Jon Mathieu

University of Lucerne, Switzerland

 

LỊCH SỬ TRƯỜNG KỲ

CỦA C�C MIỀN N�I:

SO S�NH �NG NAM �

V� NAM MỸ CH�U

 

Ng� Bắc dịch

 

Đại �

B�i viết n�y so s�nh c�c quỹ đạo lịch sử c�c khu vực n�i non của Đ�ng Nam � v� Nam Mỹ Ch�u hầu lượng định t�c động của c�c sự kiềm chế m�i trường qua thời gian.� Hai khu vực n�y được lựa chọn bởi sư tương phản nổi bật m� ch�ng ph� b�y trong thời ban sơ hiện đại.� Tại Đ�ng Nam �, khu vực d�n cư cốt l�i tọa lạc tại c�c miền đất thấp, trong khi tại Nam Mỹ Ch�u, quyền lực v� d�n cư được tập trung tại c�c miền thượng du.� C�c th� dụ cấp miền n�y được bổ t�c bởi bằng chứng hiện đại từ c�c lục địa kh�c nhau.

T�i lập luận rằng ch�ng ta c� thể ph�n biệt hai giai đoạn của sự ph�t triển miền n�i: trong một giai đoạn đầu ti�n, c�c quỹ đạo cấp miền c� thể biến đổi một c�ch rộng r�i, đặt ưu ti�n ở hoặc c�c đồng bằng hay c�c miền thượng du.� Tại c�c khu vực nơi m� giai đoạn đầu ti�n của sự ph�t triển đ� đặt ưu ti�n ở c�c đồng bằng, giai đoạn thứ nh� đ� gia tốc khu�n mẫu n�y.� Tại c�c khu vực nơi sự ph�t triển tập trung trước ti�n ở khu vực n�i non, giai đoạn thứ nh� đ� chứng kiến c�c miền đất thấp thay thế ch�ng ng�y c�ng nhiều hơn th�nh c�c khu cốt l�i của sự ph�t triển hiện đại.� C�c lịch sử n�i non ch�nh v� thế minh chứng cho một sự thay đổi từ �sự lệ thuộc đường lối: path dependence� th�nh �sự lệ thuộc khung cảnh: context dependence�.

 

DẪN NHẬP

������ C�c biến thể trong sự sử dụng c�c khu vực n�i non vạch ra tầm quan trọng tương đối của c�c sự kiềm h�m m�i trường v� đ� được quan s�t từ l�u bởi c�c học giả.� Trong năm 1949, sử gia người Ph�p Fernand Braudel đ� chiếu rọi v�o sự tiếp x�c thường trực giữa d�n ch�ng của miền đồi n�i Địa Trung Hải với d�n ch�ng của c�c miền đất thấp.� �ng đ� đối chiếu sự tiếp x�c thường xuy�n n�y với c�c khu�n mẫu � Ch�u, ghi nhận rằng �Kh�ng rặng n�i n�o của Địa Trung Hải giống như c�c rặng n�i kh�ng thể x�m nhập, được nhận thấy tại Viễn Đ�ng, tại Trung Hoa, Nhật Bản, Đ�ng Dương, Ấn Độ, v� m�i đến tại B�n Đảo Malacca�. 1 Để đạt tới sự lượng định n�y, Braudel đ� dựa nhiều v�o nh� đia dư học Jules Blache v� t�c phẩm của �ng n�y nhan đề L�Homme et la Montagne (Con Người v� N�i Non) xuất bản năm 1934.� Một chương trong t�c phẩm của Blache, nhan đề �Sự C�ch Biệt Của N�i Non v� Đồng Bằng tại Viễn Đ�ng�, tr�nh b�y c�c sự kh�c biệt lớn lao về mật độ d�n cư v� cường độ n�ng nghiệp của c�c miền đất thấp v� c�c cao nguy�n.� Theo t�c giả Blache, tại � Ch�u, như một quy tắc, đ� chỉ c� �t sự trao đổi giữa hai khu vực.� C�c mối quan hệ rất thường được biểu thị bởi c�c ranh giới r� rệt, c�c sự kh�c biệt về văn h�a, v� c�c sự xung đột c�ng khai.� �Hai thế giới n�y nằm cạnh nhau nhưng kh�ng li�n hệ với nhau, ch�ng kh�ng đếm xỉa v� th� hận lẫn nhau.� 2

������ Sự điều tra của Blache c� t�nh to�n cầu trong nh�n quan của n�, ch�nh v� thế khiến n� trở th�nh một sự khai ph� ti�n phong.� Kh�ng t�c giả n�o cho đến thời điểm đ� d�m mạo hiểm khảo s�t c�c quan hệ giữa d�n ch�ng v� n�i non từ một quan điểm to�n thế giới.� Ngo�i việc quan s�t c�c sự biến thể cấp miền, quyển s�ch cũng tr�nh b�y sự thay đổi theo ni�n lịch.� Một c�ch tổng qu�t, t�c giả vẫn c�n nghi ngờ về c�c triển vọng của sự ph�t triển cho c�c miền thượng du.� �ng tin tưởng rằng một số đặc t�nh của ch�ng, nhất l� địa h�nh hiểm trở của ch�ng, l� c�c chướng ngại vật cho hoạt động kinh tế v� sự giao th�ng.� Quan trọng hơn, theo t�c giả Blache, c�c sự bất lợi n�y đ� gia tăng theo thời gian, v� từ đ� đ� khuếch đại c�c sự ch�nh lệch giữa c�c miền cao nguy�n v� c�c miền đất thấp trong diễn tiến của lịch sử v� sự hiện đại h�a.� Quyển s�ch kết luận với một sự ph�t biểu buồn b�: �Trong khi c�c n�i non đ� đ�ng giữ một vai tr� trọng yếu trong thời kỳ định cư ban sơ, giờ đ�y d�n ch�ng xem ra quay lưng rời bỏ ch�ng�. 3

������ Một vấn đề quan trọng đối với Blache l� sự cung ứng kh�ng đồng đều về tin tức.� Khi �ng khởi sự c�ng tr�nh của m�nh, Viện Địa Dư Alpine (Institut de G�ographie Alpine) của �ng tại Ph�p đ� sẵn thụ đắc kinh nghiệm nghi�n cứu đ�ng kể tại miền t�y rặng n�i Alps.� C�c miền n�i non �u Ch�u kh�c c� thể được tiếp cận xuy�n qua nhiều ấn phẩm định kỳ.� T�nh trạng ho�n to�n kh�c biệt tại những miền b�n ngo�i �u Ch�u nơi địa l� học thực d�n vẫn chưa thực hiện được nhiều sự tiến bộ v� địa l� học miền nhiệt đới vẫn c�n trong trạng th�i sơ sinh.� V� thế, tin tức về c�c n�i non tại c�c lục địa kh�c đ� bị thu thập từ c�c nguồn gốc hỗn tạp v�, trong một số trường hợp, đ�ng ngờ vực.� Đ�y l� một trong c�c l� do tại sao c�c n�i non của thế giới đ� bị tr�nh b�y một c�ch kh�ng c�n bằng biết bao trong quyển Con Người v� N�i Non.� Trong khi mục ti�u của Blache c� t�nh c�ch to�n cầu, điều n�y lại l� điều kh�ng thể c� trong thực tế.� C�c miền nhỏ b� nằm trong tầm nh�n của viện n�y được thảo luận chi tiết, nhưng c�c miền n�i non bao la của � Ch�u � tại Trung Hoa, Nga, v� Đ�ng Nam � � đ� kh�ng được đề cập tới. 4� �

������ T�nh h�nh tin tức cung ứng v� nghi�n cứu uy�n th�m ho�n to�n kh�c biệt ng�y nay.� Nếu ch�ng ta muốn t�i cứu x�t sự l� luận của thế hệ tiền phong n�y dưới c�c tiền đề của c�c tư tưởng hiện thời trong lịch sử m�i trường, ch�ng ta c� thể dựa tr�n một số lượng nhiều cuộc nghi�n cứu về c�c khu vực n�i non tại nhiều phần đất tr�n thế giới.� Dĩ nhi�n, ch�ng kh�c biệt t�y theo ng�nh học thuật v� truyền thống, cũng như trong khung cảnh khảo cứu v� nhiều yếu tố kh�c.� Tuy nhi�n, một c�ch tổng qu�t, khả t�nh t�m hiểu một miền thượng du x�c định v� lịch sử của n� đ� gia tăng một c�ch mạnh mẽ.� C�c cuộc nghi�n cứu cấp miền gần đ�y c�ng đ� được bổ t�c bởi c�c cuộc nghi�n cứu to�n cầu, hay �t nhất c� t�nh chất đối chiếu một c�ch quyết đo�n, về lịch sử n�i non.� Một số trong đ� l� kết quả của c�c hội nghị về lịch sử, nh�n chủng học v� địa l� học v� c�c ấn phẩm tập thể. 5 Một số được tạo ra trong c�c nh�m nhỏ hơn v� bởi c�c t�c giả duy nhất. 6

B�i viết n�y được th�ng tin bởi c�c chiều hướng nghi�n cứu mới n�y.� T�i so s�nh c�c quỹ đạo trường kỳ của c�c khu vực n�i non hầu lượng định t�c động của c�c sự kiềm th�c m�i trường qua thời gian.� T�i lập luận rằng bởi c�c mối quan hệ con người � m�i trường th� phức tạp trong thực chất v� kh� khăn để gỡ rối, một quan điểm lịch sử sẽ đ�ng g�p c�c c�i nh�n thấu triệt quan trọng cho một cuộc thảo luận li�n ng�nh.� Thứ nh�, t�i lập luận rằng c�c cuộc nghi�n cứu n�i non phải bao gồm cả miền đất thấp chung quanh.� Chỉ khi n�o ch�ng ta nh�n ch�ng trong bối cảnh của c�c miền kề cận, ch�ng ta m�i c� thể hiểu được miền thượng du một c�ch th�ch hợp.

