John F. Laffey

Concordia University, Montreal, Quebec, Canada

 

PH�NG THƯƠNG MẠI �LYON

V� Đ�NG DƯƠNG

TRONG THỜI ĐỆ TAM CỘNG H�A PH�P*

 

Ng� Bắc dịch

 

Lời Người Dịch:

Trong khi đặt trọng t�m tr�n c�c quan hệ mậu dich của tổ chức Ph�ng Thương Mại Lyon tại Ph�p với Đ�ng Dương v� t�c động của c�c quan hệ n�y trong giai đoạn từ 1850 đến 1940, tức hầu như to�n thể thời thống trị của thực d�n Ph�p tại Đ�ng Dương, b�i viết n�y đ� cung cấp c�c dữ kiện hữu �ch về sự ph�t triển của c�c quan hệ mậu dịch trong ng�nh tơ lụa tại Ph�p với c�c thị trường thuộc địa, về sự tham gia của đại thương gia Ulysse Pila, người m� ngay trong sinh thời đ� được mệnh danh l� �quan kinh lược sứ của Ph�p�, một loại �ph� vương� (vice-roi) tức vua kh�ng ngai tại Đ�ng Dương, về c�c quan điểm cơ bản của c�c vi�n to�n quyền Ph�p giải th�ch cho c�c ch�nh s�ch kinh tế, t�i ch�nh của c�c ch�nh quyền thuộc địa li�n tiếp nhau, c�ng ảnh hưởng của Cuộc Đại Suy Tho�i kinh tế thế giới đến mậu dịch trong thập ni�n 1930.

***

 

������ Sự hoạt động tại Paris, tr�i ngược với phần c�n lại của đất nước, tuy�n nhận cho đến hồi tương đối gần đ�y, một khối lượng lưu � th�i qu� của c�c sử gia Ph�p.� Trong l�nh vực lịch sử đế quốc Ph�p, sự ch� � h�y c�n được ph�n chia phần lớn giữa c�c nỗ lực của Paris v� c�c sự ph�t triển trong phạm vi của ch�nh đế quốc.� Song điều c� thể tranh luận, tr�i với c�c sự giải th�ch nhấn mạnh đến tầm quan trọng trụ cột của c�c yếu tố mơ hồ như uy t�n, rằng nguồn yểm trợ ch�nh yếu cho sự b�nh trướng đế quốc trong suốt thế kỷ thứ mười ch�n nằm nơi c�c cộng đồng kinh doanh tại c�c hải cảng v� c�c trung t�m dệt vải của Ph�p. 1 �Chắc chắn c� đủ sự yểm trợ như thế hiện diện v�o l�c bước sang thế kỷ mới để khuyến kh�ch một vi�n chức của hội địa dư học ở Bordeaux đề nghị �một loại ph�n chia sự quản trị kinh tế v� tinh thần của c�c thuộc địa giữa c�c thủ phủ cấp miền ở Ph�p�. 2� Tuy�n nhận V�ng T�y Phi Ch�u cho Bordeaux, �ng ta đ� chỉ định Bắc Phi Ch�u v� Madagascar cho Marseille v� Đ�ng Dương cho Lyon. 3 �Mặc d� người d�n Marseille c� đ�ng một số vai tr� tại T�y Phi Ch�u v� người d�n Lyon cũng l�m như thế tại Madagascar, sự ph�n chia lao động v� chiến lợi phẩm thuộc địa đề nghị tại Bordeaux năm 1900 phần lớn tương ứng, �t nhất trong l�nh vực kinh tế, với những g� đ� thực sự thu đạt được.� Hoạt động ch�nh yếu xuy�n qua Ph�ng Thương Mại địa phương, c�c doanh nh�n tại một số th�nh phố cấp tỉnh đ� ph�t triển c�c cổ phần kh� đặc biệt trong sự khai th�c c�c miền thuộc địa v� b�n thuộc địa kh�c nhau.� Th� dụ, kỹ nghệ tơ lụa Lyon, đối ph� với sự t�n ph� ng�nh tầm tang của Ph�p bởi chứng bệnh truyền nhiễm pebrine nơi con tầm trong thập ni�n 1850 bằng c�ch hướng sự ch� � của n� đến c�c nguồn cung cấp mới tại v�ng Viễn Đ�ng. nơi m� người d�n Lyon sẽ sớm đ�ng một vai tr� quan trọng trong việc đ�nh h�nh v� thi h�nh ch�nh s�ch của Ph�p. 4 �Ng�nh mậu dịch tơ lụa Trung Hoa vẫn l� ti�u điểm trung t�m của mối quan t�m của Lyon vượt qu� kinh đ�o Suez, nhưng Đ�ng Dương cũng thu h�t sự ch� � của họ, bởi n� xem ra cung cấp một sự tiếp cận mau ch�ng hơn đến v�ng nội địa Trung Hoa, cũng như bởi c�c sự l�i cuốn của ch�nh n�.� V�o năm 1895 ph� chủ tịch Ph�ng Thương Mại Lyon, �ng August Isaac, c� thể tuy�n bố ho�n to�n ch�nh x�c răng Đ�ng Dương, �trong số l�nh thổ chinh phục của đất nước ch�ng ta�, để � nhiều nhất đến c�c �thực d�n theo truyền thống v� tư chất đ�, tức c�c cư d�n Lyon (Lyonnais). 5

������ Ước muốn kinh tế kh�ng th�i kh�ng giải th�ch to�n thể sự quan t�m của Lyon đối với miền đất n�y, bởi th�nh phố cũng cung cấp nỗ lực truyền gi�o của Ph�p với một khối lượng bất tương xứng về sự ủng hộ, cung cấp c�c ng�n khoản, gi�o sĩ, v�, đ�i khi, c�c th�nh tử đạo.� Cho m�i đến thập ni�n cuối c�ng của thế kỷ thứ mười ch�n, khi một người d�n Lyon phục vụ như Trợ Tế L�m Thời C�ng Việc T�ng Đồ của Hạt T�y Bắc Kỳ (Provicar Apostolic of Westren Tonkin) v� một người d�n Lyon kh�c l�m Trợ Tế T�ng Đồ tại L�o, Lyon dẫn đầu c�c gi�o phận Ph�p kh�c trong việc cung cấp c�ng t�c truyền b� đức tin (Oeuvre de la Propagation de la Foi) với sự hậu thuẫn về t�i ch�nh. 6 �V�o l�c đ� c�c động lực kinh tế đ�ng sau sự b�nh trướng r� r�ng che khuất c�c xung động t�n gi�o về tầm mức quan trọng.� Ngay từ 1865 Ph�ng Thương Mại Lyon đ� y�u cầu �ng Booneway mở cuộc điều tra về Nam Kỳ (Cochinchina) nh�n danh n�, v� một thập ni�n sau đ�, người d�n Lyon đ� c� mặt trong số c�c kẻ đầu ti�n đầu tư v�o Ng�n H�ng Đ�ng Dương (Banque de l�Indochine) mới lập. 7 �Hội đia dư học Lyon, hội đầu ti�n như thế được th�nh lập b�n ngo�i Paris v� trong thập ni�n 1870 sự biểu lộ mới nhất về sự cam kết của cộng đồng kinh doanh địa phương đối với ch�nh s�ch đế quốc, đ� kh�ng bỏ qua c�c viễn ảnh được mở ra bởi sự quảng c�o của Garnier về s�ng Hồng như một trục lộ x�m nhập v�o Trung Hoa, nhưng, tr�n tổng thể, c�c nh� đại kỹ nghệ ng�nh tơ lụa đ� nh�n c�c viễn tượng n�y với sự cẩn trọng, c� thể bởi t�nh trạng chưa được ổn định tại Bắc Kỳ trong suốt thập ni�n 1870. 8

������ Sự ch� � đ� chỉ được đặt v�o Bắc Kỳ trong c�c năm đầu của thập ni�n kế đ�.� �ng Ulysse Pila [*a], người đ� di chuyển trụ sở của thương nghiệp mậu dịch tơ lụa của �ng ta từ Marseille về Lyon trong năm 1876, đ� dẫn đầu trong việc l�i k�o tầm quan trọng của n� v�o sự ch� � của c�c doanh nh�n địa phương. 9 Ph�t biểu tại Hội Kinh Tế (Soci�t� d��conomie politique) của Lyon h�m 11 Th�ng Một năm 1884, Pila đ� k�o sự ch� k� ri�ng của �ng ta đến Bắc Kỳ trở l�i về thập ni�n 1860. 10 �Với nhiều � nghĩa hơn so với sự biểu lộ trong c�c dịp sau n�y của m�nh, �ng đ� b�c bỏ việc ph�ng đại tiềm năng của V�n Nam v� đ� tập trung v�o Bắc Kỳ. 11 �Pila hiểu biết về khối th�nh giả.� �ng thừa nhận c�c khiếm khuyết hiện tại của ng�nh tầm tang ở Bắc Kỳ trước khi lập luận rằng trị gi� của n� sẽ gấp đ�i với sự gi�m thị th�ch đ�ng của người �u Ch�u. 12 ��ng ta đưa ra viễn tượng c�m dỗ rằng, với sự gi�m s�t như thế, c�c số xuất cảng về tơ sống từ Bắc Kỳ sẽ l�n tới mức ngang ngửa với số xuất cảng của Quảng Ch�u (Canton). 13 �Pila cũng chủ trương rằng sự thụ đắc Bắc Kỳ sẽ gi�p Ph�p tho�t khỏi g�nh nặng của c�c c�n c�n bất lợi trong mậu dịch với Trung Hoa v� Nhật Bản, g�y ra bởi sự lệ thuộc của Lyon v�o c�c số nhập cảng tơ sống từ c�c nước n�y. 14 �Với c�c c�n c�n bất lợi như thế chắc chắn quấy rầy bất kỳ kẻ theo chủ nghĩa đế quốc tự trọng n�o, �ng tiếp tục n�u � kiến rằng việc xuất cảng gạo từ Bắc Kỳ sang Trung Hoa v� Nhật Bản cũng sẽ l�m biến đổi t�nh h�nh. 15 �Sau đ� �ng quay lại với c�c t�nh trạng tại Ph�p.� Kiểm điểm c�c sự cải c�ch gi�o dục được đưa ra bởi ch�nh phủ Ferry, �ng đ� h�nh dung ch�ng như c�c ước vọng kh�ch lệ cho sự ph� cường chỉ c� thể được thỏa m�n xuy�n qua sự b�nh trướng.16 �Sự b�nh trướng như thế sẽ tạo ra c�c nhu cầu mới trong số c�c kh�ch ti�u thụ bản xứ v� từ đ� c�c thị trường mới cho người Ph�p. 17 �Nhận thức về c�c hậu quả tan n�t của sự thất bại gần đ� của ng�n h�ng r�t th�n C�ng Gi�o v� đặt trụ sở tại địa phương, Ng�n H�ng Union G�n�rale, Pila đ� vẽ ra một nước Ph�p �b�n bờ của �cuộc khủng hoảng kinh tế� v� đề nghị ch�nh s�ch đế quốc như phương c�ch để tho�t ra khỏi khủng hoảng. 18 �V� đối với những người trong khối th�nh giả của �ng chưa sẵn l�ng đ�p ứng với c�c lập luận kinh tế của �ng, Pila đ� pha th�m chất đường dịu ngọt của uy t�n quốc gia: sự thụ đắc Bắc Kỳ sẽ cho ph�p nước Ph�p b� đắp cho sự mất m�t mới đ�y tại Ai Cập. 19

������ � tưởng tổng qu�t h�a của Pila đ� kh�ng trả lời cho nhu cầu về c�c tin tức ch�nh x�c hơn, v�, với nền c�ng nghiệp địa phương đ�i hỏi c�c tin tức như thế, Ph�ng Thương Mại trong Th�ng Năm, 1884 đ� y�u cầu �ng Paul Brunat �khảo s�t thuộc địa mới ở � Ch�u của ch�ng ta từ quan điểm thương mại�. 20 Chuy�n m�n của Brunat nằm trong l�nh vực tơ lụa, nhưng Ph�ng Thương Mai Lyon giao cho �ng ta nhiệm vụ bao qu�t hơn nhằm điều tra �về t�nh chất, c�c thuế quan, năng lực l�m c�ng nghiệp, c�c khẩu vị, c�c nhu cầu của d�n bản xứ; về tất cả c�c sản phẩm của đất đai v� n�ng nghiệp; về tất cả c�c sản phẩm mẫu quốc c�ng với tơ lụa, c� thể nu�i dưỡng hoạt động thương mại giữa Ph�p v� thuộc địa mới của n�.� 21 �Để bảo đảm sự tận tường của cuộc điều tra của �ng, Ph�ng Thương Mại đ� gom g�p một tập c�u hỏi chi tiết với sự hợp t�c của c�c tổ chức địa phương như Nghiệp Đo�n Thương Gia H�ng Lụa (Syndicat des marchants de soie), Nghiệp Đo�n thuộc Ph�ng Thương Mại về Sản Xuất H�ng Tơ Lụa (Chambre syndicale de la fabrique de soieries), Nghiệp Đo�n Thương Mại v� Kỹ Nghệ (Syndicat commercial et industriel), v� Nghiệp Đo�n C�c Nh� Thương Thảo thuộc Ph�ng Thương Mại (Chambre syndicale des n�gociants). 22 �Bảng c�u hỏi t�i liệu đế xuất n�y được bổ t�c, theo lời y�u cầu của Lyon, bởi C�c Ph�ng Thương Mại của c�c th�nh phố như Paris, Marseille, Bordeaux, Le Havre, Saint-Etienne, Elbeuf v� Roubaix. 23 ��ng Brunat đ� trải qua m�a thu tại Bắc Kỳ nơi m� c�c tin tức được cung cấp bởi c�c nh�n vi�n quan thuế, c�c gi�o sĩ v� c�c linh mục bản xứ gi�p cho c�ng việc của �ng được dễ d�ng. 24 �V�o ng�y 18 Th�ng Hai, 1885, �ng đ� chuyển giao một b�o c�o to�n bộ l�n Ph�ng Thương Mại.� Bao qu�t một loạt c�c sản phẩm của Bắc Kỳ, �ng đ� kết luận rằng hai trong c�c sản phẩm, lụa v� gạo, c� thể được ph�t triển để xuất cảng. 25 �Mặc d� �ng kh�ng đến thăm viếng c�c tỉnh miền bắc chưa được b�nh định xong, �ng tin tưởng L�o Kai sẽ trở th�nh một đầu mối li�n kết quan trọng trong mậu dịch với V�n Nam. 26� �Nhưng �ng kh�ng t�n thưởng ảo tưởng n�o về s�ng Hồng, �một d�ng th�c nước lũ hơn l� một con s�ng�, v� k�u gọi sự x�y dựng một đường rầy xe hỏa từ H� Nội đến V�n Nam. 27

������ Ulysse Pila, kẻ đ� th�nh lập một chi nh�nh của thương nghiệp của �ng tại Bắc Kỳ trong năm 1884 v� đ� th�nh lập một đường t�u hơi nước giữa Hải Ph�ng v� Hồng K�ng, đ� quyết định kh�ng đếm xia đến quan điểm của Brunat về s�ng Hồng. 28 �Với c�c chiếc thuyền đặc biệt được đ�ng để di h�nh tr�n đ�, Pila đ� khai trương mậu dịch với V�n Nam trong năm 1886. 29 �Ba chuyến đi l�n v�ng bi�n cương diễn ra trong năm đ� mang lại một lợi nhuận, nhưng c�ng cuộc mậu dịch kh�ng được ph�t triển nhiều hơn v� v�o năm 1889, đ� sẵn từ bỏ tuyến đường Hải Ph�ng � Hồng K�ng, Pila suy nghĩ về việc r�t lui ho�n to�n khỏi Bắc Kỳ. 30 ��ng quy lỗi quan thuế biểu của Bắc Kỳ đ� g�y ra nhiều kh� khăn cho �ng, v� với sự th�c dục của �ng, hội nghị thuộc địa Ph�p được tổ chức trong c�c năm 1889-1890 đ� th�ng qua một nghị quyết k�u gọi sự b�i bỏ chế độ thuế quan n�y v� sự du nhập hoạt động mậu dịch tự do. 31 �Pila đ� đứng dậy ở đ�y, trong mạch ch�nh của cảm nghĩ kinh doanh của Lyon, bởi với ng�nh dệt lụa địa phương vần c�n l� c�ng nghiệp xuất cảng h�ng đầu của Ph�p cho đến l�c c� sự tấn c�ng của cuộc Suy Tho�i năm 1929, c�c nh� sản xuất tơ lụa Lyon đ� tự trội bật l�n trong số c�c nh� chế tạo h�ng dệt Ph�p kh�c qua việc biến cải sang một quan điểm mậu dịch tự do trong thế kỷ thứ mười ch�n v� tiếp tục b�m lấy c�c nguy�n tắc tự nhiệm h�nh (laissez-faire) cho đến Thế Chiến I. 32

