ghi nhận sự việc năm 1386 trong quyển Đại Việt sử k� to�n thư (6) nh�n dịp c� sự thăng cấp của �ng l�n chức Viện Sĩ của H�n L�m Viện.� �ng đ� nổi tiếng từ thời trẻ như một nh� thơ với c�c khả năng ứng khẩu t�i giỏi.� Bị tố c�o chi ti�u c�ng quỹ tr�i ph�p khi l� tổng đốc một tỉnh, �ng đ� được x� tội bởi vua Trần Nghệ T�ng (Ho�ng Đế: 1370-72; Th�i Thượng Ho�ng: 1372-94) với một lời xin lỗi tinh kh�n v� sau đ� đ� được thăng cấp một c�ch mau ch�ng.� Chỉ c� một trong h�ng trăm b�i thơ của �ng được cho hay bởi c�c học giả Việt Nam l� c�n tồn tại (7); c� lẽ c�c b�i thơ kh�c, giống như quyển Việt sử cương mục/Việt sử lược, đ� bị mang sang b�n Trung Hoa bởi nh� Minh.

 

���� Điều nổi bật nhất về sự trần thuật về c�c vua L� Phật M� v� L� Nhật T�n trong bộ Đại Việt sử k� to�n thư v� quyển Việt sử lược l� trong khi sự trần thuật của Việt sử lược về vua L� Phật M� c� vẻ l� một bản thu gọn, t�m tắt của Đại Việt sử k� to�n thư, sự trần thuật của bộ Đại Việt sử k� to�n thư về L� Nhật T�n lại c� vẻ l� một bản thu gọn, t�m tắt của Việt sử lược.� Việt sử lược bị xem bởi một số người như l� một bản văn c� đọng của bộ Đại Việt sử k� của L� Văn Hưu, (8) bởi v� n� thường c� vẻ vắn tắt hơn bộ Đại Việt sử k� to�n thư.� Song, c� hai ngoại lệ quan trọng trong kh�a cạnh n�y.� Một, l� sự tr�nh b�y đầy đủ hơn trong Việt sử lược về sự sụp đổ của triều đ�nh nh� L�, ngo�i sự kiện l� bản văn của Đại Việt sử k� to�n thư về c�c biến cố c� vẻ như một sự biện hộ cực kỳ vắn tắt cho triều đại nh� Trần.� Việc kia l� thời trị v� của vua L� Nhật T�n, được Việt sử lược trần thuật trong cung c�ch với nhiều chi tiết hơn so với Đại Việt sử k� to�n thư.� Ch�ng ta giờ đ�y h�y vượt qua c�c sự việc sơ bộ v� b�n đến chủ đề với chi tiết gần cận hơn.

 

���� Tu�n theo sự m�ch bảo của Gi�o Sư Wolters trong b�i viết tr�nh b�y tại Canberra [�c ch�u] hồi th�ng Năm, 1984, (9) t�i truy t�m một �kết c�: sentence� hay �biểu thức: statement� được lồng trong c�c bộ sử bi�n ni�n tượng trưng cho một [? (� nghỉa?) c� lẽ thiếu một danh từ ở đ�y, ch� của người dịch] hay tư tưởng chủ đạo đ�ng sau c�c chi tiết được ghi ch�p.� Biểu thức t�i t�m thấy c� thể được t�m tắt như sau: Nh� vua xuất chinh để tiễu trừ qu�n nổi loạn hay để ban ơn cho c�c kẻ trung th�nh v� nh� vua trở lại kinh đ�.�� Biến thể đầu ti�n diễn ra như sau: �Một tỉnh nổi dậy v� nh� vua đ�ch th�n đ�nh dẹp n�; nh� vua để kinh đ� cho Th�i Tử tr�ng coi v� xuất chinh; nh� vua đến tỉnh nổi dậy v� bắt buộc n� phải t�ng phục; nh� vua triệt tho�i binh sĩ của ng�i ra khỏi tỉnh v� trở lại kinh đ�.�� Biến thể thứ nh� diễn ra như sau: �Nh� vua thực hiện một cuộc xuất cung đến một nơi n�o đ�; nh� vua cử h�nh lễ nghi l�n Thần N�ng; nh� vua đ� cầy v� đăng tịch ruộng đất đ�ng theo nghi lễ; nh� vua điều tra v� thu thập [tin tức]; nh� vua cải danh c�c v�ng đất; nh� vua trở về kinh đ�.�� Biểu thức n�y được t�m thấy trong cả hai bộ sử bi�n ni�n, nhưng với sự kh�c biệt l� trong khi cả hai bộ sử bi�n ni�n đều c� ghi biểu thức n�y cho vua Phật M�, chỉ c� Việt Sử Lược l�m như thế đối với vua Nhật T�n, ngo�i ngoại lệ về cuộc viễn chinh của vua Nhật T�n sang xứ Ch�m năm 1069, c� được ghi ch�p trong cả hai bộ sử bi�n ni�n; c�c cuộc viễn chinh đến xứ Ch�m của cả hai nh� vua đều xuất hiện như l� bản tuy�n dương của loại biểu thức n�y.

 

���� Tại sao Đai Việt sử k� to�n thư lại l�ng qu�n trong việc ghi ch�p biểu thức n�y cho vua Nhật T�n?� C�u hỏi n�y dẫn ch�ng ta đến trọng t�m của đề t�i ch�ng ta, bởi, v� một số l� do, c�c sử gia Việt Nam thuở ban đầu đ� c� c�c � kiến m�u thuẫn nhau về Nhật T�n.

 

���� Theo một � kiến, Nhật T�n l� một con người �cứng rắn�, thượng v� qu� độ v� ưa dương dương tự đắc.� Việt sử lược (10) ghi nhận rằng �ng �đặc biệt t�i giỏi về chiến lược qu�n sự; �ng đ� lu�n lu�n th�nh c�ng khi vua cha ph�i �ng đi đ�nh dẹp qu�n nổi loạn�.� Đại Việt sử k� to�n thư (11) ghi nhận rằng �ng �đ� duy tr� qu�n đội trong t�nh trạng ứng trực v� giữ y�n vương quốc�, nhưng đổ lỗi �ng về việc �l�m kiệt sức d�n� v� �ph� phạm của cải của người d�n� để x�y dựng c�c cung điện v� đền ch�a. �Cả hai nguồn t�i liệu đều ghi nhận sự quan t�m của �ng đến c�c vấn đề qu�n sự v� sự dũng cảm m� với n� �ng đ� tấn c�ng cả nước Ch�m v� Trung Hoa thời Tống.

 

���� Theo một � kiến kh�c, Nhật T�n l� con người �mềm yếu�, qu� khoan nhượng v� qu� nh�n từ, thiếu sự cương quyết đ�i hỏi nơi một �ng vua.� � kiến n�y dựa tr�n sự ưa th�ch của �ng d�nh cho �m nhạc v� hai diễn từ, được bảo tồn trong cả hai bộ sử bi�n ni�n, đ� được g�n l� của �ng.� Cả hai diễn từ đều bộc lộ một cảm nghĩ hiền l�nh, gần như đầy nữ t�nh, về t�nh cảm của �ng v� c�c cảm gi�c về người kh�c.� Một m�a đ�ng, trong một kỳ lạnh buốt kh�c thường, �ng được �thuật c� n�i với c�c quan chức của �ng:

 

���� Ta đang sống trong một cung điện; ta c� than để đốt v� quần �o l�ng chồn để mặc trong thời tiết m�a đ�ng như thế n�y.� Ta nghĩ đến c�c phạm nh�n trong nh� t�, chịu sự giam cầm, việc phải tr�i trong vụ �n của họ chưa được x�t xử, kh�ng dủ cơm cho bụng của họ v� kh�ng đủ quần �o để che th�n; họ cảm thấy gi� đ�ng buốt gi�, v� c� thể một số kẻ v� tội sẽ bị chết, ta cảm thấy t�i nghiệp họ một c�ch s�u xa.� V� thế, ta ra lệnh cho c�c quan chức h�y cấp ph�t cho họ chăn chiếu v� cơm ng�y hai bữa cho họ. (12) (c)

 

���� Trong năm 1064, khi nh�m họp phi�n t�a để nghe vụ tranh tụng, Nhật T�n được thuật đ� chỉ đến một trong c�c con g�i của �ng, người đang tham dự phi�n t�a, v� n�i với c�c quan chức cai ngục:

 

���� T�nh thương ta c� với c�c con c�i của ta giống như cảm nghĩ của bậc cha mẹ m� ta c� với người d�n.� Người d�n, kh�ng hiểu biết, bị vướng mắc v�o v�ng luật ph�p. �Ta tội nghiệp cho họ rất nhiều.� Từ n�y trở đi, h�y đối xử với c�c kẻ phạm tội, d� nhẹ hay nặng, bằng l�ng khoan thứ. (13) (d)

 

���� Trong sự lượng gi� của �ng về vua Nhật T�n, sử gia thế kỷ thứ mười lăm Ng� Sĩ Li�n đ� viết rất d�i về sự quan t�m của nh� vua đến c�c t� nh�n, về sự an sinh của người d�n, về c�c sự thay đổi thất thường trong thủ tục tư ph�p (một trong những h�nh vi đầu ti�n của �ng được thuật lại l� ra lệnh ph� hủy mọi c�ng cụ trừng phạt (14), về sự khuyến kh�ch canh t�c (một sắc dụ về việc khuyến n�ng được quy kết cho �ng (15), về sự cứu tế c�c nạn nh�n bị đ�i, về học thuật v� sự kiểu ch�nh nghi lễ (�ng được thuật �đ� thiết lập bằng tiến sĩ, dạy dỗ rộng r�i v� số c�c nghi thức, cải c�ch chữ nghĩa� (16) ), Ng� Sĩ Li�n sau đ� đ� viết tiếp:

 

���� Tại miền nam �ng đ� b�nh định xứ Ch�m v� về ph�a bắc �ng đ� trừng phạt nh� Tống; chiến c�ng qu�n sự của �ng gợi l�n sự nể sợ khắp nơi xa gần � mặc d� hơi qu� độ một ch�t, �ng vẫn l� một nh� vua giỏi.� Một số người n�i rằng �ng qu� nh�n từ v� kh�ng đủ quả quyết, nhưng t�i kh�ng thấy sự việc l� như thế. (17) (e)

 

���� Từ điểm n�y ch�ng ta c� thể suy luận rằng c�c sủ gia Việt nam trong thế kỷ thứ mười lăm đ� kh�ng đồng � với nhau về vua Nhật T�n; một số n�i một đ�ng, nhưng Ng� Sĩ Li�n lại tin c�ch kh�c.� Sự hiểu biết của họ về Nhật T�n được phản ảnh trong Đại Việt sử k� to�n thư, nơi m� � kiến của Ng� Sĩ Li�n được bảo tồn.� X�t thấy �biểu thức� m� ch�ng ta đề cập ở tr�n kh�ng �p dụng với Nhật T�n trong bộ sử liệu n�y, ch�ng ta c� thể ức đo�n rằng c�c sử gia thế kỷ thứ mười lăm nhận thấy Nhật T�n l� một nh�n vật c� nhiều điểm m�u thuẫn đến thế l� bởi c�c th�ng tin của họ về vua Nhật T�n th� kh�ng đầy đủ.� Bởi v� tin tức về vua Nhật T�n trong Đại Việt sử k� to�n thư cốt yếu ph�t sinh từ quyển Đại Việt sử k� của L� Văn Hưu, ch�ng ta bị dẫn đến việc tra hỏi tại sao �ng L� Văn Hưu lại c� thể vắn tắt trong sự trần thuật của �ng về vua Nhật T�n đến mức độ cả �biểu thức� cũng bị gạt bỏ đi, đặc biệt hơn nữa khi �biểu thức� c� xuất hiện n�i về vua Nhật T�n trong quyển Việt sử lược.

 

Như Gi�o Sư Wolters đ� nhận x�t, �ng L� Văn Hưu đ� được bổ nhiệm một thời gian ngắn ngủi đặc biệt trong đ� phản ảnh c�i nh�n của ho�ng tộc nh� Trần, v� bộ sử k� của �ng tượng trưng cho quan điểm của nh� Trần về triều đại nh� L� trước đ�. (18) Năm lời b�nh luận được xem l� của L� Văn Hưu n�i về vua Phật M�, tất cả đều c� t�nh c�ch chỉ tr�ch; kh�ng c� lời b�nh luận n�o của L� Văn Hưu về vua Nhật T�n.� Trong trường hợp vua Phật M�, sự lượng gi� chỉ tr�ch của Ng� Sĩ Li�n lệ thuộc ch�nh yếu v�o c�c lời b�nh luận của L� Văn Hưu.

 

Trong Đại Việt sử k� to�n thư, Phật M� nổi bật như nh� vua t�ch biệt quan trọng nhất của triều đại nh� L�.� �ng được so s�nh với H�n Quang Vũ (Han Kwang Wu) (25-27 sau C�ng Nguy�n) trong khả năng của �ng về việc ti�n liệu c�c sự việc v� với Đường Th�i T�ng (T�ang T�ai Tsung) (627-649) trong khả năng khắc phục mọi sự chống đối. (19) Ng� Sĩ Li�n tổng kết khi viết:

 

C�c sử gia t�n dương [Phật M�] l� nh�n từ, th�ng th�i, nhanh tr�, một nh� chiến lược đại t�i về d�n sự vụ v� qu�n vụ.� Kh�ng nghệ n�o trong lục nghệ [lễ, nhạc, xạ (bắn cung), đ�nh xe, viết văn, l�m t�nh] m� �ng kh�ng th�ng l�u.� Bởi �ng c� qu� nhiều t�i năng v� đức hạnh như thế, �ng đ� c� thể ho�n th�nh rất nhiều c�ng nghiệp. (20) (cũng xem phụ ch� (a).