Hai phần đầu ti�n của bai viết n�y ph�c họa c�c quỹ đạo lịch sử kh�c nhau về c�c khu vực n�i non của Đ�ng Nam � v� Nam Mỹ.� Hai khu vực n�y đ� được lựa chọn bởi sự tương phản nổi bật m� ch�ng phơi b�y trong thời ban sơ hiện đại.� Khu vực cư d�n cốt l�i của Đ�ng Nam � l� tại c�c miền đất thấp, trong khi d�n số của Nam Mỹ lại tập trung tai c�c miền thượng du.� Phần thứ ba bổ t�c c�c quan điểm cấp miền n�y với c�c dữ liệu to�n cầu từ thời hiện đại cho đến ng�y nay.� Sau c�ng, phần thứ tư đưa ra c�c kết luận về m� h�nh hai giai đoạn của sự ph�t triển v� sự thay đổi từ sự lệ thuộc đường hướng đến sự lệ thuộc khung cảnh.

 

�NG NAM �

Tại Trung Quốc, theo c�c sự ước lượng cung ứng, d�n số đ� gia tăng khoảng gấp 3 đến 6 lần giữa 1500 v� 1800.� Theo truyền thống, d�n H�n định cư tại c�c thung lũng ven s�ng v� c�c đại đồng bằng v� họ �t sử dụng v� số miền n�i non. 7 Khi �p lực d�n số d�ng cao trong nửa sau của thế kỷ thứ mười bảy v� đế quốc đ� khởi sự một ch�nh s�ch b�nh trướng c�ng khai dưới triều đại mới, nh� Thanh, sự định cư tại c�c miền n�i non v� sự hội nhập d�n bản địa tại đ� đ� gia tăng.� Tỉnh thượng du �ph�a t�y nam, Qu� Ch�u � bao tr�m khoảng 175,000 c�y số vương nhưng phơi b�y, theo tục ngữ, �kh�ng tới ba tấc đất bằng phẳng� � được cư tr� bởi nhiều bộ tộc, trong số đ� c� người Miao (Mi�u, M�o).

Người Mi�u định cư tại c�c ng�i l�ng ki�n cố tr�n c�c đỉnh đồi, thường thực h�nh ph�p lu�n canh, v� n�i chung họ duy tr� một khuynh hướng hiếu chiến.� Trong một thời gian l�u d�i, Trung Hoa của người H�n gi�i hạn sự cai trị của n� tr�n t�nh n�y v�o c�c quan hệ triều cống với c�c gia tộc l�nh đạo của khu vực.� Nhưng sự nhập cư, với c�c sự tiếp x�c v� xung đột gia tăng của n�, v� khuynh hướng lớn mạnh tiến tới sự đồng h�a cưỡng b�ch v�o văn h�a Trung Hoa đ� dẫn dắt triều đ�nh trong năm 1726 đến việc x�y dựng một sự hiện diện qu�n sự địa phương ồ ạt, v� chấm dứt sự tự trị của d�n M�o.� Kết quả l� những năm nổi loạn, c�c cuộc t�n s�t đẫm m�u, v� c�c h�nh động trả th�.� Sau c�ng, qu�n đội Trung Hoa đ� gi�nh được thế thượng phong, một phần bằng c�ch ph�n chia người M�o th�nh c�c nh�m đ� được đồng h�a, hay �nấu nhừ (Shu: thục), v� nh�m nổi loạn, �chưa ch�n� (sheng: sinh).� Song sự xung đột chưa bị dập tắt, bởi n� lại b�ng nổ lại trong cuộc Đại Chiến Người M�o giữa c�c năm 1795-1806 v� cuộc nổi loạn của người M�o từ 1854-73. 8

Tỉnh Qu� Ch�u thuộc v�o miền n�i Đ�ng Nam � Zomia, một từ ngữ được đặt ra bởi sử gia Willem van Schendel v� được sử dụng bởi James C. Scott trong quyển s�ch năm 2009 của �ng, The Art Of Not Being Governed.� Zomia bao gồm tất cả c�c l�nh thổ tr�n cao khoảng 300 m�t chạy từ Cao Nguy�n Trung Phần Việt Nam đến miền đ�ng Ấn Độ, băng qua v�i quốc gia ng�y nay (xem H�nh 1).� N� trải d�i hơn 2.5 triệu c�y số vu�ng v� theo t�c giả, chứa một d�n số khoảng 100 triệu người �thuộc về �một chuỗi chủng tộc v� ngữ học kh�c nhau thực sự g�y ra sự ngơ ng�c�.� �Luận đề của t�i th� đơn giản, c� t�nh chất gợi �, v� g�y tranh c�i�, Scott tuy�n bố.� �Zomia l� miền c�n lại rộng lớn nhất của thế giới c� d�n ch�ng chưa được kết hợp trọn vẹn th�nh quốc gia-d�n tộc: nation-states.� Thời c�n lại của n� rất ngắn ngủi.� Tuy nhi�n, c�ch đ�y kh�ng qu� l�u, c�c d�n ch�ng tự quản trị như thế l� đại đa số của nh�n loại � T�i lập luận rằng c�c người d�n đồi n�i được hiểu đ�ng nhất l� c�c c�ng đồng di h�nh, lẩn trốn, bị bỏ rơi, c�c kẻ, theo d�ng hai thi�n ni�n kỷ, đ� trốn chạy c�c sự trấn �p của c�c dự �n tạo lập quốc gia tại c�c thung lũng � chế độ n� lệ, trưng binh, thuế kh�a, sưu dịch, bịnh truyền nhiễm, v� chiến tranh.� Phần lớn c�c khu vực tại đ� họ cư tr� c� thể được gọi một c�ch th�ch đ�ng l� c�c mảnh vỡ vụn (shatter) hay c�c khu lẩn trốn (refuge)�. 9

������ Lập luận của Scott bắt đầu bằng việc đối chiếu c�c vương quốc d�n cư đ�ng đ�c tại c�c miền đất thấp với c�c khu vực d�n cư thưa thớt tại c�c miền thượng du.� Tại c�c miền đất thấp, được ph� cho một khung cảnh thuận lợi về sinh th�i, với c�c thung lũng của d�ng s�ng v� c�c mặt đất bằng được tưới nước rất đầy đủ, nền kinh tế thời tiền hiện đại bị khống chế bởi sự canh t�c l�a gạo được tưới ti�u.� Trước thế kỷ thứ hai mươi, h�nh thức n�y của n�ng nghiệp định cư l� phương c�ch duy nhất để nu�i ăn một d�n số đ�ng kể v� để tập trung lực lượng lao động tại Đ�ng Nam �.� V� sự tập trung lao động, tiếp đ�, đ� l� ch�a kh�a để x�y dựng quốc gia v� quyền lực ch�nh trị.� C�c phần tử trung t�m của c�c guồng m�y nh� nước được khai triển, chẳng hạn như c�c lực lượng qu�n sự v� sự đ�nh thuế li�n tục, đều lệ thuộc v�o khu�n mẫu nh�n khẩu học n�ng nghiệp (agro-demographic) n�y.� Miền thượng du của Zomia, ngược lại, được đặc trưng bởi một d�n số rải r�c, một sự thừa th�i đất đai v� sự lu�n canh (tức một h�nh thức tiết kiệm lao động song sử dụng nhiều đất đai của sự canh t�c lưu động).� Kh�ng giống như c�c vương quốc miền đất thấp thường trải rộng v� c� hệ cấp vững mạnh, c�c x� hội thượng du phần lớn đ� ph�t triển tr�n c�c quy m� nhỏ hơn v� c�c điều kiện b�nh đẳng hơn.� Do đ�, Zomia đ� l� một miền đất của sự đa trạng về văn h�a, trong khi c�c miền đất thấp đ� trải qua một tiến tr�nh đồng nhất h�a về văn h�a được th�c đẩy bởi c�c triều đ�nh v� giới tinh hoa.� C�ng l�c, c�c trung t�m mở rộng đ� ph�t triển một sự tự � thức l� văn minh, ngược với d�n miền thượng du, những kẻ bị xem l� man rợ.� Trong th� dụ được n�u trước đ�y về Qu� Ch�u, sự �nấu nhừ� d�n M�o �c�n sống sượng� l� dấu hiệu đặt ch�ng dưới sự cai trị của Trung Hoa. 10

 

H�nh 1: Miền Zomia như được tưởng kiến bởi James C. Scott.� Miền n�y, ở đ�y được t� m�u đỏ, bao gồm c�c phần đất cao hơn 300 m�t tại Ấn Độ, Miến Điện, Trung Hoa, Th�i Lan, L�o, Căm Bốt v� Việt Nam.� Cho đến giữa thế kỷ thứ hai mươi, theo t�c giả Scott, n� l� một miền ẩn n�u v� lẩn tr�nh nh� nước từ khu vực cốt l�i tại c�c miền đất thấp.� Tr�ch dẫn từ James C. Scott, Art of Not Being Governed: An Anarchist History of Upland Southeast Asia (New Haven: Yale University Press, 2010), 17 (bản vẽ t� m�u bởi David Fohn).