������ Một c�ng cuộc kinh doanh tại Bắc Kỳ kh�c của Pila cũng gặp phải c�c kh� khăn, nhưng cuối c�ng đ� mang lại phần th�nh quả t�t đẹp hơn nhiều.� Pila, một người bạn của Paul Bert [được bổ l�m Tổng Tr� Sứ (R�sident G�n�ral) tại An Nam tức Trung Kỳ v� Bắc Kỳ hồi đầu năm 1886, v� đ� mất v� bệnh kiết lỵ tại H� Nội, h�m 11 Th�ng Mười Một, c�ng năm, ch� của người dịch], đ� nhận được từ vị chấp ch�nh cộng h�a nổi tiếng một đặc nhượng khai th�c c�c nh� kho v� bến đậu của hải cảng Hải Ph�ng. 33 �Trong khi c�c người Lyon bận t�m đến ng�nh tầm tang của Bắc Kỳ, Pila l�m việc để ph�t triển sự nắm giữ độc quyền tại hải cảng. 34 �C�ng Ty Bến T�u Hải Ph�ng (Soci�t� des Docks d�Haiphong), c� vốn l� 1,500,000 phật lăng, được th�nh lập tại Lyon v�o ng�y 1 Th�ng Ch�n, 1886. 35 �Với c�c bạn đồng sự tại hội địa dư học địa phương đảm nhận c�c chức vụ trong hội đồng quản trị của c�ng ty, Pila đ� phục vụ với tư c�ch chủ tịch của tổ hợp. 36 �Tuy nhi�n, thương nghiệp mới đ� sớm l�m v�o c�c kh� khăn m� Pila quy tr�ch cho nh� cầm quyền thuộc địa, v� n� cần đến sự can thiệp với ch�nh phủ của Ph�ng Thương Mại Lyon v� c�c đại biểu của Lyon tại Viện D�n Biểu (Chamber of Deputies) trước khi c�c cơ sở tại Hải Ph�ng được khai trương. 37� Vi�n đại diện đầu ti�n của c�ng ty tại Bắc Kỳ đ� sẵn mang lại sự kh� khăn cho Pila, v� quan trọng hơn, c�c thực d�n định cư tại Bắc kỳ[colons, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, chỉ c�c thực d�n định cư v� lập nghiệp tại c�c thuộc địa, ch� của người dịch] kh�ng bao giờ thỏa hiệp được với c�c quy chế độc quyền của c�ng ty. 38 �Gia đ�nh Pila, theo c�c lời chỉ tr�ch, đ� cố gắng để bảo vệ vị thế của c�ng ty bằng c�ch vận dụng Ph�ng Thương Mại Hải Ph�ng, nhưng v�o năm 1894 n� c� vẻ sẵn l�ng để ch�nh quyền mua lại đặc nhượng với gi� bốn triệu phật lăng. 39 �Năm kế đ� Jean Louis de Lanessan, To�n Quyền Đ�ng Dương [từ Th�ng S�u, 1891 đến 31 Th�ng Mười Hai, 1894, ch� của người dịch], đ� ph� chuẩn việc mua lại với gi� m� Joseph Chailley-Bert [*b], con rể của Paul Bert v� l� nh� ch�nh luận thuộc địa h�ng đầu, xem l� một sự đền b� tuyệt hảo. 40 �Một thực d�n định cư chua ch�t đ� ước lượng rằng sự vụ l�m hao tốn thuộc địa khoản 6,600.00 [nguy�n bản c� lẽ c�n thiếu một số 0 sau c�ng, tức 6 triệu 600,000, ch� của người dịch] phật lăng. 41

������ Lanessan c� lẽ đ� trả lời c�c sự chỉ tr�ch việc thu xếp để mua lại đặc nhượng rằng �ng đ� chỉ h�nh động ph� hợp với c�c sự kỳ vọng của Ph�ng Thương Mại Lyon.� Ph�ng Thương Mại đ� gặp gỡ �ng trong năm 1891 khi �ng đang chuẩn bị để sang Đ�ng Dương.� �ng Marius Duc, ph� chủ tịch Ph�ng Thương Mại, nhắc nhở vi�n To�n Quyền mới về quyền lợi của Lyon tại thuộc địa. 42 �Pila, người mới quay trở về sau một chuyến du h�nh sang Đ�ng Dương, đi xa hơn c�c � niệm tổng qu�t h�a.� Loan b�o �sự mở rộng thương mại, kỹ nghệ, v� hoạt động t�nh b�o� l� �một nhu cầu tuyệt đối, �ng đ� r�ng buộc vấn đề b�nh định với nạn bu�n lậu được cổ vũ bởi sự ngăn cấm mua b�n thuốc phiện giữa Trung Hoa v� Bắc Kỳ, đ� tấn c�ng v�o việc cho l�nh thầu thị trường độc quyền thuốc phiện tại Đ�ng Dương, ph� b�nh gay gắt chế đội thư lại v� quan thuế biểu của thuộc địa, đề nghị c�c sự cải c�ch trong việc gi�o dục c�c nh� h�nh ch�nh thuộc địa, đ�i hỏi lập đường rầy xe hỏa H� Nội � V�n Nam, nhấn mạnh đến nhu cầu ph�t triển tiềm năng ng�nh tầm tang của Bắc Kỳ, v� đi xa đến mức th�c đẩy sự du nhập hệ thống Van den Basch [*c, phải l� Van den Bosch?, ch� của người dịch], ngay d� người H�a Lan đ� sẵn b�i bỏ n� tại v�ng Đ�ng Ấn Độ. 43� Lanessan trả lời một c�ch d� dặt.� �ng b�c bỏ kh�i niệm của hệ thống Van den Basch [?] v� k�u gọi sự đầu tư nhiều vốn liếng Ph�p hơn v�o thuộc địa. 44 �Vi�n To�n Quyền hứa hẹn sự mở rộng c�c tuyến chuyển vận v� cho thấy sự bất đồng � của �ng đối với chế độ thuế quan của thuộc địa.� �ng th�c dục sự ph�t triển kỹ nghệ trong phạm vi Đ�ng Dương, một quan điểm được t�nh to�n để chọc giận c�c kẻ theo chủ nghĩa thực d�n t�n trọng thương (neo-mercantilist colonialists) nhưng l� một c�i nh�n m� khối th�nh giả cấp tiến của �ng nhận thấy l� th�ch hợp. 45 �Lanessan đ� đi xa hơn tại bữa tiệc tiếp theo sau cuộc họp mặt.� V�o ngay buổi tối trước khi khởi h�nh sang thuộc địa �ng đ� đưa ra một lời hứa hẹn v� đ�i hỏi một sự ưu đ�i: �Ch�ng ta sẽ l�m việc cho nước Ph�p với nền thương mại của Lyon, với c�ng nghiệp của Lyon, với tất cả c�c người Ph�p, sao cho v�o một ng�y, nếu t�i trở về trước khi ho�n tất nhiệm vụ của t�i như t�i mong muốn chu to�n n�, t�i c� thể hỏi, sau khi đ� tiếp nhận từ qu� vị sự ph� hộ sau c�ng, phần tưởng thưởng đầu ti�n từ qu� vị�. 47� Một c�ch thẳng thừng, khi li�n kết với c�c th�nh quả v� c� lẽ gồm cả việc mua lại c�c cơ sở ở Hải Ph�ng, đ� c� phần đền b� của n�: v�o cuối thế kỷ Lanessan đ� đại diện cho một đơn vị tuyển cử của Lyon tại Viện D�n Biểu.

������ Giữa l�c đ�, Ph�ng Thương Mại Lyon khoản đ�i người kế nhiệm của �ng, Armand Rousseau [To�n Quyền Đ�ng Dương, từ Th�ng Hai, 1895 đến 10 Th�ng Mười Hai, 1896, ch� của người dịch], khi �ng n�y đ� sẵn chờ để đi sang Đ�ng Dương.� Một vi�n ph� chủ tịch mới, �ng Auguste Isaac, đ� t�m lược cho �ng nghe về c�c quyền lợi v� tham vọng của Lyon tại v�ng Đ�ng �. 48 �Pila cung cấp th�m chi tiết.� �ng vạch ra cho Rousseau thấy rằng tại Đ�ng Dương,

� th�nh phần Lyon chế ngự cả về thương mại lẫn ch�nh quyền v� rằng phần lớn c�ng tr�nh được ph�t động hay ho�n tất l� do sự s�ng tạo của người d�n Lyon hay được tham gia bởi người d�n Lyon: � c�c c�ng ty Houill�res de Tourane (Than Đ� Tại Đ� Nẵng), Docks de Haiph�ng (Bến T�u Tại Hải Ph�ng), c�c c�ng tr�nh c�ng ch�nh của Hải Ph�ng, c�ng t�c kể sau n�y nằm dưới sự chỉ huy của �ng Malon, một người d�n Lyon, Syndicat Lyonnais d��tudes pour l�Indo-Chine, (Hội Nghi�n Cứu Đ�ng Dương tại Lyon) n�ng trại Croix Cuvelier [?] dưới quyền chỉ huy của �ng Thom�, một hội vi�n người Lyon trong Hội Đồng Bảo Hộ (Council of the Protectorate, v.v., v� v.v�49

������ Nhấn mạnh tầm mức m� sự ch� � của Lyon thực sự nhằm v�o phần Việt Nam trong đế quốc Đ�ng Dương, Pila đ� khai triển về những g� cần phải l�m tại mỗi trong ba phần cấu th�nh của n�: Nam Kỳ (Cochinchina), �h�n ngọc của c�c thuộc địa của ch�ng ta�, cần đến nhiều c�c c�ng tr�nh c�ng ch�nh hơn: may mắn, một người Lyon, đ� phụ tr�ch chương tr�nh n�y. 50 �K�m mauy mắn hơn theo c�i nh�n của Pila, c�c cư d�n Trung Kỳ (An Nam) cho thấy l� lười biếng, v� như kẻ thua cuộc, chế độ bảo hộ thi h�nh tại đ� kh� c� triển vọng thay đổi được họ, �ng n�u � kiến rằng c�c nh� h�nh ch�nh bản xứ cần bị �p lực để mời c�c người Ph�p, kể cả c�c thanh ni�n Lyon, đến An Nam nơi m� họ sẽ cung cấp sự trợ gi�p kỹ thuật v� sự chỉ huy. 51 �Nếu c�n c� nhiều điều hơn nữa c� thể thực hiện để ph�t triển ng�nh tầm tang tại Trung Kỳ, điều giống như thế cũng c� thể được n�i cho ng�nh khai th�c hầm mỏ, v� Pila hy vọng rằng Rousseau sẽ lưu � đặc biệt đến c�c quyền lợi của c�ng ty Than Đ� Đ� Nẵng (Houill�res de Tourane) hậu thuẫn bởi Lyon. 52 �Hướng đến Bắc Kỳ (Tonkin), �ng ta đ� ca ngợi c�c ch�nh s�ch của Lanessan, tố c�o c�c thị trường độc quyền của ch�nh phủ, nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc ph�t triển mậu dịch với Trung Hoa, v� nhằm đạt được mục đ�ch n�y, đ�i hỏi sự nới d�i đường xe hỏa H� Nội � Lạng Sơn v� sự x�y dựng một tuyến xe lửa H� Nội � V�n Nam. 53 �Pila, kẻ m� mười một năm trước đ� d� dặt về V�n Nam, giờ đ�y tin tưởng rằng Bắc Kỳ, một khi được trang bị với c�c đường xe hỏa n�y, c� thể chế ngự mậu dịch của c�c tỉnh ph�a t�y của Trung Hoa, �miền gi�u c� nhất của đế quốc�. 54 �Rousseau, từ chối kh�ng đi theo Pila bước v�o l�nh vực của c�c lời khiếu nại v� y�u cầu c� biệt, lấy l�m h�i l�ng với c�c lời ca ngợi về c�c th�nh quả của Lyon trong qu� khứ, c�c lời ph�t biểu tầm thường về chủ nghĩa đế quốc, v� c�c sự hứa hẹn mơ hồ về việc trợ gi�p c�c s�ng kiến tư nh�n. 55

������ Sự quan t�m của Ph�ng Thương Mại v�o sự x�m nhập Trung Hoa từ ph�a nam đ� phản ảnh, dĩ nhi�n, c�c mối quan t�m lớn hơn của người Ph�p, cũng như c�c sự lo ngại về sự x�m nhập của Anh Quốc v�o Trung Hoa từ Miến Điện. 56 �Trong năm 1892, Fr�d�ric Haas, một l�nh sự người Ph�p m�n nhiệm khỏi chức vụ của �ng tại Trung Hoa, đ� thảo luận vấn đề với Ph�ng Thương Mại.� Haas đ� th�c đẩy tất cả c�c lợi điểm h�m ẩn của lộ tr�nh Bắc Kỳ v� sẽ mang lại cho người d�n Lyon, một khi con đường n�y được ph�t triển, sự tiếp cận nhanh ch�ng hơn với tơ sống của Tứ Xuy�n v� ngay cả một thị trường cho h�ng dệt may của họ tại Trung Hoa. 57 ��Hai năm sau �ng th�c dục Ph�ng Thương Mại Lyon gửi một đại diện ng�nh tơ lụa đi nghi�n cứu t�nh h�nh Trung Hoa. 58 �Tham khảo với Syndicat des marchands de soies (Nghiệp đo�n thương gia ng�nh lụa) địa phương v� d�nh được sự hợp t�c của C�c Ph�ng Thương Mại tại Marseille, Bordeaux, Lille, Roubaix v� Roanne, Ph�ng Thương Mại Lyon đ� khai triển theo � kiến của Haas, v� trong năm 1895, ngay sau khi c� sự kết th�c Cuộc Chiến Tranh Trung Hoa � Nhật Bản, n� đ� ph�i một ph�i bộ khảo s�t quan trọng sang Trung Hoa. 59 �Ph�ng Thương Mai đ� chỉ thị ph�i bộ đi điều tra c�c t�nh trạng tại Trung Hoa, kể cả khả năng để đ�nh kết Tứ Xuy�n �v�o khu vực ảnh hưởng thương mại hay ch�nh trị trực tiếp của ch�ng ta�, nhưng n� cũng y�u cầu c�c th�nh vi�n của ph�i bộ khảo s�t t�nh h�nh tại Bắc Kỳ. 60 �Ba năm sau, Ph�ng Thương Mại đ� ấn h�nh một bộ s�ch đồ sộ ghi lại chi tiết c�c cuộc du h�nh của ph�i bộ, c�c b�o c�o về c�c đề t�i c� biệt, bao gồm từ c�c sản vật cho đến nh�n chủng học của miền nam v� miền t�y Trung Hoa, v� c�c kết luận tổng qu�t của n�.� Hai bản b�o c�o đ� thảo luận về Bắc Kỳ.� Henri Brenier, người cầm đầu ph�i bộ trong giai đoạn cuối c�ng của n�, đ� đưa ra một bức tranh tổng qu�t về sự sản xuất v� thương mại tại Bắc Kỳ, trong đ� �ng đ� l�i k�o sự ch� � đến c�c vấn đề như c�c số nhập cảng gia tăng mau ch�ng về xi-măng. 61 �C�c th�nh vi�n kh�c của ph�i bộ đ�ng g�p c�c ghi nhận về tơ lụa, c�c mỏ than v� c�c n�ng phẩm thương mại của Bắc Kỳ. 62 [trong nguy�n bản ghi sai l� 63, ch� của người dịch].� Brenier, trong phần kết luận, h� h�o mở th�m c�c c�ng tr�nh c�ng ch�nh, nhiều khoản đầu tư nữa của tư bản Ph�p, v� nhiều nỗ lực hơn nhằm duy tr� c�c c�ng cuộc kinh doanh n�ng nghiệp v� c�ng nghiệp trong tay người Ph�p hơn l� [để lọt] v�o trong tay người T�u. 63 �Bản b�o c�o thứ nh� ch� t�m v�o sự x�m nhập v�o miền nam Trung Hoa từ Bắc Kỳ, v�, sau một sự kiểm điểm kỹ c�ng c�c tuyến đường cạnh tranh nhau, đ� kết luận rằng ở đ�y gi� trị nội tại của Bắc Kỳ sẽ được n�ng cao một c�ch lớn lao bởi việc x�y dựng c�c đường rầy xe hỏa. 64

������ Mặc d� được hậu thuẫn bởi sự phong ph� về chi tiết, c�c kết luận như thế mang lại �t điều ngạc nhi�n.� B�o c�o của ph�i bộ c� thể chỉ đơn thuần trở th�nh một trong c�c t�i liệu kh�c �t nhiều c� t�nh c�ch b�t chiến m� cuộc tranh luận về đường lối tốt đẹp nhất để đạt được việc chế ngự miền nam Trung Hoa đ� ph�t sinh ra tại Ph�p v� Đại Anh C�t Lợi.� Nhưng cộng đồng kinh doanh Lyon hiếm khi tham gia v�o c�c sự h�nh dung kh�ng tưởng.� Ph�i bộ đ� tạo ra c�c kết quả cụ thể.� Một số th�nh vi�n trong nh�n vi�n của n� đ� quay trở lại Trung Hoa nh�n danh nhiều c�ng ty Ph�p kh�c nhau.� Một đai diện kh�c đ� mang về một đặc nhượng về l�a gạo, d�nh được trong thời gian tr� ngụ của ph�i bộ tại Đ�ng Dương, cho Hiệp Hội Soci�t� lyonnaise de colonization en Indochina, v� Henri Brenier đ� gia nhập v�o ch�nh quyền tại Đ�ng Dương. 65 �Pila, kẻ đ� đ�ng một vai tr� then chốt trong việc tổ chức ph�i bộ, hưởng lợi nhiều nhất từ n�.� �ng ta đ� trở th�nh chủ tịch của C�ng Ty Compagnie Lyonnaise Indo-Chinoise.� Được thiết lập trong năm 1898, n� nhắm v�o việc ph�t triển thương mại v� kỹ nghệ tại Đ�ng Dương v� v�o việc gia tăng mậu dịch với Trung Hoa. 66 �Pila nắm một chỗ trong hội đồng quản trị của C�ng Ty Soci�t� cotonni�re de l�Indo-Chine (C�ng ty B�ng Vải Đ�ng Dương), một thương nghiệp được th�nh lập sau n�y trong c�ng năm đ�. 67 ��ng cũng c�n can dự v�o sự th�nh lập C�ng Ty Xi Măng Hải Ph�ng c� t�n l� Soci�t� des ciments de Portland artificiels de l�Indo-Chine, một thương nghiệp c� một tương lai to lớn tại thuộc địa. 68 �C�ng Ty Compagnie Lyonnaise Indo-Chine thụ đắc c�c quyền b�n c�c sản phẩm của cả c�c ng�nh dệt may lẫn xi măng. 69 �Pila cũng c�n t�m đủ th� giờ để l�m chủ tịch của C�ng Ty Bến Cảng V� Than Đ� Đ� Nẵng (Soci�t� des Docks et des Houill�res de Tourane), một thương nghiệp được th�nh lập trong năm 1898 sau c�c vụ hỏa hoạn tại c�c hầm mỏ đ� đẩy C�ng Ty Than Đ� (Soci�t� des Houill�res) do Lyon hậu thuẫn trước đ�y đi đến chỗ giải t�n. 70 T�m lại, ph�i bộ của Ph�ng Thương Mại Lyon, đem lại c�c sự kinh doanh mới v� một sự kiểm so�t chặt chẽ hơn của Lyon tr�n sinh hoạt kinh tế của đế quốc Đ�ng Dương.