 

Sau đ�, Ng� Sĩ Li�n liệt k� �c�c khuyết điểm� của Phật M�, chỉ l� một bản t�m tắt c�c lời b�nh luận đ�m chọc của L� Văn Hưu, để ph� b�nh sự thiếu s�t của Phật M� trong việc để tang vua cha đ�ng nghi lễ, sự thiếu s�t trong việc giữ g�n lễ nghi th�ch đ�ng tại triều đ�nh, v� về sự đối xử rộng lượng với N�ng Tr� Cao, l�nh tụ nổi lọan m� �ng đ� x� tội v� thăng cấp nhưng sau đ� lại nổi loạn một lần nữa, g�y ra chiến cuộc nặng nề trong nhiều năm dọc bi�n giới ph�a bắc.� Ng� Sĩ Li�n đơn giản liệt k� �c�c khuyết điểm� của Phật M�, d�ng c�c lời b�nh luận của L� Văn Hưu như sự ch� th�ch của �ng.� Nhưng trong trường hợp của Nhật T�n, Ng� Sĩ Li�n ghi lại một sự kh�c biệt trong � kiến; với ai m� �ng kh�ng đồng � khi �ng viết �nhưng t�i kh�ng thấy sự việc như thế�?� C� phải � tưởng rằng Nhật T�n th� qu� tử tế v� thiếu quả quyết đến từ một lời b�nh luận của L� Văn Hưu đ� kh�ng được giữ lại? Nếu đ�ng như thế, c� phải l� do n� đ� kh�ng được bảo lưu ch�nh l� sự kiện m� �ng Ng� Sĩ Li�n đ� kh�ng đồng � với n� hay kh�ng? C� thể c� nhiều c�ch trả lời cho c�c c�u hỏi n�y; điều n�y nằm ở ranh giới của sự suy diễn qu� đ�ng, nhưng d� thế, rất nhiều phần l� � tưởng về sự �nhu nhược� của vua Nhật T�n đ� được cổ x�y, nếu kh�ng phải ph�t sinh, từ b�n tay bi�n tập của L� Văn Hưu, đặc biệt l� sự gạt bỏ khỏi c�c bộ sử bi�n ni�n c�c �biểu thức� d�nh cho vua Nhật T�n về chuyến �xuất cung v� hồi kinh� của nh� vua.

 

Trong Đại Việt sử k� to�n thư, Nhật T�n l� một phản ảnh mờ nhạt của Phật M�, sinh sống trong cung điện nhiều hơn, �t t�ch cực hơn, �yếu đuối hơn trong điều m� �ng n�i gần như thống thiết về sự cầu đảo mong c� kẻ nối ng�i của �ng.� Trong khi Việt sử lược d�nh hầu như ch�nh x�c c�ng số trang cho mỗi vị vua, Đại Việt sử k� to�n thư d�nh cho Nhật T�n �t hơn một phần tư số trang n� d�nh cho vua Phật M�.� Ch�ng ta h�y khảo s�t t�i liệu kh�c biệt trong Đại Việt sử k� to�n thư để xem liệu n� c� chứa đựng c�c �biểu thức� n�o kh�c kh�ng t�m thấy trong Việt sử lược hay kh�ng.

 

C� ba loại ch�nh về sử liệu trong Đại Việt sử k� to�n thư kh�ng c� trong bộ Việt sử lược.� Một l� một loạt chin chiếu chỉ ban h�nh trong thời kỳ mười lăm th�ng trong hai năm 1042-43 v�o l�c ban h�nh �Bộ Luật� mới. (21) C�c sắc dụ n�y ch�nh yếu nhắm v�o việc bảo đảm cho kỷ luật qu�n đội v� bảo to�n t�i sản, nh�n lực, v� số lợi tức thu nhập của ho�ng gia; ch�ng c� vẻ l� sự chuẩn bị ph�p l� cho cuộc viễn chinh năm 1044 của vua Phật M� xuống xứ Ch�m.� Khi so s�nh, Đại Việt sử k� to�n thư kh�ng ghi lại c�c chiếu chỉ về luật ph�p n�o cho Nhật T�n; Việt sử lược c� ghi nhận hai sắc dụ. (22)

 

Một loại sử liệu kh�c l� tin tức về c�c c� nh�n hay thần linh với họ c�c sự thờ c�ng t�n gi�o được ph�t triển.� Những th�ng tin n�y đến từ quyển Việt điện u linh tập, một sưu tập của thế kỷ thứ mười bốn về tiểu sử b�i thần, v� c� lẽ đ� được bổ t�c v�o bi�n ni�n sử trong thế kỷ thứ mười lăm.� C� năm c�u chuyện như thế trong thời trị v� của vua Phật M�, kh�ng c� chuyện n�o cho thời trị v� của vua Nhật T�n.� T�i đ� thảo luận về loại t�i liệu n�y ở một b�i kh�c (23) v� đ� t�m thấy trong đ� bằng chứng về điều m� t�i gọi l� �t�n gi�o triều đại nh� L�.�� Biểu thức trong loại sử liệu n�y như sau� C�c đức hạnh của nh� vua l�i cuốn sự ch� � của c�c vị thần nhiều uy thế; c�c vị thần tự giới thiệu m�nh với nh� vua v� tự � tuy�n bố l� c�c kẻ hậu thuẫn cho vương quyền của �ng; nh� vua đ�p ứng với c�c h�nh vi thờ phượng th�ch đ�ng; đất nước nhờ thế được ban �n sủng.�� Trong khi một biểu thức như thế được ghi d�nh cho Nhật T�n, n� đ� kh�ng được ch�p v�o c�c bộ sử bi�n ni�n.� Mặt kh�c, năm trong s�u trường hợp trong đ� biểu thức n�y được �p dụng cho vua Phật M� trong quyển Việt điện u linh tập (25) đ� được ch�p lại v�o bộ �Đại Việt sử k� to�n thư. (26) T�i tin rằng loại t�i liệu n�y phản ảnh c�c th�nh quả của vua Phật M� trong việc bồi dưỡng cho một � niệm về vương quyền được chuẩn thuận bởi c�c thế lực si�u nhi�n của đất nước.� Hai đoạn kh�c trong Đại Việt sử k� to�n thư gia tăng cường độ cho điều n�y th� nhuốm m�u sắc thuần t�y Phật Gi�o hơn: c�u chuyện về hai nh� sư tự thi�u để lại di cốt tại triều đ�nh vua Phật M� năm 1034 (f) v� giấc mơ của vua Phật M� về đức Boddhisattva Avalokitesvara (Phật Quan �m) năm 1049. (27) (g) �Để so s�nh, đối với Nhật T�n, c�c c�u chuyện như thế xuất hiện sau n�y như sự bổ t�c v�o c�c bộ sử bi�n ni�n kh�ng đưa ra một biểu thức t�n gi�o n�o, m� nếu c�, lại c� vẻ để n�i rằng Nhật T�n đ� tự l�m tr� hề trong sự cầu đảo xin c� con thừa kế; một c�u chuyện về việc l�m thế n�o m� c� th�n nữ sau hết sinh ra một đưa con kế ng�i cho �ng,� đ� lọt v�o sự ch� � của �ng; một c�u chuyện về việc l�m thế n�o một quan chức được ph�i đến một ng�i ch�a n�o đ� để cầu nguyện xin c� được một kẻ kế ng�i ho�ng triều đ� bị h�nh quyết v� những thủ thuật m� �ng ta học được từ c�c vị sư trong ch�a; v� một c�u chuyện về việc l�m thế n�o m� Nhật T�n gần như bỏ cuộc trong cuộc viễn chinh của �ng đến xứ Ch�m cho đến l�c xấu hổ nghe tin tức về sự cai quản vương quốc của b� mẹ đứa con thừa kế của �ng tốt đẹp như thế n�o khi �ng vắng mặt. (28) (h)� T�i kh�ng biết g� về nguồn gốc của c�c c�u chuyện n�y.

 

Loại t�i liệu thứ ba l� sự đối thoại giữa vua Phật M� v� c�c vi�n chức của �ng hay c�c lời tuy�n bố ph�t sinh từ một t�nh trạng trong đ� c�c cố vấn ho�ng gia được tham khảo hay trong đ� họ cố gắng thuyết phục nh� vua nghe theo quan điểm của họ hay trong đ� nh� vua loan b�o hay b�nh luận về điều g� đ�.� Khi so s�nh với hai tr�ch dẫn ngắn được g�n của vua Nhật T�n, đ� n�u tr�n, c�c tr�ch dẫn được g�n cho vua Phật M� tương đối nhiều v� bộc lộ một đầu �c mạnh mẽ, t�ch cực, đa dạng.� Ch�ng ta c� thể giả định rằng loại t�i liệu n�y thuộc bộ Đại Việt sử k� của �ng L� Văn Hưu bởi, trong một trường hợp, một lời b�nh luận của �ng L� Văn Hưu đ� được bảo lưu trong đ� �ng thảo luận về một trong c�c cuộc trao đổi giữa vua Phật M� v� c�c cố vấn của vua. (29)

 

C� mười ba đoạn trong bộ Đại Việt sử k� to�n thư trong đ� vua Phật M� l�n tiếng hay trong đ� c�c cố vấn của �ng c� n�i với �ng (chỉ c� ba trong số n�y được ghi trong Việt sử lược).� C�c đoạn n�y v� �c�c biểu thức� m� ch�ng minh họa c� thể được sắp xếp theo ni�n lịch th�nh ba nh�m.� Nh�m thứ nhất bao gồm c�c đoạn li�n quan đến cuộc khủng hoảng thừa kế ngắn ngủi hồi năm 1028 trong đ� c�c quan chức trong triều tập họp quanh Phật M�, người kế ng�i đ� được chỉ định, chống lại một �m mưu của c�c h�ang tử nổi loạn.� Một đoạn ghi l� một cuộc đối thoại d�i giữa Phật M� với một trong c�c v� quan của �ng về việc liệu c� n�n tấn c�ng c�c ho�ng tử nổi loạn tức thời (như được tranh luận bởi vi�n quan v�) hay n�n đợi để họ phục t�ng một c�ch h�a b�nh (như lập luận bởi Phật M�); sau c�ng, Phật M� đ� nhượng bộ v� cuộc khủng hoảng đ� được giải quyết một c�ch mau lẹ bằng h�nh động trực tiếp. (30) Đoạn thứ nh� diễn ra ngay sau khi Phật M� khen ngợi l�ng trung th�nh v� sự can đảm của một vị tướng qu�n đ� hạ s�t một trong c�c ho�ng tử nổi loạn khi giao chiến. (31) (i) Chuyện thứ ba xảy ra kh�ng l�u sau khi c� cố vấn, nh�n dịp c� điềm si�u nhi�n tốt l�nh, đ� nhấn mạnh với Phật M� về tầm quan trọng của việc bảo đảm ngai v�ng bằng c�ch chỉ định người thừa kế �ng tức thời. (32) Trong từng trường hợp Phật M� mang vẻ thụ động trong khi s�ng kiến được quyết định bởi c�c cố vấn trung th�nh của �ng.� Biểu thức sẽ l�: �Nh� vua th� lệ thuộc v�o c�c cố vấn của �ng.�

 

Nh�m thứ nh� của c�c mẩu chuyện đều thuộc thời trị vị c� ni�n hiệu Th�ng Thụy (1034-39), v� c�c mẩu chuyện n�y l�m li�n tưởng đến sự căng thẳng giữa vua Phật M� v� c�c cố vấn của �ng.� Ch�nh v�o l�c bắt đầu thời trị v� n�y m� vua Phật M� đ� chỉ thị cận thần của m�nh phải gọi �ng l� �triều đ�nh� (the court). (33) (j) Năm 1035, �ng đ� ti�n đo�n một c�ch sắc b�n rằng một trong c�c tướng l�nh của �ng sẽ sớm nổi loạn; khi mọi việc đ� qua, c�c cố vấn của �ng đ� kinh ngạc bởi sự ph�n đ�an như ti�n tri về t�nh t�nh. (34) (k) � nghĩa s�u xa hơn của mẩu chuyện l� vua Phật M� khởi sự tự x�c quyết v� c�c cố vấn c� quyền lực kh�ng thể điều chỉnh trước phong th�i l�nh đạo mới của �ng đ� bị đẩy đến chỗ nổi loạn.� Trong năm 1038, khi c�c cố vấn can gi�n chống lại việc nh� vua tự th�n cử h�nh lễ khai điền, Phật M� đ� buộc họ phải im lăng bằng một c�u trả lời sắc b�n. (35) (l) Trong sắc chỉ năm 1039 của m�nh, giải th�ch l� do tại sao �ng đ� cho c�ng khai h�nh quyết vi�n thổ t� của một bộ tộc h�ng mạnh tại bi�n giới ph�a bắc đ� nổi loạn v� bị bắt, Phật M� đ� biểu lộ một cảm thức mạnh, gần như qu� độ, về sự tự h�o v� thẩm quyền c� nh�n. (36) (m) Kh�ng l�u sau đ�, khi c�c cố vấn tại triều đ�nh khuyến c�o rằng ni�n hiệu trị v� n�n được thay đổi v� t�m từ được th�m v�o vương hi�u trị v� của �ng, vua Phật M� đ� lập luận chống họ một c�ch dữ dội v� ra lệnh cho họ đ�nh chỉ cuộc thảo luận; song c�c cố vấn vẫn van n�i �một c�ch ngoan cố�, v� v� thế sau c�ng nh� vua khứng chịu. (37) [xem Phụ Ch� số 4 của người dịch]� Biểu thức ở đ�y l�: �Nh� vua tranh c�i với c�c cố vấn của �ng.�

 

Nh�m chuyện thuật thứ ba đến từ thời trị v� dưới ni�n hiệu Minh Đạo (1042-44) v� li�n hệ đến cuộc viễn chinh của vua Phật M� xuống xứ Ch�m.� Chuyện đầu ti�n của loại chuyện n�y đ� ấn định giọng điệu cho tất cả c�c c�u chuyện kh�c.� Năm 1043, vua Phật M� đi thằm c�c phế t�ch của một ng�i đền bị bỏ hoang.� �ng nh�n thấy một cột đ� nghi�ng sang một b�n, gần đổ hẳn xuống, v�, [nh� vua] thở d�i một c�ch� buồn b�, định ra lệnh cho quan qu�n dựng cột lại cho thẳng, nhưng trước khi lời lẽ được thốt ra từ miệng của �ng, cột đ� đột nhi�n tự n� đứng thẳng lại.� Xem đ�y l� điềm tốt, vua Phật M� chỉ thị văn quan của �ng �thảo một truyện kể bằng thơ để c�ng bố hiện tượng si�u nhi�n�. (38) (n) Kh�ng l�u sau, vua Phật M� hỏi c�c cố vấn của �ng l� tại sao nước Ch�m lại tỏ vẻ bất k�nh như thế, v� họ đ� trả lời rằng xứ n�y v� lễ l� bởi nh� vua chưa biểu lộ sức mạnh của �ng bằng c�ch tấn c�ng họ. (39) (o) Một �t l�u sau, với sự chuẩn bị cho cuộc viễn chinh xuống xứ Ch�m được tiến h�nh, chiếc khi�n (thuẫn) của ho�ng gia tự n� rung động khi được treo tại một sảnh đường c�ng cộng.� Vua Phật M� hỏi về điềm n�y, v� c�c cố vấn của �ng đ� tr�ch dẫn c�c điển t�ch Trung Hoa để x�c định rằng �đ�y l� dấu hiệu m� c�c thần linh đ� �m thầm li�n kết mọi sự để đ�p ứng với � muốn của nh� vua�, v� rằng đ�y l� một sự dấu hiệu cho thấy cuộc viễn chinh xuống xứ Ch�m chắc chắn sẽ th�nh c�ng. (40) (p) Ba lời tr�ch dẫn sau c�ng từ vua Phật M� n�i trước khi, trong l�c v� sau khi ho�n tất cuộc viễn chinh sang xứ Ch�m đều bộc lộ một phong th�i t�ch cực về quyền lực v� sự an lạc. (41) Nơi đ�y, biểu thức l� �nh� vua được hậu thuẫn bởi c�c cố vấn của �ng.�

 

Gộp chung ba biểu thức n�y từ ba nh�m chuyện kể được sắp xếp theo ni�n lịch, ch�ng ta nh�n thấy một biểu thức tổng qu�t hơn �p dụng cho thời trị v� của vua Phật M� n�i chung: �Trước ti�n, nh� vua lệ thuộc v�o c�c cố vấn của �ng; sau đ�, nh� vua tranh luận với c�c cố vấn; sau c�ng, nh� vua được hậu thuẫn bởi c�c cố vấn của �ng.�� Trong một khung cảnh rộng lớn hơn, biểu thức n�y cung cấp một sợi d�y nối kết giữa vua L� C�ng Uẩn, người c� thể li�n hệ qua phần đầu ti�n của biểu thức, với vua L� Nhật T�n, người c� thể được li�n hệ với phần cuố� của biểu thức.� Trong khi mối quan hệ của vua Phật M� với c�c cố vấn của �ng diễn tiến, bản chất thẩm quyền của c�c vua nh� L� cũng tiến h�a như thế, theo chiều hướng một sự x�c định th�c b�ch hơn, th�nh một vương quyền được c� nh�n h�a.� Điều n�y r� r�ng li�n hệ đến sự ph�t triển �t�n gi�o triều L�� như được biểu lộ trong �biểu thức� ph�t sinh từ loại t�i liệu thứ nh� đ� thảo luận ở tr�n.� Điều đ� giải th�ch l� do tại sao vua Phật M� lại l� một khu�n mặt n�ng cốt đến thế trong sự thịnh đạt của triều đại nh� L� v� tại sao con của �ng lại c� vẻ �t năng động hơn.� Vua Nhật T�n được hưởng lợi từ c�c th�nnh quả của vua cha.� �ng đ� kh�ng phải đấu tranh để tự x�c định tại một triều đ�nh bị khống chế bởi c�c cố vấn nhiều thế lực.� Một c�ch nghịch l�, trong khi việc n�y gi�p �ng cai trị với một uy phong �lớn hơn� vua cha, c�c bộ sử bi�n ni�n về thời trị v� của �ng lại thiếu sức k�o căng ngọan mục l�i cuốn sự ch� � v� ngưỡng mộ như đối với thời trị v� của vua Phật M�.

 

Nhưng ch�ng ta vẫn chưa trả lời cho c�u hỏi tại sao biểu thức nguy�n thủy của ch�ng ta về việc nh� vua xuất cung v� hồi kinh được ghi cho vua Nhật T�n trong Việt sử lược nhưng lại kh�ng thấy ghi trong Đại Việt sử k� to�n thư.� C� lẽ ch�ng ta c� thể t�m thấy một sự m�ch bảo trong c�ch m� Việt sử lược ghi ch�p biểu thức n�y cho Nhật T�n.� Trong khi Đại Việt sử k� to�n thư kh�ng ghi ch�p một cuộc kinh l� của ho�ng gia n�o cho vua Nhật T�n v� ba cuộc viễn chinh trừng phạt do nh� vua dẫn đầu, ngo�i cuộc đ�nh xứ Ch�m.� C�c cuộc xuất cung tuần du dưới thời vua Phật M� c� vẻ đ�ng ra được hướng nhiều về mặt h�nh ch�nh v� t�n gi�o trong khi vua Nhật T�n xem ra hướng nhiều đến sự vui chơi v� thư gi�n.� Cả hai bộ Đại Việt sử k� to�n thư v� Việt sử lược đề ghi ch�p bốn cuộc xuất cung tuần du cho vua Phật M� đến c�c địa phương để cử h�nh �lễ c�y ruộng v� tịch điền� đ�ng theo nghi thức (42), hai cuộc thăm viếng c�c đền ch�a (43), v� một lần du ngọan để xem đua thuyền (44); Đại Việt sử k� to�n thư c�n ghi th�m một cuộc viếng ch�a (45) v� ba cuộc du ngọan đi săn voi. (46) Đối với Nhật T�n, Việt sử lược ghi ch�p hai cuộc du ngoạn xem đua thuyền (47), hai cuộc xuất chinh săn bắn (48), v� một cuộc du ngoạn đi c�u c� (49); t�m cuộc xuất cung c�n lại để đến �c�c cung điện hay c�c nơi ở của ho�ng gia được thiết lập tại c�c địa phương kh�c nhau (50) (một điều kh�ng được đề cập đến trong cả hai bộ sử liệu đối với Phật M�) � ba trong số n�y l� c�c địa điểm tr�n bờ biển (51), ba cuộc tuần du kh�c để �khảo s�t v� sưu tầm� (52), v� chỉ c� một cuộc l� �để c�y ruộng v� tịch điền� (53).� Sự chuyển đổi bề ngo�i trong sự nhấn mạnh từ cuộc xuất cung tuần du c� t�nh c�ch trần tục hơn sang t�nh chất �cao cả� v� �triều nghi� hơn quan trọng y như sự kiện rằng chỉ c� Việt sử lược l� c� ghi ch�p c�c cuộc kinh l� cho vua Nhật T�n.

 

Về trường hợp c�c cuộc viễn chinh trừng phạt do nh� vua l�nh đạo, Đai Việt sử k� to�n thư ghi ch�p t�m lần v� Việt sử lược ghi bẩy lần cho vua Phật M�, kể cả cuộc viễn chinh đ�nh Ch�m năm 1044.(54)� Đối với vua Nhật T�n, Việt sử lược ghi ch�p ba lần (55) ngo�i cuộc xuất chinh đ�nh Ch�m, trong khi Đại Việt sử k� to�n thư kh�ng ghi ch�p g� cả.� Ch�nh cuộc viễn chinh đ�nh Ch�m năm 1069 đ� cung cấp một trong những sự tương phản nổi bật nhất giữa bộ Việt sử lược với bộ Đại Việt sử k� to�n thư.� Đoạn ghi ch�p của Đại Việt sử k� to�n thư về cuộc viễn chinh n�y (56) chỉ d�i bằng một phần tư sự trần thuật của Việt sử lược. (57)� Trong khi Đại Việt sử k� to�n thư cung cấp một sự t�m tắt ngắn gọn về c�u chuyện, quyển Việt sử lược m� tả cuộc viễn chinh như một cuộc xuất cung tuần du vĩ đại, đ�nh dấu bước tiến của đo�n thuyền theo ng�y v� địa điểm, ghi nhận c�c biến cố si�u nhi�n xảy ra dọc đường đều x�c định sự th�nh c�ng tất yếu của cuộc mạo hiểm, ch�p c�c chi tiết về sự bỏ trốn v� bắt giữ vua Ch�m, m� tả việc vua Nhật T�n đ� đ�i tiệc c�c v� quan của �ng ra sao tại cung điện xứ Ch�m, v� đ� nh�y m�a v� l�m tr� trong cung đặt ngai v�ng vua Ch�m, v� kể cho hay một cuộc kiểm k� d�n số đ� được thực hiện như thế n�o tại kinh đ� xứ Ch�m trước khi thi�u đốt n�.� Đoạn n�y cũng d�i như đoạn tường thuật của Đại Việt sử k� to�n thư d�nh cho cuộc viễn chinh đ�nh Ch�m năm 1044 của vua Phật M� (58); để so s�nh, Việt sử lược ghi ch�p về cuộc viễn chinh năm 1044 lại chưa bằng ph�n� nửa khoảng tr�nh b�y n�y.

 

Sự trần thuật của Việt sử lược về cuộc viễn chinh 1069 đ�nh Ch�m th� ph� hợp với sự đối xử tổng qu�t d�nh cho vua Nhật T�n, ghi lại nhiều chi tiết v� đầy đủ hơn sự trần thuật của Đại Việt sử k� t�an thư d�nh cho vua Nhật T�n.� Điều quan trọng đối với t�i [t�c giả] l� trong khi Việt sử lược đưa ra một danh s�ch đầy đủ c�c sự bổ nhiệm trong triều của Nhật T�n sau khi đăng quang (60), Đai Việt sử k� to�n thư chỉ ghi c� một sự bổ nhiệm (61): B�i Hưu l�m Viện Sĩ; đ�y l� sự bổ nhiệm đầu ti�n một �viện sĩ� được ghi ch�p trong c�c bộ sử bi�n ni�n.� Một quy kết ri�ng biệt cho vua Nhật T�n l� sự quan t�m của �ng đến c�c vấn đề học thuật, �ng �đ� thiết lập cấp bằng tiến sĩ, bồi dưỡng rộng r�i để giữ sự li�m ch�nh, cải c�ch văn từ.�� �ng đ� đổi quốc hiệu từ danh xưng H�n Việt lẫn lộn l� Đại Cồ Việt th�nh danh xưng cổ điển hơn, Đại Việt. (62) (q) �ng đ� �hiệu ch�nh� c�c tước hiệu. (63) �ng đ� đặt t�n lại cho c�c đơn vị qu�n đội v� ra lệnh cho c�c qu�n sĩ khắc chữ tr�n người x�c định họ l� �thi�n tử qu�n�. (64) (r) �ng đ� hạ lệnh c�c nh�n vi�n trong triều phải mang mũ v� hia đ�ng theo nghi lễ, dựa theo mẫu cảa Trung Hoa; Đại Việt sử k� to�n thư ghi nhận rằng việc mang mũ v� hia tại triều đ�nh �đ� bắt đầu ở thời gian n�y�. (65) (s) Một nhiệt t�nh cho c�c h�nh thức mới để biểu hiện nội dung nghi vệ vương triều Việt Nam r� r�ng l� n�t ti�u biểu cho triều đ�nh của vua Nhật T�n.

 

Thật kh� hiểu tất cả c�c điều n�y nếu kh�ng c� v�i c�i nh�n từ b�n ngo�i, kh�ng c� gốc t�ch Việt Nam c� thể l�m s�ng tỏ hơn về thời trị v� của vua Nhật T�n.� Một c�ch th� vị, c�c nguồn sử liệu Trung Hoa đương đại r� r�ng cung cấp một ch�a kh�a để giải m� điều b� ẩn của ch�ng ta.� Sự tường thuật về c�c vị vua triều nh� L� trong c�c bộ sử Sung huy-yao (66), Sung shih (Tống sử) (67), v� quyển Wen hsien t�ung-k�ao của Ma Tuan-lin (68) đều nhấn mạnh đến Nhật T�n như vị vua Việt đầu ti�n đ� th�ch thức đế quốc bởi tiếm xưng một c�ch bất hợp thức c�c tước hiệu đế triều v� đ� gửi qu�n sang tấn c�ng c�c tỉnh bi�n giới của nh� Tống.� C�c sử liệu Trung Hoa ghi nhận cuộc viễn chinh của� vua Nhật T�n đ�nh xứ Ch�m v� rồi n�i rằng từ khi đ�, �ng tự tiếm xưng m�nh l� ho�ng đế v� n�ng vương quốc của �ng l�n vai đế quốc.� Đặc biệt, Trung Hoa tố c�o Nhật T�n tự xưng l� ho�ng đế, về việc phong cho L� C�ng Uẩn miếu hiệu l� Th�i Tổ, về việc đ� đổi quốc hiệu của xứ sở l� Đại Việt, v� việc thay đổi một c�ch kh�ng th�ch nghi c�c ni�n hiệu trị v�, một c�ch cụ thể, c� đề cập đến hai ni�n hiệu trị v� sau c�ng của Nhật T�n: [Thi�n Huống] Bảo Tượng (1068-69) v� Thần Vũ (1069-72).� Người Trung Hoa đ� bắt đầu theo d�i chặt chẽ triều đ�nh Việt trong những năm n�y: ch�nh trong thời gian n�y m� kế hoạch của nh� Tống để tấn c�ng Việt Nam đ� khởi sự th�nh h�nh. (69) Chiến tranh đ� b�ng nổ kh�ng l�u sau khi c� sự từ trần của vua Nhật T�n được hiểu bởi người Trung Hoa l� một phần bị g�y ra bởi c�c sự tuy�n xưng nghi vệ đế quốc của Nhật T�n.

 

Ch�nh trong thời trị v� của vua Nhật T�n m� một vị ho�ng đế nh� Tống, kh�ng được x�c định bởi t�n, đ� y�u cầu c�c cố vấn của �ng giải th�ch tại l�m sao đ� xảy ra sự việc l� một l�nh thổ trước đ�y l� một phần của đế quốc nay tự t�ch rời ra để trở th�nh một vương quốc ri�ng biệt.� Trong phần ph�c đ�p, một quan chức đ� nhắc lại mưu toan kh�ng th�nh c�ng của Tống Th�i Tổ trong việc chinh phục d�n Việt trong năm 980 v� n�i rằng sau đ� c�c sứ giả đ� được ph�i đi để k�u gọi sự trung th�nh của c�c nh� l�nh đạo Việt Nam; kế đ�, �m chỉ rằng đ�y l� điều tốt nhất c� thể kỳ vọng được, �ng ta kết luận:

 

C�c con đường xuy�n qua n�i [của Việt Nam] th� xa x�i v� �c liệt, c� nhiều mưa với chướng kh� sinh dịch bệnh.� Thời tiết th� độc hại.� Kh� để chiếm l�nh thổ n�y, v� t�i sợ n� cũng kh�ng thể giữ được. (70)

 

Sự kiện rằng loại thảo luận n�y được li�n kết với thời trị v� của vua Nhật T�n cho ch�ng ta thấy tầm mức của c�c sự tuy�n nhận của vua Nhật T�n v� bằng chứng của quyền lực Việt dưới thời trị v� của �ng đ� thu h�t sự ch� � của triều đ�nh nh� Tống xa xăm.� Bất kể c�c � kiến th� thảm n�y, quyết định được sớm lấy để chuẩn bị cho một cuộc x�m lăng v�o Việt Nam.

 

Trong thực tế điều r� n�t l� l�m sao m� Nhật T�n lại ở v�o vị thế nổi bật l�n trong c�c sử liệu Trung Hoa v�, khi so s�nh, l�m sao m� người Trung Hoa lại �t quan t�m đến Phật M�.� Việc n�y xảy ra l� v�, ở một số tầm mức, dưới thời trị v� của vua Phật M� c� một v�ng tr�i độn d�n tộc miền n�i nằm giữa Việt Nam v� nh� Tống.� Nhưng cuộc nổi dậy kh�ng th�nh c�ng của N�ng Tr� Cao trong những năm cuối c�ng của thời trị v� của vua Phật M� l�m biến mất v�ng tr�i độn n�y, v� trong thời trị v� của vua Nhật T�n, lần đầu ti�n, qu�n Việt v� qu�n nh� Tống bắt đầu so gươm dọc theo bi�n giới tr�n căn bản �t nhiều thường xuy�n.� Nhật T�n, kh�ng hề d� dặt, đ� ph�i qu�n sĩ của �ng bắc tiến với hiệu ngữ đế quốc khắc tr�n tr�n v� xem ra kh�ng c� lo sợ người Trung Hoa t� n�o.� Điều n�y khiến cho triều đ�nh nh� Tống phải lắng tai nghe ng�ng v� lưu t�m.