 

������ Sự ph�n t�ch của Scott thảo luận về trường kỳ v� kh�ng cung cấp nhiều chỉ dẫn theo ni�n lịch.� Theo �ng, c�c vương quốc đầu ti�n tại c�c miền đất thấp của Đ�ng Nam � đ� xuất hiện khoảng giữa thi�n ni�n kỷ thứ nhất Sau C�ng Nguy�n (SCN), ph�t triển theo m� h�nh của c�c quốc gia trước đ� tại Trung Hoa v� Ấn Độ v� c�c văn h�a li�n hệ của ch�ng.� Kinh qua c�c quỹ đạo rất kh�c biệt của sự hưng thịnh v� suy đồi, ch�ng gi�nh đạt được sức mạnh trong thời kỳ trước, v� đặc biệt sau, thế kỷ thứ mười s�u.� Mặc d� c�c điều kiện vận tải phần n�o được cải thiện, khu�n mẫu tổng qu�t của miền cốt l�i đất thấp v� miền ngoại vi thượng du thực sự vẫn giữ y nguy�n trong suốt thời kỳ thực d�n.� Sau Thế Chiến II v� sự chấm dứt ch�nh s�ch thực d�n, c�c quốc gia độc lập đ� triển khai c�c kỹ thuật vận tải v� truyền th�ng mới.� Chỉ khi đ� c�c sự thay đổi thực sự mới xảy ra trong mối quan hệ giữa miền l�i cốt v� miền ngoại vi.� Scott lập luận rằng ch�nh ở thời điểm n�y, sau khi độc lập, m� h�nh Zomia ngưng kh�ng được �p dụng.� C�c quốc gia-d�n tộc giờ đ�y c� thể kết hợp khu thượng du v� ph� vỡ sự c�n bằng trước đ�y giữa c�c trung t�m v� c�c d�n tộc tự quản. 11

Quyển The Art of Not Being Governed: Nghệ Thuật Để Kh�ng Bị Cai Quản đ� nhắm rất nhiều v�o c�c chiến lược của sự thống trị về ch�nh trị v� sự đối kh�ng, về sự trấn �p của nh� nước v� c�c phản ứng c� chủ định đối với sự trấn �p.� Scott nhiều phần tr�nh b�y miền thượng du của Đ�ng Nam � như một sản phẩm của c�c sự ph�t triển của miền đất thấp.� �ng c�n đặt cả sự định cư của c�c khu vực n�i non v� h�nh thức canh t�c miền n�i nằm dưới ti�u đề của cơ cấu chống lại nh� nh� nước (anti-state agency).� To�n bộ Zomia, trong quan điểm của �ng, l� một khu ẩn n�u, v� c�c kẻ lẩn tr�nh nh� nước chạy trốn đ� chủ � lựa chọn sự lu�n canh như một h�nh thức �canh t�c trốn chạy� với �c�c số thu hoạch trốn chạy: escape crops�. 12

������ Tầm mức địa dư v� vị tr� ch�nh x�c của Zomia cũng bị tranh luận.� Th� dụ, nh� nh�n chủng học Heinzpeter Znoj, mở rộng m� h�nh đến miền Đ�ng Nam � h�ng hải v� đưa ra một sự giải th�ch kh�c.� �ng nh�n c�c mối quan hệ trường kỳ giữa miền cao nguy�n Jambi tại miền trung đảo Sumatra với c�c quốc gia tr�n c�c bờ biển ph�a đ�ng v� ph�a t�y của h�n đảo v� nhận thấy c�c sự tương phản tương tự như c�c điều m� Scott m� tả.� Song �ng đặt ti�u điểm �t hơn tr�n sự khống chế v� kh�ng cự so với c�c nhu cầu v� c�c cơ hội về m�i trường.� Với địa h�nh n�i non bao phủ bởi rừng, một phần đầm lầy của miền nội địa, mật độ d�n cư thấp, v� c�c kỹ thuật thời tiền kỹ nghệ, kh� c� thể gi�p cho c�c quốc gia miền đất thấp của Sumatra kiểm so�t được c�c miền thượng du, hay cho c�c quốc gia thượng du xuất hiển tự bản th�n ch�ng.� C�c mối quan hệ thời tiền thực d�n được định h�nh bởi sự hợp t�c hơn l� sự đối nghịch, ngay d� sự hợp t�c c� phần n�o kh�ng ổn định, một chiều, v� đầy sự xung đột.� Tuy nhi�n, c�c cao nguy�n đ� mất đi sự tuy�n nhận sự gi�u c� về kho�ng sản của ch�ng v� sự nắm giữ chiến lược của ch�ng tr�n mậu dịch đường trường, khi người H�a Lan x�m nhập v�o c�c miền thượng du v�o l�c khởi đầu thế kỷ thứ hai mươi v� x�y dựng một hạ tầng cơ sở vận tải để phục vụ c�c mục đ�ch của họ.� Điều n�y đưa đến một sự đối nghịch mạnh mẽ của miền cao nguy�n đối với nh� nước.� T�c giả Znoj n�u � kiến rằng đường ph�n c�ch thực d�n c� thể đ� thay đổi một c�ch tương tự vị thế của c�c cao nguy�n tại c�c nơi kh�c của Đ�ng Nam �, v� �ng k�u gọi một sự t�i duyệt xuy�n suốt về mặt lịch sử m� h�nh Zomia. 13

 

NAM MỸ

������ Nam Mỹ đặt ra một sự th�ch đố đầy khi�u kh�ch đối với m� h�nh Zomia, bởi tr�n lục địa n�y, c�c quan hệ miền hạ du v� trung du trong lịch sử gần như đối nghịch với những g� được nhận thấy tại Đ�ng Nam �.� Trung t�m của d�n ch�ng bản địa v� quyền lực của Nam Mỳ nằm ở miền n�i non, chứ kh�ng phải ở miền đất thấp.� Nhiều học giả đ� chiếu rọi v�o hiện tượng đặc th� n�y v� đưa ra c�c sự giải th�ch � th� dụ, nh� thi�n nhi�n học người Đức, Alexander von Humboldt trong tập khảo luận kinh điển năm 1807 của �ng, quyển Essay on the Geography of Plants:

Từ mặt biển l�n đến nơi c� tuyết thường xuy�n, rặng n�i Andes được cư tr� bởi người Indian (người Da Đỏ) c� nước da m�u đồng thau v� bởi c�c d�n định cư gốc Phi Ch�u v� �u Ch�u.� Miền n�i non được gọi l� �Antisuyu� trong sự tổ chức ch�nh trị của Inca [c�c d�n tộc Da Đỏ Nam Mỹ đ� thiết lập ra đế quốc Peru trước khi c� cuộc chinh phục của người T�y Ban Nha, ch� của người dịch], v� n�i chung, n� được canh t�c s�u rộng hơn nhiều so với miền đồng bằng (Cuntisuyu).� Nồ lực canh t�c của c�c sắc d�n, v� gần như tất cả nền văn minh sơ khai của lo�i người, tượng trưng cho một mối quan hệ nghịch đảo với sự ph� nhi�u của thổ nhưỡng v� ph�c lợi của thi�n nhi�n chung quanh.� M�i trường c�ng mỏng manh bao nhi�u, c�c trở ngại m� thi�n nhi�n mang lại c�ng kh� khăn bao nhi�u, c�c nh�n lực bị k�ch động c�ng mạnh mẽ hơn bấy nhi�u, v� c�c điều n�y được ph�t triển xuy�n qua sự �p dụng c�ng xảy ra sớm hơn.� C�c d�n tộc miền n�i của Anahuac [cao nguy�n trung phần của Mexico, trung t�m của nền văn minh Aztec, ch� của người dịch], Cundinamarca [một tỉnh v�ng trung t�m nước Colombia, c� thủ đ� l� Bogota, ch� của người dịch] v� Antisuyu [miền đ�ng, một trong bốn v�ng tạo th�nh Đế Quốc Inca, ch� của người dịch] tạo lập ra c�c x� hội đ� sẵn vĩ đại, được tổ chức ho�n hảo; ch�ng đ� c� một văn h�a tri thức gần giống với văn h�a của Trung Hoa v� Nhật Bản, v�o l�c khi m� người d�n tại c�c đồng bằng ph� nhi�u chạy từ ph�a đ�ng rặng n�i Andes cho tới biển vẫn c�n điều h�nh một đời sống như th� vật, trần truồng v� tản m�c. 14

������ Với lập luận nhuốm b�u kh� �thuyết định mệnh� v� c�c gi� trị �được khai h�a�, văn bản của Humboldt mang �m hưởng của c�c tư tưởng phổ biến về Thời Gi�c Ngộ Của �u Ch�u (H�nh 2).� Tuy nhi�n, điều chắc chắc l� đ�ng rằng miền n�i non c� nhiều d�n cư v� được trồng trọt nhiều hơn c�c miền đất thấp v�o thời đại của �ng, v� rằng miền n�y đ� c� một lịch sử văn h�a v� ch�nh trị cổ thời l�i lại rất l�u trước thời Đế Quốc Inca (H�nh 3),� C� một sự đồng thuận rằng sự th�nh lập mau ch�ng v� th�nh c�ng của Đế Quốc rặng n�i Andes n�y trong c�c thế kỷ trước năm 1500 chỉ c� thể khả hữu bởi v� n� đ� c� thể x�y dựng tr�n c�c điều kiện về nh�n khẩu, kỹ thuật, v� văn h�a đ� được sản sinh qua một chuỗi c�c nền văn minh sớm hon. 15