������ Sự quan t�m li�n tục của họ đến sự ph�t triển c�c c�ng tr�nh c�ng ch�nh v� sự x�m nhập v�o Trung Hoa bằng đường rầy xe lửa, cũng như c�c vốn liếng đ� sẵn thụ tạo tại thuộc địa, hẳn đ� phải khơi động sự nhiệt t�nh của Lyon đố� với người kế nhiệm Rousseau l�m To�n Quyền, bởi Paul Doumer [l�m T�an Quyền từ 13 Th�ng Hai, 1897 đến Th�ng Mười 1902, ch� của người dịch] đ� l�m việc để ph�t triển c�c c�ng tr�nh c�ng ch�nh v� khai mở đường xe hỏa từ H� Nội đến V�n Nam Phủ (Yunnan-fu).� Hơn nữa, Doumer, đ� l�m hết m�nh để ve v�n người d�n Lyon bằng việc ghi v�o trong ng�n s�ch Đ�ng Dương một khoản trợ cấp cho chưong tr�nh gi�o dục thuộc địa khởi xướng từ Lyon bởi Ph�ng Thương Mại v�o l�c cuối thế kỷ. 71 �Song một dấu nhạc c�m lặng của sự căng thẳng thấm nhập b�u kh�ng kh� khi Ph�ng Thương Mại Lyon tiếp đ�i Doumer năm 1901.� Doumer, kh�ng giống như Lanessan v� Rousseau, đ� sẵn trải qua nhiều năm tại thuộc địa, v� một số trong c�c ch�nh s�ch của �ng g�y bực tức cho người d�n Lyon.� Chiều hướng bảo vệ mậu dịch v� ch�nh s�ch hiếu chiến đối với Trung Hoa của �ng, ch�nh s�ch nhắm đưa Ph�p xuất hiện chiến thắng từ một v�ng Fashoda mới [*d] tr�n thượng lưu s�ng Dương Tử, chỉ c� sự hấp dẫn mong manh đối với một cộng đồng kinh doanh ngưỡng mộ biết bao c�c ch�nh s�ch mậu dịch tư do của Anh Quốc, lệ thuộc v�o c�c chiếc t�u của Anh để chuyển vận tơ sống từ v�ng Viễn Đ�ng, v� t�m thấy thị trường quan trọng nhất của n� tại Đại Anh C�t Lợi (Great Britain).� Trong khi t�m tắt c�c quan điểm của Ph�ng Thương Mại về c�c sự vụ của thuộc địa, August Isaac, giờ đ�y l� chủ tịch Ph�ng n�y, đ� hết sức l�n �n c�c cảm t�nh t�n trọng thương đang b�ng dậy tại Ph�p. 72� Chắc chắn nhận biết được c�c kh� khăn v� chừng m� c�c đại gia tư sản của Lyon c� thể tạo ra cho �ng tại Ph�p v� tại Đ�ng Dương, Doumer đ� l�m nhẹ bớt c�c quan điểm của m�nh khi trả lời.� �ng tuy�n bố rằng cuộc chinh phục của Ph�p c�c tỉnh của Trung Hoa gần cận Đ�ng Dương sẽ xảy ra nhờ ở sự ph�t triển đường xe hỏa v� c�c hoạt động của c�c b�c sĩ, kỹ sư v� c�c nh� gi�o dục Ph�p. 73 ��ng c�n đi xa đến mức thừa nhận rằng, nếu c�c kỹ nghệ mẫu quốc kh�ng thể th�nh c�ng tại một thị trường thuộc địa được bảo hộ, khi đ� một trường hợp c� thể được tạo ra nhằm ph�t triển c�ng c�c kỹ nghệ n�y tại thuộc địa 74 �Yếu tố theo điều kiện c�ch trong sự nhượng bộ n�y kh� c� thể t�i bảo đảm cho người Lyon quan t�m đến sự ph�t đạt của c�c c�ng cuộc kinh doanh chẳng hạn như C�ng Ty B�ng Vải Đ�ng Dương (Soci�t� cotonni�re de l�Indo-Chine).

������ Ph�ng Thương Mại r� r�ng cảm thấy thoải m�i khi n� tiếp đ�i Paul Beau [l�m To�n Quyền Đ�ng Dương từ Th�ng Mười 1902 đến Th�ng Hai, 1908, ch� của người dịch], người kế nhiệm Doumer, bốn năm sau đ�.� Ph�ng Thương Mại đ� gặp gỡ với �ng trước ti�n trong một kh�a họp nhằm tr�nh b�y cho �ng Beau hay biết về �c�c quan điểm v� điều mong ước của Ph�ng Thương Mại đối với ch�nh quyền tại một thuộc địa nơi m� c�c quyền lợi của Lyon rất đ�ng kể�. 75 �Sau khi một lần nữa lược duyệt c�c hoạt động của Lyon tại v�ng Đ�ng �, Isaac đ� c�m ơn �ng Beau về việc tiếp tục khoản trợ cấp của Doumer cho việc giảng dạy H�n ngữ tại th�nh phố v� mời �ng ta tham dự v�o �một cuộc thảo luận thực tiễn v� hiệu quả�. 76 �Nh�n nhận vai tr� quan trọng được đ�ng giữ bởi Ph�ng Thương Mại đối với c�c sự vụ tại v�ng Viễn Đ�ng, �ng Beau đồng � l�m như th�. 77 �Việc n�y đặt �ng trước một danh biểu chi tiết kh�c của �ng Pila bao gồm c�c � kiến đề nghị v� c�c lời khiếu nại.� Với cuộc Chiến Tranh Nga-Nhật vừa kết th�c, Pila ch�o đ�n sự trở lại của h�a b�nh tại � Ch�u v�, quan trọng hơn, Li�n Minh Anh-Nhật (Anglo-Japanese Alliance), nhờ ở t�nh hữu nghị th�n thiện [entente cordiale, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch], đ� giải ph�ng Đ�ng Dương ra khỏi một sự đe dọa của Nhật Bản. 78 �Sau khi cứu x�t c�c h�m � của c�c sự ph�t triển hồi gần đ� tại Trung Hoa v� nhấn mạnh đến c�c lợi điểm của Ch�nh S�ch Mở Rộng Cửa (Open Door Policy), Pila đ� hướng tới Đ�ng Dương. 79 ��Nếu �ng ta đ� từ chối kh�ng g�y mệt mỏi cho vị To�n Quyền bởi việc lược lại tất cả c�c quyền lợi của Lyon ở đ�, �ng ta vẫn n�u ra tầm quan trọng của ch�ng. 80 �Sau đ� �ng đ� nhận định những g� m� ch�nh quyền c� l�m để trợ gi�p sự ph�t triển của thuộc địa.� �ng ta đ� chỉ tr�ch, mặc d� chỉ bằng c�ch �m chỉ, sự m� cuồng về đường xe hỏa của Doumer v� lập luận rằng c�n nhiều điều cần phải l�m cho n�ng nghiệp. 81 ��ng c�n đi xa tới mức đề nghị rằng thời gian đ� ch�n m�i cho một khoản cho vay mới tại thuộc địa nếu ng�n khoản như thế được chứng tỏ l� cần thiết cho sự cải tiến c�c t�nh trạng n�ng nghiệp. 82 �Dĩ nhi�n, sự ch� � đặc biệt cần phải n�i đến nơi đ�y, đến sự ph�t triển ng�nh tầm tang tại Trung Kỳ (An Nam) v� Bắc Kỳ (Tonkin). 83 ��ng Beau, trong phần trả lời, đ� đồng � với Pila một c�ch tổng qu�t, nhưng đ� vạch ra c�c giới hạn tr�n đ� Nh� Nước c� thể ho�n th�nh trong l�nh vực n�ng nghiệp v� nhấn mạnh đến t�nh chất kh�ng đồng đều của phong thổ ở Đ�ng Dương. 84 ��ng mong muốn c� tư bản v� nh�n lực c� kinh nghiệm cho Đ�ng Dương v� đ� c�m ơn Ph�ng Thương Mại về việc đ� cung cấp cho Đ�ng Dương cả hai yếu tố n�y. 85 �Isaac c� l� sự c�n về c�c nhận x�t của Beau trong một v�i kh�a cạnh, nhưng �ng ta cũng g��ng l�n một nốt nhạc hiện thực khi nh�n Đ�ng Dương kh�ng như �v�ng đất hứa cho c�c kẻ mơ mộng, m� như một v�ng đất tốt cho những kẻ cần c� v� cẩn trọng để ph�t triển�. 86

������ Một b�u kh�ng khi c�n thoải m�i hơn đ� đ�nh dấu bữa tiệc tổ chức để vinh danh �ng Beau bởi Ph�ng Thương Mại v�o tối h�m đ�.� N� mang mọi người lại với nhau, c�ng với c�c th�nh vi�n của Ph�ng Thương Mại Lyon, nhiều c�ng chức kh�c nhau, kể cả người con trai của Ulysse Pila, Fernand, khi đ� phục vụ như một l�nh sự, c�c th�nh vi�n nổi bật của Union des Chambres syndicales Lyonnais v� Alliance des Chambres syndicales, c�c nh� kỹ nghệ v� thương gia quan t�m đến Trung Hoa v� Đ�ng Dương, c�c giảng vi�n thuộc chương tr�nh gi�o dục thuộc địa của Ph�ng Thương Mại, chủ tịch của hội địa dư học địa phương v� c�c nh�n vật kh�c theo phe ủng hộ ch�nh s�ch thực d�n. 87 Kiểm k� khối th�nh giả n�y, Isaac đ� n�u nhận x�t với �ng Beau:

� c�c th�n hữu của Đ�ng Dương th� đ�ng đảo trong th�nh phố của ch�ng t�i.� Thuộc địa m� �ng quản trị t�m thấy ở đ�y c�c t�n đồ ở giờ ph�t đầu ti�n, c�c kẻ trung th�nh v� nhiệt t�nh.� C� những kẻ l� c�c t�n đồ cao thượng, nhưng c� nhiều người kh�ng tự giam m�nh v�o một niềm tin l� thuyết về c�c lợi lộc của ch�nh s�ch thuộc địa h�a Đ�ng Dương v� l� những kẻ, trong một thời gian d�i, đ� can dự v�o l�nh vực thực tế thực dụng. 88

������ Giống như Pila l�c sớm hơn trong ng�y, Isaac cảm thấy thoải m�i về sự trở lại của h�a b�nh tại Viễn Đ�ng v� t�nh trạng an ninh r� rệt tại Đ�ng Dương. 89 ��ng lo ngại nhiều hơn về sự đối xử của Ph�p với c�c d�n tộc Đ�ng Dương.� Khai triển một định nghĩa mang t�nh chất rất Lyon về sứ mệnh khai h�a [mission civilisatrice, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch], Isaac lập luận:

V�ng, thật l� điều cần thiết để n�ng người bản xứ l�n phẩm c�ch của một con người văn minh như ch�ng ta hiểu về n�, c� nghĩa, phẩm c�ch của một con người hiểu được c�c dịch vụ m� người ta cung cấp cho kẻ đ� v� l�m quen với việc phải trả gi�.� Nhưng để c� khả năng thanh trả, điều cần thiết trước ti�n rằng kẻ đ� phải gia tăng c�c nguồn t�i nguy�n của ch�nh m�nh bằng sức lao động bền bỉ v� th�ng minh.� Điều cần thiết l� kẻ đ� trở th�nh c�ng một l�c một nh� sản xuất tốt hơn, một kẻ ti�u thụ tốt hơn, v� một người trả thuế tốt hơn. 90

������ Cố gắng xua tan c�c b�ng ma được thả r�ng bởi cuộc Chiến Tranh Nga- Nhật, Isaac đ� cảm tạ rằng Đ�ng Dương, kh�ng giống như c�c nước kh�c, đ� kh�ng bị đ�nh dấu bởi bạo lực, nhưng �ng đ� n�u l�n một nhu cầu phải thi h�nh vấn đề h�nh thu t�i ch�nh với sự kh�o l�o. 91 �Isaac giờ đ�y lập luận, tr�i với đại ch�m ng�n của Danton [*e] trong thời C�ch Mạng, rằng c�c sự vụ thuộc địa đ�i hỏi kh�ng chỉ sự bạo dạn m� c�n cả sự ki�n nhẫn. 92 ��ng Beau đồng � rằng c�c nỗi lo sợ cảm thấy đối với Đ�ng Dương trong thời Chiến Tranh Nga-Nhật giờ đ�y c� thể được gạt bỏ. 93 ��ng cũng nắm lấy chủ đề về sứ mệnh khai h�a, nhưng �ng li�n kết n� trong một cung c�ch tế nhị hơn với c�c sự cải c�ch gi�o dục được thiết kế để giữ ch�n c�c nh� tr� thức Việt Nam bất m�n ở trong nước v� v� đề nghị một giải ph�p cho c�c học sinh tiếng Hoa h�y k�o sang Nhật. 94 ��ng Beau, vay mựợn một �t Văn H�a [Kultur, tiếng Đức trong nguy�n bản, ch� của người dịch] v�o th�ng điệp khai h�a bằng việc viện dẫn đến Nietzsche, đ� lưỡng lự giữa c�c quan điểm của trường ph�i cũ về �sự đồng h�a: assimilation� v� trường ph�i mới về �sự li�n kết: association� trong l�nh vực l� thuyết của ch�nh s�ch thực d�n. 95 ��ng nhắm v�o việc h�nh th�nh �một giới tinh hoa bản xứ, bao gồm c�c quan lại c� thể tự trau dồi để th�ng hiểu c�c � tưởng của ch�ng ta�. 96 Nhưng �ng nhấn mạnh đến việc x�c định c�c ch�nh s�ch t�i ch�nh kh�n kh�o trong cung c�ch của ri�ng �ng v� kh�ng đưa ra c�c hy vọng về một sự cắt giảm g�nh nặng thuế m� nặng nề �p đặt bởi �ng Doumer. 97 �Pila, cảm thấy kh� chịu bởi sự sẵn l�ng của �ng Beau khi đồng � với Isaac về nhu cầu cần ki�n nhẫn, đ� xen v�o để chỉ cho thấy sự ki�n nhẫn c� c�c khuyết điểm của n� v� sự t�o bạo c� c�c lợi điểm của n�. 98

������ Pila, �t nhất trong một sự thời khoảng ngắn, đ� c� lời n�i chung cuộc.� V�o cuối năm 1905, Ủy Ban Thuộc Địa của Ph�ng Thương Mại đ� đệ tr�nh l�n Ph�ng Thương Mại một b�o c�o về t�nh h�nh Đ�ng Dương.� Pila, đứng đầu ủy ban, nhấn mạnh rằng điều đầu ti�n phải l�m v� �bắt tay v�o sự ph�t triển của giới n�ng d�n, c�c kẻ tạo th�nh sự gi�u c� thực sự của Đ�ng Dương, v� để dạy cho người n�ng d�n lấy được từ đất đai phần thu hoạch lớn nhất khả hữu�. 99 �Bản b�o c�o k�u gọi ch�nh quyền �h�y gi�o dục n�ng d�n, hướng dẫn người đ�, dẫn dắt người đ� gia tăng kh�ng ngừng sản lượng của m�nh, để sửa đổi c�c phương ph�p của người đ�. 100 �Canh n�ng đặt ra �vấn đề sinh tử c� hay kh�ng� (�to be or not to bequestion) cho tương lai. 101 �Kh�ng may, ch�nh quyền đ� qu� quan t�m đến đường rầy hỏa xa trong mười lăm năm qua khiến đ� kh�ng h�nh động g� cho sự cải thiện n�ng nghiệp v� thời gian đ� đến l�c để kiểu ch�nh t�nh trạng. 102 �Ph�ng Thương Mại ủng hộ lập trường của ủy ban v� đ� gửi bản b�o c�o cho To�n Quyền v� c�c Bộ Trưởng Thuộc Địa, Thương Mại v� T�i Ch�nh. 103 �Sự quyến rũ huyền thoại của V�n Nam v� c�c hy vọng lớn lao về Tứ Xuy�n đ� l�i lại ph�a sau.� Một sự thẩm định s�t thực tế hơn về t�nh trạng tại miền nam Trung Hoa, sự chấp nhận Ch�nh S�ch Mở Ngỏ C�nh Cửa, t�c động của cuộc Chiến Tranh Nga-Nhật, tất cả đ� ảnh hưởng r� rệt đến sự biến đổi.� Nhưng c�c yếu tố kh�c cũng đ�ng một vai tr� trong việc tạo ra sự thay đổi n�y trong to�n cảnh.� Tuy c� nguy hiểm trong một v�i kh�a cạnh, c�c ch�nh s�ch của Doumer đ� khởi đầu cho c�c c�ng tr�nh c�ng ch�nh v� c�c dự �n đường xe hỏa c� lần từng được y�u cầu bởi người Lyon.� Sự ph�t triển n�ng nghiệp đ� trở n�n một sự cần thiết nếu c�c hoạt động kinh doanh giống như của C�ng Ty B�ng Vải Đ�ng Dương (Soci�t� cotonni�re de l�Indo-Chine) được thịnh đạt.� Sau hết, Ph�ng Thương Mại Lyon, cũng đ� từng để � chặt chẽ đến Đ�ng Dương tại c�c cuộc triển l�m thuộc địa kh�c nhau v� đ� đ�i thọ cho nhiều ph�i bộ Đ�ng Dương kh�c nhau, đ� bị thất vọng với sự thu hoạch nhỏ nhoi từ ng�nh tầm tang của thuộc địa. 104