 

Quan điểm n�y c�n được phản ảnh r� hơn trong quyển An Nam Ch� Nguy�n: An-nan chi yuan, được viết bởi một t�c giả Trung Hoa v� danh trong thời kỳ nh� Minh chiếm đ�ng Việt Nam hồi thế kỷ thứ mười lăm.� C� bằng chứng r� r�ng l� An Nam ch� nguy�n đ� tham dụng quyển Việt sử lược cũng như c�c bộ sử Trung Hoa ti�u chuẩn viết về Việt Nam. (71) Trong phần của n� về vua Nhật T�n, (72) An Nam ch� nguy�n cho hay Đinh Bộ Lĩnh v� L� Ho�n đ� tự xưng m�nh l� chư hầu của nh� Tống, nhưng sau đ�, qua h�m � trong thời đại nh� L� v� đặc biệt l� dưới thời trị v� của vua Nhật T�n, l�nh thổ Việt �đột nhi�n v� kh�ng hợp thức tự xưng theo c�ng c�ch thức như của Triệu Đ� (Chao T�o) thời cổ xưa� c� nghĩa n� đ� tự tuy�n xưng tư thế đế quốc, trực tiếp th�ch thức nh� Tống.� Danh s�ch c�c sự kiện cụ thể sau đ� đ� được đưa ra để kết �n vua Nhật T�n l� kẻ đ� l�m việc n�y: c�c danh hiệu m� Nhật T�n đ� phong cho �ng nội, xứ sở của �ng, cho ch�nh �ng, cho mẹ, cho vợ, cho con, cho c�c quan chức, v� c�c binh sĩ của �ng.

 

C�c sử liệu của Trung Hoa được dựa tr�n một sự nhận thức của Trung Hoa hồi thế kỷ thứ mười một; liệu sự kiện rằng quyển Việt sử lược xem ra l� một nguồn sử liệu Việt Nam bổ t�c cho sự nhận thức n�y c� nghĩa l� n� c� thể phản ảnh một nhận thức của thế kỷ thứ mười một hay kh�ng?� Đối với t�i, c� vẻ c�u trả lời cho c�u hỏi n�y l� đ�ng thế, hay, một c�ch ch�nh x�c hơn, l� quyển Việt sử lược biểu lộ một c�ch trung thực một nhận thức về thế kỷ thứ mười một hơn l� bộ Đại Việt sử k� to�n thư, l� quyển, đối với triều L�, l� một sự giải th�ch của triều đại nh� Trần nhiều hơn.

 

Gi�o Sư Wolters đ� chỉ cho thấy l�m sao m� phần trong sự t�m lược của �ng L� Văn Hưu thảo luận về việc như thế n�o m� một truyền thống đế quốc phương nam, bắt nguồn từ Triệu Đ� thời cổ xưa, đ� được t�i x�c định bởi Đinh Bộ Lĩnh trong thế kỷ thứ mười, v� đ� được duy tr� bởi c�c nh� vua Việt một c�ch li�n tục kể từ khi đ�. (73) Ch�ng ta c� thể ức đo�n rằng �ng L� Văn Hưu đ� cố t�nh đ�nh thấp vai tr� của vua Nhật T�n bởi v� vua Nhật T�n cản trở c�ng việc được giao ph� cho �ng.� C�c nguồn sử liệu Trung Hoa đ� x�c định vua Nhật T�n như l� vị vua Việt đầu ti�n tuy�n xưng nghi vệ đế quốc; quyển An Nam ch� nguy�n đ� đề cập một c�ch chi tiết về một �sự tuy�n c�o đột nhi�n v� kh�ng hợp thức [tư thế đế quốc] theo c�ng c�ch thức của Triệu Đ� khi n�i về vua Nhật T�n.� Như Gi�o Sư Wolters đ� chỉ dẫn, phần lớn c�ng t�c của �ng L� Văn Hưu l� nhằm tr�nh b�y rằng sự tuy�n nhận của Việt Nam tư thế đế quốc được khẳng định bởi c�c vua nh� Trần c� thể truy nguy�n một c�ch li�n tục xuy�n ngược qua triều đại nh� L�, đến vua L� Ho�n v� vua Đinh Bộ Lĩnh.� Theo c�c nguồn sử liệu của Trung Hoa, kh�ng c� nh� vua Việt n�o tuy�n xưng tư thế đế quốc trước vua Nhật T�n cả.� Liệu điều n�y c� nghĩa, trong thực tế rằng Nhật T�n đ� l� vị vua đầu ti�n tuy�n xưng tư thế đế quốc nhưng �ng L� Văn Hưu đ� chọn lựa những g� �ng ghi ch�p về vua Nhật T�n sao cho đừng xen lấn v�o sự tr�nh b�y của �ng rằng vua Đinh Bộ Lĩnh mới l� �v� ho�ng đế đầu ti�n� hay chăng? T�i mạnh mẽ ngờ rằng c�u trả lời cho c�u hỏi n�y l� đ�ng như thế.� Ch�ng ta h�y khảo s�t những g� m� �ng L� Văn Hưu đ� lựa chọn để kh�ng ghi ch�p về vua Nhật T�n, với giả định rằng t�i liệu trong quyển Việt sử lược được cung cấp cho �ng. [xem Phụ Ch� số 6 của người dịch)

 

Ngo�i một tập hợp c�c mẩu chuyện nhỏ kh�ng li�n hệ v� một danh s�ch đầy đủ c�c sự bổ nhiệm tại triều đ�nh, c� ba loại sự kiện hiển nhi�n trong Việt sử lược đ� kh�ng thấy xuất hiện trong Đại Việt sử k� to�n thư nơi phần d�nh cho thời trị v� của vua Nhật T�n.� Loại thứ nhất l� văn thức về việc nh� vua �xuất cung v� hồi kinh� v� ch�ng ta đ� sẵn thảo luận về việc n�y.� Điều cần ghi nhận nơi đ�y l� c�c cuộc kinh l� của vua Nhật T�n c� nhiều �nghi vệ thi�n tử� hơn c�c cuộc tuần du của vua Phật M�.� Trong khi vua Phật M� được đặc trưng bởi việc �c�y ruộng v� tịch điền�, vua Nhật T�n �đi khảo s�t v� thu thập tin tức� v� chỉ với vua Nhật T�n m� c�c �đ�nh tạ: pavillions� mới được đề cập tới.� �Biểu thức� về vua Nhật T�n th� hơi kh�c với biểu thức về vua Phật M�; trong khi của vua Phật M� l� một biểu thức về một �nh� vua�, của Nhật T�n c� thể được giải th�ch như� một biểu thức về một �ho�ng đế�.� C� lẽ điều n�y đ� dẫn L� Văn Hưu đến việc cắt bỏ loại biểu thức n�y ra khỏi thời trị v� của vua Nhật T�n, bởi v� n� sẽ l�m li�n tưởng đến một sự thay đổi trong tư thế m� �ng muốn lập luận rằng n� đ� xẩy ra từ một thế kỷ trước đ�.

 

Một loại sử liệu thứ nh� c� t�nh c�ch đặc th� đối với Việt sử lược l� tin tức về c�c c�ng tr�nh x�y dựng.� Một dự �n phối cảnh quan trọng được ho�n tất trong v�ng s�u năm sau c�ng của thời trị v� của vua Phật M�: ba khu vườn, hai c�i hồ, một mương dẫn nước v�o hồ, v� một ngọn n�i nh�n tạo ở giữa một c�i hồ c�ng một chiếc cầu. (74) C� lẽ �ng L� Văn Hưu đ� kh�ng xem việc n�y l� đủ quan trọng để ghi v�o t�c phẩm của �ng; t�i kh�ng thể nh�n thấy bất kỳ � nghĩa đặc biệt n�o của việc n�y đối với đề t�i của ch�ng ta.� C�c sự việc kh�c đều xẩy ra dưới thời trị v� của vua Nhật T�n: s�u cung điện, ba ngọn th�p, ba cổng th�nh, bốn ng�i ch�a, một đ�nh tạ, v� một khu vườn. (75) Đ�y l� những phần ngo�i c�c c�ng tr�nh x�y cất vốn đ� được b�o c�o trong cả quyển Việt sử lược v� bộ Đại Việt sử k� to�n thư: một cung điện, một đ�nh tạ, ba ng�i ch�a, v� hai ngọn th�p. (76) Một lần nữa, t�i kh�ng nh�n thấy � nghĩa đặc biệt n�o về việc n�y ngo�i � nghĩ rằng qua việc tường tr�nh �t đi c�c c�ng tr�nh x�y dựng của vua Nhật T�n, �ng L� Văn Hưu c� thể l�m giảm thiểu �tầm mức vĩ đại� của c�c th�nh quả của nh� vua.������������������������� �������������������������

 

��� Loại sử kiện sau c�ng l� cảnh tượng nh�n thấy c�c con rồng v�ng.� C�c con rồng xuất hiện trong sử kiện Trung Hoa trong c�c l�c c� sự thay đổi triều đại để tượng trưng cho c�c điềm tốt bay cao của một ho�ng gia mới.� Tại Việt Nam c�c con rồng được x�c định c� �m�u v�ng� v�, cho đến thời vua Nhật T�n, n�i chung vẫn mang một chức năng tương tự.� Hai con rồng v�ng đ� xuất hiện để bảo vệ Đinh Bộ Lĩnh ở một l�c nguy kịch trong thủa ban đầu dựng nghiệp. (77) Một con rồng r�ng xuất hiện nơi chiếc thuyền của L� C�ng Uẩn khi �ng di chuyển kinh đ� từ Hoa Lư, khiến �ng đặt t�n cho kinh đ� mới l� Thăng Long, �con rồng bay l�n cao�. (78) Theo Đại Việt sử k� to�n thư, c�c con rồng v�ng đ� xuất hiện bốn lần li�n quan đến vua Phật M� (hai trong c�c mẩu chuyện n�y được tường thuật trong quyển Việt sử lược).� Khi vua L� C�ng Uẩn băng h�, một con rồng v�ng xuất hiện trong c�c �o ho�ng b�o v� đồ ngự dụng như một dấu hiệu cho việc sắp l�n ng�i của vua Phật M�. (79) Kh�ng l�u sau đ�, một con rồng v�ng xuất hiện tại nền một cung điện đ� bị hủy hoại bởi một trận động đất trong thời trị v� của vua L� C�ng Uẩn; cung điện n�y l� trung cung hay �cung thứ nhất� tại to�n bộ ho�ng cung được dựng l�n bởi vua L� C�ng Uẩn.� Vua Phật M� đ�n nhận điềm n�y v� đ� x�y một cung điện mới, được cải danh tr�n địa điểm đ� như l� �đệ nhất cung� của to�n bộ ho�ng cung được t�i kiến thiết. (80) Một con rồng v�ng xuất hiện nơi thuyền của vua Phật M� trong cuộc viễn chinh đ�nh nước Ch�m năm 1044. (81) Năm 1053, trong một cơn hạn h�n kh�ng l�u trước khi c� sự băng h� của vua Phật M�, một con rồng v�ng được nh�n thấy đang b� gần một cung điện v� bị xem l� một điềm xấu (�c�c con rồng phải bay, chứ kh�ng được b�) v� như một dấu hiệu của sự từ trần sắp xảy ra của vua Phật M�. (82)� Trong trường hợp vua Phật M�, c�c con rồng v�ng dần d� để tượng trưng cho vận mệnh của một vị vua duy nhất hơn la cho cả một triều đại.

 

Bộ Đại Việt sử k� to�n thư đ� kh�ng ghi nhận con rồng n�o cho vua Nhật T�n.� Việt sử lược ghi ch�p 24 con rồng v�ng v� một con rồng �mầu sậm� hay �tối� trong suốt thời trị v� của vua Nhật T�n.� (83) Mười ba cảnh nghiệm xẩy ra tại c�c cung điện hay đ�nh tạ, mười lần xẩy ra tại thuyền nh� vua, một lần tại �xe� vua d�ng, v� một lần tại một b�n thờ.� Trong số c�c cảnh nghiệm nơi c�c cung điện, đ� c� xảy ra một kiểu thức kỳ lạ của một con rồng v�ng �từ� một cung điện n�o đ� lại �xuất hiện� ở một cung điện kh�c.

 

Sau thời trị v� của vua Nhật T�n cho đến khi kết th�c triều đại nh� L� một thế kỷ rưỡi sau, theo t�i đếm, quyển Việt sử lược ghi ch�p cảnh nghiệm của 25 con rồng nữa (84) (tất cả đều l� rồng v�ng ngoại trừ một con rồng �tối�); chỉ c� bốn trong số cảnh tượng n�y được tường thuật trong Đại Việt sử k� to�n thư. (85) Nhật T�n r� r�ng đứng trội bật như một vị vua c� nhiều con rồng xuất hiện.� T�i kh�ng chắc l� t�i thấu hiểu đầy đủ về sự xuất hiện của c�c con rồng n�y trong quyển Việt sử lược, nhưng t�i tin rằng ch�ng ta c� thể r�t ra một kết luận cơ bản với l�ng vững tin: c�c con rồng của Nhật T�n biểu lộ một hiệu lực đặc biệt gắn liền với thời trị v� của �ng.� Khi cứu x�t sự nhận thức của Trung Hoa về vua Nhật T�n, sẽ l� điều kh�c thường nếu kh�ng c� một sự nhận thức tương ứng của Việt Nam về �ng như một vị vua đ� n�ng cao tư thế của m�nh trong một cung c�ch chưa từng c�.� C� phải những con rồng n�y l� một dấu hiệu của sự tuy�n xưng �đột nhi�n� của vua Nhật T�n l�n tư thế thi�n tử?� Đối với t�i, sự việc chắc l� như thế.� Điều n�y sẽ giải th�ch được l� do tại sao �ng L� văn Hưu lại tự tiện kh�ng đếm xỉa g� đến c�c con rồng của vua Nhật T�n, bởi �ng đ� lập luận rằng tư thế đế quốc đ� từng được tuy�n xưng từ một thế kỷ trước đ�y.