������ Khi người T�y Ban Nha đ�n nơi v�o năm 1532, theo sử gia Carlos Sempat Assadourian, đất nước đ� �đầy� người, một sự m� tả ph� hợp với sự tự lượng định được t�m thấy trong truyền thống huyền thoại Inca.� C�c chi tiết ch�nh x�c hơn chỉ được cung ứng từ nửa sau của thế kỷ thứ mười s�u khi một cuộc tấn c�ng ồ ạt đ� sẵn g�y ra sự tổn thương xuy�n qua sự du nhập c�c chứng bệnh mới v� sự khai th�c t�n bạo.� V�o năm 1570, theo c�c nguồn t�i liệu cung ứng, đ� c� một d�n số bản địa hơn một triệu người tại c�c cao nguy�n của miền trung rặng Andes, trong khi bờ biển chỉ c� khoảng 250,000 người.� Trong năm mươi năm kế tiếp, số cư d�n tiếp tục giảm s�t đến 44 phần trăm tại miền n�i v� nhiều tới 65 phần trăm tại miền ven biển.� Một khu�n mẫu tương tự c� thể được thiết lập tại c�c phần của rặng n�i Andes ng�y nay thuộc về Ecuador v� Colombia, mặc d� ở đ�y, nơi c�c miền đất thấp, như một quy luật, đ� kh�ng c� sự s�t giảm d�n số r� rệt hơn so với c�c khu vực miền n�i. 16

������ Một yếu tố đ� dẫn đến sự thay đổi quyết định tại nhiều nơi l� sự �p đặt của người T�y Ban Nha tr�n việc khai kho�ng.� Th� dụ ngoạn mục nhất l� Potosi, một th�nh phố ở cao độ. 4,100 m�t được th�nh lập hồi giữa thế kỷ thứ mười s�u v� ước lượng c� khoảng 120,000 cư d�n trong những ng�y th�ng cuối c�ng của n�; v�o thời điểm d� n� nằm trong số c�c th�nh phố lớn của thế giới.� Sự tăng trưởng mau ch�ng của n� ph�t sinh từ sự kh�m ph� ra c�c mỏ bạc bao la v� tầm quan trọng được g�n cho loại qu� kim n�y ở �u Ch�u.� Potosi l�m ph�t sinh một nhu cầu khổng lồ về lao động, thực phẩm, v� vốn liếng, theo đ� tạo ra một khu vực tiếp tế đ� thị rộng lớn cho ch�nh n�.� C�c c�ng nh�n sưu dịch bản xứ từ nhiều nơi đ� được gửi đến th�nh phố kim loại bạc để l�m việc trong c�c ph�n kh�c khai kho�ng v� biến chế.� Để thỏa m�n nhu cầu thực phẩm v� c�c nhu yếu phẩm kh�c, nhiều miền kh�c đ� phải cắt giảm sự tự t�c của ch�ng v� thay v�o đ� đ� sản xuất một phần thặng dư để được gửi đ�n Potasi.� D�n ch�ng khu�n v�c c�c lố h�ng hay dẫn đường cho c�c s�c vật thồ h�ng, du h�nh qua h�ng ngh�n c�y số để thỏa m�n c�c nhu cầu của th�nh phố n�y. 17

������ Mặc d� c�c khu�n mẫu v� sự ph�n phối sự định cư theo đ� bị thay đổi, kh�ng n�n sơ suất rằng người T�y Ban Nha, giống như người Inca trước họ, bị r�ng buộc bởi c�c sự kiềm th�c lịch sử.� Trong thực tế, họ đ� �p đặt sự thống trị của họ, với phủ kinh lược to�n quyền tại Peru, phần lớn tr�n c�c miền đất định cư cũ, nơi họ c� thể t�m thấy v� sử dụng một lực lượng lao động bản địa.� Sự hiện diện v� vị tr� của lực lượng lao động n�y l� điều kiện ti�n quyết về lịch sử của cơ cấu quyền lực thực d�n được dựng l�n bởi người T�y Ban Nha.� Một sự ph�t triển như thế c� thể được m� tả đ�ng nhất bằng m� h�nh về sự lệ thuộc đường lối.� M� h�nh n�y hiện hữu trong nhiều h�nh thức kh�c biệt, song � tưởng trung t�m li�n hệ đến sự li�n kết lẫn nhau của c�c quyết định qua thời gian: một loạt c�c khả t�nh m� một người gặp phải trong bất kỳ t�nh trạng n�o đ� bị hạn chế bởi quyết định được đưa ra trong qu� khứ, ngay d� c�c t�nh huống qu� khứ c� thể kh�ng c�n quan hệ ch�t n�o. 18

 

 

H�nh 2: Trong quyển khảo luận năm 1807 về địa dư của thảo mộc, t�c giả Alexander von Humboldt đ� bao gồm bảng h�nh m�u to lớn n�y với một trắc diện (transect) của rặng n�i Andes.� Bảng n�y liết k� nhiều t�n gọi c�y cối v� bao gồm c�c nhận x�t đối chiếu về cao độ, độ kh�c xạ, kh�ng kh�, v�ng c� tuyết thường xuy�n, v� sự chăm s�c thổ nhưỡng.� Ti�u điểm ở đ�y chỉ nhắm v�o rặng n�i, trong khi đồng bằng to lớn của Amazonia bị cắt bỏ một c�ch chủ �.� Nguồn:� Alexander von Humboldt and Aime� Bonpland, Ideen zu einer Geographie der Pflanzen nebst einem Naturgema lde der Tropenla nder (Tubingen: F.G. Cotta, 1807).

 

 

������ Trong � nghĩa n�y, sự dịnh cư miền n�i của người T�y Ban Nha t�y thuộc v�o c�c tiền th�n Inca của n� trong c�c thế kỷ thứ mười bốn v� mười lăm, giống y như c�c người Inca đ� lệ thuộc v�o c�c nền văn minh trước đ�.� V� l� do n�y hay l� do kh�c � điều n�y nằm b�n ngo�i phạm vi của m� h�nh � một số của c�c nền văn minh n�y v�o thi�n ni�n kỷ thứ nhất SCN, đ� sẵn �khai khẩn hơn một triệu mẫu (Anh) đất hoa m�u từ c�c sườn n�i m� gần như ở mọi nơi kh�c sẽ xem l� kh� cằn, dốc đứng, v� lạnh kh�ng thể chịu được�, nhu một t�c giả ph�t biểu. 19

H�nh 3: Sự d�n trải ước lượng của Đế Quốc Inca trước khi c� sự đến nơi của người T�y Ban Nha v�o năm 1532.� L�nh địa, được t� m�u đỏ nơi đ�y, trải d�i hơn năm ngh�n c�y số, ch�nh yếu tại miền thượng du.� Trung t�m của n� l� Cusco, tọa lạc tại cao độ 3,300 m�t tr�n mực nước biển.� Sự b�nh trướng mau lẹ của Inca trong c�c thế kỷ thứ mười bốn v� mười lăm đ� trở n�n khả d� nhờ ở khung cảnh địa dư n�ng nghiệp được tạo lập bởi c�c nền văn minh sớm hơn (bản vẽ m�u bởi David Fohn).


 

V� �c�c đồng bằng ph� nhi�u chạy từ ph�a đ�ng của rặng n�i Andes đến biển� nơi m� Humboldt chỉ thấy c�c người d�n �trần truồng v� tản m�c� th� ra sao? Trong thực tế, mật độ d�n cư tại c�c miền đất thấp của Nam Mỳ n�i chung thấp hơn kh� nhiều so với miền thượng du.� Theo c�c sự ước lượng c� hệ thống, d�n số miền đất thấp v�o khoảng ph�n nửa d�n số thượng du trong thời kỳ quanh năm 1500, mặc d� miền đất thấp chiếm một l�nh thổ rộng lớn hơn nhiều.� Ngay trong thời kỳ n�y, mật độ d�n số v� sự tổ chức ch�nh trị kh�c nhau đ� đưa đến một hệ cấp văn h�a.� Nền văn minh trước ti�n đ� lập cư sở của n� tại miền cao nguy�n; ngay trong thời Inca, người d�n miền đất thấp của Amazon đ� bị xem thường l� d�n �hoang dại�. 20

������ C� một sự ph�n t�n r� rệt trong � kiến về sự ph�t triển tiềm năng của miền đất thấp Nam Mỹ, như được tr�nh b�y bởi chủ nghĩa thực d�n �u Ch�u v� sau n�y bởi phong tr�o m�i trường.� Trong khi một số nh� quan s�t đặt ti�u điểm v�o sự tăng trưởng thực vật m�nh liệt của miền n�y, c�c người kh�c đ� nhấn mạnh đến c�c kh�a cạnh thiếu l�nh mạnh của kh� hậu nhiệt đới, sự suy kiệt mau lẹ thổ nhưỡng của n�.� V�o l�c bắt đầu thế kỷ thứ hai mươi, th�i độ t�ch cực hơn được lan truyền kh� rộng, như được nh�n thấy, th� dụ, trong sự nghi�n cứu h�ng đầu của người Đức.� Nhưng sau Thế Chiến II, � kiến đ� thay đổi, như được ti�u biểu bởi t�c phẩm bi quan nổi tiếng năm 1971 của Betty J. Meggers, Amazonia: Man and Culture in a Counterfeit Paradise.� Sự thay đổi lớn lao của sự thẩm lượng chắc chắn c� li�n hệ đến �sự chuyển hướng sinh th�i� tổng qu�t hơn của thời khoảng n�y.� Bất kể sự ngờ vực m�i trường dai dẳng, sự nghi�n cứu trong c�c thập ni�n gần đ�y xem ra quay trở lại c�c quan điểm sớm hơn, đặt nhiều sự nhấn mạnh đến tiềm năng của c�c miền đất thấp nhiệt đới.� C� cả một �t dự �n mới xuất hiện để khai ph� một lịch sử con người phong ph� hơn những g� được giả định trước đ�y. 21

������ Nhưng bất kể b�n n�o l� hữu l�, đối với ch�ng ta, c�c � kiến tương phản cũng l� một dấu hiệu cho thấy việc chứng nhận sự thuận lợi hay bất lợi thi�n nhi�n của một miền v� t�c động của n� qua thời gian c� thể gặp kh� khăn ra sao.