������ Ph�ng Thương Mại Lyon đ� l�m những g� n� c� thể l�m được để khuyến kh�ch sự ph�t triển ng�nh tầm tang, đặc biệt tại Bắc Kỳ. 105 �Nhưng v�o năm 1905 h�ng lụa của Đ�ng Dương vẫn kh�ng thể thấy được liệt k� trong c�c số lụa từ mọi nguồn cung cấp đến được Condition des Soies (Chợ Tơ Lụa) của n�, mặc d� một số lượng nhỏ của c�c h�ng lụa n�y chắc chắn c� mặt trong số h�ng nhập cảng từ Quảng Ch�u. 106 �Nguời Lyon, tuy thế, kh�ng chịu nản ch�. 107 �Kh�ng thể th�nh đạt nhiều tr�n mặt trận n�y, Ph�ng Thương Mai cũng đ� phải vật lộn với c�c vấn đề Đ�ng Dương kh�c.� Trong năm 1909, n� đ� đề nghị với ch�nh quyền một sự tăng cường số l�nh đồn tr� Ph�p tại v�ng bi�n cương Bắc Kỳ - Trung Hoa. 108� Một sự đe dọa nghi�m trọng hơn sự bất ổn được địa phương h�a đ� xuất hiện ở ch�n trời hai năm sau đ� với sự bắt đầu c�c cuộc thương thảo về một định ước thương mại Ph�p-Nhật mới.� Người Lyon đ� đối diện với một t�nh trạng nghịch l�: chống đối c�c ch�nh s�ch trọng thương nội địa nhắm v�o việc b�p nghẹt c�c kỹ nghệ thuộc địa, họ vẫn kh�ng muốn c� sự cạnh tranh của Nhật Bản đến �p đảo c�c bước khởi đầu kinh doanh c�ng nghiệp của họ tại Đ�ng Dương.� Họ đ� từ chối �m lấy ch�nh s�ch bảo hộ quan thuế, nhưng Ph�ng Thương Mại đ� th�c dục ch�nh phủ Ph�p vận dụng trong c�c cuộc thương thảo về nhu cầu giả định của Nhật đối với tư bản của Ph�p v� thị trường to lớn cho h�ng lụa của Nhật tại Lyon hầu bảo to�n được c�c vốn liếng kinh doanh của Lyon tại Đ�ng Dương. 109� Sự gạt bỏ Đ�ng Dương ra khỏi c�c điều khoản của bản thỏa ước thương mại mới, tuy th�, đ� cứu vớt Ph�ng Thương Mại khỏi việc biến sự đ�a giỡn của n� với ch�nh s�ch bảo vệ mậu dịch th�nh một cuộc h�n phối thường trực hơn.� T�m lại, bất kể mối đe dọa nhất thời được đặt ra bởi người Nhật v� sự thất vọng với ng�nh tầm tang, Ph�ng Thương Mại Lyon c� thể lấy l�m h�nh diện trong c�ng việc của n� tại Đ�ng Dương, cũng như tại c�c thuộc địa kh�c, khi Raymond Poincar�, tổng thống Cộng H�a, th�p t�ng bởi Albert Sarraut, khi đ� l� To�n Quyền Đ�ng Dương, đ� đến thăm viếng th�nh phố v�o m�a xu�n năm 1914. 110

������ Sự b�ng nổ của Thế Chiến sau đ� v�o m�a h� xem ra đ� đặt mọi sự v�o sự ngờ vực: v�o cuối năm, sau một sự sụt giảm tai họa trong số b�n ra, c�c nh� chế tạo Lyon đ� phải cảm thấy an ủi nhường n�o rằng họ đ� c� thể t�m thấy một sự ti�u thụ gia tăng về h�ng nhiễu (cr�pe) đen. 111 Nhưng c�c t�nh trạng của năm kế tiếp đ� bắt đầu được cải thiện. �Mặc d� đối đầu với nhiều kh� khăn to lớn, ng�nh c�ng nghiệp tơ lụa đ� thực sự thịnh đạt trong thời kỳ chiến tranh.� Cuộc tranh chấp c�n l�m chuyển hướng sự ch� � của Ph�ng Thương Mại ra khỏi Đ�ng Dương.� Song n� đ� kh�ng ho�n to�n l�ng qu�n thuộc địa.� N� đ� phản đối chống lại sự tổn hại g�y ra cho c�c sự li�n kết h�ng hải với v�ng Đ�ng � bởi c�c ch�nh s�ch thời chiến. 112 Mặc d� họ đ� kh�ng n�u đ�ch danh, Auguste Isaac v� Henri Brenier đ� phục vụ c�c quyền lợi của n� trong việc tố c�o � tưởng b�n Đ�ng Dương cho Nhật Bản để đ�nh đổi lấy sự ủng hộ qu�n sự gia tăng cho nỗ lực chiến tranh của Ph�p. 113� V� nếu c�c t�nh huống kh�c hơn sự thiếu vắng mối quan t�m khiến tạo ra sự lơ l� tương đối đến Đ�ng Dương trong c�c năm chiến tranh, Ph�ng Thương Mại đ� bất chấp sức nặng của c�c t�nh huống như thế khi buộc phải đối đầu một lần nữa với vấn đề thị trường Đ�ng Dương.

������ Trong năm 1916 người Nhật y�u cầu sự nới rộng để gồm cả Đ�ng Đương v�o c�c điều khoản của thỏa hiệp thương mại năm 1911.� Lời y�u cầu đ� khơi dậy sự chống đối của C�c Ph�ng Thương Mại Paris, Rouen, Nantes, Marseille v� Beauvais, Li�n Hiệp Thuộc Địa Ph�p (Union colonial franҫaise), Ủy Ban Comit� des forges (Ủy Ban Ng�nh R�n Kim Loại), Chambre syndicale des contructeurs d�automobiles (Ng�nh C�c Nh� X�y Dựng Xe Hơi thuộc Ph�ng Thương Mại), Chambre syndicale des fabricants de bonneterie de Troyes [Ng�nh C�c Nh� Chế Tạo H�ng May Mặc tại Troyes thuộc Ph�ng Thương Mại] v�, tại Đ�ng Dương, sự chống đối của C�c Ph�ng Thương Mại của S�ig�n v� H� Nội v� c�c nh� chức tr�ch thuộc địa, kể cả Brenier, giờ đ�y đứng đầu Sở Sự Vụ Kinh Tế của thuộc địa. 114 Trong một sự từ bỏ r� rệt khỏi sự cam kết trước đ�y của n� với c�c nguy�n tắc tự nhiệm h�nh (laissez-faire), Ph�ng Thương Mại Lyon đ� g�p chung tiếng n�i của n� v�o bản hợp xướng n�y của sự chống đối.� Từ quan điểm của Ph�ng Thương Mại, Nhật Bản sở đắc bốn lợi thế -- vị trị địa l�, lao động rẻ, sự hỗ trợ của ch�nh phủ cho kỹ nghệ, v� tổ chức nghiệp vụ ng�n h�ng � sẽ cho ph�p Nhật Bản chế ngự đời sống kinh tế Đ�ng Dương nếu ch�nh phủ Ph�p nhượng bộ lời y�u cầu của Nhật. 115 �Trong năm c� trận Verdun, Ph�ng Thương Mai Lyon chủ trương rằng sự chiến thắng tối hậu sẽ mang sự trở lại của v�ng Alsace v�o một nước Ph�p cần đến việc duy tr� c�c thị trường thuộc địa cho c�ng nghiệp b�ng vải ph�t triển cao độ của tỉnh Alsace đang bị mất. 116 �Ph�ng Thương Mại cũng viện dẫn c�c sự cứu x�t kh�c: c�c sự th�nh c�ng kinh tế của Nhật Bản tại Đ�ng Dương sẽ chuẩn bị con đường cho c�c chiến thắng về ch�nh trị, bởi c�c d�n tộc bản xứ chắc chắn sẽ ghi nhớ sự v� khả năng của Ph�p để đối đầu với sự th�ch đố kinh tế của Nhật Bản. 117 �Ph�ng Thương Mại Lyon đ� chuyển c�c kết luận n�y đến Bộ Trưởng Thương Mại v� Kỹ Nghệ, Bộ Trưởng C�c Thuộc Địa, Bộ Trưởng T�i Ch�nh, To�n Quyền Đ�ng Dương, v�, khi n� hay biết về c�c nỗ lực li�n tục của Nhật Bản để đạt tới c�c sự nhượng bộ thương mại tại Đ�ng Dương, đ� lập lại c�c sự cảnh c�o của n� sau n�y trong năm. 118

������ Người Nhật đ� kh�ng đạt được một sự mở cửa hơn nữa v�o thị trường Đ�ng Dương trong năm 1916, nhưng, xa hơn vấn đề, họ đ� buộc người Lyon phải lấy một bước tiến quan trọng đầu ti�n đến một vị thế kh� xử được ph�t biểu r� r�ng sau n�y trong thập ni�n 1930: �Ph�ng Thương Mại Lyon c� c�c nguy�n tắc cấp tiến, nhưng bổn phận đ�i hỏi n� phải hy sinh ch�ng, đ�i khi với sự hối tiếc, trước c�c quyền lợi trực tiếp của người d�n Lyon�. 119 �Tuy nhi�n, Ph�ng Thương Mại Lyon vẫn từ chối để r�t ra c�c c�c kết luận mang đầy t�nh c�ch trọng thương vụ lợi khi biện hộ cho ch�nh s�ch bảo hộ mậu dịch tại thuộc địa.� Lệ thuộc v�o c�c nguồn cung cấp tơ lụa sống từ b�n ngo�i nước Ph�p v� đế quốc, người Lyon chống lại c�c � đồ được thiết kế nhằm ưu đ�i c�c sản phẩm thuộc địa Ph�p tại thị trường nội địa g�y phương hại đến sản phẩm c�ng loại đến từ c�c nguồn cung cấp ngoại quốc.� Ph�ng Thương Mại đ� hậu thuẫn cho quan điểm được chấp nhận ngay sau chiến tranh bởi C�ng Ty MM Michelin et Cie chống lại c�c đặc ưu quyền d�nh cho cao su Nam Kỳ tiến v�o nước Ph�p. 120 �Nhưng Ph�ng Thương Mại Lyon đ� kh�ng cho ph�p quan điểm n�y che khuất mối quan t�m của n� đối với c�c sản vật của thuộc địa.� N� ủng hộ c�c kế hoạch hậu chiến nhiều tham vọng của Albert Sarraut [l�m To�n Quyền Đ�ng Dương lần thứ nhất từ Th�ng Mười Một, 1911 đến Th�ng Một 1914, v� lần thứ nh� từ Th�ng Một 1917 đến Th�ng Năm 1919, ch� của người dịch] cho sự ph�t triển đế quốc. 121 �V� trong suốt thời kỳ giữa c�c cuộc chiến, n� tiếp tục từ quan t�m đến sự ph�t triển ng�nh tầm tang Đ�ng Dương cũng như sự ph�t triển v� bảo vệ c�c vốn liếng đầu tư kh�c của Lyon tại thuộc địa.� N� đ� kh�ng chỉ ghi nhận c�c nỗ lực để cải thiện ng�nh tầm tang Đ�ng Dương m� cũng c�n l�m việc trong thập ni�n 1920 để hỗ trợ sự cổ vũ của ch�nh phủ cho c�c nỗ lực như thế. 122 �Tại đ�y c�c kết quả đ� kh�ng c�n xứng với c�c sự kỳ vọng. 123 �Vun đắp c�c quyền lợi tổng qu�t hơn, n� đ� hậu thuẫn cho sự mở rộng c�c đặc ưu quyền của Ng�n H�ng Đ�ng Dương (Banque de l�Indochine), tiếp đ�i vị ho�ng đế Việt Nam, v� du nhập một giảng kh�a ng�n ngữ Việt Nam v�o trong gi�o tr�nh của ng�i trương mới của n�, �cole de preparation colonial. 124

������ Thị trường Đ�ng Dương l�i cuốn nhiều sự quan t�m hơn nữa, bởi, mặc d� sự thịnh vượng của ng�nh c�ng nghiệp tơ lụa đ� đạt tới c�c đỉnh cao mới trong thập ni�n 1920, c�c vấn đề mới, đặc biệt sự trồi sụt tiền tệ v� việc dựng l�n c�c h�ng r�o bảo vệ mậu dịch trong thực tế ở mọi nơi, đ� quấy rầy c�c nh� sản xuất tại Lyon.� C�c thị trường thuộc địa, bất kể c�c hạn chế nội tại của ch�ng ra sao, tất cả đ� trở n�n quan trọng hơn đối với người Lyon.� Ph�ng Thương Mai canh chừng chặt chẽ cơ cấu quan thuế biểu của Đ�ng Dương. 125 �N� lo ngại về nạn bu�n lậu. 126 �V� một lần nữa n� chạm tr�n với sự th�ch đố của Nhật Bản.� Khi n� nhận được c�c tin đồn kh�ng th�i trong năm 1921 rằng người Nhật c� chủ định lợi dụng Hội Nghị tại Washington hầu d�nh đạt sự nới rộng c�c tỷ suất tối thiểu của thỏa hiệp năm 1911 đến v�ng Đ�ng Dương, n� đ� phản ứng bằng việc th�ng b�o với Thủ Tướng, Bộ Trưởng Ngoại Giao, Bộ Trưởng Thương Mại v� Kỹ Nghệ, v� Bộ Trưởng c�c thuộc địa rằng kh�ng c� g� thay đổi từ năm 1916 hay, một c�ch ch�nh x�c hơn, rằng t�nh trạng đ� xấu hơn. 127 �Nếu c�c tin đồn đại được chứng minh l� v� căn cứ, ch�nh phủ vẫn c�n phải đối diện với sự thương thảo một hiệp ước thương mại mới với Nhật Bản.� Bực m�nh hơn nữa bởi sự �p dụng một thuế phụ thu t�ng gi� 100% tr�n việc nhập cảng c�c xa x� phẩm, c� nghĩa, tr�n c�c h�ng h�a chẳng hạn như vải loại tốt của Lyon, Ph�ng Thương Mại Lyon trong năm 1924 đ� t�i x�c định lập trường của n� trong năm 1916. 128 �N� mong muốn, như đ� giải th�ch trong năm 1925 với Thủ Tướng, Bộ Trưởng Ngoại Giao v� Bộ Trưởng Thương Mại, �một sự bảo hộ hữu hiệu cho c�c sản phẩm mẫu quốc chống lại sự cạnh tranh của Nhật Bản tại Đ�ng Dương. 129 �Sau n�y trong c�ng năm đ� n� ủng hộ lập trường được đưa ra bởi Nghiệp Đo�n C�c Nh� Sản Xuất H�ng Tơ Lụa (Syndicat des fabricants de soieries) địa phương, sau khi lược qua nhiều lợi thế kh�c nhau của Nhật Bản đối với Đ�ng Dương, đ� n�u đề nghị rằng c�c sự nhượng bộ chỉ c� thể được quyết định tr�n c�c m�n h�ng kh�ng thể n�o sản xuất được tại Ph�p v� rằng ngay khi đ� gi� cho việc b�n r�t được c�c sự nhượng bộ như thế l� Nhật Bản sẽ phải b�i bỏ thuế phụ thu một trăm phần trăm. 130 �Vẫn c�n đang d� dẫm tiến tới lập trường bảo hộ cực đoan của n� trong c�c năm Suy Tho�i, Ph�ng Thương Mại nghĩ cần thiết để bảo vệ c�c quan điểm của n� bằng việc lập luận rằng giờ đ�y, cũng giống y như trong qu� khứ, c�c quan điểm đ� đ� xuất ph�t từ một sự quan t�m đến c�c quyền lợi của c�c thực d�n định cư v� c�c d�n tộc bản xứ v� kh�ng chỉ từ ước muốm ho�n to�n vị kỷ để bảo vệ c�c nh� sản xuất ở mẫu quốc. 131 �C�c cuộc thương thảo sẽ cần đến thời gian để ho�n tất v� trong hiện thời c�c người Lyon tiếp tục đẩy mạnh c�c đ�i hỏi của họ l�n tr�n c�c nh� chức tr�ch hữu quyền. 132