 

Để kết luận cuộc thảo luận n�y, t�i xin đề nghị một l� thuyết để giải th�ch sự đối xử m�u thuẫn đối với vua Phật M� v� vua Nhật T�n trong quyển Việt sử lược v� bộ Đại Việt sử k� to�n thư.� Kh�ng l�u sau khi c� sự chấm dứt triều đại nh� L�, �ng Trần Phổ, theo b�i viết của L� Tắc một hay hai thế hệ sau đ�, c� trước t�c một t�c phẩm nhan đề l� Việt ch�, dựa tr�n c�c sử kiện triều L� v� �t nhiều phản ảnh c�c sử kiện n�y.� �ng L� Văn Hưu đ� tu chỉnh t�c phẩm n�y để sản sinh ra bộ Đại Việt sử k�, l� một sự giải th�ch của nh� Trần ph� b�nh nh� L� với chủ định hậu thuẫn cho c�c sự tuy�n xưng nh� Trần ở tư thế ngang bằng với Trung Hoa; một phần căn bản của lập luận được khai triển bởi �ng L� Văn Hưu l� truyền thống thi�n triều phương nam đ� khởi sự từ thời cổ xưa v� được tuy�n nhận bởi c�c vị vua Việt nam đầu ti�n từ thế kỷ thứ mười.� Tuy nhi�n, trong thực tế, L� Nhật T�n đ� l� vị vua Việt Nam đầu ti�n tuy�n xưng tư thế đế quốc; ��ng L� Văn Hưu đ� lọc lựa sử kiện để che dấu sự kiện n�y.

 

L�c gần cuối thế kỷ thứ mười bốn, khi triều đại nh� Trần đang sụp đổ, Hồ T�ng Thốc đ� viết một quyển sử k� cũng dựa tr�n t�c phẩm của Trần Phổ, nhưng �ng đ� kh�ng viết sử dưới c�ng loại chỉ thị đ� điều kiện h�a c�ng việc của �ng L� Văn Hưu, v� �ng đ� ghi ch�p một quan điểm gần với c�i nh�n của triều L� hơn.� Sự giải th�ch của �ng L� Văn Hưu đ� trở th�nh quan điểm ti�u chuẩn n�n �ng Hồ T�ng Thốc đ� ghi ch�p c�c sự tuy�n xưng tư thế thi�n triều từ vua Đinh Bộ Lĩnh.� Nhưng �ng đ� qu�n kh�ng loại bỏ tất cả c�c sử kiện về vua Nhật T�n đ� l�i cuốn sự ch� � đến �ng như l� một kẻ n�o đ� đ� tự n�ng cao tư thế của m�nh theo một c�ch thức chưa từng c�.� Một lời đề tựa được quy l� của Hồ T�ng Thốc c�n s�t lại cho một t�c phẩm kh�ng c�n hiện hữu nhan đề Việt nam thế ch� [c� k�m chữ H�n, nếu đ�ng thế th� đ�y l� lần đầu ti�n danh hiệu Việt Nam xuất hiện trong lịch sử v� sử k� Việt Nam, ch� của người dịch], kh�ng r� t�c giả. (86) Đ�y c� phải, trong thực tế, l� c�ng t�c phẩm như đ� được x�c định bởi L� tắc l� quyển Việt ch� [c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch] của Trần Phổ hay kh�ng? Kh�ng c� g� trong lời đề tựa sẽ phủ định một khả t�nh như thế, nhưng bằng chứng th� qu� sơ s�i để đoan chắc.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, Hồ T�ng Thốc đ� c� trong tay để tham dụng h�ng loạt c�c sử liệu nhiều hơn chỉ c� mỗi bộ Đại Việt sử k� của �ng L� Văn Hưu.

 

Trong suốt thời kỳ chiếm đ�ng của nh� Minh hồi thế kỷ thứ mười lăm, t�c phẩm của Hồ T�ng Thốc đ� được chuyển về Trung Hoa nơi n� bị sửa đổi v� bảo tồn như dưới nhan đề Việt sử lược.� C�c sử gia Việt Nam đ� tin rằng n� bị mất đi; họ bị hạn chế trong kiến thức của m�nh về triều đại nh� L� v�o quyển Đại Việt sử k� của L� Văn Hưu v� v�o một �t sưu tập kh�c chẳng hạn như Việt điện u linh tập.� D� thế, họ cũng đủ mẫn cảm để nhận thấy rằng một điều g� đ� về vua Nhật T�n đ� bị b�p m�o, v� việc n�y tự biểu lộ bằng một sự kh�c biệt � kiến rằng liệu nh� vua l� một người �cứng rắn� hay �nhu nhược.�

 

Nếu l� thuyết n�y đ�ng, khi đ� sự giải th�ch của ch�ng ta về Việt Nam thế kỷ thứ mười v� thứ mười một phải được điều chỉnh.� � tưởng về Đinh Bộ Lĩnh l� vị �ho�ng đế đầu ti�n� (Đinh Ti�n Ho�ng) đ� ph�t sinh từ những thăng trầm của việc ch�p sử trong những thế kỷ sau n�y; danh hiệu �Vạn Thắng Vương: King of Ten Thousand Victories� được lấy bởi Đinh Bộ Lĩnh thủa ban sơ trong sự nghiệp của �ng đ� kh�ng bị thay thế bởi một đế hiệu.� L� Ho�n c� thể đ� mang tước Đại H�nh Vương chứ kh�ng phải l� Đại H�nh Ho�ng Đế.� Đinh Bộ Lĩnh, L� Ho�n, L� C�ng Uẩn, v� L� Phật M�, c�c vua của nước Đại Cồ Việt, đ� kh�ng xưng l� ho�ng đế.� Nhật T�n, nh� vua đầu ti�n của nước Đại Việt, đ� l� vị ho�ng đế đầu ti�n của Việt Nam. [in đậm để l�m nổi bật bởi người dịch] ������������������������������

_____

 

 

CH� TH�CH:

 

1.       O. W. Wolters, �L� văn Hưu�s treatment of L� Thần T�n�s Reign (1127-1137)�, trong Southeast Asian History and Historigraphy, bi�n tập bởi C. D. Cowan, v� O. W. Wolters (Ithaca: Cornell University Press, 1976), c�c trang 203-226.

 

O. W. Wolters, �Historians and Emperors in Vietnam and China: Comments Arising Out of L� Văn Hứus History, Presented to the Trần Court in 1272�, trong Perceptions of the Past in Southeast Asia, bi�n tập bởi Anthony Reid v� David Marr (Singapore: Heinemann, 1979), c�c trang 69-89.

 

O. W. Wolters, �Assertions of Cultural Well-being in Fourteenth Century Vietnam�, Journal of Southeast Asian Studies 10, 2 (September 1979): 435-50; and 11, 1 (March 1980): 74-90.

 

O. W. Wolters, �Phạm Sư Mạnh�s Poems Written while Patrolling the Vietnamese Northern Border in the Middle of the Fourteenth Century�, Journal of Southeast Asian Studies 13, 1 (March 1982): 107-19.

 

O. W. Wolters, �Celebrating the Educated Official: A Reading of Some of Nguyễn Phi Khanh�s Poems�, The Vietnam Forum 2, (Summer-Fall 1983): 79-101.

 

O. W. Wolters, �Possibilities for a Reading of the 1293-1357 Period in the Vietnamese Annals� (b�i viết tr�nh b�y tại cuộc Hội Thảo về Đ�ng Nam � từ thế kỷ thứ Ch�n đến thế kỷ thứ Mười Bốn, được tổ chức tại Đai Học Quốc Gia �c Đại Lợi, Canberra, May 1984).

 

2.       Ng� Sĩ Li�n, Đại Việt sử k� to�n thư, Bản kỷ (1884 Tokyo Edition), 5:20a.

3.       L� Tắc, An nam ch� lược (Ch�in-ting Sssu-k�u ch�uan-shu ấn bản năm 1782 edition, in lại tại Taipei, series 7, vol. 86, 1977), 15: 9a.

4.       L� Tắc, An nam ch� lược, 15: 8b.

5.       Ng� Sĩ Li�n, Đại Việt sử k� to�n thư, Phần đề tựa.

6.       C�ng nơi dẫn tr�n, 8: 5b.

7.       �mile Gaspardone, �Bibliographie annamite�, Bulletin de l��cole Francaise d�Extr�me-Orient, 34 (1934): 96.

Ủy Ban Khoa Học X� Hội Việt Nam, Viện Văn Học, Thơ văn L� Trần, III (Hanoi, 1978): 67.

8.       K. W. Taylor, The Birth of Vietnam (Berkeley: University of California Press, 1983), trang 351.

9.       Wolters, �Possibilities ��

10.   Việt sử lược, trong Shou shank o ts�ung shu (Taipei, 1968, từ giờ trở đi viết tắt l� VSL), 2: 9b.

11.   Ng� Sĩ Li�n, Đại Việt sử k� to�n thư, Bản kỷ, (ấn bản của Toyo Bunko, từ giờ trở đi viết tắt l� TT), 3: 1a.

12.   TT, 3: 1b.� VSL, 2: 10a-b.

13.   TT, 3: 3b.� VSL, 2: 12b.

14.   VSL, 2: 10a.

15.   VSL, 2: 10b.

16.   TT, 3: 1a.

17.   TT, 3: 5b-6a.

18.   Wolters, �L� Thần T�n�s reign ��, c�c trang 223-226.

Wolters, �Historians and Emperors ��, c�c trang 72-78.

19.   TT, 2: 18a.

20.   TT, 2: 39b.

21.   TT, 2: 30a-32a.

22.   VSL, 2: 11b, 14b.

23.   K. W. Taylor, �The Spirit World: A Report on the Việt điện u linh tập� (b�i viết được đọc tại phi�n họp thường ni�n năm 1980 của Hội Nghi�n Cứu � Ch�u).

 

K. W. Taylor, �Authority and legitimacy in Eleventh-Century Vietnam�, (b�i viết được đọc tại cuộc Hội Thảo về Đ�ng Nam � từ thế kỷ thứ Ch�n đến thế kỷ thứ Mười Bốn, tại Canberra, May, 1984).

 

24.   L� Tế Xuy�n, Việt điện u linh tập (ấn bản số X39 của Toyo Bunko), 12a.

25.   C�ng nơi dẫn tr�n, 5a-b, 5b-6a, 7b-8a, 8a-b, 13a-b.

26.   TT, 2: 12a-13a, 14b-15a, 25a-b, 35a.

27.   TT, 2: 22a, 37a.

28.   TT, 3: 3a, 4b-5a.

29.   TT, 2: 28a.

30.   TT, 2: 11a-12a.

31.   TT, 2: 12b.

32.   TT, 2: 15b.

33.   TT, 2: 21b.

34.   TT, 2: 23b.� VSL, 2: 6a-b.

35.   TT, 2: 25b.

36.   TT, 2: 26b-27a.

37.   TT, 2: 27a-b.

38.   TT, 2: 31b-32a.� VSL, 2: 7b.

39.   TT, 2: 32a-b.

40.   TT, 2: 33a-b.

41.   TT, 2: 34a, 34b, 36a.� VSL, 2: 8a.

42.   TT, 2: 20b, 21a, 25a, 30a.� VSL, 2: 5b, 5b-6a, 6b, 7a.

43.   TT, 2: 22b, 31b-32a.� VSL, 2: 6a, 7b.

44.   TT, 2: 26a.� VSL, 2: 8b.

45.   TT, 2: 29b.

46.   TT, 2: 21a, 29b, 35b.

47.   VSL, 2: 10a, 13a.

48.   VSL, 2: 11a, 11b.

49.   VSL, 2: 11b.

50.   VSL, 2: 10b-11a, 11a, 11b, 12b, 13a.

51.   VSL, 2: 10b-11a, 11a, 11b.

52.   VSL, 2: 13a.

53.   VSL, 2: 12a.

54.   TT, 2: 15a-b, 19b, 20b, 21a, 23a-b, 24b-25a, 26b, 34a-35a.� VSL, 2: 5a, 5b, 6a, 6a-b, 7b-8a. (Việt Sử Lược kh�ng ghi ch�p rằng cuộc viễn chinh năm 1037 đ� được đ�ch th�n chỉ huy bởi Phật M�).

55.   VSL, 2: 12a, 12b.

56.   TT, 3: 4b-5a.

57.   VSL, 2: 13b-14a.

58.   TT, 2: 34a-35a.

59.   VSL, 2: 7b-8a.

60.   VSL, 2: 10a.

61.   TT, 2: 39b.

62.   TT, 2: 39b.

63.   VSL, 2: 10a.

64.   TT, 3: 2b.

65.   TT, 3: 2a.

66.   Sung hui-yao 197 (Peking, 1957), c�c trang 7730-31.

67.   Sung shi 488 (Taipei, 1965), trang 2434.

68.   Ma Tuan-lin, Wen hsien t�ung-k�ao 330: 26a-b (Hangchou, 1896).

69.   Kawahara Masahiro, trong Betonamu Chugoku Kankeishi, bi�n tập bởi Yamamoto Tatsuro (Tokyo, 1975), c�c trang 42-44.

70.   Sung shih 488, trang 2434.

71.   K. W. Taylor, �The Twelve Lords in the tenth-Century Vietnam�, Journal of Southeast Asian Studies 14, 1 (March 1983): 50.

72.   Ngan-nan tche yuan 3 (Hanoi: �cole Francaise d�Extr�me-Orient, 1932), c�c trang 193-94.

73.   Wolters, �Historians and Emperors ��, c�c trang 72-78.

74.   VSL, 2: 8b-9a.

75.   VSL, 2: 10a, 10b, 11a, 11b, 12a, 12b, 14a.

76.   TT, 3: 1b, 2a, 2b, 4a, 5a.� VSL, 2: 10b, 11a, 11b, 13a, 14a.

77.   TT, 1: 2a.� VSL, 1: 16b.

78.   TT, 2: 3a.� VSL, 2: 2b.

79.   TT, 2: 19a.

80.   TT, 2: 19b-20a.� VSL, 2: 5b.

81.   TT, 2: 35a.� VSL, 2: 8a.

82.   TT, 2: 38a.

83.   VSL, 2: 10b, 11a, 11b, 12a, 12b, 13a-b, 14a.

84.   Cảnh tượng được ghi nhận trong năm 1074 (2), 1076, 1077, 1079, 1083, 1101 (2), 1107, 1112, 1113, 1114, 1117 (2 kể cả một con rồng �đen�), 1119, 1120, 1125 (2), 1126, 1133, 1137 (2), 1141, 1143, v� 1205.

85.   Một lần trong mỗi năm 1117, 1120, 1125, v� 1126; tất cả đều trong những năm cuối c�ng thời trị v� của L� C�n Đức [tức L� Nh�n T�ng, ch� của người dịch]..

86.   Thơ văn L� Trần III: 75-77.

����

_____

 

 

Nguồn: K. W. Taylor, Looking Behind The Vietnamese Annals, L� Phật M� (1028-54) and L� Nhật T�n (1054-72) In The Việt Sử Lược and The To�n Thư, The Vietnam Forum, A Review of Vietnamese Culture and Society, Yale Center For international and Area Studies,� no. 7, Winter-Spring 1986,c�c trang 47-68.