 

SỰ Đ� THỊ H�A NẮM QUYỄN CHỈ ĐẠO

������ C�c th� dụ của Đ�ng Nam � v� Nam Mỳ tượng trưng cho một sự đối phản r� rệt trong lịch sử miền n�i trong thời ban sơ hiện đại, từ thế kỷ thứ mười s�u đến thế kỷ thứ mười t�m.� Tại Đ�ng Nam �, khu vực cốt l�i với d�n cư đ�ng đ�c v� sự tổ chức quốc gia v� văn h�a được khai triển tọa lạc tại c�c miền đất thấp; t�nh trạng ngược lại xảy ra tại Nam Mỹ.

������ Ch�ng ta h�y nhớ lại hai trường hợp được lựa chọn để ph�n t�ch.� Ch�ng tượng trưng cho c�c đầu cực của một phổ trường trong lịch sử c�c miền n�i v� do đ� đặc biệt dễ nhận thấy trong một nỗ lực so s�nh.� Sự tương phản n�u l�n c�u hỏi: Những g� đ� xảy ra cho c�c quỹ đạo n�y, trong thời hiện đại, đặc biệt trong c�c thế kỷ thứ mười ch�n v� hai mươi? Phổ trường của c�c khả t�nh c�n mở r�ng hơn nữa, hay n� đ� kh�p lại v� dẫn đến sự sự ph�t triển thuần nhất hơn? V� l�m thế n�o ch�ng ta c� thể t�m được c�c sự chỉ dẫn v� c�c nguồn cội gi�p ch�ng ta gi�nh đạt được một quan điểm phần n�o c� tinh c�ch đại điện của sự thay đổi hiện đại?

������ Khi c�c son số d�n số đ�ng tin cậy cho một thời kỳ cổ xưa hơn v� khi ch�ng c� thể ph�n biệt giữa c�c khu vực địa dư kh�c nhau, ch�ng mang lại một sự khởi đầu tốt đẹp.� Bolivia, với sự kh�c biệt khổng lồ về cao độ v� truyền thống của n� về c�c trung t�m cao nguy�n, l� một trường hợp được n�i đến.� Trong năm 1847, c�c tỉnh miền đất thấp của xứ sở chỉ c� 10 phần trăm tổng số d�n ch�ng của xứ sở nhưng chiếm tới hơn ph�n nửa diện t�ch đất nước.� Cho đến năm 1950, tỷ lệ miền đất thấp chỉ l�n cao ch�t �t đến 12 phần trăm tổng s� d�n ch�ng của xứ sở.� Trong nửa sau của thế kỷ thứ hai mươi, d�n số đ� gia tăng một c�ch r� rệt khắp Bolivia.� Cho đến nay sự tăng trưởng mạnh nhất đ� xảy ra tại miền đất thấp, v�o năm 2001 đ� chiếm tới 30 phần trăm d�n số v� giờ đ�y đang đ�i hỏi một vai tr� lớn hơn trong quyền lực ch�nh trị.� Sự ph�t triển n�y c�n đ�ng lưu � hơn hết bởi La Paz, thủ đ� trong thực tế của xứ sở, tọa lạc tại miền thượng du.� Với sự đ� thị h�a tiến tới, c�c th�nh phố to lớn v� c� đặc quyền ch�nh trị thường h�nh sử một ảnh hưởng quan trọng tr�n sự ph�n bố d�n ch�ng.� Nhưng trong th� dụ n�y, hiệu ứng đ� bị qua mặt bởi sự thay đổi với tốc độ mau lẹ tại miền đất thấp. 22

������ Để c� thể lượng định trường hợp Bolivia l� ngoại lệ hay điển h�nh ra sao, t�i sẽ sử dụng d�n số đ� thị, kh�ng phải tổng số d�n ch�ng, như một chỉ số cho sự ph�t triển miền v� c�c sự ch�nh l�ch (disparities).� C� v�i l� do cho quyết định n�y.� C�c tiến tr�nh đ� thị h�a thường c� c�c điều kiện v� c�c hiệu ứng giống nhau.� Th� dụ, khi mọi điều kh�c đều tương đồng, sự tăng trưởng đ� thị được thuận lợi hơn bởi mật độ d�n cư gia tăng. 23 Nhưng c�c thị trấn v� c�c th�nh phố th� dễ d�ng để chấm định hơn l� tổng số d�n ch�ng, vốn rất quan trọng trong vấn đề cao nguy�n-đồng bằng với c�c kh� khăn của n� về việc ph�n định ranh giới.� Hơn nữa, c�c nguồn t�i liệu lịch sử cung ứng thường cung cấp nhiều tin tức về d�n số đ� thị hơn l� về tổng số d�n ch�ng.

������ Ch�ng ta trước ti�n h�y x�t đến lịch sử gần đ�y nhất.� Bảng 1 liệt k� số c�c th�nh phố trong năm 2000 với cư d�n từ 1 triệu trở l�n, được xếp theo cao độ v� lục địa.� Sự ph�n bố thật ch�nh lệch; 323 trung t�m (metropolis), chiếm 82 phần trăm to�n thể c�c th�nh phố lớn, được t�m thấy tại mức cao độ thấp nhất từ 0 � 500 m�t, với số th�nh phố s�t giảm trước ti�n một c�ch r� rệt v� sau đ� tăng l�n một c�ch tiệm tiến, ở mức cao độ cao nhất từ 2000 m�t trở l�n.� Mỹ Ch�u La Tinh cho thấy một khu�n mẫu chệch hướng nhiều nhất so với số trung b�nh to�n cầu: ở đ�y ch�ng ta t�m thấy chỉ c� 39 trung t�m đ� thị ch�nh yếu, hay 56 phần trăm c�c th�nh phố, ở cao độ thấp nhất; với một số lớn hơn số trung b�nh rất nhiều c�c trung t�m đ� thị tọa lạc tại c�c cao độ cao hơn, một số c�n được t�m th�y trong mức cao độ cao nhất.� Th�nh phố tr�n cao nhất của thế giới, với hơn 1 triệu cư d�n, l� thủ đổ La Paz của Bolivia đ� được đề cập tới b�n tr�n, c� cao độ khoảng 3,600 m�t. 24

Bảng 1: C�c Th�nh Phố Ch�nh Theo Cao Độ v� Lục Địa

Lục Địa����������������� Cao Độ (m�t)

������������������������������ 0-500�������������� 500-1000�������� 1000-1500������ 1500-2000������ 2000+�

Phi Ch�u���������������� � 25����������������� � 1������������������� � 6������������������� � 3������������������� � 1

Bắc Mỹ������������������ � 40����������������� � 1������������������� � 0������������������� � 1������������������� � -

Mỹ Ch�u La Tinh�� � 29����������������� 10������������������� � 3������������������� � 4������������������� � 6

� Ch�u������������������ 170����������������� 19������������������� � 7������������������� � 5������������������� � 1

�u Ch�u���������������� � 53����������������� � 3������������������� � -�������������������� � -�������������������� � -

Đại Dương Ch�u��� ��� 6����������������� � -�������������������� � -�������������������� � -�������������������� � -������

To�n cầu���������������� 323����������������� 34������������������� 16������������������� 13������������������� � 8

Ghi Ch�: Số c�c trung t�m đ� thị với cư d�n từ 1 tri�u người trở l�n, theo c�c thống k� của Li�n Hiệp Quốc cho năm 2001.

C�c Miền: Bắc Mỹ đến Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ; �u Ch�u đến Rặng N�i Ural.

Nguồn: United Nations, ed., Urban Agglomerations 2001 (New York: UN Population Division, 2003); Google Earth and diverse statements for the altitude classification of urban areas.

 

������ Để truy t�m sự ph�t triển lịch sử dẫn đến t�nh trạng đặc biệt n�y của năm 2000, ch�ng ta phải thay đổi c�c ti�u chuẩn bằng việc bao gồm c�c th�nh phố c� k�ch thước nhỏ hơn v� chấp nhận một sự ph�n định địa dư c�c khu vực miền n�i khả ứng với c�c sự sửa đổi như thế.� C�c th�nh phố c� k�ch thước nhỏ hơn nhiều trong qu� khứ, v� đ�i khi kh�ng thể được sắp xếp tin tức thu thập về ch�ng theo c�c tầng lớp dựa v�o cao độ.� Trong một cuộc nghi�n cứu đối chiếu trước đ�y, t�i đ� thu thập c�c dữ liệu lịch sử về sự tăng trưởng đ� thị tại c�c cao nguy�n v� c�c đồng bằng tr�n ba lục địa.� Như c�c chuẩn mực cho sự bao gồm một khu đinh cư x�c định v�o mẫu đ� thị khảo cứu, t�i đ� sử dụng trị số l�m ngưỡng l� tr�n 20,000 cư d�n hay, cho c�c thời kỳ về sau, hơn 100,000 cư d�n. 25 Một c�ch tổng qu�t, c�c dữ liệu c�ng �t thường xuy�n v� �t tin cậy hơn khi ch�ng ta c�ng trở l�i thời gian xa hơn trong qu� khứ.� Do đ�, ch�ng t�i để sang một b�n c�c dữ liệu cho l�c khởi đầu của thời hiện đại v� chỉ khởi đầu từ cuối thế kỷ thứ mười bẩy.� Bảng 2 cho thấy tỷ lệ phần trăm c�c th�nh phố c� k�ch thước đ� n�i đến tọa lạc tại một số miền n�i n�o đ� của Nam Mỹ, tiểu lục địa Ấn Độ, v� �u Ch�u.