������ Ph�ng Thương Mại Lyon đ� thảo luận về thị trường Đ�ng Dương, cũng như c�c vấn đề kh�c, với To�n Quyền của thuộc địa trong nhiều dịp kh�c nhau trong suốt thập ni�n đầu ti�n sau khi c� sự kết th�c chiến tranh.� N� đ� tiếp đ�i �ng Maurice Long [l�m To�n Quyền Đ�ng Dương từ Th�ng Hai, 1920 đến Th�ng Tư, 1922, ch� của người dịch] h�m 7 Th�ng Một năm 1921.� Chủ tịch Ph�ng Thương Mại, Jean Coignet, một thượng nghị sĩ v� một đại gia ng�nh c�ng nghiệp h�a học, đ� ch�o đ�n �ng Long v�, khấn nguyện sự tưởng niệm đến Ulysse Pila giờ đ�y đ� được th�nh h�a, đ� ph�c họa tầm quan trọng của thuộc địa đối với Lyon. 133 �Ủng hộ c�c nỗ lực để mở ra một kỹ nghệ h�a học tại Đ�ng Dương, Coignet n�u � kiến rằng c�c nh� h�a học của Lyon c� thể được ph�i sang thuộc địa v� người Việt Nam c� thể được huấn luyện tại trường h�a học đỡ đầu bởi Ph�ng Thương Mại. 134 ��ng Long, trong sự trả lời, quay trở lại với sự tr�nh b�y trước đ�y với �ng về ng�nh tầm tang tại v�ng Lyon v� cuộc tiếp x�c gần đ�y hơn với người con trai của �ng Pila, Fernand, l� kẻ giờ đ�y đang phục vụ với tư c�ch Sứ Thần Ph�p tại Xi�m La, trước khi cứu x�t đến c�c vấn đề nghi�m trọng hơn. 135 ��ng nhấn mạnh đến tầm quan trọng của sự sản xuất l�a gạo của Đ�ng Dương v� ghi nhận sự th�c đẩy bởi chiến tranh đến sự ch� � từ l�u của Lyon, sự sản xuất than đ�. 136 �Hướng đến c�c th�i độ của người Việt Nam, �ng Long nhấn mạnh đến c�c sự đ�ng g�p thực hiện bởi họ tại c�c chiến h�o v� nh� m�y của Ph�p trong thời chiến tranh khi họ được giả định kh�m ph� ra sự vắng b�ng của chủ nghĩa kỳ thị v� sự sẵn l�ng đ�n tiếp họ như c�c anh em nơi người d�n Ph�p. 137 �Vi�n To�n Quyền, nhận thức c�c sự thay đổi được mang lại bởi chiến tranh, tiếp tục ch�c mừng đồng b�o của �ng về nền h�a b�nh ngự trị tại Đ�ng Dương v�o l�c m� �t�nh trạng v� ch�nh phủ� th�m nhập khắp nước Nga v� Nhật Bản đang phải đối diện với c�c sự kh� khăn tại Triều Ti�n. 138 �Sau khi cho thấy sự sẵn l�ng của m�nh để giữ mối li�n lạc với người Lyon, �ng Long đ� nhấn mạnh đến tầm quan trọng mới của v�ng Th�i B�nh Dương trong thế giới thời hậu chiến. 139 �Auguste Isaac, cựu chủ tịch Ph�ng Thương Mại Lyon v� giờ đ�y l� Bộ Trưởng Thương Mại v� Kỹ Nghệ, đồng � với �ng Long về tầm quan trọng của v�ng Th�i B�nh Dương v�, ph� hợp với sự cảnh gi�c cao độ về tầm quan trọng của c�c nguồn tiếp liệu thuộc địa được nảy sinh bởi chiến tranh, đ� hướng sự ch� � của �ng Long đến nhu cầu khuyến kh�ch sự ph�t triển ng�nh trồng b�ng vải tại thuộc địa. 140 �Như một biểu tượng cho sự tin tưởng của ch�nh m�nh nơi Đ�ng Dương, �ng nhắc lại sự phản đối, được ph�ng ra v�o năm 1916, chống lại sự nhường lại thuộc địa cho Nhật Bản để đ�nh đổi lấy sự đổ bộ của một số sư đo�n Nhật Bản tại Salonia [? *e]. 141

������ Martial Henri Merlin [l�m To�n quyền Đ�ng Dương từ Th�ng T�m 1922 đến Th�ng Tư 1925, ch� của người dịch] đ� đến Lyon hai năm sau.� Ph�ng Thương Mại trong dịp n�y ở v�o vị thế ph�n chia sự ch� � của n� giữa ba vị To�n Quyền, của Đ�ng Dương, Madagascar v� T�y Phi Ch�u thuộc Ph�p.� Ph�t biểu với quan kh�ch của Ph�ng Thương Mại ở buổi ăn trưa, chủ tịch của n�, �ng Louis Pradel, trước ti�n hướng c�c nhận x�t của �ng đến c�c đề t�i về quyền lợi đế quốc tổng qu�t.� �ng thừa nhận rằng c�c cội rễ của sự cam kết của Lyon cho sự b�nh trướng nằm nơi c�c đối khoản kinh tế, nhưng �ng cũng r�t ra mỹ từ của phe Cấp Tiến th�n thiết với Albert Sarraut trong việc phủ nhận rằng nước Ph�p đ� theo đuổi c�c mục ti�u c� t�nh c�ch đế quốc chủ nghĩa. 142 �Nước Ph�p, xem ra, đ� nh�n xa hơn �sự chinh phục c�c thị trường mới�, hướng đến mục ti�u cao cả hơn nhằm mang ph�c lợi đến c�c kẻ thần phục dưới sự cai trị của Ph�p v� giờ đ�y đang nhắm v�o việc ph�t triển c�c thuộc địa, kh�ng phải chỉ cho c�c quyền lợi ri�ng của Ph�p, m� c�n v� t�nh nh�n loại. 143 �Tuy nhi�n, �ng đ� ghi nhận rằng nước Ph�p cần thu về nhiều sản phẩm từ c�c thuộc địa của n� v�, khi thảo luận về Đ�ng Dương, đ� mau ch�ng quay lại c�c vốn liếng đầu tư của Lyon tại thuộc địa. 144 �Merlin, guiống như �ng Long hai năm trước, hứa hẹn sẽ ủng hộ c�c nỗ lực của Lyon tại Đ�ng Dương. 145

������ Trong Th�ng Mười năm 1925, Ph�ng Thương Mại đ� tổ chức một cuộc đ�n tiếp d�nh cho To�n Quyền của v�ng Phi Ch�u X�ch Đạo thuộc Ph�p v� người kế nhiệm Merlin tại Đ�ng Dương, �ng Alexandre Varenne [l�m To�n quyền Đ�ng Dương từ ng�y 18 Th�ng Mười Một, 1925 đến Th�ng Một, 1928, ch� của người dịch].� �ng Eduard Herriot, thị trưởng Lyon, thủ tướng Ph�p hồi đầu năm v� giờ l� chủ tịch của Viện D�n Biểu, đ� tham dự buổi họp mặt c�ng với c�c th�n h�o địa phương kh�c.� �ng Pradel liệt k� c�c khoản vốn liếng đầu tư của Lyon tại Đ�ng Dương, nhấn mạnh đến nhu cầu ph�t triển c�c nguồn t�i nguy�n thuộc địa, v� ghi nhận sự sẵn l�ng của người Lyon để hậu thuẫn cho c�c sự khởi c�ng ng�nh c�ng nghiệp tại thuộc địa. 146 �Hay biết rất r� về sự cam kết của �ng Varenne với sự cải tổ thuộc địa, �ng đề nghị rằng sự ph�t triển kỹ nghệ như thế sẽ trợ gi�p v�o sự gi�o dục người bản xứ. 147 Vi�n To�n Quyền đưa ra lời hứa hẹn theo nghi thức sẽ tự m�nh quan t�m đến c�c quyền lợi của Lyon. 148 Sau đ� �ng đ� ph�c thảo một số vấn đề đối diện với �ng.� T�nh trạng ở Đ�ng Dương c� vẻ �kh�ng nguy hiểm, nhưng tế nhị� 149 �Thế Chiến [Thứ Nhất], �một cuộc nội chiến của �u Ch�u�, sau hết đưa đến sự tham dự, như chứng nh�n hay t�c nh�n, người Phi Ch�u v� � Ch�u. 150 �Người Việt Nam, h�nh diện một c�ch ch�nh đ�ng nền văn minh cổ xưa của họ nhưng cũng nhận thức được c�c � tưởng phương T�y, b�y tỏ c�c dấu hiệu của sự hiếu động mặc d� họ vẫn kh�ng muốn vứt bỏ �ch thống trị của người Phap. 151 �Người Ph�p sẽ phải �gia tăng c�c ph�c lợi của nền văn minh (v�) ch� � đến c�c vấn đề vệ sinh, cứu trợ v� gi�o dục�. 152 �C�ng t�c sẽ đưa đến trong l�nh vực kinh tế, sự đầu tư nhiều tư bản hơn v�o c�c c�ng tr�nh c�ng ch�nh, canh n�ng v� khai th�c hầm mỏ. 153 �Người Ph�p cũng sẽ phải đ�ng một vai tr� đạo đức, v� nơi đ�y c�u hỏi về �liều lượng(dosage) xem ra �đặc biệt tế nhị�. 154 �Họ kh�ng n�n tạo ra c�c hy vọng kh�ng thể thỏa m�n được. 155 �C�c sự cải c�ch một c�ch l� tưởng phải xảy ra mười lăm ph�t trước khi đ�i hỏi về ch�ng được đề ra. 156 �Varenne, dự liệu h�nh vi giữ thăng bằng sẽ khiến cho chương tr�nh cải c�ch �n h�a của �ng đến chỗ thảm họa tại Đ�ng Dương, đ� nhấn mạnh đrến nhu cầu của �sự mạnh dạn� (audacity) v� �l�ng quảng đại� (generosity), nhưng, hiểu biết về khối th�nh giả của m�nh, �ng cũng nhấn mạnh đến nhu cầu của sự �kh�o l�o�, �thận trọng� v� một cảm thức về sự c�n nhắc. 157 �Kh�ng th�nh vi�n n�o của khối th�nh giả đ� c� thể hiểu được th�ng điệp của �ng cho bằng �ng Herriot, kẻ trong nhiều năm đ� điều h�a sự t�o bạo của m�nh bằng sự thận trọng được y�u cầu bởi cộng đồng kinh doanh Lyon.

������ Ba năm sau đ� Ph�ng Thương Mại c�n ch�o mừng một vị To�n Quyền kh�c, �ng Pierre Pasquier [l�m To�n Quyền Đ�ng Dương từ 28 Th�ng T�m năm 1928 đến 15 Th�ng Một 1934, ch� của người dịch].� Tại một phi�n họp nghi�n cứu được tham dự bởi c�c đại diện của c�c thương nghiệp địa phương để � tới thuộc địa, kể cả �ng Georges Pila của d�ng tộc Pila v� C�ng Ty Pila et Cie, Ph�ng Thương Mại đ� tr�nh b�y với �ng Pasquier c�c y�u cầu chi tiết li�n quan đến c�c vấn đề như sự mở rộng để gồm Đ�ng Dương v�o c�c khoản trợ cấp cho ng�nh tầm tang Ph�p, bảo hộ mậu dịch chống lại sự cạnh tranh của Nhật Bản, c�c biện ph�p cương quyết hơn nhằm chống lại nạn bu�n lậu c�c sản phẩm của Trung Hoa v� Nhật Bản v�o thuộc địa, c�c sự thay đổi trong cấu tr�c của quan thuế biểu, v� lệnh đặt h�ng tại Ph�p nhiều vật liệu hơn, cần thiết cho một chương tr�nh c�ng ch�nh mở rộng. 158 �Tại một buổi ăn trưa, c� tham dự bởi �ng Herriot, c�c đại biểu quốc hội kh�c v� c�c th�nh vi�n của cộng đồng kinh doanh đặc biệt quan t�m đến Đ�ng Dương, �ng Pradel đ� quay trở lại với c�c chủ đề quen thuộc, c�c r�ng buộc giữa th�nh phố v� thuộc địa, c�c nhu cầu kinh tế của Ph�p m� thuộc địa c� thể thỏa m�n được, v� c�c mục ti�u của sứ mệnh khai h�a. 159 ��C�ng t�c khai h�a� bao h�m c�c chiều k�ch đạo đức v� x� hội, với một nước Ph�p kiềm chế c�c th�nh kiến v� trợ gi�p c�c d�n tộc bị trị. 160 �Ở đ�y chủ tịch Ph�ng Thương Mại t�n th�nh ước muốn của Pasquier �để li�n kết c�ng nhiều c�ng t�t c�c phần tử l�nh mạnh của d�n bản xứ với ch�nh quyền v� để dẫn dắt họ đến việc hợp t�c với c�c thực d�n định cư. 161 �Pasquier, kế đ�, đ� nh�n nhận c�c m�n nợ c�n thiếu bởi thuộc địa đối với Lyon v� Ph�ng Thương Mại của n� v� đ� c�m ơn Ph�ng Thương Mại về những g� n� đ� thực hiện trong qu� khứ v� cho những g� m� n� sẽ thực hiện trong tương lai cho Đ�ng Dương. 162 �ng đ� hứa hẹn rằng, một khi �ng cần đến c�c sự chỉ dẫn, �ng ta sẽ hướng đến người Lyon, đến chủ tịch Ph�ng Thương Mại, v� nếu cần thiết, đến �ng thị trưởng của th�nh phố, Edouard Herriot. 163

������ Tai họa đ� đổ xuống Lyon trong năm 1929.� Nếu sự thiếu vắng tương đối ng�nh kỹ nghệ của Ph�p đ� tr�nh cho phần lớn xứ sở c�c sự t�n ph� tức thời của Cuộc Suy Tho�i, sự lệ thuộc của Lyon v�o ngoại thương, cả về c�c số nhập cảng tơ lụa sống lẫn số xuất cảng h�ng may dệt đ� ho�n tất, khiến cho th�nh phố đặc biệt bị tổn thương v�o l�c xẩy ra cuộc khủng hoảng.� V�o năm 1935 c�c con số sản xuất tr�n c�c sản phẩm tơ lụa sản xuất tại địa phương chỉ bằng một phần năm tổng số năm 1929 hay, với một sự so s�nh nhiều � nghĩa hơn, chỉ bằng một nửa của tổng số năm 1913. 164 �Năm kế đ� c�c nỗi lo sợ x� hội tệ hại nhất m� Ph�ng Thương Mại xem ra sẽ được hiện thực với việc l�n nắm quyền h�nh của ch�nh phủ Mặt Trận B�nh D�n của �ng L�on Blum.� C�c sự khảo s�t x� hội, cũng như về cuộc khủng hoảng kinh tế, sớm dẫn dắt Ph�ng Thương Mại đến việc ph�t huy đường lối nh�n nhượng.� Nhưng kh�ng c� phương c�ch vượt tho�t dễ d�ng khỏi tai họa đ� xuất hiện.� Tất nhi�n, một thảm họa ở tầm mức n�y đ� ảnh hưởng đến chủ nghĩa đế quốc của Lyon v�, đối với Đ�ng Dương, đ� mang lại t�nh cấp b�ch mới cho nhiều trong số c�c đ�i hỏi đ� sẵn được n�u l�n bởi cộng đồng kinh doanh địa phương trong suốt thập ni�n trước đ�. 165

������ Ngay từ năm 1929, c�c thương gia tơ lụa Lyon đ� ph�n n�n về sự thừa mứa h�ng lụa tr�n thị trường quốc tế. 166 �Nhưng t�nh trạng của thị trường đ� kh�ng ngăn cản họ khỏi việc tiếp tục th�c đẩy cho sự ph�t triển ng�nh tầm tang tại Đ�ng Dương.� Trong năm 1929, họ đ� th�nh c�ng trong việc x� đẩy ch�nh quyền thuộc địa v�o một sự trợ cấp cho c�c tơ lụa được xe bởi c�c cơ xưởng ở �u Ch�u v� xuất cảng từ Đ�ng Dương sang Ph�p hay đến c�c thuộc địa kh�c của Ph�p. 167 �Ph� tổn của chương tr�nh n�y được ước định l�n tới 1,360,000 phật lăng mỗi năm. 168� Tuy nhi�n, biện ph�p n�y đ� kh�ng l�m thỏa m�n người Lyon một c�ch ho�n to�n.� Tin tưởng rằng sự sản xuất của Đ�ng Dương c� thể gấp đ�i hay gấp ba v� hay biết rằng lụa Đ�ng Dương, ngay d� với khoản trợ cấp, cũng kh�ng thể cạnh tranh với h�ng lụa của Trung Hoa, họ đ�i hỏi sự ủng hộ hơn nữa từ ch�nh quyền. 169