 

 

photo: gilkergu.club.fr

 

 

PHỤ CH� CỦA NGƯỜI DỊCH:

 

B�i viết của t�c giả K. W. Taylor d� n�u được một điểm nổi bật về vai tr� của Vua L� Nhật T�n, nhưng đồng thời c�ng mở ra một số nghi vấn cần phải được khảo s�t s�u xa hơn.

 

1. Giả thuyết� của t�c giả Taylor về sự tương quan giữa c�c sử s�ch cổ xưa của Việt Nam c� thể t�m tắt như sau:

 

���� Giả thuyết của t�c giả K. W. Taylor gần như giống với kiến giải của t�c giả Yamamoto Tatsuro, trong b�i viết Việt sử lược v� Đại Việt sử k�, Đ�ng Dương học b�o, th�ng 4, 1932, c�c trang 62-63, như được tr�ch dẫn trong b�i viết của t�c giả Phan Huy L�, nhan đề Đại Việt Sử K� To�n Thư, T�c Giả -- Văn Bản � T�c Phẩm, được in trước phần bản dịch bộ Đại Việt Sử K� To�n Thư, Nh� Xuất Bản Khoa Học X� Hội, H� Nội, 1998.

 

���� 2. Quyển Đại Việt sử k� của L� Văn Hưu được tham dụng bởi Ng� Sĩ Li�n nhưng đ� bị biến mất v�o l�c bộ Đại Việt sử k� to�n thư được h�an tất.� Đến nay vẫn chưa r� v� l� d� g� v� ở thời điểm n�o m� bộ sử của L� văn Hưu bị thất lạc.

 

���� 3. T�c giả Phan Huy L�, trong b�i viết n�u tr�n (trang 22, s�ch dẫn tr�n), c� viết như sau:

 

���� �Lời tựa s�ch Đại Việt sử k� to�n thư của Ng� Sĩ Li�n c� đoạn viết: �Khoảng năm Quang Thuận (1460-1469), xuống chiếu t�m kiếm d� sử v� c�c truyện k� xưa nay do c�c tư nh�n cất giữ, đều ra lệnh d�ng cả l�n để sẵn tham khảo.� Lại sai c�c nho thần thảo luận, bi�n xếp.� Thần l�c trước ở Sử viện đ� được dự v�o việc ấy.� Đến khi thần lại v�o Sử viện th� s�ch ấy đ� d�ng l�n chứa ở Đ�ng C�c, kh�ng được tr�ng thấy nữa� (Quyển thủ, Tựa của Ng� Sĩ Li�n, 2a).� Như vậy l� trong những năm đầu đời L� Th�nh T�ng, Quốc sử viện triều L� đ� bi�n soạn xong một bộ sử, chứa ở Đ�ng C�c.� Ng� Sĩ Li�n c� tham gia c�ng tr�nh bi�n soạn n�y, nhưng nửa chừng phải về chịu tang gia đ�nh.� Kh�ng r� ai chủ tr� bộ sử n�y v� v� sao kh�ng được vua L� c�ng nhận như một bộ quốc sử v� cho ban h�nh.� Cho đến nay, bộ sử đ� kh�ng để lại một dấu vết n�o trong kho t�ng thư tịch Việt Nam.� [hết tr�ch]

����

���� Rất c� thể l� bộ Đại Việt sử k� của L� Văn Hưu đ� bị vua L� ra lệnh hủy bỏ c�ng trong dịp n�y, sau khi c�c phần sử liệu v� lời b�nh luận khả dụng được bảo lưu trong bộ Đại Việt sử k� to�n thư do Ng� Sĩ Li�n bi�n tập, như h�m � m� Ng� Sĩ Li�n đ� ghi trong lời tựa s�ch tr�ch dẫn ở tr�n, v� �m chỉ l� do quyết định của vua L� khi n�i �s�ch để ở Đ�ng C�c, sau đ� biến mất m� kh�ng r� tại sao.�� Nếu trong dịp thất lạc n�y c� gồm cả quyết định hủy bỏ bộ sử Đại Việt sử k�, chắc hẳn t�c phẩm của �ng L� Văn Hưu phải c� nhiều khuyết điểm trầm trọng.� Dĩ nhi�n đ�y chỉ l� c�c ức đo�n, mở ra một nghi vấn để mọi người quan t�m c�ng thảo luận v� nghi�n cứu s�u xa hơn.

 

���� 4. C�c lời b�nh luận của �ng L� Văn Hưu được giữ lại trong bộ Đại Việt sử k� to�n thư l� do chủ � của �ng Ng� Sĩ Li�n c�ng c�c sử quan đồng sự, như để l�m nổi bật sự kh�c biệt quan điểm của �ng L� Văn Hưu với �ng Ng� Sĩ Li�n v� c�c đồng sự.� Một v�i th� dụ như trong phần n�i về tiểu sử của vua L� Phật M� (L� Th�i T�ng), Đại Việt sử k� to�n thư c� viết; �Vua bẩm t�nh nh�n từ, s�ng suốt dĩnh ngộ, th�ng hiểu đại lược văn v�, c�n như lục nghệ lễ nhạc, ngự xạ, thư số, kh�ng m�n g� l� kh�ng tinh th�ng am tường [in đậm để l�m nổi bật của người dịch].� (trang 253), thế m� nơi trang 261, c� ghi lời ph� của L� Văn Hưu rằng vua L� Th�i T�ng l� �v� học� như sau: �[28a] L� Văn Hưu n�i: Đế Nghi�u, Đế Thuấn, Văn Vương, Vũ Vương đều lấy một chữ l�m hiệu, chưa từng thấy c� tăng th�m t�n hiệu bao giờ.� Đế vương thời sau th�ch khoe khoang mới c� t�n hiệu đến hơn v�i chục chữ.� Nhưng chỉ l� lấy c�ng đức m� xưng tụng, chưa bao giờ lấy đồ vật v� t�n man di xen chắp v�o.� [L�] Th�i T�ng chịu nhận cho bầy t�i d�ng t�m chữ �Kim Dũng Ng�n Sinh, N�ng Binh Phi�n Phục� l�m hiệu th� trong việc khoe khoang lại th� bỉ nữa.� Th�i T�ng kh�ng c� học n�n kh�ng biết (in đậm để l�m nổi bật của người dịch], nhưng bọn Nho thần d�ng l�n những chữ ấy để nịnh h�t vua th� kh�ng thể bảo l� kh�ng c� tội.� [hết tr�ch].

 

Đ�y c� thể n�i l� một t�nh trạng kh�c thường nếu kh�ng n�i l� kỳ quặc trong bất kỳ bộ quốc sử ch�nh thức n�o.� Ng� Sĩ Li�n kh�ng ngần ngại b�y tỏ sự bất đồng � kiến c�ng khai với �ng L� Văn Hưu qua một c�u viết ở đoạn sau, về vua L� Th�nh T�ng (L� Nhật T�n), (trang 276): � � Hoặc c� người bảo l� vua nh�n nhu c� thừa m� cương đo�n kh�ng đủ, ngu � chưa cho l� phải. [in đậm bởi người dịch để l�m nổi bật]

 

5. Trong b�i viết được dịch ra ở tr�n, t�c giả Taylor c� tr�ch dẫn v� xem ra đồng � với t�c giả Wolters rằng �ng L� Văn Hưu l� một sử quan nh� Trần, đ� viết sử theo quan điểm của nh� Trần l� triều đại đ� tiếm đoạt ng�i vua của nh� L�, v� đ� cố t�nh l�m giảm bớt uy thế của nh� L� trong việc t�n xưng nh� Trần ngang h�ng với Trung Hoa l� nằm trong truyền thồng đế quốc phương nam c� từ trước thời nh� L�.� R� r�ng l� �ng L� Văn Hưu đ� kh�ng c� giữ được sự kh�ch quan, v� trong tất cả c�c lời b�nh luận của �ng về vua L� Phật M� đều l� c�c lời chỉ tr�ch, v� �ng đ� tuyệt nhi�n kh�ng đề cập g� đến vua Nhật T�n vốn l� một vi vua lập được nhiều th�nh quả nhất nhất của triều đại nh� L�.� Hoặc giả �ng c� b�nh luận như �kh�ng đ�ng� v� bị gạt bỏ đi bởi �ng Ng� Sĩ Li�n.

 

6. T�c giả Taylor đ� phạm phải một khuyết điểm trầm trọng ở phần cuối b�i, khi �ng muốn so s�nh những g� được viết về vua L� Nhật T�n trong Việt sử lược lại kh�ng thấy xuất hiện trong phần viết của L� Văn Hưu.� �ng Taylor c� viết: �Ch�ng ta h�y khảo s�t những g� m� �ng L� Văn Hưu đ� lựa chọn để kh�ng ghi ch�p về vua Nhật T�n, với giả định rằng t�i liệu trong quyển Việt sử lược được cung cấp cho �ng.� [hết tr�ch].

 

���� Thứ nhất, nếu ch�ng ta hiểu kh�ng sai, t�c giả Taylor đ� n�u giả thuyết rằng quyển Việt sử lược nhiều phần l� quyển Việt sử cương mục của Hồ T�ng Thốc viết trong thời khoảng 1377-1388, sau bị qu�n Minh tịch thu mang sang Trung Hoa, v� bị cắt bỏ phần cương mục v� bị đổi t�n th�nh Việt sử lược cũng như kh�ng ghi danh t�c giả.� N�n nhớ �ng L� Văn Hưu ho�n tất quyển Đại Việt sử k� của �ng v�o năm 1272, tức trước đ� cả một thế kỷ.

 

���� Thứ nh�, trong c�c đoạn kế tiếp, t�c giả Taylor đ� so s�nh những g� m� Việt sử lược c� ghi cho vua L� Nhật T�n nhưng kh�ng c� xuất hiện trong Đại Việt sử k� to�n thư.� Người phải chịu tr�ch nhệm về c�c sự bỏ s�t trong Đại Việt sử k� to�n thư chưa hẳn l� �ng Ng� Sĩ Li�n, v� �ng Ng� Sĩ Li�n cho hay l� c� nghe biết v� quyển Việt sử cương mục của �ng Hồ T�ng Thốc nhưng tiếc rằng kh�ng tham dụng được v� đ� thất lạc.� �ng Ng� Sĩ Li�n kh�ng n�i g� về quyển Việt sử lược cả, do đ� nhiều phần c� thể tin rằng �ng Ng� Sĩ Li�n kh�ng hay biết g� về quyển sử n�y.

 

���� 7. Điều quan trọng nhất l� t�c giả Taylor đ� l�m nổi bật được vai tr� của vua L� Th�nh T�ng (L� Nhật T�n) vốn bị che lấp một c�ch cố t�nh bởi c�c bộ cổ sử ch�nh thức của Việt Nam.� Xin tr�ch dẫn c�c c�u viết quan trọng của t�c giả về vua L� Th�nh T�ng như sau:

 

��Theo c�c nguồn sử liệu của Trung Hoa, kh�ng c� nh� vua Việt n�o tuy�n xưng tư thế đế quốc trước vua Nhật T�n cả.��

���

� � Khi cứu x�t sự nhận thức của Trung Hoa về vua Nhật T�n, sẽ l� điều kh�c thường nếu kh�ng c� một sự nhận thức tương ứng của Việt Nam về �ng như một vị vua đ� n�ng cao tư thế của m�nh trong một cung c�ch chưa từng c�.� C� phải những con rồng n�y l� một dấu hiệu của sự tuy�n xưng �đột nhi�n� của vua Nhật T�n l�n tư thế thi�n tử?� Đối với t�i, sự việc chắc l� như thế.� Điều n�y sẽ giải th�ch được l� do tại sao �ng L� văn Hưu lại tự tiện kh�ng đếm xỉa g� đến c�c con rồng của vua Nhật T�n, bởi �ng đ� lập luận rằng tư thế đế quốc đ� từng được tuy�n xưng từ một thế kỷ trước đ�y.�

 

� � Tuy nhi�n, trong thực tế, L� Nhật T�n đ� l� vị vua Việt Nam đầu ti�n tuy�n xưng tư thế đế quốc;� �ng L� Văn Hưu đ� lọc lựa sử kiện để che dấu sự kiện n�y.�

� �

�� Nhật T�n, nh� vua đầu ti�n của nước Đại Việt, đ� l� vị ho�ng đế đầu ti�n của Việt Nam.� [in đậm để l�m nổi bật bởi người dịch] [hết tr�ch]

 

���� Xem như thế, vua L� Th�nh T�ng đ� l�:

 

1. Vị vua Việt đầu ti�n thiết chế một thể chế ch�nh trị ho�n chỉnh ho�n to�n độc lập v� đ� tuy�n xưng c� tư thế Thi�n Triều, ngang bằng với Trung Hoa.

 

2. Nh� vua Việt đầu ti�n cho qu�n sang đ�nh Trung Hoa (tr�ch: Kỷ Hợi, Chương Th�nh Gia Kh�nh năm thứ 1 [1059], (Tống Gia Hựu năm thứ 4).� M�a xu�n, th�ng 3, đ�nh Kh�m Ch�u nước Tống, khoe binh uy rồi về, v� gh�t nh� Tống phản ph�c. (ĐVSKTT, trang 272).

 

3. Nh� vua đầu ti�n của nước Đại Việt, đ� l� vị h�ang đế đầu ti�n của Việt Nam.

 

4. Nh� vua chắc chắn đ� l� người x�y dựng nền tảng vững chắc cho l�ng tự tin d�n tộc v� sự độc lập ch�nh trị cho thời trị v� của vua con l� L� Nh�n T�ng v� b�ng d�ng c�ng linh hồn vua L� Th�nh T�ng đ� ẩn hiện trong b�i thơ năm 1076, được cho l� của L� Thường Kiệt nh�n dịp ph� qu�n Tống sang x�m lăng Việt Nam chỉ bốn năm sau khi vua �băng h�:

 

Nam quốc sơn h� nam Đế cư,

Tiệt nhi�n định mệnh tại thi�n thư.

Như h� nghịch lỗ lai x�m phảm

Nhữ đẳng h�nh khan thủ bại hư!

 

Ta c� thể xem đ�y l� một tuy�n ng�n độc lập đầu ti�n được kết tinh từ di sản v� tinh thần của vua L� Nhật T�n.