 

Bảng 2: Đ� Thị H�a Tại C�c Miền N�i Của Ba Lục Địa, 1700 � 2000

Lục Địa//Miền N�i������������������������������������ Tỷ lệ c�c th�nh phố lớn tại c�c miền n�i

������������������������������������������������������������������ 1700��������������� 1800��������������� 1900��� ������ 2000

Nam Mỹ/C�c nước rặng n�i Andes���������� 79������������������� 58������������������� 34������� ������ 27

Tiểu Lục Địa Ấn Độ/Hy M� Lạp Sơn������ 5��������������������� -���������������������� � 5������� ������ � 1

�u Ch�u/Alps-Pyrene�s���������������������������� 1��������������������� 1��������������������� 0�������� ������ � 0

Nguồn: Jon Mathieu, �The Mountains in Urban Development: Lessons from a Comparative View,� Histoire des Alpes 8 (2003): 22.

 

V�o khoảng 1700, bốn phần năm c�c th�nh phố được ghi nhận tại Nam Mỹ tọa lạc tại c�c nước dọc răng Andes, v� một số lớn trong ch�ng nằm tr�n ch�nh rặng Andes.� Tỷ lệ n�y đ� sụt giảm từng bước xuống c�n 27 phần trăm v�o khoảng năm 2000.� C�c trung t�m tương đối trẻ như Rio de Janeiro, Sao Paolo, hay Buenos Aires đ� tăng trưởng nhanh hơn c�c th�nh phố miền n�i.� Ch�ng được th�nh lập trong thời ban sơ hiện đại v� c� 10.8, 18.3, v� 12.1 triệu cư d�n, một c�ch lần lượt, trong năm 2000.� Tại c�c nước thuộc rặng Andes, c�c sự ch�nh lệch tương tự đ� gia tăng.� Th�nh phố duy�n hải Lima, được th�nh lập bởi người T�y Ban Nha v�o năm 1535, đ� sẵn c� một d�n số l� 7.6 triệu người năm 2000, trong khi Cusco,trung t�m to lớn Inca trước đ�y, ở cao độ 3,300 m�t, đạt tới một d�n sứ chỉ v�o khoảng 300,000 d�n v�o thời điểm đ�. 26 Tr�n tiểu lục dịa Ấn Độ (kể cả rặng Hy M� Lạp Sơn) v� tại �u Ch�u (với c�c rặng n�i Alps v� Pyren�es), từ ban đầu, đ� c� �t th�nh phố so với c�c miền chung quanh.� Ch�nh v� thế, điểm khởi h�nh lịch sử lựa chọn ho�n to�n kh�c biệt: một mặt, tương đối �t th�nh phố miền n�i, mặt kh�c, tương đối nhiều th�nh phố miền n�i.� Song sự hiện đại h�a xem ra đ� c� c�ng c�c hiệu ứng tr�n ba lục địa.� Sau 1800 hay 1900, số c�c th�nh phố gia tăng �t nhanh ch�ng tại c�c miền n�i so với c�c miền đất thấp, l�m gia tăng sự ch�nh lệch đ� thị giữa c�c cao nguy�n v� c�c miền chung quanh của ch�ng.� V� t�i xin nhắc lại rằng ch�ng ta đang sử dụng d�n số đ� thị như một sự thụ ủy cho tổng số d�n ch�ng trong miền. 27

������ Điều c� thể giả định rằng c� c�c ngoại lệ n�o đ� đối với c�c khuynh hướng n�y tr�n mức độ to�n cầu.� Song c� c�c l� do để giả định rằng ch�ng bị giới hạn về mặt phạm vi.� Bởi v� sự đ� thị h�a trở n�n một yếu tố quan trọng cho sự ph�n bố d�n ch�ng, đặc biệt trong thế kỷ thứ hai mươi, c�c ngoại lệ từ c�c khuynh hướng n�u tr�n c� nhiều x�c suất nhất sẽ được t�m thấy tại c�c nước với c�c trung t�m nằm tr�n cao.� Trong năm 2000, người ta t�m thấy c�c th�nh phố với hơn 1 triệu cư d�n ở cao độ hơn 2000 m�t tại s�u nước.

������ Theo c�c dữ liệu cung ứng, mặc d� kh�ng đ�ng tin cậy nhiều, d�n số miền n�i v� thượng du tăng trưởng nhanh hơn d�n số miền đất thấp chỉ diễn ra tại hai nước trong ch�ng (Mexico v� Yemen); tại bốn nước kia (Ethiopia, Colombia, Bolivia, v� Ecuador), điều n�y r� r�ng kh�ng xảy ra. 28 Hơn nữa, vị tr� cao độ thấp của phần lớn c�c trung t�m c�ng thời điểm cho thấy sự ch�nh lệch thượng du � đất thấp đang lan rộng (xem Bảng 1).� Jules Blache, nh� địa l� học người Ph�p được tr�ch dẫn nơi phần dẫn nhập, c� thể đ� đ�ng t�m mươi năm trước đ�y khi �ng giả định rằng d�n ch�ng n�i chung rời bỏ miền n�i trong thời hiện đại.

 

KẾT LUẬN

������ C�c th� dụ v� c�c dữ liệu tr�nh b�y cho đến giờ khiến ch�ng ta c� thể ph�n biệt được hai giai đoạn của sự ph�t triển miền n�i: trong một giai đoạn thứ nhất, được minh chứng ở đ�y ch�nh yếu với bằng cớ từ thời ban sơ hiện đại tại Đ�ng Nam � v� Nam Mỳ, c�c quỹ đạo cấp miền c� thể biến đổi một c�ch rộng r�i, đặt ưu ti�n hoặc v�o c�c đồng bằng hay v�o c�c miền thượng du.� Trong một giai đoạn thứ nh�, được ph�c họa với một số dữ liệu định lượng về sự đ� thị h�a trong c�c thế kỷ thứ mười ch�n v� hai mươi, phần lớn miền thượng du kh�ng c�n c� thể cạnh tranh với c�c đồng bằng.� Tại c�c khu vực nơi m� sự ph�t triển sớm hơn đ� được tập trung tại miền n�i, c�c miền bao quanh đ� từng bước thay thế ch�ng th�nh c�c khu cốt l�i của sự ph�t triển hiện đại.

������ Những kết luận n�o ch�ng ta c� thể r�t ra từ c�c sự quan s�t n�y? Dĩ nhi�n, c� nhiều � kiến cụ thể về c�c yếu tố ảnh hưởng đến lịch sử của một miền x�c định trong một thời kỳ x�c định.� T�i sẽ tự hạn chế m�nh v�o một sự tuyển chọn �t ỏi c�c l� do v� c�c sự giải th�ch khả hữu.

������ James C. Scott v� Alexander von Humboldt, hai nh� b�nh luận ch�nh yếu được thảo luận tại c�c phần b�n tr�n, đ� thận trọng trong c�c sự giải th�ch về sinh th�i của họ.� Scott lập luận rằng mối quan hệ giữa sự sản xuất l�a nước v� c�c đặc t�nh m�i trường tại c�c miền đất thấp của Zomia th� quan trọng nhưng kh�ng c� t�nh chất nhất quyết: �C�c c�nh đồng l�a gạo th� dễ d�ng hơn để tạo lập v� duy tr� tại c�c thung lũng của s�ng ng�i v� c�c mặt bằng được tưới nước đầy đủ.� Nhưng ch�ng c� thể v� đ� từng được tạo lập, xuy�n qua c�c th�nh t�ch phi thường của việc tạo ra ruộng bậc thang, tại c�c khu vực n�i non dốc đứng nơi m� ch�ng ta c� thể �t mong đợi ch�ng nhất, chẳng hạn như trong miền d�n tộc Hani [?] dọc c�c nh�nh thượng lưu của S�ng Hồng tại Việt Nam, trong miền d�n tộc Ifugao tại miền bắc đảo Luzon, v� tại Bali.� Tương tự, c� c�c khung cảnh m�i trường th�ch hợp cho c�c đồng l�a nơi ch�ng đ� kh�ng được ph�t triển�. 29 Dĩ nhi�n, mặc d� c� một sự nối kết giữa sự sử dung đất đai v� c�c t�nh chất của đất, điều đ� kh�ng bất biến.� Alexander von Humboldt, nh�n chứng thứ nh� của ch�ng ta, đ� tin tưởng rằng văn minh n�ng nghiệp được ph�t triển trước ti�n tại c�c m�i trường kh� khăn, chẳng hạn như bắc b�n cầu hay rặng n�i Andes tr�n cao, hơn l� giữa sự ph� nhi�u của miền nhiệt đới.� Nhưng khi c�c giai đoạn ban sơ của sự ph�t triển được ho�n th�nh, c�c động lực đ� thay đổi, v� c�u hỏi ph�t sinh về l� do tại sao �con người canh t�c, đ� sẵn được khai h�a� lại kh�ng di chuyển đến c�c địa điểm nơi m� thi�n nhi�n tự động sản xuất ra mọi thứ vốn phải được sản xuất ra bởi sự lao động cực nhọc nhất tại khu vực lạnh lẽo hơn, ngh�o khổ hơn: �Điều g� khiến cho người Da Đỏ cầy cấy một miền đất sỏi đ� ở cao dộ 3,313 m�t (1700 toises [đơn vị đo lường chiều d�i, diện t�ch v� thể t�ch tại nước Ph�p thời tiền c�ch mạng, ch� của người dịch]), dưới một b�u trời lạnh lẽo kh�ng th�n thiện, trong khi c� c�c đồng bằng rất ph� nhi�u, kh�ng người cư ngụ c�ch chưa đầy một ng�y đường từ t�p lều của anh ta, ở ch�n c�c ngọn n�i? C� điều g� hấp dẫn về một địa thế nơi tuyết đổ xuống trong mọi m�a, nơi m� nước đ�ng băng mọi buổi tối, v� nơi m� nền đ� chỉ được bao phủ bởi �t bụi c�y c�i cụt?� Sự hấp dẫn n�y l� sự l�i cuốn của qu� cha đất tổ; c�c l� do nằm nơi sức mạnh của th�i quen�. 30