������ C�ng l�c c�c thị trường thuộc địa đều trở n�n quan trọng hơn.� Ch�ng đ� chỉ ti�u thụ s�u phần trăm tổng số xuất cảng c�c sản phẩm tơ lụa trong năm 1930, nhưng với việc c�c nh� sản xuất Lyon gặp phải nhiều kh� khăn hơn tại c�c thị trường ph�t triển hơn, ch�ng phải đảm đương tới hai mươi phần trăm c�c số xuất cảng n�y trong năm 1933 v� hai mươi ba phần trăm trong năm 1934. 170 �Dĩ nhi�n, thị trường Đ�ng Dương giờ đ�y trở n�n quan trọng hơn bao giờ hết.� Nơi đ�y khối lượng h�ng bu�n lậu vẫn g�y bực dọc cho người Lyon. 171 �Cũng thế, l� c�c kh�a cạnh kh�c nhau của quan thuế biểu của thuộc địa. 172 �Sự cạnh tranh của Nhật Bản vẫn c�n l� mối đe dọa ch�nh yếu.� Người Lyon lo sợ về k�ch thuớc to�n cầu của mối nguy hiểm n�y. 173 �V� trong trường hợp của Đ�ng Dương, tất cả họ c�n chống đối một c�ch m�nh liệt hơn � tưởng về c�c sự nhượng bộ của Ph�p trong cuộc thương thảo một hiệp ước thương mại mới. 174 Trong quan hệ n�y họ r� r�ng đ� d�nh được một thắng lợi, bởi thỏa ước được k� kết trong Th�ng Năm 1932 chứa đựng c�c điều khoản bảo vệ cho vị thế của họ tại thị trường Đ�ng Dương. 175 �Sự rồng tuếch của chiến thắng n�y đ� được ph�t hiện trong v�ng chưa tới một năm.� Ph�ng Thương Mại khiếu nại với Bộ Trưởng C�c Thuộc Địa v� Bộ Trưởng Thương Mại v� Kỹ Nghệ năm 1933 rằng trong khi c�c số xuất cảng c�c h�ng dệt pha lụa v� lụa nguy�n chất của Ph�p sụt giảm từ 34 phần trăm thị phần của thị trường Đ�ng Dương trong năm 1930 xuống c�n 8.1 phần trăm trong năm 1932, thị phần của Nhật Bản đ� tăng trong c�ng thời khoảng từ 9.45 phầm trăm l�n 55 phần trăm. 176 �C�c thống k� cho Th�ng Mười Hai, 1932 cho thấy tầm mức của tai họa: ph�a Ph�p, c� nghĩa, c�c người Lyon, chiếm giữ .54 phần trăm của tổng số trong th�ng trong khi người Nhật chiếm tới 83.60 phần trăm của tổng số. 177 �Hậu quả, Ph�ng Thương Mại đ�i hỏi một sự �p dụng một khoản phụ thu 50 phần trăm, tr�n c�c số nhập cảng c�c sản phẩm n�y của �Nhật Bản v�o thuộc địa. 178 �Khi Bộ Trưởng Thương Mại vạch ra rằng sự �p dụng một biện ph�p như thế sẽ tạo ra nhiều kh� khăn, Ph�ng Thương Mại l�i lại để vận động cho sự thiết lập một ph�n xuất chỉ ti�u (quota) cho c�c sản phẩm của Nhật Bản. 179

������ Vấn đề n�y đ� nhận được một sự ch� � cặn kẽ hơn khi v�o ng�y 24 Th�ng Tư năm 1934 Ph�ng Thương Mại Lyon tiếp đ�i một To�n Quyền kh�c, �ng Eug�ne-Louis-Ren� Robin [l�m To�n quyền Đ�ng Dương từ ng�y 15 Th�ng Một 1934 đến Th�ng Ch�n 1936, ch� của người dịch].� Tại một phi�n họp nghi�n cứu s�ng h�m đ�, Ph�ng Thương Mại v� �ng Robin đ� thảo luận về c�c vấn đề như sự cạnh tranh của Trung Hoa v� Nhật Bản, sự ph�t triển ng�nh tầm tang, sự mở rộng c�c c�ng tr�nh c�ng ch�nh v� sự ph� gi� tiền đồng [piastre, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, chỉ đồng tiền Việt Nam (?), ch� của người dịch] [180?, kh�ng thấy đ�nh số cước ch� n�y, người dịch phỏng đo�n nơi đ�y].� V�o bửa ăn trưa, chủ tịch Ph�ng Thương Mại duyệt lại sự cam kết của Lyon với ch�nh s�ch đế quốc v� b�y tỏ sự tưởng nhớ theo th�ng lệ đến �ng Pila, một trong số c�c con trai của �ng hiện đang tr�ng coi c�c sự kinh doanh của gia đ�nh trong khi người con trai kh�c đang phục vụ với tư c�ch đại sứ tại Nhật Bản. 181� Nhưng ph�t ng�n vi�n Ph�ng Thương Mại kh�ng thể n� tr�nh c�c sự �m chỉ đến c�c vấn đề m� Robin v� Ph�ng Thương Mại phải đối đầu tại thuộc địa v�ng Viễn Đ�ng của Ph�p:

Ch�ng ta mong ước sự y�n tĩnh v� thịnh vượng cho Đ�ng Dương, cả cho danh dự của nước Ph�p lẫn cho c�c quan hệ của ch�ng ta với n�.� Ch�ng ta ao ước rằng c�c quan hệ với c�c nước l�ng giềng kh�ng dẫn dắt n� đến việc phủ nhận c�c quan hệ gia đ�nh của n� với mẫu quốc, kh�ng c� điều đ�, n� sẽ kh�ng như b�y giờ.� Ch�ng ta hy vọng rằng n� tự ph�ng vệ chống lại cả t�nh trạng v� ch�nh phủ của Trung Hoa lẫn sự x�m lăng của c�c sản phẩm của Nhật.� Ngược lại, ch�ng ta sẽ bị dối gạt v� sẽ kh�ng c� cả sự an ủi để nh�n thấy Đ�ng Dương được hạnh ph�c. 182

������ Robin, n� tr�nh ph�t biểu, hứa hẹn sẽ thắt chặt c�c r�ng buộc giữa thuộc địa v� Lyon. 183 ��t nhất từ quan điểm của Ph�ng Thương Mại Lyon, một điều g� đ� của một khoảng trống lu�n lu�n nằm giữa c�c lời hứa hẹn như thế với c�c kết quả cụ thể.� Trong suốt c�c năm kh� khăn của cuộc Suy Tho�i , khoảng c�ch đ� trở th�nh một vực thẳm, bởi cả c�c nh� quản trị thuộc địa lẫn Ph�ng Thương Mại đều kh�ng c� thể l�m g� nhiều để sửa chữa c�c kh� khăn nảy sinh bởi cuộc khủng hoảng thế giới.

������ Kh�ng thực tế trong thời khoảng thuận lợi nhất, c�c giấc mơ về ng�nh tầm tang Đ�ng Dương kh�ng đi đến đ�u.� Condition des Soies (Chợ h�ng Tơ Lụa) của Lyon đ� nhận được năm mươi ba k� l� tơ lụa sống từ Đ�ng Dương trong năm 1937 v� kh�ng c� g� trong năm kế tiếp. 184 �Nhưng trong năm 1938 Nhật Bản cung cấp cho Chợ Condition 1,057,166 k�-l�. 185 �Sự lệ thuộc của Lyon v�o Nhật Bản về sản vật n�y khiến cho sự th�ch đố thương mại của Nhật Bản c�ng đ�ng căm giận hơn.� Đối diện với sự cạnh tranh của Nhật Bản tại c�c thuộc địa gần s�t nội địa hơn nhiều, c� nghĩa, tại Morocco v� Syria nơi m� người Lyon cũng sở đắc nhiều quyền lợi s�u rộng, Ph�ng Thương Mại đ� l�m những g� n� c� thể l�m được để đương đầu với mối đe dọa n�y tại Đ�ng Dương. 186 �N� đạt được sự triển ho�n v� sau c�ng sự b�i bỏ c�c nỗ lực của ch�nh phủ Mặt Trận B�nh D�n để hạ thấp c�c thuế suất quan thuế biểu Đ�ng Dương tr�n c�c số nhập cảng h�ng dệt may bằng h�ng tổng hợp v� bằng tơ lụa. 187 �N� đi xa hơn chiến thắng nhỏ b� n�y để t�n trợ một lần nữa một lập trường trọng thương trong năm 1938 khi n� h� h�o sự ph�t triển tại thuộc địa chỉ những ng�nh kỹ nghệ kh�ng cạnh tranh với c�c c�ng nghiệp tại mẫu quốc. 188

������ Được ngụy trang một c�ch sơ s�i bởi c�c sự viện dẫn đến �t�nh hữu nghị� v� �sự li�n kết�, quan điểm n�y cấu th�nh một sự phủ nhận c�c quan điểm tự nhiệm h�nh (Laisser-faire) được t�n th�nh bởi Ph�ng Thương Mại v�o l�c khởi đầu của Đệ Tam Cộng H�a.� Bước chuyển động đầu ti�n t�ch ra khỏi c�c quan điểm n�y diễn ra trong Thế Chiến I v�, một c�ch đ�ng kể, li�n can đến một sự thay đổi sang một lập trường bảo hộ mậu dịch đối với Đ�ng Dương.� Cuộc khủng hoảng của thời Suy Tho�i dẫn đến sự biến thể của ch�nh s�ch bảo vệ mậu dịch th�nh một lập trường trọng thương trọn vẹn hơn.� C�c đại gia kinh doanh Lyon, tại qu� nh� v� hải ngoại, đối đầu với c�c vấn đề mới bao la trong suốt thập ni�n 1930 v� đ� kh�ng đối ph� được với ch�ng một c�ch tốt đẹp.� Trong suốt c�c năm Suy Tho�i th� lương, c�c hoạt động của họ tại Đ�ng Dương mang tất cả sức đ� nặng của c�c hy vọng bị tan t�nh v� c�c mơ ước bị bể vỡ.� Cuộc Suy Tho�i xem ra đ� tạo ra một sự chế nhạo đối với c�c nỗ lực trước đ�y của họ tại thuộc địa.� Nhưng c� c�c sự nguy hiểm trong việc lưu � th�i qu� đến c�c năm kh� khăn đ�.� Giống y như trường hợp của lịch sử tổng qu�t hơn của nền Đệ Tam Cộng H�a, nơi m� sự ch� � chặt chẽ đến thập ni�n trước Thế Chiến II c� thể hữu �ch v� c�ng trong việc giải th�ch sự sụp đổ của năm 1940, nhưng c�ng một l�c b�p m�o c�c th�nh quả v� c�c sự thất bại trước đ� của nền cộng h�a sống l�u nhất của nước Ph�p, một sự tập trung tương tự v�o c�c vấn đề đối đầu bởi người Lyon tại Đ�ng Dương trong thập ni�n đ� c� thể l�m chuyển hướng sự ch� � khỏi sự vun đắp c�c vốn liếng đầu tư của Lyon tại thuộc địa xa x�i của nước Ph�p trong suốt c�c năm nằm giữa sự thất trận trong Chiến Tranh Ph�p-Phổ (Franco-Prussian War) với sự xuất hiện của cuộc Suy Tho�i.

������ Thời kỳ quan trọng nhất trong tiến tr�nh l�u d�i n�y bao gồm c�c năm giữa 1885 v� 1900 khi Đ�ng Dương, hay �t nhất Bắc Kỳ, trở th�nh kh�ng chỉ một thuộc địa của Ph�p m� c�n l� một thuộc địa c� biệt của Lyon.� Trong những năm n�y, một loạt c�c sự khởi sự kinh doanh của Lyon, nhiều cuộc kinh doanh trong ch�ng được ph�ng ra hay tham dự bởi �ng Ulysse Pila, đ� diễn ra.� Một số trong ch�ng, nổi bật l� C�ng Ty Xi Măng Hải Ph�ng (Soci�t� des ciments de Portland artificiels de l�Indochine), sẽ thụ hưởng một tương lai ph�t đạt tại thuộc địa.� Nhưng �ng Pila kh�ng bao giờ đơn độc trong c�c cuộc kinh doanh như thế: c�c hội đồng gi�m đốc của nhiều c�ng ty kh�c nhau của �ng đ� bao gồm c�c người Lyon kh�c, giống như �ng, cũng sở đắc c�c sản nghiệp vững chắc v� tận tụy cho mục đ�ch của phe đế quốc chủ nghĩa.� Một số trong c�c người n�y phục vụ với �ng Pila trong tư c�ch th�nh vi�n của Ph�ng Thương Mại, c�c kẻ kh�c đơn giản t�m thấy tại Ph�ng Thương M�i đ� một bộ phận đại điện hữu hiệu nhất cho c�c quyền lợi của họ.� Điều chỉnh c�c quan điểm của n� theo c�c sự thay đổi tại thuộc địa, cũng như theo c�c sự thay đổi to lớn hơn tr�n khung cảnh thế giới, Ph�ng Thương Mại Lyon đ� l�m việc để mở rộng v� bảo vệ c�c quyền lợi của người Lyon tại Đ�ng Dương.� C�c To�n Quyền của thuộc địa, tcho d� họ c� thể mong muốn để n� tr�nh c�c sự cam kết cụ thể với n� đến đ�u đi nữa, đ� phải cứu x�t đến c�c quan điểm của Ph�ng Thương Mại.� N� đ� kh�ng chỉ ph�t ng�n cho một cộng đồng kinh doanh đ� đ�ng giữ một vai tr� sinh tử trong đời sống kinh tế của Đ�ng Dương, m� n� c�n c� thể thu h�t được ảnh hưởng ch�nh trị đ�ng kể của c�c nh�n vật như c�c �ng Edouard Aynard, Auguste Isaac v� Edouard Herriot hầu tạo �p lực phải chịu đựng l�n c�c to�n quyền ở thuộc địa.� C� lẽ quan trọng hơn, Ph�ng Thương Mại cũng đ� cung cấp một th�nh tố của sự li�n tục thường thiếu vắng trong c�c sự đối ph� của Ph�p với Đ�ng Dương.� N� đ� ch� � đến miền n�y trước những ng�y c� đường xe hỏa v� cao su, trước những ng�y m� Ủy Ban � Ch�u thuộc Ph�p (Comit� de l�Asie franҫaise) thường xuy�n được tường tr�nh về c�c lời y�u cầu, � kiến đề nghị v� c�c sự khiếu nại của n�, c�c To�n Quyền đến rồi đi.� Ph�ng Thương Mại Lyon vẫn trụ tại chỗ.� Trong thực tế, n� r� r�ng l� một định chế của mẫu quốc quan t�m nhất đến Đ�ng Dương trong suốt thời Đệ Tam Cộng H�a.� Bất kể sự ph�t triển c�c quyền lợi kh�c bởi c�c người Ph�p kh�c, điều rất c� thể rằng, ngay cả trong c�c năm sau Thế Chiến I, cộng đồng kinh doanh địa phương được đại diện bởi Ph�ng Thương Mại Lyon đ� tiếp tục đ�ng vai tr� h�ng đầu về kinh tế, nếu kh�ng phải về tinh thần, tại Đ�ng Dương./-� ��������

____

CH� TH�CH:

* T�i muốn c�m ơn Hội Đồng Gia N� Đại (Canada Cpuncil) về một khoản t�i trợ đ� l�m dễ d�ng cho sự ho�n tất b�i viết n�y.� T�i cũng muốn c�m ơn Gi�o Sư Ella Laffey về c�c � kiến ph� b�nh của b� tr�n một bản thảo c� trước b�i viết n�y.

1. Muốn c� một sự tr�nh b�y chi tiết về lập luận n�y, xem John F. Laffey, �Municipal Imperialism in Nineteenth Century France�, Historical Reflections/R�flexions historiques, I, 1 (June, 1974), 81-114.

2. P. Foncin, �Bordeaux et l�esprit colonial�, Bulletin de la Soci�t� de g�ographie commercial de Bordeaux, 26e a. Nos. 7-8 (April 2 and 16, 1900), c�c trang 129-136, 135.

3. C�ng nơi dẫn tr�n.

4. John F. Laffey, �Les raciness de l�imp�rialisme franҫais en Extr�me-Orient�, Revue d�histoire modern et contemporaine, XVI (April-June, 1969), 282-299.

5. August Isaac, Discours, �R�ception de M. Rousseau, Gouverneur general de l�Indo-Chine�, Compte rendu des travaux de la Chambre de Commerce de Lyon, Ann�e 1895 (Lyon, 1896), c�c trang 234-244, 235-241.� Từ đ� trở đi, ấn phẩm thường ni�n n�y sẽ được tr�ch dẫn tắt l� CRTCCL.� C�c tập n�y lu�n lu�n được ấn h�nh tại Lyon v�o năm sau c�c biến cố v� c�c sự b�n c�i được m� tả trong c�c tập t�i li�u đ� diễn ra.� Nhật kỳ bao gồm trong phần trưng dẫn sẽ l� nhật kỳ trong đề mục v� kh�ng phải l� nhật kỳ ấn h�nh.

6. Muốn c� một cuộc thảo luận chi tiết hơn về chiều k�ch t�n gi�o trong chủ trương b�nh trướng của Lyon, xem John F. Laffey, �Roots of French Imperialism in the Nineteenth Century: The Case of Lyon�, French Historical Studies, VI, 1 (Spring, 1969), 78-92.

7. Comit� d�partmental du Rh�ne, La Colonisation lyonnaise (Lyon, 1900), trang 15, Henri Baudoin, La Banque de l�Indochine (Paris, 1903), trang 25.

8. M. Ganneval, �Le Thibet et la Chine occidentale�, Bulletin de la Soci�t� de g�ographie de Lyon, 1, 5 (June, 1876), 385-399.

9. Về Pila, xem Michel Laferr�re, Lyon, ville industrielle, essai d�une g�ographie urbaine des techniques et des enterprises (Paris, 1960), c�c trang 172-173; v� Laffey, �Les raciness��, c�c trang 295-296.

10. Ulysse Pila, Le Tonkin et la colonization franҫaise (Lyon, 1884), trang 4.� Về bản th�n tổ chức, xem Pierre Dock�s, Histoire de la Soci�t� d��conomie politique sociale de Lyon (Lyon, 1966).