 

 

���� 8. Tr�ch dẫn:

 

���� T�c giả c� ghi ch� kỹ lưỡng về c�c đọan li�n hệ trong c�c bộ cổ sử Việt Nam m� t�c giả đ� tham dụng.� Tuy nhi�n,� để độc giả tiện tham khảo, người dịch xin tr�ch dẫn từ bộ Đại Việt sử k� to�n thư� do Ng� Đức Thọ dịch v� ch� th�ch, Nh� Xuất Bản Khoa Học X� Hội, H� Nội, 1998, phần tiểu sử của c�c vua L� Phật M� v� L� Nhật T�n, c�c phần quan trọng li�n hệ đến sự việc trong b�i v� c�c lời b�nh luận của c�c sử quan L� Văn Hưu v� Ng� Sĩ Li�n:

 

 

a. Th�i T�ng Ho�ng Đế (Quyển II � Kỷ Nh� L�, trang 253)

 

���� T�n h�y l� Phật M�, một t�n kh�c l� Đức Ch�nh, con trưởng của Th�i Tổ.� Mẹ l� ho�ng hậu họ L�, sinh vua v�o ng�y 26 th�ng 6 năm Canh T�, ni�n hiệu Ứng Thi�n năm thứ 7 (1000) thời L�, ở phủ Trường Y�n.� Th�i tổ được nhường ng�i, lập l�m Đ�ng cung th�i tử.� Khi Th�i Tổ băng, nhờ c� Phụng Hiểu trung dũng, đồng l�ng cứu nạn, l�n ng�i ho�ng đế, ở ng�i 27 năm [1028-1054], thọ 55 tuổi [1000-1054], băng ở điện Trường Xu�n.� Vua l� người trầm mặc, cơ tr�, biết trước mọi việc, giống như H�n Quang Vũ đ�nh đ�u được đấy, c�ng t�ch s�nh với Đường Th�i T�ng.� Nhưng người qu�n tử c�n lấy việc khoe khoang th�i qu� để ch� tr�ch vua chưa hiền. [in đậm trong nguy�n bản]

 

���� Khi vua mới sinh, ở phủ Trường Y�n c� con tr�u của nh� d�n tự nhi�n thay sừng kh�c, người ấy cho l� điềm kh�ng l�nh, lấy l�m lo.� C� người giỏi chi�m nghiệm đi qua nh� ấy cười m� n�i: �Đ� l� điểm đổi mới, can dự g� đến nh� anh�.� Người ấy [18a] mới hết lo.

 

���� Vua c� bảy c�i nốt ruồi sau g�y, như sao thất tinh (tức ch�m sao Bắc Đẩu [c� 7 sao]).� Khi c�n nhỏ c�ng trẻ con chơi đ�a, c� thể sai bảo đựợc ch�ng, bắt ch�ng đi d�n hầu trước sau v� hai b�n như nghi vệ c�c quan theo hầu vua.� Th�i Tổ thấy thế vui l�ng, nh�n n�i đ�a rằng: �Con nh� tướng n�n bắt chước việc qu�n, cần g� phải kẻ rước người hầu?� Vua trả lời ngay rằng: �Kẻ rước người hầu th� c� xa lạ g� với con nh� tướng? Nếu xa lạ th� sao ng�i vua kh�ng ở m�i họ Đinh m� lại về họ L�, đều do mệnh trời th�i�.� Th�i Tổ kinh lạ, từ đấy c�ng y�u qu� hơn.� Khi Th�i Tổ nhận nhường ng�i, lập l�m Đ�ng cung th�i tử.� Năm Thuận Thi�n thứ 3 [1012], phong l�m Khai Thi�n Vương, cho ra ở b�n ngo�i.� Năm thứ 11 [1020] cho l�m Nguy�n So�i đi đ�nh Chi�m Th�nh c� trại Bố Ch�nh.� Đại qu�n vượt biển, đến n�i Long Ty [19a] c� rồng v�ng hiện ở thuyền ngự, chỉ một m�nh vua đỡ lấy con rồng.� Đến nơi, đ�nh tan qu�n Chi�m, bắt được tướng đem về. �Năm thứ 19 [1027], m�a xu�n, th�ng 3, ng�y mồng 1 B�nh Th�n, vua lấy �o ngự ban cho Trần Tuệ Long l� đạo sĩ ở qu�n Nam Đế.� Đ�m ấy c� �nh s�ng khắp trong qu�n.� Tuệ Long kinh ngạc dậy xem th� thấy rồng v�ng hiện ở mắc �o.� C�c việc ấy đều l� mệnh trời, đến đ�y đều thấy ph� hợp cả.� Vua bẩm t�nh nh�n từ, s�ng suốt dĩnh ngộ, th�ng hiểu đại lược văn v�, c�n như lục nghệ lễ nhạc, ngự xạ, thư số, kh�ng m�n g� l� kh�ng tinh th�ng am tường. [hết tr�ch]

 

b. Th�i T�ng Ho�ng Đế (Quyển III, [1a], trang 271):

 

T�n h�y th� Nhật T�n, con trưởng của Th�i T�ng.� Mẹ l� Kim Thi�n Th�i hậu họ Mai, khi trước chi�m bao thấy mặt trăng v�o bụng rồi c� mang, ng�y 25 th�ng 2 năm Qu� Hợi, Thuận Thi�n thứ 14 [1023], sinh vua ở cung Long Đức.� Năm Thi�n Th�nh thứ 1 [1028], được s�ch phong l�m Đ�ng cung th�i tử.� Th�i T�ng băng, b�n l�n ng�i b�u, ở ng�i 17 năm [1054-1072], thọ 50 tuổi, băng ở điện Hội Ti�n.

 

Vua kh�o kế thừa, thực l�ng thương d�n, trọng việc l�m ruộng, thương kẻ bị h�nh, vỗ về thu phục người xa, đặt khoa b�c sĩ, hậu lễ dưỡng li�m, sửa sang việc văn, ph�ng bị việc v�, trong nước y�n tĩnh, đ�ng gọi l� bậc vua tốt.� Song nhọc sức d�n x�y th�p B�o Thi�n, ph� của d�n l�m cung D�m Đ�m, đ� l� chỗ k�m.� [in đậm trong nguy�n bản]

 

c) Ất M�i, Long Thụy Th�i B�nh, năm thứ 2 [1055], (Tống Ch� H�a năm thứ 2) (trang 271):

 

� M�a đ�ng, th�ng 10 [1b] đại h�n, vua bảo c�c quan tả hữu rằng: �Trẫm ở trong cung, sưởi

�than xương th�, mặc �o l�ng chồn c�n r�t thế n�y, nghĩ đến người t� bị giam trong ngục, khổ sở v� g�ng c�m, chưa r� ngay gian, ăn kh�ng no bụng, mặc kh�ng k�n th�n, khốn khổ v� gi� r�t, hoặc c� kẻ chết kh�ng đ�ng tội, trẫm rất thương x�t.� Vậy lệnh cho Hữu ty ph�t chăn chiếu, v� cấp cơm ăn ng�y hai bữa.�

 

d) Gi�p Th�n [Chương Th�nh Gia Kh�nh] năm thứ 6 [1064], (Tống Anh T�ng Thự, Trị B�nh năm thứ 1), (trang 273):

 

M�a xu�n, th�ng gi�ng, sai sứ sang Tống.

 

M�a hạ, th�ng 4, [3b] vua ngự ở điện Thi�n Kh�nh xử kiện.� Khi ấy c�ng ch�a Động Thi�n đứng hầu b�n cạnh, vua chỉ v�o c�ng ch�a, bảo ngục lại rằng: �Ta y�u con ta cũng như l�ng ta l�m cha mẹ d�n.� D�n kh�ng hiểu biết m� mắc v�o h�nh ph�p, trẫm rất thương x�t.� Từ nay về sau, kh�ng cứ g� tội nặng hay nhẹ đều nhất luật khoan giảm�.

 

e. Trang 276:

 

Sử thần Ng� Sĩ Li�n n�i: X�t thương v� h�nh ngục, nh�n từ với nh�n d�n, l� việc đầu ti�n của vương ch�nh.� Th�nh T�ng lo t� nh�n trong ngục hoặc c� kẻ v� tội m� chết v� đ�i r�t, [6a] cấp cho chiếu chăn ăn uống để nu�i sống, lo quan lại giữ việc h�nh ngục hoặc c� kẻ v� nh� ngh�o m� nhận tiền đ�t l�t, cấp th�m cho tiền bổng v� thức ăn để nh� được gi�u đủ.� Lo d�n thiếu ăn th� xuống chiếu khuyến n�ng, gặp năm đại hạn th� ban lệnh chẩn cấp người ngh�o, trước sau một l�ng, đều l� th�nh thực.� Huống chi lại t�n s�ng đạo học, định r� chế độ, văn sự thi h�nh mau ch�ng b�n trong; ph�a nam b�nh Chi�m; ph�a bắc đ�nh Tống, uy vũ biểu dương hiển h�ch b�n ngo�i.� Tuy c� việc lầm lỗi nhỏ kh�c cũng vẫn l� bậc vua hiền.� Hoặc c� người bảo l� vua nh�n nhu c� thừa m� cương đo�n kh�ng đủ, ngu � chưa cho l� phải. [in đậm bởi người dịch để l�m nổi bật] [hết tr�ch]

 

Đ�y l� một trong hai lời binh luận của Ng� Sĩ Li�n về thời trị v� của vua L� Nhật T�n trong Đại Việt sử k� to�n thư, trong khi kh�ng c� ghi ch�p lời b�nh luận n�o của �ng L� Văn Hưu. C�u kết luận �ngu � chưa cho l� phải� phản ảnh một c�ch cố � sự bất đồng quan điểm của �ng Ng� Sĩ Li�n, tuy kh�ng n�u đich danh, nhưng ai cũng hiểu l� với �ng L� Văn Hưu.

 

f. Trang 256:

 

Gi�p Tuất, [Thi�n Th�nh] năm thứ 7 [1034], (Từ th�ng 4 về sau l� ni�n hiệu Th�ng Thụy năm thứ 1): �

Th�ng ấy, đổi ni�n hiệu l� Th�ng Thụy năm thứ 1.� Bấy giờ hai nh� sư l� Nghi�m Bảo T�nh v� Phạm Minh T�m thi�u m�nh ch�y kết th�nh thất bảo (bảy thứ qu�.� Theo Ph�p Hoa kinh, bẩy thứ ấy l�: v�ng, bạc, lưu ly, x� cừ, ngọc, m� n�o, tr�n ch�u (ngọc trai), mai kh�i (ngọc đỏ).� C�c kinh kh�c như V� lượng thọ, A Di Đ�, B�t Nh� đều n�i đến thất bảo với một v�i thứ kh�c; ch� của nguy�n bản Đại Việt sử k� to�n thư).� Vua xuống chiếu đem thất bảo ấy giữ ở ch�a Trường Th�nh để hương đen thờ c�ng.� Vua cho l� việc lạ, đổi ni�n hiệu l� Th�ng Thụy.

 

Sử thần Ng� Sĩ Li�n n�i: Thuyết nh� Phật gọi x� lỵ l� tinh t�y do tinh kh� tụ lại khi đốt x�c, lửa kh�ng đốt ch�y được cho n�n gọi l� bảo.� Tương truyền người n�o học Phật th�nh th� th�n h�a như thế.� C� lẽ v� sự đoạn tuyệt t�nh dục th� [22b] tinh kh� kết lại th�nh ra thứ ấy.� Người đời kh�ng thường thấy, cho l� lạ, c� biết đ�u l� tinh kh� dương tụ lại m� th�nh th�i.� Vua cũng m� hoặc việc ấy, nh�n đ� đổi ni�n hiệu.� Từ đấy về sau, những người hiếu danh cạo đầu l�m sư nhẫn nại chịu chết như loại Tr� Th�ng nhiều lắm (nhắc việc sư Tr� Th�ng, thị gia hầu bảo th�p x� lị của Trần Nh�n T�ng ở n�i Y�n Tử, tự thi�u thời Trần Minh T�ng (1314-1329); ch� của nguy�n bản Đại Việt sử k� to�n thư).

 

g. Trang 268:

 

Kỷ Sửu, [Thi�n Cảm Th�nh Vũ] năm thứ s�u [1049], (Từ th�ng 3 về sau, thuộc ni�n hiệu S�ng Hưng Đại Bảo năm thứ 1; Tống Ho�ng Hựu năm thứ 1).� M�a xu�n, th�ng 2, đổi ni�n hiệu S�ng Hưng Đại Bảo năm thứ 1.

 

M�a đ�ng, th�ng 10, dựng ch�a Di�n Hựu (tức ch�a Một Cột ở H� Nội ng�y nay; ch� của nguy�n bản).� Trước đ�y vua chi�m bao thấy Phật Quan �m ngồi tr�n t�a sen, dắt vua l�n t�a.� Khi tỉnh dậy, vua đem việc ấy n�i với bầy t�i, c� người cho l� điềm kh�ng l�nh.� C� nh� sư Thiền Tuệ khuy�n vua n�n l�m ch�a, dựng cột đ� ở giữa đất [Ch� của nguy�n bản: Nguy�n văn: �lập th�ch trụ vu địa trung�.� Bản Ch�nh H�a v� bản VHv.2330 đều in r� chữ �địa� (c� k�m chữ H�n).� Nhưng c�c bản in của Quốc Tử Gi�m (triều Nguyễn) như bản A. 3 v.v� sửa chữ địa (c� k�m chữ h�n) th�nh chữ tr� (ao, hồ) (c� k�m chữ H�n, thay bộ thổ bằng bộ thủy, ch� của người dịch].� X�t ra nguy�n bản Ch�nh H�a đề chữ địa hợp l� hơn: Khi mới l�m ch�a chỉ dựng cột đ� ở giữa đất, đến lần tr�ng tu năm 1105 mới đ�o hồ �Li�n Hoa Đ�i� ở xung quanh cột đ� (xem BK3, 15a).� Cũng c� người giải th�ch chữ địa ở đ�y l� chữ N�m, đọc l� đ�a tức l� ao, hồ.� Ch�ng t�i theo văn bản, dịch l� đất trong khi chờ đợi sự x�c minh.), l�m t�a sen của Phật Quan �m đặt tr�n cột như đ� thấy trong mộng.� Cho c�c nh� sư đi v�ng lượn chung quanh tụng kinh cầu vua sống l�u.� V� thế gọi l� ch�a Di�n Hựu (nghĩa l� k�o d�i c�i ph�c (chỉ tuổi thọ), ch� của nguy�n bản).

 

h. Trang 273:

 

Qu� M�o, [Chương Th�nh Gia Kh�nh] năm thứ 5 [1063], (Tống Gia Hựu năm thứ 8).

 

Bấy giờ vua xu�n thu đ� nhiều, tuổi 40 m� chưa c� con trai nối d�i, sai Chi hậu nội nh�n Nguyễn B�ng l�m lễ cầu tự ở ch�a Th�nh Ch�a, sau đ� Ỷ Lan phu nh�n c� mang, sinh ho�ng tử C�n Đức tức vua L� Nh�n T�ng.� (Tục truyền rằng vua c�ng khấn cầu tự chưa thấy hiệu nghiệm, nh�n đi chơi khắp c�c ch�a qu�n.� Xa gi� đi đến đ�u, con trai con g�i đổ x� đến xem kh�ng ngớt, duy c� một người con g�i h�i d�u cứ đứng n�p trong bụi cỏ lan.� Vua tr�ng thấy, gọi đưa v�o cung, được vua y�u, phong l�m Ỷ Lan phu nh�n.� Vua muốn c� con trai, sai B�ng đem hương cầu đảo ở ch�a Th�nh Ch�a.� Nh� sư dạy cho B�ng thuật đầu thai th�c h�a, B�ng nghe theo.� Việc ph�t gi�c, đem ch�m B�ng ở trước cửa ch�a.� Người sau gọi chỗ ấy l� Đồng B�ng. �Ch�a ở x� Dịch Vọng, huyện Từ Li�m (nay thuộc H� Nội), Đồng B�ng ở ph�a t�y trước cửa ch�a, nay h�y c�n.