������ Đoạn tr�ch dẫn n�y từ năm 1807 nghe như một sự h�nh dụng trước của c�c lập luận l� thuyết về sự lệ thuộc đường lối của c�c thập ni�n gần đ�y hơn.� Như đ� đề cập b�n tr�n, sự lệ thuộc đường lối, như đối nghịch với sự lệ thuộc v�o khung cảnh (context dependence), nhấn mạnh đến mối quan hệ trong ni�n lịch giữa c�c hiện tượng.� Đ�i khi, n� c� dạng thức của ngạn ngữ �c�c nguy�n nh�n nhỏ, hậu quả lớn�: một ch�m c�c hiện tượng x�c định, c� thể �kh�ng đ�ng kế� v� �tr�ng hợp� về mặt lịch sử lại c� thể c� một ảnh hưởng quyết định tr�n sự ph�t triển, bởi thi�n kiến về một chiều hướng tiến tới chỉ sẽ bị b�i bỏ sau n�y dưới �p lực ho�n cảnh mạnh mẽ.� Điều n�y �m chỉ, giữa c�c điều kh�c, rằng mối quan hệ đồng bộ thường mang một t�nh chất dưới ti�u chuẩn cao nhất.� Đối với mối quan hệ giữa x� hội con người v� m�i trường, sự th�ch nghi được trưng dẫn nhiều, do đ�, c� thể trong nhiều trường hợp l� sự ứng biến v� chắp v� hơn l� một sự đ� rồi (fait accompli). 31

������ Điều dễ bị c�m đỗ để đặt sự tương phản đ� khảo s�t giữa c�c quỹ đạo cấp miền tại Đ�ng Nam � v� Nam Mỹ thời ban sơ hiện đại v�o trong khu�n khổ n�y.� Sự lựa chọn đầu ti�n d�nh cho miền đất thấp hay cho miền thượng du c� thể đ�ng ra n�n được để ngỏ.� N� c� thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kể cả c�c cấu h�nh của quyền lực, hệ cấp x� hội, v� chiến tranh vốn kh� để t�i dựng theo sau sự kiện.� Về mặt sinh th�i, c� c�c nhiệm � kh�c nhau, v� khi một h�nh thức của sự chiếm cứ đất đai khởi sự v� mở rộng, n� ph�t triển một động lực của ri�ng n� v� được li�n tục bởi �sức mạnh của th�i quen�, theo lời của Humboldt.� Bằng cớ lịch sử cho thấy với một sự trong s�ng lớn lao rằng, trong trường hợp rặng n�i Andes, c�c khối lượng khổng lồ của đất trồng hoa m�u v� c�c sườn n�i đ� được khai hoang, duy tr�, v� mở rộng sẽ bị ph�n đo�n l� kh�ng th�ch hợp dưới c�c t�nh huống kh�c.� Tuy nhi�n, trong diễn tiến của sự ph�t triển nh�n khẩu v� kỹ thuật, c�c t�nh huống đ� thay đổi v� t�c động của khung cảnh đ� gia tăng.� Dưới �p lực của một d�n số đang tăng trưởng, điều thường c� thể xảy ra l� n�ng cao n�ng suất của đất trong thực chất, mặc d� điều n�y thường đ�i hỏi kinh ph� lớn lao v� sự chấp nhận một sự s�t giảm trong năng suất lao động.� C� nhiều th� dụ cho thấy rằng một tiến tr�nh như thế của sự tăng trưởng n�ng nghiệp tượng trưng cho một nhiệm � đối vởi cả miền n�i, mặc d� chỉ đến một mức độ n�o đ� của cường độ; sau rốt, khung cảnh miền n�i đặt ra một trở ngại.� Đ�y l� điểm ph�n c�ch l� thuyết của ch�ng ta giữa giai đoan 1 v� giai đoạn 2 của sự ph�t triển miền n�i.� Th� dụ, sự sản xuất l�a gạo, l� điều c� thể xảy ra tại c�c m�i trường kh�c nhau.� Tuy nhi�n, sự sản xuất l�a gạo thật th�m canh, với một tr�nh độ cao của nhiều vụ thu hoạch, kh�ng l� một sự lựa chọn thực tế cho miền thượng du.� Do đ�, trong quan điểm n�y, trở ngai của miền n�i phơi b�y một t�nh chất đặc th� thời kỳ.� N� đ� ph�t triển với sức mạnh chỉ trong giai đoạn thứ nh� của sư chuyển tiếp sang thời hiện đại khi sự tăng cường sự sử dụng đất đai trở th�nh một hiện tượng được tổng qu�t h�a. 32

Quan trọng kh�ng k�m, v� đi đến c�ng chiều hướng, l� c�c sự thay đổi trong sự truyền th�ng v� giao th�ng, được �m chỉ bởi Jules Blache trong t�c phẩm ti�n phong của �ng về c�c miền n�i của h�nh tinh n�y.� Trong một thời kỳ ban sơ, địa h�nh hiểm trở của c�c cao nguy�n c� thể ngăn trở sự trao đổi, l�m gia tăng gi� cả của n� v� ph�t huy sự biệt lập.� Nhưng yếu tố n�y trở n�n quan trọng hơn nhiều trong thời hiện đại khi c�c hệ thống vận tải chẳng hạn như đường rầy xe hỏa đ� trở n�n trọng yếu cho sự ph�t triển v� vừa tốn k�m hơn v� �t th�ch hợp hơn đối với địa thế kh� khăn.� Ch�ng ta c� thể giả định rằng sự chệnh lệch gia tăng trong sự đ� thị h�a giữa c�c cao nguy�n v� c�c miền đất thấp m� ch�ng ta c� thể quan s�t trong c�c t�i liệu của c�c thế kỷ thứ mười ch�n v� hai mươi l� kết quả đ�ng kể của hiệu ứng n�y.� Trong một thế giới li�n lập, sự tiếp cận tốt đẹp với c�c sự kết nối dễ d�ng l� c�c yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng kinh tế, một sự th�ch đố đối với nhiều miền n�i.

T�c động của c�c sự kiềm chế m�i trường tr�n x� hội th� phức tạp v� kh� để gỡ rối.� Tr�n mức độ chiến lược nghi�n cứu, b�i viết n�y đ� n�u ra một trường hợp cho việc đặt ti�u điểm tr�n chiều k�ch thời gian qua việc sử dụng c�c mấu chốt đối chiếu.� Nếu c�c kiềm chế m�i trường thay đổi qua thời gian � v� ch�ng thường xảy ra như thế -- c�c sử gia ở v�o một vị thế tốt để đưa ra một sự đ�ng g�p quan trọng v�o cuộc thảo luận li�n ng�nh đang tiếp diễn./-

 

Jon Mathieu l� gi�o sư về lịch sử tại Đại Học University of Lucerne, Thụy Sĩ.� �ng đ� ấn h�nh một c�ch rộng r�i c�c b�i viết về c�c miền n�i trong thời hiện đại. ���

-----

CH� TH�CH

Giai đoạn ban sơ của cuo6.c điều tra n�y được yểm trợ bởi một cấp khoản từ Hiệp Hội Khoa Học Quốc Gia Thụy Sĩ (Swiss Natinal Science Foundation) (2007-9).� Trong suốt cuộc nghi�n cứu t�i đ� nhận được sự trợ gi�p của v�i đồng sự tại � Ch�u v� Mỹ Ch�u La Tinh, đặc biệt Chetan Singh, Heraclio Bonilla, v� Raquel Gil Montero.� Hai nh� duyệt x�t ẩn danh v� c�c bi�n tập vi�n của tạp ch� n�y đ� cung cấp c�c � kiến hữu �ch cho một phi�n bản trước đ�y của b�i viết n�y.

 

.

1. FernandBraudel, The Mediterranean and the MediterraneanWorld in the Age of Philip II, vol. 1 (Berkeley: University of California Press, 1995), 41.

 

2. Jules Blache, L�Homme et la Montagne (1934; bản in lại, Paris: Gallimard, 1950), 111�23; tr�ch dẫn tr�n trang 112 (nguy�n bản tiếng Ph�p); về t�c giả v� t�c phẩm, xem Jon Mathieu,�Gibtes eine Geschichte der Berge? L�Homme et la Montagne von Jules Blache neugelesen,� Historische Anthropologie 14, no. 2 (2006): 305�16.

 

3. Blache, Homme, 181 (original in French).

 

4.� Căn bản thư tịch của Blache được tr�nh b�y chi tiết bởi Anne Sgard, �Voyage dans les montagnes du monde. Sur les traces de Jules Blache en 1934,� Revue de G�ographie Alpine 89 (2001): 107�20; here 110�3.