11. Pila, Le Tonkin, c�c trang 27-28.

12. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 29.

13. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 30.

14. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 30- 31.

15. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 31.

16. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 33-34.

17. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 35-36.

18. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 33.� Jean Bouvier, �tudes sur le krach de l�Union G�n�rale (1878-1885) (Paris, 1960).

19. Pila, Le Tonkin, trang 43.

20. �Exploration commercial du Tonkin (Mission de M. Paul Brunat), CRTCCL, 1884, c�c trang 250-252; Paul Brunat, Exploration commercial du Tonkin: Rapport pr�sente � la Chambre de commerce de Lyon, S�ance du 18 f�vrier 1885 (Lyon, 1885), trang v.

21. CRTCCL, 1884, trang 251.

22. C�ng nơi dẫn tr�n.

23. C�ng nơi dẫn tr�n.

24. C�c linh mục bản xứ xem ra �rất cảm t�nh đối với duy�n cớ của ch�ng ta v� c� thể c�c c�c kẻ trợ lực qu� b�u�, Brunat, Exploration, trang 3.

25. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 56.

26. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 22.

27. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 5, 11.

28. Ulysse Pila, �Le R�gime douanier de l�Indo-Chine, Communication faite � la 6e section, le 18 d�cembre�, Receuil des deliberations de Congr�s colonial national, II, Rapports des commissaries.� Documents annexes (Paris, 1890), c�c trang 345-354, 351.

29. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 351-352.

30. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 352-353.

31. �Sixi�me Section: Indochine, S�ance du 18 d�cembre�, Receuil des deliberations de Congr�s colonial national, I, S�ance d�inauguration.� S�ances des sections (Paris, 1890), c�c trang 363-367, 366.

32. Tại một buổi thuyết tr�nh được tổ chức bởi Ph�ng Thương Mại cho một nh� ngoại giao gốc Lyon ph�c thảo việc thương thảo thỏa ước thương mại Trung Hoa � Ph�p năm 1886, �ng E. Morel, một gi�m đốc người Lyon của Tổ Hợp Ng�n H�ng Hồng K�ng v� Thượng Hải (Hongkong and Shanghai Banking Corporation), chủ trương rằng sự dự tr� d�nh cho Bắc Kỳ c�ng loại tự do thương mại được thụ hưởng bởi Hồng K�ng sẽ tạo dễ d�ng cho �sự nhập cảng c�c sản phẩm của Ph�p, sau đ� sẽ được vận chuyển bằng đường xe hỏa l�n bi�n cương Trung Hoa�.� �Trait� de commerce avec la Chine: Mission de M. Cogordan�, CRTCCL, 1885, c�c trang 167-176, 172-173.� C�c quan điểm như thế, dĩ nhi�n, kh� khơi dậy được sự nhiệt th�nh của c�nh t�n trọng thương (neo-mercantilist) trong phong tr�o thực d�n Ph�p.

33. Joseph Chailley, �Ulysse Pila�, La Quinzaine colonial, 13e a. 7 (April 10, 1909), 216-217, Video, �Probl�mes resoles�, Avenir du Tonkin, December 8, 1894, trang 1.

34. ��chantillons de tissus de soie du Tonkin�, CRTCCL, 1896, trang 68; �La sericulture au Tonkin�, CRTCCL, 1887, c�c trang 52-44; ��chantillons de soie du Tonkin�, CRTCCL, 1888, c�c trang 42-42bis.

35. Alfred Bonzon, Manuel des Soci�t�s par actions (Lyon, 1891), c�c trang 359-360.

36. Alfred Bonzon, Manuel des Soci�t�s par actions de la region lyonnaise (Lyon, 1893), c�c trang 292-294.

37. �Soci�t� des Docks de Haiphong�, CRTCCL, 1888, c�c trang 249-251.

38. �Proc�s de MM. Ulysse Pila et Cie. contre M. R. de Saint-Mathurin�, Avenir du Tonkin, August 4, 1888, c�c trang 9-11; �Les magasins g�n�raux�, c�ng nơi dẫn tr�n, August 25, 1888, trang 1.

39. Ch. Courret, �simple truc�, c�ng nơi dẫn tr�n, March 21, 1891, trang 1; Video, c�ng nơi dẫn tr�n, December 8, 1894.

40. J.-L. de Lanessan, La Colonolisation franҫaise en Indo-Chine (Paris, 1895), trang 206; J. Chailley-Bert, Dix Ann�es de politque colonial (Paris, 1902), c�c trang 122-123.

41. L. Bonnafont, Trente ans de Tonkin (Paris, n.d.), trang 93.

42. Manus Duc, Discours (Diễn Văn), �R�ception de M. de Lanessan, Gouverneur general de l�Indo-Chine, et rapport de M. Ulysse Pila sur son voyage d��tudes commerciales au Tonkin�, CRTCCL, 1891, c�c trang 354-397, 355-357.

43. Ulysse Pila, Rapport, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 357-379.� C�c tư tưởng của Pila về nền gi�o dục thuộc địa phản ảnh phản ứng đối nghịch chua ch�t của Ph�ng Thương Mại Lyon với sự thiết lập của ch�nh phủ Trường Thuộc Địa (�cole Coloniale) năm 1889.� �Cr�ation d�une �cole colonial�, CRTCCL, 1890, c�c trang 331-337.

44. J-L. de Lanessan, Discours, CRTCCL, 1891, c�c trang 379-384, 380-381, 383.

45.� C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 381-382.

46. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 383-384. [Kh�ng thấy nơi c� đ�nh số ch� th�ch 46 n�y trong nguy�n bản, ch� của người dịch]

47. J-L. Lanessan,Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 388-389, 389.

48. CRTCCL, 1895, c�c trang 235-241.

49. Ulysse Pila, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 242-253, 242-243.

50. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 244-245.

51. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 247.

52. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 247-248.

53. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 249-252.

54. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 252.

55. Armand Rousseau, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 254-255.

56. Warren B. Walsh, �The Yunnan Myth�, Far Eastern Quarterly, II, 3 (May, 1943), 272-285.

57, �Relations commerciales entre l�Indo-Chine et la Chine � Conf�rence de M. Haas�, CRTCCL, 1892, c�c trang 208-215.

58. �Mission d�exploration commercial en Chine�, CRTCCL, 1895, c�c trang 297-325, 297.

59. Muốn biết th�m chi tiết về c�c sự d�n xếp n�y, xem John F. Laffey, �French Imperialism and the Lyon Mission to China� (luận �n Tiến Sĩ chưa xuất bản, Ban Sử Học, Đại Học Cornell University, 1966), c�c trang 266-286.

60. Henri Brenier, �Introduction: l�origine et le programme de la mission.� Ses resultants � son opportunit�, Chamber de Commerce de Lyon, La Mission Lyonnaise d�exploration commerciales en China, 1895-1897 (Lyon, 1898), c�c trang i-xv.

61. Henri Brenier, �Rapport sur le Tonkin�, c�ng nơi dẫn tr�n, phần thứ nh�, c�c trang 3-86, 3-47.

62. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 48-78.

63. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 79-86.

64. A. Pierre, P. Duclos et H. Brenier, �Notes sur le Tonkin consid�r� comme voie de penetration en Chine.� Les voies concurrentes�, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 88-127.

65. Alfred Bonzon et J. J. Girardel, Manuel des Soci�t�s par actions de la region lyonnaise (Lyon, 1901), c�c trang 542-543; �Henri Brenier�, A. Brebion, Dictionnaire de bio-bibliographie g�n�rale, ancienne et modern de l�Indochine franҫaise (Paris, 1935), c�c trang 49-50.

66. Bonzon et Girardel, Manuel, c�c trang 519-520; Rapport sur la creation d�une soci�t� commercial au Tonkin et dans le Chine m�ridionale (Lyon, 1898).

67. Bonzon et Girardel, Manuel, c�c trang 517-519.

68. Maurice Zimmermann, :Lyon colonial�, Lyon et la region lyonnaise en 1906, II, Economie sociale � Agriculture � Commerce � Industrie � Transports � Navigation � A�rostation (Lyon, 1906), c�c trang 230-283, trang 274.

69. Comit� d�partemental du Rh�ne, La Colonisation lyonnaise, trang 121.

70. Bonzon et Girardel, Manuel, c�c trang 260-262; Maurice Zimmermann, �Lyon et la colonization franҫaise�, Questions diplomatiques et colonials, X, 81 (July 1, 1900), 1-21.

71. �Organisation du cours d�enseignement colonial�, CRTCCL, 1889, c�c trang 332-348.

72. Auguste Isaac, Discours, �R�ception de M. Doumer, Gouverneur G�n�ral de l�Indo-Chine�, CRTCCL, 1901, c�c trang 470-498, 473-82.

73. Paul Doumer, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 483-498, 494.

74. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 495.

75. �La colonization en Indo-Chine � R�ception de M. Beau, gouverneur general de l�Indo-Chine (Rapport de M. Ulysse Pila)�, CRTCCL, 1905, c�c trang 204-253, 204.

76. Auguste Isaac, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 204-208.

77. Paul Beau, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, trang 208.

78. Ulysse Pila, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 208-225, 209.

79. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 210-216.

80. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 217-219.

81. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 219-221.

82. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 221.

83. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 221-225.

84. Paul Beau, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 225-227, 225-226.

85. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 227.

86. Auguste Isaac, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 228-230, 230.

87. CRTCCL, 1905, c�c trang 230-231.

88. Auguste Isaac, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 231-238, 231.

89. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 234.

90. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 235-236.� Isaac đ� tr�nh b�y trực tiếp, mặc d� ngắn gọn hơn, khi Ph�ng Thương Mại tiếp đ�i Doumer: �Khai h�a d�n ch�ng theo � nghĩa hiện đại của từ ngữ l� dạy họ l�m việc để thụ đắc, để chi ti�u v� để trao đổi�, CRTCCL, 1901, trang 477.

91. CRTCCL, 1905, trang 236.

92. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 237.

93. Paul Beau, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 238-245, trang 238.� T�i c� chủ định thảo luận ở nơi kh�c về t�c động của cuộc Chiến Tranh Nga-Nhật đối với c�nh chủ trương ch�nh s�ch đế quốc Ph�p li�n quan đến v�ng Viễn Đ�ng.

94. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 239.

95. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 241-242.� Với nhiều sự d� dặt, c� thể lập luận rằng �sự đồng h�a� (assimilation) li�n can đến việc du nhập v�o c�c thuộc địa của Ph�p luật lệ Ph�p, kể cả luật về t�i sản, v� từ đ� ph� n�t c�c cấu tr�c c� truyền về sự chiếm hữu t�i sản v� c�c hiệp hội x�y dựng chung quanh c�c cấu tr�c như thế, trong khi �sự li�n kết� (association) hoạt động để ngăn chặn sự mở rộng đến c�c thuộc địa luật lệ của Ph�p, đặc biệt luật lao động mặc d� c�n th� sơ nhiều nếu so s�nh với �u Ch�u, sẽ l�m rối loạn c�c loại h�nh khai th�c c�c lực lượng lao động bản xứ vốn được ưa th�ch bởi c�c thực d�n định cư tại thuộc địa.

96. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 242.

97. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 243.

98. Ulysse Pila, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 246-247, 246.

99. Ulysse Pila, Rapport, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 248-252, 249.

100. C�ng nơi dẫn tr�n.

101. C�ng nơi dẫn tr�n.� C�c chữ in nghi�ng l� Anh ngữ [trong nguy�n bản].

102. C�ng nơi dẫn tr�n.

103. CRTCCL, 1905, c�c trang 252-253.

104. �Exposition Coloniale de Lyon � inauguration�, CRTCCL, 1894, c�c trang 194-224; �Exposition de Hanoi en 1902-1903�, CRTCCL, 1902, c�c trang 332-333; Ulysse Pila, Rapport, �Exposition colonial de Marseille�, CRTCCL, 1906, c�c trang 286-293 �Reception de la mission tonkinoise�, CRTCCL, 1900, c�c trang 381-382; �R�ception de la mission laotienne�, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 382-383; �R�ception de la Mission annamite�, CRTCCL, 1902, c�c trang 321-323, �Mission indo-chinoise � Lyon�, CRTCCL, 1906, c�c trang 267-268; �Mission indo-chinoise � Lyon�, CRTCCL, 1907, c�c trang 296-297; �Mission indo-chinoise � Lyon�, CRTCCL, 1906, trang 290.

105. �D�veloppement de la sericulture au Tonkin�, CRTCCL, 1901, c�c trang 121-122; �La situation �conomique du Tonkin et les enterprises lyonnaises�, CRTCCL, 1903, c�c trang 245-254.

106. �Mouvement de la Condition des Soies�, CRTCCL, 1905, trang 1xx.

107. �La sericulture aux colonies�, CRTCCL, 1908, trang 99; �Primes � l�exportation des soies gr�ges du Tonkin�, CRTCCL, 1911, c�c trang 107-108.

108. �La Situation en Indo-Chine�, CRTCCL, 1909, c�c trang 386-387.

109. M. Dietrichs, Rapport, �Convention de commerce entre la France et le Japan�, CRTCCL, 1911, c�c trang 277-282.

110. �R�ception de M. Poincar�, President de la R�publique�, CRTCCL, 1914, c�c trang 472-482.

111. �Expos� de la situation industrielle et commercial de la circonscription de la Chambre de commerce de Lyon pendant l�ann�e 1914�, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 1-51.

112. �Difficult� des relations maritimes avec l�Indo-Chine�, CRTCCL, 1916, trang 119; �Transport des soies d�Extr�me-Orient, -- Suppression des transports maritimes d�Extr�me-Orient�, CRTCCL, 1918, c�c trang 119-124.

113. Auguste Isaac, Discours, �R�ception de M. Maurice Long, Gouverneur G�n�ral de l�Indochine, le 7 janvier 1921�, CRTCCL, 1921, c�c trang 697-771, 706-711, trang 710.

114. �R�gime douanier applicable en Indo-Chine aux produits japonaises�, CRTCCL, 1916, c�c trang 232-237, 234.

115. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 235.

116. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 236.

117. C�ng nơi dẫn tr�n.

118. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 237-238.

119. Notes sur la Chambre de commerce de Lyon � l�usage de ses members (Lyon, 1937), trang 10.

120. �R�gime douanier du caoutchouc de provenance �trang�re�, CRTCCL, 1919, c�c trang 254-255; �R�gime douanier du caoutchouc�, CRTCCL, 1922, c�c trang 408-412.� Với tầm quan trọng của kỹ nghệ xe hơi tại Lyon, sự tương đối l�ng qu�n của Ph�ng Thương Mại về cao su l� điều nổi bật.� Hai yếu tố c� thể giải th�ch cho sự kiện n�y: sự chế ngự li�n tục của Ph�ng Thương Mại bởi c�c đại gia ng�nh tơ lụa k�o d�i sau khi c�c kỹ nghệ xe hơi v� h�a học mới hơn xuất hiện trong khung cảnh địa phương, v� sự tập trung c�c quyền lợi của Lyon tại Bắc Kỳ hơn l� tại Nam Kỳ.

121. �Projet de loi relarif � la mise en valeur des colonies franҫaises�, CRTCCL, 1922, c�c trang 606-613.

122. �Expos� sur la sericulture en Indo-Chine�, CRTCCL, 1920, c�c trang 153-154; �D�veloppement de la s�riculture en Indochine�, CRTCCL, 1922, c�c trang 194-195; �D�veloppement de la s�riculture en Indochine�, CRTCCL, 1923, trang 49; �D�veloppement de la s�riculture en Indochine�, CRTCCL, 1924, c�c trang 29-30; �Demande d�application aux colonies de la loi du 31 mars 1928 concernant l�allocation de primes � la sericulture et � la filature�, CRTCCL, 1928, c�c trang 19-25.

123. �D�veloppement de la s�riculture en France et � l��tranger�, CRTCCL, 1923, c�c trang 17-26, 23-24.

124. �Renouvellement du privilege de la Banque de l�Indochine�, CRTCCL, 1922, c�c trang 572-573; �Visite de l�Empereur d�Annam au Mus�e des tissus�, c�ng nơi dẫn tr�n, trang 805; ��cole de preparation coloniale et Mus�e colonial�, CRTCCL, 1925, c�c trang 553-570.

125. �Statistique commercial des importations d�Indochine en France�, CRTCCL, 1921, c�c trang 381-383; �Application � l�Indochine des coefficients de majoration des droits de douane�, c�ng nơi dẫn tr�n, trang 385; �Application � l�Indochine des coefficients de majoration des droits de douane � l�Indochine�, CRTCCL, 1922, c�c trang 425-428; �Protection des filets en cheveux en Indochine�, CRTCCL, 1924, c�c trang 192-194; ��tablissement d�une taxe g�n�rale d�importation en Indochine�, CRTCCL, 1926, c�c trang 258-261; ��tablissement d�une taxe g�n�rale d�importation en Indochine�, CRTCCL, 1927, trang 278.

126. �Contrebande chinoise et japonaise en Indochine�, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 278-280; �Contrebande sur les tissus de soie en Indochine�, CRTCCL, 1928, c�c trang 227-231.

127. � R�gime douanier applicable en Indochine aux produits japonais�, CRTCCL, 1921, c�c trang 384-385.

128. �Eventualit� du renouvellement de la convention de commerce entre la France et le Japon�, CRTCCL, 1924, c�c trang 205-208; �Institution d�une taxe de 100%� �ad valorem� sur les marchandises de luxe importees au Japon�, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 229-231.