 

i. Trang 275:

 

Kỷ Dậu, Thi�n Huống Bảo Tượng năm thứ 2 [1069]. (Từ th�ng 7 về sau l� ni�n hiệu Thần Vũ năm thứ 1; Tống Hy Ninh năm thứ 2).� M�a xu�n, th�ng 2, vua th�n đi đ�nh Chi�m Th�nh, bắt được vua nước ấy l� Chế Củ (tức vua Chi�m Th�nh Rudravarman IV, ch� của nguy�n bản) v� d�n ch�ng 5 vạn người.� Trận n�y vua đ�nh Chi�m Th�nh m�i kh�ng được, đem qu�n về đến ch�u Cư Li�n, nghe tin Nguy�n phi gi�p việc nội trị, l�ng d�n [5a] cảm h�a h�a hợp, trong c�i vững v�ng, t�n s�ng Phật Gi�o, d�n gọi l� b� Quan �m, vua n�i: �Nguy�n phi l� đ�n b� c�n l�m được như thế, ta l� nam nhi lại chẳng được việc g� hay sao!� B�n quay lại đ�nh nữa, thắng được.

 

M�a hạ, th�ng 6, đem qu�n về.� M�a thu, th�ng 7, vua từ Chi�m Th�nh về đến nơi, d�ng t� ở Th�i Miếu, đổi ni�n hiệu l� Thần Vũ năm thứ 1.� Chế Củ xin d�ng ba ch�u Địa L� (năm Th�i Ninh thứ 4 (1075) đời L� Nh�n T�ng đổi gọi l� ch�u L�m B�nh, nay l� đất huyện Lệ Ninh, tỉnh Quảng B�nh, ch� của nguy�n bản), Ma Linh (năm 1075 đời L� Nh�n T�ng đổi gọi l� ch�u Minh Linh, nay l� đất huyện Bến Hải, tỉnh Quảng Trị, ch� của nguy�n bản), Bố Ch�nh (nay l� đất c�c huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Tuy�n H�a, tỉnh Quảng B�nh, ch� của nguy�n bản) để chuộc tội.� Vua bằng l�ng, tha cho Chế Củ về nước (Địa L� nay l� tỉnh Quảng Nam: lời ch� th�ch trong nguy�n bản n�i �Địa L� nay l� tỉnh Quảng Nam� l� kh�ng đ�ng.� Xem ch� th�ch về ch�u Địa L� ở tr�n).

 

i. C�c Trang 248-249:

Đ�y l� chuyện ba ho�ng tử Đ�ng Chinh Vương, Dực Th�nh Vương v� Vũ Đức Vương nổi loạn, kh�ng chịu để L� Phật M� l�n ng�i theo di chiếu.� L� Phật M� c� họp b�n với Nội thị L� Nh�n Nghĩa v� nhờ c� L� Phụng Hiểu can đảm x�ng trận, giết chết được Vũ Đức Vương, dẹp tan được phe l�m loạn. [ch� của người dịch]

 

(j) Trang 256:

 

Gi�p Tuất, [Thi�n Th�nh] năm thứ 7 [1034], (Từ th�ng 4 về sau l� ni�n hiệu Th�ng Thụy năm thứ 1, Tống Cảnh Hựu năm thứ 1).� M�a hạ, th�ng 4, xuống chiếu cho c�c quan t�u việc trước mặt vua th� gọi vua l� �triều đ�nh�.

 

L� Văn Hưu n�i: Thi�n tử tự xưng l� �trẫm�, l� �dư nhất nh�n�.� Bề t�i xưng vua l� �bệ hạ�, chỉ chỗ thi�n tử ở l� �triều đ�nh�, chỉ chỗ ch�nh lệnh ban ra l� �triều sảnh�, từ xưa kh�ng thay đổi xưng h�.� Nay [L�] Th�i T�ng bảo c�c quan lại gọi m�nh l� �triều đ�nh�, [22a] sau [L�] Th�ng T�ng tự xưng l� �Vạn thặng�, Cao T�ng bảo người gọi m�nh l� �Phật�, đều kh�ng theo ph�p ở đ�u, m� l� th�ch khoe khoang.� Khổng Tử n�i: �Danh m� kh�ng ch�nh th� n�i kh�ng thuận� l� thế.

 

k. Trang 257:

 

Ất Hợi, Th�ng Thụy năm thứ 2 [1035], (Tống Cảnh Hựu năm thứ 2) �

 

Người ch�u �i l�m phản.� M�a đ�ng, th�ng 10, vua th�n đi đ�nh, cho Phụng C�n Vương [ho�ng tử Nhật Trung] lưu thủ Kinh sư.� Qu�n đi từ Kinh sư, đến ch�u �i.� Vua ngự ở h�nh dinh, ban yến cho c�c quan hầu v� tướng s�y, ngầm chỉ Định thắng đại tướng l� Nguyễn [23b] Kh�nh m� bảo c�c phi tần rằng: �Kh�nh thế n�o cũng l�m phản�.� C�c phi tần đều kinh ngạc hỏi: �Bệ hạ l�m sao m� biết? Xin n�i cho nghe nguy�n do�.� Vua n�i: �Kh�nh trong l�ng kh�ng b�nh thường, nh�n trẫm c� vẻ hổ thẹn, đi đứng thất tiết, n�i l�m tr�i thường.� Lấy đ� m� xem đủ biết l� n� c� � kh�c, h�nh trạng l�m phản r� rồi�.� Đ�nh được ch�u �i, trị tội ch�u mục ch�u �i, sai sứ đi phủ dụ d�n ch�ng trong ch�u.� Kinh sư lưu thủ l� Phụng C�n Vương Nhật Trung cho chạy trạm b�o tin bọn nh� sư họ Hồ, em nu�i của Định thắng đại tướng Nguyễn Kh�nh, Đ� thống Đ�m To�i Trạng, Ho�ng đệ Thắng C�n, Th�i Ph�c mưu phản, quả đ�ng như lời vua n�i.� C�c phi tần đều lạy hai lạy n�i: �Bọn thiếp nghe n�i th�nh nh�n thấy được chỗ chưa hiện h�nh, biết trước việc chưa xảy ra, nay được ch�nh mắt tr�ng thấy�.

 

Vua xuống chiếu bắt bọn Kh�nh đ�ng cũi đem về Kinh sư�

 

l. Trang 259:

 

Mậu Dần, [Th�ng Thụy] năm thứ 5 [1038], (Tống Bảo Nguy�n năm thứ 1).� M�a xu�n, th�ng 2, vua ngự ra cửa Bố Hải c�y ruộng tịch điền.� Sai Hữu ty dọn cỏ đắp đ�n.� Vua th�n tế Thần N�ng, tế xong tự cầm c�y để l�m lễ tự c�y.� C�c quan tả hữu c� người can rằng: �Đ� l� c�ng việc của n�ng phu, bệ hạ cần g� l�m thế?� Vua n�i: �Trẫm kh�ng tự c�y th� lấy g� l�m x�i c�ng, lại lấy g� cho thi�n hạ noi theo?� N�i xong đẩy c�y ba lần rồi th�i.� Th�ng 3, vua về Kinh sư.

 

Sử thần Ng� Sĩ Li�n n�i: �Th�i T�ng kh�i phục lễ cổ, tự m�nh c�y bruộng tịch điền để n�u gương cho thi�n hạ [26a] tr�n để c�ng t�ng miếu, dưới để nu�i mu�n d�n, c�ng hiệu tri nước dẫn đến d�n đ�ng, của gi�u, n�n thay!

 

m. Trang 259:

 

Kỷ M�o, [Th�ng Thụy] năm thứ 6 [1039], (Từ th�ng 6 về sau l� ni�n hiệu C�n Ph� Hữu Đạo năm thứ 1; Tống Bảo Nguy�n năm thứ 2)�

 

Th�ng 3, vua từ Quảng Nguy�n [27a] về Kinh sư, xuống chiếu rằng: �Trẫm từ khi c� thi�n hạ đến giờ, đối với tướng văn tướng v� c�ng c�c bề t�i kh�ng thiếu đại tiết, phương xa c�i l�nh, kh�ng đ�u kh�ng đến xưng thần, m� họ N�ng nối đời giữ bờ c�i vẫn thường c�ng nộp đồ c�ng.� Nay Tồn Ph�c c�n rỡ tự t�n, cả tiếm vị hiệu, ra mệnh lệnh, tụ họp qu�n ong bọ, l�m hại d�n ch�ng bi�n th�y.� Trẫm v�ng mệnh trời đi Đ�nh, bắt được bọn Tồn Ph�c 5 t�n, đều ch�m ở chợ kinh đ�.�

 

n. Trang 264:

 

[34a] Qu� M�i, [Minh Đạo] năm thứ 2 [1043], (Tống Kh�nh Lịch năm thứ 3) �

 

M�a hạ, th�ng 4, �Vua ngự đến ch�a cổ T�ng Sơn ở ch�u Vũ Ninh, thấy dấu người vắng vẻ, nền m�ng nứt hở, trong ch�a c� c�i cột đ� lệch nghi�ng sắp đổ.� Vua [32a] thở than, � muốn sai sửa chữa, nhưng chưa kịp n�i th� cột đ� bỗng tự đứng thẳng lại.� Vua lấy l�m lạ, sai Nho thần l�m ph� để n�u r� việc linh dị.

 

o. Trang 264:

 

Qu� M�i, [Minh Đạo] năm thứ 2 [1043], (Tống Kh�nh Lịch năm thứ 3) �

Vua hỏi tả hữu rằng: �Ti�n đế mất đi, đến nay đ� 16 năm rồi, m� Chi�m Th�nh chưa từng sai một sứ giả n�o sang l� cớ g�? Uy đức của trẫm kh�ng đến họ chăng? Hay l� họ cậy c� n�i s�ng hiểm trở chăng?� C�c quan đ�p: �Bọn thần cho rằng đ� l� v� đức của bệ hạ tuy c� đến nhưng uy th� chưa rộng.� Sao thế? V� từ khi bệ hạ l�n ng�i đến giờ, họ tr�i mệnh kh�ng đến chầu, bệ hạ chỉ ban ơn đức để vỗ về, [32b] chưa từng ra oai d�ng v� để đ�nh phạt, đ� kh�ng phải l� c�ch l�m cho người xa sợ oai.� Bọn thần e rằng c�c chư hầu kh�c họ trong nước đều như Chi�m Th�nh cả, h� chỉ ri�ng người Chi�m m� th�i đ�u�.� Vua từ đấy quyết � đ�nh Chi�m Th�nh.

���� Sử thần Ng� Sĩ Li�n n�i: Bọn �giặc s�ng gi� Chi�m Th�nh cướp ph� d�n ven biển nước ta, đem qu�n hỏi tội l� phải, v� như thế l� đ�ng tội danh.� C�n nếu n�i l� người xa kh�ng phục, th� cứ lấy đức h�a m� cảm cho họ theo về, h� phải đem qu�n đi xa!

 

p. Trang 265:

 

Qu� M�i, [Minh Đạo] năm thứ 2 [1043], (Tống Kh�nh Lịch năm thứ 3) �

 

M�a đ�ng, th�ng 10, c�i thuẫn của vua ở điện Trường Xu�n tự nhi�n rung động.� Vua xuống chiếu cho c�c quan nghị b�n, đều n�i rằng: Thuẫn l� đồ binh kh�, thần nghe n�i c� gi� th� chim loan liệng trước, [33b] sắp c� mưa th� đ� tảng ướt trước, nay bệ hạ muốn đem qu�n đ�nh dẹp kẻ kh�ng đến chầu m� binh kh� tự rung động, đ� l� c�i điềm thần v� người lặng hợp, c�c vật ứng nhau.� Kinh Thư n�i: �M�nh động th� mọi vật ứng theo m� đ�n trước � m�nh.� Nay vật ấy đ� ứng trước � m�nh, c�n ngờ g� m� kh�ng động�.� Vua cho l� phải.

 

q. Trang 270:

 

Gi�p Ngọ, [S�ng Hưng Đại Bảo] năm thứ 6 [1054], (Từ th�ng 9 về sau thuộc ni�n hiệu của [L�] Th�nh T�ng Long Thụy Th�i B�nh năm thứ 1; Tống Ch� H�a năm thứ 1)�

 

M�a đ�ng, th�ng 10, ng�y mồng một, vua [L� Th�i T�ng] băng ở điện Trường Xu�n.� Th�i tử l�n ng�i trước linh cửu; đổi ni�n hiệu l� Long Thụy Th�i B�nh năm thứ 1.� Truy t�n [39b] t�n hiệu cho Đại H�nh Ho�ng Đế, miếu hiệu l� Th�i T�ng, mẹ họ Mai l�m Kim Thi�n Ho�ng Th�i Hậu.� Đặt quốc hiệu l� Đại Việt.� Ban quan tước cho c�c bề t�i cũ ở Đ�ng Cung theo thứ bậc kh�c nhau.� Cho B�i Hựu l�m Văn minh điện đại học sĩ.

 

r. Trang 272:

 

Kỷ Hợi, Chương Th�nh Gia Kh�nh năm thứ 1 [1059], (Tống Gia Hựu năm thứ 3)�

 

[2b] Định hiệu qu�n, gọi l� Ngự Long, Vũ Thắng, Long Dực, Thần Điện, Bổng Th�nh, Bảo Thắng, H�ng Lược, Vạn Tiệp, đều chia l�m tả hữu, th�ch v�o tr�n ba chữ �Thi�n Tử Qu�n�.

 

s. Trang 272:

 

Kỷ Hợi, Chương Th�nh Gia Kh�nh năm thứ 1 [1059], (Tống Gia Hựu năm thứ 3)�

 

M�a thu, th�ng 8, vua ngự điện Thủy Tinh cho c�c quan v�o chầu, truyền c�c quan đội mũ phốc đầu (tức mũ c�nh chuồn, c� hai dải c�nh giương ra hai b�n, ch� của nguy�n bản), đi hia, mới cho v�o.� Đội mũ phốc đầu, đi hia bắt đầu từ đấy./-

 

 

 

Ng� Bắc dịch v� ch� giải                                                                                                                                              

C�c bản dịch kh�c của Ng� Bắc tr�n gio-o         

 

                                                                                                                                              

� 2007 gio-o