 

5. Benjamin S. Orlove v� David W. Guillet, đồng bi�n tập, Convergences and Differences in Mountain Economies and Societies. A Comparison of the Andes and Himalaya (International Mountain Society, 1985); Thomas Busset v� c�c t�c giả kh�c, đồng bi�n tập, Andes�Himalaya�Alpes, bi�n tập bởi Thomas Busset v� c�c t�c giả kh�c (Histoire des Alpes 8, 2003); Terres hautes, terres basses: histoire des disparit�s, bi�n tập bởi Reto Furter v� c�c t�c giả kh�c (Histoire des Alpes 17, 2012).

���������������������������������������������������������������������������������������������������������

6. Bernard Debarbieux v� Gilles Rudaz, Les faiseurs de montagne. Imaginaires politiques et territorialit�s: XVIIIe�XXIe si�cle (Paris: CNRS Editions, 2010); Jon Mathieu, The Third Dimension. A Comparative History of the Modern Era (Cambridge: The White Horse Press, 2011); Fabrice Mouthon, Histoire des anciennes populations de montagne. Des origines � la modernit�. Essai d�histoire compare� (Paris: L�Harmattan, 2011).

��������������

7. Muốn c� c�c ước lượng d�n số, xem Jean-Noel Biraben, �Essai sur l��volution du nombre des hommes,� Population 34 (1979): 13�25, nơi đ�y, trang 16; v� Colin McEvedy v� Richard Jones, Atlas of World Population History (Harmondsworth: Penguin, 1978), 171. Muốn c� một sự khảo s�t tổng qu�t về lịch sử Trung Hoa trong thời kỳ n�y với một c�i nh�n về c�c vấn đề m�i trường v� n�i non, xem Mark Elvin v� Liu Ts�ui-jung, đồng bi�n tập, Sediments of Time. Environment and Society in Chinese History (Cambridge: Cambridge University Press, 1998); v� John F. Richards, The Unending Frontier -- An Environmental History of the Early Modern World (Berkeley: University of California Press, 2005), 112�47.

 

8. Claudine Lombard-Salmon, Un exemple d�acculturation chinoise. La province du Gui Zhou au XVIII si�cle (Paris: Ecole francaise d�Extr�me Orient, 1972); về c�c kh�a cạnh m�i trường, Mark Elvin, The Retreat of the Elephants. An Environmental History of China (New Haven: Yale University Press, 2004), 216�72.

 

9. Willem van Schendel, �Geographies of Knowing, Geographies of Ignorance: Jumping Scale in Southeast Asia,� Environment and Planning D: Society and Space 20, no. 6 (2002): 647�68; James C. Scott, The Art of Not Being Governed -- An Anarchist History of Upland Southeast Asia (New Haven: Yale University Press, 2009), ix�x.

 

10. Scott, Art, passim.

 

11. Scott, Art (th� dụ, c�c trang xii, 4�5, 80�5, 111�13, 253).

 

12. Nhiều học giả ph� b�nh c�c kh�a cạnh n�y trong sự ph�n t�ch của Scott, n�u ra sự thiếu bằng chứng thực nghiệm v� c�c sự giải th�ch thay thế kh�c m� họ tranh luận rằng hợp l� hơn; xem, th� dụ, tuyển tập c�c b�i viết được ấn h�nh trong tạp ch� Journal of Global History 5, số 2 (2010) với nhan đề �Zomia and Beyond,� đặc biệt phần điểm s�ch chi tiết t�c phẩm của Scott bởi Victor Liebermann (333�46).

 

13. Heinzpeter Znoj, �Die koloniale Transformation der Hochland-Tiefland-Beziehungen in Zentralsumatra,� Histoire des Alpes 17 (2012): 35�53.

 

14. Alexander von Humboldt v� Aim� Bonpland, Ideen zu einer Geographie der Pflanzen nebst einem Naturgemalde der Tropenlander (Tu�bingen: F.G. Cotta, 1807), 168 (nguy�n bản bằng tiếng Đức); c�c địa danh �Anahuac� v� �Cundinamarca� chỉ c�c v�ng của Mexico v� của Santa F� de Bogota.

 

15. Một bản t�m tắt x�c thực bởi Heraclio Bonilla, �Las civilizaciones precolombinas,� c�ng nơi dẫn tr�n, El Futuro del Pasado. Las coordenadas de la configuracion de los Andes, vol. 1 (Lima: Fondo Editorial del Pedagogico San Marcos, 2005), 45�86.

 

16. Carlos Sempat Assadourian, �Agriculture and Land Tenurek,� trong quyển The Cambridge Economic History of Latin America, tập 1 (Cambridge: Cambridge University Press, 2006), 275�314, phần tr�ch dẫn tại trang 276; Linda Newson, �The Demographic Impact of Colonization,� trong The Cambridge Economic History of Latin America (Cambridge: Cambridge University Press, tập 1 (2006), 143�84; Noble David Cook, Demographic Collapse. Indian Peru, 1520�1620 (Cambridge: Cambridge University Press, 1981), 253; Juan v� Judith Villamarın, �Native Colombia: Contact, Conquest and Colonial Populations,� Revista de Indias 63, no. 227 (2003): 105�34.

 

17. Heraclio Bonilla, �El rol historico de Potosı en los sistemas de intercambio,� trong El Futuro del Pasado. Las coordenadas de la configuracion de los Andes, tập 1 (Lima: Fondo Editorial del Pedagogico San Marcos, 2005), 503�14.

 

18. L� thuyết lệ thuộc đường lối (path dependence) kh�ng được gắn liền với một t�c giả duy nhất m� đ�ng hơn được (t�i) định h�nh v� sử dụng một c�ch tập thể bởi c�c nh�m kh�c nhau thuộc c�c l�nh vực kh�c biệt trong khoa kinh tế v� x� hội; một t�c phẩm thường được tr�ch dẫn l� của Douglass C. North, Institutions, Institutional Change, and Economic Performance (Cambridge: Cambridge University Press, 1990); một phần dẫn nhập cho sự thảo luận được cung cấp, th� dụ, bởi Laurent Tissot v� B�atrice Veyrassat, đồng bi�n tập, trong quyển Technological Trajectories, Markets, Institutions. Industrialized Countries, 19th�20th Centuries; from Context Dependency to Path Dependency (Bern: Peter Lang, 2002).

 

19. Charles C.Mann, 1491 � New Revelations of the Americas before Columbus (NewYork: Alfred A. Knopf, 2009), 227.

 

20. William M. Denevan, bi�n tập, The Native Population of the Americas in 1492 (Madison: University of Wisconsin Press, 1992), xxviii; Heraclio Bonilla v� c�c t�c giả kh�c, �Los Andes y la Amazonıa: La metamorfosis y los particularismos de una region� (Maestrıa internacional de estudios andinos yamazonicos; t�i liệu chưa được ấn h�nh, Bogota 2004), 15.

 

21. Muốn c� th� dụ, xem c�c dự �n nghi�n cứu được tr�nh b�y trong số đặc biệt của tờ Geographica Helvetica 3 (2011); một sự khảo s�t về lịch sử nghi�n cứu được cung cấp bởi Mann, New Revelations, 280�311.

 

22. Cho c�c năm 1950-2001: Instituto Nacional de Estadıstica, Bolivia (www.ine.gov.bo); c�c tỉnh đất thấp l� Santa Cruz, Beni, Pando; cho năm 1847: Jose Marıa Dalence, Bosquejo-estadıstico de Bolivia (1851; in lại, La Paz: Universidad Boliviana, 1975), 182; trong thời kỳ đ�, tỉnh d�n cư thưa thớt Cobija ven Th�i B�nh Dương vẫn c�n thuộc v�o c�c v�ng đất thấp.

23. Xem Ester Boserup, Population and Technology (Oxford: Basil Blackwell, 1981), 63�75.

 

24. United Nations, Urban Agglomerations 2001 (New York: UN Population Division, 2003); dĩ nhi�n, c� nhiều vấn đề về sự đo lường li�n quan đến cả c�c khu vực đ� thị lẫn cao độ của ch�ng; một trường hợp cực đoan ch�nh l� La Paz, nơi m� sự kh�c biệt giữa c�c khu th�nh phố cao nhất v� thấp nhất v�o khoảng 1000 m�t.

 

25. Jon Mathieu, �The Mountains in Urban Development: Lessons from a Comparative View,� Histoire des Alpes 8 (2003): 22.

 

26. United Nations, Urban Agglomerations 2001.

 

27. Về rặng n�i Alps v� c�c khu vực chung quanh n�, tiến tr�nh đ� thị h�a kh�ng đồng đều n�y được tr�nh b�y một c�ch tường tận, bởi Jon Mathieu, History of the Alps 1500�1900. Environment, Development, and Society (Morgantown: WestVirginia University Press, 2009; ấn bản đầu ti�n bằng tiếng Đức năm 1998), 83�134, 222�28.

 

28. C�c dữ liệu kh�c biệt về c�c khuynh hướng d�n số tại s�u nước được đề cập đến (Bolivia, Colombia, Ecuador, Ethiopia, Mexico, Yemen) cho nửa sau của thế kỷ thứ hai mươi (Mathieu, Third Dimension, 82).

 

29. Scott, Art, 64.

 

30. Humboldt, Ideen, 169 (nguy�n bản bằng tiếng Đức).

 

31. Xem ch� th�ch số 18.

 

32. Mathieu, Third Dimension, 86�108.

 

_____

Nguồn: Jon Mathieu, �Long-Term History of Mountains: Southeast Asia and South America Compared,� Environmental History (2013): 1�19.

 

 

 Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

18.01.2016

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2016