129.� Eventualit� du renouvellement de la convention de commerce entre la France et le Japon�, CRTCCL, 1924, c�c trang 198-204.

130. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 203.

131. C�ng nơi dẫn tr�n.

132. �R�gime douanier de l�Indochine�, CRTCCL, 1926, c�c trang 256-257; �Concessions desires par le Japon pour les importations de soieries en Indochine�, CRTCCL, 1927, c�c trang 280-281; �Concessions desires par le Japon pour les importations de soieries en Indochine�, CRTCCL, 1928, c�c trang 222-227.

133. Jean Coignet, Discours, �R�ception de M. Maurice Long, Gouverneur general de l�Indochine, le 7 janvier 1921�, CRTCCL, 1921, c�c trang 697-711, 698-701, 698-699.

134. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 700.

135. Maurice Long, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 701-706.

136. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 703-704.

137. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 705.

138. C�ng nơi dẫn tr�n.

139. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 706.

140. Auguste Isaac, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 706-711.��

141. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 710.

142. Louis Pradel, Discours, �R�ception de M. Merlin, gouverneur general de l�Indochine, de M. Garbit, gouverneur general de Madagascar, et de M. Carde, gouverneur general de l�Afrique occidentale franҫaise", CRTCCL, c�c trang 558-572, 559-565, 560.

143. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 560-561.

144. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 562. ��

145. Martial Henri Merlin, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 570-572.

146. Louis Pradel, Discours, �R�ception de M. Alexandre Varenne, gouverneur general de l�Indochine, et de M. Antonetti, gouveneur general de l�Afrique Equatoriale franҫaise�, CRTCCL, 1925, c�c trang 368-380, 369-374, 369-371.

147. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 372.

148. Alexandre Varenne, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 276-280, 376-377.

149. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 377.

150. C�ng nơi dẫn tr�n.

151. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 377-378.

152. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 378.

153. C�ng nơi dẫn tr�n.

154. C�ng nơi dẫn tr�n.

155. C�ng nơi dẫn tr�n.

156. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 379.

157. C�ng nơi dẫn tr�n.

158. �R�ception de M. Pasquier, gouverneur general de l�Indochine�, CRTCCL, 1928, c�c trang 379-391, 379-386.

159. Louis Pradel, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 387-390.

160. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 389.

161. C�ng nơi dẫn tr�n.

162, Pierre Pasquier, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 390-391.

163. C�ng nơi dẫn tr�n.

164. �Expos� de la situation industrielle et commerciale de la circonscription de la Chambre de commerce de Lyon pendant l�ann�e 1935�, CRTCCL, 1935, c�c trang 359-412, 366.

165. Muốn c� một sự thảo luận chi tiết hơn về t�c động của Cuộc Suy Tho�i, xem John F. Laffey, �Municipal Imperialsim in Decline: The Lyon Chamber de Commerce, 1925-1938�, được đăng tải trong tạp ch� French Historical Studies (Fall, 1975).� Cuộc Suy Tho�i g�y ra một sự giảm bớt k�ch thước của tập CRTCCL h�ng năm, v� bất hạnh hơn, một sự s�t giảm về phẩm chất c�c th�ng tin thống k� tr�nh b�y trong bộ t�i liệu n�y.

166. �Expos� de la situation industrielle et commerciale de la circonscription de la Chambre de commerce de Lyon pendant l�ann�e 1929�, CRTCCL, 1929, c�c trang 559-743, 599-600.

167. �La s�riculture en Indochine � Allocation d�une prime pour les soies gr�ges export�es d�Indochine en France et aux colonies�, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 14-16, 15.

168. C�ng nơi dẫn tr�n.

169. �La soie dans les colonies franҫaises�, CRTCCL, 1931, c�c trang 17-33, 22-30.

170. �Expos� de la situation industrielle et commerciale de la circonscription de la Chambre de commerce de Lyon pendant l�ann�e 1934�, CRTCCL, 1934, c�c trang 367-422, 373.

171. �Tariff douanier indochinois et contrebande en Indochine�, CRTCCL, 1929, c�c trang 211-220; �Tariff douanier indochinois et contrebande en Indochine�, CRTCCL, 1930, c�c trang 206-212.

172. �Tariff douanier indochinois�, CRTCCL, 1931, trang 149.

173. �Concurrence japonaise par l�industrie textile�, CRTCCL, 1932, c�c trang 178-180; �La concurrence japonaise�, CRTCCL, 1934, c�c trang 203-207.

174. �Protection contre la concurrence japonaise des tissus de soie franҫais import�s en Indochine�, CRTCCL, 1932, c�c trang 186-187.

175. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 187.

176. �Protection contre les concurrences japonaises et chinoise pour les tissus de soie franҫais import�s en Indochine�, CRTCCL, 1933, c�c trang 204-206, 205.

177. C�ng nơi dẫn tr�n.

178. C�ng nơi dẫn tr�n.

179. C�ng nơi dẫn tr�n.

180. �R�ception de M. Robin, gouverneur general de l�Indochine�, CRTCCL, 1934, c�c trang 30-34.

181. Henry Morel Journel, Discours, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 31-34.

182. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 34.

183. Eug�ne-Louis-Ren� Robin, c�ng nơi dẫn tr�n.

184. �Mouvement de la Condition des Soies�, CRTCCL, 1937, trang 356; �Mouvement de la Condition des Soies�, CRTCCL, 138, trang 266.

185. �Gr�ges asiatiques: Chine, Canton, Japon�, c�ng nơi dẫn tr�n, trang 270.

186. �R�gime douanier marocain�, CRTCCL, 1934, c�c trang 223-224; �R�gime douanier marocain�, CRTCCL, 1935, c�c trang 240-243; �Importation des soieries japonaises en Syrie et au Liban�, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 250-251.

187. �Incidence des lois douani�res du mois d�october 1936 sur les exportations de soieries en Indochine�, CRTCCL, 1936, c�c trang 139-141, �Incidence des nouvelles lois douani�res sur les exportations de soieries en Indochine�, CRTCCL, 1937, c�c trang 122-123.

188. �L�industrialisation des colonies�, CRTCCL, 1938, c�c trang 217-220.

____

Nguồn: John F. Laffey, The Lyon Chamber of Commerce and Indochina During The Third Republic, Canadian Journal of History, December 1975, Vol. 10, Issue 3, từ trang 325 đến trang 348.

 

*****

 

PHỤ CH� CỦA NG� BẮC:

������ Trừ � kiến của c� nh�n người dịch nơi phụ ch� *f, c�c dữ kiện của c�c phụ ch� kh�c đều được r�t ra từ Wikipedia.

*a Ulysse Pila v� *b Joseph Chailey-Bert & Union Colonial Franҫaise: Li�n Đo�n Thuộc Địa Ph�p l� một nh�m nhiều ảnh hướng của c�c thương gia Ph�p được th�nh lập với mục đ�ch bảo đảm cho ch�nh s�ch thực d�n Ph�p li�n tục, cũng như để củng cố c�c quyền lợi thương mại của ch�nh họ.� N� được th�nh lập trong năm 1893 v� ấn h�nh tạp ch� The Colonial Fortnightly (La Quinzaine colonial).� Li�n Đo�n Thuộc Địa Ph�p phục vụ như một tổ chức thực d�n then chốt đ� trợ lực lớn lao trong c�c c�ng t�c ngoại giao v� thương mại của Ph�p.� Mặc d� ngay từ sự th�nh lập ban đầu, Li�n Đ�an Thuộc Địa Ph�p chưa bao giờ trở n�n to lớn, c�c hội vi�n của n� đ� khởi sự với một khuynh hướng muốn b�y tỏ c�c � tưởng của m�nh, một c�ch lớn tiếng, v� rồi đặt c�c � tưởng n�y v�o thực tế.� C�c căn bản của Li�n Đo�n Thuộc Địa Ph�p phơi b�y một tổ chức nhắm v�o sự thay đổi v� thăng tiến.� Sự th�nh c�ng của Li�n Đo�n Thuộc Địa Ph�p sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến c�c thuộc địa của Ph�p, v� c�ch thức theo đ� nước Ph�p đối xử với c�c thuộc địa.

Ch�nh s�ch của Li�n Đ�an Thuộc Địa Ph�p về hội vi�n rằng n� sẽ kh�ng chấp nhận c�c hội vi�n mới chỉ để tăng số lượng hội vi�n.� Mục đ�ch của Li�n Đo�n Thuộc Địa Ph�p kh�ng nhằm gia tăng số hội vi�n, m� l� gia tăng ảnh hưởng v� t�c dụng của n� xuy�n qua h�nh động chứ kh�ng phải qua số đ�ng.� Một số �t c�c hội vi�n nổi tiếng nhất của n� bao gồm Chủ Tịch đầu ti�n của Li�n Đo�n Thuộc Địa Ph�p, �mile Mercet, v� Tổng Thư K� trong hai mươi năm, Joseph Chailey-Bert, một trong những hội vi�n nổi bật nhất v� cương quyết nhất của Li�n Đo�n.� C�c hội vi�n kh�c gồm Jules Le Cesne, Paul Doumer, Noel Auricoste v� Ulysse Pila, trong số nhiều nh�n vật nổi tiếng kh�c qua thời gian.

������ Mối quan hệ chặt chẽ giữa Li�n Đo�n Thuộc Địa Ph�p với c�c thuộc địa đ� r�ng buộc số phận của n� trực tiếp với bất kỳ hay to�n thể sự việc m� n� t�m c�ch đạt được.� Việc thiếu vắng sự ủng hộ từ �kỹ nghệ v� tư bản to lớn� đ�i hỏi một phương c�ch kh�c để t�m kiếm sự yểm trợ bởi Li�n Đo�n.� Như trong bất kỳ tổ chức mới n�o, c�c hội vi�n được mến mộ v� nổi tiếng sẽ gi�p n�ng đỡ ảnh hưởng v� diện mạo của n� trước qu�n ch�ng.� Kh�ng c� được nhiều c�c kẻ ủng hộ c� thế uy t�n to lớn, Li�n Đo�n Thuộc Địa Ph�p đ� kh�ng thể thụ tạo được thế lực hay thẩm quyền như n� c� thể c� được.� Thay v�o đ�, Li�n Đo�n đ� phải dựa v�o c�c doanh nghiệp thương mại �t ảnh hưởng hơn để bổ t�c cho l� lịch v� tạo năng lực cho t�c động của n�.� Đ�y l� một khuyết điểm kh�ng may của Li�n Đo�n Thuộc Địa Ph�p, bởi sự kiện n�y đ� cản trở rất nhiều sức mạnh của Li�n Đo�n mỗi khi n� cất tiếng đưa ra quan điểm.� Một điểm t�ch cực rằng nhờ c� một nh�n vật cứng cỏi như Chailley-Bert tại văn ph�ng của n�, Li�n Đo�n Thuộc Địa Ph�p vẫn c�n c� khả năng như một t�c nh�n trong c�c sự cải c�ch v� sự vụ về thuộc địa.

������ Trong suốt sự hiện hữu ngắn ngủi của n�, Li�n Đo�n Thuộc Địa Ph�p đ� c� thể thu đạt được c�c sự th�nh c�ng nhỏ tại nhiều l�nh vực kh�c nhau.� Từ c�c vấn đề tại Phi Ch�u đến Algeria v� nhiều thắng lợi kh�c, Li�n Đo�n đ� c� thể thay đổ được quan điểm của đủ số người muốn đ�i hỏi sự thay đổi.� Bằng việc ki�n tr� hướng v�o ti�u điểm, đặt mục ti�u v� ph�n t�ch c�c t�nh trạng thuộc địa kh�c nhau, n� đ� c� thể thu g�p đủ sự ch� � đến vấn đề m� sự thay đổi hay �t nhất khả t�nh cho sự thay đổi được cứu x�t đến.� Li�n Đo�n kh�ng phải l� một tổ chức l�u d�i nhưng v�o l�c n� hoạt động, Li�n Đo�n Thuộc Địa Ph�p đ� l� một yếu tố quan trọng trong c�c c�ng t�c thuộc địa của Ph�p. �

*c: Johannes, count van den Bosch,  (sinh ng�y 2 Th�ng Hai, 1780, tại Herwijnen, H�a Lan � mất ng�y 28 Th�ng Một, 1844, tại The Hague), ch�nh kh�ch H�a lan, kẻ đ� mở rộng hệ thống cứu tế người ngh�o v� thiết lập Hệ Thống Canh T�c Tại V�ng Đ�ng Ấn Độ thuộc H�a Lan c� t�nh c�ch gia trưởng, theo đ� khối của cải khổng lồ từ c�c sản phẩm canh t�c xuất cảng được b�n r�t từ năm 1830 cho đến khoảng 1860, qua c�c khoản nộp thuế bằng sản phẩm canh t�c theo chỉ định của c�c n�ng d�n bản xứ.�

������ Trong những năm khi c�n trẻ (1798-1810, Bosch đ� phục vụ trong qu�n đội tại Batavia, tức Jakarta ng�y nay, tại v�ng Đ�ng Ấn Độ thuộc H�a Lan, v� tr�n kinh nghiệm n�y �ng đ� viết ra quyển Nederlandsche bezittingen in Azi�, Amerika, en Afrika (1818)� (C�c L�nh Thổ Chiếm Hừu của H�a Lan tại � Ch�u, Mỹ Ch�u v� Phi Ch�u) trong đ� �ng lập luận chống lại một hệ thống thuộc địa cởi mở v� t�n th�nh một hệ thống c� t�nh c�ch gia trửởng mạnh mẽ.

*d: Fashoda: l� địa điểm được biết ch�nh yếu qua biến cố Fashoda năm 1898 giữa Vương Quốc Thống Nhất Anh C�t Lợi v� Ph�p.� Người Anh đang toan t�nh tạo lập một khối ảnh hưởng vững chắc từ nam Phi Ch�u xuy�n qua miền Đ�ng Phi Ch�u đến Ai cập, vốn đ� sẵn nằm dưới sự kiểm so�t của Anh Quốc.� Trong khi đ� người Ph�p đang t�m c�ch mở rộng từ T�y Phi Ch�u, dọc theo ranh giới ph�a nam của Sa Mạc Sahara nhằm kiểm so�t to�n thể mậu dịch xuy�n qua Sahel.� Giao điểm của c�c tuyến kiểm so�t chủ định n�y đi ngang qua Kodok, v� một sự ph�n c�ch giữa c�c lực lương viễn chinh vũ trang dẫn hai nước đến bờ vực chiến tranh.� Kết quả nghi�ng về ph�a Anh Quốc đ� g�p phần cho sự ổn định h�a c�c sự tuy�n nhận thuộc địa v� sự kết th�c chung cuộc của �Cuộc Chen Lấn Gi�nh Ch�u Phi (Scramble for Africa) .� Biến cố l�m ph�t sinh điều được gọi l� �hội chứng Fashoda: Fashoda syndrome� trong ch�nh s�ch ngoại giao của Ph�p.� Trong năm 1904, sự ph�t triển của Hiệp Ước Hữu Nghị: Entente Cordiale� đ� th�c đẩy người Anh đổi t�n th�nh phố th�nh Kodok với hy vọng x�a nh�a k� ức về biến cố.

* e: Georges Jacques Danton, sinh ng�y 26 October 1759 � mất ng�y 5 April 1794) l� một nh�n vật h�ng đầu trong c�c giai đoạn ban đầu của cuộc C�ch Mạng Ph�p v� l� vị chủ tịch đầu ti�n của Ủy Ban An To�n C�ng Cộng (Committee of Public Safety).� Vai tr� của Danton trong sự khởi động Cuộc C�ch Mạng bị tranh luận: nhiều sử gia đ� m� tả �ng như �động lực ch�nh yếu trong sự lật đổ chế độ qu�n chủ v� sự thiết lập ra Đệ Nhất Cộng H�a Ph�p.� L� một nh�n vật �n h�a trong phe Jacobins, �ng bị l�n d�n m�y ch�m bởi c�c phe b�nh vực cho sự khủng bố c�ch mạng sau c�c lời tố gi�c về sự trục lợi v� sự khoan hồng đối với c�c kẻ th� của C�ch Mạng.

* f: Salonika: Về � kiến đem b�n Đ�ng Dương cho Nhật Bản để đổi l�y sự đổ bộ một số sư đo�n qu�n đ�i Nhật l�n Salonika l� một chi tiết cần được khảo s�t kỹ c�ng hơn.� Đ� kh�ng chỉ l� một � tưởng lạ l�ng tr�n việc mua b�n trao đổi l�nh thổ của c�c d�n tộc kh�c, m� c�n đ�ng ngac nhi�n về vị ttr� địa l� của n�.� Salonika c� t�n ch�nh thức l� Thessaloniki, l� một hải cảng tại v�ng trung nam của Macedonia, thuộc miền đ�ng bắc Hy Lạp, th�nh phố lớn thư nh� của Hy Lạp sau thủ đ� Athens.� Trong Thế Chiến I, một lực lượng viễn chinh đồng minh đ� đổ bộ l�n v�ng Saloniika n�y, v� phần lớn khu phố cổ của th�nh phố đ� bị hủy hoại bởi một trận hỏa hoạn do binh sĩ Ph�p đang đồn tr� tại đ� vo6 t�nh g�y ra v�o ng�y 18 Th�ng T�m, 1917.�� Nếu đ�y ch�nh l� th�nh phố m� t�c giả muốn đề cập đến, to�n thể c�u chuyện đổi ch�c n�y thực sự l� một điều �kh� hiểu được�?

 

 Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

29/11/2010  
    

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

� gio-o.com 2010